Top 12 # Giải Vbt Toán Lớp 8 Bài 1 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 1: Bài Mở Đầu / 2023

Bài 1: Bài mở đầu

I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

Bài tập 1 (trang 4 VBT Sinh học 8): Trong chương trình Sinh học 7, em đã học các ngành động vật nào?

Trả lời:

Trong chương trình Sinh học 7, em đã học các ngành động vật:

– Ngành động vật Nguyên Sinh.

– Ngành Ruột khoang.

– Ngành Giun dẹp.

– Ngành Giun tròn.

– Ngành Giun đốt.

– Ngành Thân mềm.

– Ngành Chân khớp.

– Ngành động vật có xương sống.

Bài tập 2 (trang 4 VBT Sinh học 8): Lớp động vật có xương sống nào có vị trí tiến hóa cao nhất?

Trả lời:

Ngành động vật có xương sống thì lớp Thú có vị trí tiến hóa cao nhất.

Bài tập 3 (trang 4 VBT Sinh học 8): Đánh dấu × vào ô chỉ câu trả lời đúng nhất trong các câu sau.

Trả lời:

Bài tập 4 (trang 4 VBT Sinh học 8): Kiến thức về cơ thể người và vệ sinh có quan hệ mật thiết với những ngành nghề nào trong xã hội?

Trả lời:

Kiến thức về cơ thể người và vệ sinh có quan hệ mật thiết đến nhiều lĩnh vực trong xã hội như: y tế, giáo dục, thể dục – thể thao, thực phẩm…

II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

Bài tập (trang 5 VBT Sinh học 8): Tìm các từ và cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:

1.Người là động vật bậc cao thuộc lớp Thú.

2.Đặc điểm cơ bản để phân biệt người với động vật là người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định, có tư duy, tiếng nói, chữ viết.

3.Sinh học 8 cung cấp những kiến thức về đặc điểm cấu tạo, chức năng của cơ thể người trong mối quan hệ với môi trường, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện thân thể.

5.Phương pháp học tập phù hợp với đặc điểm môn học là kết hợp quan sát, thí nghiệm và vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tế cuộc sống.

Trả lời:

III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

Bài tập 1 (trang 5 VBT Sinh học 8): Những đặc điểm giống và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp Thú.

Trả lời:

– Giống nhau: Có lông mao, đẻ con, có tuyến sữa và nuôi con bằng sữa.

– Khác nhau: Người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định, có tư duy, tiếng nói, chữ viết.

Bài tập 2 (trang 5 VBT Sinh học 8): Hãy cho biết những lợi ích của việc học tập môn học “Cơ thể người và vệ sinh”.

Trả lời:

Môn học giúp ta tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể (từ cấp độ tế bào đến cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể) trong mối quan hệ với môi trường và những cơ chế điều hòa các quá trình sống. Từ đó, đề ra các biện pháp rèn luyện thân thể, bảo vệ sức khỏe, giúp ta có hiểu biết khoa học để có ý thức và hành vi bảo vệ môi trường.

Bài tập 3 (trang 6 VBT Sinh học 8): Hãy đánh dấu × vào ô ở câu trả lời đúng nhất.

Trả lời:

Kiến thức về cơ thể người và vệ sinh có quan hệ mật thiết với những ngành nghề trong xã hội như:

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Vở Bài Tập Toán (Vbt) Lớp 4 Trang 67 Tập 1: Bài 1, 2, 3 / 2023

Giải Vở bài tập Toán lớp 4 trang 91 Bài 80 (Tập 1) đầy đủ nhất

Giải Vở bài tập Toán Lớp 4 trang 66 (Tập 1) đầy đủ nhất

Giải Vở bài tập Toán lớp 4 trang 88 (Tập 1) đầy đủ nhất

1. Giải vở bài tập toán lớp 4 tập 1 trang 67

1.1. Cách giải vở bài tập toán 4 trang 67 tập 1 Bài 1

Tính:

a) 645 × (30 – 6 )

278 × (50 – 9)

b) 137 × 13 – 137 × 3

538 × 12 – 538 × 2

Hướng dẫn giải chi tiết:

a) 645 × (30 – 6 ) = 645 × 30 – 645 × 6

= 19350 – 3870

= 15480

278 × (50 – 9) = 278 × 50 – 278 × 9

= 13900 – 2502

= 11398

b) 137 × 13 – 137 × 3 = 137 × (13 – 3 )

= 137 × 10

= 1370

538 × 12 – 538 × 2 = 538 × (12 – 2 )

= 538 × 10

= 5380

1.2. Cách giải Bài 2 trang 67 vở bài tập toán lớp 4

Khối lớp Bốn có 340 học sinh. Khối lớp Ba có 280 học sinh. Mỗi học sinh mua 9 quyển vở. Hỏi khối lớp Bốn mua nhiều hơn khối lớp Ba bao nhiêu quyển vở? (giải bằng hai cách)

Hướng dẫn giải chi tiết:

Tóm tắt:

Cách 1:

Bài giải

Số quyển vở khối lớp Bốn mua là:

340 × 9 = 3060 (quyển vở)

Số quyển vở khối lớp Ba mua là:

280 × 9 = 2520 (quyển vở)

Số quyển vở khối lớp Bốn mua nhiều hơn khối lớp Ba là:

3060 – 2520 = 540 (quyển vở)

Đáp số: 540 quyển vở

Cách 2:

Số học sinh khối lớp Bốn nhiều hơn khối lớp Ba là:

340 – 280 = 60 (học sinh)

Số quyển vở khối lớp Bốn mua nhiều hơn khối lớp Ba là:

9 × 60 = 540 (quyển vở)

Đáp số: 540 quyển vở

1.3. Hướng dẫn giải bài tập toán lớp 4 tập 1 trang 67 Bài 3

Một ô tô chở được 50 bao gạo, một toa xe lửa chở được 480 bao gạo, mỗi bao gạo cân nặng 50kg, hỏi một toa xe lửa chở nhiều hơn một ô tô bao nhiêu tạ gạo?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Tóm tắt:

Bài giải

Số tạ gạo một toa xe lửa chở nhiều hơn một ô tô là:

(480 – 50 ) × 50 = 21500 (kg) = 215 (tạ)

2. File tải miễn phí lời giải VBT Toán lớp 4 tập 1 trang 67 đầy đủ nhất:

Hướng dẫn giải chi tiết VBT Toán Lớp 4 trang 67 file DOC

Hướng dẫn giải chi tiết VBT Toán Lớp 4 trang 67 file PDF

Hy vọng tài liệu lời giải sách bài tập toán lớp 4 trang 67 sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô tham khảo và đối chiếu đáp án chính xác.

Giải Vbt Toán Lớp 5 / 2023

Câu 1, 2, 3 trang 28 Vở bài tập (SBT) Toán 5 tập 2. 1. Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có

1. Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có :

a. Chiều dài 1,5m, chiều rộng 0,5m và chiều cao 1,1m

b. Chiều dài ({4 over 5}dm) , chiều rộng ({1 over 3}dm) , chiều cao ({3 over 4}dm)

2. Một hình lập phương có cạnh 5cm. Nếu cạnh của hình lập phương gấp lên 4 lần thì diện tích xung quanh ; diện tích toàn phần của nó gấp lên bao nhiêu lần ?

3. Viết số đo thích hợp vào ô trống : Bài giải 1.

a. Chu vi mặt đáy hình hộp chữ nhật là :

(1,5 + 0,5) ⨯ 2 = 4 (m)

Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là :

Diện tích mặt đáy hình hộp chữ nhật là :

1,5 ⨯ 0,5 = 0,75 (m 2)

Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật là :

4,4 + 2 ⨯ 0,75 = 5,9 (m 2)b. Chu vi mặt đáy hình hộp chữ nhật là :

(left( {{4 over 5} + {1 over 3}} right) times 2 = {{34} over {15}}left( m right))

Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là :

({{34} over {15}} times {3 over 4} = {{17} over {10}},left( {{m^2}} right))

Diện tích mặt đáy hình hộp chữ nhật là :

({4 over 5} times {1 over 3} = {4 over {15}},left( {{m^2}} right))

Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật là :

({{17} over {10}} + 2 times {4 over {15}} = {{67} over {30}},left( {{m^2}} right))

Đáp số : a. 4,4m 2 ; 5,9m 2 ; b. ({{17} over {10}}{m^2},;,{{67} over {30}}{m^2})

2.

Bài giải

Hình lập phương cạnh 5cm.

Tính :

Diện tích một mặt hình lập phương :

Diện tích xung quanh hình lập phương :

25 ⨯ 4 = 100 (cm 2)

Diện tích toàn phần hình lập phương :

25 ⨯ 6 = 150 (cm 2)

Cạnh của hình lập phương sau khi tăng lên 4 lần :

4 ⨯ 5 = 20 (cm)

Diện tích một mặt hình lập phương mới :

20 ⨯ 20 = 400 (cm 2)

Diện tích xung quanh hình lập phương mới :

400 ⨯ 4 = 1600 (cm 2)

Diện tích toàn phần hình lập phương mới :

400 ⨯ 6 = 2400 (cm 2)

Để xác định số lần tăng lên là bao nhiêu, ta thực hiện : Lấy diện tích xung quanh (toàn phần) mới (sau khi tăng) chia cho diện tích xung quanh (toàn phần) cũ (trước khi tăng), ta được số lần tăng lên :

1600 : 100 = 16 (lần)

2400 : 150 = 16 (lần)

Vậy diện tích xung quanh, toàn phần sau khi cạnh đáy gấp lên 4 lần thì tăng 16 lần.

3.

Chu vi mặt đáy hình hộp (1) : (3 + 2) ⨯ 2 = 10m

Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật (1) :

Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật (1) :

40 + 2 ⨯ 3 ⨯ 2 = 52m 2

Chiều rộng mặt đáy hình hộp chữ nhật (2) :

(2:2 – {4 over 5} = {1 over 5}dm)

Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật (2) :

(2 times {1 over 3} = {2 over 3}d{m^2})

Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật (2) :

({2 over 3} + 2 times {1 over 5} times {4 over 5} = {{74} over {75}}d{m^2})

Chiều dài mặt đáy hình hộp chữ nhật (3) :

4 : 2 – 0,6 = 1,4cm

Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật (3) :

Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật (3) :

2 + 2 ⨯ 1,4 ⨯ 0,6 = 3,68cm 2

Câu 1, 2, 3, 4 Trang 73 Vở Bài Tập(Vbt) Toán Lớp 5 Tập 1 / 2023

Mảnh đất hình vuông có cạnh 9,6m. Mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh của mảnh đất hình vuông và chiều dài 15m. Tính tổng diện tích của cả hai mảnh đất đó.

1. Tính nhẩm

a) 12,6 x 0,1 = ………….

2,05 x 0,1 = …………

b) 12,6 x 0,01 = ……….

47,15 x 0,01 = ……….

c) 12,6 x 0,001 = ……….

503,5 x 0,001 = ……….

2. Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là ki-lô-mét vuông:

1200 ha = …….; 215ha = ……; 16,7 ha = ………

3. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, đoạn đường từ thành phố Hồ Chí Minh đến Phan Rang đi được 33,8cm. Tính độ dài thật của quãng đường từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Phan Rang.

4. Mảnh đất hình vuông có cạnh 9,6m. Mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh của mảnh đất hình vuông và chiều dài 15m. Tính tổng diện tích của cả hai mảnh đất đó.

1. Tính nhẩm

a) 12,6 x 0,1 = 1,26

2,05 x 0,1 = 0,205

b) 12,6 x 0,01 = 0,126

47,15 x 0,01 = 0,4715

c) 12,6 x 0,001 = 0,0126

503,5 x 0,001 = 0,5035

2. Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là ki-lô-mét vuông:

1200 ha = 12km 2; 215ha = 2,15km 2;

16,7 ha = 0,167km 2

3.

Bài giải

Độ dài thật của quãng đường từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Phan Rang là:

33,8 x 1 000 000 = 3 380 000 (cm) = 338 (km)

Đáp số: 338km

4.

Bài giải

Diện tích mảnh đất hình vuông

9,6 x 9,6 = 92,16 (m 2)

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật:

15 x 9,6 = 144 (m 2)

Tổng diện tích của cả hai mảnh đất:

92,16 + 144 = 236,16 (m 2)

chúng tôi

Bài tiếp theo