Top #10 ❤️ Giải Vbt Toán 8 Tập 1 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Caffebenevietnam.com

Câu 1, 2, 3, 4, 5 Trang 8 Vở Bài Tập (Vbt) Toán 4 Tập 2

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Toán Lớp 4

Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 28. Tự Kiểm Tra Trang 33, 34

Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 83: Tự Kiểm Tra

Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Bài 83. Tự Kiểm Tra

Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 83 : Tự Kiểm Tra

Giải câu 1, 2, 3, 4, 5 trang 8 bài 90 Vở bài tập (VBT) Toán 4 tập 2. 1. Viết tiếp vào chỗ chấm: Trong các số 676 ; 984 ; 6705 ; 2050 ; 3327 ; 57 663.

1. Viết tiếp vào chỗ chấm:

Trong các số 676 ; 984 ; 6705 ; 2050 ; 3327 ; 57 663.

a) Các số chia hết cho 2 là: ………………………

b) Các số chia hết cho 5 là: ………………………

c) Các số chia hết cho 3 là: ………………………

d) Các số chia hết cho 9 là: ………………………

2. Viết tiếp vào chỗ chấm:

Trong các số 48 432 ; 64 620 ; 3560 ; 81 587.

a) Các số chia hết cho cả 2 và 5 là : ……………………

b) Các số chia hết cho cả 3 và 2 là: ………………………

c) Số chia hết cho cả 2 ; 3 ; 5 và 9 là: ……………………

3. Viết số thích hợp vào ô trống, sao cho:

4. Viết số thích hợp vào chỗ chấm sao cho số đó:

a) Chia hết cho 2 và chia hết cho 5: 23 <…< 31; 31 <…< 45.

b) Chia hết cho 2 và chia hết cho 3: 15<…< 21 ; 21 <…< 25.

c) Chia hết cho 9 và chia hết cho 2: 10 <….< 30; 30 <….< 40.

5. Đúng ghi Đ, sai ghi S: Bài giải 1.

Trong các số 676 ; 984 ; 6705 ; 2050 ; 3327 ; 57 663.

a) Các số chia hết cho 2 là: 676 ; 984 ; 2050.

b) Các số chia hết cho 5 là: 6705 ; 2050.

c) Các số chia hết cho 3 là: 984 ; 6705 ; 3327 ; 57663.

d) Các số chia hết cho 9 là: 6705 ; 57 663.

2.

Trong các số 48 432 ; 64 620 ; 3560 ; 81 587.

a) Các số chia hết cho cả 2 và 5 là : 64 620 ; 3560.

b) Các số chia hết cho cả 3 và 2 là: 48 432 ; 64 620.

c) Số chia hết cho cả 2 ; 3 ; 5 và 9 là: 64 620

3. 4.

a) Chia hết cho 2 và chia hết cho 5: 23 < 30 < 31; 31 < 40 < 45.

b) Chia hết cho 2 và chia hết cho 3: 15< 18 < 21 ; 21 < 24 < 25.

c) Chia hết cho 9 và chia hết cho 2: 10 < 18 < 30; 30 < 36 < 40.

5. chúng tôi

Bài tiếp theo

Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 4 Tuần 1

Giải Cùng Em Học Toán Lớp 4 Tập 1

Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Tuần 7

Top 54 Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 4 Học Kì 1 Có Đáp Án

Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Môn Toán Lớp 4: Tuần 3

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 35: Ôn Tập Học Kì 1

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 25: Tiêu Hóa Ở Khoang Miệng

Giải Bài Tập Trang 83 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Ở Khoang Miệng

Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 8 Bài 25: Tiêu Hóa Ở Khoang Miệng

Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 25

Bài 1: Bài Mở Đầu

Bài 35: Ôn tập học kì 1

I – Bài tập hệ thống hóa kiến thức

Bài tập 1 (trang 92 VBT Sinh học 8): Hãy điền các nội dung phù hợp vào bảng sau:

Trả lời:

Tế bào

– Màng sinh chất.

– Chất tế bào: Lưới nội chất, Ribôxôm, Ti thể, Bộ máy Gôngi, Trung thể.

– Nhân

Thực hiện trao đổi chất và năng lượng, cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể sống.

Là tập hợp các tế bào chuyên hóa, có cấu trúc giống nhau, cùng thực hiện một chức năng nhất định. Gồm 4 loại:

– Mô biểu bì

– Mô liên kết

– Mô cơ

– Mô thần kinh

Tham gia cấu tạo nên các cơ quan:

– Mô biểu bì có chức năng bảo vệ, hấp thụ, tiết.

– Mô liên kết có chức năng nâng đỡ, liên kết các cơ quan.

– Mô cơ có chức năng co dãn.

– Mô thần kinh có chức năng tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều khiển sự hoạt động của các cơ quan trả lời các kích thích của môi trường.

Cơ quan

Được tạo nên bởi các mô khác nhau. Ví dụ: Da, thận, tim, gan…

Tham gia cấu tạo và thực hiện chức năng nhất định của hệ cơ quan.

Hệ cơ quan

Gồm các cơ quan cùng phối hợp hoạt động thực hiện một chức năng nhất định của cơ thể, gồm:

– Hệ vận động

– Hệ tiêu hóa

– Hệ tuần hoàn

– Hệ hô hấp

– Hệ bài tiết

– Hệ thần kinh

Thực hiện các chức năng của cơ thể:

– Hệ vận động: Nâng đỡ, vận động cơ thể di chuyển

– Hệ tiêu hóa: Biến đổi và hấp thụ thức ăn

– Hệ tuần hoàn: Vận chuyển chất dinh dưỡng, chất thải, O 2 và CO 2

– Hệ hô hấp: Trao đổi khí

– Hệ bài tiết: Bài tiết nước tiểu

– Hệ thần kinh: Điều khiển, điều hòa hoạt động của cơ thể

Bài tập 2 (trang 93 VBT Sinh học 8): Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng sau:

Trả lời:

Hệ cơ quan thực hiện vận động

Đặc điểm cấu tạo

Chức năng

Vai trò chung

Bộ xương

Gồm 3 phần:

– Xương đầu: xương sọ, xương mặt, xương hàm

– Xương thân: xương cột sống, xương ức, xương sườn

– Xương chi: xương tay, xương chân

Là bộ phận nâng đỡ, bảo vệ cơ thể, là nơi bám của các cơ.

Khi cơ co làm xương cử động dẫn tới sự vận động của cơ thể

Hệ cơ

Hệ cơ gồm khoảng 600 cơ ở cơ thể người, có khả năng co dãn.

Tùy vào vị trí và chức năng mà cơ có nhiều hình dạng khác nhau, ví dụ: bắp cơ có hình thoi dài.

Co dãn giúp cơ thể vận động

Bài tập 3 (trang 93 VBT Sinh học 8): Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng sau:

Trả lời:

Tim

Cấu tạo bởi cơ tim và mô liên kết, tạo thành 4 ngăn tim (tâm nhĩ phải, tâm nhĩ trái, tâm thất phải, tâm thất trái) và các van tim (van nhĩ – thất, van động mạch).

Bơm máu liên tục theo 1 chiều từ tâm nhĩ vào tâm thất và từ tâm thất vào động mạch

Giúp máu tuần hoàn liên tục theo 1 chiều trong cơ thể, nước mô liên tục được đổi mới và bạch huyết được lưu thông

Bài tập 4 (trang 94 VBT Sinh học 8): Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng sau:

Trả lời:

Các giai đoạn chủ yếu trong hô hấp

Cơ chế

Vai trò

Thở

Sự phối hợp hoạt động giữa lồng ngực và cơ quan hô hấp

Trao đổi không khí giữa phổi và môi trường ngoài

Cung cấp O 2 cho các tế bào của cơ thể và loại CO 2 khỏi cơ thể do các tế bào thải ra

Trao đổi khí ở phổi

Là sự khuếch tán của O 2 từ không khí ở phế nang vào máu và của CO 2 từ máu vào không khí phế nang.

Tăng nồng độ O 2 và giảm CO 2 trong máu

Trao đổi khí ở tế bào

Sự khuếch tán của O 2 từ máu vào tế bào và của CO 2 từ tế bào vào máu.

Cung cấp O 2 cho tế bào và nhận CO 2 do tế bào thải ra

Bài tập 5 (trang 94 VBT Sinh học 8): Đánh dấu + vào ô trống thích hợp trong bảng sau:

Trả lời:

Bài tập 6 (trang 94 VBT Sinh học 8): Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng sau:

Trả lời:

Trao đổi chất

Ở cấp cơ thể

Môi trường ngoài cung cấp thức ăn, nước, muối khoáng và ôxi qua hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, đồng thời tiếp nhận chất bã, sản phẩm phân hủy và khí CO 2 từ cơ thể thải ra.

Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào cơ thể

Ở cấp tế bào

Các chất dinh dưỡng và ôxi tiếp nhận từ máu và nước mô được tế bào sử dụng cho các hoạt động sống; đồng thời các sản phẩm phân hủy được thải vào môi trường trong, đưa tới cơ quan bài tiết, còn khí CO 2 được đưa tới phổi để thải ra ngoài.

Chuyển hóa ở tế bào

Đồng hóa

Là quá trình tổng hợp từ các chất đơn giản thành các chất phức tạp đặc trưng của cơ thể và tích lũy năng lượng.

Dị hóa

Là quá trình phân giải các chất phức tạp thành sản phẩm đơn giản và giải phóng năng lượng.

II – Câu hỏi ôn tập

Câu hỏi 1 (trang 95 VBT Sinh học 8): Trong phạm vi các kiến thức đã học, hãy chứng minh rằng các tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của sự sống.

Trả lời:

– Tế bào là đơn vị cấu trúc: Mọi cơ quan của cơ thể đều được cấu tạo từ các tế bào.

Ví dụ: tế bào xương, tế bào cơ, tế bào biểu bì vách mạch máu, tế bào hồng cầu, tế bào bạch cầu, tế bào biểu bì ở niêm mạc dạ dày, các tế bào tuyến,…

– Tế bào là đơn vị chức năng: Các tế bào tham gia vào hoạt động chức năng của các cơ quan.

Ví dụ :

+ Hoạt động của các tơ cơ trong tế bào giúp bắp cơ co, dãn.

+ Các tế bào cơ tim co, dãn giúp tim có bóp tạo lực đẩy máu vào hệ mạch giúp hệ tuần hoàn tham gia vận chuyển các chất.

+ Các tế bào của hệ hô hấp thực hiện trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường.

+ Các tế bào tuyến tiết dịch vào ống tiêu hóa của hệ tiêu hóa để biến đổi thức ăn về mặt hóa học.

Câu hỏi 2 (trang 96 VBT Sinh học 8): Hãy trình bày mối liên hệ về chức năng các hệ cơ quan đã học (bộ xương, hệ cơ, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa).

Trả lời:

Mối liên hệ của các hệ cơ quan:

Cơ thể là một khối thống nhất. Sự hoạt động của các cơ quan trong một hệ cũng như sự hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể đều luôn luôn thống nhất với nhau.

+ Bộ xương tạo khung cho toàn bộ cơ thể, là nơi bám của hệ cơ và là giá đỡ cho các hệ cơ quan khác.

+ Hệ cơ hoạt động giúp xương cử động.

+ Hệ tuần hoàn dẫn máu đến tất cả các hệ cơ quan, giúp hệ này trao đổi chất.

+ Hệ hô hấp lấy O 2 từ môi trường cung cấp cho các hệ cơ quan và thải CO 2 ra môi trường thông qua hệ tuần hoàn.

+ Hệ tiêu hóa lấy thức ăn từ môi trường ngoài và biến đổi chúng thành các chất dinh dưỡng để cung cấp cho tất cả các cơ quan của cơ thể qua hệ tuần hoàn.

+ Hệ bài tiết giúp thải các chất cặn bã, chất thừa trong trao đổi chất của tất cả các hệ cơ quan ra môi trường ngoài thông qua hệ tuần hoàn.

Câu hỏi 3 (trang 96 VBT Sinh học 8): Các hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa đã tham gia vào hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa như thế nào?

Trả lời:

– Hệ tuần hoàn tham gia vận chuyển các chất:

+ Mang O 2 từ hệ hô hấp và chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa tới các tế bào.

+ Mang các sản phẩm thải (CO 2, nước tiểu và các chất độc) từ các tế bào đi tới hệ hô hấp và hệ bài tiết.

– Hệ hô hấp giúp tế bào trao đổi khí :

+ Lấy O 2 từ môi trường ngoài cung cấp cho các tế bào.

+ Thải CO 2 ra khỏi cơ thể.

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

300 BÀI GIẢNG GIÚP CON HỌC TỐT LỚP 8 CHỈ 399K

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 8 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Sinh Học Lớp 8

Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 8: Thủy Tức

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 49: Cơ Quan Phân Tích Thị Giác

Giải Bài Tập Sinh Học 8 Ngắn Nhất

Giải Bài Tập Trang 136 Sgk Sinh Lớp 8: Vệ Sinh Da

Giải Vở Bài Tập Toán (Vbt) Lớp 4 Trang 67 Tập 1: Bài 1, 2, 3

Bài 119: Phép Trừ Phân Số (Tiếp Theo) (Trang 40 Vbt Toán 4 Tập 2)

Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 4 Violet, Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 4 Cả Năm Violet

Sbt Toán 8 Bài 11: Hình Thoi Sách Bài Tập Toán 8 Bài 11: Hình Thoi – Lingocard.vn

Đề Kiểm Tra 1 Tiết Toán 10 Chương 1: Mệnh Đề

Đề Trắc Nghiệm Nguyên Lý Kế Toán Đại Học Kinh Tế Tp Hcm (Ueh)

Giải Vở bài tập Toán lớp 4 trang 91 Bài 80 (Tập 1) đầy đủ nhất

Giải Vở bài tập Toán Lớp 4 trang 66 (Tập 1) đầy đủ nhất

Giải Vở bài tập Toán lớp 4 trang 88 (Tập 1) đầy đủ nhất

1. Giải vở bài tập toán lớp 4 tập 1 trang 67

1.1. Cách giải vở bài tập toán 4 trang 67 tập 1 Bài 1

Tính:

a) 645 × (30 – 6 )

278 × (50 – 9)

b) 137 × 13 – 137 × 3

538 × 12 – 538 × 2

Hướng dẫn giải chi tiết:

a) 645 × (30 – 6 ) = 645 × 30 – 645 × 6

= 19350 – 3870

= 15480

278 × (50 – 9) = 278 × 50 – 278 × 9

= 13900 – 2502

= 11398

b) 137 × 13 – 137 × 3 = 137 × (13 – 3 )

= 137 × 10

= 1370

538 × 12 – 538 × 2 = 538 × (12 – 2 )

= 538 × 10

= 5380

1.2. Cách giải Bài 2 trang 67 vở bài tập toán lớp 4

Khối lớp Bốn có 340 học sinh. Khối lớp Ba có 280 học sinh. Mỗi học sinh mua 9 quyển vở. Hỏi khối lớp Bốn mua nhiều hơn khối lớp Ba bao nhiêu quyển vở? (giải bằng hai cách)

Hướng dẫn giải chi tiết:

Tóm tắt:

Cách 1:

Bài giải

Số quyển vở khối lớp Bốn mua là:

340 × 9 = 3060 (quyển vở)

Số quyển vở khối lớp Ba mua là:

280 × 9 = 2520 (quyển vở)

Số quyển vở khối lớp Bốn mua nhiều hơn khối lớp Ba là:

3060 – 2520 = 540 (quyển vở)

Đáp số: 540 quyển vở

Cách 2:

Số học sinh khối lớp Bốn nhiều hơn khối lớp Ba là:

340 – 280 = 60 (học sinh)

Số quyển vở khối lớp Bốn mua nhiều hơn khối lớp Ba là:

9 × 60 = 540 (quyển vở)

Đáp số: 540 quyển vở

1.3. Hướng dẫn giải bài tập toán lớp 4 tập 1 trang 67 Bài 3

Một ô tô chở được 50 bao gạo, một toa xe lửa chở được 480 bao gạo, mỗi bao gạo cân nặng 50kg, hỏi một toa xe lửa chở nhiều hơn một ô tô bao nhiêu tạ gạo?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Tóm tắt:

Bài giải

Số tạ gạo một toa xe lửa chở nhiều hơn một ô tô là:

(480 – 50 ) × 50 = 21500 (kg) = 215 (tạ)

2. File tải miễn phí lời giải VBT Toán lớp 4 tập 1 trang 67 đầy đủ nhất:

Hướng dẫn giải chi tiết VBT Toán Lớp 4 trang 67 file DOC

Hướng dẫn giải chi tiết VBT Toán Lớp 4 trang 67 file PDF

Hy vọng tài liệu lời giải sách bài tập toán lớp 4 trang 67 sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô tham khảo và đối chiếu đáp án chính xác.

Soạn Bài: Vượt Thác – Ngữ Văn 6 Tập 2

Cách Bấm Máy Tính Giải Nhanh Trắc Nghiệm Hóa Học (Dành Cho Học Sinh 10, 11, 12)

Hướng Dẫn Thí Sinh Giải Nhanh Hóa Học Bằng Máy Tính Casio

Xa Ngắm Thác Núi Lư

Soạn Văn 7 (Ngắn Nhất)

Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Toán Dân Số

Soạn Bài Bài Toán Dân Số

Giải Bài Tập Ngữ Văn 8 Bài Chiếu Dời Đô

Soạn Bài Thiên Đô Chiếu

Soạn Bài Thiên Đô Chiếu (Lí Công Uẩn)

Soạn Bài Chiếu Dời Đô

Bài toán dân số

Câu 1:

Trả lời:

– Chủ đề chính: Gia tăng dân số – một vấn đề đáng báo động

– Phương thức thể hiện chủ yếu: Thuyết minh.

Câu 2 (Câu 1 trang 131 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1):

Trả lời:

Văn bản chia làm 3 phần:

+ Phần 1 ( từ đầu … sáng mắt ra): bài toán dân số được đặt ra từ thời cổ đại

+ Phần 2 ( tiếp … sang ô thứ 34 của bàn cờ): tốc độ gia tăng nhanh chóng dân số thế giới:

* Câu chuyện về một bài toán cổ

* Mối quan hệ giữa bài toán với sự gia tăng dân số

* Thực trạng gia tăng dân số hiện nay

+ Phần 3 ( còn lại): tìm kiếm lời lời giải cho bài toán dân số.

Câu 3:

Trả lời:

Điểm mấu chốt đã dẫn tác giả tới “một thoáng liên tưởng” từ câu chuyện kén rể của nhà thông thái thời cổ đại đến vấn đề bùng nổ dân số thời hiện đại đó là những con số kinh khủng của bài toán cổ giống với việc phát triển dân số, điều đó đã làm tác giả “sáng mắt ra”

Câu 4 (Câu 4 trang 132 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1):

Trả lời:

– Việc đưa ra những con số về tỉ lệ sinh con của phụ nữ ở một số nước theo thông báo của Hội nghị Cai-rô nhằm mục đích:

+ Khẳng định rằng phụ nữ ở sinh nhiều con hơn nhưng nước phát triển dẫn tới tỉ lệ gia tăng dân số mạnh

+ Sự gia tăng dân số tỉ lệ nghịch với tốc độ phát triển kinh tế, tốc độ gia tăng dân số càng nhanh tốc độ phát triển kinh tế càng giảm.

– Những nước châu Phi: Nê-pan; Ru-an-da; Tan-da-ni-a; Ma-đa-gát-xca. Những nước châu Á: Ấn Độ và Việt Nam.

– Các nước châu Á, và châu Phi có phát triển kinh tế chậm, nghèo và tỉ lệ gia tăng dân số.

⇒ Sự phát triển xã hội phụ thuộc vào sự phát triển của dân số.

Câu 5:

– Sự hấp dẫn và lí thú trong trong hệ thống lập luận: Hệ thống lập luận không phải là những lí lẽ khô khan mà tác giả đã thể hiện cảm xúc của mình khi lập luận. Từ chỗ “ai mà tin được” đến chỗ “sáng mắt ra”, từ những liên tưởng gần qua các con số kinh khủng đến những liên tưởng xa đó là sự tồn tại hay không tồn tại của chính loài người.

⇒ Cách lập luận không chỉ chặt chẽ, thuyết phục mà còn cho thấy được thái độ, cách đánh giá của chính tác giả.

Câu 6 (Bài luyện tập 1 trang 132 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1):

Trả lời:

– Con đường tốt nhất để hạn chế sự gia tăng dân số đó là con đường giáo dục.

– Bởi lẽ:

+ Giáo dục giúp nâng cao nhận thức và hiểu biết của chính người dân, đôi khi sự gia tăng dân số bắt nguồn từ sự thiếu hiểu biết của mỗi người.

+ Khi đã có nhận thức, họ sẽ có sự chuyển biến trong hành động và việc làm

Câu 7:

Trả lời:

Câu nói này nhằm nhấn mạnh tầm quan trọng của vấn đề dân số đối với tương lai của nhân loại. Chúng ta hãy thử hình dung khi đất đai vẫn như thế mà con người thì ngày càng tăng lên, cuộc sống đất chật người đông chen chúc khiến con người sống ngột ngạt, tù túng hơn, Đặc biệt vấn đề dân số sẽ kéo theo áp lực của vấn đề việc làm và nhà ở, rồi sau này cuộc sống của con cháu chúng ta sẽ ra sao khi những vấn đề xã hội ấy ngày càng trở nên nhức nhối, áp lực. Chính vì thế ngay từ bây giờ chúng ta cần phải có biện pháp để ngăn chặn việc bùng nổ dân số.

Câu 8:

Trả lời:

– Theo tài liệu của tổng điều tra dân số ngày 1 – 4 – 2009, tổng dân số Việt Nam là 85.789.573 người, tăng 9,5 triệu người so với 10 năm trước đây.

– Sự gia tăng này rất đáng lo ngại, báo động cho tình trạng bùng nổ dân số.

Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 8 (VBT Ngữ Văn 8) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Viết Đoạn Văn Từ 5 Đến 7 Câu Giới Thiệu Về …. Dấu Ngoặc Kép

Soạn Văn Lớp 8 Bài Dấu Ngoặc Kép Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn Bài Dấu Ngoặc Kép

Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản

Giải Vbt Ngữ Văn 8 Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản

🌟 Home
🌟 Top