Top 13 # Giải Vở Bài Tập Tiếng Anh 9 Vũ Thị Lợi / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Bài Tập 2 Trang 21 Sgk Tiếng Anh Lớp 9 ” Communication ” Unit 2 Lớp 9: City Life ” Bài 2 Lớp 9: Cuộc Sống Thành Thị ” Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 / 2023

Singapore is a small city-state in Southeast Asia.

(Singapore là một thị quốc nhỏ ở Đông Nam Á.)

It is a lovely place to visit.

(Đây là một nơi xinh đẹp để đến thăm.)

The attractions are quite close to each other, so travelling between them is convenient.

(Các điểm tham quan hấp dẫn khá gần nhau vì vậy việc di chuyển qua lại giữa chúng rất tiện lợi.)

The food here is varied – all kinds of Asian food.

(Đồ ăn ở đây thì đa dạng – gồm tất cả các loại thức ăn của châu Á.)

The outdoor food markets are fun and affordable.

(Các khu chợ bán thức ăn ngoài trời thì khá vui và giá cả phải chăng.)

You order your food, and it is cooked right before you.

(Bạn gọi thức ăn, và người ta nấu ngay trước mặt bạn.)

Then you go and eat it at a table outside.

(Sau đó bạn rời đi và ăn món đó ở một cái bàn đặt bên ngoài.)

It’s a great way to meet people.

(Đó là cách tuyệt vời để gặp gỡ mọi người. )

But what I like most about Singapore is that it is multicultural – Chinese, Malay, Indian, European, and Vietnamese.

(Nhưng điều mà tôi thích nhất ở Singapore đó là nó đa văn hóa – Trung Quốc, Malay, Ấn Độ, châu Âu và Việt Nam.)

For me, that’s the best thing about Singapore.

(Đối với tôi, đó là điều tuyệt nhất về Singapore.)

What is the best attraction in Singapore, according to the writer?

(Theo tác giả bài viết, đâu là điểm hấp dẫn nhất ở Singapore?)

Đáp án: According to the writer, the best attraction in Singapore is that it is multicultural.

Giải thích: Câu trả lời có nghĩa là: Theo tác giả bài viết, điều hấp dẫn nhất ở Singapore đó là nó đa văn hóa.

Would you like to go there? Why?

(Em có muốn đến đó không? Tại sao?)

Đáp án: Yes, I would because it is said to be one of the cleanest countries in the world and the most liveable country in Asia. I want to see and experience it myself.

Giải thích: Câu trả lời có nghĩa là: Có, em có muốn vì người ta nói rằng đây là một trong những đất nước sạch nhất trên thế giới và là quốc gia đáng sống nhất ở Châu Á. Em muốn tự mình chứng kiến và trải nghiệm.

Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 2: City Life (Đời Sống Thành Thị) / 2023

Giải sách giáo khoa Tiếng Anh 9 mới Unit 2: City life (Đời sống thành thị)

* Từ vựng Tiếng Anh 9 mới Unit 2: City life (Đời sống thành thị)​

* Getting started (phần 1 → 3 trang 16-17 SGK Tiếng Anh 9 mới) 1. Listen and read (Nghe và đọc)Bài nghe:

Hướng dẫn dịch Dương: Paul! Mình ở đây. Paul: Chào Dương! Thế nào rồi? Cậu đã hết mệt sau chuyến bay chưa? Dương: Cả tối qua mình ngủ khá tốt. À, cảm ơn cậu nhiều vì dẫn mình đi thăm quanh đây hôm nay. Paul: Không sao đâu, vui mà. Dương: Cậu sống ở quanh khu này à? Paul: Mình á? Đúng vậy, mình sinh ra và lớn lên ở đây – Sydney là quê hương của mình. Dương: Thật tuyệt vời. Nó là một thành phố cổ phải không? Paul: Không, nó không cổ lắm, nhưng là thành phố lớn nhất ở Úc và lịch sử đất nước mình bắt đầu ở thành phố này. Dương: Wow! Vậy những điểm hấp dẫn nhất ở Syney là gì? Paul: Điểm tham quan tự nhiên là Cảng Sydney, Công viên Quốc gia Hoàng gia và bãi biển Bondi. Các điểm tham quan nhân tạo như Thảo cầm viên hoàng gia, Nhà hát Sydney, Cầu Cảng cũng rất thu hút khách du lịch. Dương: Thế còn giao thông thì sao? Paul: Giao thông công cộng ở đây rất tiện lợi và đáng tin. Cậu có thể đi xe buýt, đi tàu hoặc tàu điện. Taxi ở đây tất nhiên là khá đắt. Dương: Mua sắm ở Sydney có tốt không? Paul: Ồ tất nhiên rồi! Cậu biết mà, Sydney là một thành phố đô thị và đa văn hóa, vậy nên có rất nhiều đồ và món ăn từ các quốc gia khác nhau. Nếu cậu thích, lát nữa mình sẽ đưa cậu tới chợ Paddington. Dương: Tuyệt vời! Thế còn giáo dục thì sao? Có nhiều trường đại học không? Paul: Sydney có 5 trường đại học lớn và một vài trường nhỏ. Trường cổ nhất thành lập từ năm 1850, mình nhớ là thế. Dương: Ồ, nghe có vẻ là một nơi tốt cho giáo dục đại học. Mình thích nơi này quá!

a. Complete the sentences with information … (Hoàn thành câu với những thông tin từ đoạn hội thoại.) b. Find words in the conversation to match … (Tìm từ trong đoạn hội thoại thích hợp với các định nghĩa sau.) c. Answer the questions. (Trả lời câu hỏi.) 1. Sydney. 2. Sydney. 3. Public transport in Sydney is convenient and reliable. 4. Because Sydney is a metropolitan and multicultural city. 5. In 1850. d. Think of other ways to say these expressions … (Nghĩ các cách khác để diễn đạt những cụm sau.) 1. “How”s it going?” ⇔ How are you? / How are you doing? / How are things? 2. “Getting over the jet lag?” ⇔ Recovering from the jet lag? / Overcoming the jet lag? 3. “I slept pretty well” ⇔ I slept quite well. / I had a good sleep. 4. “No worries” ⇔ No problem. / Nevermind. / Don’t bother.

2. Replace the word(s) in italics with one of the words from the box. (Thay thế những từ in nghiêng bàng các từ sau.) 3. Work in pairs to do the quiz. (Làm việc theo nhóm để giải câu đố.)

b. Now underline all the other adjectives in the letter. (Bây giờ hãy gạch chân tất cả những tính từ còn lại trong bức thư.) fabulous, sunny, small, friendly, affordable, good.

3 Put a suitable adjective from 2 in each blank. (Đặt một tính từ phù hợp từ bài 2 vào trong chỗ trống.)

Hướng dẫn dịch 1. Cô ấy sống ở khu vực sang trọng nhất của thành phố: có rất nhiều cửa hàng xa xỉ phẩm ở đó. 2. Thật là phiền phức làm sao! Những con đường đông nghịt và tôi thì bị kẹt ở đây. 3. Bạn có thể dừng ở đây. Đường này bị cấm đậu xe. 4. Thành phố này là thành phố quốc tế, con người ở đây đến từ khắp nơi trên thế giới. 5. Khu trưng bày trên phố thường có triển lãm nghệ thuật hiện đại. 6. Kênh Nhiêu Lộc ở Thành phố Hồ Chí Minh ít ô nhiễm hơn nhiều so với trước đây.

4. Listen and repeat, paying attention … (Nghe và nhắc lại, chú ý tới những sự khác biệt trong những đại từ được gạch chân. Khoanh các đại từ được phát âm mạnh.)Bài nghe:

5a. Listen and mark the underlined words as W( weak) of S( strong). (Nghe và đánh dấu xem những từ gạch chân phát âm nhẹ(W) hay mạnh (S))Bài nghe:

* A closer look 2 (phần 1 → 6 trang 19-20 SGK Tiếng Anh 9 mới)1. Match the beginning to the correct endings. (Nối đoạn mở đầu với phần phần còn lại.) 2. Complete the text with the most suitable form of the … (Hoàn thành đoạn văn với dạng thích hợp của các tình từ trong ngoặc. Thêm the nếu cần.) Hướng dẫn dịch London là một trong những thành phố lớn nhất trên thế giới. Cư dân thành phố ít hơn nhiều so với Tokyo hay Thượng Hải nhưng nó là địa điểm thu hút khách du lịch nổi tiếng hơn cả. London hầu như nổi tiếng bởi những viện bảo tàng, phòng triển lãm, cung điện và những cảnh đẹp khác nhưng nó cũng bao gồm nhiều chủng tộc, loại hình văn hóa và tôn giáo hơn nhiều nơi khác. Người ta đã từng nói rằng đó cũng là thành phố bẩn nhất nhưng ngày nay nó đã sạch hơn trước nhiều. Nhiều người chắc hẳn sẽ bất ngờ, bây giờ nó cũng đã có các nhà hàng tốt nhất ở châu Âu. Đôi với một số người, điều này làm cho London trở thành thành phố thú vị nhất ở châu Âu.

3. Look at the conversation in GETTING STARTED … (Nhìn vào đoạn hội thoại trong phần Getting Started. Tìm và gạch chân các cụm động từ.)

4. Underline the corect particle to complete each phrasal verb. (Gạch chân giới từ thích hợp cho mỗi cụm động từ.)

5. Underline the phrasal verbs in the sentences …. (Gạch chân những cụm động từ trong câu và nối chúng với nghĩa trong bảng.) 1. turn it off → press the switch 2. turn it down → refuse 3. go over → examine 4. go on with → continue doing 5. take off → remove 6. put it down in → make a note

* Communication (phần 1 → 5 trang 21 SGK Tiếng Anh 9 mới)1a. Which of the following features do you like best about a city? … (Đặc điểm nào sau đây bạn thích nhất ở 1 thành phố? Chọn 3 điều trong danh sách sau.) Gợi ý: chọn 1 trong 3 đặc điểm, chẳng hạn: 1. It is busy and exciting. 2. It is cosmopolitan. 3. It has a lot of fashionable shops.Hướng dẫn dịch 1. Nó bận rộn và náo nhiệt. 2. Nó là một thành phố quốc tế. 3. Nó có rất nhiều cửa hàng thời trang. 4. Nó là một thành phố giàu văn hóa. Ở đó có những rạp chiếu phim, nhà hát, phòng tranh và viện bảo tàng. 5. Nó rất tiện lời. Nó có hệ thống giao thông tốt. 6. Ở đó có nhiều quán café và nhà hàng tốt. 7. Ở đó có nhiều công viên và không gian mở. 8. Ở đó có nhiều công trình nổi tiếng và khu vực xung quanh thì tuyệt đẹp.

b. Work in groups. Discuss your choices. Give reasons. (Làm việc nhóm. Tranh luận về các sự lựa chọn và giải thích lí do.) The three features I like best about a city are: a lot of fashionable shops, it is cultural (there are cinemas, theatres and museums) and good transport system. The first feature is fashion shops because I like going shopping very much. I usually go shopping to buy clothes twice a month. Besides shopping, I also like watching film and enjoying music. Therefore, I want my city to have cinemas, theatres and museum. These places of interest not only give me chance to relax but also provide me with knowledge about many fields. The last feature I choose is good transport system. I’m really afraid of accidents and hate traffic jam so much so a good transport system is among my priorities when choosing a city to live in.

2. Read the passage and, in your group, answer the questions below. (Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi sau theo nhóm.)Hướng dẫn dịch Singapore là một thành quốc nhỏ ở Đông Nam Á. Đó là một nơi đáng yêu để đến thăm. Những điểm tham quan nổi tiếng rất gần nhau vì vậy việc di chuyển qua lại giữa chúng rất tiện lợi. Đồ ăn ở đây thì đa dạng – gồm tất cả các loại thức ăn của châu Á. Các khu chợ bán thức ăn ngoài trời thì khá vui và giá cả phải chăng. Khi bạn gọi thức ăn, nó sẽ được nấu ngay trước mặt bạn. Sau đó bạn lấy nó và ăn ở một cái bàn đặt bên ngoài. Đó là cách rất tuyệt để gặp gỡ mọi người. Nhưng điều mà tôi thích nhất ở Singapore đó là nó có đa văn hóa – Trung Quốc, Malay, Ấn Độ, châu Âu và Việt Nam. Đối với tôi, đó là điều tuyệt nhất ở Singapore. What is the best attraction in Singapore according to the writer? ⇒ According to the writer, the best attraction in Singapore is that it is multicultural. Would you like to go there? Why? ⇒ Yes, I would because people say that it is one of the cleanest countries in the world, I would like to see it.

3. Read the information about three cities and try to find them on a map. (Đọc thông tin về 3 thành phố sau và tìm chúng trên bản đồ.)Hướng dẫn dịch Vũng Tàu Vị trí: Đông Nam Việt Nam. Đặc điểm chính:. – bờ biển dài. – núi đồi. – yên tĩnh và sạch sẽ. Điểm thu hút:. – nhiều đền, chùa. – hải đăng cổ (xây dựng năm 1907). – viện bảo tàng vũ khí thế giới. Thành phố New York Vị trí: phía Đông Bắc nước Mỹ. Đặc điểm chính:. – trung tâm tài chính và thời trang. – nhà chọc trời. – thành phố quốc tế. Điểm thu hút:. – tượng nữ thần tự do. – công viên quốc gia. – viện bảo tàng và phòng triển lãm. Thành phố Melbourne Vị trí: Đông Nam Úc. Đặc điểm chính:. – đa văn hóa. – số lượng du học sinh lớn. – hệ thống tàu điện lớn nhất thế giới. Điểm thu hút:. – viện bảo tàng Melbourne. – trung tâm mua sắm Nữ hoàng Victoria. – thủy cung Melbourn.

5. Work in groups. Talk about the city you choose. (Làm việc theo nhóm. Nói về thành phố mà bạn chọn.) The city I’d like to visit most is New York. There are many things to see and to do there. You can go shopping all day since New York is one of the biggest fashion center. There are a lot of famous of fashion brands there for you to choose. If shopping is not your cup of tea, there are many amazing and well-know places of interest for you to visit. You can go and see the Statue of Liberty or wander around in Central Park. New York also has many museums and galleries worth seeing.

* Skills 1 (phần 1 → 4 trang 22 SGK Tiếng Anh 9 mới) 1. Work in pairs. What features are important to you in a city? Put the following … (Làm việc theo cặp. Theo bạn đặc điểm nào quan trọng nhất ở 1 thành phố? Xếp theo thứ tự từ 1-8 (1 là cái quan trọng nhất))Gợi ý: 2. Read the passage quickly and find the information to fill the blanks. (Đọc đoạn văn và tìm thông tin điền vào chỗ trống.) 1. The Economist Intelligence Unit (EIU) 2. 2014. 3. The best city: Melbourne The worst cities: Dhaka, Tripoli, and DoualaHướng dẫn dịch Thành phố nào là thành phố đáng sống nhất trên thế giới? Hằng năm, tổ chức EIU đều tiến hành một cuộc điều tra thú vị để xem những thành phố nào trên toàn thế giới “cung cấp chất lượng cuộc sống tốt nhất và tệ nhất”. Người ta sử dụng các đặc điểm như khí hậu, giao thông vận tải, giáo dục, an ninh và cơ sở hạ tầng giải trí trong các thành phố. Người ta cho điểm cho mỗi tiêu chí và xếp loại thành phố theo thứ tự, từ tôt nhất đến tệ nhất. Trong năm 2014, 10 thành phố tốt nhất đến từ Úc, Canada, châu Âu và New Zealand. Thành phố Melbourne ở Australia có điểm số cao nhất, có nghĩa đó là thành phố “đáng sống” nhất. Một vài thành phố nổi tiếng nhất lọt top 20 như Tokyo (thứ 19), và Paris (thứ 17). Có lẽ ngạc nhiên hơn là Osaka (thứ 13) đạt điểm số cao nhất ở khu vực châu Á. Các thành phố xảy ra xung đột lớn thường có xu hướng có điểm số thấp nhất. Ở các quốc gia này, điều kiện sống là khó khăn hoặc nguy hiểm nhất. Trong số các thành phố lọt danh sách tồi tệ nhất có Dhaka ở Bangladesh, Tripoli ở Lybia và Douala ở Cameroon. Tuy nhiên, một số cá nhân và tổ chức khác muốn thêm các yếu tố khác vào danh sách đặc điểm. Họ cho rằng không gian xanh của thành phố, vùng mở rộng của thành phố, các đặc điểm tự nhiên, điểm thu hút văn hóa, sự tiện lợi và sự ô nhiễm nên được thêm vào danh sách.

3. Read the passage again and answer questions. (Đọc lại đoạn văn và trả lời câu hỏi.) 1. What factors are used by the EIU to rank the world’s cities? ⇒ The factors that are used by EIU to rank the world’s cities are climate, transport, education, safety, and recreational facilities in cities. 2. Where were some famous cities on the list? ⇒ They are among the top 20. 3. Why were Dhaka, Tripoli and Douala ranked among the worst cities? ⇒ Because the living conditions there were the most difficult or dangerous. 4. Which was the most “livable” city in Asian? ⇒ Osaka was. 5. What are some factors that should be added to the index? ⇒ They are a city”s green space, urban sprawl, natural features, cultural attractions, convenience, and pollution.

4a. Work in groups of five or six. Conduct a survey to rank …. (Làm việc theo nhóm 5-6 người. Thực hiện một cuộc khảo sát để xếp loại thành phố của bạn hoặc 1 thành phố mà bạn biết. Tối đa là 10 điểm ( 1 điểm là thấp nhất với mỗi đặc điểm)) Ask each student in your group the question: “How many points do you give to factor 1 – safety? “(Hỏi mỗi bạn trong nhóm câu hỏi ” Bạn cho đặc điểm 1 bao nhiêu điểm?”) Then write the points in the table.(Sau đó viết điểm vào bảng)

b. Work out the final result of your group. Then present it …? (Tiến hành khảo sát rồi thuyết trình cho cả lớp cùng nghe. Kết quả của nhóm bạn giống hay khác các nhóm khác.)

* Skills 2 (phần 1 → 5 trang 23 SGK Tiếng Anh 9 mới)1. Does your city, or the one nearest to you, have any of these drawbacks? (Thành phố của bạn hoặc 1 thành phố nào đó gần nhất có hạn chế gì không?) urban sprawl: sự bành trướng đô thị air pollution: ô nhiễm không khí noise: tiếng ồn bad weather: thời tiết xấu high cost of living: sinh hoạt đắt đỏ crime: tội phạm traffic jams: tắc đường overcrowding: quá đông đúc

2. Listen and write the missing word in each gap. (Nghe và viết những từ còn thiếu.)Bài nghe:

3. Listen again and choose the correct answer. (Nghe lại và chọn đáp án đúng.)Bài nghe:

4. Read the paragraph and complete the outline below (Đọc đoạn văn và hoàn thành sơ đồ sau)Hướng dẫn dịch Sống ở thành phố có một số điều bất lợi. Đầu tiên, đó là vấn đề tắc đường và tai nạn giao thông. Sự gia tăng dân số và các phương tiện giao thông là nguyên nhân của nhiều vụ tai nạn xảy ra mỗi ngày. Thứ hai, ô nhiễm không khí ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người và cũng ảnh hưởng xấu với môi trường. Ngày càng nhiều cư dân thành phố mắc phải vấn đề về hô hấp và ho. Thứ ba, thành phố ồn ào ngay cả khi về đêm. Ô nhiễm tiếng ồn đến từ các phương tiện giao thông và các công trình xây dựng. Các tòa nhà thường bị phá đổ và xây lại. Các yếu tố này góp phần làm cho cuộc sống thành thị của các cư dân khó khăn hơn. Outline Topic sentence: Living in a city has a number of drawbacks Problem 1: There is the problem of traffic jams and traffic accidents. Problem 2: Air pollution negatively affects people’s health, and it also has a bad influence on the environment. Problem 3: The city is noisy. Conclusion: These factors contribute to making city life more difficult for its residents

Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 / 2023

Bài tập Tiếng Anh lớp 9

Trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 9

Các bạn học sinh sẽ được luyện tập bằng cách giải nhiều bài tập tiếng Anh lớp 9 trắc nghiệm. Đây là một cách ôn luyện hiệu quả vì các bạn sẽ được vận dụng các kiến thức bài học để giải quyết nhiều dạng bài tập. Bằng cách này, các bạn còn tích lũy cho mình những kinh nghiệm, kỹ năng làm bài cần thiết.

Bài tập viết lại câu Tiếng Anh nâng cao

Một số cấu trúc viết lại câu trong Tiếng Anh

Bộ sưu tập những bài viết lại câu Tiếng Anh hay và khó

Bài tập viết lại câu dành cho học sinh giỏi lớp 9

A. have found B. found C. haven’t found D. hasn’t found

A. wash B. washing C. washed D. to wash.

A. was trying B. have tried C. has tried D. tried.

A. walk B. walks C. to walk D. walking.

A. come B. to come C. coming D. came.

A. dance/ sing B. to dance/ sings C.dancing/ singing D. dancing/ to sing

A. be built B. is built C. was built D. built

A. hasn’t seen B. hasn’t been being seen

C. wasn’t seen D. hasn’t been seen

A. to build B. built C. building D. with building

A. watching B. to watch C. watch D. watched

A. lamp reading B. read lamp C. reading lamp D. reading lamps

A. was watching/ listening B. watched/ listened

C. was watching/ was listening D. watching/ listening

A. with B. of C. in D. to

A. get B. to get C. getting D. to getting

A seeing B. see C. to see D. saw

A. careless B. carefully C. carelessly D. careful

A. not go out B. don’t go out C. to go out D. not to go out

A. stay/ to go B. staying/ going C. to stay/ to go D. stay/ go

A. for B. with C. to D. at

A. live B. to live C. living D. lives

A. after B. at C. for D. forward

A. to have B. having C. to having D. have

A. angry B. angrily C. anger D. angryly.

A. which B. what C. from where D. where

A. which B. where C. what D. in which

A. where B. which C. that D. in which

A. who B. whom C. which D. that

A. in B at C. from D. on

A. does John live B. is John living C. John lives D. John living

A. wore B. was wearing C. wearing D. wears

A. to B. in C. from D. for

A. amusing B. amused C. amuse D. to amuse

A. interests B. interesting C. interested D. interest

A. sing B. singings C. singers D. to sing

A. office B. official C. officer D. officially

A. simple B. simplicity C. simplier D. simply

A. good B. well C. better D. goodly

A. region B. regional C. regionally D. regioner

A. windsurf B. windsurfing C. to windsurf D. to windsurfing

A. to make B. played C. playing D. being played

A. American writer B. American playwright

C. English writer D. English playwright

A. to sit B. sit C. to sitting D. to sat

II- Read the following passage and choose A, B, C, or

James Cook was born in England (43) …………….1728. His parents (44) chúng tôi farm workers. (45)……………… James was 18, he found a job on a coastal ship. He worked (46) ………….. ships until he was 27 years old, and then he joined the navy. He fought (47) ……………… Canada in a war against France. In 1768 King George III made him the captain of a ship and (48) …………….. him to the Pacific. He was gone (49) …………….. nearly three years when he (50) ……………….., he was a national hero.

43. A. in B. at C. on D. during

44. A. are B. be C. were D. was

45. A. while B. when C. because D. during

Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 9: The Body / 2023

A. Parts of the body (Phần 1-7 trang 96-99 SGK Tiếng Anh 6)

2. Practice with a partner.

– What is that? ( Đó là cái gì?)

That is his head. ( Đó là cái đầu của anh ấy.)

Those are his shoulders. ( Đó là đôi vai của anh ấy.)

These are his fingers. ( Đó là các ngón tay của anh ấy.)

This is his chest. ( Đây là bộ ngực của anh ấy.)

– What are these? ( Đây là gì?)

These are his feet. ( Đây là đôi bàn chân của anh ấy.)

4. Which picture? Listen and choose the right picture.

(Bức tranh nào? Lắng nghe và chọn bức tranh đúng.)

6. Practice with a partner.

Describe the pictures in exercise A5. (Miêu tả các bức tranh trong bài tập A5.)

B. Faces (Phần 1-7 trang 100-103 SGK Tiếng Anh 6)

2. Listen and repeat. Colors.

(Lắng nghe và lặp lại. Các màu sắc.)

3. Practice with a partner.

– What color is her hair? ( Tóc cô ấy màu gì?)

– What color are her eyes? ( Đôi mắt cô ấy màu gì?)

They’re brown. ( Chúng màu nâu.)

– What color is her dress? ( Chiếc áo đầm của cô ấy màu gì?)

It’s yellow, green and red. ( Nó màu vàng, xanh lá cây và đỏ.)

– What color are her shoes? ( Đôi giày cô ấy màu gì?)

They are green. ( Chúng màu xanh lá cây.)

Now ask and answer questions about Chi. (Bây giờ hỏi và trả lời các câu hỏi về cô Chi.)

a) Is Miss Chi’s hair long or short?

c) What color are her eyes?

d) Is her nose big or small?

e) Are her lips full or thin?

Write the letters of the pictuers in your exercise book. (Hãy viết các chữ cái tương ứng với các tranh vào vở bài tập của em.)

1. He has short hair. He has a round face. He has a big nose. He has full lips.

( Cậu ấy có tóc ngắn. Cậu ấy mặt tròn. Cậu ấy mũi to. Cậu ấy có đôi môi dầy.)

2. He has short hair. He has an oval face. He has a small nose. He has thin lips.

( Ông ấy có tóc ngắn. Ông ấy có mặt trái xoan. Ông ấy có mũi nhỏ. Ông ấy có môi mỏng.)

3. She has long hair. She has an oval face. She has a big nose. She has thin lips.

( Cô ấy có tóc dài. Cô ấy có mặt trái xoan. Cô ấy có mũi to. Cô ấy có môi mỏng.)

4. She has long hair. She has a round face. She has a small nose. She has full lips.

( Bà ấy có tóc dài. Bà ấy có mặt tròn. Bà ấy có mũi nhỏ. Bà ấy có môi dầy.)