Giải Sinh Lớp 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 56 Sgk Sinh Lớp 9: Protein
  • Giải Bài Tập Trang 68 Sgk Sinh Lớp 9: Đột Biến Số Lượng Nhiễm Sắc Thể
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 48: Quần Thể Người
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 48: Quần Thể Người
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 29: Bệnh Và Tật Di Truyền Ở Người
  • Giải Sinh lớp 9 Bài 8: Nhiễm sắc thể Bài 1 (trang 26 sgk Sinh học 9): Nêu ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật. Phân biệt bộ NST lưỡng bội và đơn bội. Lời giải: Số lượng NST của một số loài Người: 2n=46; n=23 Tinh tinh: 2n=48; n=24 …

    Giải Sinh lớp 9 Bài 8: Nhiễm sắc thể

    Bài 1 (trang 26 sgk Sinh học 9): Nêu ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật. Phân biệt bộ NST lưỡng bội và đơn bội.

    Lời giải:

    Số lượng NST của một số loài

    Người: 2n=46; n=23

    Tinh tinh: 2n=48; n=24

    Gà: 2n=78; n=39

    Đậu Hà Lan: 2n=14; n=7

    Ngô: 2n=20; n=10

    Trong tế bào sinh dưỡng tồn tại thành từng cặp tương đồng. Bộ NST chứa các cặp NST tương đồng gọi là lưỡng bội, kí hiệu là 2n NST.

    Bộ NST trong giao tử chỉ chúa mỗi NST của cặp tương đồng được gọi là đơn bội, kí hiệu n NST.

    Bài 2 (trang 26 sgk Sinh học 9): Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của nguyên phân? Mô ta cấu trúc đó.

    Lời giải:

    Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa của nguyên phân. Ở kì này NST gồm hai nhiễm sắc từ chị em (crômatit) gán với nhau tâm động (eo thứ nhất) chia nó thành hai cánh. Tâm động là điểm dính NST vào sợi tơ vô sắc trong thoi phân bào. Ở kì giữa chiều dài của NST đã co ngắn từ 0,5 đến 50 μm, đường kính từ 0,2 đên 2 μm, có dạng đặc trưng như hình hạt, hình que hoặc hình chữ V.

    Bài 3 (trang 26 sgk Sinh học 9): Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng.

    Lời giải:

    Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN, chính nhờ sự tạo sao của ADN đưa đến sự tự nhân đôi của NST, nhờ đó các gen quy định tính trạng được di truyền qua các tế bào và cơ thể.

    Từ khóa tìm kiếm:

    • soạn sinh 9 nhiễm sắc thể loptruong comvn
    • sinh học 9 bài 8 nhiễm sắc thể
    • giải bài tập Sinh Học lớp 9 bài 8 nhiễm sắc thể
    • giai bai tap sinh hoc 9 chương 2 NHIỄM SẮC THỂ
    • giải bài tập thực hành sinh9 bài 26

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 20: Vùng Đồng Bằng Sông Hồng
  • Giải Bài 1,2,3,4 Trang 10 Sgk Sinh 9 : Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 9: Nguyên Phân
  • Giải Bài Tập Trang 36 Sgk Sinh Lớp 9: Phát Sinh Giao Tử Và Thụ Tinh Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 3: Phân Bố Dân Cư Và Các Loại Hình Quần Cư
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 41: Môi Trường Và Các Nhân Tố Sinh Thái
  • Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 23: Đột Biến Số Lượng Nhiễm Sắc Thể
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 22: Đột Biến Cấu Trúc Nhiễm Sắc Thể
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 49: Quần Thể Xã Sinh Vật
  • VBT Sinh học 9 Bài 8: Nhiễm sắc thể

    I. Bài tập nhận thức kiến thức mới

    Bài tập 1 trang 20 VBT Sinh học 9:

    a) Nghiên cứu bảng 8 SGK và cho biết: số lượng NST trong bộ lưỡng bội có phản ánh trình độ tiến hóa của loài hay không?

    b) Quan sát hình 8.2 SGK và mô tả bộ NST của ruồi giấm về số lượng và hình dạng.

    Lời giải:

    a) Số lượng NST trong bộ lưỡng bội không phản ánh trình độ tiến hóa của loài

    b)Bộ NST của ruồi giấm (2n = 8): có 8 NST chia thành 4 cặp tương đồng, NST có 4 loại hình dạng là hình hạt, hình que, hình chữ V và hình móc. Ruồi cái có cặp NST giới tính XX, ruồi đực có cặp NST giới tính XY; NST giới tính X có hình que, NST giới tính Y có hình móc.

    Bài tập 2 trang 20 VBT Sinh học 9: Quan sát hình 8.5 SGK và hãy cho biết các số 1 và 2 chỉ những thành phần cấu trúc nào của NST?

    Lời giải:

    1 – Tâm động

    2 – Nhiễm sắc tử chị em (crômatit)

    II. Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

    Bài tập 1 trang 20 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

    Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về ……………………………

    Ở kì giữa của quá trình phân chia tế bào, NST có cấu trúc điển hình gồm …………….. dính với nhau ở tâm động

    NST là cấu trúc mang ………….. có bản chất là ADN, chính nhờ sự tự sao của ……. đưa đến sự …………….. , nhờ đó các gen quy định ……………………. di truyền được qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

    Lời giải:

    Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng xác định

    Ở kì giữa của quá trình phân chia tế bào, NST có cấu trúc điển hình gồm hai crômatit dính với nhau ở tâm động

    NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN, chính nhờ sự tự sao của ADN đưa đến sự tự nhân đôi của NST , nhờ đó các gen quy định tính trạng di truyền được qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

    Bài tập 2 trang 21 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

    Bộ NST chứa các cặp NST tương đồng gọi là …………….. , được kí hiệu là 2n NST. Bộ NST trong giao tử chỉ chứa mỗi NST của cặp tương đồng được gọi là …………….. , kí hiệu n NST.

    Lời giải:

    Bộ NST chứa các cặp NST tương đồng gọi là bộ NST lưỡng bội, được kí hiệu là 2n NST. Bộ NST trong giao tử chỉ chứa mỗi NST của cặp tương đồng được gọi là bộ NST đơn bội, kí hiệu n NST.

    III. Bài tập củng cố và hoàn thiện kiến thức

    Bài tập 1 trang 21 VBT Sinh học 9: Nêu ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật. Phân biệt bộ NST lưỡng bội và đơn bội

    Lời giải:

    Ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST: ở người có bộ NST 2n = 46, ở tinh tinh có bộ NST 2n = 48, ở ngô có bộ NST 2n = 20, …

    Phân biệt bộ NST lưỡng bộ và bộ NST đơn bội:

    + Bộ NST lưỡng bội là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng, kí hiệu: 2n NST

    + Bộ NST đơn bội là bộ chỉ chứa 1 NST của cặp NST tương đồng, đây là bộ NST trong giao tử, kí hiệu n NST.

    Bài tập 2 trang 21 VBT Sinh học 9: Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của nguyên phân? Mô tả cấu trúc đó.

    Lời giải:

    Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa của nguyên phân

    Cấu trúc đó gồm hai nhiễm sắc tử chị em (crômatit) gắn với nhau ở tâm động chia NST thành hai cánh.

    Bài tập 3 trang 21 VBT Sinh học 9: Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng.

    Lời giải:

    NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN, nhờ quá trình tự sao của ADN đưa tới sự nhân đôi của NST, nhờ vậy các gen quy định các tính trạng của cơ thể được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 11: Phát Sinh Giao Tử Và Thụ
  • Bài 5: Lai Hai Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 58: Sử Dụng Hợp Lí Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 44: Ảnh Hưởng Lẫn Nhau Giữa Các Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 37: Thành Tựu Chọn Giống Ở Việt Nam
  • Giải Bài Tập Trang 26 Sgk Sinh Lớp 9: Nhiễm Sắc Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 66 Sgk Sinh Lớp 9: Đột Biến Cấu Trúc Nhiễm Sắc Thể
  • Giải Bài Tập Trang 145 Sgk Sinh Lớp 9: Quần Thể Người
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 48: Quần Thể Người
  • Giải Bài Tập Sinh 9
  • Giải Bài Tập Sinh Học 10
  • Giải bài tập trang 26 SGK Sinh lớp 9: Nhiễm sắc thể

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về nhiễm sắc thể môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập trang 19 SGK Sinh lớp 9: Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo)Giải bài tập trang 22, 23 SGK Sinh lớp 9: Ôn tập chương 1

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    Cấu trúc hiển vi của NST thường được mô tả khi nó có dạng đặc trưng ở kì giữa hình 8.4 và 8.5). Ở kì này, NST gồm hai nhiễm sắc từ chị em (crômatit) gắn với nhau ở tâm động (eo thứ nhất) chia nó thành hai cánh. Tâm động là điểm đính NST vào sợi tơ vô sắc trong thoi phân bào. Nhờ đó, khi sợi tơ co rút trong quá trình phân bào. NST di chuyển về các cực của tế bào. Một số NST còn có eo thứ hai

    Mỗi crômatit bao gồm chủ yếu một phân tử ADN (axit đêôxiribônuclêic) và prôtêin loại histôn.

    Bằng thực nghiệm, các nhà khoa học đã xác định được NST là cấu trúc mang gen trên đó, mỗi gen nằm ở một vị trí xác định. Những biến đổi về cấu trúc và số lượng NST sẽ gây ra biến đổi ở các tính trạng di truyền.

    NST mang gen có bản chất là ADN (thuộc một loại axit nuclêic) có vai trò quan trọng đối với sự di truyền. Chính nhờ sự tự sao của ADN đã đưa đến sự tự nhân đôi của NST, thông qua đó, các gen quy định các tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 26 Sinh Học lớp 9:

    Bài 1: (trang 26 SGK Sinh 9)

    Nêu ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật.Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Mỗi loài sinh vật khác nhau đều có bộ NST lưỡng bội khác nhau thể hiện ở số NST có trong tế bào, ví dụ:

    Phận biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội:

    Các NST tồn tai thành từng căp tương đồng. 2 NST trong cặp NST tương đồng giống nhau về hình dáng, kích thước và trình tự sắp xếp các gen trên NST (trừ căp NST giới tính)

    Không có cặp NST tương đồng, các NST tồn tại đơn lẻ từng chiếc

    Nhờ quá trình tổ hợp giao tử của bố và mẹ để thành bộ NST hoàn chỉnh

    • Đươc hình thành trong quá trình nguyên phân của tế bào
    • Có trong mọi tế bào của cơ thể do quá trình giảm phân của tế bào (hoặc là quá trình tạo giao tử)

    Một số loài chỉ có 1 nửa bộ NST (ong thợ)

    Có trong tinh trùng và trứng

    Bài 2: (trang 26 SGK Sinh 9)

    Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa của nguyên phân.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Mô tả câu trúc điển hình của NST: gồm một nhiễm sắc tử chị em (crômatit) gắn với nhau ở tâm động (eo thứ nhất) chia nó thành hai cánh. Tâm động là điểm dính NST vào sợi tơ vô sắc trong bộ thoi phân bào. Nhờ đó, khi sợi tơ co rút trong quá trình phân bào, NST di chuyển về các cực của tế bào. Một số nhiễm sắc thể còn có eo thứ hai.

    Bài 3: (trang 26 SGK Sinh 9)

    Nêu vai trò của NST đổi với sự di truyền các tính trạng.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    NST là cấu trúc mang gen và tự nhân đôi được, nhờ đó các tính trạng di truyền được sao chép lại qua các thế hệ cơ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Ôn Tập Phần Sinh Vật Và Môi Trường ( Bài 1
  • Giải Bài Tập Trang 169 Sgk Sinh Lớp 9: Ô Nhiễm Môi Trường (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Trang 165 Sgk Sinh Lớp 9: Ô Nhiễm Môi Trường
  • Giải Bài Tập Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn Sgk Sinh Học 9
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Lai Hai Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 13: Di Truyền Liên Kết
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 7: Bài Tập Chương I
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 7: Bài Tập Chương I
  • Giải Vbt Sinh 9 Bài 13: Di Truyền Liên Kết
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 43: Di Truyền Liên Kết
  • Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    Bài tập môn Sinh học lớp 9

    Giải bài tập VBT Sinh học lớp 9 bài 8: Nhiễm sắc thể được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    a) Nghiên cứu bảng 8 SGK và cho biết: số lượng NST trong bộ lưỡng bội có phản ánh trình độ tiến hóa của loài hay không?

    b) Quan sát hình 8.2 SGK và mô tả bộ NST của ruồi giấm về số lượng và hình dạng.

    Trả lời:

    a) Số lượng NST trong bộ lưỡng bội không phản ánh trình độ tiến hóa của loài

    b) Bộ NST của ruồi giấm (2n = 8): có 8 NST chia thành 4 cặp tương đồng, NST có 4 loại hình dạng là hình hạt, hình que, hình chữ V và hình móc. Ruồi cái có cặp NST giới tính XX, ruồi đực có cặp NST giới tính XY; NST giới tính X có hình que, NST giới tính Y có hình móc.

    Bài tập 2 trang 20 VBT Sinh học 9: Quan sát hình 8.5 SGK và hãy cho biết các số 1 và 2 chỉ những thành phần cấu trúc nào của NST?

    Trả lời:

    1 – Tâm động

    2 – Nhiễm sắc tử chị em (crômatit)

    Bài tập 3 trang 20 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

    Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về ……………………………

    Ở kì giữa của quá trình phân chia tế bào, NST có cấu trúc điển hình gồm …………….. dính với nhau ở tâm động

    NST là cấu trúc mang ………….. có bản chất là ADN, chính nhờ sự tự sao của ……. đưa đến sự …………….., nhờ đó các gen quy định ……………………. di truyền được qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

    Trả lời:

    Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng xác định

    Ở kì giữa của quá trình phân chia tế bào, NST có cấu trúc điển hình gồm hai crômatit dính với nhau ở tâm động

    NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN, chính nhờ sự tự sao của ADN đưa đến sự tự nhân đôi của NST , nhờ đó các gen quy định tính trạng di truyền được qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

    Bài tập 4 trang 21 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

    Bộ NST chứa các cặp NST tương đồng gọi là …………….. , được kí hiệu là 2n NST. Bộ NST trong giao tử chỉ chứa mỗi NST của cặp tương đồng được gọi là …………….. , kí hiệu n NST.

    Trả lời:

    Bộ NST chứa các cặp NST tương đồng gọi là bộ NST lưỡng bội, được kí hiệu là 2n NST. Bộ NST trong giao tử chỉ chứa mỗi NST của cặp tương đồng được gọi là bộ NST đơn bội, kí hiệu n NST.

    Bài tập 5 trang 21 VBT Sinh học 9: Nêu ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật. Phân biệt bộ NST lưỡng bội và đơn bội

    Trả lời:

    Ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST: ở người có bộ NST 2n = 46, ở tinh tinh có bộ NST 2n = 48, ở ngô có bộ NST 2n = 20, …

    Phân biệt bộ NST lưỡng bộ và bộ NST đơn bội:

    + Bộ NST lưỡng bội là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng, kí hiệu: 2n NST

    + Bộ NST đơn bội là bộ chỉ chứa 1 NST của cặp NST tương đồng, đây là bộ NST trong giao tử, kí hiệu n NST.

    Bài tập 6 trang 21 VBT Sinh học 9: Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của nguyên phân? Mô tả cấu trúc đó.

    Trả lời:

    Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa của nguyên phân

    Cấu trúc đó gồm hai nhiễm sắc tử chị em (crômatit) gắn với nhau ở tâm động chia NST thành hai cánh.

    Bài tập 7 trang 21 VBT Sinh học 9: Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng.

    Trả lời:

    NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN, nhờ quá trình tự sao của ADN đưa tới sự nhân đôi của NST, nhờ vậy các gen quy định các tính trạng của cơ thể được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 12 Bài 9: Quy Luật Menđen
  • Giải Bài Tập Trang 9 Sgk Sinh Học Lớp 10: Các Cấp Tổ Chức Của Thế Giới Sống
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Vở Bài Tập Sinh Học Lớp 9 Bài 1: Menđen Và Di Truyền Học
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 16: Adn Và Bản Chất Của Gen
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tự Luận 7, 8, 9, 10, 11, 12 Trang 26 Sách Bài Tập (Sbt) Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Trang 26 Sgk Sinh Lớp 9: Nhiễm Sắc Thể Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Sinh Học 9 Bài 7: Bài Tập Chương I
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9: Môi Trường Và Các Nhân Tố Sinh Thái
  • Giải Bài Tập Trang 121 Sgk Sinh Lớp 9: Môi Trường Và Các Nhân Tố Sinh Thái Giải Bài Tập Môn Sinh Học
  • Nêu ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật. Phân biệt bộ NST lưỡng bội và đơn bội.

    Phương pháp giải

    Xem lại tính đặc trưng của bộ NST, ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật. Phân biệt bộ NST lưỡng bội và đơn bội.

    Hướng dẫn giải

    – Ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật.

    + Số lượng NST của một số loài:

    • Người: 2n=46; n=23
    • Tinh tinh: 2n=48; n=24
    • Gà: 2n=78; n=39
    • Đậu Hà Lan: 2n=14; n=7
    • Ngô: 2n=20; n=10

    – Trong tế bào sinh dưỡng tồn tại thành từng cặp tương đồng. Bộ NST chứa các cặp NST tương đồng gọi là lưỡng bội, kí hiệu là 2n NST.

    – Bộ NST trong giao tử chỉ chứa mỗi NST của cặp tương đồng được gọi là đơn bội, kí hiệu n NST.

    Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của nguyên phân? Mô tả cấu trúc đó.

    Phương pháp giải

    Xem lại cấu trúc NST. Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của nguyên phân. Mô tả cấu trúc đó.

    Hướng dẫn giải

    • Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa của nguyên phân.
    • Mô tả cấu trúc điển hình của NST ở kì giữa nguyên phân: Ở kì này NST gồm hai nhiễm sắc tử chị em (crômatit) gắn với nhau, tâm động (eo thứ nhất) chia nó thành hai cánh. Tâm động là điểm dính NST vào sợi tơ vô sắc trong thoi phân bào. Ở kì giữa chiều dài của NST đã co ngắn từ 0,5 đến 50 μm, đường kính từ 0,2 đên 2 μm, có dạng đặc trưng như hình hạt, hình que hoặc hình chữ V.

    Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng.

    Phương pháp giải

    Xem lại chức năng của NST. Vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng.

    Hướng dẫn giải

    Vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng: Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN, chính nhờ sự tự sao của ADN đưa đến sự tự nhân đôi của NST, nhờ đó các gen quy định tính trạng được di truyền qua các tế bào và cơ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 8
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 36 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 51
  • Sinh Học 9 Bài 50: Hệ Sinh Thái
  • Giải Sinh Học 9 Bài 5: Lai Hai Cặp Tính Trạng Tiếp Theo
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 9: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ
  • Bài 7. Bài Tập Chương I
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Sinh Học Lớp 9 Năm Học 2022
  • Đề Tài Phân Loại Và Rèn Kỹ Năng Giải Bài Tập Sinh Học 9
  • Skkn Phân Loại Và Rèn Luyện Kĩ Năng Giải Bài Tập Sinh Học 9
  • 1. Giải bài 1 trang 27 SBT Sinh học 9

    Điều nào không phải là chức năng của NST?

    A. Bảo đảm sự phân chia đều vật chất di truyền cho các tế bào con nhờ sự phân chia đểu của các NST trong phân bào.

    B. Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.

    C. Tạo cho ADN tự nhân đôi.

    D. Điều hoà mức độ hoạt động của gen thông qua sự cuộn xoắn của NST.

    Phương pháp giải

    – A, B, D là chức năng của NST.

    – Trong quá trình phân bào sẽ tiền hành nhân đôi ADN.

    Hướng dẫn giải

    – Tạo cho ADN tự nhân đôi không phải là chức năng của NST

    2. Giải bài 2 trang 27 SBT Sinh học 9

    Sự đóng xoắn của các NST trong quá trình phân bào có ý nghĩa gì?

    A. Thuận lợi cho sự tự nhân đôi của NST.

    B. Thuận lợi cho sự phân li của NST.

    C. Thuận lợi cho sự tiếp hợp các NST.

    D. Thuận lợi cho sự trao đổi chéo giữa các NST.

    Phương pháp giải

    – Xem tính đặc trưng của bộ NST.

    Hướng dẫn giải

    – Sự đóng xoắn của các NST trong quá trình phân bào có ý nghĩa thuận lợi cho sự phân li của NST.

    3. Giải bài 4 trang 28 SBT Sinh học 9

    Bộ NST đơn bội của ruồi giấm cái có

    A. 2 NST hình V, 1 NST hình hạt, 1 NST hình que.

    B. 1 NST hình V, 2 NST hình hạt, 1 NST hình que.

    C. 1 NST hình V, 1 NST hình hạt, 2 NST hình que.

    D. 2 NST hình V, 2 NST hình hạt, 1 NST hình que.

    Phương pháp giải

    – Xem hình 8.2 bộ NST của ruồi giấm. Bài 8 Nhiễm sắc thể SGK Sinh học 9

    Hướng dẫn giải

    Bộ NST đơn bội của ruồi giấm cái có 2 NST hình V, 1 NST hình hạt, 1 NST hình que.

    4. Giải bài 6 trang 28 SBT Sinh học 9

    Ở một loài thực vật, bộ lưỡng bội là 24. Một tế bào cùa cá thể B nguyên phân liên tiếp 3 đợt đã lấy từ môi trường nội bào nguvẽn liêu tạo ra với 175 NST đơn. Số lượng NST trong mỗi tế bào là bao nhiêu

    A. 24.

    B. 23.

    C. 25.

    D. 22.

    Phương pháp giải

    – Áp dụng công thức sau: Nguyên liệu cung cấp tương đương: ((2^k – 1)2n)

    + Trong đó: k là số đợt nguyên phân liên tiếp của một tế bào, 2n là bộ NST lưỡng bội của loài.

    Hướng dẫn giải

    – Từ công thức ((2^k – 1)2n =175) ta có k=3 từ đó suy ra 2n=25

    → Vậy số lượng NST trong mỗi tế bào là 25.

    5. Giải bài 7 trang 28 SBT Sinh học 9

    Cặp NST tương đồng là cặp NST

    A. giống nhau về hình thái, kích thước và có cùng nguồn gốc từ bố hoặc có nguồn gốc từ mẹ.

    B. giống nhau về hình thái, kích thước và một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.

    C. giống nhau về hình thái, khác nhau về kích thước và có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.

    D. khác nhau về hình thái, giống nhau về kích thước và có một nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ

    Phương pháp giải

    – Xem khái niệm cặp NST tương đồng.

    Hướng dẫn giải

    – Cặp NST tương đồng là cặp NST giống nhau về hình thái, kích thước và một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.

    6. Giải bài 8 trang 28 SBT Sinh học 9

    Số lượng NST trong bộ lưỡng bội của loài phản ánh

    A. mức độ tiến hoá của loài.

    B. mối quan hệ họ hàng giữa các loài.

    C. tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài.

    D. số lượng gen của mỗi loài.

    Phương pháp giải

    – Số lượng NST trong bộ lưỡng bội của loài phản ánh tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài.

    Hướng dẫn giải

    7. Giải bài 10 trang 29 SBT Sinh học 9

    Tại kì giữa, mỗi NST có

    A. 1 sợi crômatit.

    B. 2 sợi crômatit tách rời nhau.

    C. 2 sợi crômatit đính với nhau ở tâm động.

    D. 2 sợi crômatit bện xoắn với nhau.

    Phương pháp giải

    – Tại kì giữa, mỗi NST có 2 sợi crômatit đính với nhau ở tâm động.

    Hướng dẫn giải

    8. Giải bài 11 trang 29 SBT Sinh học 9

    Trong tế bào có nhân, NST phân bố ở

    A. trong nhân.

    B. chất tế bào.

    C. trong nhân và chất tế bào

    D. các bào quan.

    Phương pháp giải

    – Trong tế bào có nhân, NST phân bố ở trong nhân.

    Hướng dẫn giải

    9. Giải bài 12 trang 29 SBT Sinh học 9

    Trong chu kì tế bào, NST nhân đôi ở

    A. kì đầu.

    B. kì trung gian.

    C. kì sau.

    D.kì giữa.

    Phương pháp giải

    – Trong chu kì tế bào, NST nhân đôi ở kì trung gian.

    Hướng dẫn giải

    10. Giải bài 33 trang 32 SBT Sinh học 9

    Sự thu gọn cấu trúc không gian của NST có vai trò

    A. tạo thuận lợi cho các NST giữ vững được cấu trúc trong quá trình phân bào.

    B. tạo thuận lợi cho các NST không bị đột biến trong quá trình phân bào.

    C. tạo thuận lợi cho các NST tương đồng tiếp hợp trong quá trình giảm phân.

    D. tạo thuận lợi cho sự phân li, tổ hợp các NST trong quá trình phân bào.

    Phương pháp giải

    – Sự thu gọn cấu trúc không gian của NST có vai trò tạo thuận lợi cho sự phân li, tổ hợp các NST trong quá trình phân bào.

    Hướng dẫn giải

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 21: Đột Biến Gen
  • Một Số Bài Tập Sinh Lớp 9 Có Lời Giải
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Sách Giáo Khoa
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 3: Quá Trình Phát Triển Của Phong Trào Giải Phóng Dân Tộc Và Sự Tan Rã Của Hệ Thống Thuộc Địa
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 9 Bài 3
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 22: Đột Biến Cấu Trúc Nhiễm Sắc Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Vbt Sinh Học 9 Bài 49: Quần Thể Xã Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 49: Quần Thể Xã Sinh Vật
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 63: Ôn Tập Phần Sinh Vật Và Môi Trường
  • Lý Thuyết Sinh 9: Bài 49. Quần Xã Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 9 Bài 11: Phát Sinh Giao Tử Và Thụ Tinh
  • VBT Sinh học 9 Bài 22: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

    I. Bài tập nhận thức kiến thức mới

    Bài tập trang 49 VBT Sinh học 9: Quan sát hình 22 a, b, c, d SGK. Hãy trả lời các câu hỏi sau:

    a) Các NST sau khi bị biến đổi khác với NST ban đầu như thế nào?

    b) Các hình 22 a, b, c minh họa những dạng nào của đột biến cấu trúc NST?

    c) Đột biến cấu trúc NST là gì?

    Lời giải:

    a) Các NST sau bị biến đổi khác với NST ban đầu:

    22a: NST mới bị mất đoạn gen H

    22b: NST mới bị lặp đoạn gen BC

    22c: NST mới bị đảo đoạn BCD thành đoạn DCB

    b) Các dạng đột biến cấu trúc NST được minh họa:

    22a: mất đoạn NST

    22b: lặp đoạn NST

    22c: đảo đoạn NST

    II. Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

    Bài tập 1 trang 49 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

    Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong ………. gồm các dạng: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn,…

    Đột biến cấu trúc NST thường …………, nhưng cũng có trường hợp có lợi.

    Lời giải:

    Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST gồm các dạng: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn,…

    Đột biến cấu trúc NST thường có hại, nhưng cũng có trường hợp có lợi.

    Bài tập 2 trang 49 VBT Sinh học 9: Nêu nguyên nhân chủ yếu gây đột biến cấu trúc NST.

    Lời giải:

    Nguyên nhân gây đột biến cấu trúc NST: tác nhân vật lí, hóa học phá vỡ hoặc thay đổi cấu trúc NST.

    III. Bài tập củng cố và hoàn thiện kiến thức

    Bài tập 1 trang 50 VBT Sinh học 9: Những nguyên nhân nào gây ra biến đổi cấu trúc NST?

    Lời giải:

    Nguyên nhân gây biến đổi cấu trúc NST: các tác nhân vật lí và các tác nhân hóa học gây nên những biến đổi ở môi trường trong và ngoài cơ thể, ảnh hưởng tới NST và làm thay đổi cấu trúc của chúng.

    Bài tập 2 trang 50 VBT Sinh học 9: Tại sao biến đổi cấu trúc NST lại gây hại cho con người, sinh vật?

    Lời giải:

    Những biến đổi trong cấu trúc NST thường gây hại cho người và sinh vật vì chúng phá vỡ sự hài hòa đã được thiết lập qua quá trình tiến hóa lâu dài trên NST. Những thay đổi về cấu trúc NST sẽ gây nên những thay đổi về gen, ảnh hưởng rất lớn tới cơ thể sinh vật.

    Bài tập 3 trang 50 VBT Sinh học 9: Những đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm ảnh hưởng đến thành phần và cấu trúc của vật chất di truyền (chọn phương án trả lời đúng nhất)

    A. Mất đoạn

    B. Đảo đoạn

    C. Lặp đoạn

    D. Chuyển đoạn

    E. Tất cả các đột biến trên

    Lời giải:

    Chọn đáp án E. Tất cả các đột biến trên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 23: Đột Biến Số Lượng Nhiễm Sắc Thể
  • Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 41: Môi Trường Và Các Nhân Tố Sinh Thái
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 11: Phát Sinh Giao Tử Và Thụ
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9: Đột Biến Số Lượng Nhiễm Sắc Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Phương Pháp Giải Một Số Dạng Bài Tập Nâng Cao Về Nhiễm Sắc Thể Và Đột Biến Nhiễm Sắc Thể Cho Học Sinh Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Sinh Lớp 9: Ôn Tập Chương 1 Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Sinh Lớp 9: Ôn Tập Chương 1
  • Giải Bài Tập Trang 33 Sgk Sinh Lớp 9: Giảm Phân Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 33: Gây Đột Biến Nhân Tạo Trong Chọn Giống
  • Giải bài tập môn Sinh học lớp 9: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập trang 68 SGK Sinh lớp 9: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em học sinh tham khảo.

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 9: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có một hoặc một số cặp NST bị thay đổi về số lượng. Cà độc dược, lúa và cà chua đều là cây lưỡng bội và có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là 2n = 24. Vì có n = 12 nên cả 3 loài trên đều có 12 cặp NST khác nhau.

    Người ta đã phát hiện những cây cà độc dược, lúa và cà chua có 25 NST (2n+1) do có một NST bổ sung vào NST lưỡng bội. Trong trường hợp này một cặp NST nào đó có thêm 1 NST thứ ba. Ngược lại, cũng có trường hợp chỉ có 23 NST (2n-1) do một cặp NST nào đó chỉ còn 1 NST, cũng có có trường hợp mất một cặp NST tương đồng (2n-2).

    Ở người, sự tăng thêm 1 NST ở cặp NST 21 gây ra bệnh Đao. Hình 23.2 minh hoạ sự phân li không bình thường của 1 cặp NST trong giảm phân hình thành giao tử.

    Cơ chế phát sinh thể 3 nhiễm và thể một nhiễm: Do ở một bên bố hoặc mẹ có một cặp NST tương đồng không phân li, tạo ra hai loại giao tử đột biến: một loại giao tử mang cả cặp NST tương đồng và một loại giao tử khuyết nhiễm.

    Các giao tử đột biến này kết hợp với giao tử bình thường trong thụ tinh tạo hợp tử phát triển thành thể 3 nhiễm và thể một nhiễm.

    Trường hợp hình thành bệnh Đao và bệnh Tơcnơ khác nhau:

      Bệnh Đao ở người do có thể 3 nhiễm ở cặp NST thứ 21.

    Bệnh Tơcnơ ở người do có thể một nhiễm ở cặp NST giới tính XX.

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 9: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

    Bạn đang xem bài viết Giải bài tập môn Sinh học lớp 9: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể.

    Bài viết được tổng hợp bởi website https://dethithuvn.com

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    Tags: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể, Giải bài tập môn Sinh học lớp 9, sinh học lớp 9, sinh lớp 9

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Lớp 9: Menđen Và Di Truyền Học
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Lớp 9: Menđen Và Di Truyền Học Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Sinh Lớp 9: Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Sinh Lớp 9: Lai Một Cặp Tính Trạng Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 2: Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Chuyên Đề Phương Pháp Giải Một Số Dạng Bài Tập Nâng Cao Về Nhiễm Sắc Thể Và Đột Biến Nhiễm Sắc Thể Cho Học Sinh Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Sinh Lớp 9: Ôn Tập Chương 1 Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Sinh Lớp 9: Ôn Tập Chương 1
  • Giải Bài Tập Trang 33 Sgk Sinh Lớp 9: Giảm Phân Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 33: Gây Đột Biến Nhân Tạo Trong Chọn Giống
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 9 Bài 4
  • CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP NÂNG CAO VỀ NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ CHO HỌC SINH LỚP 9 A. PHẦN MỞ ĐẦU I. Lý do chọn chuyên đề: Trong chương trình sinh học THCS đặc biệt là chương trình sinh học 9 thì dạng bài tập nâng cao về nhiễm sắc thể( NST) và đột biến NST là một đề tài hay và khó đối với học sinh. Dạng bài tập này có trong các đề thi học sinh giỏi các cấp, đặc biệt kiến thức phần di truyền biến dị theo chương trình đồng tâm các em sẽ phải gặp lại kiến thức này ở lớp 12 và chương trình thi đại học. Đã có nhiều tài liệu viết về vấn đề này tuy nhiên qua một số năm tham gia bồi dưỡng đội tuyển HSG sinh học 9 tôi nhận thấy đây là những dạng bài tập nhiều năm có trong đề thi HSG tỉnh, đề thi vào chuyên Vĩnh Phúc, đề thi GVG tỉnh. Mặt khác dạng bài tập này khá khó và HS dễ bị nhầm lẫn vì vậy tôi muốn viết chuyên đề này để tổng hợp lại nội dung cụ thể nhất, thiết thực, gần với khả năng tiếp thu của học sinh THCS nhất và để phục vụ giảng dạy của bản thân, đặc biệt là công tác bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi các cấp và bồi dưỡng học sinh thi vào các trường chuyênTrong chuyên đề này do thời gian có hạn tôi chỉ mới đề cập đến một số dạng bài tập thường gặp trong các đề thi của tỉnh, đề thi vào trường chuyên Vĩnh Phúc và một số đề thi cấp tỉnh của các tỉnh (cụ thể là các dạng bài tập hay về nhiễm sắc thể và đột biến NST) chứ không đi sâu nhiều dạng vì vốn hiểu biết còn có hạn. Và những dạng bài tập này thường gặp giúp rèn kĩ năng giải bài tập cho học sinh giúp các em có thể học để tham gia vào các kì thi HSG cũng như thi vào lớp 10 chuyên . II. Phạm vi và mục đích của chuyên đề: 1. Phạm vi của chuyên đề: - Một số bài tập nâng cao về NST và đột biến NST trong chương trình sinh học 9. - Áp dụng với đối tượng HS giỏi môn sinh lớp 9. 2. Mục đích chuyên đề: - Trao đổi với đồng nghiệp một số dạng bài tập nâng cao ở chương NST và đột biến NST trong chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9 - Giúp GV có cái nhìn mới trong việc giải quyết các bài tập nâng cao về NST và đột biến NST. B.NỘI DUNG PHẦN I : BÀI TẬP VỀ NST Dạng 1 : Số loại Kiểu gen của cơ thể, loài hay tế bào: Nếu bài cho 1 số cặp gen dị hợp, yêu cầu viết KG có thể có thì cần chú ý những gì để tránh viết nhầm, thiếu. Lưu ý1: Nếu đề dùng từ "Xét a cặp gen alen" thì số KG tối đa của loài có thể có được tính như sau: +1 cặp alen có 3 kiểu: VD: AA, Aa, aa. Nếu có n cặp gen PLĐl thì có 3n KG. +Nếu có 2 cặp gen liên kết thì luôn có 10 kiểu. + Nếu 1cặp gen nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y thì có 5 kiểu . VD1 (Câu 2 Đề thi HSG tỉnh Nghệ An 2012-2013). Trong tế bào sinh dưỡng của một loài lưỡng bội, xét 2 cặp gen ký hiệu A, a và B, b. Các gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Hãy viết các kiểu gen có thể có của tế bào đó. HDG - Hai gen nằm trên hai NST khác nhau: (AA, Aa, aa)(BB, Bb, bb) → AABB, AABb, AAbb, AaBB, AaBb, Aabb, aaBB, aaBb, aabb - Hai gen cùng nằm trên một NST: AB/AB, AB/Ab, Ab/Ab, AB/aB, Ab/aB, AB/ab, Ab/ab, aB/aB, aB/ab, ab/ab. VD2( Câu 8 Đề nguồn đề thi HSG lớp 9 tỉnh VP 2011-2012)Tương tự đề thi HSG huyện Tam Dương 2012- 2013, đề thi GVG huyện Tam Dương 2012-2013 Xét 2 cặp gen alen: T, t và R, r. Hãy xác định số kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể. Biết rằng cặp NST giới tính ở loài này là XX và XY. Biết các gen này không nằm trên nhiễm sắc thể Y. HDG * Nếu cả hai cặp gen nằm trên hai cặp NST thường khác nhau: Số kiểu gen: 3x 3 = 9 * Hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST thường: Số kiểu gen: 10 * Một cặp nằm trên NST thường, một cặp trên X không alen tương ứng trên Y. Số kiểu gen: 3x 5 = 15 * Hai cặp đều nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y Số kiểu gen: 14 VD1: đề thi HSG tỉnh Nghệ An 2010-2011 Gi¶ sö trong tÕ bµo ë mét loµi sinh vËt cã 3 cÆp nhiÔm s¾c thÓ t­¬ng ®ång, cÆp thø nhÊt (cÆp nhiÔm s¾c thÓ giíi tÝnh) chøa 1 cÆp gen ®ång hîp AA, cÆp thø hai chøa 2 cÆp gen dÞ hîp (Bb vµ Dd), cÆp thø ba chøa 1 cÆp gen dÞ hîp (Ee). ViÕt c¸c kiÓu gen cã thÓ cã trong tÕ bµo cña loµi nµy. HDG * C¸c kiÓu gen cã thÓ cã: + XAXA(BD/bd)Ee + XAXA(Bd/bD)Ee VD2 (Câu 2 Đề thi HSG huyện Thanh Chương - Nghệ An 2010-2011) Trong tế bào sinh dưỡng của một loài mang các gen A, a, B, b, D, d. Hãy xác định kiểu gen có thể có của tế bào đó? HDG - TBSD lưỡng bội bình thường( 1.5 điểm): + Các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau( 0.5 điểm): AaBbDd + Hai cặp gen nằm trên một cặp NST( 0.5 điểm): HS nêu ra được 2 trên 5 kiểu gen của dạng này là được, nếu nêu được 1 cặp cho 0.25 điểm ; ; ; ; ; + Cả ba cặp gen nằm trên cùng 1 cặp NST (0.5 điểm): HS nêu ra được 2 trên 4 kiểu gen của dạng này là được, nếu nêu được một kiểu cho 0.25 điểm ; ; ; - TBSD đột biến ( 0.5 điểm) + Đa bội thể ( Chỉ cần chỉ ra được một kiểu gen) : 0.25 điểm AAaaBBbbDDdd, ... + Thể dị bội ( Chỉ cần chỉ ra được một kiểu gen); 0.25 điểm AAaBbDd, ... Dạng 2 Số loại giao tử của cơ thể, loài, thực tế và tối đa của 1 tế bào? 1. Số loại giao tử của cơ thể, loài: + Số loại giao tử tạo ra là: 2n + Tỉ lệ mỗi loại giao tử : 1/2n Bài tập 1: Ở một loài động vật có 4 nhóm gen liên kết. Mỗi NST đơn trong từng cặp NST đều có cấu trúc khác nhau. Khi giảm phân bình thường cho mấy loại giao tử khác nhau về nguồn gốc? HDG Số loại giao tử tạo ra là: 2n = 24 = 16 (giao tử) Bài tập 2: Cá thể F1 có 2 cặp gen dị hợp (Aa và Bb) nằm trên NST thường. Hãy viết các loại giao tử và tỉ lệ mỗi loại giao tử khi F1 giảm phân bình thường. (Đề thi tuyển sinh vaò chuyên THPT trường đại học sư phạm Hà nội năm 2009 ) HDG TH1 : Aa và Bb cùng nằm trên 1 căp NST : - Nếu KG là AB/ ab cho 2 loại : AB = ab = 1/2 - Nêu KG là Ab/ aB cho 2 loại : Ab = aB = 1/2 ( Có thể mở rộng thêm TH xảy ra TĐC) TH2 : Aa và Bb nằm trên 2 căp NSTkhác nhau cho 4 loại : AB = Ab = aB =ab = 1/4 (Có thể mở rộng thêm TH xảy ra TĐC) 2. Số loại giao tử thực tế của một tế bào Giảm phân: + Từ 1 tế bào sinh tinh cho 2 loại tinh trùng trong tổng số 2n loại tinh trùng. + Từ 1 tế bào sinh trứng cho 1 loại trứng trong tổng số 2n loại trứng. + Từ một tế bào sinh trứng tao ra 2 loại thể cực trong tổng số 2n loại của loài Lưu ý : nếu có n cặp gen dị hợp nằm trên n cặp NST tương đồng khác nhau hoặc có n cặp NST tương đồng khác nhau thì số cách sắp xếp hay trường hợp hay khả năng xảy ra luôn được tính = 2n : 2, vì mỗi tế bào khi ở kì giữa của giảm phân chỉ có 1 cách sắp xếp NST trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Với mỗi cách sắp xếp à kết quả của GP I chỉ cho 2 kiểu NST kép ở 2 tế bào con à Kết thúc GP II luôn được 4 giao tử với 2 loại, mỗi loại với số lượng : 2 giao tử. VD1 :Câu 4. (1,0 điểm) Chuyên VP 2010-2011 b. Một tế bào sinh tinh ở động vật có kiểu gen AaBb, qua giảm phân thực tế cho ra những loại giao tử nào? (Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường). HDG: b. Về mặt thực tế sẽ tạo ra các loại giao tử sau: - Trường hợp 1: AB và ab - Trường hợp 2: Ab và aB. VD 2: Một tế bào sinh dục có bộ NST kí hiệu : a) Nếu đó là tế bào sinh tinh thì thực tế cho bao nhiêu loại tinh trùng( TT) ? Viết tổ hợp NST của các loại TT đó? Số lượng mỗi loại là bao nhiêu? b) Nếu đó là tế bào sinh trứng thì thực tế cho bao nhiêu loại trứng? Bao nhiêu loại thể định hướng? Viết tổ hợp NST của các loại trứng và thể định hướng đó? Số lượng mỗi loại trứng và thể định hướng là bao nhiêu? c) Nếu trong giảm phân, mỗi NST đều giữ nguyên cấu trúc thì số lượng loại TT, số loại trứng đạt đến tối đa là bao nhiêu? Để đạt số lượng loại TT, số loại trứng tối đa đó cần tối thiểu bao nhiêu tế bào sinh tinh, bao nhiêu tế bào sinh trứng? HDG a)* Số loại TT, tổ hợp NST trong mỗi loại TT: Một tế bào sinh tinh kí hiệu NST là AaBbDd chỉ cho 2 loại TT vì ở kì giữa I các NST kép trong 1 tế bào chỉ có 1 cách sắp xếp theo 1 trong các cách sau: TH1: ; thu được 2 loại TT với tổ hợp NST là: ABD và abd TH2: ; thu được 2 loại TT với tổ hợp NST là: Abd và abD TH 3: ; thu được 2 loại TT với tổ hợp NST là: AbD và aBd TH4: ; thu được 2 loại TT với tổ hợp NST là: Abd và aBD * Số lượng mỗi loại TT là 2, vì 1 tế bào sinh tinh giảm phân cho 4 TT b) )* Số loại trứng ,thể định hướng, tổ hợp NST trong mỗi loại trứng, thể định hướng: Một tế bào sinh trứng kí hiệu NST là AaBbDd chỉ cho 1loại trứng và 2 loại thể định hướng vì ở kì giữa I các NST kép trong 1 tế bào chỉ có 1 cách sắp xếp theo 1 trong các cách sau: TH1: ; thu được 1 loại trứng với tổ hợp NST là ABD hoặc abd, 2 loại thể định hướng là ABD và abd TH 2: ; thu được 1 loại trứng với tổ hợp NST là Abd hoặc abD, 2 loại thể định hướng là Abd và abD TH 3: ; thu được 1 loại trứng với tổ hợp NST là AbD hoặc aBd, 2 loại thể định hướng là AbD và aBd TH4: ; thu được 1 loại trứng với tổ hợp NST là Abd hoặc aBD, 2 loại thể định hướng là Abd và aBD * Số lượng mỗi loại trứng là 1, 2 loại thể định hướng là 3 vì 1 tế bào sinh trứng giảm phân cho 1 tế bào trứng và 3 thể định hướng c) Số loại TT tối đa = Số loại trứng tối đa = 2n = 23 = 8 loại + Muốn đạt được số loại TT tối đa thì cần tối thiểu 4 tế bào sinh tinh + Muốn đạt được số loại trưng tối đa thì cần tối thiểu 8 tế bào sinh tinh Bài tập 3 Khi một tế bào sinh tinh của động vật mang kiểu gen AaBbDd giảm phân bình thường có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử? Là những loại giao tử nào? HDG - Số loại giao tử có thể có: 2 loại. - Các loại giao tử: * Khả năng 1: ABD và abd. * Khả năng 2: ABd và abD. * Khả năng 3: AbD và aBd. * Khả năng 4: aBD và Abd Bài tập 4 Xác định số loại tinh trùng và trứng tối đa có thể tạo ra trong các trường hợp sau: - Có 3 tinh bào bậc 1 có kiểu gen AaBbDdEe tiến hành giảm phân bình thường tạo tinh trùng. Có 15 noãn bào bậc 1 có kiểu gen AaBbDdEe tiến hành giảm phân bình thường tạo trứng. (Đề hsg tỉnh Vĩnh Phúc 2010-2011) HDG Số loại tinh trùng và trứng tối đa có thể tạo ra: - 3 tinh bào bậc 1 có kiểu gen AaBbDdEe khi giảm phân bình thường có thể cho tối đa 6 loại tinh trùng khác nhau. - 15 noãn bào bậc 1 có kiểu gen AaBbDdEe khi giảm phân bình thường có thể cho tối đa 15 loại trứng khác nhau. Bài tập 4: Ở một loài động vật, một cá thể đực và một cá thể cái cùng có kiểu gen AaBbddEeFf tiến hành giảm phân bình thường . Hãy biện luận, xác định số loại giao tử tối đa có thể được tạo ra từ từ 5 tế bào sinh tinh và 10 tế bào sinh trứng của hai cá thể nêu trên ? HDG - Xét theo 4 cặp gen dị hợp (Aa, Bb, Ee, Ff) PLĐL thì mỗi cá thể (đực hoặc cái) đều có thể tạo ra tối đa 24 = 16 loại giao tử. - Mỗi tế bào sinh tinh chỉ có thể tạo ra 2 loại tinh trùng nên có 5 tế bào sinh tinh chỉ có thể tạo ra tối đa: 25 = 10 loại tinh trùng . Bài tập 5: Một tế bào sinh tinh có kiểu gen: AB XM Y ab Thực tế khi GP cho mấy loại tinh trùng, viết thành phần gen trong mỗi loại tinh trùng đó. (Đề thi hsg tỉnh Nghệ An 2009- 2010) HDG Số loại tinh trùng thực tế và thành phần gen: - TH1: liên kết gen: 2 loại AB XM và abY Hoặc ab XM và AB Y - TH2: liên kết không hoàn toàn: 4 loại AB XM ; Ab XM ; aB Y ; abY Hoặc AB Y ; Ab Y ; aB XM ; ab XM PHẦN II : BÀI TẬP VỀ ĐỘT BIẾN NST Bài tập về đột biến số lượng NST Nếu NST bị rối loạn phân li trong Nguyên phân: - Nếu NP xảy ra rối loạn phân li NST ở tất cả các cặp tạo ra tế bào tứ bội ( từ 1 tế bào 2n tạo 1 tế bào 4n, tế bào 4n tiếp tục NP tạo ra thể tứ bội) - Nếu NP xảy ra rối loạn phân li NST ở 1 cặp tạo ra các tế bào con như thế nào? VD1: ( Câu 7 đề HSG huyện Bình Xuyên 2011- 2012) Tế bào sinh dục của ruồi giấm đực có bộ NST kí hiệu : AaBbDdXY nguyên phân bị rối loạn ở cặp NST XY. Hãy viết kí hiệu NST của các tế bào con được tao ra. HDG TH 1: cả 2 NST kép đều không phân li: + cả 2 NST kép đều về 1 cực tạo 2 tế bào con : AaBbDdXXYY ; AaBbDdO + Mỗi NST kép đi về 1 cực tạo 2 tế bào con: AaBbDdXX ; AaBbDdYY TH 2: 1 trong 2 NST kép không phân li: + NST kép XX không phân li tạo 2 tế bào con : AaBbDdXXY ; AaBbDdOY + NST kép XX không phân li tạo 2 tế bào con: AaBbDdXYY ; AaBbDdOX Nếu NST bị rối loạn phân li trong Giảm phân: a. Nếu tất cả các cặp NST không phân li trong GP sẽ tạo ra những loại giao tử nào? TH1 :+ nếu tất cả các cặp không phân li trong GPI, GP II bình thường : + nếu tất cả các cặp không phân li trong GPII, GP I bình thường : TH2: :+ nếu tất cả các cặp không phân li trong cả GPI và GP II TH3 + nếu tất cả các cặp không phân li trong GPII xảy ra ở 1 tế bào con, tế bào còn lại bình thường , GP I bình thường : VD: Ở 1 cơ thể lưỡng bội kí hiệu Aa trong quá trình giảm phân tạo giao tử thấy có 1 số tế bào không hình thành thoi phân bào ở lần phân bào I. Cơ thể này cho những loại giao tử nào? HDG Tế bào không hình thành thoi phân bào cho các loại giao tử 2n là Aa và O Tế bào GP bình thường cho loại giao tử n là A và a Vậy nhóm tế bào đó cho các loại giao tử là: 2n ( Aa), O, n( A và a) b.+ Nếu chỉ xét 1 cặp NST hoặc 1 cặp gen dị hợp bị rối loạn phân li mà không cần quan tâm đến các cặp NST hay cặp gen khác thì cần xét sự rối loạn phân li 1 lần xảy ra ở phân bào 1 hay phân bào 2, hoặc sự rối loạn phân li ở cả 2 lần phân bào . Tự nhân đôi GP I không phân li GPII bình thường Tự nhân đôi GP I bình thường GPII không phân li ở cả AA và aa Tự nhân đôi GP I bình thường GPII không phân li ở AA aa phân li bình thường Tự nhân đôi GP I bình thường GPII không phân li ở aa AA phân li bình thường Tự nhân đôi GP I không phân li GPII không phân li Như vậy : GP I không phân li GP II không phân li Khả năng 1 : 2 loại giao tử: n+1 và n-1 Khả năng 2: 3 loại giao tử: n, n+1 và n-1 VD 1 A a Một tế bào có 1 cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là Aa giảm phân phát sinh giao tử. a. Nếu ở kì sau I, cặp nhiễm sắc thể Aa không phân li sẽ tạo ra những giao tử nào? b. Nếu ở kì sau II, ở cả 2 tế bào con nhiễm sắc thể không phân li sẽ tạo ra những giao tử nào? c. Nếu ở cả 2 lần phân bào cặp NST Aa đều không phân li sẽ tạo ra những loại giao tử nào? d. Nếu ở kì sau II, có một tế bào con nhiễm sắc thể không phân li thì kết thúc giảm phân sẽ cho ra những giao tử nào HDG a) - Các giao tử được tạo ra: Aa và O b) - Các giao tử được tạo ra: AA, aa và O c) - Các giao tử được tạo ra: AAaa và O d) - Các giao tử đột biến được tạo ra có thể là 1 trong 2 khả năng: AA hoặc aa - Các giao tử bình thường: a hoặc A VD 2: Ở một loài động vật, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY. Giả thiết trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh, cặp nhiễm sắc thể giới tính XY không phân li một lần. Hãy xác định những loại tinh trùng có thể được tạo ra từ tế bào nói trên? HDG - Khả năng 1: Cặp nhiễm sắc XY không phân li trong lần phân bào I, lần phân bào II bình thường có thể tạo ra 2 loại tinh trùng, một loại có 2 NST giới tính X và Y(XY ) và một loại không có NST giới tính (kí hiệu 0). - Khả năng 2: Lần phân bào I bình thường trong, ở lần phân bào II các nhiễm sắc thể kép X và Y không phân li, có thể tạo ra 3 loại tinh trùng : loại thứ 1: có hai NST X (XX), loại thứ 2: có hai NST Y (YY) và loại thứ ba không có NST giới tính (kí hiệu 0). VD 3 Câu 3 Chuyên VP 2011-2012 Ở một loài động vật, giả sử có 100 tế bào sinh giao tử đực có kiểu gen Aa tiến hành giảm phân, trong số đó có 5 tế bào xảy ra rối loạn lần phân bào 2 ở tế bào chứa gen a, giảm phân 1 bình thường, các tế bào khác đều giảm phân bình thường. Hãy xác định: a. Trong tổng số giao tử hình thành, tỉ lệ loại giao tử bình thường chứa gen A là bao nhiêu? b. Trong tổng số giao tử hình thành, tỉ lệ giao tử không bình thường chứa gen a là bao nhiêu? HDG: - 95 tế bào sinh tinh giảm phân bình thường cho : 190 tinh trùng bình thường mang gen A 190 tinh trùng bình thường mang gen a - 5 tế bào sinh tinh giảm phân rối loạn phân bào 2 ở tế bào chứa gen a cho: + 10 tinh trùng bình thường mang gen A + 5 tinh trùng không bình thường mang gen a + 5 tinh trùng không bình thường không mang gen A và a - Tỉ lệ giao tử bình thường chứa gen A: (190 + 10)/400 = ½ - Tỉ lệ giao tử không bình thường mang gen a: 5/400= 1/80 *Nếu chỉ xét 1 cặp NST giới tính bị rối loạn phân li mà không cần quan tâm đến các cặp NST thì cần xét sự rối loạn phân li 1 lần xảy ra ở phân bào 1 hay phân bào 2, hoặc sự rối loạn phân li ở cả 2 lần phân bào ở bên giới XX hay XY thì cần dựa vào loại giao tử đột biến hoặc loại hợp tử đột biến được tao ra VD 4 ( Câu 7. HSG VP 2012-2013) Một loài động vật đơn tính có cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX , ở giới đựclàXY.Trongquá trình giảm phân tạo giao tử của một cá thể (A) thuộc loài này đã có một số tế bào bị rối loạn phân li cặp nhiễm sắc thể giới tính ở cùng một lần phân bào. Tất cả các giao tử đột biến về nhiễm sắc thể giới tính của cá thể (A) đã thụ tinh với các giao tử bình thường tạo ra: 4 hợp tử XXX, 4 hợp tử XYY và 8 hợp tử XO; 25% số giao tử bình thường của cá thể (A) thụ tinh với các giao tử bình thường tạo ra 23 hợp tử XX và 23 hợp tử XY. a. Quá trình rối loạn phân li cặp nhiễm sắc thể giới tính của cá thể (A) xảy ra ở giảm phân I hay giảm phân II? b. Tính tỉ lệ % giao tử đột biến tạo ra trong quá trình giảm phân của cá thể (A). HDG a. - Từ hợp tử XYY đã có giao tử đột biến YY thụ tinh với giao tử bình thường Xcá thể sinh ra các giao tử đột biến có cặp nhiễm sắc thể (NST) XY. - Hợp tử XXX do thụ tinh của giao tử đột biến XX với giao tử bình thường X. Hợp tử XO do thụ tinh của giao tử đột biến O với giao tử bình thường Xcá thể này đã sinh ra các loại giao tử đột biến là XX, YY, và O là do cặp NST XY không phân li ở lần phân bào II của giảm phân. b. - Số giao tử đột biến sinh ra: 4 + 4 + 8 = 16. - Số giao tử bình thường sinh ra: 4.(23+23) = 184. - Tỉ lệ % giao tử đột biến là: (16/200).100% = 8%. b.+ Nếu xét 1 cặp NST hoặc 1 cặp gen dị hợp bị rối loạn phân li trong GP và trong mối quan hệ với 1 hoặc 1 số cặp NST hay cặp gen khác, thì cần xét riêng loại giao tử của cặp bị rối loạn rồi tổ hợp chung với các cặp còn lại. VD1: Một tế bào sinh tinh có hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng kí hiệu A, a; B, b phân bào giảm phân, ở lần phân bào hai một trong hai tế bào cặp nhiễm sắc thể B, b phân li không bình thường. Có mấy loại tinh trùng được tạo ra với kí hiệu như thế nào? HDG : b, - Trường hợp 1: 3 loại tinh trùng A, ABB, ab hoặc AB, a, abb - Trường hợp 2: 3 loại tinh trùng A, Abb, aB hoặc Ab, a, aBB VD 2: Câu 2: HSG VP 2011-2012 Ở một loài động vật, xét 100 tinh bào bậc 1 có 2 cặp nhiễm sắc thể ký hiệu AaBb. Trong quá trình giảm phân của các tinh bào trên có 98 tinh bào giảm phân bình thường còn 2 tinh bào giảm phân không bình thường (rối loạn lần giảm phân 1 ở cặp nhiễm sắc thể Aa, giảm phân 2 bình thường, cặp Bb giảm phân bình thường). Xác định số lượng tinh trùng được tạo ra từ 100 tinh bào bậc 1 nói trên và tỉ lệ tinh trùng ab? HDG * Tổng số tinh trùng tạo ra: - Xét riêng cặp nhiễm sắc thể Aa: + 98 tế bào giảm phân bình thường cho: 196 tinh trùng A , 196 tinh trùng a 0,49A: 0,49a: 0,01Aa : 0,01 O - Cặp nhiễm sắc thể Bb giảm phân bình thường cho 2 loại tinh trùng với tỉ lệ: 0,5B: 0,5b. - Tỉ lệ tinh trùng ab: 0,49a x 0,5b = 0,245 VD3: A a B b Một tế bào có hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là AaBb giảm phân phát sinh giao tử. a. Nếu ở kì sau I, cặp nhiễm sắc thể Bb không phân li sẽ tạo ra những giao tử nào? Các giao tử này tham gia thụ tinh với giao tử bình thường cho ra những dạng thể dị bội nào? b. Nếu ở kì sau II, có một tế bào con nhiễm sắc thể không phân li thì kết thúc giảm phân sẽ cho ra những giao tử nào (Đề thi chọn HSG Nam định 2010 - 2011) HDG a) - Các giao tử được tạo ra: + Trường hợp 1: ABb và a. + Trường hợp 2: A và aBb. - Các dạng thể dị bội: (2n + 1): Thể ba nhiễm; (2n - 1): Thể một nhiễm b)- Các giao tử đột biến được tạo ra có thể là 1 trong 4 khả năng: AABB hoặc aabb hoặc AAbb hoặc aaBB. - Các giao tử bình thường: ab hoặc AB hoặc Ab hoặc aB VD 4(Đề thi vào chuyên VP 2010-2011) Câu 6 b. Quá trình phát sinh giao tử của một loài động vật lưỡng bội (2n): Ở giới cái, một số tế bào sinh trứng có cặp nhiễm sắc thể số 2 không phân li trong giảm phân I; ở giới đực giảm phân diễn ra bình thường. Sự kết hợp tự do giữa các loại giao tử có thể tạo ra các loại hợp tử có bộ nhiễm sắc thể như thế nào? HDG - Giới cái có thể tạo ra các loại giao tử (n, n+1, n - 1), giới đực cho giao tử (n) - Các loại hợp tử: 2n, 2n + 1, 2n - 1 VD5 Ở một cá thể bình thường, có một cặp nhiễm sắc thể không phân li 1 lần trong giảm phân đã sinh ra giao tử đột biến. Khi giao tử đột biến nói trên kết hợp với giao tử bình thường (n) đã sinh ra thể dị bội, trong các tế bào sinh dưỡng có 25 nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, từ thể dị bội nói trên có thể sinh ra bao nhiêu loại giao tử có số lượng nhiễm sắc thể không bình thường ? HDG - Dạng thể đột biến: Một cặp nhiễm sắc thể không phân li 1 lần trong giảm phân có thể tạo ra giao tử đột biến n + 1 hoặc n - 1 thể dị bội 2n + 1 = 25 hoặc 2n - 1 = 25. - Số loại giao tử có số lượng nhiễm sắc thể không bình thường từ thể đột biến : + Trường hợp 1: 2n + 1 = 25 n = 12 . Thể dị bội 2n + 1 có thể sinh ra 12 loại giao tử có số lượng NST không bình thường . + Trường hợp 2 : 2n - 1 = 25 n = 13 . Thể dị bội 2n - 1 có thể sinh ra 13 loại giao tử có số lượng NST không bình thường . 3. Lưu ý cách viết các loại giao tử, số lượng giao tử của thể đa bội hay thể dị bội Lưu ý : khi chỉ xét 1 cặp NST hay 1 cặp gen alen thì thể dị bội 2n+2 với tứ bội 4n, còn 2n+ 1 với tam bội 3n kí hiệu, tỉ lệ các loại giao tử giống nhau. TỈ LỆ CÁC LOẠI GIAO TỬ Ở CÁC KIỂU GEN DỊ HỢP HOẶC ĐA BỘI THỂ THƯỜNG GẶP Kiểu gen Loại giao tử Tỉ lệ các loại giao tử 4n Hoặc 2n + 2 AAAA aaaa AAAa AAaa Aaaa Tứ bội cho 1 loại : 2n Dị bội cho 1 loại:n+1 6/6 AA 6/6 aa 3/6AA , 3/6 Aa 1/6AA , 4/6 Aa , 1/6 aa 3/6 Aa , 3/6 aa 3n Hoặc 2n + 1 AAA Aaa AAa A aa aaa Tam bội cho 2 loại 2n và n Dị bội cho 2 loại n+1 và n- 1 3/6 AA , 3/6 A 3/6 Aa , 3/6 a 1/6 AA , 2/6 A , 2/6 Aa , 1/6 a 1/6 A , 2/6 Aa , 2/6 a 1/6 aa 3/6aa ; 3/6 a VD1 Biết ở nhiều loài thực vật, khi những cây tứ bội 4n sinh ra các giao tử 2n thì chúng vẫn sinh sản hữu tính được. a) Xác định tỉ lệ giữa các loại giao tử 2n của cây tứ bội (4n) mang kiểu gen AAaa và Aaaa? b) Hãy xác định: - Tỉ lệ số cây mang toàn gen trội ở thế hệ sau khi cho cây 4n có kiểu gen AAaa tự thụ phấn? - Tỉ lệ giữa số cây có một gen trội so với số cây không có gen trội nào ở thế hệ sau khi cho cây 4n có kiểu gen AAaa lai với cây 2n dị hợp Aa? HDG a). Tỉ lệ số giữa các loại giao tử 2n của các cây mang KG AAaa và Aaaa : Cây AAaa cho 1/6 AA : 4/6 Aa : 1/6 aa ; Cây Aaaa cho 1/2 Aa : 1/2 aa b). Xác định: - Tỉ lệ cây mang toàn gen trội ở thế hệ sau khi cây AAaa tự thụ phấn: 1/6 AA 1/6 AA = 1/36 AA AA. - Tỉ lệ giữa số cây có 1 gen trội so với số cây không có gen trội khi lai AAaa Aa : + Cây có một gen trội : (1/6 aa 1/2 A ) + ( 4/6 Aa 1/2 a ) = 5/12 Aaa. + Cây không có gen trội nào : 1/6 aa 1/2 a = 1/12 aaa. + Tỉ lệ giữa số cây có 1 gen trội/số cây không có gen trội : 5/12 Aaa : 1/12 aaa = 5 :1. II. Bài tập về đột biến cấu trúc NST (Không đi sâu) Quan sát cấu trúc NST số 3 ở loài ruồi giấm, người ta phát hiện có sự sai khác về trật tự phân bố các đoạn trên NST như sau: - Nòi 1: A B C D E G H I K - Nòi 2: A G E D C B H I K - Nòi 3: A G E D I H B C K Đây là dạng đột biến nào? Tìm mối quan hệ phát sinh giữa 3 nòi này? (Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên Nguyễn Trãi Hải dương 2009 - 2010) HDG * Đây là dạng đột biến cấu trúc NST: dạng đảo đoạn. * Mối quan hệ phát sinh giữa 3 nòi: - Nếu nòi 1 là dạng gốc, trật tự phát sinh như sau: + Nòi 1: A B C D E G H I K đảo đoạn B C D E G thành nòi 2: A G E D C B H I K. + Nòi 2: A G E D C B H I K đảo đoạn C B H I thành nòi 3: A G E D I H B C K - Nếu nòi 3 là dạng gốc, trật tự phát sinh như sau: + Nòi 3: A G E D I H B C K đảo đoạn I H B C thành nòi 2: A G E D C B H I K + Nòi 2: A G E D C B H I K đảo đoạn B C D E G thành nòi 1: A B C D E G H I K VD 2 a) Mét NST cã tr×nh tù c¸c gen ph©n bè: ABCDE · FGH Cho biÕt: A, B, C, D, E, F, G, H: ký hiÖu c¸c gen trªn NST; (·): t©m ®éng. Do ®ét biÕn cÊu tróc nªn c¸c gen ph©n bè trªn NST cã tr×nh tù: ABCDE · FG - X¸c ®Þnh d¹ng ®ét biÕn. - NÕu d¹ng ®ét biÕn trªn x¶y ra ë cÆp NST thø 21 ë ng­êi th× g©y hËu qu¶ g×? VD 3 Cã 4 dßng Ruåi dÊm thu thËp ®îc tõ 4 vïng ®Þa lÝ kh¸c nhau. Ph©n tÝch trËt tù c¸c gen trªn nhiÔm s¾c thÓ sè 4 ngêi ta thu ®ưîc kÕt qu¶ nh sau: Dßng 1 : A B F E D C G H I K Dßng 2 : A B C D E F G H I K Dßng 3 : A B F E H G I D C K Dßng 4 : A B F E H G C D I K a. NÕu dßng 3 lµ dßng gèc, h·y cho biÕt lo¹i ®ét biÕn ®· sinh ra ba dßng kia vµ trËt tù ph¸t sinh c¸c dßng ®ã. VD 4 a/ Ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster), xét một nhiễm sắc thể sau: A B C D E x F G H I J K (chữ x là ký hiệu của tâm động, các chữ khác biểu thị các gen trên nhiễm sắc thể) Qua quan sát nhiễm sắc thể khổng lồ ở tuyến nước bọt của ruồi giấm, người ta phát hiện một số trường hợp đột biến sau Trường hợp 1:A B C D E x F G H K J I Trường hợp 2:A B C D F x E G H I J K Trường hợp 3:A B E x F G H I J K Trường hợp 4:A B C D E E x F G H I J K a.1/ Xác định dạng đột biến xảy ra ở mỗi trường hợp trên. III . Bài tập tổng hợp đột biến số lượng và đột biến cấu trúc NST Lưu ý ở dạng này cần quan tâm xem Kg của cơ thể xuất phát và của thể đột biến như thế nào. Từ đó cần xác định được thể đột biến do những giao tử nào kết hợp với nhau. VD 1 Cho giao phấn giữa hai giống cà chua lưỡng bội có kiểu gen là AA và aa , thế hệ F1 người ta thu được một cây tam bội có kiểu gen Aaa . Giải thích cơ chế hình thành cây tam bội này. Giải thích tại sao quả của cây tam bội thường không có hạt? Biết rằng không có đột biến gen mới. (Đề thi chọn HSG huyện Duy tiên Hà nam 2009-2010) Nhận xét: thể đột biến Aaa là kết quả giữa giao tử bình thường A và giao tử không bình thường aa. Hoặc cũng có thể từ giao tử Aa và a. Vậy cần dựa vào KG bố mẹ để khẳng định. * Cơ chế: - Trong quá trình giảm phân tạo giao tử cây có kiểu gen AA giảm phân bình thường tạo 1 loại giao tử A. Cây aa giảm phân không bình thường do tác nhân đột biến làm thoi phân bào không hình thành, nên đã tạo ra 2 loại giao tử, 1 giao tử chứa aa , 1 giao tử không chứa gen nào. - Trong thụ tinh : Giao tử chứa gen A kết hợp với giao tử chứa cặp gen aa tạo nên hợp tử Aaa Sơ đồ lai: P : AA x aa G : A aa , o F : Aaa * Quả của cây tam bội thường không có hạt là do các tế bào sinh dục 3n bị rối loạn phân li trong giảm phân, tạo các giao tử bất thường nên không có khả năng thụ tinh. VD 2 Cơ thể bình thường có kiểu gen Dd. Đột biến đã làm xuất hiện cơ thể có kiểu gen Od.Loại đột biến nào đã có thể xảy ra? Cơ chế phát sinh các đột biến đó? HDG Nhận xét: thể đột biến Od là kết quả giữa giao tử bình thường d và giao tử không bình thường O. Vậy cần dựa vào KG bố mẹ để khẳng định do cơ chế đột biến nào đã tạo ra giao tử O. HDG Đã có thể xảy ra loại đột biến: + Mất đoạn nhiễm sắc thể. + Dị bội. Cơ chế: + Mất đoạn: Do tác dụng của các tác nhân gây đột biến vật lí, hoá học cấu trúc của NST bị phá vỡ làm mất đi một đoạn mang gen D. Giao tử chứa NST mất đoạn (không mang gen D) kết hợp với giao tử bình thường (mang gen d) tạo nên cơ thể có kiểu gen Od. + Thể dị bội: Cặp NST tương đồng (mang cặp gen tương ứng Dd) không phân li trong giảm phân, tạo nên giao tử O. Giao tử này kết hợp với giao tử bình thường mang gen d tạo nên thể dị bội Od. VD 3 Câu 6: Đề thi GVG tỉnh 2010-2011 Cơ thể bình thường có KG Aa trong quá trình sinh sản ở đời con xuất hiện thể đột biến chỉ có 1 gen A kí hiệu OA, trình bày cơ chế phát sinh thể đột biến này. HDG Cơ chế: + Mất đoạn: Do tác dụng của các tác nhân gây đột biến vật lí, hoá học cấu trúc của NST bị phá vỡ làm mất đi một đoạn mang gen a. Giao tử chứa NST mất đoạn (không mang gen

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9: Đột Biến Số Lượng Nhiễm Sắc Thể
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Lớp 9: Menđen Và Di Truyền Học
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Lớp 9: Menđen Và Di Truyền Học Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Sinh Lớp 9: Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Sinh Lớp 9: Lai Một Cặp Tính Trạng Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Trang 68 Sgk Sinh Lớp 9: Đột Biến Số Lượng Nhiễm Sắc Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Vbt Sinh Học 9 Bài 48: Quần Thể Người
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 48: Quần Thể Người
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 29: Bệnh Và Tật Di Truyền Ở Người
  • Kĩ Năng Nhận Xét Và Giải Thích Biểu Đồ Môn Địa Lý
  • Bài Tập Tính Diện Tích Hình Trụ Lớp 9 Trong Sgk, Sbt, Nâng Cao
  • Giải bài tập trang 68 SGK Sinh lớp 9: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về đột biến số lượng nhiễm sắc thể môn Sinh học 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập trang 64 SGK Sinh lớp 9: Đột biến genGiải bài tập trang 66 SGK Sinh lớp 9: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có một hoặc một số cặp NST bị thay đổi về số lượng. Cà độc dược, lúa và cà chua đều là cây lưỡng bội và có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là 2n = 24. Vì có n = 12 nên cả 3 loài trên đều có 12 cặp NST khác nhau.

    Người ta đã phát hiện những cây cà độc dược, lúa và cà chua có 25 NST (2n+1) do có một NST bổ sung vào NST lưỡng bội. Trong trường hợp này một cặp NST nào đó có thêm 1 NST thứ ba. Ngược lại, cũng có trường hợp chỉ có 23 NST (2n-1) do một cặp NST nào đó chỉ còn 1 NST, cũng có có trường hợp mất một cặp NST tương đồng (2n-2).

    Ở người, sự tăng thêm 1 NST ở cặp NST 21 gây ra bệnh Đao. Hình 23.2 minh hoạ sự phân li không bình thường của 1 cặp NST trong giảm phân hình thành giao tử.

    Cơ chế phát sinh thể 3 nhiễm và thể một nhiễm: Do ở một bên bố hoặc mẹ có một cặp NST tương đồng không phân li, tạo ra hai loại giao tử đột biến: một loại giao tử mang cả cặp NST tương đồng và một loại giao tử khuyết nhiễm.

    Các giao tử đột biến này kết hợp với giao tử bình thường trong thụ tinh tạo hợp tử phát triển thành thể 3 nhiễm và thể một nhiễm.

    Trường hợp hình thành bệnh Đao và bệnh Tơcnơ khác nhau:

    • Bệnh Đao ở người do có thể 3 nhiễm ở cặp NST thứ 21.
    • Bệnh Tơcnơ ở người do có thể một nhiễm ở cặp NST giới tính XX.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 68 Sinh học lớp 9:

    Bài 1: (trang 68 SGK Sinh 9)

    Sự biến đổi số lượng ở một cặp NST thường thấy ở những dạng nào?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Sự biến đổi số lượng ở một cặp NST thường thấy ở dạng thể 3 nhiễm và thể một nhiễm.

    Bài 2: (trang 68 SGK Sinh 9)

    Cơ chế nào dẫn đến sự hình thành thể dị bội có số lượng nhiễm sắc thể của bộ NST là (2n + 1) và (2n – 1)?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Cơ chế NST dẫn đến sự hình thành thể 3 nhiễm (2n + 1) và thể một nhiễm (2n – 1), là do sự không phân li của một cặp NST tương đồng nào đó ở một phía bố hoặc mẹ. Kết quả tạo một giao tử có cả 2 NST của một cặp, và một giao tử không mang NST nào của cặp đó, hai loại giao tử đột biến trên kết hợp với giao tử bình thường (n) trong thụ tinh tạo thể 3 nhiễm và thể một nhiễm.

    Bài 3: (trang 68 SGK Sinh 9)

    Hậu quả của biến đổi số lượng ở từng cặp NST như thế nào?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Biến đổi số lượng NST ở từng cặp NST có thể gây ra những biến đổi về hình thái (hình dạng, kích thước, màu sắc) hoặc gây bệnh NST: bệnh Đao và bệnh Tơcnơ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 56 Sgk Sinh Lớp 9: Protein
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 20: Vùng Đồng Bằng Sông Hồng
  • Giải Bài 1,2,3,4 Trang 10 Sgk Sinh 9 : Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 9: Nguyên Phân
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100