Top 20 # Giải Vở Bài Tập Toán 6 Bài 8 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 6 / 2023

Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

Giải vở bài tập Lịch sử 8 bài 6: Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

Bài 1 trang 27 VBT Lịch Sử 8: Chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX thường được gọi là gì? Vì sao lại gọi như vậy?

Lời giải:

– Được gọi là: Chủ nghĩa tư bản độc quyền (hay còn gọi là chủ nghĩa đế quốc).

– Giải thích: do đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn này là: Sự hình thành của các tổ chức độc quyền trên cơ sở sự tập trung vốn và tập trung sản xuất với quy mô lớn; và tăng cường xâm chiếm thuộc địa.

Bài 2 trang 27 VBT Lịch Sử 8: Theo em, nguyên nhân nào sau đây đưa nền công nghiệp nước Anh tụt xuống hàng thứ ba thế giới? Đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời mà em cho là đúng.

Lời giải:

[X] Hàng loạt các trang thiết bị, máy móc của Anh đã trở nên cũ kĩ, lạc hậu.

[X] Anh chỉ lo bóc lột công nhân hơn là đổi mới phát triển công nghiệp.

[X] Chú trọng đầu tư sang các nước thuộc địa, không quan tâm đến đầu tư, đổi mới và phát triển công nghiệp trong nước.

Bài 3 trang 27 VBT Lịch Sử 8: Chính sách đối nội và đối ngoại của nước Anh giai đoạn đế quốc chủ nghĩa được biểu hiện như thế nào?

Lời giải:

– Về đối nội:

+ Duy trì chế độ Quân chủ lập hiến.

+ Thi hành các chính sách bảo vệ quyền lợi cho giai cấp tư sản.

– Về đối ngoại:

+ Đẩy mạnh xâm lược thuộc địa.

– Như vậy, đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Anh là: Chủ nghĩa đế quốc thực dân.

Bài 4 trang 28 VBT Lịch Sử 8: Tình hình phát triển kinh tế nước Pháp từ năm 1870 có nét gì nổi bật?

Lời giải:

– Về tốc độ phát triển:

+ Tốc độ phát triển chậm lại so với trước đó. → Từ vị trí thứ hai tụt xuống hàng thứ tư thế giới về sản xuất công nghiệp.

– Nguyên nhân sự tụt hậu của nề kinh tế Pháp:

+ Hậu quả của cuộc chiến tranh Pháp – Phổ (1870 – 1871) → Kinh tế Pháp kiệt quệ.

+ Cuộc cách mạng công nghiệp ở Pháp diễn ra tương đối sớm → đến cuối thể kỉ XIX, hệ thống máy móc trong sản xuất công nghiệp ở Pháp đã dần lỗi thời, lạc hậu.

Bài 5 trang 28 VBT Lịch Sử 8: Chính sách đối nội, đối ngoại của Pháp có điểm gì nổi bật?

Lời giải: – Về đối nội:

+ Nền Cộng hòa thứ ba được thiết lập.

+ Thi hành các chính sách bảo vệ quyền lợi của GCTS, bóc lột nhân dân lao động.

– Cuộc cách mạng công nghiệp ở Anh diễn ra sớm hơn các nước Âu – Mĩ khác hàng chục năm. Do đó, đến cuối thể kỉ XIX, hệ thống máy móc trong sản xuất công nghiệp ở Anh đã dần lỗi thời, lạc hậu.

– Về đối ngoại:

+ Đẩy mạnh xâm lược thuộc địa.

+ Đẩy mạnh xuất khẩu tư bản (dưới hình thức cho vay lãi)

Bài 6 trang 28 VBT Lịch Sử 8: Em hãy đánh dấu X vào ô trống trước nội dung khẳng định đế quốc Pháp là “chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi”

[ ] Pháp thi hành chính sách đàn áp nhân dân.

[ ] Tập trung ngân hàng ở Pháp đạt mức độ cao.

[ ] Pháp xâm lược thuộc địa và đầu tư khai thác thuộc địa.

[ ] Pháp là nước đứng thứ hai sau Anh về xuất khẩu tư bản.

[ ] Nước Pháp cho các nước chậm tiến vay nặng lãi.

Lời giải:

[X] Pháp xâm lược thuộc địa và đầu tư khai thác thuộc địa.

[X] Pháp là nước đứng thứ hai sau Anh về xuất khẩu tư bản.

[X] Nước Pháp cho các nước chậm tiến vay nặng lãi.

Bài 7 trang 29 VBT Lịch Sử 8: Từ khi thống nhất đất nước, nền kinh tế nước Đức phát triển mạnh mẽ. Đánh dấu Đ (nếu đúng) hoặc S (nếu sai) vào ô trống trước các câu sau đây.

Lời giải:

[Đ] Đức phát triển nhanh trên con đường tư bản chủ nghĩa

[S] Kinh tế Đức vượt Anh và ngang bằng với Pháp.

[Đ] Sản xuất công nghiệp đứng đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới, sau Mĩ.

[Đ] Công nghiệp Đức phát triển nhảy vọt nhờ có thị trường thống nhất, được bồi thường chiến tranh và biết ứng dụng những thành tựu mới nhất của khoa học trong sản xuất.

[Đ] Nhờ có kinh tế phát triển, các công ty độc quyền của Đức đã xuất hiện.

[S] Đức đứng đầu thế giới về sản lượng thép và than đá.

Bài 8 trang 29 VBT Lịch Sử 8: Tình hình chính trị và chính sách đối nội, đối ngoại của nước Đức cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX được biểu hiện như thế nào?

Lời giải: – Về chính trị:

+ Dù có Hiến pháp và quốc hội, song, Đức vẫn là nhà nước chuyên chế dưới sự thống trị của quý tộc địa chủ và tư sản độc quyền.

– Về đối nội:

+ Đề cao chủng tộc Đức.

+ Đàn áp phong trào công nhân.

+ Truyền bá bạo lực.

– Về đối ngoại:

+ Chạy đua vũ trang.

+ Đẩy mạnh xâm lược thuộc địa.

+ Phát động chiến tranh để chia lại thị trường và thuộc địa.

Bài 9 trang 29 VBT Lịch Sử 8: Theo em, chủ nghĩa đế quốc Đức có phải là “chủ nghĩa đế quốc quân phiệt, hiếu chiến” không? Vì sao?

Lời giải:

– Chủ nghĩa đế quốc Đức là “chủ nghĩa đế quốc quân phiệt, hiếu chiến”.

– Giải thích:

+ Tính “quân phiệt”: Mặc dù đi theo con đường TBCN, song Đức vẫn là nhà nước chuyên chế dưới sự thống trị của quý tộc địa chủ và tư sản độc quyền.

+ Tính “hiếu chiến”: giới cầm quyền ở Đức đã thi hành những chính sách đối nội – đối ngoại rất phản động, hiếu chiến, như: tích cực chạy đua vũ trang, tăng cường xâm lược thuộc địa, Đức mong muốn phát động một cuộc chiến tranh để phân chia lại thị trường thế giới.

Bài 10 trang 30 VBT Lịch Sử 8: Nền kinh tế Mĩ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX có những điểm gì nổi bật?

Lời giải:

– Cuối thế kỉ XIX, Mĩ từ vị trí thứ 4 vươn lên trở thành cường quốc công nghiệp hàng đầu thế giới.

– Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế đã đẩy nhanh quá trình tập trung sản xuất, tập trung tư bản. → Thúc đẩy sự ra đời của các tổ chức độc quyền.

– Nông nghiệp có bước phát triển vượt bậc. Mĩ trở thành nơi cung cấp lương thực, thực phẩm cho toàn châu Âu.

Bài 11 trang 30 VBT Lịch Sử 8: Những nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế Mĩ vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX phát triển nhanh chóng? Em hãy điền dấu X vào ô trống chỉ nội dung đúng.

Lời giải:

[X] Tài nguyên thiên nhiên phong phú.

[X] Thị trường trong nước không ngừng được mở rộng.

[X] Biết ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật trong sản xuất.

[X] Biết lợi dụng nguồn đầu tư của châu Âu.

[X] Nước Mĩ không bị chiến tranh tàn phá nên có điều kiện hòa bình để phát triển.

Bài 12 trang 30 VBT Lịch Sử 8: Em hãy phác họa lại những nét nổi bật của tình hình chính trị và chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.

Lời giải: – Về chính trị:

+ Duy trì chế độ Cộng Hòa.

+ Đề cao vai trò của Tổng thống.

– Về đối nội:

+ Thi hành các chính sách phục vụ và bảo vệ quyền lợi của giai cấp tư sản.

– Về đối ngoại:

+ Tăng cường bành trướng ở khu vực Thái Bình Dương.

+ Gây chiến tranh với Tây Ban Nha để tranh giành thuộc địa.

+ Thực hiện can thiệp, tăng cường ảnh hưởng ở khu vực Mĩ La-ting thông qua sức mạnh vũ lực và đồng đôla.

Bài 5 Trang 8 Vở Bài Tập Toán 8 Tập 2 / 2023

Giải các phương trình:

LG a

(4x – 20 = 0);

Phương pháp giải: Phương trình (ax+b=0) (với (ane0)) được giải như sau:

(ax + b = 0 Leftrightarrow ax = -b Leftrightarrow x = dfrac{-b}{a})

Vậy phương trình có một nghiệm duy nhất là (x= dfrac{-b}{a} )

Giải chi tiết:

(4x – 20 = 0 )

(Leftrightarrow 4x = 20 )

( Leftrightarrow x = 20:4)

(Leftrightarrow x = 5)

Vậy tập nghiệm của phương trình là (S = {5}.)

LG b

(2x + x + 12 = 0);

Phương pháp giải: +) Quy tắc chuyển vế

Trong một phương trình ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó.

+) Quy tắc nhân với một số

Trong một phương trình, ta có thể nhân (hoặc chia) cả hai vế phương trình với cùng một số khác (0).

Giải chi tiết:

(2x + x + 12 = 0)

( Leftrightarrow 3x + 12 = 0)

( Leftrightarrow 3x = -12)

( Leftrightarrow x = (-12):3)

( Leftrightarrow x = – 4)

Vậy tập nghiệm của phương trình là (S = {- 4}.)

LG c

(x – 5 = 3 – x);

Phương pháp giải: +) Quy tắc chuyển vế

Trong một phương trình ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó.

+) Quy tắc nhân với một số

Trong một phương trình, ta có thể nhân (hoặc chia) cả hai vế phương trình với cùng một số khác (0).

Giải chi tiết:

(x – 5 = 3 – x)

( Leftrightarrow x + x = 3+5)

( Leftrightarrow 2x = 8 )

( Leftrightarrow x = 8:2)

( Leftrightarrow x = 4)

Vậy tập nghiệm của phương trình là (S= {4}.)

LG d

(7 – 3x = 9 – x).

Phương pháp giải: +) Quy tắc chuyển vế

Trong một phương trình ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó.

+) Quy tắc nhân với một số

Trong một phương trình, ta có thể nhân (hoặc chia) cả hai vế phương trình với cùng một số khác (0).

Giải chi tiết:

(7 – 3x = 9 – x)

( Leftrightarrow -3x+x = 9 -7)

( Leftrightarrow -2x = 2)

( Leftrightarrow x = 2:(-2))

( Leftrightarrow x = -1)

Vậy tập nghiệm của phương trình là (S = {-1}.)

Vở Bài Tập Vật Lí 6 Bài 8 Trang 31 / 2023

Bài 8: Trọng lực – Đơn vị lực

A. Học theo SGK

I – TRỌNG LỰC LÀ GÌ?

1. Thí nghiệm

Câu C1 trang 31 VBT Vật Lí 6:

Lời giải:

Lò xo có tác dụng vào quả nặng.

Lực đó có phương thẳng đứng và chiều ngược lại với chiều hướng vào Trái Đất. Quả nặng vẫn đứng yên vì lực kéo của lò xo tác dụng vào đã cân bằng với trọng lượng của vật.

Câu C2 trang 31 VBT Vật Lí 6:

Lời giải:

Điều chứng tỏ có một lực tác dụng lên viên phấn làm viên phấn là lực hút của Trái Đất.

Lực đó có phương thẳng đứng và chiều hướng từ trên xuống dưới về phía Trái Đất.

Câu C3 trang 31 VBT Vật Lí 6:

Lời giải:

– Lò xo bị dãn dài ra đã tác dụng vào quả nặng một lực kéo lên phía trên. Thế mà quả nặng vẫn đứng yên. Vậy phải có một lực nữa tác dụng vào quả nặng hướng xuống phía dưới để cân bằng với lực của lò xo. Lực này do Trái Đất tác dụng lên quả nặng.

– Khi viên phấn được buông ra, nó bắt đầu rơi xuống. Chuyển động của nó đã bị biến đổi. Vậy phải có một lực hút viên phấn xuống phía dưới. Lực này do Trái Đất tác dụng lên viên phấn.

II – PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA TRỌNG LỰC

1. Phương và chiều của trọng lực

Câu C4 trang 31-32 VBT Vật Lí 6:

Lời giải:

a) Khi quả nặng treo trên dây dọi đứng yên thì trọng lực tác dụng vào quả nặng đã cân bằng với lực kéo của sợi dây. Do đó, phương của trọng lực cũng là phương của thẳng đứng, tức là phương dây dọi.

b) Căn cứ vào hai thí nghiệm ở hình 8.1 và 8.2 ta có thể kết luận là chiều của trọng lực hướng từ trên xuống dưới.

2. Kết luận

Câu C5 trang 32 VBT Vật Lí 6:

Lời giải:

Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều từ trên xuống dưới.

IV -VẬN DỤNG

Câu C6 trang 32 VBT Vật Lí 6:

Lời giải:

Phương thẳng đứng và mặt phẳng nằm ngang là vuông góc với nhau.

Ghi nhớ:

– Trọng lực là lực hút của Trái Đất.

– Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về Trái Đất.

– Trọng lượng của một vật là cường độ của trọng lực tác dụng lên vật đó.

– Đơn vị của lực là Niuton – viết tắt là N. Trọng lượng của quả cân là 100g là 1N.

Các bài giải bài tập vở bài tập Vật Lí 6 (VBT Vật Lí 6) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

bai-8-trong-luc-don-vi-luc.jsp

Giải Vở Bài Tập Sinh Học 6 / 2023

Giải Vở Bài Tập Sinh Học 6 – Bài 39: Quyết – Cây dương xỉ giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

1. Quan sát cây dương xỉ (trang 78 VBT Sinh học 6)

a) Cơ quan sinh dưỡng

Trả lời:

b) Túi bào tử và sự phát triển của dương xỉ

Quan sát H.39.2 SGK em hãy trình bày ngắn gọn các giai đoạn phát triển từ cây dương xỉ có lá chứa túi bào tử đến cây dương xỉ non

Quan sát sự phát triển của bào tử dương xỉ qua các giai đoạn, em hãy nhận xét và so sánh với rêu?

Trả lời:

– Bào tử được chứa trong túi bào tử ở mặt dưới của lá →bào tử chín được phát tán ra ngoài →bào tử phát triển →nguyên tán →tạo giao tử → thụ tinh → phát triển thành cây con.

– Rêu cây con được hình thành trực tiếp từ bào tử dương xỉ con được hình thành → từ nguyên tán.

2. Một vài loại dương xỉ thường gặp (trang 79 VBT Sinh học 6)

Hãy kể tên một số loại dương xỉ thường gặp

Hãy cho biết em có thể nhận ra một cây thuộc dương xỉ nhờ đặc điểm nào của lá?

Trả lời:

– Tên một số loài dương xỉ thường gặp là: cây lông cu li, cây rau bợ

– Đặc điểm nhận ra chúng là: lá còn non thường cuộn tròn lại ở đầu.

3. Quyết cổ đại và sự hình thành than đá (trang 79 VBT Sinh học 6)

Hãy nêu nguồn gốc của than đá

Ghi nhớ (trang 80 VBT Sinh học 6)

Dương xỉ thuộc nhóm Quyết, là những thực vật đã có rễ, thân, lá thật có mạch dẫn

Sinh sản bằng bào tử. Bào tử mọc thành nguyên tán và cây con mọc ra từ nguyên tán sau quá trình thụ tinh

Câu hỏi (trang 80 VBT Sinh học 6)

1. (trang 80 VBT Sinh học 6): So sánh cơn sinh dưỡng của cây rêu và cây dương xỉ:

Trả lời:

– Dương xỉ đã có rễ thật, thân thật, lá thật còn rêu chưa có các cơ quan này chính thức

– Do đó dương xỉ có cấu tạo phức tạp hơn

3. (trang 80 VBT Sinh học 6): Than đá hình thành như thế nào?

4. (trang 80 VBT Sinh học 6): Hãy chọn từ thích hợp: rễ, thân, lá , cuộn tròn ở đầu, mạch dẫn, bào tử, nguyên tán điền vào chỗ trống trong các câu sau:

Trả lời:

Dương xi là những cây đã có rễ, thân, lá thật sự

Lá non của cây dương xỉ bao giờ cũng cuộn trong ở đầu

Khác với rêu bên trong thân và lá dương xỉ đã có mạch dẫn giữ chức năng vận chuyển nước, muối khoáng và chất dinh dưỡng.

Dương xỉ sinh sản bằng bào tử như rêu, nhưng khác rêu ở chỗ có nguyên tán do bao tử phát triển thành.