Giải Vbt Ngữ Văn 6: Thánh Gióng

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Thánh Gióng (Siêu Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Ếch Ngồi Đáy Giếng, Đeo Nhạc Cho Mèo Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 6
  • ✅ Đề Kiểm Tra 1 Tiết Văn Lớp 6 Học Kì 2 (Có Đáp Án
  • Đề Thi Ngữ Văn Lớp 6 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 2).
  • Vở bài tập Ngữ văn 6 tập 1

    Giải VBT Ngữ văn 6: Thánh Gióng được VnDoc biên soạn chi tiết trả lời các câu hỏi trong chương trình Văn học – Ngữ Văn 6 tập 2 cho các em học sinh tham khảo, soạn bài chuẩn bị cho các học trên lớp.

    Giải VBT Ngữ văn 6: Thánh Gióng

    Câu 1 (trang 10 VBT Ngữ Văn 6 Tập 1)

    Trong truyện Thánh Gióng có những nhân vật nào? Ai là nhân vật chính? Nhân vật chính này được xây dựng bằng rất nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo và giàu ý nghĩa. Em hãy tìm và liệt kê ra những chi tiết đó.

    Trả lời:

    – Giải thích vì sao lại cho rằng nhân vật đó là nhân vật chính, những nhân vật khác là nhân vật phụ: Thánh Gióng là nhân vật chính vì mọi sự việc diễn ra đều xoay quanh nhân vật này, những nhân vật khác chỉ xuất hiện nhằm thúc đẩy sự việc.

    + Bà ướm thử chân mình vào vết chân to ngoài đồng, về nhà thụ thai

    + Đứa trẻ lên ba không biết nói, biết cười, biết đi, đặt đâu nằm đấy

    + Đứa bé bỗng dưng cất tiếng nói

    + Chú bé lớn nhanh như thổi

    + Chú bé vươn vai cao hơn trượng

    + Cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời

    Câu 2 (trang 11,12 VBT Ngữ Văn 6 Tập 1)

    Theo em, các chi tiết sau đây có ý nghĩa như thế nào?

    a, Tiếng nói đầu tiên của chú bé lên ba là tiếng nói đòi đi đánh giặc.

    b, Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắ để đánh giặc.

    c, Bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu bé.

    d, Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ.

    đ, Gậy sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc.

    e, Gióng đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt để lại và bay thẳng về trời.

    Trả lời:

    a, Tiếng nói đầu tiên của chú bé lên ba là tiếng nói đòi đánh giặc:

    – Dân tộc ta sớm phải chống giặc ngoại xâm

    – Mọi người đều hăng hái chống giặc ngoại xâm, kể cả người rất trẻ

    – Chú bé lên ba cũng có ý thức đánh giặc ngoại xâm.

    b, Gióng đòi ngựa sắt, roi sắm giáp sắt để đánh giặc:

    – Thời ấy, dân ta đã biết chế tạo đồ sắt

    – Có ngựa, roi. giáp sắt, Gióng sẽ hùng dũng hơn

    – Chỉ có những vũ khí, trang bị ấy mới xứng với tầm vóc của người anh hùng

    c, Bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu bé:

    – Tinh thần đoàn kết dân tộc

    – Tình làng nghĩa xóm sâu sắc

    – Mọi người cùng chung ý chí chống ngoại xâm

    d, Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ:

    – Đoàn kết tạo nên sức mạnh

    – Sự lớn mạnh nhanh của dân tộc

    – Sự căm ghét giặc ngoại xâm, lòng yêu nước tạo nên sức mạnh phi thường

    đ, Gậy sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc:

    – Dùng cả vũ khí hiện đại và vũ khí thô sơ để đánh giặc

    – Sự sáng tạo khi gặp tình huống khó khăn

    – Cây tre có vai trò quan trọng trong đời sống của người Việt

    e, Gióng đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt để lại và bay thẳng về trời:

    – Gióng không phải là người mà là thần thánh nên phải về trời

    – Gióng đánh giặc với tinh thần vô tư, không màng danh lợi

    – Gióng chỉ là ước mơ của nhân dân

    Câu 3 (trang 12 VBT Ngữ Văn 6 Tập 1)

    Hãy nêu ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng.

    Trả lời:

    – Biểu tượng rực rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước.

    – Thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta ngay từ buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước chống giặc ngoại xâm.

    Câu 4 (trang 12 VBT Ngữ Văn 6 Tập 1)

    Trả lời:

    – Nước ta sớm có những cuộc xâm lăng từ phương Bắc

    – Dân ta sớm biết đoàn kết và chống giặc ngoại xâm

    – Dân ta thời Hùng Vương đã biết chế tạo đồ sắt

    – Đây là cuộc chiến tranh thôn tính của bộ lạc phía Bắc, giặc Ân là không có thật.

    Câu 5 (trang 13 VBT Ngữ Văn 6 Tập 1)

    Hình ảnh nào của Thánh Gióng là hình ảnh đẹp nhất trong tâm trí em?

    Trả lời:

    a, Những trường hợp sau đây là hình ảnh đẹp nhất của Gióng trong tâm trí em:

    – “Đứa bé…bỗng dưng cất tiếng nói”

    – “Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong, lẫm liệt”

    – “Bỗng roi sắt gãy, tráng sĩ bèn nhổ những cụm tre cạnh đường quật vào giặc”

    – “…tráng sĩ lên đỉnh núi, cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời”

    b, Lí do vì sao hình ảnh được chọn ở trên là hình ảnh đẹp nhất trong tâm trí em: Vì những hình ảnh ấy mang tính biểu tượng cao, có nhiều ý nghĩa sâu sắc, tốt đẹp, càng làm cho hình ảnh của người anh hùng trong trí tưởng tượng của nhân dân trở nên thiêng liêng, đẹp đẽ.

    Câu 6: (trang 13 VBT Ngữ Văn 6 Tập 1)

    Thánh Gióng là người anh hùng nhỏ tuổi. Trong lịch sử Việt Nam từ trước tới nay, có những người anh hùng nhỏ tuổi nào? Họ có xứng đáng nối tiếp truyền thống dân tộc mà khởi đầu là Thánh Gióng không? Vì sao?

    Trả lời:

    – Những người anh hùng nhỏ tuổi: Trần Quốc Toản, Lê Văn Tám, Kim Đồng (Nông Văn Dền), Vừ A Dính, Dương Văn Nội, Hồ Văn Mên,…

    – Những người anh hùng này đã tiếp nối vẻ vang truyền thống dân tộc mà người khởi đầu là Thánh Gióng.

    Họ đều đã dùng tuổi trẻ của mình để tham gia vào cuộc kháng chiến bảo vệ dân tộc, ở họ đều có tình yêu mãnh liệt đối với quê hương đất nước và tinh thần kiên cường, bất khuất.

    Giải VBT Ngữ văn 6 tập 2: Thánh Gióng có đáp án chi tiết cho các câu hỏi Ngữ văn 6 giúp các em học sinh chuẩn bị cho các bài soạn Ngữ văn lớp 6 hiệu quả và chuẩn bị cho các tiết học trên lớp đạt kết quả tốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Thánh Gióng
  • Bài 3: Giải Bài Tập Ghi Số Tự Nhiên
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Em Bé Thông Minh
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Em Bé Thông Minh
  • ✅ Tính Từ Và Cụm Tính Từ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Thánh Gióng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Kể Chuyện Tưởng Tượng
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Ca Dao, Dân Ca Những Câu Hát Về Tình Cảm Gia Đình
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Ca Dao, Dân Ca Những Câu Hát Về Tình Cảm Gia Đình
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Những Câu Hát Than Thân
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Những Câu Hát Về Tình Yêu Quê Hương, Đất Nước, Con Người
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Câu 1 (trang 17 VBT Ngữ văn 6, tập 1):

    Trong truyện Thánh Gióng có những nhân vật nào? Ai là nhân vật chính? Nhân vật chính này được xây dựng bằng rất nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo và giàu ý nghĩa. Em hãy tìm và liệt kê ra những chi tiết đó.

    Phương pháp giải:

    Cần quan niệm nhân vật trong truyện bao gồm người (có tên riêng, không có tên riêng), tập thể người, con vật. Hãy ghi tên các nhân vật trong truyện vào bảng sau, đánh dấu nhân vật nào là chính, nhân vật nào là phụ.

    Lời giải chi tiết: Câu 2 Câu 2 (trang 18 VBT Ngữ văn 6, tập 1):

    Các chi tiết nêu ra trong SGK, tr.22, 23 có ý nghĩa như thế nào?

    Phương pháp giải:

    Mỗi chi tiết có thể có nhiều ý nghĩa khác nhau, cần suy nghĩ để tìm ý nghĩa nào là phù hợp hơn cả. Đánh dấu X vào ô trống để xác nhận ý nghĩa phù hợp.

    Lời giải chi tiết:

    a. Tiếng nói đầu tiên của chú bé lên ba là tiếng nói đòi đánh giặc:

    – Dân tộc ta sớm phải chống giặc ngoại xâm

    – Mọi người đều hăng hái chống giặc ngoại xâm, kể cả người rất trẻ

    – Chú bé lên ba cũng có ý thức đánh giặc ngoại xâm.

    b. Gióng đòi ngựa sắt, roi sắm giáp sắt để đánh giặc:

    – Thời ấy, dân ta đã biết chế tạo đồ sắt

    – Có ngựa, roi. giáp sắt, Gióng sẽ hùng dũng hơn

    – Chỉ có những vũ khí, trang bị ấy mới xứng với tầm vóc của người anh hùng

    c. Bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu bé:

    – Tinh thần đoàn kết dân tộc

    – Tình làng nghĩa xóm sâu sắc

    – Mọi người cùng chung ý chí chống ngoại xâm

    d. Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ:

    – Đoàn kết tạo nên sức mạnh

    – Sự lớn mạnh nhanh của dân tộc

    – Sự căm ghét giặc ngoại xâm, lòng yêu nước tạo nên sức mạnh phi thường

    đ. Gậy sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc:

    – Dùng cả vũ khí hiện đại và vũ khí thô sơ để đánh giặc

    – Sự sáng tạo khi gặp tình huống khó khăn

    – Cây tre có vai trò quan trọng trong đời sống của người Việt

    e. Gióng đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt để lại và bay thẳng về trời:

    – Gióng không phải là người mà là thần thánh nên phải về trời

    – Gióng đánh giặc với tinh thần vô tư, không màng danh lợi

    – Gióng chỉ là ước mơ của nhân dân

    Câu 3 Câu 3 (trang 20 VBT Ngữ văn 6, tập 1):

    Hãy nêu ý nghĩa của hình tượng Gióng.

    Phương pháp giải:

    Đọc kĩ phần Ghi nhớ trong SGK và ghi lại dưới hình thức gạch đầu dòng và xem hình tượng Thánh Gióng có mấy ý nghĩa.

    Lời giải chi tiết:

    Ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng: Thánh Gióng là biểu tượng của người anh hùng chống giặc ngoại xâm, là ước mơ của nhân dân về người anh hùng đánh giặc.

    – Nước ta sớm có những cuộc xâm lăng từ phương Bắc

    – Dân ta sớm biết đoàn kết và chống giặc ngoại xâm

    – Dân ta thời Hùng Vương đã biết chế tạo đồ sắt

    – Đây là cuộc chiến tranh thôn tính của bộ lạc phía Bắc, giặc Ân là không có thật.

    Câu 5 Câu 5 (trang 21 VBT Ngữ văn 6, tập 1):

    Hình ảnh nào của Gióng là hình ảnh đẹp nhất trong tâm trí em?

    Phương pháp giải:

    Em có thể lựa chọn tự do, tùy theo sở thích của mình. Tuy nhiên, cần quan niệm như thế nào là đẹp nhất, trên cơ sở này, em lựa chọn hình ảnh đẹp nhất về Gióng.

    Lời giải chi tiết:

    a, Những hình ảnh đẹp nhất của Gióng trong tâm trí em:

    – “Đứa bé…bỗng dưng cất tiếng nói”.

    – “Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong, lẫm liệt”.

    – “Bỗng roi sắt gãy, tráng sĩ bèn nhổ những cụm tre cạnh đường quật vào giặc”.

    – “…tráng sĩ lên đỉnh núi, cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời”

    b, Lí do là hình ảnh đẹp nhất trong tâm trí em: Vì những hình ảnh ấy mang tính biểu tượng cao, có nhiều ý nghĩa sâu sắc, tốt đẹp, càng làm cho hình ảnh của người anh hùng trong trí tưởng tượng của nhân dân trở nên thiêng liêng, đẹp đẽ.

    Câu 6 Câu 6 (trang 21 VBT Ngữ văn 6, tập 1):

    Thánh Gióng là người anh hùng nhỏ tuổi. Trong lịch sử Việt Nam từ trước tới nay, có những người anh hùng nhỏ tuổi nào? Họ có xứng đáng nối tiếp truyền thống dân tộc mà khởi đầu là Thánh Gióng không? Vì sao?

    Lời giải chi tiết:

    – Những người anh hùng nhỏ tuổi: Trần Quốc Toản, Lê Văn Tám, Kim Đồng (Nông Văn Dền), Vừ A Dính, Dương Văn Nội, Hồ Văn Mên,…

    – Những người anh hùng này đã tiếp nối vẻ vang truyền thống dân tộc mà người khởi đầu là Thánh Gióng.

    – Họ đều đã dùng tuổi trẻ của mình để tham gia vào cuộc kháng chiến bảo vệ dân tộc, ở họ đều có tình yêu mãnh liệt đối với quê hương đất nước và tinh thần kiên cường, bất khuất.

    chúng tôi

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Cây Tre Việt Nam
  • ✅ Cây Tre Việt Nam (Thép Mới)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Cây Tre Việt Nam (Thép Mới)
  • Soạn Bài Chiếc Lá Cuối Cùng
  • Giáo Án Văn 8 Bài Chiếc Lá Cuối Cùng (Tiết 1)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Thánh Gióng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 6: Thánh Gióng
  • Soạn Bài: Thánh Gióng (Siêu Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Ếch Ngồi Đáy Giếng, Đeo Nhạc Cho Mèo Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 6
  • ✅ Đề Kiểm Tra 1 Tiết Văn Lớp 6 Học Kì 2 (Có Đáp Án
  • Thánh Gióng

    Câu 1 (trang 22 SGK Ngữ Văn 6 Tập 1 – trang 10 VBT Ngữ Văn 6 Tập 1): Trong truyện Thánh Gióng có những nhân vật nào? Ai là nhân vật chính? Nhân vật chính này được xât dựng bằng rất nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo và giàu ý nghĩa. Em hãy tìm và liệt kê ra những chi tiết đó.

    Trả lời:

    – Giải thích vì sao lại cho rằng nhân vật đó là nhân vật chính, những nhân vật khác là nhân vật phụ: Thánh Gióng là nhân vật chính vì mọi sự việc diễn ra đều xoay quanh nhân vật này, những nhân vật khác chỉ xuất hiện nhằm thúc đẩy sự việc.

    + Bà ướm thử chân mình vào vết chân to ngoài đồng, về nhà thụ thai

    + Đứa trẻ lên ba không biết nói, biết cười, biết đi, đặt đâu nằm đấy

    + Đứa bé bỗng dưng cất tiếng nói

    + Chú bé lớn nhanh như thổi

    + Chú bé vươn vai cao hơn trượng

    + Cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời

    Câu 2 (trang 22 SGK Ngữ Văn 6 Tập 1 – trang 11,12 VBT Ngữ Văn 6 Tập 1): Theo em, các chi tiết sau đây có ý nghĩa như thế nào?

    a, Tiếng nói đầu tiên của chú bé lên ba là tiếng nói đòi đi đánh giặc.

    b, Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắ để đánh giặc.

    c, Bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu bé.

    d, Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ.

    đ, Gậy sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc.

    e, Gióng đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt để lại và bay thẳng về trời.

    Trả lời:

    a, Tiếng nói đầu tiên của chú bé lên ba là tiếng nói đòi đánh giặc:

    – Dân tộc ta sớm phải chống giặc ngoại xâm

    – Mọi người đều hăng hái chống giặc ngoại xâm, kể cả người rất trẻ

    – Chú bé lên ba cũng có ý thức đánh giặc ngoại xâm.

    b, Gióng đòi ngựa sắt, roi sắm giáp sắt để đánh giặc:

    – Thời ấy, dân ta đã biết chế tạo đồ sắt

    – Có ngựa, roi. giáp sắt, Gióng sẽ hùng dũng hơn

    – Chỉ có những vũ khí, trang bị ấy mới xứng với tầm vóc của người anh hùng

    c, Bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu bé:

    – Tinh thần đoàn kết dân tộc

    – Tình làng nghĩa xóm sâu sắc

    – Mọi người cùng chung ý chí chống ngoại xâm

    d, Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ:

    – Đoàn kết tạo nên sức mạnh

    – Sự lớn mạnh nhanh của dân tộc

    – Sự căm ghét giặc ngoại xâm, lòng yêu nước tạo nên sức mạnh phi thường

    đ, Gậy sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc:

    – Dùng cả vũ khí hiện đại và vũ khí thô sơ để đánh giặc

    – Sự sáng tạo khi gặp tình huống khó khăn

    – Cây tre có vai trò quan trọng trong đời sống của người Việt

    e, Gióng đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt để lại và bay thẳng về trời:

    – Gióng không phải là người mà là thần thánh nên phải về trời

    – Gióng đánh giặc với tinh thần vô tư, không màng danh lợi

    – Gióng chỉ là ước mơ của nhân dân

    Câu 3 (trang 23 SGK Ngữ Văn 6 Tập 1 – trang 12 VBT Ngữ Văn 6 Tập 1): Hãy nêu ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng.

    Trả lời:

    – Biểu tượng rực rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước.

    – Thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta ngay từ buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước chống giặc ngoại xâm.

    – Nước ta sớm có những cuộc xâm lăng từ phương Bắc

    – Dân ta sớm biết đoàn kết và chống giặc ngoại xâm

    – Dân ta thời Hùng Vương đã biết chế tạo đồ sắt

    – Đây là cuộc chiến tranh thôn tính của bộ lạc phía Bắc, giặc Ân là không có thật.

    Câu 5 (Bài luyện tập 1 – trang 24 SGK Ngữ Văn 6 Tập 1 – trang 13 VBT Ngữ Văn 6 Tập 1): Hình ảnh nào của Thánh Gióng là hình ảnh đẹp nhất trong tâm trí em?

    Trả lời:

    a, Những trường hợp sau đây là hình ảnh đẹp nhất của Gióng trong tâm trí em:

    – “Đứa bé…bỗng dưng cất tiếng nói”

    – “Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong, lẫm liệt”

    – “Bỗng roi sắt gãy, tráng sĩ bèn nhổ những cụm tre cạnh đường quật vào giặc”

    – “…tráng sĩ lên đỉnh núi, cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời”

    b, Lí do vì sao hình ảnh được chọn ở trên là hình ảnh đẹp nhất trong tâm trí em: Vì những hình ảnh ấy mang tính biểu tượng cao, có nhiều ý nghĩa sâu sắc, tốt đẹp, càng làm cho hình ảnh của người anh hùng trong trí tưởng tượng của nhân dân trở nên thiêng liêng, đẹp đẽ.

    Câu 6: Thánh Gióng là người anh hùng nhỏ tuổi. Trong lịch sử Việt Nam từ trước tới nay, có những người anh hùng nhỏ tuổi nào? Họ có xứng đáng nối tiếp truyền thống dân tộc mà khởi đầu là Thánh Gióng không? Vì sao?

    Trả lời:

    – Những người anh hùng nhỏ tuổi: Trần Quốc Toản, Lê Văn Tám, Kim Đồng (Nông Văn Dền), Vừ A Dính, Dương Văn Nội, Hồ Văn Mên,…

    – Những người anh hùng này đã tiếp nối vẻ vang truyền thống dân tộc mà người khởi đầu là Thánh Gióng.

    – Họ đều đã dùng tuổi trẻ của mình để tham gia vào cuộc kháng chiến bảo vệ dân tộc, ở họ đều có tình yêu mãnh liệt đối với quê hương đất nước và tinh thần kiên cường, bất khuất.

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 6 (VBT Ngữ Văn 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3: Giải Bài Tập Ghi Số Tự Nhiên
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Em Bé Thông Minh
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Em Bé Thông Minh
  • ✅ Tính Từ Và Cụm Tính Từ
  • ✅ Cụm Danh Từ
  • Soạn Bài Thánh Gióng Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 8 Sách Bài Tập (Sbt) Văn 6: Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 15 Tập 1 Câu 6.4, 6.5
  • Soạn Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt Trang 15 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Chủ Đề Và Dàn Bài Của Bài Văn Tự Sự
  • Soạn Bài Chủ Đề Và Dàn Bài Của Bài Văn Tự Sự Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • A – Là nhân vật không có thật

    B – Là nhân vật có thật

    C – Là nhân vật vừa không có thật vừa rất thật

    A – Gióng là nhân vật tưởng tượng kì ảo.

    B – Gióng là nhân vật được xây dựng trên cơ sở thực tế lịch sử.

    C – Gióng là nhân vật tưởng tượng kì ảo nhưng cũng là nhân vật được xây dựng trên cơ sở thực tế lịch sử, thể hiện được lòng yêu nước, tinh thần quật khởi của nhân dân ta trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm.

    2. Câu 3, trang 23, SGK.

    3. Truyền thuyết Thánh Gióng kết thúc với hình ảnh Gióng cùng ngựa sắt bay lên trời. Còn kịch bản phim Ông Gióng của Tô Hoài thì kết thúc với hình ảnh “tráng sĩ Gióng cùng ngựa sắt thu nhỏ dần thành em bé cưỡi trâu trở về trên đường làng mát rượi bóng tre”.

    Em hãy nêu sự khác nhau và giống nhau của hai cách kết thúc ấy.

    4. Hãy nêu một số hiểu biết của em về Hội Gióng.

    Gợi ý làm bài

    1. a, b) Ý kiến C là đúng. (Em cần phân tích để làm sáng tỏ sự khẳng định này.)

    2. Đọc kĩ phần Ghi nhớ, trang 23, SGK, để thực hiện bài tập này.

    3. Sự giống nhau và khác nhau giữa cách kết thúc truyền thuyết Thánh Gióng và kịch bản phim Ông Gióng:

    – Trong cả hai cách kết thúc, Gióng đều không trở về triều đình để nhận phần thưởng.

    – Trong cả hai cách kết thúc, Gióng đều sống mãi với nhân dân, với quê hương đất nước.

    – Trong truyền thuyết Thánh Gióng, Gióng ra đời thần kì, đuổi giặc xong, ra đi cũng thần kì. Nhân dân bất tử hoá Thánh Gióng bằng cách để nhân vật hoá thân vào đất nước, trời mây vĩnh hằng. Gióng và ngựa sắt còn là biểu tượng cho khả năng và sức mạnh tiềm ẩn của dân tộc, đất nước : khi cần thì xuât hiện, khi xong nhiệm vụ lại giấu mình đi.

    – Kết thúc kịch bản phim Ông Gióng của Tô Hoài thể hiện ý nghĩa tượng trưng khác : Khi đất nước có giặc, “Mỗi chú bé đều nằm mơ ngựa sắt” (Chế Lan Viên); khi đất nước thanh bình, các em vẫn là những đứa trẻ chăn trâu hồn nhiên ở mọi làng quê Việt Nam.

    4. Để thực hiện bài tập này, em có thể hỏi người thân hoặc tìm hiểu trên in-tơ-nét (vào trang http://vi.wikipedia.org).

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thánh Gióng (Chi Tiết)
  • Giải Câu 2 (Trang 22, 23 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1)
  • Giải Bài 62, 63, 64, 65 Trang 13 Sách Bài Tập Toán 6 Tập 1
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Sự Việc Và Nhân Vật Trong Văn Tự Sự
  • Soạn Bài Sự Tích Hồ Gươm (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Thánh Gióng Trang 22 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Vở Bài Tập Sinh Học 8
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 8 Bài 24
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 24: Cuộc Kháng Chiến Từ Năm 1858 Đến Năm 1873
  • Soạn Bài Liệt Kê Trang 104 Sgk Ngữ Văn 7 (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Liệt Kê, Ngữ Văn Lớp 7 Trang 104 Sgk Tập 2
  • Thánh Gióng là một trong 4 nhân vật được suy tôn là “Tứ bất tử của Việt Nam”, các em cùng soạn bài Thánh Gióng trang 22 SGK Ngữ văn 6 tập 1 để tìm hiểu nguồn gốc, công lao đóng góp của người anh hùng này và lí giải lí do tại sao nhân dân ta lại suy tôn như vậy.

    Soạn bài Thánh Gióng, ngắn 1

    -Truyện gồm các nhân vật: Thánh Gióng, mẹ Gióng, Sứ giả, nhà vua, dân làng

    -Gióng là nhân vật chính của truyện

    -Được xây dựng bởi các chi tiết kỳ ảo giầu ý nghĩa là:

    + Mẹ Gióng đẻ ra Gióng sau khi giẫm lên vết chân to lạ thường

    +Gióng ba tuôit không biết nói cười, không biết đi đứng

    +Tiếng nói đầu tiên chính là khi gặp được sứ giả

    +Thánh Gióng ăn nhiều đến nỗi là làng cùng nấu cơm nuôi Gióng, Gióng trở lên cường tráng lạ thường

    +Gióng anh dũng đánh giặc rồi bay về trời trên núi Sóc Sơn

    a.Ý thức của anh hùng về đánh giặc, bảo vệ giang san

    b.Thứ vũ khí của người anh hùng chính là ngựa và roi

    c.Sức mạnh của nhân dân trong cuộc đấu tranh bảo vệ đất nước; tình đoàn kết và khát vọng chiến tháng của nhân dân

    d.Sức mạnh của tinh thần đoàn kết, chung sức một lòng của nhân dân

    e.Bảo vệ và đấu tranh là trách nghiệm cả mỗi người nhưng không cần lập công. Gióng chính là vị thần đến để bảo vệ nhân dân và ra đi khi làm tròn nhiệm vụ của mình.

    Thánh Gióng là biểu tượng lớn của nhân tộc trong thời kỳ đầu tranh bảo vệ đất nước:

    -Là sức mạnh lớn lao của nhân dân trong thời kỳ chiến đấu

    -Là tinh thần đoàn kết mang vóc dáng cuả dân tộc, văn hoá, lịch sử

    -Theo em, truyền thuyết của liên qan đến sự thật lịch sử thời đại các vị vua Hùng. Nhân dân ta còn trong giai đoạn bảo vệ đất nước, cần người tài và đặc biệt là tin thần trách nghiệm của nhân dân trong bảo vệ tổ quốc chống giặc ngoại xâm

    – Hình ảnh đẹp trong truyền thuyết là hình ảnh Gióng ba năm không biết nói cười đột nhiên đứng dậy gọi sứ gỉa tham gia cuộc chiến bảo vệ tổ quốc

    – Hội thi mang tên ” Hội khoẻ phù đổng” vì là cuộc thi cần nhiều sức khoẻ và tinh thần của các học sinh cúng như ẩn dụ cho hình ảnh người anh hùng cho thế hệ mới của dân tộc . Góp phần vào việc học tập, lao động xây dựng đất nước ở một tương lai không xa

    Soạn bài Thánh Gióng, ngắn 2

    Soạn bài Thánh Gióng, ngắn 3

    Thạch Sanh là bài học nổi bật trong Bài 6 của chương trình học theo SGK Ngữ Văn 6, học sinh cần Soạn bài Thạch Sanh, đọc trước nội dung, trả lời câu hỏi trong SGK.

    Bên cạnh nội dung đã học, các em có thể chuẩn bị và tìm hiểu nội dung phần Em bé thông minh để nắm vững những kiến thức Ngữ Văn 6 của mình.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-thanh-giong-38427n.aspx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Khổ 2 Bài Thơ Tràng Giang Của Huy Cận
  • Phân Tích Khổ Thơ Thứ Hai Bài Tràng Giang
  • Soạn Bài Tràng Giang (Huy Cận)
  • Soạn Bài Tràng Giang Của Huy Cận
  • Soạn Bài Tràng Giang Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Thánh Gióng (Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Thánh Gióng Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 8 Sách Bài Tập (Sbt) Văn 6: Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 15 Tập 1 Câu 6.4, 6.5
  • Soạn Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt Trang 15 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Chủ Đề Và Dàn Bài Của Bài Văn Tự Sự
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Truyền thuyết thể hiện quan điểm, thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.

    2. Truyền thuyết có mối quan hệ chặt chẽ với thần thoại. Các chi tiết hoang đường, kì ảo vốn là đặc trưng của thần thoại cũng thường xuyên được sử dụng trong truyền thuyết làm chức năng “huyền ảo hoá” các nhân vật, sự kiện; thể hiện sự tôn sùng, ngưỡng mộ của nhân dân đối với các nhân vật đã đi vào truyền thuyết. Có nhiều câu chuyện thần thoại được “lịch sử hoá” để trở thành truyền thuyết (ví dụ như truyền thuyết thời các vua Hùng), điều đó chứng tỏ sự phát triển tiếp nối của truyền thuyết sau thần thoại trong lịch sử văn học dân gian(1).

    3. Các truyền thuyết về thời đại Hùng Vương – thời đại mở đầu lịch sử Việt Nam (cách ngày nay khoảng bốn nghìn năm và kéo dài chừng hai nghìn năm) như: Con Rồng cháu Tiên; Bánh chưng, bánh giầy; Sơn Tinh, Thủy Tinh; Thánh Gióng … đều gắn với việc nhận thức về nguồn gốc dân tộc và công cuộc dựng nước, giữ nước dưới thời các vua Hùng.

    Câu 1 Trả lời câu 1 (trang 22 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1): Trong truyện Thánh Gióng có những nhân vật nào? Ai là nhân vật chính? Nhân vật chính này được xây dựng bằng rất nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo và giàu ý nghĩa. Em hãy tìm và liệt kê ra những chi tiết đó. Lời giải chi tiết:

    Trong truyện Thánh Gióng có các nhân vật: Thánh Gióng, mẹ Thánh Gióng, sứ giả, nhà vua, dân làng, giặc Ân. Nhân vật chính trong truyện là Thánh Gióng. Nhân vật này được xây dựng bằng rất nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo, đó là:

    – Bà mẹ giẫm lên vết chân to, lạ ngoài đồng và thụ thai.

    – Lên ba tuổi, Gióng không biết nói, cười, đặt đâu nằm đấy.

    – Tiếng nói đầu tiên là đòi đi đánh giặc.

    – Cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ.

    – Một mình cưỡi ngựa ra trận đánh giặc, roi sắt gãy, Gióng nhổ tre đánh tan giặc Ân, sau đó bay về trời.

    Câu 2 Trả lời câu 2 (trang 22 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1): Các chi tiết nêu ra trong SGK, tr.22, 23 có ý nghĩa như thế nào? Lời giải chi tiết:

    Ý nghĩa của các chi tiết:

    a) Tiếng nói đầu tiên của chú bé lên ba là tiếng nói đòi đi đánh giặc:

    – Ca ngợi ý thức đánh giặc, cứu nước trong hình tượng Gióng; ý thức đối với đất nước được đặt lên đầu tiên.

    – Ý thức đánh giặc cứu nước tạo cho người anh hùng những khả năng, hành động khác thường, thần kì.

    – Gióng là hình ảnh của nhân dân. Nhân dân lúc bình thường thì âm thầm, lặng lẽ cũng như Gióng ba năm không nói, chẳng cười. Nhưng khi nước nhà gặp cơn nguy biến, thì họ đứng ra cứu nước đầu tiên, cũng như Gióng, vua vừa kêu gọi đã đáp lời cứu nước.

    b) Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt để đi đánh giặc: Để thắng giặc, dân tộc ta phải chuẩn bị từ lương thực, từ những cái bình thường như cơm, cà lại phải đưa cả thành tựu văn hóa, kĩ thuật là vũ khí (ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt) vào cuộc chiến đấu.

    c) Bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu bé.

    – Gióng lớn lên bằng những thức ăn, đồ mặc của nhân dân. Sức mạnh dũng sĩ của Gióng được nuôi dưỡng từ cái bình thường, giản dị.

    – Nhân dân ta yêu nước, ai cũng mong Gióng lớn nhanh đánh giặc cứu nước.

    – Cả dân làng đùm bọc, nuôi dưỡng Gióng. Gióng đâu chỉ là con của một bà mẹ, mà của mọi người, của nhân dân. Gióng tiêu biểu cho sức mạnh của toàn dân.

    d) Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ.

    Gióng lớn nhanh như thổi để đáp ứng được nhiệm vụ cứu nước. Cuộc chiến đấu đòi hỏi dân tộc ta phải vươn mình phi thường như vậy. Gióng vươn vai là tượng đài bất hủ về sự trưởng thành vượt bậc, về hùng khí, tinh thần của một dân tộc trước nạn ngoại xâm.

    đ) Gậy sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc: Gióng đánh giặc không chỉ bằng vũ khí, mà bằng cả cỏ cây của đất nước, bằng những gì có thể giết giặc được.

    e) Gióng đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt để lại và bay thẳng về trời:

    – Gióng ra đời phi thường thì ra đi cũng phi thường. Nhân dân yêu mến, trân trọng, muôn giữ mãi hình ảnh người anh hùng, nên đã để Gióng trở về với cõi vô biên bất tử. Bay lên trời. Gióng là non nước, đất trời, là biểu tượng của người dân Văn Lang. Gióng sống mãi.

    – Đánh giặc xong Gióng không trở về nhận phần thưởng, không hề đòi hỏi công danh. Dấu tích của chiến công, Gióng để lại cho quê hương, xứ sở.

    Câu 3 Trả lời câu 3 (trang 23 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1): Hãy nêu ý nghĩa của hình tượng Gióng. Lời giải chi tiết:

    – Gióng là hình tượng tiêu biểu, rực rỡ của người anh hùng đánh giặc giữ nước.

    – Gióng là người anh hùng mang trong mình sức mạnh của cả cộng đồng ở buổi đầu dựng nước: sức mạnh của tổ tiên thần thánh (sự ra đời thần kì); sức mạnh của tập thể cộng đồng (bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng); sức mạnh của thiên nhiên, văn hóa, kĩ thuật (ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt, tre).

    – Hình tượng khổng lồ, đẹp và khái quát như Thánh Gióng đã nói lên được lòng yêu nước, khả năng và sức mạnh quật khởi của toàn dân tộc trong cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm.

    – Vào thời đại Hùng Vương, chiến tranh tự vệ ngày càng trở nên ác liệt, đòi hỏi phải huy động sức mạnh của cả cộng đồng.

    – Số lượng và kiểu loại vũ khí của người Việt cổ tăng lên từ giai đoạn Phùng Nguyên đến giai đoạn Đông Sơn.

    – Vào thời đại Hùng Vương, cư dân Việt cổ tuy nhỏ nhưng đã kiên quyết chông lại mọi đạo quân xâm lược lớn mạnh để bảo vệ cộng đồng.

    Luyện tập LUYỆN TẬP Trả lời câu 1 (trang 24 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1): Hình ảnh nào của Gióng là hình ảnh đẹp nhất trong tâm trí em? Trả lời:

    Các em tùy chọn theo cảm nhận của mình, gợi ý:

    – Tráng sĩ mặc áo giáp sắt, cầm roi, nhảy lên mình ngựa. Ngựa phun lửa, tráng sĩ thúc ngựa phi thẳng đến nơi có giặc, đón đầu chúng đánh giết hết lớp này đến lớp khác, giặc chết như rạ.

    Trả lời câu 2 (trang 24 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1): Theo em, tại sao hội thi thể thao trong nhà trường phổ thông lại mang tên Hội khỏe Phù Đổng? Trả lời:

    Hội thi thể thao trong nhà trường phổ thông mang tên Hội khỏe Phù Đổng vì:

    – Đây là hội thi thể thao dành cho lứa tuổi thiếu niên, học sinh – lứa tuổi của Gióng, trong thời đại mới.

    – Mục đích của hội thi là khỏe để học tập, lao động tốt, góp phần vào sự nghiệp xây dựng đất nước.

    Bố cục Bố cục: 4 đoạn

    – Đoạn 1 (Từ đầu … đến ” đặt đâu thì nằm đấy “): Sự ra đời kì lạ của Gióng.

    – Đoạn 2 (Tiếp theo … đến ” giết giặc, cứu nước “): Gióng gặp sứ giả và sự lớn nhanh kì lạ của Gióng.

    – Đoạn 3 (Tiếp theo … đến ” từ từ bay lên trời “): Gióng cùng nhân dân chiến đấu và chiến thắng giặc Ân.

    – Đoạn 4 (Còn lại): Gióng bay về trời.

    ND chính

    Truyện Thánh Gióng ca ngợi tình yêu nước, tinh thần bất khuất chiến đấu chống giặc ngoại xâm vì độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam thời cổ đại.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Câu 2 (Trang 22, 23 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1)
  • Giải Bài 62, 63, 64, 65 Trang 13 Sách Bài Tập Toán 6 Tập 1
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Sự Việc Và Nhân Vật Trong Văn Tự Sự
  • Soạn Bài Sự Tích Hồ Gươm (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài: Sự Tích Hồ Gươm (Chi Tiết)
  • Soạn Bài: Thánh Gióng (Siêu Ngắn Gọn)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Ếch Ngồi Đáy Giếng, Đeo Nhạc Cho Mèo Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 6
  • ✅ Đề Kiểm Tra 1 Tiết Văn Lớp 6 Học Kì 2 (Có Đáp Án
  • Đề Thi Ngữ Văn Lớp 6 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 2).
  • Bài Văn Mẫu Lớp 7 Số 6 Đề 2: Suy Nghĩ Về Câu Nhiễu Điều Phủ Lấy Giá Gương
  • Soạn bài Thánh Gióng siêu ngắn gọn chỉ có tại TOPLOIGIAI. Soạn văn 6 siêu ngắn được các thầy cô biên soạn giúp các bạn học môn Ngữ văn lớp 6 đơn giản, dễ dàng nhất

    Khái quát truyền thuyết Thánh Gióng

    Tương truyền vào đời vua hùng thứ 6, có hai vợ chồng ở hiền mà mãi không có con. Cho đến khi bà lão ra đồng ướm thử chân vào vết chân to , bà lão mang thai. Sau 12 tháng bà hạ sinh một cậu bé khôi ngô, tuấn tú. Nhưng lạ thay, lên ba mà cậu bé vẫn không biết nói, biết cười, biết đi. Giặc Ân lâm le xâm lược nước ta, vua phải cho sứ giả đi tìm người tài cứu nước. Nghe thấy tiếng sứ giả, Gióng đã gọi lại và yêu cầu nhà vua làm theo yêu cầu để chống giặc.

    Cũng từ hôm đó , Gióng lớn nhanh như thổi, cả làng phải góp sức nuôi lớn Gióng. Gióng lớn lên vượt trội cùng trang bị do nhà vua chuẩn bị, đã tra trận đánh tan giặc Ân. Gióng bay về trời, nhân dân lập đền để tưởng nhớ.

    Soạn bài Thánh Gióng siêu ngắn

    Soạn Câu 1 (trang 22 SGK Ngữ văn 6)

    a. Trong truyện Thánh Gióng có nhiều nhân vật: Vợ chồng ông lão nhân hậu, Thánh Gióng, dân làng Gióng, nhà vua, sứ giả.

    b. Gióng là nhân vật chính.

    c. Chi tiết tưởng tượng kỳ ảo và giàu ý nghĩa của nhân vật Gióng.

    – Sự ra đời mang màu sắc kì ảo.

    + Thụ thai do bà lão ướm chân vào vết chân to.

    + Mang thai tận 12 tháng (bình thường chỉ 9 tháng 10 ngày)

    – Lên ba tuổi lại chẳng biết nói, biết cười, biết đi, đặt đâu nằm đấy.

    – Sau khi gặp sứ giả, lớn nhanh như thổi, ăn bao nhiêu cũng hết, cả làng phải góp sức nuôi.

    – Vươn vai thành tráng sĩ, ngựa phun lửa, nhổ tre đánh giặc,..

    – Bay về trời…

    Soạn Câu 2 (trang 22 SGK Ngữ văn 6)

    – Ý nghĩa các chi tiết.

    Tiếng nói đầu tiên: đòi đi đánh giặc

    – Lòng yêu nước lớn lao, căm thù giặc ngoại xâm.

    – Vận mệnh đất nước là quan trọng nhất.

    – Ý thức chống giặc ngoại xâm luôn tiềm ẩn trong nhân dân.

    Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đánh giặc

    – Tình yêu nước, mong muốn đánh tan giặc ngoại xâm.

    – Khi đánh giặc vũ khí là yếu tố cần có.

    – Phản ánh thành tựu văn hóa kỹ thuật thời Hùng Vương

    Khi mà đồ đồng được thay thế bằng đồ sắt.

    Soạn Câu 3 (trang 23 SGK Ngữ văn 6)

    Ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng.

    – Hình tượng Thánh Gióng phản chiếu mong muốn , ước mơ của nhân dân ta về sức mạnh chống quân xâm lược trong buổi đầu dựng nước.

    – Thánh Gióng còn là khát vọng, là sức mạnh, là lòng yêu nước của nhân dân.

    Soạn Câu 4 (trang 23 SGK Ngữ văn 6)

    + Thời đại Hùng Vương ta đã phải chống lại sự xâm lược của giặc phương Bắc.

    + Đây cũng là thời kì mà đồ sắt thay thế cho đồ đồng.

    + Nhân dân ta vẫn luôn đoàn kết, anh dũng tao nên sức mạnh to lớn.

    Câu 1 (trang 24 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

    Hình ảnh đẹp nhất của Gióng trong tâm trí em chính là hình ảnh Gióng lớn lên có sức mạnh vượt trội, phi phàm.

    Câu 2 (trang 24 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

    – Hội thể thao của nhà trường phổ thông mang tên Hội khỏe Phù Đổng vì: Đó là hội thi biểu dương sức mạnh phi phàm, tận trung vì nước như Phù Đổng (Thánh Gióng).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 6: Thánh Gióng
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Thánh Gióng
  • Bài 3: Giải Bài Tập Ghi Số Tự Nhiên
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Em Bé Thông Minh
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Em Bé Thông Minh
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Liệt Kê
  • Khởi Ngữ Là Gì, Tác Dụng Và Nêu Ví Dụ Dễ Hiểu (Ngữ Văn 9)
  • Soạn Bài Khởi Ngữ Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Soạn Bài Câu Phủ Định Ngắn Nhất
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 8 Bài 21: Câu Trần Thuật
  • Kể lại một câu chuyện đã biết bằng lời văn của em.

    B. Thân bài:

    – Kể về các sự việc chính sau:

    + Hình thù kì dị của Sọ Dừa.

    + Sọ Dừa đi ở cho nhà phú ông.

    + Cô út phát hiện ra Sọ Dừa là một chàng trai tuấn tú.

    + Sọ Dừa giục mẹ sang hỏi con gái phú ông.

    + Sọ Dừa cưới và sống hạnh phúc cùng cô út.

    + Sọ Dừa đi thi.

    + Cô út bị hai cô chị hãm hại.

    Bài viết tham khảo

    C. Kết bài: Vợ chồng Sọ Dừa gặp nhau. Hai cô chị xấu hổ bỏ đi biệt xứ.

    – Ò ó o… o!

    Nghe tiếng gà gáy, cô út choàng tỉnh dậy. Phải mất một lúc, cô mới hình dung nổi tình cảnh hiện tại của mình. Cô vừa thoát khỏi bụng con cá mập to tướng, một mình trên hoang đảo, xung quanh chỉ có đôi gà để làm bạn.

    Cô bỗng nhớ lại tất cả, bắt đầu từ cái ngày kì lạ ấy. Thấy hai cô chị kiên quyết không ai chịu đem cơm cho Sọ Dừa, cô đành nhận lời đi. “Tuy dung mạo có hơi xấu nhưng dù sao cậu ta cũng biết nói tiếng người, thậm chí còn ăn nói rất dễ thương nữa là đằng khác” – cô nghĩ.

    Từ đằng xa cô đã nghe thấy tiếng sáo du dương trầm bổng. Lạ quá! Ai thổi sáo thế nhỉ? Không lẽ lại là Sọ Dừa? Nhưng anh ta làm sao mà thổi sáo được kia chứ. Cô vẫn nhớ cái ngày Sọ Dừa xuất hiện ở nhà cô. Trông anh ta thật buồn cười, cứ lăn lông lốc dưới đất như một quả bí, vậy mà ăn nói đến là khéo. Hai cô chị trông thấy Sọ Dừa thì quay mặt đi, riêng cô không thấy sợ mà lại thương con người dung mạo kì dị, nhất là khi thấy anh ta làm việc gì cũng đến nơi đến chốn, chăn cả đàn bò mà con nào con nấy cứ béo tròn nung núc. Cô lên đưa cơm nhưng thực ra cũng muốn đến xem anh chăn bò như thế nào.

    Đến gần, cô út lại càng ngạc nhiên. Sao lại có cái võng mắc ở kia, lại có ai đang nằm trên đó thổi sáo nữa chứ! Hay đó là người anh em của Sọ Dừa mà cô không biết? Thế anh ta đâu rồi?

    Mải suy nghĩ, cô út dẫm phải một cành cây khô làm phát ra tiếng động. Cô cúi xuống nhìn rồi ngẩng lên, sửng sốt khi không thấy cả chiếc võng lẫn chàng thanh niên đâu cả. Chỉ có anh chàng Sọ Dừa, lúc trước không thấy đâu, giờ đang ở dưới gốc cây mà cười toe toét:

    – Chào cô út! Cô mang cơm cho tôi hay là lên thăm tôi đấy?

    Cô út không trả lời vì còn đang thắc mắc. Cô hỏi anh:

    – Cái anh chàng vừa nằm trên võng thổi sáo đâu rồi?

    Sọ Dừa chối biến:

    – Chắc cô trông nhầm đấy chứ tôi ở đây suốt, làm gì có anh chàng nào thổi sáo đâu!

    Cô út không tin là mình nhầm. Cô chợt nghĩ ra một điều khác thường. Phải rồi, Sọ Dừa nếu cứ thế kia thì làm sao có thể chăn được cả đàn bò, lại còn chàng trai trẻ, chiếc võng vừa đây mà đã biến mất… Cô không hỏi thêm gì nữa, đưa cơm cho anh rồi đi về, lòng vui rộn ràng.

    Khi phú ông hỏi các cô con gái xem ai đồng ý lấy Sọ Dừa là hỏi lấy lệ để từ chối khéo bà mẹ đó thôi, lão chắc không cô gái nào lại đồng ý lấy một người kì dị, xấu xí như Sọ Dừa. Cô út đã làm cho ông bố một phen chưng hửng:

    – Cha đặt đâu, con xin ngồi đấy ạ!

    Hai cô chị trề môi chê em gái sao mà ngốc nghếch. Phú ông tức bầm gan tím ruột nhưng đã trót hứa với bà mẹ rồi, đành hẹn ngày dẫn cưới. Lão thách thật nặng nhưng cô út thầm đoán và mong rằng, điều đó không khó gì đối với người chồng tương lai của cô. Quả nhiên, Sọ Dừa không những mang đồ dẫn cưới đến đủ mà còn mang thêm rất nhiều người hầu hạ nữa khiến cho ai nấy cũng phải ngạc nhiên: xưa nay có thấy ai ra vào nhà Sọ Dừa đâu?

    Đám cưới đang ăn uống linh đình, cô bèn bế Sọ Dừa vào nhà trong rồi thì thầm:

    – Nào người chồng yêu quý của em, chàng xuất hiện đi thôi chứ!

    Sọ Dừa mỉm cười, bắt cô quay mặt đi và nhắm mắt lại. Khi chàng bảo cô mở mắt ra thì trước mặt đúng là chàng trai trẻ hôm nào. Hai người sánh vai nhau ra chào quan khách. Mọi người hết sức ngỡ ngàng, hai người phải giải thích mãi, thậm chí Sọ Dừa còn phải hoá phép lại như cũ, mọi người mới tin là thật. Đám cưới đã vui lại càng vui hơn nữa.

    Sọ Dừa học giỏi, đỗ trạng nguyên, được vua cử đi sứ nước ngoài, để cô ở lại. Cô có ngờ đâu hai bà chị vốn rất ghen tức khi thấy em lấy được người chồng vừa trẻ đẹp lại có tài, rắp tâm làm hại em để cướp chồng. Hai chị rủ em đi bơi thuyền rồi đẩy em xuống biển. Một con cá rất to bơi qua, nuốt luôn cô vào bụng. Thật may là Sọ Dừa như đã biết trước mọi chuyện, chàng dặn cô luôn mang theo bên mình một con dao, quả trứng gà và hòn đá lửa. Có con dao, cô tự rạch bụng cá khiến cá chết, dạt vào bờ. Cô chui ra, lại có thịt cá ăn luôn, có lửa để nướng cá và có con gà để bầu bạn.

    Một hôm cô đang loay hoay nướng cá, bỗng con gà trống gáy vang:

    – Ò… ó… o…, phải thuyền quan trạng, rước cô tôi về!

    Cô vội bỏ cá đấy chạy ra. Đúng là chồng cô rồi. Chàng đã đi sứ về, ngang qua nghe tiếng gà gáy, lại thấy có bóng người như vợ mình bèn cho thuyền vào đón. Hai vợ chồng gặp nhau, mừng mừng tủi tủi.

    Nghe lời chồng, lúc gần về đến nhà cô nấp vào trong khoang thuyền. Nghe thấy hai bà chị thi nhau kể với Sọ Dừa về cái chết thương tâm của cô, cô bèn bước ra. Hai cô chị thấy em xuất hiện, ngượng quá, không nói không rằng bỏ đi biệt tích.

    chúng tôi

    Cô cùng người chồng sống bên nhau hạnh phúc đến già.

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Ngôi Kể Trong Văn Tự Sự
  • Soạn Bài Kể Chuyện Tưởng Tượng
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Thứ Tự Kể Trong Văn Tự Sự
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Luyện Tập Kể Chuyện Tưởng Tượng
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Kể Chuyện Tưởng Tượng
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6: Lượm

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Lượm (Ngắn Nhất)
  • ✅ Lượm (Tố Hữu)
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 13: Điện Năng
  • Bai 31: Hien Tuong Cam Ung Dien Tu
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 9 Bài 35
  • Vở bài tập Ngữ văn 6 tập 2

    Giải VBT Ngữ văn 6: Lượm được VnDoc biên soạn chi tiết trả lời các câu hỏi trong chương trình Văn học – Ngữ Văn 6 tập 2 cho các em học sinh tham khảo, soạn bài chuẩn bị cho các học trên lớp.

    Câu 1 (trang 66 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2)

    Bài thơ kể và tả về Lượm qua những sự việc nào, bằng lời của ai? Dựa vào trình tự lời kể ấy, em hãy tìm bố cục của bài thơ.

    Trả lời:

    – Trong bài thơ có những sự việc:

    + Nhà thơ từ Hà Nội về Huế và gặp Lượm, nghe Lượm kể chuyện đi liên lạc

    + Lượm nhận nhiệm vụ liên lạc và bị trúng đạn của kẻ thù, Lượm hi sinh

    – Câu chuyện kể bằng lời của: tác giả (nhà thơ)

    – Bài thơ gồm 3 đoạn:

    + Đoạn 1: từ đầu đến “Cháu đi xa dần”

    Nội dung chính: Hình ảnh Lượm hồn nhiên, vui tươi trong lần đầu gặp mặt.

    + Đoạn 2: tiếp theo đến “Hồn bay giữa đồng”

    Nội dung chính: Lượm hi sinh trong lần nhận nhiệm vụ liên lạc cuối cùng.

    + Đoạn 3: còn lại

    Nội dung chính: Nỗi niềm tiếc thương của tác giả đối với chú bé Lượm.

    Câu 2 (trang 66-67 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2)

    Hình ảnh Lượm trong đoạn thơ từ khổ thứ hai đến khổ thứ năm đã được miêu tả như thế nào qua cái nhìn của người kể (trang phục, hình dáng, cử chỉ, lời nói)? Sự miêu tả đã làm nổi bật ở hình ảnh Lượm những nét gì đáng yêu đáng mến?

    Các yếu tố nghệ thuật như từ láy, vần, nhịp, so sánh trong đoạn thơ đã có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện hình ảnh Lượm?

    Trả lời:

    – Những nét đáng yêu đáng mến ở Lượm là: vẻ ngoài nhỏ nhắn, đáng yêu nhưng vui tươi, hồn nhiên, lạc quan và dũng cảm.

    – Tác dụng nghệ thuật của:

    + Từ láy trong đoạn thơ: khắc họa hình ảnh của Lượm một cách sống động

    + Vần trong đoạn thơ: khiến đoạn thơ trở nên dễ đi vào lòng người

    + Nhịp trong đoạn thơ: Tạo giọng điệu tươi vui, mới mẻ

    + So sánh trong đoạn thơ: tăng mức độ biểu cảm cho đoạn thơ

    Câu 3 (trang 67-68 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2)

    Nhà thơ đã hình dung, miêu tả chuyến đi liên lạc cuối cùng và sự hi sinh của Lượm như thế nào? Hình ảnh Lượm gợi cho em cảm xúc gì?

    Trong đoạn thơ này có những câu thơ và khổ thơ được cấu tạo đặc biệt. Em hãy tìm những câu thơ và khổ thơ ấy, nêu tác dụng của nó trong việc biểu hiện cảm xúc của tác giả.

    Trả lời:

    Miêu tả nhân vật Lượm

    chú đồng chí nhỏ, bỏ thư vào bao, ca lô chú bé, nhấp nhô trên đồng, chú đồng chí nhỏ, một dòng máu tươi, cháu nằm trên lúa, tay nắm chặt bông

    khắc họa hình ảnh Lượm lúc hi sinh trên đường đi liên lạc vô cùng đẹp đẽ, cao cả mà cảm động

    Thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả

    thôi rồi, Lượm ơi, Lượm ơi, còn không

    thể hiện cảm giác tiếc nuối khôn nguôi, đau lòng, xót xa của tác giả trước sự ra đi của Lượm

    – Lượm là một cậu bé vô cùng dũng cảm. Hình ảnh Lượm hi sinh đã để lại trong lòng người đọc nhiều xót xa, cảm thương và nuối tiếc vô cùng.

    Câu 4 (trang 68 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2)

    Trong bài thơ, người kể chuyện đã gọi Lượm bằng nhiều từ xưng hô khác nhau. Em hãy tìm những từ ấy và phân tích tác dụng của sự thay đổi cách gọi này đối với việc biểu hiện thái độ, quan hệ tình cảm của tác giả đối với Lượm.

    Trả lời:

    – Cách xưng hô của tác giả mang tính chất tăng cấp. Mỗi lần thay đổi cách xưng hô, tình cảm, cảm xúc lại càng dạt dào hơn. Sự thay đổi cách xưng hô ấy phù hợp với sự thay đổi cảm xúc trong tác giả.

    Câu 5 (trang 69 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2)

    “Lượm ơi, còn không?”, câu thơ đặt ở gần cuối bài thơ như một câu hỏi đầy đau xót sau sự hi sinh của Lượm. Vì sao sau câu thơ ấy tác giả lặp lại hai khổ thơ ở đoạn đầu với hình ảnh Lượm hồn nhiên, vui tươi?

    Trả lời:

    – Hai khổ thơ cuối lặp lại nguyên văn hai khổ thơ đầu của bài thơ, có ý nghĩa:

    Thể hiện nỗi niềm thương nhớ của tác giả với Lượm, đồng thời khẳng định hình ảnh Lượm hồn nhiên, vui tươi luôn sống mãi trong tâm trí những người ở lại.

    Câu 6 (trang 69 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2)

    Trong bài thơ, tác giả đã kết hợp miêu tả với kể chuyện và biểu hiện cảm xúc. Hãy làm rõ nhận xét này

    Trả lời:

    – Trong bài thơ, tác giả đã kết hợp miêu tả với kể chuyện và biểu hiện cảm xúc. Tác giả khắc họa hình ảnh chú bé Lượm từ ngoại hình đến cử chỉ, lời nói. Cùng với đó, tác giả kể lại câu chuyện về Lượm từ lần đầu gặp mặt cho tới khi nhận được tin Lượm hi sinh. Từ câu chuyện ấy, tác giả thể hiện cảm xúc yêu mến, xót xa, trân trọng đối với chú bé liên lạc này.

    Câu 7 (trang 69-70 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2)

    Trả lời:

    – Các tiếng vần liền là: các tiếng có cùng vân đứng cạnh nhau trong một dòng thơ hoặc đứng cuối hai câu thơ liền nhau.

    – Các tiếng vần cách là: các tiếng cùng vần đứng cách nhau bởi một, hai tiếng khác trong một dòng thơ hoặc đứng cuối hai câu thơ không liền nhau.

    + Hai ví dụ đầu: nhịp 2/2

    + Hai ví dụ sau: nhịp 1/3

    Giải VBT Ngữ văn 6 tập 2: Lượm có đáp án chi tiết cho các câu hỏi Ngữ văn 6 giúp các em học sinh chuẩn bị cho các bài soạn Ngữ văn lớp 6 hiệu quả và chuẩn bị cho các tiết học trên lớp đạt kết quả tốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Mưa (Trần Đăng Khoa)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Kiểm Tra Phần Tiếng Việt (Lớp 9
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Ánh Trăng
  • Dàn Ý Đóng Vai Người Chứng Kiến Kể Lại Chuyện Lão Hạc Kể Chuyện Bán Chó Với Ông Giáo
  • Soạn Bài Tập Làm Văn: Kể Chuyện (Kiểm Tra Viết)
  • Luyện Tập Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Trang 60 Văn 6, Bài 3: Hãy Viết Câu Giới Các Thiệu Nhân Vật: Thánh Gióng, Lạc Long Quân, Âu Cơ, Tuệ

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Loại Và Giải Bài Tập Nhiệt Học Đại Cương
  • Giải Bài Tập Quản Trị Sản Xuất
  • Cách Giải Bài Tập Tình Huống Môn Quản Trị Chất Lượng Điểm Cao
  • Bài Tập Quản Trị Tài Chính 2 Có Đáp Án
  • Bài Giải Quản Trị Tài Chính
  • Đoạn a: Ý chính của đoạn thể hiện ỏ câu “Cậu chăn bò rất giỏi” cái ý giỏi ấy được thể hiện qua nhiều ý phụ như:

    – Chăn suốt ngày từ sáng đến tối

    – Dù nắng mưa như thế nào, bò đều được ăn no căng bụng.

    * Đoạn b: Ý chính nói hai cô chị ác, hay hắt hủi Sọ Dừa, cô út hiền lành, đối xử với Sọ Dừa tử tế Ý này được dẫn dắt, giải thích từ chỗ: “Ngày mùa, tôi tớ ra đồng làm cả”, nghĩa là do thiếu người, con gái phú ông cũng phải làm việc đưa cơm cho Sọ Dừa.

    * Đoạn c: Ý chính của đoạn: Tính cô Dần còn trẻ con lắm. Các câu sau nói rõ cái tính trẻ con ấy biểu hiện như thế nào.

    Bài 2: Đọc hai câu văn sau, theo em, câu nào đúng, câu nào sai?

    a) Người gác rừng cưỡi ngựa, lao vào bóng chiều, nhảy lẽn lưng ngựa, đóng chắc yên ngựa.

    b) Người gác rừng đóng chắc yên ngựa, nhảy lẽn lưng ngựa, rồi lao vào bóng chiều.

    – Câu a sai, câu b đúng.

    – Câu a sai vì không đảm bảo sự mạch lạc (lộn xộn): không thể cưỡi ngựa rồi mới nhảy lên lưng.

    – Câu b đúng vì đúng mạch lạc.

    Bài 3: Hãy viết câu giới các thiệu nhân vật: Thánh Gióng, Lạc Long Quân, Âu Cơ, Tuệ Tĩnh.

    Tham khảo mẫu câu:

    – c là V: Thánh Gióng là vị anh hùng chiến thắng giặc ngoại xâm đầu tiên của dân tộc ta.

    – c – V: Lạc Long Quân, chồng bà Au Cơ, từng diệt Ngư Tinh, Hồ Tinh giúp dân an cư lạc nghiệp.

    – c có V: Thời Trần có danh y nổi tiếng Tuệ Tĩnh luôn hết lòng vì người bệnh.

    Bài 4: Viết đoạn văn kể chuyện Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt xông trận, ngựa phun lửa giết gặc Ân và đoạn kể chuyện Thánh Gióng khi roi sắt gãy, đã nhổ tre ngà tiếp tục đánh đuổi quân giặc.

    Tham khảo đoạn văn sau:

    Thánh Gióng đã trở thành một tráng sĩ oai phong lẫm liệt. Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình ngựa. Ngựa phun lửa, phi thẳng đến nơi có giặc, giặc chết như rạ. Roi sắt gãy, tráng sĩ nhổ những bụi tre cạnh đường quật vào giặc. Cuối cùng, giặc tan vỡ, đám tàn quân dẫm đạp lên nhau chạy trốn…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Tập Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Trang 60 Sgk Văn 6
  • Soạn Bài Lời Văn Đoạn Văn Tự Sự Trang 58 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Phương Trình Đường Tròn
  • Bài Tập Phát Triển Năng Lực Học Toán Cho Học Sinh Lớp 5 (Tập 1)
  • Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Toán Lớp 3 Tập 1
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100