Top 16 # Giải Vbt Ngữ Văn 7 Quá Trình Tạo Lập Văn Bản / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Vbt Ngữ Văn 7 Quá Trình Tạo Lập Văn Bản / 2023

Quá trình tạo lập văn bản

Câu 1 (trang 34 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Trong những yếu tố sau, yếu tố nào không cần có khi định hướng tạo lập văn bản?

Trả lời:

Em chọn phương án: A. Thời gian (Văn bản được nói, viết vào lúc nào?)

Câu 2 (trang 34 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Nhìn chung, quá trình tạo lập văn bản gồm những bước nào?

Trả lời:

Các bước tạo lập văn bản:

– Định hướng chính xác: Văn bản viết (nói) cho ai, để làm gì, về cái gì và như thế nào?

– Tìm ý và sắp xếp ý để có một bố cục rành mạch, hợp lí, thể hiện đúng định hướng trên.

– Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành những câu, đoạn văn chính xác, trong sáng, có mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau.

– Kiểm tra xem văn bản vừa tạo lập có đạt các yêu cầu đã nêu ở trên chưa và có cần sửa chữa gì không.

Câu 3 (Bài tập 2 trang 46 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 35 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

Trả lời:

Theo em, bạn làm như vậy là: Chưa phù hợp

Bởi vì:

– Đối tượng người nghe trong Hội nghị học tốt không chỉ là các thầy, cô giáo mà còn là các bạn học sinh khác.

– Về nội dung, nếu chỉ kể lại việc mình đã học thế nào và thành tích học tập bạn đã đạt được thì chưa đạt được mục đích của bài báo cáo về kinh nghiệm học tập.

Cần điều chỉnh mấy điều sau:

– Bạn cần rút ra được những kinh nghiệm của bản thân sau quá trình học tập của mình để chia sẻ trong bài báo cáo: cách thức tự học, làm thế nào để tiếp thu hiệu quả kiến thức,…

– Khi nói, bạn cần hướng đến toàn bộ những người nghe có mặt trong Hội nghị.

Câu 4 (Bài tập 3 trang 46 – 47 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 35 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

Trả lời:

a. Khi trình bày dàn bài, theo em, cần ghi các ý chính một cách ngắn gọn nhất, rõ ràng và đủ ý, chưa cần phải viết thành những câu trọn vẹn, vì dàn bài chưa phải là văn bản.

b. Muốn phân biệt các mục lớn nhỏ trong dàn bài và kiểm soát được sự đầy đủ, hợp lí, cần phải: đặt đề mục cho những ý đó, ví dụ: luận điểm chính sẽ kí hiệu bằng chữ số La Mã (I, II, III,…), luận cứ nhỏ hơn sẽ là các số (1, 2, 3,…), các dẫn chứng sẽ sử dụng kết hợp chữ cái và số (1a, 1b, 1c,…).

Câu 5 (Bài tập 4 trang 47 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 36 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

Trả lời:

a. Những việc em cần thực hiện:

– Xác định vai trò của người viết: Hóa thân vào En-ri-cô.

– Xác định người nhận thư: Bố của En-ri-cô.

– Lời lẽ của bức thư: lễ phép, tôn trọng, bày tỏ được sự ăn năn, hối hận và chân thành.

b. Dàn ý của bức thư định viết:

– Mở đầu thư: Nêu lí do viết bức thư với người nhận thư.

– Nội dung bức thư:

+ Xin lỗi bố về thái độ sai trái của bản thân.

+ Cảm ơn bố vì đã cho mình bài học quý giá về tình cảm gia đình.

+ Khẳng định bản thân rất biết ơn cả bố và mẹ vì đã chăm sóc và giáo dục mình.

+ Lời hứa sẽ xin lỗi mẹ vì đã khiến mẹ buồn lòng.

– Kết thức bức thư: Chào hỏi.

Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 7 (VBT Ngữ Văn 7) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Quá Trình Tạo Lập Văn Bản / 2023

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1 Câu 1 (trang 34 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

Trong những yếu tố sau, yếu tố nào không cần có khi định hướng tạo lập văn bản?

Phương pháp giải:

Đọc lại SGK và bài giảng về nội dung các công việc khi định hướng tạo văn bản để biết và loại bỏ yếu tố không cần thiết.

Lời giải chi tiết:

Em chọn phương án: A. Thời gian (Văn bản được nói, viết vào lúc nào?)

Câu 2 Câu 2 (trang 34 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

Nhìn chung, quá trình tạo lập văn bản gồm những bước nào?

Phương pháp giải:

Đọc lại các bước tạo lập văn bản (chú ý cả nội dung và thứ tự các công việc) để trả lời câu hỏi.

Lời giải chi tiết:

Các bước tạo lập văn bản:

– Định hướng chính xác: Văn bản viết (nói) cho ai, để làm gì, về cái gì và như thế nào?

– Tìm ý và sắp xếp ý để có một bố cục rành mạch, hợp lí, thể hiện đúng định hướng trên.

– Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành những câu, đoạn văn chính xác, trong sáng, có mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau.

– Kiểm tra xem văn bản vừa tạo lập có đạt các yêu cầu đã nêu ở trên chưa và có cần sửa chữa gì không.

Câu 3 Câu 3 (trang 35 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

Có một bạn khi báo cáo kinh nghiệm học tập trong Hội nghị học tốt của trường đã làm như sau:

a) Bạn chỉ toàn kể lại việc mình đã học thế nào và đạt được thành tích gì trong học tập.

b) Bạn luôn hướng về phía các thầy cô giáo, luôn nói: “Thưa các thầy cô” để mở đầu mỗi đoạn và lúc nào cũng xưng em (hoặc xưng con).

Theo em, như thế có phù hợp không, nên điều chỉnh như thế nào?

Phương pháp giải:

– Em hãy nghĩ xem:

+ Mục đích của việc báo cáo là gì? Nội dung của báo cáo đã hướng vào mục đích ấy chưa?

+ Bạn ấy báo cáo cho ai nghe? Cách mở đầu mỗi đoạn, cách xưng hô cũng như việc sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ (điệu bộ, cử chỉ) đã phù hợp với người nghe chưa?

Trên cơ sở trả lời các câu hỏi trên, em có thể giải bài tập này.

Lời giải chi tiết:

Theo em, bạn làm như vậy là: Chưa phù hợp

Bởi vì:

– Đối tượng người nghe trong Hội nghị học tốt không chỉ là các thầy, cô giáo mà còn là các bạn học sinh khác.

– Về nội dung, nếu chỉ kể lại việc mình đã học thế nào và thành tích học tập bạn đã đạt được thì chưa đạt được mục đích của bài báo cáo về kinh nghiệm học tập.

Cần điều chỉnh mấy điều sau:

– Bạn cần rút ra được những kinh nghiệm của bản thân sau quá trình học tập của mình để chia sẻ trong bài báo cáo: cách thức tự học, làm thế nào để tiếp thu hiệu quả kiến thức,…

– Khi nói, bạn cần hướng đến toàn bộ những người nghe có mặt trong Hội nghị.

a. Dàn bài ấy có bắt buộc phải viết thành những câu trọn vẹn, đúng ngữ pháp không? Những câu đó có nhất thiết phải liên kết chặt chẽ với nhau không?

b. Một dàn bài thường chứa đựng nhiều mục lớn nhỏ khác nhau. Vậy phải làm thế nào để có thể:

– Phân biệt được mục lớn và mục nhỏ?

– Biết được các mục ấy đã đủ chưa và đã được sắp xếp rành mạch, hợp lí chưa?

Phương pháp giải:

Dàn bài chỉ là cái khung, cái sườn của văn bản, dựa vào đấy, người viết (nói) triển khai thành văn bản chứ chưa phải là văn bản. Dàn bài được trình bày dưới dạng các đề mục lớn nhỏ thuộc nhiều lớp lang. Để thể hiện yêu cầu này, người làm dàn bài cần biết đặt tiêu đề, dùng các kí hiệu khác nhau như chữ số La Mã, Ả Rập, chữ cái a, b, c,… để phân cấp các ý.

Lời giải chi tiết:

a. Khi trình bày dàn bài, theo em, cần ghi các ý chính một cách ngắn gọn nhất, rõ ràng và đủ ý, chưa cần phải viết thành những câu trọn vẹn, vì dàn bài chưa phải là văn bản.

b. Muốn phân biệt các mục lớn nhỏ trong dàn bài và kiểm soát được sự đầy đủ, hợp lí, cần phải: đặt đề mục cho những ý đó, ví dụ: luận điểm chính sẽ kí hiệu bằng chữ số La Mã (I, II, III,…), luận cứ nhỏ hơn sẽ là các số (1, 2, 3,…), các dẫn chứng sẽ sử dụng kết hợp chữ cái và số (1a, 1b, 1c,…).

Câu 5 Câu 5 (trang 36 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

Em hãy thay mặt En-ri-cô viết một bức thư cho bố nói lên nỗi ân hận vì đã trót nói lời thiếu lễ độ với mẹ kính yêu. Để viết bức thư đó, em phải thực hiện những việc gì?

Phương pháp giải:

Xem lại lí thuyết quá trình tạo lập văn bản để nắm được các bước tiến hành công việc. Đọc kĩ lại bài đọc để nắm chắc nội dung. Lưu ý khi viết thư cần thể hiện được thái độ ân hận vì đã trót nói lời thiếu lễ độ với mẹ kính yêu. Người nhận và đọc thư là bố nên em phải tỏ rõ thái độ kính trọng, tin yêu một cách chân thành.

Lời giải chi tiết:

a. Những việc em cần thực hiện:

– Xác định vai trò của người viết: Hóa thân vào En-ri-cô.

– Xác định người nhận thư: Bố của En-ri-cô.

– Lời lẽ của bức thư: lễ phép, tôn trọng, bày tỏ được sự ăn năn, hối hận và chân thành.

b. Dàn ý của bức thư định viết:

– Mở đầu thư: Nêu lí do viết bức thư với người nhận thư.

– Nội dung bức thư:

+ Xin lỗi bố về thái độ sai trái của bản thân.

+ Cảm ơn bố vì đã cho mình bài học quý giá về tình cảm gia đình.

+ Khẳng định bản thân rất biết ơn cả bố và mẹ vì đã chăm sóc và giáo dục mình.

+ Lời hứa sẽ xin lỗi mẹ vì đã khiến mẹ buồn lòng.

– Kết thức bức thư: Chào hỏi.

chúng tôi

Giải Vở Bài Tập Ngữ Văn 7 Bài 3: Quá Trình Tạo Lập Văn Bản / 2023

Giải VBT Ngữ văn 7 Quá trình tạo lập văn bản

Giải vở bài tập Ngữ văn 7: Quá trình tạo lập văn bản

Câu 1 (trang 34 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Trong những yếu tố sau, yếu tố nào không cần có khi định hướng tạo lập văn bản?

Em chọn phương án: A. Thời gian (Văn bản được nói, viết vào lúc nào?)

Câu 2 (trang 34 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1): Nhìn chung, quá trình tạo lập văn bản gồm những bước nào?

Các bước tạo lập văn bản:

– Định hướng chính xác: Văn bản viết (nói) cho ai, để làm gì, về cái gì và như thế nào?

– Tìm ý và sắp xếp ý để có một bố cục rành mạch, hợp lí, thể hiện đúng định hướng trên.

– Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành những câu, đoạn văn chính xác, trong sáng, có mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau.

– Kiểm tra xem văn bản vừa tạo lập có đạt các yêu cầu đã nêu ở trên chưa và có cần sửa chữa gì không.

Câu 3 (Bài tập 2 trang 46 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 35 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

Theo em, bạn làm như vậy là: Chưa phù hợp

Bởi vì:

– Đối tượng người nghe trong Hội nghị học tốt không chỉ là các thầy, cô giáo mà còn là các bạn học sinh khác.

– Về nội dung, nếu chỉ kể lại việc mình đã học thế nào và thành tích học tập bạn đã đạt được thì chưa đạt được mục đích của bài báo cáo về kinh nghiệm học tập.

Cần điều chỉnh mấy điều sau:

– Bạn cần rút ra được những kinh nghiệm của bản thân sau quá trình học tập của mình để chia sẻ trong bài báo cáo: cách thức tự học, làm thế nào để tiếp thu hiệu quả kiến thức,…

– Khi nói, bạn cần hướng đến toàn bộ những người nghe có mặt trong Hội nghị.

Câu 4 (Bài tập 3 trang 46 – 47 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 35 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

a. Khi trình bày dàn bài, theo em, cần ghi các ý chính một cách ngắn gọn nhất, rõ ràng và đủ ý, chưa cần phải viết thành những câu trọn vẹn, vì dàn bài chưa phải là văn bản.

b. Muốn phân biệt các mục lớn nhỏ trong dàn bài và kiểm soát được sự đầy đủ, hợp lí, cần phải: đặt đề mục cho những ý đó, ví dụ: luận điểm chính sẽ kí hiệu bằng chữ số La Mã (I, II, III,…), luận cứ nhỏ hơn sẽ là các số (1, 2, 3,…), các dẫn chứng sẽ sử dụng kết hợp chữ cái và số (1a, 1b, 1c,…).

Câu 5 (Bài tập 4 trang 47 SGK Ngữ Văn 7 Tập 1 – trang 36 VBT Ngữ Văn 7 Tập 1):

a. Những việc em cần thực hiện:

– Xác định vai trò của người viết: Hóa thân vào En-ri-cô.

– Xác định người nhận thư: Bố của En-ri-cô.

– Lời lẽ của bức thư: lễ phép, tôn trọng, bày tỏ được sự ăn năn, hối hận và chân thành.

b. Dàn ý của bức thư định viết:

– Mở đầu thư: Nêu lí do viết bức thư với người nhận thư.

– Nội dung bức thư:

+ Xin lỗi bố về thái độ sai trái của bản thân.

+ Cảm ơn bố vì đã cho mình bài học quý giá về tình cảm gia đình.

+ Khẳng định bản thân rất biết ơn cả bố và mẹ vì đã chăm sóc và giáo dục mình.

+ Lời hứa sẽ xin lỗi mẹ vì đã khiến mẹ buồn lòng.

– Kết thức bức thư: Chào hỏi.

Soạn Bài Quá Trình Tạo Lập Văn Bản / 2023

Soạn bài Quá trình tạo lập văn bản

I. Các bước tạo lập văn bản

1. Trong đời sống, mỗi khi cần trình bày ý kiến, nguyện vọng, trao đổi… thì người ta có nhu cầu tạo lập ra văn bản

2. Để tạo lập một văn bản, như viết thư cần xác định:

– Viết cho ai?

– Viết để làm gì?

– Viết về cái gì?

– Viết như thế nào?

3. Sau khi xác định được 4 yếu tố, cần phải sắp xếp ý: ý nào cần trình bày trước, ý nào cần trình bày sau… trình bày lo-gic và hiệu quả nhất.

4. Chỉ có ý và dàn bài mà chưa viết thành văn thì chưa gọi là tạo lập văn bản

Muốn viết thành văn cần:

– Viết đúng chính tả, ngữ pháp

– Dùng từ chính xác

– Sát với bố cục

– Có tính liên kết

– Có mạch lạc

– Lời văn trong sáng

→ Đối với văn tự sự cần đạt yêu cầu về lời kể chuyện hấp dẫn.

5. Muốn kiểm tra chất lượng văn bản, cần dựa trên các tiêu chuẩn đã nêu ở trên

II. Luyện tập

Bài 1 (trang 46 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Qua những văn bản em tạo lập trong các tiết Tập làm văn.

– Khi tạo lập các văn bản ấy, điều em muốn nói thật sự cần thiết

– Khi kể chuyện, miêu tả, bày tỏ nguyện vọng em xưng hô “em”, sử dụng ngôn ngữ linh hoạt tùy thuộc vào yêu cầu đề bài đưa ra

– Em thường lập dàn ý khi làm văn. Theo em, khi xác lập bố cục bài văn sẽ có trình tự hợp lý, rõ ràng giữa các phần

– Sau khi làm văn em thường dành ra 10 phút đọc và kiểm tra lại, điều này giúp em hạn chế lỗi sai, thiếu ý trong quá trình làm

Bài 2 (trang 46 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Báo cáo kinh nghiệm bạn đó đã làm không phù hợp. Cần điều chỉnh theo:

– Có thể xen với việc kể công việc học tập, cần rút kinh nghiệm để bạn khác tham khảo

– Hướng đối tượng tiếp nhận của bạn vào các bạn học sinh khác chứ không phải hướng tới thầy cô giáo

Bài 3 (trang 47 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Muốn tạo lập một văn bản thì phải soạn văn bản dưới dạng một dàn bài:

– Dàn bài chưa phải một văn bản hoàn chỉnh, cần viết ý, không nhất thiết những câu trọn vẹn đúng ngữ pháp luôn liên kết chặt chẽ với nhau

– Muốn phân biệt được các mục lớn nhỏ cần phải đánh dấu bằng kí hiệu như I, II, III… hoặc a, b, c… có thể sử dụng gạch đầu dòng ( -) và ( +)

→ Hệ thống các kí hiệu này giúp việc kiểm soát các mục đó đầy đủ, được sắp xếp mạch lạc, logic, hợp lý

Bài 4 (Trang 47 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Thay mặt En-ri-cô viết bài cần phải thực hiện:

– Định hướng văn bản:

+ Viết gửi cho bố

+ Nội dung: nói về sự ân hận của mình

+ Mục đích: mong bố tha lỗi

– Tìm ý, sắp xếp:

+ Cảm xúc khi đọc thư bố

+ Tình cảm đối với mẹ

+ Sự ân hận của bản thân về lỗi lầm của mình

+ Hứa sửa chữa lỗi lầm

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube: