Công Nghệ 7 Bài 40: Sản Xuất Thức Ăn Vật Nuôi

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 21: Luân Canh, Xen Canh, Tăng Vụ
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 6
  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 7: Ôn Tập
  • Vbt Lịch Sử 7 Bài 6: Các Quốc Gia Phong Kiến Đông Nam Á
  • Giải Vbt Sử 7: Bài 6. Các Quốc Gia Phong Kiến Đông Nam Á ( Ngắn Nhất)
  • Công nghệ 7 Bài 40: Sản xuất thức ăn vật nuôi

    Câu hỏi giữa bài

    Câu hỏi Bài 40 trang 107 Công nghệ 7: Dựa vào các thành phần dinh dưỡng chủ yếu, em hãy phân loại và điền vào vở bài tập các loại thức ăn sau đây thuộc loại thức ăn nào.

    Trả lời:

    Câu hỏi Bài 40 trang 108 Công nghệ 7: Hãy đánh dấu (x) vào phương pháp sản xuất thức ăn giàu prôtêin.

    1) Nuôi và khai thác nhiều sản phẩm thủy sản nước ngọt và nước mặn (tôm, cá, ốc).

    2) Trồng nhiều ngô, khoai, sắn…

    3) Nuôi và tận dụng nguồn thức ăn động vật như giun đất, nhộng tằm.

    4) Trồng xen, tăng vụ… để có nhiều cây hạt họ đậu.

    Trả lời:

    Phương pháp sản xuất thức ăn giàu prôtêin là phương pháp: (1), (3), (4).

    Câu hỏi Bài 40 trang 109 Công nghệ 7: Hãy điền vào bảng trong vở bài tập phương pháp sản xuất thức ăn thích hợp với các công việc (theo kí hiệu a, b, …):

    a) Luân canh, xen canh, gối vụ để sản xuất ra nhiều lúa, ngô, khoai, sắn.

    b) Tận dụng đất vườn, rừng, bờ mương dể trồng nhiều loại cỏ, rau xanh cho vật nuôi.

    c) Tận dụng các sản phẩm phụ trong trồng trọt như rơm, rạ, thân cây ngô, lạc, đỗ.

    d) Nhập khẩu ngô, bột cỏ để nuôi vật nuôi

    Trả lời:

    Câu hỏi & Bài tập

    Bài 1 trang 109 Công nghệ 7: Em hãy phân biệt thức ăn giàu protein, thức ăn giàu gluxit và thức ăn thô xanh?

    Bài 2 trang 109 Công nghệ 7: Hãy kể một số phương pháp sản xuất thức ăn giàu protein, giàu gluxit ở địa phương em?

    Trả lời:

    – Phương pháp sản xuất thức ăn giàu Protein:

    + Nuôi và khai thác nhiều sản phẩm thuỷ sản nước ngọt và nước mặn.

    + Nuôi và tận dụng nguồn thức ăn động vật như giun đất, nhộng tằm.

    + Trồng xen canh, tăng vụ để có nhiều cây và hạt họ đậu.

    – Phương pháp sản xuất thức ăn giàu Gluxit: Luân canh, xen canh, gối vụ để sản xuất ra nhiều lúa, ngô, khoai, sắn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Nghệ 7 Bài 32: Sự Sinh Trưởng Và Phát Dục Của Vật Nuôi
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 12: Sâu, Bệnh Hại Cây Trồng
  • Giải Looking Back Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 8 Lớp 6: Looking Back
  • Unit 6 Lớp 8: Looking Back
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 37: Thức Ăn Vật Nuôi

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 31: Giống Vật Nuôi
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 26: Trồng Cây Rừng
  • Giải Vbt Công Nghệ 9 Bài 4: Thực Hành: Sử Dụng Đồng Hồ Đo Điện
  • Bài 4. Thực Hành: Sử Dụng Đồng Hồ Đo Điện
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 31: Công Nghệ Tế Bào
  • Bài 37: Thức ăn vật nuôi

    I. Nguồn gốc thức ăn vật nuôi (Trang 74 – vbt Công nghệ 7):

    1. Thức ăn vật nuôi

    – Một số loại thức ăn của các vật nuôi sau:

    Lợn ăn các loại thức ăn thực vật và động vật (ăn tạp)

    Trâu, bò ăn các loại thức ăn thực vật

    Gà, vịt ăn các loại thức ăn hạt ngô, thóc.

    – Như vậy vật nuôi chỉ ăn được những loại thức ăn phù hợp với đặc điểm sinh lí va tiêu hoá của chúng.

    2. Nguồn gốc thức ăn vật nuôi

    Các loại thức ăn trong hình 64 – SGK được sắp xếp theo nguồn gốc như sau:

    Nguồn gốc từ thực vật: cám gạo, ngô vàng, bột sắn, khô dầu đậu tương.

    Nguồn gốc từ động vật: bột cá.

    Nguồn gốc khoáng: pmic khoáng.

    II. Thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi (Trang 74 – vbt Công nghệ 7):

    1. Đọc bảng 4 – SGK. Thành phần hoá học của một số loại thức ăn (SGK). Cho biết:

    a) Nguồn gốc các loại thức ăn:

    – Nguồn gốc thực vật gồm các loại thức ăn: được chế biến từ thực vật thiên nhiên: rau muống, khoai lang củ, rơm lúa, ngô (bắp).

    – Nguồn gốc động vật gồm các loại thức ăn: bột cá, bột tôm, bột thịt, …

    – Nguồn gốc khoáng, vitamin có trong các loại thức ăn: dưới dạng muối không độc chứa canxi, photpho, natri, …

    b) Thức ăn của vật nuôi có những thành phần dinh dưỡng: nước, protein, lipit, gluxit, khoáng, vitamin, …

    2. Quan sát hình 65 (SGK) và đối chiếu với bảng 4 (SGK), hãy điền tên loại thức ăn phù hợp dưới mỗi hình tròn biểu diễn thành phần thức ăn.

    a) Rau muống

    b) Rơm lúa

    c) Khoai lang

    d) Ngơ hat

    e) Bột cá

    Các bài giải vở bài tập Công nghệ lớp 7 (VBT Công nghệ 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 5.1, 5.2, 5.3, 5.4, 5.5, 5.6 Trang 15, 16 Sách Bài Tập Vật Lí 7
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 15: Làm Đất Và Bón Phân Lót
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 7 Bài 6: Biện Pháp Sử Dụng, Cải Tạo Và Bảo Vệ Đất
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 16: Gieo Trồng Cây Nông Nghiệp
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 7
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6
  • Giải Vbt Địa Lí 6 Bài 18: Thời Tiết, Khí Hậu Và Nhiệt Độ Không Khí
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 7 Sgk Hóa 12: Este
  • Bt Va Pp Giai Bt Este Hay
  • Phương Pháp Giải Bt Ete Pp Giai Toan Este Doc
  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 8 – Bài 18. Vật liệu cơ khí giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

    Giải vở bài tập công nghệ 8 – Bài 18. Vật liệu cơ khí giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

    1. Vật liệu kim loại

    – Qua việc quan sát chiếc xe đạp, em hãy đánh dấu (x) vào ô trống để chỉ ra những bộ phận nào của chiếc xe đạp được làm bằng kim loại:

    Lời giải:

    – Em hãy tìm từ và số thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau để câu trở thành đúng.

    Lời giải:

    + Thành phần chủ yếu của kim loại đen là sắt và cacbon

    + Tỉ lệ cacbon trong vật liệu < 2,14% thì gọi là thép

    Lời giải:

    2. Vật liệu phi kim loại – Em hãy nối mỗi cụm từ ở cột A với một số cụm từ ở cột B để được câu trả lời đúng.

    – Em hãy cho biết những dụng cụ cho trong bảng sau được làm từ chất dẻo nào?

    Lời giải:

    – Em hãy kể tên các sản phẩm cách điện làm bằng cao su

    Lời giải:

    + Vỏ tay cầm của kìm cách điện.

    + Găng tay cao su.

    + Ủng cao su.

    + Áo bảo hộ cao su.

    – Em hãy cho biết những dụng cụ sau: khung xe đạp; kiềng đun; vỏ máy tính; đế bàn là; quả bóng; thước kẻ nhựa; lốp xe; lưỡi cuốc, dụng cụ nào được làm bằng vật liệu kim loại hoặc vật liệu phi kim loại

    Lời giải:

    Vật liệu kim loại

    Vật liệu phi kim loại

    Khung xe đạp; kiềng đun; đế bàn là; lưỡi cuốc.

    Vỏ máy tính; quả bóng, thước kẻ nhựa, lốp xe.

    II. TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA VẬT LIỆU CƠ KHÍ (Trang 42-vbt Công nghệ 8):

    – Em có nhận xét gì về tính dẫn điện; dẫn nhiệt của thép, đồng, nhôm?

    Lời giải:

    + Tính dẫn điện: Thép < Nhôm < Đồng

    + Tính dẫn nhiệt: Thép < Đồng < Nhôm

    – Em hãy so sánh tính rèn của thép và nhôm.

    Câu 1 (Trang 42-vbt Công nghệ 8): Hãy nêu các tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí. Tính công nghệ có ý nghĩa gì trong sản xuất?

    Lời giải:

    – Tính chất vật lí

    nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối lượng riêng

    – Tính chất công nghệ

    tính đúc, tính hàn, tình rèn, …

    – Tính cơ học

    tính cứng, tính dẻo, tính bền.

    – Tính chất hóa học

    tính chịu axit, muối, tính chống ăn mòn.

    Câu 2 (Trang 42-vbt Công nghệ 8): Hãy phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa kim loại và phi kim loại, giữa kim loại đen và kim loại màu.

    Lời giải:

    – Vật liệu quan trọng, chiếm tỉ lệ khá cao trong thiết bị, máy móc.

    – Có kim loại đen và kim loại màu.

    – Dẫn điện, nhiệt kém.

    – Dễ gia công, không bị oxy hóa, ít mài mòn.

    – Chất dẻo, cao su

    Kim loại đen

    Kim loại màu

    – Thành phần chủ yếu là sắt và cacbon.

    – Gồm gang và thép dựa vào tỉ lệ thành phần.

    – Gang: gang xám, gang trắng và gang dẻo.

    – Thép: thép cacbon (chủ yếu trong xây dựng và cầu đường), thép hợp kim (dụng cụ gia đình và chi tiết máy).

    – Chủ yếu là các kim loại còn lại.

    – Dưới dạng hợp kim.

    – Dễ kéo dài, dễ dát mỏng, chống mài mòn, chống ăn mòn, tính dẫn điện và nhiệt tốt.

    – Ít bị oxy hóa.

    – Đồng, nhôm và hợp kim: sản xuất đồ dùng gia đình, chi tiết máy, vật liệu dẫn điện.

    Câu 3 (Trang 43-vbt Công nghệ 8): Hãy kể tên các vật liệu cơ khí phổ biến và phạm vi ứng dụng.

    Lời giải:

    – Vật liệu kim loại:

    Thép: thép cacbon (chủ yếu trong xây dựng và cầu đường), thép hợp kim (dụng cụ gia đình và chi tiết máy).

    Đồng, nhôm và hợp kim: sản xuất đồ dùng gia đình, chi tiết máy, vật liệu dẫn điện.

    – Vật liệu phi kim:

    Cao su: xăm, lốp xe đạp xe máy ô tô, vật liệu cách điện.

    Chất dẻo: dụng cụ sinh hoạt gia đình: rổ, chai, thùng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 8: Bài 2. Hình Chiếu
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 18. Vật Liệu Cơ Khí
  • Bài 16. Quyền Tự Do Tín Ngưỡng Và Tôn Giáo
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 6: Tôn Sư Trọng Đạo
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 17: Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 1: Các Loại Vải Thường Dùng Trong May Mặc
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 18: Các Phương Pháp Chế Biến Thực Phẩm
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 13: Cắm Hoa Trang Trí
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 10: Giữ Gìn Nhà Ở Sạch Sẽ, Ngăn Nắp
  • Ôn Tập Chương 1 Công Nghệ 6
  • Giải vở bài tập công nghệ 6 – Bài 4: Sử dụng và bảp quản trang phục giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

    1. Cách sử dụng trang phục

    Sử dụng trang phục như thế nào là hợp lí?

    Lời giải:

    Sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, công việc và hoàn cảnh xã hội hợp lí.

    a) Trang phục phù hợp với hoạt động

    * Trang phục mặc đi học

    Khi đi học, em thường mặc loại trang phục nào?

    Hãy đánh dấu (x) vào ô trống đầu câu trả lời thích hợp với em.

    Lời giải:

    Hãy mô tả bộ trang phục mặc đi học của em về:

    Lời giải:

    – Chất liệu vải: quần kaki, áo vải kate.

    – Màu sắc: áo trắng, quần sẫm màu (đen hoặc xanh)

    – Kiểu may: vừa sát cơ thể.

    – Mũ, giày, dép: mũ lưỡi trai, giày thể thao.

    * Trang phục đi lao động

    Khi đi lao động (trồng cây, dọn vệ sinh), em mặc như thế nào?

    Hãy chọn từ đã cho trong ngoặc (), điền vào khoảng trống (…) cuối mỗi câu sau để nói về sự lựa chọn trang phục lao động và giải thích.

    Lời giải:

    – Chất liệu vải: vải sợi tổng hợp (vải sợi bông/ vải sợi tổng hợp)

    – Màu sắc: màu sẫm (màu sáng/ màu sẫm)

    – Kiểu may: đơn giản, rộng (cầu kì, sát người/ đơn giản, rộng)

    – Giày dép: giày bata (dép thấp, giày bata/ giày dép cao gót, giày da đắt tiền)

    Em còn sử dụng những vật dụng nào khác để giữ vệ sinh và an toàn lao động?

    Lời giải:

    Khẩu trang, găng tay.

    * Trang phục lễ hội, lễ tân

    Hãy mô tả các bộ trang phục

    Lời giải:

    Trang phục tiêu biểu cho dân tộc Việt Nam: áo dài tứ thân, đơn giản, trang nhã.

    Trang phục lễ hội của các dân tộc, vùng, miền: sặc sỡ màu sắc, nhiều phụ kiện đi kèm.

    Khi đi dự các buổi sinh hoạt văn nghệ, liên hoan … em thường mặc như thế nào?

    Lời giải:

    Mặc trang phục phù hợp với nội dung buổi sinh hoạt văn nghệ, liên hoan (có nhiều màu sắc nổi bật, rực rỡ)

    b) Trang phục phù hợp với môi trường và công việc

    Lời giải:

    – Khi đi thăm đền Đô năm 1946, Bác Hồ mặc như thế nào?

    Bác mặc bộ đồ kaki nhạt màu, dép cao su con hổ.

    – Vì sao khi tiếp khách quốc tế thì Bác lại “bắt các đồng chí đi cùng phải mặc comlê, cà vạt nghiêm chỉnh”?

    Để thể hiện sự tôn trọng với khách quốc tế.

    – Khi đón Bác về thăm đền Đô, bác Ngô Từ Vân mặc như thế nào?

    Áo sơ mi trắng cổ hồ bột cứng, cà vạt đỏ chói, giày da bóng lộn.

    Đồng bào vừa qua nạn đói năm 1945, còn rất nghèo khổ, rách rưới. Phục sức lúc đó không hợp cảnh, hợp thời, xa lạ với đồng bào.

    Rút ra kết luận: Trang phục đẹp là phải thích hợp với môi trường và công việc

    2. Cách phối hợp trang phục

    a) Phối với vải hoa văn với vải trơn

    Hãy quan sát hình 1.11 và nhận xét về sự phối hợp vải hoa văn của áo và vải trơn của quần.

    Lời giải:

    – Vì sao có thể nói về màu sắc, hoa văn, cả 4 cách phối hợp đều hợp lí?

    Vì chúng phù hợp với từng vóc dáng của mỗi người.

    – Bạn trai đứng thứ 3 (h.1.11, tr.21 – SGK) lựa chọn trang phục chưa hợp lí, vì sao?

    Chưa hợp lí do áo và quần của bạn trai quá rộng không vừa với người, tạo cảm giác béo và lùn.

    b) Phối hợp màu sắc

    Hãy quan sát hình 1.12 (tr.22 – SGK) và nêu cách phối hợp màu sắc giữa áo và quần

    Lời giải:

    – Hình 1.12a: áo xanh nhạt và quần xanh đậm – sắc độ khác nhau trên cùng một màu.

    Nêu thêm ví dụ khác về sự phối hợp giữa các sắc độ khác nhau trong cùng một màu: tím nhạt và tím sẫm.

    – Hình 1.12b: vàng và vàng lục – các màu cạnh nhau trên một vòng màu.

    Ví dụ khác về sự phối hợp giữa các màu cạnh nhau trên vòng màu: tím đỏ và đỏ

    – Hình 1.12c: cam và xanh – đối nhau trên vòng màu

    Ví dụ khác về sự phối hợp giữa 2 màu đối nhau trên vòng màu: đỏ và lục

    – Hình 1.12d: đen và trắng

    Bài tập vận dụng (Trang 17 – vbt Công nghệ 6)

    * Với các kiến thức đã học về cách phối hợp trang phục, em có thể ghép thành mấy bộ từ 6 sản phẩm sau đây:

    Lời giải:

    – Bộ 1: a + d

    – Bộ 2: a + e

    – Bộ 3: a + g

    – Bộ 4: b + d

    – Bộ 5: b + e

    – Bộ 6: b + g

    – Bộ 7: c + d

    – Bộ 8: c + e

    * Em thích cách phối hợp trang phục nào về màu sắc và hoa văn để vận dụng trong cuộc sống thường ngày?

    Lời giải:

    – Em thích bộ trang phục a + e do có cảm giác tươi sáng hơn.

    II – BẢO QUẢN TRANG PHỤC (Trang 18 – vbt Công nghệ 6)

    Vì sao phải bảo quản trang phục?

    Lời giải:

    Giữ vẻ đẹp, độ bền của trang phục và tiết kiệm chi tiêu cho may mặc.

    Bảo quản trang phục gồm những công việc gì?

    Lời giải:

    Làm sạch (giặt, phơi); làm phẳng (là); cất giữ.

    1. Giặt, phơi

    Lời giải:

    Giũ các vật ở trong túi ra, tách riêng áo quần màu trắng và màu nhạt với áo quần màu sẫm để giặt riêng. Vò trước bằng xà phòng những chỗ bẩn nhiều như cổ áo, măng sét tay áo, đầu gối quần, v.v … cho đỡ bẩn. Ngâm áo quần trong nước xà phòng khoảng nửa giờ, vò kĩ để xà phòng thấm đều. Vò nhiều lần bằng nước sạch cho hết xà phòng. Cho thêm chất làm mềm vải nếu cần. Phơi áo quần màu sáng bằng vải bông, lanh, vải pha ở ngoài nắng và phơi áo quần màu tối, vải polyeste, lụa nilon ở trong bóng râm. Nên phơi bằng mắc áo cho áo quần phẳng, chóng khô và sử dụng cặp áo quần để áo quần không bị rơi khi phơi

    2. Là (ủi)

    a) Dụng cụ là

    Em hãy nêu tên những dụng cụ dùng để là áo quần ở gia đình.

    Lời giải:

    Bàn là, bình phun nước, cầu là.

    b) Quy trình là

    Hãy ghi và giải thích các bước của quy trình ở tr.24 – SGK

    Lời giải:

    – Điều chỉnh nấc nhiệt độ của bàn phù hợp từng loại vải – để vải không bị hỏng.

    – Bắt đầu là với loại vải có yêu cầu nhiệt thấp nhất, rồi vải yêu cầu nhiệt cao hơn – để tiết kiệm điện và phân bố phù hợp. Đối với một số loại vải cần lầm ẩm – vải không bị cháy.

    – Thao tác là: là chiều dọc vải, đưa bàn là đều, không để lâu trên mặt vải sẽ bị cháy hoặc ngấn.

    – Khi ngừng là, phải dựng bàn là lên hoặc đặt đúng nơi quy định – tránh cháy mặt tiếp xúc với bàn là mặc dù đã ngắt.

    c) Kí hiệu giặt, là

    Hãy đọc các kí hiệu giặt là ở bảng 4 (tr.24 – SGK) và đọc kí hiệu giặt, là trên các mảnh vải nhỏ mà em sưu tầm được rồi đính vào bảng sau

    Trả lời câu hỏi

    Câu 1 (Trang 19 – vbt Công nghệ 6): Việc sử dụng trang phục hợp lí có ý nghĩa rất quan trọng đối với đời sống con người

    Sử dụng trang phục hợp lí:

    Lời giải:

    – Làm cho con người luôn đẹp trong mọi hoạt động.

    – Phù hợp với hoạt động đó tạo nên cảm giác tự tin, sự thuận tiện trong công việc.

    – Bảo vệ sức khoẻ trong từng điều kiện công việc, hoàn cảnh thời tiết.

    Câu 2 (Trang 19 – vbt Công nghệ 6): Bảo quản trang phục gồm những công việc chính sau:

    Lời giải:

    – Làm sạch (giặt, phơi); làm phẳng (là); cất giữ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 25: Thu Nhập Của Gia Đình
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 36: Tổng Kết Về Cây Có Hoa
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 17: Bảo Quản Chất Dinh Dưỡng Trong Chế Biến Món Ăn
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 8: Sống Chan Hòa Với Mọi Người
  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 8 Bài 14
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 9 Bài 2: Vật Liệu Điện Dùng Trong Lắp Đặt Mạch Điện Trong Nhà
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 19: Quyền Tự Do Ngôn Luận
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 2: Liêm Khiết
  • Giải Vở Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 2: Lựa Chọn Trang Phục
  • Giải vở bài tập công nghệ 7 – Bài 14: Thực Hành : Nhận biết một số loại thuốc và nhận biết hiệu quả của thuốc trừ sâu,bệnh hại giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

    – Các mẫu thuốc: dạng bột, dạng thấm nước, dạng hạt và dạng sữa.

    – Một số nhãn hiệu thuốc của 3 nhóm độc.

    II. Quy trình thực hành (Trang 27 – vbt Công nghệ 7):

    1. Nhận biết nhãn hiệu thuốc trừ sâu, bệnh hại.

    a) Phân biệt độ độc của thuốc theo kí hiệu và biểu tượng qua nhãn mác

    Dùng bút màu để biểu thị độ độc của thuốc qua kí hiệu và biểu tượng của nhãn mác

    Nhóm độc 1: rất độc, “nguy hiểm” kèm theo đầu lâu xương chéo trong hình vuông đặt lệch, hình tượng màu đen trên nền trắng. Có vạch màu đỏ ở dưới cùng nhãn.

    Nhóm độc 2: “Độc cao” kèm theo chữ thập màu đen trong hình vuông đặt lệch, hình tượng màu đen trên nền trắng. Có vạch màu vàng dưới cùng nhãn.

    Nhóm độc 3: “Cẩn thận” kèm theo hình vuông đặt lệch có vạch nét đứt (có thể có hoặc không), có vạch màu xanh dưới cùng nhãn.

    b) Tên thuốc: bao gồm: bao gồm tên sản phẩm, hàm lượng chất tác dụng, dạng thuốc.

    Ví dụ: Padan 95 SP

    – Padan: thuốc trừ sâu Padan

    – 95: 95% chất tác dụng

    – SP: thuốc bột tan trong nước.

    Ngoài ra trên nhãn thuốc còn ghi công dụng của thuốc, cách sử dụng, khối lượng, thể tích… Trên vạch dưới cùng của nhãn còn in các quy định về an toàn lao động.

    2. Quan sát một số dạng thuốc

    Dựa vào đặc điểm để nhận biết một số dạng thuốc. Em hãy chọn các câu đặc điểm ở cột (B) tương ứng với các dạng thuốc ở cột (A):

    Dạng thuốc (viết tắt) (A)

    Đặc điểm của thuốc (B)

    a. Thuốc hạt (viết tắt: G, GR, H)

    Dạng bột tơi, màu trắng hay trắng ngà, có khả năng phân tán trong nước – d

    b. Thuốc bột hoà tan trong nước (viết tắt: SP, BHN)

    Dạng hạt nhỏ, cứng không vụn, màu trắng hay trắng ngà – a

    c. Thuốc sữa (viết tắt EC, ND)

    Dạng bột màu trắng, trắng ngà, có khả năng tan trong nước – b

    d. Thuốc bột thấm nước (viết tắt: WB, BTN, DF, WDG)

    Dạng lỏng trong suốt, có khả năng phân tán trong nước dưới dạng hạt nhỏ có màu đục như sữa – e

    e. Thuốc nhũ dầu (viết tắt SC)

    Dạng lỏng, khi phân tán trong nước tạo hỗn hợp dạng sữa. – c

    III. Thực hành (Trang 28 – vbt Công nghệ 7):

    Em hãy nhận biết các biểu tượng và kí hiệu trên nhãn thuốc vào bảng sau:

    Phân biệt các mẫu thuốc:

    Mẫu số Dạng thuốc Đặc điểm

    IV. Đánh giá kết quả (Trang 28 – vbt Công nghệ 7):

    Tự đánh giá kết quả của mình bằng cách đánh dấu (x) vào ô trống

    – Giáo viên đánh giá và cho điểm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 3: Một Số Tính Chất Của Đất Trồng
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 1: Vai Trò, Nhiện Vụ Của Trồng Trọt
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 1. Vai Trò Của Bản Vẽ Kỹ Thuật Trong Sản Xuất Và Đời Sống
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 2. Hình Chiếu
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 8
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 22: Quy Trình Tổ Chức Bữa Ăn

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ 9 Tổng Kết Và Ôn Tập
  • Bài 13: Tổng Kết Và Ôn Tập
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 9 Quyển 3 Bài 8: Kỹ Thuật Trồng Cây Nhãn
  • Công Nghệ 9 Bài 8: Thực Hành Lắp Mạch Điện Hai Công Tắc Hai Cực Điều Khiển Hai Đèn
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 9 Quyển 2 Bài 8: Thực Hành: Chế Biến Các Món Ăn Có Sử Dụng Nhiệt. Món
  • Bài 22: Quy trình tổ chức bữa ăn

    Để tổ chức tốt bữa ăn, cần thực hiện theo quy trình gồm các công việc:

    – Xây dựng thực đơn.

    – Chọn lựa thực phẩm cho thực đơn.

    – Chế biến món ăn.

    – Trình bày và thu dọn sau khi ăn.

    Tại sao những công việc này phải thực hiện theo quy trình?

    Lời giải:

    Để muốn có bữa ăn hợp lí hơn.

    I – XÂY DỰNG THỰC ĐƠN (Trang 73 – vbt Công nghệ 6)

    1. Thực đơn là gì?

    Thực đơn là bảng ghi lại tất cả những món ăn dự định sẽ phục vụ trong bữa tiệc, cỗ, liên hoan hay bữa ăn thường ngày.

    Trình tự sắp xếp trong thực đơn phản ánh phần nào phong tục về ăn uống của từng vùng, miền và thể hiện sự phong phú, dồi dào về thực phẩm.

    2. Nguyên tắc xây dựng thực đơn

    Em hãy điền thêm nội dung vào khoảng trống (…) trong bảng sau:

    Lời giải:

    NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG (1)

    TÍNH CHẤT BỮA ĂN

    a) Thực đơn có số lượng và chất lượng món ăn phù hợp với tính chất của bữa ăn.

    – 3 đến 4 món ăn

    b) Thực đơn phải đủ các loại món ăn chính theo cơ cấu của bữa ăn

    Canh – mặn – xào (hoặc luộc) và dùng với nước chấm.

    – Canh (hoặc súp)

    c) Thực đơn phải đảm bảo yêu cầu về mặt dinh dưỡng của bữa ăn và hiệu quả về mặt kinh tế.

    II – LỰA CHỌN THỰC PHẨM CHO THỰC ĐƠN (Trang 74 – vbt Công nghệ 6)

    Để thực hiện các món ăn ghi trong thực đơn cần lưu ý những vấn đề gì?

    Lời giải:

    Chất lượng thực phẩm: tươi ngon.

    Số lượng thực phẩm: vừa đủ dùng (kể cả gia vị)

    1. Đối với thực đơn cho các bữa ăn thường ngày

    Hãy điền dấu (x) vào ô trống đầu câu trả lời đúng.

    Lời giải:

    Chọn nhiều thực phẩm giàu chất đạm

    Chọn đủ các loại thực phẩm ở 4 nhóm thức ăn cần thiết cho cơ thể trong 1 ngày

    Cần chọn nhiều rau và nhiều chất bột cho no đủ

    x

    Thực phẩm được lựa chọn phải đầy đủ chất dinh dưỡng, vệ sinh nhưng không chi tiêu nhiều hơn số tiền dự định cho việc ăn uống

    x

    Quan tâm đến tuổi tác, sức khoẻ, sở thích, công việc của các thành viên trong gia đình

    2. Đối với thực đơn dùng cho các bữa liên hoan, chiêu đãi

    Hãy điền dấu (x) vào ô trống đầu câu trả lời đúng.

    Lời giải:

    Chọn thực phẩm đủ cho các loại món ăn theo cấu trúc của thực đơn (kể cả gia vị)

    x

    Chọn nhiều thực phẩm quý hiếm, trái mùa cho món ăn đặc sản mặc dù giá tương đối đắt

    Số lượng thực phẩm đủ cho số người dự bữa, không mua quá thừa gây lãng phí

    III – CHẾ BIẾN MÓN ĂN (Trang 75 – vbt Công nghệ 6)

    Kĩ thuật chế biến món ăn được thực hiện qua các khâu nào?

    – Sơ chế thực phẩm

    – Chế biến món ăn

    – Trình bày món ăn.

    Hãy nhớ lại những kiến thức đã học ở các bài trước và ghi nội dung vào chỗ trống (…) các đoạn viết sau:

    1. Sơ chế thực phẩm

    Là khâu chuẩn bị thực phẩm trước khi chế biến.

    2. Chế biến món ăn

    a) Các phương pháp chế biến thực phẩm

    – Sử dụng nhiệt: rán, nướng, hấp, …

    – Không sử dụng nhiệt: trộn giấm, ngâm muối.

    b) Hiệu quả: Làm thực phẩm chín, thơm ngon, thay đổi hương vị so với ban đầu (giảm mùi hăng).

    c) Chọn và thực hiện đúng kĩ thuật phương pháp chế biến đối với từng loại món ăn của thực đơn

    Ví dụ:

    – Món nộm: trộn thực phẩm động vật và động vật với gia vị phù hợp.

    – Món gà luộc: luộc nguyên con vào nồi nước sôi rồi vặn nhỏ lửa.

    – Món cá rán: sơ chế rồi rán nguyên con (nếu vừa với chảo) với dầu nóng.

    – Món đậu cô ve xào thịt nạc: xào trước cho chín thực phẩm động vật, thực vật rồi xào chung 1 – 2 phút.

    3. Trình bày món ăn?

    Tại sao phải trình bày món ăn?

    Lời giải:

    Để tăng phần sinh động cho món ăn, tạo cảm giác ngon miệng cho người dùng.

    Món ăn phải được bày vào bát, đĩa phù hợp.

    Ví dụ: Món cá hấp (cả con) thường sử dụng đĩa hình tròn, màu trắng, món nấu thường được múc vào bát to.

    Món ăn phải được trình bày có tính thẩm mĩ, sáng tạo, kết hợp các mẫu rau củ, quả tỉa hoa trang trí

    IV – BÀY BÀN VÀ THU DỌN SAU KHI ĂN (Trang 76 – vbt Công nghệ 6)

    Hình thức trình bày bàn ăn phụ thuộc vào yếu tố nào?

    Căn cứ vào tính chất của bữa ăn để từ đó đưa ra cách trình bày phù hợp.

    Lời giải:

    Ví dụ:

    – Bữa cơm thường: đơn giản, nhẹ nhàng do là bữa ăn hàng ngày.

    – Bữa cỗ, tiệc: trang trí công phu, tinh xảo kết hợp nhiều loại hoa, rau củ quả.

    Những công việc cần làm để trình bày bàn ăn và thu dọn sau khi ăn:

    1. Chuẩn bị dụng cụ

    – Căn cứ vào thực đơn và số người dự bữa để tính số bàn ăn phù hợp và các loại bát (chén), đĩa, thìa (muỗng, … cho đầy đủ và phù hợp.

    – Cần chọn dụng cụ đẹp, phù hợp tính chất bữa ăn.

    2. Bày bàn ăn

    – Bàn ăn cần được trang trí lịch sự, đẹp mắt.

    – Món ăn đưa ra theo thực đơn, được trình bày đẹp, hài hoà về màu sắc và hương vị.

    – Cách bày bàn, bố trí chỗ ngồi, cách phục vụ phụ thuộc vào tính chất của bữa ăn.

    3. Cách phục vụ và thu dọn sau khi ăn

    a) Cách phục vụ

    Phục vụ lịch sự, nhã nhặn, tôn trọng với người đang ăn.

    b) Cách dọn bàn

    – Xếp dụng cụ ăn uống theo từng loại (bát, đĩa, cốc, …)

    – Không thu dọn dụng cụ ăn uống khi còn người đang ăn.

    Trả lời câu hỏi

    Câu 2 (Trang 77 – vbt Công nghệ 6): Những điểm cần lưu ý khi xây dựng thực đơn là:

    a) Số lượng và chất lượng món ăn

    b) Loại món ăn chính theo cơ cấu bữa ăn

    c) Đảm bảo yêu cầu về mặt dinh dưỡng và hiệu quả kinh tế

    Lời giải:

    a) Phù hợp với tính chất của bữa ăn.

    b) Đủ món ăn chính.

    c) Đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng, thay đổi trong cùng một nhóm, phù hợp với kinh tế gia đình.

    Câu 3 (Trang 77 – vbt Công nghệ 6): Cách sắp xếp bàn ăn và cách phục vụ trong các bữa tiệc, liên hoan:

    Lời giải:

    * Tiệc, liên hoan tự chọn (tự phục vụ): xếp dãy các bàn và đặt các món ăn lên cho khách tự chọn.

    * Tiệc, liên hoan có người phục vụ: dọn đồ ra bàn ăn cho khách, sắp xếp hợp lí cho các món ăn nhìn đẹp mắt.

    Các bài giải vở bài tập Công nghệ lớp 6 (VBT Công nghệ 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 5. Thực Hành: Nối Dây Dẫn Điện
  • Bài 3. Dân Chủ Và Kỷ Luật
  • Bài 3. Dụng Cụ Dùng Trong Lắp Đặt Mạch Điện
  • Giải Vbt Công Nghệ 9 Bài 3: Dụng Cụ Dùng Trong Lắp Đặt Mạch Điện
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 31: Công Nghệ Tế Bào
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 15: Cơ Sở Của Ăn Uống Hợp Lí

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 2: Tự Chủ
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 14: Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công Dân
  • Bài 5. Tình Hữu Nghị Giữa Các Dân Tộc Trên Thế Giới
  • Bài 14. Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công Dân
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 1: Sống Giản Dị
  • Bài 15: Cơ sở của ăn uống hợp lí

    Tại sao chúng ta cần phải ăn uống hợp lí?

    Quan sát hình 3.1 (tr. 67 – SGK) và rút ra kết luận về vai trò của thức ăn.

    Lời giải:

    – Hình 3.1a: bé trai hơi gầy

    – Hình 3.1b: bé gái hơi béo.

    Thức ăn gồm lương thực và thực phẩm, là nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể

    I – VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG (Trang 49 – vbt Công nghệ 6)

    Em hãy điền những từ thích hợp vào chỗ trống (…) trong bảng sau:

    Lời giải:

    II – GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA CÁC NHÓM THỨC ĂN (Trang 51 – vbt Công nghệ 6)

    1. Phân nhóm thức ăn

    Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng, người ta chia thức ăn làm 4 nhóm

    Xem hình 3.9 (tr. 71 – SGK), hãy nêu tên nhóm và thức ăn của từng nhóm

    Lời giải:

    – Nhóm giàu chất béo: mỡ, dầu, …

    – Nhóm giàu vitamin và chất khoáng: các loại hoa quả, rau xanh, …

    – Nhóm giàu chất đạm: các loại thịt lợn, gà, bò, cá.

    – Nhóm giàu chất đường bột: gạo, ngô, khoai, sắn, mì, …

    Mục đích của việc phân nhóm thức ăn?

    – Giúp người tổ chức bữa ăn mua đủ các loại thực phẩm cần thiết và thay đổi món ăn cho đỡ nhàm chán, hợp khẩu vị thời tiết mà vẫn đảm bảo cân bằng dinh dưỡng theo yêu cầu mỗi bữa ăn.

    2. Cách thay thế thức ăn

    – Vì sao cần thay thế thức ăn trong bữa ăn hàng ngày?

    Lời giải:

    Do khi xây dựng khẩu phần, tuỳ theo tập quán, nhu cầu dinh dưỡng, cần thay đổi món ăn cho ngon miệng, hợp khẩu vị.

    – Nên thay thế thức ăn như thế nào?

    Hãy điền dấu (x) vào ô trống đầu câu trả lời đúng nhất.

    Lời giải:

    Có thể thay thế thức ăn này bằng bất kì thức ăn nào khác

    x

    Cần thay thế thức ăn trong cùng một nhóm để thành phần và giá trị dinh dưỡng của khẩu phần không bị thay đổi

    Chỉ cần ăn thức ăn của một vài nhóm miễn là đủ năng lượng

    III – NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA CƠ THỂ (Trang 52 – vbt Công nghệ 6)

    Lời giải:

    Trả lời câu hỏi

    Câu 3 (Trang 53 – vbt Công nghệ 6): Các chất dinh dưỡng chính có trong thức ăn sau đây là:

    Lời giải:

    – Sữa: chất béo, chất đạm.

    – Gạo: Tinh bột

    – Đậu nành: chất đạm

    – Thịt gà, thịt lợn: chất béo, chất đạm

    – Khoai: tinh bột

    – Bơ: chất béo, đạm

    – Lạc (đậu phộng): chất béo.

    – Bánh kẹo: đường bột

    (- Nhóm 1: Giàu chất đạm; – Nhóm 3: Giàu chất béo

    – Nhóm 2: Giàu chất đường bột – Nhóm 4: Giàu vitamin và chất khoáng)

    Lời giải:

    Các bài giải vở bài tập Công nghệ lớp 6 (VBT Công nghệ 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 2: Lựa Chọn Trang Phục
  • Giải Vở Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 2: Liêm Khiết
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 19: Quyền Tự Do Ngôn Luận
  • Giải Vbt Công Nghệ 9 Bài 2: Vật Liệu Điện Dùng Trong Lắp Đặt Mạch Điện Trong Nhà
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 40: Sản Xuất Thức Ăn Vật Nuôi

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Thêm Trạng Ngữ Cho Câu
  • Công Nghệ 7 Ôn Tập Phần 4: Thủy Sản
  • Công Nghệ 7 Ôn Tập Phần 2: Lâm Nghiệp
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 7
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 16: Gieo Trồng Cây Nông Nghiệp
  • Bài 40: Sản xuất thức ăn vật nuôi

    I. Phân loại thức ăn (Trang 77 – vbt Công nghệ 7)

    Dựa vào thành phần dinh dưỡng chủ yếu, các loại thức ăn được phân loại như sau:

    II. Một số phương pháp sản xuất thức ăn giàu protein (Trang 77 – vbt Công nghệ 7):

    a) Nuôi và khai thác nhiều sản phẩm thuỷ sản nước ngọt và nước mặn (tôm, cá, ốc).

    b) Trồng nhiều ngô, khoai, sắn, …

    c) Nuôi và tận dụng nguồn thức ăn động vật như giun đất, nhộng tằm…

    d) Trồng xen, tăng vụ… để có nhiều cây và hạt họ đậu

    Đáp án: a

    III. Một số phương pháp sản xuất thức ăn giàu gluxit và thức ăn thô xanh (Trang 77 – vbt Công nghệ 7):

    Hãy điền vào bảng sau (theo kí hiệu a, b, …) sao cho phương pháp sản xuuats thức ăn thích hợp với các hoạt động sau:

    a) Luân canh, gối vụ để sản xuất ra nhiều lúa, ngô, khoai, sắn.

    b) Tận dụng đất vườn, rừng, bờ mương, trồng nhiều loại cỏ, rau xanh cho vật nuôi.

    c) Tận dụng các sản phẩm phụ trong trồng trọt như rơm, rạ, thân cây ngô, lạc, đậu.

    d) Nhập khẩu ngô, bột cỏ để nuôi vật nuôi.

    Trả lời câu hỏi

    Câu 1 (Trang 78 – vbt Công nghệ 7): Dựa vào hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong thức ăn, hãy phân biệt thức ăn giàu protein, thức ăn giàu gluxit, thức ăn thô xanh:

    Câu 2 (Trang 78 – vbt Công nghệ 7): Ở địa phương em, người ta đã làm gì để đảm bảo nguồn thức ăn giàu gluxit, giàu protein cho vật nuôi

    Lời giải:

    – Sản xuất thức ăn giàu protein:

    + Nuôi trồng thủy hải sản.

    + Nuôi và tận dụng nguồn thức ăn từ động vật như giun đất, nhộng tằm.

    + Trồng xen, tăng vụ để có nhiều cây và hạt họ đậu.

    – Phương pháp sản xuất thức ăn giàu Gluxit:

    + Luân canh, xen canh, gối vụ để sản xuất ra nhiều lúa, ngô, khoai, sắn.

    Các bài giải vở bài tập Công nghệ lớp 7 (VBT Công nghệ 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Nghệ 10 Bài 7: Một Số Tính Chất Của Đất Trồng
  • Công Nghệ 7 Bài 10: Vai Trò Của Giống Và Phương Pháp Chọn Giống Cây Trồng
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 52
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 33: Một Số Phương Pháp Chọn Lọc Và Quản Lý Giống Vật Nuôi
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 34: Nhân Giống Vật Nuôi
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Rèn Kỹ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9
  • Chuyên Đề Hướng Dẫn Giải Một Số Dạng Bài Tập Di Truyền Theo Các Quy Luật Của Men Đen
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 1. Menđen Và Di Truyền Học
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 12: Cơ Chế Xác Định Giới Tính
  • Sinh Học 9 Bài 12
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 – Bài 32: Công nghệ gen giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    Sách giải bài tập công nghệ 9 – Bài 32: Công nghệ gen giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

    Trả lời câu hỏi Sinh 9 Bài 32 trang 93: Hãy trả lời các câu hỏi sau

    – Người ta sử dụng kĩ thuật gen vào mục đích gì?

    – Kĩ thuật gen gồm những khâu chủ yếu nào?

    – Công nghệ gen là gì?

    Trả lời:

    – Người ta sử dụng kĩ thuật gen vào mục đích chuyển một đoạn ADN mang một hoặc một cụm gen từ tế bào của loài cho sang tế bào của loài nhận.

    – Kĩ thuật gen gồm 3 khâu:

    + Khâu 1: Tách AND NST của tế bào cho và tách phân tử ADN dùng làm thể truyền từ vi khuẩn hoặc virut.

    + Khâu 2: Tạo ADN tái tổ hợp (ADN lai), AND của tế bào cho và phân tử ADN làm thể truyền được cắt ở vị trí xác định nhờ các enzim cắt chuyên biệt, ngay lập tức, ghép đoạn ADN của tế bào cho vào ADN làm thể truyền nhờ enzim nối.

    + Khâu 3: Chuyển AND tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện.

    – Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen.

    Trả lời câu hỏi Sinh 9 Bài 32 trang 94: Hãy trả lời các câu hỏi sau

    – Công nghệ sinh học là gì? Gồm những lĩnh vực nào?

    – Tại sao Công nghệ sinh học là hướng ưu tiên đầu tư và phát triển trên thế giới và ở Việt Nam?

    Trả lời:

    – Công nghệ sinh học là một ngành công nghệ và sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học tế bào để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người.

    Gồm các lĩnh vực:

    + Công nghệ lên men để sản xuất các chế phẩm vi sinh dùng trong chăn nuôi, trồng trọt và bảo quản.

    + Công nghệ tế bào thực vật và động vật.

    + Công nghệ chuyển nhân và phôi.

    + Công nghệ sinh học xử lí môi trường.

    + Công nghệ enzim/protein để sản xuất axit amin từ nhiều nguồn nguyên liệu, chế tạo các chất cảm ứng sinh học (biosensor) và thuốc phát hiện chất độc.

    + Công nghệ gen là công nghệ cao và là công nghệ quyết định sự thành công của cách mạng sinh học.

    + Công nghệ sinh học y – dược (Công nghệ sinh học trong Y học và dược phẩm).

    – Công nghệ sinh học là hướng ưu tiên đầu tư và phát triển vì ngành này có hiệu quả kinh tế và xã hội cao

    Bài 1 (trang 95 sgk Sinh học 9) : Kĩ thuật gen là gì? Gồm những khâu cơ bản nào? Công nghệ gen là gì?

    Lời giải:

    – Kĩ thuật gen là các thao tác tác động lên ADN để chuyển một đoạn ADN mang một hoặc một cụm gen từ tế bào của loài cho (tế bào cho) sang tế bào của loài nhận (tế bào nhận) nhờ thể truyền.

    – Kĩ thuật gen gồm 3 khâu cơ bản:

    + Khâu 1: Tách ADN NST của tế bào cho và tách phân tử ADN dùng làm thể truyền từ vi khuẩn hoặc virut.

    + Khâu 2: Tạo ADN tái tổ hợp (ADN lai) bằng cách cắt ADN của tế bào và phân tử ADN làm thể truyền ở vị trí xác định nhờ enzim cắt chuyên biệt. Ghép đoạn ADN của tế bào cho vào ADN thể truyền nhờ enzim nối.

    + Khâu 3: Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. Khi vào tế bào động vật, thực vật và nấm men, AND tái tổ hợp được gắn vào NST của tế bào nhận, tự nhân đôi truyền qua các thế hệ tế bào tiếp theo qua cơ chế phân bào, chỉ huy tổ hợp prôtêin đã mã hoá trong đoạn đó. Nếu vào tế bào vi khuẩn, đoạn ADN này tồn tại cùng với thể truyền, độc lập với NST của tế bào nhận nhưng vẫn có khả năng tự nhân đôi và chỉ huy tổng hợp prôtêin tương ứng.

    – Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen.

    Bài 2 (trang 95 sgk Sinh học 9) : Trong sản xuất và đời sống, công nghệ gen được ứng dụng trong những lĩnh vực chủ yếu nào?

    Lời giải:

    Trong sản xuất và đời sống, công nghệ gen được ứng dụng trong:

    – Tạo ra các chủng vi sinh vật mới có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm sinh học với số lượng lớn và giá thành rẻ. Ví dụ, chủng chúng tôi được cấy gen mã hóa insulin ở người trong sản xuất thì giá của insulin để chữa bệnh đái tháo đường rẻ hơn hàng vạn lần so với tách chiết từ mô động vật.

    – Tạo giống cây trồng biến đổi gen. Ví dụ: tạo giống lúa giàu vitamin A, chuyển gen kháng sâu từ đậu tương dại vào đậu tương trồng và ngô.

    – Tạo động vật biến đổi gen. Ví dụ: chuyển gen sinh trưởng ở bò vào lợn, chuyển gen tổng hợp hoocmon sinh trưởng ở người vào cá trạch.

    Bài 3 (trang 95 sgk Sinh học 9) : Công nghệ sinh học là gì? Gồm những lĩnh vực nào? Cho biết vai trò của Công nghệ sinh học và từng lĩnh vực của nó trong sản xuất và đời sống.

    Lời giải:

    – Công nghệ sinh học là ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người.

    – Công nghệ sinh học gồm các lĩnh vực:

    + Công nghệ lên men để sản xuất các chế phẩm vi sinh dùng trong chăn nuôi, trồng trọt và bảo quản.

    + Công nghệ tế bào thực vật và động vật.

    + Công nghệ enzim/prôtêin để sản xuất axit amin từ nhiều nguồn nguyên liệu, chế tạo các chất cảm ứng sinh học (biosensor) và thuốc phát hiện chất độc.

    + Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi.

    + Công nghệ sinh học xử lí môi trường.

    + Công nghệ gen (là công nghệ cao) quyết định sự thành công của cuộc cách mạng sinh học.

    + Công nghệ sinh học y – dược (Công nghệ sinh học trong Y học và dược phẩm).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 95: Công Nghệ Gen
  • Giải Bài Tập Công Nghệ Gen Sgk Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 32. Công Nghệ Gen
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 91: Công Nghệ Tế Bào
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 9 Bài 2: Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Công Nghệ Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 6 Trang 17 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 4: Đo Thể Tích Vật Rắn Không Thấm Nước
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 47: Tự Kiểm Tra (Tập 1)
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 11: Trách Nhiệm Của Thanh Niên Trong Sự Nghiệp Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Đất Nước
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 8 Bài 9: Khu Vực Tây Nam Á
  • Giải bài tập Công nghệ lớp 9

    MỤC LỤC

    • Bài 1: Giới thiệu nghề cắt may – Công nghệ 9
    • Bài 2: Vật liệu và dụng cụ cắt may – Công nghệ 9
    • Bài 3: Máy may – Công nghệ 9
    • Bài 5: Các đường may cơ bản – Công nghệ 9
    • Bài 6: Bản vẽ cắt may – Công nghệ 9
    • Bài 7: Cắt may quần đùi, quần dài – Công nghệ 9
    • Bài 9: Cắt may áo tay liền – Công nghệ 9
    • Bài 10: Cắt may một số kiểu cổ áo không bâu – Công nghệ 9
    • Bài 11: Cắt may một số kiểu bâu lá sen – Công nghệ 9
    • Ôn tập phần Cắt may – Công nghệ 9
    • Bài 1: Giới thiệu nghề nấu ăn – Công nghệ 9
    • Bài 2: Sử dụng và bảo quản dụng cụ và thiết bị nhà bếp – Công nghệ 9
    • Bài 3: Sắp xếp và trang trí nhà bếp – Công nghệ 9
    • Bài 4: An toàn lao động trong nhà ăn – Công nghệ 9
    • Bài 5: Thực hành: Xây dựng thực đơn – Công nghệ 9
    • Bài 6: Trình bày và trang trí bàn ăn – Công nghệ 9
    • Bài 7: Thực hành chế biến các món ăn không sử dụng nhiệt, món nộm – cuốn hỗn hợp – Công nghệ 9
    • Bài 7: Thực hành chế biến các món ăn không sử dụng nhiệt, món nộm – cuốn hỗn hợp (tiếp theo) – Công nghệ 9
    • Bài 8: Thực hành Chế biến các món ăn có sử dụng nhiệt, món nấu – Công nghệ 9
    • Bài 9: Thực hành món hấp – Công nghệ 9
    • Bài 10: Thực hành món rán – Công nghệ 9
    • Bài 11: Thực hành món xào – Công nghệ 9
    • Bài 12: Thực hành món nướng – Công nghệ 9
    • Bài 1: Giới thiệu nghề trồng cây ăn quả – Công nghệ 9
    • Bài 2: Một số vấn đề chung về cây ăn quả – Công nghệ 9
    • Bài 3: Các phương pháp nhân giống cây ăn quả – Công nghệ 9
    • Bài 4: Thực hành giâm cành – Công nghệ 9
    • Bài 5: Thực hành Chiết cành – Công nghệ 9
    • Bài 7: Kỹ thuật trồng cây ăn quả có múi (cam, chanh, quýt, bưởi,…) – Công nghệ 9
    • Bài 8: Kỹ thuật trồng cây nhãn – Công nghệ 9
    • Bài 9: Kỹ thuật trồng cây vải – Công nghệ 9
    • Bài 10: Kỹ thuật trồng cây xoài – Công nghệ 9
    • Bài 11: Kỹ thuật trồng cây chôm chôm – Công nghệ 9
    • Bài 12: Thực hành: Nhận biết một số loại sâu, bệnh hại cây ăn quả – Công nghệ 9
    • Bài 13: Thực hành trồng cây ăn quả – Công nghệ 9
    • Bài 14: Thực hành bón phân thúc cho cây ăn quả – Công nghệ 9
    • Bài 15: Thực hành làm xi-rô quả – Công nghệ 9
    • Ôn tập trồng cây ăn quả – Công nghệ 9
    • Bài 1: giới thiệu về nghề điện dân dụng – Công nghệ 9
    • Bài 2: Vật liệu dùng trong lắp đặt mạng điện trong nhà – Công nghệ 9
    • Bài 3: Dụng cụ dùng trong lắp đặt mạng điện – Công nghệ 9
    • Bài 4: Thực hành Sử dụng đồng hồ đo điện – Công nghệ 9
    • Bài 5: Thực hành: Nối dây điện – Công nghệ 9
    • Bài 11: Lắp đặt dây dẫn của mạng điện trong nhà – Công nghệ 9
    • Bài 12: Kiểm tra mạng điện trong nhà – Công nghệ 9
    • Ôn tập: Lắp đặt mạng điện trong nhà – Công nghệ 9
    • Bài 1: Giới thiệu nghề sửa chữa xe máy – Công nghệ 9
    • Bài 2: Cấu tạo của xe đạp – Công nghệ 9
    • Bài 3: Nguyên lý chuyển động của xe đạp – Công nghệ 9
    • Bài 7: Thực hành: Vá săm, thay lốp – Công nghệ 9

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 9 Bài 2: Vật Liệu Và Dụng Cụ Cắt May
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Bài 62: Luyện Tập Bảng Nhân 9
  • Công Nghệ 8 Bài 53. Thiết Bị Bảo Vệ Của Mạng Điện Trong Nhà
  • Công Nghệ 8 Bài 44. Đồ Dùng Loại Điện
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 9 Bài 2: Dân Số Và Gia Tăng Dân Số
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100