Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 1: Back To School

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Unit 1 Sbt Tiếng Anh Lớp 3 Thí Điểm
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 8
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 4: At School
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 4. Big Or Small
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 4: Our Past
  • 1. Listen. Then practice with a partner.

    (Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.)

    2. Read. Then answer the questions.

    (Đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

    Hoa là học sinh mới trong lớp 7A. Cô ấy đến từ Huế và cha mẹ cô ấy vẫn sống ở đó. Cô ấy sống ở Hà Nội với cô chú.

    Hoa có nhiều bạn ở Huế. Nhưng cô ấy không có người bạn nào ở Hà Nội. Rất nhiều điều lạ lẫm. Ngôi trường mới của cô ấy lớn hơn ngôi trường cũ. Trường mới của cô ấy có nhiều học sinh. Trường cũ của cô ấy thì không có nhiều học sinh.

    Hoa không cảm thấy vui. Cô ấy nhớ cha mẹ và bạn bè.

    3. Listen. Then practice with a partner.

    (Lắng nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.)

    4. Listen. Complete these dialogues.

    (Nghe. Hoàn thành các đoạn hội thoại này.)

    - How are you today? Just fine. So am I. - How are you? Not bad. Me, too. - How is everything? Pretty good. - How about you? Ok.

    Miss Lien: Pretty good, thank you. How about you, Tan?

    Nga: I’m going to the lunch room.

    5. Listen. Write the letters of the dialogues in the order you hear.

    (Nghe. Viết mẫu tự của các bài hội thoại theo đúng thứ tự bạn nghe thấy.)

    Thứ tự bài nghe tương ứng với các tranh là:

    Mr. Tan: Good evening, Ba. How are you?

    Mr. Tan: Are you going home now?

    Ba : Yes. My dinner will be ready.

    Nga : Good morning, Miss Lien.

    Miss Lien: Good morning. Nice to meet you again, Nga.

    Miss Lien: Class will begin soon. You must hurry.

    Miss Lien: Good morning, Tan.

    Mr. Tan : Good morning, Lien.

    Miss Lien: Do you have the time, please?

    Ba : Good afternoon. How are you, Nga?

    Nga: I am fine, thanks. How about you?

    B. Names and addresses (Phần 1-7 trang 15-18 SGK Tiếng Anh 7)

    1. Listen. Then practice with a partner.

    (Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.)

    2. Write. Complete this dialogue.

    (Viết. Hoàn thành đoạn hội thoại này.)

    Lan: Her name’s Hoa. She’s a new student.

    Lan: She is in our class – class 7A.

    Lan: She lives on Tran Hung Dao Street with her aunt and uncle.

    3. Ask your partner questions and complete this form.

    (Hỏi bạn của bạn các câu hỏi rồi hoàn thành mẫu này.)

    – What’s your name? ( Tên bạn là gì?)

    My name’s Mai.

    – What’s your family name? ( Họ của bạn là gì?)

    My family name’s Tran.

    – What’s your middle name? ( Tên đệm của bạn là gì?)

    My middle name’s Thi.

    – How old are you? ( Bạn bao nhiêu tuổi?)

    I’m 13 years old.

    – Which grade are you in? ( Bạn đang học khối nào?)

    I’m in grade 7.

    – What school do you go to? ( Bạn học trường nào?)

    I go to Quang Trung School.

    – What’s your home address? ( Nhà bạn ở đâu/Địa chỉ nhà bạn ở đâu?)

    My home address is 1102 Giai Phong Street.

    Sau đó hoàn thành mẫu:

    Name : Tran Thi MaiAge : 13Grade : 7School : Quang TrungHome address: 1102 Giai Phong Street.

    4. Listen. Then practice with a partner.

    (Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.)

    5. Ask and answer with a partner.

    (Hỏi và trả lời với bạn học.)

    How far is it from your house to school? ( Từ nhà bạn đến trường bao xa?)

    a) How far is it from your house to the market?

    b) How far is it from your house to the movie theatre?

    c) How far is it from your house to the post office?

    d) How far is it from your house to the bus stop?

    a) School – Lan’s house: three hundred meters

    b) Lan’s house – Post office: only seven hundred meters

    c) Lan’s house – Theater: three kilometers

    d) Post office – Theater: two kilometers

    Ask your classmate where they live, how far it is from their house to school, and how they go to school. Then fill in the survey form. ( Hỏi các bạn cùng lớp về nơi họ sống, từ nhà họ đến trường bao xa và họ đi học bằng phương tiện gì. Sau đó điền vào phiếu điều tra này.)

    Các bạn có thể hỏi và trả lời bằng các mẫu câu sau:

    B: I live at 1102 Giai Phong Street.

    A: How far is it from your house to school?

    B: It’s about two kilometers.

    B: I go to school by bus/bicycle.

    Sau đó điền vào phiếu điều tra như sau:

    Name : Tran Thi Mai Address : 1102 Giai Phong Street Means of transport: Bus Distance : 2 kilometers

    Từ khóa tìm kiếm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 1: Home Life
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 1: Hello
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends
  • Unit 3. This Is Tony (Đây Là Tony) Trang 12 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Giải Skills 1 Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 12 Skills 2, Looking Back
  • Unit 5 Lớp 7 Skills 1
  • A Closer Look 2 Trang 19 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Giải A Closer Look 2 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Unit 8 Lớp 7: A Closer Look 2
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. Look at the picture. Can you see anything that is dangerous? (Nhìn vào tranh. Em có thể thấy điều gì nguy hiểm không?) Hướng dẫn giải:

    Traffic jam : Kẹt xe.

    Yes, there are so many cars and motors on the street. Streets’re too crowded and there can be accidents at any time. (Có. Có quá nhiều xe ô tô và xe máy trên tường. Đường quá đông đúc và có thể xảy ra tai nạn bất cứ khi nào)

    Bài 2

    Task 2. Now match these words to make common expssions

    (Bây giờ nối những từ này để làm thành những cụm từ quen thuộc)

    Hướng dẫn giải: 1 – g

    traffic jam: kẹt xe

    2 – d

    zebra crossing: vạch kẻ đường cho người đi bộ

    3 – b

    Tạm dịch:người sử dụng đường bộ

    4 – c

    driving license: giấy phép lái xe

    5 – a

    speed limit: giới hạn tốc độ

    6 – h

    railway station: nhà ga xe lửa

    7 – f

    train ticket: vé xe lửa

    8 – e

    means of transport: phương tiện giao thông

    Bài 3 Task 3. Answer the following question (Trả lời những câu hỏi sau đây)

    When you are a road user, what should you NOT do?

    Tạm dịch:

    Khi bạn là người sử dụng phương tiện đường bộ, bạn không nên làm gì?

    Bạn không nên nói và cười lớn, nhìn phía sau, vượt đèn đỏ…

    Bài 4

    Task 4. Read the following text and answer the questions below

    (Đọc bài sau và làm những bài tập bên dưới.) Tạm dịch: AN TOÀN ĐƯỜNG BỘ

    Có vài luật về an toàn đường bộ. Thật quan trọng để tuân theo những luật này khi bạn sử dụng đường bộ.

    Người đi bộ

    1. Luôn luôn nhìn cẩn thận khi đi.

    2. Sử dụng vỉa hè hoặc đường đi bộ.

    3. Đi bộ dọc đường ở vạch kẻ đường cho người đi bộ.

    4. Chờ đèn giao thông chuyển sang màu xanh trước khi băng qua đường.

    5. Mặc quần áo trắng hoặc màu nhạt ở trong tối.

    Tài xế

    1. Luôn thắt dây an toàn khi lái xe.

    2. Không lái xe nếu bạn cảm thấy mệt hoặc sau khi uống rượu.

    3. Không đậu xe ở trước vạch dành cho người đi bộ.

    4. Nghiêm túc tuân theo tín hiệu giao thông.

    Người đi xe đạp và xe máy

    1. Luôn luôn giữ hai tay ở trên tay cầm.

    2. Luôn luôn đội nón bảo hiểm khi bạn lái xe máy.

    3. Đưa ra tín hiệu trước khi bạn rẽ trái hoặc phải.

    4. Sử dụng đèn trước và sau vào ban đêm.

    5. Không chở theo một hành khách ngồi trước bạn.

    Hướng dẫn giải:

    1. We should cross the street at the zebra crossing.

    Tạm dịch: Bạn nên băng qua đường ở đâu?

    – Chúng ta nên băng qua đường ở vạch kẻ đường cho người đi bộ.

    2. He/ she must always fasten the seatbelt.

    Tạm dịch: Một người luôn phải làm gì khi anh ấy/ cô ấy lái xe?

    – Anh ấy/cô ấy phải luôn thắt dây an toàn.

    3. No, he/ she shouldn’t. Because it is very dangerous. He/ she may cause an accident.

    Tạm dịch: Một người lái xe sau khi uống rượu có nên không? Tại sao và tại sao không?

    – Không, anh ấy /cô ấy không nên. Bởi vì rất nguy hiểm. Anh ấy /cô ấy có thể gây tai nạn.

    4. We must give a signal.

    Tạm dịch: Bạn phải làm gì trước khi bạn rẽ trái hoặc phải trong khi lái xe hơi hoặc lái xe máy?

    – Bạn nên đưa ra tín hiệu.

    5. Because the other road users can see them clearly and avoid crashing into them.

    Tạm dịch: Tại sao khách bộ hành (người đi bộ) nên mặc quần áo màu sáng trong bóng tối?

    – Bởi vì những người sử dụng đường bộ khác có thể thấy họ rõ ràng và tránh đâm vào họ.

    Bài 5 Task 5. Class survey. Ask your classmates the question (Khảo sát trong lớp. Hỏi bạn học câu hỏi sau.) Hướng dẫn giải:

    The means of transport that is used the most is bicycle. (Phương tiện giao thông được sử dụng nhiều nhất là xe đạp.)

    The means of transport that is used the least is car and bus. (Phương tiện giao thông được sử dụng ít nhất là xe hơi và xe buýt.)

    Tạm dịch:Hoàng đang đạp xe đạp và anh ấy đang đội mũ bảo hiểm.

    2. Dangerous: nguy hiểm

    Tạm dịch: Ông Linh rất mệt. Ông ấy đang lái xe hơi về nhà rất nhanh.

    3. Safe: an toàn

    Tạm dịch:Bà Sumito đang lái xe chỉ 200 mét, nhưng bà ấy đang thắt dây an toàn .

    4. Dangerous: nguy hiểm

    Tạm dịch:Ông Lee đang đưa con gái ông ấy đến trường bằng xe máy. Cô ấy đang ngồi phía trước ông ấy.

    5. Dangerous: nguy hiểm

    Tạm dịch: Có một vỉa hè nhưng Nam đang đi bộ ở phần đường phía trước vạch dành cho người đi bộ.

    6. Dangerous: nguy hiểm

    Tạm dịch: Michelle đang đạp xe đến trường và bạn ấy đang vẫy tay với bạn của mình.

    Từ vựng

    – rules (n): luật lệ

    – obey (v): tuân thủ

    – pavement (n): vỉa vè

    – cross the street: băng qua đường

    – turn green: bật đèn xanh

    – fastern your seatbell: thắt dây an toàn

    – handle bar: tay cầm

    – passenger (n): khách

    – helmet (n): mũ bảo hiểm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Lớp 7: Skills 1
  • Unit 10 Lớp 7: Skills 2
  • Unit 3 Trang 33 Sgk Tiếng Anh 9
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 4 Skills 2, Looking Back
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 3 Skills 2, Looking Back Project
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 1: Friends

    --- Bài mới hơn ---

  • Solve This Crossword To Describe People In Need. Giải Trò Chơi Ô Chữ Sau Để Tìm Ra Những Người Cần Giúp Đỡ.. B. Vocabulary & Grammar
  • Complete The Sentences. Hoàn Thành Các Câu Sau.. E. Writing
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 3: Reading (Trang 21
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 5: Vietnamese Food And Drink
  • Unit 5 Lớp 7 Looking Back
  • Giải SBT Tiếng Anh 7 Unit 1: Back to school

    A. Friends (Bài 1-6 trang 3, 4, 5 SBT Tiếng Anh 7)

    1. (trang 3 SBT Tiếng Anh 7): Complete the speech bubbles. The first one is done for you. ( Hoàn thành các khung nói. Khung đầu tiên đã làm sẵn cho bạn.)

    a. Hello, I’m Hoa.

    I’m form Hue.

    b. Hello, I’m Hong.

    I’m from Hanoi.

    c. Hello, I’m Ba.

    I’m from Da Nang.

    d. Hello, I’m Trung.

    I’m from Vinh.

    e. Hello, I’m Bill.

    I’m from New York.

    f. Hello, I’m Jane.

    I’m from London.

    2. (trang 3 SBT Tiếng Anh 7): Introduce the people in the pictures in exercise 1. The first one is done for you. ( Giới thiệu những người trong tranh ở bài 1. Phần đầu tiên đã làm cho bạn.)

    a. This is our new classmate.

    Her name is Hoa. She’s from Hue

    b. This is our new classmate.

    His name is Hong. He’s from Ha Noi.

    c. This is our new friend.

    His name is Ba. He’s from Da Nang.

    d. This is our new friend.

    His name is Trung. He’s from vinh.

    e. This is our new friend.

    His name is Bill. He’s from New York.

    f. This is our new friend.

    His name is Jane. He’s from London.

    3. (trang 4 SBT Tiếng Anh 7): Complete the conversations. ( Hoàn thành các cuộc hội thoại.)

    a. Trung: Hi. My name’s Trung.

    Hong: Nice to meet you, Trung.

    My name’s Hong. Are you a new student?

    Trung: yes. I’m in class 7B.

    Hong: Oh, so am I.

    b. David: Hi. My name’s David.

    Bill: Nice to meet you,David.

    My name’s Bill. Are you a new student?

    David: Yes. I’m in class 7D.

    Bill: Oh, so am I.

    4. (trang 4 SBT Tiếng Anh 7): Complete the sentences with lots of/ a lot of/ many, or any. ( Hoàn thành câu với lots of/ a lot of/ many, hoặc any)

    5. (trang 5 SBT Tiếng Anh 7): Put the verbs in the correct form. ( Chia dạng đúng của động từ.)

    6. (trang 5 SBT Tiếng Anh 7): Circle the correct sentence. ( Khoanh tròn câu đúng.)

    Các bài Giải sách bài tập Tiếng Anh 7 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-1-back-to-school.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • B. ” Come And Play” Unit 13 Trang 120 Sbt Tiếng Anh 7
  • Soạn Anh 7: Unit 13. Come And Play
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 13: Come And Play
  • A. “personal Hygiene” Unit 10 Trang 89 Sbt Tiếng Anh 7
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 5: It”s Time For Recess
  • Giải Skills 1 Unit 1 Tiếng Anh 7 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 1 Trang 54 Unit 11 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Sinh Lớp 7: Sán Lá Gan Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7
  • Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Sinh Lớp 7: Sán Lá Gan
  • Giải Bài Tập Trang 49 Sgk Sinh Học Lớp 7: Giun Đũa
  • Giải Bài Tập Trang 49 Sgk Sinh Học Lớp 7: Giun Đũa Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7
  • Ba tôi có một sở thích không bình thường: khắc vỏ trứng. Như mọi người biết, vỏ trứng rất dễ vỡ. Ba tôi có thể làm ra những tác phẩm nghệ thuật liât đẹp từ những vỏ trứng. Nó thật tuyệt.

    Ông ấy đã bắt đầu sở thích cách đây 5 năm sau một chuyên đi đến Mỹ nơi mà ông ấy đã thấy vài vỏ trứng khắc trong phòng triển lãm nghệ thuật. Ba tôi đã không đi đến lớp học khắc. Ông đã học mọi thứ từ Internet.

    Vài người nói rằng sở thích đó thật khó và chán, nhưng không phải vậy. Tất cả những gì bạn cần là thời gian. Có lẽ mất khoảng 2 tuần để làm xong 1 vỏ trứng. Tôi thấy thói quen này thú vị vì những vỏ trứng khắc là món quà độc đáo dành cho gia đình và bạn bè. Tôi hy vọng trong tương lai ông sẽ dạy tôi cách khắc vỏ trứng.

    Bài 2 Task 2. Read the text and answer the questions (Đọc bài viết và trả lời câu hỏi.) Lời giải chi tiết:

    1. Why does Nick think his father’s hobby is unusual?

    – Anh ấy nghĩ sở thích của ba ấy không bình thường bởi vì vỏ trứng dễ vỡ và ba anh ấy có thể tạo ra những tác phẩm nghệ thuật xinh đẹp từ những vỏ trứng rỗng.

    2. Where did his father see the carved eggshells for the first time?

    – Ông ấy đã thấy những vỏ trứng khắc lần đầu tiên ở trong một bảo tàng ở Mỹ.

    3. How do some people find this hobby?

    – Họ thấy nó khó và chán.

    4. Does Nick like his father’s hobby?

    – Vâng, bạn ấy thích. Bài 3 Task 3. Read the sentences below and use no more than three words from the text to complete them. (Đọc các câu bên dưới và sử dụng không quá 3 từ trong bài viết để hoàn thành chúng.) Lời giải chi tiết:

    1. Nick’s father enjoys carving eggshells.

    Tạm dịch:

    3. He learned to carve from the

    Bài 5 Task 5. Work in groups. Take turns talking about your hobbies. Use the questions below, and your own to help.

    4. Nick thinks you can learn to carve if you have .

    Lời giải chi tiết:

    5. Carved eggshells can be used as for your family and friends.

    Tạm dịch:– Chơi cầu lông. Tên sở thích của bạn là gì?

    Task 4. Nick says that carved eggshells can be used as gifts for your family and friends. In pairs, discuss other uses of these pieces of art. Share your ideas with the class.

    – Cách đây 2 năm.

    – We can use eggshell for decoration at home, souvenirs, light (bigger eggs)…

    Chúng ta có thể sử dụng vỏ trứng để trang trí trong nhà, làm quà lưu niệm, làm đèn (trứng lớn hơn)…

    – Nó khó. Bởi vì bạn phải nhanh nhẹn.

    (Làm theo nhóm. Lần lượt nói về sở thích của em. Sử dụng những câu hỏi bên dưới, và câu hỏi riêng của em để giúp)

    Tạm dịch: Sở thích của bạn khó hay dễ? Tại sao?

    Tạm dịch: Sở thích của bạn hữu ích không? Tại sao?

    5. Do you intend to continue your hobby in the future?

    chúng tôi

    Tạm dịch: Bạn có dự định tiếp tục sở thích của mình trong tương lai không?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skills 1 Trang 64 Unit 12 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 12 Lớp 7: Skills 1
  • Soạn Bài Từ Trái Nghĩa
  • Bài 10: Từ Trái Nghĩa
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Từ Trái Nghĩa
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1: Back To School Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 1
  • Văn Mẫu Bài Tập Làm Văn Số 6 Đề 3
  • Giải Địa Lí Lớp 5 Vnen Bài 7: Công Nghiệp
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 4: Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 4: Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 1: Back to school Để học tốt Tiếng Anh lớp 7 Unit 1

    English 7 UNIT 1: BACK TO SCHOOL

    Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 1: Back to school Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 1: Back to school Số 1 Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 1: Back to school Số 2 Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 1: Back to school Số 3

    Bài 1: TRỞ LẠI TRƯỜNG HỌC A. FRIENDS (Bạn Hữu) 1. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó thực hành với bạn cùng học.)

    a. Ba: Chào Nga.

    Nga: Chào Ba. Vui gặp lại bạn.

    Ba: Vui gặp lại bạn.

    Nga: Đây là bạn cùng lớp mới của chúng ta. Tên của bạn ấy là Hoa.

    Ba: Vui được gặp bạn.

    Hoa.: Vui dược gặp bạn.

    b. Hoa: Xin chào. Tên của tôi là Hoa.

    Nam: Rất vui được gặp bạn, Hoa. Tên của tôi là Nam. Có phải bạn là học sinh mới không?

    Hoa: Vâng. Tôi học lớp 7A.

    Nam: Ô! Tôi cũng vậy.

    Now answer. (Bây giờ trả lời.)

    a. The new girl’s name is Hoa.

    b. She’s in Class 7A.

    c. Nam is also in Class 7A.

    2. Read. Then answer the questions (Đọc. Sau đó trả lời câu hỏi.)

    Hoa là học sinh mới ở Lớp 7A. Bạn ấy quê ở Huế và cha mẹ của bạn ấy vẫn còn sống ở đấy. Bạn ấy sống với chú và cô của bạn ấy ở Hà Nội.

    Hoa có nhiều bạn ở Huế, nhưng bạn ấy không có bạn nào ở Hà Nội. Nhiều điều khác biệt. Trường mới của bạn ấy to hơn trường cũ. Trường mới của bạn ấy có nhiều học sinh. Trường cũ của bạn ấy không có nhiều học sinh. Hoa buồn. Bạn ấy nhớ cha mẹ và các bạn.

    Questions (Câu hỏi).

    a. Hoa is from Hue.

    b. She’s staying with her uncle and aunt.

    c. No. She doesn’t have many friends in Ha Noi.

    d. Her new school is bigger than her old one and has more students.

    e. Hoa’s unhappy because she misses her parents and her friends.

    3. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.)

    Nga: Xin chào thầy Tân.

    Thầy Tân: Xin chào Nga. Em khoẻ không?

    Nga: Em rất khoẻ. Cám ơn thầy. Còn thầy?

    Nga: Tạm biệt.

    4. Listen. Complete these dialogues (Nghe. Hoàn chỉnh các bài đối thoại này.)

    a. Mr Tân: Hello, Liên. How are you?

    Miss Liên: Pretty good. Thank you. How about you, Tân?

    Mr Tân: Not bad, but I’m very busy.

    Miss Liên: Me, too.

    b. Nam: Good afternoon, Nga. How is everything?

    Nga: OK. thanks. How are you today. Nam?

    Nam: Just fine, thanks.

    Nga: I’m going to the lunchroom.

    Nam: Yes. So am I.

    5. Listen. Write the letters of the dialogues in the order you hear. (Nghe. Viết mẫu tự của các bài đối thoại theo thứ tự em nghe.)

    1 – c; 2 – b; 3 – d; 4 – a

    B. Name and Addresses (Tên và Địa chỉ) 1. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.)

    Cô Liên: Hoa, họ của em là gì?

    Hoa: Phạm. Tên lót của em là THỊ

    Cô Liên: Em mấy tuổi?

    Hoa: Em 13 tuổi.

    Cô Liên: Em sống ở đâu?

    Hoa: Số 12, đường Tran Hung Dao.

    Cô Liên: Cám ơn em, Hoa.

    Now answer (Bây giờ trả lời.)

    a. She’s talking with/to Miss Lien.

    b. Her family name’s Pham.

    c. Her middle name’s Thi.

    d. She lives at 12 Tran Hung Đao Street.

    Ghi nhớ: Giới từ AT được dùng với địa chỉ có số nhà; IN/ON với tên đường hay tỉnh/thành phố.

    e. g.: He lives in/on Le Loi Street.

    (Anh ấy sống ở đường Le Loi.)

    My sister lives in Ho Chi Minh City.

    (Chị tôi sống ở thành phố Hồ Chí Minh.)

    2. Write. Complete this dialogue (Viết. Hoàn chính bài đối thoại này.)

    Nga: Who’s that?

    Lan: It’s Nam.

    Nga: No. Who’s the girl talking to Miss Lien?

    Lan: Her name’s Hoa. She’s a new student.

    Nga: Which class is she in?

    Lan: She’s in our class – Class 7A.

    Nga: Where does she live?

    Lan: She lives on Tran Hung Đao Street with her uncle and aunt.-

    Nga: Where do her parents live?

    Lan: They live in Hue.

    Nga: She’s tall. How old is she?

    Lan: She’s 13.

    3. Ask your partner questions and complete this form. (Hỏi bạn cùng học của em và hoàn chỉnh mẫu đơn này.)

    You: What’s your full name?

    You friend: My full name is Nam Van Nguyen.

    You: How old are you?

    You friend: I’m twelve.

    You: What grade are you in?

    You friend: I’m in Grade Seven.

    You: What school are you going to?

    You friend: I’m going to Phan Đinh Phung School.

    You: What’s your address?

    You friend: I’m living at 15 Le Loi Street, Ward 2, District 5.

    School: Phan Dinh Phung School. Home address: 15 Le Loi Street, Ward 2, District 5. Note: ward: phường district: quận 4. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.)

    Nam: Hoa, bạn sống ở đâu?

    Hoa: Tôi sống ở số 12, đường Trần Hưng Đạo.

    Nam: Từ nhà bạn đến trường bao xa?

    Hoa: Không xa – khoảng một cây số.

    Nam: Bạn đi học bằng gì?

    Hoa: Tôi đi học bằng xe đạp.

    5. Ask and answer with a partner. (Hỏi và trả lời với một bạn cùng học.)

    – How far is it from your house to school?

    – It’s about one kilometre and a half. (1 cây số rưỡi)

    a. – How far is it from your house to the market?

    – It’s about two kilometres.

    b. – How far is it from your house to the movie theatre?

    – It’s about two miles, (dặm)

    c. – How far is it from your house to the post office?

    – It’s about seven hundred metres.

    d. – How far is it from your house to the bus stop?

    – It’s about one kilometre.

    6. Listen and write (Nghe và viết.)

    How far is it? Write the four distances. (Nó bao xa? Viết bốn khoảng cách.)

    a. school – Lan’s house: three hundred meters,

    b. Lan’s house – post office: only seven hundred meters,

    c. Lan’s house – movie theatre: three kilometers,

    d. post office – movie theater: two kilometers.

    7. A survey. Ask your classmate where helshe lives, how far it is from his / her house to school, and how he/she goes to school. Then fill in the survey form. (Hỏi một bạn cùng lớp của em nơi bạn ấy sống, từ nhà bạn ấy đến trường bao xa và bạn ấy đi học bằng cách nào. Sau đó điền bảng khảo sát này)

    You: What’s your name?

    You friend: My name’s Hung Van Le.

    You: Where do you live?

    You friend: I live at 10 Le Lai Street, Ward 10, District 5.

    You: How far is it from here?

    You friend: About two miles.

    You: How do you go to school?

    You friend: By bus.

    Address: 10 Le Lai street, Ward 10, District 5. Means of transport: By bus Distance: About two miles

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1: Back To School
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Music And Arts
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 4: Music And Arts
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4: At School
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 1: My Hobbies
  • Review 1 Lớp 7: Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Review 1 Lớp 8 Language ” Language ” Review 1
  • Tiếng Anh Lớp 6: Review 1. Language
  • Soạn Bài Nhớ Rừng (Chi Tiết)
  • Phân Tích Bài Thơ “nhớ Rừng” Của Thế Lữ
  • Trắc Nghiệm Rút Gọn Câu
  • 1. Tiếng anh 7 Review 1: Language

    Task 1. Listen and tick (√) the word if it is the same as the word you hear and cross (x) it if it is different

    (Nghe và chọn (√) từ nếu nó giống với từ mà bạn nghe được và chọn (x) nếu khác.) Lời giải chi tiết:

    Task 2. Choose the word whose underlined part is pronounced differently

    (Chọn từ mà phần gạch dưới được phát âm khác) Lời giải chi tiết:

    1-A

    2-C

    3-C

    4-B

    5-B

    1. high bởi vì âm gh được phát âm là âm câm, còn những từ khác gh được phát âm là /f/

    2. original bởi vì âm g được phát âm là /dz/, còn những từ khác, g được phát âm là /g/.

    3. city bởi vì âm C được phát âm là /s/, còn những từ khác, C được phát âm là /k/.

    4. flour bởi vì âm 0u được phát âm là /au/, còn những từ khác, ou được phát âm là /s/.

    5. earn bởi vì âm ea được phát âm là /a/, còn những từ khác, ea được phát âm là /i/.

    Task 3. Put the phrases in the box into their suitable categories and tick (√) the one(s) you yourself do.

    (Đặt những cụm từ trong khung vào những phân loại thích hợp và chọn với những cụm từ mà bạn tự thực hiện.) Lời giải chi tiết:

    Task 4. How much can you remember? Choose one of the words/phrases below to match each description. The first one is an example.

    (Bạn có thể nhớ như thế nào? Chọn một trong những từ/ cụm từ bên dưới để nối với mỗi miêu tả. Câu đầu là ví dụ.) Lời giải chi tiết:

    Task 5. Choose the best answer A, B, or C to complete the sentences.

    (Chọn đáp án đúng nhất A, B, hoặc C để hoàn thành câu) Lời giải chi tiết:

    1. A

    2. B

    3. A

    4. B

    5. C

    6. B

    1. People need between 1,600 to 2,500 calories a day to stay healthy.

    (Người ta cần 1600 đến 2500 calo một ngày để giữ dáng.)

    2. The room smells bad. Somebody has smoked in here.

    (Phòng học có mùi hôi. Có người đã hút thuốc.)

    3. In that area, it is difficult to find enough food in winter.

    (Trong khu vực đó, sẽ thật khó để tìm đủ thức ăn cho mùa đông.)

    4. He ate a lot of junk food, so he got fat quickly.

    (Anh ấy đã ăn nhiều thức ăn vặt, vì thế anh ấy đã mập lên rất nhanh.)

    5. In the history of mankind, people have always looked for new foods.

    (Trong lịch sử nhân loại, người ta luôn tìm kiếm những thức ăn mới.)

    6. Be a Buddy was founded in 2011 to help the street children.

    (Bạn đồng hành được thành lập vào năm 2011 để giúp trẻ em đường phố.)

    Task 6. Match the beginnings in A with the endings in B.

    (Nối câu đầu của cột A với phần kết thúc của cột B) Lời giải chi tiết:

    1. D

    2. E

    3. A

    4. C

    5. B

    1. These people live in the mountains, so they have a lot of fresh air.

    (Những người này sống trên núi, vì vậy họ có nhiều không khí trong lành.)

    2. To help your community, you can join in Be a Buddy, or you can start your own activities.

    (Để giúp cộng đồng của mình, bạn có thể tham gia vào chương trình “Làm bạn đồng hành”, hoặc có thể bắt đầu những hoạt động riêng của bạn. )

    3. Don’t eat too close to your bedtime, or you will get fat.

    (Đừng ăn quá gần giờ đi ngủ, nếu không bạn sẽ bị mập. )

    4. My dad can make beautiful pieces of art from empty eggshells, but he never sells them.

    (Cha tôi có thể làm ra những tác phẩm nghệ thuật từ vỏ trứng, nhưng ông ấy không bao giờ bán chúng.)

    5. Place a bin here and there, and people will throw rubbish into them.

    (Đặt một thùng rác ở đây và đó, và người ta sẽ cho rác vào đó.)

    Task 7. Work in pairs. Ask your partner the questions to find out if your partner has good eating habits.

    (Làm theo cặp. Hỏi bạn những câu hỏi để tìm ra bạn học có thói quen ăn uống tốt hay không?) Lời giải chi tiết:

    1. Do you wash your hands before and after a meal?

    (Bạn có rửa tay trước và sau bữa ăn không?)

    (Vâng, tôi có. / Không, tôi không có.)

    2. Do you throw food wrappers in a bin when you finish eating?

    (Bạn có vứt giấy gói đồ ăn vào thùng rác khi bạn ăn xong không?)

    (Vâng, tôi có. / Không, tôi không có.)

    3. Do you stop eating when you start feeling full?

    (Bạn có ngừng ăn khi cảm thấy no bụng không?)

    (Vâng, tôi có. / Không, tôi không có.)

    4. Do you eat lying on your stomach?

    (Bạn có nằm sấp khi ăn không?)

    (Vâng, tôi có./ Không, tôi không có.)

    5. Do you eat long before you go to bed?

    (Bạn có ăn cách xa giờ đi ngủ không?)

    (Vâng, tôi có./ Không, tôi không có.)

    2. Tiếng anh 7 review 1: Skills

    Task 1. Read the passage and choose the correct answer A, B, or C.

    (Đọc đoạn văn và chọn câu trả lời đúng là A, B hay c.)

    What you choose makes what you are. Here are four things you can do to make you happy.

    Laugh louder

    Laughter makes you happy, and it has a magic power of making the hearer happy, too. Laughter is like medicine. It makes people live longer.

    Love others fully

    Expss your love more often. Don’t keep it to yourself. You might not know how much you can make yourself and others happy by doing so.

    Live positively

    Remember that everybody has some valuable skills and abilities to contribute to life. Nobody is NOBODY. Learn to love and respect yourself and others. You’ll feel happy.

    Tạm dịch:

    Những gì bạn chọn tạo nên chính bạn. Đây là 4 điều làm bạn hạnh phúc.

    Thích phiêu lưu

    Thăm một nơi mới, làm một điều mới, hoặc nói chuyện với một người mới. Điều này mang đến kiến thức và kinh nghiệm mới cho bạn.

    Cười lớn hơn

    Tiếng cười làm bạn hạnh phúc, và nó có một sức mạnh ma thuật làm cho người nghe hạnh phúc. Tiếng cười như thuốc. Nó làm bạn sống lâu hơn.

    Yêu người khác trọn vẹn

    Thể hiện tình yêu của bạn thường xuyên hơn. Đừng giữ nó cho riêng bạn. Bạn có thể không biết bạn có thể làm cho chính bạn và những người khác vui như thế nào khi làm điều đó.

    Sống tích cực

    Nhớ rằng mọi người có vài kỹ năng đáng giá và đóng góp cho cuộc sống. Không ai không là gì cả. Học cách yêu và tôn trọng bản thân bạn và người khác. Bạn sẽ cảm thấy hạnh phúc.

    Lời giải chi tiết:

    1. A

    2. B

    3. C

    4. B

    1. What can you do to get more knowledge? (Bạn có thể làm gì để có thêm kiến thức?)

    A. Visit a new place. (Thăm một nơi mới.)

    B. Use your skills to contribute to life. (Sử dụng những kỹ năng của bạn để đóng góp cho cuộc sống.)

    C. Love people around you. (Yêu những người xung quanh bạn.)

    2. What can you do to live longer? (Bạn có thể làm gì để sống lâu hơn?)

    B. Laugh louder. (Cười lớn hơn.)

    C. Live positively. (Sống tích cực.)

    3. How good is it if you have a positive attitude? (Sẽ tốt như thế nào nếu bạn có một thái độ tích cực?)

    A. You can laugh more. (Bạn có thể cười nhiều hơn.)

    B. You can do more things. (Bạn có thể làm nhiều thứ hơn.)

    C. You can feel happy. (Bạn có thể cảm thấy hạnh phúc.)

    4. What is the purpose of this passage? (Mục đích của bài đọc này là gì?)

    A. To change people’s ideas about life. (Để thay đổi ý kiến của mọi người về cuộc sống.)

    Task 2. Work in pairs. Interview each other to answer the questions. Then report the results to your class.

    (Làm theo cặp. Phỏng vấn nhau để trả lời các câu hỏi. Sau đó báo cáo kết quả cho lớp.) Lời giải chi tiết:

    1. Do you know of community activities in your area?

    (Bạn có biết các hoạt động phục vụ lợi ích cộng đồng trong vùng của bạn không?)

    (Vâng, tôi biết. Không, tôi không biết.)

    2. Do you ever take part in a community activity?

    (Bạn đã bao giờ tham gia vào một hoạt động cộng đồng chưa?)

    (Vâng, tôi có. Không, tôi không có.)

    3. Are the community authorities the only ones to solve the problems in the area?

    (Chính quyền địa phương có phải là những người duy nhất giải quyết các vấn đề trong vùng của bạn không?)

    (Vâng, họ có. Không, họ không có.)

    4. Should everybody take part in solving the problems in the area?

    (Mọi người có nên tham gia vào việc giải quyết các vấn đề trong vùng không?)

    (Vâng, họ nên. / Không, họ không nên.)

    5. Would you love to make a big contribution to your community?

    (Bạn có muốn đóng góp thật nhiều cho cộng đồng nơi bạn sinh sống không?)

    (Vâng, tôi thích. / Không, tôi không thích.)

    Task 3. Listen and tick (√) the correct answers.

    (Nghe và chọn đáp án đúng) Lời giải chi tiết:

    1. A

    2. B

    3. B

    4. C

    1. Why does Lan think that she can’t go to Nga’s party? (Tại sao Lan nghĩ rằng cô ấy không thể tới dự bữa tiệc của Nga?)

    A. She hasn’t finished her homework. (Cô ấy chưa hoàn thành bài tập về nhà.)

    B. She doesn’t want to go to Nga’s party. (Cô ấy không muốn tới dự bữa tiệc của Nga.)

    C. The party is on her school day. (Bữa tiệc diễn ra vào ngày đi học của cô ấy.)

    2. What has Lan decided to do? (Lan quyết định làm gì?)

    A. She will not go to Nga’s birthday party. (Cô ấy sẽ không tới dự bữa tiệc sinh nhật của Nga.)

    B. She can finish her homework first and go to the party later. (Cô ấy có thể hoàn thành bài tập về nhà trước và sau đó tới dự bữa tiệc.)

    C. She can ask her sister to help her with her homework. (Cô ấy có thể nhờ chị cô ấy giúp làm bài tập về nhà.)

    3. What is the problem with Minh? (Có vấn đề gì với Minh?)

    A. He doesn’t like parties. (Cậu ấy không thích tiệc tùng.)

    B. He often lies to his friends. (Cậu ấy thường nói dối bạn bè.)

    C. He has no friends. (Cậu ấy không có bạn.)

    4. What can be the result of Minh’s habit? (Thói quen của Minh có thể dẫn tới hậu quả gì?)

    A. He doesn’t any friends. (Cậu ấy không có bạn.)

    B. He will quit his class. (Cậu ấy sẽ bỏ học.)

    C. His friends will stop trusting him. (Bạn bè sẽ không còn tin cậu ấy nữa.)

    Audio script: Conversation 1

    Lan: Nga’s having a birthday party tonight and I’m afraid that I can’t go.

    Mai: Why not?

    Lan: Lots of homework.

    Mai: Why don’t you ask your sister to help. She’s so good at maths.

    Lan: I don’t want to.

    Mai: Oh no. You can still do your homework first and go to the party later.

    Lan: Yes, it’s a better idea. I’ll do as you say.

    Mai: Great. See you there.

    Conversation 2

    Lan: By the way, is Minh coming, too?

    Mai: I saw his name in the list but I don’t know if he’s coming. Why?

    Lan: I don’t like him. He often tells a lie.

    Mai: Yes, I know. He lies to his friends and never says ‘Sorry’ when he’s discovered.

    Mai: And he’s losing friends.

    Lan: Yes. We can’t trust a liar, can we?

    Mai: No, we can’t.

    Dịch Script: Hội thoại 1

    Lan: Hôm nay Nga tổ chức tiệc sinh nhật và tôi sợ rằng mình không thể đi.

    Mai: Tại sao không?

    Lan: Rất nhiều bài tập về nhà.

    Mai: Tại sao bạn không nhờ chị gái giúp đỡ. Chị ấy giỏi toán học.

    Lan: Mình không muốn vậy.

    Mai: Ôi không. Bạn vẫn có thể làm bài tập về nhà trước rồi mới tới dự tiệc cũng được mà.

    Lan: Vâng, đó là một ý tưởng tốt hơn. Tôi sẽ làm như bạn nói.

    Mai: Tuyệt. Hẹn gặp bạn ở đó.

    Hội thoại 2

    Lan: Nhân tiện, Minh có đến không?

    Mai: Tôi thấy tên anh ấy trong danh sách nhưng tôi không biết anh ấy có đến không. Sao thế?

    Lan: Tôi không thích anh ấy. Anh ta thường nói dối.

    Mai: Vâng, tôi biết. Anh ta nói dối bạn bè và không bao giờ nói ‘Xin lỗi’ khi anh ta bị phát hiện.

    Lan: Anh ta có biết rằng nói dối chẳng hay ho gì không nhỉ?

    Mai: Và anh ấy mất bạn bè.

    Lan: Vâng. Chúng ta không thể tin tưởng kẻ nói dối, phải không?

    Mai: Không, chúng ta không thể.

    Task 4. Make complete sentences from the prompts below and match them with the pictures.

    (Hoàn thành các câu từ gợi ý bên dưới và nối chúng với những bức tranh.) Lời giải chi tiết: Picture 1:

    1. they/water/and/take great care/tree/during/first month.

    (Họ tưới nước và chăm sóc các cây suốt tháng đầu.)

    5. activity/be often done/spring.

    (Hoạt động này thường được thực hiện vào mùa xuân.)

    6. they/ dig/hole/ put/young tree/in.

    (Họ đào một cái hố để đặt cây con vào.)

    Picture 2:

    2. they/carry/recycled bags/put/rubbish/in.

    (Họ mang những cái túi tái chế để bỏ rác vào.)

    3. community organise/activity/once a month.

    (Cộng đồng tổ chức hoạt động này một tháng một lần.)

    4. they/ walk/along/ beach/and/ collect/all/rubbish.

    (Họ đi bộ dọc bờ biển và thu nhặt tất cả rác.)

    2. laughter /ˈlɑːftə(r)/ nụ cười

    3. respect /rɪˈspekt/ tôn trọng, trân trọng

    4. contribute /kənˈtrɪbjuːt/ cống hiến

    5. authority /ɔːˈθɒrəti/ chính quyền

    6. solve /sɒlv/ giải quyết

    7. lie /laɪ/ nói dối

    8. trust /trʌst/ tin tưởng

    9. discover /dɪˈskʌvə(r)/ khám phá, phát hiện

    10. organize /ˈɔːɡənaɪz/ tổ chức

    3. File tải miễn phí hướng dẫn giải Tiếng Anh 7 Review 1: Skills, Language hay nhất:

    Chúc các em học sinh ôn luyện hiệu quả!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ
  • Soạn Bài Quan Hệ Từ (Chi Tiết)
  • Soạn Văn 7 Vnen Bài 6: Qua Đèo Ngang
  • Soạn Bài Qua Đèo Ngang Ngắn Gọn
  • Cảm Nghĩ Về Bài Qua Đèo Ngang
  • Tiếng Anh Lớp 7 Project Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • ✅ B. Names And Addresses (Phần 1
  • Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2 Skills 1 Sgk Mới
  • Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2 A Closer Look 1 Sgk Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9: At Home And Away
  • Giải Getting Started Unit 9 Tiếng Anh 7 Mới
  • Tiếng anh lớp 7 Project Unit 1 – SGK mới thuộc: Unit 1 lớp 7

    Hướng dẫn giải bài tập tiếng anh lớp 7 Project Unit 1

    2. Lần lượt ghi chú ngắn gọn về sở thích của các bạn.

    3. Làm việc cùng nhau để cắt và dán những bức hình từ tạp chí, vẽ lên đó những hình ảnh của sở thích các thành viên trong nhóm.

    4. Chỉ và mô tả hình ảnh cắt dán của bạn cho lớp.

    Giải thích ý nghĩa của từ “collage” là cắt dán, ghép ảnh. Nó là nghệ thuật làm một bức hình bằng cách dán những mẩu giấy màu, vải màu hoặc hình lên một bề mặt. Nó có thể là một bức hình mà bạn làm bằng cách dán giấy, những bức ảnh trong sách có thể làm ví dụ.

    Hướng dẫn giải:

    – Nhóm 3 người:

    Lan: likes watching movies and reading books.

    Mai: likes gardening and arranging flowers.

    Hoa: likes running and swimming.

    “This is the collage of Lan, Mai and Hoa’s hobbies. Lan likes watching movies and reading books. She cut and glued pictures of movie posters and book covers. Mai likes gardening and arranging flowers. She cut and glued pictures of tree gardens and flower. Hoa likes running and playing badminton. She cut and glued pictures of athletes and swimmer.”

    – Nhóm 3 người:

    Nam: likes travelling and football.

    Minh: likes travelling.

    An: likes hip hop dancing and playing basketball.

    “This is the collage of Nam, Minh and An’s hobbies. Nam likes travelling and football. He cut and glued pictures of tourism places: Mui Ne, Ha Long Bay, Ha Noi… and pictures of his favourite football teams: Liverpool, Real Madrid. Minh also likes travelling. He cut and glued pictures of many tourism places: Bangkok, Kualar Lumpur, Singapore… And An likes hip hop dancing and playing basket-ball. He cut and glued many pictures of hip hop dancers and basketball players.”

    Tạm dịch:

    – Nhóm 3 người:

    Lan: thích xem phim và đọc sách.

    Mai: thích làm vườn và cắm hoa.

    Hoa: thích chạy bộ và bơi lội.

    “Đây là phần cắt dán hình ảnh sở thích của Lan, Mai và Hoa. Lan thích xem phim và đọc sách. Cô ấy cắt dán tranh khổ lớn những bộ phim và hình ảnh bìa sách. Mai thích làm vườn và cắm hoa. Cô ấy cắt dán những hình ảnh về vườn cây và hoa. Hoa thích chạy và chơi cầu lông. Cô ấy cắt dán những hình ảnh về vận động viên chạy bộ và bơi lội.”

    – Nhóm 3 người:

    Nam: thích du lịch và bóng đá.

    Minh: thích du lịch.

    An: thích nhảy hip hop và chơi bóng rổ.

    “Đây là hình cắt dán về sở thích của Nam, Minh và An. Nam thích du lịch và bóng đá. Anh ấy cắt dán những hình ảnh về những nơi du lịch: Mũi Né, Vịnh Hạ Long, Hà Nội… và hình ảnh về những đội bóng đá yêu thích của anh ấy: Liverpool, Real Madrid. Minh cũng thích du lịch. Anh ấy cắt dán những hình ảnh về nhiều nơi du lịch: Bangkok, Kualar Lumpur, Singapore… Còn An thích nhảy hiphop và chơi bóng rổ. Anh ấy cắt dán nhiều hình ảnh về những người nhảy hiphop và vận động viên bóng rổ.”

    Tiếng anh lớp 7 Project Unit 1 – SGK mới được đăng trong phần Soạn Anh 7 và giải bài tập Tiếng Anh 7 gồm các bài soạn Tiếng Anh 7 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, Giải Anh 7 dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 7.

    Xem Video bài học trên YouTube

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 7 Học Kỳ 2
  • Soạn Anh 7: Unit 12. Language Focus 4
  • Unit 12 Lớp 7 Language Focus 4
  • Language Focus 4 Trang 123 Sgk Tiếng Anh 7
  • Unit 9 Lớp 7 Language Focus 3
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 1 (Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Bài 30: Tổng Kết Chương 3 Điện Học
  • Bài Tập Về Thì Quá Khứ Đơn Có Đáp Án Chi Tiết
  • Bài Tập Thì Quá Khứ Đơn Đầy Đủ Nhất (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Chia Thì Quá Khứ Đơn Có Đáp Án
  • Soạn Bài Quan Hệ Từ, Trang 98, 99 Sgk Ngữ Văn 7
  • Review 1: Language (phần 1 → 7 trang 36 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    1. Chọn A. high vì phần gạch chân được phát âm là âm câm, các phần gạch chân kia phát âm là/f/

    2. Chọn C. original vì phần gạch chân được phát âm là /d$/, các phần gạch chân kia phát âmlà/g/

    3. Chọn C. city vì phần gạch chân được phát âm là /s/, các phần gạch chân kia phát âm là/k/

    4. Chọn B. flour vì phần gạch chân được phát âm là /aua/, các phần gạch chân kia phát ầm là/a/

    5. Chọn B. earn vì phần gạch chân được phát âm là /31/, các phần gạch chân kia phát âm là /ia/

    1. Do you wash your hands before and after a meal? (Bạn có rửa tay trước khi ăn không?)

    2. Do you throw food wappers in a bin when you finish eating? (Bạn có vứt giấy gói đồ ăn vào thùng rác khi bạn ăn xong không?)

    3. Do you stop eating when you start learning full? (Bạn có ngừng ăn khi bạn cảm thấy no bụng không?)

    4. Do you eat lying on your stomath?(Bạn có nằm sấp khi ăn không?)

    5. Do you eat long before you go to bed? (Bạn ăn trước khi đi ngủ có lâu không?)

    Skills review 1 (phần 1 → 4 trang 37 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    Reading Live to be happy

    Hướng dẫn dịch

    Thích phiêu lưu

    Đến thăm một địa điểm mới, làm một việc mói hay nói chuyện với một người mới; điều này mang đến cho bạn kiến thức và trải nghiệm mới.

    Cười lớn hơn

    Cười lớn khiến bạn hạnh phúc và nó có phép thuật làm cho người nghe cũng hạnh phúc. Tiếng cười như liều thuốc bổ. Nó làm bạn sống lâu hon.

    Yêu người khác trọn vẹn

    Thể hiện tình yêu của bạn thường xuyên hơn. Đừng giữ cho riêng bạn. Bạn có thê’ không biết rằng bạn có thê’ làm cho chính bạn và những người khác vui như thế nào khỉ làm vậy đâu.

    Sống tích cực

    Luôn nhớ rằng mỗi người đều có các kĩ năng và năng lực riêng đế cống hiến cho cuộc sống. Không ai vô dụng cả. Hãy học cách yêu và tôn trọng chính bạn cũng như mọi người. Bạn sẽ thấy hạnh phúc.

    1.

    Do you know of community activities in your area? (Bạn có biết các hoạt động cộng đồng trong vừng của bạn?)

    2.

    Do you ever take part in a community activity? (Bạn đã bao giờ tham gia vào một hoạt động cộng đồng chưa?)

    3.

    Are the community authorities the only ones to solve the problems in the area? (Chính quyền địa phương có phải là những người duy nhất có trách nhiệm giải quyết vãn đề trong vùng bạn không?)

    4.

    Should everybody take part in solving the problems in the area? (Mọi người có nên tham gia vào việc giải quyết các vân đề trong vùng không?)

    5.

    Would you love to make a big contribution to your community? (Bạn có muốn đóng góp lớn cho cộng đồng không?)

    Picture 1:

    They water and take great care of the trees during the first month. (Họ tưới nước và chăm sóc cây trong những tháng dầu tiên.)

    This activity is often done in spring. (Hoạt động này thường diễn ra vào mùa xuân.)They dig a hole to put the young tree in. (Họ đào một cái hố để đặt cây non vào đó.)

    Picture 2:

    They carry recycle bags to put the rubbish in. (Họ mang các túi tái chế để đựng rác.) The community organises this activity once a month. (Cộng đồng tổ chức hoạt động này một tháng một lần.)

    They walk along the beach and collect all the rubbish. (Họ đi bộ trên bãi biển và thu lượm rác thải.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Unit 7 Lớp 7 The World Of Work
  • Unit 12 Lớp 7: Our Food
  • Unit 10 Lớp 7: A Bad Toothache
  • Định Lý Pytago Toán Lớp 7 Bài 7 Giải Bài Tập
  • Giải Bài 53,54,55, 56,57,58, 59,60,61, 62 Trang 131, 132,133 Sgk Toán 7 Tập 1: Định Lí Pytago
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Test Yourself 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 8: Films
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Films
  • Unit 16 Lớp 7: Language Focus 5
  • Unit 6 Lớp 7: Language Focus 2
  • Giải Bài Tập Bài 12 Trang 36 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải SBT Tiếng Anh 7 mới Test yourself 1

    1. Find the word which has a different sound in the part underlined (Tìm từ có phần gạch dưới có phát âm khác với từ còn lại)

    Giải thích:

    1. Chọn C. v olleyball, vì âm “v” phát âm là /v/, trong những từ còn lại được phát âm là /f/.

    2. Chọn A. c inema, vì “c” được phát âm là /s/ trong những từ còn lại được phát âm là /k/.

    3. Chọn C. si g n, bởi vì âm “g” là âm câm, trong những từ còn lại được phát âm là /g/.

    4. Chọn B. s ure bởi vì âm “ure” được phát âm là /ʊə/ trong những từ còn lại được phát âm là /ʃə/.

    5. Chọn D. collect or bởi vì âm “or” được phát âm là /ə/, trong khi những từ gạch dưới còn lại được phát âm là /ə:/.

    2. Fill each blank with a suitable word. The first letter of the word has been provided (Điền vào mỗi chỗ trống một từ thích hợp. Chữ cái đầu tiên đã được cung cấp)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Mẹ tôi thích mua hoa và đặt chúng ở những bình hoa khác nhau.

    2. A: Bạn có muốn làm một tình nguyện viên trong mùa hè này không?

    B: Có, mình muốn giúp đỡ những người già.

    3. Làm mô hình có thể khó nếu bạn mới theo sở thích này.

    4. Em gái tôi có thói quen xấu: xem tivi trong lúc ăn.

    5. Thật tốt khi hiến máu bởi vì bạn có thể cứu sống người khác.

    6. Chúng ta nhận calo từ thức ăn mà chúng ta ăn. Nếu chúng ta ăn quá nhiều, chúng ta có thể bị béo phì.

    3. Choose A, B, C, or D for each gap in the following sentences. (Chọn A, B, C hoặc D cho mỗi khoảng trống trong những câu sau)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Ngọc ghét ăn thức ăn nhanh bởi vì nó không tốt cho cơ thể.

    2. Nếu bạn muốn sống lâu, bạn không nên ăn nhiều thịt đỏ.

    3. Đừng đọc trên giường, nếu không thì bạn sẽ làm hại mắt.

    4. Nam muốn giảm cân, vì thế cậu ấy bắt đầu chạy bộ vào Chủ nhật rồi.

    5. Tôi thấy chơi trò chơi nhóm thật thú vị bởi vì tôi có thể chơi cùng bạn bè mình.

    6. Mùa hè này Lan đã tham gia 3 hoạt động tình nguyện.

    7. Trước khi chuyển, đến Hà Nội, cha tôi sống ở Hải Phòng.

    8. Bạn tôi đã quyết định sử dụng ít điện hơn băng việc sử dụng nàng lượng mặt trời thay thế.

    9. A: Cuối tuần này tôi sẽ đến làng SOS để dạy cho trẻ em ở dó.

    B: Mình sẽ tham gia cùng bạn.

    10. Bạn sẽ trở nên khỏe mạnh hơn nếu bạn uống ít nước ngọt hơn.

    4. Complete each sentence below by filling each blank with the correct form of the word provided. (Hoàn thành mỗi câu hên dưới bằng việc điền vào mỗi khoảng trống với hình thức đúng của từ cho sẵn.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Tôi nghĩ ở nhà suốt ngày thật chán bởi vì tôi không biết làm gì.

    2. Sẽ không lành mạnh khi ăn nhiều thức ăn ngọt và uống nhiều nước ngọt.

    3. Tôi thích làm gốm bởi vì nó khá thử thách.

    4. Nhiều người làm việc tình nguyện bởi vì nó có thể tạo ra sự khác biệt trong cộng đồng của họ.

    5. Vài học sinh thường dạy trẻ em đường phố tiếng Anh vào mùa hè.

    5. Fill each blank in the following letter with a suitable word. (Điền vào chỗ trống trong bức thư sau với từ thích hợp.)

    Hướng dẫn dịch:

    Chào Mira,

    Cảm ơn lá thư của bạn. Bây giờ tôi sẽ nói cho bạn nghe về sỏ thích của tôi. Sở thích của mình là đan móc. Nó thật lạ phải không? Mẹ mình đã dạy mình đan móc cách đây 2 năm. Bây giờ mình có thể đan khán quàng cổ và áo len dài tay. Thật tuyệt khi mình có thể tặng chúng cho những người thân và bạn bè làm quà. Đan móc cũng đầy trí tưởng tượng bởi vì bạn thể đan mất kỳ thứ gì mà bạn có thể tưởng tượng ra. Bền cạnh dó, nỏ rất rẻ. Bạn chỉ cần một cặp kim và ít len. Mình sẽ gửi cho bạn một cái khàn quàng vào tháng tới. Mình đang đan nó. Mình hy vọng cậu sẽ thích nó.

    Thân ái,

    Vy

    6. Read the text and answer the questions. (Đọc bài văn và trả lời các câu hỏi.)

    Hướng dẫn dịch:

    TẠI SAO GIA ĐÌNH BẠN NÊN LÀM TÌNH NGUYÊN?

    Lý do đầu tiên tại sao nhiều gia đình làm tình nguyện đó là họ cảm thấy thỏa mãn và tự hào. Cảm giác ấm áp đầy đủ đến từ việc giúp đỡ cộng đồng và những người khác. Ngoài ra, tình nguyện là một cách tuyệt vời cho gia đình có được niềm vui và cảm giác gần nhau hơn. Nhưng nhiều người nói rằng họ không có thời gian làm tình nguyện bởi vì họ phải làm việc và chăm sóc gia đình. Nếu vào trường hợp đó, hãy suy nghĩ lại về một vài thời gian rảnh của bạn cho gia đình. Bạn có thể chọn một hoặc hai dự án một năm và làm cho nó thành truyền thống gia đình. Ví dụ, gia đình bạn có thể làm hoặc quyên góp những giỏ quà cho người già vô gia cư vào những ngày lễ. Gia đình bạn cũng có thể dành một buổi sáng Chủ nhật trong một tháng để thu thập rác trong khu phố.

    1. Người ta cảm giác như thế nào khi họ làm tình nguyện?

    2. Làm tình nguyện đem lại lợi ích như thế nào cho gia đinh bạn?

    3. Tại sao vài người thiếu thời gian?

    4. Gia đình bạn giúp những người già vô gia cư như thế nào?

    5. Việc nhặt rác trong khu phố là một ví dụ của công việc tình nguyện phải không?

    1. They feel satisfied and proud.

    2. It can be fun and make family members closer.

    3. Because they have to work and take care of their families.

    4. We can make and donate gift baskets on holidays.

    5. Yes, it is.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Họ cảm giác thỏa mãn và tự hào.

    2. Nó có thể vui và làm có các thành viến trong gia đình gần nhau hơn.

    3. Bởi vì họ phải làm việc và chăm sóc gia đình của họ.

    4. Chúng ta có thể lắm và quyên góp những gói quà vào những ngày lẽ.

    5. Đúng vậy.

    7. Find and correct a mistake in each sentence below. (Tìm và sửa lỗi trong mỗỉ câu bên dưới.)

    1. Đừng ghét người ta bởi vì nó có thể làm bạn mệt mỏi.

    2. Mẹ tôi thấy việc trượt băng thật khó.

    3. Ông bà tôi trồng nhiều rau trong vườn vì thế chúng tôi không phải mua rau ở ngoài chợ.

    4. A: Tại sao bạn không muốn hiến máu?

    B: Tôi sợ.

    5. Người Lào nghĩ rằng tạt nước vào người khác có thể mang lại cho họ may mắn.

    8. Write full sentences using the suggested words and phrases given. (Viết những câu đầy đủ sử dụng những từ được gợi ý)

    1. It is a good idea to eat different kinds of fruit and vegetable every day.

    2. There are a lot of interesting and tasty ways to do this.

    3. Fruit and vegetable can be served in many diíĩerent ways.

    4. They can also be added to other ingredients.

    5. Put the sliced bananas and strawberries on the cereal.

    6. Add the chopped fruit into yogurt.

    7. Pack the vegetable sticks into the lunchbox.

    8. Top pizza with sliced mushrooms.

    9. Eating fresh fruit is much better for you than a glass of fruit juice.

    10. A glass of fruit juice has up to six teaspoons of sugar.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Thật là một ý kiến hay khi ăn nhiều loại trái cây và rau khác nhau mỗi ngày.

    2. Có nhiều cách hay và tuyệt để làm nó.

    3. Trái cây và rau có thể được ăn theo nhiều cách khác nhau.

    4. Chúng có thể cũng được thêm vào những thành phần khác.

    5. Đặt những miếng chuối và dâu lát mỏng lên ngũ cốc.

    6. Thèm trái cây băm nhỏ vào sữa chua.

    7. Gói những miếng trái cây vào hộp cơm trưa.

    8. Đặt nấm lên mặt bánh pizza.

    9. Ăn trái cây tươi tốt hơn là một ly nước ép trái cây.

    10. Một ly nước ép trái cây có đến 6 muỗng đường.

    Các bài giải SBT Tiếng Anh 7 mới khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7
  • Unit 3 Lớp 7: Language Focus 1
  • Unit 9 Lớp 7: Language Focus 3
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1: Back To School Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 3: Quần Cư Đô Thị Hóa
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bt Tiếng Anh 5 Unit 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2: Reading
  • Unit 12 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 9: English In The World
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Unit 8: Celebrations
  • Giải bài tập tiếng Anh lớp 7 với các lời giải hay cho bài tập sách giáo khoa tiếng Anh lớp 7 chương trình mới và SGK tiếng Anh 7 chương trình cũ. Mời các thầy cô và các bạn tham khảo

    Giải bài tập Tiếng Anh 7 chương trình cũ

    Giải bài tập Tiếng Anh 7 chương trình mới

    • Giải bài tập tiếng Anh lớp 7 chương trình mới Unit 1: My Hobbies
    • Giải bài tập tiếng Anh lớp 7 chương trình mới Unit 2: Health
    • Giải bài tập tiếng Anh lớp 7 chương trình mới Unit 3: Community Service – Dịch vụ cộng đồng
    • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Review 1
    • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 4: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2
    • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 4: COMMUNICATION, SKILLS 1
    • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 4: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT
    • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 5: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT
    • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 5: COMMUNICATION, SKILLS 1
    • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 5: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT
    • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 6: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT
    • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 6: COMMUNICATION, SKILLS 1
    • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 6: COMMUNICATION, SKILLS 1
    • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Review 2
    • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 7: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT
    • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 7: COMMUNICATION, SKILLS 1
    • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 7: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT
    • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 8: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2
    • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 8: COMMUNICATION, SKILLS 1, SKILLS 2
    • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 8: LOOKING BACK – PROJECT
    • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 9: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2
    • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 9 COMMUNICATION, SKILL 1
    • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 9 SKILL 2, LOOKING BACK – PROJECT
    • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới REVIEW 3 (UNITS 7-8-9)
    • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 10 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2
    • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 10 COMMUNICATION, SKILLS 1
    • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 10 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT
    • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 11 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2
    • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 11 communication, skill 1, skill 2, looking back – project
    • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 12 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2
    • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 12 COMMUNICATION, SKILLS 1
    • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 12 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT
    • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Review 4 (UNIT 10-11-12)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 9 (Tập 2)
  • Hướng Dẫn Học Và Làm Bài Tập Sách Toán Lớp 9 Tập 2 Phần Đại Số
  • Giải Toán Lớp 9 Ôn Tập Chương 2 Phần Đại Số
  • Giải Bài 11,12 ,13,14 Trang 42,43 Toán Đại Số 9 Tập 2: Phương Trình Bậc Hai Một Ẩn
  • Giải Bài Tập Hệ Hai Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn Sgk Toán 9 Tập 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×