Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 2. Hình Chiếu

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 1. Vai Trò Của Bản Vẽ Kỹ Thuật Trong Sản Xuất Và Đời Sống
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 1: Vai Trò, Nhiện Vụ Của Trồng Trọt
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 3: Một Số Tính Chất Của Đất Trồng
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 7
  • Giải Vbt Công Nghệ 9 Bài 2: Vật Liệu Điện Dùng Trong Lắp Đặt Mạch Điện Trong Nhà
  • Bài 2. Hình chiếu

    I. KHÁI NIỆM HÌNH CHIẾU (Trang 4-vbt Công nghệ 8)

    Hãy tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống (…) trong câu sau:

    Lời giải:

    Khi chiếu một vật thể lên mặt phẳng, hình nhận được trên mặt phẳng đó gọi là hình chiếu của vật thể

    II. CÁC PHÉP CHIẾU (Trang 4-vbt Công nghệ 8)

    Hãy tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống (…) trong những mệnh đề sau:

    Lời giải:

    – Phép chiếu vuông góc có các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu.

    – Phép chiếu song song có các tia chiếu song song với nhau.

    – Phép chiếu xuyên tâm có các tia chiếu hội tụ ở một điểm

    III. CÁC HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC (Trang 5-vbt Công nghệ 8)

    Hãy ghi tên gọi mặt phẳng chiếu, tên hình chiếu và hướng chiếu tương ứng với các mặt phẳng vào bảng sau:

    Lời giải:

    IV. VỊ TRÍ CÁC HÌNH CHIẾU (Trang 5-vbt Công nghệ 8)

    Hãy tìm các từ thích hợp để điền vào chỗ trống (…) trong câu sau:

    Lời giải:

    Hình chiếu đứng ở trên hình chiếu bằng và ở bên trái hình chiếu cạnh.

    Câu 1 (Trang 5-vbt Công nghệ 8): Thế nào là hình chiếu của một vật thể?

    Lời giải:

    – Hình chiếu của một vật thể là hình nhận được trên mặt phẳng của vật thể đó.

    Câu 2 (Trang 5-vbt Công nghệ 8): Có các phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu có đặc điểm gì?

    Lời giải:

    – Các phép chiếu: xuyên tâm, song song, vuông góc.

    – Phép chiếu vuông góc: vẽ các hình chiếu vuông góc.

    – Phép chiếu song song, phép chiếu xuyên tâm: vẽ các hình biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật.

    Câu 3 (Trang 5-vbt Công nghệ 8): Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào.

    Lời giải:

    – Mặt phẳng chiếu bằng được mở xuống dưới cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu bằng ở dưới hình chiều đứng trên bản vẽ.

    – Mặt phẳng chiếu cạnh được mở sang bên phải cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng trên bản vẽ.

    Bài tập (Trang 6-vbt Công nghệ 8): Cho vật thể với các hướng chiếu A, B, C và các hình chiếu 1, 2, 3 (h.2.6).

    a) Hãy đánh dấu (x) vào bảng 2.1 để chỉ rõ sự tương quan giữa các hướng chiếu với các hình chiếu.

    b) Ghi tên gọi các hình chiếu 1, 2, 3 vào bảng 2.2.

    Lời giải:

    Các bài giải vở bài tập Công nghệ lớp 8 (VBT Công nghệ 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 8
  • Bt Tiếng Anh 12 Unit 1
  • Unit 1 Lớp 12: Reading
  • Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Gợi Ý 5 Quyển Sách Giải Tiếng Anh Lớp 7 Dành Cho Học Sinh
  • Giải Vbt Công Nghệ 8: Bài 2. Hình Chiếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 8
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6
  • Giải Vbt Địa Lí 6 Bài 18: Thời Tiết, Khí Hậu Và Nhiệt Độ Không Khí
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 7 Sgk Hóa 12: Este
  • Bt Va Pp Giai Bt Este Hay
  • Giải VBT Công nghệ 8 Bài 2. Hình chiếu

    I. KHÁI NIỆM HÌNH CHIẾU (Trang 4-vbt Công nghệ 8)

    Hãy tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống (…) trong câu sau:

    Lời giải:

    Khi chiếu một vật thể lên mặt phẳng, hình nhận được trên mặt phẳng đó gọi là hình chiếu của vật thể

    II. CÁC PHÉP CHIẾU (Trang 4-vbt Công nghệ 8)

    Hãy tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống (…) trong những mệnh đề sau:

    Lời giải:

    – Phép chiếu vuông góc có các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu.

    – Phép chiếu song song có các tia chiếu song song với nhau.

    – Phép chiếu xuyên tâm có các tia chiếu hội tụ ở một điểm

    III. CÁC HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC (Trang 5-vbt Công nghệ 8)

    Hãy ghi tên gọi mặt phẳng chiếu, tên hình chiếu và hướng chiếu tương ứng với các mặt phẳng vào bảng sau:

    Lời giải:

    IV.VỊ TRÍ CÁC HÌNH CHIẾU (Trang 5-vbt Công nghệ 8)

    Hãy tìm các từ thích hợp để điền vào chỗ trống (…) trong câu sau:

    Lời giải:

    Hình chiếu đứng ở trên hình chiếu bằng và ở bên trái hình chiếu cạnh.

    Câu 1 (Trang 5-vbt Công nghệ 8): Thế nào là hình chiếu của một vật thể?

    Lời giải:

    – Hình chiếu của một vật thể là hình nhận được trên mặt phẳng của vật thể đó.

    Câu 2 (Trang 5-vbt Công nghệ 8): Có các phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu có đặc điểm gì?

    Lời giải:

    – Các phép chiếu: xuyên tâm, song song, vuông góc.

    – Phép chiếu vuông góc: vẽ các hình chiếu vuông góc.

    – Phép chiếu song song, phép chiếu xuyên tâm: vẽ các hình biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật.

    Câu 3 (Trang 5-vbt Công nghệ 8): Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào.

    Lời giải:

    – Mặt phẳng chiếu bằng được mở xuống dưới cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu bằng ở dưới hình chiều đứng trên bản vẽ.

    – Mặt phẳng chiếu cạnh được mở sang bên phải cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng trên bản vẽ.

    Bài tập (Trang 6-vbt Công nghệ 8): Cho vật thể với các hướng chiếu A, B, C và các hình chiếu 1, 2, 3 (h.2.6).

    a) Hãy đánh dấu (x) vào bảng 2.1 để chỉ rõ sự tương quan giữa các hướng chiếu với các hình chiếu.

    b) Ghi tên gọi các hình chiếu 1, 2, 3 vào bảng 2.2.

    Lời giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 18. Vật Liệu Cơ Khí
  • Bài 16. Quyền Tự Do Tín Ngưỡng Và Tôn Giáo
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 6: Tôn Sư Trọng Đạo
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 17: Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 1: Sống Giản Dị
  • Giải Sbt Toán 8 Hình Thang.

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Toán 8 Bài 7: Hình Bình Hành
  • Giải Sbt Toán 8 Bài 7: Hình Bình Hành
  • Giải Bài 85, 86, 87 Trang 90 : Bài 7 Hình Bình Hành
  • Giải Bài 88, 89, 90, 91 Trang 90, 91 Bài 7 Hình Bình Hành
  • Giải Toán 8 Bài 12: Hình Vuông
  • Giải bài 11 trang 81 SBT toán 8 tập 1.

    Tính các góc của hình thang ABCD (AB // CD), biết rằng $widehat{A}$ = 3$widehat{D}$, $widehat{B}$ – $widehat{C}$ = $30^0$

    Bài giải:

    Bài này hôm trước đã giải do có bạn yêu cầu. Nên giờ ta có thể xem bài giải ở đây.

    Giải bài 12 trang 81 SBT toán 8 tập 1.

    Tứ giác ABCD có BC = CD và BD là tia phân giác của góc D. Chứng minh rằng ABCD là hình thang.

    Theo dấu hiệu nhận biết hình thang thì một tứ giác có hai cạnh song song là hình thang. Và như vậy ta phải lục lại cách chứng minh hai đường thẳng song song.

    Ta có BC = CD nên tam giác BCD cân tại C

    Suy ra $widehat{B_1}$ = $widehat{D_1}$

    Ta lại có $widehat{D_1}$ = $widehat{D_2}$ (BD là tia phân giác của góc D)

    Do đó $widehat{B_1}$ = $widehat{D_2}$

    Mà hai góc $widehat{B_1}$ và $widehat{D_2}$ ở vị trí so le trong.

    Suy ra BC // AD

    Vậy tứ giác ABCD là hình thang. (đpcm)

    Giải bài 13 trang 81 SBT toán 8 tập 1.

    Dùng thước và êke kiểm tra xem trong các tứ giác trên hình 2 SBT:

    a) Tứ giác nào chỉ có một cặp cạnh song song.

    b) Tứ giác nào có hai cặp cạnh song song.

    c) Tứ giác nào là hình thang.

    Bài giải:

    Nhắc lại một chút về cách dùng thước và êke để kiểm tra hai đường thẳng có song song với nhau không:

    – Đặt một cạnh góc vuông của êke trùng với một trong hai cạnh cần kiểm tra;

    – Đặt mép thước trùng với mép cạnh góc vuông còn lại của êke;

    – Điều chỉnh êke xem cạnh góc vuông có trùng với cạnh còn lại không. Nếu chúng trùng nhau thì hai cạnh đó song song.

    Theo đó ta có kết quả như sau:

    a) Tứ giác 1 chỉ có một cặp cạnh song song.

    b) Tứ giác 3 có hai cặp cạnh song song.

    c) Tứ giác 1 và 3 là hình thang.

    Giải bài 14 trang 81 SBT toán 8 tập 1.

    Tính các góc B và D của hình thang ABCD, biết rằng $widehat{A}$ = $60^0$, $widehat{C}$ = $130^0$.

    Bài giải:

    Với hình thang ABCD thì $widehat{A}$ và $widehat{C}$ chính là hai góc đối. Nên sẽ có hai trường hợp xảy ra:

    – Nếu $widehat{A}$ và $widehat{B}$ là hai góc kề một cạnh bên AB (xem hình bên dưới)

    Khi đó ta có $widehat{A}$ + $widehat{B}$ = $180^0$

    Mà $widehat{A}$ = $60^0$

    Suy ra $widehat{B}$ = $120^0$ và tương tự $widehat{D}$ = $50^0$.

    – Nếu $widehat{A}$ và $widehat{D}$ là hai góc kề một cạnh bên như hình bên dưới thì khi đó $widehat{B}$ = $50^0$ và $widehat{D}$ = $130^0$.

    Giải bài 15 trang 81 SBT toán 8 tập 1.

    Chứng minh rằng trong hình thang có nhiều nhất là hai góc tù, có nhiều nhất là hai góc nhọn.

    Bài giải:

    Giả sử ta có hình thang ABCD với AB // CD.

    Khi đó $widehat{A}$ và $widehat{D}$ là hai góc kề cạnh bên AD.

    Mà hai góc kề một cạnh bên bù nhau tức có tổng bằng $180^0$. Trong hai góc đó nếu góc này nhọn thì góc kia sẽ là góc tù và ngược lại.

    Do đó trong hai góc $widehat{A}$ và $widehat{D}$ có nhiều nhất là một góc nhọn và nhiều nhất là một góc tù. (1)

    Tương tự, kề cạnh bên còn lại sẽ là hai góc $widehat{B}$ và $widehat{C}$. Trong hai góc $widehat{B}$ và $widehat{C}$ cũng có nhiều nhất là một góc nhọn và nhiều nhất là một góc tù. (2)

    Từ (1) và (2) ta có trong bốn góc của hình thang ABCD có nhiều nhất là hai góc nhọn, nhiều nhất là hai góc tù (đpcm)

    Giải bài 16 trang 81 SBT toán 8 tập 1.

    Chứng minh rằng trong hình thang, các tia phân giác của hai góc kề một cạnh bên vuông góc với nhau.

    Giải bài 17 trang 81 SBT toán 8 tập 1.

    Cho tam giác ABC. Các tia phân giác của các góc B và C cắt nhau ở I. Qua I kẻ đường thẳng song song với BC cắt cạnh AB và AC ở D và E.

    a) Tìm các hình thang trong hình vẽ.

    b) Chứng minh rằng hình thang ABCD có một cạnh đáy bằng tổng hai cạnh bên.

    a) Ta vẽ hình theo yêu cầu của đề. Nhìn vào hình vẽ ta thấy có 3 hình thang, đó là: BDEC, BDIC, BIEC.

    b) Theo đó ta sẽ chứng minh DE = BD + CE.

    Ta có DE // BC (gt)

    Do đó $widehat{I_1}$ = $widehat{B_1}$ (hai góc so le trong)

    Mà $widehat{B_1}$ = $widehat{B_2}$ (BI là tia phân giác góc B)

    Nên $widehat{I_1}$ = $widehat{B_2}$.

    Vậy tam giác BDI cân tại D.

    Suy ra DI = BD (1)

    Tương tự ta có $widehat{I_2}$ = $widehat{C_1}$ (hai góc so le trong)

    Mà $widehat{C_1}$ = $widehat{C_2}$ (CI là tia phân giác góc B)

    Nên $widehat{I_2}$ = $widehat{C_2}$.

    Vậy tam giác CEI cân tại E.

    Suy ra IE = CE (2)

    Cộng (1) và (2) vế theo vế ta được:

    DI + IE = BD + CE

    Hay DE = BD + CE (đpcm).

    Giải bài 18 trang 82 SBT toán 8 tập 1.

    Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Ở phía ngoài tam giác ABC, vẽ tam giác BCD vuông cân tại B. Tứ giác ABDC là hình gì? Vì sao?

    Bài giải:

    Theo yêu cầu của đề ta có hình vẽ như sau:

    Khi đó ta có $widehat{C_1}$ = $45^0$ (vì tam giác ABC vuông cân tại A)

    Ta lại có tam giác BCD vuông cân tại B nên $widehat{C_2}$ = $45^0$

    Do đó $widehat{C}$ = $90^0$ (1)

    Nên CD $perp$ AC

    Mặt khác ta cũng có AB $perp$ AC (vì $widehat{A}$ = $90^0$)

    Suy ra AB // CD. (2)

    Từ (1) và (2) suy ra tứ giác ABDC là hình thang vuông. (đpcm)

    Giải bài 19 trang 82 SBT toán 8 tập 1.

    Hình thang vuông ABCD có $widehat{A}$ = $widehat{D}$ = $90^0$, AB = AD = 2cm, DC = 4cm. Tính các góc của hình thang.

    Giải bài 20 trang 82 SBT toán 8 tập 1.

    Chứng minh rằng tổng hai cạnh bên của hình thang lớn hơn hiệu hai đáy.

    Giải bài 21 trang 82 SBT toán 8 tập 1.

    Trong hình 3 có bao nhiêu hình thang?

    Bài giải:

    Ta sẽ viết tên các hình thang ra giấy và chỉ cần biết … đếm nữa thôi là đã giải xong bài tập này!

    Nhìn vào hình vẽ ta nhận ra rất nhiều hình thang với những cái tên rất đẹp! Để không “bỏ sót” hình nào, ta sẽ đọc từ trên xuống như sau:

    ABCD, ABEF, ABGH, ABIK, DCEF, DCGH, DCIK, FEGH, FEIK, HGIK.

    Sau khi “đếm đi đếm lại” ta chắc chắn một điều rằng có tất cả 10 hình thang.

    Còn các bạn, các bạn đếm được bao nhiêu hình thang!

    Xem bài trước: Giải SBT toán 8 về tứ giác.

    Mỗi bài toán có nhiều cách giải, đừng quên chia sẻ cách giải hoặc ý kiến đóng góp của bạn ở khung nhận xét bên dưới. Xin cảm ơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Toán 8 Bài 1: Đa Giác
  • Sách Bài Tập Toán 8 Bài 1: Đa Giác. Đa Giác Đều
  • Giải Sbt Toán 8 Bài 1: Đa Giác. Đa Giác Đều
  • Giải Sbt Toán 8 Bài 1: Tứ Giác
  • Giải Bài 32, 33, 34 Trang 91 Sbt Toán Lớp 8 Tập 2: Bài 5 Trường Hợp Đồng Dạng Thứ Nhất (C. C. C)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Từ Tượng Hình, Từ Tượng Thanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 20. Hơi Nước Trong Không Khí. Mưa
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 5 Bài 1: Việt Nam
  • Giải Vbt Địa Lí 6 Bài 5: Kí Hiệu Bản Đồ. Cách Biểu Hiện Địa Hình Trên Bản Đồ
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 13: Quyền Tự Do Kinh Doanh Và Nghĩa Vụ Đóng Thuế
  • Bài 4. Bảo Vệ Hòa Bình
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Câu 1 (trang 38 VBT Ngữ văn 8, tập 1):

    Tìm từ tượng hình, tượng thanh trong những câu sau.

    – Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt. Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm.

    – Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.

    – Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy bào cạnh anh Dậu.

    – Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.

    Phương pháp giải:

    Em hãy nhớ lại khái niệm từ tượng hình, từ tượng thanh. Tìm các từ đó và điền kết quả vào bảng.

    Lời giải chi tiết:

    Từ tượng hình và tượng thanh trong những câu trích trong tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất Tố:

    – Từ tượng thanh: Soàn soạt, bịch, bốp, nham nhảm.

    – Từ tượng hình: Rón rén, lẻo khẻo, chỏng quèo.

    Câu 2 Câu 2 (trang 38 VBT Ngữ văn 8, tập 1):

    Tìm ít nhất năm từ tượng hình gợi tả dáng đi của người.

    Phương pháp giải:

    Theo gợi ý (đi lò dò, em có thể tìm những từ khác gợi tả dáng đi. Sau đó đặt câu với từ đó.

    Lời giải chi tiết:

    – Năm từ tượng hình gợi tả dáng đi:

    + Lù đù: Con chó Pug nhà em bốn chân ngắn cũn nên trông anh ta bước đi lù đù hay đáo để!

    + Hùng hục: Nó chạy hùng hục như bị ma đuổi!

    + Thoăn thoắt: Ông em tuổi đã cao nhưng vẫn rất khỏe mạnh, ông bước những bước đi nhanh thoăn thoắt.

    + Lom khom: Bà cụ đang lom khom bước từng bước nhỏ bên cây gậy.

    + Rón rén: Nó đi rón rén nhẹ nhàng như thể ăn trộm.

    Câu 3 Câu 3 (trang 39 VBT Ngữ văn 8, tập 1):

    Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh tả tiếng cười: cười ha hả, cười hì hì, cười hô hố, cười hơ hớ.

    Phương pháp giải:

    Em hãy chú ý xem khi nào thì người cười phát ra các âm thanh như từ tượng thanh mô phỏng. Chẳng hạn: cười hì hì thì người cười không há miệng to, âm thanh tiếng cười phát ra đằng mũi, không vang, thường là tiếng cười hiền lành.

    Lời giải chi tiết:

    Phân biệt ý nghĩa tượng thanh tả tiếng cười:

    – Ha hả: cười thành tiếng rất to, rất sảng khoái.

    – Hì hì: cười tiếng nhỏ có ý giữ thái độ.

    – Hô hố: cười to, có vẻ thô lỗ.

    – Hơ hớ: cười thoải mái vui vẻ, không che đậy, giữ gìn.

    Câu 4 Câu 4 (trang 39 VBT Ngữ văn 8, tập 1):

    Đặt câu với các từ tượng hình, tượng thanh sau: lắc rắc, lã chã, lấm tấm, khúc khuỷu, lập lòe, tích tắc, lộp bộp, lạch bạch, ồm ồm, ào ào.

    Phương pháp giải:

    Câu hỏi không khó. Nếu em tìm được các câu thơ để minh họa thì càng hay. Ví dụ từ khúc khuỷu: Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm (Quang Dũng); lấm tấm: đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng (Hàn Mặc Tử).

    Lời giải chi tiết:

    Đặt câu với các từ tượng hình:

    – Lắc rắc: Trời hôm nay mưa lắc rắc suốt ngày.

    – Lã chã: Lão Hạc thương con Vàng khóc hu hu, nước mắt lã chã rơi.

    – Lấm tấm: Cô giáo mặc áo dài lấm tấm hoa.

    – Khúc khuỷu: Đoạn đường vào nhà bạn tôi quanh co, khúc khuỷu.

    Câu 5 Câu 5 (trang 40 VBT Ngữ văn 8, tập 1):

    Sưu tầm một bài thơ có sử dụng các từ tượng hình, tượng thanh mà em cho là hay.

    Phương pháp giải:

    Câu hỏi không khó lắm. Nhưng khó ở chỗ em phải lí giải vì sao em cho là hay. Hãy tìm trong sách hoặc đọc trong báo, sách tham khảo. Ghi lại bài thơ và viết ngắn gọn về cái hay của từ tượng hình, từ tượng thanh trong bài.

    Lời giải chi tiết: Câu 6 Câu 6 (trang 40 VBT Ngữ văn 8, tập 1):

    Tìm các từ tượng hình trong đoạn thơ sau. Chỉ ra cái hay của việc sử dụng các từ đó.

    Lời giải chi tiết:

    – Các từ tượng hình: loắt choắt, xinh xinh, thoăn thoắt, nghênh nghênh,

    – Cái hay: các từ tượng hình làm cho câu thơ trở nên gợi hình, gợi cảm và giàu giá trị biểu đạt hơn. Bên cạnh đó, những từ ngữ tượng hình cũng có tác dụng nhấn mạnh vẻ đẹp nhanh nhẹn, đáng yêu, hồn nhiên của chú bé Lượm trên đường đi giao liên.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lão Hạc (Ngắn Gọn)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Lão Hạc
  • Bài 3: Chuyển Động Đều
  • Bài 6. Hợp Tác Cùng Phát Triển
  • Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 6: Sự Phát Triển Nền Kinh Tế Việt Nam
  • Giải Toán 8 Bài 2. Hình Thang

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán 8 Bài 3. Hình Thang Cân
  • Giải Toán 8 Bài Hình Hộp Chữ Nhật
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 12: Hình Vuông
  • Giải Toán 8 Bài 12. Hình Vuông
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng
  • §2. Hình thang B. Ví dụ giải toán Ví dụ. Giải. Hình thang ABCD (AB // CD) có BD = BC = CD = 2AB. Chứng minh rằng hình thang này là hình thang vuông. Tính các góc của hình thang ABCD. Vẽ BH ± CD thì HC = HD (tính chất của tam giác đều). 1 Hình 1.10 A. Tóm tắt kiến thức 1. Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song (h. 1.8) ABCD là hình thang ■ ABCD là tứ giác (đáy AB, CD) AB//CD. 2. Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông (h. 1.9) B n D c D c Hình 1.8 //ừi/í 1.9 Suy ra AB = DH ( = - CD). Hình thang ABHD có hai cạnh đáy bằng nhau nên hai cạnh bên song song. Do đó AD // BH, suy ra AD 1 CD. Hình thang ABCD có D = 90° nên là hình thang vuông. Nhận xét: * Hình thang vuông, theo định nghĩa là hình thang có một góc vuông. Nhưng nếu hình thang có một góc vuông thì nó còn có thêm một góc vuông thứ hai. * Những bài toán về hình thang, nếu cần vẽ đường phụ thì thường có ba cách vẽ sau: Từ một đỉnh vẽ đường thẳng song song với một cạnh bên. Từ một đỉnh vẽ đường thẳng song song với một đường chéo. Từ một đỉnh vẽ đường cao của hình thang. c. Hướng dẫn giải các bài tập trong sách giáo khoa Bài 6. Trả lời: Tứ giác ABCD ở hình a); tứ giác MNIK ở hình c) đều là hình thang. Bài 7. Đáp số: Hình 2la, SGK: X = 100°; y = 140°. Hình 21b, SGK: X = 70°; y = 50° Hình 21c, SGK: X = 90°; y = 115° Hình 1.11 Bài 8. Lời giải. Vì AB // CD nên  + D = 180°. Mặt khác  - D = 20° nên  = (180°+20°): 2 = 100° ; D = 180° -100° = 80° . Tương tự, B + C = 180° mà B = 2C nên c = 180°:3 = 60°; B = 180°-60° = 120° . Bài 9. Lời giải. Ta có AB = BC nên ABC cân, do đó Ai = Ci Mặt khác Ai = A? nên Cl = A2 Suy ra BC // AD (vì có cặp góc so le - trong bằng nhau) Hình 1 J2 Do đó tứ giác ABCD là hình thang. Bài 10. Đáp số: Có 6 hình thang: ABDC, ABFE, ABHG, CDFE, CDHG, EFHG. D. Bài tập luyện thêm Cho hình 1.13, chứng minh tứ giác ABCD là hình thang vuông. Cho hình thang ABCD (AB // CD). Cấc tia M. Đường thẳng qua M và song song với hai đáy cắt các đường thẳng AD và BC lần lượt tại E và F. Tim các hình thang trong hình. Chứng minh rằng EF = ED + FC. Cho hình thang ABCD (AB // CD, AB < CD). Chứng minh rằng: Lời giải, hưởng dẫn, đáp số Tacó A + D = B + C (=4x),mà (A + D) + (B + C) = 360° nên  + D = 36ơ° :2 = 180° Suy ra AB // CD, tứ giác ABCD là hình thang. Hình 1.14 Tacó Ầ + D = 180° mà  = D (=2x) nên D = 180°:2 = 90°. Hình thang ABCD có một góc vuông nên là hình thang vuông. a) Vì AB // CD // EF nên các hình thang trong hình 1.14 là: ABFE, ABCD, EFCD, EMCD, MFCD. mà D] = D2 nên Ml = Di. Do đó ÀEMD cân, suy ra EM = DE (1) (2) Chứng minh tương tự ta được AFMC cân, suy ra MF = FC Từ (1) và (2) suy ra EM + MF = DE + FC hay EF = DE + FC. a) Vẽ BM // AD, Me CD. Xét hình thang ABMD có hai cạnh bên song song nên AB = DM; AD - BM. Vì AB < CD nên DM < DC, do đó điểm M nằm giữa c và D. Ta có CD - AB = CD - DM = CM (1) |bc-ad| = |bc-bm| (2) (3) BC - AD Nhận xét: Từ kết quả của câu b ta có tính chất: Trong một hình thang, tổng hai góc kề đáy nhỏ lớn hơn tổng hai góc kề đáy lớn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toán 8 Bài 7: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp)
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 7: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp)
  • Giải Toán 8 Bài 6. Diện Tích Đa Giác
  • Giải Toán 8 Bài 3. Diện Tích Tam Giác
  • Giải Toán Lớp 8 Ôn Tập Chương 3 Phần Đại Số
  • Giải Toán 8 Bài 12. Hình Vuông

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng
  • Đề Kiểm Tra Cuối Kì 2 Môn: Toán
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Hk2 Môn Toán Đại Số Lớp 8
  • Đề Kiểm Tra 45 Phút Toán 8 Chương 1 Đại Số Có Đáp Án (Đề 3).
  • Top 5 Đề Kiểm Tra 1 Tiết Toán 8 Chương 2 Đại Số Có Đáp Án, Cực Hay.
  • §12. Hình vuông A. Tóm tắt kiến thức Định nghĩa Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và có bốn cạnh bằng nhau. ABrnuunU /a = B = C = D = 90° Tứ giác ABCD là hình vuông o 4 AB = BC = CD = DA. Tính chất Hình vuông có tất cả các tính chất của hình chữ nhật và hình thoi. Dâu hiệu nhận biết Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông. Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc là hình vuông. Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình vuông. Hình thoi có một góc vuông là hình vuông. Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông. B. Ví dụ giải toán Ví dụ. Cho hình vuông ABCD. Trên cạnh BC lấy điểm E, trên tia đối của tia DC lấy điểm F sao cho BE - DF. Gọi M là trung điểm của EF. Vẽ điểm G đối xứng với A qua M. Chứng minh rằng: Tứ giác AEGF là hình vuông; Ba điểm B, M, D thẳng hàng. Giải, a) Tứ giác AEGF có: ME - MF; MG = MA nên nó là hình bình hành. AABE = AADF (c.g.c), suy ra AE = AF và Ai.= A2. Hình bình hành AEGF có một góc vuông nên là hình chữ nhật. Hình chữ nhật này có hai cạnh kề bằng nhau nên là hình vuông. Ta có MA = ịEF;MC = ịEF, 2 2 đo đó MA = MC (1) Mặt khác BA = BC (2) DA = DC (3) Từ (1), (2), (3) suy ra ba điểm M, B, D thẳng hàng vì cùng nằm trên đường trung trực của AC. Nhận xét: Trong lời giải trên, để chứng minh một tứ giác Ịà hình vuông ta chứng minh tứ giác đó là hình bình hành, rồi hình chữ nhật, cuối cùng là hình vuông. Ta cũng có thể đi theo con đường khác: Trước hết chứng minh tứ giác là hình bình hành rồi hình thoi, cuối cùng là hình vuông. c. Hướng dẫn giải các bài tập trong sách giáo khoa Bài 79. Hướng dẫn: Vận dụng định lí Py-ta-go vào tam giác vuông cân. Đáp số: a) VĨ8 cm; b) V2 dm. Bài 80. Lời giải. Tâm đối xứng của hình vuông là giao điểm hai đường chéo của nó (vì hình vuông là hình bình hành). Trục đối xứng của hình vuông gồm: Hai đường chéo của nó (vì hình vuông là hình thoi). Hai đường thẳng đi qua trung điểm của hai cặp cạnh đối (vì hình vuông là hình chữ nhật). Tõm lại, hình vuông có một tâm đối xứng và bốn trục đối xứng. Bài 81. Lời giải. Tứ giác AEDF có ba góc vuông nên là hình chữ nhật. Hình chữ nhật này có đường chéo AD là đường phân giác của góc A nên là hình vuông. Bài 82. Lờ? giải. Bốn tam giác vuông AEH, BFE, CGF, DHG bằng nhau (c.g.c), suy ra HE = EF = FG = GH và AEH = BFE Ta có ẤẼH + BEF = BFE + BEF = 90° , suy ra HEF = 180°- 90° = 90°, Tứ giác EFGH có bốn cạnh bằng nhau nên là hình thoi. Hình thoi này có E = 90° nên là hình vuông. Bài 83. Trả lời: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai; e) Đúng. Bài 84. Lời giải, a) Tứ giác AEDF có DE // AB; DF // AC nên nó là hình bình hành. Hình bình hành AEDF là hình thoi, suy Nếu AABC vuông tại A thì hình bình hành AEDF là hình chữ nhật. Nếu AABC vuông tại A và điểm D là giao điểm của tia phân giác góc A với cạnh BC thì hình bình hành AEDF là hình vuông. Bài 85. Lời giải, a) Ta có AE // DF và AE = DF (cùng bằng - AB) nên tứ giác ADFE là hình bình hành. Hình bình hành này có A = 90° nên là hình chữ nhật. Mặt khác AD = AE (cùng bằng ^-AB) nên hình chữ nhật AEFD là hình vuông. Tứ giác EBFD có EB = DF, EB // DF nên là hình bình hành, suy ra DE // BF. Chứng minh tương tự ta được AF // EC. Do đó tứ giác MENF là hình bình hành. Ta có ME - MF và ME ± MF (tính chất đường chéo hình vuông). Hình bình hành MENF có ME = MF nên là hình thoi, lại có M - 90° nên là hình vuông. Bài 86. Lời giải. Tứ giác nhân được là hình thoi vì có bốn cạnh bằng nhau (cùng bằng AB). Nếu có thêm OA = OB thì hình thoi nhận được có hai đường chéo bằng nhau nên là hình vuông. D. Bài tập luyện thêm Cho hình vuông ABCD. Vẽ tam giác đều ABM vào trong hình vuông và tam giác đều BCN ra ngoài hình vuông. Chứng minh rằng ba điểm D, M, N thẳng hàng. Cho hình vuông ABCD, hai đường chéo cắt nhau tại o. Qua ọ vẽ đường thẳng d bất kì. Gọi A' và B' lần lượt là hình chiếu của A và B trên d. Chứng minh rằng tổng AA' + BB' không đổi. Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Trên cạnh BC lấy hai điểm M và N sao cho BM = CN < ^. Vẽ MQ 1 BC; NP i BC (Q e AB, p e AC). Chứng minh rằng tứ giác MNPQ là hình chữ nhật. Xác định vị trí của M và N để MNPQ là hình vuông. Cho hình vuông ABCD. Lấy điểm M thuộc đường chéo AC. Vẽ ME 1 AD và MF 1 CD. Chứng minh rằng tổng ME + MF không đổi khi M di động trên đường chéo AC. Chứng minh rằng BE = AF và BE ± AF. Điểm M ở vị trí nào trên AC thì tứ giác MEDF là hình vuông. Cho tam giác ABC cân tại A, đường cao AH bằng cạnh đáy BC. Vẽ HD 1 AC; BE 1 HD và AF 1 BE. Chứng minh rằng tứ giác ADEF là hình vuông. Hình 1.114 + 45° =180°, suy ra ba điểm D, M, Lời giải, hướng dẫn, đáp số AADM cân tại A, A2 = 30° Ml =75°. ABMN vuông cân nên M3 = 45° Do đó M1+M2+M3 =75°+60' N thẳng hàng. Hình 1.115 Ta có OA = OB và OA ± OB (tính chất đường chéo hình vuông) Ai = Ôi (cùng phụ với O2). AAA'O = AOB'B (cạnh huyền, góc nhọn) Suy ra AA' = OB'. Xét AOB'B vuông tại B, ta có: OB'2 + BB'2 = OB2hay AA'2 + BB'2 = OB2(khồng đổi). a) AQBM = APCN (g.c.g), suy ra QM = PN. Hình 1.116 Mặt khác QM // PN (cùng vuông góc với BC). Do đó tứ giác MNPQ là hình bình hành. Hình bình hành này có M = 90° nên là hình chữ nhật. b) AQBM có M = 90° , B = 45° nên là tam giác vuông cân, suy ra MB = MQ. Hình chữ nhật MNPQ là hình vuông khi MQ = MN BM = MN = NC BM = CN = 4 BC. a) Tứ giác DEMF là hình chữ nhật nên ME = DF. Tam giác MFC vuông cân tại F nên MF = FC. Do đó ME + MF = DF + FC= DC (không đổi) b) Giả sử AC cắt BD tại o, AC cắt BE tại 0'. Tam giác AEM vuông cân nên AE = EM - DF, AABE = ADAF (c.g.c), suy ra BE = AF và A . B Ê, = F,. do đó Ai + Êi = 90° , suy ra o' = 90° , tức là E BE 1 AF. Hình chữ nhật MEDF là hình vuông khi ME = MF M trùng với giao điểm o của Hinh 1117 hai đường chéo AC và BD. Hình 1.118 Tứ giác ADEF có ba góc vuông nên là hình chữ nhật. Gọi M là trung điểm của AH. Từ (1), (2), (3) suy ra AD = DE, do đó hình chữ nhật ADEF là hình vuông. Nhận xét: Bài toán trên cho ta cách dựng hình vuông ADEF biết đỉnh A và trung điểm H của cạnh hình vuông không chứa A.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 12: Hình Vuông
  • Giải Toán 8 Bài Hình Hộp Chữ Nhật
  • Giải Toán 8 Bài 3. Hình Thang Cân
  • Giải Toán 8 Bài 2. Hình Thang
  • Toán 8 Bài 7: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp)
  • Giải Toán 8 Bài 12: Hình Vuông

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 29 Trang 10 Sbt Toán 8 Tập 2
  • Giải Sbt Toán 8 Bài 1: Mở Đầu Về Phương Trình
  • Bài 4, 5, 6 Trang 5, 6 Bài 1 Mở Đầu Về Phương Trình
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 8 Bài 1: Mở Đầu Về Phương Trình
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 8 Bài 3: Bất Phương Trình Một Ẩn
  • Giải SGK Toán 8 trang 107, 108

    Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 12: Hình vuông được VnDoc sưu tầm và đăng tải với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 8. Lời giải hay bài tập Toán 8 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    Giải bài tập Toán lớp 8 bài 12: Hình vuông

    Giải Toán 8 Tập 1 Bài 12 trang 107

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 12 trang 107: Đường chéo của hình vuông có những tính chất gì?

    Lời giải

    Hình vuông có tất cả các hình chữ nhật và hình thoi

    ⇒ Hai đường chéo của hình vuông có tính chất:

    Hai đường chéo bằng nhau

    Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường

    Hai đường chéo vuông góc với nhau

    Giải Toán 8 Tập 1 Bài 12 trang 108

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 12 trang 108: Tìm các hình vuông trên hình 105.

    Lời giải

    – ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường ⇒ ABCD là hình bình hành

    Hình bình hành ABCD có hai đường chéo bằng nhau ⇒ ABCD là hình chữ nhật

    Hình chữ nhật ABCD có AB = BC ⇒ ABCD là hình vuông

    – MNPQ có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường ⇒ MNPQ là hình bình hành

    Hình bình hành MNPQ có hai đường chéo bằng nhau ⇒ MNPQ là hình chữ nhật

    Hình chữ nhật MNPQ có MP ⊥ NQ tại O ⇒ MNPQ là hình vuông

    – RSTU có 4 cạnh bằng nhau ⇒ RSTU là hình thoi

    Hình thoi RSTU có một góc vuông ⇒ RSTU là hình vuông

    Giải Toán 8 Tập 1 Bài 79 trang 108

    Bài 79 (trang 108 SGK Toán 8 Tập 1):

    a) Một hình vuông có cạnh bằng 3cm. Đường chéo của hình vuông đó bằng: 6cm, √18 cm, 5cm hay 4cm?

    b) Đường chéo của một hình vuông bằng 2dm. Cạnh của hình vuông đó bằng:

    Lời giải:

    a) Gọi đường chéo của hình vuông có độ dài là a.

    Áp dụng định lí Pi-ta-go ta có:

    Vậy đường chéo của hình vuông đó bằng 3√2 (cm)

    b) Gọi cạnh của hình vuông là a.

    Áp dụng định lí Pi-ta-go ta có:

    Vậy cạnh của hình vuông đó bằng

    Giải Toán 8 Tập 1 Bài 80 trang 108

    Bài 80 (trang 108 SGK Toán 8 Tập 1): Hãy chỉ rõ tâm đối xứng của hình vuông, các trục đối xứng của hình vuông.

    Lời giải:

    – Hình vuông là hình chữ nhật có bốn cạnh bằng nhau. Mà hình chữ nhật có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo, nên hình vuông có tâm đối xứng là giao điểm của của hai đường chéo. (trên hình là tâm O)

    – Hai đường thẳng đi qua trung điểm hai cạnh đối của hình chữ nhật là hai trục đối xứng của hình. Mà hình vuông là hình chữ nhật có bốn cạnh bằng nhau nên hai đường trung bình của hình vuông là hai trục đối xứng của nó. (trên hình là hai đường thẳng a, c)

    Mặt khác, hai đường chéo của hình thoi là hai trục đối xứng của hình mà hình vuông là hình thoi có bốn góc vuông nên hai đường chéo của hình vuông là hai trục đối xứng của nó. (trên hình là hai đường thẳng b, d)

    Vậy hình vuông có bốn trục đối xứng đó là hai đường chéo và hai đường trung bình của hình vuông.

    Giải Toán 8 Tập 1 Bài 81 trang 108

    Bài 81 (trang 108 SGK Toán 8 Tập 1): Cho hình 106. Tứ giác AEDF là hình gì? Vì sao?

    Lời giải:

    Tứ giác AEDF có EA // DF (cùng vuông góc AF)

    DE // FA (cùng vuông góc AE)

    Nên AEDF là hình bình hành (theo định nghĩa)

    Hình bình hành AEDF có đường chéo AD là phân giác của góc A nên là hình thoi.

    Giải Toán 8 Tập 1 Bài 82 trang 108

    Bài 82 (trang 108 SGK Toán 8 Tập 1): Cho hình 107, trong đó ABCD là hình vuông. Chứng minh rằng tứ giác EFGH là hình vuông.

    Lời giải:

    Ta có AE = BF = CG = DH (gt)

    Mà AB = BC = CD = AD (ABCD là hình vuông)

    Suy ra AH = BE = CF = DG

    Xét ΔAEH và ΔBFE có:

    AE = BF;

    AH = EB

    Tương tự ta có:

    ΔCGF = ΔDHG; ΔBFE = ΔCGF

    Do đó HE = EF = FG = GH

    Từ (1) và (2) ta được EFGH là hình vuông.

    Giải Toán 8 Tập 1 Bài 83 trang 108

    Bài 83 (trang 109 SGK Toán 8 Tập 1): Các câu sau đúng hay sai?

    a) Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi.

    b) Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình thoi.

    c) Hình thoi là tứ giác có tất cả các cạnh bằng nhau.

    d) Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.

    e) Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông.

    Lời giải:

    – Các câu a và d sai.

    – Các câu b, c, e đúng.

    Giải Toán 8 Tập 1 Bài 84 trang 109

    Bài 84 (trang 109 SGK Toán 8 Tập 1): Cho tam giác ABC, D là điểm nằm giữa B và C. Qua D kẻ các đường thẳng song song với AB và AC, chúng cắt các cạnh AC và AB theo thứ tự ở E và F.

    a) Tứ giác AEDF là hình gì? Vì sao?

    b) Điểm D ở vị trí nào trên cạnh BC thì tứ giác AEDF là hình thoi?

    c) Nếu tam giác ABC vuông tại A thì tứ giác AEDF là hình gì? Điểm D ở vị trí nào trên cạnh BC thì tứ giác AEDF là hình vuông?

    Lời giải:

    a) Tứ giác AEDF là hình bình hành.

    Vì có DE // AF, DF // AE (gt) (theo định nghĩa)

    b) Hình bình hành AEDF là hình thoi khi AD là tia phân giác của góc A. Vậy nếu D là giao điểm của tia phân giác góc A với cạnh BC thì AEDF là hình thoi.

    c) Nếu ΔABC vuông tại A thì AEDF là hình chữ nhật (vì là hình bình hành có một góc vuông).

    d) Nếu ABC vuông tại A và D là giao điểm của tia phân giác của góc A với cạnh BC thì AEDF là hình vuông (vì vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi).

    Giải Toán 8 Tập 1 Bài 85 trang 109

    Bài 85 (trang 109 SGK Toán 8 Tập 1): Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 2AD. Gọi E, F theo thứ tự là trung diểm của AB, CD. Gọi M là giao điểm của AF và DE, N là giao điểm của BF và CE.

    a) Tứ giác ADFE là hình gì? Vì sao?

    b) Tứ giác EMFN là hình gì? Vì sao?

    Lời giải:

    a) Tứ giác ADEF là hình vuông

    Giải thích:

    Tứ giác ADFE có AE // DF, AE = DF nên là hình bình hành.

    Ta lại có AE = AD nên ADFE là hình vuông.

    b) Tứ giác EMFN la hình vuông

    Giải thích:

    Tứ giác DEBF có EB // DF, EB = DF nên là hình bình hành

    Do đó DE // BF

    Tương tự: AF // EC

    Suy ra EMFN là hình bình hành

    Theo câu a, ADFE là hình vuông nên ME = MF, ME ⊥ MF

    Ta lại có ME = MF nên EMFN là hình vuông.

    Giải Toán 8 Tập 1 Bài 86 trang 109

    Bài 86 (trang 109 SGK Toán 8 Tập 1): Đố. Lấy một tờ giấy gấp làm tư rồi cắt chéo theo nhát cắt AB (h.108). Sau khi mở tờ giấy ra, ta được một tứ giác. Tứ giác nhận được là hình gì? Vì sao? Nếu ta có OA = OB thì tứ giác nhận được là hình gì?

    Lời giải:

    – Tứ giác nhận được theo nhát cắt của AB là hình thoi vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường và vuông góc với nhau.

    – Nếu có thêm OA = OB thì hình thoi nhận được có hai đường chéo bằng nhau nên là hình vuông.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 88, 89, 90, 91 Trang 90, 91 Bài 7 Hình Bình Hành
  • Giải Bài 85, 86, 87 Trang 90 : Bài 7 Hình Bình Hành
  • Giải Sbt Toán 8 Bài 7: Hình Bình Hành
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 8 Bài 7: Hình Bình Hành
  • Giải Sbt Toán 8 Hình Thang.
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 11: Hình Thoi

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Violympic Toán Lớp 8 Vòng 8 Năm 2022
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 2: Định Lí Đảo Và Hệ Quả Của Định Lí Ta
  • Bài 17, 18, 19, 20, 21 Trang 8 Sbt Toán 6 Tập 2
  • Tin Học 8 Bài 3: Chương Trình Máy Tính Và Dữ Liệu
  • Giải Bài Tập Tin Học 8
  • Giải Toán lớp 8 Bài 11: Hình thoi

    Bài 73 (trang 105 SGK Toán 8 Tập 1):

    Tìm các hình thoi trên hình 102.

    Các tứ giác ở hình 39 a, b, c, e là hình thoi.

    – Ở hình 39a, ABCD là hình thoi (theo định nghĩa)

    – Ở hình 39b, EFGH là hình thoi (theo dấu hiệu nhận biết 4)

    – Ở hình 39c, KINM là hình thoi (theo dấu hiệu nhận biết 3)

    – Ở hình 39e, ADBC là hình thoi (theo định nghĩa, vì AC = AD = AB = BD = BC)

    Tứ giác trên hình 39d không là hình thoi.

    Bài 74 (trang 106 SGK Toán 8 Tập 1):

    Chứng minh rằng các trung điểm của bốn cạnh của một hình chữ nhật là các đỉnh của một hình thoi.

    Lời giải:

    Chứng minh rằng các trung điểm của bốn cạnh của một hình thoi là các đỉnh của một hình chữ nhật.

    Lời giải:

    Chứng minh rằng:

    a) Giao điểm hai đường chéo của hình thoi là tâm đối xứng của hình thoi.

    b) Hai đường chéo của hình thoi là hai trục đối xứng của hình thoi.

    Lời giải:

    a) Hình bình hành nhận giao điểm hai đường chéo là tâm đối xứng. Hình thoi cũng là một hình bình hành nên giao điểm của hai đường chéo hình thoi là tâm đối xứng của hình.

    b) BD là đường trung trực của AC (do BA = BC, DA = DC) nên A đối xứng với C qua BD.

    Do đó BD là trục đối xứng của hình thoi.

    Tương tự AC cũng là là trục đối xứng của hình thoi.

    Bài 78 (trang 106 SGK Toán 8 Tập 1):

    Đố. Hình 103 biểu diễn một phần của cửa xếp, gồm những thanh kim loại dài bằng nhau và được liên kết với nhau bởi các chốt tại hai đầu và tại trung điểm. Vì sao tại mỗi vị trí của cửa xếp, các tứ giác trên hình vẽ đều là hình thoi, các điểm chốt I, K, M, N, O nằm trên một đường thẳng?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 8 Ôn Tập Chương 4 Phần Đại Số
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Cả Năm Chi Tiết (Bản Chuẩn Đầy Đủ)
  • Soạn Bài Toán Dân Số Lớp 8 Ngắn Nhất
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Bài Toán Dân Số Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Đề Thi Violympic Toán Lớp 8 Vòng 15 Năm 2022
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 12: Hình Vuông

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 79,80, 81, 82,83, 84, 85,86 Trang 108, 109 Toán 8 Tập 1: Hình Vuông
  • Soạn Bài Trường Từ Vựng
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Trường Từ Vựng
  • Bài Tập Trường Từ Vựng Trang 21 Sgk Ngữ Văn 8
  • Unit 4 Lớp 8: Write
  • Giải Toán lớp 8 Bài 12: Hình vuông

    Bài 79 (trang 108 SGK Toán 8 Tập 1):

    Lời giải:

    Bài 80 (trang 108 SGK Toán 8 Tập 1):

    Hãy chỉ rõ tâm đối xứng của hình vuông, các trục đối xứng của hình vuông.

    Lời giải:

    Hình vuông là hình chữ nhật có bốn cạnh bằng nhau. Mà hình chữ nhật có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo, nên hình vuông có tâm đối xứng là giao điểm của của hai đường chéo.

    Hai đường thẳng đi qua trung điểm hai cạnh đối của hình chữ nhật là hai trục đối xứng của hình. Mà hình vuông là hình chữ nhật có bốn cạnh bằng nhau nên hai đường trung bình của hình vuông là hai trục đổi xứng của nó.

    Mặt khác, hai đường chéo của hình thoi là hai trục đối xứng của hình mà hình vuông là hình thoi có bốn góc vuông nên hai đường chéo của hình vuông là hai trục đối xứng của nó.

    Vậy hình vuông có bốn trục đối xứng đó là hai đường chéo và hai đường trung bình của hình vuông.

    Bài 81 (trang 108 SGK Toán 8 Tập 1):

    Cho hình 106. Tứ giác AEDF là hình gì? Vì sao?

    Lời giải:

    Bài 82 (trang 108 SGK Toán 8 Tập 1):

    Cho hình 107, trong đó ABCD là hình vuông. Chứng minh rằng tứ giác EFGH là hình vuông.

    Lời giải:

    Bài 83 (trang 109 SGK Toán 8 Tập 1):

    Các câu sau đúng hay sai?

    a) Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi.

    b) Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình thoi.

    c) Hình thoi là tứ giác có tất cả các cạnh bằng nhau.

    d) Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.

    e) Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông.

    Lời giải:

    Các câu a và d sai.

    Các câu b, c, e đúng.

    Bài 84 (trang 109 SGK Toán 8 Tập 1):

    Cho tam giác ABC, D là điểm nằm giữa B và C. Qua D kẻ các đường thẳng song song với AB và AC, chúng cắt các cạnh AC và AB theo thứ tự ở E và F.

    a) Tứ giác AEDF là hình gì? Vì sao?

    b) Điểm D ở vị trí nào trên cạnh BC thì tứ giác AEDF là hình thoi?

    c) Nếu tam giác ABC vuông tại A thì tứ giác AEDF là hình gì? Điểm D ở vị trí nào trên cạnh BC thì tứ giác AEDF là hình vuông?

    Lời giải:

    a) Tứ giác AEDF là hình bình hành.

    Vì có DE // AF, DF // AE (gt) (theo định nghĩa)

    b) Hình bình hành AEDF là hình thoi khi AD là tia phân giác của góc A. Vậy nếu D là giao điểm của tia phân giác góc A với cạnh BC thì AEDF là hình thoi.

    c) Nếu ΔABC vuông tại A thì AEDF là hình chữ nhật (vì là hình bình hành có một góc vuông).

    d) Nếu ABC vuông tại A và D là giao điểm của tia phân giác của góc A với cạnh BC thì AEDF là hình vuông (vì vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi).

    Bài 85 (trang 109 SGK Toán 8 Tập 1):

    Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 2AD. Gọi E, F theo thứ tự là trung diểm của AB, CD. Gọi M là giao điểm của AF và DE, N là giao điểm của BF và CE.

    a) Tứ giác ADFE là hình gì? Vì sao?

    b) Tứ giác EMFN là hình gì? Vì sao?

    Lời giải:

    Bài 86 (trang 109 SGK Toán 8 Tập 1):

    Đố. Lấy một tờ giấy gấp làm tư rồi cắt chéo theo nhát cắt AB (h.108). Sauk hi mở tờ giấy ra, ta được một tứ giác. Tứ giác nhận được là hình gì? Vì sao? Nếu ta có OA = OB thì tứ giác nhận được là hình gì?

    Lời giải:

    Tứ giác nhận được theo nhát cắt của AB là hình thoi vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường và vuông góc với nhau.

    Nếu có thêm OA = OB thì hình thoi nhận được có hai đường chéo bằng nhau nên là hình vuông.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 12: Hình Vuông
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 4 (Unit 10
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 11: Science And Technology
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 11: Traveling Around Viet Nam
  • Unit 11 Lớp 8: Speak
  • Giải Toán 8 Bài 3. Hình Thang Cân

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán 8 Bài Hình Hộp Chữ Nhật
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 12: Hình Vuông
  • Giải Toán 8 Bài 12. Hình Vuông
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng
  • Đề Kiểm Tra Cuối Kì 2 Môn: Toán
  • §3. Hình thang cân A. Tóm tắt kiến thức Định nghĩa Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau. AB//CD c - D (hay A = B) ABCD lă hình thang cân (đáy AB, CD) Tính chất Trong hình thang cân: Hai cạnh bên bằng nhau. Hai đường chéo bằng nhau. Dấu hiệu nhận biết hình thang cân Hình 1.16 Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân. Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân. B.VÍ dụ giải toán Ví dụ. Cho hình thang cân ABCD (AB là đáy nhỏ). Vẽ đường cao AH. Chứng minh rằng đoạn thẳng DH bằng nửa hiệu hai đáy. Giải. Cách 1: Vẽ AE//BC(EeCD) Hình thang ABCE có hai cạnh bên song song nên EC = AB Do đó DE = CD - EC = CD - AB (1) E Hình 1.17 Ta có D = C (hai góc kề đáy của hình thang cân) AED = c (cặp góc đồng vị của AE // BC). Do đó D = Ê . Vậy AADE cân tại A. DE Mặt khác, AH là đường cao nên DH = HE = -y- (2) Từ (1) và (2) suy ra DH = CD-AB Hình 1.18 Cách 2'. Vẽ thêm đường cao BK, ta được BK // AH (vì cùng vuông góc với CD). Hình thang ABKH có hai cạnh bên song song nên HK = AB. AAHD và ABKC có: AD = BC (hai cạnh bên) D = C (hai góc kề đáy) Do đó AAHD = ABKC (cạnh huyền, góc nhọn), suy ra DH = CK. Ta có DH + CK = CD - HK = CD - AB hay 2DH = CD - AB. Vậy DH = CD~AB . Nhận xét: Hai cách giải ứng với hai cách vẽ hình phụ khác nhau. Một cách là từ một đỉnh của hình thang vẽ đường thẳng song song với cạnh bên. Cách kia là từ một đỉnh vẽ thêm một đường cao. Cả hai cách đều nhằm mục đích là "dời song song" đáy AB chồng lên đáy CD để làm xuất hiện hiệu CD - AB có trong đề bài. c. Hưởng dẫn giải các bài tập trong sách giáo khoa Bài 11. Đáp số'. AB = 2cm; CD = 4 cm; AD = BC = VTÕ cm. Bài 12. Hướng dân'. Chứng minh AADE = ABCF đế suy ra DE - CF. Bài 13. Lời giải. AADC và ABCD có: . D AD = BC (hai cạnh bên) AC = BD (hai đường chéo) DC chung Do đó AADC = ABCD (c.c.c). Ta có AB // CD (vì có cặp góc so le trong bằng nhau, cùng bằng 45°); AC = BD = VĨỸ nên ABCD là hình thang cân. J §0° - Ẫ 180°-Ã (2) Từ (1) và (2) suy ra Di = B. Do đó DE // BC (vì có cặp góc đồng vị bằng nhau). Hình thang DECB có B = C (hai góc ở đáy của tam giác cân) nên là hình thang cân. A ..180°-Ẫ _^o. 2 BDE = CED = 180°-65° = 115°; Hình 1.21 Cảnh báo: Bạn dễ dàng chứng minh được BD = CE. Nhưng nếu bạn kết luận rằng hình thang DECB là hình thang cân vì có hai cạnh bên bằng nhau thì sẽ là một sai lầm nghiêm trọng! Bài 16. Lời giải. Xét AABD và AACE có A chung, AB - AC Vậy AABD - AACE (g.c.g), suy ra AD = AE. Do đó DE // BC và tứ giác BCDE là hình thang cân (xem câu a bài 15). Bi = B2 (gt) Bài 17. Lời giải. Gọi o là giao điểm của AC và BD. . Xét AOCD có Ci = Di nên AOCD cân, suy ra oc - OD (1) Do đó OA ■= oc (2) Từ (1) và (2) suy ra AC = BD. Hình thang ABCD có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân. Bài 18. Lời giải, a) Xét hình thang ABEC có hai cạnh bên BE và AC song ỵs-ị Ị7A Ta có Di = E (hai góc ở đáy của ■ Hình 1.23 tam giác cân), Cl = E (cặp góc đồng vị của BE // AC). Do đó Di = Cl. AACD và ABDC có: AC = BD, Cl = Di, DC chung Do đó AACD = ABDC (c.g.c) Ta có ADC = BCD '(cặp góc tưorng ứng của hai tam giác bằng nhau). Bài 19. Hướng dẫn. Coi AK là đáy lớn thì hình thang AKDM có DM là đáy nhỏ. Coi DK là đáy nhỏ thì hình thang ADKM có AM là đáy lớn. D. Bài tập luyện thêm Cho hình thang cân ABCD (AB // CD), AB = 2cm; BC = 3cm, CD = 5cm. Tính các góc của hình thang cân đó. Tứ giác ABCD có D = C và AD = BC. Chứng minh rằng tứ giác này là hình thang cân. Cho tam giác ABC cân tại A. Lấy một điểm o ở bên trong tam giác sao cho OB = oc. Các tia BO và co lần lượt cắt AC và AB tại M và N. Chứng minh rằng: Tam giác AMN cân; Tứ giác BCMN là hình thang cân. Cho hình thang ABCD (AB // CD). Vẽ BH 1 CD và AE 1 BD (H, E 6 CD). Biết HB = HC = HD, chứng minh rằng AD = BE. A Lời giải, hướng dẫn, đáp số Vẽ BE // AD (h. 1.24). Tam giác BEC đều. Suy ra C = 60° , D = 60° , Â = B = 120° . AADC = ABCD (c.g.c) Suy ra AC = BD và Cl = Di, AOCD cân, suy ra oc = OD. Suy ra OA = OB,.AAOB cân tại o. Các AAOB và ACOD cân tại o, có cập góc ở đỉnh bằng nhau nên các góc ở đáy phải bằng nhau. Suy ra Ai - Cl, do đó AB // CD. Hinh 125 Hình thang ABCD có hai góc kề một đáy bằng nhau nên là hình thang, cân. Hình 1.26 . Do đó MN // BC. Suy ra MC = NB do đó AM = AN. Vậy AAMN cân tại A. b) ANM = ẤCB = Tứ giác BCMN là hình thang. Hình thang này có B ABC = ACB (vì ABC cân tại A) nên là hình thang cân. Các ABHC và ABHD vuông cân nên Cl = Di = 45°. Do đó ABCD vuông cân, suy ra BC = BD và BC ± BD. Ta có AE 1 BD nên AE // BC Suy ra AE = BC, dẫn tới BD = AE. Hình thang ABEC có hai đường chéo bằng nhau nên là hình thang cân, do đó AD = BE.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán 8 Bài 2. Hình Thang
  • Toán 8 Bài 7: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp)
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 7: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp)
  • Giải Toán 8 Bài 6. Diện Tích Đa Giác
  • Giải Toán 8 Bài 3. Diện Tích Tam Giác
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100