Top 5 # Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 6 Tập Hai Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Bài Tập Trang 6 Sgk Toán Lớp 9 Tập 1: Căn Bậc Hai

Giải bài tập trang 6 SGK Toán lớp 9 tập 1: Căn bậc hai

Giải bài tập môn Toán lớp 9

với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa môn Toán lớp 9, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán.

Bài 1. (trang 6 SGK toán lớp 9 tập 1)

Tìm căn bậc hai số học của mỗi số sau rồi suy ra căn bậc hai của chúng 121; 144; 169; 225; 256; 324; 361; 400.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

√121 = 11. Hai căn bậc hai của 121 là 11 và -11.

√144 = 12. Hai căn bậc hai của 144 là 12 và -12.

√169 = 13. Hai căn bậc hai của 169 là 13 và -13.

√225 = 15. Hai căn bậc hai của 225 là 15 và -15.

√256 = 16. Hai căn bậc hai của 256 là 16 và -16.

√324 = 18. Hai căn bậc hai của 324 là 18 và -18.

√361 = 19. Hai căn bậc hai của 361 là 19 và -19.

√400 = 20. Hai căn bậc hai của 400 là 20 và -20.

Bài 2. (trang 6 SGK toán lớp 9 tập 1)

So sánh

a) 2 và √3 b) 6 và √41 c) 7 và √47.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Viết mỗi số nguyên thành căn bậc hai của một số.

b) ĐS: 6 < √41

Bài 3. (trang 6 SGK toán lớp 9 tập 1)

Dùng máy tính bỏ túi, tính giá trị gần đúng của nghiệm mỗi phương trình sau (làm tròn đến chữ số thập phân thứ 3):

a) X 2 = 2; b) X 2 = 3;

c) X 2 = 3,5; d) X 2 = 4,12;

Đáp án

Nghiệm của phương trình X 2 = a (với a ≥ 0) là căn bậc hai của a.

ĐS. a) x = √2 ≈ 1,414, x = -√2 ≈ -1,414.

b) x = √3 ≈ 1,732, x = -√3 ≈ 1,732.

c) x = √3,5 ≈ 1,871, x = √3,5 ≈ 1,871.

d) x = √4,12 ≈ 2,030, x = √4,12 ≈ 2,030.

Ôn lại lý thuyết về căn bậc hai

Căn bậc hai số học

Ở lớp 7, ta đã biết:

Căn bậc hai của một số a không âm là số x sao cho x 2 = a.

Số dương a có đúng hai căn bậc hai là hai số đối nhau: Số dương kí hiệu là √a và số âm kí hiệu là -√a.

Số 0 có đúng một căn bậc hai là chính số 0, ta viết √0 = 0.

ĐỊNH NGHĨA 1. Với số dương a, số √a được gọi là căn bậc hai số học của a.

Số 0 cũng được gọi là căn bậc hai số học của 0.

Chú ý. Với a ≥ 0, ta có:

Nếu x = √a thì x ≥ 0 và x2 = a;

Nếu x ≥ 0 và x 2 = a thì x = √a.

2. So sánh các căn bậc hai số học

Ta đã biết: Với hai số a và b không âm, nếu a < b thì √a < √b.

Ta có thể chứng minh được: Với hai số a và b không âm, nếu √a < √b thì a < b. Như vậy ta có định lí sau đây.

Giải Bài Tập Trang 6 Sgk Toán Lớp 9 Tập 1: Căn Bậc Hai Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 9

Giải bài tập trang 6 SGK Toán lớp 9 tập 1: Căn bậc hai Giải bài tập môn Toán lớp 9

Giải bài tập trang 6 SGK Toán lớp 9 tập 1: Căn bậc hai với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa môn Toán lớp 9, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán.

Bài 1. (trang 6 SGK toán lớp 9 tập 1)

Tìm căn bậc hai số học của mỗi số sau rồi suy ra căn bậc hai của chúng 121; 144; 169; 225; 256; 324; 361; 400.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

√121 = 11. Hai căn bậc hai của 121 là 11 và -11.

√144 = 12. Hai căn bậc hai của 144 là 12 và -12.

√169 = 13. Hai căn bậc hai của 169 là 13 và -13.

√225 = 15. Hai căn bậc hai của 225 là 15 và -15.

√256 = 16. Hai căn bậc hai của 256 là 16 và -16.

√324 = 18. Hai căn bậc hai của 324 là 18 và -18.

√361 = 19. Hai căn bậc hai của 361 là 19 và -19.

√400 = 20. Hai căn bậc hai của 400 là 20 và -20.

Bài 2. (trang 6 SGK toán lớp 9 tập 1)

So sánh

a) 2 và √3 b) 6 và √41 c) 7 và √47.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Viết mỗi số nguyên thành căn bậc hai của một số.

b) ĐS: 6 < √41

Bài 3. (trang 6 SGK toán lớp 9 tập 1)

Dùng máy tính bỏ túi, tính giá trị gần đúng của nghiệm mỗi phương trình sau (làm tròn đến chữ số thập phân thứ 3):

a) X 2 = 2; b) X 2 = 3;

c) X 2 = 3,5; d) X 2 = 4,12;

Đáp án

Nghiệm của phương trình X 2 = a (với a ≥ 0) là căn bậc hai của a.

ĐS. a) x = √2 ≈ 1,414, x = -√2 ≈ -1,414.

b) x = √3 ≈ 1,732, x = -√3 ≈ 1,732.

c) x = √3,5 ≈ 1,871, x = √3,5 ≈ 1,871.

d) x = √4,12 ≈ 2,030, x = √4,12 ≈ 2,030.

Ôn lại lý thuyết về căn bậc hai

Căn bậc hai số học

Ở lớp 7, ta đã biết:

Căn bậc hai của một số a không âm là số x sao cho x 2 = a.

Số dương a có đúng hai căn bậc hai là hai số đối nhau: Số dương kí hiệu là √a và số âm kí hiệu là -√a.

Số 0 có đúng một căn bậc hai là chính số 0, ta viết √0 = 0.

ĐỊNH NGHĨA 1. Với số dương a, số √a được gọi là căn bậc hai số học của a.

Số 0 cũng được gọi là căn bậc hai số học của 0.

Chú ý. Với a ≥ 0, ta có:

Nếu x = √a thì x ≥ 0 và x2 = a;

Nếu x ≥ 0 và x 2 = a thì x = √a.

2. So sánh các căn bậc hai số học

Ta đã biết: Với hai số a và b không âm, nếu a < b thì √a < √b.

Ta có thể chứng minh được: Với hai số a và b không âm, nếu √a < √b thì a < b. Như vậy ta có định lí sau đây.

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 7: Phép Trừ Hai Số Nguyên

Sách giải toán 6 Bài 7: Phép trừ hai số nguyên giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 6 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Trả lời câu hỏi Toán 6 Tập 1 Bài 7 trang 81: Hãy quan sát ba dòng đầu và dự đoán kết quả tương tự ở hai dòng cuối:

a) 3 – 1 = 3 + (-1)

3 – 2 = 3 + (-2)

3 – 3 = 3 + (-3)

3 – 4 = ?

3 – 5 = ?

b) 2 – 2 = 2 + (-2)

2 – 1 = 2 + (-1)

2 – 0 = 2 + 0

2 – (-1) = ?

2 – (-2) = ?

Lời giải

a) 3 – 4 = 3 + (- 4)

3 – 5 = 3 + ( -5)

b) 2 – (-1) = 2 + 1

2 – (-2) = 2 + 2

Bài 47 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Tính:

2 – 7; 1 – (-2); (-3) – 4; (-3) – (-4)

Lời giải:

Số đối của 7 là -7: 2 – 7 = 2 + (-7) = – (7 – 2) = -5.

Số đối của -2 là 2: 1 – (-2) = 1 + 2 = 3.

Số đối của 4 là (-4): (-3) – 4 = (-3) + (-4) = – (3 + 4) = -7.

Số đối của -4 là 4: (-3) – (-4) = (-3) + 4 = 4 – 3 = 1.

Bài 48 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1):

0 – 7 = ?; 7 – 0 = ?; a – 0 = ?; 0 – a = ?

Lời giải:

0 – 7 = 0 + (-7) = -7;

7 – 0 = 7 + 0 = 7;

a – 0 = a + 0 = a;

0 – a = 0 + (-a) = -a.

Bài 49 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Điền số thích hợp vào ô trống:

Lời giải:

a và -a là số đối của nhau.

Số đối của -15 là 15;

Số đối của -2 là 2;

Số đối của 0 là 0;

Số đối của -(-3) là -3.

Bài 50 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Đố: Dùng các số 2, 9 và phép toán “+”, “-” điền vào các ô trống trong bảng sau đây để được bảng tính đúng. Ở mỗi dòng hoặc mỗi cột mỗi số hoặc phép tính chỉ được dùng một lần.

Lời giải

Với bài này, các bạn chỉ cần lưu ý là thứ tự thực hiện phép tính là: nhân và chia trước, cộng và trừ sau.

Bài 50 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Đố: Dùng các số 2, 9 và phép toán “+”, “-” điền vào các ô trống trong bảng sau đây để được bảng tính đúng. Ở mỗi dòng hoặc mỗi cột mỗi số hoặc phép tính chỉ được dùng một lần.

Lời giải

Với bài này, các bạn chỉ cần lưu ý là thứ tự thực hiện phép tính là: nhân và chia trước, cộng và trừ sau.

Luyện tập (Trang 82-83)

Bài 51 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Tính:

a) 5 – (7 – 9);

b) (-3) – (4 – 6)

Lời giải

a) 5 – ( 7 – 9 )

= 5 – (-2) (vì 7 – 9 = – (9 – 7) = -2).

= 5 + 2 (trừ một số nguyên là cộng với số đối của số đó).

= 7.

b) (-3) – (4 – 6)

= (-3) – (-2) (vì 4 – 6 = – (6 – 4) = -2).

= -3 + 2

= -(3 – 2) = -1.

Luyện tập (Trang 82-83)

Bài 52 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Tính tuổi thọ của nhà bác học Ác-si-mét biết rằng ông sinh năm -287 và mất năm -212.

Lời giải

Ta biết rằng: Tuổi thọ = năm mất – năm sinh

Do đó tuổi thọ của nhà bác học Ác-si-mét là:

(-212) – (-287) = (-212) + 287 = 287 – 212 = 75.

Vậy Ác-si-mét thọ 75 tuổi.

Luyện tập (Trang 82-83)

Bài 53 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Điền số thích hợp vào ô trống:

Lời giải

Ta có:

(-2) – 7 = (-2) + (-7) = – (2 + 7) = -9;

(-9) – (-1) = (-9) + 1 = – (9 – 1) = -8;

3 – 8 = 3 + (-8) = ¬- (8 – 3) = -5;

0 – 15 = 0 + (-15) = -15.

Do vậy ta điền vào bảng như sau:

Luyện tập (Trang 82-83)

Bài 54 (trang 82 SGK Toán 6 Tập 1): Tìm số nguyên x, biết:

a) 2 + x = 3;

b) x + 6 = 0;

c) x + 7 = 1

Lời giải

a) 2 + x = 3

x = 3 – 2

x = 1.

Vậy x = 1.

b) x + 6 = 0

x = 0 – 6

x = -6.

Vậy x = -6.

c) x + 7 = 1

x = 1 – 7

x = -6.

Vậy x = -6.

Luyện tập (Trang 82-83)

Bài 55 (trang 83 SGK Toán 6 Tập 1): Đố vui: Ba bạn Hồng, Hoa, Lan tranh luận với nhau:

Hồng nói rằng có thể tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn số bị trừ; Hoa khẳng định rằng không thể tìm được; Lan lại nói rằng còn có thể tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn cả số bị trừ và số trừ.

Bạn đồng ý với ý kiến của ai? Vì sao? Cho ví dụ.

Lời giải

Lan là người nói đúng nhất.

Nếu phép trừ có số bị trừ là số nguyên dương, số trừ là số nguyên âm thì hiệu lớn hơn cả số trừ và số bị trừ.

Thật vậy giả sử có hai số nguyên dương a và b, khi đó -b là số nguyên âm.

Ta có: a – (-b) = a + b.

Ví dụ:

Luyện tập (Trang 82-83)

Bài 55 (trang 83 SGK Toán 6 Tập 1): Đố vui: Ba bạn Hồng, Hoa, Lan tranh luận với nhau:

Hồng nói rằng có thể tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn số bị trừ; Hoa khẳng định rằng không thể tìm được; Lan lại nói rằng còn có thể tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn cả số bị trừ và số trừ.

Bạn đồng ý với ý kiến của ai? Vì sao? Cho ví dụ.

Lời giải

Lan là người nói đúng nhất.

Nếu phép trừ có số bị trừ là số nguyên dương, số trừ là số nguyên âm thì hiệu lớn hơn cả số trừ và số bị trừ.

Thật vậy giả sử có hai số nguyên dương a và b, khi đó -b là số nguyên âm.

Ta có: a – (-b) = a + b.

Ví dụ:

Luyện tập (Trang 82-83)

Bài 56 (trang 83 SGK Toán 6 Tập 1): Sử dụng máy tính bỏ túi

Dùng máy tính bỏ túi để tính:

a) 169 – 733;

b) 53 – (-478);

c) -135 – (-1936)

Luyện tập (Trang 82-83)

Bài 56 (trang 83 SGK Toán 6 Tập 1): Sử dụng máy tính bỏ túi

Dùng máy tính bỏ túi để tính:

a) 169 – 733;

b) 53 – (-478);

c) -135 – (-1936)

Chia Hai Lũy Thừa Cùng Cơ Số Toán Lớp 6 Bài 8 Giải Bài Tập

Chia hai lũy thừa cùng cơ số toán lớp 6 bài 8 giải bài tập là tâm huyết biên soạn của đội ngũ giáo viên dạy tốt môn toán trên toàn quốc. Đảm bảo chính xác, dễ hiểu giúp các em nắm được kiến thức trọng tâm trong bài Chia hai lũy thừa cùng cơ số toán và hướng dẫn giải bài tập toán lớp 6 bài 8 chia hai lũy thừa cùng cơ số để các em hiểu rõ hơn.

Chia hai lũy thừa cùng cơ số toán lớp 6 bài 8 giải bài tập thuộc: Phần Số học – Chương 1: Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên

Hướng dẫn trả lời câu hỏi trong bài chia hai lũy thừa cùng cơ số toán lớp 6 bài 8

Trả lời câu hỏi Bài 8 trang 29 Toán 6 Tập 1 . Ta đã biết 53 . 54 = 57. Hãy suy ra:

Đề bài: Ta đã biết 53 . 54 = 57. Hãy suy ra:

57 : 53 = ?; 57 : 54 = ?

Sử dụng: thừa số chưa biết = Tích : thừa số đã biết

Ta có:

57 : 53 = 54

57 : 54 = 53

Trả lời câu hỏi Bài 8 trang 30 Toán 6 Tập 1 . Viết thương của hai lũy thừa sau dưới dạng một lũy thừa:

Đề bài: Viết thương của hai lũy thừa sau dưới dạng một lũy thừa:

a) 712 : 74;

b) x6 : x3 ( x ≠ 0)

c) a4 : a4 (a ≠ 0).

Lời giải chi tiết

Ta có:

a) 712 : 74= 712-4 = 78

b) x6 : x3 = x6-3 = x3

Hướng dẫn giải bài tập toán lớp 6 bài 8 chia hai lũy thừa cùng cơ số

Giải bài 67 trang 30 SGK Toán 6 tập 1. Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:

Đề bài

Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:

a) 38 : 34; b) 108 : 102; c) a6 : a (a ≠ 0 )

Áp dụng quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số:

am : an = am – n (a ≠ 0, m ≥ n ).

a) 38 : 34 = 38 – 4 = 34

b) 108 : 102 = 108 – 2 = 106

c) a6 : a = a6 : a1 = a6 – 1 = a5

Giải bài 68 trang 30 SGK Toán 6 tập 1. Tính bằng hai cách:

Đề bài

Giải bài 69 trang 30 SGK Toán 6 tập 1. Điền chữ Đ (đúng) hoặc chữ S (sai)

Đề bài

Giải bài 70 trang 30 SGK Toán 6 tập 1. Viết các số: 987; 2564;

Đề bài

Giải bài 71 trang 30 SGK Toán 6 tập 1. Tìm số tự nhiên c, biết rằng với mọi n

Đề bài

Giải bài 72 trang 31 SGK Toán 6 tập 1. Số chính phương là số bằng bình phương của một số tự nhiên

Đề bài

Xem Video bài học trên YouTube

Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất