Kĩ Thuật Giải Hệ Phương Trình

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Hệ Pt Bằng Phương Pháp Thế
  • Chủ Đề 11: Các Dạng Hệ Phương Trình Đặc Biệt
  • Phương Pháp Giải Một Số Dạng Phương Trình Môn Toán Ở Cấp Thcs
  • Giáo Án Đại Số Lớp 8 Tiết 42 Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Và Cách Giải
  • Cách Giải Phương Trình Bậc Bốn
  • Published on

    1. 2. MỘT SỐ KỶ THUẬT GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH Luyện thi Đại Học 2011 Giáo viên: LÊ BÁ BẢO Tổ Toán THPT Phong Điền Coi PT (2) là phương trình ẩn y tham số x ta có 2 ‘ 9D = x từ đó ta được nghiệm ( ) ( ) 5 4 3 4 4 é = + ê = -êë y x y x Thay (3) vào (1) ta được: ( ) ( )( ) 2 4 0 5 4 5 4 4 5 0 4 é = – Þ =ê+ = + – Û ê = Þ =ë x y x x x x y Thay (4) vào (1) ta được: ( ) ( )( ) 2 4 0 4 5 4 4 0 4 = Þ =é – = + – Û ê = Þ =ë x y x x x x y Vậy nghiệm của hệ là: (0;4) , (4;0) , 4 ;0 5 æ ö -ç ÷ è ø II.HỆ SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT ẨN PHỤ Điểm quan trọng nhất trong hệ dạng này là phát hiện ẩn phụ ( ) ( ), ; ,= =a f x y b g x y có ngay trong từng phương trình hoặc xuất hiện sau một phép biến đổi hằng đẳng thức cơ bản hoặc phép chia cho một biểu thức khác 0. Ví dụ 4. Giải hệ phương trình ( ) ( ) ( )( ) ( ) 2 2 1 4 1 1 2 2 ì + + + =ï í + + – =ïî x y y x y x y x y Giải . Dễ thấy 1=y không thỏa mãn PT(1) nên HPT ( ) 2 2 1 4 1 2 1 ì + + + =ï ï Û í æ ö+ï + – =ç ÷ïè øî x y x y x y x y Đặt 2 21 , 2 1 + =ì+ = = + – Þ í =î a bx a b y x aby giải hệ ta được 1= =a b từ đó ta có hệ 2 1 3 ì + = í + =î x y x y Hệ này bạn đọc có thể giải dễ dàng. Ví dụ 5. Giải hệ phương trình ( ) ( ) 2 2 2 3 4 4 7 1 2 3 ì + + + =ï +ï í ï + = ï +î xy x y x y x x y Giải . Điều kiện : 0+ ¹x y HPT ( ) ( ) ( ) 2 2 2 3 3 7 1 3 ì + + – + =ï +ï Û í ï + + + – = ï +î x y x y x y x y x y x y www.VNMATH.com
    2. 5. MỘT SỐ KỶ THUẬT GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH Luyện thi Đại Học 2011 Giáo viên: LÊ BÁ BẢO Tổ Toán THPT Phong Điền Hy vọng một số ví dụ trên sẽ giúp bạn phần nào kĩ năng giải hệ. Để kết thúc bài viết mời các bạn cùng giải các hệ phương trình sau BÀI TẬP TỰ LUYỆN ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) 3 2 2 3 3 22 4 2 3 2 2 3 83 2 16 1) 2) 2 4 33 2 6 2 2 1 13 9 3) 4) 4 2 3 48 48 155 0 4 1 ln 2 ì + =- – =ì ï í í + – – = – =î ïî + – – = +ì + =ï í + – – – + = + + + + =ïî x yxy x y x y x y x y x x y x yx y y x y y x y x y x 0 ì ï í ïî 3 2 2 22 2 2 2 22 3 2 2 22 4 1 3 5 5) 6) 044 2007 2 01 7) 8) 2 3 6 12 13 0 2007 1 ì ì + =+ + + + = – + – + -ï ï í í + + – =+ + + = ïï îî ì = -ï ì – + =-ï í í + + – + =ï = – ï -î x y x yx x x y y y x xy y yx y x y y e x y x yy x x x y x e x ï ïî www.VNMATH.com
    3. 6. MỘT SỐ KỶ THUẬT GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH Luyện thi Đại Học 2011 Giáo viên: LÊ BÁ BẢO Tổ Toán THPT Phong Điền MỘT SỐ CHÚ Ý KHI GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH Tham khảo Tạp chí THTT 400- 2010 Bài toán 1: (A- 2008) Giải hệ phương trình: ( ) 2 3 2 4 2 5 4 5 1 2 4 x y x y xy xy x y xy x ì + + + + = -ïï í ï + + + = – ïî Lời giải: Hệ đã cho tương đương với ( ) 2 3 2 22 5 4 5 4 x y x y xy xy x y xy ì + + + + = -ïï í ï + + = – ïî Suy ra ( ) ( ) 22 2 2 x y xy x y x y+ + + = + ( )( )2 2 1 0x y x y xyÛ + + – – = a) 2 2 0 0 5 4 x y x y xy ì + = ï + = Þ í = -ï î (I) Hệ (I) có nghiệm ( ) 3 3 5 25 ; ; 4 16 x y æ ö = -ç ÷ è ø b) 2 2 1 2 1 0 3 2 x y x y xy xy ì + = -ïï + – – = Þ í ï = – ïî (II) Hệ (II) có nghiệm ( ) 3 ; 1; 2 x y æ ö = -ç ÷ è ø Vậy hệ đã cho có hai nghiệm ( );x y là 3 3 5 25 ; 4 16 æ ö -ç ÷ è ø ; 3 1; 2 æ ö -ç ÷ è ø . Bài toán 2: (B- 2009) Giải hệ phương trình: 2 2 2 1 7 1 13 xy x y x y xy y + + =ì í + + =î Lời giải: Dễ thấy 0y ¹ nên hệ đã cho tương đương với 2 2 2 11 77 1 113 13 xx xx y yy y x xx x y y y y ìì + + =+ + = ïïï ï Ûí í æ öï ï+ + = + – =ç ÷ï ïî è øî www.VNMATH.com
    4. 12. Chuyên đề HỆ PHƯƠNG TRÌNH Luyện thi Đại học 2011 Giáo viên: LÊ BÁ BẢO Tổ Toán THPT Phong Điền Dạng 2: Hệ gồm một phương trình bậc hai và một phương trình bậc nhất Dạng tổng quát: 2 2 0 0 ax by cxy dx fy e Ax By C ì + + + + + = í + + =î Phương pháp: Từ phương trình bậc nhất, rút một ẩn theo ẩn còn lại và thay vào phương trình bậc hai. Bài tập: Giải các hệ phương trình sau: 1) 2 2 2 7 0 2 2 4 0 x y y x x y – – =ì í – + + + =î 2) 2 4 9 6 3 6 3 0 x y x xy x y + =ì í + – + =î 3) 2 2 2 1 0 12 2 10 0 x x y x x y ì + + + =ï í + + + =ïî 4) ( )( ) 2 2 1 2 2 0 3 1 0 x y x y xy y y ì + + + + =ï í + + + =ïî 5) 2 2 2 3 7 12 1 1 0 x xy y y y x y ì – + = + – í – + =î 6) ( )( )2 3 2 5 3 0 3 1 x y x y x y ì + – – – =ï í – =ïî 7) 2 2 11 5 2 3 12 x y x y ì + = í + =î 8) 2 2 9 4 6 42 40 135 0 3 2 9 0 x y xy x y x y ì + + + – + = í – + =î 9) 2 2 7 9 12 5 3 5 0 2 3 1 x y xy x y x y ì + – + + + = í – =î 10) 2 2 6 2 0 8 0 x y x y x y ì + + + = í + + =î 11) 2 2 2 6 2 3 x xy y x y x y ì + + – – = í – =î 12) 2 10 2 5 x xy x x y ì + + = í – = -î 13) 3 2 1 2 4 x y x y x y x y + -ì – =ï -í ï – =î 14) 2 2 1 1 1 3 2 3 1 1 1 9 4 4 x y x y ì – =ï ï í ï – = ïî 15) ( ) 2 2 1 1 1 1 3 1 1 1 41 x y yx ì + =ï +ï í ï – = ï +î 16) ( ) ( ) 4 2 4 117 0 25 x y x y x y ì + + + – =ï í – =ïî 17) 3 3 1 7 x y x y – =ì í – =î 18) ( )( )2 2 18 18 18 17 12 12 1 0 3 4 0 x x y x xy x y ì + + – – – =ï í + =ïî 19) ( )( )2 2 45 5 x y x y x y ì – – =ï í + =ïî www.VNMATH.com
    5. 13. Chuyên đề HỆ PHƯƠNG TRÌNH Luyện thi Đại học 2011 Giáo viên: LÊ BÁ BẢO Tổ Toán THPT Phong Điền Dạng 3: HỆ ĐỐI XỨNG LOẠI 1 Dạng tổng quát: ( ) ( ) ; 0 ; 0 f X Y g X Y ì =ï í =ïî (*) Trong đó hoán vị giữa ,X Y thì biểu thức ( ) ( ); , ;f X Y g X Y không thay đổi. Phương pháp: + Đặt . S X Y P X Y = +ì í =î . Thay vào hệ (*), tìm ra ,S P . + Lúc đó, ,X Y là nghiệm của phương trình 2 0t St P- + = (1) Các nhận xét: * Do tính đối xứng của ,X Y nên nếu phương trình (1) có các nghiệm 1 2,t t thì hệ (*) có nghiệm ( ) ( )1 2 2 1; , ;t t t t . * Cũng do tính đối xứng nên để hệ (*) có nghiệm duy nhất thì điều kiện cần là X Y= (thay vào hệ tìm tham số, sau đó thay vào hệ (*) để tìm điều kiện đủ) * Do ,X Y là nghiệm của phương trình 2 0t St P- + = nên điều kiện cần và đủ để hệ (*) có nghiệm là: Phương trình (1) có nghiệm trên tập giá trị của ,X Y . Bài tập: Giải các hệ phương trình sau: 1) 2 2 4 2 x xy y x xy y ì + + = í + + =î 2) 2 2 5 13 x xy y x y xy + – =ì í + + =î 3) 2 2 4 2 2 4 7 21 x xy y x x y y ì + + =ï í + + =ïî 4) 2 2 4 2 2 4 5 13 x y x x y y ì + =ï í – + =ïî 5) 6 12 2 2 2 3 x y z xy yz zx x y z ì ï + + = ïï + + =í ï ï + + = ïî 6) 2 2 2 2 1 1 5 1 1 9 x y x y x y x y ì + + + =ï ï í ï + + + = ïî 7)* 2 2 2 2 1 1 4 1 1 4 x y x y x y x y ì + + + =ï ï í ï + + + = ïî 8) 2 2 7 5 x xy y x y ì – + = í + =î 9) 2 2 18 12 x y y x x y ì + =ï í ï + =î 9)* 2 2 2 4 3 2 x y z x y z xyz + + =ì ï + + =í ï =î 10) 3 3 7 ( ) 2 x y xy x y ì + = í + = -î 11) 3 3 3 1 4 1 x y z xy yz xz x y z + + =ì ï + + = -í ï + + =î 12)* 2 2 2 6 7 14 x y z xy yz xz x y z + + =ì ï + – =í ï + + =î 13) 4 4 2 2 17 3 x y x y xy ì + =ï í + + =ïî 14) 2 2 5 6 x xy y x y xy + + =ì í + =î 15) 2 2 18 ( 1). ( 1) 72 x x y y x x y y ì + + + = í + + =î 16) 3 3 19 ( )(8 ) 2 x y x y xy ì + = í + + =î 17) 2 2 7 2 5 2 x y xy x y xy ì + + =ïï í ï + = ïî 18) 9 ( ) 20 x x y y x y x y ì + + =ï ï í +ï = ïî www.VNMATH.com
    6. 14. Chuyên đề HỆ PHƯƠNG TRÌNH Luyện thi Đại học 2011 Giáo viên: LÊ BÁ BẢO Tổ Toán THPT Phong Điền 19) 3 ( ) 2 x x y y x y x y ì – + =ï ï í -ï = ïî 20) 2 2 19 7 x xy y x xy y ì – + = í + + = -î 21) 2 2 11 3( ) 28 x y xy x y x y + + =ì í + + + =î 22) 2 2 1 1 2 x y x y ì + = ï í + =ï î 23) 2 ( 2)(2 ) 9 4 6 x x x y x x y + + =ì í + + =î 24) ( ) ( )2 2 2 2 1 1 5 1 1 49 x y x y x y x y ì æ ö + + =ï ç ÷ ï è ø í æ öï + + =ç ÷ï è øî 25) 11 6 6 11 x y xy xy x y + + =ì ï í + + =ï î 26) 5 5 9 9 4 4 1x y x y x y ì + =ï í + = +ïî 27) ( ) ( ) 2 2 2 2 4 4 3 5 7 155 xy x y x y x y ì – + =ï í – + =ïî 28) 30 35 x y y x x x y y ì + =ï í + =ïî 29) 4 4 x y x y xy ì + =ï í + – =ïî 30) 7 1 78 x y y x xy x xy y xy ì + = +ï í ï + =î 31) 1 1 3 1 1 1 1 6 x y x y y y y x ì + + + =ï í + + + + + + + =ïî 32) 1 1 1 3 1 1 1 3 1 1 x y z xy yz zx xyz ì + + =ï ï ï + + =í ï ï =ï î Dạng 3: HỆ ĐỐI XỨNG LOẠI 2 Hệ phương trình được gọi là hệ đối xứng loại 2 khi thay X bởi Y hoặc thay Y bởi X thì hệ phương trình không thay đổi. Dạng tổng quát: ( ) ( ) ; 0 (*) ; 0 f X Y f Y X ì =ï í =ïî Phương pháp: Nếu ( );f X Y là đa thức thì thông thường hệ (*) được giải như sau: Biến đổi (*) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ; ; 0 . ; 0 ; 0 ; 0 f X Y f Y X X Y g X Y f X Y f X Y ì ì- = – =ï ï Û Ûí í = =ï ïî î Bài tập: Giải các hệ phương trình sau: 1) 3 3 3 8 3 8 x x y y y x ì = +ï í = +ïî 2) 4 3 4 3 y x y x x y x y ì – =ïï í ï – = ïî 3) 3 3 3 4 2 3 4 2 x x y y y x ì + = +ïï í ï + = + ïî 4) 2 2 2 2 2 5 4 2 5 4 x y y y x x ì – = +ï í – = +ïî www.VNMATH.com
    7. 15. Chuyên đề HỆ PHƯƠNG TRÌNH Luyện thi Đại học 2011 Giáo viên: LÊ BÁ BẢO Tổ Toán THPT Phong Điền 4) 3 3 2 2 x x y y y x ì = +ï í = +ïî 5) 2 2 2 2 2 3 2 3 y y x x x y ì + =ï ï í +ï = ïî 6) 1 3 2 1 3 2 x y x y x y ì + =ï ï í ï + = ïî 7) 2 2 2 2 2 3 2 2 3 2 x x y y y x ì – = -ï í – = -ïî 7) 2 2 1 2 1 2 x y y y x x ì = +ïï í ï = + ïî 8) 2 2 2 4 2 4 x x y y y x ì = + +ï í = + +ïî 9) 2 2 2 4 5 2 4 5 x y y y x x ì = – +ï í = – +ïî 10) 2 2 3 2 3 2 x x y y y x ì = +ï í = +ïî 11) 2 2 x x y y y x ì = +ï í = +ïî 12) 2 2 1 1 xy x y yx y x ì + = -ï í + = -ïî 13) 2 2 2 2 2 2 2 2 x y x y y x y x ì – = +ï í – = +ïî 14) 3 3 y x x y ì =ï í =ïî Dạng 4: HỆ PHƯƠNG TRÌNH ĐẲNG CẤP Hệ phương trình đại số đẳng cấp bậc hai theo ,x y . Dạng tổng quát: 2 2 1 1 1 1 2 2 2 2 2 2 a x b xy c y d a x b xy c y d ì + + =ï í + + =ïî (*) Phương pháp: + Giải hệ khi 0x = . + Khi 0x ¹ , đặt y tx= thế vào hệ (*), khử x được phương trình theo t . + Giải t , rồi tìm ,x y . Biến đổi: ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) 2 2 22 1 1 1 11 1 1 1 2 2 22 2 2 2 22 2 2 2 (1) (1) . LËp tû (2)(2) x a b t c t da x b tx c tx d x a b t c t da x b tx c tx d ìì + + =+ + =ï ï Ûí í + + =+ + =ï ïî î Bài tập: Giải các hệ phương trình sau: 1) 2 2 2 2 3 1 3 3 13 x xy y x xy y ì – + = -ï í – + =ïî 2) 2 2 2 2 3 2 11 2 3 17 x xy y x xy y ì + + =ï í + + =ïî 3) ( ) 3 3 7 2 x y xy x y ì – =ï í – =ïî 4) 2 2 5 2 5 2 2 x xy y y x x y xy ì + – = ï í – = – -ï î 5) 3 2 3 3 2 3 1 2 2 x xy y x x y y ì – + =ï í – + =ïî 6) 2 2 2 3 0 2 x xy y x x y y ì – – =ï í + = -ïî 7) 2 2 2 2 3 5 5 37 5 9 3 15 x xy y x xy y ì + – =ï í – – =ïî 8) 2 2 2 2 4 2 1 2 4 x xy y x xy y ì – + =ï í – + =ïî 9) 3 2 2 3 3 2 2 3 6 3 2 2 x x y xy y y x y xy ì + + + =ï í + – =ïî 10) 2 2 2 2 3 1 2 2 8 x xy y x xy y ì – + = -ï í + + =ïî 11) 2 2 2 2 2 3 2 2 4 x xy y x xy y ì + – = -ï í – + =ïî 12) 3 3 2 2 7 2 3 16 y x x y xy ì – =ï í + =ïî 13) 3 3 2 2 3 1 2 2 x y x y xy y ì + =ï í + + =ïî 14) 2 2 2 2 3 5 4 3 9 11 8 13 x xy y y xy x ì – – = -ï í + – =ïî 15) ( )( ) ( )( ) 2 2 2 2 13 25 x y x y x y x y ì – + =ï í + – =ïî www.VNMATH.com
    8. 19. Chuyên đề HỆ PHƯƠNG TRÌNH Luyện thi Đại học 2011 Giáo viên: LÊ BÁ BẢO Tổ Toán THPT Phong Điền 2 2 2 2 2 2 2 1 6 1 5 1 6 (1) 1 5 2 (2) x x y y x x y y x x y y x x x y y y ì æ ö + =ï ç ÷ ï è ø Û í ï æ ö + = ç ÷ï è øî ì æ ö + =ï ç ÷ ï è ø Û í ïæ ö æ ö æ ö + = +ç ÷ ç ÷ ç ÷ï è ø è ø è øî Thay (1) vào (2). 12) Giải hệ phương trình: 6 5 2 x y x y x y x y xy + -ì + =ï – +í ï =î Gợi ý: Phương trình (1) có dạng bậc hai. 13) Giải hệ phương trình: a) 2 2 20 136 x y x y x y ì + + + =ï í + =ïî b) 2 1 1 3 2 4 x y x y x y ì + + – + =ï í + =ïî c) 2 2 6 20 x y y x x y y x ì + =ï í + =ïî d) 2 2 2 8 2 4 x y xy x y ì + + =ï í + =ïî Gợi ý: Biến đổi: ( ) ( ) ( ) 2 2 2 2 2 2 2 2 22 2 (1) 2 2 16 2 2 2 2 2 2 2 2 0 x y xy x y x y xy x y x y x y x y x y Û + = – Û + = + – Û + = + Û + = + Û – = e) 2 2 5 2 21 x y y x x y xy ì + =ï í ï + + =î 14) Giải hệ phương trình: ( ) ( )2 23 3 3 3 2 3 6 x y x y xy x y ì + = +ï í ï + =î Gợi ý: Đặt 3 3,u x v y= = 15) Giải hệ phương trình: 2 2 2 2 3 3 3 0 x y x x y y x y x y +ì + =ï +ï í -ï – = ï +î Gợi ý: Biến đổi: 2 2 2 2 2 2 3 (1) 3 (3) 3 (2) 0 (4) 3 1 (3) (4) 2 3 3 2 xy y xy y x y xy x xy x y y xy y y y + Þ + = + – Þ – = + æ ö- + Þ + = Þ = ç ÷ è ø 16) Giải hệ phương trình: 3 2 2 2 2 12 0 8 12 x xy y x y ì + + =ï í + =ïî Gợi ý: Biến đổi: ( )3 2 2 2 Thay (2) vµo (1): 2 8 0 §©y lµ pt ®¼ng cÊp bËc 3. x xy x y yÞ + + + = 17) Giải hệ phương trình: a) ( ) ( ) 2 2 1 2 10 2 2 3 2 x y x y x y x y ì + + =ï -ï í +ï = ï -î b) 1 3 2 4 2 x x y x x y ì + =ï +ï í ï = – ï +î c) 2 2 25 2 ( ) 10 x y xy y x y ì + = – í + =î d) ( ) ( ) 22 2 2 2 19 7 x xy y x y x xy y x y ì + + = -ï í – + = -ïî www.VNMATH.com
    9. 20. Chuyên đề HỆ PHƯƠNG TRÌNH Luyện thi Đại học 2011 Giáo viên: LÊ BÁ BẢO Tổ Toán THPT Phong Điền Gợi ý d): Phương trình (1) đẳng cấp bậc 2. 18) Giải hệ phương trình: a) 2 2 2 2 12 12 x y x y y x y ì + + – =ï í – =ïî Gợi ý: Đặt 2 2 ,u x y v x y= – = + 2 1 2 u y v v æ ö Þ = -ç ÷ è ø b) 20 16 5 y x y x y x x x y x y y ì = + + -ï ï í ï = + – – ï î Gợi ý: Nhân vế theo vế 2 phương trình. c) 2 2 2 2 3 1 0 4 5 2 1 0 x x y x x y ì – – + =ï í + – – =ïî Gợi ý: Nhân (1) với 2- , khử y . d) ( )( ) ( )( ) 2 2 2 2 3 15 x y x y x y x y ì – – =ï í + + =ïî Gợi ý: Cách 1: Hpt đẳng cấp bậc 3. Cách 2: Biến đổi: ( ) ( ) ( ) ( ) 2 2 4 3 2 15 x y x y xy x y x y xy ì é ù+ + – = ï ë û Û í é ùï + + – = ë ûî 19) Giải hệ phương trình: 2 2 3 2 16 2 4 33 xy x y x y x y – – =ì í + – – =î Gợi ý: Biến đổi: ( ) ( ) 2 2 2 2 6 4 32 2 4 33 3 2 16 8 65 0 xy x y x y x y xy x y x y x y – – =ì Û í + – – =î – – =ìï Û í + – + – =ïî 20) Giải hệ phương trình: a) 2 2 2 2 x y x y ì + – =ï í – + =ïî Gợi ý: Cách1: Biến đổi: § 2 2 2 2 2 2 2 2TX y x x y x x y x y x ì ì- = – + =ï ï Û Ûí í – = – + =ïï îî x yÞ = Cách 2: LÊy (1) (2) : 2 2 2 2 x y x y x y y x x y x y x y – Þ – = – – – – – Û = Þ = + – + – 21) Giải hệ phương trình: 6 2 3 6 2 3 x y y x ì + – =ï í + – =ïî Gợi ý: Cách 1: Biến đổi: ( ) (1) (2) 6 6 6 6 1 1 0 6 6 x y x y x y y x x y x y x y x y x y x y – Þ – = – – – – – Û = + – + – æ ö Û – + =ç ÷ç ÷+ – + -è ø Û = Cách 2: Bất đẳng thức: ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )( ) ( ) ( )( ) ( ) ( ) 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 6 12 6 12 6 6 24 6 1 1 6 6 1 1 6 6 6 24 6 DÊu ” ” x·y ra khi chØ khi 6 3 x y y x x y y x x y x y y x y x x y y x x y y x x y ì + – =ï Û í ï + – = î Þ + – + + – = ì + – £ + + -ï í ï + – £ + + – î Þ + – + + – £ ì = -ï = í = -ïî Û = = 22) Giải hệ phương trình: a) 2 2 2 2 3 4 0 2 2 11 6 2 0 x xy y y x xy y x y ì + – + + =ï í + – + + – =ïî www.VNMATH.com
    10. 21. Chuyên đề HỆ PHƯƠNG TRÌNH Luyện thi Đại học 2011 Giáo viên: LÊ BÁ BẢO Tổ Toán THPT Phong Điền Gợi ý: Thùc hiÖn: (1) 2 3´ – Cách khác: Thử 0x = . Đặt y kx= . b) 2 2 2 2 2 1 0 3 2 0 x x y x y x y ì + + – =ï í + – + – =ïî Gợi ý: ( ) 2 2 1 (1) 1 1 y x x y y x = +é Û + = Û ê = – -ë c) 2 3 2 2 2 2 4 3 0 2 0 x y x x y x y ì + – + =ï í – + =ïî Gợi ý: ( ) ( ) ( ) ( ) 2 3 2 2 2 2 3 2 1 1 0 (1) 2 (2) 1 2 (2) : 1 1 1 1 1 (1) 2 1 1 0… x y x y x x y x x y ì – + + = ï Û í =ï +î – £ £ Þ – £ £ + Þ – + + ³ 23) Giải các hệ phương trình sau: 1) ( ) 3 2 2 3 2 64 2 6 y x x y x y ì + = -ï í + = +ïî Gợi ý: ( ) 3 2 3 2 2 (2) : 6 2 8 2 8 0, 2 64 8 y x y y x x y x y + = + ³ Û ³ ì + ³ï Þ Þ = =í – £ïî 2) 2 2 2 2 1 1 3 1 1 3 2 7 xy x y x y x y xy ì + = -ï ï í +ï + = – ïî Gợi ý: 2 2 1 1 3 1 1 2 7 xy x y xy x y xy ì + = -ï ï Û í ï + + = – ïî 2 1 1 3 1 1 §Æt 1 1 3 xy x y u x y v xyxy x y ì + = – ìï = +ï ï Û í í æ öï ï =+ = – îç ÷ïè øî 3) 1 6 7 2 x y x y xy ì + =ï í ï + =î Gợi ý: Quy đồng (1), khử xy .Hoặc chia (2) cho xy . 4) ( ) 2 1 3 4 5 5 x x y x y ì + + + =ï í + – + =ïî Gợi ý: Đánh giá BĐT ở phương trình (2). 5) 2 2 5 2 3 2 x y xy x y y x ì + =ïï í ï – = ïî Gợi ý: Hệ đẳng cấp. Hoặc chia (1) cho xy . 6) 3 2 2 2 3 4 1 1 x y x x x y ì + + =ï í ï – + + =î Gợi ý: TXĐ 2 1 1 1x x³ Û – £ £ 3 2 (1) : 3 4.x y x+ + ³ 7) 8 5 11 x x x y y x ì + =ï í – = -ïî Gợi ý: Phương pháp thế. CM pt vô nghiệm. 8) 3 31 1 3 9 x y x y ì – + – =ï í + =ïî Gợi ý: Đặt 3 31, 1u x v y= – = – 9) 2 2 7 3 2 23 x y x y x y ì + + + + =ï í + =ïî Gợi ý: Phương pháp thế. Hoặc đặt , 2 2u x y v x y= + = + + 10) 2 2 2 4 3 0 2 1 3 x xy y x x y xy ì + + =ï í + + = -ïî Gợi ý: Phương trình (1) đẳng cấp bậc 2. 11) 3 2 3 2 3 3 1 5 x x y x x xy y ì + = – -ï í + + =ïî Gợi ý: ( ) 3 2 3 3 3 (1) 3 3 1 1 1 x x x y x y y x Û + + + = Û + = Û = + www.VNMATH.com
    11. 22. Chuyên đề HỆ PHƯƠNG TRÌNH Luyện thi Đại học 2011 Giáo viên: LÊ BÁ BẢO Tổ Toán THPT Phong Điền 12) 5 2 7 2 5 7 x y x y ì + + – =ï í – + + =ïî 13) 5 5 5 8 x y x y ì + =ï í + + + =ïî Gợi ý: Biến đổi: ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) 5 5 13 5 5 3 5 5 13 5 5 3 5 5 §Æt u 5, v 5 x x y y x x y y x x y y x x y y x x y y ì + + + + + = ï Û í + – + + – =ï î ì + + + + + = ïï Û í + =ï + + + +ïî = + + = + + 14) 2 2 7 2 1 3 1 7 x y x y x y ì + + + + =ï í + + + =ïî Gợi ý: Biến đổi: LÊy (1) (2) 3 1 2 1 2 2 2 1 2 1 3 1 2 1 2 2 x y y x x y x y x y x y y x x y – Þ + – + = + – + + – – – – Û = + + + + + + + 15) ï ï î ïï í ì = + – = + + 4) 2 1 4( 32) 2 1 4( y xy x xy 16) ï ï î ïï í ì =++ =++ 49) 1 1)(( 5) 1 1)(( 22 22 yx yx xy yx 17) ( ) 2 3 1 8 9 y x y x y x y ì – + = -ï í + = – -ïî Gợi ý: ( ) 2 (1) 3 1 0 0 3 0 9 (2) : TX§: 9 0 9 x y y x y x y x y x y Û – – = – + £ Û £ – £ Û £ – £ – – ³ Û – ³ 18) ( ) ( ) 3 3 2 6 6 8 x y x y x y x y ì + + – =ï í + – =ïî Gợi ý: 3 3 3 3 3 3 6 HÖ 8 0 6 (I) 8 0 6 (II) 8 x y x y x y x y x y x y x y x y x y x y x y x y x y x y ì + + – =ï Û í + – =ïî é – ³ì êï + + – =êí êï + – =êî Û ê – <ìê ïê + + – =íê ïê + – = -îë www.VNMATH.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cđ Giải Hpt Không Mẫu Mực
  • Một Số Lưu Ý Khi Giải Phương Trình Lượng Giác
  • Chuyên Đề Phương Trình Nghiệm Nguyên
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Bất Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn
  • Những Lưu Ý Khi Giải Bài Toán Bất Phương Trình Dành Cho Học Sinh Lớp 9
  • Bài 6. Kĩ Thuật Sử Dụng Lựu Đạn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Giáo Dục Quốc Phòng 11
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 4 Gdcd 12
  • Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Quan Hệ Từ Trang 121 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 1: Quan Hệ Giữa Góc Và Cạnh Đối Diện Trong Một Tam Giác
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 2: Quan Hệ Giữa Đường Vuông Góc Và Đường Xiên, Đường Xiên Và Hình
  • GV: Nguyễn Hồng Lĩnh

    CHƯƠNG TRÌNH GDQP 11

    KỸ THUẬT SỬ DỤNG LỰU ĐẠN

    BÀI 6

    1. Lựu đạn cầu:

    * Tính năng chiến đấu: Dùng để tiêu diệt sinh lực chủ yếu bằng mảnh gang vụn. BKST 5 m. Thời gian cháy chậm đến khi lựu đạn nổ 3,2 – 4,2 s. trọng lượng lựu đạn 250-270g.

    * Cấu tạo: Gồm 2 bộ phận chính.

    – Thân lựu đạn: Vỏ bằng gang, có nhiều rãnh tạo thành các múi. Cổ vỏ lựu đạn có ren để liên kết với bộ phận gây nổ. Bên trong chứa 60 g thuốc nổ TNT.

    K/T SỬ DỤNG LỰU ĐẠN

    CHƯƠNG TRÌNH GDQP 11

    BÀI 6

    I. TÍNH NĂNG, CẤU TẠO CỦA LỰU ĐẠN.

    K/T SỬ DỤNG LỰU ĐẠN

    CHƯƠNG TRÌNH GDQP 11

    BÀI 6

    THÂN LỰU ĐẠN

    – Bộ phận gây nổ: Lắp vào thân lựu đạn bằng ren.

    Gồm kim hoả và lò xo kim hoả, cần bẩy ( mỏ vịt ), hạt lửa, dây cháy chậm, khối thuốc nổ mồi, chốt an toàn và vòng kéo.

    * Chuyển động gây nổ:

    – Bình thường, chốt an toàn giữ không cho cần bẩy bật lên, cần bẩy giữ đuôi kim hoả, kim hoả ép lò xo kim hoả lại.

    – Rút chốt an toàn, ném lựu đạn đi, cần bẩy bật lên rời khỏi đuôi kim hoả, lò xo kim hoả bung ra đẩy kim hoả đập vào hạt lửa, hạt lửa phát lửa đốt cháy dây cháy chậm, dây cháy chậm cháy hết bắn tia lửa vào khối thuốc nổ mồi gây nổ lựu đạn.

    K/T SỬ DỤNG LỰU ĐẠN

    CHƯƠNG TRÌNH GDQP 11

    BÀI 6

    LỰU ĐẠN CẦU

    Chốt an toàn và vòng kéo

    Hạt lửa

    Thuốc nổ mồi

    Thuốc nổ

    Vỏ lựu đạn

    Cần bẩy

    Kim hoả

    dây cháy chậm

    Lò xo kim hoả

    2. Lựu đạn 1

    *Tính năng chiến đấu:

    – Dùng để sát thương sinh lực chủyếu bằng mảnh gang vụn.

    – BKST 5m. Thời gian cháy chậm đến khi lựu đạn nổ từ 3,2 – 4,2s, trọng lượng lựu đạn 450 g.

    K/T SỬ DỤNG LỰU ĐẠN

    CHƯƠNG TRÌNH GDQP 11

    BÀI 6

    * Cấu tạo:

    Gồm 2 bộ phận chính:

    – Thân lựu đạn:

    Vỏ bằng gang, có nhiều rãnh tạo thành các múi. Cổ vỏ lựu đạn có ren để liên kết với bộ phận gây nổ. Bên trong nhồi 45 g thuốc nổ TNT.

    K/T SỬ DỤNG LỰU ĐẠN

    CHƯƠNG TRÌNH GDQP 11

    BÀI 6

    – Bộ phận gây nổ:

    Lắp vào thân lựu đạn bằng ren.

    Gồm kim hoả và lò xo kim hoả, cần bẩy (mỏ vịt), hạt lửa, ống chứa thuốc cháy chậm khối thuốc nổ mồi, chốt an toàn và vòng kéo.

    K/T SỬ DỤNG LỰU ĐẠN

    CHƯƠNG TRÌNH GDQP 11

    BÀI 6

    K/T SỬ DỤNG LỰU ĐẠN

    CHƯƠNG TRÌNH GDQP 11

    BÀI 6

    * Chuyển động gây nổ:

    – Bình thường, chốt an toàn giữ không cho cần bẩy bật lên, đầu cần bẩy giữ đuôi kim hoả, kim hoả ép lò xo lại.

    – Rút chốt an toàn, ném lựu đạn đi, đầu cần bẩy bật lên rời khỏi đuôi kim hoả, lò xo kim hoả bung ra đẩy kim hoả đập vào hạt lửa, hạt lửa phát lửa đốt cháy thuốc cháy chậm , thuốc cháy chậm cháy hết bắn tia lửa vào khối thuốc nổ mồi gây nổ lựu đạn.

    K/T SỬ DỤNG LỰU ĐẠN

    CHƯƠNG TRÌNH GDQP 11

    BÀI 6

    – Người sử dụng phải nắm vững tính năng chiến đấu, tác dụng, cấu tạo và nguyên lý gây nổ của lựu đạn.

    – Phải thành thạo động tác sử dụng.

    – Chỉ sử dụng lựu đạn khi đã kiểm tra chất lượng.

    – Chỉ sử dụng theo mệnh lệnh của chỉ huy hoặc theo nhiệm vụ hợp đồng tác chiến.

    – Lựu đạn phải được bảo quản nơi khô ráo, thoáng gió, không để lẫn với các loại đạn, thuốc nổ, vật dễ cháy. Không để rơi hoặc va chạm mạnh.

    – Phải tách rời thân lựu đạn và bộ phận gây nổ khi bảo quản, chỉ lắp vào khi có lệnh sử dụng.

    K/T SỬ DỤNG LỰU ĐẠN

    CHƯƠNG TRÌNH GDQP 11

    BÀI 6

    II. QUY TẮC SỬ DỤNG, BẢO QUẢN LỰU ĐẠN.

    Quy d?nh s? d?ng l?u d?n.

    – C?m s? d?ng l?u d?n th?t trong luy?n t?p.

    Khơng dng l?u d?n t?p (cĩ n? ho?c khơng n?) d? da ngh?ch ho?c luy?n t?p khơng cĩ t? ch?c.

    Khi luy?n t?p c?m nm l?u d?n vo ngu?i. Ngu?i nh?c l?u d?n v ngu?i ki?m tra k?t qu? nm ph?i d?ng v? m?t bn phía hu?ng nm. Luơn quan st du?ng bay c?a l?u d?n d? d? phịng nguy hi?m. Nh?c l?u d?n xong ph?i dem v? v? trí, khơng du?c nm tr? l?i .

    K/T SỬ DỤNG LỰU ĐẠN

    CHƯƠNG TRÌNH GDQP 11

    BÀI 6

    III. CÁC TƯ THẾ NÉM LỰU ĐẠN.

    – Đứng ném.

    – Quỳ ném.

    – Nằm ném.

    IV. THỰC HÀNH NÉM LỰU ĐẠN XA ĐÚNG HƯỚNG.

    – Giáo viên làm mẫu.

    – Tiến hành luyện tập.

    K/T SỬ DỤNG LỰU ĐẠN

    CHƯƠNG TRÌNH GDQP 11

    BÀI 6

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3. Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia
  • Bài 2. Luật Nghĩa Vụ Quân Sự Và Trách Nhiệm Của Học Sinh
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Quá Trình Tạo Lập Văn Bản Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Quá Trình Tạo Lập Văn Bản (Siêu Ngắn)
  • Giáo Án Môn Giáo Dục Quốc Phòng Lớp 10 Bài 2
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ 8 Ôn Tập Phần 1: Vẽ Kĩ Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 37. Phân Loại Và Số Liệu Kỹ Thuật Của Đồ Dùng Điện
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 50. Đặc Điểm Và Cấu Tạo Mạng Điện Trong Nhà
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 48. Sử Dụng Hợp Lý Điện Năng
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 44. Đồ Dùng Loại Điện
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 36. Vật Liệu Kỹ Thuật Điện
  • Vì sao phải học vẽ kỹ thuật?

    Phương pháp giải

    Vẽ kỹ thuật ứng dụng tất cả mọi lĩnh vực trong đời sống

    Hướng dẫn giải

    Học vẽ kĩ thuật để ứng dụng vào sản xuất và đời sống và để học tốt các môn học khác

    Thế nào là bản vẽ kĩ thuật ? Bản vẽ kĩ thuật dùng để làm gì ?

    Phương pháp giải

    – Xem lại lý thuyết khái niệm bản vẽ kỹ thuật

    – Bản vẽ kĩ thuật dùng để chế tạo ra một sản phẩm đúng với thiết kế

    Hướng dẫn giải

    – Bản vẽ kĩ thuật là bản vẽ trình bày các thông tin kĩ thuật của sản phẩm dưới dạng các hình vẽ và kí hiệu theo qui ước thống nhất và thường vẽ theo tỉ lệ

    – Bản vẽ kĩ thuật được dùng để chế tạo ra một sản phẩm đúng với thiết kế và được dùng trong kĩ thuật sản xuất: Cơ khí, nông nghiệp, xây dựng, giao thông, điện lực, kiến trúc, quân sự, …

    Thế nào là phép chiếu vuông góc ? Phép chiếu này dùng để làm gì ?

    Phương pháp giải

    – Xem lại lý thuyết khái niệm phép chiếu vuông góc

    – Các hình chiếu vuông góc được vẽ bằng phép chiếu vuông góc

    Hướng dẫn giải

    – Phép chiếu vuông góc là phép chiếu mà trong đó các tia chiếu đi qua các điểm của vật thể và vuông góc với mặt phẳng chiếu.

    – Phép chiếu vuông góc dùng để vẽ các hình chiếu vuông góc.

    Các khối hình học thường gặp là những khối nào ?

    Phương pháp giải

    Một số khối hình học thường gặp như: khối đa diện và khối tròn xoay

    Hướng dẫn giải

    Các khối hình học thường gặp là: Khối đa diện và khối tròn xoay. Ví dụ: khối hình hộp chữ nhật, lăng trụ đều, hình chóp đều, hình trụ, hình nón, hình cầu.

    Hãy nêu đặc điểm hình chiếu của khối đa diện ?

    Phương pháp giải

    Khối đa diện được bao bởi các hình đa giác phẳng

    Hướng dẫn giải

    Khối đa diện được bao bởi các hình đa giác phẳng. Mỗi hình chiếu của khối đa diện trên mặt phẳng chiếu thể hiện được hai trong ba kích thước của khối đa diện: chiều dài, chiều rộng, chiều cao.

    Khối tròn xoay thường được biểu diễn bằng các hình chiếu nào ?

    Phương pháp giải

    Khối tròn xoay thường được biểu diễn bằng các hình chiếu đứng, bằng.

    Hướng dẫn giải

    Khối tròn xoay thường được biểu diễn bằng các hình chiếu đứng, bằng. Một hình chiếu thể hiện mặt bên và chiều cao, một hình chiếu thể hiện hình dạng và đường kính mặt đáy.

    Thế nào là hình cắt ? Hình cắt dùng để làm gì ?

    Phương pháp giải

    – Xem lại lý thuyết khái niệm hình cắt

    – Hình cắt dùng để biểu diễn hình dạng bên trong của vật thể.

    Hướng dẫn giải

    – Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể phía sau mặt phẳng cắt

    – Dùng để biễu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể.

    Kể tên một số loại ren thường dùng và công dụng của nó ?

    Phương pháp giải

    Một số loại ren thường dùng như: ren hình thang, ren trong, ren ngoài,….

    Hướng dẫn giải

    * Một số loại ren thường dùng:

    + Căn cứ vào dạng ren ta có các loại ren: Ren hệ mét, ren hình thang, ren chữ nhật,..

    + Căn cứ vào vị trí ren trong vật ta có các loại ren: Ren ngoài (ren trục), ren trong (ren lỗ, ren bị che khuất).

    * Công dụng: Ren dùng để lắp ghép các chi tiết với nhau, dạng mối ghép tháo và điều chỉnh được độ ghép và để truyền lực giữa hai bộ phận.

    Ren được vẽ theo quy tắc như thế nào ?

    Phương pháp giải

    Có 2 loại ren:

    – Ren nhìn thấy

    – Ren bị che khuất

    Hướng dẫn giải

    * Ren nhìn thấy:

    – Đường đỉnh ren và đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm

    – Đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh và vòng chân ren vẽ 3/4 vòng

    * Ren bị che khuất:

    – Các đường đỉnh ren, đường chân ren và đường giới hạn ran đều vẽ bằng nét đứt.

    Kể tên một số bản vẽ thường dùng và công dụng của chúng?

    Phương pháp giải

    Một số bản vẽ thường dùng như: bản vẽ khối đa diện, bản vẽ khối xoay tròn, bản vẽ chi tiết, lắp, nhà,…..

    Hướng dẫn giải

    – Bản vẽ các khối đa diện: Đọc được hình dạng, thông số hình chiếu của các khối đa diện.

    – Bản vẽ các khối xoay tròn: Đọc được hình dạng, thông số của hình chiêu các khối xoay tròn.

    – Bản vẽ kĩ thuật: Trình bày thông tin kĩ thuật của sản phẩm dưới dạng các hình vẽ và các kí hiệu theo các quy tắc và thường vẽ theo tỉ lệ.

    – Bản vẽ chi tiết: Dùng để chế tạo và kiểm tra chi tiết máy thể hiện chính xác hình dạng, kích thước các chi tiết để chế tạo.

    – Bản vẽ lắp: Dùng để lắp ráp các chi tiết. Các kích thước trên bản vẽ lắp dùng để lắp ráp các chi tiết với nhau.

    – Bản vẽ nhà: Dùng trong thiết kế, thi công, xây dựng ngôi nhà thể hiện chính xác hình dáng, kích thước các chi tiết của một ngôi nhà.

    Cho vật thể và bản vẽ hình chiếu của nó (hình 2). Hãy đánh dấu (x) vào bảng 1 để chỉ sự tương quan giữa các mặt A, B, C, D của vật thể với các hình chiếu 1, 2, 3, 4, 5 của các mặt

    Phương pháp giải

    Chiếu hình chiếu theo các vị trí để được hình ảnh cần tìm

    Hướng dẫn giải

    Cho các hình chiếu đứng 1,2,3; hình chiếu bằng 4,5,6; hình chiếu cạnh 7,8,9 và các vật thể A, B, C (h3). Hãy điền số thích hợp vào bảng 2 để chỉ rõ sự tương quan giữa các hình chiếu với vật thể

    Phương pháp giải

    Chiếu hình chiếu theo các vị trí để được hình ảnh cần tìm

    Hướng dẫn giải

    Đọc bản vẽ các hình chiếu (h4.a và h4.b), sau đó đánh dấu (x) vào bảng 3 và 4 để chỉ rõ sự tương quan giữa các khối với hình chiếu của chúng

    Bảng 3 Bảng 4

    Phương pháp giải

    Chiếu hình chiếu theo các vị trí để được hình ảnh cần tìm

    Hướng dẫn giải

    Bảng 3 Bảng 4

    Hãy vẽ hình cắt (ở các vị trí hình chiếu đứng) và hình chiếu bằng của các chi tiết A, B, C(h5) theo kích thước đã cho

    Phương pháp giải

    Chiếu hình chiếu theo các vị trí để được hình ảnh cần tìm

    Hướng dẫn giải

    Chi tiết A

    Chi tiết B

    Chi tiết C

    Đọc lại các bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà trong SGK?

    Phương pháp giải

    – Xem lại lý thuyết đọc bản vẽ chi tiết

    – Xem lại lý thuyết đọc bản vẽ lắp

    – Xem lại lý thuyết đọc bản vẽ nhà

    Hướng dẫn giải

    * Bản vẽ chi tiết bao gồm các hình biểu diễn, các kích thước và các thông tin cần thiết khác để xác định chi tiết đó

    * Bản vẽ lắp diễn tả hình dạng, kết cấu của sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết của sản phẩm

    * Bản vẽ nhà gồm hình biểu diễn (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt …) và các số liệu xác định hình dạng, kích thước và kết cấu ngôi nhà.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Nghệ 8 Tổng Kết Và Ôn Tập Phần Một
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 8: Thực Hành : Nhận Biết Một Số Loại Phân Bón Hoá Học Thông Thường
  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 12. Nhật Bản Giữa Thế Kỉ Xix
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 31. Thực Hành : Truyền Và Biến Đổi Chuyển Động
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Tổng Kết Và Ôn Tập Phần 1
  • Bộ Chuyển Đổi Kĩ Thuật Số Dac Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Giải Mã Dac Chính Hãng, Thiết Bị Đầu Giải Mã Dac Giá Tốt
  • Bộ Giải Mã Dac Là Gì? Các Tiêu Chí Để Đánh Giá Chất Lượng Dac
  • Công Nghệ Âm Thanh Dts Là Gì?
  • Công Nghệ Âm Thanh Dts Là Gì? Có Tính Năng Gì Độc Đáo?
  • Công Nghệ Âm Thanh Dts Có Những Ưu Điểm Gì?
  • Bộ chuyển đổi kĩ thuật số DAC là gì?

    Hình thức nghe nhạc audiophile cổ điển xưa cũ nhất gắn với analog với những đại diện tiêu biểu là đĩa than vinyl từ thế kỉ 19 và băng cassette từ những năm 30 của thế kỉ trước. Âm thanh được ghi lại và phát ra từ 2 loại hình trên đều là tín hiệu dạng sóng – “analog”.

    Lý do mà người dùng nhất thiết phải có DAC là gì?

    Trên thực tế, với người dùng PC, DAC không thực sự quá cần thiết bởi bo mạch chủ hiện đại ngày nay đều được tích hợp bảng mạch có chức năng chuyển đổi thông tin kĩ thuật số thành âm thanh analog. Nhưng hãy tưởng tượng như sau:

    Nhìn chung đây là một “con đường” tương đối bận rộn và chật hẹp, tràn ngập thông tin điện từ.

    Điều đó dẫn đến những tín hiệu “nhiễu” tí tách, là phá hỏng âm thanh trơn tru hoàn mỹ mà bạn đang tận hưởng trên máy tính hoặc smartphone của mình. DAC tích hợp hoàn thành “tròn vai” nhiệm vụ của mình, nhưng để thực sự tạo nên khác biệt, đầu tư cho dàn audio của mình với DAC là công việc ắt cũng phải thực hiện.

    Đóng vai trò chuyển đổi từ digital sang analog, DAC là bộ phận quyết định đầu tiên tới chất lượng âm thanh phát ra, tiếp theo đó mới là dây dẫn, loa/headphone và nhiều thành phần khác. DAC ảnh hưởng trực tiếp tới việc giải mã độ phân giải tối đa của một file âm thanh bao gồm sampling rate (tần số lấy mẫu), bit rate, độ chính xác, chi tiết âm thanh và nhiều yếu tố khác. Sử dụng một DAC chất lượng rõ ràng mang lại ưu thế trong việc thưởng thức âm thanh đỉnh cao.

    Tuy nhiên chỉ một mình “cánh én” DAC không thể làm nên một mùa xuân và còn phụ thuộc vào các yếu tố các như định dạng âm thanh (128kbps vs 320kbps vs lossless), AMP, Headphone cao cấp, dây dẫn…

    Sound Card là gì và bạn có cần tới chúng?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Giải Mã Dac Cũ
  • Công Nghệ Giải Mã Âm Thanh Hàng Đầu Thế Giới Hiện Nay Dts
  • Dac Giải Mã Âm Thanh Ess 9028 Pro Usb Amanero 2022
  • Bộ Giải Mã Dac Là Gì? Công Dụng Và Hoạt Động Ra Sao?
  • Bộ Giải Mã Dac Là Gì? Cách Chọn Bộ Giải Mã Dac Tốt Nhất
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 8 Bài 8: Sự Phát Triển Của Kĩ Thuật, Khoa Học, Văn Học Và Nghệ Thuật Thế Kỉ Xviii

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1 Trang 24 Sbt Sử 8
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 8 Bài 27: Khởi Nghĩa Yên Thế Và Phong Trào Chống Pháp Của Đồng Bào Miền Núi Cuối Thế Kỉ Xix
  • Bài Tập 1 Trang 27 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 8
  • Giải Sbt Lịch Sử 8: Bài 9. Ấn Độ Thế Kỉ Xviii
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 8 Bài 9: Ấn Độ Thế Kỉ Xviii
  • Khoanh tròn chữ in hoa trước ý trả lời đúng

    Câu 1: Việc phát minh ra máy hơi nước đã tạo tiền đề cho sự phát triển vượt bậc của ngành

    A. Công nghiệp chế tạo vũ khí

    B. Hàng không

    C. Giao thông vận tải đường thuỷ và đường bộ

    D. Tất cả các ngành trên.

    Câu 2: Đầu máy xe lửa đầu tiên chạy bằng hơi nước được chế tạo ở đâu? Vào thời gian nào?

    A. Anh – năm 1802

    B. Pháp – năm 1830

    C. Mĩ – năm 1870

    D. Đức – năm 1902

    Câu 3: Máy điện tín được phát minh đầu tiên ở

    A. Nga

    B. Mĩ

    C. Đức

    D. Cả Nga và Mĩ

    Câu 4: Phát minh nào sau đây không phải là thành tựu của thế kỉ XVIII – XIX?

    A. Công bố “bản đồ gen người”.

    B. Định luật bảo toàn về vật chất và năng lượng.

    C. Thuyết tế bào.

    D. Thuyết tiến hoá và di truyền.

    E. Định luật vạn vật hấp dẫn.

    Câu 5: Phát minh lớn nhất về khoa học xã hội thế kỉ XVIII – XIX là

    A. Chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng.

    B. Kinh tế chính trị học tư sản.

    C. Chủ nghĩa xã hội không tưởng.

    D. Chủ nghĩa xã hội khoa học.

    Phương pháp giải

    Từ các kiến thức đã học và dựa vào nội dung mục 1, 2 được trình bày ở trang 51, 52 đề phân tích về những thành tựu chủ yếu về kĩ thuật, những tiến bộ về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội từ đó đưa ra lựa chọn phù hợp.

    Ví dụ: Việc phát minh ra máy hơi nước đã tạo tiền đề cho sự phát triển vượt bậc của ngành Giao thông vận tải đường thuỷ và đường bộ → Đáp án C

    Hướng dẫn giải

    1.C 2.A

    3.D 4.A 5.D

    1….Đầu máy xe lửa chạy bằng hơi nước được chế tạo ở Anh, chạy trên đường lát đá.

    2….Phơn-tơn – Kĩ sư người Mĩ, đóng được tàu thuỷ chạy bằng hơi nước đầu tiên.

    3….Xti-phen-xơn (người Anh) chế tạo được đầu máy xe lửa chạy trên đường sắt, kéo nhiều toa với tốc độ nhanh.

    4….Hơn 500 tàu thuỷ hoạt động ở các hải cảng của Anh.

    5….Độ dài đường sắt trên thế giới tăng từ 332 km lên tới khoảng 200 000 km.

    6….Trong nông nghiệp, có nhiều tiến bộ về kĩ thuật và phương pháp canh tác: Sử dụng rộng rãi máy móc, phân hoá học., trong lĩnh vực quân sự, sản xuất được nhiều vũ khí mới: Đại bác, súng trường, chiến hạm vỏ thép, ngư lôi, khí cầu…

    7….Phát minh ra phương pháp sản xuất nhôm nhanh, rẻ; nhiều máy chế tạo công cụ ra đời; nhiều nguồn nhiên liệu mới được sử dụng trong công nghiệp (than đá, dầu mỏ,…); máy hơi nước được sử dụng rộng rãi.

    Phương pháp giải

    Dựa vào nội dung mục 1 trang 51 SGK Lịch sử 8 về những thành tựu chủ yếu về kĩ thuật để lựa chọn mốc thời gian sao cho phù hợp với những phát minh được nêu ở trên.

    Ví dụ: Năm 1830: Đầu máy xe lửa chạy bằng hơi nước được chế tạo ở Anh, chạy trên đường lát đá.

    Năm 1807: Phơn-tơn – Kĩ sư người Mĩ, đóng được tàu thuỷ chạy bằng hơi nước đầu tiên.

    Hướng dẫn giải

    1. Năm 1830: Đầu máy xe lửa chạy bằng hơi nước được chế tạo ở Anh, chạy trên đường lát đá.

    2. Năm 1807: Phơn-tơn – Kĩ sư người Mĩ, đóng được tàu thuỷ chạy bằng hơi nước đầu tiên.

    3. Năm 1814: Xti-phen-xơn (người Anh) chế tạo được đầu máy xe lửa chạy trên đường sắt, kéo nhiều toa với tốc độ nhanh.

    4. Năm 1836: Hơn 500 tàu thuỷ hoạt động ở các hải cảng của Anh.

    5. Năm 1870: Độ dài đường sắt trên thế giới tăng từ 332 km lên tới khoảng 200 000 km.

    6. Thế kỉ thứ XIX:

    – Trong nông nghiệp, có nhiều tiến bộ về kĩ thuật và phương pháp canh tác: Sử dụng rộng rãi máy móc, phân hoá học.

    – Trong lĩnh vực quân sự, sản xuất được nhiều vũ khí mới: Đại bác, súng trường, chiến hạm vỏ thép, ngư lôi, khí cầu…

    7. Cuối thế kỉ thứ XIX: Phát minh ra phương pháp sản xuất nhôm nhanh, rẻ; nhiều máy chế tạo công cụ ra đời; nhiều nguồn nhiên liệu mới được sử dụng trong công nghiệp (than đá, dầu mỏ,…); máy hơi nước được sử dụng rộng rãi.

    Tại sao nói: Thế kỉ XIX là thế kỉ của sắt, máy móc và động cơ hơi nước?

    Phương pháp giải

    Từ mục 1. Những thành tựu chủ yếu về kĩ thuật được trình bày ở trang 51 SGK Lịch sử 8 để phân tích và đưa ra lời giải thích phù hợp.

    – Những tiến bộ về kĩ thuật

    – Sự chuyển biến mạnh từ công trường thủ công sang nền sản xuất công nghiệp cơ khí.

    Hướng dẫn giải

    Thế kỉ XIX là thế kỉ của sắt, máy móc và động cơ hơi nước vì:

    – Những tiến bộ về kĩ thuật như: kĩ thuật luyện kim, ứng dụng động cơ hơi nước trong sản xuất,…

    – Sự chuyển biến mạnh từ công trường thủ công sang nền sản xuất công nghiệp cơ khí: sắt trở thành nguyên liệu chủ yếu để chế tạo máy móc, xây dựng đường sắt. Đặc biệt, máy hơi nước được sử dụng rộng rãi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 8 Bài 1: Những Cuộc Cách Mạng Tư Sản
  • Bài 15: Cách Mạng Tháng Mười Nga Và Cuộc Đấu Tranh Bảo Vệ Cách Mạng (1917
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 8 Bài 12: Nhật Bản Giữa Thế Kỉ Xix
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 8 Bài 15: Cách Mạng Tháng Mười Nga Năm 1917 Và Cuộc Đấu Tranh Bảo Vệ Cách Mạng (1917
  • Soạn Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ (Ngắn Gọn)
  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 8. Sự Phát Triển Của Kĩ Thuật, Khoa Học, Văn Học Và Nghệ Thuật Thế Kỉ Xviii

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 4 Bài 32: Không Khí Gồm Những Thành Phần Nào?
  • Trả Lời Câu Hỏi Sgk Vật Lý 11 Bài 4
  • Ôn Tập Vật Lý 11 Chương 3 Dòng Điện Trong Các Môi Trường
  • 5 Bài Tập Vật Lý 11 Chương 1 Có Lời Giải
  • Ôn Tập Vật Lý 11 Chương 2 Dòng Điện Không Đổi
  • Bài 8: Sự phát triển của kĩ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật thế kỉ 18 – 19

    Bài 1 trang 34 VBT Lịch Sử 8: Những thành tựu về khoa học, kĩ thuật được áp dụng như thế nào trong các lĩnh vực sau:

    – Công nghiệp:

    + Cải tiến kĩ thuật luyện kim → tăng nhanh sản lượng sắt, thép.

    + Máy móc thay thế cho lao động thủ công → năng suất lao động tăng nhanh.

    + Máy hơi nước được sử dụng rộng rãi.

    – Giao thông vận tải:

    + Mạng lưới đường sắt phát triển.

    + Nhiều phương tiện vận tải mới ra đời: ví dụ: Xe lửa chạy trên đường sắt, tàu thủy chạy bằng hơi nước…

    – Nông nghiệp:

    + Sử dụng phân bón hóa học.

    + Sử dụng nhiều máy móc trong sản xuất. Ví dụ: Máy cày, máy gặt,…

    Bài 2 trang 34 VBT Lịch Sử 8: Em hãy nối ô bên trái (tên các nhà bác học) với ô bên phải (những phát minh) sao cho phù hợp.

    – Ở Đức: Chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng; chủ nghĩa xã hội khoa học.

    – Ở Anh: chính trị kinh tế học tư sản.

    – Ở Pháp: chủ nghĩa xã hội không tưởng.

    Bài 4 trang 35 VBT Lịch Sử 8: Tại sao nói: sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học là một cuộc cách mạng trong lịch sử tư tưởng của loài người?

    – Chủ nghĩa xã hội khoa học phân tích và luận giải một cách khoa học các vấn đề về: tự nhiên, xã hội và con người dựa trên 3 góc độ: triết học, kinh tế học và chính trị – xã hội học.

    – Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học đã trang bị cho con người một hệ thống các quan điểm nhằm giải thích thế giới tự nhiên, đời sống kinh tế – xã hội và cải tạo xã hội loài người theo hướng tiến bộ, văn minh.

    Bài 5 trang 35 VBT Lịch Sử 8: Đánh dấu X vào các ô trống trước nội dung đúng về vai trò và ý nghĩa của những phát minh khoa học trong các thế kỉ XVIII – XIX.

    Các câu trả lời đúng là:

    Làm tăng năng xuất lao động trong các ngành kinh tế.

    Khẳng định sự tiến bộ của con người.

    Bài 6 trang 36 VBT Lịch Sử 8: Sự phát triển của văn học và nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX được biểu hiện qua những thành tựu nổi bật nào?

    – Về tư tưởng:

    + Phép duy vật và phép biện chứng.

    + Học thuyết kinh tế – chính trị học tư sản.

    + Chủ nghĩa xã hội không tưởng.

    + Chủ nghĩa xã hội khoa học.

    – Về Văn học: Xuất hiện nhiều nhà văn, nhà thơ lớn với các nhiều phẩm nổi tiếng. Ví dụ:

    + Lép Tôn- xtôi – Chiến tranh và hòa bình; Anna Karenina….

    + Bai-rơn – Giấc mơ, bóng tối…..

    – Về Âm nhạc: Xuất hiện nhiều nhạc sĩ nổi tiếng và các tác phẩm kinh điển. ví dụ như:

    + Bét-tô-ven – Bản sô nát Ánh trăng….

    + Trai-cốp-xki: Hồ Thiên Nga, chiếc kẹp hạt dẻ….

    – Về hội họa: Xuất hiện nhiều danh họa nổi tiếng.

    + Cuốc-bê: (tác phẩm) Cội nguồn của sự sống….

    Bài 7 trang 36 VBT Lịch Sử 8: Điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào các ô trống trước ý trả lời đúng về tác dụng của văn học và nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX.

    Đề cao giá trị con người và tự do cá nhân.

    Ca ngợi cuộc đấu tranh chống áp bức, bóc lột và sự bất công trong xã hội.

    Giúp mọi người quên đi thực tại xã hội và cuộc sống khổ cực của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Khoa Học 4 Bài 52: Vật Dẫn Nhiệt Và Vật Cách Nhiệt
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 4 Bài 13: Phòng Bệnh Béo Phì
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 6: Từ Lúc Mới Sinh Đến Tuổi Dậy Thì
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 7: Từ Tuổi Vị Thành Niên Đến Tuổi Già
  • Bài 42, 43: Sử Dụng Năng Lượng Chất Đốt
  • Bài Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 5 Lớp 10: Writing
  • Giải Sgk Unit 5 Lớp 10 Technology And You
  • Unit 5 Writing Trang 54 Sgk Tiếng Anh Lớp 10
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Mới Unit 5 Inventions
  • Writing Unit 5 Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Giải Bài Tập Dịch Nghĩa
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2, Giải Sgk Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1, Giải Bài Tập Tiếng Việt Tập 2, Bài Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4, Giải Bài ôn Tập Phần Tiếng Việt Lớp 11, Giải Bài Tập Tiếng Việt- Tuần 7 – Lớp 3, Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3, Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2, Giai Phỉu Bai Tap Tieng Viet Lop 3, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2, Bài Giải Toán Tiếng Việt, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5, Bài Giải Toán Bằng Thơ Tiếng Việt Lớp 1, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 11, Giải Bài Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 26, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 19, Tiếng Việt Bài Giải Toán Bằng Thơ, Giải Phiếu Bài Tâp Tiêng Việt Lơp 3 Tuân 4, Giải Bài Tập Những Yêu Cầu Sử Dụng Tiếng Việt, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần Lớp 3, Giai Bai Tap Phat Trien Nang Luc Tieng Viet Lop 4, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 2, Từ Điển Giải Thích Thành Ngữ Tiếng Việt, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Tiếng Việt, Giai Bai On Tap Cuối Tuan 8 Mon Tiếng Việt Lớp 3 Kì 1, Giai Bai Tap Tieng Anh Lop 7 Mai Lan Huong Unit6 The First University In Viet Nam, Giải Bài Tập Phat Triển Năng Lực Tiếng Việt 3 Tuần 13, Giải Tiếng Việt Thực Hành Bùi Minh Toán, Giải Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 5 Tập1, Một Số Giải Pháp Khắc Phục Lỗi Chính Tả Của Người Sử Dụng Tiếng Việt, Từ Điển Giải Thích Thành Ngữ Tiếng Việt (nguyễn Như ý, 1995); Sau Khi Loại Đi Những Cụm Từ Trùng Lặp, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 15, ý Nghĩa Câu Thơ Tiếng Việt ơi Tiếng Việt ân Tình, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Viêt, Tiếng Anh Của Nhà Xuất Bản Quốc Gia, Những Tương Đồng Và Khác Biệt Của Từ Láy Trong Tiếng Việt Và Tiếng Hàn, Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Trong Proshow Producer, Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Trong Proshow Producer 6.0, Hướng Dẫn Viết Email Xin Việc Bằng Tiếng Việt, Sách Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán, Tiếng Viêt, Tiếng Anh, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh Đõ Thị Thu Thủy, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh Của Nhà Xuất Bản Giáo Dục Và Đại Học Sư Phạm, Nguyễn Huy Kỷ 2004 Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng Anh Luan An Tien Si Ngon Ngu, Họ Và Tên Ncs: Nguyễn Huy Kỷ Tên Đề Tài Luận án: Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng An, Họ Và Tên Ncs: Nguyễn Huy Kỷ Tên Đề Tài Luận án: Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng An, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán -tiếng Anh – Tiếng Việt, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh, Họ Và Tên Ncs: Nguyễn Huy Kỷ Tên Đề Tài Luận án: Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng An, Cam Nang Vanh Tri Thuc Toan Tieng Viet Tieng Anh, Lợi Thế Trong Việc Học Tiếng Việt Của Người Biết Tiếng Hoa, Nguyễn Huy Kỷ 2004 Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng Anh, Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Proshow Producer 6.0, So Sánh Trợ Động Từ Tiếng Việt Và Tiếng Trung, Lớp Từ Xưng Hô Trong Tiếng êĐê (Đối Chiếu Với Tiếng Việt), Cách Viết Số 5 Trong Tiếng Việt, Cách Viết Sớ Phúc Thọ Tiếng Việt, Một Số Kết Quả Đối Chiếu Ngữ âm Giữa Tiếng Hàn Và Tiếng Việt, Ngu Dieu Tieng Anh Doi Voi Nguoi Viet Noi Tieng Anh, Dịch Tiếng Anh Sang Tiếng Việt, Cách Viết 29 Chữ Cái Tiếng Việt, Mẫu Cv Viết Tay Bằng Tiếng Việt, So Sánh Ngữ âm Tiếng Việt Và Tiếng Hán, So Sánh Tiếng Việt Và Tiếng Hán, Bài Giải Dự Thi Tự Hào Việt Nam, Tiếng Anh Lớp 4 Giải Bài Tập, Tiếng Anh 7 Giải Bài Tập, Giải Bài Tiếng Anh Lớp 7 Them 6, Giải Tiéng Anh 8, Giải Tiếng Anh 1 Đại Học, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8, Bài Giải Tiếng Anh Lớp 7, Giải Bài Tập Tiếng A N H, Bài Tập Giải ô Chữ Tiếng Anh, Giải Tiếng Anh 6, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6, Giải Bài Tập Tiếng Anh 1, Bài Giải Tiếng Anh, Giải Bài Tập Tiếng Anh 9, Bài Giải Tiếng Anh Lớp 3, Giải Bài Tập Tiếng Anh, Bài Giải ôn Tập Văn Học Dân Gian Việt Nam, Bài Giải Em Yêu Lịch Sử Việt Nam, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Lưu Hoằng Trí, Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Giải Bài Tập Tiếng Nhật Lớp 8, Giải Bài Tập Tiếng Anh Trí Lớp 6 Có Đáp An Unit 9, Giải Bài Tập Tiếng Anh Solutions 2nd, Giải Bài Tập Tiếng Nhật, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 9,

    Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2, Giải Sgk Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1, Giải Bài Tập Tiếng Việt Tập 2, Bài Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4, Giải Bài ôn Tập Phần Tiếng Việt Lớp 11, Giải Bài Tập Tiếng Việt- Tuần 7 – Lớp 3, Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3, Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2, Giai Phỉu Bai Tap Tieng Viet Lop 3, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2, Bài Giải Toán Tiếng Việt, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5, Bài Giải Toán Bằng Thơ Tiếng Việt Lớp 1, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 11, Giải Bài Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 26, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 19, Tiếng Việt Bài Giải Toán Bằng Thơ, Giải Phiếu Bài Tâp Tiêng Việt Lơp 3 Tuân 4, Giải Bài Tập Những Yêu Cầu Sử Dụng Tiếng Việt, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần Lớp 3, Giai Bai Tap Phat Trien Nang Luc Tieng Viet Lop 4, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 2, Từ Điển Giải Thích Thành Ngữ Tiếng Việt, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Tiếng Việt, Giai Bai On Tap Cuối Tuan 8 Mon Tiếng Việt Lớp 3 Kì 1, Giai Bai Tap Tieng Anh Lop 7 Mai Lan Huong Unit6 The First University In Viet Nam, Giải Bài Tập Phat Triển Năng Lực Tiếng Việt 3 Tuần 13, Giải Tiếng Việt Thực Hành Bùi Minh Toán, Giải Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 5 Tập1, Một Số Giải Pháp Khắc Phục Lỗi Chính Tả Của Người Sử Dụng Tiếng Việt, Từ Điển Giải Thích Thành Ngữ Tiếng Việt (nguyễn Như ý, 1995); Sau Khi Loại Đi Những Cụm Từ Trùng Lặp, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 15, ý Nghĩa Câu Thơ Tiếng Việt ơi Tiếng Việt ân Tình, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Viêt, Tiếng Anh Của Nhà Xuất Bản Quốc Gia, Những Tương Đồng Và Khác Biệt Của Từ Láy Trong Tiếng Việt Và Tiếng Hàn, Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Trong Proshow Producer, Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Trong Proshow Producer 6.0, Hướng Dẫn Viết Email Xin Việc Bằng Tiếng Việt, Sách Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán, Tiếng Viêt, Tiếng Anh, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh Đõ Thị Thu Thủy, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh Của Nhà Xuất Bản Giáo Dục Và Đại Học Sư Phạm,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Toán Vận Tốc Lớp 5
  • Giải Và Dịch Lesson 2 Unit 14 Sgk Tiếng Anh Lớp 5
  • Lesson 2 Unit 18 Trang 54 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Giải Lesson 1 Unit 18 Trang 52 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Giải Lesson 2 Unit 18 Trang 54 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Soạn Mĩ Thuật Lớp 8 Bài 5:ttmt

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Mĩ Thuật Lớp 7 Bài 30: Ttmt Một Số Tác Giả, Tác Phẩm Tiêu Biểu Của Mĩ Thuật Ý Thởi Kì Phục Hưng
  • Soạn Mĩ Thuật Lớp 7 Bài 21: Ttmt Một Số Tác Giả, Tác Phẩm Tiêu Biểu Của Mĩ Thuật Việt Nam Từ Cuối Thế Kỉ Xix Đến Năm 1954
  • Soạn Mĩ Thuật Lớp 7 Bài 14: Ttmt
  • Giải Soạn Bài Phương Pháp Tả Người Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Soạn Bài Phương Pháp Tả Người Lớp 6
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1

    Hãy giới thiệu 1 số nét về kiến trúc chùa Keo.

    Trả lời:

    – Chùa Keo (tên chữ: Thần Quang tự) là một trong những ngôi chùa cổ ở Việt Nam được bảo tồn hầu như còn nguyên vẹn kiến trúc 400 năm tuổi.

    – Diện tích toàn khu kiến trúc chùa rộng khoảng 58.000 m², gồm nhiều ngôi nhà làm thành những cụm kiến trúc khác nhau. Hiện nay toàn bộ kiến trúc chùa còn lại 17 công trình gồm 128 gian xây dựng theo kiểu “Nội công ngoại quốc”.

    – Gác chuông chùa Keo là một kiến trúc đẹp, cao 11,04 m, có 3 tầng mái,kết cấu bằng những con sơn chồng lên nhau. Bộ khung gác chuông làm bằng gỗ liên kết với nhau bằng mộng, nâng bổng 12 mái ngói với 12 đao loan uốn cong dáng vẻ thanh thoát, nhẹ nhàng. Gác chuông được dựng trên một nền gạch xây vuông vắn. Ở tầng một có treo một khánh đá cao 1,20 m. Tầng hai có quả chuông đồng lớn đúc năm 1686 cao 1,30 m, đường kính 1 m. Hai quả chuông nhỏ treo ở tầng ba và tầng thượng cao 0,62 m, đường kính 0,69 m đều được đúc năm 1796

    Câu 2

    Miêu tả 1 số đặc điểm của tượng Phật bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay.

    Trả lời:

    – Tượng được dựng từ năm 1656 (thời Lê Trung Hưng), do nhà điêu khắc tài hoa Trương Thọ Nam tạc.

    – Pho tượng được làm bằng gỗ phủ sơn, tĩnh tọa trên tòa sen với tổng chiều cao (cả phần bệ) là 3,7 mét với 42 cánh tay lớn và 952 cánh tay nhỏ.

    – Trong mỗi lòng bàn tay có một con mắt tạo thành vòng hào quang tỏa sáng xung quanh pho tượng. Tổng số có 994 cánh tay và 994 con mắt, nhưng người dân đã khéo léo làm “tròn số” với cách nói ước lệ là “nghìn mắt nghìn tay”

    – Các cánh tay lớn một đôi đặt trước bụng, một đôi chắp trước ngực, còn 38 tay kia đưa lên như đóa hoa sen nở. Phía trên đầu tượng lắp ghép 11 mặt người chia thành 4 tầng, trên cùng là tượng A-di-đà nhỏ. Vẻ đẹp “vô tiền khoáng hậu” của pho tượng là có tính tượng trưng cao với sự lồng ghép hàng ngàn chi tiết mà vẫn mạch lạc về bố cục, hài hòa trong diễn tả hình khối và đường nét.

    Câu 3

    Hình rồng trong chạm khắc trang trí trên đá của thời Lê có những đặc điểm gì ?

    Trả lời:

    Rồng :Đầu rồng to, bờm lớn ngược ra sau, mào lửa mất hẳn, thay vào đó là một chiếc mũi to. Mép trên của miệng rồng vẫn kéo dài nhưng được vuốt gần như thẳng ra, bao quanh có một hàng vải răng cưa kết lại như hình chiếc lá. Răng nanh cũng được kéo dài lên phía trên và uốn xoăn thừng ở gốc. Lông mày vẫn giữ hình dáng biểu tượng ômêga, nhưng được kéo dài ra và đuôi vuốt chếch lên phía sau. Trên lông mày và chiếc sừng hai chạc, đầu sừng cuộn tròn lại. Rồng có râu ngắn và một chân trước thường đưa lên đỡ râu, tư thế thướng thấy ở các con rồng đời sau. Cổ rồng thường nhỏ hơn thân, một hiện tượng ít thấy ở những con rồng trước đó.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Mĩ Thuật Lớp 8 Bài 29: Ttmt Một Số Tác Giả, Tác Phẩm Tiêu Biểu Của Trường Phái Hội Họa Ấn Tượng
  • Soạn Bài Kể Chuyện Tưởng Tượng (Chi Tiết)
  • Giải Soạn Bài Kể Chuyện Tưởng Tượng Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Kỹ Năng Giải Quyết Vấn Đề Là Gì Và Các Bước Giải Quyết Vấn Đề
  • Soạn Bài Tình Yêu Và Thù Hận Sbt Văn Lớp 11 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3 Trang 132…
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 8: Sự Phát Triển Của Kĩ Thuật, Khoa Học, Văn Học Và Nghệ Thuật Thế Kỉ 18

    --- Bài mới hơn ---

  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 22: Sự Phát Triển Của Khoa Học
  • Bài 42, 43: Sử Dụng Năng Lượng Chất Đốt
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 7: Từ Tuổi Vị Thành Niên Đến Tuổi Già
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 6: Từ Lúc Mới Sinh Đến Tuổi Dậy Thì
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 4 Bài 13: Phòng Bệnh Béo Phì
  • VBT Lịch Sử 8 Bài 8: Sự phát triển của kĩ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật thế kỉ 18 – 19

    Bài 1 trang 34 VBT Lịch sử 8: Những thành tựu về khoa học, kĩ thuật được áp dụng như thế nào trong các lĩnh vực sau:

    Trả lời:

    – Công nghiệp:

    + Cải tiến kĩ thuật luyện kim → tăng nhanh sản lượng sắt, thép.

    + Máy móc thay thế cho lao động thủ công → năng suất lao động tăng nhanh.

    + Máy hơi nước được sử dụng rộng rãi.

    – Giao thông vận tải:

    + Mạng lưới đường sắt phát triển.

    + Nhiều phương tiện vận tải mới ra đời: ví dụ: Xe lửa chạy trên đường sắt, tàu thủy chạy bằng hơi nước…

    – Nông nghiệp:

    + Sử dụng phân bón hóa học.

    + Sử dụng nhiều máy móc trong sản xuất. Ví dụ: Máy cày, máy gặt,…

    Bài 2 trang 34 VBT Lịch sử 8: Em hãy nối ô bên trái (tên các nhà bác học) với ô bên phải (những phát minh) sao cho phù hợp.

    Trả lời:

    Bài 3 trang 35 VBT Lịch sử 8: Em hãy kể tên các ngành khoa học xã hội được ra đời trong các thế kỉ XVIII – XIX ở Đức, Anh và Pháp.

    Trả lời:

    – Ở Đức: Chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng; chủ nghĩa xã hội khoa học.

    – Ở Anh: chính trị kinh tế học tư sản.

    – Ở Pháp: chủ nghĩa xã hội không tưởng.

    Bài 4 trang 35 VBT Lịch sử 8: Tại sao nói: sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học là một cuộc cách mạng trong lịch sử tư tưởng của loài người?

    Trả lời:

    – Chủ nghĩa xã hội khoa học phân tích và luận giải một cách khoa học các vấn đề về: tự nhiên, xã hội và con người dựa trên 3 góc độ: triết học, kinh tế học và chính trị – xã hội học.

    – Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học đã trang bị cho con người một hệ thống các quan điểm nhằm giải thích thế giới tự nhiên, đời sống kinh tế – xã hội và cải tạo xã hội loài người theo hướng tiến bộ, văn minh.

    Bài 5 trang 35 VBT Lịch sử 8: Đánh dấu X vào các ô trống trước nội dung đúng về vai trò và ý nghĩa của những phát minh khoa học trong các thế kỉ XVIII – XIX.

    Trả lời:

    Các câu trả lời đúng là:

    Làm tăng năng xuất lao động trong các ngành kinh tế.

    Khẳng định sự tiến bộ của con người.

    Bài 6 trang 36 VBT Lịch sử 8: Sự phát triển của văn học và nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX được biểu hiện qua những thành tựu nổi bật nào?

    Trả lời:

    – Về tư tưởng:

    + Phép duy vật và phép biện chứng.

    + Học thuyết kinh tế – chính trị học tư sản.

    + Chủ nghĩa xã hội không tưởng.

    + Chủ nghĩa xã hội khoa học.

    – Về Văn học: Xuất hiện nhiều nhà văn, nhà thơ lớn với các nhiều phẩm nổi tiếng. Ví dụ:

    + Lép Tôn- xtôi – Chiến tranh và hòa bình; Anna Karenina….

    + Bai-rơn – Giấc mơ, bóng tối…..

    – Về Âm nhạc: Xuất hiện nhiều nhạc sĩ nổi tiếng và các tác phẩm kinh điển. ví dụ như:

    + Bét-tô-ven – Bản sô nát Ánh trăng….

    + Trai-cốp-xki: Hồ Thiên Nga, chiếc kẹp hạt dẻ….

    – Về hội họa: Xuất hiện nhiều danh họa nổi tiếng.

    + Cuốc-bê: (tác phẩm) Cội nguồn của sự sống….

    Bài 7 trang 36 VBT Lịch sử 8: Điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào các ô trống trước ý trả lời đúng về tác dụng của văn học và nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX.

    Trả lời:

    Đề cao giá trị con người và tự do cá nhân.

    Ca ngợi cuộc đấu tranh chống áp bức, bóc lột và sự bất công trong xã hội.

    Giúp mọi người quên đi thực tại xã hội và cuộc sống khổ cực của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 8: Vệ Sinh Ở Tuổi Dậy Thì
  • Giải Toán Trên Máy Tính Casio Và Vinacal: Môn Sinh Học (Chuyên Đề 4) Bài Tập Sinh Lý Thực Vật
  • Cấu Trúc Đề Thi , Phương Pháp Thi, Tài Liệu Thi, Đề Cương Thi Các Môn Quan Trọng Nhất Của Học Viện Tài Chính
  • Bài Tập Kinh Tế Lượng (Xb Năm 2022)
  • Kinh Tế Lượng Học Viện Tài Chính
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 12: Đặc Điểm, Tính Chất, Kĩ Thuật Sử Dụng Một Số Loại Phân Bón

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 12 Bài 10: Thực Hành: Mạch Nguồn Điện Một Chiều
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 51: Lựa Chọn Lĩnh Vực Kinh Doanh
  • Công Nghệ 10 Bài 50: Doanh Nghiệp Và Hoạt Động Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp
  • Công Nghệ 10 Bài 20: Ứng Dụng Công Nghệ Vi Sinh Sản Xuất Chế Phẩm Bảo Vệ Thực Vật
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 162 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11
  • Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 10 bài 12: Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thông thường

    Giải bài tập sách giáo khoa môn Công nghệ 10

    Giải bài tập SGK Công nghệ lớp 10 bài 12

    gồm các gợi ý giải với đáp án cụ thể cho từng bài tập. Giải bài tập Công nghệ 10 sẽ giúp các em hệ thống lại kiến thức bài học, đồng thời nắm vững phương pháp giải các dạng bài tập. Hy vọng đây là tài liệu hữu ích dành cho các em. Chúc các em học tốt!

    Câu 1 trang 41 SGK Công nghệ 10

    Thế nào là phân hóa học, phân hữu cơ, phân vi sinh vật? Lấy ví dụ minh họa.

    Trả lời:

    • Phân hóa học là loại phân bón được sản xuất theo quy trình công nghiệp, có sử dụng nguyên liệu tự nhiên hoặc tổng hợp.
        VD. Phân đạm, phân kali,…
    • Phân hữu cơ là loại phân do các chất hữu cơ vùi lấp trong đất để duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất.
        VD: Phân xanh, Phân chuồng, Phân bắc
    • Phân vi sinh vật là loại phân chứa các loại vi sinh vật có thể cô’ định đạm từ không khí hoặc chuyển hoá lân hay chuyển hoá chất hữu cơ.
        VD: Phân vi sinh cố định đạm, Phân hữu cơ vi sinh…

    Câu 2 trang 41 SGK Công nghệ 10

    Nêu đặc điểm và cách sử dụng phân hóa học.

    Trả lời:

    • Đặc điểm:
      • Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lê chất dinh dưỡng cao, ví dụ (NH4)2CO chỉ có một loại chất dinh dưỡng là đạm, chứa tới 46% N nguyên chất.
      • Dễ tan (trừ lân) nên dễ hấp thụ, hiệu quả nhanh.
      • Không có tác dụng cải tạo đất, bón nhiều đạm và kali đất bị chua
    • Cách sử dụng:
      • Do có tỉ lệ dinh dưỡng cao, dễ hòa tan và hiệu quả nhanh nên phân đạm, kali dùng để bón thúc là chính. Phân đạm, kali cũng có thể bỏ lót nhưng phải bón với lượng nhỏ
      • Phân lân khó hòa tan nên dùng để bón lót, để có thời gian cho phân bón hòa tan
      • Phân hỗn hợp NPK có thể dùng bón lót hoặc bón thúc

    Câu 3 trang 41 SGK Công nghệ 10

    Nêu đặc điểm và cách sử dụng phân hữu cơ

    Trả lời:

    • Đặc điểm
      • Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ từng nguyên tố thấp và không ổn định.
      • Chất dinh dưỡng không dùng được ngay phải qua quá trình khoáng hoá nên hiệu quả chậm.
      • Có tác dụng cải tạo đất, tạo ra mùn, giúp hình thành kết cấu viên cho đất.
    • Cách sử dụng
        Phân hữu cơ dùng để bón lót là chính, nhưng trước khi sử dụng cần phải ủ cho hoai mục.

    Câu 4 trang 41 SGK Công nghệ 10

    Nêu đặc điểm và cách sử dụng phân vi sinh vật.

    Trả lời:

    • Đặc điểm
      • Phân vi sinh vật chứa vi sinh vật sống
      • Mỗi loại phân chỉ thích hợp với một hoặc một nhóm cây trồng
      • Bón phân vi sinh vật không làm hại đất.
    • Cách sử dụng:
      • Phân vi sinh có thể trộn hoặc tẩm vào hạt, rễ cây trước khi gieo trồng
      • Phân vi sinh vật có thể bón trực tiếp vào đất để tăng số lượng vi sinh vật có ích cho đất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 10 Bài 4: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây
  • Công Nghệ 10 Bài 52: Thực Hành: Lựa Chọn Cơ Hội Kinh Doanh
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 3 + 4: Sản Xuất Giống Cây Trồng
  • Công Nghệ 10 Bài 28: Nhu Cầu Dinh Dưỡng Của Vật Nuôi
  • Công Nghệ 10 Bài 53: Xác Định Kế Hoạch Kinh Doanh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100