Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 27 Câu 1, 2, 3

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 24 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Top 52 Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 5 Học Kì 2 Có Đáp Án
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 15 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 22 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Trang 110 Sgk Toán 5: Diện Tích Xung Quanh Và Diện Tích Toàn Phần Của Hình Hộp Chữ Nhật. Luyện Tập
  • Giải vở bài tập Toán 3 trang 66 tập 2 Giải vở bài tập Toán 3 trang 61 tập 2

    Giải vở bài t ập Toán 5 trang 27 tập 2 câu 1, 2, 3

    Cách sử dụng sách giải Toán 5 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    chúng tôi

    Tags: bài tập toán lớp 5 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 5 tập 2, toán lớp 5 nâng cao, giải toán lớp 5, bài tập toán lớp 5, sách toán lớp 5, học toán lớp 5 miễn phí, giải toán 5 trang 27

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Chương 7 Euh Kế Toán Quản Trị
  • Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 5
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Trang 100 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3
  • Giải Bài Tập Trang 100, 101 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Diện Tích Hình Tròn, Chu Vi Hình Tròn
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 27 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 22 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 22 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 89 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 91 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 61: Luyện Tập Chung
  • Cứ 1 tạ thóc thì xát được 60kg gạo. Hỏi có 300kg thóc thì xay xát được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    1. Trường Bản Lườm đã vận động được 36 em có hoàn cảnh khó khăn đến lớp học, trong đó số em nữ gấp 3 lần số em nam. Hỏi trường Bản Lườm đã vận động được bao nhiêu em nam, bao nhiêu em nữ có hoàn cảnh khó khăn đến lớp học?

    2. Tìm chu vi một mảnh đất hình chữ nhật, biết chiều dài bằng ({3 over 2}) chiều dài rộng và hơn chiều rộng 10m.

    3. Cứ 1 tạ thóc thì xát được 60kg gạo. Hỏi có 300kg thóc thì xay xát được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    4. Theo dự định, một xưởng dệt phải làm trong 15 ngày, mỗi ngày dệt được 300 sản phẩm thì mới hoàn thành kế hoạch. Do cải tiến kĩ thuật nên mỗi ngày xưởng đó dệt được 450 sản phẩm. Hỏi xưởng dệt đó làm trong bao nhiêu ngày thì hoàn thành kế hoạch?

    1.

    Tóm tắt

    Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau của số em nam và em nữ là:

    1 + 3 = 4 (phần)

    Số em nam là:

    36 : 4 x 1= 9 (nam)

    Số em nữ là:

    36 : 4 x 3 = 27 (nữ)

    Hoặc: 36 – 9 = 27 (nữ)

    Đáp số: 9 nam và 27 nữ

    2.

    Tóm tắt:

    Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    3 – 2 = 1 (phần)

    Chiều rộng hình chữ nhật:

    10: 1 x 2 = 20 (m)

    Chiều dài hình chữ nhật:

    10 x 3 = 30 (m)

    Chu vi hình chữ nhật:

    (20 + 30) x 2 = 100 (m)

    Đáp số: 100m

    3.

    Đổi:

    1 tạ = 100kg

    Cách 1 Bài giải

    300 kg thóc so với 100kg thóc thì gấp số lần:

    300 : 100 = 3 (lần)

    Số ki-lô-gam gạo xay được là:

    60 x 3 = 180 (kg)

    Đáp số: 180kg

    Cách 2: Bài giải

    Số ki-lô-gam gạo xay được từ 1kg thóc là:

    (60:100 = {3 over 5}(kg))

    Số ki-lô-gam gạo xay được từ 150kg thóc là:

    ({3 over 5}, times ,300 = 180(kg))

    Đáp số: 180kg

    4. Bài giải

    Số sản phẩm dệt được theo dự định là:

    300x 15 = 4500 (sản phẩm)

    Số ngày hoàn thành kế hoạch là:

    4500 : 450 = 10 (ngày)

    Đáp số: 10 ngày

    Sachbaitap.com

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 21 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 21 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 6 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2
  • Câu 1, 2, 3 Trang 24 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3 Trang 18 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Giải Bài Tập Trang 26, 27 Sgk Toán 5: Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 103: Luyện Tập Chung
  • Đề Cương Ôn Tập Toán Lớp 5 Học Kỳ 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 65: Chia Một Số Thập Phân Cho 10, 100, 1000
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ 1 Môn Toán Lớp 5
  • Tự Kiểm Tra Trang 134 Vở Bài Tập (Vbt) Toán 5 Tập 2
  • Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 26, 27 SGK Toán 5: Đề-ca-mét vuông, Héc-tô-mét vuông giúp các em học sinh hiểu tên gọi, kí hiệu và quan hệ các đơn vị đo diện tích: đề-ca-mét vuông, héc-tô-mét vuông. Đồng thời, lời giải hay bài tập toán lớp 5 này sẽ giúp các em biết được quan hệ giữa đề-ca-mét vuông với mét vuông, đề-ca-mét vuông và héc-tô-mét vuông vận dụng vào từng bài tập.

    Lý thuyết Đề-ca-mét vuông. Héc-tô-mét vuông lớp 5

    Đề-ca-mét vuông

    Đề-ca-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1dam.

    Đề-ca-mét vuông viết tắt là dam 2.

    Hình vuông 1dam 2 gồm 100 hình vuông 1m 2.

    Héc-tô-mét vuông

    Héc-tô-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1hm.

    Héc-tô-mét vuông viết tắt là 1hm 2.

    Hình vuông 1hm 2 gồm 100 hình vuông 1dam 2.

    Thông thường, khi đo diện tích ruộng đất, người ta còn dùng đơn vị héc-ta.

    Héc-ta viết tắt là ha.

    1ha = 10000m 2

    Đáp án và Hướng dẫn giải bài 1, 2, 3 trang 26; bài 4 trang 27 SGK Toán 5

    Giải toán lớp 5 SGK trang 26 bài 1

    Đọc các số đo diện tích:

    Phương pháp giải

    Đọc số đo trước rồi sau đó đọc tên đơn vị đo diện tích.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    105dam 2 : Một trăm linh năm đề-ca-mét vuông.

    32600dam 2 Ba mươi hai nghìn sáu trăm đề-ca-mét vuông.

    492hm 2 Bốn trăm chín mươi hai héc-tô-mét vuông.

    180350hm 2 Một trăm tám mươi nghìn ba trăm năm mươi héc-tô-mét vuông.

    Giải toán lớp 5 SGK trang 26 bài 2

    Viết các số đo diện tích:

    a) Hai trăm bảy mươi mốt đề-ca-mét vuông.

    b) Mười tám nghìn chín trăm năm mươi tư đề-ca-mét vuông.

    c) Sáu trăm linh ba héc-tô-mét vuông.

    d) Ba mươi tư nghìn sáu trăm hai mươi héc-tô-mét vuông.

    Phương pháp giải

    Viết số đo trước rồi sau đó viết tên đơn vị đo diện tích.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    a) Hai trăm bảy mươi mốt đề-ca-mét vuông: 271dam 2

    b) Mười tám nghìn chín trăm năm mươi tư đề-ca-mét vuông: 18954dam 2

    c) Sáu trăm linh ba héc-tô-mét vuông: 603hm 2

    d) Ba mươi tư nghìn sáu trăm hai mươi héc-tô-mét vuông: 34 620hm 2.

    a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

    b) Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm:

    Phương pháp giải

    Áp dụng các cách đổi:

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    b)

    1m 2 = 2 1dam 2 = 2

    3m 2 = 2 8dam 2 = 2

    27m 2= 2 15dam 2 = 2.

    Giải toán lớp 5 SGK trang 27 bài 4

    Viết các số đo sau dưới dạng số đo bằng dề-ca-mét vuông:

    Phương pháp giải

    – Quan sát ví dụ mẫu để làm các câu còn lại.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Bài tiếp theo: Giải bài tập trang 28, 29 SGK Toán 5: Mi-li-mét vuông – Bảng đơn vị đo diện tích – Luyện tập

    Bài tập Đề-ca-mét vuông. Héc-tô-mét vuông

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3, 4 Trang 32 (Luyện Tập Chung Trang 32) Sgk Toán 5
  • Câu 1, 2, 3 Trang 18 Vở Bài Tập Môn Toán Lớp 5 Tập 1: Bài 15. Ôn Tập Về Giải Môn Toán
  • Bài Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 10 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 20 Câu 1, 2, 3
  • Giải Bài Tập Trang 128 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Chương 3 (Tiếp Theo)
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 27 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 42 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 42 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 42 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 4 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 31: Luyện Tập Chung Chương 1
  • Bản Mềm: Bài Tập Trắc Nghiệm Môn Toán Lớp 3 Có Đáp Án
  • Sách giải vở bài tập toán lớp 5 trang 27 câu 1, 2, 3, 4 tập 1 đúng nhất: Sách tham khảo với lứa tuổi tiểu học giống như con dao hai lưỡi. Đối với những học sinh giá giỏi nó cần thiết để các em nâng cao kiến thức. Nhưng đối với các em có học lực trung bình và yếu thì đọc sách không có hướng dẫn dễ khiến các em chán nản, hoang mang vì không tiếp thu được hết nội dung. Sách giải vở…

    • Sách giải vở bài tập toán lớp 5 trang 25 tập 1 câu 1, 2, 3, 4 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 5 trang 24 tập 1 câu 1, 2, 3 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 5 trang 22 tập 1 câu 1, 2, 3, 4 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 5 trang 21 tập 1 câu 1, 2, 3, 4 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 5 trang 18 tập 1 câu 1, 2, 3 đúng nhất

    Sách giải vở bài tập toán lớp 5 trang 27 câu 1, 2, 3, 4 tập 1 đúng nhất: Sách tham khảo với lứa tuổi tiểu học giống như con dao hai lưỡi. Đối với những học sinh giá giỏi nó cần thiết để các em nâng cao kiến thức. Nhưng đối với các em có học lực trung bình và yếu thì đọc sách không có hướng dẫn dễ khiến các em chán nản, hoang mang vì không tiếp thu được hết nội dung.

    Sách giải với học sinh: nên hay không nên?

    Sách tham khảo với lứa tuổi tiểu học giống như con dao hai lưỡi. Đối với những học sinh giá giỏi nó cần thiết để các em nâng cao kiến thức. Nhưng đối với các em có học lực trung bình và yếu thì đọc sách không có hướng dẫn dễ khiến các em chán nản, hoang mang vì không tiếp thu được hết nội dung.

    Ma trận sách tham khảo – sách giải cho học sinh

    Cứ mỗi dịp bước vào năm học mới việc lựa chọn sách tham khảo lại khiến nhiều bậc phụ huynh đau đầu. Theo khảo sát số lượng sách tham khảm được bán ở các nhà sách, cửa hàng, siêu thị lớn hơn nhiều so với sách giáo khoa.

    Ngoài sách của các nhà xuất bản uy tín là những nhà xuất bản không tên khiến người mua càng khó lựa chọn.

    Tên sách có vẻ khác nhau nhưng nội dung lại sao chép và không có nhiều khác biệt. Thậm chí một số sách tham khảo còn mắc lỗi về nội dung. Trước sự đa dạng về số lượng nhưng lại kém về chất lượng phụ huynh hết sức lo lắng vì sợ mình chọn nhầm. Sách tham khảo nếu lựa chọn không đúng sẽ dễ trở nên phản tác dụng nhất là đối với lứa tuổi tiểu học vì thế phụ huynh cần cần nhắc lựa chọn

    Lưu ý khi mua sách tham khảo- sách giải cho học sinh

    Nên cân nhắc chỉ mua những đầu sách thật sự cần thiết. Nếu bạn chưa có sự lựa chọn có thể tham khảo ý kiến tư vấn của thầy cô giáo có kinh nghiệm trong trường để chọn được những cuốn phù hợp.

    Nên chọn mua đầu sách có nguồn gốc rõ ràng, ưu tiên sách của nhà xất bản lâu năm, có uy tín. Những cuốn sách này được biên soạn bởi người có chuyên môn tốt phù hợp với chương trình giáo dục hiện nay.

    Ngoài mua đúng sách thì còn phải biết cách sử dụng. Phụ huynh cần giám sát chặt chẽ, tốt nhất là giữ sách chỉ lấy ra tham khảo để chỉ bài cho con chứ không nên giao sách giải Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    Tags: bài tập toán lớp 5 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 5 tập 1, toán lớp 5 nâng cao, giải toán lớp 5, bài tập toán lớp 5, sách toán lớp 5, học toán lớp 5 miễn phí, giải toán 5 trang 27

    • Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 3 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 4 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 5 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 6 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 7 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 5 trang 52 tập 1 câu 1, 2, 3 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 5 trang 51 tập 1 câu 1, 2, 3, 4 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 5 trang 50 tập 1 câu 1, 2, 3, 4 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 5 trang 48 & 49 tập 1 câu 1, 2, 3, 4 đúng nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 31 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 30 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 44 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 38 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 38 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Bài 27.3, 27.4, 27.5, 27.6, 27.7, 27.8 Trang 38 Sbt Hóa Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1,2,3, 4,5 Trang 117 Sgk Hóa Học 8: Điều Chế Khí Hiđro
  • Vbt Lịch Sử 9 Bài 18: Đảng Cộng Sản Việt Nam Ra Đời
  • Vbt Lịch Sử 9 Bài 4: Các Nước Châu Á
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 4
  • Vbt Lịch Sử 9 Bài 5: Các Nước Đông Nam Á
  • Bài 27.3, 27.4, 27.5, 27.6, 27.7, 27.8 trang 38 SBT Hóa học 8

    Bài 27.3 trang 38 sách bài tập Hóa 8: Điều chế oxi trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân nước ( có axit sunfuric), thu được 2 chất khí riêng biệt là oxi và hidro. Phương trình điện phân nước được biểu diễn như sau:

    (Giả sử phản ứng điện phân nước xảy ra hoàn toàn).

    Lời giải:

    Cách tính:

    Bài 27.4 trang 38 sách bài tập Hóa 8: a) Trong những chất sau, những chất nào được dùng để điều chế khí oxi? Viết phương trình phản ứng và nêu điều kiện phản ứng:

    b) Tất cả các phản ứng điều chế O 2 có thể gọi là phản ứng phân hủy không?Hãy giải thích.

    Lời giải:

    a) Các chất được dùng để điều chế oxi: KClO 3; KMnO 4; H 2 O; HgO.

    b) Tất cả phản ứng điều chế O 2 đều là phản ứng phân hủy vì từ 1 chất sau phản ứng tạo ra nhiều chất mới.

    Bài 27.5 trang 38 sách bài tập Hóa 8: Để điều chế một lượng lớn oxi trong công nghiệp người ta dùng những phương pháp nào và bằng những nguyên liệu gì?

    Lời giải:

    Trong công nghiệp người ta điều chế oxi thường dùng phương pháp: điện phân H 2 O hoặc hóa lỏng không khí (ở -196°C) rồi cho bay hơi trở lại, nito thoát ra trước rồi đến oxi.

    Nguồn nguyên liệu phong phú và rẻ nhất đó là H 2 O và không khí.

    Bài 27.6 trang 38 sách bài tập Hóa 8: Lấy cùng một lượng KClO 3 và KMnO 4 để điều chế oxi. Chất nào tạo ra nhiều khí O 2 hơn.

    a) Viết phương trình phản ứng và giải thích.

    b) Nếu điều chế dùng một thể tích khí oxi thì dùng chất nào kinh tế hơn? Biết rằng giá KMnO 4 là 30.000 đ/kg và KClO 3 là 96.000 đ/kg.

    Lời giải:

    a) Giả sử ta lấy cùng một khối lượng là a g

    Vậynên khi nhiệt phân cùng 1 lượng chất cho nhiều oxi hơn là KClO 3

    b) Giả sử cần điều chế 3,36lit O 2 tương đương với 0,15 mol O 2

    Số tiền mua 122,5g để điều chế 1,5mol O 2:

    0,1225.96000 = 11760 (đồng)

    Số tiền mua 474g để điều chế 1,5 mol O 2:

    0,474.30000 = 14220(đồng)

    Vậy để điều chế cùng 1 thể tích khí O 2 thì dùng KClO 3 để điều chế kinh tế hơn mặc dù giá tiền cao mua 1 kg KClO 3 cao hơn nhưng thể tích khí O 2 sinh ra nhiều hơn.

    Bài 27.7 trang 38 sách bài tập Hóa 8: Dùng 3,2 kg khí oxi để đốt cháy khí axetilen. Hỏi với lượng khí oxi như trên, có thể đốt cháy bao nhiêu m 3 khí axetilen ( đktc).

    Lời giải:

    Thể tích khí axetilen bị đốt cháy là 896l = 0,896m 3.

    Bài 27.8 trang 38 sách bài tập Hóa 8: Đốt cháy hoàn toàn 5,4g Al.

    a) Tính thể tích oxi cần dùng.

    b) Tính số gam KMnO 4 cần dùng để điều chế lượng oxi trên.

    Lời giải:

    Vậy để điều chế 0,15 mol oxi thì cần 47,4g KMnO 4.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 5: Trang 38 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 5: Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 10: Hóa Trị
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 9: Cấu Tạo Phân Tử Hợp Chất Hữu Cơ
  • Bài Tập 1,2,3, 4 Trang 95 Hóa 9: Silic
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 21 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 21 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 27 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 22 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 22 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 89 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • 1. Mua 6m vải hết 90 000 đồng. Hỏi mua 10 mét vải như thế hết bao nhiêu tiền?

    Tóm tắt:

    6m: 90 000 đồng

    10m: ………..đồng?

    2. Có 100 cái bánh dẻo chia đều vào 25 hộp bánh. Hỏi 6 hộp bánh dẻo như thế có bao nhiêu cái bánh dẻo?

    Tóm tắt:

    25 hộp: 100 cái bánh

    6 hộp: …cái bánh?

    3. Một đội trồng cây, trung bình cứ 7 ngày trồng được 1000 cây. Hỏi trong 21 ngày đội đó trồng được bao nhiêu cây?

    4. Số dân ở một xã hiện nay có 5000 người.

    a) Với mức tăng hàng năm là cứ 1000 người thì tăng thêm 21 người, hãy tính xem một năm sau số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu người.

    b) Nếu hạ mức tăng hàng năm xuống là cứ 1000 người chỉ tăng thêm 15 người thì một năm sau số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu người?

    1. Mua 6m vải hết 90 000 đồng. Hỏi mua 10 mét vải như thế hết bao nhiêu tiền?

    Bài giải

    Số tiền mua 1m vải là:

    90000 : 6 = 15000 (đồng)

    Số tiền mua 10m vải là:

    15000 x 10 = 150000 (đồng)

    Đáp số: 150 000 đồng

    2. Có 100 cái bánh dẻo chia đều vào 25 hộp bánh. Hỏi 6 hộp bánh dẻo như thế có bao nhiêu cái bánh dẻo?

    Bài giải

    Số cái bánh dẻo có trong 1 hộp là:

    100 : 25 = 4 (cái bánh)

    Số cái bánh dẻo có trong 6 hộp là:

    6 x 4 = 24 (cái bánh)

    Đáp số: 24 cái bánh

    3. Một đội trồng cây, trung bình cứ 7 ngày trồng được 1000 cây. Hỏi trong 21 ngày đội đó trồng được bao nhiêu cây?

    Bài giải

    21 ngày so với 7 ngày thì tăng số lần là:

    21 : 7 = 3 (lần)

    Số cây đội đó trồng được trong 21 ngày là:

    1000 x 3 = 3000 (cây)

    Đáp số: 3000 cây

    4. Số dân ở một xã hiện nay có 5000 người.

    a) Với mức tăng hàng năm là cứ 1000 người thì tăng thêm 21 người, hãy tính xem một năm sau số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu người.

    b) Nếu hạ mức tăng hàng năm xuống là cứ 1000 người chỉ tăng thêm 15 người thì một năm sau số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu người?

    Tóm tắt:

    a) 1000 người: tăng 21 người

    5000 người: tăng…..người?

    b) 1000 người: tăng 15 người

    5000 người: tăng ….. người?

    Bài giải

    a) 5000 người so với 1000 người tăng số lần là:

    5000 : 1000 = 5 (lần)

    Số dân của xã đó tăng tăng thêm sau 1 năm là:

    21 x 5 = 105(người)

    b) Số dân của xã đó tăng thêm sau 1 năm là:

    15 x 5 = 75 (người)

    Đáp số: a) 105 người

    b) 75 người

    Sachbaitap.com

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 6 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2
  • Câu 1, 2, 3 Trang 24 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3 Trang 18 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Lớp 6 Tập 1 Trang 9 Vở Bài Tập (Vbt) Câu 3.1, 3.2, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28
  • Chữa Bài Tập Lớp 6 Tập 1 Trang 8 Vở Bài Tập (Vbt) Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 61 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Vật Lý Lớp 6
  • Giải Bài Tập Toán 11 Bài 3: Cấp Số Cộng
  • Giải Bài Tập Toán 11 Bài 3: Hàm Số Liên Tục
  • Giải Bài Tập Toán 11 Ôn Tập Chương 3
  • Bài Tập Toán Lớp 3: Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính
  • Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 30,63m, chiều dài hơn chiều rộng 14,74m. Tính chu vi mảnh vườn hình chữ nhật đó.

    1. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp

    Nhận xét: a + b = b + ………..

    Phép cộng các số thập phân có tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ hai số hạng trong một tổng thì………………………….

    2. Tính rồi thử lại

    a)

    b)

    c)

    3. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 30,63m, chiều dài hơn chiều rộng 14,74m. Tính chu vi mảnh vườn hình chữ nhật đó.

    4. Tìm số trung bình cộng của 254,55 và 185,45

    1.Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp

    Nhận xét: a + b = b + a

    Phép cộng các số thập phân có tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ hai số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.

    2. Tính rồi thử lại

    a)

    b)

    c)

    3. Bài giải

    Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật:

    30,63 + 14,74 = 45,37 (m)

    Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật:

    (45,37 + 30,63) x 2 = 152 (m)

    Đáp số: 152m

    4. Tìm số trung bình cộng của 254,55 và 185,45

    Bài giải

    Số trung bình cộng cần tìm là:

    (254,55 + 185,45) : 2 = 220

    Đáp số: 220

    Sachbaitap.com

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 36: Các Phương Pháp Chọn Lọc
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 35: Ưu Thế Lai
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 41: Chim Bồ Câu
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Trong Lòng Mẹ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Ôn Tập Phần Tiếng Việt
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 73 Vở Bài Tập(Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 59: Luyện Tập
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1 Trang 73 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 53 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 51 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 55 Câu 1, 2, 3
  • Mảnh đất hình vuông có cạnh 9,6m. Mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh của mảnh đất hình vuông và chiều dài 15m. Tính tổng diện tích của cả hai mảnh đất đó.

    1. Tính nhẩm

    a) 12,6 x 0,1 = ………….

    2,05 x 0,1 = …………

    b) 12,6 x 0,01 = ……….

    47,15 x 0,01 = ……….

    c) 12,6 x 0,001 = ……….

    503,5 x 0,001 = ……….

    2. Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là ki-lô-mét vuông:

    1200 ha = …….; 215ha = ……; 16,7 ha = ………

    3. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, đoạn đường từ thành phố Hồ Chí Minh đến Phan Rang đi được 33,8cm. Tính độ dài thật của quãng đường từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Phan Rang.

    4. Mảnh đất hình vuông có cạnh 9,6m. Mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh của mảnh đất hình vuông và chiều dài 15m. Tính tổng diện tích của cả hai mảnh đất đó.

    1. Tính nhẩm

    a) 12,6 x 0,1 = 1,26

    2,05 x 0,1 = 0,205

    b) 12,6 x 0,01 = 0,126

    47,15 x 0,01 = 0,4715

    c) 12,6 x 0,001 = 0,0126

    503,5 x 0,001 = 0,5035

    2. Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là ki-lô-mét vuông:

    1200 ha = 12km 2; 215ha = 2,15km 2;

    16,7 ha = 0,167km 2

    3.

    Bài giải

    Độ dài thật của quãng đường từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Phan Rang là:

    33,8 x 1 000 000 = 3 380 000 (cm) = 338 (km)

    Đáp số: 338km

    4.

    Bài giải

    Diện tích mảnh đất hình vuông

    9,6 x 9,6 = 92,16 (m 2)

    Diện tích mảnh đất hình chữ nhật:

    15 x 9,6 = 144 (m 2)

    Tổng diện tích của cả hai mảnh đất:

    92,16 + 144 = 236,16 (m 2)

    chúng tôi

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 134 Bài Tự Kiểm Tra
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 107 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 19 : Luyện Tập
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 24 Câu 1, 2 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 22 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 22 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 22 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 89 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 91 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 61: Luyện Tập Chung
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 56 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Minh mua 20 quyển vở hết 40 nghìn đồng. Hỏi Bình mua 21 quyển vở loại đó hết bao nhiêu tiền?

    1. Minh mua 20 quyển vở hết 40 nghìn đồng. Hỏi Bình mua 21 quyển vở loại đó hết bao nhiêu tiền?

    2. Nếu trung bình cứ 12 giây có 1 em bé ra đời thì có bao nhiêu em bé ra đời trong 1 phút, 1 giờ, 1 ngày?

    3. Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng

    Một người làm trong 2 ngày được trả 72000 đồng tiền công. Hỏi với mức trả công như thế, nếu người đó làm trong 3 ngày thì được trả bao nhiêu tiền?

    A. 144 000 đồng B. 216 000 đồng

    C. 180 000 đồng D. 108 000 đồng

    4. Cửa hàng đề bảng giá 1 tá bút chì là 15000 đồng. Bạn An muốn mua 6 cái bút chì lại đó thì phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?

    1. Minh mua 20 quyển vở hết 40 nghìn đồng. Hỏi Bình mua 21 quyển vở loại đó hết bao nhiêu tiền?

    Tóm tắt :

    20 quyển: 40 000 đồng

    21 quyển: ………đồng ?

    Bài giải

    Giá tiền của một quyển vở là:

    40000 : 20 = 2000 (đồng)

    Số tiền Bình mua 21 quyển vở là:

    2000 x 21 = 42 000 (đồng)

    Đáp số: 42 000 (đồng)

    2. Nếu trung bình cứ 12 giây có 1 em bé ra đời thì có bao nhiêu em bé ra đời trong 1 phút, 1 giờ, 1 ngày?

    Tóm tắt:

    1 phút = 60 giây

    1 giờ = 60 x 60 = 3600 giây

    1 ngày = 24 x 3600 = 86400 giây

    20 giây: 1 em bé ra đời

    1 phút, 1 giờ, 1 ngày : ? em bé ra đời

    Bài giải

    Số em bé ra đời trong 1 phút là:

    60 : 20 = 3 (em bé)

    Số em bé ra đời trong 1 giờ là:

    3600 : 20 = 1800 (em bé)

    Số em bé ra đời trong 1 ngày là:

    86400 : 20 = 4320 (em bé)

    Đáp số: 1 phút: 3 em bé

    1 giờ: 1800 em bé

    1 ngày: 4320 em bé

    3.

    Trả lời: Chọn D

    4. Cửa hàng đề bảng giá 1 tá bút chì là 15000 đồng. Bạn An muốn mua 6 cái bút chì lại đó thì phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?

    Tóm tắt:

    1 tá = 12

    12 bút chì : 15000 đồng

    6 bút chì: ………đồng?

    Cách 1 Bài giải

    Cách 1:

    Số tiền bạn An mua một cây bút chì :

    15000 : 12 = 1250 (đồng)

    Số tiền bạn An mua 6 cây bút chì:

    1250 x 6 = 7500 (đồng)

    Đáp số: 7500 đồng

    Cách 2: Bài giải:

    6 so với 12 thì giảm số lần là:

    12 : 6 = 2 (lần)

    Số tiền bạn An mua 6 cái bút chì là:

    15000 : 2 = 7500 (đồng)

    Đáp số: 7500 (đồng)

    Sachbaitap.com

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 27 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 21 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 21 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 6 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2
  • Câu 1, 2, 3 Trang 24 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 55 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 106: Luyện Tập Diện Tích Xung Quanh Và Diện Tích Toàn Phần Của Hình Chữ Nhật
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 106 : Luyện Tập
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 29: Luyện Tập Chung Chương 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 108 : Luyện Tập
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 71 Vở Bài Tập (Vbt) Toán 5 Tập 2
  • Một nửa chu vi của khu vườn hình chữ nhật là 0,55km, chiều rộng bằng ({5 over 6}) chiều dài. Hỏi diện tích khu vườn bao nhiêu mét vuông, bao nhiêu hec-ta?

    1. Nối (theo mẫu)

    2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm

    a) 32,47 tấn = …….tạ = ……kg

    b) 0,9 tấn = ……tạ = …..kg

    c) 780kg = ……tạ = …..tấn

    d) 78kg =……tạ = …..tấn

    3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm

    a) 7,3m = chúng tôi 7,3m 2 = chúng tôi 2

    34,34m = chúng tôi 34,34m 2 = chúng tôi 2

    8,02km = …..m 8,02km 2 = …..m 2

    0,25ha = …….m 2 7,71ha = ….m 2

    4. Một nửa chu vi của khu vườn hình chữ nhật là 0,55km, chiều rộng bằng ({5 over 6}) chiều dài. Hỏi diện

    tích khu vườn bao nhiêu mét vuông, bao nhiêu hec-ta?

    1. Nối (theo mẫu)

    2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm

    a) 32,47 tấn = 324,7 tạ = 32470 kg

    b) 0,9 tấn = 9 tạ = 90 yến = 900 kg

    c) 780kg = 78 yến = 7,8tạ = 0,78 tấn

    d) 78kg = 7,8 yến = 0,78 tạ = 0,078 tấn

    3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm

    a) 7,3m = 73dm 7,3m 2 = 730 dm 2

    34,34m = 3434 cm 34,34m 2 = 343400 cm 2

    8,02km = 8020 m 8,02km 2 = 8020000 m 2

    b) 0,7km 2 = 70 ha 0,7km 2 = 7000 m 2

    0,25ha = 2500 m 2 7,71ha = 77100 m 2

    4. Một nửa chu vi của khu vườn hình chữ nhật là 0,55km, chiều rộng bằng ({5 over 6}) chiều dài. Hỏi

    diện tích khu vườn bao nhiêu mét vuông, bao nhiêu hec-ta?

    Tóm tắt:

    Bài giải

    Nửa chu vi hình chữ nhật là 0,55km = 550m = Chiều dài + Chiều rộng

    Tổng số phần bằng nhau là:

    5 + 6 = 11 (phần)

    (Vì chiều rộng chiếm 5 phần trong tổng 11 phần. Tổng 11 phần là 550m

    Nên chiều rộng của hình chữ nhật là:

    ({{550 times 5} over {11}} = 250(m))

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    550 – 250 = 300 (m)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    250 x 300 = 75000 (m 2) = 7,5 (ha)

    Đáp số: 75000m 2; 7,5ha

    Cách 2:

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 44: Luyện Tập Chung
  • Bài 44 : Luyện Tập Chung
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 44 : Luyện Tập Chung
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 30: Luyện Tập Chung Chương 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 120: Luyện Tập Chung Chương 3
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100