Bài Tập Xác Định Phản Lực Liên Kết

--- Bài mới hơn ---

  • Xác Định Và Tính Phản Lực Liên Kết
  • Bài Tập Cơ Lý Thuyet 1
  • Tài Liệu Bài Tập Cơ Học Lý Thuyết
  • Bài Tập Về Mắt Có Lời Giải
  • Bài Tập Quản Trị Sản Xuất
  • 708 lượt xem

    Mình đã tác riêng ra 1 website chuyên cung cấp kiến thức và tài liệu học tập, mời các bạn đón đọc:

    Link fanpage: https://www.facebook.com/LinhProductionsCom/

    Chương 1: Các bài tập xác định phản lực liên kết

    Bài 1: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

    Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

    Bài 2: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

    Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối của dầm.

    Bài 3: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

    Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

    Bài 4: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

    Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

    Bài 5: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

    Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

    Bài 6: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

    Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

    Bài 7: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

    Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

    Bài 8: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

    Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

    Bài 9: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

    Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

    Bài 10: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

    Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

    Bài 11: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

    Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

    Bài 12: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

    Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

    Bài 13: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

    Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

    Bài 14: Hãy xác định phản lực liên kết của kết cấu sau:

    Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

    Bài 15: Cho thanh chịu tác dụng của tải trọng như hình:

    Hãy xác định phản lực liên kết tại các gối tựa của dầm.

    Chương 2: Lý Thuyết Nội Lực

    Khái niệm chung

    Nội lực

    Dưới tác dụng của các tác nhân bên ngoài như tải trọng, sự thay đổi nhiệt độ, … các phân tử của vật thể có khuynh hướng nhích lại gần nhau hơn hoặc tách xa hơn. Khi đó, lực tương tác giữa các phân tử của vật thể phải thay đổi để chống lại khuynh hướng dịch chuyển này. Sự thay đổi của lực tương tác giữa các phân tử trong vật thể được gọi là nội lực.

    Phương pháp xác định nội lực

    Để xác định nội lực trong vật thể, người ta dùng phương pháp mặt cắt.

    * Nội dung phương pháp mặt cắt:

    Xét vật thể cân bằng dưới tác dụng của ngoại lực như hình vẽ:

    Tưởng tượng một mặt phẳng (α) cắt qua và chia vật thể thành hai phần A và B; hai phần này sẽ tác động lẫn nhau bằng hệ lực phân bố trên diện tích mặt tiếp xúc tuân theo định luật lực và phản lực. Nếu ta tách riêng phần A thì hệ lực tác động từ phần phần B vào nó phải cân bằng với ngoại lực ban đầu như trên hình vẽ:

    Ứng suất

    Ứng suất tại một điểm trên mặt cắt là độ biến thiên của nội lực trên một đơn vị diện tích của mặt cắt. Công thức tổng quát để xác định ứng suất tại một điểm trên mặt cắt như sau:

    Trong đó:

    – p v là ứng suất toàn phần tại điểm khảo sát.

    – Δp là vectơ nội lực tác dụng trên diện tích ΔA.

    Ứng suất là một đại lượng cơ học đặc trưng cho mức độ chịu đựng của vật liệu tại một điểm. Để đánh giá độ bền của vật liệu ta dựa vào ứng suất, nếu ứng suất vượt quá một giới hạn nào đó thì vật liệu bị phá hoại.

    Ứng suất toàn phần p v có thể được phân thành hai thành phần:

    – Thành phần ứng suất pháp σ v vuông góc với mặt phẳng (α).

    – Thành phần ứng suất tiếp τ v nằm trong mặt phẳng (α).

    Các thành phần ứng lực trên mặt cắt ngang

    Trong trường hợp tổng quát

    Trên mặt cắt ngang của thanh chịu tác dụng của ngoại lực có 6 thành phần nội lực bao gồm:

    Sáu thành phần nội lực trên một mặt cắt ngang được xác định từ sáu phương trình cân bằng độc lập của phần vật thể được tách ra trên đó có tác dụng của ngoại lực ban đầu và các thành phần nội lực. Cụ thể là:

    Trong trường hợp bài toán phẳng

    Quan hệ giữa nội lực và ứng suất

    – Lực dọc là tổng của các ứng suất pháp.

    – Lực cắt là tổng các ứng suất tiếp theo phương đó.

    – Mô men uốn là tổng các mô men gây ra bởi các ứng suất đối với trục x hoặc trục y.

    – Mô men xoắn là tổng các mô men của các ứng suất tiếp đối với trục z.

    Trong đó dA là phân tố diện tích bao quanh điểm M(x,y).

    Cách xác định nội lực trong bài toán phẳng

    Như chúng ta đã biết, để xác định các thành phần nội lực, người ta sử dụng phương pháp mặt cắt.

    Qui ước dấu nội lực

    – Lực dọc được xem là dương khi có chiều hướng ra ngoài mặt cắt (nghĩa là gây kéo cho đoạn thanh đang xét).

    – Lực cắt được xem là dương khi có khuynh hướng làm quay đoạn thanh đang xét theo chiều kim đồng hồ.

    – Mô men uốn được xem là dương khi nó làm căng thớ dưới.

    Cách xác định nội lực bài toán phẳng

    Để xác định nội lực trong bài toán phẳng, người ta thực hiện như sau:

    – Thiết lập phương trình hình chiếu lên các trục z, y và phương trình cân bằng mômen với trọng tâm O của mặt cắt ngang:

    Biểu đồ nội lực của bài toán phẳng

    Biểu đồ nội lực

    Thông thường, các nội lực trên mọi mặt cắt ngang của một thanh là không giống nhau. Đường cong biểu diễn sự biến thiên của các nội lực theo vị trí của các mặt cắt gọi là biểu đồ nội lực.

    Cách vẽ biểu đồ nội lực

    Các bước vẽ biểu đồ nội lực, người ta sử dụng phương pháp mặt cắt biến thiên và được tiến hành theo các bước sau:

    – Bước 1: Xác định phản lực tại các liên kết tại các gối liên kết.

    Phân đoạn thanh sao cho biểu thức của các thành phần ứng lực trên từng đoạn là liên tục. (Thông thường là các đoạn có sự thay đổi về ngoại lực tác dụng)

    Viết biểu thức xác định các thành phần ứng lực N z, Q y, M x theo toạ độ mặt cắt ngang bằng phương pháp mặt cắt

    – Bước 4: Vẽ biểu đồ cho từng đoạn căn cứ vào phương trình nhận được từ bước 3.

    – Bước 5: Kiểm tra biểu đồ nhờ vào các nhận xét mang tính trực quan, tính kinh nghiệm.

    Bài tập thí dụ

    Cho thanh chịu tác dụng của tải trọng như hình vẽ:

    Hãy xác vẽ biểu đồ mô men uốn của dầm.

    Giải

    Bước 1: Thay thế liên kết gối cố định B bằng 2 thành phần phản lực liên kết và gối di động C bằng 1 thành phần phản lực liên kết như hình vẽ:

    Bước 2: Áp dụng điều kiện cân bằng dạng 1:

    Ta được:

    Kết luận:

    – Phản lực liên kết thẳng đứng tại gối B cùng chiều giả thiết ban đầu (chiều hướng lên).

    – Phản lực liên kết thẳng đứng tại gối C cùng chiều giả thiết ban đầu (chiều hướng lên).

    Bước 3: Chia dầm thành 3 đoạn và sử dụng các mặt cắt 1-1, 2-2, 3-3 cắt qua các đoạn như hình vẽ.

    Bước 4: Viết phương trình cân bằng cho các mặt cắt:

    – Phương trình cân bằng cho mặt cắt 1-1 (0 ≤ z 1 ≤ a), khảo sát sự cân bằng của phần hệ bên trái.

    Áp dụng điều kiện cân bằng dạng 1:

    Ta được:

    – Phương trình cân bằng cho mặt cắt 2-2 (0 ≤ z 2 ≤ 4a), khảo sát sự cân bằng của phần hệ bên trái.

    Áp dụng điều kiện cân bằng dạng 1:

    Ta được:

    + Tại vị trí z 2 = 0:

    + Tại vị trí z 2 = 4a:

    + Vị trí M x đạt giá trị cực trị:

    – Phương trình cân bằng cho mặt cắt 3-3 (0 ≤ z 2 ≤ 2a), khảo sát sự cân bằng của phần hệ bên phải.

    Áp dụng điều kiện cân bằng dạng 1:

    Ta được:

    + Tại vị trí z 3 = 0:

    + Tại vị trí z 3 = 2a:

    Bước 5: Biểu đồ nội lực của thanh:

    Bước 6: Kiểm tra sự cân bằng tại các nút:

    Tại gối B:

    Quan hệ vi phân giữa cường độ tải trọng phân bố, lực cắt và mô men uốn của thanh chịu uốn

    Trước hết ta qui ước hệ trục được chọn như sau:

    – Đối với biểu đồ lực cắt Q y – Đối với biểu đồ mô men M x

    Thiết lập công thức quan hệ

    Tách đoạn thanh có chiều dài dz giới hạn bởi 2 mặt cắt ngang 1-1và 2-2:

    Vậy đạo hàm bậc hai của mô men uốn bằng đạo hàm bậc nhất của lực cắt và bằng cường độ tải trọng ngang phân bố.

    Ứng dụng

    – Nhận dạng các biểu đồ Q y, M x khi biết qui luật phân bố của tải trọng q(z): Nếu trên một đoạn thanh biểu thức của q(z) bậc n thì biểu thức lực cắt Q y bậc (n+1), biểu thức mômen M x bậc (n+2).

    – Tính các thành phần Q y, M x tại mặt cắt bất kỳ khi biết giá trị của chúng tại mặt cắt xác định

    Vẽ biểu đồ nội lực theo điểm đặc biệt

    Dựa vào mối liên hệ vi phân giữa Q y, M x và q(z), ta có thể vẽ nhanh biểu đồ nội lực như sau:

    Trong đó các giá trị Q A, Q B, M A, M B, cực trị là giá trị các điểm đặc biệt được xác định bởi:

    – Quan hệ bước nhảy của biểu đồ

    – Phương pháp mặt cắt:

    Ví dụ áp dụng

    Ví dụ 1: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng như hình vẽ:

    Cho biết: a = 1m, b = 4m, c = 2m, P = 20kN, q = 10kN/m, M = 20kN.m

    Hãy vẽ biểu đồ nội lực của dầm.

    Giải

    – Bước 1: Thay thế liên kết gối cố định D bằng 2 thành phần phản lực liên kết và gối di động B bằng 1 thành phần phản lực liên kết như hình vẽ:

    Áp dụng điều kiện cân bằng:

    Ta được:

    Kết luận:

    – Phản lực liên kết thẳng đứng tại gối B cùng chiều giả thiết ban đầu (chiều hướng lên).

    – Phản lực liên kết thẳng đứng tại gối D ngược chiều giả thiết ban đầu (chiều hướng xuống).

    + Đoạn AB: lực phân bố q = 0 nên:

    – Biểu đồ mô men uốn là hàm bậc nhất: M A = 0 và M B = -20 kN.m

    + Đoạn BC: lực phân bố là hằng số q = -10 kN/m nên:

    – Biểu đồ mô men uốn là hàm bậc hai: M B = -20 và M C = -20 kN.m

    – Vì q < 0 nên đường cong bậc 2 lồi

    + Đoạn CD: lực phân bố q = 0 nên:

    – Biểu đồ lực cắt Q y là hằng số: Q D = 20 kN

    – Biểu đồ mô men uốn là hàm bậc nhất: M D = 20 và M C = -20 kN.m

    – Tại A, B, C, D có lực tập trung thì trên biểu đồ lực cắt có bước nhảy, độ lớn bước nhảy bằng độ lớn của lực tập trung; Khi vẽ từ bên trái sang thì chiều của bước nhảy cùng chiều với lực tập trung. – Tại D có mô men tập trung thì trên biểu đồ mô men có bước nhảy, độ lớn bước nhảy bằng độ lớn mô men tập trung. Khi vẽ từ bên trái sang thì mô men quay ngược chiều kim đồng hồ bước nhảy đi lên.

    Ví dụ 2: Cho dầm chịu tác dụng của tải trọng phân bố đều, tải trọng tập trung và mô men tập trung như hình:

    Cho biết: a = 1m, b = 4m, c = 2m, P = 20kN, q = 10kN/m, M = 20kN.m

    Hãy vẽ biểu đồ nội lực của dầm.

    Giải

    – Bước 1: Thay thế liên kết gối di động B bằng 1 thành phần phản lực liên kết và gối cố định D bằng 2 thành phần phản lực liên kết như hình vẽ:

    Áp dụng điều kiện cân bằng:

    Ta được:

    Kết luận:

    – Phản lực liên kết thẳng đứng tại gối B cùng chiều giả thiết ban đầu (chiều hướng lên).

    – Phản lực liên kết thẳng đứng tại gối D cùng chiều giả thiết ban đầu (chiều hướng lên).

    + Đoạn AB: lực phân bố q = 0 nên:

    – Biểu đồ lực cắt Q y là hằng số:

    – Biểu đồ mô men uốn là hàm bậc nhất:

    + Đoạn BC: lực phân bố q = 0 nên:

    – Biểu đồ lực cắt Q y là hằng số:

    – Biểu đồ mô men uốn là hàm bậc nhất:

    + Đoạn CD: lực phân bố đều q = -10 kN/m nên:

    – Biểu đồ lực cắt Q y là hàm số bậc nhất:

    – Biểu đồ mô men uốn là hàm bậc hai:

    – Tại A, B, C, D có lực tập trung thì trên biểu đồ lực cắt có bước nhảy, độ lớn bước nhảy bằng độ lớn của lực tập trung; Khi vẽ từ bên trái sang thì chiều của bước nhảy cùng chiều với lực tập trung. – Tại C có mô men tập trung thì trên biểu đồ mô men có bước nhảy, độ lớn bước nhảy bằng độ lớn mô men tập trung. Khi vẽ từ bên trái sang thì mô men quay cùng chiều kim đồng hồ bước nhảy đi xuống.

    Biểu đồ nội lực dầm tĩnh định nhiều nhịp

    Định nghĩa

    Dầm tĩnh định nhiều nhịp là hệ tĩnh định gồm tập hợp các dầm, nối với nhau bằng các liên kết khớp.

    Dầm tĩnh định nhiều nhịp được chia thành dầm chính và dầm phụ. Dầm chính là dầm khi đứng độc lập vẫn chịu được tải trọng. Dầm phụ là dầm khi đứng độc lập không chịu được tải trọng, phải tựa lên dầm chính mới chịu được tải trọng.

    Tải trọng đặt lện dầm chính không ảnh hưởng tới dầm phụ, tải trọng đặt trên dầm phụ sẽ truyền tới dầm chính thông qua phản lực liên kết.

    Cách vẽ biểu đồ nội lực

    Để vẽ biểu đồ nội lực dầm nhiều nhịp tĩnh định ta thực hiện theo trình tự như sau:

    – Bước 1: Phân biệt hệ dầm thành các dầm chính và dầm phụ.

    – Bước 2: Vẽ biểu đồ nội lực trên các dầm phụ và xác định phản lực liên kết trên dầm phụ tại các vị trí liên kết với dầm khác.

    – Bước 3: Vẽ biểu đồ nội lực trên dầm chính. Chú ý ngoại lực tác dụng lên dầm chính bao gồm ngoại lực tác dụng lên dầm và phản lực liên kết tại các liên kết với dầm phụ.

    – Bước 4: Ghép các biểu đồ nội lực của các dầm lại với nhau ta được biểu đồ của dầm nhiều nhịp tĩnh định.

    Ví dụ áp dụng

    Cho dầm ghép chịu tác dụng của tải trọng tập trung P 1 = 40 kN, P 2 = 50 kN và tải trọng phân bố q = 20 kN/m như hình vẽ:

    Hãy vẽ biểu đồ nội lực của dầm.

    Giải

    Bước 1: Hệ đã cho có thể tách thành hệ gồm dầm chính ABC và dầm phụ CD như hình vẽ:

    Bước 2: Khảo sát dầm phụ CD

    Áp dụng điều kiện cân bằng:

    Biểu đồ nội lực dầm phụ CD:

    Bước 3: Khảo sát dầm chính ABC

    Áp dụng điều kiện cân bằng:

    Biểu đồ nội lực dầm chính ABC:

    Bước 4: Biểu đồ nội lực của dầm ghép ABCD:

    Biểu đồ nội lực khung phẳng

    Khái niệm

    Khung phẳng là hệ phẳng gồm những thanh nối nhau bằng các liên kết cứng (là liên kết mà góc giữa các thanh tại điểm liên kết không thay đổi khi khung chịu lực).

    Qui ước biểu đồ nội lực

    – Đối với các đoạn khung nằm ngang, biểu đồ các thành phần ứng lực vẽ như qui ước với thanh thẳng.

    – Đối với các đoạn khung thẳng đứng, biểu đồ N, Q vẽ về phía tùy ý và mang dấu. Biểu đồ mômen vẽ về phía thớ căng.

    – Để kiểm tra biểu đồ ta cần kiểm tra điều kiện cân bằng các mắt khung: Tại mắt khung, nội lực và ngoại lực thoả mãn điều kiện cân bằng tĩnh học.

    Ví dụ áp dụng

    Cho khung phẳng chịu tác dụng của tải trọng tập trung P = 40 kN, tải trọng phân bố q = 20 kN/m và mô men tập trung M = 20 kN.m như hình vẽ:

    Hãy vẽ biểu đồ nội lực của khung.

    Giải

    Bước 1: Xác định phản lực liên kết

    Thay thế gối A bằng 2 thành phần phản lực liên kết và gối B bằng 1 thành phần phản lực liên kết như hình vẽ:

    Áp dụng điều kiện cân bằng:

    Kết luận:

    – Phản lực liên kết phương ngang tại gối A ngược chiều giả thiết ban đầu (chiều hướng sang trái). – Phản lực liên kết thẳng đứng tại gối A ngược chiều giả thiết ban đầu (chiều hướng xuống). – Phản lực liên kết thẳng đứng tại gối E cùng chiều giả thiết ban đầu (chiều hướng lên).

    Bước 2: Xác định số mặt cắt

    Để khảo sát nội lực của hệ, ta sử dụng 5 mặt cắt như hình vẽ:

    Bước 3: Viết phương trình cân bằng cho từng mặt cắt

    Xét sự cân bằng nửa hệ bên dưới:

    Áp dụng điều kiện cân bằng:

    Xét sự cân bằng nửa hệ bên dưới:

    Áp dụng điều kiện cân bằng:

    Xét sự cân bằng nửa hệ bên trái:

    Áp dụng điều kiện cân bằng:

    Xét sự cân bằng nửa hệ bên phải:

    Áp dụng điều kiện cân bằng:

    Xét sự cân bằng nửa hệ bên phải:

    Áp dụng điều kiện cân bằng:

    Bước 4: Vẽ biểu đồ nội lực cho khung

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Bài Tập Toán Phát Triển Năng Lực Lớp 5 Tập 1
  • Đáp Án Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Toán Lớp 5 Tập 2
  • Đáp Án Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Toán Lớp 5 Tập 1
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Doanh Nghiệp: Bài Số 2
  • 80 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Ngữ Văn Lớp 9
  • Xác Định Và Tính Phản Lực Liên Kết

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Cơ Lý Thuyet 1
  • Tài Liệu Bài Tập Cơ Học Lý Thuyết
  • Bài Tập Về Mắt Có Lời Giải
  • Bài Tập Quản Trị Sản Xuất
  • Bài Tập Quản Trị Tài Chính Có Lời Giải
  • Xin chào! Hôm nay mình sẽ hướng dẫn các bạn xác định phản lực liên kết, và tính nó một cách dễ dàng, đơn giản nhất… giúp các bạn dễ dàng tìm hiểu. ^^

    1. Các khái niệm cơ bản và các định nghĩa.

    Lực là đại lượng biểu thị tác dụng cơ học tương hỗ giữa các vật, có tác dụng làm biến đổi trạng thái của vật hoặc làm biến dạng vật. Lực là đại lượng vectơ. Vectơ lực được xác định bởi 3 yếu tố:

    – Điểm đặt

    – Phương, chiều

    – Cường độ

    Đơn vị của lực là: N

    Mô men lực là một đại lượng trong vật lý, thể hiện tác động gây ra sự quay quanh một điểm hoặc một trục của một vật thể. Nó là khái niệm mở rộng cho chuyển động quay từ khái niệm lực trong chuyển động thẳng.

    Biểu thức mô men lực:

    Trong đó:

    • M: momen lực (N.m)
    • F: lực tác dụng (N)
    • d: là khoảng cách từ tâm quay đến giá của lực F gọi là cánh tay đòn của lực F

    Tập hợp các lực đặt trên một cơ hệ hoặc một vật thể nào đó gọi là hệ lực.

    Là hệ lực tương đương với không. Hệ lực cân bằng không gây một tác dụng cơ học nào lên cơ hệ cả.

    + Liên kết cố định (gối cố định): Tại gối cố định có hai phản lực liên kết là H và V theo hai phương là x và y, chọn chiều tùy ý. (Tính ra âm kết luận ngược chiều quy ước).

    Bước 1: Xác định và ký hiệu các PLLK lên hình.

    Bước 2: Chia các lực ra gồm: Lực hoạt động và PLLk.

    Bước 3: Xét cân bằng: Cho tổng các lực bằng 0.

    Bước 4: Kết luận.

    4. Các ví dụ và bài tập mẫu.

    Bài 1: Cho cơ hệ cân bằng như hình vẽ. Cho biết: M = 20 kN.m, lực phân bố đều q = 1 kN/m, P = 0,6 kN, AB = CD = a = 0,6m, AC = b = 2m.

    Xác định phản lực liên kết tại A và C.

    Các lực tác dụng lên dầm AD:

    Xác định phản lực liên kết tại A, C và lực liên kết tại B.

    Admin: Mr. Shin

    Liên hệ: Bộ môn Kỹ thuật cơ khí – Đại học Mỏ Địa chất.

    Số điện thoại: 0243.755.0500

    Đào tạo đại học: Chuyên ngành Công nghệ Chế tạo máy.

    Đào tạo đại học: Chuyên ngành Máy và Tự động thủy khí.

    Đào tạo Sau đại học: Thạc sĩ Kỹ thuật cơ kh í.

    Trang Fanpage: https://www.facebook.com/ktck.humg/

    Email: [email protected]

    Website: www.ktck-humg.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Xác Định Phản Lực Liên Kết
  • Đáp Án Bài Tập Toán Phát Triển Năng Lực Lớp 5 Tập 1
  • Đáp Án Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Toán Lớp 5 Tập 2
  • Đáp Án Bài Tập Phát Triển Năng Lực Môn Toán Lớp 5 Tập 1
  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Doanh Nghiệp: Bài Số 2
  • Bài Tập Liên Kết Hóa Học (Có Lời Giải Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa Học 10
  • Chuyên Đề Một Số Dạng Bài Tập Sử Dụng Phương Trình Ion Rút Gọn
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 12: Liên Kết Ion
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 10 Bài 12: Liên Kết Ion
  • Hóa 10 Bài 12: Liên Kết Ion
  • Hệ thống tất cả các bài tập trắc nghiệm hay từ dễ đến khó, cực khó nhằm giúp bạn đọc củng cố kiến thức lý thuyết và rèn luyện kỹ năng giải bài tập.

    Bài 1. Dựa vào độ âm điện, hãy nêu bản chất liên kết trong các phân tử và ion: HClO, KHS, HCO 3.

    (Cho: nguyên tố: K H C S Cl O

    Độ âm điện: 0,8 2,1 2,5 2,5 3, 3,5).

    Bài 2. Dựa vào độ âm điện, hãy sắp xếp theo chiều tăng độ phân cực của liên kết giữa 2 nguyên tử trong phân tử các chất sau:

    (Cho độ âm điện của O = 3,5; Cl = 3,0; Br = 2,8; Na = 0,9; Mg = 1,2;

    Ca = 1,0; C = 2,5; H = 2,1; Al = 1,5; N = 3; B = 2,0).

    Bài 3. Bằng hình vẽ mô tả sự xen phủ obitan nguyên tử tạo ra liên kết trong phân tử H 2, Cl 2, N 2, HCl.

    Bài 5. a) Nêu sự khác nhau cơ bản trong cấu tạo mạng tinh thể nguyên tử và tinh thể ion. Liên kết hoá học trong hai loại mạng đó thuộc loại liên kết gì?

    b) Giải thích tại sao naptalen và iot lại dễ thăng hoa nhưng không dẫn điện, trái lại NaCl lại rất khó thăng hoa nhưng lại dẫn điện khi nóng chảy ?

    Xét về mặt năng lượng thì phân tử H 2 có năng lượng lớn hơn hay nhỏ hơn hệ hai nguyên tử H riêng rẽ ? Trong hai hệ đó thì hệ nào bền hơn ?

    Bài 7. Viết phương trình phản ứng và dùng sơ đồ biểu diễn sự trao đổi electron trong quá trình phản ứng giữa:

    a) Natri và clo b) Canxi và flo

    c) Magie và oxi d) Nhôm và oxi

    Cho biết điện hoá trị của các nguyên tố trong các hợp chất được tạo thành

    Bài 8. Viết công thức cấu tạo và cho biết cộng hoá trị của các nguyên tố trong các chất sau:

    b) Xác định tổng số electron trong mỗi ion trên.

    Bài 10. Viết công thức cấu tạo của các chất sau:

    Bài 11. Dự đoán dạng hình học của các phân tử sau (không cần giải thích):

    Bài 12. Cho biết trạng thái lai hoá của các nguyên tử C trong phân tử sau:

    Bài 13. Hợp chất X tạo bởi hai nguyên tố A, B và có phân tử khối là 76. A và B có số oxi hóa cao nhất trong các oxit là +n O và + m O, và số oxi hóa âm trong các hợp chất với hiđro là -n H và -m H thỏa mãn điều kiện n O = n H và m O = 3m H.

    1. Tìm công thức phân tử của X, biết rằng A cố số oxi hóa cao nhất trong X.

    2. Biết rằng X có cấu trúc phân tử thẳng. Hãy cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử A và bản chất liên kết trong X.

    Bài 14. X là nguyên tố thuộc chu kì 3, X tạo với hiđro một hợp chất khí có công thức H 2 X, trong đó X có số oxi hóa thấp nhất.

    1. Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn.

    2. Trong oxit cao nhất của R thì R chiếm 40% khối lượng. Tìm khối lượng nguyên tử của R.

    Bài 15. R là một nguyên tố phi kim. Tổng đại số số oxi hóa dương cao nhất với 2 lần số oxi hóa âm thấp nhất của R là +2. Tổng số proton và nơtron của R nhỏ hơn 34.

    2. X là hợp chất khí của R với hiđro, Y là oxit của R có chứa 50% oxi về khối lượng. Xác định công thức phân tử của X và Y.

    Bài 16. Cation X+ do 5 nguyên tử của 2 nguyên tố hóa học tạo nên. Tổng số proton trong X+ là 11.

    1. Xác định công thức và gọi tên cation X+.

    2. Viết công thức electron của ion X+. Cho biết cấu trúc hình học của ion này?

    Bài 17. Anion Y 2- do 5 nguyên tử của 2 nguyên tố hóa học tạo nên. Tổng số electron trong Y 2- là 50.

    1. Xác định công thức phân tử và gọi tên ion Y 2-, biết rằng 2 nguyên tố trong Y 2- thuộc cùng một phân nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp.

    2. Viết công thức electron của ion Y 2-. Cho biết cấu trúc hình học của ion này?

    Bài 18. Có 5,56 gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (hóa trị n). Chia A làm hai phần bằng nhau:

    Phần 1: Hòa tan hết trong dung dịch HCl loãng, được 1,568 lit khí H 2.

    Viết các phương trình hóa học và xác định tên kim loại M. Các thể tích khí đo ở đktc.

    Xác định công thức của oxit. Cho biết số oxi hóa và hóa trị của kim loại trong oxit.

    1. Xác định công thức oxit kim loại.

    Hãy xác định nồng độ mol/lit của muối trong dung dịch X.

    Coi thể tích của dung dịch không thay đổi trong suốt quá trình phản ứng.

    Bài 21. Hòa tan hoàn toàn 7 gam kim loại M trong 200 gam dung dịch HCl vừa đủ thu được 206,75 gam dung dịch A.

    1. Xác định M và nồng độ % của dung dịch HCl.

    2. Hòa tan 6,28 gam hỗn hợp X gồm M và một oxit của M trong 170 ml dung dịch HNO 3 2M (loãng, vừa đủ) thu được 1,232 lit NO (đktc).

    Tìm công thức của oxit. Cho biết số oxi hóa và hóa trị của M trong oxit.

    II. Câu hỏi, bài tập trắc nghiệm khách quan

    A. 1 AOs với 3 AOp. B. 2 AOs với 2 AOp.

    C. 1 AOs với 4 AOp. D. 3 AOs với 1 AOp.

    2. Trong phân tử CH 4 nguyên tử C lai hoá kiểu :

    A. sp B. sp 2 C. sp 3 D. sp 3 d

    3. Hợp chất X gồm 2 nguyên tố là A có Z = 16 và B có Z = 8. Trong X, A chiếm 40% về khối lượng.

    Các loại liên kết trong X là :

    A. cộng hóa trị.

    B. cộng hóa trị có cực.

    C. cộng hóa trị không cực.

    D. cộng hóa trị và liên kết cho – nhận.

    4. Dãy gồm các phân tử có cùng một kiểu liên kết :

    5. Dãy chất được sắp xếp theo chiều tăng dần sự phân cực liên kết trong phân tử :

    6. Mạng tinh thể iot thuộc loại

    A. mạng tinh thể kim loại. B. mạng tinh thể nguyên tử.

    C. mạng tinh thể ion. D. mạng tinh thể phân tử.

    7. Điện hóa trị của natri trong NaCl là

    A : +1 B : 1+ C : 1 D. 1-

    8. Số oxi hóa của nguyên tử C trong CO 2, H 2CO 3, HCOOH, CH 4 lần lượt là

    A. -4; + 4; +3; +4 B. +4; +4; +2; +4

    C. +4; +4; +2; -4 D. +4; -4; +3; +4

    9. Các liên kết trong phân tử nitơ gồm

    A. 3 liên kết p. B. 1 liên kết p, 2 liên kết s.

    C. 1 liên kết s, 2 liên kết p. D. 3 liên kết s.

    10. Cộng hóa trị của nitơ trong hợp chất nào sau đây là lớn nhất ?

    11. Liên kết hoá học trong phân tử HCl là :

    A. liên kết ion.

    B. liên kết cộng hoá trị phân cực

    C. liên kết cho – nhận.

    D. liên kết cộng hoá trị không phân cực.

    12. Công thức electron của Cl 2 là :

    A. B. C. D.

    13. Mạng tinh thể kim cương thuộc loại

    A. mạng tinh thể kim loại. B. mạng tinh thể nguyên tử.

    C. mạng tinh thể ion. D. mạng tinh thể phân tử.

    14. Cho biết độ âm điện của O là 3,44 và của Si là 1,90. Liên kết trong phân tử SiO 2 là liên kết

    A. ion. B. cộng hoá trị phân cực.

    C. cộng hoá trị không phân cực. D. phối trí.

    A. +7 B.+6 C. -6 D. +5

    16. Cộng hoá trị của cacbon và oxi trong phân tử CO 2 là :

    A. 4 và 2 B. 4 và -2 C. +4 và -2 D. 3 và 2

    III. Hướng dẫn giải – Đáp án

    Bài 1. Trong HClO: H-O-Cl có liên kết H-O là cộng hoá trị phân cực (Dc = 1,4)

    liên kết O-Cl là cộng hoá trị phân cực yếu (Dc = 0,5)

    Trong KHS: K-S-H có liên kết K-S là liên kết ion (Dc = 1,7)

    liên kết S-H là cộng hoá trị phân cực yếu (Dc = 0,4)

    Bài 2. Thứ tự tăng dần độ phân cực của liên kết:

    Phân tử chất có liên kết ion: NaBr, MgO, CaO

    Phân tử chất có liên kết cộng hoá trị không cực: N 2,

    b) Phân tử naptalen và iot có cấu trúc bền vững bởi các liên kết cộng hoá trị kém phân cực, đồng thời liên kết liên phân tử cũng kém bền vững (không ở dạng mạng tinh thể) nên khi đun nóng dễ dàng tách ra khỏi nhau nhanh đến làm tăng nhanh khoảng cách giữa các phân tử (thăng hoa). Ngược lại, phân tử NaCl có cấu trúc bền vững theo kiểu mạng tinh thể tạo bởi các liên kết ion (khó thăng hoa), khi nóng chảy có thể phân li thành các ion dương và ion âm Þ dẫn điện.

    Bài 8. Viết công thức cấu tạo và cho biết cộng hoá trị của các nguyên tố trong các chất sau:

    b) Xác định tổng số electron trong mỗi ion trên.

    Bài 11. Dự đoán dạng hình học của các phân tử sau (không cần giải thích):

    Bài 12. Trạng thái lai hoá của các nguyên tử C trong phân tử ghi lần lượt từ trái qua phải:

    A có số oxi hóa dương cao nhất là +4 nên A thuộc nhóm IV, B có số oxi hóa dương cao nhất là +6 nên B thuộc nhóm VI.

    Trong hợp chất X, A có số oxi hóa +4 (nhường 4 electron) nên một nguyên tử A liên kết với 2 nguyên tử B, trong đó B có số oxi hóa -2.

    Công thức phân tử của X là AB 2.

    2. Theo bài, CS 2 có cấu trúc thẳng nên nguyên tử C ở trạng thái lai hóa sp.

    Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh:

    Liên kết trong phân tử CS 2 được hình thành như sau:

    Hai obitan lai hóa sp của C xen phủ trục với hai obitan 3p chứa electron độc thân của 2 lưu huỳnh tạo thành 2 liên kết .

    Như vậy, nguyên tử cacbon tạo với mỗi nguyên tử lưu huỳnh 1 liên kết và 1 liên kết . Công thức cấu tạo của phân tử CS 2 như sau:

    1. Theo bài ra, hóa trị của X trong hợp chất với hidro là II nên hóa trị cao nhất trong oxit là VI.

    Vậy X thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn.

    2. R thuộc nhóm VI nên hóa trị cao nhất trong oxit là VI, vậy công thức oxit cao nhất có dạng RO 3. Trong oxit này R chiếm 40% khối lượng nên:

    3. X là S. Các phương trình phản ứng:

    1. Gọi số oxi hóa dương cao nhất và số oxi hóa âm thấp nhất của R lần lượt là +m và -n.

    Số oxi hóa cao nhất của R trong oxit là +m nên ở lớp ngoài cùng nguyên tử R có m electron.

    Số oxi hóa trong hợp chất của R với hiđro là -n nên để đạt được cấu hình 8 electron bão hòa của khí hiếm, lớp ngoài cùng nguyên tử R cần nhận thêm n electron.

    Ta có: m + n = 8. Mặt khác, theo bài ra: +m + 2(-n) = +2 m – 2n = 2.

    Từ đây tìm được: m = 6 và n = 2. Vậy R là phi kim thuộc nhóm VI.

    Số khối của R < 34 nên R là O hay S. Do oxi không tạo được số oxi hóa cao nhất là +6 nên R là lưu huỳnh.

    2. Trong hợp chất X, S có số oxi hóa thấp nhất nên X có công thức là H 2 S.

    Gọi công thức oxit Y là SO n.

    Do %S = 50% nên = n = 2. Công thức của Y là SO 2.

    1. Số proton trung bình của một hạt nhân nguyên tử trong X+ là = 2,2. Vậy một nguyên tố trong X+ có điện tích hạt nhân nhỏ hơn 2,2, nguyên tố đó là H (Z = 1). Ta loại trường hợp He (Z = 2) vì He là khí hiếm không tạo được hợp chất.

    Ta lập bảng sau:

    Ta loại các trường hợp A là Li, Be vì các ion X+ tương ứng không tồn tại.

    Trường hợp A là nitơ thỏa mãn vì ion amoni tồn tại. Vậy X+ là ion NH.

    2. Công thức electron của ion NHnhư sau:

    Công thức electron Công thức cấu tạo

    Theo bài, tổng số electron trong Y 2- bằng 50 nên tổng số proton trong Y 2- bằng 48.

    Ta nhận thấy:

    Số proton trung bình của một hạt nhân nguyên tử trong Y 2- là = 9,6 nên E thuộc chu kỳ 2, F ở chu kỳ kế tiếp với E nên F thuộc chu kỳ 3. Mặt khác, hai nguyên tố E và F thuộc cùng một phân nhóm nên Z F – Z E = 8. (2)

    Ta lập bảng sau:

    Vậy E là O. Từ đó suy ra F là S. Ion Y 2- cần tìm là ion sunfat SO.

    2. Công thức electron của ion SO như sau:

    Công thức electron Công thức cấu tạo

    Gọi số mol trong mỗi phần: Fe = x mol; M = y mol.

    (mol): x x

    (mol): y 0,5ny

    Số mol H 2 = 0,07 nên x + 0,5ny = 0,07.

    (mol): x 1,5x

    (mol): y 0,5nx

    Số mol SO 2 = 0,09 nên 1,5x + 0,5ny = 0,09. Vậy x = 0,04 và ny = 0,06.

    Mặt khác: 56x + My = 2,78 nên My = 0,54. Vậy hay M = 9n.

    Ta lập bảng sau:

    (mol): a ay ax

    Ta có: a(Mx + 16y) = 8 và ay = 0,15. Như vậy Max = 5,6.

    (mol): ax 0,5nax

    Ta có: 0,5nax = 0,1 hay nax = 0,2.

    Lập tỉ lệ: . Vậy M = 28n.

    Ta lập bảng sau:

    Vậy kim loại M là Fe.

    Số oxi hóa của sắt trong oxit là +3, hóa trị của sắt là III.

    (mol): a ax ay

    (mol): ay ay

    Ta có: ay = 0,07. Từ đây suy ra: Max = 2,94.

    (mol): ax 0,5nax

    Ta có: 0,5nax = 0,0525 hay nax = 0,105.

    Lập tỉ lệ: . Vậy M = 28n.

    Ta lập bảng sau:

    Vậy kim loại M là Fe.

    1.Gọi hóa trị kim loại là n và số mol là a mol. Ta có: Ma = 7.

    (mol): a a 0,5na

    Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng 6,75 gam nên:

    7 – 0,5na2 = 6,75 hay na = 0,25.

    Lập tỉ lệ: . Vậy M = 28n.

    Ta lập bảng sau:

    Vậy kim loại M là Fe.

    (mol): b 4b b

    Ta có: 4b + = 0,34 và b + = 0,055.

    Từ đây tính được: b = 0,05 mol; xc = 0,045 mol và yc = 0,06 mol.

    Đáp án câu hỏi, bài tập trắc nghiệm khách quan

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 10
  • Tải Sách Focus On Ielts Foundation Pdf Free
  • Đề Cương Bài Tập Giải Tích I
  • Đề Cương Giải Tích 3 Hust
  • Giải Bài Tập Sgk Giải Tích 12 Cơ Bản
  • Bài Tập Về Kế Toán Tiêu Thụ Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Có Lời Giải.
  • Đón Xem Bài Giải 9 Môn Thi Tốt Nghiệp Thpt Trên Zing
  • Giải Bài Ôn Tập Chương 1 Hình Lớp 6: Bài 1,2, 3, 4,5, 6,7, 8 Trang 127 Sgk
  • Giải Đáp Chăm Sóc Khách Hàng Tiếng Anh Là Gì Và Cần Biết
  • Phương Án Giải Quyết Tiếng Anh Là Gì
  • Bài tập về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

    Tài liệu 1: Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:

    – Tài khoản 152 (5.000 kg) : 40.000.000 đồng

    – Tài khoản 153: 2.000.000 đồng

    – Tài khoản 154: 4.175.000 đồng

    – Tài khoản 155 (1.200 sản phẩm): 48.000.000 đồng

    Tài liệu 2: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:

    1.Xuất kho công cụ dụng cụ sử dụng ở phân xưởng sản xuất, biết rằng công cụ dụng cụ này thuộc loại phân bổ 2 kỳ.

    2.Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm là 50.000.000 đồng, nhân viên quản lí phân xưởng là 20.000.000 đồng, bộ phận đầu tư xây dựng cơ bản là 10.000.000 đồng, bộ phận bán hàng là 20.000.000 đồng và bộ phận quản lí doanh nghiệp là 10.000.000 đồng.

    4.Nhập kho 6.000 kg nguyên vật liệu, đơn giá 8.360 đồng/kg, gồm 10% thuế GTGT, thanh toán cho người bán bằng chuyển khoản. Chi phí vận chuyển , bốc dỡ về đến kho của công ty là 2.400.000 đồng, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền mặt.

    5.Xuất kho 7.000 kg nguyên vật liệu dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm , 250 kg nguyên vật liệu cho bộ phận phục vụ sản xuất, 100 kg cho bộ phận bán hàng và 50 kg cho bộ phận quản lí doanh nghiệp. khóa học kế toán

    6.Chi phí dịch vụ mua ngoài chưa thanh toán gồm 10% thuế GTGT là 19.800.000 đồng, phân bổ cho phân xưởng sản xuất là 8.000.000 đồng, cho bộ phận bán hàng là 6.000.000 đồng và bộ phận quản lí doanh nghiệp là 4.000.000 đồng. học kế toán thực tế ở đâu

    7.Trích khấu hao tài sản cố định dùng ở bộ phận sản xuất là 6.000.000 đồng, ở bộ phận bán hàng là 3.000.000 đồng và bộ phận quản lí doanh nghiệp là 1.000.000 đồng. học báo cáo thuế

    8.Cuối kỳ nhập kho 4.000 thành phẩm, số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ là 150, biết rằng công ty áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Phế liệu bán thu bằng tiền mặt là 400.000 đồng. học xuất nhập khẩu ở đâu

    9.Xuất kho 1.000 sản phẩm gửi cho đại lí bán hưởng hoa hồng, đơn giá bán 80.000 đồng/sản phẩm, thuế GTGT 10%.

    10.Xuât kho 2.500 sản đi tiêu thụ trực tiếp, đơn giá bán 75.000 đồng/sản phẩm, thuế GTGT 10%, công ty TNHH Châu Phong thanh toán cho công ty bằng chuyển khoản.

    Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Xác định giá thành đơn vị sản phẩm. Tính kết quả kinh doanh trong kỳ.

    1.Xuất kho công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ hai kỳ:

    1a Nợ 142 2.000.000

    Có 153 2.000.000

    Phân bổ chi phí công cụ dụng cụ: học tài chính

    1b Nợ 627 1.000.000

    Có 142 1.000.000

    2. Tiền lương phải trả:

    Nợ 622 50.000.000

    Nợ 627 20.000.000

    Nợ 641 20.000.000

    Nợ 642 10.000.000

    Nợ 241 10.000.000

    Có 334 110.000.000

    3. Các khoản trích theo lương phải trả:

    Nợ 622 11.000.000

    Nợ 627 4.400.000

    Nợ 641 4.400.000

    Nợ 642 2.200.000

    Nợ 241 2.200.000

    Nợ 334 9.350.000

    Có 338 33.550.000

    Nhập kho nguyên vật liệu:

    4a Nợ 152 45.600.000

    Nợ 133 4.560.000

    Có 112 50.160.000

    4b Nợ 152 2.400.000

    Nợ 133 240.000

    Có 111 2.640.000

    Đơn giá nhập kho:

    Đơn giá = (45.600.000 + 2.400.000) / 6.000 = 8.000 đồng/kg

    Áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cố định:

    Đơn giá xuất kho:

    Đơn giá = (40.000.000 + 48.000.000) / (5.000 + 6.000) = 8.000 đồng/kg

    Nợ 621 56.000.000

    Nợ 627 2.000.000

    Nợ 641 800.000

    Nợ 642 400.000

    Có 152 59.200.000

    6. Chi phí phát sinh:

    Nợ 627 8.000.000

    Nợ 641 6.000.000

    Nợ 642 4.000.000

    Nợ 133 1.800.000

    Có 331 19.800.000

    7. Trích khấu hao tài sản cố định:

    Nợ 627 6.000.000

    Nợ 641 3.000.000

    Nợ 642 1.000.000

    Có 214 10.000.000

    8. Kết chuyển chi phí phát sinh:

    Nợ 154 158.400.000

    Có 621 56.000.000

    Có 622 61.000.000

    Có 627 41.400.000

    Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dở dang cuối kỳ:

    CPSPDDCK = [(4.175.000 + 56.000.000) / (4.000 + 150)] * 150 = 2.175.000 đồng

    Phế liệu thu hồi:

    8b Nợ 111 300.000

    Có 154 300.000

    Tổng giá thành nhập kho:

    Z = 4.175.000 + 158.400.000 – 2.175.000 = 400.000 = 160.000.000

    Tính giá thành đơn vị sản phẩm: mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc

    Z đơn vị = 158.000.000 / 4.000 = 40.000 đồng/sản phẩm

    Nhập kho thành phẩm:

    8c Nợ 155 160.000.000

    Có 154 160.000.000

    Áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cố định:

    Đơn giá xuất kho thành phẩm:

    Đơn giá = (48.000.000 + 160.000.000) / (1.200 + 4.000) = 40.000 đồng/sản phẩm

    9. Xuất kho thành phẩm gửi bán:

    Nợ 157 40.000.000

    Có 155 40.000.000

    Xuất kho thành phẩm đi tiêu thụ:

    10. Xuất kho thành phẩm gửi bán:

    10a Nợ 632 100.000.000

    Có 155 100.000.000

    Ghi nhận doanh thu bán hàng:

    10b Nợ 112 206.250.000

    Có 551 187.500.000

    Có 3331 18.750.000

    11. Kết chuyển chi phí:

    11a Nợ 911 151.800.000

    Có 632 100.000.000

    Có 641 34.200.000

    Có 642 17.600.000

    Kết chuyển doanh thu:

    11b Nợ 511 187.500.000

    Có 911 187.500.000

    12. Kết chuyển lãi: học kế toán thuế online

    Nợ 911 35.700.000

    Có 421 35.700.000

    Phản ánh vào sơ đồ tài khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

    Lời giải bài tập kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh được tham khảo từ kế toán Lê Ánh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Định Khoản Kế Toán Tài Sản Cố Định Có Lời Giải
  • 100 Bài Tập Kế Toán Thuế Có Lời Giải Và Đáp Án
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 9 Tập 1 Câu 26
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Chương 1 Đại Số Lớp 9 Hay Và Có Đáp Án
  • Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 4 Cách Giải Toán “tìm Số Trung Bình Cộng”
  • Soạn Bài Liên Kết Câu Và Liên Kết Đoạn Văn

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Tập: Ngữ Cảnh, Trang 106 Sgk Văn 11
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 106 Sgk Vật Lý Lớp 10
  • Soạn Bài Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Bác Bỏ (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Thao Tác Lập Luận Bình Luận
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Văn Học (Học Kì 2)
  • Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại những cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh (3).

    (Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)

    3. Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn được thể hiện bằng những biện pháp nào (chú ý các từ ngữ in đậm)?

    Phân tích sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn văn sau theo gợi ý nêu ở dưới.

    Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới. Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu. Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu. Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề. Không nhanh chóng lấp những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng.

    (Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)

    ( Gợi ý:

    Câu hỏi – Luyện tập – Trang 44 SGK ngữ văn 9 tập 2:

    Phân tích sự liên kết trong đoạn văn:

    1. Liên kết nội dung:

    – Chủ đề: Cái mạnh, cái yếu của người Việt Nam và cách khắc phục. Các câu trong đoạn văn đều tập trung vào đề tài này.

    – Trình tự trình bày:

    + Mặt mạnh của trí tuệ Việt Nam

    + Những điểm hạn chế

    + Cần khắc phục hạn chế để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế mới.

    2. Các câu được liên kết với nhau bằng phép liên kết:

    – Phép đồng nghĩa: Cụm từ Bản chất trời phú ấy nối câu (2) và câu (1).

    – Phép nối: Từ nhưng nối câu (3) với câu (2).

    – Phép thế: Từ ấy ở câu (2) thay thế cho sự thông minh nhạy bén với cái mới nói ở câu 1; từ ấy ở câu (4) thay thế cho không ít cái yếu nói ở câu (3).

    – Phép lặp: Lặp từ lỗ hổng ở câu (4) và câu (5), lặp từ thông minh ở câu (1) và câu (5).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Sinh Học Lớp 11: Quang Hợp Ở Nhóm Các Thực Vật C3, C4 Và Cam Giải Bài Tập
  • Luyện Tập: Từ Láy Trang 43 Sgk Ngữ Văn 7
  • Soạn Bài Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Phân Tích (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Luyện Tập Thao Tác Lập Luận Phân Tích
  • Giải Câu 1 (Trang 43 Sgk Ngữ Văn 11 Tập 1)
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 12: Liên Kết Ion

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 10 Bài 12: Liên Kết Ion
  • Hóa 10 Bài 12: Liên Kết Ion
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Luyện Tập Về Quan Hệ Từ
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 22: Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Tiếng Việt Lớp 5: Luyện Từ Và Câu. Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ
  • Chương 3: Liên Kết Hóa Học – Hóa Học Lớp 10

    Bài 12: Liên Kết Ion – Tinh Thể Ion

    Nguyên tử kim loại và phi kim muốn đạt đến cấu hình electron bền thì phải thực hiện quá trình nhường và nhận electron, sau đó biến thành ion trái dấu liên kết nhau, ta gọi là liên kết ion.

    Tóm Tắt Lý Thuyết

    1. Cation:

    * VD: Sự tạo thành ion Natri ((Na^+))

    ()(Na → Na^+ + 1e)

    (1s^22s^22p^63s^1) (1s^22s^22p^6)

    Tên gọi: Cation + Tên kim loại (kèm hoá trị nếu KL có nhiều hóa trị)

    * Quá trình hình thành cation từ nguyên tử:

    (Li → Li^+ + 1e)

    (Mg → Mg^{2+} + 2e)

    (Al → Al^{3+} + 3e)

    (M → M^{n+} + ne)

    (n = 1, 2, 3)

    2. Anion:

    * VD: Sự tạo thành ion florua ((F^-))

    (F + 1e → F^-)

    (1s^22s^22p^5) (1s^22s^22p^6)

    Tên gọi: Anion + Tên gốc axit ( trừ (O^{2-}) gọi là anion oxit )

    * Quá trình hình thành anion từ nguyên tử:

    (Cl + 1e → C^{l-}) ( anion clorua)

    (O + 2e → O^{2-}) ( anion oxit)

    (X + ne → X^{n-})

    (n = 1, 2, 3)

    3. Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử:

    * Ion đơn nguyên tử là các ion được tạo nên từ một nguyên tử.

    Vd: (Li^+, Na^+, Mg^{2+},…)

    * Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm.

    Vd: (SO_4^{2−}, NH_4^+, OH^-,…)

    Các Bài Tập & Lời Giải Bài Tập SGK Bài 12 Liên Kết Ion – Tinh Thể Ion

    Hướng dẫn giải bài tập sgk bài 12 liên kết ion, tinh thể ion chương 3 hóa học lớp 10. Bài học giúp các em học sinh biết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử, xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể.

    Bài Tập 1 Trang 59 SGK Hóa Học Lớp 10

    Liên kết hóa học trong NaCl được hình thành do:

    A. hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.

    B. mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.

    C. mỗi nguyên tử đó nhường hoặc thu electron để trở thành các ion trái dấu hút nhau.

    D. ()(Na – e → Na^+; Cl + e → Cl^- ; Na^+ + Cl^- → NaCl.)

    Chọn đáp án đúng nhất.

    Bài Tập 2 Trang 59 SGK Hóa Học Lớp 10

    Muối ăn ở thể rắn là:

    A. Các phân tử NaCl.

    B. Các ion ()(Na^+) và (Cl^-).

    C. Các tinh thể hình lập phương : các ion (Na^+) và (Cl^-) được phân bố luân phiên đều đặn trên mỗi đỉnh.

    D. Các tinh thể hình lập phương : các ion (Na^+) và (Cl^-) được phân bố luân phiên đều đặn thành từng phân tử riêng rẽ.

    Chọn đáp án đúng nhất.

    Bài Tập 3 Trang 60 SGK Hóa Học Lớp 10

    a. Viết cấu hình electron của cation liti ((Li^+)) và anion oxit ((O2^-))

    b. Những điện tích ở ion ()(Li^+, O^{2-}) do đâu mà có ?

    c. Nguyên tử khí hiếm nào có cấu hình electron giống (Li^+) và nguyên tử khí hiếm có cấu hình electron giống (O^{2-})

    d. Vì sao 1 nguyên tử oxi kết hợp được với 2 nguyên tử liti?

    Bài Tập 4 Trang 60 SGK Hóa Học Lớp 10

    Xác định số proton, nơtron, electron trong các nguyên tử oxi thu 2e.

    a. ()( _{1}^{2}H^+, _{18}^{40}Ar, _{17}^{35}Cl^-, _{26}^{56}Fe^{2+})

    b. ( _{20}^{40}Ca^{2+}, _{16}^{32}S^{2-}, _{13}^{27}Al^{3+})

    Bài Tập 5 Trang 60 SGK Hóa Học Lớp 10

    So sánh số electron trong các cation sau: ()(Na^+, Mg^{2+}, Al^{3+}.)

    Bài Tập 6 Trang 60 SGK Hóa Học Lớp 10

    Trong các hợp chất sau đây, chất nào chứa ion đa nguyên tử, kể tên các ion đa nguyên tử đó:

    a. ()(H_3PO_4)

    b. (NH_4NO_3)

    c. (KCl)

    d. (K_2SO_4)

    e. (NH4Cl)

    f. (Ca(OH)_2)

    Lời kết: Qua nội dung bài học bài 12 liên kết ion – tinh thể ion chương 3 hóa học 10, nội dung bài học các bạn cần luư ý các vấn đề sau:

    – Sự tạo thành ion, cation, anion

    – Sự tạo thành liên kết ion

    – Tinh thể ion

    Trên là toàn bộ nội dung bài học bài 12 liên kết ion tinh thể ion chương 3 hóa học lớp 10. Nội dung bài học sẽ giúp các bạn nhận biết liên kết ion là như thế nào.

    Các bạn đang xem Bài 12: Liên Kết Ion – Tinh Thể Ion thuộc Chương 3: Liên Kết Hóa Học tại Hóa Học Lớp 10 môn Hóa Học Lớp 10 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Một Số Dạng Bài Tập Sử Dụng Phương Trình Ion Rút Gọn
  • Giải Bài Tập Hóa Học 10
  • Bài Tập Liên Kết Hóa Học (Có Lời Giải Chi Tiết)
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 10
  • Tải Sách Focus On Ielts Foundation Pdf Free
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Về Liên Kết Ion

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Giải Thích Sự Hình Thành Liên Kết Ion
  • Cách Giải Bài Tập Phản Ứng Trao Đổi Ion Trong Dung Dịch Hay, Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 12: Liên Kết Ion
  • Huong Dan Giai Bai Tap Kinh Te Vĩ Mô Phan 2
  • Giải Bài Tập International Express
  • Liên kết ion: Là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

    ● Điều kiện hình thành liên kết ion :

    Quy ước hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử liên kết lớn hơn hoặc bằng 1,7 là liên kết ion (trừ một số trường hợp).

    ● Đặc điểm của hợp chất ion :

    Các hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao, dẫn điện khi tan trong nước hoặc nóng chảy.

    * Một số ví dụ điển hình

    Ví dụ 1: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s 22s 22p 63s 2, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s 22s 22p 5. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết

    A. cho nhận. B. kim loại.

    C. cộng hoá trị. D. ion.

    Vậy liên kết giữa X và Y thuộc loại liên kết ion.

    Đáp án D

    Ví dụ 2: Z là một nguyên tố mà nguyên tử có chứa 12 proton, còn Y là một nguyên tố mà nguyên tử có chứa 9 proton. Công thức của hợp chất hình thành giữa các nguyên tố này là :

    A. Z 2 Y với liên kết cộng hoá trị.

    C. ZY với liên kết cho nhận.

    Đáp án B

    Ví dụ 3: Trong liên kết giữa hai nguyên tử, nếu cặp electron chung chuyển hẳn về một nguyên tử, ta sẽ có liên kết

    A. cộng hoá trị có cực

    B. cộng hoá trị không có cực.

    C. ion.

    D. cho – nhận.

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Trong liên kết giữa hai nguyên tử, nếu cặp electron chung chuyển hẳn về một nguyên tử, ta sẽ có liên kết ion.

    Đáp án C

    Ví dụ 4: Liên kết hóa học trong phân tử KCl là :

    A. Liên kết hiđro.

    B. Liên kết ion.

    C. Liên kết cộng hóa trị không cực.

    D. Liên kết cộng hóa trị có cực.

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    K là một kim loại điển hình, Clo là một phi kim điển hình

    Đáp án B

    Ví dụ 5: Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion ?

    C. CaO, NaCl.

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Liên kết ion được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình

    Đáp án C

    Ví dụ 6: Cho các chất : HF, NaCl, CH 4,Al 2O 3, K 2S, MgCl 2. Số chất có liên kết ion là (Độ âm điện của K: 0,82; Al: 1,61; S: 2,58; Cl: 3,16 và O: 3,44; Mg: 1,31; H: 2,20; C: 2,55; F: 4,0) :

    A. 3. B. 2.

    C. 1. D. 4.

    Hướng dẫn giải chi tiết

    Một chất có liên kết ion khi hiệu độ âm điện giữa nguyên tử 2 nguyên tố phải lớn hơn bằng 1,7

    Đáp án D

    Ví dụ 7: Cho các phân tử sau : LiCl, NaCl, KCl, RbCl, CsCl liên kết trong phân tử mang nhiều tính ion nhất là

    A. CsCl. B. LiCl và NaCl.

    C. KCl. D. RbCl.

    Hướng dẫn giải chi tiết

    Liên kết trong phân tử mang nhiều tính ion nhất khi hiệu độ âm điện giữa nguyên tử 2 nguyên tố có giá

    nhất.

    Đáp án A

    Ví dụ 8: : Nếu nguyên tử X có 3 electron hoá trị và nguyên tử Y có 6 electron hoá trị, thì công thức của hợp chất ion đơn giản nhất tạo bởi X và Y là :

    Đáp án B

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Mẫu Ôn Luyện Kỹ Năng Reading Và Hướng Dẫn Giải Bài Tập.
  • 14 Dạng Bài Tập Trong Đề Thi Ielts Reading & Phương Pháp Giải Quyết Từng Dạng
  • Giải Bài Tập Ielts Foundation
  • Bài Tập Thực Hành Ngữ Pháp Tiếng Anh Ielts Cơ Bản
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 7 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Bài Tập Giải Thích Sự Hình Thành Liên Kết Ion

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Giải Bài Tập Phản Ứng Trao Đổi Ion Trong Dung Dịch Hay, Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 12: Liên Kết Ion
  • Huong Dan Giai Bai Tap Kinh Te Vĩ Mô Phan 2
  • Giải Bài Tập International Express
  • Ielts Foundation Cam Kết 5.0
  • VIẾT PHƯƠNG TRÌNH HÌNH THÀNH ION VÀ GIẢI THÍCH SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT

    + KL – eion+(cation)

    Lực hút lk ion tĩnh điện

    + PK + eion-(anion) tĩnh điện

    Ví dụ 1: Hãy giải thích sự tạo thành lk trong ptử MgO

    Ví dụ 2: Viết cấu hình electron của Cl (Z=17) và Ca (Z=20). Cho biết vị trí của chúng (chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn. Liên kết giữa canxi và clo trong hợp chất CaCl 2 thuộc loại liên kết gì? Vì sao? Viết sơ đồ hình thành liên kết đó.

    Clo nằm ở ô số 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA.

    Canxi nằm ở ô số 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.

    Liên kết trong hợp chất CaCl 2 là liên kết ion vì Ca là kim loại điển hình, Cl là phi kim điển hình.

    Sơ đồ hình thành liên kết:

    Các ion Ca 2+ và Cl tạo thành mang điện tích trái dấu, chúng hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo thành hợp chất CaCl 2:

    Ví dụ 3: Hai nguyên tố M và X tạo thành hợp chất có công thức là M 2 X. Cho biết:

    – Tổng số proton trong hợp chất bằng 46.

    – Trong hạt nhân của M có n – p = 1, trong hạt nhân của X có n’ = p’.

    – Trong hợp chất M 2 X, nguyên tố X chiếm khối lượng.

    1. Tìm số hạt proton trong nguyên tử M và X.

    2. Dựa vào bảng tuần hoàn hãy cho biết tên các nguyên tố M, X.

    3. Liên kết trong hợp chất M 2 X là liên kết gì? Tại sao? Viết sơ đồ hình thành liên kết trong hợp chất đó.

    1. Tổng số proton trong hợp chất M 2 X bằng 46 nên : 2p + p’ = 46. (1)

    Trong hợp chất M 2 X, nguyên tố X chiếm khối lượng nên:

    39p’ = 8(2p + 1). (2)

    Từ (1), (2) ta tìm được: p = 19; p’ = 8.

    2. M là kali (K) và X là oxi (O).

    3. Liên kết trong hợp chất K 2 O là liên kết ion vì K là kim loại điển hình, O là phi kim điển hình.

    Sơ đồ hình thành liên kết:

    Các ion K+ và O 2- tạo thành mang điện tích trái dấu, chúng hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo thành hợp chất K 2 O:

    Ví dụ 4: Viết cấu hình electron của các nguyên tử A, B biết rằng:

    -Tổng số các loại hạt cơ bản trong nguyên tử A là 34. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10.

    – Kí hiệu của nguyên tử B là B.

    2. Liên kết trong hợp chất tạo thành từ A và B thuộc loại liên kết gì? Vì sao? Viết công thức của hợp chất tạo thành .

    1. Gọi tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử A là P, N, E (trong đó P = E).

    Ta có: P + N + E = 34 và P + E – N = 10.

    Từ đây tìm được P = E = 11; N = 12.

    Kí hiệu của nguyên tử B là B nên Z B = 9

    Cấu hình electron của A, B:

    2. Liên kết trong hợp chất giữa A và B là liên kết ion vì A là kim loại điển hình (nhóm IA), B là phi kim điển hình (nhóm VIIA).

    Sơ đồ hình thành liên kết:

    Các ion A+ và B tạo thành mang điện tích trái dấu, chúng hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo thành hợp chất AB:

    Ví dụ 5: X, Y, Z là những nguyên tố có điện tích hạt nhân lần lượt là 9, 19, 8.

    1. Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố đó. Cho biết tính chất hóa học đặc trưng của X, Y, Z.

    2. Dự đoán liên kết hóa học có thể có giữa các cặp X và Y, Y và Z, X và Z. Viết công thức phân tử của các hợp chất tạo thành.

    1. Cấu hình electron của các nguyên tử X, Y, Z:

    Tính chất đặc trưng của Y là tính kim loại, của X và Z là tính phi kim.

    2. Liên kết giữa X và Y, giữa Y và Z là liên kết ion.

    – Sự hình thành liên kết giữa X và Y:

    Các ion Y+ và X hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo thành hợp chất YX.

    – Sự hình thành liên kết giữa Y và Z:

    Các ion Y+ và Z 2- hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo thành hợp chất Y 2 Z.

    – X và Z là các phi kim nên liên kết giữa chúng là liên kết cộng hóa trị. Để đạt được cấu hình bền vững, mỗi nguyên tử X cần góp chung 1e, mỗi nguyên tử Z cần góp chung 2e. Như vậy 2 nguyên tử X sẽ tham gia liên kết với 1 nguyên tử Z bằng 2 liên kết cộng hóa trị đơn nhờ 2 cặp electron góp chung. Do đó công thức phân tử của hợp chất là X 2 Z.

    Câu 1. Nguyên tử Al có 3 electron hóa trị. Kiểu liên kết hóa học nào được hình thành khi nó liên kết với 3 nguyên tử flo :

    A.Liên kết kim loại. B.Liên kết cộng hóa trị có cực.

    C.Liên kết cộng hóa trị không cực. D.Liên kết ion.

    Câu 2. Dãy nào sau đây không chứa hợp chất ion ?

    Câu 3. Cho nguyên tử Liti (Z = 3) và nguyên tử Oxi (Z = 8). Nội dung nào sau đây không đúng:

    C. Nguyên tử khí hiếm Ne có cấu hình e giống Li + và O 2- .

    D. Có công thức Li 2 O do : mỗi nguyên tử Li nhường 1 e mà một nguyên tử O nhận 2 e.

    Câu 5. Cấu hình electron của cặp nguyên tử nào sau đây có thể tạo liên kết ion:

    Câu 6. Các nguyên tử liên kết với nhau để :

    A.Tạo thành chất khíB.Tạo thành mạng tinh thể

    C.Tạo thành hợp chất D.Đạt cơ cấu bền của ngtử

    A.3 ion trên có cấu hình electron giống nhau .

    B.3 ion trên có số nơtron khác nhau.

    C.3 ion trên có số electron bằng nhau

    D.3 ion trên có số proton bằng nhau.

    C.Na 2O, MgO, Al 2O 3 . chúng tôi 3, Cl 2O 3 , Na 2 O .

    Câu 9. Nguyên tử oxi có cấu hình electron là :1s 22s 22p 4. Sau khi tạo liên kết, nó có cấu hình là :

    Câu 10. Ion nào sau đây có 32 electron :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Về Liên Kết Ion
  • Bài Mẫu Ôn Luyện Kỹ Năng Reading Và Hướng Dẫn Giải Bài Tập.
  • 14 Dạng Bài Tập Trong Đề Thi Ielts Reading & Phương Pháp Giải Quyết Từng Dạng
  • Giải Bài Tập Ielts Foundation
  • Bài Tập Thực Hành Ngữ Pháp Tiếng Anh Ielts Cơ Bản
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 12: Liên Kết Ion

    --- Bài mới hơn ---

  • Huong Dan Giai Bai Tap Kinh Te Vĩ Mô Phan 2
  • Giải Bài Tập International Express
  • Ielts Foundation Cam Kết 5.0
  • Tài Liệu Bài Tập Kinh Tế Lượng Có Lời Giải Tổng Hộp Các Chương
  • Giải Bài Tập Kinh Tế Lượng Neu
  • §12. LIÊN KẾT ION - TINH THE ION A. LÍ THUYẾT Sự HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION Ion, cation, ânion Nguyên tử trung hòa về điện. Khi nguyên tử nhường hay nhận electron, nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion. Nguyên tứ kim loại có khuynh hướng nhường electron cho nguyên tử các nguyên tố khác đê trở thành ion dương, gọi là cation. (Các cation kim loại được gọi theo tên kim loại. Ví dụ, Na+ gọi là cation natri). Nguyền tứ phi kim có khuynh hướng nhận electron từ nguyên từ các nguyên tố khác tró' thành ion âm, gọi là anion. Các anion phi kim được gọi theo tên gốc axit (trừ 0"" gọi là anion oxit). Ví dụ-. F" gọi là anion florua. Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử Ion đơn nguyên tứ là ion tạo nên từ một nguyên tử, ví dụ cation Li+, Na+, Mg'+, Al'i+ và anion F", s'2_. Ion đa nguyên- tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm. Ví dự: cation amoni NHj, anion hiđroxit 0H", anion sunfat so2 . Sự TẠO THÀNH LIÊN KET ion Xét quá trình hình thành liên kết ion trong phân từ NaCl. Nguyên tử clo nhận 1 electron của Na đế bão hòa lớp electron ngoài cùng 8 electron, trớ thành ion CF: Hai ion được tạo thành mang điện tích ngược dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo nên phân tử NaCl: Liên kết giữa cation Na+ và anion CF là liên kết ion. Vậy, liên kết ion là liên kết được hin/ì thành bởi lực hút tĩnh diện giữa các ion mang điện tích trái. dấu. Phản ứng hóa học trên có thề được biểu diễn bàng phương trình hóa học sau: 2 X le ! : I TINH THỂ ION Tinh thể NaCl ở thề' rắn, NaCl tồn tại dưới dạng tinh tlìế ion. Trong mạng tinh thế NaCl, các ion Nav và CI" được phân bô' luân phiên đều đặn trên các đĩnh cùa các hình lập phương nhỏ. Xung quanh mỗi ion đều có 6 ion ngược dấu gần nhất. Tính chất chung của hợp chất ion Tinh thê ion rất bền vững vì lực hút tĩnh điện giữa các ion ngược dấu trong tinh thê ion rất lớn. Các hợp chất ion đều khá rắn, khó bay hơi, khó nóng chảy. Ví dụ: Nhiệt độ nóng chảy cùa NaCl là 8OO''C, cùa MgO là 2800°C. Các hợp chất ion thường tan nhiều trong nước. Khi nóng chảy và khi hòa tan"-trong nước, chúng dần điện, còn ờ trạng thái rắn thi không -dẫn điện. B. BÀI TẬP Liên tiết hóa học trong NaCI được hình thành là do: Hai hạt nhân nguyên tứ hút electron rất mạnh. Mồi nguyên từ Na và Cl góp chung 1 electron. c. Mồi nguyên tứ do nhường hoặc thu electron dế trở thành các ion trái dâu hút nhau. Chọn câu D. Muối ăn ớ the rán lù: Các phân tử NaCl. Các ion Na' và Cl . c. Các tinh thế hình lập phương: các ion Na' và Cl được phân hố luân phiên đều đặn trên mồi dính. D. Các tinh thể hình lập phương trong dó: các ion Na' và Cl được phân bô luân phiên đều đận thành từng phán tử riêng rè. Chọn cáu đúng nhất. Đáp Số: Câu đúng nhất là C a) Viết cấu hình electron của cation liti (Li') và anion oxit tO2'). Những điện tích, ớ ion Li' và O' do dâu mà có? Nguyên tử khí hiếm nào có câu hình electron giông Li' và nguyên tử khí hiếm nào có câu hình electron giống CL ? Vi sao một nguyên tử oxi kết hợp được với 2 nguyên tử liti? Giải Cấu hình electron của nguyên tử Li (Z = 3): ls22s' Cấu hình electron củạ nguyên tử oxi (Z = 8): ls22s22p4 Cấu hình electron của cation liti Li+ là ls2 và anion 02_ là ls22s22p6. Điện tích ở Li+ do mát le mà có. Điện tích ở 02" do nhận thêm 2e mà có. Nguyên tử khí hiếm He có cấu hình electron giống Li+. Nguyên tử khí hiếm Ne có câu hình electron giông O2". Vì mỗi nguyên tử liti chỉ có thế nhường le, mà một nguyên tử oxi có thể thu 2e nên Xác định sô proton, natron, electron trong cúc nguyên tử và ion sau: a) 2JỈỈ' . %Ar, %Cl . gFe2'. b) "Ca2', %s2 , %Al:ì-. Giải Số proton, nơtron, electron trong các nguyên tử và ion sau: ã) 12H ii<Ar "C1 '5liFe2' 26 r e có sô' p : 1; 18; 17; 26; sô' e : sô' e : sô' e : 0; 18; 18; 24; sô' n sô' n sô' n 1 22 18 30 có có có sô' sô' sô' p : p : p : số e : sô' n b) 2- 20 có sô' p : 20; sô' e : 18; sô' n 20 1Ỉ5S2 có số p : 16; sô' e : 18; sô' n 16 ĨĨAl3- có sô' p ■ 13; sô' e : 10; sô' n 14 So sánh sô electron trong các cation sau Na'. Mg2'. Al Giải nNa' có sô' p : 11; sô' e : 10; số n : 12 w có sỏ' p : 12; sô' e : 10; sô n : 12 2-,Al3' có sô' p : 13; sô' e : 10; sô' 11 : 14 Vậy: Các *■ đều có 10 electron. 6. Trong các hạp chát sau dây, chất nào chứa ion đa nguyên tứ? Kế tên các ion đa nguyên tứ dó. a) IỈ,PO, b) NHiNO.1 c) KCl d)K-,SO, e)NH,Cl g) CatOHh Giải Các ion đa nguyên tử: H;iPO,i có anion photphat PO:, NH4NO3 có cation amoni NHỊ và anion nitrat NO.J KC1 không có ion đa nguyên tử. K2SO4 có anion sunfat so2 . NH4CI có cation amoni NH,. g) Ca(OH)2 có anion hiđroxit OH .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Bài Tập Phản Ứng Trao Đổi Ion Trong Dung Dịch Hay, Chi Tiết
  • Bài Tập Giải Thích Sự Hình Thành Liên Kết Ion
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Về Liên Kết Ion
  • Bài Mẫu Ôn Luyện Kỹ Năng Reading Và Hướng Dẫn Giải Bài Tập.
  • 14 Dạng Bài Tập Trong Đề Thi Ielts Reading & Phương Pháp Giải Quyết Từng Dạng
  • Soạn Bài Liên Kết Trong Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Sự Phát Triển Của Từ Vựng (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Từ Láy
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Từ Láy
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Tổng Kết Về Từ Vựng
  • 1. Tính liên kết của văn bản:

    a. Theo em, nếu bố En-ri-cô chỉ viết mấy câu sau thì En-ri-cô chưa hiểu được ý nghĩa của đoạn văn ấy.

    b. Lí do En-ri-cô chưa hiểu: vì giữa câu văn còn thiếu sự liên kết.

    c. Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì cần phải có tính liên kết.

    2. Phương tiện liên kết trong văn bản:

    a. Đoạn văn thiếu thái độ của người bố nên nó khó hiểu.

    Sửa lại: Thêm thái độ của người bố vào đoạn văn.

    – Bố thực sự rất giận con.

    – Lời nói của con đối với mẹ như nhát dao đâm vào tim bố vậy.

    – Trong một thời gian, còn đừng hôn bố nữa vì bố không thể đáp lại cái hôn của con được.

    b. Thiếu sự liên kết ở :

    Một ngày kia…ngủ được. Còn bây giờ, giấc ngủ đến…kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên gố mềm, đôi môi hé mở…mút kẹo.

    – Thêm cụm từ “Còn bây giờ” sau “ngủ được”.

    – Thay “đứa trẻ” bằng “con”.

    (1) – (4) – (2) – (5) – (3).

    Còn câu 2, 3, 4 phải sắp xếp lại theo trình tự 3- 4 – 2.

    3. Điền những từ thích hợp vào chỗ trống:

    – …hình bóng của

    cháu chạy lon ton bên bà

    bảo khi nào cây có quả

    Thế là bà ôm cháu vào lòng…thật kêu.

    4.

    – Về mặt nội dung và hình thức, hai câu này có vẻ rời rạc, không liên kết với nhau. Bởi câu đầu nói về mẹ, câu hai lại nói về con.

    – Nhưng khi chúng ta đọc sang câu thứ 3 “Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay mà nói:….mở ra” thì ta lại thấy mẹ và con đã liên kết với nhau tạo thành sự thống nhất, hoàn chỉnh. Nên các câu vẫn được đặt cạnh nhau.

    5.

    – Anh trai cày đã đẵn đủ trăm đốt tre nhưng không nhờ đến phép màu của Bụt thì không sao có cây tre trăm đốt. Câu chuyện giúp em hiểu rằng có cả trăm đốt tre nhưng không có phép màu của Bụt làm cho các đoạn tre ấy liên kết lại với nhau thì nó cũng chỉ là những mẩu tre ngắn mà thôi. Đoạn văn, văn bản cũng vậy, phải biết nối kết các câu, các đoạn bằng những phương tiện ngôn ngữ (từ, câu..) thích hợp thì nó mới tạo thành một văn bản đầy đủ ý nghĩa.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Liên Kết Trong Văn Bản
  • ✅ Qua Đèo Ngang
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Bạn Đến Chơi Nhà
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Con Cò
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Viết Bài Tập Làm Văn Số 6
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100