Tập Làm Văn Tuần 1 Trang 5,6 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1

--- Bài mới hơn ---

  • Tập Làm Văn : Luyện Tập Miêu Tả Các Bộ Phận Của Cây Cối Trang 30 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2: Đọc Hai Đoạn…
  • Tập Làm Văn : Luyện Tập Miêu Tả Các Bộ Phận Của Cây Cối Trang 26 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Giải Câu 1, 2, 3 Vbt Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Luyện Từ Và Câu
  • Tập Làm Văn : Luyện Tập Quan Sát Cây Cối Trang 22 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Luyện Từ Và Câu Tuần 22 Trang 20, 21, 22 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Tuần 1

    Tập làm văn Tuần 1 trang 5,6 VBT Tiếng Việt 4 Tập 1

    THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN

    I. Nhận xét

    1) Dựa theo câu chuyện Sự tích hổ Ba Bể, trả lời câu hỏi:

    a)Câu chuyện có những nhân vật nào ? Đánh dấu X vào thích hợp.

    Chỉ có một nhân vật là bà cụ ăn xin.

    Chỉ có ba nhân vật là bà cụ ăn xin và hai mẹ con bà goá.

    Chỉ có bốn nhân vật là bà cụ ăn xin, hai mẹ con bà goá và giao long.

    Ngoài bốn nhân vật trên, những người dự lễ hội cũng là nhân vật.

    b) Nêu các sự việc xảy ra và kết quả của các sự việc ấy.

    M: – Bà cụ đến lễ hội xin ăn nhưng không ai cho.

    -……………………………………….

    -……………………………………….

    c) Nêu ý nghĩa của câu chuyện

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Trả lời:

    a) Câu chuyện có những nhân vật nào ?

    Là cụ ăn xin, mẹ con bà nông dân, những người dự lễ hội.

    b) Nêu các sự việc xảy ra và kết quả của các sự việc ấy.

    M : – Bà cụ đến lễ hội xin ăn nhưng chẳng ai cho.

    – Hai mẹ con nông dân cho bà cụ ăn xin ăn và ngủ trong nhà.

    – Đêm khuya, bà cụ hiện hình là một con giao long lớn.

    – Sáng sớm, trước lúc đi, bà cụ cho hai mẹ con một gói tro và hai mảnh trấu.

    – Nước lụt dâng cao, mẹ con bà nông dân lấy mảnh trấu ra lập tức vỏ trấu hóa thành thuyền. Họ chèo thuyền để cứu người.

    c) Nêu ý nghĩa của câu chuyện

    – Ca ngợi những con người có lòng nhân ái, sẵn sàng giúp đỡ đồng loại: khẳng định người có lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng. Truyện còn nhằm giải thích sự hình thành Hồ Ba Bể.

    2)

    Bài Hồ Ba Bể (sách Tiếng Việt 4, tập một, trang 11) có phải là bài văn kể chuyện không? Vì sao?

    Trả lời:

    Bài Hồ Ba Bể không phải là bài văn kể chuyện mà chỉ là bài văn giới thiệu về hồ Ba Bể. Vì bài văn không có các nhân vật cũng không có kể các sự việc xảy ra đối với nhân vật, mà chỉ giới thiệu về vị trí, độ cao, chiều dài.

    II. Luyện tập

    1) Trên đường đi học về, em gặp một phụ nữ vừa bế con vừa mang nhiều đồ đạt. Em đã giúp cô ấy xách đồ đi một quãng đường. Hãy viết những sự việc chính của câu chuyện (để chuẩn bị kể miệng trước lớp).

    Trả lời:

    Em gặp người phụ nữ ấy trên đường đi học về.

    – Một tay cô ấy bồng một đứa trẻ chừng một tuổi, một tay cô ấy xách một túi xách nhỏ nhưng xem chừng khá nặng.

    – Em đề nghị giúp đỡ cô ấy.

    – Cô ấy đồng ý và cảm ơn em.

    – Em xách đồ giúp cô ấy. Hai cô cháu vừa đi vừa trò chuyện.

    – Lúc chia tay cô ấy cảm ơn em rất nhiều và khen em là một đứa bé ngoan.

    2) a) Câu chuyện em vừa kể có những nhân vật nào ?

    b) Nêu ý nghĩa của câu chuyện

    Trả lời:

    a, Em – người phụ nữ và con của cô ấy.

    b, Trong cuộc sống chúng ta cần quan tâm giúp đỡ lẫn nhau – đó chính là một nếp sống đẹp.

    Các bài giải Vở bài tập Tiếng Việt 4 (VBT Tiếng Việt 4) khác:

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Làm Văn Tuần 22 Trang 22, 23, 24 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 17: Luyện Tập Trang 22,23
  • Câu 1, 2, 3 Trang 23 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2
  • Giải Bài Tập Trang 19, 20 Sgk Toán 5: Luyện Tập Ôn Tập Và Bổ Sung Về Giải Toán
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 25 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Tuần 1 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 5, 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Gần 2.000 Giải Thưởng ‘an Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai’
  • Thể Lệ Cuộc Thi ‘vì An Toàn Giao Thông Thủ Đô Hà Nội’ Trên Internet
  • Sáng Tạo Trong Tổ Chức Cuộc Thi ” An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai” Năm Học 2022
  • Thể Lệ Cuộc Thi “vì An Toàn Giao Thông Thủ Đô Năm 2022” Trên Internet
  • Khởi Động Cuộc Thi “vì An Toàn Giao Thông Thủ Đô” Năm 2022
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Đọc bài sau và trả lời câu hỏi. Sông Hồng – Hà Nội

    Nước sông Hồng đỏ rực như pha son về mùa lũ, khi phớt hồng như hoa đào về mùa thu, khi pha chút hồng nhẹ như má người con gái vào đầu xuân. Màu nước sông Hồng đặc biệt, không giống bất kì một dòng sông nào.

    Ban đêm, từ phía bắc sông Hồng nhìn về Hà Nội, ánh điện lung linh. Những ngọn đèn áp từ cảng Vĩnh Tuy đến cầu Thăng Long như những vì sao xanh. Những ngọn đèn từ cửa sổ nhà cao tầng, ngọn cao, ngọn thấp nhấp nhô như con rồng vàng uốn khúc bay lên. Sao trời và đèn thành phố chen nhau soi bóng như những bông hoa nhài bập bềnh trên sông, vầng trăng là bông hồng vàng đang mở cánh. Dòng sông như đang sóng sánh, ánh trăng sao luôn biến đổi khi tỏ khi mờ.

    Thỉnh thoảng trên mặt lại xuất hiện một vài cánh buồm ngược xuôi theo dòng nước lấp lóa trăng sao và ánh điện. Những vì sao và ánh đèn rẽ ra cho thuyền đi, rồi lại lấp lánh cuộn lên sau bánh lái. Mấy con thuyền chài, ngọn đèn dầu le lói trong khoang, nằm im lìm, trầm ngâm trên cồn cát giữa sông.

    Đại lễ 1000 năm Thăng Long – Hà Nội đánh dấu một giai đoạn phát triển mới cuả thủ đô ngàn năm văn hiến. Bức tranh sông Hồng, Hà Nội tương lai chắc chắn sẽ càng thêm rực rỡ đẹp tươi.

    (Theo Hà Nội mới )

    a/ Màu nước sông Hồng như thế nào ? b/ Cảnh sông Hồng đêm được miêu tả bằng nhiều sự vật. Em hãy ghi lại vẻ đẹp của mỗi sự vật đó:

    – Những ngọn đèn cao áp ………..

    – Những ngọn đèn màu …………..

    – Vầng trăng …………………………

    – Thuyền chài ……………………….

    c/ Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật nào để miêu tả cảnh sông Hồng? d/ Theo em, trong tương lai Hà Nội sẽ như thế nào? Phương pháp giải:

    a. Em đọc kĩ đoạn văn thứ nhất.

    b. Em đọc kĩ đoạn văn thứ hai và ba.

    c. Em đọc kĩ lại đoạn văn thứ 2 và 3 để phát hiện biện pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng?

    d. Em đọc kĩ đoạn văn cuối cùng của bài đọc.

    Lời giải chi tiết:

    a. Màu nước sông Hồng khi đỏ rực như son về lũ, khi phớt hồng như hoa đào về mùa thu, khi pha chút hồng nhẹ như má người con gái vào đầu xuân. Màu nước sông Hồng đặc biệt, không giống bất kì một dòng sông nào.

    b.

    – Những ngọn đèn cao áp: như những vì sao xanh.

    – Những ngọn đèn màu: ngọn cao, ngọn thấp nhô như con rồng vàng uốn khúc đang bay lên.

    – Vầng trăng: là bông hoa hồng vàng đang mở cánh

    – Thuyền chài: ngọn đèn dầu le lói trong khoang, nằm im lìm, trầm ngâm trên cồn cát giữa sông.

    c. Để miêu tả cảnh sông Hồng tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hoá và so sánh.

    Nhân hoá: Mấy con thuyền chài, ngọn đèn dầu le lói trong khoang, nằm im lìm, trầm ngâm trên cồn cát giữa sông.

    So sánh: Sao trời và đèn thành phố chen nhau soi bóng như những bông hoa nhài bập bềnh trên sông.

    d. Theo em, trong tương lai Hà Nội sẽ càng thêm rực rỡ và tươi đẹp hơn

    Câu 2 Khoanh tròn chữ cái trước từ đồng nghĩa với từ đất nước trong các câu sau:

    a) Tổ quốc

    b) Non sông

    c) Nước nhà

    d) Đất đai

    Phương pháp giải:

    Đất nước: Phần lãnh thổ trong quan hệ được dân tộc làm chủ và sống trên đó.

    Lời giải chi tiết:

    Vậy từ đồng nghĩa với từ đất nước đó là:

    a. Tổ quốc

    Lời giải chi tiết:

    – Nhóm 1(Chỉ những người không còn sống nữa, đã ngừng thở, tim ngừng đập): chết, hi sinh, toi mạng, quy tiên

    – Nhóm 2 (Chỉ một loại phương tiện giao thông đi lại trên đường sắt): tàu hoả, xe lửa

    – Nhóm 3 (Chỉ hoạt động đưa thức ăn vào miệng): ăn, xơi, ngốn, đớp

    – Nhóm 4 (Chỉ hình dáng bé nhỏ hơn mức bình thường): nhỏ, bé, loắt choắt, bé bỏng

    – Nhóm 5 (Chỉ một loại phương tiện giao thông đi lại bằng đường hàng không): máy bay, tàu bay, phi cơ

    – Nhóm 6 (Chỉ những diện tích lớn hơn mức bình thường): rộng, rộng rãi, bao la, bát ngát, mênh mông

    Câu 4 Đặt câu với từ chết và từ hi sinh để phân biệt hai từ này: Phương pháp giải:

    Chết hi sinh là hai từ đồng nghĩa không hoàn toàn chỉ một người đã ngừng thở, tim ngừng đập nhưng khác nhau về sắc thái biểu hiện.

    Chết: Nói một cách chung chung

    Lời giải chi tiết:

    Anh ta đã chết ba hôm nay nhưng hàng xóm chẳng ai hay.

    – Anh ấy đã hi sinh để bảo vệ bí mật quốc gia.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 5 Tuần 23 Trang 18, 19, 20, 21, 22 Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 20 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 8, 9
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 2 Tập 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 2 Tập 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 22: Đề 2
  • Luyện Từ Và Câu Tuần 6 Trang 40, 41 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Tập Làm Văn
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Luyện Từ Và Câu
  • Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 11
  • Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 4: Tuần 21
  • Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4
  • Tuần 6

    Luyện từ và câu Tuần 6 trang 40, 41 VBT Tiếng Việt 4 Tập 1

    MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG

    1, Chọn các từ tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái để điền vào chỗ trống thích hợp trong đoạn văn sau :

    Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Minh phụ giúp bố mẹ nhiều việc nhà, nhưng luôn luôn đi học đúng giờ, làm bài đầy đủ, chưa bao giờ để ai phiền trách điều gì. Cô chủ nhiệm lớp em thường bảo : “Minh là một học sinh có lòng ….. Là học sinh giỏi nhất trường nhưng Minh không ….. Minh giúp đỡ các bọn học kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến những bọn hay mặc cảm ….. nhất cũng dần dần thấy ….. hơn vì học hành tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm bạn nào …..

    Lớp 4A chúng em rất ….. về bạn Minh.

    Trả lời:

    Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Minh phụ giúp bố mẹ nhiều việc nhà, nhưng luôn luôn đi học đúng giờ, làm bài đầy đủ, chưa bao giờ để ai phiền trách điều gì. Cô chủ nhiệm lớp em thường bảo : “Minh là một học sinh có lòng tự trọng. Là học sinh giỏi nhất trường nhưng Minh không tự kiêu. Minh giúp đỡ các bọn học kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến những bọn hay mặc cảm, tự ti nhất cũng dần dần thấy tự tin hơn vì học hành tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm bạn nào tự ái.

    Lớp 4A chúng em rất tự hào về bạn Minh.

    2, Nối từ ở cột B với nghĩa của từ đó ở cột A :

    a) Một lòng một dạ gắn bó với lí tưởng, tổ chức hay với người nào đó.

    1) trung thành

    b) Trước sau như một, không gì lay chuyển nổi.

    2) trung hậu

    c) Một lòng một dạ vì việc nghĩa.

    3) trung kiên

    d) ăn ở nhân hậu, thành thật, trước sau như một.

    4) trung thực

    e) Ngay thẳng, thật thà.

    5) trung nghĩa

    Trả lời:

    a-1; b-3; c-5; d-2; e-4.

    3, Xếp các từ ghép trong ngoặc đơn thành hai nhóm dựa theo nghĩa của tiếng trung (trung bình, trung thành, trung nghĩa, trung trực, trung thu, trung hậu, trung kiên, trung tâm) :

    a) Trung có nghĩa là “ở giữa”: ………………………..

    b) Trung có nghĩa là ” một lòng một dạ”: ………………………..

    Trả lời:

    a, trung thu, trung bình, trung tâm

    b, trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung hậu, trung kiên

    4, Đặt câu với một từ đã cho ở bài tập 3:

    Trả lời:

    – Trung thu, trăng sáng vằng vặc, soi rõ sân nhà em.

    – Bạn Khang là một học sinh có học lực trung bình của lớp.

    – Phương Trinh học giỏi lại vui tính nên luôn là trung tâm của lớp.

    – Trong thời phong kiến, các vị quan rất trung thành với vua chúa.

    – Phụ nữ miền Nam rất trung hậu, xứng đáng với lời khen của Bác Hồ.

    – Trung thực là một trong những đức tính tốt.

    Các bài giải Vở bài tập Tiếng Việt 4 (VBT Tiếng Việt 4) khác:

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Tiết 4 Ôn Tập Giữa Học Kì 2 Trang 61 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Tập Làm Văn Tuần 8 Trang 55, 56, 57 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1
  • 35 Đề Ôn Tập Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Top 35 Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 4 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Tiết 3 Trang 60 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt 5 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Tả Cảnh Đêm Trăng Sáng
  • Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 19
  • Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5 Tuần 21
  • Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 21
  • Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 5: Tuần 21
  • Đọc bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới. Tình quê hương

    (1)Làng quê tôi đã khuất hẳn nhưng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo. (2) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng và cũng có những người yêu tôi tha thiết, nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.

    (3)Làng mạc bị tàn phá nhưng mảnh đất quê hương vẫn đủ sức nuôi sống tôi như ngày xưa, nếu tôi có ngày trở về. (4)Ở mảnh đất ấy, tháng giêng, tôi đi đốt bãi, đào ổ chuột ; tháng tám nước lên, tôi đánh giậm, úp cá, đơm tép ; tháng chín, tháng mười, đi móc con da dưới vệ sông. (5) Ở mảnh đất ấy, những ngày chợ phiên, dì tôi lại mua cho vài cái bánh rợm ; đêm nằm với chú, chú gác chân lên tôi mà lấy Kiều ngâm thơ ; những tối liên hoan xã, nghe cái Tị hát chèo và đôi lúc lại được ngồi nói chuyện với Cún Con, nhắc lại những kỉ niệm đẹp đẽ thời thơ ấu.

    a) Gạch dưới những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương.

    b) Trả lời câu hỏi : Điều gì đã gắn bó tác giả với quê hương ?

    ………………………

    c) Tìm các câu ghép trong bài văn bằng cách đánh dấu X vào □ trước câu trả lời đúng :

    □ Bài văn có 2 câu ghép. (Đó là các câu…………………)

    □ Bài văn có 3 câu ghép. (Đó là các câu…………………)

    □ Bài văn có 4 câu ghép. (Đó là các câu…………………)

    □ Cả 5 câu trong bài đều là câu ghép.

    d) Tìm các từ ngữ được lặp lại trong bài văn có tác dụng liên kết câu. Đánh dấu X vào □ trước câu trả lời đúng :

    □ Chỉ có từ tôi.

    □ Cụm từ làng quê tôi.

    TRẢ LỜI: Đọc bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới. Tình quê hương

    (1)Làng quê tôi đã khuất hẳn nhưng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo. (2)Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng và cũng có những người yêu tôi tha thiết, nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.

    (2)Làng mạc bị tàn phá nhưng mảnh đất quê hương vẫn đủ sức nuôi sống tôi như ngày xưa, nếu tôi có ngày trở về. (4)Ở mảnh đất ấy, tháng giêng, tôi đi đốt bãi, đào ổ chuột ; tháng tám nước lên, tôi đánh giậm, úp cá, đơm tép ; tháng chín, tháng mười, đi móc con da dưới vệ sông. (5) Ở mảnh đất ấy, những ngày chợ phiên, dì tôi lại mua cho vài cái bánh rợm ; đêm nằm với chú, chú gác chân lên tôi mà lấy Kiều ngâm thơ ; những tối liên hoan xã, nghe cái Tị hát chèo và đôi lúc lại được ngồi nói chuyện với Cún Con, nhắc lại những kỉ niệm đẹp đẽ thời thơ ấu.

    a) Gạch dưới những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương.

    b) Trả lời câu hỏi: Điều gì đã gắn bó tác giả với quê hương ?

    Tác giả có rất nhiều kỉ niệm từ thời thơ ấu vì thế tác giả thấy mình vô cùng gắn bó với quê hương.

    c) Tìm các câu ghép trong bài văn bằng cách đánh dấu X vào □ trước câu trả lời đúng :

    X Cả 5 câu trong bài đều là câu ghép.

    d)Tìm các từ ngữ được lặp lại trong bài văn có tác dụng liên kết câu. Đánh dấu X vào □ trước câu trả lời đúng :

    chúng tôi

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần Lớp 3
  • Bản Mềm: Bài Tập Cuối Tuần Môn Tiếng Việt Lớp 2 Cả Năm Có Đáp Án
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Kiểm Tra Chương 1 Toán 12
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 89: Luyện Tập
  • Tập Làm Văn Tuần 19 Trang 6 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Làm Văn: Trả Bài Văn Viết Thư Lớp 4 Trang 61
  • Unit 14 Lớp 6: Grammar Practice
  • Unit 16 Lớp 6: Grammar Practice
  • Grammar Practice Trang 174 Tiếng Anh 6
  • Review 1 Lớp 6 Trang 37 Skills
  • Tuần 19

    Tập làm văn Tuần 19 trang 6 VBT Tiếng Việt 4 Tập 2

    LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI

    TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT

    1, a) Chép lại đoạn kết bài trong bài Cái nón (sách Tiếng Việt 4, tập hai, trang 11-12).

    b) Theo em, đó là kết bài theo cách nào ?

    Trả lời:

    a, Má bảo : “Có của phải biết giữ gìn thì mới được lâu bền. ” Vì vậy, mỗi khi đi đâu về, tôi đều mắc nón vào chiếc đinh trên tường. Không khi nào tôi dùng nón để quạt vì quạt như thế nón dễ bị méo vành.

    b, Đó là cách kết bài theo kiểu mở rộng.

    2, Cho các đề sau :

    a) Tả cái thước kẻ của em.

    b) Tả cái bàn học ở lớp hoặc ở nhà của em.

    c) Tả cái trống trường em.

    Em hãy viết một kết bài mở rộng cho bài văn làm theo một trong các đề trên :

    Trả lời:

    Đề c : Tả cái trống trường em

    Những ngày hè không đến trường, tôi thấy trong lòng mình nôn nao, nhớ nhung và buồn bã. Hình ảnh trường lớp, bạn bè, như một thước phim quay chậm, khẽ lướt qua trí nhớ tôi. Nhưng có lẽ hình ảnh cái trống trường với những tiếng vang dũng mãnh, mạnh mẽ, giục giã lòng người sẽ mãi đọng lại trong tâm trí tôi. Nó nhắc cho tôi bước chân của thời gian, bước chân hối hả vào những ngày đầu thu tháng chín.

    Đề b : Tả cái bàn học ở lớp hoặc ở nhà của em

    Năm nay tôi đang học lớp 4 má tôi bảo tôi đã cao lên rất nhiều so với hồi đầu năm lớp 3. Má tôi bảo có lẽ phải đóng cho tôi một cái bàn mới, cao hơn cái bàn cũ. Nghe má tôi nói thế sao trong lòng tôi bỗng nhiên buồn bã khi nghĩ đến một ngày nào đó, xa rời người bạn này. Ôi, tôi yêu quý chiếc bàn biết bao.

    Các bài giải Vở bài tập Tiếng Việt 4 (VBT Tiếng Việt 4) khác:

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Tuần 21 Trang 15, 16, 17 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Tập Làm Văn Lớp 4: Thế Nào Là Miêu Tả?
  • Tập Làm Văn Lớp 4: Luyện Tập Xây Dựng Đoạn Văn Miêu Tả Cây Cối Trang 60
  • Tập Làm Văn Lớp 4 Tuần 20: Luyện Tập Giới Thiệu Địa Phương
  • Tập Làm Văn Lớp 4 Tuần 8: Luyện Tập Phát Triển Câu Chuyện
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 50 Câu 1, 2, 3
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2
  • Bài Tập Thực Hành Tiếng Việt 5
  • Giải Tiếng Việt Lớp 5 Vnen: Bài 30A: Nữ Tính Và Nam Tính
  • Giải bài tập 1, 2, 3 trang 11, 12 – Tiết 1 – Tuần 3 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Tiếng Việt lớp 5 tập 1

    Lời giải chi tiết Câu 1: Đọc đoạn văn rồi trả lời câu hỏi: Tây Bắc

    Đã lâu lắm rồi Tây Bắc lại đón nhận thời tiết lạnh giá và khắc nghiệt đến như vậy. Nhưng tất cả điều này vẫn không làm co Tây Bắc mất đi vẻ đẹp vốn có. Một Tây Bắc khác, đậm đà hơn, quyến rũ hơn và cũng ấm áp hơn trong lòng người lữ khách phương xa.

    Những mảnh ruộng bậc thang xanh màu lúa trải dài, phủ kín những triền đồi. Len lỏi qua những góc núi là những con suối nhỏ ngày đêm róc rách, với làn nước trong vắt như dải lụa mềm của nàng tiên nào đó vô tình bỏ quên. Những con đường đèo quanh co uốn khúc, những nếp nhà sàn bé xíu nằm xa tít trong thung lũng, những vệt khói lam chiều mỏng mảnh của bếp nhà ai vắt ngang trời mây. Thật không đâ thơ mộng và đẹp như Tây Bắc lúc này.

    Tôi ngỡ mình đang mơ và trong giấc mơ ấy, tôi lạc giữa chốn thiên đường. Một thế giới của nàng tiên, những loài hoa chưa một lần biết mặt, của những cây bàng, lộc vừng khẳng khiu đang đâm chồi nảy lộc giữa tiết trời xuân lạnh giá và của không gian tinh khiết trong trẻo vô cùng.

    (Theo Internet)

    a) Tìm và ghi lại từ ngữ cho thấy vẻ đẹp của mỗi sự vật vùng Tây Bắc.

    – Những mảnh ruộng bậc thang …….

    – Những con suối …….

    – Những con đường đèo …….

    – …………………………

    – …………………………

    – …………………………

    b) Theo em, vì sao tác giả lại ngỡ mình đang lạc giữa chốn thiên đường? c) Tìm trong bài Tây Bắc rồi ghi lại một cặp từ đồng nghĩa, một cặp từ trái nghĩa) Trả lời: a.

    – Những mảnh ruộng bậc thang: xanh màu lúa trải dài, phủ kín những triền đồi.

    – Những con suối: len lỏi qua những góc núi, ngày đêm chảy róc rách, làn nước trong vắt như dải lụa mềm của nàng tiên nào đó vô tình bỏ quên.

    – Những con đường đèo: quanh co uốn khúc.

    – Những nếp nhà sàn: bé xíu, nằm xa tít trong thung lũng.

    – Những vệt khói lam chiều: mỏng manh của bếp lửa nhà ai vắt ngang trời mây.

    b. Tác giả lại ngỡ mình đang lạc giữa chốn thiên đường bởi vì nơi đây khiến cho tác giả có cảm giác đang được bước vào thế giới của những nàng tiên, những loài hoa chưa một lần biết mặt….

    c.

    Một cặp từ trái nghĩa: lạnh giá – ấm áp

    – Một cặp từ đồng nghĩa: nhỏ, bé xíu

    Câu 2: Tìm từ đồng nghĩa với từ in đậm trong các câu sau:

    a) Làng tôi có lũy tre xanh …….

    b) Ba của Hòa là một công nhân trong nhà máy điện …….

    c) Chú chó đốm vui mừng quýnh lên khi gặp lại cô chủ …….

    Trả lời:

    a. Làng tôi có luỹ tre xanh xanh

    ⟶ Đồng nghĩa với từ làng là từ thôn hoặc bản

    b. Ba của Hoà là một công nhân trong nhà máy điện.

    ⟶ Đồng nghĩa với từ ba là từ cha, bố,…

    c. .Chú chó đốm vui mừng quýnh lên khi gặp lại cô chủ.

    ⟶ Đồng nghĩa với từ mừng quýnh là từ mừng rỡ, vui mừng

    Câu 3: Tìm từ đồng nghĩa thay cho từ hớn hở trong câu sau:

    Bao bạn trẻ từ tiểu học đến trung học hớn hở nhập trường mới.

    Từ thay thế là …….

    Trả lời:

    Bao bạn trẻ từ tiểu học đến trung học hớn hở nhập trường mới.

    Từ thay thế là từ: háo hức, hồ hởi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Cuối Tuần Lớp 5 Cả Năm
  • 35 Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Câu Ghép Trang 8 Tuần 19
  • Tiếng Việt Lớp 5: Luyện Từ Và Câu. Cách Nối Các Vế Câu Ghép
  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Trực Tuyến Miễn Phí Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 2) Ebook Trong Html
  • Giải Bài Tập Trang 106 Sgk Toán 3: Luyện Tập Chung Phép Cộng, Phép Trừ Trong Phạm Vi 10000
  • Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 106 Sgk Toán 3
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Luyện Tập Chung Trang 106
  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt
  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1) Tiếng Việt là môn học có vai trò và vị trí quan trọng trong chương trình cấp Tiểu học. Môn tiếng Việt sẽ giúp các em tạo nền tảng về vốn từ, ngữ pháp, tập…

    Giới thiệu Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1)

    Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1)

    Tiếng Việt là môn học có vai trò và vị trí quan trọng trong chương trình cấp Tiểu học. Môn tiếng Việt sẽ giúp các em tạo nền tảng về vốn từ, ngữ pháp, tập làm văn… để có thể diễn đạt tốt những suy nghĩ, tư duy của mình. Để học tốt tiếng Việt, các em phải thường xuyên rèn luyện làm bài tập thực hành. Quyển sách Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1) được biên soạn nhằm giúp các em tham khảo, định hướng giải quyết đúng các bài tập thực hành tiếng Việt trong chương trình. Thông qua những bài giải mẫu, các em sẽ có những lời gợi ý để tìm ra cách làm phù hợp với bản thân mình. Sách bao gồm hướng dẫn các bài tập về Tập đọc, Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn… giúp các em đa dạng được các dạng bài và rèn luyện kĩ năng làm bài tập. Những bài giảibchuyên về mở rộng vốn từ sẽ giúp các em tìm hiểu thêm về kho tàng từ vựng phong phú của Việt Nam. Đồng thời, các em có thể tích lũy thêm cho bản thân những từ ngữ ấy để bổ sung cho vốn từ của bản thân. Đây cũng là tài liệu hữu ích giúp phụ huynh có thể hướng dẫn bài tập và kiểm tra lại kiến thức của con em mình.

    Giá sản phẩm trên Tiki đã bao gồm thuế theo luật hiện hành. Tuy nhiên tuỳ vào từng loại sản phẩm hoặc phương thức, địa chỉ giao hàng mà có thể phát sinh thêm chi phí khác như phí vận chuyển, phụ phí hàng cồng kềnh, …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 21 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Luyện Tập Trang 21
  • Đề Và Đáp Án Đề Kiểm Tra Lịch Sử & Địa Lý Lớp 5 Học Kì 1 Năm Học…
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Lịch Sử
  • Các Bài Toán Điển Hình Lớp 5
  • Tiếng Việt Lớp 5 Bài 18A: Ôn Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Chữa Bài Tập Lớp 6 Tập 1 Trang 9 Vở Bài Tập (Vbt) Câu 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35
  • Soạn Văn 7 (Ngắn Nhất)
  • Xa Ngắm Thác Núi Lư
  • Hướng Dẫn Thí Sinh Giải Nhanh Hóa Học Bằng Máy Tính Casio
  • Cách Bấm Máy Tính Giải Nhanh Trắc Nghiệm Hóa Học (Dành Cho Học Sinh 10, 11, 12)
  • 1. Hoạt động thực hành

    Câu 1: Lập bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh.

    Hướng dẫn giải:

    Câu 2: Giả sử em là bạn của nhân vật bạn nhỏ (truyện Người gác rừng tí hon), em hãy nêu nhận xét về bạn nhỏ và tìm dẫn chứng minh họa cho nhận xét của em.

    Hướng dẫn giải:

    – Nhân vật bạn nhỏ chính là một người có ý thức bảo vệ rừng xanh. Bạn đã dùng trí thông minh và lòng dũng cảm để ngăn chặn ngay hành động của những kẻ vô ý thức và độc ác, những kẻ phá hoại rừng xanh. Bạn nhỏ xứng đáng với lời khen “là chàng gác rừng dũng cảm”.

    Câu 3:

    Câu hỏi: Lập bảng thống kê các bài tập đọc chủ điểm Vì hạnh phúc con người.

    Hướng dẫn giải:

    Câu 4: Trong hai bài thơ đã học ở chủ điểm Vì hạnh phúc con người, em thích câu thơ nào nhất? Hãy trình bày cái hay của những câu thơ ấy để các bạn hiểu và tán thưởng sự lựa chọn của em.

    Hướng dẫn giải:

    – Bài thơ Hạt gạo làng ta của nhà thơ Trần Đăng Khoa, em thích các câu thơ:

    Hạt gạo làng ta

    Gửi ra tiền tuyến

    Gửi về phương xa

    Em vui em hát

    Hạt gạo làng ta…

    Các câu thơ cuối trong bài đã giúp em liên tưởng đến sự đóng góp công sức của người nông dân làm ra hạt gạo để nuôi quân đánh thắng giặc Mĩ xâm lược. Và cũng từ hạt gạo người nông dân làm ra đã góp phần nuôi sống mọi người, tạo nên xã hội ấm no và hạnh phúc. Vì thế nhà thơ Trần Đăng Khoa đã coi hạt gạo như: “Hạt vàng làng ta”. Sự so sánh ví von này thật hay và thật chính xác.

    Tổng kết vốn từ về bảo vệ môi trường

    Hướng dẫn giải:

    Tổng kết vốn từ về bảo vệ môi trường

    2. Hoạt động ứng dụng

    Câu 1: Đọc cho người thân nghe những đoạn văn, thơ em đã đọc thuôc lòng ở lớp.

    Hướng dẫn giải:

    Khi đọc cần chú ý:

    – Phát âm chuẩn.

    – Biểu cảm những chỗ cần thiết.

    – Ngắt, nghỉ phù hợp.

    Câu 2: Tìm 8 từ có tiếng “bảo”.

    Hướng dẫn giải:

    Bảo đảm, bảo toàn, bảo vật, quốc bảo, bảo trì, bảo quản, bảo mật, bảo bố.

    3. Tổng kết

    Sau khi học xong bài này, các em cần nắm một số nội dung chính như sau:

    – Củng cố và hệ thống lại những bài tập đọc đã học.

    – Biết cách lập bảng thống kê các tác phẩm đã học trong những chủ điểm như: “Giữ lấy màu xanh”, “Vì hạnh phúc con người”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Việt Lớp 5 Bài 28B: Ôn Tập 2
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 92 (Tập 2) Đầy Đủ Nhất
  • Các Dạng Bài Tập Mạch Điện Xoay Chiều R L C Mắc Nối Tiếp Và Phương Pháp Giải
  • Giải 500 Bài Tập Vật Lý Thcs Bồi Dưỡng Học Sinh, 500 Bài Tập Vật Lý Chuyên Thcs
  • Mẫu Bài Tập Kế Toán Tổng Hợp Theo Thông Tư 200 (Kèm Lời Giải)
  • Tập Làm Văn Tuần 7 Trang 47 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Làm Văn : Luyện Tập Xây Dựng Kết Bài Trong Bài Văn Miêu Tả Đồ Vật Trang 6 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Luyện Từ Và Câu : Luyện Tập Về Câu Kể Ai Là Gì ? Trang 48 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Unit 8 Lớp 9: A Closer Look 2
  • Unit 9 Lớp 8: A Closer Look 2
  • A Closer Look 2 Unit 8 Trang 22
  • Tuần 7

    Tập làm văn Tuần 7 trang 47 VBT Tiếng Việt 4 Tập 1

    LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN

    Đề bài

    Trong giấc mơ, em được một bà tiên cho ba điều ước và em đã thực hiện cả ba điều ước đó. Hãy kể lại câu chuyện ấy theo trình tự thời gian.

    (Đọc các gợi ý trong sách Tiếng Việt 4, tập một, trang 75 để làm bài đúng.)

    Trả lời:

    Một buổi chiều sâm sẩm tối, mẹ bảo ra ngoài tiệm tạp hóa mua cho mẹ một ít đường. Vâng lời mẹ, em chạy ra đầu hẻm, băng qua đường để sang tiệm tạp hóa, cùng lúc ấy, em thấy một bà cụ tóc bạc phơ, lưng còng, dáng người nhỏ bé và khắc khổ đang đứng bên vệ đường. Dường như bà định băng qua đường nhưng xe đông quá bà không qua được.

    Em tiến đến bên bà và hỏi :

    – Bà ơi, có phải bà định sang bên kia đường không ạ ?

    – Ừ, bà định sang bên ấy cháu ạ, nhưng xe đông quá ! Thế cháu đi đâu mà tối thế ?

    Bà cụ trả lời rồi nhìn em hỏi.

    Bà cụ mỉm cười, cầm lấy tay tôi. Tôi cẩn thận dẫn bà đến vạch dành cho người đi bộ, giơ tay xin đường rồi chầm chậm dẫn bà cụ qua.

    Sang đến bên kia đường, lạ kì thay, tay bà cụ bỗng trở nên âm áp vô cùng, từ người bà tỏa ra một vòng ánh sáng, chói lòa, rực rỡ. Lúc đó, mọi vật trước mắt tôi như dừng hoạt động. Bà cụ tôi dẫn qua đường lúc nãy không còn nữa, dáng người khắc khổ củng không còn mà thay vào đó là một bà cụ tóc bạc phơ, gương mặt phúc hậu. Bà âu yếm bảo tôi :

    – Cháu là đứa bé ngoan, biết giúp đỡ mẹ và người khác. Để thưởng cho cháu, ta ban cho cháu ba điều ước.

    Sau một phút ngỡ ngàng, tôi bèn ước cho gia đình mình ai cũng được mạnh khỏe, ước cho em trai tôi mắt không còn cận thị nữa, vì em tôi còn nhỏ mà bị cận bẩm sinh, nhìn nó bé tí đã phải đeo kính, tôi thương lắm. Tôi ước cho ba của Thùy – bạn thân của tôi mau tỉnh lại và mạnh khỏe về nhà vì thứ sáu tuần trước ba bạn ấy bị tai nạn giao thông và rơi vào trạng thái hôn mê. Gia đình bạn Thùy buồn lắm, riêng bạn ấy khóc suốt.

    Khi tôi ước xong, bà tiên mỉm cười nhìn tôi rồi biến mất. Quên cả mua đường, tôi chạy về nhà. Kì diệu thay, tôi không thấy cặp kính trên mắt em trai tôi nữa, thay vào đó là một đôi mắt tròn xoe, đen láy và trong veo nhìn tôi mừng rỡ. Tôi sung sướng chạy vào bếp ôm chầm lấy mẹ, mừng vui khôn xiết.

    Các bài giải Vở bài tập Tiếng Việt 4 (VBT Tiếng Việt 4) khác:

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu Tuần 9 Trang 58, 59 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Tập Làm Văn
  • Giải Bài Tập Trang 122 Sgk Toán 4: Luyện Tập So Sánh Hai Phân Số Khác Mẫu Số
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Tuần 21
  • Luyện Từ Và Câu Tuần 22 Trang 20, 21, 22 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Trang 38 Sách Life A2
  • Những Câu Đố Vui Hại Não Kèm Đáp Án
  • Đáp Án Game Đố Vui Dân Gian 850 Câu
  • Những Câu Đố Vui Cực Ngắn, Đáp Án Cực Bất Ngờ
  • Tổng Hợp 70 Câu Đố Vui Hay Nhất Có Đáp Án
  • Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 21, 22 – Tiết 1 – Tuần 6 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Tiếng Việt lớp 5 tập 1

    Lời giải chi tiết Câu 1: Đọc câu chuyện sau và trả lời câu hỏi: Tiếng vọng

    Có một cậu bé ngỗ nghịch thường bị mẹ khiển trách. Ngày nọ mẹ dặn, cậu chạy đến mmotj thung lũng cạnh khu rừng rậm. Lấy hết sức mình, cậu hét lớn: “Tôi ghét người”. Từ khu rừng có tiếng vọng lại: “Tôi ghét người”. Cậu hoảng hốt quay về, sà vào lòng mẹ khóc nức nở. Cậu bé không sao hiểu được từ trong rừng laị có người ghét cậu.

    Người mẹ nắm tay con, đưa cậu trở lại khu rừng. Bà nói: “Giờ thì con hãy hét thật to: Tôi yêu người”. Lạ lùng thay, cậu vừa dứt tiếng thì có tiếng vọng lại: ” Tôi yêu người”. Lúc đó, người mẹ mới giải thích cho con hiểu : “Con ơi, đó là định luật trong cuộc sống của chúng ta. Con cho đi điều gì, con sẽ nhận được điều đó. Ai gieo gió thì gặt bão. Nếu con thù ghét người thì người cũng thù ghét con. Nếu con yêu thương nguời thì nguời cũng yêu thương con”

    a) Hoàn thành sơ đồ sau:

    Trả lời:

    a. Hoàn thành sơ đồ:

    b. Thành ngữ có trong bài đó là gieo gió gặt bão

    c. Điều mà tác giả muốn gửi gắm trong bài văn trên đó là con người ta nên sống ôn hoà, nhân hậu và đối xử tốt với những người xung quanh mình. Bởi vì “Nếu thù ghét ai đó thì họ cũng sẽ thù ghét ta, nếu yêu thương ai đó thì họ cũng sẽ yêu thương ta.”

    Câu 2: Gạch dưới những từ xếp không đúng nhóm trong bảng sau: Trả lời: Những từ xếp không đúng nhóm trong bảng là: Câu 3. Khoanh tròn chữ cái trước những từ chứa tiếng ” hợp” có nghĩa là “gộp lại Trả lời:

    a, c, d, h, g, i.

    Câu 4. Chọn từ thích hợp trong ngoặc điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu sau( hữu nghị, hữu ái, hữa cơ, hữu dụng, hữu ý)

    a) Tình …….. giai cấp đã tập hợp được sức mạnh cho chúng ta.

    b) Hành động đó là …….. chú không phải vô tình.

    c) Trở thành người …….. là điều thầy cô mong muốn ở học sinh.

    d) Sự thống nhất …….. giữa lí luận và thực tiễn lầ cần thiết.

    e) Chuyến thăm …….. Vương quốc Cam-pu-chia của chủ tịch nước đã góp phần củng cố mối quan hệ giữa hai nước

    Phương pháp:

    – Hữu nghị: thân thiện, có tính chất bạn bè, thường dùng để nói quan hệ giữa các nước.

    – Hữu ái: yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau

    – Hữu cơ: thuộc giới sinh vật, mang đặc thù của những vật có cơ quan thực hiện chức năng sống hoặc mang nghĩa chỉ những sự vật có quan hệ không thể tách rời nhau để tồn tại hoặc hoạt động.

    – Hữu dụng: dùng được, được việc, không phải vô ích

    – Hữu ý: có chủ ý, có ý định hẳn hoi

    Trả lời:

    a. Tình hữu ái giai cấp đã tập hợp được sức mạnh cho chúng ta.

    b. Hành động đó là hữu ý chứ không phải vô tình.

    c. Trở thành người hữu dụng là điều thầy cô mong muốn ở học sinh.

    d. Sự thống nhất hữu cơ giữa lí luận và thực tiễn là cần thiết.

    e. Chuyến thăm hữu nghị Vương quốc Cam-pu-chia của Chủ tịch nước đã góp phần củng cố mối quan hệ giữa hai nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Thử Môn Toán 2022 Thpt Chuyên Lam Sơn Lần 2 Đáp Án Giải Chi Tiết
  • Đáp Án Chi Tiết Đề Thi Minh Họa Môn Toán 2022 Lần 2
  • Đáp Án Chi Tiết Đề Thi Minh Họa Môn Toán 2022
  • Đáp Án Đề Môn Toán Minh Họa Lần 3 Bgd 2022 Chi Tiết
  • Lời Giải Chi Tiết Đề Thi Thử Nghiệm Thpt Quốc Gia 2022 Môn Toán
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100