Giải Vở Bài Tập Sinh Học 6

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 6 Trang 131: Quyết
  • Giải Bài Tập Trang 131 Sgk Sinh Lớp 6: Quyết
  • Giải Bài Tập Luyện Tập Trang 39 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Luyện Tập 2 Trang 25 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Luyện Tập 1 Trang 56 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 6 – Bài 39: Quyết – Cây dương xỉ giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    1. Quan sát cây dương xỉ (trang 78 VBT Sinh học 6)

    a) Cơ quan sinh dưỡng

    Trả lời:

    b) Túi bào tử và sự phát triển của dương xỉ

    Quan sát H.39.2 SGK em hãy trình bày ngắn gọn các giai đoạn phát triển từ cây dương xỉ có lá chứa túi bào tử đến cây dương xỉ non

    Quan sát sự phát triển của bào tử dương xỉ qua các giai đoạn, em hãy nhận xét và so sánh với rêu?

    Trả lời:

    – Bào tử được chứa trong túi bào tử ở mặt dưới của lá →bào tử chín được phát tán ra ngoài →bào tử phát triển →nguyên tán →tạo giao tử → thụ tinh → phát triển thành cây con.

    – Rêu cây con được hình thành trực tiếp từ bào tử dương xỉ con được hình thành → từ nguyên tán.

    2. Một vài loại dương xỉ thường gặp (trang 79 VBT Sinh học 6)

    Hãy kể tên một số loại dương xỉ thường gặp

    Hãy cho biết em có thể nhận ra một cây thuộc dương xỉ nhờ đặc điểm nào của lá?

    Trả lời:

    – Tên một số loài dương xỉ thường gặp là: cây lông cu li, cây rau bợ

    – Đặc điểm nhận ra chúng là: lá còn non thường cuộn tròn lại ở đầu.

    3. Quyết cổ đại và sự hình thành than đá (trang 79 VBT Sinh học 6)

    Hãy nêu nguồn gốc của than đá

    Ghi nhớ (trang 80 VBT Sinh học 6)

    Dương xỉ thuộc nhóm Quyết, là những thực vật đã có rễ, thân, lá thật có mạch dẫn

    Sinh sản bằng bào tử. Bào tử mọc thành nguyên tán và cây con mọc ra từ nguyên tán sau quá trình thụ tinh

    Câu hỏi (trang 80 VBT Sinh học 6)

    1. (trang 80 VBT Sinh học 6): So sánh cơn sinh dưỡng của cây rêu và cây dương xỉ:

    Trả lời:

    – Dương xỉ đã có rễ thật, thân thật, lá thật còn rêu chưa có các cơ quan này chính thức

    – Do đó dương xỉ có cấu tạo phức tạp hơn

    3. (trang 80 VBT Sinh học 6): Than đá hình thành như thế nào?

    4. (trang 80 VBT Sinh học 6): Hãy chọn từ thích hợp: rễ, thân, lá , cuộn tròn ở đầu, mạch dẫn, bào tử, nguyên tán điền vào chỗ trống trong các câu sau:

    Trả lời:

    Dương xi là những cây đã có rễ, thân, lá thật sự

    Lá non của cây dương xỉ bao giờ cũng cuộn trong ở đầu

    Khác với rêu bên trong thân và lá dương xỉ đã có mạch dẫn giữ chức năng vận chuyển nước, muối khoáng và chất dinh dưỡng.

    Dương xỉ sinh sản bằng bào tử như rêu, nhưng khác rêu ở chỗ có nguyên tán do bao tử phát triển thành.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học 6
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 39: Quyết
  • Soạn Bài Lao Xao (Duy Khán)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Lao Xao (Duy Khán)
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 6: Đối Xứng Trục
  • Đáp Án Vở Bài Tập Sinh Học 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 64: Luyện Tập
  • Đầu Năm… Rộ Bói Toán, Xin Xăm
  • Đề Thi, Đáp Án Gợi Ý Môn Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2022
  • Cách Xử Lý Bài Tập Tính Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt (Tình Huống Có Lời Giải)
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 35: Các Tác Dụng Của Dòng Điện Xoay Chiều
  • Quá Trình Hình Thành Mỏ Nội Sinh Và Mỏ Ngoại Sinh Khác Nhau Như Thế Nào, Mẫu Giấy Chứng Nhận Học Sinh Sinh Viên Thuộc Hộ Nghèo, Quy Định Về Chính Sách Hỗ Trợ Tiền Đóng Học Phí, Chi Phí Sinh Hoạt Đối Với Sinh Viên Sư Phạm, Nghiên Cứu Tác Động Của Hạt Nano Kim Loại Lên Khả Năng Tái Sinh, Sinh Trưởng, Phát Triển Và Tích Lũy, Phương Pháp Dạy Học Là Những Cách Thức Làm Việc Giữa Thầy Giáo Và Học Sinh, Nhờ Đó Mà Học Sinh Nắm V, Phương Pháp Dạy Học Là Những Cách Thức Làm Việc Giữa Thầy Giáo Và Học Sinh, Nhờ Đó Mà Học Sinh Nắm V, Nghiên Cứu Tác Động Của Hạt Nano Kim Loại Lên Khả Năng Tái Sinh, Sinh Trưởng, Phát Triển Và Tích Lũy, Giấy Xác Nhận Học Sinh Sinh Viên Thuộc Hộ Cận Nghèo, Quy Trình Quản Lý Và Tiếp Nhận Hồ Sơ Học Sinh, Sinh Viên, Tiêu Chuẩn Đánh Giá Thể Lực Học Sinh Sinh Viên, Bài Tham Luận Về Sàng Lọc Trước Sinh Và Sơ Sinh, Tiểu Luận Sinh Con Bằng Kỹ Thuật Hỗ Trợ Sinh Sản, Hướng Dẫn Viết Sơ Yếu Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên, Sơ Yếu Lý Lịch Học Sinh, Sinh Viên Trường Đại Học Hutech, An Sinh Xã Hội Dành Cho Sinh Viên Nước Ngoài, Danh Sách Học Sinh Thi Học Sinh Giỏi Quốc Gia, Thông Báo Tuyển Sinh Nghiên Cứu Sinh 2022, Đề án Hỗ Trợ Học Sinh Sinh Viên Khởi Nghiệp Đến Năm 2025, Quyết Định Kỷ Luật Học Sinh Sinh Viên, Đơn Sinh Chuyên Sinh Hoạt Cựu Chiến Binh, Luận Văn Về Giáo Dục Cho Shojc Sinh Sinh Viên, Danh Sách Học Sinh Sinh Viên, Giấy Xác Nhận Học Sinh Sinh Viên Đại Học Sài Gòn, Sinh Học 9 Khái Niệm Quần Thể Sinh Vật, Đề án Hỗ Trợ Học Sinh Sinh Viên Khởi Nghiệp, Luận Văn Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Sinh Viên, Khái Niệm Sinh Trưởng Của Vi Sinh Vật, Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên Mẫu 2013, Mẫu Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên Của Bộ Giáo Dục, De Thi Hoc Sinh Gioi Quoc Gia Mon Sinh 2022, Sinh Trưởng Và Sinh Sản Của Chim Trĩ Đỏ Khoang Cổ, Đề Thi Học Sinh Giỏi Quốc Gia 2022 Môn Sinh, Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên 2014, Mẫu Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên Hutech, Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên 2013, Giấy Xác Nhận Học Sinh Sinh Viên, Luận Văn Về Giáo Dục Cho Sinh Viên Học Sinh, Đề Thi Học Sinh Giỏi Quốc Gia Môn Sinh Học Năm 2022, Điều 4 Chương 2 Quy Chế Học Sinh Sinh Viên, Nghị Định Quy Định Về Chính Sách Hỗ Trợ Tiền Đóng Học Phí, Chi Phí Sinh Hoạt Đối Với Sinh Viên Sư Ph, Nghị Định Quy Định Về Chính Sách Hỗ Trợ Tiền Đóng Học Phí, Chi Phí Sinh Hoạt Đối Với Sinh Viên Sư Ph, Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Sinh Viên, Mẫu Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên, Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên Mua ở Đâu, Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên, Đề Thi Học Sinh Giỏi Sinh 8 2022, Đề Thi Học Sinh Giỏi Sinh 9 Năm 2022, Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên Mẫu, Ghi Danh Học Sinh Mới Và Học Sinh Trở Lại Trường, Sơ Yếu Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên, Đề Thi Học Sinh Giỏi Sinh Học Lớp 8 Cấp Huyện, Đề Thi Học Sinh Giỏi Sinh Lớp 9 Cấp Tỉnh, Đề Thi Học Sinh Giỏi Cấp Tỉnh Môn Sinh Học Lớp 11, Điều 6 Quy Chế Học Sinh Sinh Viên, Đề Thi Học Sinh Giỏi Sinh Lớp 11 Cấp Trường, Truyện Cổ Tích Sinh Con Rồi Mới Sinh Cha, Đề án Sàng Lọc Trước Sinh Và Sơ Sinh, Đề Thi Học Sinh Giỏi Sinh Cấp Tỉnh, Sinh Sản Sinh Dưỡng Tự Nhiên, Bản Khai Mẫu Hồ Sơ Học Sinh Sinh Viên, Hợp Đồng Trong Coi Xe Dạp, Xe Máy Cho Học Sinh Sinh Viên Và Giáo Viên, Có Quan Niệm Cho Rằng Trời Sinh Voi Trời Sinh Cỏ, Học Sinh Giỏi Môn Sinh 8, Sinh Lý Sinh Hóa Thực Vật, Đề Sinh Olympic Sinh 10, Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 9 Môn Sinh Học, Đề Thi Học Sinh Giỏi 8 Môn Sinh, Đề Thi Học Sinh Giỏi 10 Môn Sinh, Đề Cương Môn Sinh Bài 41,42 Sinh 11, Sinh Học 8 Đề Thi Học Sinh Giỏi, Đề Thi Học Sinh Giỏi Sinh 8, Mẫu Hồ Sơ Học Sinh Sinh Viên, Mẫu Hồ Sơ Vay Vốn Học Sinh Sinh Viên, Sổ Tay Học Sinh Sinh Viên, Quy Chế Học Sinh Sinh Viên, Sinh Sản ở Thực Vật Sinh 11, Đề Thi Học Sinh Giỏi Sinh Lớp 12, Quan Niệm Trời Sinh Voi Trời Sinh Cỏ, Hãy Kể Tên Các Sinh Tố Tan Trong Nước Và Các Sinh Tố Tan Trong Chất Béo, Hãy Kể Tên Sinh Tố Tan Trong Nước Và Sinh Tố Tan Trong Chất Béo, Sgk Sinh Học Lớp 10, Sinh, ôn Tập Môn Sinh Thi Đại Học, Sinh 12, ôn Tập Sinh Học 11 Học Kì 2, Sinh 8 Đáp án, Bản Cam Kết Học Tập Của Học Sinh, Sinh 11, Bài 11 Sgk Sinh 8, ôn Tập Sinh Học 8, Bài Tập Lý Sinh Y Học, ôn Tập Sinh Học 7, ôn Tập Sinh Học 6, Bản Cam Kết Học Sinh, Đơn Xin Hỗ Trợ Học Sinh, Quy Hoi Cha Me Hoc Sinh, Sinh Lý, Sgv Sinh 7, ôn Tập Sinh Học 11, Đơn Xin Đi Làm Sau Sinh ,

    Quá Trình Hình Thành Mỏ Nội Sinh Và Mỏ Ngoại Sinh Khác Nhau Như Thế Nào, Mẫu Giấy Chứng Nhận Học Sinh Sinh Viên Thuộc Hộ Nghèo, Quy Định Về Chính Sách Hỗ Trợ Tiền Đóng Học Phí, Chi Phí Sinh Hoạt Đối Với Sinh Viên Sư Phạm, Nghiên Cứu Tác Động Của Hạt Nano Kim Loại Lên Khả Năng Tái Sinh, Sinh Trưởng, Phát Triển Và Tích Lũy, Phương Pháp Dạy Học Là Những Cách Thức Làm Việc Giữa Thầy Giáo Và Học Sinh, Nhờ Đó Mà Học Sinh Nắm V, Phương Pháp Dạy Học Là Những Cách Thức Làm Việc Giữa Thầy Giáo Và Học Sinh, Nhờ Đó Mà Học Sinh Nắm V, Nghiên Cứu Tác Động Của Hạt Nano Kim Loại Lên Khả Năng Tái Sinh, Sinh Trưởng, Phát Triển Và Tích Lũy, Giấy Xác Nhận Học Sinh Sinh Viên Thuộc Hộ Cận Nghèo, Quy Trình Quản Lý Và Tiếp Nhận Hồ Sơ Học Sinh, Sinh Viên, Tiêu Chuẩn Đánh Giá Thể Lực Học Sinh Sinh Viên, Bài Tham Luận Về Sàng Lọc Trước Sinh Và Sơ Sinh, Tiểu Luận Sinh Con Bằng Kỹ Thuật Hỗ Trợ Sinh Sản, Hướng Dẫn Viết Sơ Yếu Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên, Sơ Yếu Lý Lịch Học Sinh, Sinh Viên Trường Đại Học Hutech, An Sinh Xã Hội Dành Cho Sinh Viên Nước Ngoài, Danh Sách Học Sinh Thi Học Sinh Giỏi Quốc Gia, Thông Báo Tuyển Sinh Nghiên Cứu Sinh 2022, Đề án Hỗ Trợ Học Sinh Sinh Viên Khởi Nghiệp Đến Năm 2025, Quyết Định Kỷ Luật Học Sinh Sinh Viên, Đơn Sinh Chuyên Sinh Hoạt Cựu Chiến Binh, Luận Văn Về Giáo Dục Cho Shojc Sinh Sinh Viên, Danh Sách Học Sinh Sinh Viên, Giấy Xác Nhận Học Sinh Sinh Viên Đại Học Sài Gòn, Sinh Học 9 Khái Niệm Quần Thể Sinh Vật, Đề án Hỗ Trợ Học Sinh Sinh Viên Khởi Nghiệp, Luận Văn Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Sinh Viên, Khái Niệm Sinh Trưởng Của Vi Sinh Vật, Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên Mẫu 2013, Mẫu Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên Của Bộ Giáo Dục, De Thi Hoc Sinh Gioi Quoc Gia Mon Sinh 2022, Sinh Trưởng Và Sinh Sản Của Chim Trĩ Đỏ Khoang Cổ, Đề Thi Học Sinh Giỏi Quốc Gia 2022 Môn Sinh, Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên 2014, Mẫu Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên Hutech, Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên 2013, Giấy Xác Nhận Học Sinh Sinh Viên, Luận Văn Về Giáo Dục Cho Sinh Viên Học Sinh, Đề Thi Học Sinh Giỏi Quốc Gia Môn Sinh Học Năm 2022, Điều 4 Chương 2 Quy Chế Học Sinh Sinh Viên, Nghị Định Quy Định Về Chính Sách Hỗ Trợ Tiền Đóng Học Phí, Chi Phí Sinh Hoạt Đối Với Sinh Viên Sư Ph, Nghị Định Quy Định Về Chính Sách Hỗ Trợ Tiền Đóng Học Phí, Chi Phí Sinh Hoạt Đối Với Sinh Viên Sư Ph, Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Sinh Viên, Mẫu Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên, Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên Mua ở Đâu, Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên, Đề Thi Học Sinh Giỏi Sinh 8 2022, Đề Thi Học Sinh Giỏi Sinh 9 Năm 2022, Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên Mẫu, Ghi Danh Học Sinh Mới Và Học Sinh Trở Lại Trường, Sơ Yếu Lý Lịch Học Sinh Sinh Viên,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8. Films. Lesson 2. A Closer Look 1
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2 Có Đáp Án
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2 Cultural Diversity Có Đáp Án (4)
  • Quan Âm Đại Sỹ Ban Quẻ Xăm 41
  • Đáp Án Brain Out 2022 Cập Nhật Câu 225 2022
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 14

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 4: Mô
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 1
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 8
  • Bài 35: Ôn Tập Học Kì 1
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 21: Pháp Luật Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Gi bài VBT Sinh bài 14ả ọI. giun tròn khác (trang 34 VBT Sinh 7)ộ ọ1. (trang 34 VBT Sinh 7):ọ Th lu và tr các câu sau:ả ỏTr i:ả ờ- Các loài giun tròn th ng kí sinh đâu và gây ra tác gì cho ch ?ườ ủCác loài giun tròn th ng kí sinh ng t, th và ng i.ườ ườTác i: gây ng ngáy, đau ng, nh xanh xao, vàng t, th lá vàng úa, thi uạ ếdinh ng, ăn…ưỡ ỏ- Hãy gi thích vòng giun kim hình 14.4 (SGK)ả ở+ Giun gây ra cho tr em đi phi toái gì?ẻ ềTác i: gây ng ngáy, đau ng, nh xanh xao, vàng t, thi dinh ng, ăn…ạ ưỡ ỏ+ Do thói quen gì tr em mà giun khép kín vòng i?ở ượ ờDo thói quen mút tay- phòng nh giun, ng ng dân và cá nhân ph có bi pháp gì?ể ệT giun nh ky, tay tr khi ăn và sau khi đi sinh, gi gìn sinh,…â ươ ệII. đi chung (trang 35 VBTặ Sinh 7ọ )1. (trang 35 VBT Sinh 7)ọ Quan sát các hình và thông tin trong bài 13, 14, th oẽ ảlu n, đánh (ậ và đi ch vào ng sao cho phù pề ợTr i:ả ờB ng 1. đi ngành Giun trònả ủSTT di nạ Giunđũa Giunkim Giun móccâu Giun rễlúa đi mặ ngơ Ru tộnon Ru tộnon Tá tràng lúaễ2 th hình tr thuôn hai uơ ✓3 cuticun th ng trong su tơ ườ ố(nhìn rõ quan)ộ ✓4 Kí sinh ch có chỉ ✓5 nh n, đuôi tùầ ✓2. (trang 35 VBT Sinh 7):ọ đi chung giun tròn:ặ ủTr i:ả ờC th hình tr thuôn hai u, có khoang th ch chính th c, quan tiêu hóa tơ ăđ mi ng và thúc mônầ ậGhi nh (trang 35 VBT Sinh 7)ơ ọGiun đũa, giun kim, giun móc câu thu ngành Giun tròn. Có đi chung nh thộ ểhình tr thuôn hai u, có khoang th ch chính th c, quan tiêu hóa tụ ưmi ng và thúc môn. Ph loài giun tròn có ng kí sinh. nhệ ỏs ng do.ố ưCâu (trang 36 VBT Sinh 7)ỏ ọ1. (trang 36 VBT Sinh 7)ọ So sánh giun kim và giun móc câu, xem loài giun nào nguyhi n? Loài giun nào phòng ch ng n?ể ơTr i:ả ờDOC24.VN 1Giun kim kí sinh trong ru già ng i, giun cái tr ng môn vào ban đêm gâyộ ườ ậng ngáy ng Tr ng giun có th qua tay và th ăn truy vào mi ng ng i.ứ ườ- Giun móc câu kí sinh tá tràng ng i, trùng xâm nh qua da bàn chân (khi điở ườ ậchân t).ấNh y, giun móc câu nguy hi n, vì nó kí sinh tá tràng. Tuy nhiên, phòng ch ngư ốgiun móc câu giun kim, ch đi giày, dép, thì trùng giun móc câu khôngạ ấcó xâm nh vào th ng (qua da bàn chân).ơ ườ2. (trang 36 VBT Sinh 7):ọ Trong các đi chung giun tròn, đi mố ểnào dàng nh bi chúng?ễ ếĐ đi nh bi Giun tròn nhát là th không phân và có ng hình tr tròn.ặ ụTr i:ả ờ3. (trang 36 VBT Sinh 7):ọ sao ta nh giun đũa cao?ạ ươ ệTr i:ả ờVì nhà tiêu, xí ch sinh, đi ki cho tr ng giun phát tán, ru nh ngố ặnhi mang tr ng giun (có trong phân) đi kh i, th sinh công ng nóiề ộchung ch cao (dùng phân rau. ăn rau ng không qua sát trùng, mua, bán quàư ươ ươ ốbánh m, ru nh ng,…).ở ặDOC24.VN

    2020-12-19 15:35:45

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 36
  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 16: Ôn Tập Chương 1 Và 2
  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 14: Nước Âu Lạc
  • Vbt Lịch Sử 9 Bài 3: Quá Trình Phát Triển Của Phong Trào Giải Phóng Dân Tộc Và Sự Tan Rã Của Hệ Thống Thuộc Địa
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 49
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 39: Cấu Tạo Trong Của Thằn Lằn
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 39
  • Bài 38: Thằn Lằn Bóng Đuôi Dài
  • Bài 9: Đa Dạng Của Ngành Ruột Khoang
  • Giải Vbt Sinh 7 Bài 13
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 7 – Bài 47: Cấu tạo trong của thỏ giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    I. Bộ xương và hệ cơ (trang 105 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 105 VBT Sinh học 7): Quan sát các bộ phận xương thỏ kết hợp với hình 47.1 SGK. Đối chiếu với bộ xương thằn lằn đã học, nêu những đặc điểm giống và khác nhau giữa chúng.

    Trả lời:

    – Giống nhau:

    + Xương đầu

    + Cột sống: Xương sườn, xương mỏ ác

    + Xương chi: Đai vài, chi trên; đai hông, chi dưới

    – Khác nhau:

    Xương thỏ: Đốt sống cổ 7 đốt. Xương sườn kết hợp với đốt sống lưng và xương ức tạo thành lồng ngực (có cơ hoành). Các chi thẳng góc, nâng cơ thể lên cao

    Xương thằn lằn: Nhiều hơn. Xương sườn có cả ở đốt thắt lưng. Các chi nằm ngang

    II. Các cơ quan dinh dưỡng (trang 105 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 105 VBT Sinh học 7): Quan sát trên mẫu mổ kết hợp với hình 47.2 (SGK). Hãy xác định vị trí, thành phần của các hệ cơ quan và ghi vào bảng sau:

    Trả lời:

    Bảng. Thành phần của các hệ cơ quan

    Hệ cơ quan

    Các thành phần

    Các mạch máu: động mạch, tĩnh mạch, mao mạch

    Hô hấp

    Khí quản, phế quản, 2 lá phổi

    Tiêu hóa

    Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, gan, tụy.

    Bài tiết

    2 thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, đường tiểu

    Sinh sản

    Cái: Buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung

    Đực: Tinh hoàn, ống dẫn tinh, cơ quan giao phối

    III. Thần kinh và giác quan (trang 106 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 106 VBT Sinh học 7): Đặc điểm của giác quan của thỏ?

    – Giác quan phát triển (đủ 5 giác quan), xúc giác, thính giác rất phát triển.

    Câu hỏi (trang 106 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 106 VBT Sinh học 7): Ghi vào bảng sau những đặc điểm cấu tạo của các hệ tuần hoàn, hô hấp, thần kinh của thỏ (một đại diện của lớp Thú) thể hiện sự hoàn thiện so với các lớp Động vật có xương sống đã học.

    Trả lời:

    Các hệ cơ quan

    Đặc điểm cấu tạo thể hiện sự hoàn thiện so với các lớp ĐVCXS đã học

    Hệ tuần hoàn

    Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.

    Hệ hô hấp

    Có cơ hoành tham gia vào hô hấp. Phổi chia thành nhiều túi có tác dụng làm tăng diện tích trao đổi khí.

    Hệ thần kinh

    2. (trang 106 VBT Sinh học 7): Hãy nêu tác dụng của cơ hoành qua mô hình thí nghiệm ở hình 47.5 SGK.

    Trả lời:

    Cơ hoành co dãn làm thay đối lồng ngực. Khi cơ hoành co, thể tích lồng ngực lớn, áp suất giám, không khí tràn vào phổi (hít vào). Khi cơ hoành dãn, thể tích lồng ngực giảm, áp suất tăng, không khí từ phổi ra ngoài (thở ra).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 36: Thực Hành: Quan Sát Cấu Tạo Trong Của Ếch Đồng Trên Mẫu Mổ
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 47
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 47: Cấu Tạo Trong Của Thỏ
  • Giải Vbt Sử 7: Bài 16. Sự Suy Sụp Của Nhà Trần Cuối Thế Kỉ Xiv ( Ngắn Nhất)
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 19
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 14: Thân Dài Ra Do Đâu ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 25: Biến Dạng Của Lá
  • Giải Bài Tập Trang 85 Sgk Sinh Lớp 6: Biến Dạng Của Lá Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 6
  • Giải Bài Tập Trang 92 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Ở Ruột Non
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 28: Tiêu Hóa Ở Ruột Non
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8 Trang 92: Tiêu Hóa Ở Ruột Non
  • Bài 14: Thân dài ra do đâu ?

    1. Sự dài ra của thân (trang 27 VBT Sinh học 6)

    Trả lời:

    So sánh chiều cao của 2 nhóm cây

    Trả lời:

    * Nhóm cây ngắn gọn: Trả lời : thân cây không dài ra

    * Nhóm cây không ngắn gọn : Trả lời : thân cây dài ra

    – Từ thí nghiệm trên ,hãy cho biết thân cây dài ra do bộ phận nào ?

    Từ thí nghiệm trên, hãy cho biết thân cây dài ra do bộ phận nào?

    Hãy giải thích vì sao thân dài ra được?

    Trả lời:

    Tế bào mô phân sinh ngọn

    Do sự phân chia và lướn lên của mô phân sinh

    2. Giải thích những hiện tượng thực tế (trang 28 VBT Sinh học 6)

    – Khi trồng đậu, bông, cà phê trước lúc cây ra hoa, tạo quả người ta thường ngắt ngọn vì

    – Trồng cây lấy gỗ (bạch đàn, lim), lấy sợi ,vỏ (gai, đay), người ta thường tỉa cành xấu,cành sâu vì

    Trả lời:

    Khi bấm ngọn cây không cao lên, chất dinh dưỡng dồn xuống cho chồi hoa, chồi lá dẫn đến cho năng suất cao.

    Tỉa cành xấu, cành sâu để tập trung chất dinh dưỡng cho thân chính giúp cây phát triển chiều cao.

    Ghi nhớ (trang 28 VBT Sinh học 6)

    – Thân cây dài ra do sự phân chia và lớn lên ở mô phân sinh ngọn.

    – Để tăng năng suất cây trồng, tùy từng loại cây mà ngắt ngọn hoặc tỉa cành vào những giai đoạn thích hợp.

    Bài tập (trang 28 VBT Sinh học 6)

    1. (trang 28 VBT Sinh học 6): Hãy đánh dấu x vào ô cho ý trả lời đúng nhấy của câu sau:

    Thân dài ra do:

    Trả lời:

    2. (trang 28 VBT Sinh học 6): Hãy đánh dấu x vào những cây có thân dài ra nhanh:

    a) Mông tơi d) Đậu ván h) Bì

    b) Mướp e) Tre i)Nhãn

    c) Ổi g)Mít k)Bạch đàn

    Trả lời:

    Cây có thân dài ra nhanh là: mồng tơi, mướp, đậu ván, trẻ, bí.

    3. (trang 28 VBT Sinh học 6): Hãy đánh dấu x vào những cây khi trồng được ngắt ngọn để cho thu hoạch cao:

    a) Mồng tơi d) Dừa

    b) Rau muống e) Chè

    c) Rau đay

    Trả lời:

    Những cây khi trồng được ngắt ngọn để cho thu hoạch cao là: mồng tơi, rau muống, rau đay.

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 6 (VBT Sinh học 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3 Trang 37 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1
  • ✅ Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 1
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Tình Thái Từ Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Tình Thái Từ (Chi Tiết)
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 9 Sgk Sinh Học Lớp 10: Các Cấp Tổ Chức Của Thế Giới Sống
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 12 Bài 9: Quy Luật Menđen
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 13: Di Truyền Liên Kết
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 7: Bài Tập Chương I
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 9 – Bài 50: Hệ sinh thái giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    Bài tập 1 trang 117 VBT Sinh học 9: Quan sát hình 50.1 SGK và cho biết:

    a) Những thành phần vô sinh và hữu sinh có thể có trong hệ sinh thái rừng.

    b) Lá và cành cây mục là thức ăn của những sinh vật nào?

    c) Cây rừng có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống động vật rừng?

    d) Động vật rừng ảnh hưởng như thế nào tới thực vật?

    e) Nếu như rừng bị cháy mất hầu hết các cây gỗ lớn, nhỏ và cỏ thì điều gì sẽ xảy ra đối với các loài động vật? Tại sao?

    Trả lời:

    a) Thành phần vô sinh: đất, đá, nước, thảm mục, không khí, ánh sáng, nhiệt độ,…

    Thành phần hữu sinh: thực vật, động vật, nấm, vi sinh vật,…

    b) Lá và cành cây là thức ăn của sinh vật phân giải: nấm, vi khuẩn, giun đất,…

    c) Cây rừng cung cấp thức ăn, nơi ở, … cho các động vật sống trong rừng.

    d) Động vật sử dụng thực vật làm thức ăn, nơi ở, các chất thải từ động vật làm màu mỡ đất đai để thực vật phát triển, động vật cũng giúp phát tán thực vật.

    e) Nếu rừng bị cháy, các động vật sẽ mất đi nơi ở và nguồn thức ăn, môi trường sống của các loài động vật sẽ bị thay đổi theo hướng tiêu cực.

    Vì: rừng là nơi ở và sinh sống của các loài động vật, rừng bị tàn phá thì động vật sẽ chịu ảnh hưởng nghiêm trọng.

    Bài tập 2 trang 117-118 VBT Sinh học 9: Quan sát hình 50.2 SGK và thực hiện các bài tập sau đây:

    a) Hãy điền nội dung phù hợp vào chỗ chấm của các chuỗi thức ăn sau:

    ………………….. → Chuột → ……………………..

    ………………….. → Bọ ngựa → ……………………..

    ………………….. → Sâu → ……………………..

    ………………….. → ………….. → ……………………..

    ………………….. → ………….. → ……………………..

    b) Nhận xét về mối quan hệ giữa một mắt xích với mắt xích đứng trước và mắt xích đứng sau trong chuỗi thức ăn:

    c) Hãy điền tiếp các từ phù hợp vào mỗi chỗ trống trong câu sau:

    Chuỗi thức ăn là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Mỗi loài trong chuỗi thức ăn vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía …………, vừa là sinh vật bị mắt xích …………… tiêu thụ.

    Trả lời:

    a) cây cỏ → Chuột → rắn

    sâu ăn lá → Bọ ngựa → rắn

    lá cây → Sâu → cầy

    chuột → cầy → đại bàng

    cây cỏ → hươu → hổ

    b) Mối quan hệ giữa các mắt xích liên tiếp: mắt xích đứng trước là thức ăn của mắt xích đứng sau.

    c) Chuỗi thức ăn là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Mỗi loài trong chuỗi thức ăn vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước, vừa là sinh vật bị mắt xích phía sau tiêu thụ.

    Bài tập 3 trang 118 VBT Sinh học 9: Quan sát hình 50.2 SGK và cho biết:

    a) Sâu ăn lá cây tham gia vào những chuỗi thức ăn nào?

    b) Hãy xếp các sinh vật theo từng thành phần chủ yếu của hệ sinh thái.

    – Sinh vật sản xuất:

    – Sinh vật tiêu thụ cấp 1:

    – Sinh vật tiêu thụ cấp 2:

    – Sinh vật tiêu thụ cấp 3:

    – Sinh vật phân giải:

    Trả lời:

    a) Sâu ăn lá tham gia các chuỗi thức ăn:

    + cây gỗ – sâu ăn lá – bọ ngựa – rắn

    + cây gỗ – sâu ăn lá – chuột – rắn

    + cây gỗ – sâu ăn lá – cầy – đại bàng

    + cây gỗ – sâu ăn lá – cầy – hổ

    + cây gỗ – sâu ăn lá – chuột – cầy – đại bàng

    + cây gỗ – sâu ăn lá – chuột – cầy – hổ

    b) – Sinh vật sản xuất: cây cỏ, cây gỗ

    – Sinh vật tiêu thụ cấp 1: chuột, sâu ăn lá, hươu

    – Sinh vật tiêu thụ cấp 2: rắn, cầy, chuột, bọ ngựa

    – Sinh vật tiêu thụ cấp 3: đại bàng, hổ , rắn

    – Sinh vật phân giải: vi sinh vật, giun đất, nấm, địa y.

    Tùy từng lưới thức ăn dể xác định nhóm sinh vật cho phù hợp.

    Bài tập 1 trang 118 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

    Hệ sinh thái bao gồm ……………… và ……………… của quần xã (sinh cảnh), Hệ sinh thái là một hệ thống …………….. và tương đối …………….

    Các sinh vật trong quần xã gắn bó với nhau bởi nhiều mối quan hệ, trong đó quan hệ ……………… có vai trò quan trọng được thể hiện qua ………………….. và ……………..

    Trả lời:

    Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của quần xã (sinh cảnh). Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định.

    Các sinh vật trong quần xã gắn bó với nhau bởi nhiều mối quan hệ, trong đó quan hệ dinh dưỡng có vai trò quan trọng được thể hiện qua chuỗi và lưới thức ăn.

    Bài tập 2 trang 118-119 VBT Sinh học 9: Một lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm những thành phần chủ yếu nào? (chọn phương án trả lời đúng nhất)

    A. Sinh vật sản xuất

    B. Sinh vật tiêu thụ

    C. Sinh vật phân giải

    D. Cả A, B và C

    Trả lời:

    Chọn đáp án D. Cả A, B và C

    Giải thích: dựa theo nội dung mục Ghi nhớ SGK trang 152.

    Bài tập 1 trang 119 VBT Sinh học 9: Hãy cho ví dụ về một hệ sinh thái, phân tích các thành phần chính trong hệ sinh thái đó.

    Trả lời:

    Ví dụ: Hệ sinh thái ao nước tự nhiên

    Thành phần chính: sinh vật sản xuất: các loài thực vật thủy sinh; sinh vật tiêu thụ: cua, tôm, cá,… ; sinh vật phân giải: vi sinh vật, động vật đáy.

    Bài tập 2 trang 119 VBT Sinh học 9: Hãy vẽ một lưới thức ăn, trong đó có các sinh vật: cây cỏ, bọ rùa, ếch nhái, rắn, châu chấu, diều hâu, nấm, vi khuẩn, cáo, gà rừng, dê, hổ. Một số gợi ý thức ăn như sau:

    – Cây cỏ là thức ăn của bọ rùa, châu chấu

    – Ếch nhái ăn bọ rùa, châu chấu

    – Rắn ăn ếch nhái, châu chấu

    – Gà ăn cây cỏ và châu chấu

    – Cáo ăn thịt gà

    Bài tập 3 trang 119 VBT Sinh học 9: Các hệ sinh thái bao gồm những nhóm chính nào? (chọn phương án trả lời đúng nhất)

    A. Nhóm các hệ sinh thái trên cạn, nhóm các hệ sinh thái nước mặn

    B. Nhóm các hệ sinh thái nước mặn, nhóm các hệ sinh thái nước ngọt

    C. Nhóm các hệ sinh thái nước ngọt, nhóm các hệ sinh thái trên cạn

    D. Cả A, B và C

    Trả lời:

    Chọn đáp án D. Cả A, B và C

    Giải thích: Dựa theo nội dung mục Em có biết? SGK trang 153.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vở Bài Tập Sinh Học Lớp 9 Bài 1: Menđen Và Di Truyền Học
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 16: Adn Và Bản Chất Của Gen
  • Bài 16 Adn Và Bản Chất Của Gen (Bài Tập 1,2,3,4 Sinh Học 9 Trang 50)
  • Giải Bài Tập Trang 50 Sgk Sinh Lớp 9: Adn Và Bản Chất Của Gen
  • Giải Bài Tập Trang 50 Sgk Sinh Lớp 9: Adn Và Bản Chất Của Gen Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 23: Đối Lưu
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 23: Đối Lưu
  • Giải Bài Tập Vbt Vật Lý Lớp 8 Bài 23: Đối Lưu
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 23: Đối Lưu
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 22: Đối Lưu
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 8 – Bài 6: Phản xạ giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    Bài tập 1 (trang 15 VBT Sinh học 8):

    1. Hãy nêu thành phần cấu tạo của mô thần kinh.

    2. Hãy mô tả cấu tạo của một nơron điển hình.

    Trả lời:

    1. Mô thần kinh được cấu tạo từ các tế bào thần kinh (nơron) và các tế bào thần kinh đệm (thần kinh giao cảm).

    2. Cấu tạo của một nơron điển hình gồm:

    – Phần thân chứa nhân.

    – Từ thân phát đi nhiều tua ngắn phân nhánh (sợi nhánh) và một sợi trục dài, có thể được bao bởi bao miêlin.

    Có 3 loại nơron: nơron hướng tâm (nơron cảm giác), nơron li tâm (nơron vận động), nơron trung gian (nơron liên lạc).

    Bài tập 2 (trang 15 VBT Sinh học 8): Em có nhận xét gì về hướng dẫn truyền xung thần kinh ở nơron hướng tâm và nơron li tâm?

    Trả lời:

    – Nơron hướng tâm (nơron cảm giác) dẫn xung thần kinh về trung ương thần kinh.

    – Nơron li tâm (nơron vận động) dẫn các xung li tâm từ bộ não và tủy sống đến các cơ quan phản ứng để gây ra sự vận động hoặc bài tiết.

    ⇒Chiều dẫn truyền của 2 nơron này ngược nhau.

    Bài tập 3 (trang 15 VBT Sinh học 8):

    1. Phản xạ là gì?

    2. Sự khác biệt giữa các phản xạ ở động vật và hiện tượng cảm ứng ở thực vật?

    Trả lời:

    1. Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh.

    2. Sự khác biệt:

    – Phản xạ là phản ứng của cơ thể có sự tham gia của hệ thần kinh.

    – Cảm ứng ở thực vật: là những phản ứng lại kích thích của môi trường. Ví dụ: hiện tượng cụp lá ở cây xấu hổ chủ yếu là những thay đổi về trương nước ở các tế bào gốc lá, không phải do thần kinh điều khiển.

    Bài tập 4 (trang 16 VBT Sinh học 8):

    1. Hãy xác định các loại nơron tạo nên một cung phản xạ.

    2. Các thành phần của một cung phản xạ là gì?

    Trả lời:

    1. Các loại nơron tạo nên một cung phản xạ: nơron hướng tâm (nơron cảm giác), nơron li tâm (nơron vận động), nơron trung gian (nơron liên lạc).

    2. Các thành phần của một cung phản xạ:

    – Cơ quan thụ cảm (da).

    – Trung ương thần kinh (nơron hướng tâm, nơron li tâm, nơron trung gian).

    – Cơ quan phản ứng (cơ, tuyến…).

    Bài tập 5 (trang 16 VBT Sinh học 8): Nêu một số ví dụ về phản xạ và phân tích đường dẫn truyền xung thần kinh trong phản xạ đó.

    Trả lời:

    – Khi ngứa, ta đưa tay lên gãi. Đường dẫn truyền gồm:

    + Cơ quan thụ cảm tiếp nhận kích thích (ngứa), phát sinh xung thần kinh.

    + Nơron hướng tâm: dẫn truyền xung thần kinh (từ cơ quan thụ cảm về trung ương thần kinh).

    + Trung ương thần kinh: Phân tích và xử lí các xung thần kinh cảm giác, làm phát sinh xung thần kinh vận động.

    + Nơron li tâm: Dẫn truyền xung thần kinh vận động (từ trung ương thần kinh tới cơ quan phản ứng).

    + Cơ quan phản ứng: Hoạt động để trả lời kích thích (biểu hiện đưa tay lên gãi).

    – Có thể động tác gãi lần đầu chưa đúng chỗ ngứa. Thông tin ngược báo về trung ương tình trạng vẫn ngứa. Trung ương phát lệnh thành xung thần kinh theo dây li tâm tới các cơ tay để điều chỉnh (về cường độ, tần số co cơ…) giúp tay gãi đúng chỗ ngứa. Như vậy, các xung thần kinh ở phản xạ gãi đúng chỗ ngứa đã dẫn truyển theo các nơron tạo nên một vòng khép kín là vòng phản xạ.

    II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

    Bài tập (trang 16-17 VBT Sinh học 8): Chọn các cụm từ: đường phản hồi, điều chỉnh phản ứng, dẫn truyền, trả lời các kích thích, cảm ứng, nơron li tâm, trung ưng thần kinh, cung phản xạ, phản ứng, phản xạ, nơron hướng tâm, thông tin ngược, điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:

    Trả lời:

    Chức năng cơ bản của nơron là cảm ứngdẫn truyền. Phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh gọi là phản xạ. Một cung phản xạ gồm có 5 yếu tố là: cơ quan thụ cảm, nơron hướng tâm, nơron trung gian, nơron li tâm và cơ quan phản ứng. Trong phản xạ luôn có luồng thông tin ngược báo về trung ương thần kinh để trung ương điều chỉnh phản ứng cho thích hợp. Luồng thần kinh bao gồm cung phản xạđường liên hệ ngược tạo nên vòng phản xạ.

    III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

    Bài tập 1 (trang 17 VBT Sinh học 8): Phản xạ là gì? Hãy lấy vài ví dụ về phản xạ.

    Trả lời:

    – Phản xạ: Phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh gọi là phản xạ.

    – Ví dụ : Khi chân ta dẫm phải hòn than, chân vội nhấc lên là một phản xạ. Con chuột đang đi, bỗng nhìn thấy con mèo, liền chạy trốn cũng là một phản xạ…

    Bài tập 2 (trang 17 VBT Sinh học 8): Từ một ví dụ cụ thể đã nêu, hãy phân tích đường đi của xung thần kinh của phản xạ đó.

    Trả lời:

    Chạm tay vào vật nóng thì co tay lại. Cung phản xạ này là:

    – Cơ quan thụ cảm (da) tiếp nhận kích thích (hơi nóng), phát sinh xung thần kinh.

    – Nơron hướng tâm: dẫn truyền xung thần kinh (từ cơ quan thụ cảm về trung ương thần kinh).

    – Trung ương thần kinh: Phân tích và xử lí các xung thần kinh cảm giác, làm phát sinh xung thần kinh vận động.

    – Nơron li tâm: Dẫn truyền xung thần kinh vận động (từ trung ương thần kinh tới cơ quan phản ứng hay còn gọi là cơ quan trả lời).

    – Cơ quan phản ứng: Hoạt động để trả lời kích thích (biểu hiện ở phản ứng tiết và phản ứng vận động là co tay lại).

    Bài tập 3 (trang 17 VBT Sinh học 8): Đánh dấu × vào ô ở đầu câu trả lời không đúng.

    Trả lời:

    5 yếu tố của một cung phản xạ là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học 8
  • Giải Bài Tập Trang 27 Sgk Sinh Lớp 8: Bộ Xương Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 27 Sgk Sinh Lớp 8: Bộ Xương
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 9: A First
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 9: A First
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 14: Bạch Cầu

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 13: Máu Và Môi Trường Trong Cơ Thể
  • Bài 13: Máu Và Môi Trường Trong Cơ Thể
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 11: Tiến Hóa Của Hệ Vận Động
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 21: Hoạt Động Hô Hấp
  • Bài 43: Giới Thiệu Chung Hệ Thần Kinh
  • Bài 14: Bạch cầu – Miễn dịch

    I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

    Bài tập 1 (trang 35 VBT Sinh học 8):

    1. Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu nào thường tham gia thực bào?

    2. Tế bào limphô B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách nào?

    3. Tế bào limphô T đã phá hủy các tế bào cơ thể bị nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách nào?

    Trả lời:

    1. Sự thực bào là khi các vi sinh vật xâm nhập vào một mô nào đó của cơ thể, hoạt động đầu tiên của các bạch cầu để bảo vệ cơ thể.

    Bạch cầu trung tính và bạch cầu mônô (đại thực bào) thường tham gia thực bào.

    2. Tế bào limphô B đã tiết kháng thể vô hiệu hóa kháng nguyên trên bề mặt các tế bào vi khuẩn theo cơ chế chìa khóa – ổ khóa (kháng nguyên nào thì kháng thể ấy).

    3. Tế bào limphô T (tế bào T độc) tiết các phân tử prôtêin đặc hiệu tạo lỗ thủng xâm nhập vào các tế bào nhiễm vi khuẩn, virut; sau đó phá hủy tế bào bị nhiễm bệnh.

    Bài tập 2 (trang 36 VBT Sinh học 8):

    1. Miễn dịch là gì?

    2. Nêu sự khác nhau của miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo?

    Trả lời:

    1. Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh nào đó.

    2. Sự khác nhau giữa miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo là:

    – Miễn dịch tự nhiên: bao gồm miễn dịch bẩm sinh (loài người không bị mắc một số bệnh của động vật như toi gà, lở mồm long móng…) và miễn dịch tập nhiễm (miễn dịch đạt được – khi người từng 1 lần bị mắc bệnh nhiễm khuẩn nào đó như sởi, quai bị, thủy đậu … thì sau đó sẽ không mắc lại nữa).

    – Miễn dịch nhân tạo: Là miễn dịch có được sau khi đã từng được tiêm phòng (chích ngừa) vacxin của 1 bệnh nào đó (bệnh bại liệt, uốn ván, lao…).

    II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

    Bài tập (trang 36 VBT Sinh học 8): Điền nội dung thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện những câu sau:

    Trả lời:

    Các bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng các cơ chế thực bào, tạo kháng thể để vô hiệu hóa kháng nguyên, phá hủy các tế bào đã bị nhiễm bệnh.

    Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh nào đó. Miễn dịch có thể là miễn dịch tự nhiên hay miễn dịch nhân tạo.

    III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

    Bài tập 1 (trang 36 VBT Sinh học 8): Các bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể?

    Trả lời:

    Các bạch cầu tạo nên 3 hàng rào phòng thủ để bảo vệ cơ thể là :

    – Thực bào do hoạt động của các bạch cầu trung tính và bạch cầu mônô (đại thực bào).

    – Tạo kháng thể để vô hiệu hóa kháng nguyên do hoạt động của các bạch cầu limphô B.

    – Phá hủy các tế bào đã bị nhiễm bệnh nhờ các bạch cầu limphô T.

    Bài tập 2 (trang 36 VBT Sinh học 8): Bản thân em đã có miễn dịch với những bệnh nào từ sự mắc bệnh trước đó và những bệnh nào từ sự tiêm phòng (chích ngừa)?

    Trả lời:

    – Bản thân em đã miễn dịch với các bệnh từ sự mắc bệnh trước đó là: bệnh thủy đậu, bệnh sốt phát ban, bệnh quai bị, bệnh sởi…

    – Miễn dịch với các bệnh từ sự tiêm phòng (chích ngừa) như: bệnh bại liệt, bệnh uấn ván, bệnh lao,…

    Bài tập 3 (trang 37 VBT Sinh học 8): Người ta thường tiêm phòng (chích ngừa) cho trẻ em những loại bệnh nào?

    Trả lời:

    Người ta thường tiêm phòng (chích ngừa) cho trẻ em những loại bệnh sau : sởi, lao, ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt.

    Bài tập 4 (trang 37 VBT Sinh học 8): Hãy đánh dấu × vào ô ở đầu câu trả lời đúng nhất.

    Trả lời:

    Các bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng các cơ chế:

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 3: Tế Bào
  • Giải Bài Tập Trang 121 Sgk Sinh Lớp 9: Môi Trường Và Các Nhân Tố Sinh Thái
  • Bài 1,2 Mục Ii Trang 26 Vở Bài Tập Sinh Học 9
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 36: Các Phương Pháp Chọn Lọc
  • Các Cấp Tổ Chức Của Thế Giới Sống: Bài 1,2,3,4 Trang 9 Sinh Học 10
  • Vở Bài Tập Sinh Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 8 Bài 24
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 24: Cuộc Kháng Chiến Từ Năm 1858 Đến Năm 1873
  • Soạn Bài Liệt Kê Trang 104 Sgk Ngữ Văn 7 (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Liệt Kê, Ngữ Văn Lớp 7 Trang 104 Sgk Tập 2
  • Soạn Bài Liệt Kê (Ngắn Gọn)
  • Cuốn sách ” Vở bài tập sinh học 8 ” do nhà xuất bản giáo dục phát hành nhằm cung cấp cho các em học sinh cuốn tài liệu để thực hành, rèn luyện, vận dụng các kiến thức môn sinh học đã học trên lớp để làm bài tập và trả lời các câu hỏi.

    Nội dung cuốn sách gồm 11 chương được bố trí như sau:

    Chương I: Khái quát về cơ thể người

    Bài 2: Cấu tạo cơ thể người

    Bài 6: Phản xạ

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP CHƯƠNG

    Chương II: Sự vận động của cơ thể

    Bài 7: Bộ xương

    Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương

    Bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ

    Bài 10: Hoạt động của cơ

    Bài 11: Tiến hóa của hệ vận động – Vệ sinh hệ vận động

    Bài 12: Thực hành: Tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP CHƯƠNG

    Bài 13: Máu và môi trường trong cơ thể

    Bài 14: Bạch cầu – Miễn dịch

    Bài 15: Đông máu và nguyên tắc truyền máu

    Bài 16: Hệ tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết

    Bài 17: Tim và mạch máu

    Bài 18: Vận chuyển máu qua hệ mạch – Vệ sinh hệ tuần hoàn

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP CHƯƠNG

    Bài 20: Hô hấp và các cơ quan hô hấp

    Bài 21: Hoạt động hô hấp

    Bài 22: Vệ sinh hô hấp

    Bài 23: Thực hành: Hô hấp nhân tạo

    CÂU HỎI TRĂC NGHIỆM ÔN TẬP CHƯƠNG

    Bài 24: Tiêu hóa và các cơ quan tiêu hóa

    Bài 25: Tiêu hóa ở khoang miệng

    Bài 26: Thực hành: Tìm hiểu hoạt động của enzim trong nước bọt

    Bài 27: Tiêu hóa ở dạ dày

    Bài 28: Tiêu hóa ở ruột non

    Bài 29: Hấp thụ chất dinh dưỡng và thải phân

    Bài 30: Vệ sinh tiêu hóa

    CÂU HỎI TRĂC NGHIỆM ÔN TẬP CHƯƠNG

    Chương VI: Trao đổi chất và năng lượng

    Bài 31: Trao đổi chất

    Bài 32: Chuyển hóa

    Bài 33: Thân nhiệt

    Bài 34: Vitamin và muối khoáng

    Bài 35: Ôn tập học kì I

    Bài 36: Tiêu chuẩn ăn uống, nguyên tắc lập khẩu phần

    Bài 37: Thực hành: Phân tích một khẩu phần cho trước

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP CHƯƠNG

    Bài 38: Bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu

    Bài 39: Bài tiết nước tiểu

    Bài 40: Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP CHƯƠNG

    Chương VIII: Da

    Bài 41: Cấu tạo và chức năng của da

    Bài 42: Vệ sinh da

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP CHƯƠNG

    Chương IX: Thần kinh và giác quan

    Bài 43: Giới thiệu chung hệ thần kinh

    Bài 45: Dây thần kinh tủy

    Bài 46: Trụ não, tiểu não, não trung gian

    Bài 47: Đại não

    Bài 48: Hệ thần kinh sinh dưỡng

    Bài 49: Cơ quan phân tích thị giác

    Bài 50: Vệ sinh mắt

    Bài 51: Cơ quan phân tích thính giác

    Bài 52: Phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện

    Bài 53: Hoạt động thần kinh cấp cao ở người

    Bài 54: Vệ sinh hệ thần kinh

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP CHƯƠNG

    Bài 55: Giới thiệu chung hệ nội tiết

    Bài 56: Tuyến yên, tuyến giáp

    Bài 57: Tuyến tụy và tuyến trên thận

    Bài 58: Tuyến sinh dục

    Bài 59: Sự điều hòa và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP CHƯƠNG

    Bài 60: Cơ quan sinh dục nam

    Bài 61: Cơ quan sinh dục nữ

    Bài 62: Thụ tinh, thụ thai và phát triển của thai

    Bài 63: Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai

    Bài 64: Các bệnh lây truyền qua đường sinh dục (bệnh tình dục)

    Bài 65: Đại dịch AIDS – Thảm họa của loài người

    CÂU HỎI TRẮC NGHỊÊM ÔN TẬP CHƯƠNG

    Bài 66: Ôn tập – Tổng kết

    CLICK LINK DOWNLOAD EBOOK TẠI ĐÂY

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thánh Gióng Trang 22 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Phân Tích Khổ 2 Bài Thơ Tràng Giang Của Huy Cận
  • Phân Tích Khổ Thơ Thứ Hai Bài Tràng Giang
  • Soạn Bài Tràng Giang (Huy Cận)
  • Soạn Bài Tràng Giang Của Huy Cận
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 7 Bài 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 4
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 29
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 31
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7 Trang 115: Ếch Đồng
  • Giải Bài Tập Trang 67 Sgk Sinh Lớp 7: Một Số Thân Mềm Khác Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7
  • Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 4: Trùng roi được VnDoc sưu tầm và đăng tải, trả lời ngắn gọn các câu hỏi trong vở bài tập môn Sinh học lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh.

    Giải VBT Sinh học 7 được giới thiệu trên VnDoc bao gồm hệ thống đáp án và hướng dẫn giải cho các câu hỏi trong VBT Sinh học 7, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức được học trong từng bài, từ đó đạt điểm cao trong các bài thi, bài kiểm tra định kỳ môn Sinh lớp 7.

    Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 4: Trùng roi

    I. Trùng roi xanh (trang 13 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 13 VBT Sinh học 7): Dựa vào hình 4.2 (SGK), diễn đạt bằng lời thứ tự 6 bước sinh sản phân đôi của trùng roi xanh.

    Trả lời:

    1. Tế bào tích lũy các chất cho quá trình phân đôi

    2. Nhân phân đôi, roi phân đôi

    3. Chất nguyên sinh và các cơ quan phân đôi (điểm mắt, không bào co bóp, diệp lục)

    4. Tế bào bắt đầu tách đôi theo chiều dọc cơ thể

    5. Tế bào tiếp tục tách đôi

    6. Hai tế bào con được hình thành

    2. (trang 13 VBT Sinh học 7): Đánh dấu (✓) vào ô trống với ý trả lời đúng cho các câu hỏi sau:

    Trả lời:

    – Trùng roi xanh tiến về phía ánh sáng nhờ:

    Diệp lục ✓ Roi và điểm mắt

    – Trùng roi xanh giống tế bào thực vật ở chỗ:

    II. Tập đoàn trùng roi (trang 13 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 13 VBT Sinh học 7): Bằng các cụm từ: tế bào, trùng roi, đơn bào, đa bào, em hãy hoàn thiện các câu sau đây:

    Trả lời:

    Tập đoàn trùng roi dù có nhiều tế bào nhưng chỉ là một nhóm động vật đơn bào vì mỗi tế bào vận chuyển và dinh dưỡng độc lập. Tập đoàn trùng roi được coi là hình ảnh của mối quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật đa bào.

    Ghi nhớ (trang 14 VBT Sinh học 7)

    Trùng roi xanh là một cơ thể động vật đơn bào, di chuyển nhờ roi, vừa tự dưỡng vừa dị dưỡng, hô hấp qua màng cơ thể, bài tiết và điều chỉnh áp suất thẩm thấu nhờ không bao co bóp, sinh sản vô tính theo cách phân đôi. Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào có roi, liên kết với nhau tạo thành. Chúng gợi ra mối quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật đa bào.

    Câu hỏi (trang 14 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 14 VBT Sinh học 7): Đánh dấu (✓) vào nơi thường gặp trùng roi:

    Trả lời:

    Biển Ao ✓ Hồ ✓ Đầm ✓

    Vũng nước mưa ✓ Ruộng ✓ Giếng

    2. (trang 14 VBT Sinh học 7): Trùng roi giống với thực vật và khác với thực vật ở những điểm nào?

    Trả lời:

    – Giống: đều có diệp lục.

    – Khác: Trùng roi có roi, điểm mắt, có khả năng di chuyển, không có thành xenlulozo. Thực vật không có khả năng di chuyển, có thành xenlulozo.

    3. (trang 14 VBT Sinh học 7): *Khi di chuyển, roi hoạt động như thế nào khiến cho cơ thể trùng roi vừa tiến vừa xoay mình.

    Trả lời:

    Khi di chuyển, roi xoáy vào nước khiến cho cơ thể trùng roi vừa tiến vừa xoay mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 41
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 18
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 2
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 2: Phân Biệt Động Vật Với Thực Vật. Đặc Điểm Chung Của Động Vật
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 25
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100