Lời Giải Hay Cho Một Bài Toán Hay Loigiaihaychomotbaitoan Doc

--- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Trắc Nghiệm Địa Lý 12 (Bài 1 Đến 10) Có Đáp Án Hay
  • Trắc Nghiệm Lịch Sử Lớp 12 Hay Có Đáp Án File Word
  • Đề Thi Học Kì 2 Tin Học Lớp 4 Có Đáp Án (Đề 5).
  • Lý Thuyết Tin Học 10 Bài 4: Bài Toán Và Thuật Toán (Hay, Chi Tiết).
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022 Theo Thông Tư 22
  • Cho elíp và đ iểm I(1; 2). Viết phương trình đ ường thẳng đ i qua I biết rằng đ ường thẳng đ ó cắt elíp tại hai đ iểm A, B mà I là trung đ iểm của đ oạn thẳng AB.

    ( với (E) : , và I(1; 1) ) .

    Cho elíp (E) : . Viết phương trình đ ường thẳng đ i qua đ iểm I(0 ; 1) và cắt elíp (E) tại hai đ iểm P và Q sao cho I là trung đ iểm của đ oạn PQ.

    Đ ây là một bài toán hay và có nhiều cách giải . Cụ thể :

    Đ ường thẳng d đ i qua I có phương trình tham số :

    Đ ể tìm tọa đ ộ giao đ iểm A, B của d với elíp , ta giải phương trình

    hay (1)

    Phương trình (1) luôn có hai nghiệm trái dấu.

    Nếu và là hai nghiệm của phương trình trên thì và . Khi đ ó và . Muốn I là trung đ iểm của AB thì hay . Theo đ ịnh lí Viét, hai nghiệm và của phương trình (1) có tổng khi và chỉ khi . Ta có thể chọn b = – 9 và a = 32.

    Vậy đ ường thẳng d có phương trình , hay :

      Phương trình đ ường thẳng : y = kx + 1 ( : x = 0 không thích hợp )

    • Phương trình hoành đ ộ giao đ iểm : (
    • Phương trình luôn có hai nghiệm trái dấu : ( vì p < 0 )
    • . Vậy PT Đ T : y = 1

    BÀI TOÁN TỔNG QUÁT :

    Vì I thuộc miền trong của elip (E ) nên lấy tùy ý điểm thì đường thẳng IM luôn cắt (E) tại điểm thứ hai là M'(x’ ; y’) . Nếu M'(x’ ; y’) là điểm đối xứng với M qua I thì có : ; M’

    Ta có :

    (1)

    Tọa độ của M và của I thỏa PT (1) . Do đó PT (1) là PT của đường thẳng MM’.

    ( Áp dụng PT(1) cho a , b , , tương ứng trong các đề bài trên , ta tìm được ngay phương trình của các đường thẳng là : 9x + 32y – 73 = 0 ; 4x + 5y – 9 = 0 ; y = 1 )

    Cho đường cong (C) : y = f(x) và điểm I . Viết phương trình

    đường thẳng đi qua điểm I và cắt (C) tại hai điểm M , N sao cho , với k cho trước thỏa , .

    Cách giải cũng chỉ việc sử dụng công thức và dùng điều kiện hai điểm M , N cùng nằm trên (C ) . ( Hiển nhiên đường thẳng có tồn tại hay không là còn phụ thuộc vào giá trị của tham số k )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Công Nghệ 12 Bài 25: Máy Điện Xoay Chiều Ba Pha
  • Mỏi Tay Với 1090 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Địa Lý 12 Có Đáp Án Phần 1
  • Soạn Bài Câu Ghép (Tiếp Theo) (Chi Tiết)
  • Soạn Bài : Em Bé Thông Minh (Truyện Cổ Tích)
  • Soạn Bài Tổng Kết Về Ngữ Pháp Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Những Bài Toán Hay Lớp 3 Có Lời Giải Cập Nhật Thường Xuyên

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Hk2 Môn Tiếng Anh Lớp 7 Năm 2022 Có Đáp Án
  • Tài Liệu Tuyển Tập 100 Đề Thi Hsg Môn Tiếng Anh Lớp 7 (Có Đáp Án) Rất Hay
  • Tài Liệu 100 Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Anh Lớp 7 (Có Đáp Án) Rất Hay
  • 2 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 7 Khá Hay Có Đáp Án Năm 2022…
  • Đề Học Kì 1 Môn Toán, Văn Lớp 7 Trường Thcs Long Mỹ 2022 Có Đáp Án Hay
  • Bài học hôm nay chúng tôi sẽ cung cấp cho các con những bài toán hay lớp 3 có lời giải, để con ôn tập và củng cố kiến thức vững hơn.

    1. Dạng 1: Bài toán có lời văn

    Bài 1: Hai thùng có 64 lít dầu, nếu thêm vào thùng thứ nhất 8 lít thì số lít dầu ở thùng thứ nhất bằng một nửa số lít dầu ở thùng thứ hai. Hỏi lúc đầu mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?

    Bài 2: Thắng mua 3 bút chì và 5 quyển vở hết 42 nghìn đồng, Hòa mua 5 quyển vở và 5 bút chì hết 50 nghìn đồng. Tính số tiền một bút chì, một quyển vở.

    Bài 3: Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 3124 kg gạo, ngày thứ hai bán được số gạo gấp 4 lần ngày thứ nhất. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam?

    Bài 4: Một chiếc cầu dài 240m gồm có 6 nhịp. Trong đó 5 nhịp dài bằng nhau còn nhịp chính giữa thì dài hơn mỗi nhịp kia 30m. Tính nhịp chính giữa?

    Bài 5: Có 45 câu hỏi trong cuộc thi khoa học. Mỗi câu trả lời đúng được 4 điểm, trả lời sai bị trừ 2 điểm. Tất cả các câu hỏi đều được trả lời. Hỏi nếu Henry trả lời được 150 điểm thì bạn ấy đã trả lời đúng mấy câu hỏi?

    1.3. Cách giải

    Bài 1:

    Nếu thêm vào thùng thứ nhất 8 lít thì tổng số dầu có trong 2 thùng là:

    Coi số dầu trong thùng thứ nhất lúc sau là 1 phần thì số dầu thùng thứ hai là 2 phần như thế.

    Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 2 = 3 (phần)

    Số lít dầu ở thùng thứ hai là: 72 : 3 x 2 = 48 (l)

    Số lít dầu ở thùng thứ nhất là: 64 – 48 = 16 (l)

    Vậy thùng dầu thứ nhất có 16l, thùng dầu thứ hai có 48l.

    Bài 2:

    Số tiền mua 2 bút chì là: 50 – 42 = 8 (nghìn đồng)

    Số tiền mua 1 chiếc bút chì là 8 : 2 = 4 (nghìn đồng)

    Số tiền mà Thắng mua 3 bút chì là 4 x 3 = 12 (nghìn đồng)

    Số tiền mà Thắng mua 5 quyển vở là: 42 – 12 = 30 (nghìn đồng)

    Số tiền mua 1 quyển vở là 30 : 5 = 6 (nghìn đồng)

    Vậy số tiền mua 1 bút chì là 4 nghìn đồng và số tiền mua 1 quyển vở là 6 nghìn đồng.

    Bài 3:

    Ngày thứ hai cửa hàng bán được số kg gạo là:

    3124 x 4 = 12496 (kg gạo)

    Cả hai ngày cửa hàng bán được số kg gạo là:

    12496 + 3124 = 15620 (kg gạo)

    Vậy cả 2 ngày bán được 15620 kg gạo.

    Bài 4:

    Mỗi nhịp dài số mét là: (240 – 30) : 6 = 35 (m)

    Nhịp chính giữa dài là: 35 + 30 = 65(m)

    Vậy nhịp giữa dài 65m

    Bài 5:

    Sử dụng phương pháp giả thiết tạm:

    Giả sử Henry trả lời đúng cả 45 câu hỏi.

    Lúc đó tổng điểm của bạn Henry là:

    4 x 45 = 180 (điểm)

    Tổng điểm được tăng lên là:

    180 – 150 = 30 (điểm)

    Sở dĩ số điểm tăng lên là vì ta đã cho Henry trả lời đúng hết 45 câu.

    1 câu đúng hơn 1 câu sai số điểm là:

    Số câu Henry trả lời sai là:

    Số câu Henry trả lời đúng là:

    Đáp số: 40 câu.

    2. Dạng 2: Bài toán tính giá trị biểu thức

    a) (156 + 78) x 6 ………….156 x 6 + 79 x 6

    b) (1923 – 172) x 8………….1923 x 8 – 173 x 8

    c) (236 – 54) x 7…………….237 x 7 – 54 x 7

    a. 3km 487m…..3657m b. 3760m x 2…….8494m – 2657m

    c. 50km964m……65370m d. 21378m : 2……. 10689m

    a) 576 + 678 + 780 – 475 – 577 – 679

    b) (126 + 32) x (18 – 16 – 2)

    c) 36 x 17 x 12 x 34 + 6 x 30

    Bài 4: Viết biểu sau thành tích 2 thừa số rồi tính giá trị của biểu thức đó:

    a) 5 x 5 + 3 x 5 + 5 x 2 – 10 x 5

    b) (24 + 6 x 5 + 6 ) – (12 + 6 x 3)

    c) 23 + 39 + 37 + 21 + 34 + 26

    2.3. Cách giải

    Bài 1

    a) (156 + 78) x 6 = 234 x 6 = 1404

    156 x 6 + 79 x 6 = (156 + 79) x 6 = 235 x 6 = 1410

    Vậy (156 + 78) x 6 < 156 x 6 + 79 x 6

    b) (1923 – 172) x 8………….1923 x 8 – 173 x 8

    (1923 – 172) x 8 = 1751 x 8 = 14008

    1923 x 8 – 173 x 8 = (1923 – 173) x 8 = 14000

    c) (236 – 54) x 7…………….237 x 7 – 54 x 7

    (236 – 54) x 7 = 182 x 7 = 1274

    237 x 7 – 54 x 7 = (237 – 54) x 7 = 1281

    Vậy (236 – 54) x 7 < .237 x 7 – 54 x 7

    Bài 2

    a. 3km 487m…..3657m

    Đổi 3km 487m = 3000m + 487m = 3487m

    Nên 3km 487m < 3657m

    b. 3760m x 2…….8494m – 2657m

    3760m x 2 = 7520m

    8494m – 2657m = 5837m

    c. 50km 964m……65370m

    Đổi 50km 964m = 50000m + 964m = 50964m

    d. 21378m : 2……. 10689m

    Ta có: 21378m : 2 = 10689m

    Vậy 21378m : 2 = 10689m

    Bài 3.

    a) 576 + 678 + 780 – 475 – 577 – 679

    = (576 – 475) + (780 – 679) + (678 – 577)

    b) (126 + 32) x (18 – 16 – 2)

    c) 36 x 17 x 12 x 34 + 6 x 30

    = 36 x (17 x 12 x 34 + 5)

    Bài 4.

    a) 5 x 5 + 3 x 5 + 5 x 2 – 10 x 5

    b) (24 + 6 x 5 + 6 ) – (12 + 6 x 3)

    = 30 + 6 x 5 – 12 – 6 x 3

    c) 23 + 39 + 37 + 21 + 34 + 26

    = (23 + 37) + (39 + 21) + (34 + 26)

    3. Dạng 3: Bài toán tìm ẩn x

    a) X x 5 + 122 + 236 = 633

    d) 56 : X = 1326 – 1318

    c/ x – 1 – 2 – 3 – 4 = 0

    b) 1324 – (X + 314) = 515

    c) 51245 – (X + 8273) = 2590

    d) 99999 – (X + 9999) = 999

    3.3. Cách giải

    Bài 1

    a) X x 5 + 122 + 236 = 633

    X x 5 = 633 – 122 – 236

    d) 56 : X = 1326 – 1318

    Bài 2.

    c/ x – 1 – 2 – 3 – 4 = 0

    Bài 3

    b) 1324 – (X + 314) = 515

    X + 314 = 1324 – 515

    X = 1324 – 515 – 314

    c) 51245 – (X + 8273) = 2590

    X + 8273 = 51245 – 2590

    X = 51245 – 2590 – 8273

    d) 99999 – (X + 9999) = 999

    X + 9999 = 99999 – 999

    X = 99999 – 999 – 9999

    Bài 1: Một hình chữ nhật có diện tích là 2800cm 2, nếu tăng chiều dài 20cm thì chu vi tăng 34cm. Tính chu vi hình chữ nhật ban đầu.

    Bài 2: Một thùng đựng nước nặng 96kg. Nếu thùng chỉ đựng một nửa số nước thì nặng 51kg. Hỏi khi không có nước thùng nặng bao nhiêu kg?

    Bài 3: Dũng có 72 viên bi gồm bi xanh và bi đỏ, Dũng chia ra thành các hộp bằng nhau, Dũng chia được 5 hộp bi xanh và 4 hộp bi đỏ. Hỏi Dũng có bao nhiêu viên bi xanh, bao nhiêu viên bi đỏ?

    Bài 4: Tính chu vi hình tứ giác ABCD, biết cạnh AB = 26cm, BC = 40cm, cạnh CD bằng nửa tổng AB và BC. Cạnh AD gấp đôi hiệu của AB và BC.

    Bài 5: Ngày mồng hai (02) của tháng 2 nhuận rơi vào thứ 6. Hỏi tháng đó có bao nhiêu ngày thứ sáu? Ngày cuối cùng của tháng đó là thứ mấy trong tuần?

    A = (a x 7 + a x 8 – a x 15) : (1 + 2 + 3 + …….. + 10)

    B = (18 – 9 x 2) x (2 + 4 + 6 + 8 + 10)

    Bài 7: Tính giá trị biểu thức:

    a. (84371 – 45263) : 3 = b. 1608 x5 : 4 =

    c.12000: (3+5) = d. (21470 + 34252) : 6 =

    e. 5000 x (37 – 15) = f. 65370 – 252 x 2 =

    a.100 +100:4 -50 : 2

    b. (6 x 8 – 48): (10 +11 +12 +13 +14)

    c.10000 x 2 + 60000

    d. (7000 – 3000) x 2

    a) (X + 3) + (X + 4) + (X + 5) = 274

    b) (X – 3) + (X – 4) + (X – 5) = 775

    b) X + 6755 = 78992

    c) X – 6658 = 99764

    Như vậy chúng tôi đã trình bày những bài toán hay lớp 3 có lời giải thường gặp và các bài tập vận dụng để các con tư duy, nắm chắc kiến thức.

    --- Bài cũ hơn ---

  • ✅ Sách Giáo Khoa Âm Nhạc Lớp 5
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Soạn Bài Chí Khí Anh Hùng (Trích Truyện Kiều)
  • Lập Dàn Ý Và Phân Tích Chí Khí Anh Hùng Trích Truyện Kiều
  • Phân Tích Bài Thơ Chí Khí Anh Hùng Của Nguyễn Du
  • Lời Giải Hay Toán 9 Sbt

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Có Đáp Án Chi Tiết
  • Các Bài Toán Về Trung Bình Cộng Lớp 4
  • Bài Tập Kế Toán Thuế Xuất Nhập Khẩu Có Lời Giải
  • Lời Giải Thích Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Giải Thích Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Lớp 1-2-3

    Lớp 1

    Giải bài tập Toán lớp 1 Đề thi Toán lớp 1 Đề thi Tiếng Việt lớp 1 Đề thi Tiếng Anh lớp 1 Giải Tự nhiên và Xã hội 1 Giải VBT Tự nhiên và Xã hội 1 Giải VBT Đạo Đức 1

    Lớp 2

    Giải bài tập Toán lớp 2 Đề kiểm tra Toán 2 Giải bài tập sgk Tiếng Việt 2 Đề kiểm tra Tiếng Việt 2 Giải Tự nhiên và Xã hội 2

    Vở bài tập

    Giải VBT các môn lớp 2

    Lớp 3

    Soạn Tiếng Việt lớp 3 Văn mẫu lớp 3 Giải Toán lớp 3 Giải Tiếng Anh 3 Giải Tự nhiên và Xã hội 3 Giải Tin học 3

    Vở bài tập

    Giải SBT & VBT các môn lớp 3

    Đề kiểm tra

    Đề kiểm tra các môn lớp 3 Lớp 4

    Sách giáo khoa

    Soạn Tiếng Việt lớp 4 Văn mẫu lớp 4 Giải Toán lớp 4

     

    Giải Tiếng Anh 4 mới Giải Khoa học 4 Giải Lịch Sử và Địa Lí 4

     

    Giải Tin học 4 Giải Đạo Đức 4

    Sách/Vở bài tập

    Giải SBT & VBT các môn lớp 4

    Đề kiểm tra

    Đề kiểm tra các môn lớp 4 Lớp 5

    Sách giáo khoa

    Soạn Tiếng Việt lớp 5 Văn mẫu lớp 5 Giải Toán lớp 5

     

    Giải Tiếng Anh 5 mới Giải Khoa học 5 Giải Lịch Sử 5

     

    Giải Địa Lí 5 Giải Đạo Đức 5 Giải Tin học 5

    Sách/Vở bài tập

    Giải SBT & VBT các môn lớp 5

    Đề kiểm tra

    Đề kiểm tra các môn lớp 5 Lớp 6

    Sách giáo khoa

    Soạn Văn 6 (hay nhất) Soạn Văn 6 (ngắn nhất) Soạn Văn 6 (siêu ngắn) Soạn Văn 6 (cực ngắn) Văn mẫu lớp 6

     

    Giải Toán 6 Giải Vật Lí 6 Giải Sinh 6 Giải Địa Lí 6 Giải Tiếng Anh 6

     

    Giải Tiếng Anh 6 mới Giải Lịch sử 6 Giải Tin học 6 Giải GDCD 6 Giải Công nghệ 6

    Sách/Vở bài tập

    Giải SBT & VBT các môn lớp 6

    Đề kiểm tra

    Đề kiểm tra các môn lớp 6

    Chuyên đề & Trắc nghiệm

    Chuyên đề & Trắc nghiệm các môn lớp 6 Lớp 7

    Sách giáo khoa

    Soạn Văn 7 (hay nhất) Soạn Văn 7 (ngắn nhất) Soạn Văn 7 (siêu ngắn) Soạn Văn 7 cực ngắn Văn mẫu lớp 7

     

    Giải Toán 7 Giải Vật Lí 7 Giải Sinh 7 Giải Địa Lí 7 Giải Tiếng Anh 7

     

    Giải Tiếng Anh 7 mới Giải Lịch sử 7 Giải Tin học 7 Giải GDCD 7 Giải Công nghệ 7

    Sách/Vở bài tập

    Giải SBT & VBT các môn lớp 7

    Đề kiểm tra

    Đề kiểm tra các môn lớp 7

    Chuyên đề & Trắc nghiệm

    Chuyên đề & Trắc nghiệm các môn lớp 7 Lớp 8

    Sách giáo khoa

    Soạn Văn 8 (hay nhất) Soạn Văn 8 (ngắn nhất) Soạn Văn 8 (siêu ngắn) Soạn Văn 8 (cực ngắn) Văn mẫu lớp 8 Giải Toán 8

     

    Giải Vật Lí 8 Giải Hóa 8 Giải Sinh 8 Giải Địa Lí 8 Giải Tiếng Anh 8

     

    Giải Tiếng Anh 8 mới Giải Lịch sử 8 Giải Tin học 8 Giải GDCD 8 Giải Công nghệ 8

    Sách/Vở bài tập

    Giải SBT & VBT các môn lớp 8

    Đề kiểm tra

    Đề kiểm tra các môn lớp 8

    Chuyên đề & Trắc nghiệm

    Chuyên đề & Trắc nghiệm các môn lớp 8 Lớp 9

    Sách giáo khoa

    Soạn Văn 9 (hay nhất) Soạn Văn 9 (ngắn nhất) Soạn Văn 9 (siêu ngắn) Soạn Văn 9 (cực ngắn) Văn mẫu lớp 9 Giải Toán 9

     

    Giải Vật Lí 9 Giải Hóa 9 Giải Sinh 9 Giải Địa Lí 9 Giải Tiếng Anh 9

     

    Giải Tiếng Anh 9 mới Giải Lịch sử 9 Giải Tin học 9 Giải GDCD 9 Giải Công nghệ 9

    Sách/Vở bài tập

    Giải SBT & VBT các môn lớp 9

    Đề kiểm tra

    Đề kiểm tra các môn lớp 9

    Chuyên đề & Trắc nghiệm

    Chuyên đề & Trắc nghiệm các môn lớp 9 Lớp 10

    Sách giáo khoa

    Soạn Văn 10 (hay nhất) Soạn Văn 10 (ngắn nhất) Soạn Văn 10 (siêu ngắn) Soạn Văn 10 (cực ngắn) Văn mẫu lớp 10 Giải Toán 10 Giải Toán 10 nâng cao

     

    Giải Vật Lí 10 Giải Vật Lí 10 nâng cao Giải Hóa 10 Giải Hóa 10 nâng cao Giải Sinh 10 Giải Sinh 10 nâng cao Giải Địa Lí 10

     

    Giải Tiếng Anh 10 Giải Tiếng Anh 10 mới Giải Lịch sử 10 Giải Tin học 10 Giải GDCD 10 Giải Công nghệ 10

    Sách/Vở bài tập

    Giải SBT & VBT các môn lớp 10

    Đề kiểm tra

    Đề kiểm tra các môn lớp 10

    Chuyên đề & Trắc nghiệm

    Chuyên đề & Trắc nghiệm các môn lớp 10 Lớp 11

    Sách giáo khoa

    Soạn Văn 11 (hay nhất) Soạn Văn 11 (ngắn nhất) Soạn Văn 11 (siêu ngắn) Soạn Văn 11 (cực ngắn) Văn mẫu lớp 11 Giải Toán 11 Giải Toán 11 nâng cao

     

    Giải Vật Lí 11 Giải Vật Lí 11 nâng cao Giải Hóa 11 Giải Hóa 11 nâng cao Giải Sinh 11 Giải Sinh 11 nâng cao Giải Địa Lí 11

     

    Giải Tiếng Anh 11 Giải Tiếng Anh 11 mới Giải Lịch sử 11 Giải Tin học 11 Giải GDCD 11 Giải Công nghệ 11

    Sách/Vở bài tập

    Giải SBT & VBT các môn lớp 11

    Đề kiểm tra

    Đề kiểm tra các môn lớp 11

    Chuyên đề & Trắc nghiệm

    Chuyên đề & Trắc nghiệm các môn lớp 11 Lớp 12

    Sách giáo khoa

    Soạn Văn 12 (hay nhất) Soạn Văn 12 (ngắn nhất) Soạn Văn 12 (siêu ngắn) Soạn Văn 12 (cực ngắn) Văn mẫu lớp 12 Giải Toán 12 Giải Toán 12 nâng cao

     

    Giải Vật Lí 12 Giải Vật Lí 12 nâng cao Giải Hóa 12 Giải Hóa 12 nâng cao Giải Sinh 12 Giải Sinh 12 nâng cao Giải Địa Lí 12

     

    Giải Tiếng Anh 12 Giải Tiếng Anh 12 mới Giải Lịch sử 12 Giải Tin học 12 Giải GDCD 12 Giải Công nghệ 12

    Sách/Vở bài tập

    Giải SBT & VBT các môn lớp 12

    Đề kiểm tra

    Đề kiểm tra các môn lớp 12

    Chuyên đề & Trắc nghiệm

    Chuyên đề & Trắc nghiệm các môn lớp 12 IT

    Ngữ pháp Tiếng Anh

    Ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản, nâng cao

    Lập trình Java

    Học lập trình Java

    Phát triển web

    Phát triển web

    Lập trình C, C++, Python

    Học lập trình C, C++, Python

    Cơ sở dữ liệu

    Cơ sở dữ liệu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Bài Tập Trắc Nghiệm Tổ Hợp Xác Suất Violet, Bài Tập Chuyên Đề Tổ Hợp Xác Suất Violet
  • Đề Cương Ôn Tập Về Phương Trình Đường Thẳng
  • Bài Tập Lượng Giác Lớp 10 Cơ Bản Có Đáp Án Chi Tiết.
  • Cảm Nhận Về Nhạc Phẩm “Giải Phóng Ðiện Biên” Của Ðỗ Nhuận
  • Bài Tập Toán Đố Dạng Phân Số Lớp 6 Hk 2 (Có Lời Giải Chi Tiết)
  • Trả Lời Giải Hay Toán 8 Bài 3 : Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng & Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 9
  • Tải Về Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 9 Sách Miễn Phí Pdf • Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Unit 4 Lớp 9 Môn Anh
  • Ôn Tập Hình Học Lớp 8 Học Kỳ Ii
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Chuỗi Phản Ứng Hóa Hữu Cơ 11 Có Đáp Án
  • Giải bài tập SGK Toán 8 Tập 2 trang 12, 13,14 giúp các em học sinh lớp 8 xem gợi ý giải các bài tập của Bài 3: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0.

    Đang xem: Lời giải hay toán 8 bài 3

    Thông qua đó, các em sẽ biết cách giải toàn bộ các bài tập của bài 3 Chương 3 trong sách giáo khoa Toán 8 Tập 2.

    Giải bài tập Toán 8 tập 2 Bài 3 Chương III: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

    Giải bài tập toán 8 trang 12, 13 tập 2 Giải bài tập toán 8 trang 13, 14 tập 2: Luyện tập

    Lý thuyết bài 3: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

    – Để giải các phương trình đưa được về ax + b = 0 ta thường biến đổi phương trình như sau:

    + Quy đồng mẫu hai vế và khử mẫu.

    + Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc và chuyển vế các hạng tử để đưa phương trình về dạng ax + b=0 hoặc ax=-b.

    + Tìm x

    Chú ý: Quá trình biến đổi phương trình về dạng ax + b= 0 có thể dẫn đến trường hợp đặc biệt là hệ số a= 0 nếu:

    +) 0x = -b thì phương trình vô nghiệm

    .

    +) 0x = 0 thì phương trình nghiệm đúng với mọi x hay vô số nghiệm:

    .

    Giải bài tập toán 8 trang 12, 13 tập 2

    Bài 10 (trang 12 SGK Toán 8 Tập 2)

    Tìm chỗ sai và sửa lại các bài giải sau cho đúng:

    a. 3x – 6 + x = 9 – x

    b. 2t – 3 + 5t = 4t + 12

    Xem gợi ý đáp án

    a) Lỗi sai: Khi chuyển vế hạng tử -x từ vế phải sang vế trái và hạng tử -6 từ vế trái sang vế phải không đổi dấu của hạng tử đó.

    Sửa lại:

    3x – 6 + x = 9 – x

    ⇔ 3x + x + x = 9 + 6

    ⇔ 5x = 15

    ⇔ x = 3.

    Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 3.

    b) Lỗi sai: Khi chuyển vế hạng từ -3 từ vế trái sang vế phải mà không đổi dấu.

    Sửa lại:

    2t – 3 + 5t = 4t + 12

    ⇔ 2t + 5t – 4t = 12 + 3

    ⇔ 3t = 15

    ⇔ t = 5.

    Vậy phương trình có nghiệm duy nhất t = 5.

    Bài 11 (trang 13 SGK Toán 8 Tập 2)

    Giải các phương trình:

    a) 3x – 2 = 2x – 3

    c) 5 – (x – 6) = 4.(3 – 2x)

    e) 0,1 – 2(0,5t – 0,1) = 2(t – 2,5) – 0,7

    b) 3 – 4u + 24 + 6u = u + 27 + 3u

    d) -6(1,5 – 2x) = 3(-15 + 2x)

    f)

    Xem gợi ý đáp án

    a) 3x – 2 = 2x – 3

    ⇔ 3x – 2x = -3 + 2

    ⇔ x = -1.

    Vậy phương trình có nghiệm x = -1.

    b) 3 – 4u + 24 + 6u = u + 27 + 3u

    ⇔ -4u + 6u – u – 3u = 27 – 3 – 24

    ⇔ -2u = 0

    ⇔ u = 0.

    Vậy phương trình có nghiệm u = 0.

    c) 5 – (x – 6) = 4.(3 – 2x)

    ⇔ 5 – x + 6 = 12 – 8x

    ⇔ -x + 8x = 12 – 5 – 6

    ⇔ 7x = 1

    Vậy phương trình có nghiệm 

    d) -6(1,5 – 2x) = 3(-15 + 2x)

    ⇔ -6.1,5 + (-6).(-2x) = 3.(-15) + 3.2x

    ⇔ -9 + 12x = -45 + 6x

    ⇔ 12x – 6x = -45 + 9

    ⇔ 6x = -36

    ⇔ x = -6.

    Vậy phương trình có nghiệm x = -6.

    e) 0,1 – 2(0,5t – 0,1) = 2(t – 2,5) – 0,7

    ⇔ 0,1 – 2.0,5t + 2.0,1 = 2t – 2.2,5 – 0,7

    ⇔ 0,1 – t + 0,2 = 2t – 5 – 0,7

    ⇔ 0,1 + 0,2 + 5 + 0,7 = 2t + t

    ⇔ 6 = 3t

    ⇔ t = 2.

    Vậy phương trình có nghiệm t = 2.

    f) 

    ⇔ x = 5

    Vậy phương trình có nghiệm x = 5. 

    Bài 12 (trang 13 SGK Toán 8 Tập 2)

    Giải các phương trình:

    a)

    c)

    b)

    d)

    Xem gợi ý đáp án

    a)

    ⇔ 2(5x – 2) = 3(5 – 3x)

    ⇔ 10x – 4 = 15 – 9x

    ⇔ 10x + 9x = 15 + 4

    ⇔ 19x = 19

    ⇔ x = 1

    Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 1.

    b)

    ⇔ 30x + 9 = 36 + 24 + 32x

    ⇔ 30x – 32x = 60 – 9

    ⇔ -2x = 51

    Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = -25,5.

    c)

    ⇔ 95x + 6x = 96 + 5

    ⇔ 101x = 101

    ⇔ x = 1

    Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 1.

    d)

    ⇔ 3(2 – 6x)= – (5x-6)

    ⇔ 6 – 18x = -5x + 6

    ⇔ -18x + 5x = 6-6

    ⇔ -13x = 0

    ⇔ x = 0

    Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 0.

    Bài 13 (trang 13 SGK Toán 8 Tập 2)

    Bạn Hòa giải phương trình x(x + 2) = x(x + 3) như trên hình 2. Theo em, bạn Hòa giải đúng hay sai?

    Em sẽ giải phương trình đó như thế nào?

    Xem gợi ý đáp án

    Bạn Hoà đã giải sai.

    Không thể chia hai vế của phương trình đã cho với x để được phương trình x + 2 = x + 3 (vì ta chưa biết x có khác 0 hay không)

    Lời giải đúng:

    Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 0.

    Giải bài tập toán 8 trang 13, 14 tập 2: Luyện tập

    Bài 14 (trang 13 SGK Toán 8 Tập 2)

    Số nào trong ba số -1, 2 và -3 nghiệm đúng mỗi phương trình sau?

    Xem gợi ý đáp án

    + Xét phương trình x2 + 5x + 6 = 0.

    Tại x = -1 có: VT = x2 + 5x + 6 = (-1)2 + 5.(-1) + 6 = 2 ≠0

    ⇒ -1 không phải nghiệm của phương trình x2 + 5x + 6 = 0.

    Tại x = 2 có: VT = x2 + 5x + 6 = 22 + 5.2 + 6 = 20 ≠0

    ⇒ 2 không phải nghiệm của phương trình x2 + 5x + 6 = 0.

    Tại x = -3 có: VT = x2 + 5x + 6 = (-3)2 + 5.(-3) + 6 = 0

    ⇒ -3 là nghiệm đúng của phương trình x2 + 5x + 6 = 0.

    *) Xét

    – Thay x=-1 vào hai vế của phương trình (3) ta được:

    Vậy x=-1 là nghiệm của phương trình (3)

    – Thay x=2 vào hai vế của phương trình (3) ta được:

    Vậy x=2 không là nghiệm của phương trình (3).

    – Thay x=-3 vào hai vế của phương trình (3) ta được:

    Vậy x=-3 không là nghiệm của phương trình (3).

    (Với VT là vế trái, VP là vế phải)

    Bài 15 (trang 13 SGK Toán 8 Tập 2)

    Một xe máy khởi hành từ Hà Nội đi Hải Phòng với vận tốc trung bình 32km/h. Sau đó 1 giờ, một ôtô cũng khởi hành từ Hà Nội đi Hải Phòng, cùng đường với xe máy và với vận tốc trung bình 48km/h. Hãy viết phương trình biểu thị việc ôtô gặp xe máy sau x giờ, kể từ khi ôtô khởi hành.

    Xem gợi ý đáp án

    Giả sử ô tô gặp xe máy tại C như trên hình.

    Ô tô đi với vận tốc 48km/h ⇒ Quãng đường AC bằng: 48.x (km) (1)

    Vì xe máy đi trước ôtô 1 giờ nên thời gian xe máy đi từ A đến C bằng: x + 1 (h)

    Xe máy đi với vận tốc 32km/h ⇒ Quãng đường AC bằng: 32(x + 1) (km) (2)

    Từ (1) và (2) ta có phương trình: 48x = 32(x + 1).

    Vậy phương trình là: 48x = 32(x + 1).

    Bài 16 (trang 13 SGK Toán 8 Tập 2)

    Viết phương trình biểu thị cân thăng bằng trong hình 3 (đơn vị khối lượng là gam).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2 Looking Back – Project Trang 24 Sgk
  • Đáp Án Sbt Vật Lý 6 Bài 26 (Có Đáp Án): Sự Ngưng Tụ (Phần 2)
  • Soạn Văn 10 (Siêu Ngắn)
  • Lời Giải Hay Vbt Sinh 9 Hay Và Chi Tiết Nhất, Vở Bài Tập Sinh Học Lớp 9
  • Loigiaihay – Cách Tải Ứng Dụng Lời Giải Hay Và Cách Học Bài Hiệu Quả
  • 26 Bài Tập Excel Có Lời Giải Hay Nhất, Trọn Bộ Bài Tập Excel Có Lời Giải Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Giới Hạn Hàm Số Lớp 11 Từ Căn Bản Tới Nâng Cao
  • Đáp Án Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 5 Đại Học Thương Mại (Tmu)
  • Tổng Hợp Bài Tập Python Cơ Bản 2022
  • Bài Tập Quản Lý Chất Lượng
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 (Tập 1)
  • Chào mừng bạn trở lại với chuyên mục bài tập Excel tổng hợp trên website Đỗ Bảo Nam Blog! Bài tập ngày hôm nay, mình sẽ tiếp tục chia sẻ với bạn một dạng bài tập cơ bản. Bài này giúp bạn luyện tập các kỹ năng cơ bản về Excel. Đồng thời, bạn sẽ được luyện tập thêm về cách sử dụng của các hàm thông dụng. Đó là hàm IF, hàm VLOOKUP.

    Đang xem: 26 bài tập excel có lời giải

    Đây là 02 hàm rất thông dụng trong Excel. Và nó được sử dụng phổ biến trong học tập và công việc. Ví dụ nếu bạn đang còn trên ghế nhà trường, thì các đề thi Excel chắc chắn sẽ có ít nhất 1 hoặc cả 2 hàm này trong đề thi.

    Nội dung bài tập Excel tổng hợp có lời giải số 004

    Trong bài thực hành này, bạn tiếp tục luyện tập với những thao tác Excel cơ bản. Đồng thời, bạn sẽ luyện tập thêm về cách dùng hàm Vlookup, hàm IF. Nội dung bài tập này khá ngắn gọn, bạn có thể download file thực hành ở phía dưới bài viết.

    Thực hành các thao tác Excel cơ bản: Cũng như thường lệ, trong bài tập Excel tổng hợp này bạn sẽ tiếp tục thực hành các thao tác Excel cơ bản. Đó là những công việc như nhập dữ liệu, định dạng dữ liệu theo mẫu. Ngoài ra, bạn còn thực hành thêm về cách kẻ bảng trong Excel, cách gộp ô trong Excel

    Thực hành về một số hàm Excel cơ bản: Trong bài này, bạn sẽ thực hành với 02 hàm rất phổ biến. Đó là hàm IF và hàm VLOOKUP. Mức độ sử dụng của 02 bài này là cơ bản. Nếu bạn muốn nâng cao hơn, bạn có thể tham khảo các bài tập khác tại website bocdau.com.

    Nội dung của bài tập.

    Video giải bài tập thực hành Excel tổng hợp số 004

    Về các yêu cầu tính toán của bài tập, trong bài này bạn sẽ thực hành với các thao tác tính toán cơ bản. Bên cạnh đó, bạn sẽ ôn lại cách dùng hàm If, hàm Vlookup trong Excel. Đây là 02 hàm được sử dụng rất nhiều trong học tập và công việc thực tế.

    File Excel này được Đỗ Bảo Nam Blog chia sẻ ngay dưới video. Bạn có thể download file Excel mẫu và lời giải về tham khảo. Tuy nhiên để bạn có thể luyện tập hiệu quả, bạn nên tự nhập liệu, tính toán. Sau đó, bạn so sánh với công thức trong lời giải. Như vậy bạn sẽ nhanh chóng sử dụng thành thạo phần mềm Excel.

    Video giải bài tập số 004

    Tải file bài tập Excel cơ bản tổng hợp có lời giải về máy

    Trong file Excel mà bạn tải về, Đỗ Bảo Nam Blog đã có lời giải sẵn. Và với đa số các bài toán, bạn có thể sử dụng cách tính toán khác nhau. Cách tính trong video (file Excel) là một trong những lời giải hay và dễ hiểu nhất.

    Ngoài bài tập này, trên kênh Đỗ Bảo Nam Blog còn rất nhiều các bài tập Excel từ cơ bản đến nâng cao khác. Bạn có thể download bài tập và xem đáp án của bài trong mỗi bài viết. Mỗi bài tập sẽ giúp bạn luyện tập với những hàm khác nhau. Vì vậy nếu có thể, bạn nên download càng nhiều bài tập càng tốt. Sau khi thực hành, bạn sẽ cảm thấy cách dùng Excel khá dễ dàng.

    Download file Excel

    5 / 5 ( 1 bình chọn )

    Share. Twitter Facebook Google+ Pinterest LinkedIn Tumblr Email

    About Author

    Đỗ Bảo Nam Blog

    Đỗ Bảo Nam Blog là một kênh chia sẻ kiến thức tổng hợp hữu ích chủ yếu ở lĩnh vực tin học, như tin học văn phòng, thủ thuật máy tính, style Proshow Producer… Những thông tin được chia sẻ trên kênh đều được chọn lọc giúp mang đến cho bạn những kiến thức hay và bổ ích.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4
  • Infty Square Bài Viết Về An Toàn Gi…
  • Skills 1 Trang 32 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Looking Back – Trang 24 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 6 Mới
  • Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Đáp Án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 9
  • Lời Giải Hay For Pc / Windows 7/8/10 / Mac

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Có Đáp Án Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 7 Sách Cũ
  • Đề Cương Ôn Tập Công Nghệ 8 Học Kì 1 Có Đáp Án
  • Tổng Hợp Các Bài Toán Hình Ôn Thi Vào Lớp 10 Thường Gặp
  • Lý Thuyết Phản Ứng Oxi Hóa Khử Lớp 10 Và Giải Bài Tập Sgk Trang 83
  • Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Đáp Án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 9
  • About chúng tôi – Lời Giải Hay

    File size:

    12M

    Category:

     Education

    App Title:

    Loigiaihay.com – Lời Giải Hay

    Developed By:

     Thành Phát

    Installations:

    42,671

    Current Version:

    1.6.2.1

    Req. Android:

    4.1 and up

    Last Updated:

    December 03, 2022

    Rating:

    4.6 / 5.0

    We helps you to install any App/Game available on Google Play Store/iTunes Store on your PC running Windows or Mac OS. You can download apps/games to the desktop or your PC with Windows 7,8,10 OS, Mac OS X, or you can use an Emulator for Android or iOS to play the game directly on your personal computer. Here we will show you how can you download and install your fav. Game chúng tôi – Lời Giải Hay on PC using the emulator, all you need to do is just follow the steps given below.

    How to Download chúng tôi – Lời Giải Hay Windows 8.1/10/8/7 64-Bit & 32-Bit Free?

    if you are a PC user using any of the OS available like Windows or Mac you can follow this step to step guide below to get chúng tôi – Lời Giải Hay on your  PC. without further ado lets more towards the guide:

    • For the starters Download and Install the Android Emulator of your Choice. Take a look at the list we provide here: Best Android Emulators For PC
    • Upon the Completion of download and install, open the Android Emulator.
    • Now in the search box type ‘Loigiaihay.com – Lời Giải Hay ‘ and get the manager in Google Play Search.
    • Follow on-screen instructions to learn about use the App properly
    • That’s all.

    Features of chúng tôi – Lời Giải Hay :

    Loigiaihay.Com (còn được gọi lời giải hay, loi giai hay) giúp các bạn học sinh và phụ huynh tìm kiếm lời giải bài tập sách giáo khoa (sgk), sách bài tập, vở bài tập, soạn bài văn, tiếng việt, sách tham khảo, đề thi kiểm tra cũng như lý thuyết tóm tắt theo từng bài học cho tất cả các môn: toán học, vật lý, hóa học, sinh học, văn học, tiếng việt, tiếng anh, lịch sử, Địa lý,.. Cho tất cả các…

    Loigiaihay.com – Lời Giải Hay PC FAQs

    Here are some quick FAQs which you may like to go through:

    How do I install chúng tôi – Lời Giải Hay on my PC?

    Ans. You can not directly install this app on your pc but with the help of the android emulator, you can do that.

    Is chúng tôi – Lời Giải Hay available for pc?

    Ans. No officially not, but with this article steps, you can use it on pc.

    How do I install chúng tôi – Lời Giải Hay on Windows 8,7 or 10?

    Ans. This is the same process as we install the app on our pc that is the same process for windows also.

    How do I install chúng tôi – Lời Giải Hay on Mac OS X?

    Ans. This is the same process as we install the app on our pc that is the same process for windows also

    Also, make sure you share these with your friends on social media. Please check out our more content like SmartIRX For PC / Windows 7/8/10 / Mac .

    .

    Conclusion

    We have discussed here Loigiaihay.com – Lời Giải Hay an App from  Education category which is not yet available on Mac or Windows store, or there is no other version of it available on PC; So we have used an Android emulator to help us in this regard and let us use the App on our PC using the Android Emulators.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Loigiaihay.com – Lời Giải Hay V1.6.1 – Download For Android And Pc
  • Lesson Two Grammar Unit 9 Family Friends Special Edition Grade 3
  • Số 57 Có Tên “rồng Nhả Tiền”. Vì Sao?
  • Số 49 Có Ý Nghĩa Gì? “mang Vận Đến” Hay “xua Hạn Đi”
  • Ai Gia Đi Xin Xăm Xoxoxox
  • Lời Giải Hay Là Gì? Học Tập Trêncó Tốt Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 10: Unit 2: Language
  • Soạn Anh 10: Unit 3: Language
  • Soạn Anh 10: Unit 4. Listening
  • Đề Thi, Đáp Án Môn Tiếng Anh Kỳ Thi Vào Lớp 10 Ở Tphcm
  • Nhận Định Đề Thi Và Đáp Án Tham Khảo Môn Tiếng Anh Tuyển Sinh Vào Lớp 10 Tại Hà Nội
  • Loigiaihay là gì?

    chúng tôi hay còn được gọi là Lời Giải Hay, loi giai hay. Là một trang web giáo dục phổ biến các nội dung về giải bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập, vở bài tập, soạn bài văn, tiếng Việt, sách tham khảo. Đề thi kiểm tra cũng như lý thuyết tóm tắt theo từng bài học cho tất cả các môn học.

    Lời giải hay sẽ cung cấp cho phụ huynh cùng học sinh tất tần tật thông tin kiến thức từ các môn xã hội đến tự nhiên như: Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Văn học, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lý,… Cho tất cả các khối lớp học lớp từ lớp 1 đến lớp 12.

    Bạn chỉ cần vào website chúng tôi tại trang chủ bạn chọn lớp từ thanh Menu và khi nhấn chuộc vào lớp học bạn muốn thì bất kỳ lời giải của môn học nào trong chương trình lớp học sẽ hiện ra cho bạn chọn lựa.

    Với giao diện trang web đơn giản, dễ sử dụng và cung cấp khối lượng kiến thức thực tế, chính xác nên lời giải hay đã nhận được nhiều cảm tình cùng sự tin tưởng đến từ các bạn học sinh, phụ huynh.

    Lời giải hay là gì? Có tốt hơn những trang web học tập khác không?

    Hiện nay trang web giáo dục như lời giải hay có rất nhiều trên internet khiến cho phụ huynh cùng học sinh phân vân lo lắng không biết nên chọn lựa cái nào mới phải. Tuy nhiên, theo đánh giá và truyền tai nhau của nhiều bạn học sinh thì hiện tại có 2 trang web học tập được yêu thích và truy cập nhiều nhất hiện nay chính là chúng tôi và vietjack.com.

    Loigiaihay trên ứng dụng di động

    Thay vì truy cập trực tiếp trên website thì hiện nay lời giải hay đã có ứng dụng trên điện thoại di động nên bạn có thể truy cập bất cứ đâu khi có mạng internet để ôn tập mọi lúc rãnh.

    Ứng dụng này cũng có nhiều tính năng đặc sắc như:

    • Có đầy đủ lời giải cho mọi môn học theo chương trình học của Bộ GD&ĐT
    • Hỗ trợ lời giải cho tất cả các cấp học từ lớp 1 đến lớp 12
    • Giao diện được thiết kế đơn giản nhưng bắt mắt, dễ sử dụng, phù hợp với nhiều người
    • Hỗ trợ sử dụng, tìm kiếm và xem lời giải ngay cả khi thiết bị di động không được kết nối mạng Internet
    • Tính năng tìm kiếm được thiết kế để thao tác có thể được thực hiện dễ dàng, đơn giản nhất
    • Người dùng hoàn toàn có thể lưu lại các bài giải trên loigiaihay để xem lại ngay cả khi không được kết nối Internet
    • Trong quá trình học tập với ứng dụng loigiaihay, học viên có thể dễ dàng chuyển sang các lớp khác nhau chỉ với một thao tác
    • Dịch vụ hỗ trợ giải bài tập này còn có những bài viết giúp học sinh có thể dễ dàng chuẩn bị trước bài học cho ngày hôm sau

    Học online trên Loigiaihay.com

    Hiện nay thì việc học online giúp ích rất nhiều cho các bạn học sinh, giúp học sinh có thể tiếp xúc, trao đổi, chia sẻ với những bạn học viên khác một cách dễ dàng hơn.

    Hơn nữa, dịch vụ học tập trực tuyến này cũng có khá nhiều dạng bài tập tương tự như trong các sách giáo khoa, sách tham khảo, sách nâng cao,… Giúp người dùng thoải mái lựa chọn và rèn luyện.

    Làm thế nào để tìm thấy loigiaihay trên internet hiện nay?

    Rất đơn giản, bạn chỉ cần lên Google và gõ từ khóa loigiaihay, chúng tôi lời giải hay là gì,… trang sẽ hiển thị cho bạn tất tần tật các thông tin về trang web ứng dụng này.

    Ngoài những môn học chính thì loigiaihay còn hỗ trợ một số bài kiểm tra, bài tập cho các môn học phụ như: Giáo dục công dân, Tin học, Công nghệ,…

    Thay vì tốn tiền tìm mua các sách tham khảo, sách nâng cao hay nhờ người khác giảng bài, bạn chỉ cần truy cập trang web chúng tôi để ôn tập, luyện tập giải bài, học trước những kiến thức chuẩn bị bài lên lớp,…

    Hy vọng những chia sẻ này giúp bạn hiểu biết lời giải hay nhiều hơn, cách chính xác hơn. Từ đó ứng dụng trang web này vào học tập hay hướng dẫn cho con em mình tại nhà.

    ĐẠI SỨ QUÁN VIỆT NAM TẠI MÔNG CỔ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 500 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Lịch Sử Lớp 11 (Có Đáp Án)
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Có Đáp Án Hóa Học Lớp 12: Kim Loại Kiềm, Kim Loại Kiềm Thổ, Nhôm
  • Tổng Hợp 500 Câu Hỏi Địa Lí 11 Có Đáp Án
  • Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Địa Lí 11 Có Đáp Án Hay Nhất 2022
  • Địa Lí 10 Bài 34: Thực Hành Vẽ Biểu Đồ Tình Hình Sản Xuất Một Số Sản Phẩm Công Nghiệp Trên Thế Giới
  • Bt Nhị Thức Newton Cực Hay Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bt Nhị Thức Newton Cực Hay Có Lời Giải Nhi Thuc Nuiton Doc
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Nghĩa Của Từ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Từ Mượn
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Thuật Ngữ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Tôi Đi Học (Ngắn Nhất)
  • Bài tập NHị thức niutơn

    Bài 1: Tìm các số hạng không chứa trong khai triển nhị thức Niutơn của với .

    Bài 2: Tìm hệ số của số hạng chứa trong khai triển nhị thức Niutơn của

    , biết rằng

    Bài 3: Trong khai triển của thành đa thức

    , hãy tìm hệ số lớn nhất .

    Bài 4: Tìm số hạng thứ bảy trong khai triển nhị thức: ;

    Bài 5: Cho khai triển nhị thức:

    Biết rằng trong khai triển đó và số hạng thứ tư bằng . Tìm .

    Bài 6: Tìm hệ số của số hạng số hạng chứa trong khai triển nhị thức Niutơn của

    , biết rằng:

    Bài 7: Tìm hệ số của trong khai triển thành đa thức của

    Bài 8: Khai triển biểu thức ta được đa thức có dạng . Tìm hệ số của , biết .

    Bài 9: Tìm hệ số của trong khai triển đa thức:

    Bài 10: Tìm hệ số của số hạng chứa trong khai triển nhị thức Niutơn của , biết:

    Bài 11: Tìm số hạng không chứa trong khai triển nhị thức , biết rằng

    Bài 12: Tìm hệ số của trong khai triển của thành đa thức.

    Bài 13: Tìm hệ số của số hạng chứa trong khai triển nhị thức Niutơn của

    Bài 14: Tìm hệ số của trong khai triển của

    Bài 15: Trong khai triển thì hệ số của số hạng là:

    Bài 16: Cho khai triển: . Tìm hệ số của số hạng chứa trong khai triển.

    Bài 17: Cho khai triển: . Tìm số hạng chứa trong khai triển.

    Bài 18: Cho khai triển sau : . Tìm hệ số của

    Bài 19: Cho khai triển: . Biết n là số nguyên dương nghiệm đúng phương trình: . Tìm hệ số của số hạng chứa .

    Bài 20: Có bao nhiêu số hạng hữu tỷ trong khai triển của biểu thức:

    Bài 21: Có bao nhiêu số hạng hữu tỷ trong khai triển:

    Bài 22: Cho .Biết hệ số của số hạng thứ 3 trong khai triển là 328. Tìm hệ số của số hạng thứ 5.

    Bài 23: Tìm hệ số của trong khai triển ?

    Bài 24:

    Xác định n sao cho trong khai triển nhị thức : hạng tử thứ 11 là số hạng có hệ số lớn nhất.

    Bài 25:

    Trong khai triển sau có bao nhiêu số hạng hữu tỷ :

    Bài 26: Tìm hệ số của trong khai triển

    Bài 27: Trong khai triển nhị thức : .Tìm số hạng không phụ thuộc x

    Bài 28: Với là số nguyên dương, chứng minh hệ thức sau:

    Bài 29: Tính tổng: + +…..+

    Bài 30: Tính tổng: + +…..

    Bài 31: Tìm sao cho:

    Bài 32: Chứng minh hệ thức sau:

    Bài 33: Chứng minh :

    Bài 34: Chứng minh rằng với mọi ,ta luôn có đẳng thức:

    Bài 35: Chứng minh rằng

    Bài 36: Tính tổng

    Bài 37: Tìm số nguyên dương n sao cho

    Bài 38: Tính giá trị của biểu thức :

    , biết rằng

    Bài 39: CMR:

    Bài 40: Chứng minh đẳng thức :

    Bài 41: Với mỗi n là số tự nhiên, hãy tính tổng:

    .

    Bài 42: Cho n là một số nguyên dương.

    a) Tính tích phân :

    b) Tính tổng số :

    bài 43: CMR

    bài 44: Chứng minh rằng: .

    Bài 45: Tính tổng

    Bài 46. Giải hệ phương trình:

    Bài 47: Giải phương trình :

    Bài 48: Giải phương trình :

    Bài 49: Giải phương trình :

    Bài 50: Tìm số tự nhiên n sao cho :

    Bài 51: Giải phương trình

    Bài 52: Giải bất phương trình

    Bài 53: Giaỉ phương trình:

    Bài 54: Giải phương trình:

    Bài 55: Giải phương trình sau:

    Bài 56: Giải bất phương trình

    Bài 57: Giải phương trình:

    Bài 58: Giải bất phương trình:

    Bài 59: Giải bất phương trình:

    Bài 60: Giải bất phương trình sau:

    Bài 61: ải bất phương trình:

    Bài 62: ải bất phương trình

    Bài 63:

    Giải phương trình :

    Bài 1: Từ giả thiết suy ra : (1)

    Vì nên :

    (2)

    Từ suy ra: (3)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Tôi Đi Học
  • Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 12: Let’s Eat
  • Xây Dựng Chiến Lược Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Hưng Vượng, Giai Đoạn 2022 2022 2
  • Ma Trận Efe Ma Trận Các Yếu Tố Ngoại Vi (External Factor Evaluation)
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Về Mệnh Đề
  • Các Dạng Giải Toán Có Lời Văn Lớp 4 Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Toán Có Lời Văn Ở Lớp 4 Với Dạng Bài Toán
  • Một Số Biện Pháp Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 4
  • Chuyên Đề: Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Hs Lớp 4&5 Chuyen De Giai Toan Lop 5 Doc
  • Đề Tài Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 4
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Lớp 4 Khắc Phục Các Lỗi Khi Thực Hiện Giải Toán Có Lời Văn
  • Các Dạng GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN LỚP 4 Hay Nhất. Tổng hợp các dạng Toán Có lời Văn Lớp 4 chuẩn chương trình Tiểu Học. Tự học Online xin giới thiệu đến quý thầy cô và các bạn tham khảo Các Dạng GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN LỚP 4.

    – Có 4 thùng dầu như nhau chứa tổng cộng 112 lít. Hỏi có 16 thùng như thế thì chứa được bao nhiêu lít ?

    – Biết 28 bao lúa như nhau thì chứa tổng cộng 1260 kg. Hỏi nếu có 1665 kg lúa thì chứa trong bao nhiêu bao ?

    – Xe thứ nhất chở 12 bao đường, xe thứ hai chở 8 bao đường, xe thứ hai chở ít hơn xe thứ nhất 192 kg đường. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu kg đường ?

    – Hai xe ôtô chở tổng cộng 4554 kg thức ăn gia súc, xe thứ nhất chở 42 bao, xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất 15 bao. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu kg ?

    – Cửa hàng có 15 túi bi, cửa hàng bán hết 84 viên bi và còn lại 8 túi bi. Hỏi trước khi bán cửa hàng có bao nhiêu viên bi ?

    – Có một số lít nước mắm đóng vào các can. Nếu mỗi can chứa 4 lít thì đóng được 28 can. Hỏi nếu mỗi can chứa 8 lít thì đóng được bao nhiêu can ?

    – Giải được các bài toán tìm số TBC dạng:

    1- Một kho gạo, ngày thứ nhất xuất 180 tấn, ngày thứ hai xuất 270 tấn, ngày thứ ba xuất 156 tấn. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng đã xuất được bao nhiêu tấn gạo ?

    2 – Hằng có 15000 đồng, Huệ có nhiều hơn Hằng 8000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    – Hằng có 15000 đồng, Hằng có ít hơn Huệ 8000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    3 – Lan có 125000 đồng, Huệ có nhiều hơn Lan 37000 đồng. Hồng có ít hơn Huệ 25000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    – Lan có 125000 đồng, như vậy Lan có nhiều hơn Huệ 37000 đồng nhưng lại ít hơn Hồng 25000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    4 – Hằng có 15000 đồng, Huệ có số tiền bằng 3/5 số tiền của Hằng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    – Hằng có 15000 đồng, Hằng có số tiền bằng 3/5 số tiền của Huệ. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền?

    5- Lan có 126000 đồng, Huệ có số tiền bằng 2/3 số tiền của Lan. Hồng có số tiền bằng 3/4 số tiền của Huệ. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    – Lan có 126000 đồng, Huệ có số tiền bằng 2/3 số tiền của Lan và bằng 3/4 số tiền của Hồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    7 – Một đoàn xe chở hàng. Tốp đầu có 4 xe, mỗi xe chở 92 tạ hàng; tốp sau có 3 xe, mỗi xe chở 64 tạ hàng. Hỏi:

    1. Trung bình mỗi tốp chở được bao nhiêu tạ hàng ?
    2. Trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu tạ hàng ?

    8- Trung bình cộng của ba số là 48. Biết số thứ nhất là 37, số thứ hai là 42. Tìm số thứ ba.

    – Trung bình cộng của ba số là 94. Biết số thứ nhất là 85 và số thứ nhất hơn số thứ hai là 28. Tìm số thứ ba.

    – Một cửa hàng nhập về ba đợt, trung bình mỗi đợt 150 kg đường. Đợt một nhập 170 kg và nhập ít hơn đợt hai 40 kg. Hỏi đợt ba cửa hàng đã nhập về bao nhiêu kg ?

    – Một cửa hàng nhập về ba đợt, trung bình mỗi đợt 150 kg đường. Đợt một nhập 168 kg, và nhập bằng 4/5 đợt hai. Hỏi đợt ba cửa hàng đã nhập về bao nhiêu kg ?

    – Khối lớp 5 của trường em có 3 lớp, trung bình mỗi lớp có 32 em. Biết lớp 5A có 33 học sinh và nhiều hơn lớp 5B là 2 em. Hỏi lớp 5C có bao nhiêu học sinh ?

    9 – An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của An và Bình. Hỏi Hùng có bao nhiêu viên bi ?

    – An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có 23 viên bi. Dũng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của An, Bình và Hùng. Hỏi Dũng có bao nhiêu viên bi ?

    – An có 18 viên bi, Bình có nhiều hơn An16 viên bi, Hùng có ít hơn Bình11 viên, Dũng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của An, Bình và Hùng. Hỏi Dũng có bao nhiêu viên bi ?

    – An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của An và Bình, Dũng có số bi bằng trung bình cộng số bi của Bình và Hùng. Hỏi Dũng có bao nhiêu viên bi ?

    1- Tìm số trung bình cộng của các số tự nhiên từ 20 đến 28.

    – Tìm số trung bình cộng của các số tự nhiên chẵn từ 30 đến 40.

    2 – Lan và Huệ có 102000 đồng. Lan và Ngọc có 231000 đồng. Ngọc và Huệ có 177000 đồng. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    3- Trung bình cộng số tuổi của bố, mẹ và Hoa là 30 tuổi. Nếu không tính tuổi bố thì trung bình cộng số tuổi của mẹ và Hoa là 24. Hỏi bố Hoa bao nhiêu tuổi ?

    – Trung bình cộng số tuổi của bố, mẹ, Mai và em Mai là 23 tuổi. Nếu không tính tuổi bố thì trung bình cộng số tuổi của mẹ, Mai và em Mai là 18 tuổi. Hỏi bố Mai bao nhiêu tuổi ?

    – ở một đội bóng, tuổi trung bình của 11 cầu thủ là 22 tuổi. Nếu không tính đội trưởng thì tuổi trung bình của 10 cầu thủ là 21 tuổi. Hỏi đội trưởng bao nhiêu tuổi.

    4 – Một tháng có 15 lần kiểm tra. Sau 10 lần kiểm tra đầu thì điểm trung bình của An là 7. Hỏi với các lần kiểm tra còn lại, trung bình mỗi lần phải đạt bao nhiêu điểm để điểm trung bình của cả tháng là 8 điểm.

    5 – An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của cả ba bạn. Hỏi Hùng có bao nhiêu viên bi ?

    – An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi nhiều hơn trung bình cộng số bi của ba bạn là 2 viên. Hỏi Hùng có bao nhiêu viên bi ?

    – An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi kém trung bình cộng số bi của ba bạn là 2 viên. Hỏi Hùng có bao nhiêu viên bi ?

    6 – Có 4 thùng dầu, trung bình mỗi thùng đựng 17 lít, nếu không kể thùng thứ nhất thì trung bình mỗi thùng còn lại chứa 15 lít. Hỏi thùng thứ nhất chứa bao nhiêu lít dầu

    7 – Trung bình cộng tuổi bố, mẹ, và chị Lan là 29 tuổi. TBC số tuổi của bố, và chị Lan là 26 tuổi. Biết tuổi Lan bằng 3/7 số tuổi mẹ. Tính số tuổi của mỗi người.

    – Trung bình cộng số tuổi của bố và mẹ là 39 tuổi. TBC số tuổi của bố, mẹ và Lan là 30 tuổi. Biết tuổi Lan bằng 2/7 số tuổi bố. Tính số tuổi của mỗi người.

    – Trung bình cộng số tuổi của bố, mẹ, Bình và Lan là 24 tuổi. TBC số tuổi của bố, mẹ và Lan là 28 tuổi. Biết tuổi Bình gấp đôi tuổi Lan, tuổi Lan bằng 1/6 tuổi mẹ. Tìm số tuổi của mỗi người.

    – Trung bình cộng tuổi ông, tuổi bố và tuổi cháu là 36 tuổi. TBC số tuổi của bố và cháu là 23 tuổi. Biết ông hơn cháu 54 tuổi. Tìm số tuổi của mỗi người.

    – TBC của số số thứ nhất, số thứ hai và số thứ ba là 26. TBC của số số thứ nhất và số thứ hai là 21. TBC của số thứ hai và số thứ ba là 30. Tìm mỗi số.

    – Gia đình An hiện có 4 người nhưng chỉ có bố và mẹ là đi làm. Lương tháng của mẹ là 1100000 đồng, lương của bố gấp đôi lương của mẹ. Mỗi tháng mẹ đều để dành 1500000 đồng. Hỏi:

    1. Mỗi tháng trung bình mỗi người đã tiêu bao nhiêu tiền ?
    2. Nếu Lan có thêm một người em nữa mà mẹ vẫn để dành như trước thì số tiền tiêu trung bình hàng tháng của mỗi người sẽ giảm đi bao nhiêu tiền ?

    III/ Toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

    – Một hình chữ nhật có hiệu hai cạnh liên tiếp là 24 cm và tổng của chúng là 92 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đã cho.

    1 – Tìm hai số lẻ có tổng là 186. Biết giữa chúng có 5 số lẻ.

    2- Hai ông cháu hiện nay có tổng số tuổi là 68, biết rằng cách đây 5 năm cháu kém ông 52 tuổi. Tính số tuổi của mỗi người.

    3 – Hùng và Dũng có tất cả 45 viên bi. Nếu Hùng có thêm 5 viên bi thì Hùng có nhiều hơn Dũng 14 viên. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi.

    – Hùng và Dũng có tất cả 45 viên bi. Nếu Hùng cho đi 5 viên bi thì Hùng có nhiều hơn Dũng 14 viên. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi.

    6 – Lớp 4A có 32 học sinh. Hôm nay có 3 bạn nữ nghỉ học nên số nam nhiều hơn số nữ là 5 bạn. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh nữ, bao nhiêu học sinh nam ?

    7 – Hùng và Dũng có tất cả 46 viên bi. Nếu Hùng cho Dũng 5 viên bi thì số bi của hai bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên bi.

    – Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 120 m. Nếu tăng chiều rộng thêm 5m và bớt

    chiều dài đi 5 m thì mảnh đất hình chữ nhật đó trở thành một mảnh đất hình vuông. Tính

    diện tích mảnh đất hình chữ nhật trên.

    – Hai thùng dầu có tất cả 116 lít. Nếu chuyển 6 lít từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì lượng dầu ở hai thùng bằng nhau. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu ?

    8 – Tìm hai số có tổng là 132. Biết rằng nếu lấy số lớn trừ đi số bé rồi cộng với tổng của chúng thì được 178.

    – Tìm hai số có tổng là 234. Biết rằng nếu lấy số thứ nhất trừ đi số thứ hai rồi cộng với hiệu của chúng thì được 172.

    9 – An và Bình có tất cả 120 viên bi. Nếu An cho Bình 20 viên thì Bình sẽ có nhiều hơn An 16 viên. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi ?

    – An và Bình có tất cả 120 viên bi. Nếu An cho Bình 20 viên thì Bình có ít hơn An 16 viên. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi ?

    10 – Hai kho gạo có 155 tấn. Nếu thêm vào kho thứ nhất 8 tấn và kho thứ hai 17 tấn thì số gạo ở mỗi kho bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi kho có bao nhiêu tấn gạo ?

    – Ngọc có tất cả 48 viên bi vừa xanh vừa đỏ. Biết rằng nếu lấy ra 10 viên bi đỏ và hai viên bi xanh thì số bi đỏ bằng số bi xanh. Hỏi có bao nhiêu viên bi mỗi loại ?

    11 – Hai người thợ dệt dệt được 270 m vải. Nếu người thứ nhất dệt thêm 12m và người thứ hai dệt thêm 8 m thì người thứ nhất sẽ dệt nhiều hơn người thứ hai 10 m. hỏi mỗi người đã dệt được bao nhiêu m vải ?

    12* – Hai thùng dầu có tất cả 132 lít. Nếu chuyển 12lít từ thùng 1 sang thùng 2 và chuyển 7

    lít từ thùng 2 sang thùng 1 thì thùng 1 sẽ có nhiều hơn thùng 2 là 14 lít. Hỏi lúc đầu mỗi

    thùng có bao nhiêu lít dầu ?

    1- Tổng của hai số là một số lớn nhất có 3 chữ số chia hết cho 5. Biết nếu thêm vào số bé 35 đơn vị thì ta được số lớn. Tìm mỗi số.

    2 – Trên một bãi cỏ người ta đếm được 100 cái chân vừa gà vừa chó. Biết số chân chó nhiều hơn chân gà là 12 chiếc. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con chó ?

    – Trên một bãi cỏ người ta đếm được 100 cái mắt vừa gà vừa chó. Biết số chó nhiều hơn số gà là 12con. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con chó ?

    3 – Tìm hai số có hiệu là 129. Biết rằng nếu lấy số thứ nhất cộng với số thứ hai rồi cộng với tổng của chúng thì được 2010.

    – Một phép trừ có tổng của số bị trừ, số trừ và hiệu là 7652. Hiệu lớn hơn số trừ 798 đơn vị. Hãy tìm phép trừ đó.

    – Tìm hai số có hiệu là 22. Biết rằng nếu lấy số lớn cộng với số bé rồi cộng với hiệu của chúng thì được 116.

    – Tìm hai số có hiệu là 132. Biết rằng nếu lấy số lớn cộng với số bé rồi trừ đi hiệu của chúng thì được 548.

    4 – Lan đi bộ vòng quanh sân vận động hết 15 phút, mỗi phút đi được 36 m. Biết chiều dài sân vận động hơn chiều rộng là 24 m. Tính diện tích của sân vận động.

    5- Hồng có nhiều hơn Huệ 16000 đồng. Nếu Hồng có thêm 5000 đồng và Huệ có thêm 11000 đồng thì cả hai bạn sẽ có tất cả 70000 đồng. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    – Hồng có nhiều hơn Huệ 16000 đồng. Nếu Hồng cho đi 5000 đồng và Huệ cho 11000 đồng thì cả hai bạn sẽ có tất cả 70000 đồng. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    1-Tổng 2 số là số lớn nhất có 3 chữ số. Hiệu của chúng là số lẻ nhỏ nhất có 2 chữ số. Tìm mỗi số.

    – Tìm hai số có tổng là số lớn nhất có 4 chữ số và hiệu là số lẻ bé nhất có 3 chữ số.

    – Tìm hai số có tổng là số bé nhất có 4 chữ số và hiệu là số chẵn lớn nhất có 2 chữ số.

    2 – Tìm hai số có hiệu là số bé nhất có 2 chữ số chia hết cho 3 và tổng là số lớn nhất có 2 chữ số chia hết cho 2.

    1 – An và Bình mua chung 45 quyển vở và phải trả hết số tiền là 72000 đồng. Biết An phải trả nhiều hơn Bình 11200. Hỏi mỗi bạn đã mua bao nhiêu quyển vở.

    2* – Tổng của 3 số là 1978. Số thứ nhất hơn tổng hai số kia là 58 đơn vị. Nếu bớt ở số thứ hai đi 36 đơn vị thì số thứ hai sẽ bằng số thứ ba. Tìm 3 số đó.

    3* – Ba bạn Lan, Đào, Hồng có tất cả 27 cái kẹo. Nếu Lan cho Đào 5 cái, Đào cho Hồng 3 cái, Hồng lại cho Lan 1 cái thì số kẹo của ba bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu cái kẹo ?

    4*- Trung bình cộng số tuổi của bố, tuổi An và tuổi Hồng là 19 tuổi, tuổi bố hơn tổng số tuổi của An và Hồng là 2 tuổi, Hồng kém An 8 tuổi. Tính số tuổi của mỗi người.

    IV/ Dạng toán: Tìm phân số của một số

    Bài 1: Mẹ 49 tuổi ,tuổi con bằng 2/7 tuổi mẹ .Hỏi con bao nhiêu tuổi?

    Bài 2: Mẹ 36 tuổi ,tuổi con bằng 1/6 tuổi mẹ hỏi bao nhiêu năm nữa tuổi con bằng 1/3 tuổi mẹ?

    Bài 3: Bác An có một thửa ruộng .Trên thửa ruộng ấy bác dành 1/2 diện tích để trồng rau. 1/3 Để đào ao phần còn lại dành làm đường đi. Biết diện tích làm đường đi là 30 . Tính diện tích thửa ruộng.

    Bài 4: Trong đợt kiểm tra học kì vừa qua ở khối 4 thầy giáo nhận thấy. 1/2 Số học sinh đạt điểm giỏi, 1/3 số học sinh đạt điểm khá, 1/10 số học sinh đạt trung bình còn lại là số học sinh đạt điểm yếu. Tính số học sinh đạt điểm yếu biết số học sinh giỏi là 45 em.

    Nhận xét: Để tìm được số học sinh yếu thì cần tìm phân số chỉ số học sinh yếu.

    Cần biết số học sinh của khối dựa vào số học sinh giỏi

    Bài 5:

      a) Một cửa hàng nhận về một số hộp xà phòng. Người bán hàng để lại 1/10 số hộp bầy ở quầy, còn lại đem cất vào tủ quầy. Sau khi bán 4 hộp ở quầy người đo nhận thấy số hộp xà phòng cất đi gấp 15 lần số hộp xà phòng còn lại ở quầy. Tính số hộp xà phòng cửa hàng đã nhập.

    Nhận xét: ở đây ta nhận thấy số hộp xà phòng cất đi không thay đổi vì vậy cần bám vào đó bằng cách lấy số hộp xà phòng cất đi làm mẫu số. Tìm phân số chỉ 4 hộp xà phòng.

    1. b) Một cửa hàng nhận về một số xe đạp. Người bán hàng để lại 1/6 số xe đạp bầy bán ,còn lại đem cất vào kho. Sau khi bán 5 xe đạp ở quầy người đo nhận thấy số xe đạp cất đi gấp 10 lần số xe đạp còn lại ở quầy. Tính số xe đạp cửa hàng đã nhập.
    2. c) Trong đợt hưởng ứng phát động trồng cây đầu năm ,số cây lớp 5a trồng bằng 3/4 số cây lớp 5b. Sau khi nhẩm tính thầy giáo nhận thấy nếu lớp 5b trồng giảm đi 5 cây thì số cây lúc này của lớp 5a sẽ bằng 6/7 số cây của lớp 5b.

    Sau khi thầy giáo nói như vậy bạn Huy đã nhẩm tính ngay được số cây cả 2 lớp trồng được. Em có tính được như bạn không ?

    Bài 6: Một giá sách có 2 ngăn .Số sách ở ngăn dưới gấp 3 lần số sách ở ngăn trên. Nếu chuyển 2 quyển từ ngăn trên xuống ngăn dưới thì số sách ở ngăn dưới sẽ gấp 4 lấn số sách ở ngăn trên. Tính số sách ở mỗi ngăn.

    Bài 7: Hai kho có 360 tấn thóc. Nếu lấy 1/3 số thóc ở kho thứ nhất và 2/ 5 số thóc ở kho thứ 2 thì số thóc còn lại ở 2 kho bằng nhau.

    1. Tính số thóc lúc đầu mỗi kho.
    2. Hỏi đã lấy ra ở mỗi kho bao nhiêu tấn thóc.

    Bài 8: Hai bể chứa 4500 lít nước, người ta tháo ở bể thứ nhất 2/5 bể. Tháo ở bể thứ hai là 1/4 bể thì số nước còn lại ở hai bể bằng nhau. Hỏi mỗi bể chứa bao nhiêu lít nước.

    Bài 9: Hai bể chứa 4500 lít nước . người ta tháo ở bể thứ nhất 500 lít .Tháo ở bể thứ hai là 1000 lít thì số nước còn lại ở hai bể bằng nhau. Hỏi mỗi bể chứa bao nhiêu lít nước.

    V/Toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó:

    1- Tìm hai số có tổng là 80 và tỉ số của chúng là 3 : 5.

    2 – Hai thùng dầu chứa tổng cộng 126 lít. Biết số dầu ở thùng thứ nhất bằng 5/2 số dầu ở thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?

    3- Hai lớp 4A và 4B trồng được 204 cây. Biết lớp 4A có 32 học sinh, lớp 4B có 36 học sinh, mỗi học sinh đều trồng được số cây bằng nhau. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

    1- Khối 5 có tổng cộng 147 học sinh, tính ra cứ 4 học sinh nam thì có 3 học sinh nữ. Hỏi khối lớp 5 có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ ?

    – Dũng chia 64 viên bi cho Hùng và Mạnh. Cứ mỗi lần chia cho Hùng 3 viên thì lại chia cho Mạnh 5 viên bi. Hỏi Dũng đã chia cho Hùng bao nhiêu vien bi, cho Mạnh bao nhiêu viên bi?

    – Hồng và Loan mua tất cả 40 quyển vở. Biết rằng 3 lần số vở của Hồng thì bằng 2 lần số vở của Loan. Hỏi mỗi bạn mua bao nhiêu quyển vở?

    2 – Tổng số tuổi hiện nay của hai ông cháu là 65 tuổi. Biết tuổi cháu bao nhiêu tháng thì tuổi ông bấy nhiêu năm. Tính số tuổi hiện nay của mỗi người.

    3 – Tìm hai số có tổng là 480. Biết nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 5.

    – Tìm hai số có tổng là 900. Biết nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 3 và số dư là 4.

    – Tìm hai số có tổng là 129. Biết nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 6 và số dư là 3.

    – Tìm hai số có tổng là 295. Biết nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 8 và số dư là 7.

    – Tìm hai số a, b biết rằng khi chia a cho b thì được thương là 5 dư 2 và tổng của chúng là 44.

    – Tìm hai số có tổng là 715. Biết rằng nếu thêm một chữ số 0 vào bên phải số bé thì được số lớn.

    – Tìm hai số có tổng là 177. Nếu bớt số thứ nhất đi 17 đơn vị và thêm vào số thứ hai 25 đơn

    vị thì số thứ nhất sẽ bằng 2/3 số thứ hai.

    1- Tổng 2 số là số lớn nhất có 3 chữ số. Tỉ số của chúng là 4/5. Tìm mỗi số.

    3 – Hiện nay tuổi bố gấp 4 lần tuổi con. Biết rằng 5 năm nữa thì tổng số tuổi của hai bố con là 55 tuổi. Hỏi hiện nay bố bao nhiêu tuổi ? Con bao nhiêu tuổi ?

    – Hiện nay tuổi con bằng 2/7số tuổi mẹ. Biết rằng 5 năm trước thì tổng số tuổi của hai mẹ con là 35 tuổi. Hỏi hiện nay bố bao nhiêu tuổi ? Con bao nhiêu tuổi ?

    4 – Trên một bãi cỏ người ta đếm được 112 cái chân vừa trâu vừa bò. Biết số bò bằng 3/4 số trâu. Hỏi có bao nhiêu con bò, bao nhiêu con trâu ?

    – Trên một bãi cỏ người ta đếm được 112 cái chân vừa gà vừa chó. Biết số chân gà bằng 5/2 số chân chó. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con chó?

    5 – Hiện nay trung bình cộng số tuổi của bố và Lan là 21 tuổi. Biết số tuổi của Lan bằng 2/5 số tuổi của bố. Tính số tuổi của mỗi người.

    6 – Minh đố Hạnh: ” Thời gian từ đầu ngày đến giờ bằng 3/5 thời gian từ bây giờ đến hết ngày. Đố bạn bây giờ là mấy giờ? “. Em hãy giúp Hạnh giải đáp câu đố của Minh.

    7 – Tìm hai số biết rằng số thứ nhất bằng 2/5 số thứ hai. Nếu lấy số thứ nhất cộng với số thứ hai rồi cộng với tổng của chúng thì được 168.

    8 – Tìm hai số biết số thứ nhất bằng 3/4 số thứ hai. Biết rằng nếu bớt ở số thứ nhất đi 28 đơn vị thì được tổng mới là 357.

    – Tìm hai số biết số thứ nhất bằng 3/4 số thứ hai. Biết rằng nếu thêm vào số thứ hai 28 đơn vị thì được tổng mới là 357.

    – Tìm hai số biết số thứ nhất bằng 3/4 số thứ hai. Biết rằng nếu bớt ở số thứ nhất đi 28 đơn vị và thêm vào số thứ hai là 35 đơn vị thì được tổng mới là 357.

    9 – Bác Ba nuôi cả gà và vịt tổng cộng 80 con. Bác Ba đã bán hết 10 con gà và 7 con vịt nên còn lại số gà bằng 2/5 số vịt. Hỏi lúc chưa bán, bác Ba có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con vịt?

    – Một nông trại có tổng số gà và vịt là 600 con. sau khi bán đi 33 con gà và 7 con vịt thì số vịt còn lại bằng 2/5 số gà. Hỏi sau khi bán, nông trại còn lại bao nhiêu con gà, bao nhiêu con vịt?

    1 – Tìm hai số có TBC bằng 92 và thương của chúng bằng 3.

    Dạng5: Dạng tổng hợp.

    1 – Trên một bãi cỏ người ta đếm được 112 cái chân vừa trâu vừa bò. Biết số chân bò bằng 3/4 số chân trâu. Hỏi có bao nhiêu con bò, bao nhiêu con trâu ?

    2 – Tuổi Hồng bằng 1/2 tuổi Hoa, tuổi Hoa bằng 1/4 tuổi bố, tổng số tuổi của Hồng là 36 tuổi. Hỏi mỗi người bao nhiêu tuổi?

    3 – Cho trước sơ đồ. Dựa vào sơ đồ hãy nêu bài toán ( với các cách theo quan hệ tỉ số – hiệu – tổng).

    4- Trong một hộp có 48 viên bi gồm ba loại: bi xanh, bi đỏ, bi vàng. Biết số bi xanh bằng tổng số bi đỏ và bi vàng; số bi xanh cộng với số bi đỏ thì gấp 5 lần số bi vàng. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu viên bi?

    5- Một phép chia có thương là 6, số dư là 3. Tổng của số bị chia, số chia là 199. Tìm số bị chia và số chia.

    – Một phép chia có thương là 5, số dư là 4. Tổng của số bị chia, số chia, thương và số dư là 201. Tìm số bị chia và số chia.

    – Khi thực hiện phép chia hai số tự nhiên thì được thương là 6 và dư 51. Biết tổng của số bị chia và số chia, thương và số dư là 969. Hãy tìm số bị chia và số chia trong phép chia.

    6*- Ba lớp cùng góp bánh để liên hoan cuối năm. Lớp 5A góp 5 kg bánh, lớp 5 B đem đến 3 kg cùng loại. Số bánh đó đủ dùng cho cả ba lớp nên lớp 5C không phải mua mà phải trả lại cho hai lớp kia 24000 đồng. Hỏi mỗi lớp 5A, 5B nhận lại bao nhiêu tiền? ( biết rằng ba lớp góp bằng nhau )

    VI/Toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó:

    – Học sinh cần hiểu được cơ sở của cách làm.

    – Nắm được các bước giải bài toán.

    – Giải tốt các dạng bài tập :

    1- Mai có nhiều hơn Đào 27000 đồng. Biết số tiền của Đào gấp 3 số tiền của Mai. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    – Mai có nhiều hơn Đào 27000 đồng. Biết số tiền của Đào bằng 1/3 số tiền của Mai. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    2- Có hai mảnh vườn. Mảnh 1 có diện tích bằng 2/5 diện tích mảnh 2 và kém mảnh 2 là 1350 m2. Tính diện tích mỗi mảnh vườn.

    – Tìm hai số có hiệu là 72, biết số lớn bằng 5/2 số bé.

    – Dũng có nhiều hơn Hùng 57 viên bi, biết số bi của Dũng bằng 7/4 số bi của Hùng. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

    – Tìm hai số biết tỉ số của chúng bằng 4/7 và nếu lấy số lớn trừ đi số bé thì được kết quả bằng 360.

    – Dũng có nhiều hơn Minh 36 viên bi. Biết 3/7 số bi của Dũng thì bằng số bi của Minh. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

    3- Hai lớp 4A và 4B cùng tham gia trồng cây. Biết lớp 4A có 32 học sinh, lớp 4B có 36 học

    sinh, mỗi học sinh đều trồng được số cây bằng nhau vì thế lớp 4A đã trồng ít hơn lớp 4B là

    12 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây ?

    4- Sân trường em hình chữ nhật có chiều rộng bằng 3/5 chiều dài và kém chiều dài 26 m. Tính chu vi và diện tích của sân trường.

    – Tìm hai số có hiệu là 516, biết rằng nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 4.

    – Hai số có hiệu bằng 216, biết rằng nếu thêm một chữ số 0 vào bên phải số bé thì được số lớn.

    – Tìm hai số có hiệu là 36. Nếu thêm vào số trừ 14 đơn vị và bớt ở số bị trừ đi 8 đơn vị thì số trừ sẽ bằng 3/5 số bị trừ.

    4- Tìm hai số, biết số thứ nhất hơn số thứ hai 83 đơn vị và nếu thêm vào số thứ nhất 37 đơn vị thì được số mới bằng 8/3 số thứ hai.

    1- Hiệu 2 số là số chẵn lớn nhất có 2 chữ số. Số bé bằng 3/5 số lớn. Tìm mỗi số.

    2- Tìm hai số, biết số bé bằng 5/7 số lớn, và nếu lấy số lớn trừ số bé rồi cộng với hiệu của chúng thì được kết quả là 64.

    3- Mẹ sinh Hà năm mẹ 25 tuổi. Hiện nay số tuổi của Hà bằng 2/7 số tuổi của mẹ. Tính số tuổi hiện nay của mỗi người.

    5- Tìm hai số biết số thứ nhất bằng 2/5 số thứ hai. Biết rằng nếu thêm vào số thứ nhất đi 13 đơn vị và bớt ở số thứ hai đi 8 đơn vị thì hiệu của chúng là 6.

    6- Một đàn trâu bò có số trâu bằng 4/7 số bò. Nếu bán mỗi loại 15 con thì số bò hơn số trâu là 24 con. Hỏi đàn trâu bò có tất cả bao nhiêu con ?

    – Một cửa hàng có số gạo tẻ gấp 3 lần số gạo nếp, cửa hàng đã bán 12kg gạo tẻ và 7 kg gạo nếp thì phần còn lại của số gạo tẻ hơn số gạo nếp là 51 kg. Hỏi trước khi bán, cửa hàng có bao nhiêu kg gạo mỗi loại ?

    – Hoa và Hương có một số tiền. Biết số tiền của Hoa bằng 3/8 số tiền của Hương. Nếu Hoa tiêu hết 9000 đồng và Hương tiêu hết 15000 đồng thì Hương còn nhiều hơn Hoa 39000 đồng. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu tiền ?

    7- Một gia đình nuôi một số gà và vịt. Biết số gà bằng 3/7 số vịt. Nếu bán đi 6 con gà và mua thêm 9 con vịt thì số vịt hơn số gà là 29 con. Hỏi có tất cả bao nhiêu con gà và vịt ?

    8- Một trại chăn nuôi có một số dê và cừu. Biết số gà bằng 3/7 số vịt. Nếu có thêm 8 con dê và 15 con cừu thì số cừu hơn số dê là 35 con. Hỏi có tất cả bao nhiêu con dê và cừu ?

    – Tìm hai số biết hiệu và thương của chúng đều bằng 5.

    – Tìm A và B biết ( A + B ): 2 = 21và A : B = 6

    1 – Trên một bãi cỏ người ta đếm thấy số chân trâu nhiều hơn số chân bò là 24 chiếc. Biết số chân bò bằng 2/5 số chân trâu. Hỏi có bao nhiêu con bò, bao nhiêu con trâu ?

    2 – Tìm hai số có hiệu là 165, biết rằng nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 7 và số dư là 3.

    – Tìm hai số a, b biết hiệu của chúng là 48và khi chia a cho b thì được thương là 6 dư 3.

    3* An có nhiều hơn Bình 24 cái kẹo. biết rằng nếu An cho Bình 6 cái kẹo thì số kẹo của Bình bằng 2/5 số kẹo của An. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên kẹo?

    – Tìm hai số biết số thứ nhất bằng 2/5 số thứ hai và nếu giẩm số thứ nhất 12 đơn vị thì được số mới kém số thứ hai 87 đơn vị.

    ” Tang tảng lúc trời mới rạng đông

    Rủ nhau đi hái mấy quả bòng

    Mỗi người 5 quả thừa 5 quả

    Mỗi người 6 quả một người không “

    Hỏi có bao nhiêu người, bao nhiêu quả bòng ?

    – Hùng mua 16 quyển vở, Dũng mua 9 quyển vở cùng loại và trả ít hơn Hùng 22400 đồng. Hỏi mỗi bạn đã trả hết bao nhiêu tiền mua vở ?

    – Hiện nay bà 60 tuổi, bố 28 tuổi, mẹ 24 tuổi và con 2 tuổi. Hỏi sau bao nhiêu năm nữa thì tổng số tuổi của bố, mẹ và con bàng tuổi của bà ?

    – Hồ thứ nhất chứa 1600 lít nước, hồ thứ hai chứa 1600 lít nước. Người ta tháo ra cùng một lúc ở hồ thứ nhất mỗi phút 30 lít nước và ở hồ thứ hai mỗi phút 10 lít. Hỏi sau bao lâu thì số nước còn lại trong hai hồ bằng nhau ?

    – Hồng mua 4 bút chì và 8 quyển vở phải trả hết 23600 đồng, Lan mua 4 bút chì và 10 quyển vở phải trả hết 28000 đồng. Tính giá tiền một bút chì, một quyển vở. ( mở rộng )

    – An có một số bi và một số túi, nếu An bỏ vào mỗi túi 9 viên thì còn thừa 15 viên, còn nêu bỏ vào mỗi túi 12 viên thì vừa đủ. Hỏi An có bao nhiêu bi và bao nhiêu túi ?

    – Cô giáo chia kẹo cho các em bé. Nếu có chia cho mỗi em 3 chiếc thì cô còn thừa 2 chiếc, còn nếu chia cho mỗi em 4 chiếc thì bị thiếu mất 2 chiếc. Hỏi cố giáo có tất cả bao nhieu chiếc kẹo và cô đã chia cho bao nhiêu em bé?

    – Trên một đoạn đường dài 780, người ta trồng cây hai bên đường, cứ cách 30m thì trồng một cây. Hỏi người ta đã trồng tất cả bao nhiêu cây ? ( Biết rằng hai đầu đường đều có trồng cây )

    – Người ta cưa một cây gỗ dài 6m thành những đoạn dài bằng nhau, mỗi đoạn dài 4 dm, mỗi lần cưa mất 2 phút. Hỏi phải cưa bao nhiêu lâu mới xong?

    – Một cuộn dây thép dài 56m. Người ta định chặt để làm đinh, mỗi cái đinh dài 7cm . Hỏi thời gian chặt là bao nhiêu, biết rằng mỗi nhát chặt hết 2 giây.

    – Một người thợ mộc cưa một cây gỗ dài 12m thành những đoạn dài 15dm. Mỗi lần cưa hết 6 phút. thời gian nghỉ tay giữa hai lần cưa là 2 phút. Hỏi người ấy cưa xong cây gỗ hết bao nhiêu lâu? ( 54 phút )

    – Có một miếng đất hình chữ nhật có chiều rộng 15m, chiều dài 24m. Người ta dựng cọc để làm hàng rào, hai cọc liên tiếp cách nhau 3m. Hỏi để rào hết miếng đất thì cần phải có bao nhiêu cọc ?

    – Người ta mắc bóng đèn màu xung quanh một bảng hiệu hình chữ nhật có chiều dài 25dm, rộng 12dm, hai bóng đèn liên tiếp cách nhau 2cm. Hỏi phải mắc tất cả bao nhiêu bóng đèn

    – Quãng đường từ nhà Lan đến trường có tất cả 52 trụ điện, hai trụ điện liên kề cách nhau 50m. Hỏi quãng đường nhà Lan đến trường dài bao nhiêu m ? ( biết hai đầu đường đều có trụ điện )

    – Muốn lên tầng ba của một ngôi nhà cao tầng phải đi qua 52 bậc cầu thang. Vậy phải đi qua bao nhiêu bậc cầu thang để đến tầng sáu của ngôi nhà này ? Biết rằng số bậc cầu thang của mỗi tầng là như nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 110 Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 4 Năm 2022 Tải Nhiều
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Tuần 1
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Mới Unit 1: Nice To See You Again
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 1: Nice To See You Again
  • Lời Giải Hay Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Gợi Ý Trả Lời Câu Hỏi

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Câu Đố Mẹo Có Đáp Án, Hay Và Khó Nhất 2022
  • 7 Bài Tập Excel Cơ Bản Có Lời Giải Hay Nhất
  • Soạn Bài Lớp 6: Phương Pháp Tả Người
  • Soạn Bài Phương Pháp Tả Cảnh Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • 1. Câu bị động:

    Hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả.

    Mô hình chung của kiểu câu bị động. Đối tượng của hành động – động từ, bị động (bị, được, phải) – chủ thể của hành động – hành động.

    – Chuyển sang câu chủ động. Chưa một người đàn bà nào yêu hắn cả.

    Mô hình chung của câu chủ động: Chủ thể hành động – hành động – đối tượng của hành động.

    – Thay câu chủ động vào đoạn văn và nhận xét: Câu không sai nhưng không nối tiếp ý và hướng triển khai ý của câu đi trước. Câu đi trước trong đoạn đang nói về “hắn”, chọn “hắn” làm đề tài. Vì thế, câu tiếp theo nên tiếp tục chọn “hắn” làm đề tài. Muốn thế cần viết câu theo kiểu chủ động thì không tiếp tục đề tài về “hắn” được mà đột ngột chuyển sang nói về một người đàn bà nào”. Về câu bị động, các em xem lại Ngữ văn 7, tập hai.

    2. Câu bị động: Đời hắn chưa bao giờ được săn sóc bởi một bàn tay “đàn bà”. Tác dụng: tạo sự liên kết ý với câu đi trước, nghĩa là tiếp tục đề tài nói về “hắn”. Phân tích như ở bài tập 1. 3. Cần viết một đoạn văn về nhà văn Nam Cao, trong đó có dùng câu bị động. Sau đó giải thích lí do dùng câu bị động và phân tích tác dụng của câu bị động đó. Khi giải thích và phân tích, cần dựa vào sự liên kết về ý với các câu đi trước.

    DÙNG KIỂU CÂU CÓ KHỞI NGỮ

    1. a) Câu có khởi ngữ: Hành thì nhà thị may lại còn.

    – Khởi ngữ: Hành

    Nhắc lại khái niệm khởi ngữ. Khởi ngữ là thành phần câu nêu lên để tài của câu, là điểm xuất phát của điều thông báo trong câu. Đặc điểm:

    + Khởi ngữ luôn luôn đứng đầu câu.

    + Khởi ngữ tách biệt với phần còn lại của câu bằng từ thì, hoặc từ là, hoặc quãng ngắt (dấu phẩy).

    + Trước khởi ngữ có thể có hư từ còn, về, đối với,… Về khởi ngữ, xem Ngữ văn 9, tập hai.

    b) So sánh câu trên (câu có khởi ngữ: “Hành thì nhà thị may lại còn”) với câu tương đương về nghĩa nhưng không có khởi ngữ: Nhà thị may lại còn hành”, ta thấy:

    – Hai câu tương đương về nghĩa cơ bản: biểu hiện cùng một sự việc.

    – Câu có khởi ngữ liên kết chặt chẽ hơn về ý với câu đi trước nhờ sự đối lập giữa các từ gạo và hành (hai thứ cần thiết để nấu cháo hành). Vì thế viết như nhà văn Nam Cao là tối ưu.

    2. Các câu trong đoạn văn đều nói về “tôi”; quê quán, vẻ đẹp thể hiện qua bím tóc, cổ. Cho nên nếu câu tiếp theo nói về mắt thì cần dùng từ mắt ở đầu câu để biểu hiện đề tài, tạo nên mạch thống

    nhất về đề tài. Nếu viết câu đó theo phương án A thì không tạo được mạch ý vì đột ngột chuyển sang: đề tài các anh lái xe. Nếu viết theo như phương án B thì câu văn là câu bị động gây ấn tượng nặng nề. Nếu viết theo phương án D thì đảm bảo được mạch ý, nhưng không dẫn được nguyên văn lời các anh lái xe vì trong trường hợp này, việc dẫn nguyên văn lời các anh lái xe tạo nên ấn tượng kiêu hãnh của cô gái và sắc thái ý nhị của lời kể chuyện. Chỉ có phương án C là thích hợp nhất đối với đoạn văn.

    3. a). Câu thứ hai có khởi ngữ: Tự tôi.

    – Vị trí: Ở đầu câu, trước chủ ngữ.

    – Có quãng ngắt (dấu phẩy) sau khởi ngữ.

    – Tác dụng của khởi ngữ: Nêu một đề tài có quan hệ liên tưởng (giữa đồng bào – người nghe, và tôi – người nói) với điều đã nói trong câu trước (đồng bào – tôi).

    b) Câu thứ hai có khởi ngữ: Cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc.

    – Vị trí: Ở đầu câu, trước chủ ngữ (ấy).

    – Có quãng ngắt (dấu phẩy) sau khởi ngữ.

    – Tác dụng của khởi ngữ: Nêu một đề tài có quan hệ với điều đã nói trong câu đi trước (thể hiện thông tin đã biết từ câu đi trước): tình yêu ghét, niềm vui buồn, ý đẹp xấu (câu trước) → Cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc (khởi ngữ ở câu sau).

    DÙNG KIỂU CÂU CÓ TRẠNG NGỮ CHỈ TÌNH HUỐNG

    1. a) Phần in đậm nằm ở vị trí đầu câu.

    b) Phần in đậm có cấu tao là cụm động từ.

    c) Chuyển: Bà già kia: thấy thị hởi, bật cười. Nhận xét: Sau khi chuyển, câu có hai vị ngữ, hai vị ngữ đó cùng có cấu tạo là các cụm dộng từ, cùng biểu hiện hoạt động của một chủ thể là Bà già kia. Nhưng viết theo kiểu câu có một cụm động từ ở trước chủ ngữ thì câu nối tiếp về ý rõ ràng hơn với câu trước đó.

    2. Ở vị trí để trống trong đoạn văn, tác giả đã lựa chọn câu ở phương án C (Nghe tiếng An, Liên dị, ng dậy trả lời), nghĩa là lựa chọn kiểu câu có trạng ngữ chỉ tình huống, mà không chọn các kiểu câu khác, vì: Kiểu câu ở phươ.g án A (có trạng ngữ chỉ thời gian khi).

    Nếu viết theo phương án này thì sự việc ở câu này và câu trước đó như xa nhau, cách một quảng thời gian.

    – Kiểu câu ở phương án B (câu có hai vế, đều có đủ chủ ngữ và vị ngữ). Kiểu câu này lặp lại chủ ngữ (Liên) không cần thiết, gây cho câu văn ấn tượng nặng nề.

    – Kiểu câu ở phương án D (câu có 1 chủ ngữ và 2 vị ngữ). Kiểu câu này không tạo được mạch liên kết ý chặt chẽ với câu trước. Chỉ có kiểu câu C vừa đúng về ý, vừa liên kết ý chặt chẽ, vừa mềm mại, uyển chuyển.

    3. a) Trạng ngữ: Nhận được phiến trát của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường (câu đầu).

    b) Đây là câu đầu văn bản nên tác dụng của trạng ngữ này không phải là liên kết văn bản, cũng không phải là thể hiện thông tin đã biết, mà là phân biệt tin thứ yếu (thể hiện ở phần phụ đầu câu) với tin quan trọng (thể hiện ở phần vị ngữ chính của câu: quay lại hỏi thầy thơ lại giúp việc).

    TỔNG KẾT VỀ VIỆC SỬ DỤNG BA KIỂU CÂU TRONG VĂN BẢN

    – Thành phần chủ ngữ trong kiểu câu bị động, thành phần khởi ngữ và thành phần trạng ngữ chỉ tình huống đều chiếm vị trí đầu câu.

    – Các thành phần kể trên thường thể hiện nội dung thông tin đã biết từ những câu đi trước trong văn bản, hay thể hiện một nội dung dễ dàng liên tưởng từ những điều đã biết ở những câu đi trước, hoặc một thông tin không quan trọng.

    – Vì vậy, việc sử dụng những câu kiểu câu bị động, câu có thành phần khởi ngữ, câu có trạng ngữ chỉ tình huống có tác dụng liên kết ý, tạo mạch lạc trong văn bản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Đề Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 9 Có Đáp Án
  • Đề Thi Chọn Đội Tuyển Hsg Môn Ngữ Văn Lớp 9 Tỉnh Nam Định
  • 50 Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Ngữ Văn Lớp 9
  • 14 Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Sinh Học Lớp 9 Có Đáp Án
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Tiếng Anh Lớp 8 Có Đáp Án Lần 1
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100