Giải Bài Tập Trang 19 Sgk Sinh Lớp 7: Trùng Roi

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học 7 Bài 4: Trùng Roi
  • Giải Bài Tập Trang 19 Sgk Sinh Lớp 7: Trùng Roi Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7
  • Giải Bt Trắc Nghiệm 16,17,18,19,20,21 Trang 45 Sb Sinh Học 7
  • Giải Bt Trắc Nghiệm 1,2,3,4,5 Trang 7 Sbt Sinh Học 6
  • Giải Bài Tập Sgk Ôn Tập Chương Iv: Biểu Thức Đại Số
  • Giải bài tập trang 19 SGK Sinh lớp 7: Trùng roi

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 7

    được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về trùng roi nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập trang 8 SGK Sinh lớp 7: Thế giới động vật đa dạng và phong phúGiải bài tập trang 12 SGK Sinh lớp 7: Phân biệt động vật với thực vật, đặc điểm chung của động vật

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    I- TRÙNG ROI XANH

    Trùng roi xanh sống trong nước: ao, hồ, đầm, ruộng kể cả các vũng nước mưa.

    1- Cấu tạo và di chuyển

    Cơ thể trùng roi xanh là một tế bào có kích thước hiển vi (= 0,05mm). Cơ thể hình thoi, đuôi nhọn, đầu tù và có 1 roi dài. Roi xoáy vào nước giúp cơ thể di chuyến.

    Cấu tạo cơ thể trùng roi gồm có nhân, chất nguyên sinh có chứa các hạt diệp lục (khoảng 20 hạt), các hạt dự trữ (nhỏ hơn) và điểm mắt (cạnh gốc roi). Dưới điểm mắt có không bào co bóp. Điểm mắt giúp trùng roi nhận biết ánh sáng (hình 4.1).

    2. Dinh dưỡng

    Ở nơi ánh sáng, trùng roi xanh dinh dưỡng như thực vật. Nếu chuyển vào hồ tối lâu ngày, trùng roi mất dần màu xanh. Chúng vẫn sống được nhờ đồng hoá những chất hữu cơ hoà tan do các sinh vật khác chết phân huỷ ra (còn gọi là dị dưỡng).

    Hô hấp của trùng roi nhờ sự trao đổi khí qua màng tế bào. Không bào co bóp tập trung nước thừa cùng sản phẩm bài tiết rồi thải ra ngoài, góp phần điều chỉnh áp suất thẩm thấu của cơ thể.

    3. Sinh sản

    Nhân nằm ở phía sau cơ thể, khi sinh sản, nhân phân đôi trước, tiếp theo là chất nguyên sinh và các bào quan. Cơ thể phân đôi theo chiều dọc.

    4. Tính hướng sáng

    Người ta đã làm một thí nghiệm đơn giản sau: đặt bình chứa trùng roi xanh trên bậc cửa sổ. Dùng giấy đen che tối nữa trong thành bình. Qua vài ngày bỏ giấy đen ra và quan sát binh thấy phía ánh sảng nước có màu xanh lá cây, phía che tối màu trong suốt.

    II- TẬP ĐOÀN TRÙNG ROI

    Ở một số ao và giếng nước, đôi khi có thể gặp các “hạt” hình cầu, màu xanh lá cây, đường kính khoảng 1mm, bơi lơ lửng, xoay tròn. Đó là tập đoàn trùng roi (còn gọi là tập đoàn Vôn vốc)

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 19 Sinh Học lớp 7:

    Bài 1: (trang 19 SGK Sinh 7)

    Có thể gặp trùng roi ở đâu?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Trùng roi xanh là động vật đơn bào rất nhỏ. Chúng thường sống trong nước ao, hồ, đầm, ruộng và cả các vũng nước mưa, chúng tạo thành các váng xanh trên bề mặt.

    Chúng ta cùng có thể nuôi cấy chúng trong bình nuôi cấy Động vật nguyên sinh ở phòng thí nghiệm.

    Bài 2: (trang 19 SGK Sinh 7)

    Trùng roi giống và khác với thực vật ở những điểm nào?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Trùng roi giống với thực vật ở những điểm sau:

    • Có cấu tạo từ tế bào.
    • Có khả năng tự dưỡng.
    • Trong tế bào cũng gồm các thành phần như: nhân, chất nguyên sinh và các hạt diệp lục.

    Trùng roi khác thực vật ở những điểm sau:

    Bài 3: (trang 19 SGK Sinh 7)

    Khi di chuyển, roi hoạt động như thế nào khiến cho cơ thể trùng roi vừa tiến vừa xoay mình?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Trùng roi di chuyển bằng cách dùng roi xoáy vào nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 37: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Lưỡng Cư
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7 Trang 98
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7 Trang 93
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Sinh Học Lớp 7 Học Kì 2
  • Giải Bài Tập Trang 67 Sgk Sinh Lớp 7: Một Số Thân Mềm Khác Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7
  • Giải Bài Tập Trùng Roi Sgk Sinh Học 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 36. Tổng Kết Về Cây Có Hoa
  • Bài 36. Tổng Kết Về Cây Có Hoa (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 40: Hạt Trần
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 48: Vai Trò Của Thực Vật Đối Với Động Vật Và Đối Với Đời Sống Con Người (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 46: Thực Vật Góp Phần Điều Hòa Khí Hậu
  • A. Tóm Tắt Lý Thuyết Trùng roi Sinh học 7

    I- Trùng roi xanh

    – Trùng roi xanh sống trong nước : ao, hồ, đầm, ruộng kể cả các vũng nước mưa.

    1- Cấu tạo và di chuyển

    – Cơ thể trùng roi xanh là một tế bào có kích thước hiến vi (= 0,05mm). Cơ thể hình thoi, đuôi nhọn, đầu tù và có 1 roi dài. Roi xoáy vào nước giúp cơ thể di chuyến.

    Cấu tạo cơ thể trùng roi gồm có nhân, chất nguyên sinh có chứa các hạt diệp lục (khoảng 20 hạt), các hạt dự trữ (nhỏ hơn) và điểm mắt (cạnh gốc roi). Dưới điểm mắt có không bào co bóp. Điểm mắt giúp trùng roi nhận biết ánh sáng (hình 4.1).

    2. Dinh dưỡng

    ở nơi ánh sáng, trùng roi xanh dinh dưỡng như thực vật. Nếu chuyển vào hồ tối lâu ngày, trùng roi mất dần màu xanh. Chúng vẫn sông được nhờ đồng hoá những chất hữu cơ hoà tan do các sinh vật khác chết phân huỷ ra (còn gọi ả dị dưỡng).

    Hô hấp của trùng roi nhờ sự trao đổi khí qua màng tế bào. Không bào co bóp tập trung nước thừa cùng sản phẩm bài tiết rồi thải ra ngoài, góp phần điều chỉnh áp suất thẩm thấu của cơ thể.

    3. Sinh sản

    Nhân nằm ở phía sau cơ thể, khi sinh sản, nhân phân đôi trước, tiếp theo là chất nguyên sinh và các bào quan. Cơ thể phân đôi theo chiều dọc.

    4. Tính hướng sáng

    – Người ta đã làm một thí nghiệm đơn giản sau : đặt bình chứa trùng roi xanh trên bậc cửa sổ. Dùng giấy đen che tối nữa trong thành bình. Qua vài ngày bỏ giấy đen ra và quan sát binh thấy phía ánh sảng nước có màu xanh lá cây, phía che tối màu trong suốt.

    – Ở một số ao và giếng nước, đôi khi có thể gặp các “hạt” hình cầu, màu xanh lá cây, đường kính khoảng 1mm, bơi lơ lửng, xoay tròn. Đó là tập đoàn trùng roi (còn gọi là tập đoàn Vôn vốc)

    B. Ví dụ minh họa Trùng roi Sinh học 7

    Trùng roi giống và khác với thực vật ở những điểm nào?

    Gợi ý trả lời:

    Trùng roi giống và khác thực vật

    (*) Giống :

    – Có cấu tạo từ tế bào gồm nhân và chất nguyên sinh

    – Có khả năng tự dưỡng khi có ánh sáng

    (*)Khác :

    – Trùng roi :

    + Có khả năng di chuyển

    + Sống theo kiểu dị dưỡng và tự dưỡng

    + Thuộc lớp động vật

    – Thực vật :

    + Không có khả năng di chuyển

    + Sống theo kiểu dị dưỡng

    + Thuộc lớp thực vật

    C. Giải bài tập về Trùng roi Sinh học 7

    Bài 1 trang 19 SGK Sinh học 7 Bài 2 trang 19 SGK Sinh học 7 Bài 3 trang 19 SGK Sinh học 7

    Để xem nội dung chi tiết của tài liệu các em vui lòng đăng nhập website chúng tôi và download về máy để tham khảo dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, các em có thể xem cách giải bài tập của bài trước và bài tiếp theo:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 38: Rêu
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 145: Quần Thể Người
  • Phương Pháp Giải Các Bài Tập Di Truyền Quần Thể ( Cơ Bản )
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 48. Quần Thể Người
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 16: Thân To Ra Do Đâu?
  • Giải Bài Tập Sinh Học 7 Bài 4: Trùng Roi

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 19 Sgk Sinh Lớp 7: Trùng Roi Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7
  • Giải Bt Trắc Nghiệm 16,17,18,19,20,21 Trang 45 Sb Sinh Học 7
  • Giải Bt Trắc Nghiệm 1,2,3,4,5 Trang 7 Sbt Sinh Học 6
  • Giải Bài Tập Sgk Ôn Tập Chương Iv: Biểu Thức Đại Số
  • Giải Bài Tập Sgk Ôn Tập Chương Ii: Hàm Số Và Đồ Thị
  • Chương 1. NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH Bài 4 TRÙNG ROI KIẾN THỨC cơ BẢN Trùng roi xanh Cấu tạo và di chuyển: Là một tế bào có kích thước nhỏ, tương đương 0,05 mm, cơ thể có hình thoi, đuôi nhọn, đầu tù và có một roi dài. Cấu tạo cơ thể gồm có: nhân, chất nguyên sinh có chứa các hạt diệp lục (khoảng 20 hạt), các hạt dự trữ và điểm mắt ở cạnh gốc roi. Dưới diểm mắt có không bào co bóp. Điểm mắt giúp trùng roi nhận biết ánh sáng. Có màng cơ thể, có roi để di chuyển. Trùng roi di chuyển cơ thể bằng cách dùng roi xoáy vào nước. Dinh dưỡng: Trùng roi xanh dinh dưỡng theo hình thức tự dưỡng và dị dưỡng. Sinh sản: Nhân nằm ở phía sau cơ thể. Khi sinh sản, nhân phân đôi trước, tiếp theo là chất nguyên sinh và các bào quan. Sự phân đôi cá thể theo chiều dọc của cơ thể. Tính hướng sáng: Để xác định, người ta đã làm thí nghiệm như sau: Đặt bình chứa Trùng roi xanh trên bậc cửa sổ, dùng giấy đen che tối nửa trong thành bình. Sau khoảng 3 ngày bỏ giấy ra và quan sát thấy: phía ánh sáng, nước có màu xanh lá cây; phía bị che tối, nước có màu trong suốt. Chứng tỏ, Trùng roi hướng về phía ánh sáng để quang hợp. Tập đoàn Trùng roi Có hình cầu gồm nhiều cá thể, có đường kính không quá 1 mm, bơi lơ lửng, xoay tròn. GỘI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA í? Dựa vào hình 4.2, hãy diễn đạt bằng lời 6 bước sinh sản phân đôi của Trùng roi xanh. Trùng roi trưởng thành khi sinh sản nhân và roi nhân đôi nhưng còn dính nhau. Cơ thể nở to theo bề ngang, 2 roi tách nhau, 2 nhân cũng tách rời nhau. Không bào co bóp nhân đôi và tách nhau. Màng tế bào hình thành, chẻ dọc dần cơ thể theo chiều từ trên xuống. Hạt diệp lục và hạt dự trữ nhân lên. Khi 2 màng mới hình thành xong, tách dần hai tế bào từ trên xuống sẽ tạo nên 2 cá thể giông hệt nhau. Thí nghiệm về tính hướng sáng trang 18 (SGK) (? Dựa vào cấu tạo của Trùng roi hãy giải thích hiện tượng xảy ra của thí nghiệm trên. Trùng roi xanh tiến về phía ánh sáng nhờ: Giải thích thí nghiệm: Trùng roi xanh có khả năng sống dưỡng nên khi che tối nửa trong thành bình qua vài ngày bỏ giấy đen che ra: phía tiếp xúc với ánh sáng Trùng roi di chuyển tập trung nhiều về phía đó để tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O như ở thực vật, vì thế nước có màu xanh; phía trong bị che tôi, nước trong suốt vì không có sự hiện diện của Trùng roi xanh. Ểp Bằng các cụm từ: té bào, Trùng roi, đơn bào, đa bào, em hãy điền vào câu nhận xét sau đây về tập đoàn Trùng roi: Tập đoàn Trùng roi dù có nhiều tế bào nhưng vẫn chỉ là một nhóm động vật đơn bào, vì mỗi tế bào vẫn vận động và dinh dưỡng độc lập. Tập đoàn Trùng roi được coi là hình ảnh của môi quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật đa bào. B. Phần câu hỏi Câu 1. Có thể gặp Trùng roi ở đâu? Thường tìm gặp Trùng roi trong các ao, hồ, đầm, ruộng,... có váng xanh. ỷ Câu 2. Trùng roi khác và giống thực vật ở những điểm nào? Điểm giông nhau: - Tế bào cấu tạo đều có hạt diệp lục. Có khả năng sông tự dưỡng. Một số Trùng roi có cấu tạo ngoài bằng chất xenlulôzơ như thực vật. Điểm khác nhau Trùng roi xanh Cấu tạo đơn bào Vừa có khả năng sông tự dưỡng vừa có khả năng sông dị dưỡng Khi thiếu ánh sáng vẫn tồn tại Di chuyển được Sông ở nước Thực vật Đại đa số là đa bào Sống tự dưỡng Chết khi không có ánh sáng Không di chuyển Sông ở cạn là chủ yếu, một số sống ở nước (thực vật thủy sinh) 'Càu 3. Khi di chuyển, roi hoạt dộng như thế nào khiến cho cơ thể Trùng roi vừa tiến vừa xoay mình'? ơ trùng 1 roi khi di chuyển, đầu tự do của roi vẽ thành vòng tròn và xoáy vào trong nước như một mũi khoan, kéo con vật theo sau tạo nên tư thế vừa tiến vừa xoay mình. Đô'i với Trùng 2 roi khi di chuyển: 2 roi quật về phía sau, tạo nên tư thế vừa tiến vừa xoay mình. CÂU HỎI BỔ SUNG VÀ NÂNG CAO & Câu hỏi. Tế bào của tập đoàn Trùng roi khác tế bào của sinh vật đa bào ở đặc điểm cơ bản nào? Tế bào tập đoàn Trùng roi Tế bào cơ thể đa bào - Mỗi tế bào thực hiện được nhiều chức năng sông độc lập. - Thực hiện một (vài) chức năng đặc trưng. - Có khả năng sông sót khi tách khỏi tập đoàn. - Không có khả năng sông sót khi tách khỏi cơ thể sinh vật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 19 Sgk Sinh Lớp 7: Trùng Roi
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 37: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Lưỡng Cư
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7 Trang 98
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7 Trang 93
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Sinh Học Lớp 7 Học Kì 2
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 4: Trùng Roi

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 46: Thỏ
  • Giải Vbt Sinh 7 Bài 22
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 44
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 19
  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 1. Những Cuộc Cách Mạng Tư Sản Đầu Tiên (Ngắn Gọn)
  • Bài 4: Trùng roi

    I. Trùng roi xanh (trang 13 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 13 VBT Sinh học 7): Dựa vào hình 4.2 (SGK), diễn đạt bằng lời thứ tự 6 bước sinh sản phân đôi của trùng roi xanh.

    Trả lời:

    1. Tế bào tích lũy các chất cho quá trình phân đôi

    2. Nhân phân đôi, roi phân đôi

    3. Chất nguyên sinh và các cơ quan phân đôi (điểm mắt, không bào co bóp, diệp lục)

    4. Tế bào bắt đầu tách đôi theo chiều dọc cơ thể

    5. Tế bào tiếp tục tách đôi

    6. Hai tế bào con được hình thành

    2. (trang 13 VBT Sinh học 7): Đánh dấu (✓) vào ô trống với ý trả lời đúng cho các câu hỏi sau:

    Trả lời:

    – Trùng roi xanh tiến về phía ánh sáng nhờ:

    – Trùng roi xanh giống tế bào thực vật ở chỗ:

    II. Tập đoàn trùng roi (trang 13 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 13 VBT Sinh học 7): Bằng các cụm từ: tế bào, trùng roi, đơn bào, đa bào, em hãy hoàn thiện các câu sau đây:

    Trả lời:

    Tập đoàn trùng roi dù có nhiều tế bào nhưng chỉ là một nhóm động vật đơn bào vì mỗi tế bào vận chuyển và dinh dưỡng độc lập. Tập đoàn trùng roi được coi là hình ảnh của mối quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật đa bào.

    Ghi nhớ (trang 14 VBT Sinh học 7)

    Trùng roi xanh là một cơ thể động vật đơn bào, di chuyển nhờ roi, vừa tự dưỡng vừa dị dưỡng, hô hấp qua màng cơ thể, bài tiết và điều chỉnh áp suất thẩm thấu nhờ không bao co bóp, sinh sản vô tính theo cách phân đôi. Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào có roi, liên kết với nhau tạo thành. Chúng gợi ra mối quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật đa bào.

    Câu hỏi (trang 14 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 14 VBT Sinh học 7): Đánh dấu (✓) vào nơi thường gặp trùng roi:

    Trả lời:

    2. (trang 14 VBT Sinh học 7): Trùng roi giống với thực vật và khác với thực vật ở những điểm nào?

    Trả lời:

    – Giống: đều có diệp lục.

    – Khác: Trùng roi có roi, điểm mắt, có khả năng di chuyển, không có thành xenlulozo. Thực vật không có khả năng di chuyển, có thành xenlulozo.

    3. (trang 14 VBT Sinh học 7): *Khi di chuyển, roi hoạt động như thế nào khiến cho cơ thể trùng roi vừa tiến vừa xoay mình.

    Trả lời:

    Khi di chuyển, roi xoáy vào nước khiến cho cơ thể trùng roi vừa tiến vừa xoay mình.

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 7 (VBT Sinh học 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 7: Đặc Điểm Chung Và Vai Trò Thực Tiễn Của Động Vật Nguyên Sinh
  • Bài 52: Phản Xạ Không Điều Kiện Và Phản Xạ Có Điều Kiện
  • Sử Dụng Giản Đồ Vecto Để Giải Bt Điện Xoay Chiều
  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 8
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 35: Những Điều Kiện Cần Cho Hạt Nảy Mầm
  • Giải Bài Tập Trang 19 Sgk Sinh Lớp 7: Trùng Roi Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bt Trắc Nghiệm 16,17,18,19,20,21 Trang 45 Sb Sinh Học 7
  • Giải Bt Trắc Nghiệm 1,2,3,4,5 Trang 7 Sbt Sinh Học 6
  • Giải Bài Tập Sgk Ôn Tập Chương Iv: Biểu Thức Đại Số
  • Giải Bài Tập Sgk Ôn Tập Chương Ii: Hàm Số Và Đồ Thị
  • Giải Bài 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6 Trang 9, 10 Sách Bài Tập Vật Lí 7
  • Giải bài tập trang 19 SGK Sinh lớp 7: Trùng roi Giải bài tập môn Sinh học lớp 7

    Giải bài tập trang 19 SGK Sinh lớp 7: Trùng roi

    Giải bài tập trang 8 SGK Sinh lớp 7: Thế giới động vật đa dạng và phong phú Giải bài tập trang 12 SGK Sinh lớp 7: Phân biệt động vật với thực vật, đặc điểm chung của động vật

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    I- TRÙNG ROI XANH

    Trùng roi xanh sống trong nước: ao, hồ, đầm, ruộng kể cả các vũng nước mưa.

    1- Cấu tạo và di chuyển

    Cơ thể trùng roi xanh là một tế bào có kích thước hiển vi (= 0,05mm). Cơ thể hình thoi, đuôi nhọn, đầu tù và có 1 roi dài. Roi xoáy vào nước giúp cơ thể di chuyến.

    Cấu tạo cơ thể trùng roi gồm có nhân, chất nguyên sinh có chứa các hạt diệp lục (khoảng 20 hạt), các hạt dự trữ (nhỏ hơn) và điểm mắt (cạnh gốc roi). Dưới điểm mắt có không bào co bóp. Điểm mắt giúp trùng roi nhận biết ánh sáng (hình 4.1).

    2. Dinh dưỡng

    Ở nơi ánh sáng, trùng roi xanh dinh dưỡng như thực vật. Nếu chuyển vào hồ tối lâu ngày, trùng roi mất dần màu xanh. Chúng vẫn sống được nhờ đồng hoá những chất hữu cơ hoà tan do các sinh vật khác chết phân huỷ ra (còn gọi là dị dưỡng).

    Hô hấp của trùng roi nhờ sự trao đổi khí qua màng tế bào. Không bào co bóp tập trung nước thừa cùng sản phẩm bài tiết rồi thải ra ngoài, góp phần điều chỉnh áp suất thẩm thấu của cơ thể.

    3. Sinh sản

    Nhân nằm ở phía sau cơ thể, khi sinh sản, nhân phân đôi trước, tiếp theo là chất nguyên sinh và các bào quan. Cơ thể phân đôi theo chiều dọc.

    4. Tính hướng sáng

    Người ta đã làm một thí nghiệm đơn giản sau: đặt bình chứa trùng roi xanh trên bậc cửa sổ. Dùng giấy đen che tối nữa trong thành bình. Qua vài ngày bỏ giấy đen ra và quan sát binh thấy phía ánh sảng nước có màu xanh lá cây, phía che tối màu trong suốt.

    II- TẬP ĐOÀN TRÙNG ROI

    Ở một số ao và giếng nước, đôi khi có thể gặp các “hạt” hình cầu, màu xanh lá cây, đường kính khoảng 1mm, bơi lơ lửng, xoay tròn. Đó là tập đoàn trùng roi (còn gọi là tập đoàn Vôn vốc)

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 19 Sinh Học lớp 7:

    Bài 1: (trang 19 SGK Sinh 7)

    Có thể gặp trùng roi ở đâu?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Trùng roi xanh là động vật đơn bào rất nhỏ. Chúng thường sống trong nước ao, hồ, đầm, ruộng và cả các vũng nước mưa, chúng tạo thành các váng xanh trên bề mặt.

    Chúng ta cùng có thể nuôi cấy chúng trong bình nuôi cấy Động vật nguyên sinh ở phòng thí nghiệm.

    Bài 2: (trang 19 SGK Sinh 7)

    Trùng roi giống và khác với thực vật ở những điểm nào?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Trùng roi giống với thực vật ở những điểm sau:

    • Có cấu tạo từ tế bào.
    • Có khả năng tự dưỡng.
    • Trong tế bào cũng gồm các thành phần như: nhân, chất nguyên sinh và các hạt diệp lục.

    Trùng roi khác thực vật ở những điểm sau:

    Bài 3: (trang 19 SGK Sinh 7)

    Khi di chuyển, roi hoạt động như thế nào khiến cho cơ thể trùng roi vừa tiến vừa xoay mình?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Trùng roi di chuyển bằng cách dùng roi xoáy vào nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học 7 Bài 4: Trùng Roi
  • Giải Bài Tập Trang 19 Sgk Sinh Lớp 7: Trùng Roi
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 37: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Lưỡng Cư
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7 Trang 98
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7 Trang 93
  • Giải Bài Tập Trang 25 Sinh Lớp 7: Trùng Kiết Lị Và Trùng Sốt Rét Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 7 Bài Ôn Tập Chương 3 Phần Hình Học
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 2: Trung Thực
  • Tin Học 7 Bài Thực Hành 7: In Danh Sách Lớp Em
  • Tin Học 7 Bài Thực Hành 6: Định Dạng Trang Tính
  • Tin Học 7 Bài Thực Hành 8: Sắp Xếp Và Lọc Dữ Liệu
  • Giải bài tập trang 25 Sinh lớp 7: Trùng kiết lị và trùng sốt rét Giải bài tập môn Sinh học lớp 7

    Giải bài tập trang 25 Sinh lớp 7: Trùng kiết lị và trùng sốt rét

    Giải bài tập trang 25 Sinh lớp 7: Trùng kiết lị và trùng sốt rét được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về trùng kiết lị và trùng sốt rét nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập trang 19 SGK Sinh lớp 7: Trùng roi Giải bài tập trang 22 SGK Sinh lớp 7: Trùng biến hình và trùng giày

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    I. TRÙNG KIẾT LỊ.

    Trùng kiết lị giống trùng biến hình, chỉ khác ở chỗ chân giả rất ngắn. Bào xác trùng kiết lị (hình 6.1) theo thức ăn, nước uống vào ống tiêu hoá người. Đến ruột, trùng kiết lị chui ra khỏi bào xác, gây các vết loét ở niêm mạc ruột rồi nuốt hồng cầu ở đó để tiêu hoá chúng (hình 6.2) và sinh sản rất nhanh. Bệnh nhân đau bụng, đi ngoài, phân có lẫn máu và chất nhày như nước mũi. Đó là triệu chứng bệnh kiết lị.

    II – TRÙNG SỐT RÉT 1. Cấu tạo và dinh dưỡng

    Trùng sốt rét thích nghi với kí sinh trong máu người, trong thành ruột và tuyến nước bọt của muỗi Anôphen. Chúng có kích thước nhỏ, không có bộ phận di chuyển và các không bào, hoạt động dinh dưỡng đều thực hiện qua màng tế bào.

    2. Vòng đời

    Trùng sốt rét do muỗi Anôphen (hình 6.3) truyền vào máu người. Chúng chui vào hồng cầu để kí sinh và sinh sản cùng lúc cho nhiều trùng sốt rét mới, phá vỡ hồng cầu chui ra và lại chui vào nhiều hồng cầu khác, tiếp tục chu trình huỷ hoại hồng cầu (cứ sau 48 giờ một lần với trùng sốt rét thường gặp, gây ra bệnh sốt rét cách nhật).

    3. Bệnh sốt rét ở nước ta

    Trước cách mạng Tháng Tám. bệnh sốt rét rất trầm trọng ở nước ta. Nhờ kế hoạch xoá bỏ bệnh sốt rét do Viện sốt rét Côn trùng và Kí sinh trùng chủ trì, căn bệnh nguy hiểm này đã bị đẩy lùi dần, dù thỉnh thoảng bệnh vẫn còn bột phát ở một số vùng.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 25 Sinh Học lớp 7:

    Bài 1: (trang 25 SGK Sinh 7)

    Dinh dưỡng ở trùng sốt rét và trùng kiết lị giống nhau và khác nhau như thế nào?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Trùng kiết lị và trùng sốt rét đều là sinh vật dị dưỡng, tấn công cùng một loại tế bào là hồng cầu.

    Tuy nhiên, chúng có những đặc điểm khác nhau như sau:

    • Trùng kiết lị lớn, một lúc có thể nuốt nhiều hồng cầu, rồi sinh sản bằng cách phân đôi liên tiếp (theo cấp số nhân).
    • Trùng sốt rét nhỏ hơn, nên chui vào kí sinh trong hồng cầu (kí sinh nội bào), ăn chất nguyên sinh của hồng cầu, rồi sinh sản ra nhiều trùng kí sinh mới cùng một lúc còn gọi là kiểu phân nhiều hoặc liệt sinh) rồi phá vỡ hồng cầu đế ra ngoài. Sau đó mỗi trùng kí sinh lại chui vào các hồng cầu khác để lặp lại quá trình như trên. Điều này giải thích hiện tượng người bị bệnh sốt rét hay đi kèm chứng thiếu máu.

    Bài 2: (trang 25 SGK Sinh 7)

    Trùng kiết lị có hại như thế nào với sức khoẻ con người?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Trùng kiết lị gây các vết loét hình miệng núi lửa ở thành ruột để nuốt hồng cầu tại đó, gây ra chảy máu. Chúng sinh sản rất nhanh để lan ra khắp thành ruột, làm cho người bệnh đi ngoài liên tiếp, suy kiệt sức lực rất nhanh và có thể nguy hiểm đến tính mạng nếu không chữa trị kịp thời.

    Bài 3: (trang 25 SGK Sinh 7)

    Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Bệnh sốt rét thường xảy ra ở miền núi vì ở đây có nhiều khu vực thuận lợi cho quá trình sống của muỗi anôphen mang mầm bệnh (trùng sốt rét) như: có nhiều vùng lầy, nhiều cây cối rậm rạp,….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 25: Nhện Và Sự Đa Dạng Của Lớp Hình Nhện
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 7: Traffic
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 9: Neighbors
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 7 Bài 28
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 28
  • Giải Bài Tập Trang 22 Sgk Sinh Lớp 7: Trùng Biến Hình Và Trùng Giày Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Anh Văn Lớp 7 Khiến Học Sinh Ngày Càng Học Kém?
  • Unit 5 Lớp 7: A Closer Look 2
  • Sách Giáo Khoa Toán Lớp 7 Hai Tập
  • Nêu Giá Trị Nghệ Thuật, Nội Dung, Ý Nghĩa Của Bài Thơ Sông Núi Nước Nam
  • Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Bài Sông Núi Nước Nam
  • Giải bài tập trang 22 SGK Sinh lớp 7: Trùng biến hình và trùng giày Giải bài tập môn Sinh học lớp 7

    Giải bài tập trang 22 SGK Sinh lớp 7: Trùng biến hình và trùng giày

    Giải bài tập trang 22 SGK Sinh lớp 7: Trùng biến hình và trùng giày được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về trùng biến hình và trùng giày nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập trang 12 SGK Sinh lớp 7: Phân biệt động vật với thực vật, đặc điểm chung của động vật Giải bài tập trang 19 SGK Sinh lớp 7: Trùng roi

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    I – TRÙNG BIẾN HÌNH

    Trùng biến hình là đại diện tiêu biểu của lớp Trùng chân giả. Chúng sống ở mặt bùn trong các ao tù hay các hồ nước lặng. Đôi khi, chúng nổi lẫn vào lớp váng trên các mặt ao, hồ. Có thể thu thập mẫu trùng biến hình để quan sát dưới kính hiển vi. Kích thước chúng thay đổi từ 0,0 mm đến 0,05mm.

    1. Cấu tạo và di chuyển

    Trùng biến hình được coi như một cơ thể đơn bào đơn giản nhất. Cơ thể chúng gồm một khối chất nguyên sinh lỏng và nhân (hình 5.1). Trùng biến hình di chuyển nhờ dòng chất nguyên sinh dồn về một phía tạo thành chân giả. Vì thế cơ thể chúng luôn biến đổi hình dạng.

    • Lập tức hình thành chân giả thứ hai vây lấy mồi.
    • Khi một chân giả tiếp cận mồi (tảo, vi khuẩn, vụn hữu cơ…).
    • Hai chân giả kéo dài nuốt mồi vào sâu trong chất nguyên sinh.
    • Không bào tiêu hoá tạo thành bao lấy mồi, tiêu hoá mồi nhờ dịch tiêu hoá.
    • Thức ăn được tiêu hoá trong tế bào gọi là tiêu hoá nội bào.
    • Trao đổi khí (lấy ôxi, thải CO2) thực hiện qua bề mặt cơ thể. Nước thừa được tập trung về một chỗ gọi là không bào co bóp rồi chuyển ra ngoài. Chất thải được loại ra ở vị trí bất kì trên cơ thể.

    3. Sinh sản

    Khi gặp điều kiện thuận lợi (về thức ăn, nhiệt độ…), trùng biến hình sinh sản theo hình thức phân đôi.

    II. TRÙNG GIÀY

    Trùng giày là đại diện của lớp Trùng cỏ. Tế bào trùng giày đã phân hoá thành nhiều bộ phận. Mỗi bộ phận đảm nhận một chức năng sống nhất định.

    1. Cấu tạo

    Phần giữa cơ thể là bộ nhân gồm: nhân lớn và nhân nhỏ. Nửa trước và nửa sau đều có 1 không bào co bóp hình hoa thị, ở vị trí cố định. Chỗ lõm của cơ rãnh miệng, cuối rãnh miệng có lỗ miệng và hầu (hình 3.1).

    2. Dinh dưỡng

    Thức ăn (gồm vi khuẩn, vụn hữu cơ…) được lông dồn về lỗ miệng. Thức ăn qua miệng và hầu vo thành viên trong không bào tiêu hoá. Sau đó bào tiêu hoá rời hầu di chuyển trong cơ thể một quỹ đạo nhất định. Enzim tiêu hoá biến thức ăn thành chất lỏng thấm vào chất nguyên sinh.

    Chất bã được thải ra ngoài qua lỗ thoát ở thành cơ thể hình 5.3.

    3. Sinh sản

    Ngoài hình thức sinh sản vô tính bằng cách phân đôi theo chiều ngang. Trùng giày còn có hình thức sinh sản hữu tính gọi là sinh sản tiếp hợp.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 22 Sinh Học lớp 7:

    Bài 1: (trang 22 SGK Sinh 7)

    Trùng biến hình sống ở đâu và di chuyển, bắt mồi, tiêu hoá mồi như thế nào?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Trùng biến hình sống ở mặt bùn trong các hồ tù hay hồ nước lặng, đôi khi chúng nổi lẫn vào lớp váng trên mặt các ao hồ.

    Trùng biến hình là cơ thể đơn bào, di chuyển bằng chân giả do sự chuyển động của chất nguyên sinh tạo thành.

    Trùng biến hình bắt mồi (tảo, vi khuẩn, vụn hữu cơ,…) bằng cách tạo ra chân giả bao vây mồi, rồi hình thành không bào tiêu hóa để tiêu hóa mồi.

    Bài 2: (trang 22 SGK Sinh 7)

    Trùng giày di chuyển, lấy thức ăn, tiêu hoá và thải bã như thế nào?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Trùng giày di chuyên vừa tiến vừa xoay nhờ các lông bơi rung động theo kiểu làn sóng và mọc theo vòng xoắn quanh cơ thể.

    Thức ăn (gồm vi khuẩn, vụn hữu cơ,…) được lông bơi dồn về lỗ miệng. Thức ăn qua miệng và hầu được vo thành viên trong không bào tiêu hóa. Sau đó không bào tiêu hóa rời hầu di chuyển trong cơ thể theo một quỹ đạo nhất định. Enzim tiêu hóa biến thức ăn thành chất lỏng thấm vào chất nguyên sinh. Chất bã được thải ra ngoài qua lỗ thoát ở thành cơ thể.

    Bài 3: (trang 22 SGK Sinh 7)

    Cơ thể trùng giày có cấu tạo phức tạp hơn trùng biến hình như thế nào?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Cơ thể có dạng giống phần đế giày (nên gọi là trùng đế giày)

    Cơ thể có hình dạng không ồn định thường biến đổi

    Không chứa chất diệp lục.

    Không chứa chất diệp lục.

    Vận chuyển đươc trong nước nhờ các lông bơi phủ bên ngoài bề măt cơ thể

    Vận chuyển trong nước bằng các chân giả

    Sống dị dưỡng bằng cách ăn các vi khuẩn và các mảnh vụn hữu cơ

    Sống dị dưỡng bằng cách ăn vi khuẩn, tảo, chất hữu cơ trong môi trường

    Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi cơ thể theo chiều ngang, có kết hợp Sinh sản hữu tính.

    Sinh sản bảng cách phân đôi theo bất kì chiều nào của cơ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 46 Sgk Sinh Lớp 7: Một Số Giun Dẹp Khác Và Đặc Điểm Chung Của Ngành Giun Dẹp Giải
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 38, 39, 40, 41, 42 Sbt Sinh Học 7
  • Giải Bài Tập Trang 38 Sgk Sinh Lớp 7: Đặc Điểm Chung Và Vai Trò Của Ngành Ruột Khoang
  • Giải Bài Tập Trang 38 Sgk Sinh Lớp 7: Đặc Điểm Chung Và Vai Trò Của Ngành Ruột Khoang Giải Bài Tập
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 28, 29, 30, 31, 32 Sbt Sinh Học 7
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 5: Trùng Biến Hình Và Trùng Giày

    --- Bài mới hơn ---

  • 10Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 5
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 1
  • Bài 19: Một Số Thân Mềm Khác
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 19: Một Số Thân Mềm Khác
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 14: Một Số Giun Tròn Khác Và Đặc Điểm Chung Của Ngành Giun Tròn
  • Bài 5: Trùng biến hình và trùng giày

    I. Trùng biến hình (trang 14 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 14 VBT Sinh học 7): Quan sát hình 5.2 SGK và điền số 1,2,3,4 vào ô trống theo thứ tự đúng với hoạt động bắt mồi của trùng biến hình:

    Trả lời:

    – Lập tức hình thành chân giả thứ hai vây lấy mồi

    2

    – Khi một chân giả tiếp cận mồi (tảo, vi khuẩn, vụn hữu cơ,…)

    1

    – Hai chân giả kéo dài nuốt mồi vào sâu trong chất nguyên sinh

    3

    – Không bào tiêu hóa tạo thành bao lấy mồi, tiêu hóa mồi nhờ dịch tiêu hóa

    4

    II. Trùng giày (trang 15 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 15 VBT Sinh học 7): Quan sát hình 5.1 và 5.2 SGK trả lời các câu hỏi sau:

    Trả lời:

    – Nhân trùng giày có gì khác với nhân trùng biến hình (về số lượng và hình dạng)?

    + Số lượng: trùng biến hình chỉ có 1 nhân, trùng giày có 2 nhân (nhân lớn và nhân nhỏ)

    + Hình dạng: trùng biến hình kích thước nhỏ, trùng giày kích thước nhân lớn.

    – Không bào co bóp trùng giày và trùng biến hình khấc nhau như thế nào (về cấu tạo, số lượng và vị trí)?

    + Trùng giày: chỉ có 1 không bao co bóp hình tròn, vị trí thay đổi.

    + Trùng giày:nửa trước và nửa sau đều có không bào co bóp hình hoa thị, ở vị trí cố định.

    – Tiêu hóa ở trùng giày khác với trùng biến hình như thế nào (về cách lấy thức ăn, quá trình tiêu hóa,và thải bãi…)?

    + Trùng giày: thức ăn được đưa lông bơi dồn về lỗ miệng. Thức ăn qua miệng và hầu được vơ thành viên trong không bào tiêu hóa. Sau đó không bào tiêu hóa rời hầu di chuyển trong cơ thể theo một quỹ đạo nhất định. Enzim tiêu hóa biến thức ăn thành chất lỏng thấm vào chất nguyên sinh. Chất bã được thải ra ngoài qua lỗ thoát ở thành cơ thể.

    + Trùng biến hình: Khi một chân giả tiếp cận mồi (tảo, vi khuẩn, vụn hữu cơ,…). Lập tức hình thành chân giả thứ hai vây lấy mồi. Hai chân giả kéo dài nuốt mồi vào sâu trong chất nguyên sinh. Không bào tiêu hóa tạo thành bao lấy mồi, tiêu hóa mồi nhờ dịch tiêu hóa.

    Ghi nhớ (trang 15 VBT Sinh học 7)

    Trùng biến hình là động đơn bào có cấu tạo đơn giản, di chuyển bằng chân giả, dinh dưỡng nhờ không bào tiêu hóa.

    Trùng giày là động vật đơn bào nhưng cấu tạo đã phân hóa làm nhiều bộ phận như: nhân nhỏ, không bào co bóp, miệng, hầu. Mỗi bộ phận đảm nhiệm chức năng sống nhất định.

    Trùng biến hình, trùng giày đều sinh sản vô tính theo cách phân đôi, trùng giày còn có hình thức sinh sản tiếp hợp.

    Câu hỏi (trang 16 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 16 VBT Sinh học 7): Trùng biến hình sống ở đâu, di chuyển, bắt mồi và tiêu hóa mồi như thế nào?

    Trả lời:

    – Sống ở mặt bùn trong các ao tù hay các hồ nước lặng, lẫn vào lớp váng trên các mặt ao, hồ.

    – Khi một chân giả tiếp cận mồi (tảo, vi khuẩn, vụn hữu cơ,…). Lập tức hình thành chân giả thứ hai vây lấy mồi. Hai chân giả kéo dài nuốt mồi vào sâu trong chất nguyên sinh. Không bào tiêu hóa tạo thành bao lấy mồi, tiêu hóa mồi nhờ dịch tiêu hóa.

    2. (trang 16 VBT Sinh học 7): Trùng giày di chuyển, lấy thức ăn, tiêu hóa và thải bã như thế nào?

    Trả lời:

    – Di chuyển nhờ lông bơi.

    – Thức ăn được đưa lông bơi dồn về lỗ miệng. Thức ăn qua miệng và hầu được vơ thành viên trong không bào tiêu hóa. Sau đó không bào tiêu hóa rời hầu di chuyển trong cơ thể theo một quỹ đạo nhất định. Enzim tiêu hóa biến thức ăn thành chất lỏng thấm vào chất nguyên sinh. Chất bã được thải ra ngoài qua lỗ thoát ở thành cơ thể.

    3. (trang 16 VBT Sinh học 7): So sánh trùng giày với trùng biến hình để thấy tuy cùng là một tế bào nhưng cơ thể trùng giày có cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản phức tạp hơn.

    Trả lời:

    Bảng so sánh trùng biến hình và trùng giày

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 7 (VBT Sinh học 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 10: Đặc Điểm Chung Và Vai Trò Của Ngành Ruột Khoang
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 11
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 11: Sán Lá Gan
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 13: Giun Đũa
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 7: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 6: Trùng Kiết Lị Và Trùng Sốt Rét

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 15 Trang 55 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài 3 Nhanh Hộ Mình ^^ Câu Hỏi 8325
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Tổng Kết Phần Tập Làm Văn
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Ôn Tập Phần Tiếng Việt
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Trong Lòng Mẹ
  • Bài 6: Trùng kiết lị và trùng sốt rét

    I. Trùng kiết lị (trang 17 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 17 VBT Sinh học 7): Đánh dấu (✓) vào ô trống ở các ý đúng trong các câu sau:

    Trả lời:

    – Trùng kiết lị giống với trùng biến hình ở điểm nào trong số các đặc điểm sau:

    – Trùng kiết lị khác trùng biến hình ở điểm nào trong số các điểm sau:

    II. Trùng sốt rét (trang 17, 18 VBT Sinh học 7)

    Trả lời:

    Bảng. So sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét

    2. (trang 18 VBT Sinh học 7): Điền các biện pháp cụ thể để phòng chống bệnh sốt rét vào bảng sau:

    Trả lời:

    Cách phòng chống

    Diệt muỗi Anophen

    Diệt bọ gậy

    Tránh muỗi đốt

    Dùng thuốc chữa bệnh

    Các biện pháp cụ thể

    Ăn, ở sạch sẽ, ngăn nắp, diệt muỗi anophen. Thường xuyên quét dọn, phát quang bụi rậm

    Khai thông cống rãnh, đậy các bể nước, thả cá diệt bọ gậy

    Mắc màn khi đi ngủ

    Dùng thuốc, tiêm phòng đầy đủ

    Ghi nhớ (trang 18 VBT Sinh học 7)

    Trùng kiết lị và trùng sốt rét thích mghi rất cao với lối sống kí sinh. Trùng kiết lị kí sinh ở thành ruột của người và động vật. Trùng sốt rét kí sinh ở máu ngườithành ruột, tuyến nước bọt của muỗi Anophen. Cả hai đều hủy hoại hồng cầu gây ra bệnh nguy hiểm. Trùng sốt rét lan truyền qua muỗi Anophen, nên phòng chống sốt rét khó khăn và lâu dài, nhất là ở miền núi.

    Câu hỏi (trang 18, 19 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 18 VBT Sinh học 7): Dinh dưỡng của trùng kiết lị và trùng sốt rét giống nhau và khác nhau như thế nào?

    Trả lời:

    Trùng kiết lị và trùng sốt rét đều là sinh vật dị dưỡng, tấn công cùng một loại tê bào là hồng cầu.

    Tuy nhiên, chúng có những đặc điểm khác nhau như sau:

    – Trùng kiết lị lớn, một lúc có thể nuốt nhiều hồng cầu, rồi sinh sản bằng cách phân đôi liên tiếp (theo cấp số nhân).

    – Trùng sốt rét nhỏ hơn, nên chui vào kí sinh trong hồng cầu (kí sinh nội bào), ăn chất nguyên sinh của hồng cầu, rồi sinh sản ra nhiều trùng kí sinh mới cùng một lúc còn gọi là kiểu phân nhiều hoặc liệt sinh) rồi phá vỡ hồng cầu đế ra ngoài. Sau đó mỗi trùng kí sinh lại chui vào các hồng cầu khác đế lặp lại quá trình như trên. Điều này giải thích hiện tượng người bị bệnh sốt rét hay đi kèm chứng thiếu máu

    2. (trang 18 VBT Sinh học 7): Trùng kiết lị có hại như thế nào với sức khỏe con người?

    Trả lời:

    Trùng kiết lị gây các vết loét hình miệng núi lửa ở thành ruột để nuốt hồng cầu tại đó, gây ra chảy máu. Chúng sinh sản rất nhanh để lan ra khắp thành ruột, làm cho người bệnh đi ngoài liên tiếp, suy kiệt sức lực rất nhanh và có thể nguy hiếm đến tính mạng nếu không chữa trị kịp thời.

    3. (trang 19 VBT Sinh học 7): Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi?

    Trả lời:

    Bệnh sốt rét thường xảy ra ở miền núi vì ở đây có nhiều khu vực thuận lợi cho quá trình sống của muỗi anôphen mang mầm bệnh (trùng sốt rét) như: có nhiều vùng lầy, nhiều cây cối rậm rạp,….

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 7 (VBT Sinh học 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 28: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa
  • Vbt Lịch Sử 7 Bài 21: Ôn Tập Chương 4
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 3: Cuộc Phản Công Ở Kinh Thành Huế
  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 3: Xã Hội Nguyên Thủy
  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 3. Chủ Nghĩa Tư Bản Được Xác Lập Trên Phạm Vi Thế Giới (Ngắn Gọn)
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 39: Cấu Tạo Trong Của Thằn Lằn
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 39
  • Bài 38: Thằn Lằn Bóng Đuôi Dài
  • Bài 9: Đa Dạng Của Ngành Ruột Khoang
  • Giải Vbt Sinh 7 Bài 13
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 7 – Bài 47: Cấu tạo trong của thỏ giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    I. Bộ xương và hệ cơ (trang 105 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 105 VBT Sinh học 7): Quan sát các bộ phận xương thỏ kết hợp với hình 47.1 SGK. Đối chiếu với bộ xương thằn lằn đã học, nêu những đặc điểm giống và khác nhau giữa chúng.

    Trả lời:

    – Giống nhau:

    + Xương đầu

    + Cột sống: Xương sườn, xương mỏ ác

    + Xương chi: Đai vài, chi trên; đai hông, chi dưới

    – Khác nhau:

    Xương thỏ: Đốt sống cổ 7 đốt. Xương sườn kết hợp với đốt sống lưng và xương ức tạo thành lồng ngực (có cơ hoành). Các chi thẳng góc, nâng cơ thể lên cao

    Xương thằn lằn: Nhiều hơn. Xương sườn có cả ở đốt thắt lưng. Các chi nằm ngang

    II. Các cơ quan dinh dưỡng (trang 105 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 105 VBT Sinh học 7): Quan sát trên mẫu mổ kết hợp với hình 47.2 (SGK). Hãy xác định vị trí, thành phần của các hệ cơ quan và ghi vào bảng sau:

    Trả lời:

    Bảng. Thành phần của các hệ cơ quan

    Hệ cơ quan

    Các thành phần

    Các mạch máu: động mạch, tĩnh mạch, mao mạch

    Hô hấp

    Khí quản, phế quản, 2 lá phổi

    Tiêu hóa

    Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, gan, tụy.

    Bài tiết

    2 thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, đường tiểu

    Sinh sản

    Cái: Buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung

    Đực: Tinh hoàn, ống dẫn tinh, cơ quan giao phối

    III. Thần kinh và giác quan (trang 106 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 106 VBT Sinh học 7): Đặc điểm của giác quan của thỏ?

    – Giác quan phát triển (đủ 5 giác quan), xúc giác, thính giác rất phát triển.

    Câu hỏi (trang 106 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 106 VBT Sinh học 7): Ghi vào bảng sau những đặc điểm cấu tạo của các hệ tuần hoàn, hô hấp, thần kinh của thỏ (một đại diện của lớp Thú) thể hiện sự hoàn thiện so với các lớp Động vật có xương sống đã học.

    Trả lời:

    Các hệ cơ quan

    Đặc điểm cấu tạo thể hiện sự hoàn thiện so với các lớp ĐVCXS đã học

    Hệ tuần hoàn

    Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.

    Hệ hô hấp

    Có cơ hoành tham gia vào hô hấp. Phổi chia thành nhiều túi có tác dụng làm tăng diện tích trao đổi khí.

    Hệ thần kinh

    2. (trang 106 VBT Sinh học 7): Hãy nêu tác dụng của cơ hoành qua mô hình thí nghiệm ở hình 47.5 SGK.

    Trả lời:

    Cơ hoành co dãn làm thay đối lồng ngực. Khi cơ hoành co, thể tích lồng ngực lớn, áp suất giám, không khí tràn vào phổi (hít vào). Khi cơ hoành dãn, thể tích lồng ngực giảm, áp suất tăng, không khí từ phổi ra ngoài (thở ra).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 36: Thực Hành: Quan Sát Cấu Tạo Trong Của Ếch Đồng Trên Mẫu Mổ
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 47
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 47: Cấu Tạo Trong Của Thỏ
  • Giải Vbt Sử 7: Bài 16. Sự Suy Sụp Của Nhà Trần Cuối Thế Kỉ Xiv ( Ngắn Nhất)
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 19
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100