Top 9 # Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 7 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 6

Gi bài VBT Sinh bài 6ả ọI. Trùng ki (trang 17 VBTế Sinh 7ọ )1. (trang 17 VBT Sinh 7):ọ Đánh (ấ vào tr ng các đúng trong các câu sau:ố ởTr i:ả ờ- Trùng ki gi ng trùng bi hình đi nào trong các đi sau:ế ểCó chân giả ✓Có di chuy tích cể ng do trong thiên nhiênố Có hình th bào xácứ Trùng ki khác trùng bi hình đi nào trong các đi sau:ế ểCh ăn ng uỉ ✓Có chân gi ng nả ✓Có chân gi dàiả Không có iạ II. Trùng rét (trang 17, 18 VBT Sinh 7)ố ọ1. (trang 17 VBT Sinh 7):ọ Th lu nhóm và ghi qu vào ng sau:ả ẳTr i:ả ờB ng. So sánh trùng ki và trùng rétả ố2. (trang 18 VBT Sinh 7):ọ Đi các bi pháp th phòng ch ng nh rétề ốvào ng sau:ảTr i:ả ờCáchphòngch ngố Di mu Anophenệ Di yệ Tránhmu iỗđ tố Dùngthu ch aố ữb nhệCácbi nệ Ăn, ch ngăn p, di tở ệmu anophen. Th ng xuyênỗ ườ Khai thông ngốrãnh, các bậ cắmàn Dùngthu c, tiêmốDOC24.VN 1pháp cụthể quét n, phát quang mọ c, th cá di bướ ọg yậ khi đingủ phòng yầđủGhi nh (trang 18 VBT Sinh 7)ớ ọTrùng ki và trùng rét thích mghi cao ng kí sinh. Trùng ki kí sinh ởthành ru ng và ng t. Trùng rét kí sinh máu ng và thành ru t, tuy nộ ườ ườ ến tc mu Anophen. hai ho ng gây ra nh nguy hi m.ướ ểTrùng rét lan truy qua mu Anophen, nên phòng ch ng rét khó khăn và lâu dài,ố ốnh là mi núi.ấ ềCâu (trang 18, 19 VBT Sinh 7)ỏ ọ1. (trang 18 VBT Sinh 7):ọ Dinh ng trùng ki và trùng rét gi ng nhauưỡ ốvà khác nhau nh th nào?ư ếTr i:ả ờTrùng ki và trùng rét là sinh ng, công cùng lo tê bào làế ưỡ ạh ng u.ồ ầTuy nhiên, chúng có nh ng đi khác nhau nh sau:ữ ư- Trùng ki n, lúc có th nu nhi ng u, sinh ng cách phân đôiế ằliên ti (theo nhân).ế ố- Trùng rét nh n, nên chui vào kí sinh trong ng (kí sinh bào), ăn ch tố ấnguyên sinh ng u, sinh ra nhi trùng kí sinh cùng lúc còn iủ ọlà ki phân nhi ho li sinh) phá ng ra ngoài. Sau đó trùng kíể ỗsinh chui vào các ng khác quá trình nh trên. Đi này gi thíchạ ảhi ng ng nh rét hay đi kèm ch ng thi máuệ ượ ườ ế2. (trang 18 VBT Sinh 7):ọ Trùng ki có nh th nào kh con ng i?ế ườTr i:ả ờTrùng ki gây các loét hình mi ng núi thành ru nu ng đó,ế ạgây ra ch máu. Chúng sinh nhanh lan ra kh thành ru t, làm cho ng iả ườb nh đi ngoài liên ti p, suy ki nhanh và có th nguy hi tính ngệ ạn không ch tr th i.ế ờ3. (trang 19 VBT Sinh 7):ọ Vì sao nh rét hay ra mi núi?ệ ềTr i:ả ờB nh rét th ng ra mi núi vì đây có nhi khu thu cho quá trìnhệ ườ ợs ng mu anôphen mang nh (trùng rét) nh có nhi vùng y, nhi uố ềcây p,….ố ạDOC24.VN

2020-12-19 15:57:38

Giải Vbt Sinh Học 6

Giới thiệu về Giải VBT Sinh học 6

Bài 1: Đặc điểm của cơ thể sống Bài 2: Nhiệm vụ của sinh học

Đại cương về giới Thực vật

Bài 3: Đặc điểm chung của thực vật Bài 4: Có phải tất cả thực vật đều có hoa?

Chương 1: Tế bào thực vật

Bài 5: Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng Bài 6: Quan sát tế bào thực vật Bài 7: Cấu tạo tế bào thực vật Bài 8: Sự lớn lên và phân chia của tế bào

Chương 2: Rễ

Bài 9: Các loại rễ, các miền của rễ Bài 10: Cấu tạo miền hút của rễ Bài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễ Bài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễ (tiếp theo) Bài 12: Biến dạng của rễ

Chương 3: Thân

Bài 13: Cấu tạo ngoài của thân Bài 14: Thân dài ra do đâu ? Bài 15: Cấu tạo trong của thân non Bài 16: Thân to ra do đâu? Bài 17: Vận chuyển các chất trong thân Bài 18: Biến dạng của thân

Chương 4: Lá

Bài 19: Đặc điểm ngoài của lá Bài 20: Cấu tạo trong của phiến lá Bài 21: Quang hợp Bài 21: Quang hợp (tiếp theo) Bài 22: Ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài đến quang hợp, ý nghĩa của quang hợp Bài 23: Cây hô hấp không? Bài 24: Phần lớn nước vào cây đi đâu Bài 25: Biến dạng của lá

Chương 5: Sinh sản sinh dưỡng

Bài 26: Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên Bài 27: Sinh sản sinh dưỡng do người

Chương 6: Hoa và sinh sản hữu tính

Bài 28: Cấu tạo và chức năng của hoa Bài 29: Các loại hoa Bài 30: Thụ phấn Bài 30: Thụ phấn (tiếp theo) Bài 31: Thụ tinh kết quả và tạo hóa

Chương 7: Quả và hạt

Bài 32: Các loại quả Bài 33: Hạt và các bộ phận của hạt Bài 34: Phát tán của quả và hạt Bài 35: Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm Bài 36: Tổng kết về cây có hoa Bài 36: Tổng kết về cây có hoa (tiếp theo)

Chương 8: Các nhóm thực vật

Bài 37: Tảo Bài 38: Rêu – cây rêu Bài 39: Quyết – Cây dương xỉ Bài 40: Hạt trần – Cây thông Bài 41: Hạt kín – Đặc điểm của thực vật Hạt kín Bài 42: Lớp hai lá mầm và lớp một lá mầm Bài 43: Khái niệm sơ lược về phân loại thực vật Bài 44: Sự phát triển của giới thực vật Bài 45: Nguồn gốc cây trồng

Chương 9: Vai trò của thực vật

Bài 46: Thực vật góp phần điều hòa khí hậu Bài 47: Thực vật bảo vệ đất và nguồn nước Bài 48: Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con người Bài 48: Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con người (tiếp theo) Bài 49: Bảo vệ sự đa dạng của thực vật

Chương 10: Vi khuẩn – nấm – địa y

Bài 50: Vi khuẩn Bài 50: Vi khuẩn (tiếp theo) Bài 51: Nấm Bài 51: Nấm (tiếp theo) Bài 52: Địa y Bài 53: Tham quan thiên nhiên

Bài 1: Đặc điểm của cơ thể sốngBài 2: Nhiệm vụ của sinh họcBài 3: Đặc điểm chung của thực vậtBài 4: Có phải tất cả thực vật đều có hoa?Bài 5: Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụngBài 6: Quan sát tế bào thực vậtBài 7: Cấu tạo tế bào thực vậtBài 8: Sự lớn lên và phân chia của tế bàoBài 9: Các loại rễ, các miền của rễBài 10: Cấu tạo miền hút của rễBài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễBài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễ (tiếp theo)Bài 12: Biến dạng của rễBài 13: Cấu tạo ngoài của thânBài 14: Thân dài ra do đâu ?Bài 15: Cấu tạo trong của thân nonBài 16: Thân to ra do đâu?Bài 17: Vận chuyển các chất trong thânBài 18: Biến dạng của thânBài 19: Đặc điểm ngoài của láBài 20: Cấu tạo trong của phiến láBài 21: Quang hợpBài 21: Quang hợp (tiếp theo)Bài 22: Ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài đến quang hợp, ý nghĩa của quang hợpBài 23: Cây hô hấp không?Bài 24: Phần lớn nước vào cây đi đâuBài 25: Biến dạng của láBài 26: Sinh sản sinh dưỡng tự nhiênBài 27: Sinh sản sinh dưỡng do ngườiBài 28: Cấu tạo và chức năng của hoaBài 29: Các loại hoaBài 30: Thụ phấnBài 30: Thụ phấn (tiếp theo)Bài 31: Thụ tinh kết quả và tạo hóaBài 32: Các loại quảBài 33: Hạt và các bộ phận của hạtBài 34: Phát tán của quả và hạtBài 35: Những điều kiện cần cho hạt nảy mầmBài 36: Tổng kết về cây có hoaBài 36: Tổng kết về cây có hoa (tiếp theo)Bài 37: TảoBài 38: Rêu – cây rêuBài 39: Quyết – Cây dương xỉBài 40: Hạt trần – Cây thôngBài 41: Hạt kín – Đặc điểm của thực vật Hạt kínBài 42: Lớp hai lá mầm và lớp một lá mầmBài 43: Khái niệm sơ lược về phân loại thực vậtBài 44: Sự phát triển của giới thực vậtBài 45: Nguồn gốc cây trồngBài 46: Thực vật góp phần điều hòa khí hậuBài 47: Thực vật bảo vệ đất và nguồn nướcBài 48: Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con ngườiBài 48: Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con người (tiếp theo)Bài 49: Bảo vệ sự đa dạng của thực vậtBài 50: Vi khuẩnBài 50: Vi khuẩn (tiếp theo)Bài 51: NấmBài 51: Nấm (tiếp theo)Bài 52: Địa yBài 53: Tham quan thiên nhiên

Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 30: Thụ Phấn

Giải bài tập môn Sinh học lớp 6

Giải VBT Sinh học lớp 6 bài 30: Thụ phấn là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách Vở bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 6. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải VBT Sinh học lớp 6 bài 30: Thụ phấn

1. Hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn (trang 59 VBT Sinh học 6)

a. Hoa tự thụ phấn

Hãy cho biết đặc điểm nào ghi trong ngoặc của hoa tự thụ phấn:

Trả lời:

– Loại hoa (đơn tính, lưỡng tính): lưỡng tính

– Thời gian chín của nhị và nhụy: đồng thời

b. Hoa giao phấn

– Hoa giao phấn khác với hoa tự thụ ở điểm nào?

Trả lời:

– Là hoa đơn tính

– Thời gian chín của nhị và nhụy ở các cây là khác nhau

– Hiện tượng giao phấn của hoa được thực hiện nhờ những yếu tố nào?

Trả lời:

– Gió

– Côn trùng

– Con người

2. Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ (trang 59 VBT Sinh học 6)

Hãy tóm tắt những đặc điểm chủ yếu của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ:

Trả lời:

– Màu sắc sặc sỡ, có mùi thơm

– Tràng hoa hình ống chật hẹp

– Nhị có hạt phấn to, có gai, dính

– Nhụy có đầu dính

Ghi nhớ (trang 59 VBT Sinh học lớp 6)

– Thụ phấn là hiện tượng tiếp xúc giữa hạt phấn và đầu nhụy

– Hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhụy của chính hoa đó gọi là hoa tự thụ

– Những hoa có hạt phấn chuyển đến đầu nhụy của cây khác là hoa giao phấn.

– Những hoa thụ phấn nhờ sâu bọ thường có màu sắc sặc sỡ, có hương thơm, mật ngọt, hạt phấn to và có gai, đầu nhụy có chất dính.

Câu hỏi (trang 59 VBT Sinh học 6)

3. (trang 59 VBT Sinh học 6): Hãy kể tên 2 loài hoa thụ phấn nhờ sâu bọ. Tìm những đặc điểm phù hợp với lối thụ phấn nhờ sâu bọ ở mỗi hoa:

Trả lời:

– Hoa nhài: hoa trắng, nổi bật trong đêm, có hương thơm đặc biệt.

– Hoa bí ngô: maù vàng, có hương, có mật, hạt phấn to, có gai, đầu nhụy dính

4. (trang 59 VBT Sinh học 6):. Những cây có hoa nở về ban đêm như hoa nhài, quỳnh có đặc điểm gì thu hút sâu bọ?

Trả lời:

Chúng có màu trắng, mùi hương đặc trưng thu hút sâu bọ.

Giải VBT Sinh học lớp 6 bài 30: Thụ phấn bao gồm phần Lý thuyết, Ghi nhớ và các dạng câu hỏi và bài tập tự luyện cho các em học sinh tham khảo luyện tập các dạng bài tập Chương 6: Hoa và sinh sản hữu tính Sinh học lớp 6.

Ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Lịch sử 6, Địa lý 6….và các đề thi học kì 1 lớp 6 và đề thi học kì 2 lớp 6 chi tiết mới nhất trên chúng tôi để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì đạt kết quả cao.

Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 52: Địa Y

Giải bài tập môn Sinh học lớp 6

Giải VBT Sinh học lớp 6 bài 52: Địa y là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách Vở bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 6 học kì 2. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải VBT Sinh học lớp 6 bài 52

1. Quan sát hình dạng, cấu tạo (trang 105 VBT Sinh học 6)

– Hãy nhận xét về hình dạng bên ngoài của địa y?

– Hãy nhận xét về thành phần cấu tạo của địa y?

Trả lời:

Có dạng hình vảy, hình cành, búi sợi

Gồm những tế bào tảo có màu xanh xen lẫn những sợi nấm chằng chịt không màu.

2. Vai trò (trang 105 VBT Sinh học 6)

Hãy nêu vai trò của địa y trong thiên nhiên và đời sống con người?

Trả lời:

Phân hủy đá thành đất và khi chết tạo thành một lớp mùn làm thức ăn cho các thực vật đến sau hoặc còn được dùng để làm rượu, nước hoa, làm thuốc.

Ghi nhớ (trang 105 VBT Sinh học 6)

– Địa y là dạng sinh vật đặc biệt gồm ..tảo.. và ..nấm cộng sinh.., thường sống bám trên các cây gỗ hoặc trên đá.

– Địa y đóng vai trò trong việc ..tạo thành đất.. và cũng có giá trị kinh tế.

Câu hỏi (trang 105 VBT Sinh học lớp 6)

1. (trang 105 VBT Sinh học 6): Địa y có những hình dạng nào? Chúng mọc ở đâu?

Trả lời:

Địa y có dạng hình vảy, hình cành, búi sợi. Chúng mọc ở trên thân cây, cành cây hoặc trên đá.

Giải VBT Sinh học lớp 6 bài 52: Địa y bao gồm phần Lý thuyết, Ghi nhớ và các dạng câu hỏi và bài tập tự luyện cho các em học sinh tham khảo luyện tập các dạng bài tập Chương 10: Vi khuẩn – nấm – địa y Sinh học lớp 6.

Ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Lịch sử 6, Địa lý 6….và các đề thi học kì 1 lớp 6 và đề thi học kì 2 lớp 6 chi tiết mới nhất trên chúng tôi để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì đạt kết quả cao.