Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 8

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6
  • Giải Vbt Địa Lí 6 Bài 18: Thời Tiết, Khí Hậu Và Nhiệt Độ Không Khí
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 7 Sgk Hóa 12: Este
  • Bt Va Pp Giai Bt Este Hay
  • Phương Pháp Giải Bt Ete Pp Giai Toan Este Doc
  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 8 – Bài 18. Vật liệu cơ khí giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

    Giải vở bài tập công nghệ 8 – Bài 18. Vật liệu cơ khí giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

    1. Vật liệu kim loại

    – Qua việc quan sát chiếc xe đạp, em hãy đánh dấu (x) vào ô trống để chỉ ra những bộ phận nào của chiếc xe đạp được làm bằng kim loại:

    Lời giải:

    – Em hãy tìm từ và số thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau để câu trở thành đúng.

    Lời giải:

    + Thành phần chủ yếu của kim loại đen là sắt và cacbon

    + Tỉ lệ cacbon trong vật liệu < 2,14% thì gọi là thép

    Lời giải:

    2. Vật liệu phi kim loại – Em hãy nối mỗi cụm từ ở cột A với một số cụm từ ở cột B để được câu trả lời đúng.

    – Em hãy cho biết những dụng cụ cho trong bảng sau được làm từ chất dẻo nào?

    Lời giải:

    – Em hãy kể tên các sản phẩm cách điện làm bằng cao su

    Lời giải:

    + Vỏ tay cầm của kìm cách điện.

    + Găng tay cao su.

    + Ủng cao su.

    + Áo bảo hộ cao su.

    – Em hãy cho biết những dụng cụ sau: khung xe đạp; kiềng đun; vỏ máy tính; đế bàn là; quả bóng; thước kẻ nhựa; lốp xe; lưỡi cuốc, dụng cụ nào được làm bằng vật liệu kim loại hoặc vật liệu phi kim loại

    Lời giải:

    Vật liệu kim loại

    Vật liệu phi kim loại

    Khung xe đạp; kiềng đun; đế bàn là; lưỡi cuốc.

    Vỏ máy tính; quả bóng, thước kẻ nhựa, lốp xe.

    II. TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA VẬT LIỆU CƠ KHÍ (Trang 42-vbt Công nghệ 8):

    – Em có nhận xét gì về tính dẫn điện; dẫn nhiệt của thép, đồng, nhôm?

    Lời giải:

    + Tính dẫn điện: Thép < Nhôm < Đồng

    + Tính dẫn nhiệt: Thép < Đồng < Nhôm

    – Em hãy so sánh tính rèn của thép và nhôm.

    Câu 1 (Trang 42-vbt Công nghệ 8): Hãy nêu các tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí. Tính công nghệ có ý nghĩa gì trong sản xuất?

    Lời giải:

    – Tính chất vật lí

    nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối lượng riêng

    – Tính chất công nghệ

    tính đúc, tính hàn, tình rèn, …

    – Tính cơ học

    tính cứng, tính dẻo, tính bền.

    – Tính chất hóa học

    tính chịu axit, muối, tính chống ăn mòn.

    Câu 2 (Trang 42-vbt Công nghệ 8): Hãy phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa kim loại và phi kim loại, giữa kim loại đen và kim loại màu.

    Lời giải:

    – Vật liệu quan trọng, chiếm tỉ lệ khá cao trong thiết bị, máy móc.

    – Có kim loại đen và kim loại màu.

    – Dẫn điện, nhiệt kém.

    – Dễ gia công, không bị oxy hóa, ít mài mòn.

    – Chất dẻo, cao su

    Kim loại đen

    Kim loại màu

    – Thành phần chủ yếu là sắt và cacbon.

    – Gồm gang và thép dựa vào tỉ lệ thành phần.

    – Gang: gang xám, gang trắng và gang dẻo.

    – Thép: thép cacbon (chủ yếu trong xây dựng và cầu đường), thép hợp kim (dụng cụ gia đình và chi tiết máy).

    – Chủ yếu là các kim loại còn lại.

    – Dưới dạng hợp kim.

    – Dễ kéo dài, dễ dát mỏng, chống mài mòn, chống ăn mòn, tính dẫn điện và nhiệt tốt.

    – Ít bị oxy hóa.

    – Đồng, nhôm và hợp kim: sản xuất đồ dùng gia đình, chi tiết máy, vật liệu dẫn điện.

    Câu 3 (Trang 43-vbt Công nghệ 8): Hãy kể tên các vật liệu cơ khí phổ biến và phạm vi ứng dụng.

    Lời giải:

    – Vật liệu kim loại:

    Thép: thép cacbon (chủ yếu trong xây dựng và cầu đường), thép hợp kim (dụng cụ gia đình và chi tiết máy).

    Đồng, nhôm và hợp kim: sản xuất đồ dùng gia đình, chi tiết máy, vật liệu dẫn điện.

    – Vật liệu phi kim:

    Cao su: xăm, lốp xe đạp xe máy ô tô, vật liệu cách điện.

    Chất dẻo: dụng cụ sinh hoạt gia đình: rổ, chai, thùng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 8: Bài 2. Hình Chiếu
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 18. Vật Liệu Cơ Khí
  • Bài 16. Quyền Tự Do Tín Ngưỡng Và Tôn Giáo
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 6: Tôn Sư Trọng Đạo
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 17: Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Giải Bài Tập Công Nghệ Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 6 Trang 17 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 4: Đo Thể Tích Vật Rắn Không Thấm Nước
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 47: Tự Kiểm Tra (Tập 1)
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 11: Trách Nhiệm Của Thanh Niên Trong Sự Nghiệp Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Đất Nước
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 8 Bài 9: Khu Vực Tây Nam Á
  • Giải bài tập Công nghệ lớp 9

    MỤC LỤC

    • Bài 1: Giới thiệu nghề cắt may – Công nghệ 9
    • Bài 2: Vật liệu và dụng cụ cắt may – Công nghệ 9
    • Bài 3: Máy may – Công nghệ 9
    • Bài 5: Các đường may cơ bản – Công nghệ 9
    • Bài 6: Bản vẽ cắt may – Công nghệ 9
    • Bài 7: Cắt may quần đùi, quần dài – Công nghệ 9
    • Bài 9: Cắt may áo tay liền – Công nghệ 9
    • Bài 10: Cắt may một số kiểu cổ áo không bâu – Công nghệ 9
    • Bài 11: Cắt may một số kiểu bâu lá sen – Công nghệ 9
    • Ôn tập phần Cắt may – Công nghệ 9
    • Bài 1: Giới thiệu nghề nấu ăn – Công nghệ 9
    • Bài 2: Sử dụng và bảo quản dụng cụ và thiết bị nhà bếp – Công nghệ 9
    • Bài 3: Sắp xếp và trang trí nhà bếp – Công nghệ 9
    • Bài 4: An toàn lao động trong nhà ăn – Công nghệ 9
    • Bài 5: Thực hành: Xây dựng thực đơn – Công nghệ 9
    • Bài 6: Trình bày và trang trí bàn ăn – Công nghệ 9
    • Bài 7: Thực hành chế biến các món ăn không sử dụng nhiệt, món nộm – cuốn hỗn hợp – Công nghệ 9
    • Bài 7: Thực hành chế biến các món ăn không sử dụng nhiệt, món nộm – cuốn hỗn hợp (tiếp theo) – Công nghệ 9
    • Bài 8: Thực hành Chế biến các món ăn có sử dụng nhiệt, món nấu – Công nghệ 9
    • Bài 9: Thực hành món hấp – Công nghệ 9
    • Bài 10: Thực hành món rán – Công nghệ 9
    • Bài 11: Thực hành món xào – Công nghệ 9
    • Bài 12: Thực hành món nướng – Công nghệ 9
    • Bài 1: Giới thiệu nghề trồng cây ăn quả – Công nghệ 9
    • Bài 2: Một số vấn đề chung về cây ăn quả – Công nghệ 9
    • Bài 3: Các phương pháp nhân giống cây ăn quả – Công nghệ 9
    • Bài 4: Thực hành giâm cành – Công nghệ 9
    • Bài 5: Thực hành Chiết cành – Công nghệ 9
    • Bài 7: Kỹ thuật trồng cây ăn quả có múi (cam, chanh, quýt, bưởi,…) – Công nghệ 9
    • Bài 8: Kỹ thuật trồng cây nhãn – Công nghệ 9
    • Bài 9: Kỹ thuật trồng cây vải – Công nghệ 9
    • Bài 10: Kỹ thuật trồng cây xoài – Công nghệ 9
    • Bài 11: Kỹ thuật trồng cây chôm chôm – Công nghệ 9
    • Bài 12: Thực hành: Nhận biết một số loại sâu, bệnh hại cây ăn quả – Công nghệ 9
    • Bài 13: Thực hành trồng cây ăn quả – Công nghệ 9
    • Bài 14: Thực hành bón phân thúc cho cây ăn quả – Công nghệ 9
    • Bài 15: Thực hành làm xi-rô quả – Công nghệ 9
    • Ôn tập trồng cây ăn quả – Công nghệ 9
    • Bài 1: giới thiệu về nghề điện dân dụng – Công nghệ 9
    • Bài 2: Vật liệu dùng trong lắp đặt mạng điện trong nhà – Công nghệ 9
    • Bài 3: Dụng cụ dùng trong lắp đặt mạng điện – Công nghệ 9
    • Bài 4: Thực hành Sử dụng đồng hồ đo điện – Công nghệ 9
    • Bài 5: Thực hành: Nối dây điện – Công nghệ 9
    • Bài 11: Lắp đặt dây dẫn của mạng điện trong nhà – Công nghệ 9
    • Bài 12: Kiểm tra mạng điện trong nhà – Công nghệ 9
    • Ôn tập: Lắp đặt mạng điện trong nhà – Công nghệ 9
    • Bài 1: Giới thiệu nghề sửa chữa xe máy – Công nghệ 9
    • Bài 2: Cấu tạo của xe đạp – Công nghệ 9
    • Bài 3: Nguyên lý chuyển động của xe đạp – Công nghệ 9
    • Bài 7: Thực hành: Vá săm, thay lốp – Công nghệ 9

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 9 Bài 2: Vật Liệu Và Dụng Cụ Cắt May
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Bài 62: Luyện Tập Bảng Nhân 9
  • Công Nghệ 8 Bài 53. Thiết Bị Bảo Vệ Của Mạng Điện Trong Nhà
  • Công Nghệ 8 Bài 44. Đồ Dùng Loại Điện
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 9 Bài 2: Dân Số Và Gia Tăng Dân Số
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 1: Các Loại Vải Thường Dùng Trong May Mặc
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 18: Các Phương Pháp Chế Biến Thực Phẩm
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 13: Cắm Hoa Trang Trí
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 10: Giữ Gìn Nhà Ở Sạch Sẽ, Ngăn Nắp
  • Ôn Tập Chương 1 Công Nghệ 6
  • Giải vở bài tập công nghệ 6 – Bài 4: Sử dụng và bảp quản trang phục giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

    1. Cách sử dụng trang phục

    Sử dụng trang phục như thế nào là hợp lí?

    Lời giải:

    Sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, công việc và hoàn cảnh xã hội hợp lí.

    a) Trang phục phù hợp với hoạt động

    * Trang phục mặc đi học

    Khi đi học, em thường mặc loại trang phục nào?

    Hãy đánh dấu (x) vào ô trống đầu câu trả lời thích hợp với em.

    Lời giải:

    Hãy mô tả bộ trang phục mặc đi học của em về:

    Lời giải:

    – Chất liệu vải: quần kaki, áo vải kate.

    – Màu sắc: áo trắng, quần sẫm màu (đen hoặc xanh)

    – Kiểu may: vừa sát cơ thể.

    – Mũ, giày, dép: mũ lưỡi trai, giày thể thao.

    * Trang phục đi lao động

    Khi đi lao động (trồng cây, dọn vệ sinh), em mặc như thế nào?

    Hãy chọn từ đã cho trong ngoặc (), điền vào khoảng trống (…) cuối mỗi câu sau để nói về sự lựa chọn trang phục lao động và giải thích.

    Lời giải:

    – Chất liệu vải: vải sợi tổng hợp (vải sợi bông/ vải sợi tổng hợp)

    – Màu sắc: màu sẫm (màu sáng/ màu sẫm)

    – Kiểu may: đơn giản, rộng (cầu kì, sát người/ đơn giản, rộng)

    – Giày dép: giày bata (dép thấp, giày bata/ giày dép cao gót, giày da đắt tiền)

    Em còn sử dụng những vật dụng nào khác để giữ vệ sinh và an toàn lao động?

    Lời giải:

    Khẩu trang, găng tay.

    * Trang phục lễ hội, lễ tân

    Hãy mô tả các bộ trang phục

    Lời giải:

    Trang phục tiêu biểu cho dân tộc Việt Nam: áo dài tứ thân, đơn giản, trang nhã.

    Trang phục lễ hội của các dân tộc, vùng, miền: sặc sỡ màu sắc, nhiều phụ kiện đi kèm.

    Khi đi dự các buổi sinh hoạt văn nghệ, liên hoan … em thường mặc như thế nào?

    Lời giải:

    Mặc trang phục phù hợp với nội dung buổi sinh hoạt văn nghệ, liên hoan (có nhiều màu sắc nổi bật, rực rỡ)

    b) Trang phục phù hợp với môi trường và công việc

    Lời giải:

    – Khi đi thăm đền Đô năm 1946, Bác Hồ mặc như thế nào?

    Bác mặc bộ đồ kaki nhạt màu, dép cao su con hổ.

    – Vì sao khi tiếp khách quốc tế thì Bác lại “bắt các đồng chí đi cùng phải mặc comlê, cà vạt nghiêm chỉnh”?

    Để thể hiện sự tôn trọng với khách quốc tế.

    – Khi đón Bác về thăm đền Đô, bác Ngô Từ Vân mặc như thế nào?

    Áo sơ mi trắng cổ hồ bột cứng, cà vạt đỏ chói, giày da bóng lộn.

    Đồng bào vừa qua nạn đói năm 1945, còn rất nghèo khổ, rách rưới. Phục sức lúc đó không hợp cảnh, hợp thời, xa lạ với đồng bào.

    Rút ra kết luận: Trang phục đẹp là phải thích hợp với môi trường và công việc

    2. Cách phối hợp trang phục

    a) Phối với vải hoa văn với vải trơn

    Hãy quan sát hình 1.11 và nhận xét về sự phối hợp vải hoa văn của áo và vải trơn của quần.

    Lời giải:

    – Vì sao có thể nói về màu sắc, hoa văn, cả 4 cách phối hợp đều hợp lí?

    Vì chúng phù hợp với từng vóc dáng của mỗi người.

    – Bạn trai đứng thứ 3 (h.1.11, tr.21 – SGK) lựa chọn trang phục chưa hợp lí, vì sao?

    Chưa hợp lí do áo và quần của bạn trai quá rộng không vừa với người, tạo cảm giác béo và lùn.

    b) Phối hợp màu sắc

    Hãy quan sát hình 1.12 (tr.22 – SGK) và nêu cách phối hợp màu sắc giữa áo và quần

    Lời giải:

    – Hình 1.12a: áo xanh nhạt và quần xanh đậm – sắc độ khác nhau trên cùng một màu.

    Nêu thêm ví dụ khác về sự phối hợp giữa các sắc độ khác nhau trong cùng một màu: tím nhạt và tím sẫm.

    – Hình 1.12b: vàng và vàng lục – các màu cạnh nhau trên một vòng màu.

    Ví dụ khác về sự phối hợp giữa các màu cạnh nhau trên vòng màu: tím đỏ và đỏ

    – Hình 1.12c: cam và xanh – đối nhau trên vòng màu

    Ví dụ khác về sự phối hợp giữa 2 màu đối nhau trên vòng màu: đỏ và lục

    – Hình 1.12d: đen và trắng

    Bài tập vận dụng (Trang 17 – vbt Công nghệ 6)

    * Với các kiến thức đã học về cách phối hợp trang phục, em có thể ghép thành mấy bộ từ 6 sản phẩm sau đây:

    Lời giải:

    – Bộ 1: a + d

    – Bộ 2: a + e

    – Bộ 3: a + g

    – Bộ 4: b + d

    – Bộ 5: b + e

    – Bộ 6: b + g

    – Bộ 7: c + d

    – Bộ 8: c + e

    * Em thích cách phối hợp trang phục nào về màu sắc và hoa văn để vận dụng trong cuộc sống thường ngày?

    Lời giải:

    – Em thích bộ trang phục a + e do có cảm giác tươi sáng hơn.

    II – BẢO QUẢN TRANG PHỤC (Trang 18 – vbt Công nghệ 6)

    Vì sao phải bảo quản trang phục?

    Lời giải:

    Giữ vẻ đẹp, độ bền của trang phục và tiết kiệm chi tiêu cho may mặc.

    Bảo quản trang phục gồm những công việc gì?

    Lời giải:

    Làm sạch (giặt, phơi); làm phẳng (là); cất giữ.

    1. Giặt, phơi

    Lời giải:

    Giũ các vật ở trong túi ra, tách riêng áo quần màu trắng và màu nhạt với áo quần màu sẫm để giặt riêng. Vò trước bằng xà phòng những chỗ bẩn nhiều như cổ áo, măng sét tay áo, đầu gối quần, v.v … cho đỡ bẩn. Ngâm áo quần trong nước xà phòng khoảng nửa giờ, vò kĩ để xà phòng thấm đều. Vò nhiều lần bằng nước sạch cho hết xà phòng. Cho thêm chất làm mềm vải nếu cần. Phơi áo quần màu sáng bằng vải bông, lanh, vải pha ở ngoài nắng và phơi áo quần màu tối, vải polyeste, lụa nilon ở trong bóng râm. Nên phơi bằng mắc áo cho áo quần phẳng, chóng khô và sử dụng cặp áo quần để áo quần không bị rơi khi phơi

    2. Là (ủi)

    a) Dụng cụ là

    Em hãy nêu tên những dụng cụ dùng để là áo quần ở gia đình.

    Lời giải:

    Bàn là, bình phun nước, cầu là.

    b) Quy trình là

    Hãy ghi và giải thích các bước của quy trình ở tr.24 – SGK

    Lời giải:

    – Điều chỉnh nấc nhiệt độ của bàn phù hợp từng loại vải – để vải không bị hỏng.

    – Bắt đầu là với loại vải có yêu cầu nhiệt thấp nhất, rồi vải yêu cầu nhiệt cao hơn – để tiết kiệm điện và phân bố phù hợp. Đối với một số loại vải cần lầm ẩm – vải không bị cháy.

    – Thao tác là: là chiều dọc vải, đưa bàn là đều, không để lâu trên mặt vải sẽ bị cháy hoặc ngấn.

    – Khi ngừng là, phải dựng bàn là lên hoặc đặt đúng nơi quy định – tránh cháy mặt tiếp xúc với bàn là mặc dù đã ngắt.

    c) Kí hiệu giặt, là

    Hãy đọc các kí hiệu giặt là ở bảng 4 (tr.24 – SGK) và đọc kí hiệu giặt, là trên các mảnh vải nhỏ mà em sưu tầm được rồi đính vào bảng sau

    Trả lời câu hỏi

    Câu 1 (Trang 19 – vbt Công nghệ 6): Việc sử dụng trang phục hợp lí có ý nghĩa rất quan trọng đối với đời sống con người

    Sử dụng trang phục hợp lí:

    Lời giải:

    – Làm cho con người luôn đẹp trong mọi hoạt động.

    – Phù hợp với hoạt động đó tạo nên cảm giác tự tin, sự thuận tiện trong công việc.

    – Bảo vệ sức khoẻ trong từng điều kiện công việc, hoàn cảnh thời tiết.

    Câu 2 (Trang 19 – vbt Công nghệ 6): Bảo quản trang phục gồm những công việc chính sau:

    Lời giải:

    – Làm sạch (giặt, phơi); làm phẳng (là); cất giữ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 25: Thu Nhập Của Gia Đình
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 36: Tổng Kết Về Cây Có Hoa
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 17: Bảo Quản Chất Dinh Dưỡng Trong Chế Biến Món Ăn
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 8: Sống Chan Hòa Với Mọi Người
  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 8 Bài 14
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 9 Bài 2: Vật Liệu Điện Dùng Trong Lắp Đặt Mạch Điện Trong Nhà
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 19: Quyền Tự Do Ngôn Luận
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 2: Liêm Khiết
  • Giải Vở Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 2: Lựa Chọn Trang Phục
  • Giải vở bài tập công nghệ 7 – Bài 14: Thực Hành : Nhận biết một số loại thuốc và nhận biết hiệu quả của thuốc trừ sâu,bệnh hại giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

    – Các mẫu thuốc: dạng bột, dạng thấm nước, dạng hạt và dạng sữa.

    – Một số nhãn hiệu thuốc của 3 nhóm độc.

    II. Quy trình thực hành (Trang 27 – vbt Công nghệ 7):

    1. Nhận biết nhãn hiệu thuốc trừ sâu, bệnh hại.

    a) Phân biệt độ độc của thuốc theo kí hiệu và biểu tượng qua nhãn mác

    Dùng bút màu để biểu thị độ độc của thuốc qua kí hiệu và biểu tượng của nhãn mác

    Nhóm độc 1: rất độc, “nguy hiểm” kèm theo đầu lâu xương chéo trong hình vuông đặt lệch, hình tượng màu đen trên nền trắng. Có vạch màu đỏ ở dưới cùng nhãn.

    Nhóm độc 2: “Độc cao” kèm theo chữ thập màu đen trong hình vuông đặt lệch, hình tượng màu đen trên nền trắng. Có vạch màu vàng dưới cùng nhãn.

    Nhóm độc 3: “Cẩn thận” kèm theo hình vuông đặt lệch có vạch nét đứt (có thể có hoặc không), có vạch màu xanh dưới cùng nhãn.

    b) Tên thuốc: bao gồm: bao gồm tên sản phẩm, hàm lượng chất tác dụng, dạng thuốc.

    Ví dụ: Padan 95 SP

    – Padan: thuốc trừ sâu Padan

    – 95: 95% chất tác dụng

    – SP: thuốc bột tan trong nước.

    Ngoài ra trên nhãn thuốc còn ghi công dụng của thuốc, cách sử dụng, khối lượng, thể tích… Trên vạch dưới cùng của nhãn còn in các quy định về an toàn lao động.

    2. Quan sát một số dạng thuốc

    Dựa vào đặc điểm để nhận biết một số dạng thuốc. Em hãy chọn các câu đặc điểm ở cột (B) tương ứng với các dạng thuốc ở cột (A):

    Dạng thuốc (viết tắt) (A)

    Đặc điểm của thuốc (B)

    a. Thuốc hạt (viết tắt: G, GR, H)

    Dạng bột tơi, màu trắng hay trắng ngà, có khả năng phân tán trong nước – d

    b. Thuốc bột hoà tan trong nước (viết tắt: SP, BHN)

    Dạng hạt nhỏ, cứng không vụn, màu trắng hay trắng ngà – a

    c. Thuốc sữa (viết tắt EC, ND)

    Dạng bột màu trắng, trắng ngà, có khả năng tan trong nước – b

    d. Thuốc bột thấm nước (viết tắt: WB, BTN, DF, WDG)

    Dạng lỏng trong suốt, có khả năng phân tán trong nước dưới dạng hạt nhỏ có màu đục như sữa – e

    e. Thuốc nhũ dầu (viết tắt SC)

    Dạng lỏng, khi phân tán trong nước tạo hỗn hợp dạng sữa. – c

    III. Thực hành (Trang 28 – vbt Công nghệ 7):

    Em hãy nhận biết các biểu tượng và kí hiệu trên nhãn thuốc vào bảng sau:

    Phân biệt các mẫu thuốc:

    Mẫu số Dạng thuốc Đặc điểm

    IV. Đánh giá kết quả (Trang 28 – vbt Công nghệ 7):

    Tự đánh giá kết quả của mình bằng cách đánh dấu (x) vào ô trống

    – Giáo viên đánh giá và cho điểm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 3: Một Số Tính Chất Của Đất Trồng
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 1: Vai Trò, Nhiện Vụ Của Trồng Trọt
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 1. Vai Trò Của Bản Vẽ Kỹ Thuật Trong Sản Xuất Và Đời Sống
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 2. Hình Chiếu
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 8
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Rèn Kỹ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9
  • Chuyên Đề Hướng Dẫn Giải Một Số Dạng Bài Tập Di Truyền Theo Các Quy Luật Của Men Đen
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 1. Menđen Và Di Truyền Học
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 12: Cơ Chế Xác Định Giới Tính
  • Sinh Học 9 Bài 12
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 – Bài 32: Công nghệ gen giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    Sách giải bài tập công nghệ 9 – Bài 32: Công nghệ gen giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

    Trả lời câu hỏi Sinh 9 Bài 32 trang 93: Hãy trả lời các câu hỏi sau

    – Người ta sử dụng kĩ thuật gen vào mục đích gì?

    – Kĩ thuật gen gồm những khâu chủ yếu nào?

    – Công nghệ gen là gì?

    Trả lời:

    – Người ta sử dụng kĩ thuật gen vào mục đích chuyển một đoạn ADN mang một hoặc một cụm gen từ tế bào của loài cho sang tế bào của loài nhận.

    – Kĩ thuật gen gồm 3 khâu:

    + Khâu 1: Tách AND NST của tế bào cho và tách phân tử ADN dùng làm thể truyền từ vi khuẩn hoặc virut.

    + Khâu 2: Tạo ADN tái tổ hợp (ADN lai), AND của tế bào cho và phân tử ADN làm thể truyền được cắt ở vị trí xác định nhờ các enzim cắt chuyên biệt, ngay lập tức, ghép đoạn ADN của tế bào cho vào ADN làm thể truyền nhờ enzim nối.

    + Khâu 3: Chuyển AND tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện.

    – Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen.

    Trả lời câu hỏi Sinh 9 Bài 32 trang 94: Hãy trả lời các câu hỏi sau

    – Công nghệ sinh học là gì? Gồm những lĩnh vực nào?

    – Tại sao Công nghệ sinh học là hướng ưu tiên đầu tư và phát triển trên thế giới và ở Việt Nam?

    Trả lời:

    – Công nghệ sinh học là một ngành công nghệ và sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học tế bào để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người.

    Gồm các lĩnh vực:

    + Công nghệ lên men để sản xuất các chế phẩm vi sinh dùng trong chăn nuôi, trồng trọt và bảo quản.

    + Công nghệ tế bào thực vật và động vật.

    + Công nghệ chuyển nhân và phôi.

    + Công nghệ sinh học xử lí môi trường.

    + Công nghệ enzim/protein để sản xuất axit amin từ nhiều nguồn nguyên liệu, chế tạo các chất cảm ứng sinh học (biosensor) và thuốc phát hiện chất độc.

    + Công nghệ gen là công nghệ cao và là công nghệ quyết định sự thành công của cách mạng sinh học.

    + Công nghệ sinh học y – dược (Công nghệ sinh học trong Y học và dược phẩm).

    – Công nghệ sinh học là hướng ưu tiên đầu tư và phát triển vì ngành này có hiệu quả kinh tế và xã hội cao

    Bài 1 (trang 95 sgk Sinh học 9) : Kĩ thuật gen là gì? Gồm những khâu cơ bản nào? Công nghệ gen là gì?

    Lời giải:

    – Kĩ thuật gen là các thao tác tác động lên ADN để chuyển một đoạn ADN mang một hoặc một cụm gen từ tế bào của loài cho (tế bào cho) sang tế bào của loài nhận (tế bào nhận) nhờ thể truyền.

    – Kĩ thuật gen gồm 3 khâu cơ bản:

    + Khâu 1: Tách ADN NST của tế bào cho và tách phân tử ADN dùng làm thể truyền từ vi khuẩn hoặc virut.

    + Khâu 2: Tạo ADN tái tổ hợp (ADN lai) bằng cách cắt ADN của tế bào và phân tử ADN làm thể truyền ở vị trí xác định nhờ enzim cắt chuyên biệt. Ghép đoạn ADN của tế bào cho vào ADN thể truyền nhờ enzim nối.

    + Khâu 3: Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. Khi vào tế bào động vật, thực vật và nấm men, AND tái tổ hợp được gắn vào NST của tế bào nhận, tự nhân đôi truyền qua các thế hệ tế bào tiếp theo qua cơ chế phân bào, chỉ huy tổ hợp prôtêin đã mã hoá trong đoạn đó. Nếu vào tế bào vi khuẩn, đoạn ADN này tồn tại cùng với thể truyền, độc lập với NST của tế bào nhận nhưng vẫn có khả năng tự nhân đôi và chỉ huy tổng hợp prôtêin tương ứng.

    – Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen.

    Bài 2 (trang 95 sgk Sinh học 9) : Trong sản xuất và đời sống, công nghệ gen được ứng dụng trong những lĩnh vực chủ yếu nào?

    Lời giải:

    Trong sản xuất và đời sống, công nghệ gen được ứng dụng trong:

    – Tạo ra các chủng vi sinh vật mới có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm sinh học với số lượng lớn và giá thành rẻ. Ví dụ, chủng chúng tôi được cấy gen mã hóa insulin ở người trong sản xuất thì giá của insulin để chữa bệnh đái tháo đường rẻ hơn hàng vạn lần so với tách chiết từ mô động vật.

    – Tạo giống cây trồng biến đổi gen. Ví dụ: tạo giống lúa giàu vitamin A, chuyển gen kháng sâu từ đậu tương dại vào đậu tương trồng và ngô.

    – Tạo động vật biến đổi gen. Ví dụ: chuyển gen sinh trưởng ở bò vào lợn, chuyển gen tổng hợp hoocmon sinh trưởng ở người vào cá trạch.

    Bài 3 (trang 95 sgk Sinh học 9) : Công nghệ sinh học là gì? Gồm những lĩnh vực nào? Cho biết vai trò của Công nghệ sinh học và từng lĩnh vực của nó trong sản xuất và đời sống.

    Lời giải:

    – Công nghệ sinh học là ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người.

    – Công nghệ sinh học gồm các lĩnh vực:

    + Công nghệ lên men để sản xuất các chế phẩm vi sinh dùng trong chăn nuôi, trồng trọt và bảo quản.

    + Công nghệ tế bào thực vật và động vật.

    + Công nghệ enzim/prôtêin để sản xuất axit amin từ nhiều nguồn nguyên liệu, chế tạo các chất cảm ứng sinh học (biosensor) và thuốc phát hiện chất độc.

    + Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi.

    + Công nghệ sinh học xử lí môi trường.

    + Công nghệ gen (là công nghệ cao) quyết định sự thành công của cuộc cách mạng sinh học.

    + Công nghệ sinh học y – dược (Công nghệ sinh học trong Y học và dược phẩm).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 95: Công Nghệ Gen
  • Giải Bài Tập Công Nghệ Gen Sgk Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 32. Công Nghệ Gen
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 91: Công Nghệ Tế Bào
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 9 Bài 2: Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Công Nghệ Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 2 Lớp 7: Communication
  • Giải Communication Unit 2 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 2: Health
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 2: Health
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skills 1, Skills 2
  • Giải bài tập Công nghệ lớp 7

    MỤC LỤC

    • Bài 1: Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt – Công nghệ 7
    • Bài 2: Khái niệm về đất trồng và thành phần đất trồng – Công nghệ 7
    • Bài 3: Một số tính chất của đất trồng – Công nghệ 7
    • Bài 6: Biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất – Công nghệ 7
    • Bài 7: Tác dụng của phân bón trong trồng trọt – Công nghệ 7
    • Bài 9: Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường – Công nghệ 7
    • Bài 10: Vai trò của giống và phương pháp chọn giống cây trồng – Công nghệ 7
    • Bài 11: Sản xuất và bảo quản cây trồng – Công nghệ 7
    • Bài 12: Sâu, bệnh hại cây trồng – Công nghệ 7
    • Bài 13: Phòng trừ sâu, bệnh hại – Công nghệ 7
    • Bài 15: Làm đất và bón phân lót – Công nghệ 7
    • Bài 16: Gieo trồng cây nông nghiệp – Công nghệ 7
    • Bài 19: Các biện pháp cây trồng – Công nghệ 7
    • Bài 20: Thu hoạch, bảo quản và chế biến nông sản – Công nghệ 7
    • Bài 21: Luân canh, xen canh, tăng vụ – Công nghệ 7
    • Bài ôn tập phần I – Trồng trọt – Công nghệ 7
    • Bài 22: Vai trò của rừng và nhiệm vụ của trồng rừng – Công nghệ 7
    • Bài 23: Làm đất gieo ươm cây rừng – Công nghệ 7
    • Bài 24: Gieo hạt và chăm sóc vườn gieo ươm cây rừng – Công nghệ 7
    • Bài 26: Trồng cây rừng – Công nghệ 7
    • Bài 27: Chăm sóc rừng sau khi trồng – Công nghệ 7
    • Bài 28: Khai thác rừng – Công nghệ 7
    • Bài 29: Bảo vệ và khoanh nuôi rừng – Công nghệ 7
    • Ôn tập chương II – Lâm nghiệp – Công nghệ 7
    • Bài 30: Vai trò và nhiệm vụ phát triển chăn nuôi – Công nghệ 7
    • Bài 31: Giống vật nuôi – Công nghệ 7
    • Bài 32: Sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi – Công nghệ 7
    • Bài 33: Một số phương pháp chọn lọc và quản lý giống vật nuôi – Công nghệ 7
    • Bài 34: Nhân giống vật nuôi – Công nghệ 7
    • Bài 37: Thức ăn vật nuôi – Công nghệ 7
    • Bài 38: Vai trò của thức ăn đối với vật nuôi – Công nghệ 7
    • Bài 39: Chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi – Công nghệ 7
    • Bài 40: Sản xuất thức ăn vật nuôi – Công nghệ 7
    • Bài 44: Chuồng nuôi và vệ sinh trong chuồng nuôi – Công nghệ 7
    • Bài 45: Nuôi dưỡng và chăm sóc các loại vật nuôi – Công nghệ 7
    • Bài 46: Phòng, trị bệnh cho vật nuôi – Công nghệ 7
    • Bài 47: Vắc-xin phòng bệnh cho vật nuôi – Công nghệ 7
    • Ôn tập chương III: Chăn nuôi – Công nghệ 7
    • Bài 49: Vai trò, nhiệm vụ của nuôi thủy sản – Công nghệ 7
    • Bài 50: Môi trường nuôi thủy sản – Công nghệ 7
    • Bài 52: Thức ăn của động vật thủy sản (tôm, cá) – Công nghệ 7
    • Bài 54: Chăm sóc, quản lý và phòng trị bệnh cho động vật thủy sản (tôm, cá) – Công nghệ 7
    • Bài 55: Thu hoạch, bảo quản và chế biến sản phẩm thủy sản – Công nghệ 7
    • Bài 56: Bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản – Công nghệ 7
    • Ôn tập tập phần IV – Thủy sản – Công nghệ 7
    • Giải bài tập Công nghệ lớp 7

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 8 Trang 25 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 8: Cộng, Trừ Đa Thức Một Biến
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 11: Di Dân Và Sự Bùng Nổ Đô Thị Ở Đới Nóng
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 8: Tính Chất Ba Đường Trung Trực Của Tam Giác
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 8: Các Trường Hợp Bằng Nhau Của Tam Giác Vuông
  • Giải Bài Tập Công Nghệ Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 39: Ôn Tập Chương 2
  • Công Nghệ 10 Bài 53: Xác Định Kế Hoạch Kinh Doanh
  • Công Nghệ 10 Bài 28: Nhu Cầu Dinh Dưỡng Của Vật Nuôi
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 3 + 4: Sản Xuất Giống Cây Trồng
  • Công Nghệ 10 Bài 52: Thực Hành: Lựa Chọn Cơ Hội Kinh Doanh
  • Giải bài tập Công nghệ lớp 10

    MỤC LỤC

    • Bài 1: Bài mở đầu – Công nghệ 10
    • Bài 2: Khảo nghiệm giống cây trồng – Công nghệ 10
    • Bài 3 + 4: Sản xuất giống cây trồng – Công nghệ 10
    • Bài 6: Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây trồng nông, lâm nghiệp – Công nghệ 10
    • Bài 7: Một số tính chất của đất trồng – Công nghệ 10
    • Bài 9: Biện pháp cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu, đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá – Công nghệ 10
    • Bài 10: Biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn, đất phèn – Công nghệ 10
    • Bài 12: Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thông thường – Công nghệ 10
    • Bài 13: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón – Công nghệ 10
    • Bài 15: Điều kiện phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng – Công nghệ 10
    • Bài 17: Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng – Công nghệ 10
    • Bài 19: Ảnh hưởng của thuốc hóa học bảo vệ thực vật đến quần thể sinh vật và môi trường – Công nghệ 10
    • Bài 20: Ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm bảo vệ thực vật – Công nghệ 10
    • Bài 21: Ôn tập chương 1 – Công nghệ 10
    • Bài 22: Quy luật sinh trưởng, phát dục của vật nuôi – Công nghệ 10
    • Bài 23: Chọn lọc giống vật nuôi – Công nghệ 10
    • Bài 25: Các phương pháp nhân giống vật nuôi và thủy sản – Công nghệ 10
    • Bài 26: Sản xuất giống trong chăn nuôi và thủy sản – Công nghệ 10
    • Bài 27: Ứng dụng công nghệ tế bào trong công tác giống – Công nghệ 10
    • Bài 28: Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi – Công nghệ 10
    • Bài 29: Sản xuất thức ăn cho vật nuôi – Công nghệ 10
    • Bài 31: Sản xuất thức ăn nuôi thủy sản – Công nghệ 10
    • Bài 33: Ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thức ăn chăn nuôi – Công nghệ 10
    • Bài 34: Tạo môi trường sống cho vật nuôi và thủy sản – Công nghệ 10
    • Bài 35: Điều kiện phát sinh, phát triển bệnh ở vật nuôi – Công nghệ 10
    • Bài 37: Một số loại vacxin và thuốc thường dùng để phòng và chữa bệnh cho vật nuôi – Công nghệ 10
    • Bài 38: Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất vacxin và thuốc kháng sinh – Công nghệ 10
    • Bài 39: Ôn tập chương 2 – Công nghệ 10
    • Bài 40: Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản – Công nghệ 10
    • Bài 41: Bảo quản hạt, củ làm giống – Công nghệ 10
    • Bài 42: Bảo quản lương thực, thực phẩm – Công nghệ 10
    • Bài 43: Bảo quản thịt, trứng, sữa và cá – Công nghệ 10
    • Bài 44: Chế biến lương thực, thực phẩm – Công nghệ 10
    • Bài 46: Chế biến sản phẩm chăn nuôi, thủy sản – Công nghệ 10
    • Bài 48: Chế biến sản phẩm cây công nghiệp và lâm sản – Công nghệ 10
    • Bài 49: Bài mở đầu – Công nghệ 10
    • Bài 50: Doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp – Công nghệ 10
    • Bài 51: Lựa chọn lĩnh vực kinh doanh – Công nghệ 10
    • Bài 53: Xác định kế hoạch kinh doanh – Công nghệ 10
    • Bài 54: Thành lập doanh nghiệp – Công nghệ 10
    • Bài 55: Quản lý doanh nghiệp – Công nghệ 10
    • Giải bài tập Công nghệ lớp 10

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 15: Điều Kiện Phát Sinh, Phát Triển Của Sâu, Bệnh Hại Cây
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 10
  • Công Nghệ 10 Bài 3: Sản Xuất Giống Cây Trồng
  • Giải Công Nghệ 10 Bài 56: Thực Hành: Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh
  • Soạn Công Nghệ 10: Bài 52. Thực Hành: Lựa Chọn Cơ Hội Kinh Doanh
  • Giải Bài Tập Công Nghệ Gen Sgk Sinh Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 95: Công Nghệ Gen
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 9
  • Rèn Kỹ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9
  • Chuyên Đề Hướng Dẫn Giải Một Số Dạng Bài Tập Di Truyền Theo Các Quy Luật Của Men Đen
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 1. Menđen Và Di Truyền Học
  • A. Tóm Tắt Lý Thuyết Công nghệ gen Sinh học 9

    Kĩ thuật gen là tập hợp những phương pháp tác động định hướng lên ADN cho phép chuyển gen từ một cá thể của một loài sang cá thể của loài khác.

    Kĩ thuật gen gồm 3 khâu cơ bản là: tách; căt, nối để tạo ADN tái tổ hợp; đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen.

    Trong sản xuất, công nghệ gen được ứng dụng trong việc tạo ra các sản phẩm sinh học, tạo ra các giống cây trồng và động vật biến đổi gen. Công nghệ sinh học là một ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người.

    Công nghệ sinh học gồm các lĩnh vực là: Công nghệ lên men, Công nghệ tế bào, Công nghệ enzim, Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi, Công nghệ sinh học xử lí môi trường, Công nghệ gen, Công nghệ sinh học y – dược.

    B. Ví dụ minh họa Công nghệ gen Sinh học 9

    1.Mục đích của việc tạo ra chủng vi sinh vật mới là gì? Cho ví dụ ?

    2. Tạo giống cây trồng biến đổi gen là gì?

    Hướng dẫn trả lời:

    1. Tạo ra các chủng vi sinh vật mới có khả năng sản xuất ra nhiều loại sản phẩm sinh học cần thiết (như Axit amin, Protein, kháng sinh,Vắcxin,vitamin, enzim…) với số lượng lớn giá thành rẻ.

    2. Tạo giống cây trồng biến đổi gen là chuyển các gen quý vào cây trồng để tạo ra tính trạng mong muốn.

    C. Giải bài tập về Công nghệ gen Sinh học 9

    Bài 1 trang 95 SGK Sinh học 9 Bài 2 trang 95 SGK Sinh học 9 Bài 3 trang 95 SGK Sinh học 9

    Để xem nội dung chi tiết của tài liệu các em vui lòng đăng nhập website chúng tôi và download về máy để tham khảo dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, các em có thể xem cách giải bài tập của bài trước và bài tiếp theo:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 32. Công Nghệ Gen
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 91: Công Nghệ Tế Bào
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 9 Bài 2: Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 2: Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 1: Men Đen Và Di Truyền Học
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 32. Công Nghệ Gen

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Công Nghệ Gen Sgk Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 95: Công Nghệ Gen
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 9
  • Rèn Kỹ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9
  • Chuyên Đề Hướng Dẫn Giải Một Số Dạng Bài Tập Di Truyền Theo Các Quy Luật Của Men Đen
  • tẵưư.32 Kĩ THUẠT GEN I. KIẾN THỨC cơ BẢN Kĩ thuật gen là tập hợp những phương pháp tác động định hướng lên ADN cho phép chuyển thông tin di truyền từ một cá thể của một loài sang cá thể của loài khác. Kỉ thuật gen gồm ba bước ứng với ba phương pháp cơ bản là: tách, cắt nối để tạo ADN tái tổ họp rồi đưa vào tế bào nhận. Trong sản xuất, kĩ thuật gen được ứng dụng trong việc tạo ra các sản phẩm sinh học, tạo ra các giống cây trồng và động vật biến đổi gen. Công nghệ sinh học là một ngành công nghệ sử dtỊĩig tê'bào sống và các qĩiá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con ngĩỉời. Công nghệ sinh học gồm các tinh Vlic là: Công nghệ lên men, công nghệ tếbào, công nghệ enzim, công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi, công nghệ sinh học xử lí môi trường, công nghệ gen, công nghệ sinh học y íhỉỢc. II. GỢI ý trả Lời Câu hỏi sgk Hãy trả lời các câu hỏi sau: Kĩ thuật gen là gì? Kĩ thuật gen là tập hợp những phương pháp tác động định hướng lên ADN cho phép chuyển gen từ một cá thể của một loài sang cá thể của loài khác. Kĩ thuật gen gồm những khâu và những phương pháp chủ yếu nào? Kĩ thuật gen gồm ba bước ứng dụng với ba phương pháp cơ bản là: + Tách ADN. + Cắt, nôi ADN để tạo ADN tái tổ hợp. + Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận Công nghệ gen là gì? Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen. Hãy cho biết: Công nghệ sinh học là gì? Gồm những lĩnh vực nào? + Công nghệ sinh học là một ngành công nghệ sử dụng tế bào sông và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người. + Công nghệ sinh học gồm có 6 lĩnh vực là: Công nghệ lên men; Công nghệ tế bào; Công nghệ enzim; Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi; Công nghệ sinh học xử lí môi trường; Công nghệ gen. Tại sao công nghệ sinh học là hướng ưu tiên đầu tư và phát triển trên thế giới và ở Việt Nam'? Công nghệ sinh học là hướng ưu tiên đầu tư và phát triển trên thế giới và ở Việt Nam vì: Công nghệ sinh học quyết định sự thành công của cuộc cách mạng Sinh học. Sản lượng của một sô' sản phẩm công nghệ sinh học trên thị trường thế giới đạt giá trị cao. B. Phần câu hỏi và bài tập Kĩ thuật gen là gì? Gồm những phương pháp nào? Kĩ thuật gen là tập hợp những phương pháp tác động định hướng lên ADN cho phép chuyển thông tin di truyền từ một cá thể của một loài sang cá thể thuộc loài khác. Kĩ thuật gen gồm ba bước, ứng với ba phương pháp chính là: tách ADN từ cơ thể cho và tách ADN dùng làm thể truyền từ một tế bào khác; cắt nốì để tạo ADN tái tổ hợp, đưa ADN tái tổ hợp vào cơ thể nhận và nghiên cứu sự biểu hiện của gen được chuyển. Trong sản xuất và đời sống, kĩ thuật gen được ứng dụng trong những lĩnh vực chủ yếu nào? Trong sản xuất và đời sông, kĩ thuật gen được ứng dụng để chuyển gen; tạo ra các chủng vi sinh vật mới, các thực vật và động vật chuyển gen. Công nghệ sinh học là gì? Gồm nhưng lĩnh vực nào? Cho biết vai trò của công nghệ sinh học và từng lĩnh vực trong sản xuất và đời sống. Công nghệ sinh học là ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người. Công nghệ sinh học gồm các lĩnh vực là: công nghệ lên men, công nghệ tế bào, công nghệ enzim, công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi, công nghệ sinh học xử lí môi trường, công nghệ gen, công nghệ sinh học y - dược. Vai trò của công nghệ sinh học là tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người. + Kĩ thuật gen được ứng dụng để tạo ra các chủng vi sinh vật mới có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm sinh học với số lượng lớn và giá thành rẻ. + Bằng kĩ thuật gen, người ta đã đưa nhiều gen quy định nhiều đặc điểm quý như năng suất và hàm lượng dinh dưỡng cao, kháng sâu bệnh, kháng thuốc diệt cỏ dại và chịu được các điều kiện bất lợi, tăng thời hạn bảo quản, khó bị dập nát khi vận chuyển,... vào cây trồng. + Chuyên gen sinh trưởng ở bò vào lợn giúp cho hiệu quả tiêu thụ thức ăn cao hơn, hàm lượng mỡ ít hơn lợn bình thường. Đã chuyển gen xác định mùi sữa ở người vào tê bào phôi bò cái làm cho sữa bò có mùi sữa người và dễ tiêu hóa dùng đê nuôi trẻ em trong vòng 6 tháng tuổi. Đã chuyến gen tổng hợp hoocmôn sinh trưởng và gen chịu lạnh từ cá Bắc cực vào cá hồi và cá chép. ơ Việt Nam, đã chuyến gen tông hợp hoocmôn sinh trưởng ở người vào cá chạch. III. CÂU HỎI BỔ SUNG Hãy nêu một vài ứng dụng thực tiễn trong kĩ thuật gen? Gợi ý trả lời câu hỏi Nhờ chuyên gen mã hóa hoocmôn insulin cúa người vào vi khuẩn chúng tôi sản xuất được insulin với giá thành rẻ hơn trước đây hàng vạn 'ẩn, cứu sông được nhiều bệnh nhân bệnh đái tháo đường. Đã cấy gen quy định khả nâng chông được một số chủng virut vào một * giông khoai tây.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 91: Công Nghệ Tế Bào
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 9 Bài 2: Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 2: Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 1: Men Đen Và Di Truyền Học
  • Trả Lời Câu 4 Trang 10
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 95: Công Nghệ Gen

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Công Nghệ 9
  • Rèn Kỹ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9
  • Chuyên Đề Hướng Dẫn Giải Một Số Dạng Bài Tập Di Truyền Theo Các Quy Luật Của Men Đen
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 1. Menđen Và Di Truyền Học
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 12: Cơ Chế Xác Định Giới Tính
  • Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 95: Công nghệ gen – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý thầy cô Giải bài tập trang 95 SGK Sinh lớp 9: Công nghệ gen để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời quý thầy cô và các em học sinh tham khảo.

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 95: Công nghệ gen

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    Khái niệm công nghệ sinh học

    Ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sàn phẩm sinh học cần thiết cho con người được gọi là Công nghệ sinh học.

    Các lĩnh vực trong Công nghệ sinh học hiện đại gồm :

    – Công nghệ lên men để sàn xuất các chế phẩm vi sinh dùng trong chăn nuôi, trồng trọt và bảo quản.

    – Công nghệ tê bào thực vật và động vật.

    – Công nghệ chuyển nhân và phôi.

    – Công nghệ sinh học xử lí môi trường.

    – Côna nghệ enzim/prôtêin để sàn xuất axit amin từ nhiều nguồn nguyên liệu, chế tạo các chất cảm ứng sinh học (biosensor) và thuốc phát hiện chất độc.

    – Công nghệ gen là công nghệ cao và là công nghệ quyết định sự thành công của cuộc cách mạng sinh học.

    – Công nghệ sinh học y – dược (Công nghệ sinh học trong Y học và dược phầm).

    Hiện nay trên thế giới và Việt Nam, Công nghệ sinh học được coi là hướng ưu tiên đầu tư và phát triển. Theo số liệu của Tổ chức hướng dẫn sinh học cho Công nghệ sinh học (1999) thì giá trị sản lượng của một số sản phẩm công nghệ sinh học trên thị trường thế giới năm 1998 đạt 40 – 65 ti đôla Mĩ (USD), năm 1999 đạt 65 ti USD, dự báo năm 2010 sẽ đạt 1000 ti USD.

    Khái niệm kĩ thuật gen và công nghệ gen

    Kĩ thuật gen (kĩ thuật di truyền) là các thao tác tác động lên ADN để chuyển một đoạn ADN mang một hoặc một cụm gen từ tế bào của loài cho (tế bào cho) sang tế bào của loài nhận (tế bào nhận) nhờ thế truyền (hình 32).

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 95: Công nghệ gen

    Bạn đang xem bài viết Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 95: Công nghệ gen.

    Bài viết được tổng hợp bởi website https://dethithuvn.com

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    Tags: Công nghệ gen, Giải bài tập môn Sinh học lớp 9, Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 95, sinh học 9, sinh học lớp 9, sinh lớp 9

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Công Nghệ Gen Sgk Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 32. Công Nghệ Gen
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 91: Công Nghệ Tế Bào
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 9 Bài 2: Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 2: Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100