Giải Vbt Ngữ Văn 7 Thành Ngữ

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 19: Các Chất Được Cấu Tạo Như Thế Nào?
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ 1 Vật Lý 8 Hay Nhất
  • Top 48 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Vật Lí Lớp 8 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 8 Kèm Đáp Án
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 8 Môn Vật Lý
  • Thành ngữ

    Câu 1 (Bài tập 1 trang 145 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 119 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    a, sơn hào hải vị

    b, khỏe như voi

    chỉ người có sức khỏe, sức mạnh, có thể gánh vác được những việc nặng nhọc

    c, da mồi tóc sương

    chỉ người đã ở độ tuổi trung niên, trải qua nhiều sương gió, da đã có những nếp nhăn, tóc đã điểm bạc.

    Câu 2 (Bài tập 2 trang 145 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 119 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    – Con Rồng cháu Tiên: Nói về sự ra đời của con cháu nước Việt. Mẹ Âu Cơ là tiên, cha Lạc Long Quân là Rồng, gặp gỡ, yêu thương và chung sống với nhau. Mẹ Âu Cơ sinh ra một cái bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra trăm người con, tỏa đi muôn phương, hình thành nên cộng đồng người Việt ta hiện nay.

    – Ếch ngồi đáy giếng: Câu chuyện ngụ ngôn nói về những kẻ tri thức hạn hẹp nhưng lại huênh hoang, tự cao tự đại. Có một con ếch sống lâu trong một cái giếng cạn, xung quanh nó chỉ toàn là những con vật nhỏ bé khiến ếch ta nghĩ mình là bá chủ. Khi trời mưa, nước dâng lên, ếch ta ra khỏi miệng giếng, nghênh ngang đi lại thì bị một con trâu giẫm bẹp.

    – Thầy bói xem voi: Câu chuyện nói về những kẻ nhìn nhận sự việc phiến diện, lại bảo thủ không chịu lắng nghe. Năm thầy bói mù cùng sờ voi, mỗi người chỉ sờ một bộ phận của voi nhưng cứ cho đó là hình dáng của con voi. Cuối cùng không ai chịu ai, cãi cọ rồi đánh nhau sứt đầu mẻ trán.

    Câu 3 (Bài tập 3 trang 145 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 120 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    – Lời ăn tiếng nói – No cơm ấm áo

    – Một nắng hai sương – Bách chiến bách thắng

    – Ngày lành tháng tốt – Sinh lập nghiệp

    Câu 4 (trang 120 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Đặt câu với mỗi thành ngữ: nước đến chân mới nhảy, rán sành ra mỡ, cá mè một lứa, nước đổ đầu vịt, ghi lòng tạc dạ, nở từng khúc ruột, tai vách mạch rừng.

    Trả lời:

    Nước đến chân mới nhảy: Anh ta luôn chần chừ trước mọi công việc, lúc nào cũng để nước đến chân mới nhảy.

    Rán sành ra mỡ: Người rán sành ra mỡ như hắn ta làm sao có thể chìa tay ra giúp đỡ người khác khi khó khăn được.

    Cá mè một lứa: Bọn chúng đúng là cá mè một lứa, tính cách xấu xa y như nhau.

    Nước đổ đầu vịt: Những lời vị giáo sư nói đối với tôi chỉ như nước đổ đầu vịt.

    Ghi lòng tạc dạ: Sự hi sinh của thế hệ đi trước cho tự do hôm nay sẽ được thế hệ sau ghi lòng tạc dạ.

    Nở từng khúc ruột: Nghe mọi người khen ngợi tôi như nở từng khúc ruột.

    Tai vách mạch rừng: Nơi này tai vách mạch rừng, chúng ta nói gì cũng phải suy nghĩ cẩn thận.

    Câu 5 (trang 121 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Điền các thành ngữ Hán Việt sau đây: thao thao bất tuyệt, ý hợp tâm đầu, văn võ song toàn, thiên la địa võng, thâm căn cố đế vào chỗ trống thích hợp trong câu.

    Trả lời:

    a, Vợ chồng có ý hợp tâm đầu, có yêu thương nhau thì ăn ở mới thuận hòa sung sướng đến mãn chiều xế bóng.

    b, Anh ấy đi du lịch ở nước ngoài về, đang thao thao bất tuyệt kể chuyện cho bạn bè nghe.

    c, Nguyễn Trãi, người anh hùng của dân tộc, văn võ song toàn.

    d, Hội cũng muốn nói nhiều để trả lời, để cãi lại những lí lẽ kia. Nhưng cái tính rụt rè, hay ngại ngùng đã thâm căn cố đế trong người Hội vẫn còn ghìm lại.

    e, Lên Thằng Long không có lối, ra bể không có đường, bốn bề là thiên la địa võng Toa Đô mày chạy đâu?

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 7 (VBT Ngữ Văn 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Liệt Kê Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn 7 Tập 2 Bài Liệt Kê
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7 Bài 28: Liệt Kê
  • Những Câu Hát Châm Biếm
  • Soạn Bài Những Câu Hát Châm Biếm
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Điệp Ngữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Sau Phút Chia Li
  • Soạn Bài: Sông Núi Nước Nam (Ngắn Nhất)
  • ✅ Sông Núi Nước Nam
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Ôn Tập Phần Tiếng Việt
  • Soạn Văn Lớp 7: Ôn Tập Phần Tiếng Việt
  • Điệp ngữ

    Câu 1 (Bài tập 1 trang 153 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 127 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    a, Đoạn thứ nhất

    – Điệp ngữ: dân tộc

    – Tác giả dùng điệp ngữ đó vì: Muốn khẳng định chủ quyền, sự tự chủ, độc lập của nhân dân Việt Nam, nước Việt Nam là của người Việt Nam, không một ai có thể xâm phạm sự tự do, tự chủ ấy.

    b, Đoạn thứ hai

    – Điệp ngữ: trông

    – Tác giả dung điệp ngữ đó vì: Tác giả muốn bộc lộ được những mong mỏi, ước muốn của nhân dân lao động trong công cuộc lao động sản xuất của mình.

    Câu 2 (Bài tập 2 trang 153 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 128 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    Các dạng điệp ngữ:

    a, Điệp ngữ xa nhau là loại điệp ngữ cách quãng.

    b, Điệp ngữ một giấc mơ là loại điệp ngữ nối tiếp.

    Câu 3 (Bài tập 3 trang 153 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 128 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    a, Đánh giá: Việc lặp đi lặp lại một số từ ngữ trong đoạn văn không mang lại tác dụng biểu cảm.

    b, Đoạn văn em sửa lại:

    Phía sau nhà em có một mảnh vườn. Ở mảnh vườn ấy, em trồng rất nhiều hoa: hoa cúc, hoa thược dược, hoa đồng tiền, hoa hồng và cả hoa lay ơn nữa. Ngày Quốc tế phụ nữ, em đã hái hoa sau vườn nhà để tặng mẹ và chị.

    Câu 4 (trang 128 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Điền các điệp ngữ vào chỗ trống trong bài ca dao sau.

    Trả lời:

    Khăn thương nhớ ai

    Khăn rơi xuống đất?

    Khăn thương nhớ ai

    Khăn vắt lên vai?

    Khăn thương nhớ ai

    Khăn chùi nước mắt?

    Đèn thương nhớ ai

    Mà đèn chẳng tắt?

    Mắt thương nhớ ai

    Mắt không ngủ yên?

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 7 (VBT Ngữ Văn 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • ✅ Những Câu Hát Châm Biếm
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bố Cục Trong Văn Bản
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Mạch Lạc Trong Văn Bản
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Đề Văn Biểu Cảm Và Cách Làm Bài Văn Biểu Cảm
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Luyên Tập Cách Làm Văn Biểu Cảm
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Từ Ghép

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Của Vũ Thanh Bình
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Câu Đặc Biệt
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Những Câu Hát Than Thân
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Ếch Ngồi Đáy Giếng
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Ếch Ngồi Đáy Giếng
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Câu 1 (trang 11 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Xếp các từ ghép: suy nghĩ, lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, ẩm ướt, đầu đuôi, cười nụ theo bảng phân loại.

    Phương pháp giải:

    Nắm chắc các định nghĩa về từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập sau đó lần lượt xét từng từ một và xếp vào ô thích hợp của bảng phân loại.

    Phương pháp giải:

    Lưu ý tiếng gần nghĩa là những tiếng không hoàn toàn đồng nghĩa như xinhđẹp trong từ xinh đẹp.

    Lời giải chi tiết:

    – Từ ghép gồm các tiếng trái nghĩa: đầu đuôi, gần xa, đó đây, to nhỏ, khó dễ.

    – Từ ghép gồm các tiếng đồng nghĩa hoặc gần nghĩa: lựa chọn, màu sắc, yêu mến, cứng rắn, hư hỏng.

    Câu 3 Câu 3 (trang 11 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Tại sao có thể nói một cuốn sách, một cuốn vở mà không thể nói một cuốn sách vở?

    Phương pháp giải:

    Lưu ý đặc điểm về nghĩa của từ ghép đẳng lập so với nghĩa của các tiếng tạo nên nó.

    Lời giải chi tiết:

    Có thể nói một cuốn sách, một cuốn vở nhưng không thể nói một cuốn sách vở vì:

    sách, vở: sự vật tồn tại dưới dạng cá thể, có thể đếm được.

    sách vở: Từ ghép đẳng lập có ý nghĩa khái quát, không đếm được.

    Câu 4 Câu 4 (trang 12 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    a. Có phải mọi thứ hoa có màu hồng đều gọi là hoa hồng không?

    b. Em Nam nói “Cái áo dài của chị em ngắn quá!”. Nói như thế có đúng không? Tại sao?

    c. Có phải mọi loại cà chua đều chua không? Nói “Quả cà chua này ngọt quá!” có được không? Tại sao?

    d. Có phải mọi loại cá màu vàng đều là cá vàng không? Cá vàng là loại cá như thế nào?

    Phương pháp giải:

    Dựa vào đặc điểm về nghĩa của từ ghép chính phụ để trả lời các câu hỏi. Có thể tra từ điển để hiểu nghĩa của các từ hoa hồng, áo dài, cà chua, cá vàng.

    Lời giải chi tiết:

    a) Không phải mọi thứ hoa có màu hồng gọi là hoa hồng (hoa giấy, hoa đào, hoa ti gôn,… cũng có màu hồng).

    b) Nói như Nam là đúng vì: áo dài là từ ghép chính phụ chỉ một loại áo (như áo sơ mi, áo cánh,…) trong đó từ dài không nhằm mục đích chỉ tính chất cái áo. Áo dài này bị ngắn so với chiều cao của chị gái Nam.

    c) Không phải mọi cà chua đều chua vì cà chua là tên một loại quả.

    Nói ” Quả cà chua này ngọt quá! ” được vì: Khi ăn sống, ta có thể cảm nhận được vị chua hay ngọt của quả cà chua.

    d) Không phải mọi loại cá màu vàng gọi là cá vàng. Cá vàng là loại cá vây to, đuôi lớn và xòe rộng, thân màu vàng chỉ để nuôi làm cảnh, trong bể kính…

    Câu 5 Câu 5 (trang 12 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Đặt câu với mỗi từ ghép sau đây: mặt mày, tóc tai, cứng đầu, mềm lòng, sắt đá, cơm nước.

    Phương pháp giải:

    Có thể tra từ điển để hiểu đúng nghĩa của các từ ghép này rồi đặt câu với các từ đó.

    Lời giải chi tiết:

    – mặt mày: Lâu không gặp, trông mặt mày nó lạ quá!

    – tóc tai: Đi đâu mà tóc tai ướt nhèo vậy con?

    – cứng đầu: Cậu học sinh ấy rất cứng đầu!

    – mềm lòng: Mẹ thường rất dễ mềm lòng với chúng ta.

    – sắt đá: Họ là những người anh hùng có ý chí sắt đá.

    – cơm nước: Mấy giờ rồi mà vẫn chưa lo cơm nước hả?

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tiếng Gà Trưa
  • Soạn Bài “tiếng Gà Trưa “
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Tiếng Gà Trưa
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7 Bài 13: Tiếng Gà Trưa
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 3: Sơn Tinh, Thủy Tinh
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Chơi Chữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Phó Từ
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 18: Phó Từ
  • Soạn Bài: Phó Từ (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Phó Từ (Chi Tiết)
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 21: Phương Pháp Tả Cảnh
  • Giải VBT Ngữ văn 7 bài Chơi chữ

    Câu 1 (trang 137 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1)

    Các từ ngữ tác giả dùng để chơi chữ: liu điu, rắn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, trâu lỗ, hổ mang (đều để chỉ các loại rắn).

    Câu 2 (trang 137 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1)

    a, Những tiếng chỉ các sự vật gần gũi nhau:

    – Ở câu đầu: thịt, mỡ, nem, chả.

    – Ở câu thứ hai: nứa, tre, trúc.

    b, Cách nói trên là chơi chữ (+)

    Câu 3 (trang 137 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1)

    Trong bài này, Bác Hồ đã dùng lối chơi chữ đồng âm, tách thành ngữ “khổ tận cam lai” thành hai phần : khổ tận (khổ đến một lúc nào đó), cam lai (cam ngọt, sai quả).

    Câu 4 (trang 138 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1)

    a, Lối chơi chữ trong bài thơ của Bà Huyện Thanh Quan và trong bài ca dao sau khác nhau như thế nào?

    – Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc

    Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.

    (Qua Đèo Ngang)

    – Trăng bao nhiêu tuổi trăng già,

    Núi bao nhiêu tuổi lại là núi non?

    (Ca dao)

    b, Phân tích cái hay của lối chơi chữ trong bài thơ và bài ca dao trên.

    a, – Lối chơi chữ ở câu thơ của Bà Huyện Thanh Quan: sử dụng từ đồng nghĩa, từ quốc đồng nghĩa với từ nước (nước nhà, đất nước), từ gia đồng nghĩa với từ nhà.

    – Lối chơi chữ ở bài ca dao: sử dụng từ đồng âm “non”, non trong núi non để chỉ núi, nhưng trong tương quan đối lập với từ già ở câu trên nó lại là tính từ.

    b, Cái hay của lối chơi chữ trong bài thơ và bài ca dao:

    – Lối chơi chữ tạo ra sự hài hòa về mặt thanh điệu cho câu thơ.

    – Lối chơi chữ còn tạo ra sự thú vị về nghĩa, tang sức biểu đạt, biểu cảm cho mỗi câu thơ, câu ca dao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tức Nước Vỡ Bờ (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Tức Nước Vỡ Bờ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Tức Nước Vỡ Bờ
  • Giải Soạn Bài Nói Quá Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Nói Quá (Chi Tiết)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Mẹ Tôi

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Cổng Trường Mở Ra
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Sự Tích Hồ Gươm
  • ✅ Quan Hệ Từ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Tiếng Nói Của Văn Nghệ
  • Soạn Bài Nói Quá (Chi Tiết)
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Câu 1 (trang 8 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Văn bản là một thư của người bố gửi cho con, nhưng tại sao tác giả lại lấy nhan đề “Mẹ tôi”.

    Phương pháp giải:

    Nội dung bức thư của người bố là nói về ai, nhắc nhở đứa con về thái độ đối với ai? Trả lời câu hỏi ấy, em sẽ lí giải được vì sao văn bản lại có nhan đề “Mẹ tôi”, mặc dù hình ảnh người mẹ không trực tiếp xuất hiện.

    Lời giải chi tiết:

    – Văn bản là một bức thư của người bố gửi cho con, nhưng tác giả đặt nhan đề ” Mẹ tôi ” bởi lẽ nội dung thư nói về người mẹ, mục đích của bức thư là nhắc nhở, giáo dục con cần lễ độ và kính yêu mẹ.

    Câu 2 Câu 2 (trang 8 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Thái độ của người bố đối với En-ri-cô qua bức thư là thái độ như thế nào? Dựa vào đâu mà em biết được? Lí do gì khiến ông có thái độ ấy?

    Phương pháp giải:

    Qua lời lẽ và giọng điệu trong bức thư, đặc biệt là những lời bộc lộ trực tiếp, có thể dễ dàng nhận ra thái độ của người bố đối với En-ri-cô (buồn, giận hay trìu mến? Nghiêm khắc hay nuông chiều?). Còn lí do vì sao người bố lại có thái độ ấy thì đã được En-ri-cô nói trong những lời dẫn trước bức thư.

    Lời giải chi tiết:

    – Thái độ của người bố đối với En-ri-cô qua bức thư: giận dữ, buồn bã, kiên quyết và nghiêm khắc.

    – Những câu văn thể hiện thái độ đó:

    + Việc như thế không bao giờ được tái phạm nữa. + Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố vậy. + Bố không thể nén được cơn tức giận đối với con. + Từ nay, không bao giờ được thốt ra một lời nói nặng với mẹ. + Thà rằng bố không có con , còn hơn thấy con bội bạc với mẹ. + Trong một thời gian con đừng hôn bố.

    – Lí do: Sáng nay, lúc cô giáo đến thăm En-ri-cô có nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ với mẹ.

    Câu 3 Câu 3 (trang 9 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Trong truyện có những hình ảnh, những chi tiết nào nói về người mẹ En-ri-cô qua đó em hiểu mẹ của En-ri-cô là người như thế nào?

    Phương pháp giải:

    Tìm trong văn bản và ghi lại những chi tiết, hình ảnh nói về tình yêu thương thắm thiết, sự tận tụy hết lòng với con và đức hi sinh cao cả của người mẹ.

    Lời giải chi tiết:

    Những hình ảnh, chi tiết nói về người mẹ của En-ri-cô:

    Câu 4 Câu 4 (trang 9 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Theo em điều gì đã khiến En-ri-cô xúc động khi đọc thư bố?

    Phương pháp giải:

    En-ri-cô xúc động có thể vì một số lí do mà câu hỏi đã nêu ra. Em chỉ cần ghi lại những chữ cái (a, b, c) ở đầu của những lí do mà em cho là đúng.

    Lời giải chi tiết:

    En-ri-cô xúc động vô cùng khi đọc thư của bố vì:

    a. Vì bố gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ và En-ri-cô.

    c. Vì thái độ kiên quyết và nghiêm khắc của bố.

    d. Vì những lời nói rất chân tình và sâu sắc của bố.

    e. Vì En-ri-cô thấy xấu hổ với việc mình đã làm với mẹ.

    Câu 5 Câu 5 (trang 9 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Theo em tại sao người bố không nói trực tiếp với En-ri-cô mà lại viết thư?

    Phương pháp giải:

    Hãy suy luận từ chức năng, tác dụng của thư đối với việc biểu hiện suy nghĩ, tình cảm với người khác, nhất là những điều không dễ nói trực tiếp bằng lời.

    Lời giải chi tiết:

    Người bố không nói trực tiếp với con mà lại viết thư là bởi vì:

    – Nhắc nhở trực tiếp thường rất khó kiềm được sự nóng giận, khó bày tỏ được cảm xúc.

    – Viết thư giúp những điều muốn nói được suy ngẫm kĩ hơn, ghi lại ấn tượng sâu sắc hơn trong tâm trí người đọc.

    Câu 6 Câu 6 (trang 10 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Chọn trong văn bản Mẹ tôi câu văn nói về người mẹ hoặc về tình cảm cha mẹ mà em thấm thía nhất. Hãy chép lại và học thuộc câu văn đó.

    Phương pháp giải:

    Tìm, chép câu văn mà em thực sự thấy thấm thía.

    Lời giải chi tiết:

    Các em có thể chọn một trong những câu sau:

    – Trong đời, con có thể trải qua những ngày buồn thảm, nhưng ngày buồn thảm nhất tất sẽ là ngày mà con mất mẹ.

    – Khi đã khôn lớn, trưởng thành, khi các cuộc đấu tranh đã tôi luyện con thành người dũng cảm, có thể có lúc con sẽ mong ước thiết tha được nghe lại tiếng nói của mẹ, được mẹ dang tay đón vào lòng.

    Câu 7 Câu 7 (trang 10 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Kể lại và nói lên suy nghĩ của mình về một lỗi lầm mà em lỡ gây ra khiến bố mẹ buồn phiền.

    Phương pháp giải:

    Cần kể về một lỗi lầm có thực của mình và những suy nghĩ chân thành của em sau lỗi lầm ấy.

    Lời giải chi tiết:

    Học sinh chúng ta thường mắc phải những lỗi lầm như: nói dối, không chịu học hành, vô lễ với người lớn… Em có thể kể những lỗi lầm có thực và nêu lên suy nghĩ của mình.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Số Từ Và Lượng Từ
  • ✅ Từ Đồng Nghĩa
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Cách Lập Ý Của Bài Văn Biểu Cảm
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Từ Đồng Nghĩa
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Tổng Kết Phần Văn Học Nước Ngoài
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Đại Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Tức Nước Vỡ Bờ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Luyện Tập Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Sự Phát Triển Của Từ Vựng
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Các Phương Châm Hội Thoại
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Làng
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Phương pháp giải:

    a. Ôn lại định nghĩa về ngôi thứ nhất, ngôi thứ hai, ngôi thứ ba, về số ít, số nhiều; tìm các đại từ trỏ người, sự vật điền vào ô thích hợp về ngôi và số.

    – Chú ý: không điền các danh từ được dùng như đại từ xưng hô: ông, bà, anh, em… vào bảng.

    b. Tìm xem từ “mình” ở hai câu đã cho khác nhau về ngôi, về số hay về sắc thái tình cảm.

    Lời giải chi tiết:

    a. Xếp các đại từ vào bảng:

    b. Xác định nghĩa của đại từ mình:

    Câu 2 Câu 2 (trang 45 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Trong các câu sau đây, câu nào có từ in nghiêng là danh từ được dùng như đại từ xưng hô?

    c. Anh nên giúp đỡ các em này!

    d. Anh tôi lớn hơn tôi 4 tuổi.

    e. Tôi nhớ mãi lời dạy bảo của ông tôi.

    g. Ông có cần mua cuốn sách đó nữa không ạ?

    Phương pháp giải:

    Danh từ được dùng như đại từ xưng hô khi cần trỏ một ngôi nhất định, thường dùng trong đối thoại. KHi trả lời chỉ cần ghi kí hiệu chữ cái của câu.

    Lời giải chi tiết:

    Trong những câu trên, các câu (b), (c), (g) có từ in nghiêng là danh từ được dùng như đại từ xưng hô.

    Câu 3 Câu 3 (trang 46 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Đặt câu với mỗi đại từ: ai, sao, bao nhiêu, thế nào có nghĩa trỏ chung.

    Phương pháp giải:

    Ai, sao, bao nhiêu, thế nào là đại từ để hỏi nhưng cũng có khi dùng để trỏ chung.

    Ví dụ:

    Qua đình ngả nón trông đình

    Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu Lời giải chi tiết:

    Đặt câu:

    – Ai: Ai cũng phấn khởi cho chuyến du lịch này.

    – Sao: Có ra sao thì anh ta vẫn sẽ đến đúng hẹn.

    – Bao nhiêu: Bao nhiêu là hoa cỏ nở rộ cả con đường.

    – Thế nào: Không biết kì thi ngày mai sẽ thế nào đây!

    Câu 4 Câu 4 (trang 46 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Đối với các bạn cùng lớp, cùng lứa tuổi, em nên xưng hô thế nào cho lịch sự? Ở trường lớp em có trường hợp xưng hô thiếu lịch sự không?

    Phương pháp giải:

    Câu hỏi có 3 phần: em nên xưng hô thế nào cho lịch sự (gọi bạn, cậu…; xưng tôi, mình…); liên hệ với thực tế, ở trường, ở lớp em có hiện tượng thiếu lịch sự không; cách ứng xử đối với hiện tượng đó.

    Lời giải chi tiết:

    – Đối với bạn ở lớp, cùng lứa tuổi, em nên xứng là cậu – tớ, cậu – mình.

    – Ở trường, ở lớp em vẫn còn tồn tại hiện tượng xưng hô thiếu lịch sự.

    – Theo em, đối với sự xưng hô thiếu lịch sự đó cần phải được nhắc nhở và chấn chỉnh.

    Câu 5 Câu 5 (trang 46 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Ca ngợi Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhà thơ Tố Hữu viết:

    Người là cha là bác là anh Quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ

    Người ở đây là đại từ mang sắc thái ý nghĩa gì? Em hãy đặt một câu có đại từ Người mang sắc thái ý nghĩa như Tố Hữu đã dùng.

    Phương pháp giải:

    Liên hệ với thái độ, tình cảm của nhân dân Việt Nam đối với chủ tịch Hồ Chí Minh để hiểu sắc thái tình cảm của Người trong câu thơ Tố Hữu.

    Lời giải chi tiết:

    – Từ Người trong câu thơ của Tố Hữu mang sắc thái ý nghĩa: tôn kính, kính trọng, yêu mến.

    – Câu em đặt: Có lẽ thế giới chưa từng có vị lãnh tụ nào lại giản dị và thanh cao giống như Người – vị cha già kính yêu của dân tộc Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Từ Đồng Nghĩa
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Liên Kết Trong Văn Bản
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Cuộc Chia Tay Của Những Con Búp Bê
  • Bài 8. Năng Động, Sáng Tạo
  • Giải Vở Bài Tập Gdcd Lớp 8: Tôn Trọng Lẽ Phải
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Liệt Kê

    --- Bài mới hơn ---

  • Khởi Ngữ Là Gì, Tác Dụng Và Nêu Ví Dụ Dễ Hiểu (Ngữ Văn 9)
  • Soạn Bài Khởi Ngữ Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Soạn Bài Câu Phủ Định Ngắn Nhất
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 8 Bài 21: Câu Trần Thuật
  • Câu Cầu Khiến Sbt Văn Lớp 8 Tập 2: Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Trang 24
  • Liệt kê

    Câu 1 (trang 102 VBT): Bài tập 1, trang 106 SGK Trả lời:

    Đoạn 1, liệt kê về sức mạnh của tinh thần yêu nước:

    + kết thành một làn song vô cùng mạnh mẽ, to lớn.

    + lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn.

    + nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.

    Đoạn 2, liệt kê những tấm gương trong lịch sử đấu tranh bảo vệ đất nước rất đáng tự hào ở các thời đại:

    + Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,…

    Đoạn 3, liệt kê các tầng lớp nhân dân Việt Nam đã có hành động yêu nước xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước:

    + Các cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ.

    + những kiểu bào ở nước ngoài đến những đồng bào ở vùng bị tạm chiếm.

    + chiến sĩ ngoài mặt trận

    + những công chức ở hậu phương

    + những phụ nữ khuyên chồng con tòng quân, còn mình thì giúp việc vận tải.

    + các bà mẹ chiến sĩ

    + nam nữ công nhân, nông dân

    Câu 2 (trang 103 VBT): Bài tập 2, trang 106 SGK Trả lời:

    Liệt kê ở đoạn (a):

    + dưới lòng đường, trên vỉa hè, trong cửa tiệm

    + Những cu li xe kéo xe tay; những quả dưa hấu bổ phanh đỏ lòm lòm; những xâu lạp xưởng lủng lẳng.

    + tay phe phẩy cái quạt, ngực đeo tấm Bắc Đẩu bội tinh hình chữ thập.

    Liệt kê ở đoạn (b):

    + điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung.

    Câu 3 (trang 104 VBT): Bài tập 3, trang 106 SGK Trả lời:

    a. Trong giờ ra chơi, sân trường em ngập tràn những tiếng nói cười của các bạn học sinh. Các bạn cùng nhau chơi nhảy dây, đá cầu, đuổi bắt, có những bạn lại cùng nhau tụ tập đọc sách, kể chuyện cười, ca hát.

    b. Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu là một truyện ngắn hàm chứa nhiều nội dung sâu sắc: vạch trần bộ mặt và giọng điêu ngụy biện, giả dối của tên Toàn quyền Đông Dương; ngợi ca khí phách hiên ngang, chí khí và lòng yêu nước bất diệt của người chí sĩ cách mạng Phan Bội Châu.

    c. Nhà cách mạng Phan Bội Châu trong truyện ngắn Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu hiện lên thật đẹp, là một người có khí phách, có bản lĩnh, mang trong mình lòng yêu nước và sự trung thành tuyệt đối với lý tưởng của dân tộc.

    Câu 4 (trang 104 VBT): Trong đoạn trích (trang 105 VBT), nhà văn Nam Cao đã dùng phép liệt kê để diễn tả diện mạo Chí Phèo. Hãy chỉ ra phép liệt kê và cho biết hiệu quả nghệ thuật của nó. Trả lời:

    – Những câu liệt kê: như thằng sang đá, cái đầu thì trọc lốc, cái răng cạo trắng hớn, cái mặt thì đen mà rất cơng cơng, hai mắt gườm gườm.

    – Hiệu quả nghệ thuật: Khắc họa hình ảnh của Chí Phèo sau khi ở tù về, hắn đã bị biến đổi hoàn toàn về nhân dạng, từ một con người trở thành một tên quỷ dữ.

    Câu 5 (trang 105 VBT): Thử nêu nguyên tắc sắp xếp các bộ phận liệt kê trong đoạn trích sau đây và cho biết hiệu quả nghệ thuật của nó. Trả lời:

    + Các bộ phận liệt kê được sắp xếp theo trật tự: liệt kê những loài cây hoa (cây cam, cây hồng, khóm tầm xuân) trước rồi sau đó liệt kê những con vật (con gà tồ, con mèo xám, con chó vện).

    + Hiệu quả nghệ thuật của phép liệt kê này: Bày tỏ được lòng mong nhớ của người con xa quê với những cảnh vật, kỉ niệm ở quê nhà, dù đi xa nhưng vẫn nhớ như in bóng dáng quê hương từ những điều nhỏ nhặt nhất.

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 7 (VBT Ngữ Văn 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 1
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Ngôi Kể Trong Văn Tự Sự
  • Soạn Bài Kể Chuyện Tưởng Tượng
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Thứ Tự Kể Trong Văn Tự Sự
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Luyện Tập Kể Chuyện Tưởng Tượng
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Từ Láy

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Từ Láy
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Tổng Kết Về Từ Vựng
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Kiểm Tra Phần Tiếng Việt
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Vượt Thác (Võ Quảng)
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Câu 1 (trang 30 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Đọc đoạn đầu văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê (từ “Mẹ tôi, gióng khản đặc” đến “nặng nề thế này”).

    a. Tìm các từ láy trong đoạn văn đó

    b. Phân loại từ láy vừa tìm được

    Phương pháp giải:

    Nhớ lại định nghĩa về từ láy. Đọc phần Ghi nhớ về sự phân biệt giữa từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận. Dựa vào các kiến thức đó để tìm các từ láy trong đoạn và xếp vào ô thích hợp.

    Lời giải chi tiết:

    a) Các từ láy trong đoạn văn: bần bật, thăm thẳm, nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, chiêm chiếp, ríu ran, nặng nề.

    b) Xếp vào bảng phân loại:

    Câu 2 Câu 2 (trang 31 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Trong các từ sau đây, từ nào là từ láy, từ nào là từ ghép?

    máu mủ, râu ria, lấp ló, tươi tốt, khang khác, nấu nướng, đông đủ, đông đúc, nhanh nhẹn, hăng hái Phương pháp giải:

    Cần phân biệt từ ghép và từ láy. Từ ghép thì các tiếng đều có nghĩa còn từ láy thì không phải như vậy. Lần lượt xét từng từ và sắp xếp cho thích hợp.

    Lời giải chi tiết:

    – Từ láy: lấp ló, khang khác, đông đúc, nhanh nhẹn, hăng hái.

    – Từ ghép: máu mủ, râu ria, tươi tốt, nấu nướng, đông đủ.

    Câu 3 Câu 3 (trang 31 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu.

    Phương pháp giải:

    Các từ trong mỗi nhóm có sự khác nhau về cách dùng và sắc thái biểu cảm. Chọn từ phù hợp điền vào chỗ trống mỗi câu.

    Lời giải chi tiết:

    Các từ thích hợp là:

    – nhẹ nhàng, nhẹ nhõm:

    a) nhẹ nhàng

    b) nhẹ nhõm

    – xấu xí, xấu xa:

    a) xấu xa

    b) xấu xí.

    – tan tành, tan tác:

    a) tan tành

    b) tan tác

    Câu 4 Câu 4 (trang 32 VBT Ngữ văn 7, tập 1): Đặt câu với mỗi từ: nhỏ nhắn, nhỏ nhẻ, nhỏ nhỏ, nhỏ nhen, nhỏ nhoi. Phương pháp giải:

    – Chú ý phân biệt sắc thái ý nghĩa của mỗi từ như “nhỏ nhắn” thường chỉ hình dáng nhỏ, cân đối và dễ thương, “nhỏ nhen” chỉ tính cách hẹp hòi, hay chú ý đến cả những quyền lợi nhỏ nhặt trong đối xử…

    – Có thể tra từ điển để hiểu đúng nghĩa các từ này. Từ đó đặt câu phù hợp với sắc thái nghĩa của từ.

    Lời giải chi tiết:

    – Mẹ em có dáng người nhỏ nhắn.

    – Dũng nói năng nhỏ nhẻ như con gái.

    – Mẹ chăm chút cho các con từ những cái nhỏ nhặt nhất.

    – Bạn bè không nên nhỏ nhen với nhau.

    – Cánh chim nhỏ nhoi giữa bầu trời cao rộng.

    Câu 5 Câu 5 (trang 32 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

    Tìm 5 từ láy có sắc thái nghĩa giảm nhẹ so với tiếng gốc. Đặt câu với mỗi từ đó.

    Phương pháp giải:

    Ví dụ về loại từ láy này: “đo đỏ” có nghĩa mức độ giảm nhẹ hơn “đỏ”.

    Lời giải chi tiết: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Sự Phát Triển Của Từ Vựng (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Liên Kết Trong Văn Bản
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Liên Kết Trong Văn Bản
  • ✅ Qua Đèo Ngang
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Chơi Chữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bạn Đến Chơi Nhà
  • Soạn Bài Ca Dao, Dân Ca Những Câu Hát Về Tình Cảm Gia Đình
  • Soạn Bài Ca Dao, Dân Ca. Những Câu Hát Về Tình Cảm Gia Đình
  • Ca Dao, Dân Ca Những Câu Hát Về Tình Cảm Gia Đình
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Luyện Tập Tạo Lập Văn Bản
  • Chơi chữ

    Câu 1 (Bài tập 1 trang 165 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 137 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    Các từ ngữ tác giả dùng để chơi chữ: liu điu, rắn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, trâu lỗ, hổ mang (đều để chỉ các loại rắn).

    Câu 2 (Bài tập 2 trang 165 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 137 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    a, Những tiếng chỉ các sự vật gần gũi nhau:

    – Ở câu đầu: thịt, mỡ, nem, chả.

    – Ở câu thứ hai: nứa, tre, trúc.

    b, Cách nói trên là chơi chữ (+)

    Câu 3 (Bài tập 4 trang 166 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 137 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    Trong bài này, Bác Hồ đã dùng lối chơi chữ đồng âm, tách thành ngữ “khổ tận cam lai” thành hai phần : khổ tận (khổ đến một lúc nào đó), cam lai (cam ngọt, sai quả).

    Câu 4 (trang 138 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): a, Lối chơi chữ trong bài thơ của Bà Huyện Thanh Quan và trong bài ca dao sau khác nhau như thế nào?

    – Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc

    Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.

    (Qua Đèo Ngang)

    – Trăng bao nhiêu tuổi trăng già,

    Núi bao nhiêu tuổi lại là núi non?

    (Ca dao)

    b, Phân tích cái hay của lối chơi chữ trong bài thơ và bài ca dao trên.

    Trả lời:

    a, – Lối chơi chữ ở câu thơ của Bà Huyện Thanh Quan: sử dụng từ đồng nghĩa, từ quốc đồng nghĩa với từ nước (nước nhà, đất nước), từ gia đồng nghĩa với từ nhà.

    – Lối chơi chữ ở bài ca dao: sử dụng từ đồng âm “non”, non trong núi non để chỉ núi, nhưng trong tương quan đối lập với từ già ở câu trên nó lại là tính từ.

    b, Cái hay của lối chơi chữ trong bài thơ và bài ca dao:

    – Lối chơi chữ tạo ra sự hài hòa về mặt thanh điệu cho câu thơ.

    – Lối chơi chữ còn tạo ra sự thú vị về nghĩa, tang sức biểu đạt, biểu cảm cho mỗi câu thơ, câu ca dao.

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 7 (VBT Ngữ Văn 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Soạn Bài Sống Chết Mặc Bay Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn Bài Sống Chết Mặc Bay Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn Bài Sống Chết Mặc Bay
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Sống Chết Mặc Bay
  • Soạn Bài Câu Đặc Biệt Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Từ Láy

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Tổng Kết Về Từ Vựng
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Kiểm Tra Phần Tiếng Việt
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Vượt Thác (Võ Quảng)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Bài Ca Côn Sơn
  • Từ láy

    Câu 1 (Bài tập 1 trang 43 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 30 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    a. Các từ láy trong đoạn văn này: bần bật, thăm thẳm, nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, thược dược, rực rỡ, nhảy nhót, chiêm chiếp, ríu ran.

    b. Phân loại:

    Từ láy toàn bộ

    bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp

    Từ láy bộ phận

    nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, thược dược, rực rỡ, nhảy nhót, ríu ran

    Câu 2 (trang 31 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Trong các từ sau đây, từ nào là từ láy, từ nào là từ ghép?

    máu mủ, râu ria, lấp ló, tươi tốt, khang khác, nấu nướng, đông đủ, đông đúc, nhanh nhẹn, hăng hái

    Trả lời:

    Từ láy

    lấp ló, khang khác, đông đúc, nhanh nhẹn, hăng hái

    Từ ghép

    máu mủ, râu ria, tươi tốt, nấu nướng, đông đủ

    Câu 3 (Bài tập 3 trang 43 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 31 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    – nhẹ nhàng, nhẹ nhõm:

    a. Bà mẹ nhẹ nhàng khuyên bảo con.

    b. Làm xong công việc, nó thở phào nhẹ nhõm như trút được gánh nặng.

    – xấu xí, xấu xa:

    a. Mọi người đều căm phẫn hành động xấu xa của tên phản bội.

    b. Bức tranh của nó vẽ nguệch ngoạc, xấu xí.

    – tan tành, tan tác:

    a. Chiếc lọ rơi xuống đất, vỡ tan tành.

    b. Giặc đến, dân làng tan tác mỗi người một ngả.

    Câu 4 (Bài tập 4 trang 43 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 32 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trả lời:

    Đặt câu

    nhỏ nhắn

    Bạn ấy có vóc người nhỏ nhắn và rất xinh xắn

    nhỏ nhặt

    Anh ta luôn tức giận với mọi người vì những điều nhỏ nhặt

    nhỏ nhẻ

    Chị tôi làm gì cũng nhỏ nhẻ, không vội vàng hấp tấp bao giờ

    nhỏ nhen

    Hắn vốn là một tên nhỏ nhen, không muốn chia sẻ với ai bất cứ điều gì

    nhỏ nhoi

    Người bố tội nghiệp chỉ có một mong ước nhỏ nhoi là mua được cho con gái chiếc áo ấm mới trước khi cái rét ùa về

    Câu 5 (trang 32 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Tìm 5 từ láy có sắc thái nghĩa giảm nhẹ so với tiếng gốc. Đặt câu với mỗi từ đó.

    Trả lời:

    Từ láy có nghĩa giảm nhẹ so với tiếng gốc

    Đặt câu

    đo đỏ

    Mặt trời lên gần hết, phía chân trời chỉ còn lại màu đo đỏ chứ không đỏ ối như trước

    tim tím

    Những bông hoa bằng lăng cuối mùa lưu lại chút màu tim tím như nuối tiếc mùa hạ đang qua đi

    nhè nhẹ

    Tiếng nhạc nhè nhẹ và du dương bao phủ khắp căn phòng

    nho nhỏ

    Những bông hoa nhài nho nhỏ, màu trắng ngà, tỏa hương khắp không gian

    thâm thấp

    Những mái nhà tranh thâm thấp lấp ló sau những lùm cây

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 7 (VBT Ngữ Văn 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Từ Láy
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Sự Phát Triển Của Từ Vựng (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Liên Kết Trong Văn Bản
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Liên Kết Trong Văn Bản
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100