Top #10 ❤️ Giải Vở Bài Tập Sinh Học 6 Trang 13 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Caffebenevietnam.com

Bài Tập Có Lời Giải Trang 12, 13 Sbt Sinh Học 6

Giải Bài Tập Trang 15 Sgk Sinh Lớp 6: Có Phải Tất Cả Thực Vật Đều Có Hoa Giải Bài Tập Môn Sinh Học

Giải Bài Tập Trang 22 Sgk Sinh Lớp 6: Quan Sát Tế Bào Thực Vật Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 6

Bài Tập Trắc Nghiệm Trang 21, 22, 23, 24 Sbt Sinh Học 6

Giải Bài Tập Trang 28 Sgk Sinh Lớp 6: Sự Lớn Lên Và Phân Chia Của Tế Bào Giải Bài Tập Môn Sinh Học

Giải Bài 6.1, 6.2, 6.3, 6.4, 6.5 Trang 21, 22 Sách Bài Tập Vật Lí 6

Bài 1 trang 12 SBT Sinh học 6

Kính hiển vi giúp ta nhìn được những gì mắt không thấy được. Em hãy nêu các bước sử dụng kính hiển vi.

Lời giải:

Các bước sử dụng kính hiển vi:

– Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính.

– Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu ánh sáng.

– Sử dụng ốc điều chỉnh để quan sát rõ vật mẫu :

+ Mắt nhìn vào vật kính từ một phía của kính hiển vi, tay phải từ từ vặn ốc to theo chiều kim đồng hồ (vặn xuống) cho đến khi vật kính gần sát lá kính của tiêu bản.

+ Mắt nhìn vào thị kính, tay phải vặn ốc to theo chiều ngược lại (vặn lên) cho đến khi nhìn thấy vật cần quan sát.

+ Điều chỉnh bằng ốc nhỏ để quan sát rõ vật mẫu.

Bài 2 trang 12 SBT Sinh học 6

So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả cà chua chín.

Lời giải:

Sự giống nhau : tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả cà chua chín đều có các thành phần : vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, không bào và nhân.

– Sự khác nhau :

Tế bào biểu bì vảy hànhTế bào thịt quả cà chua chín

– Hình nhiều cạnh.

– Kích thước nhỏ, chiều dài lớn hơn chiều rộng.

– Các tế bào không tách rời nhau, những tế bào cạnh nhau được thông với nhau nhờ sợi liên bào

– Hình trứng hoặc hình cầu.

– Kích thước lớn, chiều dài và chiều rộng tương đương nhau.

Bài 3 trang 13 SBT Sinh học 6

Tế bào thực vật gồm những thành phần nào ? Chức năng của các thành phần đó là gì ?

Lời giải:

– Tế bào thực vật gồm những bộ phận : vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân. Ngoài ra tế bào còn có không bào, lục lạp (ở tế bào thịt lá)…

– Chức năng của các thành phần trên là:

Bài 4 trang 13 SBT Sinh học 6

Quan sát : Sơ đồ “Sự lớn lên của tế bào” và trả lời các câu hỏi sau :

– Tế bào lớn lên như thế nào ?

– Nhờ đâu mà tế bào lớn lên được ?

– Tế bào lớn lên có tác dụng gì đối với cây ?

Tế bào mới hình thành

Tế bào đang lớn lên

Tế bào trưởng thành

Sơ đồ sự lớn lên của tế bào Tế bào đang lớn lên

Lời giải:

– Tế bào non có kích thước nhỏ, sau đó to dần lên đến một kích thước nhất định ở tế bào trưởng thành. Quá trình lớn lên của tế bào diễn ra như sau :

+ Sự lớn lên của vách tế bào, màng nguyên sinh, chất tế bào.

+ Không bào : tế bào non thì không bào nhỏ, nhiều ; tế bào trưởng thành có không bào lớn chứa đầy dịch tế bào.

– Tế bào lớn lên được là nhờ quá trình trao đổi chất.

– Tế bào lớn lên có tác dụng làm cho cơ thể thực vật lớn lên.

Giải Bài Tập Trang 12 Sgk Sinh Lớp 6: Đặc Điểm Chung Của Thực Vật

Giải Bài Tập Trang 42 Sgk Sinh Lớp 6: Biến Dạng Của Rễ

Giải Bt Trắc Nghiệm 6,7,8,9,10 Trang 40 Sbt Sinh Học 6

Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 6 Trang 127: Rêu

Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 38: Rêu

Giải Vở Bài Tập Sinh Học 6

Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 6 Trang 131: Quyết

Giải Bài Tập Trang 131 Sgk Sinh Lớp 6: Quyết

Giải Bài Tập Luyện Tập Trang 39 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1

Giải Bài Tập Luyện Tập 2 Trang 25 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1

Giải Bài Tập Luyện Tập 1 Trang 56 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1

Giải Vở Bài Tập Sinh Học 6 – Bài 39: Quyết – Cây dương xỉ giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

1. Quan sát cây dương xỉ (trang 78 VBT Sinh học 6)

a) Cơ quan sinh dưỡng

Trả lời:

b) Túi bào tử và sự phát triển của dương xỉ

Quan sát H.39.2 SGK em hãy trình bày ngắn gọn các giai đoạn phát triển từ cây dương xỉ có lá chứa túi bào tử đến cây dương xỉ non

Quan sát sự phát triển của bào tử dương xỉ qua các giai đoạn, em hãy nhận xét và so sánh với rêu?

Trả lời:

– Bào tử được chứa trong túi bào tử ở mặt dưới của lá →bào tử chín được phát tán ra ngoài →bào tử phát triển →nguyên tán →tạo giao tử → thụ tinh → phát triển thành cây con.

– Rêu cây con được hình thành trực tiếp từ bào tử dương xỉ con được hình thành → từ nguyên tán.

2. Một vài loại dương xỉ thường gặp (trang 79 VBT Sinh học 6)

Hãy kể tên một số loại dương xỉ thường gặp

Hãy cho biết em có thể nhận ra một cây thuộc dương xỉ nhờ đặc điểm nào của lá?

Trả lời:

– Tên một số loài dương xỉ thường gặp là: cây lông cu li, cây rau bợ

– Đặc điểm nhận ra chúng là: lá còn non thường cuộn tròn lại ở đầu.

3. Quyết cổ đại và sự hình thành than đá (trang 79 VBT Sinh học 6)

Hãy nêu nguồn gốc của than đá

Ghi nhớ (trang 80 VBT Sinh học 6)

Dương xỉ thuộc nhóm Quyết, là những thực vật đã có rễ, thân, lá thật có mạch dẫn

Sinh sản bằng bào tử. Bào tử mọc thành nguyên tán và cây con mọc ra từ nguyên tán sau quá trình thụ tinh

Câu hỏi (trang 80 VBT Sinh học 6)

1. (trang 80 VBT Sinh học 6): So sánh cơn sinh dưỡng của cây rêu và cây dương xỉ:

Trả lời:

– Dương xỉ đã có rễ thật, thân thật, lá thật còn rêu chưa có các cơ quan này chính thức

– Do đó dương xỉ có cấu tạo phức tạp hơn

3. (trang 80 VBT Sinh học 6): Than đá hình thành như thế nào?

4. (trang 80 VBT Sinh học 6): Hãy chọn từ thích hợp: rễ, thân, lá , cuộn tròn ở đầu, mạch dẫn, bào tử, nguyên tán điền vào chỗ trống trong các câu sau:

Trả lời:

Dương xi là những cây đã có rễ, thân, lá thật sự

Lá non của cây dương xỉ bao giờ cũng cuộn trong ở đầu

Khác với rêu bên trong thân và lá dương xỉ đã có mạch dẫn giữ chức năng vận chuyển nước, muối khoáng và chất dinh dưỡng.

Dương xỉ sinh sản bằng bào tử như rêu, nhưng khác rêu ở chỗ có nguyên tán do bao tử phát triển thành.

Giải Bài Tập Sinh Học 6

Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 39: Quyết

Soạn Bài Lao Xao (Duy Khán)

Giải Vbt Ngữ Văn 6 Lao Xao (Duy Khán)

Giải Toán Lớp 8 Bài 6: Đối Xứng Trục

Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 7 Bài 13

Giải Bài Tập Sinh Học 7 Bài 11: Sán Lá Gan

Giải Bài Tập Sán Lá Gan Sgk Sinh Học 7

Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 15

Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 25

Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 2: Phân Biệt Động Vật Với Thực Vật. Đặc Điểm Chung Của Động Vật

Giải bài tập SGK Sinh học 7 bài 13: Giun đũa được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải ngắn gọn của các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh.

– Giun cái dài và mập hơn giun đực có ý nghĩa sinh học gì?

– Nếu giun đũa thiếu lớp vỏ cutincun thì số phận chúng sẽ như thế nào?

– Ruột thẳng và kết thúc tại hậu môn ở giun đũa so với ruột phân nhánh ở giun dẹp (chưa có hậu môn) thì tốc độ tiêu hóa ở loài nào cao hơn? Tại sao?

– *Nhờ đặc điểm nào giun đũa chui được vào ống mật và hậu quả sẽ như thế nào đối với con người?

Trả lời:

– Giun cái dài và mập hơn giun đực có ý nghĩa: đẻ được nhiều trứng hơn trong một lần đẻ.

– Nếu giun đũa thiếu lớp vỏ cutincun thì giun sẽ bị tiêu hóa như những thức ăn khác khi chúng kí sinh trong ruột của sinh vật.

– Ruột thẳng và kết thúc tại hậu môn ở giun đũa so với ruột phân nhánh ở giun dẹp (chưa có hậu môn) thì tốc độ tiêu hóa ở giun đũa nhanh hơn. Vì đường thẳng đi nhanh hơn đường vòng và chất bã dễ dàng được thải ra.

– *Đặc điểm giúp giun đũa chui được vào ống mật: trứng giun đi đến ruột non, ấu trùng chui vào máu đi vào gan và rồi chui vào mật. Hậu quả đối với con người: tắc nghẽn ống mật, tắc đường tiêu hóa với biểu hiện đau bụng dữ dội.

– Tại sao y học khuyên mỗi người nên tẩy giun từ 1 – 2 lần trong 1 năm?

Trả lời:

– Rửa tay trước khi ăn giúp rửa trôi trứng giun nếu chúng có bám trên tay và không ăn rau sống để tránh các trứng giun có sống trong rau.

– Y học khuyên mỗi người nên tẩy giun từ 1 – 2 lần trong 1 năm vì cơ thể có thể dễ dàng mắc giun nên cần tẩy giun để diệt trừ giun.

Câu 1 trang 49 Sinh học 7: Đặc điểm cấu tạo nào của giun đũa khác với sán lá gan?

Trả lời:

Câu 2 trang 49 Sinh học 7: Nêu tác hại của giun đũa với sức khỏe con người?

Trả lời:

Giun đũa sống kí sinh trong cơ thể con người → chúng hút chất dinh dưỡng → gây cạn dinh dưỡng trong cơ thể; ngoài ra còn gây tắc đường tiêu hóa (tắc ống mật, tắc đường ruột…)

Câu 3 trang 49 Sinh học 7: Nêu các biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở người.

Trả lời:

– Ăn chín uống sôi.

– Không ăn bốc bằng tay trần.

– Rửa tay trước khi ăn.

– Rửa tay sau khi đi vệ sinh.

– Không ăn các đồ sống, nếu ăn rau sống cần sơ chế kĩ càng.

– Tẩy giun định kì.

Giải Bài Tập Sinh Học 7 Bài 13: Giun Đũa

Giải Bài Tập Cá Chép Sgk Sinh Học 7

Giải Bài Tập Sinh Học 7 Bài 31: Cá Chép

Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 7 Bài 26: Châu Chấu

Giải Bài Tập Sinh Học 7 Bài 26: Châu Chấu

Giải Vở Bài Tập Sinh Học 8

Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 23: Đối Lưu

Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 23: Đối Lưu

Giải Bài Tập Vbt Vật Lý Lớp 8 Bài 23: Đối Lưu

Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 23: Đối Lưu

Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 22: Đối Lưu

Giải Vở Bài Tập Sinh Học 8 – Bài 6: Phản xạ giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

Bài tập 1 (trang 15 VBT Sinh học 8):

1. Hãy nêu thành phần cấu tạo của mô thần kinh.

2. Hãy mô tả cấu tạo của một nơron điển hình.

Trả lời:

1. Mô thần kinh được cấu tạo từ các tế bào thần kinh (nơron) và các tế bào thần kinh đệm (thần kinh giao cảm).

2. Cấu tạo của một nơron điển hình gồm:

– Phần thân chứa nhân.

– Từ thân phát đi nhiều tua ngắn phân nhánh (sợi nhánh) và một sợi trục dài, có thể được bao bởi bao miêlin.

Có 3 loại nơron: nơron hướng tâm (nơron cảm giác), nơron li tâm (nơron vận động), nơron trung gian (nơron liên lạc).

Bài tập 2 (trang 15 VBT Sinh học 8): Em có nhận xét gì về hướng dẫn truyền xung thần kinh ở nơron hướng tâm và nơron li tâm?

Trả lời:

– Nơron hướng tâm (nơron cảm giác) dẫn xung thần kinh về trung ương thần kinh.

– Nơron li tâm (nơron vận động) dẫn các xung li tâm từ bộ não và tủy sống đến các cơ quan phản ứng để gây ra sự vận động hoặc bài tiết.

⇒Chiều dẫn truyền của 2 nơron này ngược nhau.

Bài tập 3 (trang 15 VBT Sinh học 8):

1. Phản xạ là gì?

2. Sự khác biệt giữa các phản xạ ở động vật và hiện tượng cảm ứng ở thực vật?

Trả lời:

1. Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh.

2. Sự khác biệt:

– Phản xạ là phản ứng của cơ thể có sự tham gia của hệ thần kinh.

– Cảm ứng ở thực vật: là những phản ứng lại kích thích của môi trường. Ví dụ: hiện tượng cụp lá ở cây xấu hổ chủ yếu là những thay đổi về trương nước ở các tế bào gốc lá, không phải do thần kinh điều khiển.

Bài tập 4 (trang 16 VBT Sinh học 8):

1. Hãy xác định các loại nơron tạo nên một cung phản xạ.

2. Các thành phần của một cung phản xạ là gì?

Trả lời:

1. Các loại nơron tạo nên một cung phản xạ: nơron hướng tâm (nơron cảm giác), nơron li tâm (nơron vận động), nơron trung gian (nơron liên lạc).

2. Các thành phần của một cung phản xạ:

– Cơ quan thụ cảm (da).

– Trung ương thần kinh (nơron hướng tâm, nơron li tâm, nơron trung gian).

– Cơ quan phản ứng (cơ, tuyến…).

Bài tập 5 (trang 16 VBT Sinh học 8): Nêu một số ví dụ về phản xạ và phân tích đường dẫn truyền xung thần kinh trong phản xạ đó.

Trả lời:

– Khi ngứa, ta đưa tay lên gãi. Đường dẫn truyền gồm:

+ Cơ quan thụ cảm tiếp nhận kích thích (ngứa), phát sinh xung thần kinh.

+ Nơron hướng tâm: dẫn truyền xung thần kinh (từ cơ quan thụ cảm về trung ương thần kinh).

+ Trung ương thần kinh: Phân tích và xử lí các xung thần kinh cảm giác, làm phát sinh xung thần kinh vận động.

+ Nơron li tâm: Dẫn truyền xung thần kinh vận động (từ trung ương thần kinh tới cơ quan phản ứng).

+ Cơ quan phản ứng: Hoạt động để trả lời kích thích (biểu hiện đưa tay lên gãi).

– Có thể động tác gãi lần đầu chưa đúng chỗ ngứa. Thông tin ngược báo về trung ương tình trạng vẫn ngứa. Trung ương phát lệnh thành xung thần kinh theo dây li tâm tới các cơ tay để điều chỉnh (về cường độ, tần số co cơ…) giúp tay gãi đúng chỗ ngứa. Như vậy, các xung thần kinh ở phản xạ gãi đúng chỗ ngứa đã dẫn truyển theo các nơron tạo nên một vòng khép kín là vòng phản xạ.

II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

Bài tập (trang 16-17 VBT Sinh học 8): Chọn các cụm từ: đường phản hồi, điều chỉnh phản ứng, dẫn truyền, trả lời các kích thích, cảm ứng, nơron li tâm, trung ưng thần kinh, cung phản xạ, phản ứng, phản xạ, nơron hướng tâm, thông tin ngược, điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:

Trả lời:

Chức năng cơ bản của nơron là cảm ứng và dẫn truyền. Phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh gọi là phản xạ. Một cung phản xạ gồm có 5 yếu tố là: cơ quan thụ cảm, nơron hướng tâm, nơron trung gian, nơron li tâm và cơ quan phản ứng. Trong phản xạ luôn có luồng thông tin ngược báo về trung ương thần kinh để trung ương điều chỉnh phản ứng cho thích hợp. Luồng thần kinh bao gồm cung phản xạ và đường liên hệ ngược tạo nên vòng phản xạ.

III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

Bài tập 1 (trang 17 VBT Sinh học 8): Phản xạ là gì? Hãy lấy vài ví dụ về phản xạ.

Trả lời:

– Phản xạ: Phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh gọi là phản xạ.

– Ví dụ : Khi chân ta dẫm phải hòn than, chân vội nhấc lên là một phản xạ. Con chuột đang đi, bỗng nhìn thấy con mèo, liền chạy trốn cũng là một phản xạ…

Bài tập 2 (trang 17 VBT Sinh học 8): Từ một ví dụ cụ thể đã nêu, hãy phân tích đường đi của xung thần kinh của phản xạ đó.

Trả lời:

Chạm tay vào vật nóng thì co tay lại. Cung phản xạ này là:

– Cơ quan thụ cảm (da) tiếp nhận kích thích (hơi nóng), phát sinh xung thần kinh.

– Nơron hướng tâm: dẫn truyền xung thần kinh (từ cơ quan thụ cảm về trung ương thần kinh).

– Trung ương thần kinh: Phân tích và xử lí các xung thần kinh cảm giác, làm phát sinh xung thần kinh vận động.

– Nơron li tâm: Dẫn truyền xung thần kinh vận động (từ trung ương thần kinh tới cơ quan phản ứng hay còn gọi là cơ quan trả lời).

– Cơ quan phản ứng: Hoạt động để trả lời kích thích (biểu hiện ở phản ứng tiết và phản ứng vận động là co tay lại).

Bài tập 3 (trang 17 VBT Sinh học 8): Đánh dấu × vào ô ở đầu câu trả lời không đúng.

Trả lời:

5 yếu tố của một cung phản xạ là:

Giải Bài Tập Sinh Học 8

Giải Bài Tập Trang 27 Sgk Sinh Lớp 8: Bộ Xương Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8

Giải Bài Tập Trang 27 Sgk Sinh Lớp 8: Bộ Xương

Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 9: A First

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 9: A First

🌟 Home
🌟 Top