Giải Toán 5 Bài : Ôn Tập Về Giải Toán Trang 17, 18

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 44: Luyện Tập Chung Chi Tiết Nhất
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 76: Luyện Tập Trang 92,93
  • 300 Bài Toán Có Lời Văn Cơ Bản Lớp 3
  • 30 Bài Toán Có Lời Văn Lớp 3 (Có Đáp Án)
  • Bản Mềm: Tuyển Tập 30 Bài Toán Có Lời Văn Lớp 3 Có Hướng Dẫn
  • a. Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng $frac{7}{9}$ số thứ hai. Tìm hai số đó.

    b. Hiệu của hai số là 55. Số thứ nhất bằng $frac{9}{4}$ số thứ hai. Tìm hai số đó.

    Trả lời:

    a. Ta có sơ đồ:

    Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

    7 + 9 = 16 (phần)

    Số thứ nhất là: 80 : 16 x 7 = 35

    Số thứ hai là: 80 – 35 = 45

    Đáp số: Số thứ nhất: 35

    Số thứ hai: 45.

    b. Ta có sơ đồ:

    Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

    9 – 4 = 5 (phần)

    Số thứ hai là 55 : 5 x 4 = 44

    Số thứ nhất là 44 + 55 = 99

    Đáp số: Số thứ nhất: 99

    Số thứ hai:44.

    Trả lời:

    Ta có sơ đồ:

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    3 – 1 = 2 (phần)

    Số lít nước mắm loại 2 là:

    (12 : 2) x 1 = 6 ( lít)

    Số lít nước mắm loại 1 là:

    6 x 3 = 18 (lít)

    Đáp số: Nước mắm loại 1: 6 lít

    Nước mắm loại 2: 18 lít

    a. Tính chiều dài, chiều rộng vườn hoa đó.

    b. Người ta sử dụng $frac{1}{25}$ diện tích vườn hoa để làm lối đi. Hỏi diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?

    Trả lời:

    a. Tổng số phần bằng nhau là:

    5 + 7 = 12 ( phần)

    Nửa chu vi vườn hoa hình chữ nhật là:

    120 : 2 = 60 (m2)

    Chiều rộng vườn hoa là:

    (60 : 12) x 5 = 25 ( m2)

    Chiều dài vườn hoa là:

    60 – 25 = 35 (m2)

    b. Diện tích của hình chữ nhật là:

    25 x 35 = 875 (m2)

    Diện tich lối đi chiếm số m2 là:

    875 x $frac{1}{25}$ = $frac{875}{25}$= 35 ( m2)

    Đáp án: a. Chiều rộng: 25 m2. Chiều dài: 35 m2

    b. Lối đi : 35 m2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 13 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Toán Lớp 5 Trang 73 Luyện Tập Chung, Bài 1, 2, 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 73: Luyện Tập Chung Tiếp Theo
  • Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Toán 5: Ôn Tập: Bảng Đơn Vị Độ Dài
  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 1
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Luyện Tập 1 Trang 17

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Luyện Tập Trang 14
  • Luyện Tập: Giải Bài 77 78 79 80 81 82 Trang 32 33 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Luyện Tập Trang 42 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1
  • Luyện Tập: Giải Bài 106 107 108 109 110 Trang 42 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Luyện Tập Trang 79, 90 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1
  • Sách giải toán 6 Luyện tập 1 trang 17 giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 6 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Luyện tập 1 (trang 17-18)

    Bài 31 (trang 17 sgk Toán 6 Tập 1): Tính nhanh:

    a) 135 + 360 + 65 + 40;

    b) 463 + 318 + 137 + 22;

    c) 20 + 21 + 22 + … + 29 + 30

    Lời giải:

    a) 135 + 360 + 65 + 40 = (135+65) + (360+40) = 200 + 400 = 600;

    b) 463 + 318 + 137 + 22 = (463 + 137) + (318 +22) = 600 + 340 = 940;

    c) 20 + 21 + 22 + …..+ 29 + 30

    = (20 + 30) + (21 + 29) + (22 + 28) + (23 + 27) + (24 + 26) + 25

    = 50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25

    = 5.50 + 25 = 250 + 25 = 275.

    Luyện tập 1 (trang 17-18)

    Bài 32 (trang 17 sgk Toán 6 Tập 1): Có thể tính nhanh tổng 97 + 19 bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng:

    97 + 19 = (97 + 3) + 16 = 100 + 16 = 116

    Hãy tính nhanh các tổng sau bằng cách làm tương tự như trên:

    a) 996 + 45 ; b) 37 + 198

    Lời giải:

    a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41) = (996 + 4) + 41 = 1000 + 41 = 1041;

    b) 37 + 198 = (35 + 2) + 198 = (198 + 2) + 35 = 200 + 35 = 235.

    Luyện tập 1 (trang 17-18)

    Bài 33 (trang 17 sgk Toán 6 Tập 1): Cho dãy số sau 1, 1, 2, 3, 5, 8, …

    Trong dãy số trên mỗi số (kể từ số thứ ba) bằng tổng của hai số liền trước. Hãy viết tiếp bốn số nữa vào dãy số.

    Lời giải:

    Trong dãy số 1, 1, 2, 3, 5, 8 ….. ta có:

    1 + 1 = 2

    1 + 2 = 3

    2 + 3 = 5

    3 + 5 = 8

    Theo quy luật như trên, các số tiếp theo của dãy là:

    5 + 8 = 13

    8 + 13 = 21

    13 + 21 = 34

    21 + 34 = 55.

    * Mở rộng : Dãy số như trên gọi là dãy số Fibonacci, chúng ta có thể bắt gặp dãy số này rất nhiều trong cuộc sống. Các bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin trên google với từ khóa “dãy số Fibonacci”.

    Luyện tập 1 (trang 17-18)

    Bài 34 (trang 17-18 sgk Toán 6 Tập 1): Sử dụng máy tính bỏ túi

    Các bài tập về máy tính bỏ túi trong cuốn sách này được trình bày theo cách sử dụng máy tính bỏ túi SHARP TK-340; nhiều loại máy tính bỏ túi khác cũng được sử dụng tương tự.

    a) Giới thiệu một số nút (phím) trong máy tính bỏ túi (hình 13):

    Hình 13

    – Nút mở máy: ON/C

    – Nút tắt máy: OFF

    – Các nút số từ 0 đến 9: 0 1 2 3 … 9

    – Nút dấu cộng: +

    – Nút dấu “=” cho phép hiện ra kết quả trên màn hiện số: =

    – Nút xóa (xóa số vừa đưa vào bị nhầm): CE

    b) Cộng hai hay nhiều số:

    Phép tính

    Nút ấn

    Kết quả

    13 + 28

    41

    214 + 37 + 9

    260

    c) Dùng máy tính bỏ túi tính các tổng:

    1364 + 4578; 6453 + 1469; 5421 + 1469;

    3124 + 1469; 1534 + 217 + 217 + 217

    Lời giải:

    c) Kết quả:

    1364 + 4578 = 5942

    6453 + 1469 = 7922

    5421 + 1469 = 6890

    3124 + 1469 = 4593

    1534 + 217 + 217 + 217 = 2185

    * Lưu ý: Các bài tập sử dụng máy tính bỏ túi trong SGK đều sử dụng cho máy tính SHARP TK – 340. Tuy nhiên hiện nay chúng ta thường sử dụng các loại máy tính CASIO (fx-570ES, fx-570MS, fx-570ES Plus, fx-570VN Plus,…) hoặc các loại máy tính VINACAL (fx-570ES, fx-570ES Plus II).

    – Các tính năng trên các loại máy tính CASIO, VINACAL trên như : mở máy ; cộng, trừ, nhân, chia ; các phím số ; dấu = ;… giống hệt như hướng dẫn trên máy SHARP TK – 340.

    – Sự khác nhau giữa các loại máy CASIO, VINACAL và SHARP TK – 340 :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Luyện Tập 1 Trang 24
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 11 Câu 33, 34, 35, 36 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 10, 11 Câu 29, 30, 31, 32 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 26 Câu 159, 160, 161, 162 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 25, 26 Câu 86, 87, 88 Tập 2
  • Giải Vbt Toán Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 109: Luyện Tập Chung
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 131: Luyện Tập Vận Tốc
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 131 : Luyện Tập
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 62 Vở Bài Tập (Vbt) Toán 5 Tập 2
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 110 : Thể Tích Của Một Hình
  • Câu 1, 2, 3 trang 28 Vở bài tập (SBT) Toán 5 tập 2. 1. Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có

    1. Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có :

    a. Chiều dài 1,5m, chiều rộng 0,5m và chiều cao 1,1m

    b. Chiều dài ({4 over 5}dm) , chiều rộng ({1 over 3}dm) , chiều cao ({3 over 4}dm)

    2. Một hình lập phương có cạnh 5cm. Nếu cạnh của hình lập phương gấp lên 4 lần thì diện tích xung quanh ; diện tích toàn phần của nó gấp lên bao nhiêu lần ?

    3. Viết số đo thích hợp vào ô trống : Bài giải 1.

    a. Chu vi mặt đáy hình hộp chữ nhật là :

    (1,5 + 0,5) ⨯ 2 = 4 (m)

    Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là :

    Diện tích mặt đáy hình hộp chữ nhật là :

    1,5 ⨯ 0,5 = 0,75 (m 2)

    Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật là :

    4,4 + 2 ⨯ 0,75 = 5,9 (m 2)

    b. Chu vi mặt đáy hình hộp chữ nhật là :

    (left( {{4 over 5} + {1 over 3}} right) times 2 = {{34} over {15}}left( m right))

    Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là :

    ({{34} over {15}} times {3 over 4} = {{17} over {10}},left( {{m^2}} right))

    Diện tích mặt đáy hình hộp chữ nhật là :

    ({4 over 5} times {1 over 3} = {4 over {15}},left( {{m^2}} right))

    Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật là :

    ({{17} over {10}} + 2 times {4 over {15}} = {{67} over {30}},left( {{m^2}} right))

    Đáp số : a. 4,4m 2 ; 5,9m 2 ; b. ({{17} over {10}}{m^2},;,{{67} over {30}}{m^2})

    2.

    Bài giải

    Hình lập phương cạnh 5cm.

    Tính :

    Diện tích một mặt hình lập phương :

    Diện tích xung quanh hình lập phương :

    25 ⨯ 4 = 100 (cm 2)

    Diện tích toàn phần hình lập phương :

    25 ⨯ 6 = 150 (cm 2)

    Cạnh của hình lập phương sau khi tăng lên 4 lần :

    4 ⨯ 5 = 20 (cm)

    Diện tích một mặt hình lập phương mới :

    20 ⨯ 20 = 400 (cm 2)

    Diện tích xung quanh hình lập phương mới :

    400 ⨯ 4 = 1600 (cm 2)

    Diện tích toàn phần hình lập phương mới :

    400 ⨯ 6 = 2400 (cm 2)

    Để xác định số lần tăng lên là bao nhiêu, ta thực hiện : Lấy diện tích xung quanh (toàn phần) mới (sau khi tăng) chia cho diện tích xung quanh (toàn phần) cũ (trước khi tăng), ta được số lần tăng lên :

    1600 : 100 = 16 (lần)

    2400 : 150 = 16 (lần)

    Vậy diện tích xung quanh, toàn phần sau khi cạnh đáy gấp lên 4 lần thì tăng 16 lần.

    3.

    Chu vi mặt đáy hình hộp (1) : (3 + 2) ⨯ 2 = 10m

    Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật (1) :

    Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật (1) :

    40 + 2 ⨯ 3 ⨯ 2 = 52m 2

    Chiều rộng mặt đáy hình hộp chữ nhật (2) :

    (2:2 – {4 over 5} = {1 over 5}dm)

    Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật (2) :

    (2 times {1 over 3} = {2 over 3}d{m^2})

    Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật (2) :

    ({2 over 3} + 2 times {1 over 5} times {4 over 5} = {{74} over {75}}d{m^2})

    Chiều dài mặt đáy hình hộp chữ nhật (3) :

    4 : 2 – 0,6 = 1,4cm

    Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật (3) :

    Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật (3) :

    2 + 2 ⨯ 1,4 ⨯ 0,6 = 3,68cm 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 109 : Luyện Tập Chung
  • Bài 5 Trang 8 Vở Bài Tập Toán 8 Tập 2
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 5 Trang 26 27 Sgk Toán 7 Tập 2
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 2 Toán 7 Tập 1 Phần Hình Học
  • Giải Vbt Toán 4 Bài:ôn Tập Các Số Đến 100 000 Trang 86
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 17

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sử 7: Bài 17. Ôn Tập Chương 2 Và Chương 3 ( Ngắn Nhất)
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 10
  • Bài 10: Đặc Điểm Chung Và Vai Trò Của Ngành Ruột Khoang
  • Giải Vbt Sinh 7 Bài 14
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 18: Trai Sống
  • Chuyên đề: MẶT TRÒN XOAY

    Câu 1. Cho hình chữ nhật ABCD cạnh AB  4, AD  2 . Gọi M, N là trung điểm các cạnh

    AB và CD. Cho hình chữ nhật quay quanh MN, ta được hình trụ tròn xoay có thể

    tích bằng

    A. V  4 .

    B. V  8 .

    C. V  16 .

    D. V  32 .

    Câu 2. Cho hình chữ nhật ABCD cạnh AB  2 AD  2 . Quay hình chữ nhật ABCD lần lượt

    quanh AD và AB, ta được 2 hình trụ tròn xoay có thể tích V1 , V2 . Hệ thức nào sau

    đây là đúng?

    A. V1  V2 .

    B. V2  2V1 .

    C. V1  2V2 .

    D. 2V1  3V2 .

       ( 00    900 ). Cho hình chữ

    Câu 3. Một hình chữ nhật ABCD có AB  a và BAC

    nhật đó quay quanh cạnh AB, tam giác ABC tạo thành hình nón có diện tích xung

    quanh cho bởi 4 kết quả sau. Hỏi kết quả nào sai?

    A. Sxq 

    B. Sxq 

    C. Sxq   a 2 sin  1  tan 2   .

    D. Sxq   a 2 tan  .

    Câu 4. Cho hình trụ có bán kính đường tròn đáy bằng R, độ dài đường cao bằng h. Diện

    tích toàn phần của hình trụ là

    A. 2 Rh.

    B. 4 R 2 .

    C.  R 2 h  R .

    D. 2 R  h  R .

    Câu 5. Hình chữ nhật ABCD có AB  3, AC  4, BC  5 . Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung

    điểm 4 cạnh AB, BC, CD, DA. Cho hình chữ nhật ABCD quay quanh QN, tứ giác

    MNPQ tạo thành vật tròn xoay có thể tích là

    A. V  8 .

    B. V  6 .

    C. V  4 .

    D. V  2 .

    Câu 6. Tam giác ABC có AB  3, AC  4, BC  5 . Cho tam giác ABC quay quanh AB và

    AC ta được 2 hình nón tròn xoay có diện tích xung quanh là S1 và S2 . Hãy chọn

    kết quả đúng trong các kết quả sau:

    A.

    B.

    C.

    D.

    Câu 7. Một tam giác ABC vuông tại A có AB  5, AC  12 . Cho tam giác ABC quay

    quanh cạnh BC ta được khối tròn xoay có thể tích bằng

    A. V 

    B. V  240 .

    C. V  100 .

    D. V  120 .

    1

    (I)

    Thiết diện qua trục của hình trụ là hình vuông.

    (II)

    Thể tích khối trụ là V   a 3 .

    Hãy chọn phương án đúng.

    A. Chỉ (I) đúng.

    B. Chỉ (II) đúng.

    C. Cả 2 câu đều sai.

    D. Cả 2 câu đều đúng.

    Câu 15. Một hình lập phương có cạnh bằng 1. Một hình trụ tròn xoay có đáy là 2 đường

    tròn nội tiếp 2 hình vuông đối diện của hình lập phương. Hiệu số thể tích của khối

    lập phương và khối trụ đã cho là

    A. 1 

    B. 1 

    C. 1 

    D.

    Câu 16. Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’. Gọi O, O’ là tâm của 2 hình vuông A’B’C’D’

    và ABCD, OO ‘  a . Gọi V1 là thể tích của khối trụ tròn xoay có đáy là 2 đường

    tròn ngoại tiếp các hình vuông ABCD, A’B’C’D’, V2 là thể tích của khối nón tròn

    xoay đỉnh O’ và đáy là đường tròn nội tiếp hình vuông ABCD. Tỉ số

    A. 2.

    B. 3.

    C. 4.

    D. 6.

    Câu 17. Một hình trụ tròn xoay, bán kính đáy bằng R , trục OO ‘  R 6 . Một đoạn thẳng

    AB  R 2 , với A  O , B  O’ . Góc giữa AB và trục của hình trụ là

    A. 300.

    B. 450.

    C. 600.

    D. 750.

    Câu 18. Một hình trụ tròn xoay có bán kính đáy R  1 . Trên hai đường tròn đáy, (O) và

    (O’), tương ứng lấy 2 điểm A, B sao cho AB  2 , góc giữa AB và trục OO’ bằng 300.

    Xét hai khẳng định sau:

    (I)

    Khoảng cách giữa OO’ và AB bằng

    Thể tích khối trụ là V  3 .

    Hãy chọn phương án đúng.

    (II)

    A. Chỉ (I) đúng.

    B. Chỉ (II) đúng.

    C. Cả 2 câu đều sai.

    D. Cả 2 câu đều đúng.

    Câu 19. Một hình trụ có hai đáy ngoại tiếp hai đáy một hình lập phương. Biết thể tích khối

    trụ đó là

    A. 1

    thì thể tích khối lập phương bằng

    2

    B. 2

    C.

    D.

    Câu 20. Cho ABB’A’ là thiết diện song song với trục OO’ của hình trụ (A, B thuộc đường

    tròn (O)). Biết AB  4, AA ‘  3 và thể tích của khối trụ là 24 . Khi đó, khoảng

    cách từ tâm O đến mặt phẳng (ABB’A’) bằng’

    3

    Câu 26. Cho hình nón tròn xoay đỉnh S, đáy là đường tròn tâm O, bán kính đáy R  5 .

    Một thiết diện qua đỉnh là tam giác SAB đều có cạnh bằng 8 . Khoảng cách từ O

    đến mặt phẳng (SAB) bằng

    A.

    B.

    C. 3 .

    D.

    Câu 27. Cho hình nón tròn xoay có thiết diện qua trục là một tam giác vuông cân. Trong

    các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

    A. Đường cao hình nón bằng bán kính đáy của nó.

    B. Đường sinh hợp với đáy một góc 450.

    C. Đường sinh hợp với trục một góc 450.

    D. Hai đường sinh tùy ý thì vuông góc với nhau.

    Câu 28. Một hình nón tròn xoay, đường sinh bằng a , thiết diện qua trục SO là tam giác cân

       . Khi đó, thể tích khối nón bằng

    SAB có góc ở đỉnh ASB

    D. Cả A, B, C đều đúng.

    Câu 29. Cho hình chóp tam giác đều chúng tôi có cạnh đáy bằng a , cạnh bên hợp với đáy một

    góc 600. Hình nón tròn xoay có đỉnh S, đáy là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC,

    có diện tích xung quanh là

    A. Sxq 

    B. Sxq 

    C. Sxq   a2 .

    D. Sxq  2 a 2 .

    Câu 30. Cho hình chóp tứ giác đều chúng tôi có cạnh đáy bằng a , cạnh bên hợp với đáy một

    góc 600. Hình nón tròn xoay có đỉnh S, đáy là đường tròn nội tiếp hình vuông

    ABCD, có diện tích xung quanh là

    A. Sxq  2 a 2 .

    B. Sxq   a2 .

    C. Sxq 

    D. Sxq 

    Câu 31. Một hình nón N sinh bởi một tam giác đều cạnh a khi quay quanh một đường

    cao. Diện tích xung quanh của hình nón đó bằng:

    A.

    B.

    C.

    D.  a 2 .

    Câu 32. Cho hình chóp tam giác đều chúng tôi có đường cao bằng a . Một hình nón tròn xoay

    đỉnh S, đáy là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC có diện tích xung quanh là

    Sxq 

    2 a 2

    thì bán kính đáy của hình nón là

    3

    5

    C. Cả 2 câu đều sai.

    D. Cả 2 câu đều đúng.

    Câu 40. Cho hai điểm A, B cố định. Tập hợp các điểm M trong không gian sao cho diện

    tích tam giác MAB không đổi là

    A. Mặt nón tròn xoay

    B. Mặt trụ tròn xoay

    C. Mặt cầu

    D. Hai đường thẳng song song.

    Câu 41. Cho tứ diện MABC có ABC là tam giác vuông cân tại A, BC  2a . Gọi I là trung

    điểm cạnh BC và hình chiếu của M xuống mặt phẳng (ABC) trùng với I. Xét hai

    khẳng định sau:

    (I)

    Hình chóp MABC là hình chóp tam giác đều.

    (II)

    Nếu AM  a 2 thì I là tâm mặt cầu đi qua 4 đỉnh M, A, B, C.

    Hãy chọn phương án đúng.

    A. Chỉ (I) đúng.

    B. Chỉ (II) đúng.

    C. Cả 2 câu đều sai.

    D. Cả 2 câu đều đúng.

    Câu 42. Cho tứ diện ABCD có mặt phẳng (ABC) vuông góc với mặt phẳng (ABD). Tam

    giác ABC vuông cân tại B, tam giác ACD cân tại D. Gọi O là trung điểm của AC.

    Xét hai khẳng định sau:

    (I)

    OD vuông góc với mặt phẳng (ABC).

    (II)

    O là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD.

    Hãy chọn phương án đúng.

    A. Chỉ (I) đúng.

    B. Chỉ (II) đúng.

    C. Cả 2 câu đều sai.

    D. Cả 2 câu đều đúng.

    Câu 43. Cho tứ diện SABC có SA  5, SB  4, SC  3 và 3 đường thẳng SA , SB, SC

    vuông góc với nhau từng đôi một. Diện tích mặt cầu ngoại tiếp tứ diện SABC là

    A. S  25 .

    B. S  45 .

    C. S  50 .

    D. S  100 .

    Câu 44. Diện tích mặt cầu ngoại tiếp hình bát diện đều có cạnh bằng

    A. S  4 .

    B. S  8 .

    C. S  12 .

    Câu 45. Cho hình chóp tứ giác đều chúng tôi có tất cả các cạnh đều bằng 1. Xét hai khẳng

    định sau:

    (I) Hình nón đỉnh S, đáy là đường tròn (C) ngoại tiếp hình vuông ABCD có thể

    tích V1 

    (II) Hình cầu ngoại tiếp hình chóp chúng tôi có thể tích V2 

    Hãy chọn phương án đúng.

    A. Chỉ (I) đúng.

    B. Chỉ (II) đúng.

    C. Cả 2 câu đều sai.

    D. Cả 2 câu đều đúng.

    7

    A.

    B.

    C.

    D.

    Câu 54. Một hình nón tròn xoay có thiết diện qua trục là một tam giác đều cạnh bằng 2. Tỉ

    số thể tích của hai khối cầu nội tiếp và ngoại tiếp hình nón bằng

    A.

    B.

    C.

    D.

    Câu 55. Hình hộp nào sau đây có mặt cầu ngoại tiếp?

    A. Hình hộp bất kì.

    B. Hình hộp đứng.

    C. Hình hộp chữ nhật.

    D. Hình hộp có mặt bên vuông góc với

    đáy.

    Câu 56. Cho 2 mặt phẳng (P) và (Q) vuông góc với nhau theo giao tuyến d. Lấy 2 điểm A,

    B cố định trên d. Gọi (S) là mặt cầu có tâm O, đường kính AB. Gọi C1  là giao

    tuyến của (S) và (P), C 2  là giao tuyến của (S) và (Q). Gọi C là một điểm thuộc

    C1  và là trung điểm của dây cung

     và D là điểm tùy ý thuộc C  . Khi đó, thể

    AB

    2

    tích lớn nhất của tứ diện ABCD bằng

    Câu 57. Cho một tam giác vuông cân có các cạnh góc vuông có độ dài m. Một mặt cầu sinh

    bởi đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông đó khi quay quanh cạnh huyền có diện

    tích bằng

    A. 8 m2 .

    B. 4 m2 .

    C. 2 m2 .

    D.

    Câu 58. Cho hình trụ tròn xoay, đáy là 2 đường tròn (C) tâm O và (C’) tâm O’. Xét hình nón

    tròn xoay có đỉnh O’ và đáy là (C). Xét hai khẳng định sau:

    (I)

    Nếu thiết diện qua trục của hình nón là tam giác đều O’AB thì thiết

    diện qua trục của hình trụ là hình vuông ABB’A’.

    (II)

    Nếu thiết diện qua trục của hình trụ là là hình vuông ABB’A’ thì thiết

    diện qua trục của hình nón là tam giác đều O’AB .

    Hãy chọn phương án đúng.

    A. Chỉ (I) đúng.

    B. Chỉ (II) đúng.

    C. Cả 2 câu đều sai.

    D. Cả 2 câu đều đúng.

    Câu 59. Diện tích mặt cầu bán kính R gấp mấy lần diện tích hình tròn lớn của mặt cầu đó?

    A. 4 .

    B. 3 .

    C. 2 .

    D.

    9

    […Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Toán 12…]

    Câu 60. Cho hình trụ với trục OO’, đường tròn đáy (C) và (C’). Xét hình nón đỉnh O’, đáy

    (C) và có đường sinh hợp với đáy một góc  ( 00    900 ). Cho biết tỉ số diện

    tích xung quanh của hình trụ và hình nón bằng

    A. 300.

    B. 450.

    3 . Khi đó, góc  có giá trị là

    C. 600.

    D. 750.

    Câu 61. Cho hình lập phương (H) và hình trụ (H’) có thể tích lần lượt là V1 , V2 . Cho biết

    chiều cao của (H) bằng đường kính đáy và bằng cạnh của (H). Trong các kết quả

    sau, kết quả nào đúng?

    A. V1  V2 .

    B. V1  V2 .

    C. V1  V2 .

    D. Không so sánh được.

    Câu 62. Giả sử viên phấn viết bảng có dạng hình trụ tròn xoay với đường kính đáy bằng 1

    cm, chiều dài 6 cm. Người ta làm những hình hộp carton đựng phấn dạng hình

    hộp chữ nhật kích thước 6 56 cm. Muốn xếp 350 viên phấn vào 12 hộp đó, ta

    được kết quả nào trong 4 kết quả là

    A. vừa đủ.

    B. thiếu 10 viên thì hộp đầy.

    C. thừa 10 khi hộp đã đầy.

    C. thiếu 5 viên thì hộp đầy.

    Câu 63. Cho hình chữ nhật có chiều dài là 5cm , chiều rộng là 3cm. Quay hình chữ nhật đó

    một vòng quanh chiều rộng của nó ta được một hình trụ. Diện tích xung quanh

    của hình trụ đó là

    A. 15 cm2

    B. 30 cm2

    C. 45 cm2

    D. 75 cm2 .

    Câu 64. Hình chóp tứ giác có đáy là hình nào sau đây sẽ có mặt cầu ngoại tiếp?

    A. Đáy là hình thang vuông

    B. Đáy là hình thang cân

    C. Đáy là hình bình hành

    D. Đáy là hình thoi bất kì.

    Câu 65. Cho điểm M cố định thuộc mặt phẳng   cho trước, xét đường thẳng d thay đổi

    đi qua M và tạo với   một góc 60 0. Tập hợp các đường thẳng d trong không

    gian là

    A. mặt phẳng

    B. hai đường thẳng C. mặt nón

    D. mặt trụ.

    HẾT

    10

    2020-12-22 07:13:55

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 17: Một Số Giun Đốt Khác Và Đặc Điểm Chung Của Ngành Giun Đốt
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 40: Vệ Sinh Hệ Bài Tiết Nước Tiểu
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 26
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 26: Thực Hành: Tìm Hiểu Hoạt Động Của Enzim Trong Nước Bọt
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 37: Thực Hành: Tiêu Chuẩn Một Khẩu Phần Cho Trước
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 17 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1 Trang 99 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 13 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài Tập Trang 13, 14 Sgk Toán 5 Bài 1, 2, 3
  • Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 5: Tuần 12
  • Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 5: Tuần 14
  • Sách giải vở bài tập toán lớp 5 trang 17 câu 1, 2, 3, 4 tập 1 đúng nhất: Sách tham khảo với lứa tuổi tiểu học giống như con dao hai lưỡi. Đối với những học sinh giá giỏi nó cần thiết để các em nâng cao kiến thức. Nhưng đối với các em có học lực trung bình và yếu thì đọc sách không có hướng dẫn dễ khiến các em chán nản, hoang mang vì không tiếp thu được hết nội dung. Sách giải vở…

    • Sách giải vở bài tập toán lớp 5 trang 16 tập 1 câu 1, 2, 3, 4 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 5 trang 15 tập 1 câu 1, 2, 3, 4, 5 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 5 trang 13 tập 1 câu 1, 2, 3 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 5 trang 12 tập 1 câu 1, 2, 3 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 5 trang 11 tập 1 câu 1, 2, 3 đúng nhất

    Sách giải vở bài tập toán lớp 5 trang 17 câu 1, 2, 3, 4 tập 1 đúng nhất: Sách tham khảo với lứa tuổi tiểu học giống như con dao hai lưỡi. Đối với những học sinh giá giỏi nó cần thiết để các em nâng cao kiến thức. Nhưng đối với các em có học lực trung bình và yếu thì đọc sách không có hướng dẫn dễ khiến các em chán nản, hoang mang vì không tiếp thu được hết nội dung.

    Sách giải với học sinh: nên hay không nên?

    Sách tham khảo với lứa tuổi tiểu học giống như con dao hai lưỡi. Đối với những học sinh giá giỏi nó cần thiết để các em nâng cao kiến thức. Nhưng đối với các em có học lực trung bình và yếu thì đọc sách không có hướng dẫn dễ khiến các em chán nản, hoang mang vì không tiếp thu được hết nội dung.

    Ma trận sách tham khảo – sách giải cho học sinh

    Cứ mỗi dịp bước vào năm học mới việc lựa chọn sách tham khảo lại khiến nhiều bậc phụ huynh đau đầu. Theo khảo sát số lượng sách tham khảm được bán ở các nhà sách, cửa hàng, siêu thị lớn hơn nhiều so với sách giáo khoa.

    Ngoài sách của các nhà xuất bản uy tín là những nhà xuất bản không tên khiến người mua càng khó lựa chọn.

    Tên sách có vẻ khác nhau nhưng nội dung lại sao chép và không có nhiều khác biệt. Thậm chí một số sách tham khảo còn mắc lỗi về nội dung. Trước sự đa dạng về số lượng nhưng lại kém về chất lượng phụ huynh hết sức lo lắng vì sợ mình chọn nhầm. Sách tham khảo nếu lựa chọn không đúng sẽ dễ trở nên phản tác dụng nhất là đối với lứa tuổi tiểu học vì thế phụ huynh cần cần nhắc lựa chọn

    Lưu ý khi mua sách tham khảo- sách giải cho học sinh

    Nên cân nhắc chỉ mua những đầu sách thật sự cần thiết. Nếu bạn chưa có sự lựa chọn có thể tham khảo ý kiến tư vấn của thầy cô giáo có kinh nghiệm trong trường để chọn được những cuốn phù hợp.

    Nên chọn mua đầu sách có nguồn gốc rõ ràng, ưu tiên sách của nhà xất bản lâu năm, có uy tín. Những cuốn sách này được biên soạn bởi người có chuyên môn tốt phù hợp với chương trình giáo dục hiện nay.

    Ngoài mua đúng sách thì còn phải biết cách sử dụng. Phụ huynh cần giám sát chặt chẽ, tốt nhất là giữ sách chỉ lấy ra tham khảo để chỉ bài cho con chứ không nên giao sách giải Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    Tags: bài tập toán lớp 5 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 5 tập 1, toán lớp 5 nâng cao, giải toán lớp 5, bài tập toán lớp 5, sách toán lớp 5, học toán lớp 5 miễn phí, giải toán 5 trang 17

    • Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 3 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 4 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 5 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 6 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 7 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 5 trang 52 tập 1 câu 1, 2, 3 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 5 trang 51 tập 1 câu 1, 2, 3, 4 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 5 trang 50 tập 1 câu 1, 2, 3, 4 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 5 trang 48 & 49 tập 1 câu 1, 2, 3, 4 đúng nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 16 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 24 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 5: Phép Cộng Các Phân Thức Đại Số
  • Giải Toán Lớp 10 Ôn Tập Cuối Năm Đại Số
  • Giải Bài Tập Trang 44, 45 Sgk Toán 5: Luyện Tập Viết Các Số Đo Độ Dài Dưới Dạng Số Thập Phân
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 21 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 21 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 27 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 22 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 22 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 89 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • 1. Mua 6m vải hết 90 000 đồng. Hỏi mua 10 mét vải như thế hết bao nhiêu tiền?

    Tóm tắt:

    6m: 90 000 đồng

    10m: ………..đồng?

    2. Có 100 cái bánh dẻo chia đều vào 25 hộp bánh. Hỏi 6 hộp bánh dẻo như thế có bao nhiêu cái bánh dẻo?

    Tóm tắt:

    25 hộp: 100 cái bánh

    6 hộp: …cái bánh?

    3. Một đội trồng cây, trung bình cứ 7 ngày trồng được 1000 cây. Hỏi trong 21 ngày đội đó trồng được bao nhiêu cây?

    4. Số dân ở một xã hiện nay có 5000 người.

    a) Với mức tăng hàng năm là cứ 1000 người thì tăng thêm 21 người, hãy tính xem một năm sau số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu người.

    b) Nếu hạ mức tăng hàng năm xuống là cứ 1000 người chỉ tăng thêm 15 người thì một năm sau số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu người?

    1. Mua 6m vải hết 90 000 đồng. Hỏi mua 10 mét vải như thế hết bao nhiêu tiền?

    Bài giải

    Số tiền mua 1m vải là:

    90000 : 6 = 15000 (đồng)

    Số tiền mua 10m vải là:

    15000 x 10 = 150000 (đồng)

    Đáp số: 150 000 đồng

    2. Có 100 cái bánh dẻo chia đều vào 25 hộp bánh. Hỏi 6 hộp bánh dẻo như thế có bao nhiêu cái bánh dẻo?

    Bài giải

    Số cái bánh dẻo có trong 1 hộp là:

    100 : 25 = 4 (cái bánh)

    Số cái bánh dẻo có trong 6 hộp là:

    6 x 4 = 24 (cái bánh)

    Đáp số: 24 cái bánh

    3. Một đội trồng cây, trung bình cứ 7 ngày trồng được 1000 cây. Hỏi trong 21 ngày đội đó trồng được bao nhiêu cây?

    Bài giải

    21 ngày so với 7 ngày thì tăng số lần là:

    21 : 7 = 3 (lần)

    Số cây đội đó trồng được trong 21 ngày là:

    1000 x 3 = 3000 (cây)

    Đáp số: 3000 cây

    4. Số dân ở một xã hiện nay có 5000 người.

    a) Với mức tăng hàng năm là cứ 1000 người thì tăng thêm 21 người, hãy tính xem một năm sau số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu người.

    b) Nếu hạ mức tăng hàng năm xuống là cứ 1000 người chỉ tăng thêm 15 người thì một năm sau số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu người?

    Tóm tắt:

    a) 1000 người: tăng 21 người

    5000 người: tăng…..người?

    b) 1000 người: tăng 15 người

    5000 người: tăng ….. người?

    Bài giải

    a) 5000 người so với 1000 người tăng số lần là:

    5000 : 1000 = 5 (lần)

    Số dân của xã đó tăng tăng thêm sau 1 năm là:

    21 x 5 = 105(người)

    b) Số dân của xã đó tăng thêm sau 1 năm là:

    15 x 5 = 75 (người)

    Đáp số: a) 105 người

    b) 75 người

    Sachbaitap.com

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 6 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2
  • Câu 1, 2, 3 Trang 24 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3 Trang 18 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Lớp 6 Tập 1 Trang 9 Vở Bài Tập (Vbt) Câu 3.1, 3.2, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28
  • Chữa Bài Tập Lớp 6 Tập 1 Trang 8 Vở Bài Tập (Vbt) Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 61 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Vật Lý Lớp 6
  • Giải Bài Tập Toán 11 Bài 3: Cấp Số Cộng
  • Giải Bài Tập Toán 11 Bài 3: Hàm Số Liên Tục
  • Giải Bài Tập Toán 11 Ôn Tập Chương 3
  • Bài Tập Toán Lớp 3: Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính
  • Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 30,63m, chiều dài hơn chiều rộng 14,74m. Tính chu vi mảnh vườn hình chữ nhật đó.

    1. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp

    Nhận xét: a + b = b + ………..

    Phép cộng các số thập phân có tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ hai số hạng trong một tổng thì………………………….

    2. Tính rồi thử lại

    a)

    b)

    c)

    3. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 30,63m, chiều dài hơn chiều rộng 14,74m. Tính chu vi mảnh vườn hình chữ nhật đó.

    4. Tìm số trung bình cộng của 254,55 và 185,45

    1.Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp

    Nhận xét: a + b = b + a

    Phép cộng các số thập phân có tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ hai số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.

    2. Tính rồi thử lại

    a)

    b)

    c)

    3. Bài giải

    Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật:

    30,63 + 14,74 = 45,37 (m)

    Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật:

    (45,37 + 30,63) x 2 = 152 (m)

    Đáp số: 152m

    4. Tìm số trung bình cộng của 254,55 và 185,45

    Bài giải

    Số trung bình cộng cần tìm là:

    (254,55 + 185,45) : 2 = 220

    Đáp số: 220

    Sachbaitap.com

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 36: Các Phương Pháp Chọn Lọc
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 35: Ưu Thế Lai
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 41: Chim Bồ Câu
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Trong Lòng Mẹ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Ôn Tập Phần Tiếng Việt
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 73 Vở Bài Tập(Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 59: Luyện Tập
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1 Trang 73 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 53 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 51 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 55 Câu 1, 2, 3
  • Mảnh đất hình vuông có cạnh 9,6m. Mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh của mảnh đất hình vuông và chiều dài 15m. Tính tổng diện tích của cả hai mảnh đất đó.

    1. Tính nhẩm

    a) 12,6 x 0,1 = ………….

    2,05 x 0,1 = …………

    b) 12,6 x 0,01 = ……….

    47,15 x 0,01 = ……….

    c) 12,6 x 0,001 = ……….

    503,5 x 0,001 = ……….

    2. Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là ki-lô-mét vuông:

    1200 ha = …….; 215ha = ……; 16,7 ha = ………

    3. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, đoạn đường từ thành phố Hồ Chí Minh đến Phan Rang đi được 33,8cm. Tính độ dài thật của quãng đường từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Phan Rang.

    4. Mảnh đất hình vuông có cạnh 9,6m. Mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh của mảnh đất hình vuông và chiều dài 15m. Tính tổng diện tích của cả hai mảnh đất đó.

    1. Tính nhẩm

    a) 12,6 x 0,1 = 1,26

    2,05 x 0,1 = 0,205

    b) 12,6 x 0,01 = 0,126

    47,15 x 0,01 = 0,4715

    c) 12,6 x 0,001 = 0,0126

    503,5 x 0,001 = 0,5035

    2. Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là ki-lô-mét vuông:

    1200 ha = 12km 2; 215ha = 2,15km 2;

    16,7 ha = 0,167km 2

    3.

    Bài giải

    Độ dài thật của quãng đường từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Phan Rang là:

    33,8 x 1 000 000 = 3 380 000 (cm) = 338 (km)

    Đáp số: 338km

    4.

    Bài giải

    Diện tích mảnh đất hình vuông

    9,6 x 9,6 = 92,16 (m 2)

    Diện tích mảnh đất hình chữ nhật:

    15 x 9,6 = 144 (m 2)

    Tổng diện tích của cả hai mảnh đất:

    92,16 + 144 = 236,16 (m 2)

    chúng tôi

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 134 Bài Tự Kiểm Tra
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 107 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 19 : Luyện Tập
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 24 Câu 1, 2 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 22 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 22 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 22 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 89 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 91 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 61: Luyện Tập Chung
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 56 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Minh mua 20 quyển vở hết 40 nghìn đồng. Hỏi Bình mua 21 quyển vở loại đó hết bao nhiêu tiền?

    1. Minh mua 20 quyển vở hết 40 nghìn đồng. Hỏi Bình mua 21 quyển vở loại đó hết bao nhiêu tiền?

    2. Nếu trung bình cứ 12 giây có 1 em bé ra đời thì có bao nhiêu em bé ra đời trong 1 phút, 1 giờ, 1 ngày?

    3. Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng

    Một người làm trong 2 ngày được trả 72000 đồng tiền công. Hỏi với mức trả công như thế, nếu người đó làm trong 3 ngày thì được trả bao nhiêu tiền?

    A. 144 000 đồng B. 216 000 đồng

    C. 180 000 đồng D. 108 000 đồng

    4. Cửa hàng đề bảng giá 1 tá bút chì là 15000 đồng. Bạn An muốn mua 6 cái bút chì lại đó thì phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?

    1. Minh mua 20 quyển vở hết 40 nghìn đồng. Hỏi Bình mua 21 quyển vở loại đó hết bao nhiêu tiền?

    Tóm tắt :

    20 quyển: 40 000 đồng

    21 quyển: ………đồng ?

    Bài giải

    Giá tiền của một quyển vở là:

    40000 : 20 = 2000 (đồng)

    Số tiền Bình mua 21 quyển vở là:

    2000 x 21 = 42 000 (đồng)

    Đáp số: 42 000 (đồng)

    2. Nếu trung bình cứ 12 giây có 1 em bé ra đời thì có bao nhiêu em bé ra đời trong 1 phút, 1 giờ, 1 ngày?

    Tóm tắt:

    1 phút = 60 giây

    1 giờ = 60 x 60 = 3600 giây

    1 ngày = 24 x 3600 = 86400 giây

    20 giây: 1 em bé ra đời

    1 phút, 1 giờ, 1 ngày : ? em bé ra đời

    Bài giải

    Số em bé ra đời trong 1 phút là:

    60 : 20 = 3 (em bé)

    Số em bé ra đời trong 1 giờ là:

    3600 : 20 = 1800 (em bé)

    Số em bé ra đời trong 1 ngày là:

    86400 : 20 = 4320 (em bé)

    Đáp số: 1 phút: 3 em bé

    1 giờ: 1800 em bé

    1 ngày: 4320 em bé

    3.

    Trả lời: Chọn D

    4. Cửa hàng đề bảng giá 1 tá bút chì là 15000 đồng. Bạn An muốn mua 6 cái bút chì lại đó thì phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?

    Tóm tắt:

    1 tá = 12

    12 bút chì : 15000 đồng

    6 bút chì: ………đồng?

    Cách 1 Bài giải

    Cách 1:

    Số tiền bạn An mua một cây bút chì :

    15000 : 12 = 1250 (đồng)

    Số tiền bạn An mua 6 cây bút chì:

    1250 x 6 = 7500 (đồng)

    Đáp số: 7500 đồng

    Cách 2: Bài giải:

    6 so với 12 thì giảm số lần là:

    12 : 6 = 2 (lần)

    Số tiền bạn An mua 6 cái bút chì là:

    15000 : 2 = 7500 (đồng)

    Đáp số: 7500 (đồng)

    Sachbaitap.com

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 27 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 21 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 21 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 6 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2
  • Câu 1, 2, 3 Trang 24 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 55 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 106: Luyện Tập Diện Tích Xung Quanh Và Diện Tích Toàn Phần Của Hình Chữ Nhật
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 106 : Luyện Tập
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 29: Luyện Tập Chung Chương 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 108 : Luyện Tập
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 71 Vở Bài Tập (Vbt) Toán 5 Tập 2
  • Một nửa chu vi của khu vườn hình chữ nhật là 0,55km, chiều rộng bằng ({5 over 6}) chiều dài. Hỏi diện tích khu vườn bao nhiêu mét vuông, bao nhiêu hec-ta?

    1. Nối (theo mẫu)

    2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm

    a) 32,47 tấn = …….tạ = ……kg

    b) 0,9 tấn = ……tạ = …..kg

    c) 780kg = ……tạ = …..tấn

    d) 78kg =……tạ = …..tấn

    3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm

    a) 7,3m = chúng tôi 7,3m 2 = chúng tôi 2

    34,34m = chúng tôi 34,34m 2 = chúng tôi 2

    8,02km = …..m 8,02km 2 = …..m 2

    0,25ha = …….m 2 7,71ha = ….m 2

    4. Một nửa chu vi của khu vườn hình chữ nhật là 0,55km, chiều rộng bằng ({5 over 6}) chiều dài. Hỏi diện

    tích khu vườn bao nhiêu mét vuông, bao nhiêu hec-ta?

    1. Nối (theo mẫu)

    2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm

    a) 32,47 tấn = 324,7 tạ = 32470 kg

    b) 0,9 tấn = 9 tạ = 90 yến = 900 kg

    c) 780kg = 78 yến = 7,8tạ = 0,78 tấn

    d) 78kg = 7,8 yến = 0,78 tạ = 0,078 tấn

    3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm

    a) 7,3m = 73dm 7,3m 2 = 730 dm 2

    34,34m = 3434 cm 34,34m 2 = 343400 cm 2

    8,02km = 8020 m 8,02km 2 = 8020000 m 2

    b) 0,7km 2 = 70 ha 0,7km 2 = 7000 m 2

    0,25ha = 2500 m 2 7,71ha = 77100 m 2

    4. Một nửa chu vi của khu vườn hình chữ nhật là 0,55km, chiều rộng bằng ({5 over 6}) chiều dài. Hỏi

    diện tích khu vườn bao nhiêu mét vuông, bao nhiêu hec-ta?

    Tóm tắt:

    Bài giải

    Nửa chu vi hình chữ nhật là 0,55km = 550m = Chiều dài + Chiều rộng

    Tổng số phần bằng nhau là:

    5 + 6 = 11 (phần)

    (Vì chiều rộng chiếm 5 phần trong tổng 11 phần. Tổng 11 phần là 550m

    Nên chiều rộng của hình chữ nhật là:

    ({{550 times 5} over {11}} = 250(m))

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    550 – 250 = 300 (m)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    250 x 300 = 75000 (m 2) = 7,5 (ha)

    Đáp số: 75000m 2; 7,5ha

    Cách 2:

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 44: Luyện Tập Chung
  • Bài 44 : Luyện Tập Chung
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 44 : Luyện Tập Chung
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 30: Luyện Tập Chung Chương 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 120: Luyện Tập Chung Chương 3
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100