Tập Làm Văn Tuần 1 Trang 5,6 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1

--- Bài mới hơn ---

  • Tập Làm Văn : Luyện Tập Miêu Tả Các Bộ Phận Của Cây Cối Trang 30 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2: Đọc Hai Đoạn…
  • Tập Làm Văn : Luyện Tập Miêu Tả Các Bộ Phận Của Cây Cối Trang 26 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Giải Câu 1, 2, 3 Vbt Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Luyện Từ Và Câu
  • Tập Làm Văn : Luyện Tập Quan Sát Cây Cối Trang 22 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Luyện Từ Và Câu Tuần 22 Trang 20, 21, 22 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Tuần 1

    Tập làm văn Tuần 1 trang 5,6 VBT Tiếng Việt 4 Tập 1

    THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN

    I. Nhận xét

    1) Dựa theo câu chuyện Sự tích hổ Ba Bể, trả lời câu hỏi:

    a)Câu chuyện có những nhân vật nào ? Đánh dấu X vào thích hợp.

    Chỉ có một nhân vật là bà cụ ăn xin.

    Chỉ có ba nhân vật là bà cụ ăn xin và hai mẹ con bà goá.

    Chỉ có bốn nhân vật là bà cụ ăn xin, hai mẹ con bà goá và giao long.

    Ngoài bốn nhân vật trên, những người dự lễ hội cũng là nhân vật.

    b) Nêu các sự việc xảy ra và kết quả của các sự việc ấy.

    M: – Bà cụ đến lễ hội xin ăn nhưng không ai cho.

    -……………………………………….

    -……………………………………….

    c) Nêu ý nghĩa của câu chuyện

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Trả lời:

    a) Câu chuyện có những nhân vật nào ?

    Là cụ ăn xin, mẹ con bà nông dân, những người dự lễ hội.

    b) Nêu các sự việc xảy ra và kết quả của các sự việc ấy.

    M : – Bà cụ đến lễ hội xin ăn nhưng chẳng ai cho.

    – Hai mẹ con nông dân cho bà cụ ăn xin ăn và ngủ trong nhà.

    – Đêm khuya, bà cụ hiện hình là một con giao long lớn.

    – Sáng sớm, trước lúc đi, bà cụ cho hai mẹ con một gói tro và hai mảnh trấu.

    – Nước lụt dâng cao, mẹ con bà nông dân lấy mảnh trấu ra lập tức vỏ trấu hóa thành thuyền. Họ chèo thuyền để cứu người.

    c) Nêu ý nghĩa của câu chuyện

    – Ca ngợi những con người có lòng nhân ái, sẵn sàng giúp đỡ đồng loại: khẳng định người có lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng. Truyện còn nhằm giải thích sự hình thành Hồ Ba Bể.

    2)

    Bài Hồ Ba Bể (sách Tiếng Việt 4, tập một, trang 11) có phải là bài văn kể chuyện không? Vì sao?

    Trả lời:

    Bài Hồ Ba Bể không phải là bài văn kể chuyện mà chỉ là bài văn giới thiệu về hồ Ba Bể. Vì bài văn không có các nhân vật cũng không có kể các sự việc xảy ra đối với nhân vật, mà chỉ giới thiệu về vị trí, độ cao, chiều dài.

    II. Luyện tập

    1) Trên đường đi học về, em gặp một phụ nữ vừa bế con vừa mang nhiều đồ đạt. Em đã giúp cô ấy xách đồ đi một quãng đường. Hãy viết những sự việc chính của câu chuyện (để chuẩn bị kể miệng trước lớp).

    Trả lời:

    Em gặp người phụ nữ ấy trên đường đi học về.

    – Một tay cô ấy bồng một đứa trẻ chừng một tuổi, một tay cô ấy xách một túi xách nhỏ nhưng xem chừng khá nặng.

    – Em đề nghị giúp đỡ cô ấy.

    – Cô ấy đồng ý và cảm ơn em.

    – Em xách đồ giúp cô ấy. Hai cô cháu vừa đi vừa trò chuyện.

    – Lúc chia tay cô ấy cảm ơn em rất nhiều và khen em là một đứa bé ngoan.

    2) a) Câu chuyện em vừa kể có những nhân vật nào ?

    b) Nêu ý nghĩa của câu chuyện

    Trả lời:

    a, Em – người phụ nữ và con của cô ấy.

    b, Trong cuộc sống chúng ta cần quan tâm giúp đỡ lẫn nhau – đó chính là một nếp sống đẹp.

    Các bài giải Vở bài tập Tiếng Việt 4 (VBT Tiếng Việt 4) khác:

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Làm Văn Tuần 22 Trang 22, 23, 24 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 17: Luyện Tập Trang 22,23
  • Câu 1, 2, 3 Trang 23 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2
  • Giải Bài Tập Trang 19, 20 Sgk Toán 5: Luyện Tập Ôn Tập Và Bổ Sung Về Giải Toán
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 25 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Tập Làm Văn Tuần 7 Trang 47 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Làm Văn : Luyện Tập Xây Dựng Kết Bài Trong Bài Văn Miêu Tả Đồ Vật Trang 6 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Luyện Từ Và Câu : Luyện Tập Về Câu Kể Ai Là Gì ? Trang 48 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Unit 8 Lớp 9: A Closer Look 2
  • Unit 9 Lớp 8: A Closer Look 2
  • A Closer Look 2 Unit 8 Trang 22
  • Tuần 7

    Tập làm văn Tuần 7 trang 47 VBT Tiếng Việt 4 Tập 1

    LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN

    Đề bài

    Trong giấc mơ, em được một bà tiên cho ba điều ước và em đã thực hiện cả ba điều ước đó. Hãy kể lại câu chuyện ấy theo trình tự thời gian.

    (Đọc các gợi ý trong sách Tiếng Việt 4, tập một, trang 75 để làm bài đúng.)

    Trả lời:

    Một buổi chiều sâm sẩm tối, mẹ bảo ra ngoài tiệm tạp hóa mua cho mẹ một ít đường. Vâng lời mẹ, em chạy ra đầu hẻm, băng qua đường để sang tiệm tạp hóa, cùng lúc ấy, em thấy một bà cụ tóc bạc phơ, lưng còng, dáng người nhỏ bé và khắc khổ đang đứng bên vệ đường. Dường như bà định băng qua đường nhưng xe đông quá bà không qua được.

    Em tiến đến bên bà và hỏi :

    – Bà ơi, có phải bà định sang bên kia đường không ạ ?

    – Ừ, bà định sang bên ấy cháu ạ, nhưng xe đông quá ! Thế cháu đi đâu mà tối thế ?

    Bà cụ trả lời rồi nhìn em hỏi.

    Bà cụ mỉm cười, cầm lấy tay tôi. Tôi cẩn thận dẫn bà đến vạch dành cho người đi bộ, giơ tay xin đường rồi chầm chậm dẫn bà cụ qua.

    Sang đến bên kia đường, lạ kì thay, tay bà cụ bỗng trở nên âm áp vô cùng, từ người bà tỏa ra một vòng ánh sáng, chói lòa, rực rỡ. Lúc đó, mọi vật trước mắt tôi như dừng hoạt động. Bà cụ tôi dẫn qua đường lúc nãy không còn nữa, dáng người khắc khổ củng không còn mà thay vào đó là một bà cụ tóc bạc phơ, gương mặt phúc hậu. Bà âu yếm bảo tôi :

    – Cháu là đứa bé ngoan, biết giúp đỡ mẹ và người khác. Để thưởng cho cháu, ta ban cho cháu ba điều ước.

    Sau một phút ngỡ ngàng, tôi bèn ước cho gia đình mình ai cũng được mạnh khỏe, ước cho em trai tôi mắt không còn cận thị nữa, vì em tôi còn nhỏ mà bị cận bẩm sinh, nhìn nó bé tí đã phải đeo kính, tôi thương lắm. Tôi ước cho ba của Thùy – bạn thân của tôi mau tỉnh lại và mạnh khỏe về nhà vì thứ sáu tuần trước ba bạn ấy bị tai nạn giao thông và rơi vào trạng thái hôn mê. Gia đình bạn Thùy buồn lắm, riêng bạn ấy khóc suốt.

    Khi tôi ước xong, bà tiên mỉm cười nhìn tôi rồi biến mất. Quên cả mua đường, tôi chạy về nhà. Kì diệu thay, tôi không thấy cặp kính trên mắt em trai tôi nữa, thay vào đó là một đôi mắt tròn xoe, đen láy và trong veo nhìn tôi mừng rỡ. Tôi sung sướng chạy vào bếp ôm chầm lấy mẹ, mừng vui khôn xiết.

    Các bài giải Vở bài tập Tiếng Việt 4 (VBT Tiếng Việt 4) khác:

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Tuần 9 Trang 58, 59 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Tập Làm Văn
  • Giải Bài Tập Trang 122 Sgk Toán 4: Luyện Tập So Sánh Hai Phân Số Khác Mẫu Số
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Tuần 21
  • Luyện Từ Và Câu Tuần 22 Trang 20, 21, 22 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Tập Làm Văn Tuần 7 Trang 45, 46 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1
  • Tập Làm Văn Tuần 25 Trang 45, 46, 47 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Soạn Bài Tập Đọc Lớp 4: Chợ Tết
  • Tập Làm Văn Lớp 4 Tuần 8: Luyện Tập Phát Triển Câu Chuyện
  • Tuần 7

    Tập làm văn Tuần 7 trang 45, 46 VBT Tiếng Việt 4 Tập 1

    LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN

    1, Đọc cốt truyện sau :

    Vào nghề

    Va-li-a được bố mẹ cho đi xem xiếc. Em thích nhất tiết mục “Cô gái phi ngựa, đánh đàn” và mơ ước trở thành diễn viên biểu diễn tiết mục ấy.

    Em xin vào học nghề tại rạp xiếc, ông giám đốc rạp xiếc giao cho em việc quét dọn chuồng ngựa. Em ngạc nhiên nhưng rồi cùng nhận lời

    Va-li-a đã giữ chuồng ngựa sạch sẽ và làm quen với chú ngựa diễn trong suốt thời gian học.

    Về sau, Va-li-a trở thành một diễn viên như em hằng mong ước.

    Trả lời:

    Vào nghề

    Va-li-a được bố mẹ cho đi xem xiếc. Em thích nhất tiết mục “Cô gái phi ngựa, đánh đàn” và mơ ước trở thành diễn viên biểu diễn tiết mục ấy.

    Em xin vào học nghề tại rạp xiếc, ông giám đốc rạp xiếc giao cho em việc quét dọn chuồng ngựa. Em ngạc nhiên nhưng rồi cùng nhận lời

    Va-li-a đã giữ chuồng ngựa sạch sẽ và làm quen với chú ngựa diễn trong suốt thời gian học.

    Về sau, Va-li-a trở thành một diễn viên như em hằng mong ước.

    2, Bạn Hà viết thử cả bốn đoạn của câu chuyện trên, nhưng chưa viết được đoạn nào hoàn chỉnh. Em hãy giúp bạn hoàn chỉnh một trong các đoạn ấy bằng cách điền vào những phần còn để trống trong đoạn em chọn viết. (Đọc gợi ý trong Tiếng Việt 4, tập một, trang 73- 74.)

    Đoạn…:

    Trả lời:

    – Mở đầu: Mùa hè năm ấy Va-Li-a tròn một tuổi. Một hôm, em được cha mẹ đưa đi xem xiếc.

    – Diễn biến: Chương trình xiếc hôm ấy tiết mục nào cũng hay nhưng Va-li-a thích nhất tiết mục cô gái cưỡi ngựa đánh đàn. Nhìn cô gái phi ngựa thật dũng cảm, cô không nắm dây cương ngựa mà một tay ôm cây đàn, tay kia gảy lên những bản nhạc vui tươi, rộn rã. Tiếng đàn mới hấp dẫn lòng người làm sao, chú ngựa như cũng thấu hiểu tiếng đàn, chú chạy nhịp nhàng theo điệu nhạc.

    Đoạn 2 :

    – Diễn biến : Sáng hôm ấy, Va-li-a cùng cha đi đến rạp xiếc gặp bác giám đốc. Sau khi trình bày ý kiến của mình. Bác giám đốc nhìn em cười trìu mến rồi dẫn em đến chuồng ngựa. Ở đó, có một chú ngựa bạch tuyệt đẹp. Bác chỉ con ngựa rồi bảo “Từ nay trở đi, công việc của cháu sẽ là chăm sóc chú ngựa bạch này, cho ngựa ăn uống và quét dọn chuồng cho sạch sẽ.” Va-li-a rất ngạc nhiên, em nhìn bác giám đốc như muốn hỏi điều gì đó, nhưng sau vài giây nghĩ ngợi em cầm lấy chổi và bắt đầu quét.

    Đoạn 3 :

    -Mở đầu : Thế là từ hôm đó, ngày nào Va-li-a cũng đến làm việc chăm chỉ trong từng chuồng ngựa.

    -Kết thúc : Cuối cùng, em quen dần với công việc và trở nên thân thiết với chú ngựa, bạn diễn tương lai của mình.

    Đoạn 4 :

    -Mở đầu: Thế rồi cái ngày Va-li-a mong ước cũng đã đến : Em trở thành diễn viên xiếc thực thụ và được biểu diễn ở những sàn diễn lớn.

    -Kết thúc: Tiết mục kết thúc, Va-li-a xuống ngựa cúi chào khán giả giữa những tràng pháo tay giòn giã với một nụ cười hạnh phúc. Vậy là ước mơ từ thủa bé của cô đã trở thành hiện thực

    Các bài giải Vở bài tập Tiếng Việt 4 (VBT Tiếng Việt 4) khác:

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tập Đọc: Hoa Học Trò Lớp 4, Trang 43
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 2: Luyện Từ Và Câu: Mở Rộng Vốn Từ
  • Tiếng Việt Lớp 4 Buổi Chiều (Cn)
  • Luyện Từ Và Câu : Dấu Gạch Ngang Trang 28 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Luyện Từ Và Câu
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Tuần 1 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 5, 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Gần 2.000 Giải Thưởng ‘an Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai’
  • Thể Lệ Cuộc Thi ‘vì An Toàn Giao Thông Thủ Đô Hà Nội’ Trên Internet
  • Sáng Tạo Trong Tổ Chức Cuộc Thi ” An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai” Năm Học 2022
  • Thể Lệ Cuộc Thi “vì An Toàn Giao Thông Thủ Đô Năm 2022” Trên Internet
  • Khởi Động Cuộc Thi “vì An Toàn Giao Thông Thủ Đô” Năm 2022
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Đọc bài sau và trả lời câu hỏi. Sông Hồng – Hà Nội

    Nước sông Hồng đỏ rực như pha son về mùa lũ, khi phớt hồng như hoa đào về mùa thu, khi pha chút hồng nhẹ như má người con gái vào đầu xuân. Màu nước sông Hồng đặc biệt, không giống bất kì một dòng sông nào.

    Ban đêm, từ phía bắc sông Hồng nhìn về Hà Nội, ánh điện lung linh. Những ngọn đèn áp từ cảng Vĩnh Tuy đến cầu Thăng Long như những vì sao xanh. Những ngọn đèn từ cửa sổ nhà cao tầng, ngọn cao, ngọn thấp nhấp nhô như con rồng vàng uốn khúc bay lên. Sao trời và đèn thành phố chen nhau soi bóng như những bông hoa nhài bập bềnh trên sông, vầng trăng là bông hồng vàng đang mở cánh. Dòng sông như đang sóng sánh, ánh trăng sao luôn biến đổi khi tỏ khi mờ.

    Thỉnh thoảng trên mặt lại xuất hiện một vài cánh buồm ngược xuôi theo dòng nước lấp lóa trăng sao và ánh điện. Những vì sao và ánh đèn rẽ ra cho thuyền đi, rồi lại lấp lánh cuộn lên sau bánh lái. Mấy con thuyền chài, ngọn đèn dầu le lói trong khoang, nằm im lìm, trầm ngâm trên cồn cát giữa sông.

    Đại lễ 1000 năm Thăng Long – Hà Nội đánh dấu một giai đoạn phát triển mới cuả thủ đô ngàn năm văn hiến. Bức tranh sông Hồng, Hà Nội tương lai chắc chắn sẽ càng thêm rực rỡ đẹp tươi.

    (Theo Hà Nội mới )

    a/ Màu nước sông Hồng như thế nào ? b/ Cảnh sông Hồng đêm được miêu tả bằng nhiều sự vật. Em hãy ghi lại vẻ đẹp của mỗi sự vật đó:

    – Những ngọn đèn cao áp ………..

    – Những ngọn đèn màu …………..

    – Vầng trăng …………………………

    – Thuyền chài ……………………….

    c/ Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật nào để miêu tả cảnh sông Hồng? d/ Theo em, trong tương lai Hà Nội sẽ như thế nào? Phương pháp giải:

    a. Em đọc kĩ đoạn văn thứ nhất.

    b. Em đọc kĩ đoạn văn thứ hai và ba.

    c. Em đọc kĩ lại đoạn văn thứ 2 và 3 để phát hiện biện pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng?

    d. Em đọc kĩ đoạn văn cuối cùng của bài đọc.

    Lời giải chi tiết:

    a. Màu nước sông Hồng khi đỏ rực như son về lũ, khi phớt hồng như hoa đào về mùa thu, khi pha chút hồng nhẹ như má người con gái vào đầu xuân. Màu nước sông Hồng đặc biệt, không giống bất kì một dòng sông nào.

    b.

    – Những ngọn đèn cao áp: như những vì sao xanh.

    – Những ngọn đèn màu: ngọn cao, ngọn thấp nhô như con rồng vàng uốn khúc đang bay lên.

    – Vầng trăng: là bông hoa hồng vàng đang mở cánh

    – Thuyền chài: ngọn đèn dầu le lói trong khoang, nằm im lìm, trầm ngâm trên cồn cát giữa sông.

    c. Để miêu tả cảnh sông Hồng tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hoá và so sánh.

    Nhân hoá: Mấy con thuyền chài, ngọn đèn dầu le lói trong khoang, nằm im lìm, trầm ngâm trên cồn cát giữa sông.

    So sánh: Sao trời và đèn thành phố chen nhau soi bóng như những bông hoa nhài bập bềnh trên sông.

    d. Theo em, trong tương lai Hà Nội sẽ càng thêm rực rỡ và tươi đẹp hơn

    Câu 2 Khoanh tròn chữ cái trước từ đồng nghĩa với từ đất nước trong các câu sau:

    a) Tổ quốc

    b) Non sông

    c) Nước nhà

    d) Đất đai

    Phương pháp giải:

    Đất nước: Phần lãnh thổ trong quan hệ được dân tộc làm chủ và sống trên đó.

    Lời giải chi tiết:

    Vậy từ đồng nghĩa với từ đất nước đó là:

    a. Tổ quốc

    Lời giải chi tiết:

    – Nhóm 1(Chỉ những người không còn sống nữa, đã ngừng thở, tim ngừng đập): chết, hi sinh, toi mạng, quy tiên

    – Nhóm 2 (Chỉ một loại phương tiện giao thông đi lại trên đường sắt): tàu hoả, xe lửa

    – Nhóm 3 (Chỉ hoạt động đưa thức ăn vào miệng): ăn, xơi, ngốn, đớp

    – Nhóm 4 (Chỉ hình dáng bé nhỏ hơn mức bình thường): nhỏ, bé, loắt choắt, bé bỏng

    – Nhóm 5 (Chỉ một loại phương tiện giao thông đi lại bằng đường hàng không): máy bay, tàu bay, phi cơ

    – Nhóm 6 (Chỉ những diện tích lớn hơn mức bình thường): rộng, rộng rãi, bao la, bát ngát, mênh mông

    Câu 4 Đặt câu với từ chết và từ hi sinh để phân biệt hai từ này: Phương pháp giải:

    Chết hi sinh là hai từ đồng nghĩa không hoàn toàn chỉ một người đã ngừng thở, tim ngừng đập nhưng khác nhau về sắc thái biểu hiện.

    Chết: Nói một cách chung chung

    Lời giải chi tiết:

    Anh ta đã chết ba hôm nay nhưng hàng xóm chẳng ai hay.

    – Anh ấy đã hi sinh để bảo vệ bí mật quốc gia.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 5 Tuần 23 Trang 18, 19, 20, 21, 22 Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 20 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 8, 9
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 2 Tập 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 2 Tập 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 22: Đề 2
  • Luyện Từ Và Câu Tuần 2 Trang 11, 12 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 39 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt 4 Tập 1, Tuần 13
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt 4 Tập 1, Tuần 15
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Lớp 7: Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ
  • Tuần 2

    Luyện từ và câu Tuần 2 trang 11, 12 VBT Tiếng Việt 4 Tập 1

    MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT

    1) Tìm các từ ngữ :

    a) Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại.

    M : lòng thương người,…………………

    b) Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương.

    M : độc ác,…………………

    c) Thể hiện tinh thần đùm bọc giúp đỡ đồng loại.

    M : cưu mang,…………………

    d) Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ

    M : ức hiếp,…………………

    Trả lời:

    a) M : lòng thương người, yêu thương, xót thương tha thứ, lòng vị tha, lòng nhân ái, bao dung, thông cảm, đồng cảm, yêu quý, độ lượng.

    b) M : độc ác, hung dữ, tàn bạo, cay độc, ác nghiệt, dữ dằn, dữ tợn, hung ác, nanh ác, tàn ác.

    d) M : ức hiếp, hà hiếp, hiếp đáp, hành hạ, đánh đập, lấn lướt, bắt nạt.

    2) Xếp các từ có tiếng nhân (nhân dân, nhân hiệu, nhân ái, công nhân, nhân loại, nhân đức, nhân từ, nhân tài) thành 2 nhóm :

    a) Từ có tiếng nhân có nghĩa là người :

    ………………………………………………….

    b) Từ có tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người :

    ………………………………………………….

    Trả lời:

    a) Từ có tiếng nhân có nghĩa là người :

    nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân tài

    b) Từ có tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người :

    nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ

    3) Đặt câu với một từ em vừa tìm được ở bài tập 2 :

    Trả lời:

    – Nhân loại trên thế giới đều yêu thích hòa bình.

    – Bác Hồ giàu lòng nhân ái với các cháu.

    4) Nối câu tục ngữ thích hợp ở bên A với lời khuyên, lời chê ở bên B :

    a) Ở hiền gặp lành

    1) Khuyên con người hãy đoàn kết.Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh.

    b) Trâu buộc ghét trâu ăn

    2) Khuyên con người hãy sống nhân hậu,hiền lành thì sẽ gặp điều tốt đẹp.

    c)

    3) Chê những người xấu tính, hay ghen tị khi thấy người khác hạnh phúc, may mắn.

    Trả lời:

    a-2; b-3; c-1

    Các bài giải Vở bài tập Tiếng Việt 4 (VBT Tiếng Việt 4) khác:

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 19.1, 19.2, 19.3 Trang 41 Sbt Vật Lí 7
  • Bài 19.1, 19.2, 19.3, 19.4, 19.5, 19.6, 19.7 Trang 41, 42 Sbt Vật Lý 7: Dòng Điện Là Gì?
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 138 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Bài C6, C7, C8, C9 Trang 29 Sgk Vật Lí Lớp 7
  • Giải Bài Tập C6: Trang 24 Sgk Vật Lý Lớp 7
  • Tập Làm Văn Tuần 8 Trang 55, 56, 57 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Tiết 4 Ôn Tập Giữa Học Kì 2 Trang 61 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Luyện Từ Và Câu Tuần 6 Trang 40, 41 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Tập Làm Văn
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Luyện Từ Và Câu
  • Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 11
  • Tuần 8

    Tập làm văn Tuần 8 trang 55, 56, 57 VBT Tiếng Việt 4 Tập 1

    LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN

    1, Dựa vào nội dung trích đoạn Ở Vương quốc Tương Lai (bài tập đọc, tuần 7, sách Tiếng Việt 4, tập một, trang 70 – 71 – 72), hãy ghi lại vắn tắt câu chuyện ấy theo trình tự thời gian (chuẩn bị cho bài tập làm văn miệng ở lớp):

    -Trong công xưởng xanh: Trước hết, hai bạn rủ nhau đến thăm công xưởng xanh………………………

    -Trong khu vườn kỳ diệu: Rời khỏi công xưởng xanh, Tin-tin và Mi-tin đến khu vườn kì diệu……………………

    Trả lời:

    -Trong công xưởng xanh:

    Trước hết, hai bạn rủ nhau đến thăm công xưởng xanh. Hai bạn hỏi một em bé đang làm gì. Em bé trả lời rằng mình đang chế một cỗ máy mà khi ra đời sẽ dùng đôi cánh này để chế ra một vật làm cho con người hạnh phúc. Min-tin tò mò hỏi xem vật ấy có ngon không và nó có ồn ào không. Em bé nói cỗ máy không ồn ào, và sắp chế xong rồi, Tin-tin có muốn xem không ? Tin-tin háo hức trả lời rằng :

    – Có chứ ! Nó đâu ?

    Vừa lúc đó, em bé thứ hai tới khoe vật mình sáng chế là ba mươi lọ thuốc trường sinh đang nằm trong những chiếc lọ xanh. Cũng chính lúc ấy, em bé thứ ba từ trong đám đông bước ra và nói mình mang đến một thứ ánh sáng lạ thường mà xưa nay chưa có ai biết đến. Em bé thứ tư kéo tay Tin-tin, rủ cậu lại xem cái máy biết bay trên không như một con chim của mình. Còn em bé thứ năm thì khoe chiếc máy biết dò tìm những kho báu trên mặt trăng.

    -Trong khu vườn kỳ diệu:

    Rời khỏi công xưởng xanh, Tin-tin và Mi-tin đến khu vườn kì diệu. Một em bé mang một chùm quả trên đầu gậy đi tới, không ngăn được sự ngưỡng mộ, Tin-tin trầm trồ: ”Chùm lê đẹp quá”. Em bé mỉm cười nhìn Tin-tin và nói đó không phải là lê mà là nho, chính em đã tìm ra cách trồng và chăm bón chúng. Em bé thứ hai tiến tới. Tay bê một sọt quả to như quả dưa. Mi-tin tưởng đó là dưa và hỏi “Dưa đỏ, phải không cậu ?”. Em bé nói không phải là dưa đỏ mà là táo, và thậm chí những trái đó cũng không phải là những trái to nhất nữa. Tin-tin chưa hết ngạc nhiên, thì lúc đó một em bé đẩy một xe đầy những quả đi tới và khoe sản phẩm của mình. Tin-tin nói rằng mình chưa bao giờ thấy những quả dưa to như thế. Em bé nói “Khi ra đời, mình sẽ trồng những quả dưa to như thế !”

    2, Giả sử hai nhân vật Tin-tin và Mi-tin trong câu chuyện Ở Vương quốc Tương Lai không cùng nhau lần lượt đi thăm công xưởng xanh và khu vườn kì diệu mà cùng lúc mỗi người tới thăm một nơi. Hãy ghi lại câu chuyện theo hướng đó (trình tự không gian).

    -Trong khu vườn kỳ diệu: Mi-tin đến thăm khu vườn kì diệu

    -Trong công xưởng xanh: Trong khi Mi-tin đang ở khu vườn kì diệu thì Tin-tin đến thăm công xưởng xanh.

    Trả lời:

    -Trong khu vườn kỳ diệu: Mi-tin đến thăm khu vườn kì diệu. Thấy một em mang một chùm quả trên đầu gậy, Mi-tin kì khen : “Chùm lê đẹp quá!” Em bé trả lời rằng đó không phải là lê mà là nho. Chính em đã nghĩ ra cách trồng và chăm bón chúng. Em bé thứ hai bê đến một sọt quả, Mi-tin tưởng đó là dưa đỏ, hóa ra là những quả táo, mà vẫn chưa phải là loại to nhất. Em bé thứ ba thì đẩy tới khoe một xe đầy những quả mà Mi-tin tưởng là bí đỏ. Nhưng đó lại là những quả dưa. Em bé nói rằng khi nào em ra đời em sẽ trồng những quả dưa to như thế.

    -Trong công xưởng xanh: Trong khi Mi-tin đang ở khu vườn kì diệu thì Tin-tin đến thăm công xưởng xanh. Thấy một em bé mang một cái máy có đôi cánh. Tin-tin hỏi em đang làm gì. Em bé nói rằng khi nào em ra đời em sẽ dùng đôi cánh này để chế ra một vật làm cho con người hạnh phúc. Em bé còn hỏi Tin-tin có muốn xem cỗ máy không, vì cỗ máy sắp chế xong rồi. Tin-tin hảo hức muốn xem. Vừa lúc ấy một em bé khoe với Tin-tin ba mươi lọ thuốc trường sinh. Em bé thứ ba từ trong đám đông bước ra mang đến một thứ ánh sáng lạ thường. Em bé thứ tư kéo tay Tin-tin khoe một chiếc máy biết bay trên không như chim. Em bé thứ năm khoe với Tin-tin chiếc máy biết dò tìm những kho báu trên mặt trăng.

    3, Cách kể chuyện ở bài tập 2 có điểm gì khác so với với bài tập 1 ?

    a) Về trình tự sắp xếp sự việc : …………………………………..

    b) Về những từ ngữ nối hai đoạn :

    Theo cách kể 1

    – Từ ngữ mở đầu đoạn 1:…………………………..

    – Từ ngữ mở đầu đoạn 2:…………………………..

    Theo cách kể 2

    – Từ ngữ mở đầu đoạn 1:…………………………..

    – Từ ngữ mở đầu đoạn 2:…………………………..

    Trả lời:

    a,Ở bài tập 2, sự việc được sắp xếp theo trình tự không gian. Trong khi đó ở bài tập 1, sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian.

    b,

    Theo cách kể 1

    – Từ ngữ mở đầu đoạn 1: Trước hết

    – Từ ngữ mở đầu đoạn 2: Rời khỏi công xưởng xanh

    Theo cách kể 2

    – Từ ngữ mở đầu đoạn 1: Mi-tin đến thăm khu vườn kỳ diệu

    – Từ ngữ mở đầu đoạn 2: Trong khi Mi-tin đang ở khu vườn kì diệu thì Tin-tin đến thăm công xưởng xanh

    Các bài giải Vở bài tập Tiếng Việt 4 (VBT Tiếng Việt 4) khác:

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • 35 Đề Ôn Tập Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Top 35 Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 4 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • 46 Đề Trắc Nghiệm Môn Tiếng Việt Lớp 4 Có Đáp Án (Trọn Bộ Cả Năm)
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí
  • Luyện Từ Và Câu Tuần 6 Trang 40, 41 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Tập Làm Văn
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Luyện Từ Và Câu
  • Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 11
  • Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 4: Tuần 21
  • Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4
  • Tuần 6

    Luyện từ và câu Tuần 6 trang 40, 41 VBT Tiếng Việt 4 Tập 1

    MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG

    1, Chọn các từ tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái để điền vào chỗ trống thích hợp trong đoạn văn sau :

    Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Minh phụ giúp bố mẹ nhiều việc nhà, nhưng luôn luôn đi học đúng giờ, làm bài đầy đủ, chưa bao giờ để ai phiền trách điều gì. Cô chủ nhiệm lớp em thường bảo : “Minh là một học sinh có lòng ….. Là học sinh giỏi nhất trường nhưng Minh không ….. Minh giúp đỡ các bọn học kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến những bọn hay mặc cảm ….. nhất cũng dần dần thấy ….. hơn vì học hành tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm bạn nào …..

    Lớp 4A chúng em rất ….. về bạn Minh.

    Trả lời:

    Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Minh phụ giúp bố mẹ nhiều việc nhà, nhưng luôn luôn đi học đúng giờ, làm bài đầy đủ, chưa bao giờ để ai phiền trách điều gì. Cô chủ nhiệm lớp em thường bảo : “Minh là một học sinh có lòng tự trọng. Là học sinh giỏi nhất trường nhưng Minh không tự kiêu. Minh giúp đỡ các bọn học kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến những bọn hay mặc cảm, tự ti nhất cũng dần dần thấy tự tin hơn vì học hành tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm bạn nào tự ái.

    Lớp 4A chúng em rất tự hào về bạn Minh.

    2, Nối từ ở cột B với nghĩa của từ đó ở cột A :

    a) Một lòng một dạ gắn bó với lí tưởng, tổ chức hay với người nào đó.

    1) trung thành

    b) Trước sau như một, không gì lay chuyển nổi.

    2) trung hậu

    c) Một lòng một dạ vì việc nghĩa.

    3) trung kiên

    d) ăn ở nhân hậu, thành thật, trước sau như một.

    4) trung thực

    e) Ngay thẳng, thật thà.

    5) trung nghĩa

    Trả lời:

    a-1; b-3; c-5; d-2; e-4.

    3, Xếp các từ ghép trong ngoặc đơn thành hai nhóm dựa theo nghĩa của tiếng trung (trung bình, trung thành, trung nghĩa, trung trực, trung thu, trung hậu, trung kiên, trung tâm) :

    a) Trung có nghĩa là “ở giữa”: ………………………..

    b) Trung có nghĩa là ” một lòng một dạ”: ………………………..

    Trả lời:

    a, trung thu, trung bình, trung tâm

    b, trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung hậu, trung kiên

    4, Đặt câu với một từ đã cho ở bài tập 3:

    Trả lời:

    – Trung thu, trăng sáng vằng vặc, soi rõ sân nhà em.

    – Bạn Khang là một học sinh có học lực trung bình của lớp.

    – Phương Trinh học giỏi lại vui tính nên luôn là trung tâm của lớp.

    – Trong thời phong kiến, các vị quan rất trung thành với vua chúa.

    – Phụ nữ miền Nam rất trung hậu, xứng đáng với lời khen của Bác Hồ.

    – Trung thực là một trong những đức tính tốt.

    Các bài giải Vở bài tập Tiếng Việt 4 (VBT Tiếng Việt 4) khác:

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Tiết 4 Ôn Tập Giữa Học Kì 2 Trang 61 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Tập Làm Văn Tuần 8 Trang 55, 56, 57 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1
  • 35 Đề Ôn Tập Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Top 35 Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 4 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Luyện Từ Và Câu Tuần 9 Trang 58, 59 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Làm Văn Tuần 7 Trang 47 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1
  • Tập Làm Văn : Luyện Tập Xây Dựng Kết Bài Trong Bài Văn Miêu Tả Đồ Vật Trang 6 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Luyện Từ Và Câu : Luyện Tập Về Câu Kể Ai Là Gì ? Trang 48 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Unit 8 Lớp 9: A Closer Look 2
  • Unit 9 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Tuần 9

    Luyện từ và câu Tuần 9 trang 58, 59 VBT Tiếng Việt 4 Tập 1

    MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ

    1, Viết lại những từ trong bài tập đọc Trung thu độc lập cùng nghĩa với từ ước mơ:

    Trả lời:

    mơ tưởng, mong ước.

    2, Tìm thêm những từ cùng nghĩa với từ ước mơ:

    – Bắt đầu bằng tiếng ước: …………………..

    – Bắt đầu bằng tiếng : …………………..

    Trả lời:

    – Bắt đầu bằng tiếng ước: ước muốn, ước mong, ước ao, ước vọng,…

    – Bắt đầu bằng tiếng : mơ ước, mơ mộng, mơ tưởng,…

    3, Ghép thêm những từ cùng nghĩa vào sau từ ước mơ những từ ngữ thể hiện sự đánh giá, (Từ ngữ để chọn : đẹp đẽ, viển vông, cao cả, lớn, nho nhỏ, kì quặc, dại dột, chính đáng)

    – Đánh giá cao: M : ước mơ cao đẹp,………………………………….

    – Đánh giá không cao: M : ước mơ bình thường,………………………………….

    – Đánh giá thấp: M : ước mơ tầm thường,………………………………….

    Trả lời:

    – Đánh giá cao: ước mơ cao đẹp, ước mơ cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng,…

    – Đánh giá không cao: ước mơ bình thường, ước mơ nho nhỏ,…

    – Đánh giá thấp: ước mơ kì quặc, ước mơ viển vông, ước mơ dại dột,…

    4, Viết một ví dụ minh họa về một loại ước mơ nói trên.

    Trả lời:

    + Ước mơ được đánh giá cao :

    – Ước mơ về một tương lai tươi sáng và rạng ngời hạnh phúc.

    – Ước mơ về một ngày mai lớn lên chinh phục được vũ trụ.

    + Ước mơ được đánh giá không cao :

    – Ước mơ muốn có được chiếc cặp mới.

    5, Nối thành ngữ ở bên A với nghĩa thích hợp ở bên B:

    a) Cầu được ước thấy

    1) Muốn những điều trái lẽ thường.

    b) Ước sao được vậy

    2) Không bằng lòng với công việc hoặc hoàn cảnh của mình mà mơ tưởng công việc khác, hoàn cành khác.

    c) Ước của trái mùa

    3) Gặp được, đạt được đúng điều mình mong muốn.

    d) Đứng núi này trông núi nọ

    4) Giống như “cầu được ước thấy”.

    Trả lời:

    a – 3; b – 4; c – 1; d – 2

    Các bài giải Vở bài tập Tiếng Việt 4 (VBT Tiếng Việt 4) khác:

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Tập Làm Văn
  • Giải Bài Tập Trang 122 Sgk Toán 4: Luyện Tập So Sánh Hai Phân Số Khác Mẫu Số
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Tuần 21
  • Luyện Từ Và Câu Tuần 22 Trang 20, 21, 22 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Tập Làm Văn : Luyện Tập Quan Sát Cây Cối Trang 22 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Tập Làm Văn Tuần 19 Trang 6 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Làm Văn: Trả Bài Văn Viết Thư Lớp 4 Trang 61
  • Unit 14 Lớp 6: Grammar Practice
  • Unit 16 Lớp 6: Grammar Practice
  • Grammar Practice Trang 174 Tiếng Anh 6
  • Review 1 Lớp 6 Trang 37 Skills
  • Tuần 19

    Tập làm văn Tuần 19 trang 6 VBT Tiếng Việt 4 Tập 2

    LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI

    TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT

    1, a) Chép lại đoạn kết bài trong bài Cái nón (sách Tiếng Việt 4, tập hai, trang 11-12).

    b) Theo em, đó là kết bài theo cách nào ?

    Trả lời:

    a, Má bảo : “Có của phải biết giữ gìn thì mới được lâu bền. ” Vì vậy, mỗi khi đi đâu về, tôi đều mắc nón vào chiếc đinh trên tường. Không khi nào tôi dùng nón để quạt vì quạt như thế nón dễ bị méo vành.

    b, Đó là cách kết bài theo kiểu mở rộng.

    2, Cho các đề sau :

    a) Tả cái thước kẻ của em.

    b) Tả cái bàn học ở lớp hoặc ở nhà của em.

    c) Tả cái trống trường em.

    Em hãy viết một kết bài mở rộng cho bài văn làm theo một trong các đề trên :

    Trả lời:

    Đề c : Tả cái trống trường em

    Những ngày hè không đến trường, tôi thấy trong lòng mình nôn nao, nhớ nhung và buồn bã. Hình ảnh trường lớp, bạn bè, như một thước phim quay chậm, khẽ lướt qua trí nhớ tôi. Nhưng có lẽ hình ảnh cái trống trường với những tiếng vang dũng mãnh, mạnh mẽ, giục giã lòng người sẽ mãi đọng lại trong tâm trí tôi. Nó nhắc cho tôi bước chân của thời gian, bước chân hối hả vào những ngày đầu thu tháng chín.

    Đề b : Tả cái bàn học ở lớp hoặc ở nhà của em

    Năm nay tôi đang học lớp 4 má tôi bảo tôi đã cao lên rất nhiều so với hồi đầu năm lớp 3. Má tôi bảo có lẽ phải đóng cho tôi một cái bàn mới, cao hơn cái bàn cũ. Nghe má tôi nói thế sao trong lòng tôi bỗng nhiên buồn bã khi nghĩ đến một ngày nào đó, xa rời người bạn này. Ôi, tôi yêu quý chiếc bàn biết bao.

    Các bài giải Vở bài tập Tiếng Việt 4 (VBT Tiếng Việt 4) khác:

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Tuần 21 Trang 15, 16, 17 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Tập Làm Văn Lớp 4: Thế Nào Là Miêu Tả?
  • Tập Làm Văn Lớp 4: Luyện Tập Xây Dựng Đoạn Văn Miêu Tả Cây Cối Trang 60
  • Tập Làm Văn Lớp 4 Tuần 20: Luyện Tập Giới Thiệu Địa Phương
  • Tập Làm Văn Lớp 4 Tuần 8: Luyện Tập Phát Triển Câu Chuyện
  • Tiết 3 Trang 60 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt 5 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Tả Cảnh Đêm Trăng Sáng
  • Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 19
  • Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5 Tuần 21
  • Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 21
  • Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 5: Tuần 21
  • Đọc bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới. Tình quê hương

    (1)Làng quê tôi đã khuất hẳn nhưng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo. (2) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng và cũng có những người yêu tôi tha thiết, nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.

    (3)Làng mạc bị tàn phá nhưng mảnh đất quê hương vẫn đủ sức nuôi sống tôi như ngày xưa, nếu tôi có ngày trở về. (4)Ở mảnh đất ấy, tháng giêng, tôi đi đốt bãi, đào ổ chuột ; tháng tám nước lên, tôi đánh giậm, úp cá, đơm tép ; tháng chín, tháng mười, đi móc con da dưới vệ sông. (5) Ở mảnh đất ấy, những ngày chợ phiên, dì tôi lại mua cho vài cái bánh rợm ; đêm nằm với chú, chú gác chân lên tôi mà lấy Kiều ngâm thơ ; những tối liên hoan xã, nghe cái Tị hát chèo và đôi lúc lại được ngồi nói chuyện với Cún Con, nhắc lại những kỉ niệm đẹp đẽ thời thơ ấu.

    a) Gạch dưới những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương.

    b) Trả lời câu hỏi : Điều gì đã gắn bó tác giả với quê hương ?

    ………………………

    c) Tìm các câu ghép trong bài văn bằng cách đánh dấu X vào □ trước câu trả lời đúng :

    □ Bài văn có 2 câu ghép. (Đó là các câu…………………)

    □ Bài văn có 3 câu ghép. (Đó là các câu…………………)

    □ Bài văn có 4 câu ghép. (Đó là các câu…………………)

    □ Cả 5 câu trong bài đều là câu ghép.

    d) Tìm các từ ngữ được lặp lại trong bài văn có tác dụng liên kết câu. Đánh dấu X vào □ trước câu trả lời đúng :

    □ Chỉ có từ tôi.

    □ Cụm từ làng quê tôi.

    TRẢ LỜI: Đọc bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới. Tình quê hương

    (1)Làng quê tôi đã khuất hẳn nhưng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo. (2)Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng và cũng có những người yêu tôi tha thiết, nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.

    (2)Làng mạc bị tàn phá nhưng mảnh đất quê hương vẫn đủ sức nuôi sống tôi như ngày xưa, nếu tôi có ngày trở về. (4)Ở mảnh đất ấy, tháng giêng, tôi đi đốt bãi, đào ổ chuột ; tháng tám nước lên, tôi đánh giậm, úp cá, đơm tép ; tháng chín, tháng mười, đi móc con da dưới vệ sông. (5) Ở mảnh đất ấy, những ngày chợ phiên, dì tôi lại mua cho vài cái bánh rợm ; đêm nằm với chú, chú gác chân lên tôi mà lấy Kiều ngâm thơ ; những tối liên hoan xã, nghe cái Tị hát chèo và đôi lúc lại được ngồi nói chuyện với Cún Con, nhắc lại những kỉ niệm đẹp đẽ thời thơ ấu.

    a) Gạch dưới những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương.

    b) Trả lời câu hỏi: Điều gì đã gắn bó tác giả với quê hương ?

    Tác giả có rất nhiều kỉ niệm từ thời thơ ấu vì thế tác giả thấy mình vô cùng gắn bó với quê hương.

    c) Tìm các câu ghép trong bài văn bằng cách đánh dấu X vào □ trước câu trả lời đúng :

    X Cả 5 câu trong bài đều là câu ghép.

    d)Tìm các từ ngữ được lặp lại trong bài văn có tác dụng liên kết câu. Đánh dấu X vào □ trước câu trả lời đúng :

    chúng tôi

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần Lớp 3
  • Bản Mềm: Bài Tập Cuối Tuần Môn Tiếng Việt Lớp 2 Cả Năm Có Đáp Án
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Kiểm Tra Chương 1 Toán 12
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 89: Luyện Tập
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100