Giải Bài Tập Công Nghệ 9

--- Bài mới hơn ---

  • Rèn Kỹ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9
  • Chuyên Đề Hướng Dẫn Giải Một Số Dạng Bài Tập Di Truyền Theo Các Quy Luật Của Men Đen
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 1. Menđen Và Di Truyền Học
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 12: Cơ Chế Xác Định Giới Tính
  • Sinh Học 9 Bài 12
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 – Bài 32: Công nghệ gen giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    Sách giải bài tập công nghệ 9 – Bài 32: Công nghệ gen giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

    Trả lời câu hỏi Sinh 9 Bài 32 trang 93: Hãy trả lời các câu hỏi sau

    – Người ta sử dụng kĩ thuật gen vào mục đích gì?

    – Kĩ thuật gen gồm những khâu chủ yếu nào?

    – Công nghệ gen là gì?

    Trả lời:

    – Người ta sử dụng kĩ thuật gen vào mục đích chuyển một đoạn ADN mang một hoặc một cụm gen từ tế bào của loài cho sang tế bào của loài nhận.

    – Kĩ thuật gen gồm 3 khâu:

    + Khâu 1: Tách AND NST của tế bào cho và tách phân tử ADN dùng làm thể truyền từ vi khuẩn hoặc virut.

    + Khâu 2: Tạo ADN tái tổ hợp (ADN lai), AND của tế bào cho và phân tử ADN làm thể truyền được cắt ở vị trí xác định nhờ các enzim cắt chuyên biệt, ngay lập tức, ghép đoạn ADN của tế bào cho vào ADN làm thể truyền nhờ enzim nối.

    + Khâu 3: Chuyển AND tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện.

    – Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen.

    Trả lời câu hỏi Sinh 9 Bài 32 trang 94: Hãy trả lời các câu hỏi sau

    – Công nghệ sinh học là gì? Gồm những lĩnh vực nào?

    – Tại sao Công nghệ sinh học là hướng ưu tiên đầu tư và phát triển trên thế giới và ở Việt Nam?

    Trả lời:

    – Công nghệ sinh học là một ngành công nghệ và sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học tế bào để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người.

    Gồm các lĩnh vực:

    + Công nghệ lên men để sản xuất các chế phẩm vi sinh dùng trong chăn nuôi, trồng trọt và bảo quản.

    + Công nghệ tế bào thực vật và động vật.

    + Công nghệ chuyển nhân và phôi.

    + Công nghệ sinh học xử lí môi trường.

    + Công nghệ enzim/protein để sản xuất axit amin từ nhiều nguồn nguyên liệu, chế tạo các chất cảm ứng sinh học (biosensor) và thuốc phát hiện chất độc.

    + Công nghệ gen là công nghệ cao và là công nghệ quyết định sự thành công của cách mạng sinh học.

    + Công nghệ sinh học y – dược (Công nghệ sinh học trong Y học và dược phẩm).

    – Công nghệ sinh học là hướng ưu tiên đầu tư và phát triển vì ngành này có hiệu quả kinh tế và xã hội cao

    Bài 1 (trang 95 sgk Sinh học 9) : Kĩ thuật gen là gì? Gồm những khâu cơ bản nào? Công nghệ gen là gì?

    Lời giải:

    – Kĩ thuật gen là các thao tác tác động lên ADN để chuyển một đoạn ADN mang một hoặc một cụm gen từ tế bào của loài cho (tế bào cho) sang tế bào của loài nhận (tế bào nhận) nhờ thể truyền.

    – Kĩ thuật gen gồm 3 khâu cơ bản:

    + Khâu 1: Tách ADN NST của tế bào cho và tách phân tử ADN dùng làm thể truyền từ vi khuẩn hoặc virut.

    + Khâu 2: Tạo ADN tái tổ hợp (ADN lai) bằng cách cắt ADN của tế bào và phân tử ADN làm thể truyền ở vị trí xác định nhờ enzim cắt chuyên biệt. Ghép đoạn ADN của tế bào cho vào ADN thể truyền nhờ enzim nối.

    + Khâu 3: Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. Khi vào tế bào động vật, thực vật và nấm men, AND tái tổ hợp được gắn vào NST của tế bào nhận, tự nhân đôi truyền qua các thế hệ tế bào tiếp theo qua cơ chế phân bào, chỉ huy tổ hợp prôtêin đã mã hoá trong đoạn đó. Nếu vào tế bào vi khuẩn, đoạn ADN này tồn tại cùng với thể truyền, độc lập với NST của tế bào nhận nhưng vẫn có khả năng tự nhân đôi và chỉ huy tổng hợp prôtêin tương ứng.

    – Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen.

    Bài 2 (trang 95 sgk Sinh học 9) : Trong sản xuất và đời sống, công nghệ gen được ứng dụng trong những lĩnh vực chủ yếu nào?

    Lời giải:

    Trong sản xuất và đời sống, công nghệ gen được ứng dụng trong:

    – Tạo ra các chủng vi sinh vật mới có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm sinh học với số lượng lớn và giá thành rẻ. Ví dụ, chủng chúng tôi được cấy gen mã hóa insulin ở người trong sản xuất thì giá của insulin để chữa bệnh đái tháo đường rẻ hơn hàng vạn lần so với tách chiết từ mô động vật.

    – Tạo giống cây trồng biến đổi gen. Ví dụ: tạo giống lúa giàu vitamin A, chuyển gen kháng sâu từ đậu tương dại vào đậu tương trồng và ngô.

    – Tạo động vật biến đổi gen. Ví dụ: chuyển gen sinh trưởng ở bò vào lợn, chuyển gen tổng hợp hoocmon sinh trưởng ở người vào cá trạch.

    Bài 3 (trang 95 sgk Sinh học 9) : Công nghệ sinh học là gì? Gồm những lĩnh vực nào? Cho biết vai trò của Công nghệ sinh học và từng lĩnh vực của nó trong sản xuất và đời sống.

    Lời giải:

    – Công nghệ sinh học là ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người.

    – Công nghệ sinh học gồm các lĩnh vực:

    + Công nghệ lên men để sản xuất các chế phẩm vi sinh dùng trong chăn nuôi, trồng trọt và bảo quản.

    + Công nghệ tế bào thực vật và động vật.

    + Công nghệ enzim/prôtêin để sản xuất axit amin từ nhiều nguồn nguyên liệu, chế tạo các chất cảm ứng sinh học (biosensor) và thuốc phát hiện chất độc.

    + Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi.

    + Công nghệ sinh học xử lí môi trường.

    + Công nghệ gen (là công nghệ cao) quyết định sự thành công của cuộc cách mạng sinh học.

    + Công nghệ sinh học y – dược (Công nghệ sinh học trong Y học và dược phẩm).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 95: Công Nghệ Gen
  • Giải Bài Tập Công Nghệ Gen Sgk Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 32. Công Nghệ Gen
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 91: Công Nghệ Tế Bào
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 9 Bài 2: Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Công Nghệ Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 6 Trang 17 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 4: Đo Thể Tích Vật Rắn Không Thấm Nước
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 47: Tự Kiểm Tra (Tập 1)
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 11: Trách Nhiệm Của Thanh Niên Trong Sự Nghiệp Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Đất Nước
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 8 Bài 9: Khu Vực Tây Nam Á
  • Giải bài tập Công nghệ lớp 9

    MỤC LỤC

    • Bài 1: Giới thiệu nghề cắt may – Công nghệ 9
    • Bài 2: Vật liệu và dụng cụ cắt may – Công nghệ 9
    • Bài 3: Máy may – Công nghệ 9
    • Bài 5: Các đường may cơ bản – Công nghệ 9
    • Bài 6: Bản vẽ cắt may – Công nghệ 9
    • Bài 7: Cắt may quần đùi, quần dài – Công nghệ 9
    • Bài 9: Cắt may áo tay liền – Công nghệ 9
    • Bài 10: Cắt may một số kiểu cổ áo không bâu – Công nghệ 9
    • Bài 11: Cắt may một số kiểu bâu lá sen – Công nghệ 9
    • Ôn tập phần Cắt may – Công nghệ 9
    • Bài 1: Giới thiệu nghề nấu ăn – Công nghệ 9
    • Bài 2: Sử dụng và bảo quản dụng cụ và thiết bị nhà bếp – Công nghệ 9
    • Bài 3: Sắp xếp và trang trí nhà bếp – Công nghệ 9
    • Bài 4: An toàn lao động trong nhà ăn – Công nghệ 9
    • Bài 5: Thực hành: Xây dựng thực đơn – Công nghệ 9
    • Bài 6: Trình bày và trang trí bàn ăn – Công nghệ 9
    • Bài 7: Thực hành chế biến các món ăn không sử dụng nhiệt, món nộm – cuốn hỗn hợp – Công nghệ 9
    • Bài 7: Thực hành chế biến các món ăn không sử dụng nhiệt, món nộm – cuốn hỗn hợp (tiếp theo) – Công nghệ 9
    • Bài 8: Thực hành Chế biến các món ăn có sử dụng nhiệt, món nấu – Công nghệ 9
    • Bài 9: Thực hành món hấp – Công nghệ 9
    • Bài 10: Thực hành món rán – Công nghệ 9
    • Bài 11: Thực hành món xào – Công nghệ 9
    • Bài 12: Thực hành món nướng – Công nghệ 9
    • Bài 1: Giới thiệu nghề trồng cây ăn quả – Công nghệ 9
    • Bài 2: Một số vấn đề chung về cây ăn quả – Công nghệ 9
    • Bài 3: Các phương pháp nhân giống cây ăn quả – Công nghệ 9
    • Bài 4: Thực hành giâm cành – Công nghệ 9
    • Bài 5: Thực hành Chiết cành – Công nghệ 9
    • Bài 7: Kỹ thuật trồng cây ăn quả có múi (cam, chanh, quýt, bưởi,…) – Công nghệ 9
    • Bài 8: Kỹ thuật trồng cây nhãn – Công nghệ 9
    • Bài 9: Kỹ thuật trồng cây vải – Công nghệ 9
    • Bài 10: Kỹ thuật trồng cây xoài – Công nghệ 9
    • Bài 11: Kỹ thuật trồng cây chôm chôm – Công nghệ 9
    • Bài 12: Thực hành: Nhận biết một số loại sâu, bệnh hại cây ăn quả – Công nghệ 9
    • Bài 13: Thực hành trồng cây ăn quả – Công nghệ 9
    • Bài 14: Thực hành bón phân thúc cho cây ăn quả – Công nghệ 9
    • Bài 15: Thực hành làm xi-rô quả – Công nghệ 9
    • Ôn tập trồng cây ăn quả – Công nghệ 9
    • Bài 1: giới thiệu về nghề điện dân dụng – Công nghệ 9
    • Bài 2: Vật liệu dùng trong lắp đặt mạng điện trong nhà – Công nghệ 9
    • Bài 3: Dụng cụ dùng trong lắp đặt mạng điện – Công nghệ 9
    • Bài 4: Thực hành Sử dụng đồng hồ đo điện – Công nghệ 9
    • Bài 5: Thực hành: Nối dây điện – Công nghệ 9
    • Bài 11: Lắp đặt dây dẫn của mạng điện trong nhà – Công nghệ 9
    • Bài 12: Kiểm tra mạng điện trong nhà – Công nghệ 9
    • Ôn tập: Lắp đặt mạng điện trong nhà – Công nghệ 9
    • Bài 1: Giới thiệu nghề sửa chữa xe máy – Công nghệ 9
    • Bài 2: Cấu tạo của xe đạp – Công nghệ 9
    • Bài 3: Nguyên lý chuyển động của xe đạp – Công nghệ 9
    • Bài 7: Thực hành: Vá săm, thay lốp – Công nghệ 9

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 9 Bài 2: Vật Liệu Và Dụng Cụ Cắt May
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Bài 62: Luyện Tập Bảng Nhân 9
  • Công Nghệ 8 Bài 53. Thiết Bị Bảo Vệ Của Mạng Điện Trong Nhà
  • Công Nghệ 8 Bài 44. Đồ Dùng Loại Điện
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 9 Bài 2: Dân Số Và Gia Tăng Dân Số
  • Giáo Án Công Nghệ 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 9 Quyển 2 Bài 12: Thực Hành: Món Nướng
  • Bài 2. Siêng Năng, Kiên Trì
  • Giải Bài Tập Bài 4 Trang 12 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 12: Quyền Và Nghĩa Vụ Của Công Dân Trong Gia Đình
  • Giải Bài Tập Bài 21 Trang 59 Sgk Gdcd Lớp 8
  • 2. Kĩ năng: Sử dụng được một số dụng cụ cơ khí một cách an toàn trong công việc

    3. Thái độ: Ý thức sử dụng dụng cụ an toàn và bảo vệ dụng cụ lao động

    1. GV: – Một số dụng cụ cơ khí thường dùng

    2. HS: – Xem lại dụng cụ cơ khí trong Công nghệ 8

    III. Tổ chức hoạt động dạy và học:

    1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp.

    Tuần : 05 Ngày soạn : 14/09/2014 Tiết : 05 Ngày dạy : 17/09/2014 Bài 3 : DỤNG CỤ DÙNG TRONG LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ (T2) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Kể tên,mơ tả được những dụng cụ cơ khí dùng trong nghề điện dân dụng . 2. Kĩ năng: Sử dụng được một số dụng cụ cơ khí một cách an toàn trong công việc 3. Thái độ: Ý thức sử dụng dụng cụ an toàn và bảo vệ dụng cụ lao động II. Chuẩn bị: 1. GV: - Một số dụng cụ cơ khí thường dùng 2. HS: - Xem lại dụng cụ cơ khí trong Công nghệ 8 III. Tổ chức hoạt động dạy và học: Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp. 9a1..........,9a2.............,9a3...............,9a4...................,9a5................ 2. Kiểm tra bài cũ: -Kể tên một số loại đồng hồ đo điện mà em biết?Nêu cơng dụng của đồng hồ đo điện? 3. Đặt vấn đề: Để lắp được một mạng điện thì ta cần có vật liệu và dụng cụ để bắt điện vậy để biết cấu tạo của dụng cụ lắp điện và nó dùng như thế nào thì chúng ta cùng vào bài hôm nay để tìm hiểu . 4. Tiến trình: HOẠT ĐỘNG CỦA HS TRỢ GIÚP CỦA GV Hoạt động 1 : Tìm hiểu dụng cơ khí: .HS nghe giảng. - - Nhận dụng cụ - Tìm hiểu các loại dụng cụ cơ khí. - Nêu cấu tạo từng loại dụng cụ cơ khí trong tay. - Nêu được công dụng các loại dụng cụ cơ khí đó. -HS làm nhĩm bảng 3.4 HS nhận xét. HS nghe để hiểu thêm. - GV giảng giải cho HS: +Trong cơng việc lắp đặt và sửa chữa mạng điện chúng ta thường phải sử dụng một số dụng cụ cơ khi1khi lắp đặt dây dẫn và các thiết bị điện. - GV phát dụng cụ cho HS và y/c HS + Tìm hiểu các loại dụng cụ cơ khí + Cấu tạo của từng dụng cụ? + Công dụng của từng dụng cụ? +Cho HS làm nhĩm điền vào bảng 3.4 Gọi HS trả lời và các tổ nhận xét. GV giảng giải thêm về cấu tạo, cách sử dụng của những dụng cụ. Hoạt động 2 : Củng cố.Hướng dẫn về nhà - HS hoàn thành bài tập theo cá nhân . HS trả lời câu hỏi GV. HS nhận xét. -GV cho HS hoàn thành bài tập trong sgk. Gọi HS trả lời. Cho HS nhân xét. GV thống kê lại.Sữa sai. Gọi HS đọc nội dung khi nhớ SGK. *Hướng dẫn về nhà: - Y/c Hs học thuộc phần I và II SGK . - Chuẩn bị bài mới . 5. Ghi bảng: I.Dụng cụ cơ khí: -Trong khi lắp đặt, sửa chữa mạng điện ta thường phải dùng một số dụng cụ cơ khí như: kềm, tuavít, thước, búa, khoan... Tên dụng cụ Công dụng Thước dây Đo chiều dài dây dẫn Thước kẹp Đo đường kính dây dẫn, chiều sâu lỗ Tuavít Lắp dây dẫn với thiết bị điện, bảng điện Khoan Koan lỗ... lắp dây dẫn, thiết bị điện Cưa Cắt ống nhực, kim loại kềm Cắt dây dẫn, tuốc dây dẫn... II . Bài tập: TT Câu Đ-S Từ sai Từ đúng 1 Để đo điện trở dây dẫn dùng Oát kế S Oát kế Ômkế 2 Ampe kế mắt song song với đoạn mạch cần đo cường độ dòng điện S Song song Nối tiếp 3 Đồng hồ vạn năng có thể đo được cả điện áp, điện trở, hiệu điện thế Đ 4 Vônkế được mắt nối tiếp với đoạn mạch cần đo hiệu điện thế S Nối tiếp song song IV. Rút kinh nghiệm : .........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 19: Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Tính Trạng
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Tuyên Bố Thế Giới Về Sự Sống Còn, Quyền Được Bảo Vệ Và Phát Triển Của Trẻ Em
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 32: Công Nghệ Gen
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 31: Công Nghệ Tế Bào
  • Công Nghệ 9 Bài 4: Thực Hành Sử Dụng Đồng Hồ Đo Điện
  • Giải Bài Tập Công Nghệ Gen Sgk Sinh Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 95: Công Nghệ Gen
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 9
  • Rèn Kỹ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9
  • Chuyên Đề Hướng Dẫn Giải Một Số Dạng Bài Tập Di Truyền Theo Các Quy Luật Của Men Đen
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 1. Menđen Và Di Truyền Học
  • A. Tóm Tắt Lý Thuyết Công nghệ gen Sinh học 9

    Kĩ thuật gen là tập hợp những phương pháp tác động định hướng lên ADN cho phép chuyển gen từ một cá thể của một loài sang cá thể của loài khác.

    Kĩ thuật gen gồm 3 khâu cơ bản là: tách; căt, nối để tạo ADN tái tổ hợp; đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen.

    Trong sản xuất, công nghệ gen được ứng dụng trong việc tạo ra các sản phẩm sinh học, tạo ra các giống cây trồng và động vật biến đổi gen. Công nghệ sinh học là một ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người.

    Công nghệ sinh học gồm các lĩnh vực là: Công nghệ lên men, Công nghệ tế bào, Công nghệ enzim, Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi, Công nghệ sinh học xử lí môi trường, Công nghệ gen, Công nghệ sinh học y – dược.

    B. Ví dụ minh họa Công nghệ gen Sinh học 9

    1.Mục đích của việc tạo ra chủng vi sinh vật mới là gì? Cho ví dụ ?

    2. Tạo giống cây trồng biến đổi gen là gì?

    Hướng dẫn trả lời:

    1. Tạo ra các chủng vi sinh vật mới có khả năng sản xuất ra nhiều loại sản phẩm sinh học cần thiết (như Axit amin, Protein, kháng sinh,Vắcxin,vitamin, enzim…) với số lượng lớn giá thành rẻ.

    2. Tạo giống cây trồng biến đổi gen là chuyển các gen quý vào cây trồng để tạo ra tính trạng mong muốn.

    C. Giải bài tập về Công nghệ gen Sinh học 9

    Bài 1 trang 95 SGK Sinh học 9 Bài 2 trang 95 SGK Sinh học 9 Bài 3 trang 95 SGK Sinh học 9

    Để xem nội dung chi tiết của tài liệu các em vui lòng đăng nhập website chúng tôi và download về máy để tham khảo dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, các em có thể xem cách giải bài tập của bài trước và bài tiếp theo:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 32. Công Nghệ Gen
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 91: Công Nghệ Tế Bào
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 9 Bài 2: Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 2: Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 1: Men Đen Và Di Truyền Học
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 32. Công Nghệ Gen

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Công Nghệ Gen Sgk Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 95: Công Nghệ Gen
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 9
  • Rèn Kỹ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9
  • Chuyên Đề Hướng Dẫn Giải Một Số Dạng Bài Tập Di Truyền Theo Các Quy Luật Của Men Đen
  • tẵưư.32 Kĩ THUẠT GEN I. KIẾN THỨC cơ BẢN Kĩ thuật gen là tập hợp những phương pháp tác động định hướng lên ADN cho phép chuyển thông tin di truyền từ một cá thể của một loài sang cá thể của loài khác. Kỉ thuật gen gồm ba bước ứng với ba phương pháp cơ bản là: tách, cắt nối để tạo ADN tái tổ họp rồi đưa vào tế bào nhận. Trong sản xuất, kĩ thuật gen được ứng dụng trong việc tạo ra các sản phẩm sinh học, tạo ra các giống cây trồng và động vật biến đổi gen. Công nghệ sinh học là một ngành công nghệ sử dtỊĩig tê'bào sống và các qĩiá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con ngĩỉời. Công nghệ sinh học gồm các tinh Vlic là: Công nghệ lên men, công nghệ tếbào, công nghệ enzim, công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi, công nghệ sinh học xử lí môi trường, công nghệ gen, công nghệ sinh học y íhỉỢc. II. GỢI ý trả Lời Câu hỏi sgk Hãy trả lời các câu hỏi sau: Kĩ thuật gen là gì? Kĩ thuật gen là tập hợp những phương pháp tác động định hướng lên ADN cho phép chuyển gen từ một cá thể của một loài sang cá thể của loài khác. Kĩ thuật gen gồm những khâu và những phương pháp chủ yếu nào? Kĩ thuật gen gồm ba bước ứng dụng với ba phương pháp cơ bản là: + Tách ADN. + Cắt, nôi ADN để tạo ADN tái tổ hợp. + Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận Công nghệ gen là gì? Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen. Hãy cho biết: Công nghệ sinh học là gì? Gồm những lĩnh vực nào? + Công nghệ sinh học là một ngành công nghệ sử dụng tế bào sông và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người. + Công nghệ sinh học gồm có 6 lĩnh vực là: Công nghệ lên men; Công nghệ tế bào; Công nghệ enzim; Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi; Công nghệ sinh học xử lí môi trường; Công nghệ gen. Tại sao công nghệ sinh học là hướng ưu tiên đầu tư và phát triển trên thế giới và ở Việt Nam'? Công nghệ sinh học là hướng ưu tiên đầu tư và phát triển trên thế giới và ở Việt Nam vì: Công nghệ sinh học quyết định sự thành công của cuộc cách mạng Sinh học. Sản lượng của một sô' sản phẩm công nghệ sinh học trên thị trường thế giới đạt giá trị cao. B. Phần câu hỏi và bài tập Kĩ thuật gen là gì? Gồm những phương pháp nào? Kĩ thuật gen là tập hợp những phương pháp tác động định hướng lên ADN cho phép chuyển thông tin di truyền từ một cá thể của một loài sang cá thể thuộc loài khác. Kĩ thuật gen gồm ba bước, ứng với ba phương pháp chính là: tách ADN từ cơ thể cho và tách ADN dùng làm thể truyền từ một tế bào khác; cắt nốì để tạo ADN tái tổ hợp, đưa ADN tái tổ hợp vào cơ thể nhận và nghiên cứu sự biểu hiện của gen được chuyển. Trong sản xuất và đời sống, kĩ thuật gen được ứng dụng trong những lĩnh vực chủ yếu nào? Trong sản xuất và đời sông, kĩ thuật gen được ứng dụng để chuyển gen; tạo ra các chủng vi sinh vật mới, các thực vật và động vật chuyển gen. Công nghệ sinh học là gì? Gồm nhưng lĩnh vực nào? Cho biết vai trò của công nghệ sinh học và từng lĩnh vực trong sản xuất và đời sống. Công nghệ sinh học là ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người. Công nghệ sinh học gồm các lĩnh vực là: công nghệ lên men, công nghệ tế bào, công nghệ enzim, công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi, công nghệ sinh học xử lí môi trường, công nghệ gen, công nghệ sinh học y - dược. Vai trò của công nghệ sinh học là tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người. + Kĩ thuật gen được ứng dụng để tạo ra các chủng vi sinh vật mới có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm sinh học với số lượng lớn và giá thành rẻ. + Bằng kĩ thuật gen, người ta đã đưa nhiều gen quy định nhiều đặc điểm quý như năng suất và hàm lượng dinh dưỡng cao, kháng sâu bệnh, kháng thuốc diệt cỏ dại và chịu được các điều kiện bất lợi, tăng thời hạn bảo quản, khó bị dập nát khi vận chuyển,... vào cây trồng. + Chuyên gen sinh trưởng ở bò vào lợn giúp cho hiệu quả tiêu thụ thức ăn cao hơn, hàm lượng mỡ ít hơn lợn bình thường. Đã chuyển gen xác định mùi sữa ở người vào tê bào phôi bò cái làm cho sữa bò có mùi sữa người và dễ tiêu hóa dùng đê nuôi trẻ em trong vòng 6 tháng tuổi. Đã chuyến gen tổng hợp hoocmôn sinh trưởng và gen chịu lạnh từ cá Bắc cực vào cá hồi và cá chép. ơ Việt Nam, đã chuyến gen tông hợp hoocmôn sinh trưởng ở người vào cá chạch. III. CÂU HỎI BỔ SUNG Hãy nêu một vài ứng dụng thực tiễn trong kĩ thuật gen? Gợi ý trả lời câu hỏi Nhờ chuyên gen mã hóa hoocmôn insulin cúa người vào vi khuẩn chúng tôi sản xuất được insulin với giá thành rẻ hơn trước đây hàng vạn 'ẩn, cứu sông được nhiều bệnh nhân bệnh đái tháo đường. Đã cấy gen quy định khả nâng chông được một số chủng virut vào một * giông khoai tây.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 91: Công Nghệ Tế Bào
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 9 Bài 2: Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 2: Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 1: Men Đen Và Di Truyền Học
  • Trả Lời Câu 4 Trang 10
  • Công Nghệ 9 Tổng Kết Và Ôn Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 13: Tổng Kết Và Ôn Tập
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 9 Quyển 3 Bài 8: Kỹ Thuật Trồng Cây Nhãn
  • Công Nghệ 9 Bài 8: Thực Hành Lắp Mạch Điện Hai Công Tắc Hai Cực Điều Khiển Hai Đèn
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 9 Quyển 2 Bài 8: Thực Hành: Chế Biến Các Món Ăn Có Sử Dụng Nhiệt. Món
  • Công Nghệ 9 Bài 2: Vật Liệu Điện Dùng Trong Lắp Đặt Mạng Điện Trong Nhà
  • Công nghệ 9 Tổng kết và ôn tập

    Câu hỏi & Bài tập

    Câu 1 trang 54 sgk Công nghệ 9: Dây dẫn và dây cáp điện có cấu tạo khác nhau như thế nào? Dây cáp được lắp đặt ở vị trí nào của mạng điện trong nhà?

    Trả lời:

    Dây dẫn điện

    Dây cáp điện

    Gồm 2 phần là lõi và lớp vỏ cách điện

    Gồm một hoặc nhiều lõi dây dẫn được bọc cách điện, bên ngoài là vỏ bảo vệ mềm.

    – Dây cáp điện thường dùng để lắp đặt đường dây hạ áp dẫn điện từ mạng phân phối gần nhất đến mạng điện trong nhà, cấp điện cho thiết bị, đồ dùng điện.

    Câu 2 trang 54 sgk Công nghệ 9: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng: Đồng hồ dùng để đo điện áp mạch điện là gì ?

    A. Ampe kế

    B. Ôm kế.

    C. Oát kế.

    D. Vôn kế.

    Trả lời:

    Chọn D: Vôn kế.

    Câu 3 trang 54 sgk Công nghệ 9: Tại sao trên vỏ các máy biến áp cần phải có Vôn kế và ampe kế ?

    Trả lời:

    – Vôn kế để đo điện áp đầu ra của biến áp – để biết có đủ điện áp cho mục đích sử dụng không;

    – Ampe kế để đo dòng điện của thiết bị đang dùng xem có vượt quá sức chịu đựng của biến áp không – nếu quá sẽ bị nóng và cháy.

    Câu 4 trang 54 sgk Công nghệ 9: Dây dẫn điện trong nhà thường được nối với nhau bằng cách nào? Tại sao các mối nối cần hàn và được cách điện?

    Trả lời:

    – Dây dẫn điện trong nhà thường được nối với nhau bằng cách sau: mối nối thẳng, phân nhánh, mối nối phụ kiện.

    – Nên hàn mối nối trước khi bọc cách điện để tạo độ bền của các mối nối với nhau để có sự liên kết vững chắc nhất có thể.

    – Hàn mối nối còn một tác dụng là để tránh mối nối tiếp xúc với không khí, tránh bị quá trình oxi hóa, hạn chế han rỉ.

    – Tăng tính thẩm mỉ.

    – Tăng tuổi thọ của mối nối.

    Câu 5 trang 54 sgk Công nghệ 9: Hãy trình bày quy trình lắp bảng điện. Có thể bỏ qua công đoạn vạch dấu trong quy trình đó được không? Tại sao?

    Trả lời:

    – Quy trình lắp bảng điện: Vạch dấu → khoan lỗ → nối dây thiết bị → lắp thiết bị bảng điện → kiểm tra.

    – Không thể bỏ qua công đoạn vạch dấu bởi đây là công đoạn giúp ta biết chính xác vị trí các thiết bị cần lắp đặt để đảm bảo tính thống nhất, an toàn cũng như tính thẩm mỉ.

    Câu 6 trang 54 sgk Công nghệ 9: Phân biệt sự khác nhau của sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt của mạch điện?

    Trả lời:

    – Sơ đồ nguyên lí mạch điện chỉ nêu lên mối liên hệ điện của các phần tử trong mạch điện mà không thể hiên vị trí và cách lắp đặt của chúng. Sơ đồ nguyên lí là cơ sở để vẽ nên sơ đồ lắp đặt.

    – Sơ đồ lắp đặt biểu thị rõ vị trí cách lắp đặt các phần tử của mạch điện trong nhà.

    Câu 7 trang 54 sgk Công nghệ 9: Xây dựng sơ đồ lắp đặt mạch điện phụ thuộc vào những yếu tố nào?

    Trả lời:

    Xây dựng sơ đồ lắp đặt mạch điện phụ thuộc vào những yếu tố sau:

    – Mục đích sử dụng, vị trí lắp đặt bảng điện.

    – Vị trí, cách lắp đặt các phẩn từ của mạch điện;

    – Phương pháp lắp đặt dây dẫn: lắp đặt nổi hay chìm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 22: Quy Trình Tổ Chức Bữa Ăn
  • Bài 5. Thực Hành: Nối Dây Dẫn Điện
  • Bài 3. Dân Chủ Và Kỷ Luật
  • Bài 3. Dụng Cụ Dùng Trong Lắp Đặt Mạch Điện
  • Giải Vbt Công Nghệ 9 Bài 3: Dụng Cụ Dùng Trong Lắp Đặt Mạch Điện
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 15: Điều Kiện Phát Sinh, Phát Triển Của Sâu, Bệnh Hại Cây
  • Giải Bài Tập Công Nghệ Lớp 10
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 10 Bài 39: Ôn Tập Chương 2
  • Công Nghệ 10 Bài 53: Xác Định Kế Hoạch Kinh Doanh
  • Công Nghệ 10 Bài 28: Nhu Cầu Dinh Dưỡng Của Vật Nuôi
  • Sách giải bài tập công nghệ 10 – Bài 52: Thực hành: Lựa chọn cơ hội kinh doanh giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

    Câu 1 trang 162 Công nghệ 10: Em hãy nhận xét việc khởi nghiệp kinh doanh của chị H và anh T.

    Lời giải:

    Việc khởi nghiệp của chị H và anh T rất thành công do cả 2 người đều có và tận dụng được những phù hợp cho kinh doanh. Việc trồng hoa đem lại thu nhập và vừa sức với chị, đồng thời nhu cầu sử dụng hoa ở thị xã cũng cao, việc anh T quyết định với nghề sửa xe cũng phù hợp vì anh học không khá. Bù lại anh rất cần củ, biêt tính toán trên nhu cầu xăn dầu của địa phương.

    Câu 2 trang 162 Công nghệ 10: Theo em, chị H và anh T lựa chọn cơ hội kinh doanh có phù hợp với khả năng hay không?

    Lời giải:

    Có vì nhu cầu sử dụng hoa ở thị xã cao, công việc và vốn không nhiều phù hợp với chị H, còn anh T cũng nắm bắt được nhu cầu ở địa phương (sửa xe, bán xăng) và anh cũng đảm đương được những việc ấy.

    Câu 3 trang 162 Công nghệ 10: Chị H và anh T đã phát triển kinh doanh như thế nào?

    Lời giải:

    – Chị H cải tạo vườn để trồng hoa, ban đầu chị dậy sớm để giao cho các cửa hàng, sau đó do chất lượng tốt nên lượng khách hàng tăng, dẫn đến các cửa hàng phải đến tận vườn của chị thu mua.

    – Anh T ban đầu chỉ sửa xe, sau đó mua thêm máy bơm để làm thêm dịch vụ rửa xe, rồi nhận làm đại lí bán xăng dầu.

    Câu 4 trang 162 Công nghệ 10: Anh T đã phát triển kinh doanh như thế nào?

    Lời giải:

    Ban đầu anh vay của bạn bè và gia đình, sau một thời gian làm lụng anh có thêm tiền để mua dụng cụ và làm đại lí.

    Câu 5 trang 162 Công nghệ 10: Chị H và anh T kinh doanh có hiệu quả không?

    Lời giải:

    Chị H và anh T kinh doanh có hiệu quả.

    Câu 6 trang 163 Công nghệ 10: Cơ hội kinh doanh của chị D và bác A có phù hợp không ? Vì sao?

    Lời giải:

    – Cơ hội kinh doanh của chị D phù hợp: Do thức ăn ngan, lợn ăn cùng loại thức ăn sẽ giảm thời gian chế biến nếu nuôi 2 vật nuôi không dùng chung thức ăn. Sau đó còn có thể sử dụng chất thải để phát triển chăn nuôi.

    – Cơ hội kinh doanh của bác A phù hợp: Gần trường học, khu dân cư chất lượng cao nên có nhu cầu đọc và thuê truyện.

    Câu 7 trang 163 Công nghệ 10: Chị D và bác A kinh doanh có hiệu quả không?

    Lời giải:

    Chị D và bác A kinh doanh có hiệu quả. Chị D lãi 5 triệu/ quý. Bác D lãi 500000/ tháng ngoài ra còn có điều kiện đọc sách báo.

    Câu 8 trang 163 Công nghệ 10: Em hãy nhận xét về mục tiêu của bác A khi quyết định làm dịch vụ cho thuê truyện và sách.

    Lời giải:

    Mục tiêu của bác A là phù hợp với bác, vừa có việc làm cho vui lại có thêm thu nhập.

    Câu 9 trang 163 Công nghệ 10: Hãy liên hệ ở địa phương em có thể sản xuất hay làm dịch vụ gì để tăng thu nhập?

    Lời giải:

    Ở địa phương em có thể sản xuất lương thực, làm đồ thủ công, cung cấp những dịch vụ như sửa chữa, internet, chuyển phát để tăng thêm thu nhập do đang có nhu cầu cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Nghệ 10 Bài 3: Sản Xuất Giống Cây Trồng
  • Giải Công Nghệ 10 Bài 56: Thực Hành: Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh
  • Soạn Công Nghệ 10: Bài 52. Thực Hành: Lựa Chọn Cơ Hội Kinh Doanh
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 11: Trang Trí Nhà Ở Bằng Một Số Đồ Vật
  • Công Nghệ 6 Bài 16: Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Hóa Lý Có Lời Giải Và Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm 178 Trang
  • Đề Tài Bài Tập Về Nguyên Lý Thứ Hai Của Nhiệt Động Hoá Học
  • Bài Tập Java Cơ Bản, Có Lời Giải Code Mẫu
  • Bài Tập Java Có Lời Giải
  • Lập Trình Mạng Với Java (Bài 6)
  • Sách giải bài tập công nghệ 8 – Tổng kết và ôn tập Phần một giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

    Câu 1 trang 52 Công nghệ 8: Vì sao phải học vẽ kĩ thuật?

    Lời giải:

    Vì học vẽ kĩ thuật để ứng dụng vào sản xuất, đời sống và tạo điều kiện học tốt các môn khoa học – kĩ thuật khác.

    Câu 2 trang 52 Công nghệ 8: Thế nào là bản vẽ kĩ thuật? Bản vẽ kĩ thuật dùng để làm gì?

    Lời giải:

    Bản vẽ kĩ thuật là một phương tiện thông tin dùng trong sản xuất và đời sống

    Bản vẽ kĩ thuật dùng để chế tạo ra một sản phẩm đúng với thiết kế

    Câu 3 trang 53 Công nghệ 8: Thế nào là phép chiếu vuông góc? Phép chiếu này dùng để làm gì ?

    Lời giải:

    Phép chiếu vuông góc là phép chiếu mà các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu

    Phép chiếu vuông góc dùng để vẽ các vẽ hình chiếu vuông góc

    Câu 4 trang 53 Công nghệ 8: Các khối hình học thường gặp là các khối nào?

    Lời giải:

    Các khối hình học thường gặp là hình hộp, hình lăng trụ, hình chóp

    Câu 5 trang 53 Công nghệ 8: Hãy nêu đặc điểm hình chiếu của khối đa diện

    Lời giải:

    Đặc điểm

    * Hình hộp chữ nhật: cả 3 hình chiếu đều là hình chữ nhật

    * Hình lăng trụ đều: có 2 hình chiếu là hình chữ nhật và hình chiếu còn lại là đa giác đều

    * Hình chóp đều: có 2 hình chiếu là tam giác cân và hình chiếu còn lại là đa giác đều

    Câu 6 trang 53 Công nghệ 8: Khối tròn xoay thường được biểu diễn bằng các hình chiếu nào?

    Lời giải:

    Thường dùng hai hình chiếu để biểu diễn khối tròn xoay, một hình chiếu thể hiện mặt bên và chiều cao, một hình chiếu thể hiện hình dạng và đường kính mặc định

    Câu 7 trang 53 Công nghệ 8: Thế nào là hình cắt? Hình cắt được dùng để làm gì?

    Lời giải:

    Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt (khi giả sử cắt vật thể)

    Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể.

    Câu 8 trang 53 Công nghệ 8: Kể một số loại ren thường dùng và công dụng của chúng?

    Lời giải:

    Các loại ren thường dùng là: ren trục, ren lỗ, ren khuất, Ren tam giác, ren hình than, ren tròn vv.

    Ren dùng lắp ghép các chi tiết lại với nhau.

    Câu 9 trang 53 Công nghệ 8: Ren được vẽ theo quy ước như thế nào?

    Lời giải:

    Quy ước ren:

    1. Ren nhìn thấy:

    – Đường đỉnh ren và đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm

    – Đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh và vòng chân ren vẽ 3/4 vòng

    2. Ren bị che khuất:

    – Các đường đỉnh ren, đường chân ren và đường giới hạn ran đều vẽ bằng nét đứt

    Câu 10 trang 53 Công nghệ 8: Kể một số bản vẽ thường dùng và công dụng của chúng

    Lời giải:

    Một số bản vẽ thường dùng là:

    * Bản vẽ chi tiết. Công dụng: Dùng để chế tạo và kiểm tra chi tiết máy, dùng trong lao động, chế tạo, lắp ráp, thi công vận hành.

    * Bản vẽ lắp. Công dụng: Dùng để diễn tả hình dạng, kết cấu của sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết sản phẩm.

    * Bản vẽ nhà. Công dụng: Dùng trong thiết kế, thi công, xây dựng ngôi nhà.

    Bài 1 trang 53 Công nghệ 8: Cho vật thể và bản vẽ hình chiếu của nó (h2). Hãy đánh dấu (x) vào bảng 1 để chỉ sự tương quan giữa các mặt A, B, C, D của vật thể với các hình chiếu 1, 2, 3, 4, 5 của các mặt

    Lời giải:

    Bảng 1:

    Bài 2 trang 54 Công nghệ 8: Cho các hình chiếu đứng 1,2,3; hình chiếu bằng 4,5,6; hình chiếu cạnh 7,8,9 và các vật thể A, B, C (h3). Hãy điền số thích hợp vào bảng 2 để chỉ rõ sự tương quan giữa các hình chiếu với vật thể

    Lời giải:

    Bảng 2:

    Bài 3 trang 55 Công nghệ 8: Đọc bản vẽ các hình chiếu (h4.a và h4.b), sau đó đánh dấu (x) vào bảng 3 và 4 để chỉ rõ sự tương quan giữa các khối với hình chiếu của chúng

    Lời giải:

    Bảng 3:

    Bảng 4:

    Bài 4 trang 55 Công nghệ 8: Hãy vẽ hình cắt (ở các vị trí hình chiếu đứng) và hình chiếu bằng của các chi tiết A, B, C(h5) theo kích thước đã cho

    Lời giải:

    * Chi tiết A:

    * Chi tiết B:

    * Chi tiết C:

    Bài 5 trang 55 Công nghệ 8: Đọc lại các bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà trong sgk

    Lời giải:

    Tóm tắt

    * Bản vẽ chi tiết bao gồm các hình biểu diễn, các kích thước và các thông tin cần thiết khác để xác định chi tiết đó

    * Bản vẽ lắp diễn tả hình dạng, kết cấu của sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết của sản phẩm

    * Bản vẽ nhà gồm hình biểu diễn (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt …) và các số liệu xác định hình dạng, kích thước và kết cấu ngôi nhà

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 6 Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Oxit
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 6 Sách Giáo Khoa Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 10: Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6
  • Giải Vbt Địa Lí 6 Bài 18: Thời Tiết, Khí Hậu Và Nhiệt Độ Không Khí
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 7 Sgk Hóa 12: Este
  • Bt Va Pp Giai Bt Este Hay
  • Phương Pháp Giải Bt Ete Pp Giai Toan Este Doc
  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 8 – Bài 18. Vật liệu cơ khí giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

    Giải vở bài tập công nghệ 8 – Bài 18. Vật liệu cơ khí giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

    1. Vật liệu kim loại

    – Qua việc quan sát chiếc xe đạp, em hãy đánh dấu (x) vào ô trống để chỉ ra những bộ phận nào của chiếc xe đạp được làm bằng kim loại:

    Lời giải:

    – Em hãy tìm từ và số thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau để câu trở thành đúng.

    Lời giải:

    + Thành phần chủ yếu của kim loại đen là sắt và cacbon

    + Tỉ lệ cacbon trong vật liệu < 2,14% thì gọi là thép

    Lời giải:

    2. Vật liệu phi kim loại – Em hãy nối mỗi cụm từ ở cột A với một số cụm từ ở cột B để được câu trả lời đúng.

    – Em hãy cho biết những dụng cụ cho trong bảng sau được làm từ chất dẻo nào?

    Lời giải:

    – Em hãy kể tên các sản phẩm cách điện làm bằng cao su

    Lời giải:

    + Vỏ tay cầm của kìm cách điện.

    + Găng tay cao su.

    + Ủng cao su.

    + Áo bảo hộ cao su.

    – Em hãy cho biết những dụng cụ sau: khung xe đạp; kiềng đun; vỏ máy tính; đế bàn là; quả bóng; thước kẻ nhựa; lốp xe; lưỡi cuốc, dụng cụ nào được làm bằng vật liệu kim loại hoặc vật liệu phi kim loại

    Lời giải:

    Vật liệu kim loại

    Vật liệu phi kim loại

    Khung xe đạp; kiềng đun; đế bàn là; lưỡi cuốc.

    Vỏ máy tính; quả bóng, thước kẻ nhựa, lốp xe.

    II. TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA VẬT LIỆU CƠ KHÍ (Trang 42-vbt Công nghệ 8):

    – Em có nhận xét gì về tính dẫn điện; dẫn nhiệt của thép, đồng, nhôm?

    Lời giải:

    + Tính dẫn điện: Thép < Nhôm < Đồng

    + Tính dẫn nhiệt: Thép < Đồng < Nhôm

    – Em hãy so sánh tính rèn của thép và nhôm.

    Câu 1 (Trang 42-vbt Công nghệ 8): Hãy nêu các tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí. Tính công nghệ có ý nghĩa gì trong sản xuất?

    Lời giải:

    – Tính chất vật lí

    nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối lượng riêng

    – Tính chất công nghệ

    tính đúc, tính hàn, tình rèn, …

    – Tính cơ học

    tính cứng, tính dẻo, tính bền.

    – Tính chất hóa học

    tính chịu axit, muối, tính chống ăn mòn.

    Câu 2 (Trang 42-vbt Công nghệ 8): Hãy phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa kim loại và phi kim loại, giữa kim loại đen và kim loại màu.

    Lời giải:

    – Vật liệu quan trọng, chiếm tỉ lệ khá cao trong thiết bị, máy móc.

    – Có kim loại đen và kim loại màu.

    – Dẫn điện, nhiệt kém.

    – Dễ gia công, không bị oxy hóa, ít mài mòn.

    – Chất dẻo, cao su

    Kim loại đen

    Kim loại màu

    – Thành phần chủ yếu là sắt và cacbon.

    – Gồm gang và thép dựa vào tỉ lệ thành phần.

    – Gang: gang xám, gang trắng và gang dẻo.

    – Thép: thép cacbon (chủ yếu trong xây dựng và cầu đường), thép hợp kim (dụng cụ gia đình và chi tiết máy).

    – Chủ yếu là các kim loại còn lại.

    – Dưới dạng hợp kim.

    – Dễ kéo dài, dễ dát mỏng, chống mài mòn, chống ăn mòn, tính dẫn điện và nhiệt tốt.

    – Ít bị oxy hóa.

    – Đồng, nhôm và hợp kim: sản xuất đồ dùng gia đình, chi tiết máy, vật liệu dẫn điện.

    Câu 3 (Trang 43-vbt Công nghệ 8): Hãy kể tên các vật liệu cơ khí phổ biến và phạm vi ứng dụng.

    Lời giải:

    – Vật liệu kim loại:

    Thép: thép cacbon (chủ yếu trong xây dựng và cầu đường), thép hợp kim (dụng cụ gia đình và chi tiết máy).

    Đồng, nhôm và hợp kim: sản xuất đồ dùng gia đình, chi tiết máy, vật liệu dẫn điện.

    – Vật liệu phi kim:

    Cao su: xăm, lốp xe đạp xe máy ô tô, vật liệu cách điện.

    Chất dẻo: dụng cụ sinh hoạt gia đình: rổ, chai, thùng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 8: Bài 2. Hình Chiếu
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 18. Vật Liệu Cơ Khí
  • Bài 16. Quyền Tự Do Tín Ngưỡng Và Tôn Giáo
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 6: Tôn Sư Trọng Đạo
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 17: Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ 6 Bài 16: Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 11: Trang Trí Nhà Ở Bằng Một Số Đồ Vật
  • Soạn Công Nghệ 10: Bài 52. Thực Hành: Lựa Chọn Cơ Hội Kinh Doanh
  • Giải Công Nghệ 10 Bài 56: Thực Hành: Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh
  • Công Nghệ 10 Bài 3: Sản Xuất Giống Cây Trồng
  • Sách giải bài tập công nghệ 6 – Bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

    Câu hỏi (trang 76 sgk Công nghệ 6): Em hãy nêu một vài loại thực phẩm dễ bị hư hỏng. Tại sao?

    Trả lời

    – Một vài thực phẩm dễ hư hỏng: thịt, cá tươi, rau, củ, quả, cơm, thực phẩm đóng hộp,…

    – Nguyên nhân: do không chế biến ngay hoặc bảo quản không tốt dễ bị ôi thiu, ươn,…

    Câu hỏi (trang 78 sgk Công nghệ 6): Em hãy kể tên những loại thực phẩm mà gia đình em thường mua sắm?

    Trả lời

    – Thực phẩm tươi sống: thịt lợn, cá, cua, thịt gà,…

    – Thực phẩm đóng hộp: cơm hộp, thịt, cá,…

    Câu hỏi (trang 78 sgk Công nghệ 6): Thực phẩm thường được chế biến tại đâu?

    Trả lời

    Thực phẩm thường được chế biến trong nhà bếp.

    Câu hỏi (trang 78 sgk Công nghệ 6): Vi khuẩn xâm nhập vào thức ăn bằng con đường nào?

    Trả lời

    Vi khuẩn thường xâm nhập vào thức ăn qua mặt bàn, quần áo, bếp, giẻ lau, thớt, dao,…

    Câu hỏi (trang 78 sgk Công nghệ 6): Cần bảo quản như thế nào đối với các loại thực phẩm sau đây:

    – Thực phẩm đã chế biến…

    – Thực phẩm đóng hộp…

    – Thực phẩm khô (bột, gạo, đậu hạt,…)?

    Trả lời

    – Thực phẩm đã chế biến: để vào tủ lạnh để bảo quản.

    – Thực phẩm đóng hộp: để vào tủ lạnh để bảo quản.

    – Thực phẩm khô: để ở nơi khô thoáng, cao ráo, tránh chuột bọ.

    Câu 1 (trang 80 sgk Công nghệ 6): Tại sao phải giữ vệ sinh thực phẩm?

    Trả lời

    Phải giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm vì khi ăn phải một món ăn bị nhiễm trùng hoặc nhiễm độc, có thể dẫn đến ngộ độc thức ăn và rối loạn tiêu hóa, gây nguy hiểm cho người sử dụng.

    Câu 2 (trang 80 sgk Công nghệ 6): Muốn đảm bảo an toàn thực phẩm, cần lưu ý những yếu tố nào?

    Trả lời

    Muốn đảm bảo an toàn thực phẩm, cần lưu ý những yếu tố:

    – Đảm bảo an toàn thực phẩm khi mua sắm.

    – Đảm bảo an toàn thực phẩm khi chế biến và bảo quản.

    Câu 3 (trang 80 sgk Công nghệ 6): Nêu một số biện pháp phòng tránh nhiễm độc thực phẩm thường dùng?

    Trả lời

    Một số biện pháp phòng tránh nhiễm độc thực phẩm thường dùng:

    – Không sử dụng các thực phẩm có chất độc: cá nóc, khoai tây mọc mầm,…

    – Không dùng các thức ăn bị biến chất hoặc bị nhiễm các chất hóa học,…

    – Không dùng những đồ hộp quá hạn sử dụng, hộp bị phồng.

    Câu 4 (trang 80 sgk Công nghệ 6): Em phải làm gì khi phát hiện:

    a) Một con ruồi trong bát canh?

    b) Một con ruồi trong túi bột?

    Trả lời

    a) Em nên bỏ bát canh đi không sử dụng vì chân con ruồi chứa rất nhiều vi khuẩn.

    b) Em có thể lấy thìa xúc phần bột có con ruồi bỏ đi và có thể sử dụng phần còn lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 6: Tôn Sư Trọng Đạo
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 15: Bảo Vệ Di Sản Văn Hóa
  • Bài 7. Đoàn Kết, Tương Trợ
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 7
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 7 Bài 9: Xây Dựng Gia Đình Văn Hóa
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100