Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 33 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com

--- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 65 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 3 Trang 65, 66, 67: Gam
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 60 Câu 1, 2, 3 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 64 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 60 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 4 Tập 1
  • Sách giải vở bài tập toán lớp 5 trang 33 câu 1, 2, 3 tập 1 đúng nhất: Sách tham khảo với lứa tuổi tiểu học giống như con dao hai lưỡi. Đối với những học sinh giá giỏi nó cần thiết để các em nâng cao kiến thức. Nhưng đối với các em có học lực trung bình và yếu thì đọc sách không có hướng dẫn dễ khiến các em chán nản, hoang mang vì không tiếp thu được hết nội dung. Sách giải vở…

    • Sách giải vở bài tập toán lớp 5 trang 31 tập 1 câu 1, 2, 3, 4 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 5 trang 30 tập 1 câu 1, 2, 3, 4 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 5 trang 28 tập 1 câu 1, 2, 3, 4 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 5 trang 27 tập 1 câu 1, 2, 3, 4 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 5 trang 25 tập 1 câu 1, 2, 3, 4 đúng nhất

    Sách giải vở bài tập toán lớp 5 trang 33 câu 1, 2, 3 tập 1 đúng nhất: Sách tham khảo với lứa tuổi tiểu học giống như con dao hai lưỡi. Đối với những học sinh giá giỏi nó cần thiết để các em nâng cao kiến thức. Nhưng đối với các em có học lực trung bình và yếu thì đọc sách không có hướng dẫn dễ khiến các em chán nản, hoang mang vì không tiếp thu được hết nội dung.

    Sách giải với học sinh: nên hay không nên?

    Sách tham khảo với lứa tuổi tiểu học giống như con dao hai lưỡi. Đối với những học sinh giá giỏi nó cần thiết để các em nâng cao kiến thức. Nhưng đối với các em có học lực trung bình và yếu thì đọc sách không có hướng dẫn dễ khiến các em chán nản, hoang mang vì không tiếp thu được hết nội dung.

    Ma trận sách tham khảo – sách giải cho học sinh

    Cứ mỗi dịp bước vào năm học mới việc lựa chọn sách tham khảo lại khiến nhiều bậc phụ huynh đau đầu. Theo khảo sát số lượng sách tham khảm được bán ở các nhà sách, cửa hàng, siêu thị lớn hơn nhiều so với sách giáo khoa.

    Ngoài sách của các nhà xuất bản uy tín là những nhà xuất bản không tên khiến người mua càng khó lựa chọn.

    Tên sách có vẻ khác nhau nhưng nội dung lại sao chép và không có nhiều khác biệt. Thậm chí một số sách tham khảo còn mắc lỗi về nội dung. Trước sự đa dạng về số lượng nhưng lại kém về chất lượng phụ huynh hết sức lo lắng vì sợ mình chọn nhầm. Sách tham khảo nếu lựa chọn không đúng sẽ dễ trở nên phản tác dụng nhất là đối với lứa tuổi tiểu học vì thế phụ huynh cần cần nhắc lựa chọn

    Lưu ý khi mua sách tham khảo- sách giải cho học sinh

    Nên cân nhắc chỉ mua những đầu sách thật sự cần thiết. Nếu bạn chưa có sự lựa chọn có thể tham khảo ý kiến tư vấn của thầy cô giáo có kinh nghiệm trong trường để chọn được những cuốn phù hợp.

    Nên chọn mua đầu sách có nguồn gốc rõ ràng, ưu tiên sách của nhà xất bản lâu năm, có uy tín. Những cuốn sách này được biên soạn bởi người có chuyên môn tốt phù hợp với chương trình giáo dục hiện nay.

    Ngoài mua đúng sách thì còn phải biết cách sử dụng. Phụ huynh cần giám sát chặt chẽ, tốt nhất là giữ sách chỉ lấy ra tham khảo để chỉ bài cho con chứ không nên giao sách giải Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    Tags: bài tập toán lớp 5 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 5 tập 1, toán lớp 5 nâng cao, giải toán lớp 5, bài tập toán lớp 5, sách toán lớp 5, học toán lớp 5 miễn phí, giải toán 5 trang 33

    • Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 3 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 4 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 5 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 6 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 7 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 5 trang 52 tập 1 câu 1, 2, 3 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 5 trang 51 tập 1 câu 1, 2, 3, 4 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 5 trang 50 tập 1 câu 1, 2, 3, 4 đúng nhất
    • Sách giải vở bài tập toán lớp 5 trang 48 & 49 tập 1 câu 1, 2, 3, 4 đúng nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 8 Bài 8
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 19 Câu 1, 2 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Toán Lớp 3 Ôn Tập Về Giải Toán
  • Ôn Tập Về Giải Toán
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 3 Trang 4: Cộng, Trừ Các Số Có 3 Chữ Số (Không Nhớ)
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 33, 34 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 13, 14, 15, 16 Sgk Toán 3: Xem Đồng Hồ
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 6 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4
  • Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 3 Tuần 6 Có Đáp Án (Đề 1)
  • Giải Toán Lớp 3 Trang 39, 40: Tìm Số Chia
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 3 Trang 39, 40: Tìm Số Chia
  • Giải vở bài tập Toán 4 trang 33, 34 tập 1 câu 1, 2, 3, 4, 5

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 4 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 4 tập 1, toán lớp 4 nâng cao, giải toán lớp 4, bài tập toán lớp 4, sách toán lớp 4, học toán lớp 4 miễn phí, giải toán 4 trang 33, 34

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Bài 53: Nhân Số Có Ba Chữ Số Với Số Có Một Chữ Số
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 53 Tập 1 Câu 1, 2, 3
  • Kế Toán Tài Chính Ueh
  • Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1 Ueh
  • Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Quản Trị Ueh
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 21 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 21 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 27 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 22 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 22 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 89 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • 1. Mua 6m vải hết 90 000 đồng. Hỏi mua 10 mét vải như thế hết bao nhiêu tiền?

    Tóm tắt:

    6m: 90 000 đồng

    10m: ………..đồng?

    2. Có 100 cái bánh dẻo chia đều vào 25 hộp bánh. Hỏi 6 hộp bánh dẻo như thế có bao nhiêu cái bánh dẻo?

    Tóm tắt:

    25 hộp: 100 cái bánh

    6 hộp: …cái bánh?

    3. Một đội trồng cây, trung bình cứ 7 ngày trồng được 1000 cây. Hỏi trong 21 ngày đội đó trồng được bao nhiêu cây?

    4. Số dân ở một xã hiện nay có 5000 người.

    a) Với mức tăng hàng năm là cứ 1000 người thì tăng thêm 21 người, hãy tính xem một năm sau số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu người.

    b) Nếu hạ mức tăng hàng năm xuống là cứ 1000 người chỉ tăng thêm 15 người thì một năm sau số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu người?

    1. Mua 6m vải hết 90 000 đồng. Hỏi mua 10 mét vải như thế hết bao nhiêu tiền?

    Bài giải

    Số tiền mua 1m vải là:

    90000 : 6 = 15000 (đồng)

    Số tiền mua 10m vải là:

    15000 x 10 = 150000 (đồng)

    Đáp số: 150 000 đồng

    2. Có 100 cái bánh dẻo chia đều vào 25 hộp bánh. Hỏi 6 hộp bánh dẻo như thế có bao nhiêu cái bánh dẻo?

    Bài giải

    Số cái bánh dẻo có trong 1 hộp là:

    100 : 25 = 4 (cái bánh)

    Số cái bánh dẻo có trong 6 hộp là:

    6 x 4 = 24 (cái bánh)

    Đáp số: 24 cái bánh

    3. Một đội trồng cây, trung bình cứ 7 ngày trồng được 1000 cây. Hỏi trong 21 ngày đội đó trồng được bao nhiêu cây?

    Bài giải

    21 ngày so với 7 ngày thì tăng số lần là:

    21 : 7 = 3 (lần)

    Số cây đội đó trồng được trong 21 ngày là:

    1000 x 3 = 3000 (cây)

    Đáp số: 3000 cây

    4. Số dân ở một xã hiện nay có 5000 người.

    a) Với mức tăng hàng năm là cứ 1000 người thì tăng thêm 21 người, hãy tính xem một năm sau số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu người.

    b) Nếu hạ mức tăng hàng năm xuống là cứ 1000 người chỉ tăng thêm 15 người thì một năm sau số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu người?

    Tóm tắt:

    a) 1000 người: tăng 21 người

    5000 người: tăng…..người?

    b) 1000 người: tăng 15 người

    5000 người: tăng ….. người?

    Bài giải

    a) 5000 người so với 1000 người tăng số lần là:

    5000 : 1000 = 5 (lần)

    Số dân của xã đó tăng tăng thêm sau 1 năm là:

    21 x 5 = 105(người)

    b) Số dân của xã đó tăng thêm sau 1 năm là:

    15 x 5 = 75 (người)

    Đáp số: a) 105 người

    b) 75 người

    Sachbaitap.com

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 6 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2
  • Câu 1, 2, 3 Trang 24 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3 Trang 18 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Lớp 6 Tập 1 Trang 9 Vở Bài Tập (Vbt) Câu 3.1, 3.2, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28
  • Chữa Bài Tập Lớp 6 Tập 1 Trang 8 Vở Bài Tập (Vbt) Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 61 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Vật Lý Lớp 6
  • Giải Bài Tập Toán 11 Bài 3: Cấp Số Cộng
  • Giải Bài Tập Toán 11 Bài 3: Hàm Số Liên Tục
  • Giải Bài Tập Toán 11 Ôn Tập Chương 3
  • Bài Tập Toán Lớp 3: Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính
  • Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 30,63m, chiều dài hơn chiều rộng 14,74m. Tính chu vi mảnh vườn hình chữ nhật đó.

    1. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp

    Nhận xét: a + b = b + ………..

    Phép cộng các số thập phân có tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ hai số hạng trong một tổng thì………………………….

    2. Tính rồi thử lại

    a)

    b)

    c)

    3. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 30,63m, chiều dài hơn chiều rộng 14,74m. Tính chu vi mảnh vườn hình chữ nhật đó.

    4. Tìm số trung bình cộng của 254,55 và 185,45

    1.Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp

    Nhận xét: a + b = b + a

    Phép cộng các số thập phân có tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ hai số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.

    2. Tính rồi thử lại

    a)

    b)

    c)

    3. Bài giải

    Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật:

    30,63 + 14,74 = 45,37 (m)

    Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật:

    (45,37 + 30,63) x 2 = 152 (m)

    Đáp số: 152m

    4. Tìm số trung bình cộng của 254,55 và 185,45

    Bài giải

    Số trung bình cộng cần tìm là:

    (254,55 + 185,45) : 2 = 220

    Đáp số: 220

    Sachbaitap.com

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 36: Các Phương Pháp Chọn Lọc
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 35: Ưu Thế Lai
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 41: Chim Bồ Câu
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Trong Lòng Mẹ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Ôn Tập Phần Tiếng Việt
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 73 Vở Bài Tập(Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 59: Luyện Tập
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1 Trang 73 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 53 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 51 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 55 Câu 1, 2, 3
  • Mảnh đất hình vuông có cạnh 9,6m. Mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh của mảnh đất hình vuông và chiều dài 15m. Tính tổng diện tích của cả hai mảnh đất đó.

    1. Tính nhẩm

    a) 12,6 x 0,1 = ………….

    2,05 x 0,1 = …………

    b) 12,6 x 0,01 = ……….

    47,15 x 0,01 = ……….

    c) 12,6 x 0,001 = ……….

    503,5 x 0,001 = ……….

    2. Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là ki-lô-mét vuông:

    1200 ha = …….; 215ha = ……; 16,7 ha = ………

    3. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, đoạn đường từ thành phố Hồ Chí Minh đến Phan Rang đi được 33,8cm. Tính độ dài thật của quãng đường từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Phan Rang.

    4. Mảnh đất hình vuông có cạnh 9,6m. Mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh của mảnh đất hình vuông và chiều dài 15m. Tính tổng diện tích của cả hai mảnh đất đó.

    1. Tính nhẩm

    a) 12,6 x 0,1 = 1,26

    2,05 x 0,1 = 0,205

    b) 12,6 x 0,01 = 0,126

    47,15 x 0,01 = 0,4715

    c) 12,6 x 0,001 = 0,0126

    503,5 x 0,001 = 0,5035

    2. Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là ki-lô-mét vuông:

    1200 ha = 12km 2; 215ha = 2,15km 2;

    16,7 ha = 0,167km 2

    3.

    Bài giải

    Độ dài thật của quãng đường từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Phan Rang là:

    33,8 x 1 000 000 = 3 380 000 (cm) = 338 (km)

    Đáp số: 338km

    4.

    Bài giải

    Diện tích mảnh đất hình vuông

    9,6 x 9,6 = 92,16 (m 2)

    Diện tích mảnh đất hình chữ nhật:

    15 x 9,6 = 144 (m 2)

    Tổng diện tích của cả hai mảnh đất:

    92,16 + 144 = 236,16 (m 2)

    chúng tôi

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 134 Bài Tự Kiểm Tra
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 107 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 19 : Luyện Tập
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 24 Câu 1, 2 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 22 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 22 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 22 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 89 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 91 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 61: Luyện Tập Chung
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 56 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Minh mua 20 quyển vở hết 40 nghìn đồng. Hỏi Bình mua 21 quyển vở loại đó hết bao nhiêu tiền?

    1. Minh mua 20 quyển vở hết 40 nghìn đồng. Hỏi Bình mua 21 quyển vở loại đó hết bao nhiêu tiền?

    2. Nếu trung bình cứ 12 giây có 1 em bé ra đời thì có bao nhiêu em bé ra đời trong 1 phút, 1 giờ, 1 ngày?

    3. Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng

    Một người làm trong 2 ngày được trả 72000 đồng tiền công. Hỏi với mức trả công như thế, nếu người đó làm trong 3 ngày thì được trả bao nhiêu tiền?

    A. 144 000 đồng B. 216 000 đồng

    C. 180 000 đồng D. 108 000 đồng

    4. Cửa hàng đề bảng giá 1 tá bút chì là 15000 đồng. Bạn An muốn mua 6 cái bút chì lại đó thì phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?

    1. Minh mua 20 quyển vở hết 40 nghìn đồng. Hỏi Bình mua 21 quyển vở loại đó hết bao nhiêu tiền?

    Tóm tắt :

    20 quyển: 40 000 đồng

    21 quyển: ………đồng ?

    Bài giải

    Giá tiền của một quyển vở là:

    40000 : 20 = 2000 (đồng)

    Số tiền Bình mua 21 quyển vở là:

    2000 x 21 = 42 000 (đồng)

    Đáp số: 42 000 (đồng)

    2. Nếu trung bình cứ 12 giây có 1 em bé ra đời thì có bao nhiêu em bé ra đời trong 1 phút, 1 giờ, 1 ngày?

    Tóm tắt:

    1 phút = 60 giây

    1 giờ = 60 x 60 = 3600 giây

    1 ngày = 24 x 3600 = 86400 giây

    20 giây: 1 em bé ra đời

    1 phút, 1 giờ, 1 ngày : ? em bé ra đời

    Bài giải

    Số em bé ra đời trong 1 phút là:

    60 : 20 = 3 (em bé)

    Số em bé ra đời trong 1 giờ là:

    3600 : 20 = 1800 (em bé)

    Số em bé ra đời trong 1 ngày là:

    86400 : 20 = 4320 (em bé)

    Đáp số: 1 phút: 3 em bé

    1 giờ: 1800 em bé

    1 ngày: 4320 em bé

    3.

    Trả lời: Chọn D

    4. Cửa hàng đề bảng giá 1 tá bút chì là 15000 đồng. Bạn An muốn mua 6 cái bút chì lại đó thì phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?

    Tóm tắt:

    1 tá = 12

    12 bút chì : 15000 đồng

    6 bút chì: ………đồng?

    Cách 1 Bài giải

    Cách 1:

    Số tiền bạn An mua một cây bút chì :

    15000 : 12 = 1250 (đồng)

    Số tiền bạn An mua 6 cây bút chì:

    1250 x 6 = 7500 (đồng)

    Đáp số: 7500 đồng

    Cách 2: Bài giải:

    6 so với 12 thì giảm số lần là:

    12 : 6 = 2 (lần)

    Số tiền bạn An mua 6 cái bút chì là:

    15000 : 2 = 7500 (đồng)

    Đáp số: 7500 (đồng)

    Sachbaitap.com

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 27 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Chữa Bài Tập Câu 1, 2, 3, 4 Trang 21 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 21 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 6 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2
  • Câu 1, 2, 3 Trang 24 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Bài 33.2, 33.3, 33.4, 33.5, 33.6, 33.7 Trang 47 Sbt Hóa Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 2, 3, 4, 5 Trang 31 Sgk Hóa Học Lớp 8: Bài Luyện Tập 1 Chương 1
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6 Trang 109 Sgk Hóa 8: Tính Chất
  • Bài 9. Tính Chất Hóa Học Của Muối
  • Bài 11. Phân Bón Hóa Học
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5 Trang 122 Hóa Lớp 9: Axetilen
  • Bài 33.2, 33.3, 33.4, 33.5, 33.6, 33.7 trang 47 SBT Hóa học 8

    Bài 33.2 trang 47 sách bài tập Hóa 8: Một học sinh làm thí nghiệm như sau:

    (1). Cho dung dịch axit HCl tác dụng với đinh Fe sạch.

    (2). Đun sôi nước.

    (3).Đốt một mẫu cacbon.

    Hỏi:

    a) Trong những thí nghiệm nào có sản phẩm mới xuất hiện, chat đó là chất gì?

    b) Trong thí nghiệm nào có sự biểu hiện của thay đổi trạng thái?

    c) Trong thí nghiệm nào có sự tiêu oxi?

    Lời giải:

    a) Sản phẩm mới xuất hiện ở thí nghiệm 1 đó là FeCl 2 và H 2.

    Và ở thí nghiệm 3 đó là CO 2.

    b) Đó là TN2, nước chuyển từ thể lỏng sang thể hơi.

    c) Đó là TN3 do sự cháy xảy ra.

    Bài 33.3 trang 47 sách bài tập Hóa 8: a) Viết phương trình phản ứng điều chế hidro trong phòng thí nghiệm.

    b) Nguyên liệu nào được dùng để điều cế H 2 trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp.

    Lời giải:

    a) Điều chế hidro trong phòng thí nghiệm:

    b) Nguyên liệu để điều chế H 2 trong phòng thí nghiệm:

    – Kim loại: Fe, Zn, Al, Mg.

    Nguyên liệu dể điều chế H 2 trong công nghiệp:

    – Chủ yếu là khí thiên nhiên, chủ yếu là CH 4 ( metan) có lẫn O 2 và hơi nước:

    – Tách hidro tử khí than hoặc từ chế biến dầu mỏ, được thực hiện bằng cách làm lạnh, ở đó tất cả các khí, trừ hidro, đều bị hóa lỏng.

    Bài 33.4 trang 47 sách bài tập Hóa 8: Một em học sinh tự làm thí nghiệm ở nhà, cho đinh sắt sạch vào giấm ăn ( dung dịch axit axetic CH 3 COOH).

    Thí nghiệm trên và thí nghiệm điều chế hidro trong sách giáo khoa ( Bài 33) có những hiện tượng gì khác nhau, em hãy so sánh. Cho biết khí thoát ra là khí gì? Cách nhận biết.

    Lời giải:

    – So với thí nghiệm ở SGK, thí nghiệm này có ít bọt khí xuất hiện trên bề mặt mảnh sắt, khí thoát ra khỏi dung dịch giấm ăn chậm, mảnh sắt tan dần chậm hơn mảnh Zn.

    – Khí thoát ra là khí hidro.

    – Nhận biết:

    * Đưa que đóm đang cháy vào đầu ống dẫn khí, khí thoát ra sẽ cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh nhạt, đó là khí H 2.

    Bài 33.5 trang 47 sách bài tập Hóa 8: Trong phòng thí nghiệm có các kim loại kẽm và magie, các dung dịch axit sunfuric loãng H 2SO 4 và axit clohidric HCl.

    a) Hãy viết các phương trình phản ứng để điều chế khí H 2.

    b) Muốn điều chế được 1,12 lit khí hidro (đktc) phải dùng kim loại nào, axit nào chỉ cần một khối lượng nhỏ nhất?

    Lời giải:

    Để điều chế 0,05 mol H 2 thì:

    ⇒ Dùng Mg sẽ cần khối lượng nhỏ hơn

    ⇒ Dùng axit HCl sẽ cần khối lượng nhỏ hơn

    Nên với những chất đã cho muốn dùng với khối lượng nhỏ nhất để điều chế H 2 ta dùng Mg và axit HCl

    Bài 33.6 trang 47 sách bài tập Hóa 8: Trong giờ thực hành hóa học, học sinh A cho 32,5g kẽm vào dung dịch H 2SO 4 loãng, học sinh B cho 32,5g sắt cũng là dung dịch H 2SO 4 loãng ở trên. Hãy cho biết học sinh nào thu được khí hidro nhiều hơn? (đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất)

    Lời giải:

    PTPU:

    Vậy thí nghiệm của học sinh B sẽ thu được nhiều khí hidro hơn.

    Bài 33.7 trang 47 sách bài tập Hóa 8: Trong giờ thực hành hóa học, một học sinh nhúng một đinh sắt vào dung dịch muối đồng sunfat CuSO 4. Sau một thời gian, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch muối. Thanh sắt bị phủ một lớp màu đỏ gạch và dung dịch có muối sắt (II) sunfat FeSO 4.

    a) Hãy viết phương trình phản ứng.

    b) Hãy cho biết phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào?

    Lời giải:

    b) Phản ứng trên là phản ứng thế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Lịch Sử 8: Bài 11. Các Nước Đông Nam Á Cuối Thế Kỉ Xix
  • Hóa Học 8 Bài 18: Mol
  • Giải Bài Tập Trang 31 Sgk Hóa Học Lớp 8: Bài Luyện Tập 1 Chương 1
  • Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7,8 Trang 100,101 Sgk Hóa 8: Bài Luyện Tập 5
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 100, 101 Sách Giáo Khoa Hóa Học 8
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 55 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 106: Luyện Tập Diện Tích Xung Quanh Và Diện Tích Toàn Phần Của Hình Chữ Nhật
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 106 : Luyện Tập
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 29: Luyện Tập Chung Chương 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 108 : Luyện Tập
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 71 Vở Bài Tập (Vbt) Toán 5 Tập 2
  • Một nửa chu vi của khu vườn hình chữ nhật là 0,55km, chiều rộng bằng ({5 over 6}) chiều dài. Hỏi diện tích khu vườn bao nhiêu mét vuông, bao nhiêu hec-ta?

    1. Nối (theo mẫu)

    2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm

    a) 32,47 tấn = …….tạ = ……kg

    b) 0,9 tấn = ……tạ = …..kg

    c) 780kg = ……tạ = …..tấn

    d) 78kg =……tạ = …..tấn

    3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm

    a) 7,3m = chúng tôi 7,3m 2 = chúng tôi 2

    34,34m = chúng tôi 34,34m 2 = chúng tôi 2

    8,02km = …..m 8,02km 2 = …..m 2

    0,25ha = …….m 2 7,71ha = ….m 2

    4. Một nửa chu vi của khu vườn hình chữ nhật là 0,55km, chiều rộng bằng ({5 over 6}) chiều dài. Hỏi diện

    tích khu vườn bao nhiêu mét vuông, bao nhiêu hec-ta?

    1. Nối (theo mẫu)

    2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm

    a) 32,47 tấn = 324,7 tạ = 32470 kg

    b) 0,9 tấn = 9 tạ = 90 yến = 900 kg

    c) 780kg = 78 yến = 7,8tạ = 0,78 tấn

    d) 78kg = 7,8 yến = 0,78 tạ = 0,078 tấn

    3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm

    a) 7,3m = 73dm 7,3m 2 = 730 dm 2

    34,34m = 3434 cm 34,34m 2 = 343400 cm 2

    8,02km = 8020 m 8,02km 2 = 8020000 m 2

    b) 0,7km 2 = 70 ha 0,7km 2 = 7000 m 2

    0,25ha = 2500 m 2 7,71ha = 77100 m 2

    4. Một nửa chu vi của khu vườn hình chữ nhật là 0,55km, chiều rộng bằng ({5 over 6}) chiều dài. Hỏi

    diện tích khu vườn bao nhiêu mét vuông, bao nhiêu hec-ta?

    Tóm tắt:

    Bài giải

    Nửa chu vi hình chữ nhật là 0,55km = 550m = Chiều dài + Chiều rộng

    Tổng số phần bằng nhau là:

    5 + 6 = 11 (phần)

    (Vì chiều rộng chiếm 5 phần trong tổng 11 phần. Tổng 11 phần là 550m

    Nên chiều rộng của hình chữ nhật là:

    ({{550 times 5} over {11}} = 250(m))

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    550 – 250 = 300 (m)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    250 x 300 = 75000 (m 2) = 7,5 (ha)

    Đáp số: 75000m 2; 7,5ha

    Cách 2:

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 44: Luyện Tập Chung
  • Bài 44 : Luyện Tập Chung
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 44 : Luyện Tập Chung
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 30: Luyện Tập Chung Chương 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 120: Luyện Tập Chung Chương 3
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 92 Vở Bài Tập (Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 116 Câu 1, 2, 3
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 49 & 50 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 50 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 48 & 49 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 169: Luyện Tập Chung
  • 2. Theo kế hoạch, năm qua thôn Đông dự định trồng 25ha khoai tây, thôn Bắc dự định trồng 32ha khoai tây. Hết năm, thôn Đông trồng được 27ha khoai tây, thôn Bắc cũng trồng được 27ha khoai tây.

    1. Tính (theo mẫu)

    Mẫu: 6% + 15% = 21% 112,5% – 13% = 99,5%

    14,2% x 3 = 42,6% 60% : 5 = 12%

    a) 17% + 18,2% = …………..

    b) 60,2% – 30,2 % = ………….

    c) 18,1% x 5 = …………………

    d) 53% : 4 = ………………..

    2. Theo kế hoạch, năm qua thôn Đông dự định trồng 25ha khoai tây, thôn Bắc dự định trồng 32ha khoai tây. Hết năm, thôn Đông trồng được 27ha khoai tây, thôn Bắc cũng trồng được 27ha khoai tây.

    Viết số thích hợp vào chỗ chấm

    a) Thôn Đông đã thực hiện được ……..% kế hoạch cả năm và đã vượt mức ……….% kế hoạch cả năm.

    b) Thôn Bắc đã thực hiện được ………% kế hoạch cả năm.

    3. Một người mua nước mắm hết 1 600 000 đồng. Sau khi bán hết số nước mắm, người đó thu được 1 7200 000 đồng. Hỏi

    a) Tiền bán bằng bao nhiêu phần trăm tiền vốn?

    b) Người đó lãi bao nhiêu phần trăm?

    4. Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng

    Một người gửi tiết kiệm 1 000 000 đồng. Một năm sau người đó rút về, cả tiền gửi và tiền lãi được 1 080 000 đồng. Hỏi cả số tiền gửi và tiền lãi bằng bao nhiêu phần trăm số tiền gửi?

    A. 108% B. 10,8%

    C. 1,08% D. 8%

    1. Tính (theo mẫu)

    a) 17% + 18,2% = 35,2%

    b) 60,2% – 30,2 % = 30%

    c) 18,1% x 5 = 90,5%

    d) 53% : 4 = 13,25%

    2. Theo kế hoạch, năm qua thôn Đông dự định trồng 25ha khoai tây, thôn Bắc dự định trồng 32ha khoai tây. Hết năm, thôn Đông trồng được 27ha khoai tây, thôn Bắc cũng trồng được 27ha khoai tây.

    Các phép tính

    27 : 25 = 1,08 = 108%

    27 : 32 = 84,375%

    27 – 25 = 2

    2 : 25 = 0,08% = 9%

    Viết số thích hợp vào chỗ chấm

    a) Thôn Đông đã thực hiện được 108% kế hoạch cả năm và đã vượt mức 8% kế hoạch cả năm.

    b) Thôn Bắc đã thực hiện được 84,375% kế hoạch cả năm

    3.

    Bài giải

    a) Phần trăm tiền bán so với tiền vốn:

    1 720 000 : 1 600 000 = 1,075 = 107,5%

    b) Người đó lãi được số phần trăm:

    107,5% – 100% = 7,5%

    Đáp số: a) 107,5%

    b) 7,5%

    4.

    Tỉ số phần trăm tiền gửi và tiền lãi so với số tiền gửi là:

    1 080 000 : 1 000 000 = 1,08 = 108%

    Vậy khoanh vào đáp án A chúng tôi

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 11 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 3 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 29: Luyện Tập Chung Trang 38,39,40
  • Soạn Bài Ngắm Trăng (Vọng Nguyệt)
  • ✅ Ngắm Trăng (Vọng Nguyệt)
  • Luyện Tập 1: Giải Bài 31 32 33 34 Trang 17 Sgk Toán 6 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Toán Lớp 6 Nâng Cao: Tập Hợp Số Tự Nhiên
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 14: Số Nguyên Tố
  • Bài Tập Số Nguyên Tố. Hợp Số. Bảng Số Nguyên Tố
  • Số Nguyên Tố. Hợp Số. Bảng Số Nguyên Tố
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 3: Thứ Tự Trong Tập Hợp Các Số Nguyên
  • Luyện tập 1 Bài §5. Phép cộng và phép nhân, chương I – Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên, sách giáo khoa toán 6 tập một. Nội dung bài giải bài 31 32 33 34 trang 17 sgk toán 6 tập 1 bao gồm tổng hợp công thức, lý thuyết, phương pháp giải bài tập phần số học có trong SGK toán để giúp các em học sinh học tốt môn toán lớp 6.

    1. Tổng và tích hai số tự nhiên

    Phép cộng hai số tự nhiên bất kì cho ta một số tự nhiên duy nhất gọi là tổng của chúng

    Phép nhân hai số tự nhiên bất kì cho ta một số tự nhiên duy nhất gọi là tích của chúng

    Trong một tích mà các thừa số đều bằng chữ hoặc chỉ có một thừa số bằng số, ta có thể không cần viết dấu nhân giữa các thừa số

    VD: a.b=ab; 4.x.y=4xy

    2. Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên

    Ở tiểu học ta đã biết các tính chất sau của phép cộng và phép nhân:

    Ta có thể phát biểu thành lời các tính chất trên như sau :

    a) Tính chất giao hoán:

    Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi.

    Khi đổi chỗ các số hạng trong một tích thì tích không đổi.

    b) Tính chất kết hợp:

    Muốn cộng một tổng hai số với một số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.

    Muốn nhân một tích hai số với một số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích cuả số thứ hai và số thứ ba.

    c) Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

    Muốn nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả lại.

    3. Ví dụ minh họa

    Trước khi đi vào luyện tập 1: giải bài 31 32 33 34 trang 17 sgk toán 6 tập 1, chúng ta hãy tìm hiểu các ví dụ điển hình sau đây:

    Thực hiện phép tính: (15 . 32 + 15 . 16)

    Bài giải:

    Đặt 15 ra ngoài :

    Ta có: (15 . 32 + 15 . 16 = 15. ( 32 + 16 ) = 15 . 48 = 720)

    Tính nhanh (74 + 350 + 26)

    Áp dụng tính chất kết hợp:

    Ta có: (74 + 350 + 26 = ( 74 + 26) + 350 = 100 + 350 = 450)

    Thực hiện phép tính : (47 . 101)

    Bài giải:

    Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng :

    Ta có: (47 . 101 = (47 .100) + (47 . 1) = 4700 + 47 = 4747)

    1. Giải bài 31 trang 17 sgk Toán 6 tập 1

    Tính nhanh

    a) $135 + 360 + 65 + 40$;

    b) $463 + 318 + 137 + 22$;

    c) $20 + 21 + 22 + …+ 29 + 30$.

    Bài giải:

    a) $135 + 360 + 65 + 40$

    $ = (135 + 65) + (360 + 40)$

    $ = 200 + 400 = 600.$

    b) $463 + 318 + 137 + 22$

    $ = (463 + 137) + (318 + 22)$

    $ = 600 + 340 = 940.$

    c) Ta thấy:

    20 + 30 = 50 = 21 + 29 = 22+ 28 = 23 + 27 = 24 + 26.

    Do đó: $20 + 21 + 22 + … + 29 + 30$

    = (20+ 30) + (21 + 29) + (22 + 28) + (23 + 27) + (24 + 26) + 25

    $= 5 . 50 + 25 = 275.$

    2. Giải bài 32 trang 17 sgk Toán 6 tập 1

    Có thể tính nhanh tổng 97 + 19 bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng:

    97 + 19 = 97 + (3 + 16) = (97 + 3) + 16 = 100 + 16 = 116.

    Hãy tính nhanh các tổng sau bằng cách làm tương tự như trên:

    a) 996 + 45 ; b) 37 + 198.

    Bài giải:

    a) $996 + 45 = 996 + (4 + 41)$

    $ = (996 + 4) + 41$

    $ = 1000 + 41 = 1041$

    b) $37 + 198 = (35 + 2) + 198 $

    $= 35 + (2 + 198) $

    $= 35 + 200 = 235$

    3. Giải bài 33 trang 17 sgk Toán 6 tập 1

    Cho dãy số sau: $1, 1, 2, 3, 5, 8$

    Trong dãy số trên, mỗi số (kể từ số thứ ba) bằng tổng của hai số liền trước. Hãy viết tiếp bốn số nữa của dãy số.

    Bài giải:

    Số thứ bảy là: $5 + 8 = 13$; Số thứ tám là: $8 + 13 = 21$.

    Số thứ chín là: $13 + 21 = 34$; Số thứ mười là: $21 + 34 = 55$.

    Ta sẽ có dãy số: $1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55$.

    4. Giải bài 34 trang 17 sgk Toán 6 tập 1

    Sử dụng máy tình bỏ túi

    Các bài tập về máy tính bỏ túi trong cuốn sách này được trình bày theo cách sử dụng máy tính bỏ túi SHARP tk-340; nhiều loại máy tính bỏ túi khác cũng sử dụng tương tự.

    a) Giới thiệu một số nút (phím) trong máy tính bỏ túi (h.13);

    c) Dùng máy tính bỏ túi tính các tổng:

    1364 + 4578; 6453 + 1469; 5421 + 1469;

    3124 + 1469; 1534 + 217 + 217 + 217.

    Bài giải:

    Đây là bài tập giúp các bạn làm quen với cách sử dụng máy tính bỏ túi. Điều cần thiết là các bạn cần có một chiếc máy tính bỏ túi và tự thực hành theo các hướng dẫn trên.

    Với các loại máy khác nhau thì các phím chức năng như tắt, bật, xóa, … có thể khác nhau. Do đó bạn cần nhờ Ba, Mẹ, Anh, Chị hoặc bạn bè để giúp các bạn làm quen dần.

    Chẳng hạn với phép tính 1364 + 4578, các bạn nhấn phím như sau:

    – Đầu tiên nhấn nút mở máy (Với máy tính trên là ON/C; với fx-570 là ON)

    – Sau đó nhấn các phím số 1, 3, 6, 4

    – Nhấn phím +

    – Nhấn tiếp các phím số 4, 5, 7, 8

    – Cuối cùng nhấn phím = để hiển thị kết quả.

    Kết quả: $5942$

    Các bạn làm tương tự với các phần còn lại. Kết quả:

    $1364+4578 = 5942$

    $6453+1469 = 7922$

    $5421+1469 = 6890$

    $3124+1469 = 4593$

    $1534+217+217+217 = 2185$

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 6: Luyện Tập Sgk Trang 14 Lớp 6
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Luyện Tập 2 Trang 60
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Luyện Tập 2 Trang 57
  • Giải Bài 149, 150, 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157,158 Trang 59,60 Toán 6 Tập 1
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Luyện Tập Trang 59
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100