Top 13 # Giải Vbt Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Trang 5 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Tập Làm Văn Tuần 1 Trang 5,6 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1 / 2023

Tuần 1

Tập làm văn Tuần 1 trang 5,6 VBT Tiếng Việt 4 Tập 1

THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN

I. Nhận xét

1) Dựa theo câu chuyện Sự tích hổ Ba Bể, trả lời câu hỏi:

a)Câu chuyện có những nhân vật nào ? Đánh dấu X vào thích hợp.

Chỉ có một nhân vật là bà cụ ăn xin.

Chỉ có ba nhân vật là bà cụ ăn xin và hai mẹ con bà goá.

Chỉ có bốn nhân vật là bà cụ ăn xin, hai mẹ con bà goá và giao long.

Ngoài bốn nhân vật trên, những người dự lễ hội cũng là nhân vật.

b) Nêu các sự việc xảy ra và kết quả của các sự việc ấy.

M: – Bà cụ đến lễ hội xin ăn nhưng không ai cho.

-……………………………………….

-……………………………………….

c) Nêu ý nghĩa của câu chuyện

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Trả lời:

a) Câu chuyện có những nhân vật nào ?

Là cụ ăn xin, mẹ con bà nông dân, những người dự lễ hội.

b) Nêu các sự việc xảy ra và kết quả của các sự việc ấy.

M : – Bà cụ đến lễ hội xin ăn nhưng chẳng ai cho.

– Hai mẹ con nông dân cho bà cụ ăn xin ăn và ngủ trong nhà.

– Đêm khuya, bà cụ hiện hình là một con giao long lớn.

– Sáng sớm, trước lúc đi, bà cụ cho hai mẹ con một gói tro và hai mảnh trấu.

– Nước lụt dâng cao, mẹ con bà nông dân lấy mảnh trấu ra lập tức vỏ trấu hóa thành thuyền. Họ chèo thuyền để cứu người.

c) Nêu ý nghĩa của câu chuyện

– Ca ngợi những con người có lòng nhân ái, sẵn sàng giúp đỡ đồng loại: khẳng định người có lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng. Truyện còn nhằm giải thích sự hình thành Hồ Ba Bể.

2)

Bài Hồ Ba Bể (sách Tiếng Việt 4, tập một, trang 11) có phải là bài văn kể chuyện không? Vì sao?

Trả lời:

Bài Hồ Ba Bể không phải là bài văn kể chuyện mà chỉ là bài văn giới thiệu về hồ Ba Bể. Vì bài văn không có các nhân vật cũng không có kể các sự việc xảy ra đối với nhân vật, mà chỉ giới thiệu về vị trí, độ cao, chiều dài.

II. Luyện tập

1) Trên đường đi học về, em gặp một phụ nữ vừa bế con vừa mang nhiều đồ đạt. Em đã giúp cô ấy xách đồ đi một quãng đường. Hãy viết những sự việc chính của câu chuyện (để chuẩn bị kể miệng trước lớp).

Trả lời:

Em gặp người phụ nữ ấy trên đường đi học về.

– Một tay cô ấy bồng một đứa trẻ chừng một tuổi, một tay cô ấy xách một túi xách nhỏ nhưng xem chừng khá nặng.

– Em đề nghị giúp đỡ cô ấy.

– Cô ấy đồng ý và cảm ơn em.

– Em xách đồ giúp cô ấy. Hai cô cháu vừa đi vừa trò chuyện.

– Lúc chia tay cô ấy cảm ơn em rất nhiều và khen em là một đứa bé ngoan.

2) a) Câu chuyện em vừa kể có những nhân vật nào ?

b) Nêu ý nghĩa của câu chuyện

Trả lời:

a, Em – người phụ nữ và con của cô ấy.

b, Trong cuộc sống chúng ta cần quan tâm giúp đỡ lẫn nhau – đó chính là một nếp sống đẹp.

Các bài giải Vở bài tập Tiếng Việt 4 (VBT Tiếng Việt 4) khác:

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Tập Làm Văn Tuần 7 Trang 47 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1 / 2023

Tuần 7

Tập làm văn Tuần 7 trang 47 VBT Tiếng Việt 4 Tập 1

LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN

Đề bài

Trong giấc mơ, em được một bà tiên cho ba điều ước và em đã thực hiện cả ba điều ước đó. Hãy kể lại câu chuyện ấy theo trình tự thời gian.

(Đọc các gợi ý trong sách Tiếng Việt 4, tập một, trang 75 để làm bài đúng.)

Trả lời:

Một buổi chiều sâm sẩm tối, mẹ bảo ra ngoài tiệm tạp hóa mua cho mẹ một ít đường. Vâng lời mẹ, em chạy ra đầu hẻm, băng qua đường để sang tiệm tạp hóa, cùng lúc ấy, em thấy một bà cụ tóc bạc phơ, lưng còng, dáng người nhỏ bé và khắc khổ đang đứng bên vệ đường. Dường như bà định băng qua đường nhưng xe đông quá bà không qua được.

Em tiến đến bên bà và hỏi :

– Bà ơi, có phải bà định sang bên kia đường không ạ ?

– Ừ, bà định sang bên ấy cháu ạ, nhưng xe đông quá ! Thế cháu đi đâu mà tối thế ?

Bà cụ trả lời rồi nhìn em hỏi.

Bà cụ mỉm cười, cầm lấy tay tôi. Tôi cẩn thận dẫn bà đến vạch dành cho người đi bộ, giơ tay xin đường rồi chầm chậm dẫn bà cụ qua.

Sang đến bên kia đường, lạ kì thay, tay bà cụ bỗng trở nên âm áp vô cùng, từ người bà tỏa ra một vòng ánh sáng, chói lòa, rực rỡ. Lúc đó, mọi vật trước mắt tôi như dừng hoạt động. Bà cụ tôi dẫn qua đường lúc nãy không còn nữa, dáng người khắc khổ củng không còn mà thay vào đó là một bà cụ tóc bạc phơ, gương mặt phúc hậu. Bà âu yếm bảo tôi :

– Cháu là đứa bé ngoan, biết giúp đỡ mẹ và người khác. Để thưởng cho cháu, ta ban cho cháu ba điều ước.

Sau một phút ngỡ ngàng, tôi bèn ước cho gia đình mình ai cũng được mạnh khỏe, ước cho em trai tôi mắt không còn cận thị nữa, vì em tôi còn nhỏ mà bị cận bẩm sinh, nhìn nó bé tí đã phải đeo kính, tôi thương lắm. Tôi ước cho ba của Thùy – bạn thân của tôi mau tỉnh lại và mạnh khỏe về nhà vì thứ sáu tuần trước ba bạn ấy bị tai nạn giao thông và rơi vào trạng thái hôn mê. Gia đình bạn Thùy buồn lắm, riêng bạn ấy khóc suốt.

Khi tôi ước xong, bà tiên mỉm cười nhìn tôi rồi biến mất. Quên cả mua đường, tôi chạy về nhà. Kì diệu thay, tôi không thấy cặp kính trên mắt em trai tôi nữa, thay vào đó là một đôi mắt tròn xoe, đen láy và trong veo nhìn tôi mừng rỡ. Tôi sung sướng chạy vào bếp ôm chầm lấy mẹ, mừng vui khôn xiết.

Các bài giải Vở bài tập Tiếng Việt 4 (VBT Tiếng Việt 4) khác:

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Luyện Từ Và Câu Tuần 2 Trang 11, 12 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1 / 2023

Tuần 2

Luyện từ và câu Tuần 2 trang 11, 12 VBT Tiếng Việt 4 Tập 1

MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT

1) Tìm các từ ngữ :

a) Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại.

M : lòng thương người,…………………

b) Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương.

M : độc ác,…………………

c) Thể hiện tinh thần đùm bọc giúp đỡ đồng loại.

M : cưu mang,…………………

d) Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ

M : ức hiếp,…………………

Trả lời:

a) M : lòng thương người, yêu thương, xót thương tha thứ, lòng vị tha, lòng nhân ái, bao dung, thông cảm, đồng cảm, yêu quý, độ lượng.

b) M : độc ác, hung dữ, tàn bạo, cay độc, ác nghiệt, dữ dằn, dữ tợn, hung ác, nanh ác, tàn ác.

d) M : ức hiếp, hà hiếp, hiếp đáp, hành hạ, đánh đập, lấn lướt, bắt nạt.

2) Xếp các từ có tiếng nhân (nhân dân, nhân hiệu, nhân ái, công nhân, nhân loại, nhân đức, nhân từ, nhân tài) thành 2 nhóm :

a) Từ có tiếng nhân có nghĩa là người :

………………………………………………….

b) Từ có tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người :

………………………………………………….

Trả lời:

a) Từ có tiếng nhân có nghĩa là người :

nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân tài

b) Từ có tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người :

nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ

3) Đặt câu với một từ em vừa tìm được ở bài tập 2 :

Trả lời:

– Nhân loại trên thế giới đều yêu thích hòa bình.

– Bác Hồ giàu lòng nhân ái với các cháu.

4) Nối câu tục ngữ thích hợp ở bên A với lời khuyên, lời chê ở bên B :

a) Ở hiền gặp lành

1) Khuyên con người hãy đoàn kết.Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh.

b) Trâu buộc ghét trâu ăn

2) Khuyên con người hãy sống nhân hậu,hiền lành thì sẽ gặp điều tốt đẹp.

c)

3) Chê những người xấu tính, hay ghen tị khi thấy người khác hạnh phúc, may mắn.

Trả lời:

a-2; b-3; c-1

Các bài giải Vở bài tập Tiếng Việt 4 (VBT Tiếng Việt 4) khác:

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Luyện Từ Và Câu Tuần 9 Trang 58, 59 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1 / 2023

Tuần 9

Luyện từ và câu Tuần 9 trang 58, 59 VBT Tiếng Việt 4 Tập 1

MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ

1, Viết lại những từ trong bài tập đọc Trung thu độc lập cùng nghĩa với từ ước mơ:

Trả lời:

mơ tưởng, mong ước.

2, Tìm thêm những từ cùng nghĩa với từ ước mơ:

– Bắt đầu bằng tiếng ước: …………………..

– Bắt đầu bằng tiếng mơ: …………………..

Trả lời:

– Bắt đầu bằng tiếng ước: ước muốn, ước mong, ước ao, ước vọng,…

– Bắt đầu bằng tiếng mơ: mơ ước, mơ mộng, mơ tưởng,…

3, Ghép thêm những từ cùng nghĩa vào sau từ ước mơ những từ ngữ thể hiện sự đánh giá, (Từ ngữ để chọn : đẹp đẽ, viển vông, cao cả, lớn, nho nhỏ, kì quặc, dại dột, chính đáng)

– Đánh giá cao: M : ước mơ cao đẹp,………………………………….

– Đánh giá không cao: M : ước mơ bình thường,………………………………….

– Đánh giá thấp: M : ước mơ tầm thường,………………………………….

Trả lời:

– Đánh giá cao: ước mơ cao đẹp, ước mơ cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng,…

– Đánh giá không cao: ước mơ bình thường, ước mơ nho nhỏ,…

– Đánh giá thấp: ước mơ kì quặc, ước mơ viển vông, ước mơ dại dột,…

4, Viết một ví dụ minh họa về một loại ước mơ nói trên.

Trả lời:

+ Ước mơ được đánh giá cao :

– Ước mơ về một tương lai tươi sáng và rạng ngời hạnh phúc.

– Ước mơ về một ngày mai lớn lên chinh phục được vũ trụ.

+ Ước mơ được đánh giá không cao :

– Ước mơ muốn có được chiếc cặp mới.

5, Nối thành ngữ ở bên A với nghĩa thích hợp ở bên B:

a) Cầu được ước thấy

1) Muốn những điều trái lẽ thường.

b) Ước sao được vậy

2) Không bằng lòng với công việc hoặc hoàn cảnh của mình mà mơ tưởng công việc khác, hoàn cành khác.

c) Ước của trái mùa

3) Gặp được, đạt được đúng điều mình mong muốn.

d) Đứng núi này trông núi nọ

4) Giống như “cầu được ước thấy”.

Trả lời:

a – 3; b – 4; c – 1; d – 2

Các bài giải Vở bài tập Tiếng Việt 4 (VBT Tiếng Việt 4) khác:

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube: