Giải Bài Tập Trang 118 Sgk Toán 5: Mét Khối

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 111: Xăng
  • Toán Lớp 5 Trang 54 Phép Trừ Số Thập Phân
  • Bài Tập Toán Lớp 5: Phép Trừ Số Thập Phân
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 5: Phép Cộng Và Phép Nhân
  • (T.17) Bài 5: Giải Bài Tập Phép Cộng Và Phép Nhân
  • Giải Toán lớp 5 trang 118 bài: Mét khối

    Hướng dẫn giải bài tập 1, 2, 3 Mét khối trang 118 SGK Toán lớp 5

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 1 trang 118 SGK Toán 5

    a) Đọc các số đo

    b) Viết các số đo thể tích

    Bảy nghìn hai trăm mét khối

    Bốn trăm mét khối

    Một phần tám mét khối

    Không phẩy không năm mét khối

    Phương pháp giải

    Để đọc (hoặc viết) các số đo diện tích ta đọc (hoặc viết) số đo thể tích trước rồi đọc (hoặc viết) tên đơn vị đo thể tích sau.

    Đáp án

    15m 3: Mười lăm mét khối

    205m 3: Hai trăm linh năm mét khối

    0,911m 3: Không phẩy chín trăm mười một mét khối

    b) Viết các số đo thể tích

    Bảy nghìn hai trăm mét khối: 7200m 3

    Bốn trăm mét khối: 400m 3

    Một phần tám mét khối: 1/8 m 3

    Không phẩy không năm mét khối: 0,05m 3

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 2 trang 118 SGK Toán 5

    a) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là đề-xi-mét khối

    b) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là xăng-ti-mét khối

    Phương pháp giải

    – 1m 3 = 1000dm 3, do đó để đổi một số từ đơn vị mét khối sang đơn vị đề-xi-mét khối, ta chỉ việc nhân số đó với 1000.

    – 1dm 3 = 1000cm 3, do đó để đổi một số từ đơn vị xăng-ti-mét khối sang đơn vị đề-xi-mét khối, ta chỉ việc chia số đó cho 1000.

    – 1dm 3 = 1000cm 3, do đó để đổi một số từ đơn vị đề-xi-mét khối sang đơn vị xăng-ti-mét khối, ta chỉ việc nhân số đó với 1000.

    – 1m 3 = 1 000 000cm 3, do đó để đổi một số từ đơn vị mét khối sang đơn vị xăng-ti-mét khối, ta chỉ việc nhân số đó với 1 000 000.

    Đáp án

    5, 216 m3 = 5216 dm 3 (Vì 5,216 × 1000 = 5216)

    13,8 m 3 = 13800 dm 3 (Vì 13,8 × 1000 = 13800)

    0,22 m 3 = 220 dm 3 (Vì 0,22 × 1000 = 220

    1,969dm 3 = 1969cm 3 (Vì 1,969 × 1000 = 1969)

    (Vì

    (Vì 19,54 × 1 000 000 = 19 540 000).

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 3 trang 118 SGK Toán 5

    Người ta làm một cái hộp dạng hình hộp chữ nhật bằng bìa. Biết rằng hộp đó có chiều dài 5 dm, chiều rộng 3 dm và chiều cao 2 dm. Hỏi có thể xếp được bao nhiêu hình lập phương 1 dm khối để đầy được cái hộp đó?

    Phương pháp giải

    – Lần lượt xếp các hộp hình lập phương có cạnh 1dm vào trong thùng, sau khi xếp 2 lớp hình lập phương cạnh 1dm thì vừa đầy hộp.

    – Tính số hình lập phương có trong 1 lớp: 5 × 3 = 15 hình lập phương.

    – Tình số hình lập phương cần xếp để đầy thùng = số hình lập phương có trong 1 lớp × 2.

    Câu 3:

    Sau khi xếp đầy hộp hình lập phương 1 dm 3

    Mỗi lớp có số hình lập phương 1 dm khối là:

    5 x 3 = 15 (hình)

    Số hình lập phương 1 dm khối xếp đầy hộp là:

    15 x 2 = 30 (hình)

    Đáp số: 30 (hình)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toán Lớp 5 Trang 70: Chia Một Số Tự Nhiên Cho Một Số Thập Phân
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 45: Luyện Tập Chung
  • Giải Bài Tập Trang 110 Sgk Toán 5: Diện Tích Xung Quanh Và Diện Tích Toàn Phần Của Hình Hộp Chữ Nhật. Luyện Tập
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 22 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 15 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 55 : Mét Vuông

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Toán Lớp 4 Chuyên Đề “hình Học”
  • Bài Tập Phần Hình Học
  • Giải Bài Tập Trang 54 Sgk Toán 4 Bài 1, 2
  • Giải Toán Lớp 4 Trang 40, 41: Luyện Tập Phép Cộng Và Phép Trừ
  • Giải Bài Tập Trang 40, 41 Sgk Toán 4: Luyện Tập Phép Cộng Và Phép Trừ Giải Bài Tập Toán Lớp 4
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1

    Viết số thích hợp vào ô trống :

    Phương pháp giải:

    Để đọc (hoặc viết) các số đo diện tích ta đọc (hoặc viết) các số trước sau đó đọc (hoặc viết) kí hiệu của đơn vị đo diện tích.

    Lời giải chi tiết: Bài 2

    Viết số thích hợp vào chỗ chấm :

    Phương pháp giải:

    Áp dụng cách chuyển đổi 1m 2 = 100dm 2 ; 1dm 2 = 100cm 2.

    Lời giải chi tiết: Bài 3

    Một sân vận động hình chữ nhật có chiều dài là 150m và chiều rộng là 80m. Tính chu vi và diện tích của sân vận động.

    Phương pháp giải:

    Áp dụng các công thức :

    Chu vi = (chiều dài + chiều rộng) × 2 ; Diện tích = chiều dài × chiều rộng.

    Lời giải chi tiết:

    Chu vi hình chữ nhật là :

    (150 + 80) × 2 = 460 (m)

    Diện tích hình chữ nhật là :

    150 × 80 = 12 000 (m 2)

    Đáp số: Chu vi : 460m ;

    Diện tích : 12 000m 2.

    Bài 4

    Tính diện tích của miếng bìa có các kích thước theo hình vẽ ở bên dưới :

    Phương pháp giải:

    Chia miếng bìa đã cho thành các miếng bìa nhỏ dạng hình chữ nhật rồi tính diện tích các hình đó.

    Diện tích miếng bìa bằng tổng diện tích các miếng bìa nhỏ.

    Lời giải chi tiết:

    Ta gọi các đỉnh miếng bìa có thứ tự là: A, B, C, D, E, F, G.

    Có thể chia hình đã cho thành các hình chữ nhật như sau :

    Độ dài cạnh CF là :

    CF = BF – BC = AG = BC = 10 – 3 = 7 (cm)

    Độ dài cạnh FE là :

    FE = GE – GF = GE – AB = 21 – 9 =12 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật ABFG là :

    S ABFG = AG × AB = 10 × 9 = 90 (cm 2)

    Diện tích hình chữ nhật CDEF là :

    S CDEF = FE × FC = 12 × 7 = 84 (cm 2)

    Diện tích của miếng bìa ABCDEG là :

    Đáp số: 174cm 2.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 32 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 4 Tập 2
  • Giải Bài Tập Trang 48 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Toán Lớp 4 Luyện Tập Trang 48 Sgk
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Luyện Tập Trang 48
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 5: Khối Lượng. Đo Khối Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 5. Khối Lượng Đo Khối Lượng
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 18. Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Rắn
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 18: Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Rắn
  • Giải Sbt Vật Lý 6 Bài 18
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 18: Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Rắn
  • Giải bài tập môn Vật lý lớp 6

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 5

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 5: Khối lượng. Đo khối lượng là tài liệu học tốt môn Vật lý lớp 6, hướng dẫn các em giải chi tiết các bài tập cơ bản và nâng cao trong vở bài tập Lý 6. Hi vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho quý thầy cô và các em học sinh.

    Bài 5.1 trang 17 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Trên một hộp mứt Tết có ghi 250g. Số đó chỉ:

    A. Sức nặng của hộp mứt.

    B. Thể tích của hộp mứt.

    c. Khối lượng của hộp mứt.

    D. Sức nặng và khối lượng của hộp mứt.

    Hãy chọn câu trả lời đúng.

    Trả lời.

    Chọn C.

    Trên một hộp mứt Tết có ghi 250g. Số đó chỉ khối lượng của hộp mứt

    Bài 5.2 trang 17 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Trên nhãn hộp sữa Ông Thọ có ghi 397g. Số đó cho biết điều gì? Khi hết sữa, em rửa sạch hộp, lau khô rồi đổ đầy gạo đến tận miệng hộp.

    Em hãy tìm cách đo chính xác xem được bao nhiêu gạo? Lượng gạo đó lớn hơn, nhỏ hơn, hay đúng bằng 397g?

    Trả lời:

    Số ghi: “Khối lượng tịnh 397g” số đó chỉ lượng sữa chứa trong hộp. Nếu dùng lon đó đong gạo thì khối lượng của 1 lon gạo thông thường nhỏ hơn (khoảng chỉ 250g).

    Bài 5.3 trang 17 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    a) Biển …………. cho biết chiều cao tối đa (đo theo đơn vị mét) từ mặt đường trở lên của các phương tiện giao thông đê khỏi đụng phải gầm cầu khi chui qua gầm cầu

    b) Biển ………….. cho biết vận tốc tối đa được phép (tính theo kilômét/giờ) của các xe cộ khi đi trên đoạn đường trước mặt.

    c) Biển …………. cho biết khối lượng (đo theo đơn vị tấn) tối đa được phép của cả xe tải và hàng hóa khi đi qua một chiếc cẩu.

    d) Biển………….. thường cắm trên các đoạn đường hay xảy ra tai nạn.

    e) Biển……….. cắm ở đầu cầu.

    f) Biển ………….. gắn ở chỗ đường bộ chui qua gầm đường sắt hay ở trước hầm xuyên núi.

    Trả lời:

    Điền các chữ A, B hoặc C vào chỗ trống cho phù hợp:

    a) Biển C cho biết chiều cao tối đa (đo theo đơn vị mét) từ mặt đường trở lên của các phương tiện giao thông để khỏi đụng phải gầm cầu khi chui qua gầm cầu.

    b) Biển B cho biết vận tốc tối đa được phép (tính theo kilômét/giờ) của các xe cộ khi đi trên đoạn đường trước mặt.

    c) Biển A cho biết khối lượng (đo theo đơn vị tấn) tối đa được phép của cả xe tải và hàng hóa khi đi qua một chiếc cầu.

    d) Biển B thường cắm trên các đoạn đường hay xảy ra tai nạn.

    e) Biển A cắm ở đầu cầu.

    f) Biển C gắn ở chỗ đường bộ chui qua gầm đường sắt hay ở trước hầm xuyên núi, hay trên đầu có cầu vượt.

    Bài 5.4 trang 18 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Có một cái cân đồng hồ đã cũ và không còn chính xác. Làm thế nào có thể cân chính xác khối lượng của một vật, nếu cho phép dùng thêm một hộp quả cân?

    Trả lời:

    Đặt vật lên cân, cân chỉ giá trị M, sau đó bỏ vật ra và thay bằng các quả cân sao cho cân cũng chỉ giá trị M. Ta cộng khối lượng các quả cân đó lại là khối lượng của vật.

    Bài 5.5 trang 18 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Có cách đơn giản nào để kiểm tra xem một cái cân có chính xác hay không?

    Trả lời:

    Đế kiếm tra xem một cái cân có chính xác hay không ta có thể dùng một vật đã biết chính xác khối lượng (một quả cân hay hộp sữa Ông Thọ chẳng hạn) đem cân, nếu cân chỉ không đúng với giá trị khối lượng của vật đó thì cân ấy không chính xác.

    Bài 5.6 trang 18 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    A. mg. B. cg. C. g. D. kg.

    Trả lời:

    Chọn A

    Trên một viên thuốc cảm có ghi “Para 500mg. Đơn vị ở đây là miligam.

    Bài 5.7 trang 18 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Trên vỏ một hộp thịt có ghi 500g. Số liệu đó chỉ

    A. thể tích của cả hộp thịt.

    B. thể tích của thịt trong hộp.

    C. khối lượng của cả hộp thịt.

    D. khối lượng của thịt trong hộp.

    Trả lời:

    Chọn D

    Trên vỏ một hộp thịt có ghi 500g. Số liệu đó chỉ khối lượng của thịt trong hộp.

    Bài 5.8 trang 18 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Trên vỏ các chai nước giải khát có ghi các số liệu (ví dụ 500ml). Số liệu đó chỉ

    A. thế tích của cả chai nước.

    B. thể tích của nước trong chai,

    C. khối lượng của cả chai nước.

    D. khối lượng của nước trong chai.

    Trả lời:

    Chọn B

    Trên vỏ các chai nước giải khát có ghi các số liệu (ví dụ 500ml). Số liệu đó chỉ thể tích nước trong chai.

    Bài 5.9 trang 18 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Một cân Rô-béc-van có đòn cân phụ được vẽ như hình 5.2.

    ĐCNN của cân này là

    A. 1g. B. 0,1g. C. 5g. D. 0,2g.

    Trả lời:

    Chọn D.

    Từ hình vẽ ta thấy ĐCNN của cân này là 0,2g.

    Bài 5.10 trang 18 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Dùng cân Rô-béc-van có đòn cân phụ đế cân một vật. Khi cân thăng bằng thì khối lượng của vật bằng

    A. giá trị của số chỉ của kim trên bảng chia độ.

    B. giá trị của số chỉ của con mã trên đòn cân phụ.

    C. tổng khối lượng của các quả cân đặt trên đĩa.

    D. tổng khối lượng của các quả cân đặt trên đĩa cộng với giá trị khối lượng ứng với số chỉ của con mã.

    Trả lời:

    Chọn D.

    Dùng cân Rô-béc-van có đòn cân phụ để cân một vật. Khi cân thăng bằng thì khối lượng của vật bằng tổng khối lượng của các quả cân đặt trên đĩa cộng với giá trị khối lượng ứng với số chỉ của con mã.

    Bài 5.11 trang 19 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Một cuốn sách giáo khoa (SGK) Vật lí 6 có khối lượng áng chừng bao nhiêu gam? Hãy tìm cách cân cuốn SGK và chọn câu trả lời đúng.

    A. Trong khoảng từ 100g đến 200g.

    B. Trong khoảng từ 200g đến 300g.

    C. Trong khoảng từ 300g đến 400g.

    D. Trong khoảng từ 400g đến 500g.

    Trả lời:

    Chọn A

    Cuốn sách giáo khoa (SGK) Vật lí 6 có khối lượng áng chừng khoảng từ 100g đến 200g

    Bài 5.12 trang 19 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Khối lượng của một chiếc cặp có chứa sách vào cỡ bao nhiêu?

    A. Vài gam. B. Vài trăm gam.

    C. Vài ki-lô-gam. D. Vài chục ki-lô-gam.

    Trả lời:

    Chọn C

    Khối lượng của một chiếc cặp có chứa sách vào cỡ vài kilôgam

    Bài 5.13 trang 19 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Cân ở hình 5.3 có GHĐ và ĐCNN là

    A. 5kg và 0,5kg.

    B. 50kg và 5kg.

    C. 5kg và 0,05kg.

    D. 5kg và 0,1kg.

    Trả lời:

    Chọn C

    Cân ở hình 5.3 có GHĐ là 5kg và ĐCNN là 0,05kg.

    Bài 5.14 trang 19 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Kết quả đo khối lượng ở hình 5.3 được ghi đúng là

    A. 1kg. B. 950g. C. 1,00kg. D. 0,95kg.

    Trả lời:

    Chọn A

    Từ hình vẽ ta thấy kết quả đo khối lượng ở hình 5.3 được ghi đúng là 1kg

    Bài 5.15 trang 19 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Một cân đĩa thăng bằng khi:

    a) Ở đĩa cân bên trái có 2 gói kẹo, ở đĩa cân bên phải có các quả cân 100g, 50g, 20g, 20g và 10g.

    b) Ở đĩa cân bên trái có 5 gói kẹo, ở đĩa cân bên phải có 2 gói sữa bột.

    Hãy xác định khối lượng của 1 gói kẹo, 1 gói sữa bột. Cho biết các gói kẹo có khối lượng bằng nhau, các gói sữa bột có khối lượng bằng nhau.

    Trả lời:

    a) Khối lượng của 1 gói kẹo:

    m 1 = (100+50+20+20+10)/2 = 100g

    b) Khối lượng của 1 gói sữa bột:

    Bài 5.16 trang 19 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Có 6 viên bi bề ngoài giống hệt nhau, trong đó có 1 viên bi bằng chì, còn 5 viên bi bằng sắt.

    Hãy chứng minh rằng chỉ cần dùng cân Rô-béc-van cân nhiều nhất hai lần là có thể tìm ra viên bi bằng chì

    Trả lời:

    Ta chứng minh rằng chỉ cần dùng cân Rô-béc-van cân nhiều nhất hai lần là có thể tìm ra viên bi bằng chì như sau:

    Ta biết rằng 1 viên bi bằng chì, nặng hơn 1 viên bi bằng sắt.

    Lần cân thứ nhất: Đặt lên hai đĩa cân mỗi bên 3 viên bi. Cân sẽ lệch về phía bên nào nặng hơn, bên đó có viên bi chì.

    Lần cân thứ hai: Lấy hai trong ba viên bi bên nặng hơn đã xác định được, đặt lên hai đĩa cân mỗi bên 1 viên bi. Cân sẽ lệch về phía bên nào nặng hơn, bên đó là viên bi chì. Trường hợp nếu cân thăng bằng thì viên bi còn lại là viên bi chì.

    Như vậy, chỉ cần dùng cân Rô-béc-van cân hai lần là có thể tìm ra viên bi bằng chì

    Bài 5.17 trang 20 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Trong phòng thí nghiệm, người ta còn dùng cân Rô-béc-van để xác định chính xác thể tích của một vật rắn không thấm nước. Cách làm như sau:

    • Dùng một loại bình đặc biệt có nút rỗng bằng thuỷ tinh có thể vặn khít vào cổ bình. Giữa nút có một ống thuv tinh nhỏ, trên có khắc một “vạch đánh dấu” cho phép xác định một cách chính xác thể tích của nước trong bình tới vạch đánh dấu (H.5.4a).
    • Dùng cân Rô-béc-van cân hai lần:
      • Lần thứ nhất: Đặt lên đĩa cân bình chứa nước cất tới vạch đánh dấu, vật cần xác định thể tích, các quả cân có khối lượng tổng cộng là m1, sao cho cân bằng với một vật nặng T đặt trên đĩa cân còn lại (vật T được gọi là tải) (H.5.4b)
      • Lần thứ hai: Lấy bình ra khỏi đĩa cân, mở nút, đổ bớt nước cất trong bình, thả vật cần xác định thể tích vào bình, đậy nút và cho thêm nước vàc bình tới vạch đánh dấu, rồi đặt lại bình lên đĩa cân. Thay các quả cân khối lượng m1 bằng các quả cân khối lượng m2 để cân lại cân bằne (H.5.4c)

    Biết 1g nước cất có thể tích bằng 1cm 3. Hãy chứng minh rằng thể tích V của vật tính ra cm3 có độ lớn đúng bằng độ lớn của hiệu các khối lượng (m 2 – m 1) tính ra g.

    Tại sao cách xác định thể tích này lại chính xác hơn cách đo thể tích vật rắn bằng bình chia độ?

    Trả lời:

    Trong phương trình (1), m n là khối lượng của nước chứa trong bình tới vạch đánh dấu, m b là khối lượng bình, m v là khối lượng vật.

    Trong phương trình (2), m n là khối lượng của phần nước bị vật chiếm chỗ.

    • Vì 1 gam nước nguyên chất có thể tích là 1cm3, nên số đo khối lượng mn theo đơn vị gam là số đo thể tích của phần nước bị vật chiếm chỗ theo đơn vị cm3. Thể tích của phần nước bị vật chiếm chỗ chính là thể tích của vật, do đó thể tích của vật tính ra cm3 có độ lớn bằng (m2 – m1).
    • Cách xác định vật thể như trên chính xác hơn cách xác định bằng bình chia độ, đo khối lượng bằng cân Rô-béc-van chính xác hơn đo thể tích bằng bình chia độ do:
      • GHĐ của cân Rô-béc-van nhỏ hơn GHĐ của bình chia độ rất nhiều.
      • Cách đọc mực nước ở bình chia độ khó chính xác hơn cách theo dõi kim của cân ở vị trí cân bằng. Mặt khác, cách cân hai lần như trên loại trừ được những sai số đo do cân cấu tạo không được tốt, chẳng hạn hai phần của đòn cân không thật bằng nhau về chiều dài cũng như khối lượng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 6 Tập 2 Bài 87 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 6 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 41 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 40 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 67: Chia Cho Số Có Một Chữ Số
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 65: Bài Mét Vuông Chi Tiết Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Và Hệ Phương Trình
  • Giải Toán Lớp 4 Trang 170, 171, Bài 1, 2, 3, 4, 5 Sgk (2021) ▶️ Wiki 1 Phút ◀️
  • Kunci Jawaban Brain Test 2 Prison Escape Level 1
  • Đáp Án Điên Não Level 1
  • Brain Out Level 27 Có Bao Nhiêu Con Kiến Giải
  • 1. Giải bài tập Toán Lớp 4 trang 65: Bài Mét vuông

    1.1. Bài 1 (trang 65 SGK Toán 4): 

    Viết theo mẫu:

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    1.2. Bài 2 (trang 65 SGK Toán 4): 

    Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

    1m2 = ….dm2

    400 dm2 = ….m2

    100dm2 = …m2

    2110 m22= …dm2

    1m2 = …cm2

    15m2 = ….cm2

    10 000 cm2 = …m2

    1dm22cm2 = …cm2

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    1m2 = 100 dm2

    400 dm2 = 4 m2

    100dm2 = 1 m2

    2110 m2 = 211000 dm2

    1m2 = 10000 cm2

    15m2 = 150 000cm2

    10 000 cm2 = 1 m2

    1dm22cm2 = 1002 cm2

    1.3. Bài 3 (trang 65 SGK Toán 4): 

    Để lát nền một căn phòng, người ta đã sử dụng hết 200 viên gạch hình vuông có cạnh 30cm. Hỏi căn phòng đó có diện tích bao nhiêu mét vuông, biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể?

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Diện tích của một viên gạch lát nền là:

    30 x 30 = 900 (cm2)

    Diện tích căn phòng là:

    900 x 200 = 180000 (cm2) = 18 m2

    Đáp số 18m2

    Nói thêm: Cũng có thể thay hai bước tính trên bằng hai bước tính sau:

    30 x 30 = 900 (cm2)

    900 x 200 = 180 000 (cm2) hay 18 m2

    1.4. Bài 4 (trang 65 SGK Toán 4): 

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Vẽ thêm nét đứt như hình bên. Ta có:

    Diện tích hình chữ nhật lớn là:

    15 x 5 = 75 (cm2)

    Chiều dài hình chữ nhật nhỏ là:

    15 – (4 + 6) = 5 (cm2)

    Diện tích hình chữ nhật nhỏ là:

    5 x 3 = 15 (cm2)

    Diện tích miếng bìa là:

    75 – 15 = 60 (cm2)

    Đáp số 60 (cm2)

    Nói thêm:

    Có thể giải theo nhiều cách khác nhau (vắn tắt) như sau:

    Cách 2: Tính diện tích hình (1), hình (2), hình (3) rồi cộng lại

    Cách 3: Tính diện tích hình (4), hình (5), hình (6) rồi cộng lại

    2. File tải miễn phí hướng dẫn giải bài tập Toán Lớp 4 trang 65:

    Hướng dẫn giải Bài tập toán Lớp 4 trang 65 file DOC

    Hướng dẫn giải Bài tập toán Lớp 4 trang 65 file PDF

    Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô tham khảo và đối chiếu đáp án.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạng Toán Tổng – Hiệu Lớp 4
  • Cách Dạy Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Brain Out Level 173 Vắt Sữa Giải
  • Brain Out Level 36 Giúp Họ Qua Sông Giải
  • Brain Out Level 186 Nhập Mật Khẩu Giải
  • Bài Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Đề Thi Hoc Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 7 Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết Năm 2022
  • Top 37 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Vật Lí Lớp 7 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Kiểm Tra 45 Phút 1 Tiết Môn Vật Lý Lớp 7
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 7 (Có Đáp Án)
  • Bài Giải Bài Tập Vật Lý 7
  • Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20, Giải Bài Tập Sgk Toán 9, Giải Bài Tập 10 Toán, Giải Bài Tập 5 Toán 12, Giải Bài Toán Lớp 4, Giải Bài Tập Toán Lớp 6, Giải Bài 30 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập Toán Tìm X Lớp 4, Giải Bài Toán Lớp 5, Giải Bài Tập 52 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài 2 Toán 9, Giải Bài Tập 51 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài 31 Sgk Toán 8 Tập 2, Toán 11 Bài 2 Giải Bài Tập, Giải Bài Toán Lớp 8 Đại Số, Giải Bài Toán Lớp 8, Giải Bài Toán Lớp 7 Tập 2, Giải Bài Tập 42 Sgk Toán 8, Giải Bài Toán Lớp 7, Toán 11 Bài 1 Giải Bài Tập, Giải Bài 34 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài Toán Lớp 6 Tập 2, Bài Giải Đề Thi Toán Lớp 10, Giải Bài Toán Lớp 6, Giải Bài Tập 43 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài 34 Sgk Toán 8, Giải Bài 31 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài 37 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài 31 Sgk Toán 9, Giải Bài Toán Lớp 9, Giải Bài Tập ở Sgk Toán 7, Giải Bài Toán Lớp 1, Toán 8 Giải Bài Tập Sgk, Giải Bài Tập Toán In Lớp 5, Giải Bài Tập 8 Toán, Giải Bài Tập 3 Toán 11, Giải Bài Toán Khó, Giải Bài Toán Đố Lớp 2, Giải Bài Toán Đố, Giải Bài Toán Con Bò, Giải Bài Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 62 Toán 9 Tập 2, Giải Toán 9, Bài 9 ôn Tập Về Giải Toán Lớp 5, Bài 9 ôn Tập Về Giải Toán, Giải Toán Lớp 4, Giải Bài Toán Lớp 1 Kỳ 2, Giải Vở ô Li Bài Tập Toán Lớp 5, Giải Vở ô Li Bài Tập Toán Lớp 4, Giải Bài Toán Lớp 3 Tìm X, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 7, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 6, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 5, Giải Bài Tập 55 Sgk Toán 8 Tập 2, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 4, Giải Bài Toán Lớp 3, Giải Bài Toán Lớp 2 Tìm Y, Giải Bài Toán Lớp 2 Tìm X, Giải Vở ô Li Bài Tập Toán Lớp 1, Giải Bài Toán Lớp 2, Giải Vở ô Li Bài Tập Toán Lớp 3, Giải Vở ô Li Bài Tập Toán Lớp 2, Gợi ý Giải Đề Thi Môn Toán, Giải Bài Tập 23 Sgk Toán 8 Tập 2, Bài Giải Toán Lớp 2 Tìm X, Bài Giải Toán Lớp 3, Bài Giải Toán Lớp 4, Bài Giải Toán Lớp 5, Bài Giải Toán Lớp 6, Bài Giải Toán Lớp 7, Bài Giải Toán Lớp 7 Đại Số, Bài Giải Toán Lớp 7 Tập 1, Bài Giải Toán Lớp 8, Bài Giải Toán Lớp 9, Bài Giải Mẫu Toán Lớp 5, Giải Bài Tập 17 Sgk Toán 9 Tập 2, Bài Giải Toán Rời Rạc, Bài Giải Toán Tập 2,

    Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20, Giải Bài Tập Sgk Toán 9, Giải Bài Tập 10 Toán, Giải Bài Tập 5 Toán 12, Giải Bài Toán Lớp 4, Giải Bài Tập Toán Lớp 6, Giải Bài 30 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập Toán Tìm X Lớp 4, Giải Bài Toán Lớp 5, Giải Bài Tập 52 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài 2 Toán 9, Giải Bài Tập 51 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài 31 Sgk Toán 8 Tập 2, Toán 11 Bài 2 Giải Bài Tập, Giải Bài Toán Lớp 8 Đại Số, Giải Bài Toán Lớp 8, Giải Bài Toán Lớp 7 Tập 2, Giải Bài Tập 42 Sgk Toán 8, Giải Bài Toán Lớp 7, Toán 11 Bài 1 Giải Bài Tập, Giải Bài 34 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài Toán Lớp 6 Tập 2, Bài Giải Đề Thi Toán Lớp 10, Giải Bài Toán Lớp 6, Giải Bài Tập 43 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài 34 Sgk Toán 8, Giải Bài 31 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài 37 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài 31 Sgk Toán 9, Giải Bài Toán Lớp 9,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 7 Bài: Từ Vuông Góc Đến Song Song
  • Giải Toán 7 Bài 6. Từ Vuông Góc Đến Song Song
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 6: Từ Vuông Góc Đến Song Song
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Ở Lớp 3
  • Đề Tài Một Số Kinh Nghiệm Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 3 Tại Trường Tiểu Học Xuân Lao
  • Bài 5. Khối Lượng. Đo Khối Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 7. Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 5: Khối Lượng
  • Giải Lý Lớp 6 Bài 13: Máy Cơ Đơn Giản
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Phần Tổng Kết Chương 1: Cơ Học
  • Giải Bài C8 Trang 23 Sgk Vật Lý 8
  • Bài 5. Khối lượng. Đo khối lượng – Giải sách bài tập Vật lý 6

    Bài 5.1 trang 17 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6.

    Trên một hộp mứt Tết có ghi 250g. Số đó chỉ:

    A. Sức nặng của hộp mứt.

    B. Thể tích của hộp mứt.

    c. Khối lượng của hộp mứt.

    D. Sức nặng và khối lượng của hộp mứt.

    Hãy chọn câu trả lời đúng.

    Trả lời.

    Chọn C.

    Trên một hộp mứt Tết có ghi 250g. Số đó chỉ khối lượng của hộp mứt

    Bài 5.2 trang 17 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6.

    Trên nhãn hộp sữa Ông Thọ có ghi 397g. Số đó cho biết điều gì? Khi hết sữa, em rửa sạch hộp, lau khô rồi đổ đầy gạo đến tận miệng hộp.

    Em hãy tìm cách đo chính xác xem được bao nhiêu gạo? Lượng gạo đó lớn hơn, nhỏ hơn, hay đúng bằng 397g?

    Trả lời:

    Số ghi: “Khối lượng tịnh 397g” số đó chỉ lượng sữa chứa trong hộp. Nếu dùng lon đó đong gạo thì khối lượng của 1 lon gạo thông thường nhỏ hơn (khoảng chỉ 250g).

    Bài 5.4 trang 18 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6.

    Có một cái cân đồng hồ đã cũ và không còn chính xác. Làm thế nào có thể cân chính xác khối lượng của một vật, nếu cho phép dùng thêm một hộp quả cân?

    Trả lời:

    Đặt vật lên cân, cân chỉ giá trị M, sau đó bỏ vật ra và thay bằng các quả cân sao cho cân cũng chỉ giá trị M. Ta cộng khối lượng các quả cân đó lại là khối lượng của vật.

    Bài 5.5 trang 18 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6.

    Có cách đơn giản nào để kiểm tra xem một cái cân có chính xác hay không?

    Trả lời:

    Đế kiếm tra xem một cái cân có chính xác hay không ta có thể dùng một vật đã biết chính xác khối lượng (một quả cân hay hộp sữa Ông Thọ chẳng hạn) đem cân, nếu cân chỉ không đúng với giá trị khối lượng của vật đó thì cân ấy không chính xác.

    Bài 5.15 trang 19 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6.

    Một cân đĩa thăng bằng khi:

    a) Ở đĩa cân bên trái có 2 gói kẹo, ở đĩa cân bên phải có các quả cân 100g, 50g, 20g, 20g và 10g.

    b) Ở đĩa cân bên trái có 5 gói kẹo, ở đĩa cân bên phải có 2 gói sữa bột.

    Hãy xác định khối lượng của 1 gói kẹo, 1 gói sữa bột. Cho biết các gói kẹo có khối lượng bằng nhau, các gói sữa bột có khối lượng bằng nhau.

    Trả lời:

    a) Khối lượng của 1 gói kẹo:

    ({m_1}{rm{ }} = {rm{ }}{{left( {100{rm{ }} + {rm{ }}50{rm{ }} + {rm{ }}20{rm{ }} + {rm{ }}20{rm{ }} + {rm{ }}10} right)} over 2}{rm{ }} = 100g)

    b) Khối lượng của 1 gói sữa bột:

    ({m_2}{rm{ }} = {rm{ }}{{5{m_1}} over 2}{rm{ }} = {rm{ }}{{500} over 2}{rm{ }} = {rm{ }}250g)

    Bài 5.16 trang 19 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6.

    Có 6 viên bi bề ngoài giống hệt nhau, trong đó có 1 viên bi bằng chì, còn 5 viên bi bằng sắt.

    Hãy chứng minh rằng chỉ cần dùng cân Rô-béc-van cân nhiều nhất hai lần là có thể tìm ra viên bi bằng chì

    Trả lời:

    Ta chứng minh rằng chỉ cần dùng cân Rô-béc-van cân nhiều nhất hai lần là có thể tìm ra viên bi bằng chì như sau:

    Ta biết rằng 1 viên bi bằng chì, nặng hơn 1 viên bi bằng sắt.

    Lần cân thứ nhất: Đặt lên hai đĩa cân mỗi bên 3 viên bi. Cân sẽ lệch về phía bên nào nặng hơn, bên đó có viên bi chì.

    Lần cân thứ hai: Lấy hai trong ba viên bi bên nặng hơn đã xác định được, đặt lên hai đĩa cân mỗi bên 1 viên bi. Cân sẽ lệch về phía bên nào nặng hơn, bên đó là viên bi chì. Trường hợp nếu cân thăng bằng thì viên bi còn lại là viên bi chì.

    Như vậy, chỉ cần dùng cân Rô-béc-van cân hai lần là có thể tìm ra viên bi bằng chì

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vật Lý 6 Bài 8: Trọng Lực
  • Giải Bài Tập Trang 27, 28, 29 Sgk Vật Lý Lớp 6: Trọng Lực
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 8: Trọng Lực, Đơn Vị Lực
  • Giải Bài Tập Trang 27, 28, 29 Vật Lí 6, Trọng Lực. Đơn Vị Lực
  • Bài 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5, 4.6, 4.7, 4.8 Trang 12 Sbt Vật Lí 6
  • Khối Lượng Đo Khối Lượng Và Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Vật Lý Lớp 6: Khối Lượng Riêng, Trọng Lượng Riêng
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 6: Lực Kế, Phép Đo Lực, Trọng Lượng Và Khối Lượng
  • Giải Bài Tập Trang 34, 35 Vật Lí 6, Lực Kế. Phép Đo Lực. Trọng Lượng V
  • Giải Bài Tập Trang 34, 35 Sgk Vật Lý Lớp 6: Lực Kế
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 6: Nhiệt Kế
  • Khối lượng đo khối lượng và giải bài tập vật lý 6 bài 5 được biên soạn bám sát chương trình SGK mới môn lý, được giải và chia sẻ từ đội ngũ giáo viên dạy vật lý giỏi. Cập nhật nhanh nhất, chi tiết nhất tại Soanbaitap.com.

    Khối lượng đo khối lượng và giải bài tập vật lý 6 bài 5 thuộc: Chương 1: Cơ học

    I. Định nghĩa khối lượng, đo khối lượng, đơn vị của khối lượng, dụng cụ đo khối lượng và cách đo khối lượng.

    1. Khối lượng của một vật là gì?

    Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó.

    2. Đo khối lượng

    Đo khối lượng của một vật là so sánh khối lượng của vật đó với khối lượng của một vật được chọn làm đơn vị.

    3. Đơn vị khối lượng

    – Trong hệ thống đo lường hợp pháp của Việt Nam, đơn vị đo khối lượng là kilôgam (kí hiệu: kg). Kilôgam là khối lượng của một quả cân mẫu, đặt ở Viện Đo lường quốc tế Pháp.

    – Ngoài ra còn dùng các đơn vị khác:

    + Lớn hơn ki lô gam (kg) là: tấn, tạ, yến.

    1 tấn = 1000 kg; 1 tạ = 100 kg; 1 yến = 10 kg

    + Đơn vị nhỏ hơn ki lô gam (kg) là: lạng (hg), gam (g), miligam (mg)…

    1 hg = 100 g; 1 kg = 1000 g = 1000000 mg 4. Dụng cụ đo khối lượng

    * Để đo khối lượng người ta dùng cân. Một số cân thường dùng là: Cân đòn (cân treo), cân tạ, cân đồng hồ, cân tiểu li, cân y tế, cân Rô-béc-van…

    – Giới hạn đo là số ghi lớn nhất trên cân.

    – Độ chia nhỏ nhất là hiệu hai số ghi trên hai vạch chia liên tiếp.

    * Tìm hiểu cân Rô-béc-van

    – Cấu tạo gồm các bộ phận sau:

    (3) Kim cân (4) Hộp quả cân

    (5) Ốc điều chỉnh (6) Con mã

    – Cách dùng cân Rô-béc-van để cân một vật:

    + Điều chỉnh sao cho khi chưa cân đòn cân nằm thăng bằng, kim cân chỉ đúng vạch giữa. Đó là việc điều chỉnh số 0.

    + Đặt vật đem cân lên đĩa cân bên trái, đặt lên đĩa cân bên kia một số quả cân có khối lượng phù hợp sao cho đòn cân nằm thăng bằng, kim cân nằm đúng giữa bảng chia độ.

    + Tổng khối lượng của các quả cân trên đĩa cân cộng với số chỉ của con mã sẽ bằng khối lượng của vật đem cân.

    Lưu ý: Cân Rô-béc-van cũng có loại không có thanh chia độ thì GHĐ của cân là tổng số giá trị ghi trên các quả cân có trong hộp quả cân và ĐCNN của cân là giá trị ghi trên quả cân nhỏ nhất ở trong hộp.

    5. Cách đo khối lượng

    Muốn đo khối lượng của một vật cho chính xác ta cần:

    – Ước lượng khối lượng cần đo để chọn cân có GHĐ và ĐCNN cho thích hợp.

    – Điều chỉnh kim chỉ vạch số 0 trước khi cân.

    – Đặt cân và đặt mắt nhìn đúng cách.

    – Đọc và ghi kết quả đo đúng quy định.

    II. Hướng dẫn giải bài tập vật lý 6 bài 5 khối lượng đo khối lượng

    Giải bài C1 trang 18 SGK Vật lí 6. Trên vỏ hộp sữa ông Thọ có ghi:

    Đề bài

    Trên vỏ hộp sữa ông Thọ có ghi : “Khối lượng tịnh 397g”. Số đó chỉ sức nặng của hộp sữa hay lượng sữa chứa trong hộp ?

    Lời giải chi tiết

    Số đó chỉ lượng sữa chứa trong hộp.

    Giải bài C2 trang 18 SGK Vật lí 6. Trên vỏ OMO có ghi 500 g. Số đó chỉ gì ?

    Đề bài

    Trên vỏ túi bột giặt OMO có ghi 500g. Số đó chỉ gì ?

    Lời giải chi tiết

    Số đó chỉ lượng bột giặt có trong túi.

    Giải bài C3 trang 18 SGK Vật lí 6. Hãy tìm từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống

    Đề bài

    Hãy tìm từ hoặc số thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau :

    Lời giải chi tiết

    (1) 500g.

    500g là khối lượng của bột giặt chứa trong túi.

    Giải bài C4 trang 18 SGK Vật lí 6. Hãy tìm từ hoặc số thích hợp trong khung

    Đề bài

    Hãy tìm từ hoặc số thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau :

    Lời giải chi tiết

    (2) 397g.

    397g là khối lượng của sữa chứa trong hộp.

    Giải bài C5 trang 18 SGK Vật lí 6. Hãy tìm từ hoặc số thích hợp

    Đề bài

    Hãy tìm từ hoặc số thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau :

    Lời giải chi tiết

    (3) khối lượng.

    Mọi vật đều có khối lượng.

    Giải bài C6 trang 18 SGK Vật lí 6. Hãy tìm từ hoặc số thích hợp trong

    Đề bài

    Hãy tìm từ hoặc số thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau :

    Lời giải chi tiết

    (4) lượng.

    Khối lượng của một vật chỉ lượng chất chứa trong vật.

    Giải bài C7 trang 19 SGK Vật lí 6. Hãy đối chiếu ảnh của cái cân Rô-bec-van

    Đề bài

    Hãy đối chiếu ảnh của cái cân Rô-béc-van trong hình 5.2 với cái cân thật để nhận ra các bộ phận sau đây : đòn cân (1), đĩa cân (2), kim cân (3), hộp quả cân (4), ốc điều chỉnh (5), và con mã (6).

    – đòn cân (1)

    – đĩa cân (2)

    – kim cân (3)

    – hộp quả cân (4)

    – ốc điều chỉnh (5)

    – con mã (6)

    Giải bài C8 trang 19 SGK Vật lí 6. Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của cân Rô-bec-van trong lớp.

    Đề bài

    Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của cân Rô-bec-van trong lớp.

    Lời giải chi tiết

    – GHĐ của Rô-bec-van là tổng lượng các quả cân trong hộp quả cân.

    – ĐCNN của cân Rô-bec-van là khối lượng của quả cân nhỏ nhất trong hộp quả cân.

    Giải bài C9 trang 19 SGK Vật lí 6. Thoạt tiên, phải điều chỉnh sao

    Đề bài

    Thoạt tiên, phải điều chỉnh sao cho khi chưa cân, đòn cân phải nằm thăng bằng, kim cân chỉ đúng vạch giữa (*). Đó là việc (1) …………. Đặt (2) …………. lên đĩa cân bên trái. Đặt lên đĩa cân bên kia một số (3) …………. có khối lượng phù hợp và điều chỉnh con mã sao cho đòn cân nằm (4) ……………, kim cân nằm (5) ……….. bảng chia độ. Tổng khối lượng của các (6) ……….. trên đĩa cân cộng với số chỉ của con mã sẽ bằng khối lượng của (7) ……………

    (1) điều chỉnh số 0. (5) đúng giữa.

    (2) vật đem cân. (6) quả cân.

    (3) quả cân. (7) vật đem cân.

    (4) thăng bằng.

    Giải bài C10 trang 19 SGK Vật lí 6. Hãy thực hiện phép cân một vật nào đó bằng cân Rô-bec-van.

    Đề bài

    Hãy thực hiện phép cân một vật nào đó bằng cân Rô-béc-van.

    Lời giải chi tiết

    Đầu tiên, phải điều chỉnh sao cho khi chưa cân, đòn cân phải nằm thăng bằng, kim cân chỉ đúng vạch giữa. Đó là việc điều chỉnh số 0.

    Đặt 1 quả táo lên đĩa cân bên trái. Đặt lên đĩa cân bên kia một số quả cân có khối lượng phù hợp sao cho đòn cân nằm thăng bằng, kim cân nằm đúng giữa bảng chia độ.

    Tổng khối lượng của các quả cân trên đĩa cân cộng với số chỉ của của con mã sẽ bằng khối lượng của quả táo.

    Giải bài C11 trang 20 SGK Vật lí 6. Hãy chỉ trên các hình 5.3, 5.4, 5.5, 5.6,

    Đề bài

    Hãy chỉ trên các hình 5.3, 5.4, 5.5, 5.6, xem đâu là cân ta, cân đòn, cân đồng hồ, cân y tế.

    Hình 5.3 : Cân y tế.

    Hình 5.4 : Cân tạ.

    Hình 5.5 : Cân đòn.

    Hình 5.6 : Cân đồng hồ.

    Giải bài C12 trang 20 SGK Vật lí 6. Hãy xác định GHĐ và ĐCNN

    Đề bài

    Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của cái cân mà em (hoặc gia đình em) thường dùng và dùng cân đó để xác định khối lượng của một ống bơ gạo có ngọn. Nếu có thể, hãy so sánh kết quả đo của em với kết quả đo của các bạn khác trong tổ.

    Lời giải chi tiết

    Học sinh tự trả lời (dựa trên GHĐ và ĐCNN ghi trên cân mà em hoặc gia đình em có).

    Giải bài C13 trang 20 SGK Vật lí 6. Trước một chiếc cầu có một biển báo giao thông trên

    Đề bài

    Trước một chiếc cầu có một biển báo giao thông trên có ghi 5T (H.5.7). Số 5T có ý nghĩa gì ?

    5T có ý nghĩa là 5 tấn.

    Biển báo này có nghĩa là những xe có khối lượng của xe và hàng hóa từ 5 tấn trở xuống mới được phép qua cầu.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 18, 19, 20 Sgk Vật Lý Lớp 6: Khối Lượng
  • Bài Tập C3: Trang 28 Sgk Vật Lý Lớp 6
  • Vở Bài Tập Vật Lí 6 Bài 8 Trang 31
  • Vở Bài Tập Vật Lí 6 Bài 2 Trang 7
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 8 Trang 27, 28, 29: Trọng Lực
  • Toán Lớp 4 Trang 65: Mét Vuông

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 65 Sgk Toán 4
  • Câu 1, 2, 3 Trang 65, 66 Vở Bài Tập (Vbt) Toán 4 Tập 2
  • Giải Bài Tập Trang 163 Sgk Toán 4: Ôn Tập Về Các Phép Tính Với Số Tự Nhiên (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 6 Bài 8: Trọng Lực
  • Giải Lý Lớp 6 Bài 8: Trọng Lực
  • Ôn lại Lý thuyết về mét vuông lớp 4

    Để đo diện tích người ta còn dùng đơn vị: mét vuông.

    Mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1m.

    Mét vuông viết tắt là m 2

    Ta thấy hình vuông 1m 2 gồm 100 hình vuông 1dm 2.

    Hướng dẫn giải bài Mét vuông (bài 1, 2, 3, 4 SGK Toán lớp 4 trang 65)

    Giải Toán lớp 4 Bài 1 trang 65 SGK Toán 4 tập 1

    Viết theo mẫu: Phương pháp giải

    Để đọc (hoặc viết) các số đo diện tích ta đọc (hoặc viết) các số trước sau đó đọc (hoặc viết) kí hiệu của đơn vị đo diện tích.

    Giải Toán lớp 4 Bài 2 trang 65 SGK Toán 4 tập 1

    Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

    Phương pháp giải

    Giải Toán lớp 4 Bài 3 trang 65 SGK Toán 4 tập 1

    Để lát nền một căn phòng người ta đã sử dụng hết 200 viên gạch hình vuông có cạnh là 30 cm. Hỏi căn phòng có diện tích bao nhiêu mét vuông. Biết rằng diện tích phần mạch vữa không đáng kể?

    Phương pháp giải

    – Tính diện tích 1 viên gạch hình vuông ta lấy cạnh nhân với cạnh.

    – Tính diện tích căn phòng ta lấy diện tích 1 viên gạch nhân với số viên gạch dùng để lát nền căn phòng đó.

    – Đổi số đo diện tích vừa tìm được sang đơn vị đo là mét vuông.

    Diện tích của một viên gạch lát nền là:

    30 × 30 = 900 (cm 2)

    Diện tích căn phòng là:

    900 × 200 = 180000 (cm 2)

    Giải Toán lớp 4 Bài 4 trang 65 SGK Toán 4 tập 1

    Phương pháp giải

    Chia miếng bìa đã cho thành các miếng bìa nhỏ dạng hình chữ nhật rồi tính diện tích các hình đó.

    Diện tích miếng bìa bằng tổng diện tích các miếng bìa nhỏ.

    Có thể cắt hoặc chia hình đã cho thành hình chữ nhật như sau:

    Diện tích hình chữ nhật H1 là:

    Diện tích hình chữ nhật H2 là:

    Chiều rộng hình chữ nhật H3 là:

    5 – 3 = 2 (cm)

    Diện tích của hình chữ nhật H3 là:

    Diện tích của miếng bìa là:

    12 + 18 + 30 = 60 (cm 2)

    Đáp số: 60 (cm 2)

    Giải bài tập trang 65 SGK Toán 4: Mét vuông bao gồm lời giải chi tiết các phần và các bài luyện tập cho các em học sinh tham khảo, luyện tập giải dạng Toán về mét vuông, đọc viết các đơn vị đo, quy đổi mét vuông ra các đơn vị đo diện tích khác, các dạng Toán có lời văn, chuẩn bị cho các bài thi giữa và cuối học kì lớp 4

    Tham khảo bài giải bài tập Toán 4 khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 40 Sgk Toán 4
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 40 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 4 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 45 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 4 Tập 1
  • Giải Bài Tập Trang 161, 162 Sgk Toán 4: Ôn Tập Về Số Tự Nhiên (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Trang 162, 163 Sgk Toán 4: Ôn Tập Về Các Phép Tính Với Số Tự Nhiên
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 84 Đầy Đủ Nhất
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 15: Ôn Tập Về Giải Toán
  • Bài 4: Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Luyện Nói: Nghị Luận Về Một Đoạn Thơ, Bài Thơ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Luyện Tập Làm Bài Nghị Luận Về Tác Phẩm Truyện (Hoặc Đoạn Trích)
  • giải vở bài tập toán lớp 5 tập 1

    Để học tốt Toán lớp 5, loạt bài Giải vở bài tập Toán 5 (VBT Toán 5) Tập 1 và Tập 2 được biên soạn bám sát theo nội dung Vở bài tập Toán lớp 5 Tập 1, Tập 2 giúp bạn học tốt môn Toán 5 hơn.

    Bài 1: Ôn tập: Khái niệm về phân số

    Bài 2: Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số

    Bài 3: Ôn tập: So sánh hai phân số

    Giải Vở Bài Tập Toán  5 Tập 1

    https://giaibaitap123.com

     › Lớp 5 › Giải Toán Lớp 5

    ……

    Giải Vở Bài Tập Toán  5 Tập 1.

    ‎Bài 82: Luyện tập chung · ‎Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5… · ‎Giải Toán Lớp 5 · ‎Héc – ta

    https://vietjack.com

     › giai-vbt-toan-5-tap-1

    https://vietjack.com

     › giai-vo-bai-tap-toan-5

    Bạn đã truy cập trang này vào ngày 28/01/2021.

    Mọi người cũng tìm kiếm

    Giải bài tập Toán lớp 5 tập 1Vở bài tập Toán lớp 4Vở bài tập Toán lớp 3

    Giải sách giáo khoa Toán lớp 5Vở bài tập Toán lớp 6Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 Bài 92

    Giải Vở Bài Tập Toán lớp 5, Giải toán lớp 5 tập 1 … – VnDoc.com

    https://vndoc.com

     › Học tập

    ‎Giải Toán lớp 5 chương 1 · ‎Giải Toán lớp 5 chương 2

    Bạn đã truy cập trang này vào ngày 28/01/2021.

    Giải vở bài tập (VBT) Toán lớp 5 tập 1, tập 2

    https://giaibaitap.me

     › giai-vo-bai-tap-toan-5-c140

    Giải vở bài tập (VBT) Toán lớp 5, tập 1, tập 2, lời giải chi tiết câu hỏi bài tập ôn tập, luyện tập nâng cao.

    https://tech12h.com

     › giai-vo-bt-toan-lop-5-tap-1

    Hoa tươi Hồng Hạnh Tây Ninh 

    Hoa tươi Tân Châu Tây Ninh – thiên đường các loài hoa 

    TOÁN LỚP 5 TẬP 1 – sachbaitap.com

    https://sachbaitap.com

     › toan-lop-5-tap-1-e7284

    SOẠN VĂN SIÊU NGẮN, GIẢI SGK, SBT, VBT DỄ HIỂU. Đầy đủ tất cả … Vở bài tập Toán lớp 5 · TOÁN LỚP 5 … HÌNH HỌC – VBT TOÁN 5 TẬP 1. Bài viết được …

    https://tiki.vn

    › … › Giải Vở Bài Tập Toán  5 (Tập 1)

    Mua online Giải Vở Bài Tập Toán  5 (Tập 1) giá siêu tốt, giao nhanh, Freeship, hoàn tiền 111% nếu giả. Lựa chọn thêm nhiều Sách tham khảo cấp I khác.

    Giải sách bài tập Toán 5 tập 2 Full các trang # GBT Toán lớp 5 …

    https://sachgiai.net

     › giai-sach-bai-tap-toan-5-tap-2

    Bạn đã truy cập trang này 2 lần. Lần truy cập cuối: 28/01/2021

    Vở bài tập Toán  5 Tập 1 Phần 1 – YouTube

    https://www.youtube.com

     › watch

    4:36

    Tổng hợp lại toàn bộ giáo trình, sách giáo khoa, vở bài tập Toán dành cho học sinh tiểu học các lớp 1, 2, 3, 4, 5.Tài liệu sách …

    16 thg 11, 2022 · Tải lên bởi Vi Vi

    • Bài 1: Ôn tập: Khái niệm về phân số
    • Bài 2: Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số
    • Bài 3: Ôn tập: So sánh hai phân số
    • Bài 4: Ôn tập: So sánh hai phân số (tiếp theo)
    • Bài 5: Phân số thập phân
    • Bài 6: Luyện tập
    • Bài 7: Ôn tập: Phép cộng và phép trừ hai phân số
    • Bài 8: Ôn tập: Phép nhân và phép chia hai phân số
    • Bài 9: Hỗn số
    • Bài 10: Hỗn số (tiếp theo)
    • Bài 11: Luyện tập
    • Bài 12: Luyện tập chung
    • Bài 13: Luyện tập chung
    • Bài 14: Luyện tập chung
    • Bài 15: Ôn tập về giải toán

    Bài 4: Ôn tập: So sánh hai phân số (tiếp theo)

    Giải vở BT(vở bài tập) toán lớp 4 tập 2 chi tiết, dễ hiểu – Tech12h

    https://tech12h.com

     › giai-vo-bt-toan-lop-4-tap-2

    https://shopee.vn

     › Sách-Giải-Vở-Bài-Tập-Toán-Lớp-4-…

    Mua Sách – Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 – Tập 1 giá tốt. Mua hàng qua mạng uy tín, tiện lợi. Shopee đảm bảo nhận hàng, hoặc được hoàn lại tiền Giao Hàng …

     Xếp hạng: 5 · ‎2 phiếu bầu

    Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 – Sachgiaibaitap.com

    https://sachgiaibaitap.com

     › giai-vo-bai-tap-toan-lop-4

    Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4. Cập nhật gần nhất Ngày 17 Tháng Sáu, 2022 lúc 11:32 sáng. Yêu cầu tài liệu, báo lỗi nội dung …

    Giải Vở bài tập Toán lớp 4 – Top lời giải

    https://toploigiai.vn

     › giai-vo-bai-tap-toan-lop-4

    Giải Vở bài tập Toán lớp 4.

    Giải vở bài tập toán lớp 4 tập 2 trang 110, 111 câu 1, 2, 3, 4 …

    https://sachgiai.net

     › Sách Cấp 1

    Giải vở bài tập Toán 4 trang 110, 111 tập 2 câu 1, 2, 3, 4:với sách giải toán lớp 4 học kỳ 2 này chúng tôi được sưu tầm và biên soạn những lời giải trong sách …

    Giải vở bài tập Toán lớp 4 – Tập 2, Giá tháng 1/2021 – 123Mua

    https://123mua.com.vn

     › Giai-vo-bai-tap-Toan-lop-4-T…

    So sánh giá Giải vở bài tập Toán lớp 4 – Tập 2 tháng 1/2021 ✅ Sách gồm các bài tập cơ bản, bài tập dạng nâng cao, giúp ôn luyện, mở rộng kiến thức, rèn …

    20.250 ₫ – 25.000 ₫

    Giải vở bài tập toán lớp 4 Bài 100. Phân số bằng nhau

    https://lambaitap.edu.vn

     › giai-vo-bai-tap-toan-lop-4-ba…

    Hướng dẫn giải bài tập 1, 2, 3 trang 19 Vở bài tập (SBT) Toán lớp 4 tập 2. Câu 1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: Giải vở bài tập toán lớp 4 Bài 100. Phân số …

    Giải Vở bài tập Toán 4 Bài 26. Luyện tập trang 29 … – Haylamdo

    https://haylamdo.com

     › bai-26-luyen-tap

    Giải vở bài tập toán 4 – Tập 1 – Đọc sách miễn phí

    https://book.sachgiai.com

     › Toán học

    Sách giáo khoa Tiếng Việt 4, tập 1 · SÁCH THEO LỚP · Lớp 1 · Lớp 2 · Lớp 3 · Lớp …

    https://www.lazada.vn

     › giai-vo-bai-tap-tieng-viet-lop-4

    Mua Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 tại Lazada có nhiều ưu đãi hấp dẫn, giao hàng miễn phí, thanh toán dễ … Fahasa – Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 – Tập 2.

    Vở bài tập Toán lớp 4 tập 2

    Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 4

    Giải bài tập Toán lớp 4

    Giải Vở bài tập Toán lớp 4 tập 1

    Bài tập Toán lớp 4 có lời giải

    Giải Vở bài tập Toán lớp 4 tập 1 trang 3

    Vở bài tập Toán lớp 4 trang 45

    Vở bài tập Toán lớp 4 tập 2 trang 3

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Hình Học
  • Sách Bài Tập Toán 7 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 9 Bài 4: Các Nước Châu Á
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 9 Bài 5: Các Nước Đông Nam Á
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 8 Bài 6: Các Nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 5. Khối Lượng Đo Khối Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 18. Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Rắn
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 18: Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Rắn
  • Giải Sbt Vật Lý 6 Bài 18
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 18: Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Rắn
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 15: Đòn Bẩy
  • Bài 5. Khối lượng đo khối lượng

    Câu 5.1 trang 17 SBT Vật Lý 6

    Trên một hộp mứt Tết có ghi 250g. Số đó chỉ:

    A. sức nặng của hộp mứt

    B. thể tích của hộp mứt

    C. khối lượng của hộp mứt

    D. sức nặng và khối lượng của hộp mứt

    Chọn C

    Trên một hộp mứt Tết có ghi 250g. Số đó chỉ khối lượng của hộp mứt.

    Câu 5.2 trang 17 SBT Vật Lý 6

    Trên nhãn hộp sữa Ông Thọ có ghi 397 gam. Số đó cho biết điều gì? Khi hết sữa, em rửa sạch hộp, lau khô rồi đổ đầy gạo đến tận miệng hộp. Em hãy tìm cách đo chính xác xem được bao nhiêu gam gạo? Lượng gạo đó lớn hơn, nhỏ hơn hay đúng bằng 397 gam?

    Số 397 gam chỉ khối lượng sữa trong hộp. Lượng gạo đó nhỏ hơn 397g. Một miệng bơ gạo chứa khoảng 240 gam đến 260 gam gạo

    Câu 5.3 trang 17 SBT Vật Lý 6

    a. Biển…cho biết chiều cao tối đa (đo theo đơn vị mét) từ mặt đường trở lên của các phương tiện giao thông để khỏi đụng phải gầm cầu khi chui qua gầm cầu

    b. Biển…cho biết vận tốc tối đa được phép (tính theo kilomet/ giờ) của các xe cộ khi đi trên đoạn đường trước mặt

    c. Biển…cho biết khối lượng (đo theo đơn vị tấn) tối đa được phép của cả xe tải và hàng hóa khi đi qua một chiếc cầu

    d. Biển…thường cắm trên các đoạn đường phải hạn chế tốc độ

    e. Biển…cắm ở đầu cầu

    f. Biển…gắn ở chỗ đường bộ chui qua gầm đường sắt hay ở trước hầm xuyên núi

    a. Biển C b. Biển B c. Biển A

    d. Biển B e. Biển A f. Biển C

    Câu 5.4 trang 18 SBT Vật Lý 6

    Có một cái cân đồng hồ đã cũ và không còn chính xác. Làm thế nào có thể cân chính xác khối lượng của một vật nếu cho phép dùng thêm một quả cân?

    Đặt vật lên đĩa cân xem cân chỉ bao nhiêu. Sau đó thay vật cần cân bằng một số quả cân thích hợp sao cho kim cân chỉ đúng như cũ. Tổng khối lượng của các quả cân trên đĩa cân bằng khối lượng của vật cần cân

    Câu 5.5* trang 18 SBT Vật Lý 6

    Có cách đơn giản nào để kiểm tra xem một cái cân có chính xác hay không?

    Em thử cân một số quả cân hoặc một số vật có khối lượng đã biết. Đặt lên đĩa cân so sánh với số chỉ của cân và khối lượng các quả cân đã biết và rút ra kết luận đúng sai

    Câu 5.6 trang 18 SBT Vật Lý 6

    A. mg

    B. cg

    C. g

    D. kg

    Chọn A

    Vì viên thuốc cảm có khối lượng rất nhỏ nên chỉ đo được bằng đơn vị mg. Vậy đáp án đúng là đáp án A.

    Câu 5.7 trang 18 SBT Vật Lý 6

    Trên vỏ một hộp thịt có ghi 500g. Số liệu đó chỉ:

    A. thể tích của cả hộp thịt

    B. thể tích của thịt trong hộp

    C. khối lượng của cả hộp thịt

    D. khối lượng của thịt trong hộp

    Chọn D

    Trên vỏ một hộp thịt có ghi 500g. Số liệu đó chỉ khối lượng của thịt trong hộp.

    Câu 5.8 trang 18 SBT Vật Lý 6

    Trên vỏ các chai nước giải khát có ghi các số liệu ( ví dụ 500ml), Số liệu đó chỉ:

    A. thể tích của cả chai nước

    B. thể tích của nước trong chai

    C. khối lượng của cả chai nước

    D. khối lượng của nước trong chai

    Chọn B

    Trên vỏ các chai nước giải khát có ghi các số liệu ( ví dụ 500ml), Số liệu đó chỉ: thể tích của nước trong chai

    Câu 5.9 trang 18 SBT Vật Lý 6

    Một cân Rôbécvan có đòn cân phụ được vẽ như hình 5.2.

    A. 1g

    B. 0,1g

    C. 5g

    D. 0,2g

    Chọn D

    Ta thấy ĐCNN của cân là khoảng cách gần nhất giữa 2 vạch là: 1:5= 0,2(g).

    Câu 5.10 trang 18 SBT Vật Lý 6

    Dùng cân Rôbécvan có đòn cân phụ để cân một vật. Khi cân thăng bằng thì khối lượng của vật bằng:

    A. giá trị của số chỉ của kim trên bẳng chia độ

    B. giá trị của số chỉ của con mã trên đòn cân phụ

    C. tổng khối lượng của các quả cân đặt trên đĩa

    D. tổng khối lượng của các quả cân đặt trên đĩa cộng với giá trị của số chỉ của con mã

    Chọn D

    Dùng cân Rôbécvan có đòn cân phụ để cân một vật. Khi cân thăng bằng thì khối lượng của vật bằng tổng khối lượng của các quả cân đặt trên đĩa cộng với giá trị của số chỉ của con mã.

    Câu 5.11 trang 19 SBT Vật Lý 6

    Một cuốn sách giáo khoa (SGK) Vật lí 6 có khối lượng áng chừng bao nhiêu gam? Hãy tìm cách cân cuốn SGK và chọn câu trả lời đúng.

    A. Trong khoảng từ 100g đến 200g

    B. Trong khoảng từ 200g đến 300g

    C. trong khoảng 300g đến 400g

    D. trong khoảng 400g đến 500g

    Chọn A

    SGK Vật lí 6 có khối lượng rất nhỏ trong khoảng từ 100g đến 200g. Muốn cân cuốn SGK ta sử dụng cân Rô- béc- van thoạt đầu ta điều chỉnh sao cho khi chưa cân, đòn cân phải nằm thăng bằng, kim cân chỉ đúng vạch giữa. Đặt cuốn sách lên đĩa cân bên trái. Đặt lên đĩa cân bên kia một số quả cân có khối lượng phù hợp và điều chỉnh con mã sao cho đòn cân nằm thăng bằng, kim cân nằm đúng giữa bảng chia độ. Tổng khối lượng của các quả cân trên đĩa cân cộng với số chỉ của con mã sẽ là khối lượng của cuốn sách.

    Câu 5.12 trang 19 SBT Vật Lý 6

    Khối lượng một chiếc cặp có chứa sách vào cỡ bao nhiêu?

    A. vài gam

    B. vài trăm gam

    C. vài kilogam

    D. vài chục kilogam

    Chọn C

    Khối lượng một chiếc cặp có chứa sách không thể nhỏ đến hàng gam nên không chọn đáp án A và B, nhưng cũng không thể lớn đến vài chục kilogam nên không chọn đáp án D. Đáp án đúng nhất là đáp án C.

    Câu 5.13 trang 19 SBT Vật Lý 6

    Cân ở hình 5.3. có GHĐ và ĐCNN là:

    A. 5kg và 0,5kg

    B. 50kg và 5kg

    C. 5kg và 0,05kg

    D. 5kg và 0,1kg

    Chọn C

    Vì khối lượng lớn nhất ghi trên cân là 5kg nên cân có GHĐ là 5kg và khoảng cách gần nhất giữa 2 vạch là 0,05kg nên ĐCNN của cân là 0,05kg.

    Câu 5.14 trang 19 SBT Vật Lý 6

    Kết quả đo khối lượng ở hình 5.3 được ghi đúng là:

    A. 1kg

    B. 950kg

    C. 1,00kg

    D. 0,95g

    Chọn C

    Kết quả đo khối lượng ở hình 5.3 được ghi đúng là 1,00kg vì ĐCNN của cân là 0,05kg.

    Câu 5.15 trang 19 SBT Vật Lý 6

    Một cân đĩa thăng bằng khi:

    a. Ở đĩa cân bên trái có 2 gói kẹo, ở đĩa cân bên phải có các quả cân 100g, 50g, 20g, 20g và 10g

    Hãy xác định khối lượng của 1 gói kẹo, 1 gói sữa bột. Cho biết các gói kẹo có khối lượng bằng nhau, các gói sữa bột có khối lượng bằng nhau

    a) Vì cân thăng bằng nên khối lượng vật cần đo bên trái bằng tổng khối lượng các quả cân bên phải.

    Khối lượng 2 gói kẹo bên trái là: m = 100 + 50 + 20 + 20 + 10 = 200g.

    Suy ra khối lượng 1 gói kẹo là: m 1= m : 2 = 200 : 2 = 100g.

    b) Khối lượng của 5 gói kẹo bên đĩa cân bên trái là:

    Vì cân thăng bằng nên khối lượng của 5 gói kẹo bên trái bằng tổng khối lượng 2 gói sữa bột bên phải.

    Suy ra khối lượng 1 gói sữa bột là: m 2= 500 : 2 = 250g.

    Câu 5.16 trang 19 SBT Vật Lý 6

    Có 6 viên bi nhìn bề ngoài giống hệt nhau. Trong đó có 1 viên bằng chì nặng hơn và 5 viên bằng sắt

    Hãy chứng minh rằng chỉ cần dùng Rôbécvan cân 2 lần là có thể phát hiện ra viên bi bằng chì

    – Lần thứ nhất: đặt lên mỗi đĩa cân 3 viên bi. Đĩa cân nặng hơn là đĩa cân có chứa viên bi chì.

    – Lần cân thứ hai: lấy 2 trong 3 viên bi ở đĩa cân nặng hơn rồi đặt lên mỗi đĩa cân 1 viên này. Có thể xảy ra 2 trường hợp sau:

    + Cân thăng bằng: 2 viên bi nặng bằng nhau và đều là bi sắt. Viên bi còn lại chưa đặt lên đĩa cân là viên bi chì.

    + Cân không thăng bằng: đĩa cân còn lại chứa viên bi chì là đĩa cân thấp hơn do chì nặng hơn sắt.

    Câu 5.17 trang 20 SBT Vật Lý 6

    Trong phòng thí nghiệm, người ta còn dùng cân Rôbécvan để xác định chính xác thể tích của vật rắn không thấm nước. Cách làm như sau:

    – Dùng một loại bình đặc biệt có nút rỗng bằng thủy tinh có thể vặn khít vào cổ bình. Giữa nút có một ống thủy tinh nhỏ, trên có khắc một ” vạch đánh dấu” cho phép xác định một cách chính xác thể tích của nước trong bình tới vạch đánh dấu ( hình 5.4a)

    – Dùng cân Rôbécvan cân 2 lần:

    + Lần thứ nhất : đặt lên đĩa cân bình chứa nước cất tới vạch đánh dấu, vật cần xác định thể tích, các quả cân có khối lượng tổng cộng làm m 1, sao cho cân bằng với một vật nặng T đặt trên đĩa cân còn lại ( vật T được gọi là tải) (H.5.4b)

    Tại sao cách xác định thể tích này lại chính xác hơn cách đo thể tích vật rắn bằng bình chia độ?

    * Chứng minh

    Trong phương trình (1), m n là khối lượng của nước chứa trong bình tới vạch đánh dấu, m b là khối lượng vỏ bình, m v là khối lượng vật.

    Trong phương trình (2), m n0 là khối lượng của phần nước bị vật chiếm chỗ.

    Vì m T là không thay đổi nên từ (1), (2) ta có:

    Vì 1 gam nước nguyên chất có thể tích là 1cm 3, nên số đo khối lượng m n theo đơn vị gam là số đo có thể tích của phần nước bị vật chiếm chỗ theo đơn vị cm 3.

    Thể tích của phần nước bị vật chiếm chỗ chính là thể tích của vật. Do đó thể tích của vật tính ra cm 3 có độ lớn bằng V = m 2 – m 1.

    * Cách xác định vật thể như trên chính xác hơn cách xác định bằng bình chia độ, đo khối lượng bằng cân Rôbécvan chính xác hơn đo thể tích bằng bình chia độ do:

    + GHĐ của cân Rôbécvan nhỏ hơn GHĐ của bình chia độ rất nhiều.

    + Cách đọc mực nước ở bình chia độ khó chính xác hơn cách theo dõi kim của cân ở vị trí cân bằng. Mặt khác, cách cân hai lần như trên loại trừ được những sai số do cân cấu tạo không được tốt, chẳng hạn hai phần của đòn cân không thật bằng nhau về chiều dài cũng như khối lượng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 5: Khối Lượng. Đo Khối Lượng
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 6 Tập 2 Bài 87 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 6 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 41 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 40 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×