【#1】Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 9

Vocabulary and Grammar

Để việc luyện tập ở nhà được tốt các em học sinh hãy tham khảo cho mình cách học từ vựng hiệu quả để có thể nhớ lâu và sử dụng một cách thành thạo.

Ví dụ như các em có thể tham khảo và tìm hiểu Điều này sẽ giúp các em có nhiều kiến thức và vận dụng vào việc làm bài tập. Nếu có trong tay một vốn từ vựng phong phú, việc học cũng như khả năng cải thiện các kĩ năng khác cũng trở nên dễ dàng và tiết kiệm thời gian hơn rất nhiều đối với các em.

Task 1 Complete the table with names of continents, countries, and their capital cities.

– Positive : polluted ( bị ô nhiễm), boring ( nhàm chán), ugly ( xấu xí), noisy ( ồn ào), terrific ( khủng khiếp), stormy ( có bão), dangerous ( nguy hiểm).

Task 3 Using the ideas given, write sentences with what and so.

Đáp án: This is the tallest building in the city.

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ ngắn

Đây là tòa nhà cao nhất thành phố.

Đáp án: Phục is the most intelligent student in the class

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ dài

Phúc là học sinh thông minh nhất lớp.

Đáp án:My cat is the friendliest cat in the village.

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ ngắn

Con mèo của tôi là con mèo thân thiện nhất làng.

Đáp án:That is the most interesting novel I have ever read.

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ dài

Đó là quyển tiểu thuyết hay nhất mà tôi từng tôi từng đọc.

Đáp án:She is the most fascinating woman I have ever met.

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ dài

Cô ấy là người phụ nữ thú vị nhất mà tôi từng gặp.

Đáp án:They think Da Lat is the most beautiful place they have ever visited.

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ dài

Họ nghĩ Đà Lạt là nơi đẹp nhất mà họ từng đến.

Đáp án:That is the heaviest traffic I have ever seen!

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ ngắn

Đó là tình trạng giao thông nặng nề nhất mà tôi từng thấy.

Đáp án:London is the liveliest city that I have ever visited in Europe

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ ngắn

Luân Đôn là thành phố nhộn nhịp nhất mà tôi từng đến ở châu Âu.

Đáp án:It is the most unforgettable poem that I have ever read.

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ dài

Đó là bài thơ khó quên nhất mà tôi từng đọc.

Đáp án:This is the most confusing movie they have ever watched.

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ dài

Đây là bộ phim hoang mang nhất mà họ từng xem

Task 5 Make sentences about activities the students have never done before

Tạm dịch: Họ chưa bao giờ ăn thức ăn Mexico

Đáp án: Have you seen the latest Batman movie?

Tạm dịch: Bạn đã xem phim Batman mới nhất chưa?

Đáp án: Has he been to Japan?

Tạm dịch: Anh ấy đã đến Nhật Bản à?

Đáp án: Have you ever taken the train from Ha Noi to Hue?

Tạm dịch: Bạn đã bao giờ đi tàu hỏa từ Hà Nội đến Huế?

Task 7 Put the verbs in brackets in the correct tense form.

Task 2 Read aloud these two short poems.

It’s time for my wife

to drive to buy wine

when the light is bright

and she smiles like flying kites.

Muốn nói tốt tiếng Anh thì các em cần luyện nghe tiếng Anh nhiều hơn. Việc luỵên nghe là cách tốt nhất

Em có thể miêu tả một nơi ( thành phố/ thị trấn/ làng mạc) nơi em sống với 3 đến 5 tính từ. Đưa ra lý do.

Ví dụ: yên tĩnh, xinh đẹp, tuyệt vời

Thị trấn nơi tôi sống thì yên tĩnh.( Không có nhiều người và nhiều giao thông)

Nó cũng đẹp nữa ( Tôi thích những ngôi nhà nhỏ và cái hồ)

Tôi nghĩ nó là một thị trấn tuyệt vời ( bởi vì thời tiết đẹp và con người thân thiện)

Adjectives: comfortable, noisy, convenient, boring.

The neighborhood where I live is so noisy. ( There are many new houses are under construction and I can’t sleep well at weekends.)

But, it is very convenient because it’s near the market and stores. ( I can buy anything easily and fast.)

Although it’s boring ( People go to work all day and seldom we see each other to talk), I still love my room because it’s very comfortable and cozy.

Task 2 Have you ever done these things? Take turns to ask and answer questions. Remember to describe the experiences.

– climbing a mountain

– cooking a meal yourself

– playing a game in the rain

– eating snails

– travelling by bus to school

Đáp án: famous (nổi tiếng)

Considered Viet Nam’s most famous seaside resort town,

Đáp án: Nha Trang attracts tourists not only with its beautiful beaches

Giải thích: tourists (du khách)

Đáp án: but also with its exciting atmosphere of a young, growing city.

Giải thích: exciting (thú vị)

Đáp án: If you visit Nha Trang during the period of January to August you will experience the most wonderful weather for (5) and sunbathing.

Giải thích: experience (kinh nghiệm)

Đáp án: If you visit Nha Trang during the period of January to August you will experience the most wonderful weather for swimming and sunbathing.

Giải thích: swimming (bơi lội)

Đáp án: The town is also well-known for its seafood including dishes made from fresh fish, crabs, and lobsters.

Giải thích: seafood (đồ hải sản)

Được xem là thị trấn du lịch nghỉ mát bên bờ biển nổi tiếng nhất Việt Nam, Nha Trang thu hút du khách không những với những bãi biển đẹp mà còn bầu không khí sôi nổi của 1 thành phố trẻ đang phát triển. Nếu bạn đến Nha Trang trong khoảng thời gian từ tháng 1 đến tháng 8 bạn sẽ trải nghiệm thời tiết tuyệt vời nhất để đi bơi và tắm nắng. Thị trấn cũng nổi tiếng với hải sản, bao gồm các món ăn được chế biến từ cá, cua và tôm hùm tươi.

Task 2 Read the text and choose the best answer.

C: Prince Charles

Task 1 Rearrange the words to make correct sentences.

    Where are Ha and Phong?

Đáp án: Yes, they do, because the weather has been lovely and the food is good.

Giải thích: The weather has been lovely.

    What do Ha and Phong think about the local people?

Đáp án: They have visited Angkor Wat and Angkor Thom.

Giải thích: We’ve visited Angkor Wat and Angkor Thom.

    Do they like it? How do you know? [ Họ có thích nó không? Làm sao bạn biết?]

Đáp án: Yes, they do, because they say the temples are fabulous.

Giải thích: They’re so fabulous!

Task 3. Complete the postcard

Giải thích: Sun (mặt trời)

Giải thích: white sand (cát trắng)

Giải thích: wish (mong ước)

Ted thân mến,

Đây là Nha Trang! Mình đang có khoảng thời gian rất vui ở đây! Mặt trời đang chiếu nắng mọi lúc, và biển cũng sạch nữa: biển xanh và cát trắng! Hôm nay mình ăn cua. Chúng ngon lắm. Ngày mai mình sẽ đến đảo HÒn Tre. Mình ước mình bạn cũng ở đây.

【#2】Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 6: The Young Pioneers

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 6: The young pioneers

Để học tốt Tiếng Anh lớp 8 Unit 6

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 6

Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 6: The young pioneers club Số 2 có đáp án

Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 6: The young pioneers club Số 3

Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 8 Unit 6 có đáp án

XEM TIẾP: Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 7: Getting Started, Listen and Read, Speak, Listen

Getting Started Unit 6 Lớp 8 Trang 54

Identify the activities that the Ho Chi Minh Young Pioneer and Youth Organization(Y&Y) participate in. Check (✓) the boxes, then add more activities to your list. (Hãy xác định các hoạt động Đội Thiếu Niên Tiền Phong và Thanh Niên Hồ Chí Minh tham gia. Ghi dấu (✓) vào khung, sau đó thêm các hoạt động vào danh sách.)

a. ✓ Helping blind people (Giúp người mù).

b. ✓ Helping elderly people (Giúp người già).

c. ✓ Helping handicapped children (Giúp trẻ em khuyết tật).

d. ✓ Cleaning up beaches (Làm vệ sinh bãi biển).

e… Caring for animals (Săn sóc thú vật).

f. ✓ Taking part in sports (Tham gia thể thao).

g. ✓ Helping victims of natural disasters (Giúp nạn nhân các thiên tai).

h. ✓ Participating in the ainti-illiteracy campaign (Tham gia phong trào chống mù chữ).

i. ✓ Cleaning up streets (Làm vệ sinh đường phố).

Listen and Read Unit 6 Lớp 8 Trang 54

Dịch:

Thư kí: Chào. Em cần chi?

Nga: Xin chào. Em đăng kí sinh hoạt hè.

Thư kí: Được. Để cô lấy mẫu đơn và chúng ta cùng điền. Vui lòng cho biết tên đầy đủ của em?

Nga: Pham Mai Nga.

Thư kí: Em sinh khi nào?

Nga: Ngày 22 tháng Tư năm 1989.

Thư kí: Em sống ở đâu và em có số điện thoại không?

Nga: Em sống ở số 5 đường Trần Phú, và em không có điện thoại ở nhà.

Thư kí: Nào, sở thích của em là gì?

Nga: Em thích vẽ và sinh hoạt ngoài trời. Và em cũng thích diễn kịch.

Thư kí: Vẽ, sinh hoạt ngoài trời,… và diễn kịch. À, em vui lòng đem mẫu đơn này về cho giáo viên của em và nhờ cô kí tên. Sau đó mang lại cho tôi.

Nga: Được. Cám ơn cô.

1. Practice the dialogue with a partner. (Thực hành bài đối thoại với một bạn cùng học.) 2. Complete Nga’s details. (Điền các chi tiết của Nga.)

Name: Pham Mai Nga. Date of birth: April 22 1989

Class: 8C Sex: Female

Home address: 5 Tran Phu St Interests: Drawing, outdoor activities, acting.

Phone number: No

Speak Unit 6 Lớp 8 Trang 55

Look at the phrases in the boxes. Then practise the dialogue with a partner. (Nhìn các cụm từ trong khung. Sau đó thực hành bài đối thoại với một bạn cùng học.) Asking for favors (Yêu cầu giúp đỡ) Responding to favors

Can/ Could you help me, please? Certainly./ Of course./ Sure./ No problem.

Could you do me a favour? What can I do for you?

I need a favour. How can I help?

Can/ Could you…? I’m sorry. I’m really busy.

Offering assistance (Đề nghị giúp đỡ) Responding to assistance

May I help you? Yes./ No. Thank you.

Do you need any help? Yes. That’s very kind of you.

Let me help me. No. Thank you. I’m fine.

Hoa: Được. Bà cần chi?

Hoa: Được. Cháu sẽ giúp bà.

Bà Ngoc: Cám ơn cháu rất nhiều. Cháu tử tế quá.

b. Nhân viên tiếp tân: Ông cần gì?

Du khách: Vâng. Cô vui lòng chỉ tôi đường đến ngân hàng gần nhất.

Nhân viên tiếp tân: Được. Ông rẽ phải khi ra khỏi khách sạn. Rẽ tay trái ở góc đường thứ nhất. Ngân hàng ở phía tay phải của ông.

Du khách: Cám ơn cô rất nhiều.

Now use the appropriate phrases in the boxes to make similar dialogues about some of the following situations with a partner. (Bây giờ dùng các cụm từ thích hợp trong khung làm những bài đối thoại tương tự về một vài trong các tình huống sau với một bạn cùng học.)

WHO WHAT WHY

toutist needs to find police station lost money

neighbor needs help tidying yard has a broken leg

friend needs help fixing her bike has a flat tyre

aunt needs to buy some vegetables is busy cooking meal

Toutist: Could you do me a favour, please?

Tan: Yes. How can I help you?

Toutist: Can you show me how to get to the police station? I’ve lost my money.

Tan: All right. Go straight ahead for two blocks and turn right. Walk along this street for about three hundred meters. It’s on your left. You’ll find it.

Toutist: Go straight for two blocks, turn right. Go for 300 meters, on the left.

Tan: That’s right.

Toutist: Thank you for your help.

Tan: You’re welcome.

Lan: Can you help me, Phong?

Phong: Sure. What do you want me to do?

Lan: Can you help me to fix the bike? It has a fiat tyre.

Phong: OK. I’ll help you.

Lan: Thanks a lot. It’s very nice of you.

Phong: Not at all, just a little thing.

Aunt Mai: Can you give me a hand, Nga?

Nga: Yes, certainly. How can I help you?

Aunt Mai: Will you go and buy me some vegetables? I’m busy cooking the meal.

Nga: No problem. I’ll do it at once.

Aunt Mai: Thank you, Nga.

Nga: Don’t mention it.

Listen Unit 6 Lớp 8 Trang 56

Fill in the missing words. (Điền các từ thiếu)

Children of our land (1) unite Children of the (8) world, hold hands.

Let’s sing for (2) peace Let’s (9) show our love from (10) place to place.

Let’s sing for (3) right Let’s shout (11) out loud.

Let’s sing for the (4) love Let’s make a (12) stand

between (5) north and (6) south Oh, children of the (13) world hold hands.

Oh, children (7) of our land, unite.

Read Unit 6 Lớp 8 Trang 57

Dịch:

Giống như Y&Y, Hội Nam Hướng Đạo Hoa Kì là một tổ chức thanh niên. Nó rèn luyện tính tình, và cổ vũ quyền công dân tốt và sự khỏe mạnh cá nhân.

Hoạt động Hướng Đạo bắt đầu ở Anh năm 1907. Hai năm sau, một thương gia người Mĩ, William Boyce, lạc đường ở Luân Đôn. Một cậu bé giúp ông và giải thích mình là một hướng đạo sinh. Sự gặp gỡ này đưa Hội Hướng Đạo vượt Đại Tây Dương năm 1910.

Mặc dù hoạt động Hướng Đạo chủ yếu dành cho nam, có nhiều tổ chức tương tự như BSA các cô gái có thể tham gia. Cả hai Hội Hướng Dẫn Viên Nữ và Hội Nam Nữ Lửa Trại Giáo Dục Hỗn Hợp, bắt đầu năm 1910, có tổ chức như tương tự.

Năm 1994, có 5 400 000 hướng đạo sinh ở Mĩ. Ngày nay hoạt động hướng đạo phổ biến toàn thế giới. Hội Hướng Đạo có hơn 25 triệu thành viên, tạo thành một tổ chức thanh niên tình nguyện lớn nhất trên thế giới.

Mặc dù chương trình hoạt động ở mỗi quốc gia hơi khác nhau, ba mục tiêu, được thiết lập năm 1907, vẫn như cũ cho thế kỉ 21.

1. Fill in the missing dates. (Điền ngày tháng thiếu)

1907: the beginning of the Scouts Association.

1909: William Boyce was introduced to scouting.

1910: the founding of the Girls Guides Association and Camp Fire Boys and Girls.

1994: over Five million scouts in the BSA.

2. Answer. (Trả lời)

a. Scouting began in England in 1907.

b. The meeting between a boy scout and an American businessman, William Boyce in London led the Scouts Association crossing the Atlantic in 1910.

c. Girls can join the scouting groups such as the Girls Guides Association and co-educational Camp Fire Boys and Girls.

d. Three aims of the scouting programs are building character, encouraging good citizenship and personal Fitness.

Write Unit 6 Lớp 8 Trang 58

1. Read the passage and complete the letter. (Đọc đoạn văn và điền lá thư.)

Ngày 21 tháng 11 năm 2003.

THÔNG BÁO

Gởi: Tất cả hội viên Hội Y&Y của trường.

Hội Y&Y sẽ có một kế hoạch giúp cộng đồng bằng cách khuyến khích tất cả hội viên tham gia vào chương trình tái chế. Tất cả những gì các bạn phải làm là thu gom thủy tinh, giấy và lon hộp và gởi chúng đi để tái chế. Bằng cách làm việc này, chúng ta có thể giúp tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và kiểm tiền cho tổ chức.

Nếu có thể, các bạn có thể tham gia các chương trình khác như gây quỹ vì người nghèo, giúp trẻ em đường phố và trồng cây, hoa dọc lề đường hoặc trong công viên.

Hãy tham gia với chúng tôi và đăng kí từ hôm nay.

Thư kí.

Dear Linh,

I’m glad to tell you that I’m going to have interesting activities.

The Y&Y (0) is planning a plan to help the (1) community. I will participate in its (2) recycling program. In joining this program, I will (3) collect glass, used paper and cans. Then I will (4) send them for (5) recycling.

I hope I can (6) save natural resources and (7) earn some money for my school Y&Y in these activities. I also think about (8) participating in either (9) planting trees and flowers or (10) helping street children. It is really interesting, isn’t it?

Write to me soon and tell me all your news.

Love,

Nga.

2. Read the dialogue between Hoa and her aunt. Then write Hoa’s letter to her parents telling about what she is going to do. (Đọc bài đối thoại giữa Hoa và cô của chị ấy. Sau đó viết lá thư của Hoa gửi cho cha mẹ của chị ấy nói về những gì chị ấy định làm.)

Cô: Hoa. Hôm nay cháu trông có vẻ rất vui. Chắc có chuyện gì thích thú ở trường chứ?

Hoa: Vâng, thưa Cô. Cháu được tham gia vào nhóm Xanh của Y&Y.

Cô: Thế à? Cháu sẽ làm gì vậy?

Hoa: Chúng cháu sẽ có một tháng về môi trường. Và chúng cháu sẽ làm sạch các bờ hồ vào những ngày cuối tuần.

Cô: Các cháu sẽ làm gì khác nữa không?

Hoa: Ô có. Chúng cháu sẽ trồng cây và hoa ở các công viên và tưới chúng mỗi chiều sau buổi học.

Cô: Nghe có vẻ tuyệt lắm.

Hoa: Vâng, đúng vậy. Và chúng cháu sẽ trồng cây con và hoa con để bán cho một số trường. Chúng cháu hi vọng cho thành phố màu xanh tươi hơn và kiếm một số tiền cho Đội Y&Y của trường chúng cháu.

Cô: Hoa, cháu thật sự giỏi đấy!

Dear Mum and Dad,

I’m glad to tell you that I’m going to have an interesting plan.

I’m able to join the Y&Y Green group in my school.

The Y&Y is planning a plan to help the community. Our group is holding an environment month. We’re going to clean the banks of the lakes on weekends. Besides, we’re going to plant trees and flowers in the parks and water them every afternoon after class. And we also have a plan to plant young trees and flowers to sell to other school.

We hope we can give more green color to the city and earn some money for our school Y&Y.

I stop for now. Write to me and let me know about the family.

Love,

Your daughter.

Hoa

Language Focus Unit 6 Lớp 8 Trang 60

* Present tense with future meaning

* Gerunds

* Modals: may, can, coidd

1. Work with a partner. Ask and answer questions about the Y&Y Spring activity program. (Thực hành với một bạn cùng học. Hỏi và trả lời câu hỏi về chương trình hoạt động mùa xuân của Đội Y&Y)

a. When do they collect and empty garbage?

– On January 9.

b. Where do they collect and empty garbage?

– At Dong Xuan Market.

c. What time do they start and finish work?

– They start at 8 a.m. and finish at 5p.m.

d. When do they plant and water trees along streets?

– On February 2.

e. Where do they plant and water trees along streets?

– In the city centre.

f. What time do they start and finish work?

– They start at 7 a.m. and finish at 10 a.m.

g. When do they help the elderly people and street children?

– On March 26.

h. Where do they help elderly people and street children?

– At the City rest home and orphanage.

i. What time do they start and finish work?

– They start at 7a.m. and finish at 4p.m.

j. When do they have big gathering to support cultural-sport programs?

– On April 15.

k. Where do they do that work?

– At the Central Stadium.

l. What time do they start and finish work?

– They start at 5p.m. and finish at 9p.m.

2. Work with a partner. (Thực hành với một bạn cùng học.)

a. Look at the table. Talk about our friends’hobbies. (Hãy nhìn vào bảng và nói về sở thích của các bạn chúng ta.)

A. Ba loves playing soccer, but he doesn’t like washing-up.

B. Lan doesn’t like playing soccer and she doesn’t like washing-up, either,

C. Ba loves going camping, but he doesn’t like gardening.

D. Lan loves watching TV, but she doesn’t like playing badminton.

E. Ba likes performing music, but he hates playing badminton.

F. Lan likes camping and she likes gathering broken glasses, too.

G. Ba likes doing homework, but Lan hates it.

H. Ba likes watching TV and he likes gathering broken glasses,too.

I. Lan likes cooking meals, but Ba hates it.

J. Lan likes perforning music, but she doesn’t like gardening.

b. Copy the table into your exercise book. Then complete it with information about you. Next ask and answer questions with your partner. (Chép bảng này vào tập bài tập của em. Sau đó điền những thông tin về em. Kế đó hỏi và trả lời câu hỏi với một bạn cùng học.)

Partner: Do you like playing soccer?

You: No. I hate it. What about you?

P.: Yes. I loves playing soccer.

You: Do you like washing-up?

P.: No. I don’t like. And you?

You: I don’t like it, either. What about cooking meals?

P.: Oh. I hate it. Do you like performing music?

You: I like it very much, and I like gardening too.

P.: Do you like camping?

You: Yes. I like it, but I hate gathering broken glasses.

Do you like watching TV?

P.: Yes. I love it. Do you like playing badminton?

You: Yes. I like it. What about you?

P.: No. I don’t like it, and I don’t like doing homework, either.

You: Yes. I like to do homework, a partner.

3. Work with a partner (Thực hành với một bạn cùng học.)

a. Use the expssions in the box to ask for a favor. Then practice the dialogues with a partner. (Dùng những cụm từ trong khung để yêu cầu sự giúp đỡ. Sau đó thực hành các bài đối thoại với một bạn cùng học.)

help me with this math problem buy a ticket water the fowers in the garden take me across the road

A. Woman: Can/ Could you help me, please?

Man: Yes, certainly.

Woman: Can you buy me a ticket?

B. Old woman: Could you do me a favor?

Boy: What can I do for you?

Old woman: Can you take me across the road?

C. Boy: I need a favor.

Girl: How can I help?

Boy: Can you help me with the math problem?

D. Grandpa: Can you help me, please?

Niece: Yes, of course.

Grandpa: Can you water the flowers in the garden?

b. Use useful expssions in the boxes in part SPEAK of Unit SIX to complete dialogues. Then practice the dialogues with a partner.

A: Can I help you?

B: Yes. Thank you. Could you fill in this form for me?

A: Do you need any help?

B: No. Thank you. I’m fine

A: Oh. This bag is heavy.

B: Let me help you.

A: Yes. That’s very kind of you.

Đề kiểm tra học kì I lớp 8 môn tiếng Anh – Đề 1

Đề kiểm tra học kì I lớp 8 môn tiếng Anh – Đề 2

【#3】Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Unit 5: Cultural Identity

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 12 mới Unit 5: Cultural identity

Ông Brown: Xin chào mọi người. Hy vọng bạn đang nghiên cứu bài văn của bạn về bản sắc văn hoá. Bạn có câu hỏi nào không?

Van: Vâng. Tôi không hoàn toàn chắc chắn về cách mọi người thể hiện bản sắc văn hoá của họ.

Ông Brown: Đó là một câu hỏi thú vị. Ai có thể cho một số ví dụ?

Lam: Tôi nghĩ mọi người có thể làm điều đó thông qua ngôn ngữ họ nói, thức ăn họ ăn và… một số kiểu quần áo. Ví dụ, một số người vẫn mặc trang phục truyền thống của họ để họ có thể giữ được bản sắc dân tộc của họ.

Ông Brown: Đúng rồi. Nó cũng có thể được thể hiện bằng niềm tin và thực tiễn văn hoá.

Yumi: Ý bạn là niềm tin tôn giáo của người dân, hoạt động âm nhạc và lễ hội?

Ông Brown: Đúng. Bất kỳ câu hỏi khác?

Lam: Tôi tự hỏi… tại sao mọi người cần bảo vệ bản sắc văn hoá của họ?

Yumi: Bạn sống ở đây, ở quê hương của bạn, vì vậy bạn không thể thấy tại sao điều này lại quan trọng. Nhưng với tôi, một người Nhật sống ở Việt Nam, điều quan trọng là phải hiểu lịch sử gia đình và truyền thống của tôi.

Van: Thú vị. Cha mẹ của bạn là cả Nhật Bản, Yumi?

Yumi: Vâng, nhưng họ đã sống ở đây trong hai mươi năm, và họ sợ rằng em gái tôi và tôi đang ngày càng ít quen thuộc với truyền thống của chúng tôi.

Lâm: Vậy làm thế nào để bạn duy trì văn hóa của mình?

Yumi: Chúng tôi mặc kimono vào những dịp đặc biệt và ăn mừng các lễ hội Nhật Bản như lễ hội hoa anh đào. Chúng tôi cũng ăn sushi, mì sashimi và udon. Tại nhà chúng tôi chỉ nói tiếng Nhật.

Van: Anh có thường về nhà không?

Yumi: Tôi đã đến Kyoto bốn hay năm lần để thăm ông bà tôi. Nhưng để nói với bạn sự thật, tôi không biết liệu Việt Nam hay Nhật Bản có thực sự là nhà của tôi không? Bố mẹ tôi đến từ Nhật, nhưng tôi đã được sinh ra và lớn lên ở đây.

Ông Brown: Tôi muốn đọc về những kinh nghiệm của bạn ở Việt Nam trong bài luận của bạn, Yumi. OK, chỉ để nhắc nhở bạn rằng các bài luận sẽ được đưa ra vào ngày thứ 4 tuần sau và những bài nộp cuối sẽ không được chấp nhận.

1. Because it’s essential to understand their family history and traditions.

2. They wear kimonos on special occasions and celebrate Japanese festivals. They eat sushi, sashimi and udon noodles. They also speak Japanese at home.

3. She doesn’t know whether her home is Japan, where her parents come from, or Viet Nam, where she was born and grew up.

4. Language: Vietnamese; food: square and. round sticky rice cakes, pho; clothing: ao dai, ao ba ba; beliefs: ancestor worship; cultural practices: Hung Kings’ Festival, Quan ho singing

1. He experienced great culture shock when he firstcame to Europe.

2. The man in the red car over there is a good cook.

3. Please don’t leave the garden gate open.

4. You can expss your opinions at the end of this show.

5. There’s a quiz show on Channel 7 tonight.

1. They define themselves by (cultural identifiers such as) nationality, ethnicity, location, history, language, gender, beliefs, customs, clothing and food.

2. In the first stage, children take culture for granted, and accept cultural ideas and values without much critical thinking. However, in the second stage, teenagers may become more curious, and willing to explore, analyse and compare their beliefs with other cultures.

3. When they develop a clear sense of cultural identity, know which social group they belong to, and feel satisfied with their cultural identity.

4. Because access to the Internet and the media provides instant contact with many cultures.

5. First, they keep their cultural identity. Second, they assimilate into the new culture of the majority. Third, they integrate into the new cultural environment (keeping their cultural identity and flexibly adjusting to the different aspects of the new culture).

Singapore gained its independence on 9 August 1965 and now has a population of more than five million people including Chinese, Malays, Indians and Eurasians. The country has four official languages: English, Chinese, Malay and Tamil. Singapore does not have a national costume, as people from the different ethnic groups tend to wear their traditional clothing.

The Chinese traditional attire for ladies is called cheongsam, which means a long garment. Originally, both men and women used to wear this long, one-piece dress specially designed to conceal the body shape. Today it’s often worn by Chinese women in Singapore during Chinese New Year celebrations and at traditional wedding ceremonies.

For Malay men, the traditional garment is called baju melayu.

It consists of a loose shirt and a sarong worn over a pair of trousers. Malay women often wear baju kurung, which looks like a long- sleeved and collarless blouse worn over a long skirt.

The traditional dress for Indian women is thesari, which can be not only worn on special occasions, but used every day. It’s a long piece of brightly-coloured cloth wrapped around the waist and hung over the shoulder. It’s usually decorated with beautiful patterns.

Because of the hot temperatures and the modern character of Singapore, clothing is usually very casual and most people pfer western fashions. For business, men usually wear dark trousers, white shirts and a tie. Standard office attire for women includes a long-sleeved blouse with trousers or a skirt.

Unified by the common goal for a better future, the people of Singapore, especially the younger generations, think of themselves as Singaporeans first, and then as Chinese, Malay or Indian.

Language is the most important cultural identifier because it allows me to communicate with my family and community.

Some people believe cultural identity is how we identify ourselves as part of a chúng tôi can simply be done through the language we use, the food we often have, or the clothing we often wear on special occasions. In my opinion, festivals and cultural practices celebrated and pserved years after years are the most important cultural identifiers.

Through festivals, we want to expss our unity as well as cultural identifier. Originally, festivals are special occasions when people at a particular place stop working in order to celebrate parties or events. They are often connected with religious beliefs of a specificgroupofpeopletothankGodsand ancestors for good harvests, fortune, and happiness.

Along with festivals, cultural practices are unique ways of expssing who we are and what country or culture we belong to. These are traditionally considered the right things to do in a community. For example, Vietnamese people usually go to pagodas on first days of New Year to pray for good health and happiness. Although we are now in modern time, these traditions are well pserved respectably as a cultural stereotype.

As people all over the world become closer and closer, we share our festivals and cultural practices – the most important features. We organise international festivals and take part in various kinds of cultural events in other countries. This is always the meaningful way of identifying, sharing and pserving cultures.

1. They are encouraged to maintain their cultural identity.

2. They want to assimilate into the new culture, but they also want to maintain their own culture.

3. The first way: encouraging all family members to speak the mother tongue at home; travelling to the home country regularly. The second way: attending festivals celebrating the migrants’culture.

When people move to a new place, they can pserve their cultural identity by organising and participating in traditional festivals or practices in their community, cooking traditional food for the family, teaching children to speak their native language at home.

Lễ hội được tổ chức để làm nổi bật di sản văn hoá của các quốc gia. Ở cấp quốc gia, các lễ hội giúp củng cố tinh thần đoàn kết và thống nhất của cả nước. Các lễ hội hoặc lễ hội khu vực của một nhóm dân tộc, mặt khác, giúp duy trì bản sắc văn hoá của một cộng đồng. Tham gia các hoạt động khác nhau của lễ hội, các thành viên trong nhóm gặp gỡ, vui chơi và quảng bá hình ảnh văn hoá của họ. Ví dụ có thể tìm thấy trong các lễ hội nổi tiếng của một số nhóm dân tộc ở Việt Nam.

Tháng 3, Liên hoan đua ngựa được tổ chức tại làng Don, tỉnh Đăk Lăk, nhằm thúc đẩy tinh thần của người dân M’Nông và Êđê, những người nổi tiếng về sự dũng cảm trong việc săn voi rừng. Hàng năm, ngày càng có nhiều người tham gia trang phục đầy màu sắc đi đến khu vực để xem cuộc đua và tham gia các hoạt động vui chơi khác như ăn các món ăn truyền thống, uống rượu gạo, khiêu vũ, và xem voi chơi bóng đá.

Nghi lễ rừng là một lễ hội quan trọng của người Nùng và người Dao ở Hà Giang và các tỉnh Lào Cai, diễn ra vào đầu tháng âm lịch. Người ta thờ cúng thần cây và dân làng hy sinh mạng sống của họ để bảo vệ ngôi làng. Họ cũng cầu nguyện cho sức khoẻ, cây hoa quả và khí hậu thuận lợi. Buổi lễ được tổ chức dưới một cái cây cổ thụ trong rừng, với rất nhiều sản phẩm nông nghiệp được sử dụng như một món ăn. Sau buổi lễ, người dân ký một bản tuyên bố để bảo vệ rừng và trồng thêm cây quanh nhà. Cuối cùng, họ tham gia vào các trò chơi dân gian có bản sắc dân tộc mạnh mẽ, chẳng hạn như buff của người mù, đánh đu, ném đá và kéo chiến tranh.

a. Elephant Racing Festival.

b. Forest Worshipping Festival.

Elephant Racing Festival

Forest Worshipping Festival

to promote the martial spirit of the M’Nong and Ede people

– to worship the god of trees and villagers who sacrificed their lives to protect the village.

– to pray for good health, fruitful trees and favourable climate.

Activities

– watching elephant race.

– eating traditional food and drinking rice wine.

– watching elephants play soccer.

– offering agricultural products.

– signing a statement to protect forests and plant trees.

– playing folk games.

Have you ever attended any ethnic cultural festivals in Viet Nam?

a. If yes, tell your partner where, when, how and why the festival was celebrated.

b. If no, do you want to attend any? Why or why not?

1. has become, have continued, has been working.

2. have never seen, have worn, has even become.

Suggested ethnic groups:

the Rhade (or Ede) in Central Highlands.

the Cham in central Viet Nam and An Giang Province.

the Tay in northern Viet Nam.

2. Design a poster to introduce the ethnic group. Add pictures to make it more attractive. Include the information about: (Thiết kế một poster giới thiệu nhóm dân tộc. Thêm hình ảnh để làm cho nó hấp dẫn hơn. Bao gồm thông tin về:)

Population:

Region(s) with significant population

Religion and beliefs.

Traditional food and drink.

Festivals and music.

【#4】Đề Bài Và Hướng Dẫn Giải Bài Tập Lớn Sức Bền Vật Liệu

Published on

Đề bài và Hướng dẫn giải BTL sức bền vật liệu

  1. 1. BE BA1 VA HUGNG DAN GIAI BA1 TAP L(‘)’N SUC BEN VAT LIEU – CO’ HQC KET CAU
  2. 2. LEU MQC LAN – NGUYEN VU VIET NGA DE BAI VA HU(‘)’NG DAN GIAI BAI TAP LON sU’C BEN VAT LIEU – CO H(_)C KET CAU NXB-. ..
  3. 3. LOI G161 THIEU Ta’i li_éu tham khdo “Dd bdi vi: hmfng ddn gidi bdi top _, ,, W=7i5 Wx 371.1055 28
  4. 28. cs, ,a, = 202,9 MN/ m2 < = M / § trong céng thtrc trén, ta léy be = d trong béng, they 36 ta (mac: -5 5 cm, – 555’3’21°’1° = 38 600 KN/ m2 _ 5010.10’8.O,6.10’2 “max: 38,6 MN/ m2< M = 121 MN/ m2 J5 Thoé mén diéu kién bén tai céc diém trén truc trung hoa cfla mat cét. Biéu d6 L’rng suét ctla mat cét A (tréi) 6 Kiém tra cho céc diém tiép giép gifra than vé ca’nh (diém E hoéc F) tai mat cét A tréi theo thuyét bén TNBDHD: Gm = / G2 +312 S , 2b E F E F 39
  5. 39. 2b 321 _#b 3b 2b _ 7 , ” 221 2a 2a 2a 40
  6. 57. BANG KET QUA TiNH Ll_J’C CAT TAI cAc MAT cAT YEU cAu 90311 2 mZ -650.A, ,,Z 1379,804.13mz -970,278.C, ,,Z m(Z-3) -650A, ,,Z__1, ~184,6807B, ,,(Z__1, m. (Z-7) 173,272D, ,,Z_1, Q(KN) 0 0 -650 0 0 – – – – – -650 1 0.43318 – 646.165 597,000 – 90,915 – – – – – -140.08 1 2 0,86636 – 589,030 1172971 – 361,817 – – – . – 222.124 3 1.29954 – 343,070 1623,201 – 793,396 – – – – – 486.735 3 129954 – 343,070 1623,201 – 793,396 0 – 650 0 – – -163.265 4 1,73272 305,630 l680,877 – 1311.622 0,43318 – 646,165 – 79,906 – – -51.186 H 5 21659 1610,05 859,618 -1729,035 0.86436 -589,03 -156,997 – – -5.394 6 259909 3764735 – 1543.035 – 1675,185 1.29954 – 343,07 – 217,258 – – -13.1313 7 303227 6717230 – 6313,983 – 547,625 1.73272 305,63 – 224,978 – – -63.726 7 303227 6717230 – 6313,983 – 547,625 1,73272 305,63 – 224,978 0 0 -63.726 8 3,46545 9866,155 . 13966,652 2467029 2,1659 1610,05 – 115,056 04331:; 2,339 436.135 111 9 3.89863 11659.31 -24057.435 8215.344 2.59909 3764,735 206,528 0.86636 18,713 -192.805 10 433182 9186320 – 34118,138 17131908 3.03227 6717,23 845,099 1,29954 62.517 -175.064 11 476501 – 2005,444 – 38292,l83 28419540 3.46545 9866,155 1869,375 173272 142.586 0.029 58
  7. 60. 10.0 0.0026692 0.1309270 -6948760000 -1755120164 11.0 0.0061471 0.3602250 -8000000000 00000000 550 KN 650 KN 0 31.12 Biéu 86 Q: Hinh 4.4 61
  8. 62. PHAN II are VA HU’C)’NG DAN GI/3.1 BAI TAP LON CO’ HOC KET CAU
  9. 65. S0 D0 TINH HE TTNH D! NH P 15,, 2F, a= L1/4;b= L2/4;c= L3/4. -b–j-‘b– ‘q F1 1 1 W31 1 4: 1 {“”1’°’1~°%’°. d*)1= B
  10. 71. 2. Dung dah dé kiém tra lai céc tri 56 RA_ MB, QB Va Q, dé tinh bang giai ti’ch: 1,375 – 6 RA: 50. +120-0,25 : 236,25KN; ME = 0 Q, ,T= 50′ °’375’5 -1200,75 = – 33,75KN; QBF = 0 0,7 = 50″°’375’6 – 120 . 0,25 = 86,25KN; of = 50.5 – 120 0,75 : – 33,75KN; So sanh vc’ri két qua tinh theo giai ti’ch cho ta théy két qua tinh theo hai each 1.5 béng nhau. 3. Vé lai céc dahRA, dahMB dahQBT dahQBF, dahQ, Va dahM; _( khi Iuc théng dtvng P = 1 di 50ng trén he khi co mét truyén 10¢ (Hinh 1.9): 5,5m 5.5m 12
  11. 80. S0 D0 T1NH KHUNG SIEU TTNH @ ®
  12. 94. BAI TAP LCVN CO’ HOC KET CAU SO 3 T1NH KHUNG SIEU TTNH THEO PHUONG PHAP CHUYEN VI VA PHU’O’NG PHAP PHAN PHOI MO MEN. BANG so LIEU CHUNG VE KicH THUOC VA TAI TRQNG Kich 111m’-8 hinh hoe (m) T31 trqng YEU CAU VA THU’ TU’ THL_PC HIEN: 1. Vé biéu G6 mt”) men u6n Mp cua khung siéu tTnh dé cho theo phwong pha’p chuyén V1. 2. Vé biéu (16 mo men uén Mp cua khung siéu tTnh dé cho theo phwong pha’p phén phéi mt”) men. 3. Vé 0180 88 10c cét QB, 10c doc Np trén he siéu tTnh 05 cho. 4. Xéc dinh chuyén vj ngang cua diém I hoéc géc xoay cua tiét dién K.
  13. 98. Hinh 3.5 Hinh 3.4 01°47″ 0,6EJ I’11=1,1EJ 0,0945% r11 0,5EJ R1 p r12 = r21 = – 0,094EJ 160 00 V22 R1,, = – 240 1: R2,) 0,024EJ I’22=0,03EJ 0,006EJ R2,: 25 c 25
  14. 106. _ 1 16032 169,395-8 19,5736 0K'”‘[email protected]=2EJ1 2 ‘1j+EJ1 2 0’ 2 ‘1] (pm) = – 0,00015 rad Vey tiét dien K se 1:1 xoay met géc 0,00015 rad thuen chieu kim deng 1.6.

【#5】Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 12 Bài 11: Thiên Nhiên Phân Hóa Đa Dạng

Giải bài tập SGK Địa lý lớp 12 Bài 11: Thiên nhiên phân hóa đa dạng

Giải bài tập sách giáo khoa Địa lí 12

Giải bài tập SGK Địa lý lớp 12 Bài 11

tổng hợp lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Địa lớp 12. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Đặc điểm chung của tự nhiên

Bài 11: Thiên nhiên phân hóa đa dạng

Trang 48 sgk Địa Lí 12: Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo Bắc – Nam? Trả lời:

  • Sự tăng lượng bức xạ Mặt Trời từ Bắc – Nam do góc nhập xạ tăng.
  • Sự giảm sút ảnh hưởng của khối không khí lạnh về phía Nam.

T rang 49 sgk Địa Lí 12: Quan sát trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam), nhận xét về sự thay đổi thiên nhiên từ Đông sang Tây.

Trả lời:

Từ Đông sang Tây, thiên nhiên nước ta có sự phân chia thành 3 dải rõ rệt:

a) Thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa

  • Vùng biển rộng và có rất nhiềụ hòn đảo lớn nhỏ.
  • Thềm lục địa phía bắc và phía nam có đáy nông, mở rộng, nơi quần tụ nhiều đào ven bờ và mở rộng của các đồng bằng châu thổ. Đường bờ biển Nam Trung Bộ khúc khuỷu với thềm lục địa hẹp, tiếp giáp vùng biển nước sâu.

b) Thiên nhiên vùng đồng bằng ven biển

  • Nơi hình thành các đồng bằng châu thổ sông Hổng, sông Cửu Long, đổi núi lùi xa vào đất liền, đồng bằng mở rộng với các bãi triều thấp phẳng.
  • Dải đồng bằng ven biển từ Móng Cái đến Hải Phòng và từ Thanh Hoá đến Ninh Thuận hẹp ngang, đồi núi lan ra sát biển, chia cắt thành nhũng đổng bằng nhỏ. Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ nhau, các cồn cát, đầm phá khá phổ biến.

c) Thiên nhiên vùng đồi núi

  • Ở vùng núi thấp Đông Bắc có mùa đông lạnh đến sớm. Ở vùng núi thấp Tây Bắc, mùa hạ đến sớm, lượng mưa giảm.
  • Trong khi sườn Đông Trường Sơn có mưa vào thu đông, thì vùng núi Tây Nguyên lại là mùa khô. Vào mùa mưa Tây Nguyên thì bên sườn Đông lại chịu tác động của gió Tây khô nóng.

Trang 49 sgk Địa Lí 12: Hãy quan sát bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, nêu dẫn chứng về mối quan hệ đó. Trả lời:

Ở các đồng bằng châu thổ rộng lớn như đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ thì thềm lục địa nông và rộng. Còn ở các khu vực có núi ăn lan ra sát biển như Trung Bộ thì thềm lục địa hẹp và sâu…

Trang 49 sgk Địa Lí 12: Hãy nêu ảnh hưởng kết hợp của gió mùa với hướng các dãy núi đến sự khác biệt về thiên nhiên giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc, giữa Đông và Tây Trường Sơn. Trả lời:

Sự phân hoá thiên nhiên ở miền đồi núi rất phức tạp, phổ biến ở nước ta là do tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi.

  • Ở vùng núi thấp Đông Bắc có mùa đông lạnh đến sớm. ở vùng núi thấp Tây Bắc mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn, mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, lượng mưa giảm. Khí hậu Tây Bắc lạnh chủ yếu do địa hình núi cao.
  • Trong khi sườn Đông Trường Sơn có mưa vào thu đông, thì vùng núi Tây Nguyên lại là mùa khô, nhiều nơi khô hạn gay gắt. Vào mùa mưa Tây Nguyên thì bên sườn Đông lại chịu tác động của gió Tây khô nóng.

Bài 1 (trang 50 sgk Địa Lí 12): Qua bảng số liệu, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, nhận xét về chế độ nhiệt, chế độ mưa của 2 địa điểm trên và sự biến đổi nhiệt theo vĩ độ.

Một số chỉ số về nhiệt độ của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh

Lời giải:

  • Chế độ nhiệt:
    • Hà Nội có nền nhiệt độ thấp hơn ở TP. Hồ Chí Minh (nhiệt độ trung bình năm 23,5oC so với 27,1oC).
    • Hà Nội có 3 tháng (12, 1 và 2) có nhiệt độ xuống dưới 20oC, thậm chí có 2 tháng nhiệt độ xuống dưới 18oC.
    • Hà Nội có 4 tháng (6, 7, 8, 9) nhiệt độ cao hơn ở TP. Hồ Chí Minh.
    • TP. Hồ Chí Minh quanh năm nóng, không có tháng nào nhiệt độ xuống dưới 25,7oC.
    • Biên độ nhiệt độ ở Hà Nội cao, tới 12,5oC. Biên độ nhiệt độ ở TP. Hổ Chí Minh thấp chỉ 3,1oC.
  • Chế độ mưa:
    • Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh đều có mưa nhiều trong các tháng từ 5 – 10.
    • Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh đều có lượng mưa ít vào các tháng 11 – 4, nhưng lượng mưa trong các tháng này ở Hà Nội lớn hơn.
  • Sự biến đổi nhiệt theo vĩ độ:
    • Càng về phía Nam, nhiệt độ trung bình năm càng lớn, biên độ nhiệt càng giảm.
    • Nhiệt độ tháng lạnh ở phía Nam cao hơn nhiều so với phía Bắc.

Bài 2 (trang 50 sgk Địa Lí 12): Nêu đặc điểm thiên nhiên nổi bật của phần phía Bắc và phía Nam lãnh thổ nước ta.

Lời giải:

  • Thiên nhiên phần phía Bắc lãnh thổ (từ 16oB trở ra): đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm gió mua có mùa đông lạnh.
    • Nhiệt độ trung bình năm từ 22-24oC. Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nên miền Bắc có mùa đông với 3 tháng lạnh (to < 18oC) thể hiện rõ ở đồng bằng Bắc Bộ và vùng núi phía Bắc. Về phía Nam, gió mùa Đông Bắc yếu dần, từ dãy Hoành Sơn (vĩ độ 18oB) trở vào không có mùa đông rõ rệt.
    • Cảnh quan tiêu biểu là đới rừng gió mùa nhiệt đới. Thành phần thực vật động vật nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài cây cận nhiệt (dẻ, re) và các loài cây ôn đới (sa mu, pơ mu). Ở vùng đồng bằng vào mùa đông trồng được cả các loài rau ôn đới.
  • Thiên nhiên phần phía Nam lãnh thổ (từ 16oB trở vào): thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa.
    • Nền nhiệt thiên về khí hậu xích đạo, quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm trên 25oc và không có tháng nào dưới 20oc, biểu hiện rõ từ Quy Nhơn trở vào. Trong năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô, đặc biệt từ vĩ độ 14oB trở vào.
    • Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng gió mùa cận xích đạo. Thành phần thực vật, động vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới từ phương nam (Mã Lai – In-đô-nê-xi-a) đi lên hoặc từ phía tây (Ân Độ – Mi-an-ma) di cư sang. Trong rừng xuất hiện nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô. Động vật tiêu biểu là các loài thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo (voi, hổ, báo,…). Vùng đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu,…

Bài 3 (trang 50 sgk Địa Lí 12): Nêu khái quát sự phân hoá thiên nhiên theo Đông – Tây. Dẫn chứng về môi liên hệ chặt chẽ giữa đặc điểm thiên nhiên vùng thềm lục địa, vùng đồng bầng ven biển và vùng đồi núi kề bên. Lời giải:

  • Sự phân hoá thiên nhiên theo Đông – Tây biểu hiện rõ nhất là sự phân hoá đại địa hình: vùng biển thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi.
  • Sự phân hoá thiên nhiên theo Đông – Tây có sự khác nhau giữa các vùng do độ cao, do hướng các dãy núi với sự tác động của các luồng gió Đông Bắc, Tây Nam, biểu hiện ở sự phân hoá thiên nhiên giữa đông và tây Bắc Bộ, giữa đông và tây Trường Sơn.
  • Dẫn chứng về mối liên hệ chặt chẽ giữa đặc điểm thiên nhiên vùng thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi kề bên.
      Giữa hình thái đồng bằng với hình thể đồi núi phía Tây và vùng thềm lục địa phía Đông có mối quan hệ chặt chẽ:

      • Nơi hình thành các đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông cửu Long, đồi núi lùi xa vào đất liền, đồng bằng mở rộng với các bãi triều thấp phẳng.
      • Dải đồng bằng ven biển từ Móng Cái đến Hải Phòng và từ Thanh Hoá đến Ninh Thuận hẹp ngang, đồi núi lan ra sát biển, chia cắt thành nhũng đồng bằng nhỏ, chỉ rộng hơn ở một vài đồng bằng bồi tụ phù sa của các sông Mã, sông Thu Bổn, sông Trà Khúc, sông Đà Rằng. Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ, các cồn cát, đầm phá khá phổ biến là hệ quả tác động kết hợp chặt chẽ giữa biển và vùng đổi núi phía tây ở dải đồng bằng hẹp ngang này.
      • Vùng thềm lục địa có hình dạng mở rộng hai đầu và thắt hẹp lại ở dọc miền Trung.

【#6】Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc

Giải bài tập Ngữ văn lớp 11: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Giải bài tập Ngữ văn lớp 11

Để học tốt Ngữ văn lớp 11, chúng tôi mời các bạn học sinh tham khảo tài liệu: Giải bài tập Ngữ văn lớp 11: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, với nội dung đã được chúng tôi cập nhật một cách chi tiết sẽ giúp các bạn học sinh có kết quả cao hơn trong học tập. Mời thầy cô cùng các bạn học sinh tham khảo.

Lời giải hay bài tập Ngữ văn lớp 11: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

I. PHẦN MỘT: TÁC GIẢ

1. Nêu những nét chính về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu. Anh (chị) cảm nhận sâu sắc điều gì qua cuộc đời nhà thơ?

Gợi ý trả lời

Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888) tự là Mạnh Trạch, hiệu Trọng Phủ, Hối Trai, tục gọi là Đồ Chiểu, sinh tại quê mẹ – làng Tân Thới, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định (nay là Thành phố Hồ Chí Minh), xuất thân trong gia đình nhà nho, cha là Nguyễn Đình Huy quê ở huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế. Ông là lá cờ đầu của văn thơ yêu nước chống thực dân Pháp khi chúng mới bắt đầu xâm lược nước ta. Văn thơ ông hừng hực tinh thần yêu nước và khí thế chiến đấu chống Pháp và bè lũ tay sai, có ảnh hưởng sâu rộng trong nhân dân.

Tác phẩm chính: Dương Từ Hà Mậu, Lục Vân Tiên, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Ngư tiều vấn đáp y thuật, … Cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu là một trấm gương trong sáng, cao đẹp về nhân cách, nghị lực và ý chí, về lòng yêu nước, thương dân và thái độ kiên trung, bất khuất trước kẻ thù. Thơ văn ông là một bài ca đạo đức, nhân nghĩa, là tiếng nói yêu nước cất lên từ cuộc chiến đấu chống quân xâm lược, là thành tựu nghệ thuật xuất sắc mang đậm sắc thái Nam Bộ.

2. Tìm hiểu giá trị thơ văn Nguyễn Đình Chiểu:

– Dựa vào những đoạn trích đã học về Truyện Lục Vân Tiên (ở lớp 9 và lớp 11), hãy cho biết lí tưởng đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu được xây dựng chủ yếu trên cơ sở tình cảm nào.

– Nội dung trữ tình yêu nước trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu? Tác động tích cực của những sáng tác thơ văn ấy đối với cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp đương thời ?

– Theo anh (chị), sắc thái Nam Bộ độc đáo của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu biểu hiện ở những điểm nào? Gợi ý trả lời

– Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa: Nguyễn Đình Chiểu là một nhà nho, cho nên lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa của ông không thể không mang tinh thần Nho giáo. Nhưng ông cũng là một trí thức nhân dân, suốt đời sống ở nơi thôn xóm, giữa những người “dân ấp, dân lân” tâm hồn thuần hậu, chất phác. Họ cũng có cách hiểu dân dã của mình về nhân nghĩa: nhân là tình thương yêu con người, sẵn sàng cưu mang con người trong cơn hoạn nạn, nghĩa là những quan hệ tốt đẹp giữa con người với con người trong xã hội, tình cha con, nghĩa vợ chồng, tình bạn bè, tinh thần hiệp nghĩa sẵng sàng cứu khốn phò nguy. Nguyễn Đình Chiểu thấm nhuần sâu sắc điều đó. Những nhân vật lí tưởng trong Truyện Lục Vân Tiên hầu hết là những người sinh trưởng nơi thôn ấp nghèo khó (những chàng nho sinh hàn vi như Vân Tiên, Tử Trực, Hớn Minh, những ông Ngư, ong Tiều, ông Quán, chú Tiểu đồng, lão bà dệt vải.”), tâm hồn ngay thẳng, không màng danh, không tham phú quý, sẵn sàng ra tay cứu giúp người bị nạn.

– Lòng yêu nước thương dân: Nguyễn Đình Chiểu sáng tác thơ văn yêu nước ở thời kì đầu chống thực dân Pháp của nhân dân ta. Đây là thời kì lịch sử mà cố thủ tướng Phạm Văn Đồng đã gọi là ” khổ nhục nhưng vĩ đại” của dân tộc ta. Đất nước mất dần vào tay giặc, các phong trào chống Pháp lần lượt thất bại, người yêu nước thế hệ này nối tiếp thế hệ khác đã ngã xuống nơi chiến trường. Nhưng “súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ”: thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu làm sáng rõ chân lí đó. Ông khóc than cho Tổ quốc gặp buổi thương đau: “Khóc là khóc nước nhà cơn bấn loạn, hôm mai vắng chúa, thua buồn nhiều nỗi khúc nhôi, than là than bờ cõi lúc qua phân, ngày tháng trông vua, ngơ ngẩn một phường trẻ dại” (Văn tế Trương Định). Ông căm uất chửi thẳng vào mắt kẻ thù: “Tấc đất ngọn rau ơn chúa, tài bồi cho nước nhà ta, bát cơm manh áo ở đời, mắc mớ chi ông cha nó” (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc). Ông hết lòng ca ngợi những sĩ phu như Trương Định, Phan Tòng đã một lòng vì nước, vì dân: “Viên đạn nghịch thần treo trước mặt – Lưỡi gươm định khái nắm trong tay” (Thơ điếu Phan Tòng). Ông dựng bức tượng đài bất tử về những người dân ấp dân lân: “Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc, linh hồn theo giúp cơ binh” (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc). Ngay cả lúc bờ cõi đã chia đất khác, Nguyễn Đình Chiểu vẫn nuôi giữ niềm tin vào ngày mai: “Một trận mưa nhuần rửa núi sông” (Xúc cảnh), vẫn kiên trì một thái độ bất khuất trước kẻ thù: “Sự đời thà khuất đôi tròng thị – Lòng đạo xin tròn một tấm gương” (Ngư Tiều y thuật vấn đáp). Với nội dung đó có thể nói thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu đã đáp ứng xuất sắc những yêu cầu của cuộc sống và chiến đấu đương thời, có tác dụng động viên, khích lệ không nhỏ tinh thần và ý chí cứu nước của nhân dân.

– Sắc thái độc đáo của Nam Bộ độc đáo trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu. Các nhân vật như Vân Tiên, ông Ngư, Hớn Minh… họ đều mộc mạc, chất phác nhưng nặng nghĩa, nặng tình. Họ sống vô tư, phóng khoáng, ít bị ràng buộc bởi những phép tắc, lễ nghi và sẵng sàng xả thân vì nghĩa. Họ nóng nảy, bộc trực nhưng lại rất đằm thắm, ân tình. Đó là những nét riêng trong vẻ đẹp của người Viêt Nam.

3*. Với những kiến thức đã học về Nguyễn Trãi và Nguyễn Đình Chiểu, anh (chị) cảm nhận được điều gì gần gũi về tư tưởng nhân nghĩa giữa hai nhà thơ này ? Hãy trình bày ý kiến của mình.

Gợi ý trả lời

Nguyễn Trãi nhân nghĩa đã hướng tới người dân. Ông kêu gọi người cầm quyền nhân nghĩa với dân, thời chiến thì lấy nhân nghĩa để thắng quân giặc bạo ngược, thời bình thì đưa nhân nghĩa vào chính sự, xây dựng nền chính trị nhân chính, khoan thư sức dân. Đến Nguyễn Đình Chiểu, ông đặc biệt đề cao chữ nghĩa, biểu dương những truyền thống đạo đức tốt đẹp giữa con người với con người, quan tâm sâu sắc đến quyền lợi và nguyện vọng của nhân dân, đặc biệt là cư dân vùng đất mới Nam Kì, vốn rất xem trọng mối liên hệ gắn kết giữa con người với con người trên cơ sở chữ nghĩa truyền thống.

LUYỆN TẬP

Căn cứ vào những kiến thức đã học về Nguyễn Đình Chiểu và các tác phẩm của ông, anh (chị) suy nghĩ như thế nào về nhận định của nhà thơ Xuân Diệu: “Cái ưu ái đối với người lao động, sự kính mến họ là một đặc điểm của tâm hồn Đồ Chiểu”?

Gợi ý trả lời

Có thể giải bài tập theo những gợi ý sau:

a) Giải thích câu nói của nhà thơ Xuân Diệu. (Chú ý làm rõ “cái ưu ái”, “sự kính mến” đối với người lao động).

b) Chứng minh nhận định đó qua cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu và những tác phẩm đã học (Truyện Lục Vân Tiên, Chạy giặc, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc):

– Những yếu tố nào trong cuộc đời đã góp phần hình thành nét đẹp tâm hồn đó ở Nguyễn Đình Chiểu?

– Nhân vật người lao động đã chiếm lĩnh tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu như thế nào? (Họ là những ai trong Truyện Lục Vân Tiên và thơ văn yêu nước? Nguyễn Đình Chiểu đã đề cao những phẩm chất nhân cách gì của họ? Họ đã có những đóng góp tích cực cho cuộc đời như thế nào?)

– Lập trường nhân dân, tấm lòng yêu thương, cảm thông, chăm lo đến quyền lợi nhân dân đã chi phối nguồn cảm xúc của Nguyễn Đình Chiểu như thế nào? (Chú ý phân tích Lẽ ghét thương, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc).

– Cái nhìn mới mẻ của Nguyễn Đình Chiểu về người nông dân – nghĩa sĩ biểu hiện qua bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc?

c) Kết luận: Đánh giá chung về sức sống lâu bền của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu

2. PHẦN HAI: TÁC PHẨM

1. Đọc Tiểu dẫn, nắm những nét cơ bản về thể văn tế. Tìm bố cục của bài văn tế này.

Gợi ý trả lời

Vận dụng những hiểu biết về thể văn tế đã nói ở trên để tìm bố cục của bài này và ý nghĩa từng đoạn.

Đoạn 1 – Lung khởi (câu l, 2): khái quát bối cảnh bão táp của thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của người nông dân – nghĩa sĩ.

Đoạn 2 – Thích thực (từ câu 3 đến câu 15): tái hiện chân thực hình ảnh người nông dân – nghĩa sĩ, từ cuộc đời lao động vất vả, tủi cực đến giây phút vươn mình trở thành dũng sĩ, đánh giặc và lập chiến công.

Đoạn 3 – Ai vãn (từ câu 16 đến câu 28): bày tỏ lòng tiếc thương, sự cảm phục của tác giả và của nhân dân đối với người nghĩa sĩ.

Đoạn 4 – Kết (hai câu cuối): ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ.

2. Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được tái hiện trong bài văn tế như thế nào ? (Chú ý phân tích qua cả quá trình: hình ảnh họ trong cuộc sống bình thường, những biến chuyển khi quân giặc xâm phạm tấc đất ngọn rau, bát cơm manh áo vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải trong trận nghĩa đánh Tây).

Theo anh (chị), đoạn văn miêu tả này đạt giá trị nghệ thuật cao ở những điểm nào (về nghệ thuật xây dựng nhân vật, nghệ thuật ngôn ngữ, bút pháp trữ tình,…)?

Gợi ý trả lời

Đoạn 1

Có hai ý lớn: khung cảnh bão táp của thời đại, phản ánh biến cố chính trị lớn lao chi phối toàn bộ thời cuộc là sự đụng độ giữa thế lực xâm lăng tàn bạo của thực dân Pháp và ý chí kiên cường bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta (chú ý những từ chỉ các yếu tố không gian to lớn như đất, tròn và những động từ gợi sự khuếch tán âm thanh và ánh sáng như rền, tỏ); ý nghĩa bất tử của cái chết vì nghĩa lớn. Tất cả hợp thành một bệ đỡ hoành tráng cho bức tượng đài sẽ được dựng ở đoạn sau thành một chỉnh thể có tầm vóc to lớn, bài văn tế trở nên đậm chất sử thi.

Đoạn 2

+ Tái hiện hình ảnh người nông dân trước “trận nghĩa đánh Tây”. Các em đọc để tìm hiểu và phân tích các chi tiết diễn tả cái nhìn chân thực và chan chứa niềm cảm thông đối với cuộc đời lam lũ, tủi cực của người nông dân (câu 3, chú ý từ ngữ gợi cảm cui cút) và dụng ý nghệ thuật của tác giả khi nhấn mạnh vào đặc điểm họ hoàn toàn xa lạ với công việc binh đao (câu 4, 5), nhằm tạo sự đối lập để tôn cao tầm vóc người anh hùng ở đoạn sau.

+ Bước chuyển biến khi quân giặc xâm phạm đất đai, bờ cõi của cha ông: Các em đọc tiếp từ câu 6 đến câu 9, tìm những chi tiết miêu tả lần lượt những bước chuyển biến về tình cảm – lòng căm thù giặc (câu 6, 7), về nhận thức – ý thức trách nhiệm đối với sự nghiệp cứu nước (câu 8, chú ý giải thích nghĩa câu, cuối cùng là hành động tự nguyện “mến nghĩa làm quân chiêu mộ” và ý chí quyết tâm tiêu diệt giặc của người nông dân – nghĩa sĩ (câu 9, lưu ý những cụm từ có sắc thái biểu cảm mạnh: nào đợi, chẳng thèm, ra sức đoạn kình, ra tay bộ hổ). Những bước chuyển biến được miêu tả chân thực, sinh động, hợp lí, gần gũi với cách suy nghĩ và lời ăn tiếng nói của người nông dân. (Ví dụ: “Trông tin quan như trời hạn trông mưa,… ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ”).

+ Vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải trong “trận nghĩa đánh Tây” (từ câu 10 đến câu 15). Có hai ý các em cần khai thác:

* Hình ảnh của đội quân áo vải được khắc hoạ hoàn toàn bằng bút pháp hiện thực, không theo tính ước lệ của văn thơ trung đại, không bị chi phối bởi kiểu sáng tác lí tưởng hoá (các em dẫn chứng từ các câu 10, 11, 12). Đáng chú ý là những chi tiết chân thực đều được chọn lọc tinh tế, nên đậm đặc chất sống, mang tính khái quát, đặc trưng cao (ví dụ: manh áo vải, ngọn tầm bông, rơm con cúi, lưỡi dao phay gắn bó đến không thể tách rời trong cuộc sống những người nông dân thuở ấy). Do thế, bức tượng đài ánh lên một vẻ đẹp mộc mạc, giản dị mà không kém “chất” anh hùng bởi tấm lòng mến nghĩa, bởi tư thế hiên ngang, coi thường mọi khó khăn, thiếu thốn: nào đợi tập rèn, không chờ bày bố, nào đợi mang…, chi nài sắm… (Có thể so sánh với vẻ phi thường của người anh hùng Từ Hải trong Truyện Kiều: “Râu hùm, hàm én, mày ngài – Vai năm tấc rộng, thân mười thước cao” và hình ảnh rạng ngời oai phong của Lục Vân Tiên khi cầm quân đánh giặc ngoại xâm: “Vân Tiên đầu đội kim khôi – Tay cầm siêu bạc, mình ngồi ngựa ô”).

* Hình tượng những người anh hùng được khắc nổi trên nền một trận công đồn đầy khí thế tiến công. Các em đọc lại những câu 13, 14, 15, tìm những chi tiết miêu tả trận đánh, nhận xét về những biện pháp nghệ thuật: Hệ thống từ ngữ: dùng rất nhiều từ chỉ hành động mạnh (đánh, đốt, chém, đạp, xô, hè, ó,…), dứt khoát (đốt xong, chém đặng, trối kệ), nhiều khẩu ngữ nông thôn và từ ngữ mang tính địa phương Nam Bộ (nhà dạy đạo, như chẳng có, thằng Tây, hè, ó, trối kệ,…). Phép đối: đối từ ngữ (trống kì / trống giục, lướt tới / xông Uào; đạn nhỏ / đạn to; đâm ngang / chém ngược; hè trước / ó sau,…); đối ý (ta: manh áo vải, ngọn tầm Uông/địch: đạn nhỏ, đạn to, tàu sắt, tàu đồng; vũ khí thô sơ; rơm con cúi, lưởi dao phay / chiến thắng lớn: đốt xong nhà dạy đạo, chém rớt đầu quan hai; đối thanh bằng – trắc (kia/ nọ, kì/giục, tới/Uào, nhỏ / to, ngang / ngược, trutóc / sau,…).

Hiệu quả nghệ thuật: tạo nhịp điệu đoạn văn nhanh, mạnh, dứt khoát, sôi nổi góp phần tái hiện một trận công đồn của nghĩa quân Cần Giuộc rất khẩn trương, quyết liệt, sôi động và đầy hào hứng.

Trên cái nền trận đánh đó là hình ảnh những người nông dân nghĩa sĩ coi giặc cũng như không, liều mình như chẳng có, trối kệ tàu sắt, tàu đồng súng nổ, nào sợ… đạn nhỏ đạn to… Khí thế của họ là khí thế đạp lên đầu thù xốc tới, không quản ngại bất kì sự gian khổ, hi sinh nào, rất tự tin và đầy ý chí quyết thắng. Hình ảnh đó oai phong, lẫm liệt như hình tượng các dũng sĩ trong những thiên anh hùng ca thuở xưa, nhưng lại gần gũi, sống động, tưởng như họ vừa “Rũ bùn đứng dậy sáng loà” (Nguyễn Đình Thi).

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu là tiếng khóc bi tráng cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc, là bức tượng đài bất tử về những người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc đã dũng cảm chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc. Bài văn cũng là một thành tựu xuất sắc về nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, kết hợp nhuần nhuyễn chất trữ tình và tính hiện thực; ngôn ngữ bình dị, trong sáng, sinh động.

3. Tiếng khóc bi tráng của tác giả xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc. Theo anh (chị), đó là những cảm xúc gì? Vì sao tiếng khóc đau thương này lại không hề bi luỵ?

Gợi ý trả lời

Đoạn Ai vãn của bài văn tế. Ở đoạn này, các tình cảm đan cài vào nhau, nên chọn phương pháp khai thác theo hình tượng. Đây là đoạn văn bộc lộ trực tiếp tình cảm, cảm xúc của tác giả và của nhân dân đương thời đối với người nghĩa sĩ, cho nên tính trữ tình bao trùm, nhưng xen kẽ vào đó vẫn có những yếu tố hiện thực, có giá trị làm tăng độ sâu nặng của cảm xúc.

Trước hết, các em cần đọc và tìm hiểu những nguồn cảm xúc cộng hưởng trong tiếng khóc thương của tác giả, các em cần tìm và phân tích qua những chi tiết nghệ thuật của đoạn văn:

– Nỗi xót thương đối với người nghĩa sĩ: Ở đây có nỗi tiếc hận của người phải hi sinh khi sự nghiệp còn đang dang dở, chí nguyện chưa thành (câu 16, 24), nỗi xót xa của những gia đình mất người thân, tổn thất không thể bù đắp đối với những người mẹ già, vợ trẻ (câu 25), nỗi căm hờn những kẻ đã gây nên nghịch cảnh éo le (câu 21) hoà chung với tiếng khóc uất ức, nghẹn ngào trước tình cảnh đau thương của đất nước, của dân tộc (câu 27). Nhiều niềm cảm thương cộng lại thành nỗi đau sâu nặng (“Nước mắt anh hùng lau chẳng ráo”), không chỉ ở trong lòng người mà dường như còn bao trùm khắp cỏ cây, sông núi, sông Cần Giuộc, chợ Trường Bình, chùa Tông Thạnh, Bến Nghé, Đồng Nai, tất cả đều nhuốm màu tang tóc, bi thương.

– Niềm cảm phục và tự hào đối với những người dân thường đã dám đứng lên bảo vệ từng “tấc đất ngọn rau”, “bát cơm manh áo” của mình chống lại kẻ thù hung hãn (câu 19, 20), đã lấy cái chết để làm rạng ngời một chân lí cao đẹp của thời đại: thà chết vinh còn hơn sống nhục (câu 22, 23).

– Biểu dương công trạng của người nông dân – nghĩa sĩ, đời đời được nhân dân ngưỡng mộ, Tổ quốc ghi công (câu 26, 28). Sau khi đã phân tích qua cả đoạn văn, các em nên chốt lại:

Tiếng khóc không chỉ thể hiện tình cảm riêng tư mà tác giả đã thay mặt nhân dân cả nước khóc thương và biểu dương công trạng người nghĩa sĩ.

Tiếng khóc không chỉ hướng về cái chết mà còn hướng về cuộc sống đau thương, khổ nhục của cả dân tộc trước làn sóng xâm lăng của thực dân. Nó không chỉ gợi nỗi đau thương mà cao hơn nữa, còn khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí tiếp nối sự nghiệp dang dở của những người nghĩa sĩ.

Các em có thể tìm hiểu thêm đoạn Ai vãn trong Văn tế nghĩa sĩ trận vong Lục tỉnh (của Nguyễn Đình Chiểu, ra đời khi cả Nam Kì đã mất vào tay giặc) để thấy tiếng khóc trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc tuy rất bi thiết, nhưng không đượm màu tang tóc, thê lương kéo dài như bài kia chính là nhờ nó còn bao hàm nhiều nguồn cảm xúc khác (đặc biệt là niềm cảm phục tự hào) và sự khẳng định của tác giả về ý nghĩa bất tử của cái chết vì nước, vì dân mà muôn đời con cháu tôn thờ (câu 26, 28,30).

Chi tiết không thể bỏ sót là khi viết Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, ngòi bút Nguyễn Đình Chiểu còn đang được tiếp sức bởi khí thế ngút trời của phong trào chống xâm lược những ngày đầu, khi nhân dân đang nhất tề nổi dậy khắp nơi.

4. Sức gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế chủ yếu là do những yếu tố nào ? Hãy phân tích một số câu tiêu biểu.

Gợi ý trả lời

Câu hỏi có tính chất tổng kết về mặt nghệ thuật:

– Những yếu tố làm nên sức gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế: cảm xúc chân thành, sâu nặng, mãnh liệt (câu 3, 25), giọng văn bi tráng, thống thiết (câu 22, 23, 24), hình ảnh sống động (câu 13, 14, 15).

– Nghệ thuật ngôn ngữ: giản dị, dân dã nhưng được chọn lọc tinh tế, có sức biểu cảm lớn và giá trị thẩm mĩ cao (cui cút; tấc đất ngọn rau, bát cơm manh áo; chia rượu lạt, gặm bánh mì, mẹ già ngồi khóc trẻ, vợ yếu chạy tìm chồng,…), nhiều biện pháp tu từ được sử dụng thành công (câu 14, 15).

– Giọng điệu thay đổi theo dòng cảm xúc: đoạn 2 sôi nổi, hào hứng như reo vui cùng chiến thắng của nghĩa quân, đoạn 3 chuyển sang trầm lắng, thống thiết, có lúc như nức nở, xót xa (câu 24, 25), có lúc như tiếng kêu thương ai oán (câu 27); đoạn 4 trang nghiêm như một lời khấn nguyện thiêng liêng.

LUYỆN TẬP

1. Đọc diễn cảm bài văn tế.

2. Nói về quan niệm sống của ông cha ta thời kì đầu kháng chiến chống Pháp, Giáo sư Trần Văn Giàu đã viết: “Cái sống được cha ông ta quan niệm là không thể tách rời với hai chữ nhục, vinh. Mà nhục hay vinh là sự đánh giá theo thái độ chính trị đối với cuộc xâm lược của Tây: đánh Tây là vinh, theo Tây là nhục. Anh (chị) hãy viết một đoạn văn phân tích những câu trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc thể hiện đầy đủ, sâu sắc triết lí nhân sinh đó.

Gợi ý trả lời

Bài tập này yêu cầu: Hiểu nhận định của Giáo sư Trần Văn Giàu, biết vận dụng để tìm và phân tích những câu văn hay, thể hiện đầy đủ triết lí nhân sinh đó trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.

a) Giải thích nhận định của Giáo sư Trần Văn Giàu. (Lưu ý: bối cảnh lịch sử cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp những năm cuối thế kỉ XIX; mối tương quan giữa sự sống – chết của cá nhân với lẽ nhục – vinh; quan niệm về lẽ nhục – vinh ở thời đại đó).

b) Tìm và phân tích những câu mà anh (chị) cho là hay và thể hiện đầy đủ, sâu sắc quan niệm sống đó.

【#7】Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 141: Ôn Tập Về Phân Số (Tiếp Theo)

Giải vở bài tập Toán 5 tập 2

Giải vở bài tập Toán 5 bài 141

Giải vở bài tập Toán 5 bài 141: Ôn tập về phân số (tiếp theo) là lời giải trang 77, 78 Vở bài tập Toán 5 tập 2 có đáp án đầy đủ chi tiết các dạng bài so sánh phân số, quy đồng phân số, rút gọn phân số và so sánh phân số. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

Hướng dẫn giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 77, 78 vở bài tập Toán 5 tập 2

Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 bài 141 Câu 1

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Phân số chỉ phần đã tô đậm của băng giấy là:

Hướng dẫn giải:

Quan sát hình vẽ, tìm số phần được tô màu và tổng số phần. Phân số chỉ số phần đã tô màu có tử số là số số phần được tô màu và mẫu số là tổng số phần.

Đáp án

Băng giấy được chia làm 9 phần bằng nhau, trong đó có 4 phần được tô màu, từ đó tìm được phân số chỉ số phần đã tô màu là

Vậy phân số chỉ số phần đã tô màu là

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Có 20 viên bi, trong đó có 3 viên bi nâu, 4 viên bi xanh, 5 viên bi đỏ, 8 viên bi vàng. Như vậy,

A. Nâu

B. Xanh

C. Đỏ

D. Vàng

Hướng dẫn giải:

Để tìm

Đáp án

Vậy

Chọn B.

Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 bài 141 Câu 3

Nối 2/5 hoặc 3/8 với từng phân số bằng nó (theo mẫu):

Hướng dẫn giải:

Rút gọn các phân số thành phân số tối giản, từ đó tìm các phân số bằng nhau.

Đáp án

Ta nối như sau:

Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 bài 141 Câu 4

So sánh các phân số:

a)

b)

c)

Hướng dẫn giải

Sử dụng các phương pháp so sánh phân số như:

– Quy đồng mẫu số hai phân số rồi so sánh.

– So sánh với 1.

Đáp án

a.

Quy đồng mẫu số:

b.

c.

Cách 1:

Cách 2

Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 bài 141 Câu 5

Viết các phân số

Hướng dẫn giải:

Quy đồng tử số rồi so sánh các phân số, sau đó sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn.

Đáp án

Ta có:

Nên ta cần so sánh hai phân số

MSC: 14 ⨯ 4 = 56

Vậy các phân số đã cho được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:

【#8】Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 11 Bài 8: Liên Bang Nga (Phần 1)

Giải bài tập SBT Địa lý 11 bài 8: Liên Bang Nga (phần 1) Giải bài tập môn Địa lý lớp 11 Bài tập môn Địa lý lớp 11 được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi …

Giải bài tập SBT Địa lý 11 bài 8: Liên Bang Nga (phần 1)

Giải bài tập môn Địa lý lớp 11

Bài tập môn Địa lý lớp 11

được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Địa lí lớp 11. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập SBT Địa lý 11 bài 7: Liên minh Châu Âu (phần 2)

Giải bài tập SBT Địa lý 11 bài 7: Liên minh Châu Âu (phần 3)

Giải bài tập SBT Địa lý 11 bài 8: Liên Bang Nga (phần 2)

Câu 1: Điền các nội dung cần thiết vào bảng sau

ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ THẾ MẠNH KINH TẼ CỦA PHẦN PHÍA TÂY VÀ PHẨN PHÍA ĐÔNG LB NGA

Đặc điểm tự nhiên

– Phía Tây sông Ê-nít-xây

– Địa hình:

+ Chủ yếu là đồng bằng, gồm đồng bằng Đông Âu cao, màu mỡ. Đồng bằng Tây Xi-bia nhiều đầm lầy, nhiều dầu mỏ, khí đốt,…

+ Dãy U-rạn giàu khoáng sản: Than, dầu mỏ, quặng sắt, kim loại màu… thuận lợi cho phát triển công nghiệp.

– Khí hậu:

+ Ôn đới là chủ yếu những ôn hòa hơn phần phía đông

+ Phía bắc khí hậu cận cực, phía nam khí hậu cận nhiệt

– Sông hồ: Có sông Vônga – biểu tượng của nước Nga. –

– Đất và rừng: Đồng bằng châu Âu có đất màu mỡ.

– Phía Đông sông Ê-nit-xây.

– Địa hình: Chủ yếu là núi và cao nguyên, giàu tài nguyên khoáng sản, lâm sản.

– Khí hậu:

+ Ôn đới lục địa là chủ yếu.

+ Phía Bắc khí hậu cận cực.

+ Phía nam khí hậu cận nhiệt.

-Sông hồ:

+ Nhiều sông lớn như Ê-nít-xây, Ô-bi, Lê- na.

+ Hồ Bai-can: Hồ nước ngọt sâu nhất thế giới.

– Đất và rừng: Nhiều rừng Taiga

Thế mạnh kinh tế

Phát triển kinh tế đa nghành: Nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải,….

Phát triển công nghiệp khai khoáng, thủy điện, lâm nghiệp.

Câu 2: Nêu những biểu hiện cho thấy LB Nga là nước giàu tài nguyên thiên nhiên.

Trả lời:

Những biểu hiện cho thấy LB Nga là nước giàu tài nguyên thiên nhiên là:

Nhiều rừng Taiga – góp phần làm cho LB Nga có diện tích rừng đứng đầu thế giới.

Nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng và phong phú: Nhiều dầu mỏ, khí đốt, than đá, quặng sắt, quặng kim loại màu…

Nhiều sông ngòi. Trữ năng thủy điện lớn.

Câu 3: Chọn ý trả lời đúng

  1. Địa hình núi và cao nguyên chiếm diện tích lớn.
  2. Không có đồng bằng lớn.
  3. Nhiều vùng khí hậu khắc nghiệt (băng giá hoặc khô hạn).
  4. Tài nguyên phong phú nhưng phân bố ở những nơi khó khai thác, khó vận chuyển.

Trả lời:

Chọn B

Câu 4: Hãy nêu những biểu hiện cho thấy LB Nga có tiềm lực lớn về văn hóa và khoa học

Trả lời:

LB Nga có tiềm lực lớn về khoa học và văn hóa với nhiều công trình kiến trúc, tác phẩm văn học (Sông Đông êm đềm, Chiến tranh và hòa bình, Thép đã tôi thế đấy, Mùa thu vàng (tranh), Người đàn bà xa lạ (tranh),…, ) nghệ thuật, nhiều công trình khoa học có giá trị cao.

– Nhiều nhà bác học nổi tiếng thế giới như M.v. Lô-mô-nô-xốp, Đ.I. Men-đê-lê-ép,… nhiều văn hào lớn như A.x. Pu skin, M.A.Sô lô-khốp, nhà soạn nhạc p. Trai-cốp-ski, Tổng công trình sư thiết kế tàu vũ trụ X. Kô-rô-lốp… và nhiều trường đại học danh tiếng.

LB Nga là nước đầu tiên trên thế giới đưa con người lên vũ trụ Khi Liên Xô là cường quốc trong thập niên 60 và 70 của thế kỉ XX, đã chiếm tới 1/3 số bằng phát minh sáng chế của thế giới,

LB Nga là quốc gia đứng hàng đầu thế giới về các ngành khoa học cơ bản.

-Người dân Nga có trình độ học vấn khá cao. Tỉ lệ biết chữ 99%. Đây là yếu tố thuận lợi giúp LB Nga tiếp thu thành tựu khoa học, kĩ thuật của thế giới và thu hút đầu tư nước ngoài.

Câu 5: Chọn ý trả lời đúng

Dòng sông được xem là một trong những biểu tượng của nước Nga, có giá trị tưới tiêu, giao thông, thuỷ điện, du lịch là

    Von-ga. B. Ê-nit-xây. C. Ô-bi. D. An-ga-ra.

Trả lời:

Chọn A. Von-ga.

【#9】Tổng Hợp Bài Tập Java Có Đáp Án Chi Tiết

, Student at Đại học Mở TPHCM

Published on

  1. 4. if (ps2.ts!=0) { System.out.print(“Phan so thuong(phan so 1/phan so 2): “); hthi(thuong(ps1,ps2)); } else System.out.print(“Khong the thuc hien phep chia phan so 1/phan so 2 “); System.out.println(); if (ps1.ts!=0) { System.out.print(“Phan so thuong(phan so 2/phan so 1): “); hthi(thuong(ps2,ps1)); } else System.out.print(“Khong the thuc hien phep chia phan so 2/phan so 1 “); System.out.println(); } } Đề 2: Một đơn vị sản xuất gồm có các cán bộ là công nhân, kỹ sư, nhân viên. + Mỗi cán bộ cần quản lý lý các thuộc tính: Họ tên, năm sinh, giới tính, địa chỉ + Các công nhân cần quản lý: Bậc (công nhân bậc 3/7, bậc 4/7 …) + Các kỹ sư cần quản lý: Ngành đào tạo + Các nhân viên phục vụ cần quản lý thông tin: công việc 1. Xây dựng các lớp NhanVien, CongNhan, KySu kế thừa từ lớp CanBo 2. Xây dựng các hàm để truy nhập, hiển thị thông tin và kiểm tra về các thuộc tính của các lớp. 3. Xây dựng lớp QLCB cài đặt các phương thức thực hiện các chức năng sau: – Nhập thông tin mới cho cán bộ – Tìm kiếm theo họ tên – Hiển thị thông tin về danh sách các cán bộ – Thoát khỏi chương trình. PHP Code: import java.io.*; class CanBo { protected String hvt,dc,gt; protected int ns; CanBo(){} } class CongNhan extends CanBo
  2. 5. { protected String bac; CongNhan(){} } class NhanVien extends CanBo { protected String congviec; NhanVien(){} } class KySu extends CanBo { protected String nganhdt; KySu(){} } class QLCB { static String nhapgt()throws IOException { String str; DataInputStream stream = new DataInputSt ream(System.in); str =stream.readLine(); return str; } static boolean ssxau(String s1,String s2) { if (s1.equalsIgnoreCase(s2)) return fals e; else return true; } static int nhapnn()throws IOException { String nn; System.out.print(“Nghe nghiep: “); do{ nn=nhapgt(); if (ssxau(nn,”nv”)&&ssxau(nn,”cn”)&& ssxau(nn,”ks”)) System.out.print(“Ban chi co the nhap nv/cn/ks: “); } while (ssxau(nn,”nv”)&&ssxau(nn,”cn” )&&ssxau(nn,”ks”)); if (ssxau(nn,”nv”)==false) return 1; else if (ssxau(nn,”cn”)==false) return 2; else if (ssxau(nn,”ks”)==false) return
  3. 7. System.out.print(“So can bo: “); scb=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue() ; NhanVien NV ; CongNhan CN ; KySu KS ; System.out.println(“Nhap thong tin cho c ac CB: “); for(i=0;i<scb;i++) { System.out.print(“Ho ten: “); hvt=nhapgt(); System.out.print(“Nam sinh: “); ns=Integer.valueOf(nhapgt()).int Value(); System.out.print(“Gioi tinh: “); gt=nhapgt(); System.out.print(“Dia chi: “); dc=nhapgt(); nn=nhapnn(); switch (nn){ case 1: NV.hvt=hvt; NV.ns=ns; NV.congviec=nhapgt( ); snv++; break; case 2: CN.hvt=hvt; CN.ns=ns; CN.bac=nhapgt(); scn++; break; case 3: KS; } class QL { static String nhapgt()throws IOException { String str; DataInputStream stream = new DataInputStream(Sys tem.in); str =stream.readLine(); return str; } static void nhap(KhuPho kp)throws IOException { System.out.print(“So nha: “); kp.sn=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); System.out.print(“So thanh vien: “); kp.stv=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); kp.tv=new Nguoi=new Nguoi(); System.out.print(“Ho ten: “); kp.tv.ns=nhapgt(); System.out.print(“Nghe nghiep: “); kp.tv); } } } Đề 9: Thư viện của trường đại học KHTN có nhu cầu cần quản lý việc mượn sách. Sinh viên đăng ký và tham gia mượn sách thông qua các thẻ mượn mà thư viện đã thiết kế. – Với mỗi thẻ mượn, có các thông tin sau: số phiếu mượn , ngày mượn, hạn trả , số hiệu sách, và các thông tin riêng về mỗi sinh viên đó. – Các thông tin riêng về mỗi sinh viên đó bao gồm: Họ tên, năm sinh, tuổi, lớp. 1. Hãy xây dựng lớp SinhVien để quản lý các thông tin riêng về mỗi sinh viên. 2. Xây dựng lớp TheMuon để quản lý việc mượn sách của mỗi đọc giả. 3. Xây dựng các phương thức để nhập và hiện thị các thông tin riêng cho mỗi sinh viên PHP Code: import java.io.*; class SinhVien { protected String hvt,ns,lop; SinhVien(){} } class TheMuon { protected String spm,nm,ht,shs; TheMuon(){} SinhVien sv; } class QL { static String nhapgt()throws IOException { String str; DataInputStream stream = new DataInputStream(Sys tem.in); str =stream.readLine(); return str; } static void nhap(TheMuon svm)throws IOException {
  4. 27. cũ, chỉ số mới, số tiền phải trả của mỗi hộ sử dụng điện – Các thông tin riêng của mỗi hộ sử dụng điện gồm: Họ tên chủ hộ, số nhà, mã số công tơ của hộ dân sử dụng điện. 1. Hãy xây dựng lớp KhachHang để lưu trữ các thông tin riêng của mỗi hộ sử dụng điện. 2. Xây dựng lớp BienLai để quản lý việc sử dụng và thanh toán tiền điện của các hộ dân. 3. Xây dựng các phương thức nhập, và hiển thị một thông tin riêng của mỗI hộ sử dụng điện. 4. Cài đặt chương trình thực hiện các công việc sau: + Nhập vào các thông tin cho n hộ sử dụng điện + Hiển thị thông tin về các biên lai đã nhập + Tính tiền điện phải trả cho mỗi hộ dân, nếu giả sử rằng tiền phải trả được tính theo công thức sau: số tiền phải trả=(Số mới – số cũ) * 750. PHP Code: import java.io.*; class KhachHang { protected String hvt,sn,mct; KhachHang(){} } class BienLai { protected int csc,csm,tt; KhachHang kh=new KhachHang(); BienLai(){} static String nhapgt()throws IOException { String str; DataInputStream stream = new DataInputStream(Sys tem.in); str =stream.readLine(); return str; } static void nhapttr(KhachHang khsd) throws IOExceptio n { System.out.print(“Ho ten: “); khsd.hvt=nhapgt(); System.out.print(“So nha: “); khsd.sn=nhapgt(); System.out.print(“Ma cong to: “); khsd.mct=nhapgt(); }
  5. 29. } } } Đề 11: Để xử lý văn bản người ta xây dựng lớp văn bản có thuộc tính riêng là một xâu ký tự. Hãy: 1. Xây dựng các toán tử tạo lập: VanBan(), VanBan(String st) 2. Xây dựng phương thức đếm số từ của một xâu. 3. Xây dựng phương thức đếm số ký tự H (không phân biệt chữ thường, chữ hoa) của xâu. 4. Chuẩn hoá một xâu theo tiêu chuẩn (Ở đầu và cuối của xâu không có ký tự trống, ở giữa xâu không có hai ký tự trắng liền nhau). PHP Code: import java.io.*; class VanBan { protected String str; VanBan(){} VanBan(String st) { str=st; } public static void main(String args)throws IOException { SoPhuc SP1=new SoPhuc(); SoPhuc SP2=new SoPhuc(); System.out.println(“So thu nhat”);
  6. 32. SP1=SP1.nhapsp(); System.out.println(“So thu hai”); SP2=SP2.nhapsp(); SP1.in(SP1,”thu 1″); SP2.in(SP2,”thu 2″); SoPhuc TONG=new SoPhuc(); SoPhuc TICH=new SoPhuc(); TONG=TONG.cong(SP1,SP2); TONG.in(TONG,”tong”); TICH=TICH.tich(SP1,SP2); TICH.in(TICH,”tich”); } } Đề 13: Xây dựng lớp SoPhuc có các thuộc tính riêng PhanThuc, PhanAo kiểu double: 1: Xây dựng các toán tử tạo lập: SoPhuc(), SoPhuc(float a,float b) 2: Xây dựng các phương thức: – Nhập vào 1 số phức. – HIển thị 1 số phức. – Trừ 2 số phức. – Chia 2 số phức. 3: Cài đặt chương trình thực hiện: Nhập vào 2 số phức A,B sau đó tính tích C=A/B rồi hiển thị kết quả ra màn hình. PHP Code: import java.io.*; class SoPhuc { protected double pt,pa; SoPhuc (){} SoPhuc (float a,float b) { pt=a; pa=b; } static String nhapgt()throws IOException { String str; DataInputStream stream = new DataInputStream(Sys tem.in); str=stream.readLine(); return str;
  7. 34. default: tv= 0; } return tv; } SoPhuc thuong (SoPhuc sp1,SoPhuc sp2) { SoPhuc thuong =new SoPhuc(); thuong.pt=giaihe(sp1.pt,sp1.pa,- sp1.pa,sp1.pt,sp2.pt,sp2.pa,1); thuong.pa=giaihe(sp1.pt,sp1.pa,- sp1.pa,sp1.pt,sp2.pt,sp2.pa,2); return thuong; } public static void main(String args)throws IOException { int n,sot=0,sxm=0,sxt=0; System.out.print(“So phuong tien: “); n=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); Oto ; XeMay ; XeTai ; for (int i=0;i<n;i++) { int lc=nhaplc(); switch (lc) { case 1: OT); sot++; break; case 2: XM); sxm++; break; case 3: XT) ; sxt++; break;
  8. 44. System.out.print(“Phan so 2 o dang toi gian: “); hthi(ps2); System.out.println(); System.out.print(“Phan so tong: “);hthi(tong(ps1 ,ps2)); System.out.println(); System.out.print(“Phan so hieu(phan so 1- phan so 2): “);hthi(hieu(ps1,ps2)); System.out.println(); System.out.print(“Phan so hieu(phan so 2- phan so 1): “);hthi(hieu(ps2,ps1)); System.out.println(); System.out.print(“Phan so tich: “);hthi(tich(ps1 ,ps2)); System.out.println(); if (ps2.ts!=0) { System.out.print(“Phan so thuong(phan so 1/phan so 2 ): “); hthi(thuong(ps1,ps2)); } else System.out.print(“Khong the thuc hien phep chia phan so 1/phan s o 2 “); System.out.println(); if (ps1.ts!=0) { System.out.print(“Phan so thuong(phan so 2/phan so 1): “); hthi(thuong(ps2,ps1)); } else System.out.print(“Khong the thuc hien phep chia phan so 2/phan so 1 “); System.out.println(); } } Đề 17: 1. Hãy xây dựng lớp DaGiac gồm có các thuộc tính – Số cạnh của đa giác – Mảng các số nguyên chứa kích thước các cạnh của đa giác Các phương thức: – Tính chu vi – In giá trị các cạnh của đa giác.
  9. 45. 2. Xây dựng lớp TamGiac kế thừa từ lớp DaGiac, trong đó viết đè các hàm tính chu vi và xây dựng thêm phương thức tính diện tích tam giác 3. Xây dựng một ứng dụng Java để nhập vào một dãy gồm n tam giác rồi in ra màn hình các cạnh của các tam giác có diện tích lớn nhất. PHP Code: import java.io.*; class DaGiac { protected int soc; protected float mang; } float chuvi() { float cv=0; for (int i=0;i<soc;i++) cv=cv+mang); } } class TamGiac extends DaGiac { TamGiac(){}a DaGiac tg=new DaGiac(3); float chuvi() { float cv=0; for (int i=0;i<tg.soc;i++) cv=cv+tg.mang+tg.mang)/2;
  10. 46. dt=Math.sqrt(p*(p-tg.mang)*(p-tg.mang=Float.valueOf(nhapgt()) .floatValue(); } return tgiac; } public static void main(String args=new TamGiac =nhaptg(); } for (int i=0;i<n;i++) System.out.println(“Dien tich tam giac thu “+(i+1)+”:”+TG.dtich(); int vt=0; for (int i=1;i<n;i++) if (max<TG.dtich();
  11. 47. vt=i; } System.out.println(“Tam giac thu “+(vt+1)+” co dien tich lon nhat”); TG)throws IOException { TamGiac TG=new TamGiac(); TG=nhaptgiac(); System.out.println(“Chu vi: “+TG.chuvi()); System.out.println(“Dien tich : “+TG.dtich()); } } Đề 19: Mỗi một điểm trong mặt phẳng được xác đinh duy nhất bởi hai giá trị là hoành độ và tung độ. 1 Hãy xây dựng lớp Diem cùng với chứa các đốI tượng diểm trong mặt phẳng và xây dựng phương thức sau: – Toán tử tạo lập – Phương thức in một đốI tượng thuọc lớp Diem – Tính khoảng cách giữa hai điểm 2 Xây dựng lớp HinhTron chứa các đốI tượng là các hình tròn vớI 2 thuộc tính là 1 đốI tượng thuộc lớp Diem để xác định tâm của hình tròn một giá trị nguyên để xác định bán kinh của hình tròn. cài đặt các phương thức: – Xây dựng các toán tử tạo lập: HinhTron(), – HinhTron(Diem d, int bk) – HinhTron(int bk , Diem d) – Tính chu vi, diện tich hình tròn PHP Code: import java.io.*; class Diem {
  12. 50. protected double hd,td; Diem (){} Diem (int a,int b) { hd=a; td=b; } void in () { System.out.println(“(“+hd+”,”+td+”)”); } double tinhkc(Diem d1,Diem d2) { double kc=0; kc=Math.sqrt(Math.pow(d1.hd- d2.hd,2)+Math.pow(d1.td-d2.td,2)); return kc; } } class HinhTron { private Diem O=new Diem(); private int R; HinhTron(){} HinhTron(Diem d,int bk) { O=d; R=bk; } HinhTron(int bk,Diem d) { O=d; R=bk; } double chuvi() { double cv=0; cv=2*Math.PI*R; return cv; } double dtich() { double dt; dt=R*R*Math.PI; return dt; } static String nhapgt()throws IOException
  13. 51. { String str; DataInputStream stream = new DataInputStream(Sys tem.in); str=stream.readLine(); return str; } static Diem nhapdiem()throws IOException { int a,b; System.out.println(“Toa do tam: “); System.out.print(“Hoanh do: “); a=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); System.out.print(“Tung do: “); b=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); Diem nd=new Diem(a,b); return nd; } static HinhTron nhapht() throws IOException { int bk; Diem tam=new Diem(); tam=nhapdiem(); System.out.print(“Nhap do dai ban kinh: “); bk=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); HinhTron ht=new HinhTron(tam,bk); return ht; } public static void main(String args)throws IOException { int i,scb,scn=0,snv=0,sks=0,nn,ns; String hvt,gt,dc; System.out.print(“So can bo: “); scb=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); NhanVien NV ; CongNhan CN ; KySu KS ; System.out.println(“Nhap thong tin cho cac CB: ” ); for(i=0;i<scb;i++) { System.out.print(“Ho ten: “); hvt=nhapgt(); System.out.print(“Nam sinh: “); ns=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); System.out.print(“Gioi tinh: “); gt=nhapgt(); System.out.print(“Dia chi: “); dc=nhapgt(); nn=nhapnn(); switch (nn){ case 1: NV.hvt=hvt; NV.ns=ns; NV.congviec=nhapgt(); snv++; break; case 2: CN.hvt=hvt; CN.ns=ns; CN.bac=nhapgt(); scn++; break; case 3:

【#10】Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 23

CHÍNH TẢ Điền tên riêng thích hợp vào mỗi chỗ trống, biết rằng những tên riêng đó là : Điện Biên Phủ, Công Lý, Côn Đảo, Võ Thị Sáu, Nguyễn Văn Trỗi, Bế Văn Đàn. Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở nhà tù Côn Đảo là chị Vo Thị Sáu. Trong chiến dịch Diện Biên Phủ, anh Bế Văn Đàn đã lấy thân mình làm giá súng. Anh Nguyễn Văn Trỗi là chiến sĩ biệt động Sài Gòn đã đặt mìn trên cầu Công Lý mưu sát Mắc Na-ma-ra. Gạch dưới các tên riêng viết sai trong đoạn thơ. Viết lại cho đúng các tên riêng đó : Cửa gió Tùng Chinh Đường tuần tra lên chóp Hai ngàn Hai Ngàn Ngã Ba Pù Mo, Pù Xai Gió vù vù quất ngang cành bứa Trông xa xa nhập nhoè ánh lửa Vật vờ đầu súng sương sa. Cửa gió này người xưa gọi Ngã ba Cắt con suối hai chiểu dâng lũ Nơi gió Tùng Chinh, Pù mo. Pù xai hội tụ Chắn lối mòn lên đỉnh Tùng Chinh. LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẬT Tự - AN NINH |~x~| Tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật. thông có trong đoạn văn sau Lực lượng bảo vệ trật tự, an toàn giao thông. Hiện tượng trái ngược với trật tự, an toàn giao thông. Nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông. Cảnh sát giao thông Tai nạn, va chạm giao thông, tai nạn giao thông. Vi phạm quy định về tốc độ; thiết bị kém an toàn; lấn chiếm lòng đường, vỉa hè, đổ vật liệu xây dựng. trật tự, an ninh. Cảnh sát, trọng tài, bọn hô-li-gân bọn càn quấy. Giữ trật tự, bắt, quậy phá, hành hung, bị thương. TẬP LÀM VĂN LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG Đề bài : Để hưởng ứng phong trào "Em là chiến sĩ nhỏ", ban chỉ huy liên đội trường em dự kiến tổ chức một số hoạt động sau : Tuần hành tuyên truyền về an toàn giao thông. Triển lãm về an toàn giao thông. Thi vẽ tranh, sáng tác thơ, truyện về an toàn giao thông. Phát thanh tuyên truyền về phòng cháy, chữa cháy. Thăm các chú công an giao thông hoặc công an biên phòng. Em hãy lập chương trình (viết vắn tắt) cho một trong các hoạt động trên. (Chú ý: Đọc gợi ý trong sách Tiếng Việt 5, tập hai, trang 53) CHƯƠNG TRÌNH TUẦN hành tuyên truyền VỀ AN TOÀN GIAO THÕNG Mục đích : Giúp người dân tăng cường ỷ thức về an toàn giao thông (ATGT). Giúp các bạn đội viên học sinh trong trường, lớp hiểu thêm vể ATGT và gương mẫu hơn nữa trong chấp hành ATGT. Phân công chuẩn bị : Ban tổ chức : lớp trưởng và lớp phó 4 tổ trưởng. Công tác chuẩn bị : loa cầm tay, cờ Tổ quốc, cờ Đội, biểu ngữ tranh cổ động vể ATGT, trống ếch, kèn. Phân công cụ thể : + Tổ 1 : 1 loa cầm tay, 1 lá cờ Tổ quốc. + Tổ 2 : 1 lá cờ đội, 1 tranh cổ động về ATGT. + Tổ 3 : 1 biểu ngữ, 2 trống ếch + Tổ 4 : 2 kèn, một loa cầm tay. + Nước uống : Thủ quỹ Thu Hương + Thư. Trang phục : đồng phục, khăn quàng đỏ. Chương trình cụ thể : Địa điểm tuần hành : đường An Dương Vương (Từ ngữ ba Nguyễn Văn Cừ - An Dương Vương đến chợ An Đông). 8h : Tập trung tại trường, điểm danh (xếp thành hàng 1). 8h 30 phút: Bắt đầu diễu hành cùng các lớp. + Tổ 1 : Đi đầu với cờ Tổ quốc (Cường), trống ếch (Tú, Thái). + Tổ 2 : Cờ đội (Tuấn), hô khẩu hiệu (Quang, Lâm, Tùng). + Tổ 3 : Kèn (Minh), biểu ngữ (Nguyệt, Linh). + Tổ 4 : Tranh cổ động (Thi, Trúc), đọc luật giao thông. * Lớp trưởng, lớp phó và các tổ trưởng kiểm tra chung. 10h : Diễu hành về trường. 10h 30 : Tổng kết toàn trường. LUYỆN TỪ VÀ CÂU NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I - Nhận xét : Phân tích cấu tạo của câu ghép sau đây : Hong chăm học /@)bạn ấy còn rất chăm làm. Đánh dấu gạch xiên ( / ) ngăn cách các vế câu trong câu ghép trên. Khoanh tròn cặp quan hệ từ nối các vế câu. Xác định bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong từng vế câu : + Vế câu 1 : Chủ ngữ (Hồng) Vị ngữ (chăm học) + Vế câu 2 : Chủ ngữ (bạn ấy) VỊ ngữ (rất chăm làm) II - Luyện tập Đọc mẩu chuyện vui sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới. Người lái xe đãng trí Một người đàn ông hốt hoảng gọi điện tới đồn công an : A lô ! Xin các anh đến giúp tôi ngay ! Tôi đã khóa cửa xe cẩn thận nhưng bọn trộm vẫn đột nhập vào xe của tôi. Bon bất lương ay(l<hong chtsn cắp tav lái /(ma)chúng còn lấv luôn cả bàn đao phanh. Thật không thể tưởng tượng nổi! Lát sau, khi hai cảnh sát vừa được phái đi thì trực ban của đồn lại nhận được một cú điện thoại : Xin lỗi vì đã làm phiền các anh. Hóa ra tôi ngồi nhầm vào hàng ghế sau. Điền guan hệ từ thích hợp vào mỗi chỗ trống : Tiếng cười không chỉ đem lại niềm vui cho mọi người mà nó còn là một liều thuốc trường sinh. Không những hoa sen đẹp mà nó còn tượng trưng cho sự thanh khiết của tâm hồn Việt Nam. Ngày nay, trên đất nước ta, không chỉ công an làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự, an ninh mà mỗi một người dân đểu có trách nhiệm bảo vệ công cuộc xây dựng hòa bình. Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYÊN Học sinh tự làm.