Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải Phần 2

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải (Phần 2)
  • Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Tài Chính (Phần 2) Kế Toán Thương Mại Dịch Vụ
  • Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính Ueh
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 7: Các Nước Mĩ
  • Giải Sbt Lịch Sử 8: Bài 2. Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ Xviii (Ngắn Gọn)
  • Có tài liệu về TSCĐ tại một Công ty trong tháng 6/N ( 1.000 đồng ):

      Ngày 7, nhận vốn góp liên doanh dài hạn của công ty V bằng một TSCĐ dùng cho sản xuất theo giá thỏa thuận như sau :

    – Nhà xưởng sản xuất : 300.000 , thờ gian sử dụng 10 năm :

    – Thiết bị sản xuất : 360.000, thời gian sử dụng 5 năm.

    – Bằng sáng chế : 600.000, thời gian khai thác 5 năm.

    1. Ngày 10, tiến hành mua một dây chuyền sản xuất của công ty K dùng cho phân xưởng sản xuất .Giá mua phải trả theo hóa đơn ( cả thuế GTGT 5%) 425.880.; trong đó : giá trị hữu hình của thiết bị sản xuất 315.000 (khấu hao trong 8 năm ); giá trị vô hình của công nghệ chuyển giao 110.880 ( khấu hao trong 4 năm ). Chi phí lắp đặt chạy thử thiết bị đã chi bằng tiền tạm ứng ( cả thuế GTGT 5% ) là 12.600. Tiền mua Công ty đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn 50%. Còn lại thanh toán bằng chuyển khoản thuộc quỹ đầu tư phát triển.
    2. Ngày 13, Công ty tiến hành thuê ngắn hạn của công ty M một thiết bị dùng cho bộ phậnbán hàng. Giá trị TSCĐ thuê 240.000. Thời gian thuê đến hết tháng 10/N. Tiền thuê đã trả toàn bộ ( kể cả thuế GTGT 10% ) bằng tiền vay ngắn hạn 16.500.
    3. Ngày 16, phát sinh các nghiệp vụ:

    – Thanh lý một nhà kho của phân xưởng sản xuất , đã khấu hao hết từ tháng 5 /N., nguyên giá 48.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 12%. Chi phí thanh lý đã chi bằng tiền mặt 5.000 , phế liệu thu hồi nhập kho 10.000.

    – Gửi một thiết bị sản xuất đi tham gia liên kết dài hạn với Công ty B , nguyên giá 300.000 ; giá trị hao mòn lũy kế 55.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%. Giá trị vốn góp được Công ty B ghi nhận là 320.000, tương ứng 21% quyền kiểm soát.

    1. Ngày 19 , mua một thiết bị quản lý sự dụng cho văn phòng Công ty. Giá mua ( cả thuế GTGT 5% ) là 315.000, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển , bốc dỡ , lắp đặt đã chi bằng tiền mặt 2.100 ( cả thuế GTGT 5%). Tỷ lệ khấu hao bình quân năm của TSCĐ là 15 % và thiết bị đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh..
    2. Ngày 22, nghiệm thu nhà văn phòng quản lý do bộ phận XDCB bàn giao. Giá quyết toán của ngôi nhà là 1.000.800, vốn xây dựng công trình là nguồn vốn đầu tư XDCB.

    Thời gian tính khấu hao 20 năm.

    1. Ngày 25, tiến hành nghiệm thu công trìnhsửa chữa nâng cấp một quầy hàng của bộ phận bán hàng bằng nguồn vốn khấu hao. Chi phí sửa chữa nâng cấp thuê ngoài chưa trả cho công ty V ( cả thuế GTGT 5% ) là 189.000. Dự kiến sau khi sửa chữa xong , TSCĐ này sẽ sử dụng trong vòng 5 năm nữa. Được biết nguyên giá TSCĐ trước khi sửa chữa là 300.000 , hao mòn lũy kế 240.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%.
    2. Ngày 28, tiến hành nghiệm thu một thiết bị sản xuất thuê ngoàisửa chữa lớn đã hoàn thành, bàn giao cho bộ phận sử dụng. Chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài chưa trả cho công ty W ( cả thuế GTGT 5% ) là 56.700. Được biết DN đã trích trước chi phí sửa chữa lớn theo kế hoạch của thiết bị này là 50.000.

    Yêu cầu:

    1. Định khoản các nghiệp vụ nêu trên
    2. Xác định mức khấu hao tăng, giảm theo từng bộ phận trong tháng 6/N, biết DN tính khấu hao theo ngày và tháng 6/N có 30 ngày.
    3. Xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N biết :

    – Tháng 5/N không có biến động tăng giảm TSCĐ

    – Mức khấu hao TSCĐ đã trích trong tháng 5/N ở bộ phận sản xuất : 30.000, bán hàng 7.000 , quản lý DN 10.000.

      Giả sử tháng 7/N không có biến động về TSCĐ . Hãy xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 7 ở từng bộ phận.

    Giải

    1 .Định khoản các nghiệp vụ nêu trên :

    1)

    Nợ TK 211: 660.000

    Nợ TK 213 ( 2133) : 600.000

    – Có TK 411 (V): 1.260.000

    2 a )

    Nợ TK 211( 2112) : 300.000

    Nợ TK 213( 2138) : 105.600

    Nợ TK 133( 1332) : 20.280

    – Có TK 331( K ) : 425.880

    2 b )

    Nợ TK 331( K) : 425.880

    – Có TK 341: 212.940

    – Có TK 112: 212.940

    2 c )

    Nợ TK 211 ( 2113) : 12.000

    Nợ TK 133( 1332) : 600

    – Có TK 141 : 12.600

    2 d )

    Nợ TK 414 : 204.660

    – Có TK 411: 204.600

    3 a )

    Nợ TK 001 : 240.000

    3 b )

    Nợ TK 641 ( 6417): 15.000

    Nợ TK 133( 1331) : 1.500

    – Có TK 311 : 16.500

    4 a )

    Nợ TK 214( 2141) : 48.00

    – Có TK 211 ( 2112): 48.000

    4 b )

    Nợ TK 811: 5.000

    – Có TK 111: 5.000

    4 c )

    Nợ TK 152( phế liệu) : 10.000

    – Có TK 711: 10.000

    4 d)

    Nợ TK 222 (B): 320.000

    Nợ TK 214( 2141) : 55.000

    – Có TK 711: 75.000

    – Có TK 211( 2112): 300.000

    5 a )

    Nợ TK 211( 2114) : 300.000

    Nợ TK 133( 1332) : 15.000

    – Có TK 112: 315.000

    5 b )

    Nợ TK 211( 2114): 2.000

    Nợ TK 133 ( 1332) : 100

    – Có TK 111: 2.100

    6 a )

    Nợ TK 211(2111) : 1.000.800

    – Có TK 241( 2412) : 1.000.800 6 b )

    Nợ TK 441: 1.000.800

    – Có TK 411 : 1.000.800

    7 a )

    Nợ TK 241( 2413) : 180.000

    Nợ TK 133( 1332): 9.000

    – Có TK 331 ( V ) : 189.000

    7 b )

    Nợ TK 211( 2111): 180.000

    – Có TK 214(2143): 180.000

    8 a )

    Nợ TK 241( 2412) : 54.000

    Nợ TK 133 ( 1331): 2.700

    – Có TK 331 ( W ): 56.700

    8 b )

    Nợ TK 335: 54.000

    – Có TK 241( 2413): 54.000

    8 c )

    Nợ TK 627: 4.000

    – Có TK 335: 4.000

    Yêu cầu 2:

    Mức khấu hao TSCĐ tăng trong tháng 6/N tại:

    – Bộ phận bán hàng: (60.000 + 180.000) *6/( 5*12*30) = 800;

    – Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 302.000*15%*12/( 12*30) +1.000.800*9/ ( 20*12*30) = 1.510 + 1251= 2.761

    – Bộ phận sản xuất : 300.000*24/ ( 10*12*30) + 360.000* 24/( 5*12*30) + 600.000*24/

    (5*12*30) + 312.000*21/(8*12*30) + 105.600*21/(4*12*30)= 2.000 + 4.800 + 8.000 +

    2.275 + 1540 = 18.615

    Mức khấu hao TSCĐ giảm trong tháng 6/N tại:

    – Bộ phận sản xuất : 300.000 *10%*15/(12*30) = 1.250 – Bộ phận bán hàng : 300.000 * 10% *6/ ( 12*30) = 500 Yêu cầu 3:

    Yêu cầu 3:

    Mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N tại:

    – Bộ phận sản xuất : 30.000 + 18.615 – 1.250 = 47.365

    – Bộ phận bán hàng : 7.000 + 800 – 500 = 7.300

    – Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 10.000 + 2.761 = 12.761

    Yêu cầu 4

    Mức khấu hao tài sản cố định trích trong tháng 7/N:

    – Bộ phận sản xuất : 30.000 + 300.000*(10*12) + 360.000/ ( 5*12) + 600.000 /( 5*12) + 312.000/ ( 8*12) + 105.600/(4*12) – 300.000* 10%/12= 30.000 + 2.500 + 6.000 + 10.000 + 3250 + 2200 – 2500 = 51.450.

    – Bộ phận bán hàng : 7.000 + ( 60.000 + 180.000 )/(5*12) – 300.000 *10%/12 = 7.000 + 4.000 – 2.500 = 8.500

    – Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 10.000 + 302.000*15%/12 + 1.000.800/(20*12) =

    10.000 + 3.775 + 4170 = 17.945

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Bài Tập Excel Kế Toán Có Lời Giải
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 13: Quyền Được Bảo Vệ, Chăm Sóc Và Giáo Dục Của Trẻ Em Ở Việt Nam
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 7: Vocabulary
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 7: Recipes And Eating Habits
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 12: Speaking (Trang 42
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp Có Đáp Án
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải (Phần 3)
  • Published on

    Bài tập kế toán tài chính có lời giải chi tiết

    1. 1. z Bài tập kế toán tài chính  Bài tập kế toán tài chính XEM CHI TIẾT TẠI: http://ketoancaugiay.com/ 1
    2. 2. Bài tập kế toán tài chính 1 CHƯƠNG II: Bài 1:(đơn vị tính 1000đ) 1. Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt: 12000 No 111 co 112 12000 2. Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa = tiền mặt 15 000 chưa bao gồm thuế GTGT 10% No 111 16500 co 511 15000 co 333 1500 3. Vay ngắn hạn nhập quỹ tiền mặt: 20 000 No 111 20000 co 311 20000 4. Công ty A trả nợ tiền hàng = TM 10 000 No 331 Co 111 10000 5. Tạm ứng lương kỳ 1 cho công nhân viên 5 000 No 334 5000 Co 111 5000 6.Nộp tiền mặt vào ngân hàng 20 000 No 112 Co 111 20000 7. Chi mua văn phòng phẩm dùng ngay cho quản lý là 5 500 đã bao gồm thuế GTGT 10% No 642 5000 No 133 500 Co 111 5500 8. Trả nợ cho người cung cấp bằng tiền mặt 10 000 No 131 Co 111 10000 9. Nhận lại số tiền đã ký quỹ ngắn hạn DN X về bao bì: 11 000 No 111 11000 Co 144 11000 10. Mua TSCĐ bằng tiên mặt sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, thuế GTGT 10% theo phương pháp khấu trừ, tổng giá thanh toán 17 600 No 211 16000 No 133 1600 Co 111 17600 2
    3. 3. 11. Mua NVL sử dụng ngay cho sản xuất kinh doanh, thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 10%, giá chưa thuế. No 152 No 133 Co 111 12. Thanh toán nợ phải trả cho người bán bằng ngoại tệ 800 USD, tỷ giá ghi sổ lúc nhận nợ 16 000 VNĐ/USD, tỷ giá ghi sổ của ngoại tệ 15 000VNĐ/USD. No 331 15000*800 No 635 1000*800 Co 111 16000*800 13. Thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ 1 200 USD, tỷ giá ghi sổ 15 000 VNĐ/USD, tỷ giá thực tế 16 500 VNĐ/USD. No 111 1200*16500 Co 131 1200*15000 Co 515 1200*1500 14. Mua 1 ô tô, giá mua chưa thuế 20 000 USD, thuế giá trị gia tăng 10% tính theo phương pháp khấu trừ. Toàn bộ doanh nghiệp đã trả bằng tiền mặt . Tỷ giá hối đoái thực tế 16 100 VNĐ/USD, tỷ giá ghi sổ 16 000 VNĐ/USD. No 211 20000* Bài 2. DN A thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có các tài liệu như sau: (ĐVT: 1000đ) A. Số dư đầu tháng của một số TK kế toán: TK 111: 26 000 TK 112: 4 000 000 TK 131: 144 000 TK 331: 200 000 TK 133: 21 000 Các TK khác có số dư hợp lý B. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng: 1. Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 500 000 2. Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp 144 000 trong đó tiền mặt là 114 000 và chuyển khoản là 30 000 (doanh nghiệp đã nhận giấy báo có). No 112 30000 No 111 114000 Co 131 144000 3. Mua hàng hóa về nhập kho, thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt 40 000, thuế GTGT 10%. 4. Chuyển khoản góp vốn liên doanh dài hạn 200 000 3
    4. 5. Co 411 200000 4. Bán một số chứng khoán ngắn hạn với giá 150 000, biết rằng giá gốc 120 000, DN thu bằng TGNH. No 112 150000 Co 128 120000 Co 515 30000 5. Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 100 000 6. Thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên công ty 60 000 bằng chuyển khoản. 7. Nhận tiền lãi cho vay ngắn hạn bằng chuyển khoản 2 000 No 112 2000 Co 515 2000 8. Nhận lại tiền ký quỹ, ký cược ngắn hạn bằng TGNH là 8 000 No 112 8000 Co 144 8000 9. Thanh toán nợ cho người bán bằng chuyển khoản là 100 000 No 331 100000 Co 112 10. Xuất bán thành phẩm với giá xuất kho 200 000, giá bán 250 000,thuế GTGT 10% khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản cho doanh nghiệp. 11. Đối chiếu bảng sao kê ngân hàng với số dư TK tiền gửi, doanh nghiệp phát hiện thiếu 2 000 chưa rõ nguyên nhân chờ giải quyết. No 1381 Co 112 2000 12. DN chuyển khoản 20 000 ký quỹ mở L/C để nhập lô nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm. No 144 20000 Co 112 20000 13. Theo biên bản đề nghị xử lý của kế toán số tiền chênh lệch so với bảng sao kê ngân hàng là do nhân viên rút TGNH về không nhập vào quỹ. Công ty quyết định trừ vào lương của nhận viên này. No 334 Co 1381 2000 Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Bài 4: A. Số dư của 1 số TK như sau: TK 1122 ( 20 000 x 15 970): 319 400 000đ TK 1112 (10 000 x 15 970): 159 700 000đ B. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ 1. Công ty Thái Tuấn trả nợ cho doanh nghiệp 25 000 USD bằng chuyển khoản, tỷ giá thực tế lúc phát sinh nghiệp vụ là 15 950đ/ USD. 5
    5. 8. Co 142 5000 16. Mua bảo hiểm cháy nổ tại văn phòng công ty 24 000, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng chuyển khoản, thời hạn hợp đồng 12 tháng. No 128 24000 No 133 2400 Co 112 26400 17. Doanh nghiệp thanh lý hợp đồng vay vồn ngắn hạn và nhận lại giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất đã đem đi cầm cố tại ngân hàng. No 311 Co 112 No 213 Co 144 Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. CHƯƠNG III: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU Bài 1: Tại một DN sản xuất và thương mại Đức Phát hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như: (ĐVT: 1000đ) 1. Xuất bán cho khách hàng A một số sản phẩm trị giá 300 000, giá bán 400 000, thuế GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán. Nếu khách hàng A thanh toán trong vòng 10 ngày đầu sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán 0,5% trên tổng số tiền phải thanh toán. No 632 300000 Co 155 300000 No 131 440000 Co 511 400000 Co 333 40000 2. Xuất bán theo phương thức trả chậm cho khách hàng B một số sảm phẩm trị giá 200 000, giá bán trả ngay 288 000, thuế GTGT 10%. Giá bán trả góp là 339 000 sẽ được khách hàng B thanh toán 12 lần trong vòng 12 tháng. No 632 200000 Co 155 No 111 28250 No 131 310710 Co 511 288000 Co 333 28800 Co 515 22200 8
    6. 9. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 9. 10. Xuất bán cho khách hàng C một số sản phẩm trị giá 400 000, giá bán 594 000, gồm 10% thuế GTGT. Khách hàng C đã thanh toán cho DN 2/3 số tiền bằng chuyển khoản. Xuất bán theo phương thức đổi hàng cho khách hành D một số sản phẩm trị giá 100 000, giá bán 154 000 gồm 10% thuế GTGT để nhận về một lô nguyên liệu trị giá 200 000, thuế GTGT 10%. no 632 100000 Co 156 No 156 200000 No 133 20000 Co 511 154000 Co 333 15400 Co 331 50600 Khách hàng E ứng trước cho DN 100 000 bằng chuyển khoản để đặt mua một số sản phẩm theo yêu cầu về mẫu mã. no 112 co 131 100000 Khách hàng D trả lại cho DN một số sản phẩm trị giá vốn 5 000, doanh nghiệp đã nhập kho số sản phẩm này. No 156 5000 Co 632 Khách hàng A thanh toán tiền cho DN bằng tiền TGNH trong thời hạn được hưởng chiết khấu thanh toán. No l12 No 635 Co 131 Giảm giá cho khách hàng C 0,2% trên giá bán chưa có thuế GTGT và trừ vào số tiền còn nợ. No 532 Co 131 Khách hàng B thanh toán lần thứ nhất cho DN bằng tiền mặt. No 331 Co 111 Doanh nghiệp thanh toán cho khách hàng D số tiền chênh lệch qua ngân hàng. Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. 9
    7. 13. Co 139 15000000 3. Tháng 4/2009, đơn vị Y bị tòa án tuyên bố phá sản, DN định xóa khoản nợ của đơn vị này là 25 000 000đ. No 139 15000000 No 642 10000000 Co 131 25000000 4. Tháng 6/2009, DN thu được khoản nợ đã bị xóa sổ trong năm 2006 là 20 000 000đ bằng tiền mặt. No 111 20000000 Co 711 20000000 Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh CHƯƠNG IV: KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO Bài 1: Tính giá vồn thực tế của vật liệu A xuất kho trong tháng và tồn kho cuối tháng 9/N theo từng phương pháp tính giá hàng tồn kho: bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước tại công ty M với các tài liệu sau: (ĐVT: 1000đ). A. Tồn kho đầu tháng: Số lượng 1000kg, tổng giá vốn thực tế: 10 000 B. Nhập kho NVL A trong tháng 9/N: – Ngày 5 nhập kho 300kg, đơn giá vồn thực tế 10,5/kg – Ngày 9 nhập kho 1000 kg, đơn giá vồn thực tế 10/kg – Ngày 15 nhập kho 200kg, đơn giá vồn thực tế 10,2/kg – Ngày 25 nhập kho 700kg, đơn giá vồn thực tế 10,4/kg – Ngày 30 nhập kho 500kg, đơn giá vồn thực tế 10,3/kg C. Xuất kho vật liệu A dùng cho sản xuất sản phẩm trong tháng 9/N: – Ngày 2 xuất kho 300 kg – Ngày 8 xuất kho 800 kg – Ngày 12 xuất kho 400 kg – Ngày 22 xuất kho 700 kg – Ngày 28 xuất kho 500 kg Tài liệu bổ sung: Công ty M hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. 13
    8. 14. Bài 2: Theo các tài liệu tại công ty M ở bài tập 1, giả thiết công ty này hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ. Bài 3: Theo hóa đơn giá trị thuê GTGT số 001123 ngày 8/9/N công ty T mua của công ty S 1 100 kg kg vật liệu B. Đơn giá chưa có thuế GTGT 5/kg, thành tiền 5 500, thuế suất thuế GTGT 5%. Ngày 9/9 công ty T làm thủ tục nhập kho vật liệu B phát hiện thiếu 100 kg, thực tế nhập kho 1000kg (phiếu nhập kho số 512 ngày 9/9/N). Tỷ lệ hao hụt trong định mức ở khâu vận chuyển vật liệu B là 2%, số hao hụt còn lại bắt người vận chuyển phải bồi thường. Công ty T chưa thanh toán cho công ty S. (đơn vị tính: 1000đ) Yêu cầu: – Xác định số tiền bắt người vận chuyển phải bồi thường. – Lập định khoản kế toán cho nghiệp vụ trên. Biết rằng: Công ty T nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, chi phí vận chuyển do bên bán chịu. Bài 4: Tại Công ty T & V trong tháng 6/N phát sinh các nghiệp vụ xuất kho vật tư sử dụng cho sản xuất kinh doanh như sau : 1. Ngày 2/6 xuất kho 5.000kg vật liệu chính A, 2.000 kg vật liệu chính B dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 1 ( Phiếu xuất kho số 201 ngày 2/6/N ) 2. Ngày 12/6 xuất kho 4.000kg vật liệu chính A,1.800 kg vật liệu chính B dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 2( Phiếu xuất kho số 202 ngày 12/6/N ) 3. Ngày 14/6 xuất kho 500 hộp vật liệu phụ C dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 1( Phiếu xuất kho số 203 ngày 14/6/N ) 4. Ngày 15/6 xuất kho 300 hộp vật liệu phụ C dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 2( Phiếu xuất kho số 204 ngày 15/6/N ) 5. Ngày 20/6 xuất kho 5.500kg vật liệu chính A,2.500 kg vật liệu chính B dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 1( Phiếu xuất kho số 205 ngày 20/6/N ) 6. Ngày 22/6 xuất kho 3.500kg vật liệu chính A,4.000 kg vật liệu chính B dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 2( Phiếu xuất kho số 206 ngày 22/6/N ) 7. Ngày 27/6 xuất kho 6.000kg vật liệu chính A,2.000 kg vật liệu chính B dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 1( Phiếu xuất kho số 207 ngày 27/6/N ) 8. Ngày 28/6 xuất kho 500 chiếc dụng cụ X phục vụ cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 1 và 250 chiếc dụng cụ X phục vụ cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 2 , giá trị của số dụng cụ xuất dùng được phân bổ dần trong 6 tháng, bắt đầu từ tháng 7/N( Phiếu xuất kho số 208 ngày 28/6/N ) 9. Ngày 29/6 xuất 20 hộp vật liệu phụ C dùng cho quản lý phân xưởng số 1, 30 hộp vật liệu phụ C dùng cho quản lý doanh nghiệp ( Phiếu xuất kho số 209 và 210 ngày 29/6/N ) 14
    9. 16. 1. Tính toán, lập định khoản kế toán. 2. Ghi sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 152, tài khoản 153 tháng 3/N. Tài liệu bổ xung: – Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. – Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. – Giá vốn Vật liệu, CCDC xuất kho tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ Bài 6. Doanh nghiệp TH kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên,tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Tháng 5/N có các tài liệu sau: ( Đơn vị tính 1.000 đồng) A. Số dư ngày 1/5/N của một số tài khoản như sau: 1. Tài khoản 331: Dư có:144.500 . Trong đó: – Công ty A dư có 152.000 – Công ty B dư có: 27.500 – Công ty C dư nợ: 35.000 2. Tài khoản 152 dư nợ: 175.000 3. Tài khoản 151 dư nợ 25.000.( Hoá đơn GTGT số 002015 ngày 26/4 của công ty B: giá chưa có thuế GTGT là 25.000, thuế GTGT 10%) B. Các nghiệp vụ phát sinh tháng 5/N 1. Ngày 3/5: Nhập kho nguyên vật liệu mua của công ty A theo Hoá đơn GTGT số 001354 ngày 2/5: giá chưa có thuế GTGT là 35.000, thuế GTGT 10% (Phiếu nhập kho số NK01/5) 2. Ngày 5/5: nhập kho NVL mua của công ty B theo Hoá đơn GTGT số 002015 ngày 26/4 đã nhận từ tháng trước(Phiếu nhập kho số NK02/5) 3. Ngày 7/5 nhập kho NVL mua của đơn vị T theo Hoá đơn GTGT số 005124 ngày 29/4 : giá chưa thuế là 50.000, thuế GTGT 10% (Phiếu nhập kho số NK03/5) 4. Ngày 10/5: nhập kho NVL mua cuả công ty A theo Hoá đơn GTGT số 001387 ngày 8/5 : giá chưa có thuế là 40.000, thuế GTGT 10% (Phiếu nhập kho số NK04/5) 5. Ngày 12/5: Giấy báo Nợ số 289 của NH thanh toán cho đơn vị T tiền hàng của Hoá đơn GTGT số 005124 ngày 29/4 sau khi trừ chiết khấu thanh toán 1% trên số tiền thanh toán. 6. Ngày 15/5: Nhập kho nguyên vật liệu mua của công ty C theo Hoá đơn GTGT số 005233 ngày 15/5 : giá mua chưa thuế GTGT là 120.000, thuế GTGT 10% (Phiếu nhập kho số NK05/5) 7. Ngày 18/5: Nhận dược công văn của công ty C chấp thuận đề nghị của doanh nghiệp giảm giá 10% trị giá số hàng mua ngày15/5 do không đúng quy cách. (Tính theo giá thanh toán) 8. Ngày 20/5: Giấy báo Nợ số 290 của NH thanh toán trả công ty A: 100.000; công ty B: 27.500. 9. Ngày 28/5: Hoá đơn GTGT số 002038 ngày 28/5, mua nguyên vật liệu của công ty B. Tổng giá thanh toán là 57.200. Trong đó thuế GTGT 10%. 10. Tổng hợp các phiếu xuất kho nguyên vật liệu trong tháng theo giá thực tế: 16
    10. 17. – Dùng cho sản xuất sản phẩm: 135.000 – Dùng cho bộ phận quản lý phân xưởng: 12.500 – Dùng cho bộ phận bán hàng: 7.000 – Dùng cho bộ phận QLDN: 8.500 – Dùng để góp vốn liên doanh dài hạn với đơn vị khác: 48.000; Hội đồng liên doanh xác định trị giá vốn góp là 50.000 Yêu cầu: 1. Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế tháng 5/N. 2. Ghi sổ chi tiết thanh toán với người bán. 3. Ghi sổ nhật ký chứng từ số 5 tháng 5/N. Bài 7: Một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để kế toán hàng tồn kho có tài liệu trong tháng 10/N như sau ( 1000 đ). 1. Thu mua vật liệu chính nhập kho ,chưa trả tiền cho công ty X. Giá mua ghi trên hóa đơn ( cả thuế GTGT 10% ) là 440.000. Chi phí thu mua đơn vị đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng : 4.200 ( cả thuế GTGT 5%). 2. Mua nguyên vật liệu của công ty K , trị giá thanh toán ( cả thuế GTGT 10%) : 363.000 Hàng đã kiểm nhận , nhập kho đủ. 3. Phế liệu thu hồi từ thanh lý TSCĐ nhập kho : 5000. 4. Xuất kho một số thành phẩm để đổi lấy dụng cụ với công ty Y ,trị giá trao đổi ( cả thuế GTGT 10% ) 66.000. Biết giá vốn thành phẩm xuất kho 45.000. Thành phẩm đã bàn giao , dụng cụ đã kiểm nhận , nhập kho đủ. 5. Dùng tiền mặt mua một số vật liệu phụ của công ty Z theo tổng giá thanh toán ( cả thuế GTGT 10% ) là 55.000. 6. Trả toàn bộ tiền mua vật liệu ở nghiệp vụ 1 bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng 1%. 7. Xuất kho vật liệu phụ kém phẩm chất trả lại cho công ty K theo trị giá thanh toán 77.000. ( trong đó có cả thuế GTGT 7.000 ). Công ty K chấp nhận trừ vào số tiền hàng còn nợ. 8. Xuất tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi thu mua nguyên vật liệu : 3.000. Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ nói trên . 2. Hãy định khoản các nghiệp vụ nói trên trong trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp . CHƯƠNG V: KẾ TOÁN TSCĐ VÀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ 17
    11. 18. Bài 1: Công ty Hoàng Mai, trong tháng 3 năm N có tình hình giảm và khấu hao TSCĐ (Đơn vị tính: 1000 đồng). 1.Biên bản giao nhận TSCĐ số 110 ngày 10/3. Công ty nhượng bán một thiết bị sản xuất ở phân xưởng sản xuất số 1 cho Công ty X: -Nguyên giá 2.400.000; Đã khấu hao 1.200.000 kèm theo các chứng từ: – Hoá đơn GTGT số 152 ngày 10/3: + Giá bán chưa có thuế GTGT : 1.300.000 + Thuế GTGT phải nộp : 130.000 + Tổng giá thanh toán : 1.430.000 – Giấy báo có của Ngân hàng số 135 ngày 10/3 Công ty X đã thanh toán tiền mua thiết bị sản xuất số tiền 1.430.000. – Phiếu chi tiền mặt số 76 ngày 8/3 chi tiền mặt cho việc tân trang sửa chữa trước khi bán thiết bị là : 20.000. -Thiết bị này có thời gian sử dụng là 10 năm. 2.Biên bản thanh lý TSCĐ số 25 ngày 18/3 thanh lý một nhà làm việc của Công ty,thời gian hữu ích dự tính 10 năm. – Nguyên giá 560.000; Đã khấu hao 520.000, kèm theo các chứng từ : – Phiếu thu số 420 ngày 18/3 thu tiền mặt bán phế liệu 60.000. – Phiếu chi số 220 ngày 18/3 chi tiền thuê ngoài thanh lý 12.000 3/Theo biên bản bàn giao số 30 ngaỳ 19/3 công ty góp 1 thiết bị sản xuất đang dùng ở phân xưởng chính số 1vào công ty liên kết NG ghi sổ của tài sản 480.000, đã khấu hao 180.000; gía thoả thuận đấnh giá 320.000.Thời gian sử dụng 10 năm. 4/. Biên bản đánh giá TSCĐ của Hội đồng liên doanh Số 12 ngày 21/3, Công ty góp vốn vào cơ sở liên doanh Y theo hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát một số TSCĐ như sau: Giá do Nơi sử Số đã khấu Thời gian Tên TSCĐ Nguyên giá HĐLD đánh dụng hao sử dụng giá 1.Nhà xưởng PX 2 480.000 240.000 260.000 10 năm 2.Quyền sử dụng đất PX 2 2.400.000 1.100.000 1.500.000 20 năm 3.Nhà bán hàng BPBH 600.000 400.000 400.000 10 năm 4.Thiết bị đo lường QLDN 120.000 60.000 50.000 8 năm 5/. Biên bản kiểm kê TSCĐ số 25 ngày 30/3 phát hiện thiếu một thiết bị văn phòng ở Công ty chưa rõ nguyên nhân đang chờ xử lý, nguyên giá : 180.000 đã khấu hao 80.000. Thời gian sử dụng 10 năm. 6/ Quyết định số 05 ngày 31/3 của Giám đốc Công ty chuyển một thiết bị đo lường ở bộ phận bán hàng thành CCDC nguyên giá 8.640, đã khấu hao 7200, thời gian sử dụng 6 năm. 7/ Trích bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 3/N. Số khấu hao toàn công ty đã trích tháng 3 : 250.000; trong đó : -Khấu hao của phân xưởng chính số 1: 95.000. 18
    12. 19. -Khấu hao của phân xưởng chính số2: 85.000. -Khấu hao của bộ phận bán hàng 20.000. -Khấu hao tính của các bộ phận quản lý công ty 50.000. Yêu cầu : 1. Căn cứ vào tài liệu trên và các tài liệu ở bài tập1và 2 TSCĐ tại Công ty Hoàng Mai hãy lập Bảng tính và phân bổ khấu hao tháng 4 năm N. 2. Lập định khoản và ghi vào Nhật ký chung. Cho biết: -Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng (theo năm sử dụng) nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. – Giá trị thanh lý ước tính không có. – Giả thiết Công ty tính khấu hao TSCĐ cho tài sản tăng giảm theo nguyên tắc tròn tháng. Bài 2: Kế toán TSCĐ và bất động sản đầu tư Có tài liệu về TSCĐ tại một Công ty trong tháng 6/N ( 1.000 đồng ): 1. Ngày 7, nhận vốn góp liên doanh dài hạn của công ty V bằng một TSCĐ dùng cho sản xuất theo giá thỏa thuận như sau : – Nhà xưởng sản xuất : 300.000 , thờ gian sử dụng 10 năm: – Thiết bị sản xuất : 360.000, thời gian sử dụng 5 năm. – Bằng sáng chế : 600.000, thời gian khai thác 5 năm. 2. Ngày 10, tiến hành mua một dây chuyền sản xuất của công ty K dùng cho phân xưởng sản xuất .Giá mua phải trả theo hóa đơn ( cả thuế GTGT 5%) 425.880.; trong đó : giá trị hữu hình của thiết bị sản xuất 315.000 ( khấu hao trong 8 năm ); giá trị vô hình của công nghệ chuyển giao 110.880 ( khấu hao trong 4 năm ). Chi phí lắp đặt chạy thử thiết bị đã chi bằng tiền tạm ứng ( cả thuế GTGT 5% ) là 12.600. Tiền mua Công ty đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn 50%. Còn lại thanh toán bằng chuyển khoản thuộc quỹ đầu tư phát triển. 3. Ngày 13, Công ty tiến hành thuê ngắn hạn của công ty M một thiết bị dùng cho bộ phận bán hàng. Giá trị TSCĐ thuê 240.000. Thời gian thuê đến hết tháng 10/N. Tiền thuê đã trả toàn bộ ( kể cả thuế GTGT 10% ) bằng tiền vay ngắn hạn 16.500. 4. Ngày 16, phát sinh các nghiệp vụ : – Thanh lý một nhà kho của phân xưởng sản xuất , đã khấu hao hết từ tháng 5 /N., nguyên giá 48.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 12%. Chi phí thanh lý đã chi bằng tiền mặt 5.000, phế liệu thu hồi nhập kho 10.000. – Gửi một thiết bị sản xuất đi tham gia liên kết dài hạn với Công ty B , nguyên giá 300.000 ; giá trị hao mòn lũy kế 55.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%. Giá trị vốn góp được Công ty B ghi nhận là 320.000, tương ứng 21% quyền kiểm soát. 5. Ngày 19 , mua một thiết bị quản lý sự dụng cho văn phòng Công ty. Giá mua ( cả thuế GTGT 5% ) là 315.000, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển , bốc dỡ , lắp đặt đã chi bằng tiền mặt 2.100 ( cả thuế GTGT 5%). Tỷ lệ khấu hao bình quân năm của TSCĐ là 15 % và thiết bị đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh.. 19
    13. 20. 6. Ngày 22, nghiệm thu nhà văn phòng quản lý do bộ phận XDCB bàn giao. Giá quyết toán của ngôi nhà là 1.000.800, vốn xây dựng công trình là nguồn vốn đầu tư XDCB. Thời gian tính khấu hao 20 năm. 7. Ngày 25, tiến hành nghiệm thu công trình sửa chữa nâng cấp một quầy hàng của bộ phận bán hàng bằng nguồn vốn khấu hao. Chi phí sửa chữa nâng cấp thuê ngoài chưa trả cho công ty V ( cả thuế GTGT 5% ) là 189.000. Dự kiến sau khi sửa chữa xong , TSCĐ này sẽ sử dụng trong vòng 5 năm nữa. Được biết nguyên giá TSCĐ trước khi sửa chữa là 300.000, hao mòn lũy kế 240.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%. 8. Ngày 28, tiến hành nghiệm thu một thiết bị sản xuất thuê ngoài sửa chữa lớn đã hoàn thành, bàn giao cho bộ phận sử dụng. Chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài chưa trả cho công ty W ( cả thuế GTGT 5% ) là 56.700. Được biết DN đã trích trước chi phí sửa chữa lớn theo kế hoạch của thiết bị này là 50.000. Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ nêu trên 2. Xác định mức khấu hao tăng, giảm theo từng bộ phận trong tháng 6/N, biết DN tính khấu hao theo ngày và tháng 6/N có 30 ngày. 3. Xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N biết: -Tháng 5/N không có biến động tăng giảm TSCĐ – Mức khấu hao TSCĐ đã trích trong tháng 5/N ở bộ phận sản xuất : 30.000, bán hàng 7.000, quản lý DN 10.000. 4. Giả sử tháng 7/N không có biến động về TSCĐ . Hãy xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 7 ở từng bộ phận. KẾ TOÁN TÀI CHÍNH II CHƯƠNG VI. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH Bài 1: Doanh nghiệp B trong tháng 12/N có tình hình sau: (ĐVT: 1000đ) A) Số dư ngày 1/12/N của một số tài khoản: – TK 111: 46.000, trong đó tiền Việt Nam: Ngoại tệ: 17.000 29.000 (của 2.000 USD) – TK 121: 260.000 trong đó: 03 trái phiếu ngắn hạn công ty K : 45.000 ; 20
    14. 25. -Bộ phận QLPX số 1 -Bộ phận QLPX số 2 Bộ phận QLDN Cộng: 18.000 20.000 20.000 337.200 24.000 30.000 20.000 110.000 1.800 15.600 25.800 30.000 20.000 462.800 2. Tỷ lệ trích BHXH, BHYT lần lượt là 20% và 3% tiền lương cơ bản trong đó tính vào chi phí là 15% và 2% tính trừ vào thu nhập của công nhân viên là 5% và 1%. Tỷ lệ trích kinh phí công đoàn là 2% tiền lương thực tế. 3. Doanh nghiệp thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất chính theo tỷ lệ 3% tiền lương chính của công nhân sản xuất chính. 4. Ngày 15/02/N doanh nghiệp rút tiền mặt từ ngân hàng về để trả lương kì I, số tiền theo phiếu thu số: 100 ngày 15/02/N là: 200.000 (đã có giấy báo nợ của ngân hàng). 5. Ngày 15/02/N doanh nghiệp đã chi trả lương kì I cho công nhân viên số tiền theo phiếu chi số: 112 ngày 15/02/N là: 200.000. 6. Bảng khấu trừ vào lương của công nhân viên tiền nhà, điện, nước trong tháng 02 năm N số tiền là: 9.000. 7. Trợ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên trong tháng 02 năm N theo bảng thanh toán BHXH là: 6.000. 8. Ngày 28/02/N doanh nghiệp rút tiền mặt từ ngân hàng về để trả lương kì II và trợ cấp BHXH theo phiếu thu số: 101 ngày 28/02 (đã có giấy báo nợ của ngân hàng); số tiền tự tính. 9. Ngày 28/02/N doanh nghiệp đã chuyển nộp BHXH cho cơ quan chuyên môn quản lý, số tiền theo báo nợ số: 370 ngày 28/02/N là:38.000. Yêu cầu: 1. Tính toán các số liệu cần thiết, lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH tháng 02 năm N. 2. Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và nói rõ tong nghiệp vụ đó được ghi vào sổ kế toán nào trong hình thức kế toán NKCT, chứng từ ghi sổ và nhật ký chung. 3. Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sơ đồ TK dạng chữ T. Bài tập số 5 Doanh nghiệp sản xuất HT có tài liệu sau: (đơn vị: 1.000đ) 1.Trích bảng tổng hợp thanh toán tiền lương tháng 1 năm N: Đơn vị – PXSX số 1 + Tổ SX sản phẩm A + Tổ SX sản phẩm B – Bộ phận QLPX 1 – PXSX số 2 Mức lương cơ bản 50.000 100.000 20.000 Lương S.phẩm Lương chúng tôi 70.000 120.000 22.000 Lương phụ 6.000 6.400 – Cộng 76.000 126.400 22.000 25

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 13 Lớp 8 Language Focus
  • Unit 11 Lớp 10: Language Focus
  • Unit 13 Lớp 10: Language Focus
  • Unit 1 Lớp 10: Language Focus
  • Language Focus Unit 3 Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Giải Và Dịch
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải (Phần 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Tài Chính (Phần 2) Kế Toán Thương Mại Dịch Vụ
  • Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính Ueh
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 7: Các Nước Mĩ
  • Giải Sbt Lịch Sử 8: Bài 2. Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ Xviii (Ngắn Gọn)
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 8 Bài 2: Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ Xviii
  • Bài 2:Kế toán TSCĐ và bất động sản đầu tư

    Có tài liệu về TSCĐ tại một Công ty trong tháng 6/N ( 1.000 đồng ):

    1. Ngày 7, nhận vốn góp liên doanh dài hạn của công ty V bằng một TSCĐ dùng cho sản xuất theo giá thỏa thuận như sau :

    -Nhà xưởng sản xuất : 300.000 , thờ gian sử dụng 10 năm :

    -Thiết bị sản xuất : 360.000, thời gian sử dụng 5 năm.

    -Bằng sáng chế : 600.000, thời gian khai thác 5 năm.

    2.Ngày 10, tiến hành mua một dây chuyền sản xuất của công ty K dùng cho phân xưởng sản xuất .Giá mua phải trả theo hóa đơn ( cả thuế GTGT 5%) 425.880.; trong đó : giá trị hữu hình của thiết bị sản xuất 315.000 ( trong 8 năm ); giá trị vô hình của công nghệ chuyển giao 110.880 ( khấu hao trong 4 năm ). Chi phí lắp đặt chạy thử thiết bị đã tiền tạm ứng ( cả thuế GTGT 5% ) là 12.600. Tiền mua Công ty đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn 50%. Còn lại thanh toán bằng chuyển khoản thuộc quỹ đầu tư phát triển.

    3.Ngày 13, Công ty tiến hành thuê ngắn hạn của công ty M một thiết bị dùng cho bộ phận . Giá trị TSCĐ thuê 240.000. Thời gian thuê đến hết tháng 10/N. Tiền thuê đã trả toàn bộ ( kể cả thuế GTGT 10% ) bằng tiền vay ngắn hạn 16.500.

    4.Ngày 16, phát sinh các nghiệp vụ:

    -Thanh lý một nhà kho của phân xưởng sản xuất , đã khấu hao hết từ tháng 5 /N., nguyên giá 48.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 12%. Chi phí thanh lý đã chi bằng tiền mặt 5.000 , phế liệu thu hồi nhập kho10.000.

    -Gửi một thiết bị sản xuất đi tham gia liên kết dài hạn với Công ty B , nguyên giá 300.000 ; giá trị hao mòn lũy kế 55.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%. Giá trị vốn góp được Công ty B ghi nhận là 320.000, tương ứng 21% quyền kiểm soát.

    5.Ngày 19 , mua một thiết bị quản lý sự dụng cho văn phòng Công ty. Giá mua ( cả thuế GTGT 5% ) là 315.000, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển , bốc dỡ , lắp đặt đã chi bằng tiền mặt 2.100 ( cả thuế GTGT 5%). Tỷ lệ khấu hao bình quân năm của TSCĐ là 15 % và thiết bị đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh..

    6.Ngày 22, nghiệm thu nhà văn phòng quản lý do bộ phận XDCB bàn giao. Giá quyết toán của ngôi nhà là 1.000.800, vốn xây dựng công trình là nguồn vốn đầu tư XDCB.

    Thời gian tính khấu hao 20 năm.

    7.Ngày 25, tiến hành nghiệm thu công trình nâng cấp một quầy hàng của bộ phận bán hàng bằng nguồn vốn khấu hao. Chi phí sửa chữa nâng cấp thuê ngoài chưa trả cho công ty V ( cả thuế GTGT 5% ) là 189.000. Dự kiến sau khi sửa chữa xong , TSCĐ này sẽ sử dụng trong vòng 5 năm nữa. Được biết nguyên giá TSCĐ trước khi sửa chữa là 300.000 , hao mòn lũy kế 240.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%.

    8.Ngày 28, tiến hành nghiệm thu một thiết bị sản xuất thuê ngoài sửa chữa lớn đã hoàn thành, bàn giao cho bộ phận sử dụng. Chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài chưa trả cho công ty W ( cả thuế GTGT 5% ) là 56.700. Được biết DN đã trích trước chi phí sửa chữa lớn theo kế hoạch của thiết bị này là 50.000.

    Yêu cầu:

    1.Định khoản các nghiệp vụ nêu trên

    2.Xác định mức khấu hao tăng, giảm theo từng bộ phận trong tháng 6/N, biết DN tính khấu hao theo ngày và tháng 6/N có 30 ngày.

    3.Xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N biết :

    – Tháng 5/N không có biến động tăng giảm TSCĐ

    – Mức khấu hao TSCĐ đã trích trong tháng 5/N ở bộ phận sản xuất : 30.000, bán hàng 7.000 , quản lý DN10.000.

    4. Giả sử tháng 7/N không có biến động về TSCĐ . Hãy xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 7 ở từng bộ phận.

    Giải

    1 .Định khoản các nghiệp vụ nêu trên :

    1)

    Nợ TK 211: 660.000

    Nợ TK 213 ( 2133) : 600.000

    – Có TK411 (V): 1.260.000

    2 a )

    Nợ TK 211( 2112) : 300.000

    Nợ TK 213( 2138) : 105.600

    Nợ TK 133( 1332) : 20.280

    – Có TK 331( K ) : 425.880

    2 b )

    Nợ TK 331( K) : 425.880

    – Có TK341: 212.940

    – Có TK112: 212.940

    2 c )

    Nợ TK 211 ( 2113) : 12.000

    Nợ TK 133( 1332) : 600

    – Có TK141 : 12.600

    2 d )

    Nợ TK 414 : 204.660

    – Có TK411: 204.600

    3 a )

    Nợ TK 001 : 240.000

    3 b )

    Nợ TK 641 ( 6417): 15.000

    Nợ TK 133( 1331) : 1.500

    – Có TK311 : 16.500

    4 a )

    Nợ TK 214( 2141) : 48.00

    – Có TK211 ( 2112): 48.000

    4 b )

    Nợ TK 811: 5.000

    – Có TK111: 5.000

    4 c )

    Nợ TK 152( phế liệu) : 10.000

    – Có TK711: 10.000

    Nợ TK 222 (B): 320.000

    Nợ TK 214( 2141) : 55.000

    – Có TK711: 75.000

    – Có TK211( 2112): 300.000

    5 a )

    Nợ TK 211( 2114) : 300.000

    Nợ TK 133( 1332) : 15.000

    – Có TK112: 315.000

    5 b )

    Nợ TK 211( 2114): 2.000

    Nợ TK 133 ( 1332) : 100

    – Có TK111: 2.100

    6 a )

    Nợ TK 211(2111) : 1.000.800

    – Có TK241( 2412) : 1.000.800 6 b )

    Nợ TK 441: 1.000.800

    – Có TK411 : 1.000.800

    7 a )

    Nợ TK 241( 2413) : 180.000

    Nợ TK 133( 1332): 9.000

    – Có TK 331 ( V ) : 189.000

    7 b )

    Nợ TK 211( 2111): 180.000

    – Có TK214(2143): 180.000

    8 a )

    Nợ TK 241( 2412) : 54.000

    Nợ TK 133 ( 1331): 2.700

    – Có TK 331 ( W ): 56.700

    8 b )

    Nợ TK 335: 54.000

    – Có TK241( 2413): 54.000

    8 c )

    Nợ TK 627: 4.000

    – Có TK335: 4.000

    Mức khấu hao TSCĐ tăng trong tháng 6/N tại:

    -Bộ phận bán hàng: (60.000 + 180.000) *6/( 5*12*30) = 800;

    -Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 302.000*15%*12/( 12*30) +1.000.800*9/ ( 20*12*30) = 1.510 + 1251= 2.761

    -Bộ phận sản xuất : 300.000*24/ ( 10*12*30) + 360.000* 24/( 5*12*30) + 600.000*24/

    (5*12*30) + 312.000*21/(8*12*30) + 105.600*21/(4*12*30)= 2.000 + 4.800 + 8.000 +

    2.275 + 1540 = 18.615

    Mức khấu hao TSCĐ giảm trong tháng 6/N tại:

    -Bộ phận sản xuất : 300.000 *10%*15/(12*30) = 1.250 -Bộ phận bán hàng : 300.000 * 10% *6/ ( 12*30)= 500 Yêu cầu 3:

    Mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N tại:

    -Bộ phận sản xuất : 30.000 + 18.615 -1.250 = 47.365

    -Bộ phận bán hàng : 7.000 + 800 -500 = 7.300

    -Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 10.000 + 2.761 = 12.761

    Mức khấu hao tài sản cố định trích trong tháng 7/N:

    -Bộ phận sản xuất : 30.000 + 300.000*(10*12) + 360.000/ ( 5*12) + 600.000 /( 5*12) + 312.000/ ( 8*12) + 105.600/(4*12) – 300.000* 10%/12= 30.000 + 2.500 + 6.000 + 10.000 + 3250 + 2200-2500 = 51.450.

    -Bộ phận bán hàng : 7.000 + ( 60.000 + 180.000 )/(5*12) – 300.000 *10%/12 = 7.000 + 4.000-2.500 = 8.500

    -Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 10.000 + 302.000*15%/12 + 1.000.800/(20*12) =

    10.000 + 3.775 + 4170 = 17.945

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải Phần 2
  • Tải Bài Tập Excel Kế Toán Có Lời Giải
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 13: Quyền Được Bảo Vệ, Chăm Sóc Và Giáo Dục Của Trẻ Em Ở Việt Nam
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 7: Vocabulary
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 7: Recipes And Eating Habits
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải (Phần 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 2 Có Đáp Án
  • 45 Câu Bài Tập Mệnh Đề Quan Hệ Kinh Điển (Kèm Đáp Án)
  • Soạn Mĩ Thuật Lớp 7 Bài 8: Ttmt
  • Giải Bài Tập Phương Pháp Tính
  • 30 Bài Toán Phương Pháp Tính
  • Bài viết này chúng tôi xin hướng dẫn các bạn cách định khoản các nghiệp vụ kế toán thường phát sinh trong công ty,doanh nghiệp. Xin mời các bạn theo dõi.

    Bài số 1:Kế toán , công cụ dụng cụ

    Tại doanh nghiệp NVC áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để kế toán hàng tồn kho có tài liệu trong tháng 10/N như sau ( 1000 đ).

    1.Thu mua vật liệu chính ,chưa trả tiền cho công ty X. Giá mua ghi trên hóa đơn ( cả GTGT 10% ) là 440.000. Chi phí thu mua đơn vị đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng : 4.200 ( thuế GTGT 5%).

    2.Mua nguyên vật liệu phụ của công ty K , trị giá thanh toán ( cả thuế GTGT 10%) : 363.000 Hàng đã kiểm nhận, nhập kho đủ.

    3.Phế liệu thu hồi từ thanh lý TSCĐ nhập kho: 5000.

    4.Xuất kho một số thành phẩm để đổi lấy dụng cụ với công ty Y ,trị giá trao đổi ( cả thuế GTGT 10% ) 66.000. Biết giá vốn thành phẩm xuất kho 45.000. Thành phẩm đã bàn giao , dụng cụ đã kiểm nhận , nhập kho đủ.

    5.Dùng tiền mặt mua một số vật liệu phụ của công ty Z theo tổng giá thanh toán ( cả thuế GTGT 10% ) là 55.000.

    6.Trả toàn bộ tiền mua vật liệu ở 1 bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng 1%.

    7.Xuất kho vật liệu phụ kém phẩm chất trả lại cho công ty K theo trị giá thanh toán 77.000. ( trong đó có cả thuế GTGT 7.000 ). Công ty K chấp nhận trừ vào số tiền hàng còn nợ.

    8.Xuất tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi thu mua nguyên vật liệu: 3.000.

    Yêu cầu:

    1.Định khoản các nghiệp vụ nói trên .

    2.Hãy định khoản các nghiệp vụ nói trên trong trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp .

    1 . Định khoản các nghiệp vụ nêu trên.

    1a )

    Nợ TK 152 ( VLC) : 400.000

    Nợ TK 1331 : 40.000

    – Có TK 331 ( X ) : 440.000

    1 b )

    Nợ TK 152 ( VLC) : 4.000

    Nợ TK 1331 : 200

    Có TK112 : 4.200

    2.)

    Nợ TK 152 ( VLP) : 330.000

    Nợ TK 1331 : 33.000

    Có TK 331 (K) : 363.000

    3.)

    Nợ TK 152 ( PL) : 5.000

    Có TK711: 5.000

    4 a )

    Nợ TK 632 : 45.000

    Có TK155: 45.000

    4 b )

    Nợ TK 131 (Y) : 66.000

    Có TK511: 60.000

    Có TK3331: 6.000

    4 c )

    Nợ TK 153 : 60.000

    Nợ TK 1331: 6.000

    Có TK 131 (Y ) : 66.000

    5 a )

    Nợ TK 152 ( VLP): 50.000

    Nợ TK 1331 : 5.000

    Có TK 111 : 55.000

    6)

    Nợ TK 331 (X) : 440.000

    Có TK515 : 4.400

    Có TK112 : 435.600

    7)

    Nợ TK 331 (K) : 77.000

    Có TK1331: 7.000

    Có TK 152 (VLP ): 70.000

    8)

    Nợ TK 141 : 3.000

    Có TK111 : 3.000

    2. Định khoản các nghiệp vụ nói trên trong trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp .

    1 a )

    Nợ TK 152 ( VLC) : 440.000

    – Có TK331(X): 440.000

    1 b )

    Nợ TK 152 (VLC) : 4.200

    – Có TK112 : 4.200

    2)

    Nợ TK 152 ( VLP) : 363.000

    – Có TK 331 ( K ) : 363.000

    3)

    Nợ TK 152 ( PL) : 5.000

    – Có TK711: 5.000

    4 a )

    Nợ TK 632 : 45.000

    -Có TK155 : 45.000

    4 b )

    Nợ TK 131 ( Y): 66.000

    – Có TK511: 66.000

    4 c )

    Nợ TK 153 : 66.000

    – Có TK 131 ( Y ): 66.000

    5 a )

    Nợ TK 152 ( VLP) : 55.000

    – Có TK 111 : 55.000

    6)

    Nợ TK 331 ( X): 440.000

    – Có TK515: 4.400

    – Có TK112 : 435.600

    7)

    Nợ TK 331 ( K): 77.000

    – Có TK 152 ( VLP ) : 77.000

    8)

    Nợ TK 141 : 3.000

    – Có TK111 : 3.000

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải Đáp Án
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải Chi Tiết
  • Giải Unit 2 Lớp 9 Clothing Write
  • Unit 12 Lớp 7: Language Focus 4
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 10: Vai Trò Của Giống Và Phương Pháp Chọn Giống Cây Trồng
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 2 Tổng Hợp

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bt Lịch Sử 8 (Ngắn Nhất)
  • Chia Sẻ Kiến Thức, Kết Nối Đam Mê
  • Giải Vbt Địa Lí 9
  • Giải Vbt Địa Lí 8
  • Giải Vbt Địa Lí 7
  • 4.

    Bài tập kế toán tài chính 2 về nghiệp vụ kinh tế phát sinh 4

    Công ty nhận ủy thác nhập hàng cho một Hợp tác xã (HTX), hoa hồng ủy thác 2%/giá trị hàng thực nhập và thuế GTGT khấu trừ tính 10%, các chi phí và thuế trong quá trình nhập khẩu công ty chi trả, sau đó thu lại HTX. Công ty còn tồn 2.000 USD bằng TGNH, TG ghi sổ: 17.500 VND/USD. Công ty đã thực hiện:

    Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên ở công ty và HTX. Cho biết công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên, tỷ giá hối đoái xuất theo phương pháp nhập trước xuất trước.

    BÀI GIẢI KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 2

    1- HTX ứng trước tiền cho công ty 17.800.000đ bằng tiền mặt, quy ra 1.000USD. Công ty dùng tiền mặt mua ngoại tệ gửi trực tiếp vào NH để mở L/C nhập khẩu hàng trị giá 1.000 USD. TGGD: 17.800 VND/USD.

    CÔNG TY NHẬN ỦY THÁC NHẬP HÀNG:

    Nhận tiền ứng trước của Hợp Tác Xã:

    Nợ TK 1111: 17.800.000 (1,000USD x 17.800)

    Có TK 131 (HTX): 17.800.000

    Xuất tiền mặt mua ngoại tệ gửi NH Ký quỹ mở LC:

    Nợ TK 144: 17.800.000

    Có TK 1111: 17.800.000

    HỢP TÁC XÃ:

    Chi tiền mặt ứng trước cho Công ty nhận ủy thác:

    Nợ TK 331 (Cty): 17.800.000

    Có TK 1111: 17.800.000

    2- Công ty đã nhập hàng và giao thẳng cho HTX tại cảng trị giá 1.000USD, thuế GTGT khấu trừ tính 10%. Công ty đã chi TGNH để nộp thuế nhập khẩu 5%, nộp thuế GTGT 10% và chi hộ HTX 100.000đ bằng tiền mặt chi phí khác. TGGD: 17.850VND/USD

    CÔNG TY NHẬN ỦY THÁC NHẬP HÀNG:

    Công ty nhận hàng và giao thẳng cho HTX tại cảng:

    2a. Nhận hàng

    Nợ TK 131 (HTX): 20.566.750 (1,000$ x17.800 + 892.500 + 1.874.250)

    Nợ TK 635: 50.000

    Có TK 331 (nước ngoài): 17.850.000 (1,000$ x 17.850)

    Có TK 3333: 892.500 (1,000$ x 17.850 x 5%)

    Có TK 33312: 1.874.250

    Có TK 515 160.000

    Ghi đơn Có TK 007 : 3,000 USD

    4/ Nhập khẩu một TSCĐHH trị giá 1.000 USD, trả bằng TGNH. TGGD: 15.800VND/USD.

    Nợ TK 211 15.800.000 (1.000×15.800)

    Có TK 1122 15.750.000 (1.000×15.750)

    Có TK 515 50.000

    Ghi đơn Có TK 007 : 1,000 USD

    5/ Rút TGNH tiền Việt Nam mua 2.000USD chuyển khoản. TGGD mua: 15.820VND/USD.

    Nợ TK 1122 31.640.000 (2.000 x15.820)

    Có TK 1121 31.640.000

    Ghi đơn Nợ TK 007 : 2,000 USD

    6/ Chuyển 2.000USD gởi ở ngân hàng để ký quỹ mở L/C nhập khẩu. TGGD : 15.850VND/USD.

    Nợ TK 144 31.700.000 (2.000×15.850)

    Có TK 1122 31.500.000 (2.000×15.750)

    Có TK 515 200.000

    Ghi đơn Có TK 007 : 2,000 USD

    7/ Nhập kho lô hàng hoá nhập khẩu trị giá 2.000USD chưa thanh toán. TGGD: 15.900VND/USD.

    Nợ TK 156 31.800.000 (2.000 x 15.900)

    Có TK 331 31.800.000

    8/ Giải tỏa L/C ở NV6 trả nợ nhập hàng ở NV7. TGGD: 15.850VND/USD.

    Nợ TK 331 31.800.000

    Có TK 144 31.700.000

    Có TK 515 100.000

    9/ Nhập khẩu hàng hoá trị giá 3.000 USD nhập kho đủ. Tiền chưa thanh toán. TGGD: 15.700VND / USD.

    Nợ TK 156 47.100.000 (3.000 x 15.700)

    Có TK 331 47.100.000

    10/ Xuất khẩu lô hàng trị giá 2.000USD, tiền chưa thu. TGGD: 15.750 VND/USD.

    Nợ TK 131 31.500.000 (2.000 x15.750)

    Có TK 511 31.500.000

    11/ Cuối năm đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ (TGNH và công nợ ngắn hạn) theo tỷ giá hối đoái ngoại tệ bình quân liên ngân hàng 15.750VND/USD.

    Nợ TK 4131 140.000

    Có TK 1122 140.000

    Để số dư cuối năm TK 4131: SD Nợ 290.000

    6.

    Bài tập kế toán tài chính 2 về nghiệp vụ kinh tế phát sinh 6

    Công ty P tính thuế GTGT theo PP khấu trừ, hàng tồn kho xuất theo phương pháp thực tế đích danh, xuất ngoại tệ theo phương pháp FIFO. SDĐT TK 1122: 0

    BÀI GIẢI KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 2

    Trong tháng phát sinh:

    1. Chuyển khoản mua ngoại tệ gửi ở NH, sau đó làm thủ tục ký quỹ mở L/C để nhập hàng hóa A 15.000 USD, TG bán của NH 17.500 VND/USD, TGTT ngày giao dịch 17.480 VND/USD.

    a) Nợ TK 1122 15.000USD * 17.500 = 262.500.000

    Có TK 1121 262.500.000

    Ghi đơn Nợ TK 007 15.000USD

    b) Nợ TK 144 15.000USD * 17.480 = 262.200.000

    Nợ TK 635 300.000

    Có TK 1122 15.000USD * 17.500 = 262.500.000

    Ghi đơn Có TK 007 15.000USD

    2. Nhập kho hàng hoá A trị giá 15.000 USD, TGTT 17.400 VND/USD, thuế nhập khẩu 5%, thuế GTGT 10% chưa thanh toán. Chi phí nhập hàng 3.000.000đ + thuế GTGT 300.000đ thanh toán bằng tiền mặt.

    – Nhập kho :

    Nợ TK 156 (A) 15.000 * 17.400 = 261.000.000

    Có TK 331 15.000 * 17.400 = 261.000.000

    – Thuế nhập khẩu phải nộp:

    Nợ TK 156 (A) 15.000USD * 5% * 17.400 = 13.050.000

    Có TK 3333 13.050.000

    – Thuế GTGT hàng NK được khấu trừ:

    Nợ TK 133 (261.000.000 + 13.050.000) * 10% = 27.405.000

    Có TK 33312 27.405.000

    – Chi phí nhập hàng:

    Nợ TK 156 3.000.000

    Nợ TK 133 300.000

    Có TK 111 3.300.000

    3. Nhận giấy báo nợ ngân hàng đã thanh toán tiền hàng nhập khẩu hàng A bằng tiền ký quỹ và nộp thuế đủ bằng VND.

    a) Nợ TK 331 15.000USD * 17.400 = 261.000.000

    Nợ TK 635 1.200.000

    Có TK 144 15.000USD * 17.480 = 262.200.000

    b) Nợ TK 3333 13.050.000

    Nợ TK 33312 27.405.000

    Có TK 1121 40.455.000

    4. Xuất bán toàn bộ lô hàng hoá A, giá bán chưa thuế 300.000.000đ + thuế GTGT 10% chưa thu tiền. Sau đó Khách hàng chuyển khoản trả nợ số còn lại sau khi trừ chiết khấu thanh toán 1% giá bán chưa thuế GTGT. Phí vận chuyển 400.000đ + thuế GTGT 10% thanh toán bằng tiền mặt.

    a) Nợ TK 131 330.000.000

    Có TK 5111 300.000.000

    Có TK 33311 30.000.000

    Nợ TK 632 277.050.000

    Có TK 156 (A) (261.000.000 + 13.050.000 + 3.000.000) = 277.050.000

    b) Nợ TK 1121 327.000.000

    Nợ TK 635 300.000.000 * 1% = 3.000.000

    Có TK 131 330.000.000

    c) Nợ TK 641 400.000

    Nợ TK 133 40.000

    Có TK 111 440.000

    5. Công ty P Nhận nhập khẩu uỷ thác cho DN X

    – Nhận GBC DN X chuyển 10.000 USD, TGTT 17.450 VND/USD

    a) Nợ TK 1122 10.000 USD * 17.450 = 174.500.000

    Có TK 131(X) 174.500.000

    Ghi đơn Nợ TK 007 10.000 USD

    – Chuyển khoản ứng trước cho người bán nước ngoài 10.000 USD, TGTT 17.500 VND/USD.

    Nợ TK 331(NN) 10.000 USD * 17.500 = 175.000.000

    Có TK 1122 10.000 USD * 17.450 = 174.500.000Có TK 515 500.000

    Ghi đơn Có TK 007 10.000 USD

    Nhận hàng – 1 thiết bị giao thẳng tại cảng cho DN X, giá mua 20.000 USD, thuế nhập khẩu 2%, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán, TGTT 17.600 VND/USD.

    a) Nợ TK 131(X) 357.540.000 [10.000USD*17.450+10.000USD*17.600)+ 7.040.000]

    Nợ TK 635 1.500.000

    Có TK 331(NN) 20.000USD * 17.600 = 352.000.000

    Có TK 3333 (20.000USD * 2%) * 17.600 = 7.040.000

    – Thuế GTGT

    Nợ TK 131(X) 35.904.000

    Có TK 33312 359.040.000 * 10% = 35.904.000

    6. Nhận giấy báo có X chuyển tiếp 10.000 USD để trả nợ người bán + phí uỷ thác 100 USD + thuế GTGT 10%, và tiền VND để nộp thuế, TGTT 17.620 VND/USD. Cty P đã làm thủ tục thanh toán cho người bán nước ngoài: nhận giấy báo nợ NH, TGTT 17.540 VND/USD.

    a) Nợ TK 1122 10.000USD * 17.620 = 176.200.000

    Có TK 131(X) 176.000.000

    Có TK 515 200.000

    b) Nợ TK 1122 110USD * 17.620 = 1.938.200

    Có TK 5113 100USD * 17.620 = 1.762.000

    Có TK 33311 100USD * 10% * 17.620 = 176.200

    Ghi đơn Nợ TK 007 10.110USD

    c) Nợ TK 1121

    Có TK 131(X)

    Nộp Thuế

    Nợ TK 3333 7.040.000

    Nợ TK 33312 35.904.000

    Có TK 1121 42.944.000

    d) Nợ TK 331(NN) 10.000USD * 17.600 = 176.000.000

    Nợ TK 635 200.000

    Có TK 1122 10.000USD * 17.620 = 176.200.000

    Ghi đơn Có TK 007 10.000USD

    XEM THÊM: Các Khoá học kế toán Online tại Việt Hưng

    0

    0

    Bình chọn

    Bình chọn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải – Phần 1
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1 Trong Các Doanh Nghiệp Có Lời Giải
  • Giải Bài Tập Sgk Unit 7 Lớp 11 Language Focus Tiếng Anh Mới
  • Giải Vbt Sinh Học 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 12
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải – Phần 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 2 Tổng Hợp
  • Giải Bt Lịch Sử 8 (Ngắn Nhất)
  • Chia Sẻ Kiến Thức, Kết Nối Đam Mê
  • Giải Vbt Địa Lí 9
  • Giải Vbt Địa Lí 8
  • Bài tập kế toán tài chính có lời giải – Phần 1

    Một công ty có 2 đơn vị cơ sở A & B kinh doanh khác tỉnh, đơn vị cơ sở có tổ chức kế toán riêng, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, thuế GTGT khấu trừ 10%. Trong tháng có tình hình kinh doanh như sau:

    Yêu cầu:  Lập bút toán nhật ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty, đơn vị cơ sở A và B.

    • Công ty chi tiền mặt cấp vốn cho A 200.000.000đ, cấp vốn cho B 1 TSCĐ hữu hình có nguyên giá 150.000.000đ, đã hao mòn 50.000.000đ.

    + Kế toán tại công ty :

    a/    Nợ TK 1361(A)    200.000.000

    Có TK 1111              200.000.000

    b/   Nợ TK 1361(B)    100.000.000

    Nợ TK 214             50.000.000

    Có TK 211                           150.000.000

    + Kế toán tại cơ sở A:

    Nợ TK 1111        200.000.000

    Có TK 411                           200.000.000

    + Kế toán tại cơ sở B:

    Nợ TK 211        150.000.000

    Có TK 214                         50.000.000

    Có TK 411                       100.000.000

    • Công ty lập “Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ” hàng giá xuất kho 100.000.000đ, giá bán nội bộ chưa thuế 110.000.000đ chuyển cho A, nhưng A chỉ nhập kho thực tế có giá xuất kho 90.000.000đ, giá bán nội bộ chưa thuế 100.000.000đ, hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân do công ty chịu trách nhiệm theo dõi.

    + Kế toán tại công ty

    a/          Nợ TK 157      100.000.000

    Có TK 156                       100.000.000

    b/            Nợ TK 1381   10.000.000

    Có TK 157                       10.000.000

    + Kế toán tại cơ sở A

    Nợ TK 156      110.000.000

    Có TK 336(Cty) 110.000.000

    • Công ty trả thay hoá đơn khoản nợ tháng trước về chi phí vận chuyển bán hàng cho B 9.900.000đ bằng TGNH, trong đó thuế GTGT khấu trừ 900.000đ.

    + Kế toán tại công ty

    Nợ TK 1368(B)         9.900.000

    Có TK 1121                             9.900.000

    + Kế toán tại cơ sở B

    Nợ TK 331               9.900.000

    Có TK 336(Cty)                     9.900.000

    Bài viết: ” Bài tập kế toán tài chính có lời giải – Phần 1 “

    • Theo lệnh công ty, A chuyển cho B lô hàng hóa giá bán chưa thuế trên hoá đơn 30.000.000đ, giá xuất kho 28.000.000đ. Đơn vị cơ sở B nhận đủ hàng hóa nhập kho.

    + Kế toán tại cơ sở A:

    a/       Nợ TK 1368(Cty)   33.000.000

    Có TK 3331                   3.000.000

    Có TK 512                   30.000.000

    b/       Nợ TK 632           28.000.000

    Có TK 156                 28.000.000

    + Kế toán tại cơ sở B

    Nợ TK 156       30.000.000

    Nợ  TK 133         3.000.000

    Có TK 336(Cty)           33.000.000

    + Công ty    Nợ TK 1368(B)  33.000.000

    Có TK 336(A)                  33.000.000

    • Đơn vị cơ sở B chi tiền mặt 800.000đ trả lại khấu hao sử dụng TSCĐ cho công ty (trả vốn).

      Bạn đang xem bài viết:  “Bài tập kế toán tài chính có lời giải – Phần 1 “

    + Kế toán tại cơ sở B:

    Nợ TK 411              800.000

    Có TK 1111             800.000

    + Kế toán tại Công ty

    Nợ TK 1111          800.000

    Có TK 1361(B)       800.000

    • Cơ sở A bán hết hàng nhận ở nghiệp vụ 2 thu bằng tiền mặt theo giá bán chưa thuế 110.000.000đ.

    Kế toán tại cơ sở A

    a/           Nợ TK 111        121.000.000

    Có TK 33311                   11.000.000

    CóTK  511                     110.000.000

    b/           Nợ TK 632        110.000.000

    Có TK 156                     110.000.000

    • Cơ sở A lập bảng kê hàng bán ở nghiệp vụ 2 gởi công ty và công ty đã lập hoá đơn gởi A. Công ty cũng đã xử lý hàng thiếu nguyên nhân do xuất nhầm, tiến hành điều chỉnh sổ sách.

    + Kế toán tại Công ty

    a/        Nợ TK 1368(A)  110.000.000

    Có TK 3331                      10.000.000

    Có TK 512                         100.000.000

    b/          Nợ TK 632        90.000.000

    Có TK 157                       90.000.000

    c/           Nợ TK 156     10.000.000

    Có TK 1381                      10.000.000

    + Kế toán tại cơ sở A:

    Nợ TK 133           10.000.000

    CóTK  632                     10.000.000

    Bài viết: ” Bài tập kế toán tài chính có lời giải – Phần 1 ” 

    The post Bài tập kế toán tài chính có lời giải – Phần 1 appeared first on Học kế toán thực tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1 Trong Các Doanh Nghiệp Có Lời Giải
  • Giải Bài Tập Sgk Unit 7 Lớp 11 Language Focus Tiếng Anh Mới
  • Giải Vbt Sinh Học 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 12
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 2 Lớp 12
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải (Phần 1)
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 2 Có Đáp Án
  • 45 Câu Bài Tập Mệnh Đề Quan Hệ Kinh Điển (Kèm Đáp Án)
  • Soạn Mĩ Thuật Lớp 7 Bài 8: Ttmt
  • Giải Bài Tập Phương Pháp Tính
  • , Tư vấn tuyển sinh at Trung tâm đào tạo kế toán Hà nội

    Published on

    Nhóm mình nhận làm báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán, tất cả các đề tài. Làm theo đề cương và sửa hoàn thiện theo yêu cầu của giáo viên. Số liệu tính toán chuẩn. Các bạn có nhu cầu vui lòng liên hệ với mình qua số 01642595778. Mình cảm ơn!

    1. 1. Bài tập – Bài giải Kế toán tài chính kimbum31089 05-10-2009, 12:48 AM Điểm: () Bài số 1: Kế Toán vật liệu, công cụ dụng cụ Một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để kế toán hàng tồn kho có tài liệu trong tháng 10/N như sau ( 1000 đ). 1. Thu mua vật liệu chính nhập kho ,chưa trả tiền cho công ty X. Giá mua ghi trên hóa đơn ( cả thuế GTGT 10% ) là 440.000. Chi phí thu mua đơn vị đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng : 4.200 ( cả thuế GTGT 5%). 2. Mua nguyên vật liệu của công ty K , trị giá thanh toán ( cả thuế GTGT 10%) : 363.000 Hàng đã kiểm nhận , nhập kho đủ. 3. Phế liệu thu hồi từ thanh lý TSCĐ nhập kho : 5000. 4. Xuất kho một số thành phẩm để đổi lấy dụng cụ với công ty Y ,trị giá trao đổi ( cả thuế GTGT 10% ) 66.000. Biết giá vốn thành phẩm xuất kho 45.000. Thành phẩm đã bàn giao , dụng cụ đã kiểm nhận , nhập kho đủ. 5. Dùng tiền mặt mua một số vật liệu phụ của công ty Z theo tổng giá thanh toán ( cả thuế GTGT 10% ) là 55.000. 6. Trả toàn bộ tiền mua vật liệu ở nghiệp vụ 1 bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng 1%. 7. Xuất kho vật liệu phụ kém phẩm chất trả lại cho công ty K theo trị giá thanh toán 77.000. ( trong đó có cả thuế GTGT 7.000 ). Công ty K chấp nhận trừ vào số tiền hàng còn nợ. 8. Xuất tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi thu mua nguyên vật liệu : 3.000. Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ nói trên . 2. Hãy định khoản các nghiệp vụ nói trên trong trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp . Giải 1. Định khoản các nghiệp vụ nêu trên. 1a) Nợ TK 152 ( VLC) : 400.000 Nợ TK 133 ( 1331) : 40.000 Thông tin thành viên Bài trả lời Cám ơn ! kimbum31089 Hồ sơ tác giả Tạo trang in Giới thiệu qua Email Giới thiệu qua Y’M
    2. 2. -Có TK 331 ( X) : 440.000 1b) Nợ TK 152 ( VLC) : 4.000 Nợ TK 133 ( 1331) : 2.000 -Có TK 112 : 4.200 2.) Nợ TK 152 ( VLP ) : 330.000 Nợ TK 133 ( 1331 ) : 33.000 Có TK 331 (X): 363.000 3.) Nợ TK 152 ( PL) : 5.000 -Có TK 711: 5.000 4a) Nợ TK 632 : 45.000 -Có TK 155: 45.000 4b) Nợ TK 131 (Y) : 66.000 -Có TK 511: 60.000 -Có TK 3331( 33311): 6.000 4c) Nợ TK 153 ( 1531): 60.000 Nợ TK 133 ( 1331): 6.000 -Có TK 131 (Y) : 66.000 5a) Nợ TK 152 ( VLP): 50.000 Nợ TK 133 ( 1331): 5.000 -Có TK 331 (Z) : 55.000 5b) Nợ TK 331 ( Z) : 55.000 -Có TK 111: 55.000 6) Nợ TK 331 (X) : 440.000 -Có TK 515 : 4.400 -Có TK 112 : 435.600 7) Nợ TK 331 (K) : 77.000 -Có TK 133(1331): 7.000 -Có TK 152 (VLP): 70.000 8) Nợ TK 141 : 3.000 -Có TK 111 : 3.000 2. Định khoản các nghiệp vụ nói trên trong trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp . 1a) Nợ TK 152 ( VLC) : 440.000 -Có TK 331(X): 440.000
    3. 3. 1b) Nợ TK 152 (VLC) : 4.200 -Có TK 112 : 4.200 2) Nợ TK 152 ( VLP) : 363.000 -Có TK 331 ( X) : 363.000 3) Nợ TK 152 ( PL) : 5.000 -Có TK 711: 5.000 4a) Nợ TK 632 : 45.000 – Có TK 155 : 45.000 4b) Nợ TK 131 ( Y): 66.000 -Có TK 511: 66.000 4c) Nợ TK 153 ( 1531): 66.000 -Có TK 131 ( Y): 66.000 5a) Nợ TK 152 ( VLP) : 55.000 -Có TK 331( Z) : 55.000 5b) Nợ TK 331 ( Z ) : 55.000 -Có TK 111: 55.000 6) Nợ TK 331 ( X): 440.000 -Có TK 515: 4.400 -Có TK 112 : 435.600 7) Nợ TK 331 ( K): 77.000 -Có TK 152 ( VLP) : 77.000 8) Nợ TK 141 : 3.000 -Có TK 111 : 3.000 Bài 2: Kế toán TSCĐ và bất động sản đầu tư Có tài liệu về TSCĐ tại một Công ty trong tháng 6/N ( 1.000 đồng ): 1. Ngày 7, nhận vốn góp liên doanh dài hạn của công ty V bằng một TSCĐ dùng cho sản xuất theo giá thỏa thuận như sau : – Nhà xưởng sản xuất : 300.000 , thờ gian sử dụng 10 năm: – Thiết bị sản xuất : 360.000, thời gian sử dụng 5 năm. – Bằng sáng chế : 600.000, thời gian khai thác 5 năm. 2. Ngày 10, tiến hành mua một dây chuyền sản xuất của công ty K dùng cho phân xưởng
    4. 4. sản xuất .Giá mua phải trả theo hóa đơn ( cả thuế GTGT 5%) 425.880.; trong đó : giá trị hữu hình của thiết bị sản xuất 315.000 ( khấu hao trong 8 năm ); giá trị vô hình của công nghệ chuyển giao 110.880 ( khấu hao trong 4 năm ). Chi phí lắp đặt chạy thử thiết bị đã chi bằng tiền tạm ứng ( cả thuế GTGT 5% ) là 12.600. Tiền mua Công ty đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn 50%. Còn lại thanh toán bằng chuyển khoản thuộc quỹ đầu tư phát triển. 3. Ngày 13, Công ty tiến hành thuê ngắn hạn của công ty M một thiết bị dùng cho bộ phận bán hàng. Giá trị TSCĐ thuê 240.000. Thời gian thuê đến hết tháng 10/N. Tiền thuê đã trả toàn bộ ( kể cả thuế GTGT 10% ) bằng tiền vay ngắn hạn 16.500. 4. Ngày 16, phát sinh các nghiệp vụ : – Thanh lý một nhà kho của phân xưởng sản xuất , đã khấu hao hết từ tháng 5 /N., nguyên giá 48.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 12%. Chi phí thanh lý đã chi bằng tiền mặt 5.000, phế liệu thu hồi nhập kho 10.000. – Gửi một thiết bị sản xuất đi tham gia liên kết dài hạn với Công ty B , nguyên giá 300.000 ; giá trị hao mòn lũy kế 55.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%. Giá trị vốn góp được Công ty B ghi nhận là 320.000, tương ứng 21% quyền kiểm soát. 5. Ngày 19 , mua một thiết bị quản lý sự dụng cho văn phòng Công ty. Giá mua ( cả thuế GTGT 5% ) là 315.000, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển , bốc dỡ , lắp đặt đã chi bằng tiền mặt 2.100 ( cả thuế GTGT 5%). Tỷ lệ khấu hao bình quân năm của TSCĐ là 15 % và thiết bị đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh.. 6. Ngày 22, nghiệm thu nhà văn phòng quản lý do bộ phận XDCB bàn giao. Giá quyết toán của ngôi nhà là 1.000.800, vốn xây dựng công trình là nguồn vốn đầu tư XDCB. Thời gian tính khấu hao 20 năm. 7. Ngày 25, tiến hành nghiệm thu công trình sửa chữa nâng cấp một quầy hàng của bộ phận bán hàng bằng nguồn vốn khấu hao. Chi phí sửa chữa nâng cấp thuê ngoài chưa trả cho công ty V ( cả thuế GTGT 5% ) là 189.000. Dự kiến sau khi sửa chữa xong , TSCĐ này sẽ sử dụng trong vòng 5 năm nữa. Được biết nguyên giá TSCĐ trước khi sửa chữa là 300.000, hao mòn lũy kế 240.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%. 8. Ngày 28, tiến hành nghiệm thu một thiết bị sản xuất thuê ngoài sửa chữa lớn đã hoàn thành, bàn giao cho bộ phận sử dụng. Chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài chưa trả cho công ty W ( cả thuế GTGT 5% ) là 56.700. Được biết DN đã trích trước chi phí sửa chữa lớn theo kế hoạch của thiết bị này là 50.000. Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ nêu trên 2. Xác định mức khấu hao tăng, giảm theo từng bộ phận trong tháng 6/N, biết DN tính khấu hao theo ngày và tháng 6/N có 30 ngày. 3. Xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N biết: -Tháng 5/N không có biến động tăng giảm TSCĐ – Mức khấu hao TSCĐ đã trích trong tháng 5/N ở bộ phận sản xuất : 30.000, bán hàng 7.000, quản lý DN 10.000. 4. Giả sử tháng 7/N không có biến động về TSCĐ . Hãy xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 7 ở từng bộ phận. Giải 1.Định khoản các nghiệp vụ nêu trên:
    5. 5. 1) Nợ TK 211: 660.000 -2111: 300.000 -2112 : 360.00 Nợ TK 213 ( 2133) : 600.000 -Có TK 411 (V): 1.260.000 2a) Nợ TK 211( 2112) : 300.000 Nợ TK 213( 2138) : 105.600 Nợ TK 133( 1332) : 20.280 -Có TK 331( K) : 425.880 2b) Nợ TK 331( K) : 425.880 -Có TK 341: 212.940 -Có TK 112: 212.940 2c) Nợ TK 211 ( 2113) : 12.000 Nợ TK 133( 1332) : 600 -Có TK 141 : 12.600 2d) Nợ TK 414 : 204.660 -Có TK 411: 204.600 3a) Nợ TK 001 : 240.000 3b) Nợ TK 641 ( 6417): 15.000 Nợ TK 133( 1331) : 1.500 -Có TK 311 : 16.500 4a) Nợ TK 214( 2141) : 48.00 -Có TK 211 ( 2112): 48.000 4b) Nợ TK 811: 5.000 -Có TK 111: 5.000 4c) Nợ TK 152( phế liệu) : 10.000 -Có TK 711: 10.000 Nợ TK 223 (B): 320.000 Nợ TK 214( 2141) : 55.000 -Có TK 711: 75.000 -Có TK 211( 2112): 300.000 5a) Nợ TK 211( 2114) : 300.000 Nợ TK 133( 1332) : 15.000 -Có TK 112: 315.000 5b)
    6. 6. Nợ TK 211( 2114): 2.000 Nợ TK 133 ( 1332) : 100 -Có TK 111: 2.100 6a) Nợ TK 211(2111) : 1.000.800 -Có TK 241( 2412) : 1.000.800 6b) Nợ TK 441: 1.000.800 -Có TK 411 : 1.000.800 7a) Nợ TK 241( 2413) : 180.000 Nợ TK 133( 1332): 9.000 -Có TK 331 ( V) : 189.000 7b) Nợ TK 211( 2111): 180.000 -Có TK 214(2143): 180.000 8a) Nợ TK 241( 2412) : 54.000 Nợ TK 133 ( 1331): 2.700 -Có TK 331 ( W): 56.700 8b) Nợ TK 335: 54.000 -Có TK 241( 2413): 54.000 8c) Nợ TK 627: 4.000 -Có TK 335: 4.000 Yêu cầu 2: Mức khấu hao TSCĐ tăng trong tháng 6/N tại: – Bộ phận bán hàng: (60.000 + 180.000) *6/( 5*12*30) = 800; – Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 302.000*15%*12/( 12*30) +1.000.800*9/ ( 20*12*30) = 1.510 + 1251= 2.761 – Bộ phận sản xuất : 300.000*24/ ( 10*12*30) + 360.000* 24/( 5*12*30) + 600.000*24/ (5*12*30) + 312.000*21/(8*12*30) + 105.600*21/(4*12*30)= 2.000 + 4.800 + 8.000 + 2.275 + 1540 = 18.615 Mức khấu hao TSCĐ giảm trong tháng 6/N tại: – Bộ phận sản xuất: 300.000 *10%*15/(12*30) = 1.250 – Bộ phận bán hàng : 300.000 * 10% *6/ ( 12*30) = 500 Yêu cầu 3: Mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N tại: – Bộ phận sản xuất : 30.000 + 18.615 – 1.250 = 47.365 – Bộ phận bán hàng : 7.000 + 800 – 500 = 7.300 – Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 10.000 + 2.761 = 12.761 Yêu cầu 4 Mức khấu hao tài sản cố định trích trong tháng 7/N: – Bộ phận sản xuất : 30.000 + 300.000*(10*12) + 360.000/ ( 5*12) + 600.000 /( 5*12) + 312.000/ ( 8*12) + 105.600/(4*12) – 300.000* 10%/12= 30.000 + 2.500 + 6.000 +
    7. 7. 10.000 + 3250 + 2200 – 2500 = 51.450. – Bộ phận bán hàng : 7.000 + ( 60.000 + 180.000 )/(5*12) – 300.000 *10%/12 = 7.000 + 4.000 – 2.500 = 8.500 – Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 10.000 + 302.000*15%/12 + 1.000.800/(20*12) = 10.000 + 3.775 + 4170 = 17.945 Bài 3: Một doanh nghiệp sản xuất , có tình hình kinh doanh như sau: (ĐVT:1.000đ) A.Đầu tháng: 1.Tiền mặt:120.000 2.tiền gửi;580.000 3.Nguyên liệu, vật liệu “A” tồn kho, số lượng 120.000kg, đơn giá:5 4.Nguyên liệu, vật liệu “B” tồn kho, số lượng 250.000kg, đơn giá:8 5.Công cụ, dụng cụ “C” tồn kho, số lượng 300 cái, đơn giá :400 6.Giá trị TSCĐ hữu hình:15.000.000 chúng tôi mòn TSCĐHH:4.000.000 8.Phải trả cho người bán::900.000 9.Phải thu ngắn hạn ở người mua:180.000 10.Ký quỹ dài hạn:120.000 chúng tôi ngắn hạn:3.300.000 12.Thuế chưa nộp cho nhà nước:250.000 13.Thành phẩm “A” tồn kho, số lượng:650kg, trị giá:864.500 14.Thành phẩm “B” tồn kho, số lượng:850kg, trị giá:1.054.000 15.Nguồn vốn kinh doanh:11.938.500 16.Quỹ đầu tư phát triển:590.000 17.quỹ khen thưởng và phúc lợi:260.000 18.Sản phẩm “A” dở dang, số lượng:200 kg, tổng giá trị:200.000 19.Sản phẩm “B” dở dang, số lượng:400 kg, tổng giá trị:400.000 B. TRONG THÁNG, CÁC NGHIỆP VỤ PHÁT SINH LIÊN QUAN ĐẾN PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT HAI SẢN PHẨM A VÀ B 1.Nhập kho nguyên liệu, vật liệu “A” , chưa thanh toán tiền, số lượng: 380.000kg, đơn giá gồm cả thuế GTGT 10% là:5,060 2.Nhập kho nguyên liệu, vật liệu “B” , chưa thanh toán tiền, số lượng: 350.000kg, đơn giá gồm cả thuế GTGT 10% là:8,030 3.Nhập kho công cụ, dụng cụ “C”, đã thanh toán chuyển khoản, số lượng: 100 cái, đơn giá gồm cả thuế GTGT 10% là :407 4.Xuất kho nguyên liệu, vật liệu “A” đem vào chế biến sản phẩm “A”, số lượng:400.000kg 5.Xuất kho nguyên liệu, vật liệu “B” đem vào chế biến sản phẩm “B”, số lượng:500.000kg chúng tôi vật vật liệu phụ, chuyển ngay vào chế biến sản phẩm “A”, đã thanh toán tiền mặt trị giá:4.000 chúng tôi vật vật liệu phụ, chuyển ngay vào chế biến sản phẩm “B”, đã thanh toán tiền mặt trị giá:5.000 8.Tổng hopự lương phải trả cho các đối tượng gồm: -nhân công trực tiếp chế biến sản phẩm A:200.000 -nhân công trực tiếp chế biến sản phẩm “B”:400.000
    8. 8. -nhân viên quản lý phân xưởng:100.000 9.Tính trích 19% các khoản theo lương vào chi phí chế biến sản xuất ở phân xưởng:133.000 10.Xuất công cụ, dụng cụ”C” sử dụng tại phân xưởng,số lượng:300 cái, 11.Tập hợp các chi phí khác phát sinh trong chế biến: -trích khấu hao TSCĐHH:400.000 -dịch vụ điện nước, điện thoại…theo hóa đơn gồm cả thuế GTGT:10% là:66.000 -chi phí hội nghị phân xưởng, đã chi banừg tiền mặt, trị giá:2.400 -chi phí khác bằng chuyển khoản:88.000 12. Tập hợp các chi phí phát sinh trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm “A” và “B”: -Lương 19% trích theo lương nhân viên bán hàng:47.600 -Trích khấu hao TSCĐHH:60.700 -dịch vụ, điện chúng tôi hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT10% là:22.000 -chi phí hội nghị khách hàng, đã chi bằng tiền mặt, trị giá:1.600 -trích trước chi phí bảo hành sản phẩm:8.800 13.Tổng hopự các chi phí phát sinh trong hoạt động quản lý doanh nghiệp:1.156.551 -Lương và 19%trích theo lương nhân viên:357.000 -trích khấu hao TSCĐHH:610.841 -dịch vụ điện nước…theo hóa đơn đã bao gồm thuế GTGT 10% là 99.000 -chi phí phát sinh tiền mặt trị giá:36.000 -chi phí phát sinh banừg tiền gửi, trị giá:36.000 -trích trước chi phí dự phòng hỗ trợ mất việc làm:10.710 C.KẾ QUẢ KIỂM KÊ CUỐI KỲ ,CHO BIẾT: 14.Số lượng sản phẩm”A” đã hoàn thnàh ché biến :1.800 kg Số lượng sản phẩm “A” đã tiêu thụ:2.200 kG Số lượng sản phẩm “A” đang dở dang :300 kg Số lượng sản phẩm “A” tồn thực tế 200kg 15.Số lượng sản phẩm”B” đã hoàn thnàh ché biến :4.200 kg Số lượng sản phẩm “B” đã tiêu thụ:4.500 kG Số lượng sản phẩm “B” đang dở dang :200 kg Số lượng sản phẩm “B” tồn thực tế 550kg 16.Số lượng nguyên liệu, vật liệu “A” tồn kho, số lượng:100.000kg Số lượng nguyên liệu , vật liệu “B” tồn kho, số lượng:99.000kg Số lượng công cụ, dụng cụ “C” tồn kho, số lượng:100 cái 17.Số lượng sản phẩm “A”, và nguyên liệu, vật liệu “B” hao hụt chư ão nguyên nhân : 10kg D. CÁC NGHIỆP VỤ KHÁC: 18.Tổng hopự hóa đơn tiêu thụ sản phẩm “A” , với đơn giá thanh toán, bao gồm cả thuế GTGT 10% là 1.909,05 trong đó, doanh nghiệp đã thu tiền mặt 20%, chuyển khoản 30%, số còn lại chưa thu tiền trong kỳ hạn 3 tháng 19.Tổng hợp hóa đơn tiêu thụ sản phẩm “B” , với đơn giá thanh toán, bao gồm cả thuế GTGT 10% là 1.636,80 trong đó, doanh nghiệp đã thu tiền mặt 20%, chuyển khoản 60%, số còn lại chưa thu tiền trong kỳ hạn 15 tháng 20.Doanh nghiệp tạm tính thuế thu nhập dn hiện hành, trị giá:485.000, trong đó thuế lợi nhuận sản phẩm “A” là 220.000
    9. 9. 21.Cuối tháng, dn tổng hopự doanh thu, giá vốn và chi phí để xác định lợi nhuận thuần kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp CÁC TÀI LIỆU KHÁC : *DN áp dụng phuơng pháp kiểm kê định kỳ hnàg tồn kho và tính thuế GTGT thep pp trực tiếp *giá xuất kho theo pp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, giá trị sp dở dang đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp *chi phí sản xuât chung phân bổ tỷ lệ với chi phí tiền lương nhân công trực tiếp YÊU CẦU : 1.ĐỊnh khoản kế toán 2.Lập báo cáo lãi lỗ 3.lập bản cân đối kế toán (khái quát ) giải: I. Định khoản: 1. Nợ TK 152 : 4.6×380.000 (CT Vật liệu A) Nợ TK 133 : 0.46×380.000 Có TK 331 : 5.06×380.000 2. Nợ TK 152 : 7.3×350.000=2.555.000 (CT Vật Liệu B) Nợ TK 133 : 255.500 Có TK 331 : 8.03×350.000 3. Nợ TK 153 : 370×100=37.000 (CT Công Cụ dụng cụ C) Nợ TK 133 : 3700 Có TK 112 : 40.700 4. Nợ TK 621 : 4.696×400.000=1.878.400 (CT VLA : SL 400.000 Đgiá= (5×120.000+4.6×380.000)/(120.000+380.000) = 4.696 ) Có TK 152 : 1.878.400 5. Nợ TK 621 : 7.591667×500.000=3.795.833 (CT VLB : SL 500.000, DG=(7.3×350.000+8×250.000)/600=7.591667 Có TK 152 : 3.795.833 6. Nợ TK 621 : 4000 (CT Mua VL Phụ cho sx SP A) CÓ TK 111 : 4000 7. Nợ TK 621 : 5000 (CT SPB) Có TK 111 : 5000
    10. 11. công ty kế toán hà nội chuyên dạy học thực hành kế toán tổng hợp thực tế và nhận làm dịch vụ kế toán trọn gói giá rẻ. Mọi chi tiết vui long liên hệ: Mr. Tuấn – Hotline: 0979 163 530

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải Chi Tiết
  • Giải Unit 2 Lớp 9 Clothing Write
  • Unit 12 Lớp 7: Language Focus 4
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 10: Vai Trò Của Giống Và Phương Pháp Chọn Giống Cây Trồng
  • Giải Công Nghệ 11 Bài 6: Thực Hành Biểu Diễn Vật Thể
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải Đáp Án
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải (Phần 1)
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 2 Có Đáp Án
  • 45 Câu Bài Tập Mệnh Đề Quan Hệ Kinh Điển (Kèm Đáp Án)
  • Soạn Mĩ Thuật Lớp 7 Bài 8: Ttmt
  • Published on

    Bài tập kế toán tài chính có lời giải bao gồm tổng hợp tất các các loại hình tham khảo bài tập kế toán tài chính ngay xem lời giải tại http://khoaketoanthue.com/

    1. 1. BÀI TẬP KẾ TOÁN TÀI CHÍNH CÓ LỜI GIẢITổng hợp các bài tập kế toán tài chính có lời giải chi tiết gồm các phần – Kế Toán vật liệu, công cụ dụng cụ – Kế toán TSCĐ – Nợ phải trả – Vốn chủ sở hữuBài số 1: Kế Toán vật liệu, công cụ dụng cụMột doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để kế toán hàng tồn khocó tài liệu trong tháng 10/N như sau ( 1000 đ).1. Thu mua vật liệu chính nhập kho ,chưa trả tiền cho công ty X. Giá mua ghi trên hóađơn ( cả thuế GTGT 10% ) là 440.000. Chi phí thu mua đơn vị đã thanh toán bằng tiềngửi ngân hàng : 4.200 ( cả thuế GTGT 5%).2. Mua nguyên vật liệu của công ty K , trị giá thanh toán ( cả thuế GTGT 10%) : 363.000Hàng đã kiểm nhận , nhập kho đủ.3. Phế liệu thu hồi từ thanh lý TSCĐ nhập kho : 5000.4. Xuất kho một số thành phẩm để đổi lấy dụng cụ với công ty Y ,trị giá trao đổi ( cả thuếGTGT 10% ) 66.000. Biết giá vốn thành phẩm xuất kho 45.000. Thành phẩm đã bàn giao, dụng cụ đã kiểm nhận , nhập kho đủ.5. Dùng tiền mặt mua một số vật liệu phụ của công ty Z theo tổng giá thanh toán ( cả thuếGTGT 10% ) là 55.000.6. Trả toàn bộ tiền mua vật liệu ở nghiệp vụ 1 bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ chiếtkhấu thanh toán được hưởng 1%.7. Xuất kho vật liệu phụ kém phẩm chất trả lại cho công ty K theo trị giá thanh toán77.000. ( trong đó có cả thuế GTGT 7.000 ). Công ty K chấp nhận trừ vào số tiền hàngcòn nợ.8. Xuất tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi thu mua nguyên vật liệu : 3.000.Yêu cầu:1. Định khoản các nghiệp vụ nói trên .2. Hãy định khoản các nghiệp vụ nói trên trong trường hợp DN tính thuế GTGT theophương pháp trực tiếp .Giải1. Định khoản các nghiệp vụ nêu trên.1a)Nợ TK 152 ( VLC) : 400.000Nợ TK 133 ( 1331) : 40.000-Có TK 331 ( X) : 440.0001b)Nợ TK 152 ( VLC) : 4.000Nợ TK 133 ( 1331) : 2.000-Có TK 112 : 4.2002.) Nợ TK 152 ( VLP ) : 330.000
    2. 2. Nợ TK 133 ( 1331 ) : 33.000Có TK 331 (X): 363.0003.)Nợ TK 152 ( PL) : 5.000-Có TK 711: 5.0004a)Nợ TK 632 : 45.000-Có TK 155: 45.0004b)Nợ TK 131 (Y) : 66.000-Có TK 511: 60.000-Có TK 3331( 33311): 6.0004c)Nợ TK 153 ( 1531): 60.000Nợ TK 133 ( 1331): 6.000-Có TK 131 (Y) : 66.0005a)Nợ TK 152 ( VLP): 50.000Nợ TK 133 ( 1331): 5.000-Có TK 331 (Z) : 55.0005b)Nợ TK 331 ( Z) : 55.000-Có TK 111: 55.0006)Nợ TK 331 (X) : 440.000-Có TK 515 : 4.400-Có TK 112 : 435.6007)Nợ TK 331 (K) : 77.000-Có TK 133(1331): 7.000-Có TK 152 (VLP): 70.0008)Nợ TK 141 : 3.000-Có TK 111 : 3.0002. Định khoản các nghiệp vụ nói trên trong trường hợp DN tính thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp .1a)Nợ TK 152 ( VLC) : 440.000-Có TK 331(X): 440.0001b)Nợ TK 152 (VLC) : 4.200-Có TK 112 : 4.2002)Nợ TK 152 ( VLP) : 363.000-Có TK 331 ( X) : 363.000
    3. 3. 3)Nợ TK 152 ( PL) : 5.000-Có TK 711: 5.0004a)Nợ TK 632 : 45.000- Có TK 155 : 45.0004b)Nợ TK 131 ( Y): 66.000-Có TK 511: 66.0004c)Nợ TK 153 ( 1531): 66.000-Có TK 131 ( Y): 66.0005a)Nợ TK 152 ( VLP) : 55.000-Có TK 331( Z) : 55.0005b)Nợ TK 331 ( Z ) : 55.000-Có TK 111: 55.0006)Nợ TK 331 ( X): 440.000-Có TK 515: 4.400-Có TK 112 : 435.6007)Nợ TK 331 ( K): 77.000-Có TK 152 ( VLP) : 77.0008)Nợ TK 141 : 3.000-Có TK 111 : 3.000Bài 2: Kế toán TSCĐ và bất động sản đầu tưCó tài liệu về TSCĐ tại một Công ty trong tháng 6/N ( 1.000 đồng ):1. Ngày 7, nhận vốn góp liên doanh dài hạn của công ty V bằng một TSCĐ dùng cho sảnxuất theo giá thỏa thuận như sau :- Nhà xưởng sản xuất : 300.000 , thờ gian sử dụng 10 năm:- Thiết bị sản xuất : 360.000, thời gian sử dụng 5 năm.- Bằng sáng chế : 600.000, thời gian khai thác 5 năm.2. Ngày 10, tiến hành mua một dây chuyền sản xuất của công ty K dùng cho phân xưởngsản xuất .Giá mua phải trả theo hóa đơn ( cả thuế GTGT 5%) 425.880.; trong đó : giá trịhữu hình của thiết bị sản xuất 315.000 ( khấu hao trong 8 năm ); giá trị vô hình của côngnghệ chuyển giao 110.880 ( khấu hao trong 4 năm ). Chi phí lắp đặt chạy thử thiết bị đãchi bằng tiền tạm ứng ( cả thuế GTGT 5% ) là 12.600. Tiền mua Công ty đã thanh toánbằng tiền vay dài hạn 50%. Còn lại thanh toán bằng chuyển khoản thuộc quỹ đầu tư pháttriển.
    4. 4. 3. Ngày 13, Công ty tiến hành thuê ngắn hạn của công ty M một thiết bị dùng cho bộphận bán hàng. Giá trị TSCĐ thuê 240.000. Thời gian thuê đến hết tháng 10/N. Tiền thuêđã trả toàn bộ ( kể cả thuế GTGT 10% ) bằng tiền vay ngắn hạn 16.500.4. Ngày 16, phát sinh các nghiệp vụ :- Thanh lý một nhà kho của phân xưởng sản xuất , đã khấu hao hết từ tháng 5 /N., nguyêngiá 48.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 12%. Chi phí thanh lý đã chi bằng tiền mặt5.000, phế liệu thu hồi nhập kho 10.000.- Gửi một thiết bị sản xuất đi tham gia liên kết dài hạn với Công ty B , nguyên giá300.000 ; giá trị hao mòn lũy kế 55.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%. Giá trị vốngóp được Công ty B ghi nhận là 320.000, tương ứng 21% quyền kiểm soát.5. Ngày 19 , mua một thiết bị quản lý sự dụng cho văn phòng Công ty. Giá mua ( cả thuếGTGT 5% ) là 315.000, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển , bốc dỡ , lắpđặt đã chi bằng tiền mặt 2.100 ( cả thuế GTGT 5%). Tỷ lệ khấu hao bình quân năm củaTSCĐ là 15 % và thiết bị đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh..6. Ngày 22, nghiệm thu nhà văn phòng quản lý do bộ phận XDCB bàn giao. Giá quyếttoán của ngôi nhà là 1.000.800, vốn xây dựng công trình là nguồn vốn đầu tư XDCB.Thời gian tính khấu hao 20 năm.7. Ngày 25, tiến hành nghiệm thu công trình sửa chữa nâng cấp một quầy hàng của bộphận bán hàng bằng nguồn vốn khấu hao. Chi phí sửa chữa nâng cấp thuê ngoài chưa trảcho công ty V ( cả thuế GTGT 5% ) là 189.000. Dự kiến sau khi sửa chữa xong , TSCĐnày sẽ sử dụng trong vòng 5 năm nữa. Được biết nguyên giá TSCĐ trước khi sửa chữa là300.000, hao mòn lũy kế 240.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%.8. Ngày 28, tiến hành nghiệm thu một thiết bị sản xuất thuê ngoài sửa chữa lớn đã hoànthành, bàn giao cho bộ phận sử dụng. Chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài chưa trả cho côngty W ( cả thuế GTGT 5% ) là 56.700. Được biết DN đã trích trước chi phí sửa chữa lớntheo kế hoạch của thiết bị này là 50.000.Yêu cầu:1. Định khoản các nghiệp vụ nêu trên2. Xác định mức khấu hao tăng, giảm theo từng bộ phận trong tháng 6/N, biết DN tínhkhấu hao theo ngày và tháng 6/N có 30 ngày.3. Xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N biết:-Tháng 5/N không có biến động tăng giảm TSCĐ- Mức khấu hao TSCĐ đã trích trong tháng 5/N ở bộ phận sản xuất : 30.000, bán hàng7.000, quản lý DN 10.000.4. Giả sử tháng 7/N không có biến động về TSCĐ . Hãy xác định mức khấu hao TSCĐtrích trong tháng 7 ở từng bộ phận.Giải1.Định khoản các nghiệp vụ nêu trên:1)Nợ TK 211: 660.000-2111: 300.000-2112 : 360.00Nợ TK 213 ( 2133) : 600.000-Có TK 411 (V): 1.260.000
    5. 5. 2a)Nợ TK 211( 2112) : 300.000Nợ TK 213( 2138) : 105.600Nợ TK 133( 1332) : 20.280-Có TK 331( K) : 425.8802b)Nợ TK 331( K) : 425.880-Có TK 341: 212.940-Có TK 112: 212.9402c)Nợ TK 211 ( 2113) : 12.000Nợ TK 133( 1332) : 600-Có TK 141 : 12.6002d)Nợ TK 414 : 204.660-Có TK 411: 204.6003a)Nợ TK 001 : 240.0003b)Nợ TK 641 ( 6417): 15.000Nợ TK 133( 1331) : 1.500-Có TK 311 : 16.5004a)Nợ TK 214( 2141) : 48.00-Có TK 211 ( 2112): 48.0004b)Nợ TK 811: 5.000-Có TK 111: 5.0004c)Nợ TK 152( phế liệu) : 10.000-Có TK 711: 10.000Nợ TK 223 (B): 320.000Nợ TK 214( 2141) : 55.000-Có TK 711: 75.000-Có TK 211( 2112): 300.0005a)Nợ TK 211( 2114) : 300.000Nợ TK 133( 1332) : 15.000-Có TK 112: 315.0005b)Nợ TK 211( 2114): 2.000Nợ TK 133 ( 1332) : 100-Có TK 111: 2.1006a)Nợ TK 211(2111) : 1.000.800-Có TK 241( 2412) : 1.000.800
    6. 6. 6b)Nợ TK 441: 1.000.800-Có TK 411 : 1.000.8007a)Nợ TK 241( 2413) : 180.000Nợ TK 133( 1332): 9.000-Có TK 331 ( V) : 189.0007b)Nợ TK 211( 2111): 180.000-Có TK 214(2143): 180.0008a)Nợ TK 241( 2412) : 54.000Nợ TK 133 ( 1331): 2.700-Có TK 331 ( W): 56.7008b)Nợ TK 335: 54.000-Có TK 241( 2413): 54.0008c)Nợ TK 627: 4.000-Có TK 335: 4.000Yêu cầu 2:Mức khấu hao TSCĐ tăng trong tháng 6/N tại:- Bộ phận bán hàng: (60.000 + 180.000) *6/( 5*12*30) = 800;- Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 302.000*15%*12/( 12*30) +1.000.800*9/ ( 20*12*30)= 1.510 + 1251= 2.761- Bộ phận sản xuất : 300.000*24/ ( 10*12*30) + 360.000* 24/( 5*12*30) + 600.000*24/(5*12*30) + 312.000*21/(8*12*30) + 105.600*21/(4*12*30)= 2.000 + 4.800 + 8.000 +2.275 + 1540 = 18.615Mức khấu hao TSCĐ giảm trong tháng 6/N tại:- Bộ phận sản xuất: 300.000 *10%*15/(12*30) = 1.250- Bộ phận bán hàng : 300.000 * 10% *6/ ( 12*30) = 500Yêu cầu 3:Mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N tại:- Bộ phận sản xuất : 30.000 + 18.615 – 1.250 = 47.365- Bộ phận bán hàng : 7.000 + 800 – 500 = 7.300- Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 10.000 + 2.761 = 12.761Yêu cầu 4Mức khấu hao tài sản cố định trích trong tháng 7/N:- Bộ phận sản xuất : 30.000 + 300.000*(10*12) + 360.000/ ( 5*12) + 600.000 /( 5*12) +312.000/ ( 8*12) + 105.600/(4*12) – 300.000* 10%/12= 30.000 + 2.500 + 6.000 +10.000 + 3250 + 2200 – 2500 = 51.450.- Bộ phận bán hàng : 7.000 + ( 60.000 + 180.000 )/(5*12) – 300.000 *10%/12 = 7.000 +4.000 – 2.500 = 8.500- Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 10.000 + 302.000*15%/12 + 1.000.800/(20*12) =10.000 + 3.775 + 4170 = 17.945Bài 3: Một doanh nghiệp sản xuất , có tình hình kinh doanh như sau:
    7. 7. (ĐVT:1.000đ)A.Đầu tháng:1.Tiền mặt:120.0002.tiền gửi;580.0003.Nguyên liệu, vật liệu “A” tồn kho, số lượng 120.000kg, đơn giá:54.Nguyên liệu, vật liệu “B” tồn kho, số lượng 250.000kg, đơn giá:85.Công cụ, dụng cụ “C” tồn kho, số lượng 300 cái, đơn giá :4006.Giá trị TSCĐ hữu hình:15.000.0007.hao mòn TSCĐHH:4.000.0008.Phải trả cho người bán::900.0009.Phải thu ngắn hạn ở người mua:180.00010.Ký quỹ dài hạn:120.00011.Vay ngắn hạn:3.300.00012.Thuế chưa nộp cho nhà nước:250.00013.Thành phẩm “A” tồn kho, số lượng:650kg, trị giá:864.50014.Thành phẩm “B” tồn kho, số lượng:850kg, trị giá:1.054.00015.Nguồn vốn kinh doanh:11.938.50016.Quỹ đầu tư phát triển:590.00017.quỹ khen thưởng và phúc lợi:260.00018.Sản phẩm “A” dở dang, số lượng:200 kg, tổng giá trị:200.00019.Sản phẩm “B” dở dang, số lượng:400 kg, tổng giá trị:400.000B. TRONG THÁNG, CÁC NGHIỆP VỤ PHÁT SINH LIÊN QUAN ĐẾN PHÂNXƯỞNG SẢN XUẤT HAI SẢN PHẨM A VÀ B1.Nhập kho nguyên liệu, vật liệu “A” , chưa thanh toán tiền, số lượng: 380.000kg, đơngiá gồm cả thuế GTGT 10% là:5,0602.Nhập kho nguyên liệu, vật liệu “B” , chưa thanh toán tiền, số lượng: 350.000kg, đơn giágồm cả thuế GTGT 10% là:8,0303.Nhập kho công cụ, dụng cụ “C”, đã thanh toán chuyển khoản, số lượng: 100 cái, đơngiá gồm cả thuế GTGT 10% là :4074.Xuất kho nguyên liệu, vật liệu “A” đem vào chế biến sản phẩm “A”, sốlượng:400.000kg5.Xuất kho nguyên liệu, vật liệu “B” đem vào chế biến sản phẩm “B”, sốlượng:500.000kg6.Mua vật vật liệu phụ, chuyển ngay vào chế biến sản phẩm “A”, đã thanh toán tiền mặttrị giá:4.0007.Mua vật vật liệu phụ, chuyển ngay vào chế biến sản phẩm “B”, đã thanh toán tiền mặttrị giá:5.0008.Tổng hopự lương phải trả cho các đối tượng gồm:-nhân công trực tiếp chế biến sản phẩm A:200.000-nhân công trực tiếp chế biến sản phẩm “B”:400.000-nhân viên quản lý phân xưởng:100.0009.Tính trích 19% các khoản theo lương vào chi phí chế biến sản xuất ở phânxưởng:133.00010.Xuất công cụ, dụng cụ”C” sử dụng tại phân xưởng,số lượng:300 cái,11.Tập hợp các chi phí khác phát sinh trong chế biến:-trích khấu hao TSCĐHH:400.000
    8. 8. -dịch vụ điện nước, điện thoại…theo hóa đơn gồm cả thuế GTGT:10% là:66.000-chi phí hội nghị phân xưởng, đã chi banừg tiền mặt, trị giá:2.400-chi phí khác bằng chuyển khoản:88.00012. Tập hợp các chi phí phát sinh trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm “A” và “B”:-Lương 19% trích theo lương nhân viên bán hàng:47.600-Trích khấu hao TSCĐHH:60.700-dịch vụ, điện chúng tôi hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT10% là:22.000-chi phí hội nghị khách hàng, đã chi bằng tiền mặt, trị giá:1.600-trích trước chi phí bảo hành sản phẩm:8.80013.Tổng hopự các chi phí phát sinh trong hoạt động quản lý doanh nghiệp:1.156.551-Lương và 19%trích theo lương nhân viên:357.000-trích khấu hao TSCĐHH:610.841-dịch vụ điện nước…theo hóa đơn đã bao gồm thuế GTGT 10% là 99.000-chi phí phát sinh tiền mặt trị giá:36.000-chi phí phát sinh banừg tiền gửi, trị giá:36.000-trích trước chi phí dự phòng hỗ trợ mất việc làm:10.710C.KẾ QUẢ KIỂM KÊ CUỐI KỲ ,CHO BIẾT:14.Số lượng sản phẩm”A” đã hoàn thnàh ché biến :1.800 kgSố lượng sản phẩm “A” đã tiêu thụ:2.200 kGSố lượng sản phẩm “A” đang dở dang :300 kgSố lượng sản phẩm “A” tồn thực tế 200kg15.Số lượng sản phẩm”B” đã hoàn thnàh ché biến :4.200 kgSố lượng sản phẩm “B” đã tiêu thụ:4.500 kGSố lượng sản phẩm “B” đang dở dang :200 kgSố lượng sản phẩm “B” tồn thực tế 550kg16.Số lượng nguyên liệu, vật liệu “A” tồn kho, số lượng:100.000kgSố lượng nguyên liệu , vật liệu “B” tồn kho, số lượng:99.000kgSố lượng công cụ, dụng cụ “C” tồn kho, số lượng:100 cái17.Số lượng sản phẩm “A”, và nguyên liệu, vật liệu “B” hao hụt chư ão nguyên nhân :10kg D. CÁC NGHIỆP VỤ KHÁC:18.Tổng hopự hóa đơn tiêu thụ sản phẩm “A” , với đơn giá thanh toán, bao gồm cả thuếGTGT 10% là 1.909,05trong đó, doanh nghiệp đã thu tiền mặt 20%, chuyển khoản 30%, số còn lại chưa thu tiềntrong kỳ hạn 3 tháng19.Tổng hợp hóa đơn tiêu thụ sản phẩm “B” , với đơn giá thanh toán, bao gồm cả thuếGTGT 10% là 1.636,80trong đó, doanh nghiệp đã thu tiền mặt 20%, chuyển khoản 60%, số còn lại chưa thu tiềntrong kỳ hạn 15 tháng20.Doanh nghiệp tạm tính thuế thu nhập dn hiện hành, trị giá:485.000, trong đó thuế lợinhuận sản phẩm “A” là 220.00021.Cuối tháng, dn tổng hopự doanh thu, giá vốn và chi phí để xác định lợi nhuận thuần kếtoán sau thuế thu nhập doanh nghiệpCÁC TÀI LIỆU KHÁC :*DN áp dụng phuơng pháp kiểm kê định kỳ hnàg tồn kho và tính thuế GTGT thep pptrực tiếp*giá xuất kho theo pp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, giá trị sp dở dang đánh giá theo
    9. 9. chi phí nguyên vật liệu trực tiếp*chi phí sản xuât chung phân bổ tỷ lệ với chi phí tiền lương nhân công trực tiếpYÊU CẦU :1.ĐỊnh khoản kế toán2.Lập báo cáo lãi lỗ3.lập bản cân đối kế toán (khái quát )giải:I. Định khoản:1. Nợ TK 152 : 4.6×380.000(CT Vật liệu A)Nợ TK 133 : 0.46×380.000Có TK 331 : 5.06×380.0002. Nợ TK 152 : 7.3×350.000=2.555.000(CT Vật Liệu B)Nợ TK 133 : 255.500Có TK 331 : 8.03×350.0003. Nợ TK 153 : 370×100=37.000(CT Công Cụ dụng cụ C)Nợ TK 133 : 3700Có TK 112 : 40.7004. Nợ TK 621 : 4.696×400.000=1.878.400(CT VLA : SL 400.000 Đgiá=(5×120.000+4.6×380.000)/(120.000+380.000) = 4.696 )Có TK 152 : 1.878.4005. Nợ TK 621 : 7.591667×500.000=3.795.833(CT VLB : SL 500.000, DG=(7.3×350.000+8×250.000)/600=7.591667Có TK 152 : 3.795.8336. Nợ TK 621 : 4000(CT Mua VL Phụ cho sx SP A)CÓ TK 111 : 40007. Nợ TK 621 : 5000(CT SPB)Có TK 111 : 50008a. Nợ TK 622 : 600.000(CT SPA: 200.000 , SPB 400.000)Có TK 334: 600.0008b. Nợ TK 627 : 100.000(CT SPA (100.000×200)/(200+400)=33.333 SPB 66.667)
    10. 11. đơn giá chưa thuế GTGT ghi trên hóa đơn (GTGT) 10.000đ/kg, thuế GTGT 5%.2. Ngày 05/03 mua một máy vi tính theo hóa đơn (GTGT) 16.500.000đ (gồm thuếGTGT 10%) chưa trả tiền của cửa hàng vi tính 106, dùng cho câu lạc bộ do quỹ phúc lợiđài thọ.. Ngày 08/03 nghiệm thu công trình nhà kho do công ty xây dựng số 1 nhận thầu (phần xây lắp) theo hóa đơn (GTGT) 165.000.000đ (gồm thuế GTGT 15.000.000đ). 4.Ngày 10/03 chuyển TGNH thanh toán số tiền còn nợ công ty xây dựng số 1. 5. Ngày12/03 chi tiền mặt thanh toán cho cửa hàng vi tính 106 sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng là 1% giá chưa thuế.6. Ngày 20/03 nhập kho hàng hóa E mua chịu của công ty X theo hóa đơn (GTGT) 10.500.000đ (gồm thuế GTGT 5%).7. Ngày 24/03 ứng trước bằng tiền mặt theo hợp đồng giao thầu sửa chữa lớn xe vận tải cho Garage Ngọc Hùng 2.000.000đ.8. Ngày 26/03 chi phí gia công khuôn mẫu phải trả cho cơ sở cơ khí Phú Thọ theo hóa đơn bán hàng thông thường 10.000.000đ. Công ty nhận toàn bộ khuôn mẫu đãthuê ngoài gia công với giá thực tế 15.000.000đ, giao thẳng cho phân xưởng sử dụng, ướctính phân bổ 18 tháng từ tháng sau.9. Ngày 28/03 công ty xử lý số tiền nợ không ai đòi, khoản tiền phải trả cho ông A là 1.000.000đ được tính vào thu nhập khác.10. Cuối tháng nhận được hóa đơn (GTGT) của XN Thiên Long số tiền 5.500.000đ (gồm thuế GTGT 500.000đ). Công ty đã chấp nhận thanh toán nhưng vật tư vẫn chưavề nhập kho.Yêu cầu:* Trình bày bút toán ghi sổ các nghiệp vụ trên. * Mở sổ chi tiết theo dõi thanh toán vớitừng nhà cung cấp.Bài giải1. Ngày 02/03Nợ TK 152: Nợ TK 133:Có TK 331: 50.000.000 = 5.000 x 10.000 2.500.000 52.500.0002. Ngày 05/03
    11. 12. Nợ TK 211: 16.500.000Có TK 331 (VT 106): 16.500.000Nợ TK 4312: 16.500.000Có TK 4313: 16.500.0003. Ngày 08/03Nợ TK 2412: 150.000.000Nợ TK 133: 15.000.000 Có TK 311 (xây dựng số 1): 165.000.0004. Ngày 10/03Nợ TK 311 (xây dựng số 1): Có TK 112:115.000.000 = 165.000.000 – 50.000.000 115.000.0005. Ngày 12/03Nợ TK 331 (VT 106): 16.500.000Có TK 515: 150.000 = 15.000.000 x 1%Có TK 111: 16.350.0006. Ngày 20/03Nợ TK 156: 10.000.000Nợ TK 133: 500.000Có TK 331 (X): 10.500.0007. Ngày 24/03Nợ TK 331: 2.000.000Có TK 111: 2.000.0008. Ngày 26/03Nợ TK 154: 10.000.000Có TK 331: 10.000.000Nợ TK 242: 15.000.000Có TK 154: 15.000.0009. Ngày 28/03
    12. 13. Nợ TK 331 (A): Có TK 711: 1.000.000 1.000.00010. Cuối thángNợ TK 151: 5.000.000Nợ TK 133: 500.000Có TK 331: 5.500.000Bài 5: Công ty TNHH A có tình hình như sau:Số dư ngày 31/03/N của TK 421 là 100.000.000đ. Trong đó:* TK 4211 là 80.000.000đ* TK 4212 là 20.000.000đTrong năm N – 1, công ty có lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN là 190.000.000đ và đãtạm chia lãi cho thành viên góp vốn là 50.000.000đ, trích Quỹ đầu tư phát triển:50.000.000đ, Quỹ khen thưởng: 5.000.000đ, Quỹ phúc lợi: 5.000.000đ.1. Quyết định phân phối số lợi nhuận còn lại của năm trước (năm N – 1):* Chia lãi bổ sung cho các thành viên góp vốn: 50.000.000đ * Trích thưởng cho banđiều hành: 10.000.000đ* Số lợi nhuận sau thuế còn lại chưa phân phối năm trước sau khi trừ 2 khoản trên, được trích thêm Quỹ đầu tư phát triển 50%, Quỹ khen thưởng 20% và Quỹ dự phòngtài chính 30%.2. Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong tháng 4/N là lỗ 8.000.000đ.Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.Bài giải1.Nợ TK 4211: 50.000.000Có TK 3388: 50.000.000Nợ TK 4211: 10.000.000Có TK 418: 10.000.000Nợ TK 4211: 20.000.000Có TK 414: 10.000.000Có TK 4311: 4.000.000Có TK 415: 6.000.000

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Unit 2 Lớp 9 Clothing Write
  • Unit 12 Lớp 7: Language Focus 4
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 10: Vai Trò Của Giống Và Phương Pháp Chọn Giống Cây Trồng
  • Giải Công Nghệ 11 Bài 6: Thực Hành Biểu Diễn Vật Thể
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 16: Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Kế Toán Tài Chính Ueh

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 53 Tập 1 Câu 1, 2, 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Bài 53: Nhân Số Có Ba Chữ Số Với Số Có Một Chữ Số
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 33, 34 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài Tập Trang 13, 14, 15, 16 Sgk Toán 3: Xem Đồng Hồ
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 6 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4
  • Báo Cáo Tài Chính Th True Milk Khoảng 1,050 Kết Quả (0.20 Giây) Bao Cáo Tài Chính 2022- Đã Kiểm T, Báo Cáo Tài Chính Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Kế Toán Tài Chính, Kế Toán Tài Chính ã, Kế Toán Tài Chính 2, Báo Cáo Tài Chính Kế Toán Mỹ, Kế Toán Tài Chính 1, Báo Cáo Tài Chính Kế Toán, Kế Toán Tài Chính Ueh, Bài Tập Kế Toán Tài Chính, Bài Tập Kế Toán Tài Chính 2, Kế Toán Tài Chính 3, Toán Tài Chính Neu, Bài Giảng Kế Toán Tài Chính 1, Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính Ueh, Mẫu Bìa Quyết Toán Tài Chính, Kế Toán Tài Chính 2 Hutech, Tài Chính Kế Toán Trong Y Tế, Chính Sách Kế Toán, Báo Cáo Tài Chính Kiểm Toán Là Gì, Báo Cáo Tài Chính Chứng Từ Và Sổ Kế Toán, Báo Cáo Tài Chính Đã Kiểm Toán, Chính Sách An Toàn, ôn Tập Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính, Kế Toán Hành Chính, Báo Cáo Tài Chính Kiểm Toán, Đề Thi Kế Toán Tài Chính 2 Hutech, Dự Toán Điều Chỉnh, Chinh Phuc Toan 6 Tap 2, Kế Toán Tài Chính 3 Có Lời Giải, Bài Giải Kế Toán Tài Chính, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1, Toàn Văn Quy Định 126 Của Bộ Chính Trị, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1 Ueh, Đáp án Kế Toán Tài Chính 1 Hvnh, ý Nghĩa Của Báo Cáo Tài Chính Kế Toán, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 2, Báo Cáo Tài Chính Kế Toán Thiên ưng, Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính, Báo Cáo Tài Chính Đã Kiểm Toán 2022, Toàn Văn Nghị Quyết 28 Của Bộ Chính Trị, Báo Cáo Tài Chính Được Kiểm Toán, Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất Đã Kiểm Toán, Toàn Văn Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị, Đề Thi Trắc Nghiệm Kế Toán Tài Chính 1, Báo Cáo Tài Chính 2022 Đã Kiểm Toán, Cách Lập Báo Cáo Tài Chính Kế Toán Thiên ưng, Báo Cáo Tài Chính Kiểm Toán Vinamilk, Đề Thi Chính Thức Môn Toán 2022, Giáo Trình Kế Toán Tài Chính, Báo Cáo Tài Chính Kiểm Toán 2022, Toàn Văn Báo Cáo Của Chính Phủ Tại Kỳ Họp Thứ 9, Quốc Hội Khóa Xiv, Đề Thi Trắc Nghiệm Kế Toán Tài Chính, Chính Sách An Toàn Thông Tin, Văn Bản Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Lý Thuyết Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính, Văn Bản Hướng Dẫn Điều Chỉnh Dự Toán, ý Nghĩa Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính, Tải Mẫu Cv Xin Việc Kế Toán Hoàn Chỉnh, Sổ Tay Chinh Phục Điểm 10 Toán Lớp 11, Đáp án Đề Chính Thức Môn Toán 2022, Đáp án Đề Chính Thức Môn Toán 2022, Chinh Phục Điểm Cao Toán 7, Đáp án Đề Chính Thức Môn Toán 2022, Trắc Nghiệm Kế Toán Tài Chính 3, Chinh Phục Điểm Cao Toán 7 Pdf, Đáp án Đề Chính Thức Toán 2022, Chinh Phục Điểm Cao Toán 8, Báo Cáo Tài Chính Đã Kiểm Toán Năm 2022, Bài Thảo Luận Kế Toán Tài Chính, Chinh Phục Điểm Cao Toán 6, Chính Sách Thu Phí Và Hoá Đơn Thanh Toán, Tại Sao Báo Cáo Tài Chính Cần Được Kiểm Toán, Giáo Trình Kế Toán Tài Chính 1, Chinh Phục Toán Hoá Sinh Lớp 8, Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính ở Việt Nam, Báo Cáo Tài Chính Đã Được Kiểm Toán, ưu Điểm Của Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính, Điều Chỉnh Dự Toán Gói Thầu, An Ninh Chinh chúng tôi Tu An Toan Xa Hoi, Điều Chỉnh Dự Toán Gói Thầu Xây Dựng, Bài Tham Luận Về Công Tác Tài Chính Kế Toán, Giáo Trình Kế Toán Các Công Cụ Tài Chính, Bí Quyết Chinh Phục Điểm Cao Môn Toán 11, Bí Quyết Chinh Phuc Diem Cao Toan 7, Bí Quyết Chinh Phục Điểm Cao Toán 9, Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất Đã Được Kiểm Toán, Bí Quyết Chinh Phục Điểm Cao Toán 8 – Tập 1″, Toàn Văn Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị, Chính Sách Tuân Thủ Chống Hối Lộ Toàn Cầu, Sách Tham Khảo Kế Toán Tài Chính, Bí Quyết Chinh Phục Điểm Cao Toán 11 Tập 1, Bi Quyet Chinh Phuc Diem Cao Toan 11 Pdf, Thông Tư Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp,

    Báo Cáo Tài Chính Th True Milk Khoảng 1,050 Kết Quả (0.20 Giây) Bao Cáo Tài Chính 2022- Đã Kiểm T, Báo Cáo Tài Chính Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Kế Toán Tài Chính, Kế Toán Tài Chính ã, Kế Toán Tài Chính 2, Báo Cáo Tài Chính Kế Toán Mỹ, Kế Toán Tài Chính 1, Báo Cáo Tài Chính Kế Toán, Kế Toán Tài Chính Ueh, Bài Tập Kế Toán Tài Chính, Bài Tập Kế Toán Tài Chính 2, Kế Toán Tài Chính 3, Toán Tài Chính Neu, Bài Giảng Kế Toán Tài Chính 1, Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính Ueh, Mẫu Bìa Quyết Toán Tài Chính, Kế Toán Tài Chính 2 Hutech, Tài Chính Kế Toán Trong Y Tế, Chính Sách Kế Toán, Báo Cáo Tài Chính Kiểm Toán Là Gì, Báo Cáo Tài Chính Chứng Từ Và Sổ Kế Toán, Báo Cáo Tài Chính Đã Kiểm Toán, Chính Sách An Toàn, ôn Tập Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính, Kế Toán Hành Chính, Báo Cáo Tài Chính Kiểm Toán, Đề Thi Kế Toán Tài Chính 2 Hutech, Dự Toán Điều Chỉnh, Chinh Phuc Toan 6 Tap 2, Kế Toán Tài Chính 3 Có Lời Giải, Bài Giải Kế Toán Tài Chính, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1, Toàn Văn Quy Định 126 Của Bộ Chính Trị, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1 Ueh, Đáp án Kế Toán Tài Chính 1 Hvnh, ý Nghĩa Của Báo Cáo Tài Chính Kế Toán, Bài Giải Kế Toán Tài Chính 2, Báo Cáo Tài Chính Kế Toán Thiên ưng, Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính, Báo Cáo Tài Chính Đã Kiểm Toán 2022, Toàn Văn Nghị Quyết 28 Của Bộ Chính Trị, Báo Cáo Tài Chính Được Kiểm Toán, Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất Đã Kiểm Toán, Toàn Văn Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1 Ueh
  • Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Quản Trị Ueh
  • Giải Bài Tập Kế Toán Quản Trị Ueh
  • Giải Bài Tập Ôn Tập Chương 3 Toán Đại 12
  • Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải (Phần 3)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1: Bài Số 2
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 2: Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ 18
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 3: Chủ Nghĩa Tư Bản Được Xác Lập Trên Phạm Vi Thế Giới
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 6
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 6: Các Nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ Cuối Thế Kỉ 19
  • Bài viết này chúng tôi xin chia sẻ tới các bạn bài tập hướng dẫn cách định khoản các nghiệp vụ mua,bán hàng hóa hay xuất hiện trong các công ty,doanh nghiệp thương mại.Xin mời các bạn theo dõi.

    Công ty TNHH Tín Nghĩa có các nghiệp vụ phát sinh trong tháng như sau

    1/ ngày 1/3 công ty mua 1 lô máy tính số lượng 200 cái với giá 10.000.000 đ/ cái (Giá chưa vat) , vat 10%, lô hàng này cty nợ khách hàng

    2/ ngày 3/3 công ty bán 15 cái máy tính với giá 12.000.000 đ/ cái ( chưa VAT).thuế bán ra :10 %, khách trả bằng chuyển khoản

    3/ ngày 5/3 công ty mua 300 cái máy tính giá 15.000.000 đ / cái (lô 2) ( chưa vat) , thuế vat : 10%, lô hàng này công ty vay ngân hàng trả khách

    4/ ngày 10/3 công ty bán 50 máy tính của lô 2 với giá 18.000.000 đ/ cái (chưa vat), thuế bán ra : 10% ( khách nợ tiền)

    5/ ngày 15/3 công ty mua VPP với giá trị : 2.000.000 về phục vụ văn phòng, chi phí này được

    6/ ngày 16/3 giám đốc đi tiếp khách : 30.000.000 đ , chi bằng tiền mặt

    7/ ngày 17/3 công ty trả tiền điện: 1.200.000 đ , chi bằng tiền mặt

    8/ ngày 20/3 khách hàng mua lô 2 chuyển khoản trả tiền

    9/ ngày 30/3 tính lương cho khối quản lý : 15.000.000 đ, khối bán hàng : 20.000.000 đ

    10/ ngày 30/3 thanh toán lương khối quản lý + bán hàng

    ** Yêu cầu

    1/định khoản

    2/ xác định KQKD ,Biết thuế TNDN là 20%

    Giải:

    1. Nợ TK 156: 2.000.000

    Nợ TK 1331: 200.000

    Có TK 331: 2.200.000

    2.

    a,Nợ TK 632: 150.000

    Có TK 156: 150.000

    b, Nợ TK 112: 198.000

    Có TK 511: 180.000

    Có TK 3331: 18.000

    3.

    Nợ TK 156: 4.500.000

    Nợ TK 1331: 450.000

    Có TK 112: 4.950.000

    4.

    a, Nợ TK 632: 750.000

    Có TK 156: 750.000

    b.Nợ TK 131:990.000

    Có TK 511:900.000

    Có TK 3331: 90.000

    5,

    Nợ TK 642: 2.000

    Có TK 111: 2.000

    6,

    Nợ TK 642: 30.000

    Có TK 111: 30.000

    7,

    Nợ TK 642: 1.200

    Có TK 111: 1.200

    8,

    Nợ TK 111: 990.000

    Có TK 131: 990.000

    9,

    Nợ TK 642: 15.000

    Nợ TK 641: 20.000

    Có TK 334: 35.000

    10,

    Nợ TK 334: 35.000

    Có TK 111: 35.000

    Xác định KQKD:

    1, Kết chuyển doanh thu:

    Nợ TK 511: 1.080.000

    Có TK 911: 1.080.000

    2,Kết chuyển chi phí:

    Nợ TK 911: 968.200

    Có TK 632: 900.000

    Có TK 641: 20.000

    Có TK 642: 48.200

    3,Chi phí thuế TNDN:

    Nợ TK 821: 22.360

    Có TK 3334: 22.360

    4,Kết chuyển thuế TNDN:

    Nợ TK911: 22.360

    Có TK 821: 22.360

    5,Kết chuyển lãi:

    Nợ TK 911:89.440

    Có TK 4212:89.440

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp Có Đáp Án
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100