Top 12 # Giải Vbt Sinh Bài 7 Lớp 9 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 9 / 2023

I. Sứa (trang 24 VBT Sinh học 7)

1. (trang 24 VBT Sinh học 7): Quan sát hình 9.1 (SGK) đánh dấu (✓) vào bảng 1:

Trả lời:

Bảng 1. So sánh đặc điểm của sứa với thủy tức

2. (trang 24 VBT Sinh học 7): Đặc điểm cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống bơi lội tự do là:

Trả lời:

– Cơ thể hình dù, đối xứng tỏa tròn

– Miệng phía dưới, có tế bào tự vệ

– Di chuyển bằng cách co bóp dù

II. Hải quỳ (trang 24 VBT Sinh học 7)

1. (trang 24 VBT Sinh học 7): Nêu cấu tạo, lối sống của hải quỳ:

Trả lời:

– Cơ thể hình trụ to, ngắn, miệng ở trên, tầng keo dày, rải rác có gai xương, khoang tiêu hoá xuất hiện vách ngăn

– Không di chuyển có đế bám

– Có lối sống tập trung một số cá thể

III. San hô (trang 25 VBT Sinh học 7)

1. (trang 25 VBT Sinh học 7): Quan sát hình 9.3 (SGK) đánh dấu (✓) vào bảng 2.

Trả lời:

Bảng 2. So sánh san hô với sứa

Ghi nhớ (trang 25 VBT Sinh học 7)

Ruột khoang biển có rất nhiều loài, đa dạng và phong phú. Cơ thể sứa hình dù, cấu tạo cơ thể thích nghi với lối sống bơi lội. Hải quỳ, san hô cơ thể hình trụ, thích nghi với lối sống bám. Riêng san hô còn phát triển khung xương bất động và có tổ chức cơ thể kiểu tập đoàn. Chúng đều là động vật ăn thịt và có các tế bào gai độc tự vệ.

Câu hỏi (trang 25 VBT Sinh học 7)

1. (trang 25 VBT Sinh học 7): Cách di chuyển của sứa trong nước như thế nào?

Trả lời:

Sứa di chuyên bằng dù, khi dù phồng lên, nước biền được hút vào. Khi đầy nước, dù cụp lại nước biển thoát mạnh ra phía sau, gây ra phàn lực đây sứa tiến nhanh về phía trước. Như vậy, sứa di chuyển bằng tạo ra phản lực, thức ăn cũng theo dòng nước vào lỗ miệng.

2. (trang 25 VBT Sinh học 7): Sự khác nhau giữa san hô và thủy tức trong sinh sản vô tính mọc chồi?

Trả lời:

Sự sinh sản vô tính mọc chồi ở thủy tức và san hô cơ bản là giống nhau. Chúng chi khác nhau ở chỗ: Ở thủy tức khi trưởng thành, chồi tách ra đế sống độc lập. Còn ở san hô, chồi vẫn dính với cơ thể mẹ và tiếp tục phát triển đế tạo thành tập đoàn.

3. (trang 25 VBT Sinh học 7): Cành san hô được dùng để trang trí là bộ phận nào của cơ thế chúng?

Trả lời:

Cành san hô dùng trang trí thực chất chính là khung xương bằng đá vôi của san hô.v

st

Vbt Sinh Học 9 Bài 7: Bài Tập Chương I / 2023

VBT Sinh học 9 Bài 7: Bài tập chương I

Bài tập 1 trang 18 VBT Sinh học 9: Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài.

P: Lông ngắn thuần chủng x lông dài, kết quả ở F1 như thế nào trong các trường hợp sau đây?

A. Toàn lông ngắn

B. Toàn lông dài

C. 1 lông ngắn : 1 lông dài

D. 3 lông ngắn : 1 lông dài

Lời giải:

Lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài

Quy ước: A – lông ngắn a – lông dài

Bài tập 2 trang 18 VBT Sinh học 9: Ở cà chua gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Theo dõi sự di truyền màu sắc thân cây cà chua, người ta thu được kết quả sau:

P: Thân đỏ thẫm x Thân đỏ thẫm→ F1: 75% đỏ thẫm : 25% màu lục

Hãy chọn kiểu gen P phù hợp trong các công thức lai sau

A. P: AA x AA

B. P: AA x Aa

C. P: AA x aa

D. P: Aa x Aa

Lời giải:

A – thân đỏ thẫm a – thân xanh lục

Bài tập 3 trang 18 VBT Sinh học 9: Màu sắc hoa mõm chó do 1 gen quy định. Theo dõi sự di truyền màu sắc hoa mõm chó, người ta thu được những kết quả sau:

P: Hoa hồng x Hoa hồng → F1: 25,1% hoa đỏ; 49,9 % hoa hồng; 25% hoa trắng

Điều giải thích nào sau đây là đúng cho phép lai trên?

A. Hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng

B. Hoa đỏ trội không hoàn toàn so với hoa trắng

C. Hoa trắng trội hoàn toàn so với hoa đỏ

D. Hoa hồng là tính trạng trung gian giữa hoa đỏ và hoa trắng.

Lời giải:

Theo bài ra, tỉ lệ các kiểu hình của F1 là: 25,1% hoa đỏ : 49,9 % hoa hồng : 25% hoa trắng = 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng ⇒ hoa hồng là tính trạng trung gian giữa hoa đỏ và hoa trắng (tỉ lệ kiểu hình là của hiện tượng trội không hoàn toàn, nhưng không có quy ước hoa đỏ hay hoa trắng là tính trạng trội→ loại A, B, C; chọn D

Bài tập 4 trang 18-19 VBT Sinh học 9: Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh.

Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để con sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh?

A. Mẹ mắt đen (AA) x Bố mắt xanh (aa)

B. Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (Aa)

C. Mẹ mắt xanh (aa) x Bố mắt đen (Aa)

D. Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (AA

Lời giải:

Quy ước: A – mắt đen a – mắt xanh

Để con sinh ra có cả mắt đen (KG: A -) và mắt xanh (KG: aa) thì cơ thể bố và mẹ phải đồng thời cho cả giao tử A và giao tử a →cả bố và mẹ đều có kiểu hình mắt đen và kiểu gen dị hợp (Aa) →chọn đáp án B

Bài tập 5 trang 19 VBT Sinh học 9: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng; B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục. Khi cho lai hai giống cà chua quả màu đỏ, dạng bầu dục và quả vàng, dạng tròn với nhau được F1 đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn. F1 giao phấn với nhau thu được F2 có 901 cây quả đỏ, tròn; 299 cây quả đỏ, bầu dục; 301 cây quả vàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục.

Hãy chọn kiểu gen P phù hợp với phép lai trên trong các trường hợp sau:

A. P: AABB x aabb

B. P: Aabb x AABb

C. P: AaBB x AABb

D. P: AAbb x aaBB

Lời giải:

Xét F2 tổ hợp hai loại tính trạng:

quả đỏ, tròn : quả đỏ, bầu dục : quả vàng, tròn : quả vàng, bầu dục

= 901 : 299 : 301 : 103 = 9 : 3 : 3 : 1= (3:1)x(3:1)

→ tính trạng dạng quả và tính trạng màu quả phân li độc lập với nhau.

F2 có 16 tổ hợp → F1 tạo ra 4 loại giao tử

→ kiểu gen F1: AaBb; kiểu hình F1: 100% quả đỏ, dạng tròn

→ P: quả đỏ, dạng bầu (AAbb) x quả vàng dạng tròn (aaBB)

→ chọn đáp án D.

Kết quả lựa chọn cho mỗi bài tập trên là :

Giải Vbt Sinh 7 Bài 25 / 2023

Nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện

Giải vở bài tập Sinh học 7 bài 25: Nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 25 được VnDoc sưu tầm và đăng tải, trả lời ngắn gọn các câu hỏi trong sách bài tập môn Sinh học lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh.

I. Nhện (trang 57, 58 VBT Sinh học 7)

1. (trang 57 VBT Sinh học 7)

Quan sát hình 25.1 (SGK), điền các cụm từ gợi ý (di chuyển và chăng lưới, cảm giác về khứu giác và xúc giác, bắt mồi và tự vệ, sinh sản, tiết ra tơ nhện, hô hấp) để làm rõ chức năng các bộ phận cấu tạo ngoài của nhện và ghi vào ô trống.

Trả lời:

Bảng. Đặc điểm cấu tạo ngoài của nhện

2. (trang 57 VBT Sinh học 7)

Quan sát hình 25.2 (SGK), đánh số vào ô trống theo một thứ tự đúng với tập tính chăng lưới ở nhện

Trả lời:

Nghiên cứu kĩ các thao tác bắt và tiêu hóa mồi gợi ý dưới đây, đánh số vào ô trống theo thứ tự hợp lí của tập tính săn mồi ở nhện

Trả lời:

II. Sự đa dạng của lớp Hình nhện (trang 58 VBT Sinh học 7)

1. (trang 58 VBT Sinh học 7)

Quan sát các hình 25.3,4,5 (SGK) và các thông tin trong bài, thảo luận, rồi điền vào ô trống ở bảng sau.

Trả lời:

Bảng. Ý nghĩa thực tiễn của lớp Hình nhện

Ghi nhớ (trang 59 VBT Sinh học 7)

Nhện là đại diện của lớp Hình nhện, co thể có hai phần: đầu – ngực và bụng, thường có 4 đôi chân bò. Chúng hoạt động chủ yếu về đêm, có các tập tính thích hợp với săn bắt mồi sống. Trừ một số đại diện có hại (như cái ghẻ, ve bò,…) còn đại đa số nhện có lợi và săn bắt sâu bọ có hại.

Câu hỏi (trang 59 VBT Sinh học 7)

1. (trang 59 VBT Sinh học 7)

Cơ thể Hình nhện có mấy phần? Vai trò của mỗi phần cơ thể?

Trả lời:

– Đầu – ngực: là trung tâm vận động và định hướng.

– Bụng: là trung tâm của nội quan và tuyến tơ.

So sánh các phần cơ thể Hình nhện với Giáp xác?

Nhện giống Giáp xác về sự phân chia cơ thể, nhưng khác về số lượng các phần phụ. Ở nhện phần phụ bụng tiêu giảm, phần phụ đầu ngực chỉ còn 6 đôi, trong đó có 4 đôi chân làm nhiệm vụ di chuyển.

2. (trang 59 VBT Sinh học 7)

Nhện có mấy đôi phần phụ? Trong đó có mấy đôi chân bò?

Trả lời:

Nhện có 6 đôi phần phụ, trong đó:

– Đôi kìm có tuyến độc.

– Đôi chân xúc giác.

– 4 đôi chân bò.

3. (trang 59 VBT Sinh học 7)

Nhện có các tập tính gì thích nghi với lối sống của chúng?

Trả lời:

– Thời gian kiếm sống: ban đêm

– Tập tính chăng lưới khắp nơi: dùng tơ để di chuyển và bẫy con mồi.

– Tập tính bắt mồi: Nhện có tập tính chăng tơ bắt mồi, một số loài nhện cũng dùng tơ trói mồi. Nhện có nhiều tập tính thích nghi với bẫy, bắt các mồi sống (sâu bọ). Nhện tiết dịch tiêu hóa vào cơ thể con mồi, làm biên đổi phần thịt của con mồi thành chất lỏng rồi hút dịch lỏng đó để sinh sống (còn gọi là tiêu hóa ngoài). 

………………………….

Giải Vbt Sinh 7 Bài 14 / 2023

Một số giun tròn khác và đặc điểm chung của ngành Giun tròn

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 14 được VnDoc sưu tầm và đăng tải, trả lời ngắn gọn các câu hỏi trong vở bài tập môn Sinh học lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh.

Giải vở bài tập Sinh học 7 bài 14: Một số giun tròn khác và đặc điểm chung của ngành Giun tròn

I. Một số giun tròn khác (trang 34 VBT Sinh học 7)

1. (trang 34 VBT Sinh học 7):

Trả lời:

– Các loài giun tròn thường kí sinh ở đâu và gây ra tác hại gì cho vật chủ?

Các loài giun tròn thường kí sinh ở động vật, thực vật và người.

Tác hại: gây ngứa ngáy, đau bụng, bệnh xanh xao, vàng vọt, thối rễ, lá vàng úa, thiếu dinh dưỡng, bỏ ăn…

– Hãy giải thích sơ đồ vòng đời giun kim ở hình 14.4 (SGK)

+ Giun gây ra cho trẻ em điểu phiền toái gì?

Tác hại: gây ngứa ngáy, đau bụng, bệnh xanh xao, vàng vọt, thiếu dinh dưỡng, bỏ ăn…

+ Do thói quen gì ở trẻ em mà giun khép kín được vòng đời?

Do thói quen mút tay

– Để đề phòng bệnh giun, cộng đồng dân cư và cá nhân phải có biện pháp gì?

Tẩy giun định kỳ, rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, giữ gìn vệ sinh,…

II. Đặc điểm chung (trang 35 VBT Sinh học 7)

1. (trang 35 VBT Sinh học 7)

Trả lời:

Bảng 1. Đặc điểm của ngành Giun tròn

2. (trang 35 VBT Sinh học 7)

Đặc điểm chung của giun tròn:

Trả lời:

Cơ thể hình trụ thuôn hai đầu, có khoang cơ thể chưa chính thức, cơ quan tiêu hóa bắt đầu từ miệng và kết thúc ở hậu môn

Ghi nhớ (trang 35 VBT Sinh học 7)

Giun đũa, giun kim, giun móc câu thuộc ngành Giun tròn. Có đặc điểm chung như cơ thể hình trụ thuôn hai đầu, có khoang cơ thể chưa chính thức, cơ quan tiêu hóa bắt đầu từ miệng và kết thúc ở hậu môn. Phần lớn số loài giun tròn có đời sống kí sinh. Một số nhỏ sống tự do.

Câu hỏi (trang 36 VBT Sinh học 7)

1. (trang 36 VBT Sinh học 7)

So sánh giun kim và giun móc câu, xem loài giun nào nguy hiểm hơn? Loài giun nào dễ phòng chống hơn?

Trả lời:

Giun kim kí sinh trong ruột già của người, giun cái đẻ trứng ở hậu môn vào ban đêm gây ngứa ngáy mất ngủ. Trứng giun có thể qua tay và thức ăn truyền vào miệng người.

– Giun móc câu kí sinh ở tá tràng của người, ấu trùng xâm nhập qua da bàn chân (khi đi chân đất).

Như vậy, giun móc câu nguy hiểm hơn, vì nó kí sinh ở tá tràng. Tuy nhiên, phòng chống giun móc câu lại dề hơn giun kim, chỉ cần đi giày, dép, thì ấu trùng giun móc câu không có cơ hội xâm nhập vào cơ thể người (qua da bàn chân).

2. (trang 36 VBT Sinh học 7)

Trong số các đặc điểm chung của giun tròn, đặc điểm nào dễ dàng nhận biết chúng?

Trả lời:

Đặc điểm dễ nhận biết Giun tròn nhát là cơ thể không phân đốt và có dạng hình trụ tròn.

3. (trang 36 VBT Sinh học 7)

Tại sao ở nước ta tỉ lệ mắc bệnh giun đũa cao?

Trả lời:

Vì nhà tiêu, hố xí chưa hợp vệ sinh, tạo điều kiện cho trứng giun phát tán, ruồi nhặng nhiều mang trứng giun (có trong phân) đi khắp mọi nơi, ý thức vệ sinh công cộng nói chung chưa cao (dùng phân tươi tưới rau. ăn rau sống không qua sát trùng, mua, bán quà bánh ở nơi bụi bặm, ruồi nhặng,…).

………………………….