Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Review 1 (Unit 1

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Mới Unit 2: I’m From Japan
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 2: I’m From Japan
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 2: I’m From Japan
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Review 2 (Unit 4
  • Unit 2 Lớp 7: My Birthday
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 mới Review 1 (Unit 1-2-3)

    Review 1: Language (phần 1 → 7 trang 36-37 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

    Audio script

    1. My town is nice and peaceful, but it isn’t very big.

    2. Da Nang Museum of Cham Sculpture attracts a lot of foreign visitors.

    3. A: Were you wearing a helmet when you fell off your bike?

    B: No, I wasn’t.

    4. Son: Can I go to a party tonight, mum?

    Mother: OK, but please don’t make noise when you come home.

    5. A: My mum’s really a good friend of mine.

    B: Is she? Mine is very strict towards me.

    1. A: Is (W) Minh happy about winning the scholarship?

    B: Yes, he is (S). But his parents are (W) happier.

    2. A: I can’t (S) understand it! Aren’t (S) you my son?

    B: I’m terribly sorry, dad. But it isn’t (S) entirely my fault.

    3. A: Pho Hien is (W) a very old town in North Viet Nam.

    B: Is it (S)? Where is it (W) located?

    4. A: It’s (W) raining. Are they (W) wearing raincoats?

    B: She (S) is, but he (S) isn’t.

    – reduce pollution.

    – pull down an old building.

    – empathise with someone.

    – make a handicraft.

    – set up a home business.

    – feel worried and frustrated.

    – have high expectations.

    – provide employment.

    Hướng dẫn dịch

    Đôi mắt của Luân Đôn, hay còn được biết đến như là vòng quay thiên niên kỉ là một vòng quay quan sát khổng lồ ở Luân Đôn. Toàn bộ cấu trúc cao 135m (443 ft) và vòng quay có đường kính 120m (394 ft). Khi được dựng nên vào năm 1999 nó là vòng quay quan sát cao nhất của thế giới. Bây giờ nó là một trong những điểm thu hút phổ biến trên thế giới. Nó được xem như là một biểu tượng của nước Anh. Người ta thực hiện nhửng chuyến đi đặc biệt để nhìn thấy vòng quay khổng lồ hấp dẫn. 15000 người có thể ngồi lên vòng quay này mỗi ngày. Họ cảm thấy hào hứng khi leo lên trên và nhìn xuống thành phố. Không chỉ người giàu, mọi người đều có thể làm điều này. Nó phổ biến và phải chăng và nó đã trở thành một điểm yêu thích ở Luân Đôn.

    1. Trang wondered what to wear to the fancy dress party.

    2. She couldn’t decide whether to help Chau with the money her mum had given to her.

    3. Nick wondered where to get those traditional handicrafts.

    4. Phuc had no idea who to turn to for help with his homework.

    5. Hoa was not sure when to break the sad news to him.

    1. As far as I know.

    2. what to do.

    3. cool.

    4. no worries.

    5. If I were in your shoes.

    Review 1: Skills (phần 1 → 4 trang 38-39 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

    Hướng dẫn dịch

    found out: phát hiện.

    face up: đối mặt.

    go on: tiếp tục.

    keep away: tránh xa.

    Hướng dẫn dịch

    1. Buồn không yêu bạn cùng lớp của mình.

    2. Có một vài chuyện tầm phào giữa những người bạn của Buồn.

    3. Buồn muốn xin một vài lời khuyên từ cô Wiselady.

    4. Cô Wiselady nói rằng vấn đề này không dễ giải quyết.

    5. Cô Wiselady đề nghị Buồn nên xử lý chuyện tầm phào này trực tiếp.

    Hướng dẫn dịch

    1. “Bạn gái ngồi trước tôi trong lớp cứ chơi nhạc suốt tiết học. Cô ấy sử dụng nút bịt tai nhưng tôi cảm thấy mất tập trung và bất lực. Tôi nên làm gì?” Trung nói.

    2. Nếu bạn có thể thăm một thành phố trên thế giới, bạn thích đến thành phố nào? Giải thích tại sao.

    3. Tưởng tượng bạn dẫn một nhóm người nước ngoài đến một nơi yêu thích ở khu vực của bạn, bạn sẽ dẫn họ đến đâu? Nói về nơi đó.

    1. In a( little) town.

    2. In a city.

    1. a stranger.

    2. at night.

    3. downtown.

    4. entertainment.

    Audio script

    Michelle: Hi, Mike! How’s it going?

    Mike: Hi. I’m good, thanks. Are you still living in the same place?

    Michelle: Yes, I’m still in that ‘sleepy’ little town. But you know, I enjoy living there. It’s quiet, and everyone is friendly. I don’t really like the city. I feel like a stranger here. And it seems kind of dangerous, especially at night.

    Mike: Well, I live here in the city, as you know. We live in an apartment downtown. The city is big, and it doesn’t feel as safe as a small town like yours. But I think the people here are ptty friendly. My neighbourhood is like a small town with its own stores, cafes, and restaurants… and we can enjoy all kinds of entertainment: cinemas, museums…

    Michelle: OK, so then on weekends I should come into the city for all that.

    Mike: OK. Sure!

    Dear Lan,

    I got a wonderful trip with Nam to Chang Son fan – making village last weekend.

    For a long time, the Chang Son fan was not only a useful utensil in daily life, but also a beautiful image appearing in many poems, on stage and in the cultural and spiritual life. To make a beautiful and durable fan requires meticulousness and skillfulness from fan makers. Normally, the fan’s blades are made from bamboo, which are at least three years old and grow in the middle of a grove.

    Moreover, to make fans more durable, the fan makers use joined blades, which have to undergo many stages, such as cutting the bamboo into short pieces, scratching off its green cover, splitting the bark of bamboo and applying a layer of varnish between the slats. Then, they are tied up in a bunch.

    After a few months when the layer of varnish is dry, the slats of bamboo are whittled to make the fan blades. Paper to make fans must be do (poonah) or diep (poonah paper covered with egg – shell powder) bought in Dong Ho Village, Bac Ninh Province. Looking at the Chang Son fans, only simple colours, such as green, red, violet and yellow are seen. However, when the fans are unfolded and seen in the light, all the delicate decorative pattern, and designs will appear lively and bright. To foreigners, they can see the characteristics of the Vietnamese people: simple but profound, and beautiful but discreet.

    I am look forward to hearing from you

    Best wishes,

    Hoa

    Từ khóa tìm kiếm:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 2 Skills 2, Looking Back
  • Unit 2 Lớp 9: Language Focus
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 2: City Life
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 2: City Life
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 2 Communication, Skills 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Review 1 (Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 Lớp 7: Getting Started
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 10 Mới Unit 1 Family Life
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 1: Family Life
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Mới Unit 1 Family Life
  • Giải Sbt Tiếng Anh Unit 1 Lớp 6: My New School
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Review 1 (Unit 1-2-3)

    Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 1, 2, 3

    hướng dẫn học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 1, 2, 3 các phần: Language Review (phần 1→7 trang 36-37 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm), Skills Review (phần 1→4 trang 38-39 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm).

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 4 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 4 COMMUNICATION, SKILLS 1

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 4 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

    Review 1: Language (phần 1 → 7 trang 36-37 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

    1. Listen and practise saying the sentences. Pay attention to the underlined words. (Nghe và thực hành nói những câu sau. Tập trung vào những từ được gạch chân.)

    Audio script

    1. My town is nice and peaceful, but it isn’t very big.

    2. Da Nang Museum of Cham Sculpture attracts a lot of foreign visitors.

    3. A: Were you wearing a helmet when you fell off your bike?

    B: No, I wasn’t.

    4. Son: Can I go to a party tonight, mum?

    Mother: OK, but please don’t make noise when you come home.

    5. A: My mum’s really a good friend of mine.

    B: Is she? Mine is very strict towards me.

    2. Look at the underlined words in the sentences and mark them as W (weak) or S (strong). Then listen to check and practise. (Nhìn vào những từ được gạch chân trong câu và đánh dấu W (nhẹ) hoặc S (mạnh). Nghe để kiểm tra và thực hành.)

    1. A: Is (W) Minh happy about winning the scholarship?

    B: Yes, he is (S). But his parents are (W) happier.

    2. A: I can’t (S) understand it! Aren’t (S) you my son?

    B: I’m terribly sorry, dad. But it isn’t (S) entirely my fault.

    3. A:Pho Hien is (W) a very old town in North Viet Nam.

    B: Is it (S)? Where is it (W) located?

    4. A: It’s (W) raining. Are they (W) wearing raincoats?

    B: She (S) is, but he (S) isn’t.

    3. Match the verbs in column A with the words/phrases in column B. (Nối động từ ở cột A với từ/ cụm từ ở cột B.)

    – reduce pollution.

    – pull down an old building.

    – empathise with someone.

    – make a handicraft.

    – set up a home business.

    – feel worried and frustrated.

    – have high expectations.

    – provide employment.

    4. Fill each gap with a word from the box. (Điền mỗi chỗ trống 1 từ)

    1. giant

    2. tallest

    3. attractions

    4. symbol

    5. fascinating

    6. excited

    7. affordable.

    8. interest.

    Hướng dẫn dịch

    Đôi mắt của Luân Đôn, hay còn được biết đến như là vòng quay thiên niên kỉ là một vòng quay quan sát khổng lồ ở Luân Đôn. Toàn bộ cấu trúc cao 135m (443 ft) và vòng quay có đường kính 120m (394 ft). Khi được dựng nên vào năm 1999 nó là vòng quay quan sát cao nhất của thế giới. Bây giờ nó là một trong những điểm thu hút phổ biến trên thế giới. Nó được xem như là một biểu tượng của nước Anh. Người ta thực hiện những chuyến đi đặc biệt để nhìn thấy vòng quay khổng lồ hấp dẫn. 15000 người có thể ngồi lên vòng quay này mỗi ngày. Họ cảm thấy hào hứng khi leo lên trên và nhìn xuống thành phố. Không chỉ người giàu, mọi người đều có thể làm điều này. Nó phổ biến và phải chăng và nó đã trở thành một điểm yêu thích ở Luân Đôn.

    5. Complete each sentence with the correct form of a phrasal verb from the list. (Hoàn thành mỗi câu theo dạng đúng của cụm động từ.)

    1. set up

    2. deal with

    3. turned down

    4. look up

    5. give up

    6. put up with

    7. got over

    8. keep up with

    6. Rewrite the following questions in reported speech, using question words before fo-infinitives. (Viết lại các câu sau bằng lời nói gián tiếp, sử dụng cấu trúc từ để hỏi + to V)

    1. Trang wondered what to wear to the fancy dress party.

    2. She couldn’t decide whether to help Chau with the money her mum had given to her.

    3. Nick wondered where to get those traditional handicrafts.

    4. Phuc had no idea who to turn to for help with his homework.

    5. Hoa was not sure when to break the sad news to him.

    7. Choose the suitable words/ phrases complete the mini-talks. (Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp hoàn thành cuộc hội thoại sau.)

    1. As far as I know.

    2. what to do.

    3. cool.

    4. no worries.

    5. If I were in your shoes.

    Review 1: Skills (phần 1 → 4 trang 38-39 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

    1. Read the two letters: one from a girl and the other from Miss Wiselady. (Đọc 2 bức thư sau: 1 bức từ 1 cô gái và một bức từ cô Wiselady.)

    Hướng dẫn dịch

    Gửi cô Wiselady, Con học lớp 9 tại một ngôi trường trong thị trấn. Con rất yêu trường và yêu các bạn cùng lớp trừ 1 điều. Dường như các cô gái thường xuyên nói những điều xấu về các giáo viên của chúng con, thậm chí là cô hiệu trưởng. Kiểu tám chuyện này làm cho con cảm thấy không thoải mái và buồn. Con không nghĩ là nó tốt cho môi trường học tập và nó sẽ thật khủng khiếp nếu các giáo viên phát hiện. Con không biết làm thế nào đối diện với vấn đề này. Con nên làm gì?

    Buồn Gửi Buồn,

    a. Underline the phrasal verbs in the letters and say what they mean. (Gạch chân cụm động từ và nói xem chúng có nghĩa là gì.)

    found out: phát hiện.

    face up: đối mặt.

    go on: tiếp tục.

    keep away: tránh xa.

    b. Decide whether the statements are true (T) or false (F) (Câu nào đúng (T) câu nào sai (F))

    1. F

    2. T

    3. T

    4. T

    5. F

    Hướng dẫn dịch

    1. Buồn không yêu bạn cùng lớp của mình.

    2. Có một vài chuyện tầm phào giữa những người bạn của Buồn.

    3. Buồn muốn xin một vài lời khuyên từ cô Wiselady.

    4. Cô Wiselady nói rằng vấn đề này không dễ giải quyết.

    5. Cô Wiselady đề nghị Buồn nên xử lý chuyện tầm phào này trực tiếp.

    Hướng dẫn dịch

    1. “Bạn gái ngồi trước tôi trong lớp cứ chơi nhạc suốt tiết học. Cô ấy sử dụng nút bịt tai nhưng tôi cảm thấy mất tập trung và bất lực. Tôi nên làm gì?” Trung nói.

    2. Nếu bạn có thể thăm một thành phố trên thế giới, bạn thích đến thành phố nào? Giải thích tại sao.

    3. Tưởng tượng bạn dẫn một nhóm người nước ngoài đến một nơi yêu thích ở khu vực của bạn, bạn sẽ dẫn họ đến đâu? Nói về nơi đó.

    3a. Listen to the conversation and answer the questions. (Nghe đoạn hội thoại và trả lời câu hỏi.)

    1. In a( little) town.

    2. In a city.

    b. Listen again and complete the sentences. (Nghe lại và hoàn thành câu.)

    1. a stranger.

    2. at night.

    3. downtown.

    4. entertainment.

    Audio script

    Michelle: Hi, Mike! How’s it going?

    Mike: Hi. I’m good, thanks. Are you still living in the same place?

    Michelle: Yes, I’m still in that ‘sleepy’ little town. But you know, I enjoy living there. It’s quiet, and everyone is friendly. I don’t really like the city. I feel like a stranger here. And it seems kind of dangerous, especially at night.

    Mike: Well, I live here in the city, as you know. We live in an apartment downtown. The city is big, and it doesn’t feel as safe as a small town like yours. But I think the people here are ptty friendly. My neighbourhood is like a small town with its own stores, cafes, and restaurants… and we can enjoy all kinds of entertainment: cinemas, museums …

    Michelle: OK, so then on weekends I should come into the city for all that.

    Mike: OK. Sure!

    4. Write a letter to your pen friend about: your last visit to a craft village. (Viết một bức thư cho bạn qua thư của mình nói về chuyến thăm tới làng nghề mới nhất của bạn.)

    Dear Lan,

    I got a wonderful trip with Nam to Chang Son fan – making village last weekend.

    For a long time, the Chang Son fan was not only a useful utensil in daily life, but also a beautiful image appearing in many poems, on stage and in the cultural and spiritual life. To make a beautiful and durable fan requires meticulousness and skillfulness from fan makers. Normally, the fan’s blades are made from bamboo, which are at least three years old and grow in the middle of a grove.

    Moreover, to make fans more durable, the fan makers use joined blades, which have to undergo many stages, such as cutting the bamboo into short pieces, scratching off its green cover, splitting the bark of bamboo and applying a layer of varnish between the slats. Then, they are tied up in a bunch.

    After a few months when the layer of varnish is dry, the slats of bamboo are whittled to make the fan blades. Paper to make fans must be do (poonah) or diep (poonah paper covered with egg – shell powder) bought in Dong Ho Village, Bac Ninh Province. Looking at the Chang Son fans, only simple colours, such as green, red, violet and yellow are seen. However, when the fans are unfolded and seen in the light, all the delicate decorative pattern, and designs will appear lively and bright. To foreigners, they can see the characteristics of the Vietnamese people: simple but profound, and beautiful but discreet.

    I am look forward to hearing from you

    Best wishes,

    Hoa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 9: Language Focus
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Unit 1: Life Stories
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 1: Life Stories
  • Tổng Hợp Bài Tập Unit 1 Lớp 12: Home Life Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 1: Family Life
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 1: Local Environment

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 Lớp 9: Looking Back
  • Looking Back Unit 1 Trang 14 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: Skills 1, Skills 2, Looking Back
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 6: Skills 1, Skills 2, Looking Back
  • Giải Looking Back Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Nick: Có quá nhiều gốm ở đây Phong à. Có phải ông bà cậu làm ra tất cả chúng không ?

    Phong: Không đâu vì có rất nhiều . Họ chỉ làm một ít và những người khác làm phần còn lại.

    Nick: Theo mình được biết thì Bát Tràng là một trong số những làng nghề nổi tiếng nhất ở Hà Nội. Đúng chứ?

    Phong: Đúng rồi. Ông mình nói nó được 700 năm rồi.

    Mi: Wow. Ông cậu mở xưởng từ khi nào?

    Phong: Cụ tớ mở chứ không phải ông đâu. Sau đó ông tớ kế nhiệm lại. Tất cả thợ ở đây đầu là cô, chú và anh chị em họ của tớ.

    Mi: À tớ hiểu rồi. Làng cậu cũng là 1 địa điểm thú vị ở Hà Nội phải không?

    Phong: Đúng. Mọi người tới đây mua đồ. Điều hấp dần nữa là họ có thể tự làm gốm ở xưởng.

    Nick: Hẳn sẽ là một trải nghiệm đáng nhớ.

    Phong: Ở Việt Nam cũng có rất nhiều những làng nghề như này. Các cậu đã đến đó bao giờ chưa?

    Mi: Mình từng đến làng nghề làm nón lá ở Huế.

    Nick: Tuyệt. Đây là lần đầu tiên của mình. Các cậu có nghĩ mỗi nghề gợi người ta nghĩ đến 1 vùng miền đặc trưng không?

    Mi: Chắc chắn rồi. Đó là lí do người ta chọn đồ thủ công làm quà lưu niệm.

    Phong: Hãy ra ngoài và thăm thú ngôi làng nào.

    Where are Nick, Mi, and Phong? ( Nick , Mi và Phong đang ở đâu?) They are at Phong’s grandparents’workshop in Bat Trang.

    It is about 700 years old.

    His great-grandparents did.

    Because people can buy things for their house and make pottery themselves there.

    Because the handicrafts remind them of a specific region.

    Suggested answer:

    – Enteraining: cinema, department store, restaurant, cafe, theatre, opera house, club, park, zoo,…

    – Cultural: opera house, museum, craft village, historical building, theatre, market, craft village,…

    – Educational: library, museum, theatre,…

    – Historical: building, temple, shopping district, market, beauty spot, craft village,…

    Câu 1: craft, village, lies, river, bank.

    Câu 2: painting, embroidered.

    Câu 3: what, region, famous.

    Câu 4: drums, aren’t, made, village.

    Câu 5: famous, artisan, carved, table, beautifully.

    Danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, từ để hỏi wh – và trợ từ phủ định.

    Câu 1: the, on, the.

    Câu 2: this, is.

    Câu 3: is, this, for.

    Mạo từ, giới từ, đại từ và tính từ sở hữu.

    1. Arts museum; popular place; interest; city 2. Cinema attracts; voungers 3. Artisans; mould clay; make; traditional; pots 4. Where; like going; weekend 5. Shouldn’t destroy; historical buildings

    1. When people talk about traditional paintings. → DT.

    2. so that she could buy some bai tho conical hats. → DP.

    3. Although this museum is small. → DC.

    4. because we have space to skateboard. → DR.

    1. The villagers are trying to learn English in order that they can communicate with foreign customers.

    2. After we had eaten lunch, we went to Non Nuoc marble village to buy some souvenirs.

    3. Even though this hand-embroidered picture was expensive, we bought it.

    4. This department store is an attraction in my city because the products are of good quality.

    5. This is called a Chuong conical hat since it was made in Chuong village.

    1. set up: start something (a business, an organisation, etc.)

    take over: take control of something (a business, an organisation, etc.)

    2. No, the inpidual words in the verb phrase do not help with comphension. This is why they are sometimes considered difficult.

    1. Where did you find out about Disneyland Resort?

    2. When did you get up this morning?

    3. I’ll look through this leaflet to see what activities are organised at this attraction.

    4. They’re going to bring out a guidebook to different beauty spots in Viet Nam.

    5. I’m looking forward to the weekend!

    – Similarities (giống nhau): conical hat, string.

    – Differences(khác nhau): Picture A: light green, pictures between layers, blue string, look lighter Picture B: white, no decoration, pink string, look heavier.

    Trình bày hiện trạng của nghề thủ công.

    Nghề làm nón lá ở làng được kế tục từ thế hệ này đến thế hệ khác bởi vì mọi người, dù già hay trẻ đều có thể tham gia vào quá trình làm nón. Đó là một nghề thủ công được nhiều người biết đến không chỉ ở Việt Nam mà trên khắp thế giới.

    Địa điểm và lịch sử của làng nghề làm nón lá.

    Khi bạn nghĩ về nón lá, điều đầu tiên bạn nghĩ đến là Huế. Nghề làm nón lá là một nghề thủ công truyền thống đã tồn tại ở đó hàng trăm năm và ở đó có rất nhiều làng nghề thủ công như Dạ Lê, Phú Cam và Đốc Sơ. Tuy nhiên, Tây Hồ là làng nghề nổi tiếng nhất bởi vì đây là nơi khai sinh ra nón lá Huế. Đó là một ngôi làng nằm trên bờ sông Như Ý, cách thành phố Huế 12km.

    Nón lá được làm như thế nào.

    Chiếc nón lá trông đơn giản nhưng nhừng người thợ thủ công phải trải qua 15 công đoạn, từ lúc vào rừng thu thập lá đến ủi lá, làm khung… Nón lá Huế luôn có 2 lớp lá. Những thợ thủ công phải khéo léo làm cho 2 lớp lá này thật mỏng. Những gì đặc biệt đó là họ phải thêm thơ và tranh vẽ Huế vào giữa hai lớp lá đó, tạo nên chiếc nón bài thơ hoặc một chiếc nón lá thật thi vị.

    Because it is the birthplace of the conical hat in Hue.

    It’s 12 km from Hue City.

    It’s going to the forest to collect leaves.

    They’re very thin.

    It has poems and paintings of Hue between the two layers.

    Everybody can, young or old.

    A: Ha Noi Botanical Garden.

    B: BatTrang pottery village.

    C: Viet Nam National Museum of History.

    There are so many interesting places in the city, but I think within :ne day you should be able to visit three places. The first place I suggest is Viet Nam National Museum of History. You like history, so it’s a must-see place. There’s an extensive collection of artefacts tracing ret Sam’s history. They’re arranged chronologically from primitive to modem times. The second place is Hoan Kiem Lake. It’s one of the symbols of Ha Noi. There you can enjoy the beautiful scenery and visit Ngoc Son Temple. You can also have a look at the Old Quarter. Wander around the old streets and some ancient houses to explore Vietnamese culture.

    Conveniently, these places are close to one another, so we can walk around easily.

    Tell me when you’re coming, so I can show you around these places.

    Look forward to seeing you soon!

    Best wishes,

    1. The artisan carst this statue in bronze.

    2. I’m embroidering a picture.

    3. They wove baskets out of bamboo.

    4. My mum knitted a wool sweater for me.

    5. He carved this flower from wood.

    6. I moulded the clay into the desired shape.

    Tuần rồi chúng tôi đã có một chuyến đi đáng nhớ đến một sở thú mới ở ngoại ô thành phố. Chúng tôi đều rất hào hứng mong đợi chuyến đi này. Có rất nhiều động vật hoang dã và chúng được chăm sóc cẩn thận. Mỗi loài được nhốt trong khoảng đất rào rộng lớn và các loài vật thì trông khỏe mạnh. Sau khi chúng tôi đi tham quan khu vực động vật, chúng tôi đã tập trung lại một bãi cỏ lớn phía sau sở thú. Chúng tôi đã chơi một vài trò chơi mang tinh thần đồng đội và hát. Chúng tôi đã có một bữa trưa ngon lành được chuẩn bị bởi Nga và Phương. Buổi chiều, chúng tôi đi bộ đến viện bảo tàng gần đó. Đó là nơi có số lượng sản phẩm thủ công lớn đến từ các làng thủ công khác nhau. Tôi chắc rằng sở thú sẽ là một địa điểm yêu thích mới của chúng tôi.

    1. Although this village is famous for its silk products, there is not many people know how to weave. 2. Many people love going to this park because it’s wide and fresh. 3. Since the crafts remind people of a specific region, foreign tourists often buy traditional handicrafts. 4. Moc Chau is a popular tourist attraction when the spring is coming. 5. This weekend we’re going to the cinema in order that we can see a great film.

    1. I don’t remember exactly when my parents set up this workshop.

    2. We have to try harder so that our handicrafts can keep up with theirs.

    3. What time will you set off your jouney to Da Lat?

    4. We arranged to meet in front of the lantern shop at 8 o’clock, but she never turned up.

    5. The artisans in my village can live on from basket weaving.

    1. Work in groups and discuss the thing you are going to talk about.

    2. Collect pictures from different sources or draw pictures of this thing.

    3. Stick the pictures on a big piece of paper.

    4. Search for information about this thing (its origin/history, how to make it, its special features, etc, …)

    5. Prepare a psentation. Remember to assign who will talk about what.

    6. Give a psentation to the class.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: Local Environment
  • Unit 1 Lớp 9: Read
  • Unit 1 Lớp 10 Skills
  • Giải Sbt Tiếng Anh Unit 1 Lớp 6: My New School
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Mới Unit 1 Family Life
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 2 Lớp 10 Getting Started ” Getting Started ” Unit 2
  • Unit 9 Lớp 10: Getting Started
  • Unit 7 Lớp 10: Getting Started
  • Unit 2 Lớp 10 Getting Started Trang 16 Sgk Tiếng Anh 10
  • Unit 9: Getting Started
  • Bài tập tiếng Anh lớp 9 có đáp án

    corresponded Impss prayed comprises pided depends separated enloying

    l. The living accommodation………………… three bedrooms, a kitchen, and a bathroom.

    2. We’ve chúng tôi each other for It) years. but l’ve never actually met, him.

    3. The children chúng tôi three groups.

    4. The priest chúng tôi the dying man.

    5. The sights of the city never fail to…………………foreign tourists.

    6. She was chúng tôi her mother when she was three.

    7. Claire chúng tôi skiing holiday.

    8. Their chúng tôi how well they do in school.

    I. First chúng tôi be misleading. (impss)

    2. I enjoy working there. everyone is so………………… (friend)

    3. The. editor chúng tôi readers on any subject. (correspond)

    4. Some people have no…………………beliefs. (religion)

    5. By the age of eighteen he was completely………………… of his parents. (depend)

    6. English and French are …………………languages. (office)

    7. America’s …………………production fell for the fourth successive month. (industry)

    8. How can we make the subject more………………… to young people? (interest)

    9. Many parents opposed chúng tôi the classes into different sets. (pide)

    10. Mathematics is an…………………subject at school. (compelete)

    Claire : (l) Did you have (you/have) a nice trip to Vietnam?

    Maryam: Yes. thanks. It was a wonderful trip?

    Claire : What sights(2)………………… (you/see)?

    Maryam: Well, my friend Lan(3)………………… (take) me to a lot of beautiful sights in Hanoi We also (4)………………… (visit) some historical places such as Hoan Kiem Lake, Ho Chi Minh’s Mausoleum, the History Museum, Van Mieu, and so on.

    Claire : (5)………………… (you/ go) to a mosque in Hanoi?

    Maryam: Yes. I (6)………………… (come) to pray in the mosque on Hang Luoc Street. And on the weekend. We (7) ………………… (go) to see a show.

    Claire : What show (8)………………… (you/ go) to?

    Maryam: Oh, a musical. I forget the name. I (9) ………………… (not/like) it.

    Claire : 0h.’dear. And (10) ………………… (Lan/enjoy) it?

    Maryam: No, not really. But we (11) ………………… (enjoy) the weekend.

    1. You can turn of the television. I ………………… (not/watch) it.

    2. When I………………… (open) the car door this morning, a cat…………………(jump) out.

    3. Bob………………… (hurt) his finger when he ………………… (cook) his dinner.

    4. I………………… (live) in London for ten years while I………………… (be) a child.

    5. Listen! Somebody………………… ( play) the piano. ~lt’s Jenny. She………………… (play) the piano every evening.

    6. Louise usually………………… (phone) me on Fridays, but she………………… (not/ phone) yesterday.

    7. We ………………… (go) to the cinema last night, but I………………… (not/enjoy) the film much.

    8. When we………………… (see) Mark, we………………… (stop) the car.

    9. When I last………………… (see) Allan. he………………… (try) to find a job in London.

    10. My brother………………… (try) to find a job at the moment. It’s very difficult.

    1l. This time last year I…………………(live) in Brazil. And I………………… (meet) my husband while I…………………(work) there.

    12. What………………… (you! do) at 10 o’clock yesterday? ………………… (you/study)?

    13. They still………………… (live) in the small house they………………… (buy) 50 years ago.

    14. Last night while I………………… (do) my homework. my brothers…………………(play) computer games.

    15. What…………………(you/do) last night? ~ Well. as soon as I…………………(finish) my work, I…………………(go) to bed.

    1. Jane used to be a hotel receptionist, but now she works in a bookshop.

    2. ……………………………………………………………………

    3. ……………………………………………………………………

    4. ……………………………………………………………………

    5. ……………………………………………………………………

    6. ……………………………………………………………………

    7. ……………………………………………………………………

    8. ……………………………………………………………………

    1. I dont know many people in the town.

    2. It would be nice to be able to fly a plane.

    ……………………………………………………………………

    3. It’s a shame that I can not stop smoking.

    ……………………………………………………………………

    4. Ann isn ‘t here and I need to see her.

    ……………………………………………………………………

    5. I do not like being so short.

    ……………………………………………………………………

    6. Unfortunately, I have to work tomorrow.

    ……………………………………………………………………

    7. I am not lying on a beach in Hawaii.

    ……………………………………………………………………

    8. Im sorry I can not go to the party.

    ……………………………………………………………………

    9. I’d like to get access to the Internet but I don’t have a computer.

    ……………………………………………………………………

    10. It’s a pity the weether isn’t better today.

    ……………………………………………………………………

    1. Jane wishes she…………………(know) how to dance.

    2. I wish my parents…………………(not/work) on Saturdays.

    3. Have you ever wish you………………… (can fly) as a bird?

    4. We all wish we…………………(have) more money, do not we?

    5. I wish i………………… (live) in a big city. It is so boring in the country.

    6. The boys wish they………………… (be) tall enough to play basketball.

    7. I wish the teacher………………… (not/be) going to give an exam tomorrow.

    8. Mai knows a little English, so she wish she…………………(can speak) it fluently.

    9. I wish the sun…………………(shine) right now so that we could go swimming.

    10. I wish I………………… (wear) a coat now, It is so cold today.

    1. How long is she planning to stay………………………you?

    2. We haven’t seen Jane………………………a while.

    3. I walked ………………………several hotels chúng tôi chúng tôi gas station.

    4. The young birds depend………………………their parents for food several weeks.

    5. This job is a lot different chúng tôi I’m used to.

    6. Most students are interested………………………sports.

    7. The teacher pided the class………………………five groups.

    8. His breakfast consists ……………………… dry bread and a cup of tea.

    9. Their yard is chúng tôi factory………………………a tall fence.

    10. ………………………Friday, Maryain wanted to visit the mosque chúng tôi Luoc Street.

    Canada is the world’s second largest country. Lt’s population is not very large, however. About 25 million people live in Canada – less than half the population of Britain or France and oly one thirtieth of the population of India. Canada is in North America and its capital is Ottawa. It is a rich c.ountry with a lot of natural resources. In southern Canada the land is very good for farming and Canada exports a lot of wheat. In the north there are magnificent forests. In the west there are some very high mountains called the Rockies. Canada also has many minerals such as petroleum, gas copper and zinc. Canada was first settled by French pioneers. In the eighteenth century there were wars between Britain and French, and Canada came under British rule. Since 1931 Canada has been an independent member of the British Commonwealth. English and French are both official language in Canada.

    1. Canada is a densely populated country.

    2. The French were the first settlers in Canada.

    3. Both French and English are spoken in Canada.

    4. Canada is one of the British colonies.

    1. My sister has played the piano for five years.

    My sister started……………………………………………………………..

    2. Our dog bit the postman.

    The postman……………………………………………………………..

    3. Im sorry that I dont know what to do about the pioblem

    I wish……………………………………………………………..

    4. Mary wrote her composition hours and hours ago.

    It’s hours……………………………………………………………..

    5. When I was a child we lived in Bristol

    We used……………………………………………………………..

    My friend was……………………………………………………………..

    7. I would like you to help me move this table.

    Do you mind……………………………………………………………..

    8. She’s sorry she can not play the piano

    She wishes……………………………………………………………..

    9. I don’t normally have coffee for breakfast.

    I am not used……………………………………………………………..

    10. It was breakfast-time when Susan rang.

    I was……………………………………………………………..

    Làm bài tập giúp bạn củng cố lại kiến thức của mình

    1.c 2e 3g. 4f 5a 6h 7d 8b

    11. was living – met – was working

    12. were you doing – were you stydying

    14. was doing – were playing

    15. did you do – finished – went

    2. Jane used to have a lot of friends but she does not know many people now.

    4. She used to travel a lot but she does not go away much now.

    5. She used to play volleyball now she plays badminton.

    6. She did not use to love cooking but now she likes to cook Chinese dishes.

    7. She used to wear make-up but now she wears no make-up at all.

    8. She did not use to drink tea but she likes it now.

    2. I wish I could fly a plane

    3. I wish I could stop smoking

    4. I wish Ann was/were here.

    5. I wish I was/were taller.

    6. I wish I did not have to work tomorrow.

    7. I wish I was/were lying on a beach in Hawaii.

    8. I wish I could go to the party

    10. I wish the weather was/were better today.

    1. F 2. T 3.T 4. F

    1. My sister started to play/playing the piano five years ago.

    2. The postman was bitten by our dog.

    3. I wish I knew what to do about the problem

    4. It is hours since wrote her composition.

    5. We used to live in Bristol.

    6. My friend was the winner of the race.

    7. Do you mind helping me move this table?

    8. She wishes she could play the piano.

    9. I am not used to having coffee for breakfast.

    10. I was having/eating (my) breakfast when Susan rang.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 2: Getting Started
  • Unit 6 Lớp 9: Language Focus
  • Unit 7 Lớp 9: Language Focus
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 2: Write
  • Unit 16 Lớp 10: Language Focus
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 9. Skills 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 9: Communication, Skill 1, Skill 2, Looking
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 9: Undersea World
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 6: The Environment Có Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Unit 4 Trang 46 Sgk Tiếng Anh 9
  • Unit 4 Lớp 9: Looking Back
  • Unit 9: Cities of the world

    Skills 1 (Trả lời câu hỏi phần 1 – 5 trang 32 SGK Tiếng Anh lớp 6 mới)

    1. Look at the postcard. (Nhìn vào bưu thiếp. )

    2. What do you think is written on this postcard?(Bạn nghĩ cái gì được viết trên bưu thiếp?)

    3. What is the purpose of writing and sending postcards while you are on holiday?(Mục đích của việc viết và gửi bưu thiếp khi bạn đi nghỉ mát là gì?)

    2. Read the postcard and answer the questions. (Đọc bưu thiếp và trả lời những câu hỏi. )

    (1) September 6th

    (2) Dear Grandpa and Grandma,

    (3) Stockholm is fantastic!

    (4) The weather has been perfect. It‛s sunny! The hotel and the food are ok.

    (5) We had “fika” in a café in the Old Town. The Royal Palace (pictured) is too beautiful for words! Swedish art & design is so amazing! Phuc loves it!

    (6) Mum and Dad have rented bikes. Tomorrow we‛re cycling around to discover the city.

    (7) Wish you were here!

    (8) Love, Hanh Mai

    To: (9) Grandpa and

    Grandma Hoan Kiem, Ha Noi VIET NAM

    (1) Ngày 6 tháng 9

    (2) Thưa ông bà,

    (3) Stockholm thật tuyệt!

    (4) Thời tiết thật hoàn hảo. Nó đầy nắng! Khách sạn và thức ăn rất tuyệt.

    (5) Chúng con đã có “fika” trong một quán cà phê ở Phố cổ. Cung điện Hoàng Gia (như được chụp hình) quá xinh đẹp đến nỗi mà không thể miêu tả nổi! Nghệ thuật và thiết kế của Thụy Điển quá tuyệt. Phúc thích nó lắm!

    (6) Mẹ và ba đã thuê xe đạp. Ngày mai chúng con sẽ đạp xe vòng quanh để khám phá thành phố.

    (7) Ước gì ông bà ở đây!

    (8) Thương,

    Hạnh Mai

    1. What city is Mai in?(Mai ở thành phố nào?)

    2. Who is with her?(Ai đi cùng cô ấy?)

    3. What has the weather been like?(Thời tiết như thế nào?)

    4. Where is Mai staying?(Mai đang ở đâu?)

    5. What has she done so far?(Cho đến bây giờ cô ấy đã làm gì?)

    6. What do you think ‘fika’ means?(Fika theo bạn nghĩ có nghĩa là gì?)

    7. What will she do tomorrow?(Ngày mai cô ấy làm gì?)

    8. How is Mai feeling? How do you know?(Mai cảm thấy như thế nào? Làm sao bạn biết được?)

    3. Read the text again and match the headings with the numbers. (Đọc lại bài đọc và nối phần đề mục với con số)

    a. Address of the person/people who get the postcard

    b. Weather/hotel/food

    c. Opening

    d. What you have seen or done

    e. Closing

    f. A very popular sentence used for postcards, near the closing

    g. What you will do next

    h. An overall feeling about the place

    i. Date

    4. Choose a city. Imagine you have just arrived in that city and want to tell your friends about it. Make notes below. (Chọn một thành phố. Hãy tưởng tượng em vừa đến thành phố đó và muốn kể cho bạn bè về nó. Tham khảo ghi chú bên dưới.)

    -When did you arrive?(Bạn đến đó khi nào?)

    -Who are you with?(Bạn sống với ai?)

    -Where are you staying?(Bạn ở cùng ai?)

    -what have you done?(bạn đã làm gì?)

    -what are you doing tomorrow?(Bạn định làm gì vào ngày mai?)

    -How are you feeling?(Bạn cảm thấy thế nào?)

    Lời giải:

    I arrived in Hanoi a week ago and it’s so amazing. I’ll live with my sister family until I find my own dorm. Hanoi is a big city and it have a lot of beautiful place for me to go. I have visited the Humans museum and Quoc Tu Giam ( the first university of Vietnam). Tomorrow I’ll go around find accomodations. I pfer a studio house or small apartment to homestay. Sometimes it can be tiring, but mostly I am looking foward to my new life in Hanoi.

    5. In pairs, use your notes to tell your partner about your city. Then, listen and write down notes about your partner’s city in the space below. (Làm việc theo cặp, sử dụng những ghi chú của em để nói cho bạn vể thành phố của em. Sau đó nghe và ghi chú về thành phí) của bạn em trong khoảng trông bên dưới.)

    Nam : Seoul

    – Arrived 1 days ago

    – Live with parents in hotel

    – See snow, drink socchu

    – Want to go to the royal palace.

    Xem toàn bộ Giải Tiếng Anh lớp 6 mới: Unit 9. Cities of the world

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 9 Lớp 6: Skills 2
  • Unit 6 Lớp 9: Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 9: Natural Disasters
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 9: The Post Office
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9: At Home And Away Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9
  • Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1 A Closer Look 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 4 Lớp 9: A Closer Look 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 4 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look
  • A Closer Look 1 Unit 4 Trang 42 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm: Use The Newly
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 9 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look
  • Giải A Closer Look 1 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Soạn A Closer Look 2 Unit 1 lớp 9 đầy đủ nhất

    Soạn tiếng Anh Unit 1 lớp 9: A Closer Look 2

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims:

    By the end of this lesson, students can

    – Write complex sentences with different dependent clauses

    – Use some common phrasal verbs correctly and appropriately

    2. Objectives:

    -Structures: complex sentences

    – Vocabulary: related to the topic of Unit 1, phrasal verbs,

    II. Soạn giải tiếng Anh lớp 9 Unit 1 A Closer Look 2

    2. so that she could buy some bai tho conical hats → DP

    3. Although this museum is small → DC

    4. because we have space to skateboard → DR

    1 – Khi nói về tranh truyền thống, họ thường nghĩ về làng Đông Hồ

    2 – Chị tôi đến làng Tây Hồ ở Huế để chị ấy có thể mua được chiếc nón.

    3 – Mặc dù bào tàng nhỏ nhưng nó có nhiều đồ khảo cổ độc đáo.

    4 – Quảng trường này là nơi yêu thích của chúng tớ để chơi bởi vì chúng tôi có không gian để chơi trượt ván.

    5 – Người dân phải phơi khô da trâu trước khi họ làm mặt trống.

    2. Make a complex sentence from each pair of sentences. Use the subordinator provided and make any necessary changes. Nối thành các câu phức. Sử dụng liên từ phụ thuộc được cung cấp và có thể thay đổi nếu cần thiết.

    1. The villagers are trying to learn English in order that they can communicate with foreign customers.

    2. After we had eaten lunch, we went to Non Nuoc marble village to buy some souvenirs.

    3. Even though this hand-embroidered picture was expensive, we bought it.

    4. This department store is an attraction in my city because the products are of good quality.

    5. This is called a Chuong conical hat since it was made in Chuong village.

    1. Người dân trong làng đang cố gắng học tiếng Anh để họ có thể giao tiếp với khách hàng nước ngoài.

    2. Sau khi ăn trưa, chúng tôi đến làng đá cẩm thạch Non Nước để mua một số đồ lưu niệm.

    3. Mặc dù bức tranh thêu tay này đắt tiền nhưng chúng tôi đã mua nó.

    4. Cửa hàng bách hóa này là một điểm thu hút trong thành phố tôi bởi vì các sản phẩm có chất lượng tốt.

    5. Đây được gọi là nón Chương vì được làm ở làng Chương.

    3. Read this part of the conversation from GETTING STARTED. Pay attention to the underlined part and answer the questions. Đọc đoạn hội thoại từ phần Getting Started. Tập trung vào phần được gạch chân và trả lời câu hỏi. 1. What is the meaning of the underline verb phrase? Cụm từ gạch chân có nghĩa là gì?

    – set up: start something (a business, an organisation, etc.)

    – take over: take control of something (a business, an organisation, etc.)

    2. Can each part of the verb phrase help you understand its meaning? Mỗi phần của cụm từ có nghĩa không?

    No.

    4. Match the phrasal verbs in A with their meaning in B. Nối những cụm động từ ở cột A với nghĩa của nó ở cột B.

    1.c 2. g 3. f 4. a 5. h 6. b 7. e 8. d

    1. vượt qua – chuyển từ thế hệ này sang kế tiếp

    2. có tiền mua những thứ cần – có đủ tiền để sống

    3. giải quyết – hành động để giải quyết vấn đề

    4. đóng lại – dừng việc kinh doanh

    5. đối diện với – chấp nhận, giải quyết

    6. ăn ý/ sống hòa thuận với ạ – có mối quan hệ thân thiện với ai đó

    7. trở lại – trở về

    8. sự từ chối – từ chối thứ gì đó

    5. Complete each sentence using the correct form of a phrasal verb in 4. You don’t need to use all the verbs. Hoàn thành các câu sau với dạng đúng cuat cụm động từ ở bài 4. Không cần sử dụng tất cả các động từ.

    1. face up to

    2. turned down

    3. passed down

    4. live on

    5. close down

    6. did… come back

    1. Chúng ta phải đối mặt với thực tế rằng thủ công mỹ nghệ của chúng ta đang cạnh tranh với các làng nghề khác.

    2. Tôi đã mời cô ấy tham gia chuyến đi của chúng tôi tới Tràng An, nhưng cô ấy đã từ chối lời mời của tôi.

    3. Nghề đan thêu thường được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

    4. Bạn có nghĩ chúng ta có thể bán khăn lụa làm quà lưu niệm đủ tiền sống không?

    5. Họ phải đóng cửa viện bảo tàng vì không còn là nơi được chú ý nữa.

    6. Bạn trở về lúc mấy giờ từ chuyến đi đêm qua?

    6. Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence, using the word given. Hoàn thành câu sao cho nghĩa của câu thứ 2 giống với câu đầu tiên. Sử dụng các từ được cho.

    1 – Where did you find out about Disneyland Resort ?

    2 – When did you get up this morning?

    3 – I’ll look through this leaflet to see what activities are organised at this attraction.

    4 – They’re going to bring out a guidebook to different beauty spots in Viet Nam.

    5 – I’m looking forward to the weekend!

    1. Bạn đã nhận được thông tin về Khu nghỉ mát Disneyland ở đâu?

    Bạn tìm ở đâu về Khu nghỉ mát Disneyland?

    2. Sáng nay bạn rời giường lúc mấy giờ?

    Sáng nay bạn thức dậy khi nào?

    3. Tôi sẽ đọc tờ thông tin này để xem hoạt động gì được tổ chức tại địa điểm thu hút này.

    Tôi sẽ nhìn qua tờ thông tin này để xem hoạt động nào được tổ chức tại điểm thu hút này.

    4. Họ sẽ xuất bản một cuốn hướng dẫn về các địa điểm đẹp khác nhau ở Việt Nam.

    Họ sẽ đưa ra một cuốn hướng dẫn về các điểm đẹp khác nhau ở Việt Nam.

    5. Tôi đang nghĩ về niềm vui cuối tuần!

    Tôi đang mong chờ ngày cuối tuần!

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 9 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 8 tại group trên facebook

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải A Closer Look 1 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 2 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 2 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look
  • Unit 2 Lớp 9: A Closer Look 1
  • Giải Bài 2 Trang 49 Sgk Đại Số 10
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 9 Communication, Skills 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Communication Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 1 Lớp 8: Communication
  • Unit 1 Lớp 8 Communication ” Communication ” Unit 1
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 10: Communication (Giao Tiếp)
  • Unit 1 Lớp 9: A Closer Look 2
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 9 COMMUNICATION, SKILLS 1

    Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 9 English in the world (Tiếng Anh trên Thế giới)

    hướng dẫn học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 9 English in the world (Tiếng Anh trên Thế giới) các phần: Communication (phần 1-3 trang 37 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm), Skills 1 (phần 1-5 trang 38 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm).

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 11 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 11 COMMUNICATION, SKILLS 1

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 11 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 9 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

    Unit 9 lớp 9: Comunication (phần 1 → 3 trang 37 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

    1. Make notes about yourself. (Hoàn thành đoạn ghi chú về bản thân bạn.)

    Hướng dẫn dịch

    1. Bạn học tiếng Anh bao lâu rồi?

    2. Bạn nhớ gì về lớp học tiếng Anh đầu tiên?

    3. Bạn đã tham gia kỳ thi tiếng Anh nào rồi?

    4. Tại sao bây giờ bạn thích học tiếng Anh?

    5. Bạn muốn đến những nước nói tiếng Anh nào?

    6. Bạn nghĩ trình độ tiếng Anh bây giờ của bạn là gì?

    7. Bạn có thể cải thiện tiếng Anh bên ngoài lớp học như thế nào?

    8. Bạn muốn sử dụng tiếng Anh vì mục đích nào trong tương lai?

    9. Bạn thích gì về ngôn ngữ tiếng Anh?

    10. Bạn không thích gì về tiếng Anh?

    2. Work in pairs. Take turns to ask and answer the questions in 1. Make notes about your partner. How many things do you have in common? (Làm việc theo cặp. Luân phiên để hỏi và trả lời các câu hỏi trong bài 1. Tạo ghi chú về bạn của bạn. Có bao nhiêu điều chung giữa cả hai?)

    3. Work in groups. Tell your group the things that you and your partner have in common (Làm việc theo nhóm. Nói với nhóm của bạn về những điều mà bạn với bạn của bạn có điểm chung)

    Unit 9 lớp 9: Skills 1 (phần 1 → 5 trang 38 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

    1. Read the following text about English as a means of international communication. Look at the words in the box, then find them in the text and underline them. What do they mean? (Đọc bài đọc sau đây về tiếng Anh như là một phương tiện giao tiếp quốc tế. Nhìn những từ trong khung, sau đó tìm chúng trong bài đọc và gạch chân chúng. Chúng có nghĩa là gì?)

    – settlement (n) = the process of people making their homes in a place

    – immersion (n) = the language teaching method in which people are put in situations where they have to use the new language for everything

    – derivatives (n) = words that have been developed from other words

    – establishment (n) = the act of starting or creating something that is meant to last for a long time

    – dominant (adj) = more important, powerful or noticeable than other things

    Hướng dẫn dịch

    Đoạn 1: Tiếng Anh đã trở thành ngôn ngữ toàn cầu nhờ vào sự hình thành của nó như là tiếng mẹ đẻ ở tất cả các lục địa trên thế giới. Ngôn ngữ Anh chủ yếu thống trị trên thế giới do hai nhân tố. Yếu tố đầu tiên là do sự du nhập của ngôn ngữ bắt đầu vào thế kỉ 17 với sự định cư đầu tiên ở Bắc Mỹ. Yếu tố thứ hai là sự phát triển mạnh mẽ dân số ở Mỹ, do sự nhập cư ồ ạt ở thế kỷ 19 và 20.

    Đoạn 2: Ngày nay, ngày càng nhiều người học tiếng Anh trên thế giới như là một ngôn ngữ thứ hai và cách họ học đang thay đổi. Ở một số nước những trường chuyên dạy tiếng Anh đã được thành lập để tạo môi trường hoàn toàn dùng tiếng Anh cho những người học tiếng Anh. Ở những cộng đồng tiếng Anh này, người học tham gia mọi hoạt động và môn học, chẳng hạn như gọi món ăn ở cantin đều bằng tiếng Anh.

    Đoạn 3: Tuy nhiên những người mới học này không chỉ đang học tiếng Anh mà còn đang thay đổi nó. Ngay nay có hàng trăm phong cách tiếng Anh trên thế giới, chẳng hạn như “Singlish” là sự pha trộn giữa tiếng Anh và tiếng Mã lai, Madanrin, vân vân, chẳng hạn như “Hinlish” là ngôn ngữ Ấn Độ pha trộng giữa tiếng Anh và Hindi. Những từ mới đang được tạo ra mỗi ngày trên khắp thế giới là do sự du nhập tự do từ ngôn ngữ khác và sự sáng tạo dễ dàng của những từ ghép và từ vay mượn.

    2a. Read the text again and match the headings (a-c) to the paragraphs (1-3). (Đọc đoạn văn lại một lần nữa và nối các tiêu đề (a-c) với các đoạn (1-3))

    1-b

    2-c

    3-a

    b. Read the text again and answer the questions. (Đọc đoạn văn lại một lần nữa và trả lời các câu hỏi.)

    1. It is the export of the English language and the great growth of population in the United States that has led to its dominance in the world today.

    2. Mass immigration.

    3. They do all their school subjects and everyday activities in English.

    4. It is a blend of English and Hindi words and phrases.

    5. They are being invented every day all over the world due to the free admissions of words from other languages and the easy creation of compounds and derivatives.

    3. Put the list of ways to improve your English in order of importance for you. Can you any more ideas? (Đặt danh sách các cách để nâng cao Tiếng Anh của bạn theo thứ tự quan trọng với bạn. Có thể bạn có ý tưởng khác?)

    Hướng dẫn dịch

    a. làm bài kiểm tra.

    b. ghi nhớ từ vựng tiếng Anh.

    c. viết thư điện tử và bài văn.

    d. nói trôi chảy mà không cần sửa lỗi.

    e. nghe nhạc tiếng Anh.

    f. đọc những trang thông tin xã hội tiếng Anh.

    g. viết bài luận.

    h. bắt chước phát âm của người Anh.

    4. Work in groups. Compare your lists. Explain your order. (Làm việc theo nhóm. So sánh với danh sách của bạn. Giải thích thứ tự của bạn.)

    5. Work in pairs. Take one of the ideas from 3 and think about how you can achieve it. (Làm việc theo cặp. Lấy một ý tưởng từ bài 3 và nghĩ làm sao để đạt được nó.)

    A: I think we should memorise English vovabulary.

    B: We can learn about 5 words everyday.

    A: That’s good. We can write them on notebook and learn them when we are free.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: A Closer Look 2, Communication Để Học Tốt
  • Unit 1 Lớp 9: Communication
  • Unit 1 Lớp 7: Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 12 Communication, Skill 1, Skill 2, Looking
  • Unit 1 Lớp 12 Looking Back
  • Bài Tập Nâng Cao Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1 Local Environment

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 11
  • Skills 2 Unit 6 Trang 67 Sgk Tiếng Anh 9 Tập 1 Thí Điểm: Listen To The Conversation And Fill In The Blanks.
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 11 Communication, Skills 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 10 Communication, Skills 1
  • Unit 10 Lớp 9: Looking Back
  • Bài tập tiếng Anh Unit 1 lớp 9 nâng cao có đáp án

    Bài tập tiếng Anh lớp 9 nâng cao Unit 1 có đáp án

    close down; come back; deal with; get up; keep up with;

    live on; look through; pass down; set off; turn down;

    Hi! My name is Peter. I will tell you about my hometown. My town is not very big, but it is beautiful. The streets of the town are straight and long. You can see many cars, trams and buses there. There are a lot of bus stops and car parks in my town. We don’t have the underground and trolleybuses.

    There is a nice big square in the centre of my town. On one side of the square you can see the hotel “Victoria” and there is the museum on the other side. It has a big collection of old things. People from all over the world go to our town to see it.

    There are many parks in my town. People like to come to the parks; they play, read books or sit on the benches and talk. My favourite park is the central park. It is near the square. I often go there with my friends. Also I go to the shops or cafes with them, watch films in cinemas or ballets in our theatre.

    There is a big library behind my school. I usually go there to take books for reading. I like to read about planes and history. I will be a pilot in the future.

    1. How are the streets in Peter’s hometown?

    2. What is there in the centre of his town?

    3. Who does Peter often go with to the central park?

    4. Where is the big library?

    5. What does Peter like to read?

    1. My brother likes action films. He likes romantic comedies, (and)

    2. Vinh usually stays up late to watch soccer matches. He knows it isn’t good for his health, (although)

    3. I’m not interested in soap operas. They are often long and boring, (because)

    4. Lan went to bed before the game show ended. She was tired and sleepy, (so)

    5. David loves wild animals. He never watches nature programs, (but)

    * Newquay: small town / Atlantic coast / south / England //.

    * 1st suggestion: surfing / Fistral Beach //. One / best place / surf / UK //. Some good surf schools / learn / surf //. Surfing / friend / every weekend //.

    * If like water sports: kayaking / water-skiing / coasteering //. Coasteering / different / because / it / rock climbing / jumping / sea / swimming / same activity //. Sound / dangerous / not worry / as / always go / special instructor //.

    * If / like / animals: visit / Blue Reef Aquarium / see / different fish / even shark //. Can / horse riding / or / visit Newquay Zoo //.

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 9 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 8 tại group trên facebook

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 11 Skills 2, Looking Back
  • Trả Lời Câu 2 Trang 36
  • Soạn Bài Các Phương Châm Hội Thoại (Tiếp Theo)
  • Sách Tiếng Anh Lớp 9 Thí Điểm Tập 1
  • Có Nên Dùng Sách Giải Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1?
  • Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 3 Lớp 8 A Closer Look 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Unit 6 Lớp 8 A Closer Look 1
  • Unit 11 Lớp 8: A Closer Look 1
  • Unit 1 Lớp 8: A Closer Look 1
  • Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 12 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11 Unit 8, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 7 Chuong Trinh Thi Diem Unit 3, Unit 1 Sách Giáo Khoa Lớp 9, Unit 6 Lớp 7 Trang 62,63 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Lớp 11 Phần Unit 9, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Sach Giao Khoa Tieng Anh 4, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 5, Sach Giáo Khoa Tiếng Anh 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Tập 2, Sach Giáo Khoa Tieng Anh Lop 5 Tap Mot, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8, Sách Giáo Khoa Lớp 8 Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiêng Anh 10 Tâp 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cũ, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 12, Đọc Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10, Sách Giáo Khoa Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Pdf, Sách Giáo Khoa 12 Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4 Tập 1, Tiếng Anh Lớp 9 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Lớp 7 Môn Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 1, Sach Giao Khoa Tieng Anh 9, Sách Giao Khoa Tiếng Nhật 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Thí Điểm Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8, Bộ Tranh Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Thí Điểm Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 12 Nâng Cao, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Thí Điểm Pdf, Đọc Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2, Download Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Pdf, Sách Giáo Khoa Tieng Pháp 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Tập 2, Download Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Pdf, Sach Giao Khoa Tieng Viet Tap 1, Download Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 5 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Pdf, Sách Giáo Khoa 6 Tiếng Pháp, Bản Nhận Xét Sách Giáo Khoa Lớp 1 Môn Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt 3 Tập 1, Đọc Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 11, Sách Giáo Khoa Lớp 4 Tiếng Việt Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Pdf, “sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 8”, Bộ Tranh Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 5 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 10 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 6 Thí Điểm, Sách Giáo Khoa Lớp 4 Môn Tiếng Việt, Sách Giáo Khoa Lớp 5 Môn Tiếng Việt, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7,

    Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 12 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11 Unit 8, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 7 Chuong Trinh Thi Diem Unit 3, Unit 1 Sách Giáo Khoa Lớp 9, Unit 6 Lớp 7 Trang 62,63 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Lớp 11 Phần Unit 9, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Sach Giao Khoa Tieng Anh 4, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 5, Sach Giáo Khoa Tiếng Anh 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Tập 2, Sach Giáo Khoa Tieng Anh Lop 5 Tap Mot, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8, Sách Giáo Khoa Lớp 8 Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiêng Anh 10 Tâp 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cũ, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 12, Đọc Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10, Sách Giáo Khoa Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 10,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 1 (Unit 1, 2, 3)
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án
  • Bài Giải Tiếng Anh Lớp 3
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Review 4 (Unit 10
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 7: Recipes And Eating Habits
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9: At Home And Away Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 9: The Post Office
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 9: Natural Disasters
  • Unit 6 Lớp 9: Skills 1
  • Unit 9 Lớp 6: Skills 2
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 9. Skills 1
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 9: At home and away Để học tốt Tiếng Anh lớp 7 Unit 9

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 9: At home and away

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 9: At home and away đưa ra bài dịch và các câu trả lới tham khảo cho các phần: A. A holiday in Nha Trang (Phần 1-5 trang 86-91 SGK Tiếng Anh 7), B. Neighbors (Phần 1-4 trang 92-94 SGK Tiếng Anh 7), Language Focus 3 (Bài 1-5 trang 95-98 SGK Tiếng Anh 7).

    Đề thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 7 trường THCS Thanh Kim, Sa Pa năm học 2021 – 2021 có đáp án Đề thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 7 trường THCS Thị trấn Tân Châu, Hưng Yên năm học 2021 – 2021 có file NGHE và Đáp án Đề thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới năm học 2021 – 2021 có đáp án

    A. A holiday in Nha Trang (Phần 1-5 trang 86-91 SGK Tiếng Anh 7) 1. Listen. Then practice with a partner.

    (Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.)

    Liz is talking to Ba about her recent vacation in Nha Trang. ((Liz đang nói với Ba về kì nghỉ gần đây của cô ấy ở Nha Trang.))

    Hướng dẫn dịch:

    Ba: Chào Liz. Mừng bạn đã trở về.

    Liz: Chào Ba. Bạn khoẻ chứ?

    Ba: Mình khỏe, cám ơn. Kỳ nghỉ của bạn ở Nha Trang thế nào?

    Liz: Tuyệt lắm! Mình rất vui.

    Ba: Bạn nghĩ gì về Nha Trang?

    Liz: Ồ, Nha Trang đẹp lắm. Người dân ở đấy rất thân thiện. Thức ăn ngon, nhưng hầu hết mọi thứ đều không rẻ. Chúng khá đắt.

    Ba: Bạn đã đi thăm những nơi nào?

    Liz: Bố mẹ mình đưa mình đến Tháp Chàm và hồ cá Trí Nguyên.

    Ba: Bạn có mua quà lưu niệm ở Nha Trang không?

    Liz: Có chứ. Mình mua nhiều món quà khác nhau cho các bạn mình ở Mỹ.

    Ba: Bạn có thấy mệt sau chuyến đi không?

    Liz: Không đâu. Mình rất vui thích.

    Now answer. Number the sentences. (Bây giờ trả lời. Đánh số các câu.)

    1. Liz talked to Ba about her vacation.

    2. Liz went to Nha Trang.

    3. Liz visited Tri Nguyen Aquarium.

    4. Liz bought souvenirs.

    5. Liz returned to Ha Noi.

    2. Listen and read. Then answer the questions.

    (Nghe và đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

    Hướng dẫn dịch:

    Liz và bố mẹ cô đến hồ cá Trí Nguyên ở Nha Trang. Họ xem cá mập, cá heo và rùa biển. Họ xem rất nhiều loại cá khác nhau. Liz nghĩ những con cá nhỏ với đủ màu sắc là đẹp nhất.

    Có một cửa hàng đồ lưu niệm ở gần lối ra của hồ cá. Ông Robinson mua cho Liz cái mũ lưỡi trai. Trên mũ có hình con cá heo. Liz đội mũ ấy suốt. Bà Robinson mua một tấm tranh lớn. Bà dán nó lên tường ở nhà.

    Sau khi đi thăm hồ cá, gia đình ông Robinson đến quầy ăn để ăn trưa. Ông và bà Robinson ăn cá và cua. Liz nhìn những con cá. Cô nhớ những con cá xinh đẹp ở hồ. Cô ăn mì thay vì ăn cá.

    Trả lời câu hỏi:

    a) Who went to the aquarium with Liz? (Ai đi đến hồ cá với Liz?)

    b) What did the Robinsons see there? (Gia đình Robinson đã xem xem gì ở đó?)

    c) What did they buy in the souvenir shop? (Họ đã mua gì ở cửa hàng bán đồ lưu niệm?)

    d) Did Liz like the cap? Which sentence tells you this? (Liz có thích chiếc mua không? Câu nào cho bạn biết điều này?)

    e) Do Mr. and Mrs. Robinson like to eat seafood? How do you know? (Ông bà Robinson có thích ăn hải sản không? Làm sao bạn biết?)

    f) Why did Liz eat noodles for lunch? (Tại sao Liz ăn mì cho bữa trưa?)

    Now tell the story of Liz’s trip to Tri Nguyen Aquarium. Begin with: (Bây giờ kể câu chuyện về chuyến đi của Liz tới hồ cá Trí Nguyễn. Bắt đầu với:)

    a) The Robinson family went to Tri Nguven Aquarium.

    b) They saw many different types of fish.

    c) They went to the souvenir shop.

    d) Mrs. Robinson bought a poster and Mr. Robinson bought a cap with a picture of a dolphin on it.

    e) They had lunch at a foodstall. Mr. and Mrs. Robinson ate seafood, but Liz didn’t. She ate noodie instead.

    3. Listen. Write the letter of the sentences you hear.

    (Nghe. Viết mẫu tự của các câu bạn nghe được.)

    b) The Robinsons returned to Ha Noi by bus.

    d) This was the first time Liz saw the paddies.

    e) They stopped at the restaurant for a short time.

    h) Mrs. Robinson bought some food for Liz.

    j) They arrived home in the evening.

    4. Read Ba’s diary.

    (Đọc nhật kí của Ba.)

    Hướng dẫn dịch:

    Ngày 12 tháng 7

    Hôm nay mình nói chuyện với Liz Robinson về kỳ nghỉ cùa bạn ấy ở Nha Trang. Liz là một trong những người bạn tốt của mình. Bạn ấy là người Mỹ. Liz và bố mẹ bạn ấy từ Mỹ đến Hà Nội năm nay. Ông Robinson làm việc ở một trường học tại Hà Nội. Ông ấy là giáo viên dạy tiếng Anh. Gia đình nhà Robinson thuê một căn hộ cạnh nhà mình.

    Tuần rồi, gia đình nhà Robinson đã dọn đến căn hộ mới. Nó bên phía kia của Hà Nội. Mình nhớ bạn Liz nhưng bạn ấy sẽ đến thăm mình tuần tới. Liên lạc với nhau sẽ không khó lắm.

    Liz khoảng tuổi mình. Chúng tôi thích chơi và nói chuyện cùng nhau. Mình dạy bạn ấy tiếng Việt. Chúng tôi đôi khi nói chuyện bằng tiếng Anh, đôi khi bằng tiếng Việt. Tiếng Anh của mình đang khá hơn nhiều.

    Liz giúp mình sưu tập tem. Bạn ấy luôn cho mình những con tem từ các lá thư bạn ấy nhận được. Cô của bạn ấy ở New York cũng cho mình một số tem.

    Tuần tới, bạn ấy sẽ đem cho mình vài con tem nữa và chúng tôi sẽ ăn tối cùng nhau.

    Now make these sentences true. (Bây giờ sửa lại các câu sau cho đúng.)

    Example:

    Mr. Robinson came to Viet Nam on vacation.

    a) Liz lived a long way from Ba.

    b) Liz learned Vietnamese in the USA.

    c) Liz collects stamps.

    d) Liz’s aunt lives in Viet Nam.

    e) The Robinsons moves to Ho Chi Minh City.

    f) The Robinsons moved. Now Ba is happy.

    g) Ba is never going to see Liz again.

    5. Play with words.

    (Chơi với chữ.)

    Hướng dẫn dịch:

    Mỗi ngày tôi đi bộ đến trường. Hôm nay tôi đang đi bộ đến đó. Mỗi ngày tôi đi bộ đến trường. Hôm qua tôi đang đi bộ đến đó. Mỗi ngày tôi đi đến công viên. Hôm nay tôi đang đi bộ đến đó. Mỗi ngày tôi đi đến công viên. Hôm qua tôi đang đi bộ đến đó. Mỗi ngày tôi chơi đá bóng. Hôm nay tôi đang chơi đá bóng. Mỗi ngày tôi chơi đá bóng. Hôm qua tôi chơi đá bóng.

    B. Neighbors (Phần 1-4 trang 92-94 SGK Tiếng Anh 7) 1. Listen. Then practice with a partner.

    (Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.)

    Hướng dẫn dịch:

    Lan: Hoa, tóc bạn trông khác quá. Nó ngắn hơn.

    Hoa: Bạn có thích nó không?

    Lan: Mình thích. Chú của bạn đã cắt tóc cho bạn phải không?

    Hoa: Không phải. Chú mình không cắt mà là cô mình đấy. Cô ấy là thợ uốn tóc đấy.

    Lan: Và áo đầm này đẹp quá! Bạn mua nó ở đâu đấy?

    Hoa: Mình không mua. Người láng giềng của mình, bà Mai, đã mua vải và may áo cho mình đấy.

    Lan: Bà ấy khéo tay ghê!

    Hoa: Đấy là nghề của bà ấy mà! Bà ấy là thợ may đấy.

    Lan: Đó là người láng giềng tốt thật!

    Trả lời câu hỏi:

    a) What does Hoa’s aunt do? (Cô của Hoa làm nghề gì?)

    b) What does Mrs. Mai do? (Bà Mai làm nghề gì?)

    2. Answer.

    (Trả lời.)

    Sử dụng:

    Yes, he/she did.

    No, he/she didn’t.

    a) Did Hoa buy the dress? (Có phải Hoa mua chiếc váy không?)

    b) Did her aunt make Hoa’s dress? (Có phải cô của Hoa mua chiếc váy không?)

    c) Did her aunt cut Hoa’s hair? (Có phải cô của Hoa đã cắt tóc cho Hoa không?)

    3. Read. Then answer.

    (Đọc. Sau đó trả lời câu hỏi.)

    Hướng dẫn dịch:

    Hoa quan sát bà Mai may áo đầm cho mình. Cô nghĩ may vá thật là một sở thích có ích. Cô quyết định học may.

    Hoa mua một ít vải. Cô học cách sử dụng máy may và may một gối dựa cho cái ghế bành của mình. Cái gối màu xanh và trắng.

    Tiếp đó, Hoa may một cái váy. Nó màu xanh lá cây có hoa trắng. Nó trông rất xinh. Hoa mặc thử váy nhưng không vừa. Cái váy quá rộng. Người láng giềng của Hoa giúp Hoa và sau đó thì nó rất vừa vặn. Giờ đây Hoa có một sở thích mới rất có ích. Cô mặc những gì do cô may lấy.

    Trả lời câu hỏi:

    a) What did Hoa learn to use? (Hoa đã học sử dụng cái gì?)

    b) What did she make first? (Cô ấy đã may cái gì đầu tiên?)

    c) What color was it? (Nó màu gì?)

    d) What did she make next? (Tiếp đó cô ấy đã may cái gì?)

    e) What color was it? (Nó màu gì?)

    f) How did it look? (Nó trông như thế nào?)

    g) What was the problem? (Đã có vấn đề gì vậy?)

    h) Who helped her? (Ai đã giúp cô ấy?)

    i) How did it fit finally? (Cuối cùng nó vừa vặn thế nào?)

    4. Write. Put the verbs in brakets in the simple past tense.

    (Viết. Chia các động từ trong ngoặc ở thì Quá khứ đơn.)

    Hoa watched her neighbor make dress. (watch)

    First, she bought some material. (buy)

    Then, she cut the dress out. (cut)

    Next, she used a sewing-machine to sew the dress. (use)

    Hoa decided that sewing was a useful hobby. (decide/ be)

    She made a cushion and a dress. The cushion was fine, but the dress wasn’t. (make/ be)

    Then, her neighbor helped her, so finally it fitted her. (help/ fit)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 9 Unit 9
  • Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 9 Năm 2021 Trường Thcs Quách Xuân Kỳ
  • Unit 9 Lớp 9: Language Focus
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9
  • Unit 9 Lớp 9: A Closer Look 1
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100