Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 22: Nhân Hóa

--- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa
  • Soạn Bài Nhân Hóa Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Giải Soạn Bài Nhân Hóa Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 125 Sách Giáo Khoa Hóa Học 8
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 109 Sách Giáo Khoa Hóa Học 8
  • Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 22 SGK

    Giải bài tập Ngữ văn bài 22: Nhân hóa

    Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 22: Nhân hóa là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm, giúp các bạn thuận tiện hơn trong quá trình học bài và chuẩn bị cho bài học mới trên lớp. Mời các bạn tải và tham khảo.

    Nhân hóa I. Kiến thức cơ bản

    * Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,… trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

    * Có ba biểu nhân hoá thường gặp là:

    1. Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.

    2. Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.

    3. Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.

    II. Hướng dẫn tìm hiểu câu hỏi phần bài tập 1. Nhân hoá là gì? a) Mặc áo giáp đen. Muôn nghìn cây mía Kiến Hành quân Đây đường

    (Trần Đăng Khoa)

    Đoạn thơ trên có tới ba lần sử dụng phép nhân hoá.

    Ông trời → trở thành người dũng sĩ ra trận

    Cây mía → trở thành người hiệp sĩ múa gươm

    Kiến → trở thành người chiến sĩ

    b) So sánh đoạn thơ trên với cách diễn đạt

    – Bầu trời đầy mây đen

    – Muôn nghìn cây mía ngả nghiêng, lá bay phấp phới

    – Kiến bò đầy đường

    Thì cách diễn đoạn ở đoạn thơ hay hơn, sinh động hơn, nó làm cho những sự vật vô tư: Mặt trời, cây mía, con kiến, trở nên có linh hồn, có hành động như con người, gần gũi với con người.

    2. Các kiểu nhân hoá

    a) Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả.

    (Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)

    Đoạn văn sử dụng phép nhân hoá, dùng những từ vốn để gọi người: Lão, bác, cô, cậu để gọi vật (các bộ phận của cơ thể).

    b) Gậy tre, chông tre, chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.

    (Thép Mới)

    Đoạn văn trên có tới sáu lần sử dụng phép nhân hoá dùng những từ vốn để chỉ tính chất hoạt động của người: Xung phong, chống lại, giữ để chỉ tính chất hoạt động của cây tre.

    Trâu ơi, ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày xới ta.

    (Ca dao)

    – Câu ca dao có sử dụng phép nhân hoá.

    – Người nông dân trong bài ca dao, trò chuyện, xưng hô với con trâu giống như trò chuyện, xưng hô với người bạn của mình.

    III. Hướng dẫn tập luyện Câu 1. Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của phép nhân hoá trong đoạn văn sau:

    Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước. Xe anh, xe em tíu tít nhận làng và chở hàng ra. Tất cả đều bận rộn.

    (Phong Thu)

    – Đoạn văn có hai lần sử dụng phép nhân hoá.

    – Dùng từ gọi người mẹ, con, anh, em để gọi tàu và những chiếc xe; dùng từ tíu tít chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của những chiếc xe: tíu tít bận rộn.

    – Tác dụng: Làm cho cảnh bến cảng trở nên sinh động, những chiếc tàu, chiếc xe cũng có tâm trạng, cảm xúc giống như con người.

    Đoạn văn trên chỉ giúp chúng ta thấy được sự tất bật, bận rộn của công việc ở bến cảng, chứ không thấy được tình cảm gắn bó, tâm trạng hồ hởi của người làm việc, cũng như của người miêu tả.

    Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào loại xinh xắn nhất. Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng. Áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, được tết săn lại, cuốn từng vòng quanh người, trông cứ như áo len cậy.

    (Vũ Duy Thông)

    – Cách 2: . Trong các loại chổi, chổi rơm vào loại đẹp nhất. Chổi được tết bằng rơm nếp vàng. Tay chổi được tết săn lại thành sợi và quấn quanh thành cuộn.

    + Sự khác nhau

    – Cách 1: Sử dụng phép nhân hoá làm cho hình ảnh cái chổi rơm trở nên sinh động, gắn bó gần gũi giống như con người.

    – Cách 2: Chỉ đơn thuần giải thích, về cách thức làm cái chổi rơm

    + Sự lựa chọn:

    – Nên chọn cách 1 để viết văn bản biểu cảm, và cách 2 viết văn bản thuyết minh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Nhân Hóa
  • Bài 6 Trang 210 Sgk Hóa Học 11
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 210 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11
  • Giải Bài Tập 6: Trang 34 Sgk Hóa Học 12
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa 10 Chương Nguyên Tử Trang 30 Sgk
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Nhân Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 22: Nhân Hóa
  • Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa
  • Soạn Bài Nhân Hóa Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Giải Soạn Bài Nhân Hóa Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 125 Sách Giáo Khoa Hóa Học 8
  • Giải VBT Ngữ Văn 6: Nhân hóa

    Câu 1 (trang 50-51 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Bài tập 1, trang 58 SGK: Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của phép nhân hóa trong đoạn văn:

    Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước. Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đều bận rộn.

    Trả lời:

    – Phép nhân hóa: tàu mẹ, tàu con, xe anh, xe em.

    Tác dụng: khiến cho những phương tiện giao thông trở nên gần gũi, như có đời sống riêng sống động.

    Câu 2 (trang 51 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Nêu các kiểu nhân hóa. Mỗi kiểu cho một ví dụ.

    Trả lời:

    Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật

    chị hoa hồng, cô hoa cúc, em hoa mười giờ

    Dùng những từ vốn chỉ hoạt động tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

    mèo con đắn đo, băn khoăn hồi lâu rồi chạy đi

    Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người

    Trả lời:

    – Nên chọn cách viết 1 cho văn bản biểu cảm và chọn cách viết 2 cho văn bản thuyết minh.

    Trả lời:

    c

    Dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

    tăng tính biểu cảm cho bài văn

    Câu 5 (trang 52-53 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Tìm phép nhân hóa trong các đoạn văn sau. Cho biết chúng thuộc kiểu nhân hóa nào. Nêu tác dụng của chúng.

    Trả lời:

    c

    gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù, tre xung phong, tre giữ làng, giữ nước

    Tre, anh hùng lao động; tre, anh hùng chiến đấu

    Dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

    Dùng những từ chỉ người để chỉ vật

    Ca ngợi hình ảnh cây tre, cây tre cũng chính là con người Việt Nam

    Câu 6 (trang 53 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Viết một đoạn văn ngắn về đề tài tự chọn. Trong đoạn văn có sử dụng phép nhân hóa.

    Trả lời:

    Cỏ dại luôn tự ti với vẻ ngoài của bản thân, vì những bạn bè, anh chị khác ở cạnh cỏ dại đều rực rỡ, ngào ngạt hương thơm. Chị hoa hồng thì đỏ thẫm, tỏa sắc rực rỡ như một bà chúa. Cô hoa nhài thì tỏa hương thơm khiến ong bướm phải kéo nhau về. Còn cỏ dại thì luôn thấy mình bé nhỏ, xấu xí, nhạt nhòa.

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 6 (VBT Ngữ Văn 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 6 Trang 210 Sgk Hóa Học 11
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 210 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11
  • Giải Bài Tập 6: Trang 34 Sgk Hóa Học 12
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa 10 Chương Nguyên Tử Trang 30 Sgk
  • Giải Bài Tập Trang 6 Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Oxit Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 9
  • Giải Soạn Bài Nhân Hóa Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 125 Sách Giáo Khoa Hóa Học 8
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 109 Sách Giáo Khoa Hóa Học 8
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 25, 26 Sách Giáo Khoa Hóa Học 8
  • Bài 27 : Nhôm Và Hợp Chất Của Nhôm
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 19: Luyện Tập Phản Ứng Oxi Hóa
  • 1. Bài tập 1, trang 58, SGK.

    3. Bài tập 3, trang 58, SGK.

    4. Bài tập 4, trang 59, SGK.

    5. Bài tập 5, trang 59, SGK.

    6. Tìm phép nhân hoá trong các câu thơ sau :

    a) Mẹ hỏi cây Kơ-nia :

    – Rễ mày uống nước đâu ? – Uống nước nguồn miền Bắc.

    (Ngọc Anh)

    b) Trong gió trong mưa

    Ngọn đèn đứng gác Cho thắng lợi, nối theo nhau Đang hành quân đi lên phía trước.

    (Chính Hữu)

    Vì sương nên núi bạc đầu Biển lay bởi gió, hoa sầu vì mưa.

    7. Tìm phép nhân hoá trong các đoạn văn sau. Cho biết chúng thuộc kiểu nhân hoá nào. Nêu tác dụng của chúng.

    a) Chị Cốc thoạt nghe tiếng hát từ trong đất văng vẳng lên, không hiểu như thế nào, giật nẩy hai đầu cánh, muốn bay. Đến khi định thần lại chị mới trợn tròn mắt, giương cánh lên, như sắp đánh nhau. Chị lò dò về phía cửa hang tôi, hỏi : Có chiếc lá nhẹ nhàng khoan khoái đùa bỡn, múa may với làn gió thoảng, như thầm bảo rằng sự đẹp của vạn vật chỉ ở hiện tại […] Có chiếc lá như sợ hãi ngần ngại rụt rè, rồi như gần tới mặt đất, còn cất mình muốn bay trở lại cành. Có chiếc lá đầy âu yếm rơi bám vào một bông hoa thơm; hay đến mớn trớn một ngọn cỏ xanh mềm mại.

    (Khái Hưng)

    c) Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao động ! Tre, anh hùng chiến đấu !

    (Thép Mới)

    Gợi ý làm bài

    1. HS đọc kĩ đoạn văn để tìm các phép nhân hoá. Ví dụ :

    Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước.

    Đây là một đoạn văn trích trong tác phẩm viết cho thiếu nhi. Phép nhân hoá làm cho quang cảnh bến cảng được miêu tả sống động hơn, dễ hình dung hơn và gần gũi với trẻ em hơn.

    2. So sánh hai đoạn văn để tìm ra sự khác nhau trong cách diễn đạt. Ví dụ :

    4. HS đọc kĩ các đoạn trích để tìm các phép nhân hoá và chỉ ra tác dụng của phép nhân hoá. Ví dụ :

    a) núi ơi (trò chuyện, xưng hô với vật như với người).

    Chú ý, về tác dụng của nhân hoá, ngoài các tác dụng như đã nêu trong các bài tập trên, ở đây có thêm cách dùng nhân hoá để bộc lộ tâm tình, tâm sự của con người (câu a)

    5. Lưu ý chọn các đồ vật hoặc con vật thân thuộc để dễ viết.

    6. Chú ý tìm những từ ngừ vốn dùng để mọi người xưng hô, trò chuyện với nhau, những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của con người được các tác giả dùng để gọi hoặc tả các vật vô tri vô giác.

    7. Cách làm bài tập này tương tự như bài tập 6.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Nhân Hóa Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 22: Nhân Hóa
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Nhân Hóa
  • Bài 6 Trang 210 Sgk Hóa Học 11
  • Soạn Bài Nhân Hóa Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Soạn Bài Nhân Hóa Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 125 Sách Giáo Khoa Hóa Học 8
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 109 Sách Giáo Khoa Hóa Học 8
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 25, 26 Sách Giáo Khoa Hóa Học 8
  • Bài 27 : Nhôm Và Hợp Chất Của Nhôm
  • 1. Bài tập 1, trang 58, SGK.

    3. Bài tập 3, trang 58, SGK.

    4. Bài tập 4, trang 59, SGK.

    5. Bài tập 5, trang 59, SGK.

    6. Tìm phép nhân hoá trong các câu thơ sau :

    a) Mẹ hỏi cây Kơ-nia :

    – Rễ mày uống nước đâu ? – Uống nước nguồn miền Bắc.

    (Ngọc Anh)

    b) Trong gió trong mưa

    Ngọn đèn đứng gác Cho thắng lợi, nối theo nhau Đang hành quân đi lên phía trước.

    (Chính Hữu)

    Vì sương nên núi bạc đầu Biển lay bởi gió, hoa sầu vì mưa.

    7. Tìm phép nhân hoá trong các đoạn văn sau. Cho biết chúng thuộc kiểu nhân hoá nào. Nêu tác dụng của chúng.

    a) Chị Cốc thoạt nghe tiếng hát từ trong đất văng vẳng lên, không hiểu như thế nào, giật nẩy hai đầu cánh, muốn bay. Đến khi định thần lại chị mới trợn tròn mắt, giương cánh lên, như sắp đánh nhau. Chị lò dò về phía cửa hang tôi, hỏi : Có chiếc lá nhẹ nhàng khoan khoái đùa bỡn, múa may với làn gió thoảng, như thầm bảo rằng sự đẹp của vạn vật chỉ ở hiện tại […] Có chiếc lá như sợ hãi ngần ngại rụt rè, rồi như gần tới mặt đất, còn cất mình muốn bay trở lại cành. Có chiếc lá đầy âu yếm rơi bám vào một bông hoa thơm; hay đến mớn trớn một ngọn cỏ xanh mềm mại.

    (Khái Hưng)

    c) Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao động ! Tre, anh hùng chiến đấu !

    (Thép Mới)

    Gợi ý làm bài

    1. HS đọc kĩ đoạn văn để tìm các phép nhân hoá. Ví dụ :

    Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước.

    Đây là một đoạn văn trích trong tác phẩm viết cho thiếu nhi. Phép nhân hoá làm cho quang cảnh bến cảng được miêu tả sống động hơn, dễ hình dung hơn và gần gũi với trẻ em hơn.

    2. So sánh hai đoạn văn để tìm ra sự khác nhau trong cách diễn đạt. Ví dụ :

    4. HS đọc kĩ các đoạn trích để tìm các phép nhân hoá và chỉ ra tác dụng của phép nhân hoá. Ví dụ :

    a) núi ơi (trò chuyện, xưng hô với vật như với người).

    Chú ý, về tác dụng của nhân hoá, ngoài các tác dụng như đã nêu trong các bài tập trên, ở đây có thêm cách dùng nhân hoá để bộc lộ tâm tình, tâm sự của con người (câu a)

    5. Lưu ý chọn các đồ vật hoặc con vật thân thuộc để dễ viết.

    6. Chú ý tìm những từ ngừ vốn dùng để mọi người xưng hô, trò chuyện với nhau, những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của con người được các tác giả dùng để gọi hoặc tả các vật vô tri vô giác.

    7. Cách làm bài tập này tương tự như bài tập 6.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 22: Nhân Hóa
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Nhân Hóa
  • Bài 6 Trang 210 Sgk Hóa Học 11
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 210 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 6: Văn Hóa Cổ Đại

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Môn Lịch Sử Lớp 6 Học Kì 1 Tải Nhiều
  • Top 32 Đề Kiểm Tra Lịch Sử Lớp 6 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí 9 Bài 1 Chi Tiết
  • Bài Tập Có Đáp Án Môn Nguyên Lý Thống Kê Và Thống Kê Doanh Nghiệp
  • Đề Thi Nguyên Lý Kế Toán Có Đáp Án
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 6: Văn hóa cổ đại giúp HS giải bài tập, cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản, chính xác, khoa học để các em có những hiểu biết cần thiết về lịch sử thế giới, nắm được những nét lớn của tiến trình lịch sử Việt Nam:

    Bài 1 trang 17 VBT Lịch Sử 6: a) Em hãy điểm lại những thành tựu về văn hóa của người phương Đông cổ đại:

    – Lịch

    – Chữ viết

    – Toán học

    – Kiến trúc

    b) Quan sát H.11 (trang 17, SGK Lịch sử 6) – Chữ tượng hình Ai Cập. Cho biết đặc trưng của loại chữ viết này (cấu tạo bằng con chữ hay thể hiện bằng hình ảnh, hình tượng?)

    Lời giải:

    a)

    – Lịch: Sáng tạo ra lịch (Âm lịch), chia 1 năm thành 12 tháng, mỗi tháng có 29 – 30 ngày.

    – Chữ viết: sáng tạo chữ tượng hình.

    – Toán học: nghĩ ra phép đếm đến 10, phát minh ra số 0, tính được số pi là 3,16.

    – Kiến trúc: kim tự tháp (Ai Cập), thành Ba-bi-lon (Lưỡng Hà)…

    b) Đặc trưng của chữ tượng hình là dùng hình giản lược của một vật thể để làm chữ gọi vật đó hoặc dùng một số đường nét làm chữ để thể hiện một ý nào đó.

    Bài 2 trang 17 VBT Lịch Sử 6: a) Nêu những thành tựu văn hóa của người Hi Lạp, Rô – ma thời cổ đại:

    – Lịch

    – Chữ viết

    – Các ngành khoa học cơ bản

    – Kiến trúc

    b) So sánh những thành tựu của người phương Đông và người Hi Lạp, Rô – ma thời cổ đại, em thấy người Hi Lạp, Rô – ma có sáng tạo và đi trước trên những lĩnh vực?

    c) Những thành tựu của người phương Đông và Hi Lạp, Rô – ma cổ đại ngày nay vẫn đang được sử dụng, vận dụng trong học tập và cuộc sống hằng ngày.

    Lời giải:

    a)

    – Lịch: sáng tạo ra Dương lịch, một năm có 365 ngày 6 giờ chia thành 12 tháng.

    – Chữ viết: tạo ra hệ chữ cái a, b, c.

    – Các ngành khoa học cơ bản: đạt trình độ khá cao về toán học, vật lí, triết học, sử học, địa lí, văn học…với các nhà khoa học nổi tiếng như Ta-let, Pi-ta-go, Ơ-cơ-lít….

    – Kiến trúc: đền Pác-tê-nông ở A-ten, tượng thần Vệ nữ ở Mi-lô…

    b) Người Hi Lạp, Rô – ma có sáng tạo và đi trước trên những lĩnh vực: chữ viết, một số ngành khoa học cơ bản.

    c)

    – Cả Âm lịch và Dương lịch cho đến nay vẫn được sử dụng.

    – Chữ viết: hệ chữ a, b, c được dùng khá phổ biến.

    – Thành tựu khoa học cơ bản như phép đếm đến 10, số pi, các chữ số, số 0, các định luật Py-ta-go, định luật Ta-lét, tiên đề Ơ-cơ-lít, cách tính diện tích các hình,.. là nền tảng cơ bản khi học các môn tự nhiên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Lời Giải
  • Bài Tập Và Lời Giải Kế Toán Quản Trị!
  • Bài Tập Và Lời Giải Kinh Tế Vĩ Mô
  • Đề Kiểm Tra Hóa 10 Học Kì 2 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Hóa Học Lớp 9 Có Đáp Án
  • Đáp Án Vở Bài Tập Ngữ Văn 6 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Tham Khảo Môn Ngữ Văn Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022: Đề Thi Và Đáp Án Môn Ngữ Văn
  • Đáp Án Môn Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022 Đề Dự Bị
  • Đáp Án Môn Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022 Chính Thức Từ Bộ Gd&đt
  • Đề Thi Và Lời Giải Môn Ngữ Văn Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Pháp Luật Kinh Tế, Firewall, Đơn Xin Nghỉ Học Luônnghỉ Kinh Doanh Gì, Bản Tường Trình Chuyển Sinh Hoạt Chậm, Báo Cáo Sơ Kết 6 Tháng Đầu Năm Của Chi Bộ Nông Thôn, Điều 14 Thông Tư 65 Luật Giao Thông Đường Bộ, Bản Vẽ Khai Triển Cầu Thang, Mẫu Đơn Xin Đi Làm Sớm, Nội Dung Bài Vương Quốc Vắng Nụ Cười Tiếp Theo, Phân Tích âm Mưu Thủ Đoạn Của Chiến Lược Dbhb Đối Với Cách Mạng Việt Nam, Sách Bài Tập Vật Lý 7, Quan Điểm Chủ Truong Của Đcsvn Về An Ninh Quốc Gia Và Thế Trân An Ninh Nhân Dân Thoi Kì Hiệ, Kế Hoạch Mai Mối, D9ieu 10, Tài Liệu ôn Thi Eju, Phụ Lục Ii 2 Danh Sách Cổ Đông Sáng Lập, Luật Cán Bộ Công Chức 2008, Giấy Đồng ý Cho Con Đi Du Lịch Nước Nhoài, Giáo Trình Học Dịch Chữ Hán Bài 1 Chương 2, Hướng Dẫn Viết Văn Nghị Luận, Bài Giảng 47 + 25, Mẫu Hóa Đơn Nhà Hàng ăn Uống, Mẫu Lệnh Điều Tour Du Lịch, Thông Tư Hướng Dẫn NĐ 108, Tóm Tắt Another, Đề Tài Lớp 4, Viết Đơn, Hướng Dẫn Viết Có Dấu Trong Lol, Thủ Tục Chuyển Nhượng Sang Tên Xe Máy, Bộ Tiêu Chí Y Tế Xã, Bài Kiểm Tra Toán 6, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Cán Bộ Xã, Báo Cáo An Toàn Giao Thông, Bản Thảo Hợp Đồng Thuê Nhà, Giấy Xác Nhận Thực Tập, Tờ Trình Xin Kinh Phí Tổ Chức Ngày 20 11, Mẫu Công Văn Hoàn Thuế, áo Cáo Giải Trình Cấp ủy Về Chuyển Đảng Chính Thức Chậm, Hướng Dẫn Dự Thi Kỳ Mùa Xuân Năm 2022 Điểm Thi Nhật Bản, Thuyết Trình Bài 4 Gdcd 10, Chai Lọ Thủy Tinh, Báo Cáo Sơ Kết Sao Nhi Đồng, Kế Toán Tài Chính 3 Có Lời Giải, Danh Sách Sinh Viên Đại Học Sư Phạm Đà Nẵng, Luận Văn Tiểu Thuyết Tình Yêu Campuchia, Mẫu Giấy Mượn Vật Tư, Quy Định Nghĩa Vụ Quân Sự 2022, Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Từ File Excel, Miễn Đồng Phục, Chuyên Đề Y Tế Công Cộng,

    Đơn Xin Nghỉ Con ốm, Đơn Xin Hỗ Trợ Học Phí, Mẫu Đơn Đề Nghị Ngăn Chặn Xuất Cảnh, Luật Giao Thông Điều 31, Tiêu Chuẩn Trường Thcs Đạt Chuẩn Quốc Gia Mức Độ 2, Dự Luật Bảo Vệ Hong Kong, Đề Thi Lớp 5 Lên Lớp 6 Môn Toán, Đáp án Đề Năng Lực 2022, Đáp án Unit 2 Competitions, Giáo Trình ôn Thi Chứng Chỉ A Anh Văn, Bai Tham Luan Dai Hoi Chi Bo Canh Sat Giao Thong, Quyết Định Học Sinh Đi Học Lại, Competitions, ý Nghĩa Từ Vựng Tiếng Việt, Hướng à ớng Dẫn Số 23 Hoạt Chi Bộ/tctw, Đăng Ký Chuyên Môn Làm Móng, Sổ Tay Công Thức Toán Vật Lý Hóa Học Thpt, Bản Kiểm Điểm Tính Sai Giá Tiền, Thủ Tục Hành Chính Là, Thủ Tục Vay Vốn ưu Đãi Mua Nhà, Hợp Đồng Mẫu Bằng Tiếng Anh, Quyết Định Miễn Nhiệm Chủ Tịch HĐnd, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Mua Bán, Bài Tập ôn Tập Chương 2 Toán 6, Khái Niệm Phát Triển Bền Vững, Pharma, Công Thức Eps, Quy Hoạch Phát Triển Vthkcc Bằng Xe Taxi, Hướng Dẫn Viết Application Form, Giải Four Corners 3b,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Của Các Trường Có Lời Giải
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 7 (Có Đáp Án)
  • Đáp Án Vở Bài Tập Ngữ Văn Lớp6 Bài Sông Nước Cà Mau
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 14: Con Hổ Có Nghĩa
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Sự Việc Và Nhân Vật Trong Văn Tự Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 62, 63, 64, 65 Trang 13 Sách Bài Tập Toán 6 Tập 1
  • Giải Câu 2 (Trang 22, 23 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1)
  • Soạn Bài Thánh Gióng (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Thánh Gióng Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 8 Sách Bài Tập (Sbt) Văn 6: Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Câu 1 (trang 33 VBT Ngữ văn 6, tập 1): Chỉ ra những việc mà các nhân vật trong truyện Sơn Tinh Thủy Tinh đã làm.

    a) Nhận xét vai trò, ý nghĩa của các nhân vật.

    b) Tóm tắt truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh theo sự việc gắn với các nhân vật chính.

    c) Tại sao lại gọi là Sơn Tinh, Thủy Tinh? Nếu đổi bằng các tên sau có được không?

    – Vua Hùng kén rể

    – Truyện vua Hùng, Mị Nương, Sơn Tinh và Thủy Tinh.

    – Bài ca chiến công của Sơn Tinh.

    Phương pháp giải:

    Đọc kĩ truyện, lần lượt theo yêu cầu của bài tập mà tìm nội dung ghi vào các chỗ trống cho phù hợp.

    Trả lời câu a, cần xác định rõ ai là nhân vật chính, ai là nhân vật phụ. Nhân vật chính là những nhân vật có hoạt động xuyên suốt từ đầu đến cuối câu chuyện.

    Trả lời câu b, chỉ cần kể vắn tắt các sự việc gắn với nhân vật chính.

    Sau khi đã nắm chắc nhân vật chính và các sự việc, hãy tóm tắt truyện theo sự việc gắn với nhân vật chính.

    Lời giải chi tiết:

    a) Vai trò, ý nghĩa của các nhân vật:

    – Vua Hùng: Nhân vật phụ, nhưng không thể thiếu vì ông là người quyết định cuộc hôn nhân lịch sử.

    – Mị Nương: Nhân vật phụ, nhưng cũng không thể thiếu vì nếu không có nàng thì không có chuyện hai thần xung đột ghê gớm như thế.

    – Thủy Tinh: Nhân vật chính, đối lập với Sơn Tinh, được nói tới nhiều. Hình ảnh thần thoại hóa sức mạnh của lũ bão ở vùng châu thổ sông Hồng.

    – Sơn Tinh: Nhân vật chính, đôi lập với Thủy Tinh, người anh hùng chống lũ lụt của nhân dân Việt cổ.

    b) Tóm tắt truyện theo sự việc chính của các nhân vật:

    – Vua Hùng kén rể

    – Hai thần đến cầu hôn

    – Vua Hùng ra điều kiện, cố ý thiên lệch cho Sơn Tinh

    – Sơn Tinh đến trước, được vợ, Thủy tinh đến sau, mất Mị Nương, đuổi theo định cướp nàng.

    – Trận đánh dữ dội giữa hai thần. Kết quả: Sơn Tinh thắng, Thủy Tinh thua, đành rút quân.

    – Hằng năm, hai thần vẫn kịch chiến suốt mấy tháng trời, nhưng lần nào Thủy Tinh cũng thất bại, rút lui.

    c) Truyện được dặt tên là Sơn Tinh, Thủy Tinh vì đây là tên của hai nhân vật chính.

    * Không nên đổi thành các tên, vì:

    – Vua Hùng kén rể, chưa nói rõ nội dung chính của truyện.

    – Truyện vua Hùng, Mị Nương, Sơn Tinh và Thủy Tinh: tên thừa, hai nhân vật vua Hùng, Mị Nương chỉ đóng vai phụ.

    * Có thể sử dụng tên truyện: Bài ca chiến công của Sơn Tinh, vì nó phù hợp với nội dung của truyện.

    Câu 2 Câu 2 (trang 35 VBT Ngữ văn 6, tập 1):

    Người ta hiểu sự việc trong văn tự sự là những hành động làm nảy sinh các sự việc khác, làm thay đổi và bộc lộ tính cách nhân vật. Em hãy chỉ ra các sự việc như vậy trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.

    Phương pháp giải:

    Em hãy liệt kê ra các sự việc có tác dụng làm thay đổi và bộc lộ tính cách nhân vật.

    Lời giải chi tiết:

    Các sự việc có tác dụng làm thay đổi và bộc lộ tính cách nhân vật của truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh là:

    – Vua Hùng kén rể cho công chúa Mị Nương và đề ra yêu cầu về sính lễ.

    – Sơn Tinh mang sính lễ đến trước và được rước Mị Nương về núi.

    Câu 3 Câu 3 (trang 35 VBT Ngữ văn 6, tập 1):

    Cho nhan đề truyện: Một lần không vâng lời. Em hãy tưởng tượng để kể một câu chuyện theo nhan đề ấy. Em dự định sẽ kể sự việc gì, diễn biến ra sao, nhân vật của em là ai?

    Phương pháp giải:

    Xem lại nội dung phần Ghi nhớ ở bài 2 (SGK tr. 28) để sáng tạo câu chuyện.

    Lời giải chi tiết: Dàn ý:

    – Nhân vật trong câu chuyện là tôi (kể theo ngôi thứ nhất).

    – Lựa chọn sự việc phù hợp với bản thân.

    – Kể diễn biến cụ thể

    – Kết quả sự việc ra sao?

    – Bài học rút ra cho bản thân.

    Lúc sau, nhận ra sự vắng mặt của tôi, bố mẹ lo lắng đi tìm. Từ lúc trưa nắng cho đến chiều, vẫn chưa tìm được con, bố mẹ tôi gọi cứu hộ giúp đỡ, họ gặp những người bố, người mẹ của các bạn khác. Đến tối, các nhân viên cứu hộ đã tìm được tôi và các bạn đang sợ hãi ngồi trong rừng tối.

    Sau sự việc ấy, tôi đã bị bố nặng lời trách mắng vì lo lắng. Tôi ân hận vô cùng và tự hứa sẽ không bao giờ trái lời bố mẹ nữa.

    chúng tôi

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Sự Tích Hồ Gươm (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài: Sự Tích Hồ Gươm (Chi Tiết)
  • ✅ Sự Tích Hồ Gươm
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Sự Tích Hồ Gươm
  • Soạn Bài Chữa Lỗi Dùng Từ
  • Vở Bài Tập Ngữ Văn Lớp 9 (Tập 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Phần Giới Hạn (Kèm Lời Giải)
  • Hocthue.net: Tổng Hợp Sách, Giáo Trình, Bài Giảng, Bài Tập Xác Suất Thống Kê (Có Lời Giải)
  • Bài Tập Ôn Luyện Lập Trình Oop & Interface
  • Bài Tập Tự Luận Java Cơ Bản Có Lời Giải
  • Bài Tập Câu Lệnh Điều Kiện Switch Case
  • Vở Bài Tập Ngữ Văn Lớp 9 (Tập 1)

    Để phát huy tính chủ động trong việc học, bên cạnh sự có mặt của giáo viên, các loại tài liệu tham khảo cũng đóng vai trò hết sức quan trọng và cần thiết, đặc biệt là với môn học đòi hỏi sự nhạy bén, tinh tế như môn Văn.

    Cuốn Vở Bài Tập Ngữ Văn Lớp 9 (Tập 1) được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 9. Sách gồm các bài tập Ngữ Văn đa dạng có gợi ý làm bài cụ thể nhằm giúp các em có thể tự học tốt môn Ngữ văn một cách chủ động, sáng tạo.

    Sách bao gồm 17 bài học với các nội dung:

    – Thực hành phần Đọc – hiểu văn bản các văn bản văn học.

    – Thực hành Tiếng Việt thông qua các bài tập dưới hình thức bảng biểu và điền vào chỗ trống.

    – Thực hành các thao tác kĩ năng lập luận , diễn đạt và tạo lập thành văn bản ở phần Tập làm văn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ma Trận Space Phân Tích Môi Trường Và Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp
  • Ma Trận Ge Là Gì ?
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7
  • Giáo Trình Thương Mại Quốc Tế
  • Giáo Án Lớp 5
  • Đáp Án Vở Bài Tập Ngữ Văn Lớp6 Bài Sông Nước Cà Mau

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 7 (Có Đáp Án)
  • Đề Thi Học Kì 1 Của Các Trường Có Lời Giải
  • Đáp Án Vở Bài Tập Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Đáp Án Tham Khảo Môn Ngữ Văn Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022: Đề Thi Và Đáp Án Môn Ngữ Văn
  • Đáp án Vở Bài Tập Ngữ Văn Lớp6 Bài Sông Nước Cà Mau, Quy Phạm Quan Trắc Mực Nước Và Nhiệt Độ Nước Sông, Acess Lớp6 Phần4e, Bai Test Unit 8 Lop6, Tiengs Anh Unit 8 Lop6, Đề Kiểm Tra Giữa Kì1 Môn Sinh Học Lớp6, Văn Bản Sông Nước Cà Mau, Bài Thơ Sông Núi Nước Nam, Dap An Vo Bai Tap Ngu Vau Lop 6 Bai Song Nuoc Ca Mau, Sông Nước Cà Mau, Truyện Ma Sông Nước, Nội Dung Bài Sông Núi Nước Nam, Nội Dung Bài Sông Nước Cà Mau, Câu Hỏi Tự Luận Bài Sông Nước Cà Mau, Văn Khấn Thần Sông Nước, Bài Giảng Sông Nước Cà Mau, Dự án Đầu Tư Nước Ngoài Kcn Sông Công I, Câu Thơ Nào Trong Bài Sông Núi Nước Nam Là Lời Hỏi Tội Quân Xâm Lược, Sóng Điện Từ Khi Truyền Từ Không Khí Vào Nước Thì, Báo Cáo Hiện Trạng Môi Trường Nước Sông Đáy, Hãy Giải Thích Vì Sao ếch Thường Sống ở Nơi ẩm ướt Gần Bờ Nước, Hãy Giải Thích Vì Sao ếch Thường Sống ở Nơi ẩm ướt Gần Bờ Nước Và Bắt , Mức Sống Của Dân Cư Một Nước Có Thể Được Phản ánh Bằng Chỉ Tiêu, Sách Hướng Dẫn Về Đời Sống Dành Cho Người Nước Ngoài, Đánh Giá Nhận Thức Của Người Dân Về ô Nhiễm Nguồn Nước Sông, Hãy Chứng Minh Nhân Dân Ta Từ Xưa Đến Nay Luôn Sống Theo Đạo Lý Uống Nước Nhớ Nguồn, Đánh Giá Hiện Trạng Môi Trường Nước Mặt Sông Sài Gòn Đoạn Từ Rạch Cầu Ngang Đến Khu Đô Thị Thủ Thiêm, Em Hãy Chứng Minh Rằng Nhân Dân Ta Từ Xưa Đến Nay Luôn Luôn Sống Theo Đạo Lý Uống Nước Nhớ Nguồn, Chi Tiết Thể Lệ Cuộc Thi Nước Và Cuộc Sống, Khi Nói Về Sóng Điện Từ Phát Biểu Nào Sau Đây Là Sai Sóng Điện Từ Là Sóng Ngang, Trên Đường Bộ, Người Lái Xe ô Tô Có Được Phép Dừng Xe, Đỗ Xe Song Song Với Một Xe Khác, Dàn ý Đường Đi Khó Không Khó Vì Ngăn Sông Cách Núi Mà Khó Vì Lòng Người Ngại Núi E Sông, Sóng Điện Từ Và Sóng Cơ Học Không Có Chung Tính Chất Nào Dưới Đây?, Một Máy Thu Thanh Đang Thu Sóng Ngắn. Để Chuyển Sang Thu Sóng Trung, Tia Hồng Ngoại Và Tia Rơnghen Đều Có Bản Chất Là Sóng Điện Từ, Có Bước Sóng Dài Ngắn Khác Nhau Nên, Mạch Dao Động Lí Tưởng Lc Có Thể Phát Ra Sóng Vô Tuyến Truyền Trong Không Khí Với Bước Sóng, Sóng Điện Từ Và Sóng Cơ Học Không Có Cùng Tính Chất Nào, Sóng Điện Từ Và Sóng Cơ Học Không Có Cùng Tính Chất, Trắc Nghiệm ôn Tập Dao Động Và Sóng Điện Từ – Sóng ánh Sáng, Quan Niệm Thế Nào Là Cuộc Sống Đáng Sống, Định Nghĩa 2 Đường Thẳng Song Song, 2 Phương Trình Đường Thẳng Song Song, Phương Trình 2 Đường Thẳng Song Song, Khái Niệm 2 Đường Thẳng Song Song, Đề Xuất Giải Pháp Bảo Vệ Bờ Cửa Sông Ven Biển Cửa Sông Cái Lớn, Một Sóng Điện Từ Đang Lan Truyền Từ Một Đài Phát Sóng ở Hà Nội Đến Máy Thu, Tia Rơn-ghen (tia X) Là Sóng Điện Từ Có Bước Sóng, Sóng Điện Từ Và Sóng Cơ Học Khác Nhau ở, Sóng Điện Từ Và Sóng Cơ Giống Nhau ở Chỗ, Bài Giảng 2 Đường Thẳng Song Song, Trắc Nghiệm 2 Mặt Phẳng Song Song, Định Lý 2 Đường Thẳng Song Song, Định Nghĩa 2 Mặt Phẳng Song Song, Mẫu Báo Cáo Thực Hành Đo Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế Đối Với Đoạn Mạch Song Song, Báo Cáo Thực Hành Đo Hiệu Điện Thế Và Cường Độ Dòng Điện Đối Với Đoạn Mạch Song Song, Định Lý Từ Vuông Góc Đến Song Song, Công Thức R Song Song, 2 Phương Trình Song Song, Phương Trình Song Song Với Ox, Công Thức 2 Bản Mặt Song Song, Định Lý 2 Đường Song Song, Định Lý 2 Mặt Phẳng Song Song, Chọn Câu Sai. Sóng Điện Từ Là Sóng, Chuyên Đề 2 Mặt Phẳng Song Song, Tiểu Thuyết Sóng ở Đáy Sông, Bài Giảng 2 Mặt Phẳng Song Song, Bài Tập Chuyên Đề Hai Mặt Phẳng Song Song, Ta ₫ến ₫ể Cho Chiên ₫ược Sống Và Sống Sung Mãn, Giải Bài Tập 2 Mặt Phẳng Song Song, Khi Nói Về Sóng Điện Từ Phát Biểu Nào Dưới Đây Là Sai Trong Quá Trình Truyền Sóng Điện Từ, Khi Nói Về Sóng Điện Từ Phát Biểu Nào Sau Đây Là Sai Sóng Điện Từ Mang Năng Lượng, Nguyên Tắc Chọn Sóng Của Mạch Chọn Sóng Trong Máy Thu Vô Tuyến Dựa Trên, Đề án Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Lãnh Đạo Quản Lý ở Nước Ngoài Bằng Ngân Sách Nhà Nước, Giải Quyết Tranh Chấp Giữa Nhà Đầu Tư Nước Ngoài Và Nhà Nước Việt Nam, Quy Chuẩn Bắt Buộc Đánh Giá Chất Lượng Nước Sau Lọc Từ Máy Lọc Nước Tại Việt Nam Là Gì, Tiểu Luận Lịch Sử Đảng Lãnh Đạo Cả Nước Xây Dựng Và Bảo Vệ Chủ Nghĩa Xã Hội 1975 1986 Nước Xây Dự, Tiểu Luận Nhà Nước Xhcn Và Vấn Đề Xây Dựng Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩa ở Việt Nam Hiện Nay, Đề Tài: Vấn Đềnâng Cao Vị Trí Vai Trò Trung Tâm Của Nhà Nước Trong Hệ Thống Chính Trị Của Nước Ta, Sự Cần Thiết Xây Dựng Giá Dịch Vụ Thoát Nước Và Xử Lý Nước Thải, Báo Cáo Tình Hình Xả Nước Thải Vào Nguồn Nước, Thông Tin Nào Sau Đây Là Sai Khi Nói Về Tia X Có Bước Sóng Ngắn Hơn Bước Sóng Của Tia Tử Ngoại, Bài Tập ôn Tập Quan Hệ Song Song, Sống Một Cuộc Sống Dư Dật, Bài Tập 2 Mặt Phẳng Song Song, Định Lý Dời Lực Song Song, Sóng Điện Từ Và Sóng Cơ, Định Lý Song Song, O To Đâu Đến Đo Hai Chiếc Đau Song Song, Khi Nói Về Sóng Điện Từ Phát Biểu Nào Sau Đây Là Sai Sóng Điện Từ, Tiểu Luận Lịch Sử Đảng Lãnh Đạo Cả Nước Xây Dựng Và Bảo Vệ Chủ Nghĩa Xã Hội 1975 1986 Nước Xây Dự, Mẫu Báo Cáo Xả Nước Thải Vào Nguồn Nước, Đầu Nước Nước Ngoài ở Việt Nam, chúng tôi Bài Thu Hoạch Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Là Gì? Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Về Dân Tộc Thiểu Số Cần, Bài Thu Hoạch Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Là Gì? Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Về Dân Tộc Thiểu Số Cần, Kết Hôn Với Người Nước Ngoài / Giữa Người Nước Ngoài Với Nhau, 2.30 Người Ta Đổ M1 (kg) Nước ở Nhiệt Độ T = 60 Độ C Vào M2 Nước Đá ở Nhiệt Độ T2 = -5 Độ C Khi Cân, 2.30 Người Ta Đổ M1 (kg) Nước ở Nhiệt Độ T = 60 Độ C Vào M2 Nước Đá ở Nhiệt Độ T2 = -5 Độ C Khi Cân , Song Ngư Hôm Ngữ Hóa 8, Dàn ý 4 Khổ Đầu Bài Sóng,

    Đáp án Vở Bài Tập Ngữ Văn Lớp6 Bài Sông Nước Cà Mau, Quy Phạm Quan Trắc Mực Nước Và Nhiệt Độ Nước Sông, Acess Lớp6 Phần4e, Bai Test Unit 8 Lop6, Tiengs Anh Unit 8 Lop6, Đề Kiểm Tra Giữa Kì1 Môn Sinh Học Lớp6, Văn Bản Sông Nước Cà Mau, Bài Thơ Sông Núi Nước Nam, Dap An Vo Bai Tap Ngu Vau Lop 6 Bai Song Nuoc Ca Mau, Sông Nước Cà Mau, Truyện Ma Sông Nước, Nội Dung Bài Sông Núi Nước Nam, Nội Dung Bài Sông Nước Cà Mau, Câu Hỏi Tự Luận Bài Sông Nước Cà Mau, Văn Khấn Thần Sông Nước, Bài Giảng Sông Nước Cà Mau, Dự án Đầu Tư Nước Ngoài Kcn Sông Công I, Câu Thơ Nào Trong Bài Sông Núi Nước Nam Là Lời Hỏi Tội Quân Xâm Lược, Sóng Điện Từ Khi Truyền Từ Không Khí Vào Nước Thì, Báo Cáo Hiện Trạng Môi Trường Nước Sông Đáy, Hãy Giải Thích Vì Sao ếch Thường Sống ở Nơi ẩm ướt Gần Bờ Nước, Hãy Giải Thích Vì Sao ếch Thường Sống ở Nơi ẩm ướt Gần Bờ Nước Và Bắt , Mức Sống Của Dân Cư Một Nước Có Thể Được Phản ánh Bằng Chỉ Tiêu, Sách Hướng Dẫn Về Đời Sống Dành Cho Người Nước Ngoài, Đánh Giá Nhận Thức Của Người Dân Về ô Nhiễm Nguồn Nước Sông, Hãy Chứng Minh Nhân Dân Ta Từ Xưa Đến Nay Luôn Sống Theo Đạo Lý Uống Nước Nhớ Nguồn, Đánh Giá Hiện Trạng Môi Trường Nước Mặt Sông Sài Gòn Đoạn Từ Rạch Cầu Ngang Đến Khu Đô Thị Thủ Thiêm, Em Hãy Chứng Minh Rằng Nhân Dân Ta Từ Xưa Đến Nay Luôn Luôn Sống Theo Đạo Lý Uống Nước Nhớ Nguồn, Chi Tiết Thể Lệ Cuộc Thi Nước Và Cuộc Sống, Khi Nói Về Sóng Điện Từ Phát Biểu Nào Sau Đây Là Sai Sóng Điện Từ Là Sóng Ngang, Trên Đường Bộ, Người Lái Xe ô Tô Có Được Phép Dừng Xe, Đỗ Xe Song Song Với Một Xe Khác, Dàn ý Đường Đi Khó Không Khó Vì Ngăn Sông Cách Núi Mà Khó Vì Lòng Người Ngại Núi E Sông, Sóng Điện Từ Và Sóng Cơ Học Không Có Chung Tính Chất Nào Dưới Đây?, Một Máy Thu Thanh Đang Thu Sóng Ngắn. Để Chuyển Sang Thu Sóng Trung, Tia Hồng Ngoại Và Tia Rơnghen Đều Có Bản Chất Là Sóng Điện Từ, Có Bước Sóng Dài Ngắn Khác Nhau Nên, Mạch Dao Động Lí Tưởng Lc Có Thể Phát Ra Sóng Vô Tuyến Truyền Trong Không Khí Với Bước Sóng, Sóng Điện Từ Và Sóng Cơ Học Không Có Cùng Tính Chất Nào, Sóng Điện Từ Và Sóng Cơ Học Không Có Cùng Tính Chất, Trắc Nghiệm ôn Tập Dao Động Và Sóng Điện Từ – Sóng ánh Sáng, Quan Niệm Thế Nào Là Cuộc Sống Đáng Sống, Định Nghĩa 2 Đường Thẳng Song Song, 2 Phương Trình Đường Thẳng Song Song, Phương Trình 2 Đường Thẳng Song Song, Khái Niệm 2 Đường Thẳng Song Song, Đề Xuất Giải Pháp Bảo Vệ Bờ Cửa Sông Ven Biển Cửa Sông Cái Lớn, Một Sóng Điện Từ Đang Lan Truyền Từ Một Đài Phát Sóng ở Hà Nội Đến Máy Thu, Tia Rơn-ghen (tia X) Là Sóng Điện Từ Có Bước Sóng, Sóng Điện Từ Và Sóng Cơ Học Khác Nhau ở, Sóng Điện Từ Và Sóng Cơ Giống Nhau ở Chỗ, Bài Giảng 2 Đường Thẳng Song Song,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 14: Con Hổ Có Nghĩa
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Toán Có Đáp Án
  • 83 Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Toán (Có Đáp Án)
  • Đáp Án Sách Mai Lan Hương Lớp 9
  • Giải Vở Bài Tập Ngữ Văn 8 Bài 6: Cô Bé Bán Diêm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Soạn Bài Câu Ghép (Tiếp Theo) Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Câu Ghép Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Câu Ghép (Tiếp Theo) Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 84 Sbt Ngữ Văn
  • Soạn Bài Câu Ghép (Tiếp Theo)
  • Giải Soạn Bài Lập Dàn Ý Cho Bài Văn Tự Sự Kết Hợp Với Miêu Tả Và Biểu Cảm Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Giải VBT Ngữ văn 8 Cô bé bán diêm

    Giải vở bài tập Ngữ văn 8: Cô bé bán diêm

    Câu 1 (Câu 1 trang 68 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1):

    a. Bố cục văn bản chia làm: 3 phần

    Phần 1 (từ đầu… cứng đờ ra): Hoàn cảnh đáng thương của cô bé bán diêm

    Phần 2 (tiếp… chầu Thượng đế): Những lần quẹt diêm những mơ ước giản dị hiện ra

    Phần 3 (còn lại) Cái chết của cô bé bán diêm và thái độ của mọi người.

    b. Phần trọng tâm của văn bản chia thành các đoạn nhỏ như sau:

    Đoạn 1: Từ Chà! Giá quẹt một que diêm đến bị cha mắng: Ước mơ của cô bé về chiếc lò sưởi

    Đoạn 2: Từ em quẹt que diêm thứ hai đến lạnh lẽo: Ước mở của cô bé về bàn thức ăn thịnh soạn.

    Đoạn 3: Từ em quẹt que diêm thứ ba đến ngôi sao trên trời: Ước mơ của cô bé về cây thông Nô – en.

    Đoạn 4: Từ em quẹt que diêm nữa đến khuôn mặt em bé cũng biến mất: Ước mơ của cô bé được gặp lại bà mình

    Đoạn 5: Từ thế là em đến họ đã về chầu Thượng đế: Cô bé quẹt diêm níu giữ bà ở lại

    Câu 2 (Câu 2 trang 68 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1):

    – Gia cảnh của cô bé bán Diêm, thời gian không gian xảy ra câu chuyện:

    + Nhà nghèo, mồ côi mẹ sống cùng bà và người cha. Khi bà mất sống với người cha nát rượu suốt ngày chửi bới đánh đập cô bé.

    + Đêm giao thừa, trời rét mướt, cô bé đầu trần chân đất bụng đói đang dò dẫm trong bóng đêm.

    – Những hình ảnh tương phản:

    – Giá trị gợi cảm: Làm nổi bật lên tình cảnh đáng thương, tội nghiệp của cô bé bán diêm.

    Câu 3 (Câu 3 trang 68 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1):

    – Những mộng tưởng đó diễn ra theo trình tự rất hợp lí: Những mộng tưởng gắn với thực tế, là khát khao của bất cứ đứa trẻ nào

    – Cô bé cố níu giữ giấc mộng cuối cùng bởi vì: Cô bé rất thương nhớ người bà hiền hậu, muốn được quay trở về cuộc sống bên bà như xưa, muốn được cùng bà giải thoát khỏi thực tại khốn khổ đau buồn.

    Khi miêu tả về cái chết của cô bé bán Diêm, An-đéc-xen đã thể tấm lòng nhân ái đầy bào dung, yêu thương mà ông dành đến đứa trẻ tội nghiệp. Em bé chết nhưng đôi má hồng và đôi môi đang mỉm cười. Hình ảnh đó thật đẹp thể hiện sự hạnh phúc, mãn nguyện của cô bé. Em ra đi rất thanh thản, nó giống như một sự giải thoát cho chính cuộc đời em. Mọi người qua đường chỉ biết thờ ơ bảo nhau cô bé ra đi vì lạnh không ai nhận ra được nét mặt rạng rỡ kia, càng không ai thấy được giây phút huy hoàng mà em đã trải qua trong đêm ấy. Qua đây đã cho thấy, thông qua việc miêu tả cái chết của cô bé bán diêm, An-đéc-xen không chỉ thể hiện lòng thương, nói lên nỗi thống khổ của em bé mà ông còn tố cáo xã hội lạnh lùng thơ ơ trước số phận đau thương của con người bất hạnh.

    Câu 5: Em có nhận xét gì về nghệ thuật kể chuyện của An-đéc-xen

    – Lối kể chuyện của An-đéc-xen rất phong phú, linh hoạt:

    Có lúc dựa vào tâm trạng của nhân vật để dẫn dắt người đọc: Những lần quẹt diêm, diêm cháy đem đến những mộng tưởng, niềm vui, hạnh phúc, khi diêm vụt tắm đem đến sự hụt hẫng, buồn tiếc

    Có lúc xen kẽ giữa kể và tả: Mỗi lần quẹt diêm, các hình ảnh xuất diện được tác giả miêu tả rất sinh động (ngọn lửa, bàn ăn, cây thông,…)

    Có lúc độc thoại, đối thoại: Cô bé bán diêm độc thoại với chính mình, và đối thoại khi gặp bà.

    – Lối kể chuyện ấy làm cho cây chuyện vừa sinh động, lại vừa lôi cuốn, đem đến sự hấp dẫn, thú vị cho người đọc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Ôn Luyện Về Dấu Câu Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Dấu Ngoặc Kép Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Dấu Ngoặc Kép Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Ôn Dịch, Thuốc Lá Sbt Văn Lớp 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 80 Sbt Văn Lớp 8 Tập 1. Từ Năm 2005,
  • Soạn Văn 8 Bài Ôn Dịch Thuốc Lá Vnen
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100