Top 15 # Giải Vbt Toán Lớp 6 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Vbt Toán Lớp 6: Quy Tắc Dấu Ngoặc / 2023

Giải bài tập môn Toán Đại số lớp 6

Giải VBT Toán lớp 6: Quy tắc dấu ngoặc là lời giải hay cho các câu hỏi trong Vở bài tập Toán lớp 6 nằm trong chương trình giảng dạy môn Toán Đại số chương 2 lớp 6. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Quy tắc dấu ngoặc

Giải VBT Toán lớp 6 trang 91 bài 32

Tính tổng:

a) (-17) + 5 + 8 + 17;

b) 30 + 12 + (-20) + (-12);

c) (-4) + (-440) + (-6) + 440;

d) (-5) + (-10) + 16 + (-1).

Phương pháp giải

Đổi chỗ các số hạng trong tổng để hai số đối nhau đứng liền nhau.

Lời giải chi tiết

a) (-17) + 5 + 8 + 17

= [(-17) + 17]+ 5 + 8

= 0+ 5 + 8= 13;

b) 30 + 12 + (-20) + (-12)

= [12 + (-12)] + [30 + (-20)] = 10

c) (-4) + (-440) + (-6) + 440

=[ (-440) + 440 ]+ [(-4) + (-6)]

= – (4 + 6) = -10

d) (-5) + (-10) + 16 + (-1)

= [(-5) +(- 10) +(- 1)] + 16

= -16 + 16 = 0

Giải VBT Toán lớp 6 trang 91 bài 33

Tính nhanh các tổng sau:

a) (2736 – 75) – 2736;

b) (-2002) – (57 – 2002).

Phương pháp giải

Bỏ dấu ngoặc rồi đổi chỗ các số hạng để hai số đối nhau đứng liền nhau.

Quy tắc dấu ngoặc:

Khi bỏ dấu ngoặc có dấu ” – ” đằng trước ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu ” + ” thành dấu “-” và dấu “-” thành dấu ” + “.

Khi bỏ dấu ngoặc có dấu ” +” đằng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn giữ nguyên.

Lời giải chi tiết

a) (2736 – 75) – 2736

= (2736 – 2736) – 75

= 0 – 75 = -75

b) (-2002) – (57 – 2002)

= (-2002) – 57 + 2002

=[ (-2002) + 2002] – 57

= 0 – 57 = -57

Giải VBT Toán lớp 6 trang 92 bài 34

Bỏ dấu ngoặc rồi tính:

a) (27 + 65) + (346 – 27 – 65);

b) (42 – 69 + 17) – (42 + 17).

Phương pháp giải

Quy tắc dấu ngoặc:

Khi bỏ dấu ngoặc có dấu ” – ” đằng trước ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu ” + ” thành dấu “-” và dấu “-” thành dấu ” + “.

Khi bỏ dấu ngoặc có dấu ” +” đằng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn giữ nguyên.

Lời giải chi tiết

a) (27 + 65) + (346 – 27 – 65)

= 27 + 65 + 346 – 27 – 65

= (27 – 27) + (65 – 65) + 346 = 346 .

b) (42 – 69 + 17) – (42 + 17)

= 42 – 69 + 17 – 42 – 17

= (42 – 42) + (17 – 17) – 69 = -69.

Giải VBT Toán 6 bài Quy tắc dấu ngoặc bao gồm 3 câu hỏi có đáp án và phương pháp giải chi tiết cho từng câu hỏi cho các em học sinh củng cố, rèn luyện kỹ năng giải toán về số nguyên, quy tắc dấu ngoặc, ôn tập Chương 2 Số học Toán lớp 6.

Ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Lịch sử 6, Địa lý 6….và các đề thi học kì 1 lớp 6 và đề thi học kì 2 lớp 6 chi tiết mới nhất trên chúng tôi để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì đạt kết quả cao.

Giải Vbt Vật Lý Lớp 6 / 2023

Giải bài tập môn Vật lý 6

Giải VBT Vật lý lớp 6 – Bài 14: Mặt phẳng nghiêng là tài liệu tham khảo môn Vật lý 6 hay dành cho các em học sinh, giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học trên lớp, từ đó hoàn thành tốt mục tiêu học tập của mình.

Giải VBT Vật lý lớp 6: Mặt phẳng nghiêng

A. Học theo SGK

1. Thí nghiệm

Câu C1 trang 49 VBT Vật Lí 6: Lời giải:

Bảng 14.1. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

Câu C2 trang 49 VBT Vật Lí 6: Em đã làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng trong khi làm thí nghiệm bằng cách:

Lời giải:

– Giảm độ cao đầu của mặt phẳng nghiêng.

– Tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng.

– Giảm độ cao đầu mặt phẳng nghiêng đổng thời tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng.

2. Rút ra kết luận

Dùng tấm ván làm mặt phẳng nghiêng có tác dụng làm giảm lực kéo vật lên.

Muốn làm giảm lực kéo vật thì phải làm giảm độ nghiêng của tấm ván.

3. Vận dụng

Câu C3 trang 49 VBT Vật Lí 6: Ví dụ về sử dụng mặt phẳng nghiêng:

Lời giải:

Dùng mặt phẳng nghiêng để đẩy xe máy lên thềm nhà cao.

Dùng mặt phẳng nghiêng để đưa các thùng hàng lên xe tải.

Câu C4 trang 49 VBT Vật Lí 6: Lời giải:

Đi lên dốc càng thoai thoải, càng dễ hơn vì: Dốc càng thoai thoải tức là độ nghiêng càng ít, thì lực nâng người khi đi càng nhỏ (tức là càng đỡ mệt hơn).

Câu C5 trang 49-50 VBT Vật Lí 6: Lời giải:

Nếu sử dụng một tấm ván dài hơn thì chú Bình phải dùng lực F < 500N để đưa thùng phuy nặng 2000N từ mặt đất lên xe ôtô.

Vì: Lúc đầu dùng tấm ván ngắn với lực 500N chú Bình đã đưa được vật lên xe. Nay dùng tấm ván dài hơn nên độ dốc ít hơn độ dốc lúc đầu, do đó lực đẩy vật bây giờ phải nhỏ hơn lực đẩy lúc đầu.

– Dùng mặt phẳng nghiêng ta có thể kéo (đẩy) vật lên với lực nhỏ hơn trọng lượng của vật, tuy nhiên phải kéo vật đi trên đoạn đường dài hơn.

– Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng đó càng nhỏ. (cho ta lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bay nhiều lần về đường đi và ngược lại)

B. Giải bài tập

1. Bài tập trong SBT

Bài 14.1 trang 50 VBT Vật Lí 6: Cách nào trong các cách sau đây không làm giảm được độ nghiêng của một mặt phẳng nghiêng?

A. Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng.

B. Giảm chiều dài mặt phẳng nghiêng.

C. Giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.

D. Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng và đồng thời giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.

Lời giải:

Chọn B.

Vì giảm chiều dài mặt phẳng nghiêng không làm giảm được độ nghiêng của mặt phẳng còn các phương án A, C, D đều làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nên đáp án B là đúng.

Bài 14.2 trang 50 VBT Vật Lí 6: Chọn từ thích hợp trong dấu ngoặc để điền vào chỗ trống của các câu sau:

Lời giải:

a) Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với một lực nhỏ hơn trọng lượng của vật.

b) Mặt phẳng nghiêng càng nghiêng ít thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng nghiêng càng giảm.

c) Mặt phẳng nghiêng càng dốc đứng thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng nghiêng càng tăng.

Bài 14.3 trang 51 VBT Vật Lí 6: Khi đạp xe lên dốc cậu bé trong hình 14.1 không đi thẳng dốc mà lại đi ngoằn ngoèo từ mép đường bên này chéo sang mép đường bên kia vì:

Lời giải:

Cậu bé đi như vậy là đi theo đường ít nghiêng hơn, nên đỡ tốn lực nâng người lên hơn.

2. Bài tập tương tự

Bài 14a trang 51 Vở bài tập Vật Lí 6: Cách nào sau đây không làm tăng được độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng.

A. Giảm chiều dài mặt phẳng nghiêng.

B. Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng.

C. Tăng chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.

D. Giảm chiều dài mặt phẳng nghiêng và đồng thời tăng chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.

Lời giải:

Chọn C.

Tăng chiều cao kê mặt phẳng nghiêng thì sẽ làm cho độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng tăng lên chứ không giảm đi được.

Bài 14b trang 51 Vở bài tập Vật Lí 6: Chọn từ thích hợp trong dấu ngoặc để điền vào chỗ trống của các câu sau:

Lời giải:

a) Mặt phẳng nghiêng càng nghiêng nhiều thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng nghiêng càng tăng.

b) Mặt phẳng nghiêng càng dốc thoai thoải thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng nghiêng càng giảm.

Bài 14c trang 51 Vở bài tập Vật Lí 6: Tại sao người ta thường kê một tấm ván nghiêng để đưa xe máy từ lòng đường lên vỉ hè (hoặc đưa nhũng thùng hàng nặng từ sân lên thềm nhà)?

Lời giải:

Khi kê tấm ván nghiêng ta tạo ra mặt phẳng nghiêng do đó ta có thể đưa xe máy từ lòng đường lên vỉ hè với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của xe nhiều lần.

Giải Vbt Lịch Sử 6 / 2023

Giới thiệu về Giải VBT Lịch sử 6

Phần 1: Khái quát lịch sử thế giới cổ đại gồm có 5 bài viết

Phần 2: Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến thế kỉ X gồm 4 chương với tổng số 21 bài viết.

Chương 1: Buổi đầu lịch sử nước ta gồm 2 bài viết

Chương 2: Thời đại dựng nước: Văn Lang – Âu Lạc gồm 7 bài viết

Chương 3: Thời kì Bắc thuộc và đấu tranh giành độc lập gồm 9 bài viết

Chương 4: Bước ngoặt lịch sử ở đầu thế kỉ X gồm 3 bài viết

Giải VBT Lịch sử 6 giúp học sinh hiểu hơn và thêm yêu hơn môn lịch sử của nước nhà!

Giải VBT Lịch sử 6 gồm có 2 phần. Nội dung cụ thể như sau:

Bài 1: Sơ lược về môn lịch sử Bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử

Phần 1: Khái quát lịch sử thế giới cổ đại

Bài 3: Xã hội nguyên thủy Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Đông Bài 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây Bài 6: Văn hóa cổ đại Bài 7: Ôn tập

Phần 2: Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến thế kỉ X

Chương 1: Buổi đầu lịch sử nước ta

Bài 8: Thời nguyên thủy trên đất nươc ta Bài 9: Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta

Chương 2: Thời đại dựng nước: Văn Lang – Âu Lạc

Bài 10: Những chuyển biến trong đời sống kinh tế Bài 11: Những chuyển biến về xã hội Bài 12: Nước Văn Lang Bài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang Bài 14: Nước Âu Lạc Bài 15: Nươc Âu Lạc (tiếp theo) Bài 16: Ôn tập chương I và II

Chương 3: Thời kì Bắc thuộc và đấu tranh giành độc lập

Bài 17: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40) Bài 18: Trưng Vương và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán Bài 19: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI) Bài 20: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI) (tiếp theo) Bài 21: Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân Bài 22: Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân (tiếp theo) Bài 23: Những cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII – IX Bài 24: Nước Chăm-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ IX Bài 25: Ôn tập chương III

Chương 4: Bước ngoặt lịch sử ở đầu thế kỉ X

Bài 26: Cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ của họ Khúc, họ Dương Bài 27: Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938 Bài 28: Ôn tập

Bài 1: Sơ lược về môn lịch sửBài 2: Cách tính thời gian trong lịch sửBài 3: Xã hội nguyên thủyBài 4: Các quốc gia cổ đại phương ĐôngBài 5: Các quốc gia cổ đại phương TâyBài 6: Văn hóa cổ đạiBài 7: Ôn tậpBài 8: Thời nguyên thủy trên đất nươc taBài 9: Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước taBài 10: Những chuyển biến trong đời sống kinh tếBài 11: Những chuyển biến về xã hộiBài 12: Nước Văn LangBài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn LangBài 14: Nước Âu LạcBài 15: Nươc Âu Lạc (tiếp theo)Bài 16: Ôn tập chương I và IIBài 17: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40)Bài 18: Trưng Vương và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược HánBài 19: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI)Bài 20: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI) (tiếp theo)Bài 21: Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn XuânBài 22: Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân (tiếp theo)Bài 23: Những cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII – IXBài 24: Nước Chăm-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ IXBài 25: Ôn tập chương IIIBài 26: Cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ của họ Khúc, họ DươngBài 27: Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938Bài 28: Ôn tập

Giải Vbt Địa Lí 6 / 2023

Giới thiệu về Giải VBT Địa Lí 6

Bài mở đầu Bài 1: Vị trí, hình dạng và kích thước của Trái Đất Bài 2: Bản đồ. Cách vẽ bản đồ Bài 3: Tỉ lệ bản đồ Bài 4: Phương hướng trên bản đồ. Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí Bài 5: Kí hiệu bản đồ. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ Bài 6: Thực hành: Tập sử dụng địa bàn và thước đo để vẽ sơ đồ lớp học Bài 7: Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả Bài 8: Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời Bài 9: Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa Bài 10: Cấu tạo bên trong của Trái Đất Bài 11: Thực hành: Sự phân bố các lụa địa và đại dương trên bề mặt Trái Đất Bài tập: Ôn tập chương 1

Chương II: Các thành phần tự nhiên của Trái Đất

Bài 12: Tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất Bài 13: Địa hình bề mặt Trái Đất Bài 14: Địa hình bề mặt Trái Đất (tiếp theo) Bài 15: Các mỏ khoáng sản Bài 16: Thực hành: Đọc bản đồ (hoặc lược đồ) địa hình tỉ lệ lớn Bài 17: Lớp vỏ khí Bài 18: Thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí Bài 19: Khí áp và gió trên Trái Đất Bài 20: Hơi nước trong không khí. Mưa Bài 21: Thực hành: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa Bài 22: Các đới khí hậu trên Trái Đất Bài 23: Sông và hồ Bài 24: Biển và đại dương Bài 25: Thực hành: Sự chuyển động của các dòng biển trong đại dương Bài 26: Đất. Các nhân tố hình thành đất Bài 27: Lớp vỏ sinh vật. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố thực, động vật trên Trái Đất Bài tập: Ôn tập chương 2

Bài mở đầuBài 1: Vị trí, hình dạng và kích thước của Trái ĐấtBài 2: Bản đồ. Cách vẽ bản đồBài 3: Tỉ lệ bản đồBài 4: Phương hướng trên bản đồ. Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa líBài 5: Kí hiệu bản đồ. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồBài 6: Thực hành: Tập sử dụng địa bàn và thước đo để vẽ sơ đồ lớp họcBài 7: Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quảBài 8: Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt TrờiBài 9: Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùaBài 10: Cấu tạo bên trong của Trái ĐấtBài 11: Thực hành: Sự phân bố các lụa địa và đại dương trên bề mặt Trái ĐấtBài tập: Ôn tập chương 1Bài 12: Tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái ĐấtBài 13: Địa hình bề mặt Trái ĐấtBài 14: Địa hình bề mặt Trái Đất (tiếp theo)Bài 15: Các mỏ khoáng sảnBài 16: Thực hành: Đọc bản đồ (hoặc lược đồ) địa hình tỉ lệ lớnBài 17: Lớp vỏ khíBài 18: Thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khíBài 19: Khí áp và gió trên Trái ĐấtBài 20: Hơi nước trong không khí. MưaBài 21: Thực hành: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưaBài 22: Các đới khí hậu trên Trái ĐấtBài 23: Sông và hồBài 24: Biển và đại dươngBài 25: Thực hành: Sự chuyển động của các dòng biển trong đại dươngBài 26: Đất. Các nhân tố hình thành đấtBài 27: Lớp vỏ sinh vật. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố thực, động vật trên Trái ĐấtBài tập: Ôn tập chương 2