Top 2 # Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Trang 5 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1)

Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1) Tiếng Việt là môn học có vai trò và vị trí quan trọng trong chương trình cấp Tiểu học. Môn tiếng Việt sẽ giúp các em tạo nền tảng về vốn từ, ngữ pháp, tập…

Giới thiệu Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1)

Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1)

Tiếng Việt là môn học có vai trò và vị trí quan trọng trong chương trình cấp Tiểu học. Môn tiếng Việt sẽ giúp các em tạo nền tảng về vốn từ, ngữ pháp, tập làm văn… để có thể diễn đạt tốt những suy nghĩ, tư duy của mình. Để học tốt tiếng Việt, các em phải thường xuyên rèn luyện làm bài tập thực hành. Quyển sách Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1) được biên soạn nhằm giúp các em tham khảo, định hướng giải quyết đúng các bài tập thực hành tiếng Việt trong chương trình. Thông qua những bài giải mẫu, các em sẽ có những lời gợi ý để tìm ra cách làm phù hợp với bản thân mình. Sách bao gồm hướng dẫn các bài tập về Tập đọc, Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn… giúp các em đa dạng được các dạng bài và rèn luyện kĩ năng làm bài tập. Những bài giảibchuyên về mở rộng vốn từ sẽ giúp các em tìm hiểu thêm về kho tàng từ vựng phong phú của Việt Nam. Đồng thời, các em có thể tích lũy thêm cho bản thân những từ ngữ ấy để bổ sung cho vốn từ của bản thân. Đây cũng là tài liệu hữu ích giúp phụ huynh có thể hướng dẫn bài tập và kiểm tra lại kiến thức của con em mình.

Giá sản phẩm trên Tiki đã bao gồm thuế theo luật hiện hành. Tuy nhiên tuỳ vào từng loại sản phẩm hoặc phương thức, địa chỉ giao hàng mà có thể phát sinh thêm chi phí khác như phí vận chuyển, phụ phí hàng cồng kềnh, …

Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Tuần 10

Tuấn 10 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I Tiết 1 Thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 theo bảng sau : Chủ điểm Tên bài Tác giả Nội dung chính /. Việt llam - Tổ quốc em Sắc màu em yêu Phạm Đình Ãn Em yêu tất cả những sắc màu gắn với cảnh vật, con người trên đất nước nước Việt Nam. 2. Cánh chim hòa bình Bài ca về trái đất Định Hải Trái đất thật đẹp, chúng ta cẩn giữ gìn trái đất bình yên, không có chiến tranh. Ê-mi-li con Tố Hữu Chú Mo-ri-xơn tự thiêu trước Bộ Quốc phòng Mĩ để phản đôl cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. 3. Con người với thiên nhiên Tiếng đàn ba-la-lai-ca trẽn sông Đà Quang Huy Cảm xúc của nhà thơ trước cảnh cô gái Nga chơi đàn trên công trường thủy điện sông Đà vào một đêm trăng đẹp. Trước cổng trời Nguyễn Đình Ảnh vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ của một vùng cao. Tiết 2 Viết lại cho đúng những từ ngữ em dễ viết sai chính tả trong bài Nỗi niềm giữ nước giữ rừng (sách Tiếng Việt 5, tập một, trang 95). (Học sinh tự làm) Tiết 3 Quang cảnh làng mạc ngày mùa Một chuyên gia máy xúc Một kì diệu rừng xanh Đất Cà Mau Tên bài văn : Quang cảnh làng mạc ngày mùa. Chi tiết em thích nhất : Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng (Từ "vàng lịm'' tả màu sắc nhưng đồng thời gợi nên cảm giác ngọt ngào, so sánh chùm quả xoan với "chuỗi hạt bồ đề treo lơ lửng" vô cùng thú vị.) Tiết 4 Viết từ ngữ thích hợp về các chủ điểm đã học theo bảng sau (ghi vào mỗi chỗ trống 2 - 3 từ ngữ) : Việt Nam - Tổ quốc em Cánh chim Hòa bình Con người với thiên nhiên Danh từ M : đất nước, Tổ quốc, giang sơn, quốc gia, quê hương, quê mẹ... M : hòa bình, Trái đất, hữu nghị, tương lai, khát vọng... M : bầu trời, biển Ị cả, sông ngòi, núi rừng, kênh rạch, vườn tược... Động từ, tính từ M : tươi đẹp, bảo vệ, xây dựng, anh dũng, kiến thiết, bất khuất... M : hợp tác, thái bình, thanh bình hạnh phúc, đoàn kết... M : chinh phục, bao la, vời vợi, thăm thẳm, khắc nghiệt, hùng vĩ, bát ngát... Thành ngữ Tục ngữ M : Yêu nước thương nòi, quê cha đất tổ, chôn rau cắt rốn, lá rụng về cội. Trâu bảy năm còn nhớ chuồng... M : Bốn biển một nhà, kề vai sát cánh, chung lưng đấu cật, vui như mở hội... M : Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa, chân cứng đá mềm, cày sâu cuốc bẫm, lên thác xuống ghềnh... 2. Viết những từ đồng nghĩa, trái nghĩa với mỗi từ trong bảng sau : Bảo vệ Bình yên Đoàn kết Bạn bè Mênh mông Từ đồng nghĩa Giữ gìn, gìn giữ... Bình an, yên bình, thanh bình... Kết đoàn, liên kết... Bằng hữu, bè bạn, bạn hữu... Bao la, bát ngát,... Từ trái nghĩa Phá hoại, tàn phá, hủy diệt... Bất ổn, náo động, náo loạn... Chia rẽ, xung đột, phân tán... Thù địch, kẻ địch, kẻ thù... Chật chội, chật hẹp, hạn hẹp... Tiết 5 Nêu tính cách Nhân vật Dì Năm An Chú cán bộ lính Cai của một số nhân vật trong vở kịch Lòng dân : Tính cách Dũng cảm bảo vệ cán bộ, nhanh trí, bình tĩnh Thông minh, nhanh trí, lanh lẹ Bình tĩnh, tin tưởng vào dân Hống hách, xảo quyệt, vòi vĩnh Tiết 6 Thay những từ im đậm trong đoạn văn sau bằng từ đổng nghĩa cho chính xác hơn (ghi vào chỗ trống trong ngoặc đơn) : Hoàng bê (bưng) chén nước bảo (mời) ông uống, ông vò (xoa) đầu Hoàng và bảo : "Cháu của ông ngoan lắm I Thế cháu đã học bài chưa ?" Hoàng nói với ông : "Cháu vừa thực hành (làm) xong bài tập rổi ông ạ I" (2). Điền từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống : Một miếng khi đói bằng một gói khi no Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết Thắng không kiêu, bại không nản. Nói lời phải giữ lấy lời Đừng như con bướm đậu rồi lại bay. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Xấu người tốt nết còn hơn đẹp người. (3) Đặt câu để phân biệt hai từ đồng âm : giá (giá tiền) - giá (giá để đồ vật). (Chú ý : có thể đặt 2 câu, mỗi câu chứa một từ đồng âm hoặc đặt một câu chứa đồng thời 2 từ đồng âm). Từ giá (giá tiền) giá (giá để đồ vật) Câu Mẹ tôi hỏi giá tiền chiếc áo treo trên giá. Giá sách của tôi tuy mua với giá rẻ nhúng nó rất bền và tiện ích. 4. Đặt câu với môi nghĩa của từ đánh : Làm đau bằng cách dùng tay hoặc dùng roi, gậy.... đập vào thân người. Dùng tay làm cho phát ra tiếng nhạc hoặc âm thanh. c) Làm cho bề mặt sạch hoặc đẹp ra bằng cách xát, xoa. Anh em không được đánh nhau Không được đánh bạn bè. Nếu cha có đánh con cũng chỉ vì cha thương con mà thôi. Phương đánh đàn rất hay. Hùng đánh trống rất cừ. Hãy đánh lên những bản nhạc ngợi ca cuộc sống này ! Em giúp mẹ đánh sạch xoong nồi. Hai chị em đánh sạch sàn nhà giúp mẹ. Tiết 7 Đọc thầm bài thơ Mẩm non (sách Tiếng Việt 5, tập một, trang 98). Dựa vào nội dung bài đọc, đánh dấu X vào □ trước ý trả lời đúng : Mầm non nép mình nằm im trong mùa nào ? Trong bài thố, mầm non được nhân hóa bằng cách nào ? p-ị Dùng những động từ chỉ hành động của người để kể, tả về mầm non. Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân vể ? Nhờ những âm thanh rộn ràng, náo nức của cảnh vật mùa xuân. Em hiểu câu thơ "Rừng cây trông thưa thớt" nghĩa là thế nào ? [~x~] Rừng thưa thớt vì cây không lá. Ý chính của bài thơ là gì ? Miêu tả sự chuyển mùa kì diệu của thiên nhiên. Hối hả có nghĩa là gì ? Rất vội vã, muốn làm việc gì đó cho thật nhanh. Từ thưa thớt thuộc từ loại nào ? [~x] Tính từ Từ nào đổng nghĩa với im ẳng ? ỊVj Lặng im Tiết 8 (Chuẩn bị cho bài luyện tập) Lập dàn ý chi tiết cho đề bài sau : Hãy tả ngôi trường thân yêu gắn bó với em trong nhiều năm qua. Bài làm Mở bài: Giới thiệu chung : Trường em tên là gì ? Ở đâu? (trường em tên Bế Văn Đàn, nằm ở một con đường khá yên tĩnh) Thân bài: - Tả khái quát về ngôi trường: Nhìn từ xa trường hiện ra với những chi tiết gì nổi bật ? (cánh cổng lớn, màu ngói đỏ, tường vàng, hàng rào bao quanh, cây xanh tỏa bóng mát) - Tả từng bộ phận : + Hình dáng của ngôi trường ? (Hình chữ u với ba dãy nhà lớn, khang trang, hướng ra sân trường). + Cổng trường (trang nghiêm, phía trên là tên trường). + Bước vào bên trong là sân trường rộng, lát xi măng phẳng phiu. + Cột cờ cao, trên đỉnh cột là lá cờ đỏ sao vàng bay phần phật. + Cây cối (hai hàng cây tỏa bóng mát, dưới mỗi gốc cây đặt hai ghế đá, học sinh thường ngồi đọc sách hoặc vui chơi). + Trống trường (đặt trước phòng Ban Giám hiệu). + Các phòng học (có tấm bảng nhỏ ghi số phòng, trên lớp. Trong mỗi lớp có quạt, đèn điện, giá sách, ảnh Bác, năm điều Bác Hồ dạy. Cuối lớp có báo lớp trên đó là các sáng tác của các bạn trong lớp...). Sau khu phòng học là vườn trường với nhiều loại cây, hoa và khu vui chơi với cầu trượt, du quay ...). Kết bài: Em rất yêu quý ngôi trường. Mong muốn trường mỗi ngày một to đẹp hơn, khang trang hơn.

Bài Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2

Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2, Giải Sgk Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1, Giải Bài Tập Tiếng Việt Tập 2, Bài Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4, Giải Bài ôn Tập Phần Tiếng Việt Lớp 11, Giải Bài Tập Tiếng Việt- Tuần 7 – Lớp 3, Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3, Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2, Giai Phỉu Bai Tap Tieng Viet Lop 3, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2, Bài Giải Toán Tiếng Việt, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5, Bài Giải Toán Bằng Thơ Tiếng Việt Lớp 1, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 11, Giải Bài Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 26, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 19, Tiếng Việt Bài Giải Toán Bằng Thơ, Giải Phiếu Bài Tâp Tiêng Việt Lơp 3 Tuân 4, Giải Bài Tập Những Yêu Cầu Sử Dụng Tiếng Việt, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần Lớp 3, Giai Bai Tap Phat Trien Nang Luc Tieng Viet Lop 4, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 2, Từ Điển Giải Thích Thành Ngữ Tiếng Việt, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Tiếng Việt, Giai Bai On Tap Cuối Tuan 8 Mon Tiếng Việt Lớp 3 Kì 1, Giai Bai Tap Tieng Anh Lop 7 Mai Lan Huong Unit6 The First University In Viet Nam, Giải Bài Tập Phat Triển Năng Lực Tiếng Việt 3 Tuần 13, Giải Tiếng Việt Thực Hành Bùi Minh Toán, Giải Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 5 Tập1, Một Số Giải Pháp Khắc Phục Lỗi Chính Tả Của Người Sử Dụng Tiếng Việt, Từ Điển Giải Thích Thành Ngữ Tiếng Việt (nguyễn Như ý, 1995); Sau Khi Loại Đi Những Cụm Từ Trùng Lặp, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 15, ý Nghĩa Câu Thơ Tiếng Việt ơi Tiếng Việt ân Tình, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Viêt, Tiếng Anh Của Nhà Xuất Bản Quốc Gia, Những Tương Đồng Và Khác Biệt Của Từ Láy Trong Tiếng Việt Và Tiếng Hàn, Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Trong Proshow Producer, Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Trong Proshow Producer 6.0, Hướng Dẫn Viết Email Xin Việc Bằng Tiếng Việt, Sách Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán, Tiếng Viêt, Tiếng Anh, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh Đõ Thị Thu Thủy, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh Của Nhà Xuất Bản Giáo Dục Và Đại Học Sư Phạm, Nguyễn Huy Kỷ 2004 Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng Anh Luan An Tien Si Ngon Ngu, Họ Và Tên Ncs: Nguyễn Huy Kỷ Tên Đề Tài Luận án: Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng An, Họ Và Tên Ncs: Nguyễn Huy Kỷ Tên Đề Tài Luận án: Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng An, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán -tiếng Anh – Tiếng Việt, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh, Họ Và Tên Ncs: Nguyễn Huy Kỷ Tên Đề Tài Luận án: Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng An, Cam Nang Vanh Tri Thuc Toan Tieng Viet Tieng Anh, Lợi Thế Trong Việc Học Tiếng Việt Của Người Biết Tiếng Hoa, Nguyễn Huy Kỷ 2004 Ngữ Điệu Tiếng Anh Đối Với Người Việt Nói Tiếng Anh, Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Proshow Producer 6.0, So Sánh Trợ Động Từ Tiếng Việt Và Tiếng Trung, Lớp Từ Xưng Hô Trong Tiếng êĐê (Đối Chiếu Với Tiếng Việt), Cách Viết Số 5 Trong Tiếng Việt, Cách Viết Sớ Phúc Thọ Tiếng Việt, Một Số Kết Quả Đối Chiếu Ngữ âm Giữa Tiếng Hàn Và Tiếng Việt, Ngu Dieu Tieng Anh Doi Voi Nguoi Viet Noi Tieng Anh, Dịch Tiếng Anh Sang Tiếng Việt, Cách Viết 29 Chữ Cái Tiếng Việt, Mẫu Cv Viết Tay Bằng Tiếng Việt, So Sánh Ngữ âm Tiếng Việt Và Tiếng Hán, So Sánh Tiếng Việt Và Tiếng Hán, Bài Giải Dự Thi Tự Hào Việt Nam, Tiếng Anh Lớp 4 Giải Bài Tập, Tiếng Anh 7 Giải Bài Tập, Giải Bài Tiếng Anh Lớp 7 Them 6, Giải Tiéng Anh 8, Giải Tiếng Anh 1 Đại Học, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8, Bài Giải Tiếng Anh Lớp 7, Giải Bài Tập Tiếng A N H, Bài Tập Giải ô Chữ Tiếng Anh, Giải Tiếng Anh 6, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6, Giải Bài Tập Tiếng Anh 1, Bài Giải Tiếng Anh, Giải Bài Tập Tiếng Anh 9, Bài Giải Tiếng Anh Lớp 3, Giải Bài Tập Tiếng Anh, Bài Giải ôn Tập Văn Học Dân Gian Việt Nam, Bài Giải Em Yêu Lịch Sử Việt Nam, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Lưu Hoằng Trí, Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Giải Bài Tập Tiếng Nhật Lớp 8, Giải Bài Tập Tiếng Anh Trí Lớp 6 Có Đáp An Unit 9, Giải Bài Tập Tiếng Anh Solutions 2nd, Giải Bài Tập Tiếng Nhật, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 9,

Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2, Giải Sgk Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1, Giải Bài Tập Tiếng Việt Tập 2, Bài Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4, Giải Bài ôn Tập Phần Tiếng Việt Lớp 11, Giải Bài Tập Tiếng Việt- Tuần 7 – Lớp 3, Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3, Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2, Giai Phỉu Bai Tap Tieng Viet Lop 3, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2, Bài Giải Toán Tiếng Việt, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5, Bài Giải Toán Bằng Thơ Tiếng Việt Lớp 1, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 11, Giải Bài Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 26, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 19, Tiếng Việt Bài Giải Toán Bằng Thơ, Giải Phiếu Bài Tâp Tiêng Việt Lơp 3 Tuân 4, Giải Bài Tập Những Yêu Cầu Sử Dụng Tiếng Việt, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần Lớp 3, Giai Bai Tap Phat Trien Nang Luc Tieng Viet Lop 4, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 2, Từ Điển Giải Thích Thành Ngữ Tiếng Việt, Giải Bài Tập Phát Triển Năng Lực Tiếng Việt, Giai Bai On Tap Cuối Tuan 8 Mon Tiếng Việt Lớp 3 Kì 1, Giai Bai Tap Tieng Anh Lop 7 Mai Lan Huong Unit6 The First University In Viet Nam, Giải Bài Tập Phat Triển Năng Lực Tiếng Việt 3 Tuần 13, Giải Tiếng Việt Thực Hành Bùi Minh Toán, Giải Phát Triển Năng Lực Môn Tiếng Việt Lớp 5 Tập1, Một Số Giải Pháp Khắc Phục Lỗi Chính Tả Của Người Sử Dụng Tiếng Việt, Từ Điển Giải Thích Thành Ngữ Tiếng Việt (nguyễn Như ý, 1995); Sau Khi Loại Đi Những Cụm Từ Trùng Lặp, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 15, ý Nghĩa Câu Thơ Tiếng Việt ơi Tiếng Việt ân Tình, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Viêt, Tiếng Anh Của Nhà Xuất Bản Quốc Gia, Những Tương Đồng Và Khác Biệt Của Từ Láy Trong Tiếng Việt Và Tiếng Hàn, Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Trong Proshow Producer, Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Trong Proshow Producer 6.0, Hướng Dẫn Viết Email Xin Việc Bằng Tiếng Việt, Sách Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán, Tiếng Viêt, Tiếng Anh, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh Đõ Thị Thu Thủy, Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán Tiếng Việt Tiếng Anh Của Nhà Xuất Bản Giáo Dục Và Đại Học Sư Phạm,

Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 22

CHÍNH TẢ Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới. Vậy là việc đã quyết định rồi. Nhu đi và sau đó cả nhà sẽ đi. Đã có một làng Bach Đằng Giang do những người dân chài lập ra ở đảo Mõm Cá sấu. Hòn đảo đang bồng bềnh đâu đó ở mãi phía chân trời ... Gạch dưới các danh từ riêng là tên người, tên địa lí trong đoạn văn. Ghi lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam (đã học ở lớp 4) : Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên. 2. Viết một số tên người, tên địa lí mà em biết: a) Tên người : Tên một bạn nam trong lớp Tên một bạn nữ trong lớp Tên một anh hùng nhỏ tuổi trong lịch sử nước ta b) Tên địa lí: Tên một dòng sông (hoặc hồ, núi, đèo) Tên một xã (hoặc phường) Nguyễn Ngọc Duy Nguyễn Thị Hương Nhiên Lê Văn Tám, Kim Dồng, Võ Thị Sáu Cửu Long, Hương, Mã, Đáy, Bạch Đằng, Sài Gòn xã Tân Kiên, phường Đa Kao, phường Trúc Bạch LUYỆN TỪ VÀ CÂU NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I - Nhận xét: Cách nối và sắp xếp các vế câu trong hai câu ghép có gì khác nhau ? Viết câu trả lời vào bảng : Câu ghép Cách nối các vế câu Cách sắp xếp các vế câu a) Nếu trời trở rét thì con phải mặc thật ấm. Nối bằng cặp QHT "nếu thì" thể hiện quan hệ điều kiện kết quả. Vế 1 chỉ điều kiện. Vế 2 chỉ kết quả. b) Con phải mặc ấm, nếu trời rét. Nối bằng một QHT "nếu" thể hiện quan hệ điều kiện kết quả. Vế 1 chỉ kết quả. Vế 2 chỉ điều kiện. II - Luyện tập : (T)Đọc các câu ghép sau và thực hiện yêu cầu ở dưới : (Neự)ông trả lởi đúng ngựa của ông di môt ngày đươc mấy bước(thj)tôi sẽ nói cho ông biết trâu cũa tói cảv mốt naàv đươc mấv dường. CNeu)là chim, tôi sẽ là loài bổ câu trắng (Neu)la hoa, tôi sẽ là môt dóa hưởng dương (Neu)la mây, tối sẽ là môt vầng mâv ấm Gạch một gạch dưới vế câu chỉ điều kiện (giả thiết), gạch hai gạch dưới vế câu chỉ kết guả. Khoanh tròn các guan hệ từ, cặp guan hệ từ nối các vế câu. Điền guan hệ từ thích hợp vào mỗi chỗ trống để tạo ra những câu ghép chỉ điều kiện - kết quả hoặc giả thiết - kết quả : Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta sẽ đi cắm trại. Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả lớp trầm trồ khen ngợi. Nếu ta chiếm được điểm cao này thì trận đánh sẽ rất thuận lợi. Viết thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp để tạo thành câu ghép chĩ điều kiện - kết quả hoặc giả thiết - kết quả : Hễ em được điểm tốt thì cả nhà đều mừng vui. Nếu chúng ta chủ quan thì công việc khó mà thành công được. Nếu chịu khó trong học hành thì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học tập. TẬP LÀM VĂN ÔN TẬP VÃN KỂ CHUYỆN Dựa vào kiến thức đã học lớp 4, em hãy trả lời các câu hỏi sau : Thế nào là kể chuyện ? Tính cách của nhân vật được thể hiện qua những mặt nào ? c) Bài văn kể chuyện có cấu tạo như thế nào ? Mỗi câu chuyện nói một điều có ý nghĩa. Hành động của nhân vật. Lời nói, ý nghĩa của nhân vật. Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu. Mở bài (trực tiếp hoặc gián tiếp). Diễn biến truyện (thân bài). Kết thúc câu chuyện (không mở rộng hoặc mở rộng). Đọc câu chuyện Ai giỏi nhất ? (sách Tiếng Việt 5, tập hai, trang 42 - 43), trả lời các câu hỏi bằng cách ghi dấu X vào □ trước trả lời đúng nhất: Câu chuyện trên có mấy nhân vật ? [~x~[ Bốn Ý nghĩa của câu chuyện trên là gì ? |~x~] Khuyên người ta biết lo xa và chăm chỉ làm việc. LUYỆN TỪ VÀ CÂU NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ (?) - Nhận xét Đọc hai đoạn văn sau và thự hiện yêu cẩu ở dưới : Bốn mùa Hạ Long mang trên mình một màu xanh đằm thắm : Xanh biếc của biển, xanh lam của núi, xanh lục của trời. Màu xanh ấy như trường cửu, lúc nào cũng bát ngát, cũng trẻ trung, cũng phơi phới. (TŨỵ)bõ'n mùa là vây /(nhữn^mỗi mùa Ha Long lai có những nét riêng biẽt, hấp dẫn lòng ngưởi. Mùa xuân của Hạ Long là mùa sương và cá mực. Mùa hè của Hạ Long là mùa gió nồm nam và cá ngừ, cá vược. Mùa thu của Hạ Long là mùa trăng biển và tôm he ... Gạch dưới câu ghép trong hai đoạn văn. Dùng gạch xiên ( / ) ngăn cách các vế câu trong câu ghép. Khoanh tròn cặp quan hệ từ nối các vế câu ghép. Đặt một câu ghép, trong đó hai vế câu có quan hệ tương phản. Vì Nam dậy muộn nên Nam đến trường trễ. Nếu Xuyến chăm chỉ lên một chút thì kết quả học tập của Xuyến đã tiến bộ hơn nhiều rồi. II - Luyện tập : Phân tích cấu tạo của hai câu ghép sau bằng cách thực hiện các yêu cầu ở dưới. Viết thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản : Tuy hạn hán kéo dài nhưng người dân quê em không hề lo lắng. Mặc dù trời rét đậm nhưng các cô vẫn miệt mài trên đồng ruộng. Đọc mẩu chuyện vui sau và thực hiện yêu cầu ở dưới. Chủ ngữ ở đâu ? Cô giáo viết lên bảng một câu ghép : :^Mac~du)tên cướp rất hung hăng, gian xảo /(QhLfn^)cuối cùng hắn vẫn phải dưa hai tav vào còng số 8." Rồi cô hỏi : Em nào cho cô biết chủ ngữ của câu trên ở đâu ? Hùng nhanh nhảu : Thưa cô, chủ ngữ đang ở trong nhà giam ạ. Dùng gạch xiên ( / ) ngăn cách các vế câu của câu ghép trong mẩu chuyện trên. Khoanh tròn cặp quan hệ từ nối các vế câu. Gạch một gạch dưới bộ phận chủ ngữ, gạch hai gạch dưới bộ phận vị ngữ trong từng vế câu. TẬP LÀM VĂN KỂ CHUYÊN (Chuẩn bị cho bài kiểm tra viết) Lập dàn ý chi tiết cho một trong ba đề bài sau : Hãy kể một kỉ niệm khó quên về tình bạn. Hãy kể lại một câu chuyện mà em thích nhất trong những truyện đã được học. Kể lại một câu chuyện cổ tích mà em biết theo lời một nhân vật trong câu chuyện đó. Bài làm Học sinh tham khảo cách lập dàn ý sau : Đề số 3 : Kể lại một câu chuyện cổ tích mà em biết theo lời một nhân vật trong câu chuyện đó. Kể lại câu chuyện "Cây khế" theo lời chim Phượng Hoàng. Dàn ý chi tiết : Mở bài : Giới thiệu câu chuyện (theo giọng điệu của chim Phượng Hoàng) Thân bài : * Lấy hết nhà cửa, của cải chi chia cho em cây khế và góc Câu chuyện xảy ra ở đâu ? có những ai ? Hoàn cảnh sống của họ như thế nào ? Tính cách cùa người anh ra sao ? Người em tính tình như thế nào ? Sau khi cha mất đi người anh đã đối xử với em mình ra sao ? (Chia cho em cây khế ở góc vườn.) Chuyện gì đã xảy ra với cây khế của người em ? (Chim Phượng Hoàng đến ăn khế - chở đi lấy vàng). Cuối cùng người em nhận được những gì ? (cuộc sống thay đổi, đỡ vất vả, được sung sướng) Biết chuyện người anh đã hành động như ra sao ? (đến gạ đổi cây khế với em. Chim Phượng Hoàng lại đến ăn khế, hắn đuổi chim đi. Chim hứa trả vàng, hắn tham lam mang túi mười hai gang đem đi đựng vàng). Kết cục của người anh như thế nào ? (Vì quá tham lam, chim không chở nổi, hắn rơi xuống biển sâu mà chết). Kết luận Câu chuyên có ý nghĩa như thế nào ?