Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 18: Mol

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 9 Bài 36: Metan
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 10 Bài 19
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 27
  • Tài Liệu Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa Học 11 Nâng Cao
  • Bài 1,2,3, 4,5,6 Trang 125 Hóa Lớp 8: Nước
  • Bài 18. MOL KIÊN THỨC TRỌNG TÂM - Mol là lượng chất (hay nguyên tố) gồm có N hạt vi mô (nguyên tử, phân tử...). Số 6.1023 chính là số Avogađro được kí hiệu là N. Số 6.1023 là số đã được làm tròn từ 6,02204.1023. Đối với những đơn chất có phân tử là nguyên tử như kim loại và một vài phi kim (cacbon, lưu huỳnh...) chí cần nói một mol đồng, một mol cacbon... Đối với những đơn chất có phân tử gồm từ hai nguyên tử trớ lên thì cần thêm từ nguyên tử hay phán tử để tránh nhầm lẫn. Thí dụ không nói 1 mol hiđro mà phải nói rõ 1 mol nguyên tứ hiđro hoặc 1 mol phân tử hiđro. - Khối lượng mol của chất là khối lượng của N hạt vi mô của chất đó, được tính bằng gam và có cùng trị số với nguyên tứ khối hoặc phán tử khối của chất đó. Về số trị : Khối lượng mol nguyên tứ = nguyên tứ khối ; Khối lượng mol phân tử = phân tử khối. * - Thể tích mol của chất khí là thế tích chiếm bởi N phán tứ cúa chất khí đó. Thể tích mol của những chất khí khác nhau đo trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất là bằng nhau. Chi khi nào ớ điều kiện tiêu chuẩn (0°C, 1 atm) thì thể tích . những khí đó mới bằng 22,4 lít. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TRONG SGK Bài 1. a) 1,5.6.1023 = 9.1023 hay 1,5N (nguyên tử Al). c) 0,25.6.1023 = 1,5.1023 hay 0,25N (phân tử NaCl). MCu = 64 gam ; MCuO = 64+ 16 = 80 (gam). Mc = 12 gam ; Mco = 28 gam ; MCQ7 = 12 + 16.2 = 44 (gam). MNaC1 = 23 + 35,5 = 58,5 (gam). MCi2h22Oii = 12.12 + 1.22 + 16.11 = 144 + 22 + 176 = 342 (gam). Bài 3. a) VCQ2 = 1.22,4 (lit) = 22.4 (lit) ; Vj,2 = 2.22.4 (lit) = 44,8 (lit) ; . v()2 = 1,5.22,-4 (lit) = 33.6 (lit). b) vhh = 22,4 (lit) .(0,25 + 1.25) = 22,4 (lit) .1.5 = 33,6 (lit). Bài 4. Gợi ý : Khối lượng cúa N phân tử các chất chính là khối lượng mol phân tử cứa các chất đã cho. Thí dụ : Khối lượng cứa N phân tu' H-,0 là MH 0 = 18 gam. c. BÀI TẬP BỔ SUNG VÀ HƯỚNG DAN giải BÀI TẬP Bài 1. Hãy đánh dấu X vào cột có chữ Đ nếu đúng và cột có chữ s nếu sai Đ s a 1 mol của mọi chất đều chứa 6.1023 nguyên tử hay phân tú' chất dó... b ơ diều kiện tiêu chuẩn, the tích cúa 1 mol các chất đều bàng 22,4 lít. c Các chất có sò mol bằng nhau thì khối lượng bằng nhau. d Ở cùng diều kiện nhiệt độ và áp suất, những thế tích bằng nhau của mọi chất khí đều chứa cùng một số phân tử khí. e 1 mol phân tử oxi có khối khối lượng bằng 16 gam f 1 nguyên tử oxi có khối lượng bằng 16/6.1023 gam Bài 2. Nếu 2 chất khí có thể tích bằng nhau (ở cùng nhiệt độ và áp suất) thì A. chúng có cùng khối lượng B. chúng khác nhau về số moi c. chúng có cùng số phân tử D. không thể kết luận gì. Bài 3. Trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì 1 moi đồng có cùng thể tích với 1 mol sắt. 1 mol NaCl có cùng khối lượng với 1 mol KC1. c. 1 moi khí O2 có cùng thể tích với 1 mol khí NH3. D. 1 mol khí co2 có cùng thể tích với 1 mol H2O lỏng. Bài 4. Có 4 bình đựng riêng biệt một trong các khí sau : 1 mol co, 44 gam co2, 6.1023 phân tử H2 và 28 gam N2. Vậy bốn bình có : thể tích ở đktc đều là 22,4 dm3. thể tích các khí (ở cùng điều kiện) là khác nhau, c. số phân tử khí khác nhau. D. số mol khí khác nhau Bài 5. Thể tích của hỗn hợp khí gồm 0,75 mol co2 ; 0,25 mol COọ và 0,5 mol 02 ở đktc là A. 33,6 lít; B. 3,36 lít; c. 11,2 lít; D. 22, 4 lít Bài 6. Trong 4,4 gam C02 có số mol là A. 0,4 mol. B. 0,3 mol. c. 0,2 mol. D. 0,1 mol. Bài 7. Có một hỗn hợp gồm : 48 gam khí Oxi (02) và 22 gam khí cacbon đioxit (CO2). (Biết o = 16, c = 12). Thể tích hỗn hợp khí trên ở đktc là A. 22,4 lít. B. 33,6 lít. c. 11,2 lít. D. 44,8 lít. Bài 8. Có 1 mol phân tử hiđro (H2) và 1 moỉ phân tử oxi (02), hãy cho biết: Số phân tử của mỗi chất. Khối lượng mol phân tử của mỗi chất. Thể tích mol các khí trên ở cùng điều kiện t° và p như thế nào ? Nếu ở điều kiện tiêu chuẩn, chúng có thể tích là bao nhiêu ? Bài 9. Tìm : Số phân tử khí 02 có trong 1,12 lít khí 02 ở đktc. Số gam Mg chứa số nguyên tử Mg bằng số phân tử co2 có trong 5,6 lít khí co2 (đktc). Bài 10. Cho các sô': 6.1023 ; 28 ; 56 ; 56/6.1023; 56. 6. 1023; 14 ; 2 Hãy điền các số thích hợp vào các câu sau : Một mol nguyên tử Cu có số nguyên tử Cu bằng (1) Một mol nguyên tử nitơ có khối lượng bằng (2) gam. Một nguyên tử Fe có khối lượng bằng (3) gam. 6.1O23 nguyên tử Fe có khối lượng bằng (4).. gam. Thể tích của 0,5 mol 02 gấp (5) lần thể tích của 4 gam khí CH4 ở cùng điều kiện. II. HƯỚNG DẪN GIẢI Bail. Đ s a 1 mol của mọi chất đều chứa 6.1023 nguyên tử hay phân tử chất đó. X b Ở điều kiện tiêu chuẩn, thể tích của 1 mol các chất đều bằng 22,4 lít. X c Các chất có sô' mol bằng nhau thì khối lượng bằng nhau. X d ơ cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, những thế tích bằng nhau cúa mọi chất khí đều chứa cùng một số phân tử khí. X e 1 mol phán tứ oxi có khối khối lượng bằng 16 gam X f 1 nguyên tứo.xi có khối lượng bằng 16/6.1023gam X Bài 2. Chọn c Theo định luật Avogađro 2 chát khí ớ cùng điều kiện cùng thế tích thì cùng số mol tức cùng số phân tứ. Bài 3. Chọn c Bài 4. Chọn A Theo đáu bài thì các bình đều chứa 1 mol khí nên ớ đktc đều chiêm 1 thổ tích là 22,4 dm3. Bài 5. Chọn A Ta có thể tích mol cúa các chát khí ớ đktc đều bằng 22,4 lít, vậy thể tích của hỗn hợp khí dã cho ó' đktc là : (0,75 + 0.25 + 0,5) X 22,4 = 33.6 (lít). Bài 6. Chọn D Bài 8. a) Số phân tứ cùa mỗi chất là 6.102'. 65 5A-ĐHTHH8 c) Thể tích moi các khí trên ớ cùng đicư kiện t° và p là bằng nhau. Nếu ớ điều kiện tiêu chuẩn, chúng đều có thể tích là 22,4 lít. Bài 9. a) 3. ló22 phân tứ. 5,6 _ b) Số mol co? =' - 0,25 (mol). 22,.4 Bài 10. (1) : 6.1023; (2) : 28 : (3) : 56/6.1023 ; (4) : 56 ; (5) : 2.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Hóa 8 Bài 18: Mol
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 9: Công Thức Hóa Học
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 9 Công Thức Hóa Học Hay Nhất
  • Bài 9. Công Thức Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 8 Bài 9: Công Thức Hóa Học
  • Giải Hóa 8 Bài 18: Mol

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 18: Mol
  • Giải Bài Tập Hóa 9 Bài 36: Metan
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 10 Bài 19
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 27
  • Tài Liệu Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa Học 11 Nâng Cao
  • Giải bài tập hóa 8 bài 18

    Giải bài tập SGK Hóa 8 bài 18

    Giải Hóa 8 Bài 18: Mol với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Hóa học lớp 8, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa.

    1. Mol

    Mol là đại lượng chất có chứa 6.10 23 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.

    Con số 6.10 23 được gọi là số Avogađro và được kí hiệu là N.

    Ví dụ:

    Một mol nguyên tử đồng là 1 lượng đồng có chứa N nguyên tử Fe

    Một mol phân tử nước là 1 lượng nước có chứa N phân tử H 2 O

    2. Khối lượng Mol

    Khái niệm: Khối lượng mol (kí hiệu M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử khối hay phân tử khối của chất đó.

    Cách tính khối lượng mol: Lấy chỉ số nguyên tử khối, phân tử khối rồi thay đvC bằng gam

    Ví dụ: Nguyên tử khối của oxi = 16đvC. Khối lượng mol nguyên tử của oxi = 16 gam Vậy 16 gam là khối lượng của 6.1023 phân tử nước.

    3. Thể tích mol của chất khí

    Khái niệm: Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.

    Một mol của bất kì chất khí nào, trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất đều chiếm những thể tích bằng nhau.

    Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc), nghĩa là nhiệt độ 0 o C và áp suất 1 atm (hoặc 760mmHg), 1 mol bất kì chất khí nào cũng chiếm thể tích 22,4 lít

    B. Giải bài tập SGK Hóa 8 trang 65.

    Bài 1 SGK Hóa trang 65

    Em hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong mỗi lượng chất sau:

    a) 1,5 mol nguyên tử Al;

    b) 0,5 mol phân tử H 2;

    c) 0,25 mol phân tử NaCl;

    d) 0,05 mol phân tử H 2 O

    Hướng dẫn giải bài tập

    a) 1,5 mol nguyên tử Al có chứa 1,5N nguyên tử Al

    hay: 1,5 . 6 . 6 . 10 23 = 9 . 10 23 (nguyên tử Al)

    b) 0,5 mol phân tử H2 có chứa 0,5 N phân tử H 2

    c) 0,25 mol phân tử NaCl có chứa 0,25 N phân tử NaCl

    hay: 0,25 . 6 . 10 23 = 1,5 . 10 23 (phân tử NaCl)

    d) 0,05 mol phân tử H2O có chứa 0,05 N phân tử H 2 O

    Bài 2 SGK Hóa trang 65

    Em hãy tìm khối lượng của:

    a) 1 mol nguyên tử Cl và 1 mol phân tử Cl 2

    b) 1 mol nguyên tử Cu và 1 mol phân tử CuO

    c) 1 mol nguyên tử C, 1 mol phân tử CO, 1 mol phân tử CO 2

    d) 1 mol phân tử NaCl, 1 mol phân tử C 12H 22O 11 (đường)

    Hướng dẫn giải bài tập

    M CO2 = 12 + 16 . 2 = 44 g;

    d) M NaCl = 23 + 35,5 = 58,5 g;

    M C12H22O11 = 12 . 12 + 22 . 1 + 11 . 16 = 342 g.

    Bài 3 SGK Hóa trang 65

    Em hãy tìm thể tích (ở đktc) của:

    a) 1 mol phân tử CO 2; 2 mol phân tử H 2; 1,5 mol phân tử O 2;

    b) 0,25 mol phân tử O 2 và 1,25 mol phân tử N 2.

    Hướng dẫn giải bài tập

    a) 1 mol phân tử CO 2; V CO2 = 22,4 lít

    2 mol phân tử H 2; V H2 = 2 . 22,4 = 44,8 lít

    1,5 mol phân tử O 2; V O2 = 22,4 . 1,5 = 33,6 lít

    b) 0,25 mol phân tử O2

    V O2 = 22,4 . 0,25 = 5,6 lít

    1,25 mol phân tử N 2.

    V N2 = 22,4 . 1,25 = 28 lít

    Thể tích hỗn hợp: V hh = 5,6 + 28 = 33,6 lít

    Bài 4. SGK Hóa trang 65

    Em hãy cho biết khối lượng của N phân tử những chất sau: H 2O; HCl; Fe 2O 3; C 12H 22O 11.

    Hướng dẫn giải bài tập

    Khối lượng của N phân tử các chất chính là khối lượng mol phân tử của các chất đã cho.

    Khối lượng mol phân tử H 2O; M H2O = 18 g

    Khối lượng mol phân tử HCl: M HCl = 36,5 g

    Khối lượng mol phân tử Fe 2O 3; M Fe2O3 = 56 . 2 + 16 . 3 = 160 g

    Khối lượng mol phân tử C 12H 22O 11: M C11H22O11 = 12 . 12 + 22 . 1 + 11 . 16 = 342 g

    C. Giải SBT hóa 8 bài 18

    Để giúp các bạn học sinh hoàn thành tốt các dạng bài tập trong Sách bài tập, VnDoc đã biên soạn hướng dẫn giải chi tiết, dễ hiểu nhất tại: Giải SBT Hóa 8 bài 18: Mol

    ………………………………………

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 9: Công Thức Hóa Học
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 9 Công Thức Hóa Học Hay Nhất
  • Bài 9. Công Thức Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 8 Bài 9: Công Thức Hóa Học
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 44: Rượu Etylic
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 18: Mol

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 5. Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 4 Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa Học Lớp 8 Bài 26: Oxit
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 23: Luyện Tập Chương 3
  • Giải Bài Tập Oxit Sbt Hóa Học 8
  • Hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong lượng chất sau:

    – 0,1 mol nguyên tử H

    – 0,15 mol phân tử CO 2

    – 10 mol phân tử H 2 O

    – 0,01 mol phân tử H 2

    – 0,24 mol phân tử Fe

    – 1,44 mol nguyên tử C

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về mol: Mol là những chất có chứa N (6 . 10 23) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

    Ví dụ: 0,1 mol nguyên tử H = 0,1.6.10 23 = 0,6.10 23 hoặc 0,1N nguyên tử H.

    Hướng dẫn giải

    – 0,1 mol nguyên tử H = 0,1.6.10 23 = 0,6.10 23 hoặc 0,1N nguyên tử H.

    – 0,15 mol phân tử CO 2 = 0,15. 6.10 23=0,9. 10 23 hoặc 0,15N phân tử CO 2.

    – 10 mol phân tử H 2O = 10. 6.10 23 = 60. 10 23 hoặc 10N phân tử H 2 O.

    – 0,01 mol phân tử H 2 = 0,01. 6.10 23 = 0,06. 10 23 hoặc 0,01N phân tử H 2.

    – 0,24 mol nguyên tử Fe = 0,24. 6.10 23 = 1,44.10 23 hoặc 0,24N nguyên tử Fe.

    – 1,44 mol nguyên tử C = 1,44. 6.10 23 = 8,64.10 23 hoặc 1,44N nguyên tử C.

    Hãy tìm số mol nguyên tử hoặc số mol phân tử của những lượng chất sau:

    a) 0,6N nguyên tử O;

    1,8N nguyên tử N 2;

    0,9N nguyên tử H;

    1,5N phân tử H 2;

    0,15N phân tử O 2;

    0,05N nguyên tử C;

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về mol: Mol là những chất có chứa N (6 . 10 23) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

    Ví dụ:

    a) 0,6N nguyên tử O = 0,6 mol nguyên tử O.

    Hướng dẫn giải

    a) 0,6N nguyên tử O = 0,6 mol nguyên tử O.

    1,8N phân tử N 2 = 1,8 mol phân tử N 2.

    0,9N nguyên tử H = 0,9 mol nguyên tử H.

    1,5N phân tử H 2 = 1,5 mol phân tử H 2.

    0,15N phân tử O 2 = 0,15 mol phân tử O 2.

    0,05N nguyên tử C = 0,05 mol nguyên tử C.

    Hãy xác định khối lượng của những lượng chất sau đây:

    a) 0,01 mol phân tử O; 0,01 mol nguyên tử O 2; 2 mol nguyên tử Cu.

    b) 2,25 mol phân tử H 2O; 0,15 mol phân tử CO 2.

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về mol: Mol là những chất có chứa N (6 . 10 23) nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Đồng thời, cần ghi nhớ: Khối lượng của lượng chất: m = số mol. khối lượng mol.

    Hướng dẫn giải

    Khối lượng của những lượng chất :

    a) 0,01 mol nguyên tử O có m = 16 x 0,01 =0,16 (g).

    0,01 mol phân tử O 2 có m = 32 x 0,01 = 0,32 (g).

    2 mol nguyên tử Cu có m = 64 x 2 = 128 (g).

    b) 2,25 mol phân tử H 2 O có m = 18 x 2,25 = 40,5 (g).

    0,15 mol phân tử CO 2 có m = 44 x 0,15 = 6,6 (g).

    c) Khối lượng của 0,05 mol mỗi chất là :

    m NaCl = 58,5 x 0,05 = 2,925 (g).

    mH 2 O= 18 x 0,05 = 0,9 (g)

    Hãy tìm thể tích của những lượng khí sau ở đktc:

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về mol: Mol là những chất có chứa N (6 . 10 23) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

    Đồng thời, cần ghi nhớ: Thể tích mol của chất: là thể tích chiếm bởi N phân tử chất đó. Ở điều kiện tiêu chuẩn, thể tích mol của các chất khí đều bằng 22,4 lít.

    V = n. 22,4

    Hướng dẫn giải

    Thể tích của các khí ở đktc :

    a) 0,05 mol phân tử O 2 có V = 22,4 x 0,05 = 1,12 (lít).

    0,15 mol phân tử H 2 có V = 22,4 x 0,15 = 3,36 (lít)

    14 mol phân tử CO 2 có V = 22,4 x 14 = 313,6 (lít).

    b) Thể tích của hỗn hợp khí:

    V = 22,4 x (0,75 + 0,25 + 0,5) = 33,6 (lít).

    c) Ở đktc, 0,02 mol của các chất khí đều có thể tích bằng nhau là :

    Hãy xác định khối lượng và thể tích khí (đktc) của những lượng chất sau:

    b) 12 mol phân tử H 2; 0,05 mol phân tử CO 2; 0,01 mol phân tử CO.

    c) Hỗn hợp khí gồm có: 0,3 mol CO 2 và 0,15 mol O 2.

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về mol: Mol là những chất có chứa N (6 . 10 23) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

    – Thể tích mol của chất: là thể tích chiếm bởi N phân tử chất đó. Ở điều kiện tiêu chuẩn, thể tích mol của các chất khí đều bằng 22,4 lít.

    – Khối lượng mol: của một chất là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó, tính bằng gam, có số trị bằng nguyên tử khối hoặc phân tử khối

    V = n. 22,4

    m = số mol. khối lượng mol= n.M

    Hướng dẫn giải

    a) M CH4 = 12 + 4 = 16 g/mol

    M CO2 = 12 + 16.2 = 44 g/mol

    Ở đktc 0,25 mol của các chất khí đều có thể tích bằng nhau:

    → V H2 = n H2.22,4 = 12.22,4 = 268,8(l)

    → V CO2 = n CO2. 22,4 = 0,05.22,4= 1,12(l)

    → V CO = n CO .22,4 = 0,01.22,4 = 0,224(l)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 18: Mol
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng, Công Thức Tính Và Bài Tập Vận Dụng
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Bài Tập Về Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 15: Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Bài 18.5, 18.6, 18.7, 18.8, 18.9, 18.10, 18.11 Trang 58 Sbt Vật Lí 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Vật Lý 10: Bài Tập 1,2,3 ,4,5,6 ,7,8,9 Trang 58
  • Giải Bài Tập Trang 21, 22, 23 Sgk Vật Lý Lớp 6: Lực
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 10: Lực Kế. Phép Đo Lực. Trọng Lượng Và Khối Lượng
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 6: The Young Pioneers Club
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 8: Country Life And City Life
  • Bài 18.5, 18.6, 18.7, 18.8, 18.9, 18.10, 18.11 trang 58 SBT Vật Lí 6

    Bài 18.5 trang 58 SBT Vật Lí 6: Khi làm lạnh vật rắn thì khối lượng riêng của vật tăng vì

    A. khối lượng của vật răng, thể tích của vật giảm

    B. khối lượng của vật giảm, thể tích của vật giảm

    C. khối lượng của vật không đổi, thể tích của vật giảm

    D. khối lượng của vật tăng, thể tích của vật không đổi

    Lời giải:

    Chọn C

    Ta có: D = m/V trong đó : khối lượng m của vật không đổi, khối lượng riêng (D) tăng thì thể tích của vật giảm.

    Bài 18.6 trang 58 SBT Vật Lí 6: Khi nung nóng vòng kim loại vẽ ở hình 18.2 thì

    A. bán kính R 1 tăng, bán kính R 2 giảm

    B. Bán kính R 2 tăng, bán kính R 1 giảm

    C. Chiều dày d giảm

    Lời giải:

    Chọn D

    Khi nung nóng vòng kim loại vẽ ở hình 18.2 thì cả R 1, R 2 và d đều tăng.

    Bài 18.7 trang 58 SBT Vật Lí 6: khi nhiệt độ thay đổi, các trụ bê tông cốt thép không bị nứt vì:

    A. bê tông và thép không bị nở vì nhiệt

    B. bê tông nở vì nhiệt nhiều hơn thép

    C. bê tông nở vì nhiệt ít hơn thép

    D. bê tông và thép nở vì nhiệt như nhau

    Lời giải:

    Chọn D

    khi nhiệt độ thay đổi, các trụ bê tông cốt thép không bị nứt vì: bê tông và thép nở vì nhiệt như nhau

    Bài 18.8 trang 58 SBT Vật Lí 6: Ba thanh, một bằng đồng, một bằng nhôm, một bằng sắt có chiều dài bằng nhau ở 0 oC. Khi nhiệt độ của ba thanh cùng tăng lên tới 100 o C thì

    A. chiều dài ba thanh vẫn bằng nhau

    B. chiều dài thanh nhôm nhỏ nhất

    C. chiều dài thanh sắt nhỏ nhất

    D. chiều dài thanh đồng nhỏ nhất

    Lời giải:

    Chọn C

    Vì sự nở ra vì nhiệt của thanh sắt là nhỏ nhất, sau đó là thanh đồng là dài nhất là thanh nhôm.

    Bài 18.9 trang 58 SBT Vật Lí 6: Một quả cầu bằng nhôm bị kẹt trong một vòng bằng sắt. Để tách quả cầu ra khỏi vòng, một học sinh đem hơn nóng cả quả cầu và vòng. Hỏi bạn đó có tách được quả cầu ra khỏi vòng không? Tại sao?

    Lời giải:

    Bạn đó không tách được quả cầu ra khỏi vòng. Vì khi hơ nóng cả quả cầu bằng nhôm và vòng bằng sắt, sự nở ra vì nhiệt của nhôm nhiều hơn sắt.

    Bài 18.10 trang 58 SBT Vật Lí 6: Có hai cốc thủy tinh chồng khít vào nhau, một bạn học sinh dùng nước nóng và nước đá để tách hai cốc ra. Hỏi bạn đó phải làm thế nào?

    Lời giải:

    Cho nước đá vào cốc nằm bên trong để cốc này co lại, đồng thời nhúng cốc ngoài vào nước nóng để cốc này nở ra. Như vậy sẽ tách được hai cốc bị chồng khít vào nhau.

    Bài 18.11 trang 58 SBT Vật Lí 6: Khi nhiệt độ tăng thêm 1 oC thì độ dài của một dây đồng dài 1m tăng thêm 0,017mm. Nếu độ tăng độ dài do nở vì nhiệt tỉ lệ với độ dài ban đầu và độ tăng nhiệt độ của vật thì một dây điện bằng đồng dài 50m ở nhiệt độ 20 oC, sẽ có độ dài bằng bao nhiêu ở nhiệt độ 40 o C?

    Lời giải:

    Vì độ tăng độ dài do nở vì nhiệt tỉ lệ với độ dài ban đầu và độ tăng nhiệt độ của vật nên ta có:

    Độ dài tăng thêm của dây đồng là: 50 x 0,017 x 20 = 17mm = 0,017m

    Độ dài của dây đồng ở 40 o C là 50,017m

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 58 Vật Lí 11, Ghép Các Nguồn Điện Thành Bộ
  • Giải Bài Tập 6: Trang 58 Sgk Vật Lý Lớp 11
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 4: Đo Thể Tích Vật Rắn Không Thấm Nước
  • Giải Bài Tập Trang 12, 13 Sgk Lý Lớp 6: Đo Thể Tích Chất Lỏng Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 13 Sgk Vật Lí 12
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 8 Bài 18

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 7 Bài 5
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 5: Đới Nóng Môi Trường Xích Đạo Ẩm
  • Bài Giảng Địa Lí 9
  • Giải Sách Bài Tập Địa Lí 7
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 31: Kinh Tế Châu Phi (Tiếp Theo)
  • Thực hành: Tìm hiểu Lào và Cam-pu-chia

    Giải vở bài tập Địa Lý 8 bài 18: Thực hành: Tìm hiểu Lào và Cam-pu-chia

    Bài 1 trang 36 VBT Địa Lí 8: Thu thập tư liệu, xử lý các thông tin, trình bày kết quả vào bảng sau (chọn một trong hai nước)

    Lời giải:

    a. Vị trí địa lý

    – Thuộc khu vực

    – Giáp các nước:

    – Giáp biển:

    Nhận xét khả năng liên hệ với nước ngoài:

    – Đông Nam Á

    – Việt Nam, Mi-an-ma, Thái Lan, Cam-pu-chia, Trung Quốc.

    – Không giáp biển

    Có thể giao lưu với các nước bằng đường bộ, đường sông, đường hàng không và đường sắt.

    b. Điều kiện tự nhiên

    – Địa hình (núi, cao nguyên, đồng bằng).

    + Dạng địa hình chủ yếu:

    + Nơi phân bố:

    – Chủ yếu là đồi núi, đồng bằng chiếm diện tích rất nhỏ ở phía nam.

    – Khí hậu

    + Thuộc đới khí hậu

    + Hướng gió mùa đông

    + Hướng gió mùa hạ

    + Mùa khô (từ tháng … đến tháng … lượng mưa nhiều hay ít)

    + Mùa mưa (từ tháng … đến tháng … lượng mưa nhiều hay ít).

    – Sông lớn:

    – Hồ lớn:

    – Thuận lợi của ĐKTN với phát triển kinh tế.

    – Khó khăn của ĐKTN với phát triển kinh tế.

    – Khí hậu nhiệt đới gió mùa.

    – Chủ yếu chịu tác động của gió mùa mùa hạ

    – Mùa đông có gió đông bắc tác động ở phía bắc lãnh thổ.

    – Mưa nhiều về mùa hè.

    – Mùa đông không có mưa.

    – Sông Mê Công

    + Thuận lợi: Địa hình thích hợp phát triển lâm nghiệp, cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc lớn.

    + Khó khăn: Lào không giáp biển nên không phát triển được kinh tế biển, ít đồng bằng, mùa đông không có mưa nên nông nghiệp kém phát triển.

    c. Điều kiện xã hội, dân cư

    – Số dân (triệu người):

    – Gia tăng dân số (%):

    – Mật độ dân số (người/km 2)

    – Thành phần dân tộc.

    – Ngôn ngữ phổ biến

    – Tôn giáo chính

    – Tỉ lệ dân số biết chữ (%)

    – Thu nhập bình quân đầu người

    – Thủ đô và thành phố lớn

    – Tỉ lệ dân thành thị (%)

    – Thuận lợi của dân cư, xã hội đối với phát triển kinh tế

    – Khó khăn của dân cư, xã hội đối với phát triển kinh tế.

    – Lào có số dân 5,5 triệu người.

    – Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao đạt 2,3%.

    – Mật độ dân số thấp 23 người/km 2.

    – Thành phần dân tộc phức tạp, người Lào chiếm 50%.

    – Ngôn ngữ phổ biến là tiếng Lào.

    – Tôn giáo đa số theo đạo Phật.

    – Tỉ lệ dân số biết chữ chỉ chiếm 56% dân số.

    – Bình quân thu nhập đầu người thấp chỉ 317 USD/người/năm.

    – Các thành phố lớn như: Viêng Chăn, Xa-van-na-khẹt và Luông Pha-băng.

    – Tỉ lệ dân đô thị thấp chỉ 17%.

    – Lao động trẻ, nguồn lao động bổ sung lớn.

    – Trình độ lao động thấp, lao động có tay nghề rất ít.

    + Nông nghiệp: phát triển ngành lâm nghiệp, trồng cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc. Sản phẩm chủ yếu: Gỗ, giấy, Cây cao su, hồ tiêu, cà phê, lúa gạo,…

    + Công nghiệp: Khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện, luyện kim, cơ khí, chế biến lương thực thực phẩm…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 18: Vật Liệu Cơ Khí
  • Giải Bài Tập Gdcd 7 Bài 6: Tôn Sư Trọng Đạo
  • Giải Bài Tập Bài 6 Trang 19 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Trả Lời Câu Hỏi Bài 6 Trang 19 Sgk Gdcd 7
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 10 Bài 11: Một Số Phạm Trù Cơ Bản Của Đạo Đức Học
  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 18: Mol

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 18: Mol
  • Bài 5. Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 4 Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa Học Lớp 8 Bài 26: Oxit
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 23: Luyện Tập Chương 3
  • Giải sách bài tập Hóa 8 bài 18

    Giải bài tập SBT Hóa 8 bài 18

    Giải SBT Hóa 8 bài 18: Mol tổng hợp lời giải chi tiết, rõ ràng các câu hỏi trong vở bài tập Hóa học lớp 8, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa lớp 8. Chúc các em học tốt.

    Bài 18.1 trang 26 sách bài tập Hóa 8

    Hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong lượng chất sau:

    Hướng dẫn giải bài tập

    • 0,1 mol nguyên tử H = 0,1 . 6,02.1023 = 0,6.1023 hoặc 0,1N nguyên tử H.
    • 0,15 mol phân tử CO2 = 0,15. 6.1023 = 0,9. 6.1023 hoặc 0,15N phân tử CO2.
    • 10 mol phân tử H2O = 10. 6.10233 = 60. 6.1023 hoặc 10N phân tử H2O.
    • 0,01 mol phân tử H2 = 0,01. 6.1023 = 0,06. 6.1023 hoặc 0,01N phân tử H2.
    • 0,24 mol nguyên tử Fe = 0,24. 6.1023 = 1,44.1023 hoặc 0,24N nguyên tử Fe.
    • 1,44 mol nguyên tử Fe = 0,24. 6.1023 = 1,44.1023 hoặc 0,24N nguyên tử C.

    Bài 18.2 trang 26 sách bài tập Hóa 8:

    Hãy tìm số mol nguyên tử hoặc số mol phân tử của những lượng chất sau:

    a) 0,6N nguyên tử O; 1,8N nguyên tử N 2; 0,9N nguyên tử H;

    1,5N phân tử H 2; 0,15N phân tử O 2; 0,05N nguyên tử C;

    Hướng dẫn giải

    a) 0,6N nguyên tử O = 0,6 mol nguyên tử O.

    1,8N phân tử N 2 = 1,8 mol phân tử N 2.

    0,9N nguyên tử H = 0,9 mol nguyên tử H.

    1,5N phân tử H 2 = 1,5 mol phân tử H 2.

    0,15N phân tử O 2 = 0,15 mol phân tử O 2.

    0,05N nguyên tử C = 0,05 mol nguyên tử C.

    Bài 18.3 trang 26 sách bài tập Hóa 8:

    Hãy xác định khối lượng của những lượng chất sau đây:

    a) 0,01 mol nguyên tử O; 0,01 mol nguyên tử O 2; 2 mol nguyên tử Cu.

    b) 2,25 mol phân tử H 2O; 0,15 mol phân tử CO 2.

    Hướng dẫn giải

    Bài 18.4 trang 26 sách bài tập Hóa 8

    Hãy tìm thể tích của những lượng khí sau ở đktc:

    Hướng dẫn giải

    a) V O2 = n O2.22,4 = 0,05.22,4 = 1,12(l)

    V CO2 = n CO2.22,4 =14.22,4 = 313,6(l)

    c) Ở điều kiện tiêu chuẩn 0,02 mol của các chất khí đều có thể tích bằng nhau:

    Bài 18.5 trang 26 sách bài tập Hóa 8

    Hãy xác định khối lượng và thể tích khí (đktc) của những lượng chất sau:

    b) 12 mol phân tử H 2; 0,05 mol phân tử CO 2; 0,01 mol phân tử CO.

    c) Hỗn hợp khí gồm có: 0,3 mol CO 2 và 0,15 mol O 2.

    Hướng dẫn giải

    Ở đktc 0,25 mol của các chất khí đều có thể tích bằng nhau:

    → V H2 = n H2.22,4 = 12.22,4 = 268,8(l)

    → V CO2 = n CO2. 22,4= 0,05.22,4= 1,12(l)

    → V CO = n CO.22,4 = 0,01.22,4 = 0,224(l)

    B. Giải Hóa 8 bài 18: Mol

    Để giúp các bạn học sinh thuận tiện trong quá trình làm bài tập cũng như có thể hoàn thành tốt các dạng bài tập trong sách giáo khoa Hóa 8 bài 8. VnDoc đã biên soạn hướng dẫn giải cho tiết tại: Giải Hóa 8 bài 18 Mol

    C. Trắc nghiệm Hóa 8 bài 18: Mol

    Câu 1: Số Avogadro và kí hiệu là

    Câu 2: Tính số nguyên tử của 1,8 mol Fe

    Câu 3: Khối lượng mol chất là

    A. Là khối lượng ban đầu của chất đó

    B. Là khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học

    C. Bằng 6.10 23

    D. Là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó

    Câu 4: Cho biết 1 mol chất khí ở điều kiện bình thường có thể tích là

    Câu 5: Tính thể tích ở đktc của 2,25 mol O 2

    Để xem toàn bộ câu hỏi trắc nghiệm Hóa 8 bài 18 cũng như đáp án tại: Trắc nghiệm Hóa học 8 bài 18

    …………………………………

    Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Chuyên đề Toán 8, Chuyên đề Vật Lý 8, Chuyên đề Hóa 8, Tài liệu học tập lớp 8 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8 . Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng, Công Thức Tính Và Bài Tập Vận Dụng
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Bài Tập Về Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 15: Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 28: Không Khí
  • Hóa Học 8 Bài 18: Mol

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Lịch Sử 8: Bài 11. Các Nước Đông Nam Á Cuối Thế Kỉ Xix
  • Bài 33.2, 33.3, 33.4, 33.5, 33.6, 33.7 Trang 47 Sbt Hóa Học 8
  • Bài 2, 3, 4, 5 Trang 31 Sgk Hóa Học Lớp 8: Bài Luyện Tập 1 Chương 1
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6 Trang 109 Sgk Hóa 8: Tính Chất
  • Bài 9. Tính Chất Hóa Học Của Muối
  • Hóa học 8 Bài 18: Mol được VnDoc biên soạn là nội dung bài đầu tiên Chương 3, ở bài này sẽ giới thiệu đến các bạn các khái niệm về Mol. Bên cạnh đó tài liệu đưa vào các dạng bài tập nhằm củng cố nâng cao kiến thức cho các bạn học sinh.

    I. Tóm tắt nội dung kiến thức

    1. Khái niệm về Mol

    Mol là đại lượng chất có chứa 6.10 23 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.

    Con số 6.10 23 được gọi là số Avogađro và được kí hiệu là N.

    Ví dụ:

    Một mol nguyên tử đồng là 1 lượng đồng có chứa N nguyên tử Fe

    Một mol phân tử nước là 1 lượng nước có chứa N phân tử H 2 O

    2. Khối lượng Mol

    Khái niệm: Khối lượng mol (kí hiệu M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử khối hay phân tử khối của chất đó.

    Cách tính khối lượng mol: Lấy chỉ số nguyên tử khối, phân tử khối rồi thay đvC bằng gam

    Ví dụ: Nguyên tử khối của oxi = 16đvC. Khối lượng mol nguyên tử của oxi = 16 gam Vậy 16 gam là khối lượng của 6.10 23 phân tử nước.

    3. Thể tích mol của chất khí

    Khái niệm: Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.

    Một mol của bất kì chất khí nào, trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất đều chiếm những thể tích bằng nhau.

    Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc), nghĩa là nhiệt độ 0 oC và áp suất 1 atm (hoặc 760mmHg), 1 mol bất kì chất khí nào cũng chiếm thể tích 22,4 lít (dm 3)

    II. Bài tập mở rộng nâng cao

    Phần câu hỏi trắc nghiệm

    Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về khái niệm mol?

    A. Số 6.10 23 được gọi là Avoga đro và được kí hiệu là N

    C. 1 mol khí H2 có chứa 6.10 23 nguyên tử H 2

    D. 0,5 mol KCl có chứa 3.10 23 phân tử KCl

    Câu 2. Tổng số nguyên tử các nguyên tô có trong 1 mol Fe 2O 3

    A. 3.10 23 nguyên tử

    B. 6.10 23 nguyên tử

    C. 1,2.10 24 nguyên tử

    D. 3.10 24 nguyên tử

    A. 3.10 23 phân tử

    B. 6.10 23 phân tử

    C. 3.10 24 phân tử

    D. 6.10 24 phân tử

    Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về khái niệm thể tích mol?

    A. Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.

    B. Trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, thể tích mol của các chất khí khác nhau đều bằng nhau.

    C. Ở điều kiện tiêu chuẩn, 0,5 mol chất khí chiếm thể tích là 11,2 lít.

    D. Thể tích mol chiếm bởi 1 mol chất khí là 22,4 lít.

    Câu 5. Tổng số phân tử có mặt trong hỗn hợp gồm 0,5 mol CO và 1,2 mol CO 2 là:

    A. 3.10 23 phân tử

    B. 6,6.10 23 phân tử

    C. 6.10 23 phân tử

    D. 9,6.10 23 phân tử

    Câu 6. Số mol của 12,25 gam KClO 3

    A. 0,1 mol

    B. 0,05 mol

    C. 0,2 mol

    D. 0,025 mol

    Câu 7. Cho biết 1 mol chất khí ở điều kiện bình thường có thể tích là

    A. 2,24 l

    B. 0,224 l

    C. 22,4 l

    D. 22,4 ml

    Câu 8. Tính thể tích ở đktc của 2,25 mol O 2

    A. 22,4 l

    B. 24 l

    C. 5,04 l

    D. 50,4 l

    Câu 9. Số mol của H 2 ở đktc biết V= 5,6 l

    A. 0,25 mol

    B. 0,3 mol

    C. 0,224 mol

    D. 0,52 l

    Câu 10. Thể tích mol là

    A. Là thể tích của chất lỏng

    B. Thể tích của 1 nguyên tử nào đó

    C. Thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó

    D. Thể tích ở đktc là 22,4 l

    Phần câu hỏi tự luận

    Câu 1. Hãy cho biết số phân tử, nguyên tử có mặt trong:

    a) 0,6 mol nguyên tử S

    b) 2 mol phân tử FeO

    c) 1,1 mol phân tử Cl 2

    Câu 2. Hãy cho biết khối lượng của các chất sau:

    a) 1 mol nguyên tử Na

    b) 0,5 phân tử NaCl

    c) 0,05 mol phân tử đường glucozo C 6H 12O 6

    Câu 3. Hãy cho biết thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn của các hỗn hợp chất sau:

    a) 0,15 mol CO và 0,5 mol H 2 O

    c) 0,01 mol NO và 1,2 mol N 2O 5

    Câu 4. Hãy cho biết khối lượng của N phân tử những chất sau:

    H 2 O; HCl, NaCl, KOH

    III. Đáp án- Hướng dẫn giải

    Phần trắc nghiệm Phần tự luận Câu 1.

    a) 0,6.6.10 23 = 3,6.10 23 nguyên tử S

    b) 1,2.10 24 phân tử FeO

    Câu 2.

    a) Khối lượng 1 mol nguyên tử Na: 23 gam

    b) Khối lượng 0,5 phân tử NaCl: 0,5. (23 + 35,5) = 29,25 gam

    c) Khối lượng 0,05 mol phân tử đường glucozo C 6H 12O 6 : 0,05. ( 12.6 + 12 + 16.6) = 9 gam

    Câu 3.

    a) Thể tích (đktc) của 0,15 mol CO và 0,5 mol H 2 O là: 0,15.22,4 + 0,5. 22,4 = 14,56 lít

    b) Thể tích (đktc) của 0,3 mol SO 2 và 0,2 mol N 2 là: 0,3.22,4 + 0,2.22,4 = 11,2 lít

    c) Thể tích (đktc) của 0,01 mol NO và 1,2 mol N 2O 5 là: 0,01 .22,4 + 1,2.22,4 = 27,104 lít

    Câu 4.

    Khối lượng mol phân tử H 2 O là: M = 1.2 + 16 = 18 g

    Khối lượng mol phân tử HCl là: M HCl = 1 + 35,5 = 36,5 g

    Khối lượng mol phân tử NaCl là: M NaCl = 23 + 35,5 = 58,5 g

    Khối lượng mol phân tử KOH là: M KOH = 39 + 16 + 1 = 56 g

    IV. Giải bài tập Hóa 8 bài 18: Mol

    Để giúp các bạn học sinh dễ dàng làm bài tập cũng như hiểu các làm bài tập. VnDoc đã hướng dẫn biên soạn hướng dẫn giải chi tiết tại: Giải Hóa 8 bài 18: Mol

    V. Giải SBT Hóa 8 bài 18: Mol

    Ngoài bài tập sách giáo khoa ra. Các bạn học sinh làm các bài tập sách bài tập, ở sách bài tập có nhiều dạng câu hỏi bài tập mở rộng sẽ giúp các bạn học sinh được làm quen luyện tập với nhiều dạng câu hỏi lý thuyết cũng như tính toán của bài học.

    ……………….

    VnDoc giới thiệu tới các bạn Hóa học 8 Bài 18: Mol được VnDoc biên soạn. Với bài 18 hóa 8 này, các bạn cần nắm được khái niệm về mol, khối lượng mol cũng như thể tích mol của chất khí, từ đó làm tiền đề để học các bài tiếp theo.

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 31 Sgk Hóa Học Lớp 8: Bài Luyện Tập 1 Chương 1
  • Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7,8 Trang 100,101 Sgk Hóa 8: Bài Luyện Tập 5
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 100, 101 Sách Giáo Khoa Hóa Học 8
  • Bài 6. Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Bài 6. Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 18: Mol

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 9: Natural Disasters
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3: Peoples Of Vietnam
  • Giải Sách Bài Tập Unit 10 Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
  • Bài Tập 12,3,4,5,6 Trang 5, 6 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
  • Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 18: Mol

    Giải bài tập Hóa Học lớp 8 Bài 18: Mol – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 18: Mol để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 18: Mol

    KIẾN THỨC CƠ BẢN

    1. Định nghĩa: Mol là những chất có chứa N (6 . 1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
    2. Khối lượng mol: của một chất là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó, tính bằng gam, có số trị bằng nguyên tử khối hoặc phân tử khối.
    3. Thể tích mol của chất: là thể tích chiếm bởi N phân tử chất đó. Ở điều kiện tiêu chuẩn, thể tích mol của các chất khí đều bằng 22,4 lít.

    TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI

    1. Em hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong mỗi lượng chất sau:
    2. a) 1,5 mol nguyên tử Al;
    3. b) 0,5 mol phân tử H2;
    4. c) 0,25 mol phân tử NaCl;
    5. d) 0,05 mol phân tử H2O

    Bài giải:

      a) 1,5 mol nguyên tử Al có chứa 1,5N nguyên tử Al

    hay: 1,5 . 6 . 6 . 10 23 = 9 . 10 23 (nguyên tử Al)

      c) 0,25 mol phân tử NaCl có chứa 0,25 N phân tử NaCl

    hay: 0,25 . 6 . 10 23 = 1,5 . 10 23 (phân tử NaCl)

    hay: 0,05 . 6 . 10 23 = 0,3 . 10 23 (phân tử H 2 O)

    1. Em hãy tìm khối lượng của:
    2. a) 1 mol nguyên tử Cl và 1 mol phân tử Cl2
    3. b) 1 mol nguyên tử Cu và 1 mol phân tử CuO
    4. c) 1 mol nguyên tử C, 1 mol phân tử CO, 1 mol phân tử CO2
    5. d) 1 mol phân tử NaCl, 1 mol phân tử C12H22O11 (đường)

    Bài giải:

    1. a) MCl = 35,5 g; = 71 g;
    2. b) MCu = 64 g; MCuO = 64 + 16 = 80 g;
    3. c) MC = 12 g; MCO = 12 + 16 = 28 g; = 12 + 16 . 2 = 44g
    4. d) MNaCl = 23 + 35,5 = 58,5 g;

    = 12 . 12 + 22 . 1 + 11 . 16 = 342 g.

    1. Em hãy tìm thể tích (ở đktc) của:
    2. a) 1 mol phân tử CO2; 2 mol phân tử H2; 1,5 mol phân tử O2;
    3. b) 0,25 mol phân tử O2 và 1,25 mol phân tử N2.

    Bài giải:

      a) 1 mol phân tử CO2; = 22,4 lít

    2 mol phân tử H2; = 2 . 22,4 = 44,8 lít

    1,5 mol phân tử O2; = 22,4 . 1,5 = 33,6 lít

      b) 0,25 mol phân tử O2 = 22,4 . 0,25 = 5,6 lít

    1,25 mol phân tử N2. = 22,4 . 1,25 = 28 lít

    Thể tích hỗn hợp: Vhh = 5,6 + 28 = 33,6 lít

      Em hãy cho biết khối lượng của N phân tử những chất sau:

    H2O; HCl; Fe2O3; C12H22O11.

    Bài giải:

    Khối lượng của N phân tử các chất chính là khối lượng mol phân tử của các chất đã cho.

    – Khối lượng mol phân tử H2O; = 18 g

    – Khối lượng mol phân tử HCl: MHCl = 36,5 g

    – Khối lượng mol phân tử Fe2O3; = 56 . 2 + 16 . 3 = 160

    Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 18: Mol

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 65 Sgk Hóa 8: Mol Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Trang 79: Mol Và Tính Hóa Học
  • Bài 1,2,3,4 Trang 65 Sgk Hóa 8: Mol
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 28: Không Khí
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6, 7 Trang 99 Sgk Hóa 8: Không Khí
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8. Bài 18. Mol

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 18: Mol
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập 3: Trang 91 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 25 Sgk Hóa Lớp 8: Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Giải Bài Tập 5: Trang 87 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Bài 1. (SGK Hóa trang 65)

    Em hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong mỗi lượng chất sau:

    a) 1,5 mol nguyên tử Al;

    b) 0,5 mol phân tử H 2;

    c) 0,25 mol phân tử NaCl;

    d) 0,05 mol phân tử H 2 O

    Giải bài 1:

    a) 1,5 mol nguyên tử Al có chứa 1,5N nguyên tử Al

    hay: 1,5 . 6 . 6 . 10 23 = 9 . 10 23 (nguyên tử Al)

    b) 0,5 mol phân tử H2 có chứa 0,5 N phân tử H 2

    c) 0,25 mol phân tử NaCl có chứa 0,25 N phân tử NaCl

    hay: 0,25 . 6 . 10 23 = 1,5 . 10 23 (phân tử NaCl)

    d) 0,05 mol phân tử H2O có chứa 0,05 N phân tử H 2 O

    Bài 2. (SGK Hóa trang 65)

    Em hãy tìm khối lượng của:

    a) 1 mol nguyên tử Cl và 1 mol phân tử Cl 2

    b) 1 mol nguyên tử Cu và 1 mol phân tử CuO

    c) 1 mol nguyên tử C, 1 mol phân tử CO, 1 mol phân tử CO 2

    d) 1 mol phân tử NaCl, 1 mol phân tử C 12H 22O 11 (đường)

    Giải bài 2:

    b) M Cu = 64 g; M CuO = 64 + 16 = 80 g;

    M CO2 = 12 + 16 . 2 = 44 g;

    d) M NaCl = 23 + 35,5 = 58,5 g;

    M C12H22O11 = 12 . 12 + 22 . 1 + 11 . 16 = 342 g.

    Bài 3. (SGK Hóa trang 65)

    Em hãy tìm thể tích (ở đktc) của:

    a) 1 mol phân tử CO 2; 2 mol phân tử H 2; 1,5 mol phân tử O 2;

    b) 0,25 mol phân tử O 2 và 1,25 mol phân tử N 2.

    Giải bài 3:

    a) 1 mol phân tử CO 2; V CO2 = 22,4 lít

    2 mol phân tử H 2; V H2 = 2 . 22,4 = 44,8 lít

    1,5 mol phân tử O 2; V O2 = 22,4 . 1,5 = 33,6 lít

    b) 0,25 mol phân tử O2

    V O2 = 22,4 . 0,25 = 5,6 lít

    1,25 mol phân tử N 2.

    V N2 = 22,4 . 1,25 = 28 lít

    Thể tích hỗn hợp: V hh = 5,6 + 28 = 33,6 lít

    Bài 4. (SGK Hóa trang 65)

    Em hãy cho biết khối lượng của N phân tử những chất sau: H 2O; HCl; Fe 2O 3; C 12H 22O 11.

    Bài giải:

    Khối lượng của N phân tử các chất chính là khối lượng mol phân tử của các chất đã cho.

    Khối lượng mol phân tử H 2O; M H2O = 18 g

    Khối lượng mol phân tử HCl: M HCl = 36,5 g

    Khối lượng mol phân tử Fe 2O 3; M Fe2O3 = 56 . 2 + 16 . 3 = 160 g

    Khối lượng mol phân tử C 12H 22O 11: M C11H22O11 = 12 . 12 + 22 . 1 + 11 . 16 = 342 g

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8 Bài 38: Bài Luyện Tập 7
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8 Bài 44: Bài Luyện Tập 8
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8. Bài 23. Bài Luyện Tập 4
  • Giải Bài Tập Trang 79 Sgk Hóa Lớp 8: Bài Luyện Tập 4
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8. Bài 13. Phản Ứng Hóa Học
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 18 Câu 8.1, 8.2 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5 Vnen
  • Giải Toán Lớp 5 Trang 141, 142, Luyện Tập
  • Hướng Dẫn Giải Bài 15 16 17 18 19 20 21 Trang 109 110 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Bài 101, 102, 103, 104, 105, 106, 107, 108, 109, 110 Trang 41,42 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 1: Nice To See You Again
  • Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 115 Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 1 trang 38

    Giải vở bài tập Toán 6 trang 18 tập 1 câu 8.1, 8.2

    Hãy chọn phương án đúng.

    Bài tập Toán 6 trang 18 tập 1 câu 8.2

    Mỗi tổng sau có là một số chính phương không?

    Giải vở bài tập toán lớp 6 tập 1 trang 18 câu 8.1, 8.2

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 18 tập 1 câu 8.1

    Giải sách bài tập Toán 6 trang 18 tập 1 câu 8.2

    Có. Vì:

    Cách sử dụng sách giải Toán 6 học kỳ 1 hiệu quả cho con

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 6 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 6 tập 1, toán lớp 6 nâng cao, giải toán lớp 6, bài tập toán lớp 6, sách toán lớp 6, học toán lớp 6 miễn phí, giải toán 6 trang 18

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5 Pdf
  • Giải Toán Lớp 5 Sách Giáo Khoa
  • Giải Bài Tập Trang 91, 92 Sgk Toán 5: Hình Thang
  • Giải Toán 5 Vnen Bài 16: Héc
  • Bài 2 Trang 104 Sgk Toán 5
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100