Top 18 # Lời Giải Hay Anh 11 Unit 11 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 11: Sources Of Energy / 2023

Giải bài tập Tiếng Anh 11 Unit 11: Sources of Energy

– Work in pairs. Answer the following questions. ( Làm việc theo cặp. Trả lời các câu hỏi sau.)

– Picture 1: Wind energy: năng lượng gió

– Picture 2: Solar energy: năng lượng mặt trời

– Picture 3: Water energy: năng lượng nước

Hiện nay các nguồn năng lượng của chúng ta là từ nhiên liệu hóa thạch (dầu, than đá và khí thiên nhiên). Tuy nhiên các trữ lượng đó rất hạn chế. Vì nhu cầu về điện gia tăng quá nhanh, nhiên liệu hóa thạch sẽ bị cạn kiệt trong một khoảng thời gian tương đối ngắn. Do đó người ta phải phát triển và sử dụng các nguồn năng lượng thay thế.

Một nguồn năng lượng thay thế là năng lượng hạt nhân. Năng lượng hạt nhân có thể cung cấp đủ số điện cho nhu cầu thế giới trong hàng trăm năm, nhưng nó rất nguy hiểm. Một nguồn năng lượng thay thế khác là địa nhiệt, lấy từ lòng trái đất. Các nhà khoa học dùng sức nóng này để tạo ra năng lượng. Tuy nhiên loại năng lượng này chỉ có ở một vài nơi trên thế giới mà thôi.

Mặt trời, nước và gió là các nguồn năng lượng thay thế khác. Gió chạy máy xay gió và thuyền buồm. Nó là một nguồn năng lượng sạch và lại có nhiều. Nhưng rủi thay, khi không có gió, ta sẽ không có năng lượng. Nước khi chảy từ trên cao xuống thấp sẽ tạo ra năng lượng. Năng lượng này được dùng để tạo ra điện. Thủy điện cho năng lượng không gây ô nhiễm. Tuy nhiên, ta phải xây đập để sử dụng năng lượng này. Đập nước rất tốn kém nên thủy điện rất đắt tiền.

Mặt trời giải phóng ra lượng lớn năng lượng mỗi ngày. Năng lượng này có thể chuyển thành điện. Nhiều quốc gia dùng năng lượng mặt trời cho cuộc sống hàng ngày. Các tấm bảng thu nhiệt từ mặt trời trên mái nhà có thể tạo đủ năng lượng để sưởi ấm hay làm mát toàn bộ ngôi nhà. Năng lượng mặt trời không những nhiều và vô tận mà còn sạch sẽ và an toàn.

Dù còn có một số hạn chế, tiềm năng của các nguồn năng lượng thay thế này là rất lớn. Tuy nhiên, làm cách nào tận dụng những nguồn năng lượng đó là một vấn đề cho các nhà nghiên cứu trên thế giới.

A: I think that nuclear power can be an alternative source ofenergy

A: Because our major sources of energy are running out while nuclear power is unlimited.

B: However, it can be very dangerous. A nuclear reactor releases radiation which is harmful to the environment.

A: I think that solar energy can be an alternative source of energy.

A: Because our major sources of energy are running out while solar energy is plentiful and infinite.

B: I know it is also clean and safe to the enviroment. However, it is only possible during the day time.

A: I think that water power can be an alternative source of energy.

A: Because our major sources of energy are running out while water is unlimited.

B: I know it also provides energy without pollution. However, it is expensive to build a dam for hydroeiectricity.

A: I think that wind can be an alternative source of energy.

A: Because our major sources of energy are running out while wind is abundant and unlimited.

B: I know it is also clean and safe to the enviroment. However, it is not available when there is no wind.

A: I think that geothermal heat can be an alternative source of energy.

A: Because our major sources of energy are running out while this heat is available.

B: I know it also provides energy without pollution. However, it is possible only in a few places in the world.

Task 3. Work in groups. Express your belief on the increasing use of alternative source of energy…. ( Bày tỏ niềm tin của bạn vào việc gia tăng sử dụng nguồn năng lượng thay thế trong tương lai, sử dụng các gợi ý từ Bài tập 2.)

In my opinion using the alternative sources is the necessary way to solve the rapid exhaustion of our major sources of energy. The alternative sources such as solar energy, water power, wind power… are clean and safe for our life. Besides that they are unlimited and can be renewable. Nowadays, there are some developed countries that use the alternative sources parallel the major sources of energy. Day after day, science and technology develop so fast. There are more windmills, dams are built, more solar panels are set on the roofs of houses to create energy. I think in the future, the alternative sources will replace completely our major sources of energy.

– Work in pairs. List some of the things you use energy for in your house. ( Làm việc theo cặp. Liệt kê một số trong những thứ sử dụng năng lượng trong nhà của bạn.)

They are electricity, oil, coal, gas,…

The chart presents the energy consumption in Highland in 2005. As can be seen, the total energy consumption was 170 million tons. Nuclear hydroelectricity made up the largest amount of this figure (75 million tons). This was followed by the consumption of petroleum (50 million tons). Coal contributed a slightly went up with 45 million tons.

The chart shows the energy consumption in Highland in 2000 and 2005. As I can be seen, the total energy consumption in 2005 was 170 million tons. So it was I higher than in 2000 (117 million tons). In 2005, Nuclear and Hydroelectricity made up the largest amount of this figure (75 million tons). This was followed by the I consumption of petroleum (50 million tons). Both of them were higher than in 2000. However, coal decreased the amount of the energy consumption (from 57 million tons in 2000 to 50 million tons).

The chart shows the energy consumption in Highland in 2000 and 2005. As can be seen, there was an upward trend in the consumption of coal and nuclear and hydroelectricity. It was a sharp decrease in the use of petroleum in 2005. The amount of coal used increased by 5 million tons compared with 2000 and the consumption of nuclear & hydroelectricity soared up dramatically by 50 million tons. However, the amount of petroleum consumed in 2005 went down by 50 million tons.

In general, there was a difference in the amount as well as trend of consuming different sources of energy between the two years.

1. The boy playing the piano is Bend.

2. Do you know the woman coming toward us?

3. The people waiting for the bus in the rain are getting wet.

4. The scientists researching the causes of cancer are making progress.

5. The fence surrounding our house is made of wood.

6. We have an apartment overlooking the park.

1. The ideas presented in that book are interesting.

2. I come from a city located in the southern part of the country.

3. They live in a house built in 1890.

4. The photographs published in the newspaper were extraordinary.

5. The experiment conducted at the University of Chicago was successful.

6. They work in a hospital sponsored by the government.

1. John was the last man to reach the top.

2. The last person to leave the room must turn off the light.

3. The first person to see is Mr. Smith.

4. This is the second person to be killed in that way.

5. The first person to catch the ball will be the winner.

Không khí, nước và đất đều cần thiết cho sự sống của tất cả sinh vật. Không khí bị ô nhiễm nặng có thể gây ra bệnh tật, thậm chí là chết. Nước bị ô nhiễm giết hết cá và các sinh vật dưới nước. Sự ô nhiễm đất sẽ làm giảm số lượng đất để trồng lương thực, vấn đề ô nhiễm rất phức tạp vì nhiều ô nhiễm là do những thứ mang lại tiện ích cho con người gây ra. Chẳng hạn như khói thải từ xe hơi là nguyên nhân của một số lớn ô nhiễm không khí. Nhưng xe hơi cung cấp việc vận chuyển cho hàng triệu người. Các nhà máy thải ra chất gây ô nhiễm không khí và nước, nhưng nhà máy lại cung cấp việc làm cho rất nhiều người. Như vậy để chấm dứt hay làm giảm ô nhiễm ngay lập tức, con người phải ngưng sử dụng nhiều thứ có lợi cho họ. Ô nhiễm có thể được làm giảm dần theo nhiều cách. Các nhà khoa học và các kỳ sư đang tìm cách đế làm giảm sổ lượng ô nhiễm mà xe hơi và nhà máy gây ra. Chính phủ cũng thông qua và áp dụng các luật lệ đòi hỏi những cơ sở kinh doanh và các cá nhân ngưng hay cắt giảm một số hoạt động gây ô nhiễm.

III. Pronunciation and Grammar (2.5 points)

We are trying to find solutions to environmental pollution problem. People should stop cutting trees for timber. Instead, they should plant more trees and forests. They should reduce using cars and motorbikes that cause noise and air pollution. We should prevent farmers from using fertilizers and pesticides that damage the soil. People should not litter on the land and in the water. We should prohibit factories from dumping industrial wastes into rivers and lakes.

It is high time governments over the world had measures that require companies and individuals to stop or cut down on polluting activities.

Lời Giải Hay Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Gợi Ý Trả Lời Câu Hỏi / 2023

1. Câu bị động:

Hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả.

Mô hình chung của kiểu câu bị động. Đối tượng của hành động – động từ, bị động (bị, được, phải) – chủ thể của hành động – hành động.

– Chuyển sang câu chủ động. Chưa một người đàn bà nào yêu hắn cả.

Mô hình chung của câu chủ động: Chủ thể hành động – hành động – đối tượng của hành động.

– Thay câu chủ động vào đoạn văn và nhận xét: Câu không sai nhưng không nối tiếp ý và hướng triển khai ý của câu đi trước. Câu đi trước trong đoạn đang nói về “hắn”, chọn “hắn” làm đề tài. Vì thế, câu tiếp theo nên tiếp tục chọn “hắn” làm đề tài. Muốn thế cần viết câu theo kiểu chủ động thì không tiếp tục đề tài về “hắn” được mà đột ngột chuyển sang nói về một người đàn bà nào”. Về câu bị động, các em xem lại Ngữ văn 7, tập hai.

2. Câu bị động: Đời hắn chưa bao giờ được săn sóc bởi một bàn tay “đàn bà”. Tác dụng: tạo sự liên kết ý với câu đi trước, nghĩa là tiếp tục đề tài nói về “hắn”. Phân tích như ở bài tập 1. 3. Cần viết một đoạn văn về nhà văn Nam Cao, trong đó có dùng câu bị động. Sau đó giải thích lí do dùng câu bị động và phân tích tác dụng của câu bị động đó. Khi giải thích và phân tích, cần dựa vào sự liên kết về ý với các câu đi trước.

DÙNG KIỂU CÂU CÓ KHỞI NGỮ

1. a) Câu có khởi ngữ: Hành thì nhà thị may lại còn.

– Khởi ngữ: Hành

Nhắc lại khái niệm khởi ngữ. Khởi ngữ là thành phần câu nêu lên để tài của câu, là điểm xuất phát của điều thông báo trong câu. Đặc điểm:

+ Khởi ngữ luôn luôn đứng đầu câu.

+ Khởi ngữ tách biệt với phần còn lại của câu bằng từ thì, hoặc từ là, hoặc quãng ngắt (dấu phẩy).

+ Trước khởi ngữ có thể có hư từ còn, về, đối với,… Về khởi ngữ, xem Ngữ văn 9, tập hai.

b) So sánh câu trên (câu có khởi ngữ: “Hành thì nhà thị may lại còn”) với câu tương đương về nghĩa nhưng không có khởi ngữ: Nhà thị may lại còn hành”, ta thấy:

– Hai câu tương đương về nghĩa cơ bản: biểu hiện cùng một sự việc.

– Câu có khởi ngữ liên kết chặt chẽ hơn về ý với câu đi trước nhờ sự đối lập giữa các từ gạo và hành (hai thứ cần thiết để nấu cháo hành). Vì thế viết như nhà văn Nam Cao là tối ưu.

2. Các câu trong đoạn văn đều nói về “tôi”; quê quán, vẻ đẹp thể hiện qua bím tóc, cổ. Cho nên nếu câu tiếp theo nói về mắt thì cần dùng từ mắt ở đầu câu để biểu hiện đề tài, tạo nên mạch thống

nhất về đề tài. Nếu viết câu đó theo phương án A thì không tạo được mạch ý vì đột ngột chuyển sang: đề tài các anh lái xe. Nếu viết theo như phương án B thì câu văn là câu bị động gây ấn tượng nặng nề. Nếu viết theo phương án D thì đảm bảo được mạch ý, nhưng không dẫn được nguyên văn lời các anh lái xe vì trong trường hợp này, việc dẫn nguyên văn lời các anh lái xe tạo nên ấn tượng kiêu hãnh của cô gái và sắc thái ý nhị của lời kể chuyện. Chỉ có phương án C là thích hợp nhất đối với đoạn văn.

3. a). Câu thứ hai có khởi ngữ: Tự tôi.

– Vị trí: Ở đầu câu, trước chủ ngữ.

– Có quãng ngắt (dấu phẩy) sau khởi ngữ.

– Tác dụng của khởi ngữ: Nêu một đề tài có quan hệ liên tưởng (giữa đồng bào – người nghe, và tôi – người nói) với điều đã nói trong câu trước (đồng bào – tôi).

b) Câu thứ hai có khởi ngữ: Cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc.

– Vị trí: Ở đầu câu, trước chủ ngữ (ấy).

– Có quãng ngắt (dấu phẩy) sau khởi ngữ.

– Tác dụng của khởi ngữ: Nêu một đề tài có quan hệ với điều đã nói trong câu đi trước (thể hiện thông tin đã biết từ câu đi trước): tình yêu ghét, niềm vui buồn, ý đẹp xấu (câu trước) → Cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc (khởi ngữ ở câu sau).

DÙNG KIỂU CÂU CÓ TRẠNG NGỮ CHỈ TÌNH HUỐNG

1. a) Phần in đậm nằm ở vị trí đầu câu.

b) Phần in đậm có cấu tao là cụm động từ.

c) Chuyển: Bà già kia: thấy thị hởi, bật cười. Nhận xét: Sau khi chuyển, câu có hai vị ngữ, hai vị ngữ đó cùng có cấu tạo là các cụm dộng từ, cùng biểu hiện hoạt động của một chủ thể là Bà già kia. Nhưng viết theo kiểu câu có một cụm động từ ở trước chủ ngữ thì câu nối tiếp về ý rõ ràng hơn với câu trước đó.

2. Ở vị trí để trống trong đoạn văn, tác giả đã lựa chọn câu ở phương án C (Nghe tiếng An, Liên dị, ng dậy trả lời), nghĩa là lựa chọn kiểu câu có trạng ngữ chỉ tình huống, mà không chọn các kiểu câu khác, vì: Kiểu câu ở phươ.g án A (có trạng ngữ chỉ thời gian khi).

Nếu viết theo phương án này thì sự việc ở câu này và câu trước đó như xa nhau, cách một quảng thời gian.

– Kiểu câu ở phương án B (câu có hai vế, đều có đủ chủ ngữ và vị ngữ). Kiểu câu này lặp lại chủ ngữ (Liên) không cần thiết, gây cho câu văn ấn tượng nặng nề.

– Kiểu câu ở phương án D (câu có 1 chủ ngữ và 2 vị ngữ). Kiểu câu này không tạo được mạch liên kết ý chặt chẽ với câu trước. Chỉ có kiểu câu C vừa đúng về ý, vừa liên kết ý chặt chẽ, vừa mềm mại, uyển chuyển.

3. a) Trạng ngữ: Nhận được phiến trát của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường (câu đầu).

b) Đây là câu đầu văn bản nên tác dụng của trạng ngữ này không phải là liên kết văn bản, cũng không phải là thể hiện thông tin đã biết, mà là phân biệt tin thứ yếu (thể hiện ở phần phụ đầu câu) với tin quan trọng (thể hiện ở phần vị ngữ chính của câu: quay lại hỏi thầy thơ lại giúp việc).

TỔNG KẾT VỀ VIỆC SỬ DỤNG BA KIỂU CÂU TRONG VĂN BẢN

– Thành phần chủ ngữ trong kiểu câu bị động, thành phần khởi ngữ và thành phần trạng ngữ chỉ tình huống đều chiếm vị trí đầu câu.

– Các thành phần kể trên thường thể hiện nội dung thông tin đã biết từ những câu đi trước trong văn bản, hay thể hiện một nội dung dễ dàng liên tưởng từ những điều đã biết ở những câu đi trước, hoặc một thông tin không quan trọng.

– Vì vậy, việc sử dụng những câu kiểu câu bị động, câu có thành phần khởi ngữ, câu có trạng ngữ chỉ tình huống có tác dụng liên kết ý, tạo mạch lạc trong văn bản.

Soạn Anh 11: Unit 10. A. Reading / 2023

Unit 10: Nature in danger – Thiên nhiên đang lâm nguy

2. The numbers of these animals have become small because they are killed for food, fur or skin.

– Đã từng được phát hiện ở Châu Phi và Châu Á, báo Chi-ta giờ chỉ rải rác ở đông Phi.

– Người ta ước tính rằng chỉ còn khoảng 1000 gấu trúc còn sót lại trong môi trường tự nhiên.

– Chỉ còn 20 con hổ Siberian còn lại trong môi trường hoang dã ở Trung Quốc và khoảng 100 con sống ở các sở thú và công viên quốc gia Trung Quốc.

1. Bạn hiểu gì từ những chi tiết trên?

2. Bạn có thể giải thích vì sao số lượng những loài này đang giảm dần không?

The human race is only one small species in the living world. Many other species exist on this planet. However, human beings have a great influence on the rest of the world. They are changing the environment by building cities and villages where forests once stood. They are affecting the water supply by using water for industry and agriculture. They are changing weather conditions by cutting down trees in the forests. And they are destroying the air by adding pollutants to it.

It can be said that human beings are changing the environment in all respects through their actions and by their habits. This has resulted in two serious consequences. The first is that many kinds of rare animals are killed. The second is that the environment where these animals are living is badly destroyed. As a result, the number of rare animals is decreasing so rapidly that they are in danger of becoming extinct.

In order to make sure that these rare animals do not disappear, efforts have been made to protect the environments in which they live. Scientists have made lists of endangered species and suggested ways to save them. Many organisations have been set up and funds have been raised. Thousands of national parks all over the world have been established to protect endangered animals. Laws have been introduced to prohibit the killing of endangered animals and the destruction of the environments where these rare animals are living.

If people’s interference with the environment decreases, more species will survive and produce offspring. The Earth will be a happy planet where human beings, animals and plants peacefully co-exist.

Loài người chỉ là một loài nhỏ trong thế giới sinh vật. Nhiều loài khác tồn tại trên hành tinh này. Tuy nhiên, con người có ảnh hưởng lớn đến phần còn lại của thế giới. Họ đang thay đổi môi trường bằng cách xây dựng thành phố và làng mạc ở nơi trước kia từng là rừng. Họ đang ảnh hưởng đến nguồn cung cấp nước bằng cách sử dụng nước cho công nghiệp và nông nghiệp. Họ đang thay đổi tình trạng thời tiết bằng việc chặt cây trong các khu rừng. Và họ đang phá hủy không khí bằng cách thải các chất gây ô nhiễm vào nó.

Có thể nói rằng con người thay đổi môi trường ở tất cả khía cạnh thông qua các hành động và thói quen của họ. Điều này đã dẫn đến hai hậu quả nghiêm trọng. Đầu tiên là nhiều loài động vật quý hiếm bị giết. Thứ hai là môi trường nơi mà các loài động vật đang sinh sống bị phá hủy nặng nề. Kết quả là, số lượng các loài động vật quý hiếm đang giảm rất nhanh đến mức chúng đang có nguy cơ bị tuyệt chủng.

Để đảm bảo rằng các loài động vật quý hiếm này không biến mất, những nỗ lực đã được thực hiện để bảo vệ môi trường mà chúng đang sống. Các nhà khoa học đã lập danh sách các loài có nguy cơ tuyệt chủng và đề xuất cách để cứu chúng. Nhiều tổ chức đã được thành lập và nhiều quỹ được xây dựng. Hàng ngàn các công viên quốc gia trên toàn thế giới đã được thiết lập để bảo vệ động vật đang bị đe dọa. Luật pháp được đưa ra để cấm việc giết hại động vật có nguy cơ tuyệt chủng và sự phá hủy môi trường nơi chúng sinh sống.

Nếu sự can thiệp của con người vào môi trường giảm, nhiều loài sẽ sống sót và sinh sản nhiều hơn. Trái đất sẽ là một hành tinh hạnh phúc nơi con người, động vật và thực vật cùng chung sống trong hòa bình.

Task 1. The words in the box all appear in the passage. Fill each blank with a suitable word./(Những từ trong khung xuất hiện trong đoạn văn. Điền vào chỗ trống với một từ thích hợp.)

pollutants decreasing protect

interference extinct endangered

1. Dinosaurs became extinct millions of years ago.

2. She tried to protect herself from the wind.

3. This species of bird is decreasing in numbers every year.

4. The chemical pollutants from cars and factories make the air, water and soil dangerously dirty.

5. The blue whale is a(an) endangered species.

6. Because of the interference of human beings, many animals have become extinct.

1. Khủng long đã tuyệt chủng cách đây hàng triệu năm.

2. Cô ấy cố gắng tự bảo vệ mình khỏi gió.

3. Hằng năm loài chim này đang giảm dần số lượng.

4. Những chất thải hóa học từ ô tô và nhà máy làm cho không khí, nước và đất ô nhiễm một cách nguy hiểm.

5. Cá voi xanh là một loài bị đe dọa.

6. Bời vì sự can thiệp của con người, nhiều động vật đã tuyệ chủng.

Task 2. Circle A, B, C or D that best sums up each paragraph./(Khoanh tròn A, B, C hoặc D thể hiện ý chính của mỗi đoạn.) Paragraph 1

A. Human beings need to grow food.

B. Human beings pollute the environment.

C. Human beings interfere with nature.

D. People should stop living in cities and villages.

Paragraph 2

A. Many animals are disappearing.

B. Human beings are responsible for the changes in the environment.

C. People are in danger of becoming extinct.

D. The human race is also an endangered species.

Paragraph 3

A. Human beings have made efforts to protect the environment.

B. Scientists have made a long list of endangered species.

C. People should be kept away from animals and plants.

D. Rare animals do not disappear.

Paragraph 4

A. The survival of endangered species

B. The Earth – a happy planet

C. Conditions for a peaceful co-existence

D. People’s interference with the environment

1. C 2. B 3. A 4. C

Đoạn 1

A. Con người cần trồng thực phẩm.

B. Con người gây ô nhiễm môi trường.

C. Con người can thiệp vào thiên nhiên.

D. Mọi người nên ngừng sống ở các thành phố và làng mạc.

Đoạn 2

A: Nhiều động vật đang biến mất.

B. Con người chịu trách nhiệm về những thay đổi trong môi trường.

C. Người ta có nguy cơ tuyệt chủng.

D. Loài người cũng là một loài bị nguy cấp.

Đoạn 3

A. Con người đã nỗ lực để bảo vệ môi trường.

B. Các nhà khoa học đã đưa ra một danh sách dài các loài bị nguy cấp.

C. Người ta nên tránh xa động vật và thực vật.

D. Động vật quý hiếm không biến mất.

Đoạn 4

A. Sự sống sót của các loài nguy cấp

B. Trái đất – một hành tinh hạnh phúc

C. Các điều kiện cho sự sống chung hòa bình

D. Sự can thiệp của người dân vào môi trường

Task 3. Answer the questions:/(Trả lời các câu hỏi.)

1. What are the four ways by which human beings are changing the world?

2. What are the serious consequences of people’s interference with the env ironment?

3. What has been done to protect the environment?

1. Four ways that people change the world are:

– They are changing the environment by building cities & villages.

– They are affecting the water supply by using water for industry and agriculture.

– They are changing weather conditions by cutting down trees in the forests.

– They are destroying the air by adding pollutants like smoke from factories.

2. The serious consequences of people’s interference with the environment are:

– Many kinds of rare animals are killed.

– The environment where these animals are living is badly destroyed.

– The numbers of rare animals is decreasing so rapidly that they are in danger of becoming extinct.

3. Many things have been done to protect endangered nature, such as:

– Many organizations have been set up and money has been raised to save rare animals.

– Thousands of national parks have been established.

– Laws have been passed to prohibit killing endangered animals.

1. Con người đang làm thay đổi thế giới theo 4 cách nào?

Bốn cách mà con người thay đổi thế giới là:

– Họ đang thay đổi môi trường bằng việc xây dựng các thành phố và làng xã.

– Họ đang ảnh hưởng đến việc cung cấp nước bằng cách sử dụng nước cho công nghiệp và nông nghiệp.

– Họ đang thay đổi điều kiện thời tiết bằng cách chặt cây trong rừng.

– Họ phá hủy không khí bằng cách thêm các chất gây ô nhiễm như khói từ nhà máy.

2. Những hậu quả nghiêm trọng của sự can thiệp của con người đến môi trường là gì?

Hậu quả nghiêm trọng của sự can thiệp của con người đối với môi trường là:

– Nhiều loại động vật quý hiếm bị giết.

– Môi trường nơi mà những con vật này đang sống bị phá huỷ nặng nề.

– Số lượng động vật quý hiếm giảm nhanh đến mức chúng có nguy cơ bị tuyệt chủng.

3. Những gì đã được thực hiện để bảo vệ môi trường?

Nhiều việc đã được thực hiện để bảo vệ việc môi trường đang bị đe dọa, như:

– Nhiều tổ chức đã được thành lập và tiền đã được huy động để cứu những động vật quý hiếm.

– Hàng ngàn vườn quốc gia đã được thành lập.

– Luật đã được thông qua để cấm giết động vật có nguy cơ tuyệt chủng.

Work in groups. Find out why some animals have become extinct./(Làm việc theo nhóm. Tìm hiểu lí do tại sao một số loài động vật đã bị tuyệt chủng.)

– People kill animals for fur, skin and food.

– People keep animals as pets.

– People hunt or capture animals for recreation or entertainment.

– Con người giết động vật để lấy lông, da và thức ăn.

– Con người giam giữ động vật như thú cưng.

– Con người săn hoặc bắt giữ động vật để giải trí và vui đùa.

Xem toàn bộ Soạn Anh 11: Unit 10. Nature in danger

Soạn Anh 11: Unit 2. Skills / 2023

Unit 2: Relationships

READING (Đọc)

– Picture a: The teacher is returning students’ papers. The boy is depressed because of his poor grades.

– Picture b: Their relationship is breaking up.

– Picture c: They’re having an argument.

Điều gì đang xảy ra trong bức tranh? Bạn nghĩ những người này có những vấn đề gì?

– Tranh a: Giáo viên đang trả bài kiểm tra cho học sinh. Cậu bé đang chán nản vì điểm kém.

– Tranh b: Mối quan hệ của họ đang tan vỡ.

– Tranh c: Họ đang có một cuộc tranh luận.

2. Bất cứ khi nào bạn có vấn đề trong việc học tập ở trường hoặc các mối quan hệ (ở nhà hay ở trường), bạn nói chuyện với ai?

1. b (Van Ha: My friend betrayed my trust.)

2. c (Quang Nam: I don’t have friends.)

Câu hỏi: Hoa là bạn duy nhất của tôi ở trường. Cô ấy cũng là người duy nhất tôi hoàn toàn tin tưởng. Hai tuần trước, tôi đã nói với cô ấy rằng tôi rất không hạnh phúc và cô đơn, và tôi thậm chí muốn bỏ học. Cô ấy hứa sẽ không nói với bất cứ ai … nhưng sau đó cô ấy nói với giáo viên của chúng tôi về điều đó. Chúng tôi đã có một cuộc cãi vã và tôi đã ngừng nói chuyện với cô ấy. Tôi có đúng không?

(Văn Hà)

Cố vấn: Hà thân mến, tôi hiểu cảm xúc của bạn. Nhưng hãy nghĩ về nó theo cách này: có lẽ Hoa thực sự sợ rằng bạn sẽ bỏ học. Cô ấy không biết phải làm gì để giúp bạn. Tôi chắc chắn cô ấy chỉ muốn giúp bạn theo cách riêng của mình, ngay cả khi nó không phải là cách mà bạn muốn. Hãy cố gắng hòa giải với Hoa, nói với cô ấy về điều đó, và tôi hy vọng các bạn sẽ trở lại thành bạn tốt của nhau. Chúc may mắn!

Câu hỏi: Trong lớp học của tôi, các cô gái có quan hệ tốt với tất cả các chàng trai, ngoại trừ tôi. Các cô gái thậm chí không nhìn thấy tôi, và các chàng trai lấy điều đó làm trò đùa. Tôi nghĩ đó là vì tôi lùn và béo, và các cô gái không thấy tôi hấp dẫn. Tôi cảm thấy rất cô đơn. Làm ơn giúp tôi.

(Quang Nam)

1. Văn Hà

2. Quang Nam

3. Bạn của tôi muốn bỏ học.

4. Bạn của tôi phản bội sự tin tưởng của tôi.

5. Tôi không có nhiều bạn bè

1. be on good terms with someone

2. take the initiative

3. trust

4. engage in (a conversation)

5. drop out (of school)

1. thân thiện và có khả năng giao tiếp tốt với ai đó – có quan hệ tốt với người khác

2. có cơ hội để hành động trước khi người khác làm – chủ động

3. có niềm tin vào một ai đó – tin tưởng

4. tham gia (một cuộc trò chuyện) – tham gia vào một cuộc trò chuyện

5. ngừng đi học trước khi học xong – bỏ học

1. They are close friends.

2. Ha told Hoa about her depression and her intention to drop out of school.

3. Because Hoa promised to keep Ha’s story scret, but then she told the teacher about it.

5. He thinks he is short and fat, and girls don’t find him attractive.

6. Because Nam does not have a good relationship with the girls in his class.

Mối quan hệ giữa Hà và Hoa là gì?

Họ là bạn thân.

Hà nói gì với Hoa cách đây hai tuần?

Hà nói với Hoa về tình trạng trầm cảm và ý định bỏ học.

Tại sao họ lại có một cuộc cãi vả?

Vì Hoa đã hứa sẽ giữ bí mật câu chuyện của Hà, nhưng rồi cô ấy nói với giáo viên của họ về điều đó.

Tư vấn viên có đồng ý với phản ứng của Hà không?

Không. Cô ấy cố gắng giải thích tại sao Hoa nói với giáo viên về vấn đề của Hà, và khuyên Hà hãy nói chuyện với Hoa lần nữa.

Quang Nam nghĩ gì về sự xuất hiện của chính mình?

Anh ấy nghĩ anh ấy rất lùn và béo, và các cô gái không thấy anh ấy hấp dẫn.

Tại sao những người bạn trai của anh lại cười đùa về anh ấy?

Vì Nam không có mối quan hệ tốt với các cô gái trong lớp.

Cố vấn khuyên Nam nên làm gì?

Cố vấn khuyên Nam nên tập trung vào việc học tập của mình, trở thành một học sinh xuất sắc và học cách bắt đầu một cuộc trò chuyện thân thiện với bạn học.

SPEAKING (Nói)

1. b 2. e 3. d

4. a 5. f 6. c

Hướng dẫn dịch:

Vân: Xin chào, Chi. Bạn trông có vẻ buồn. Có vấn đề gì?

Chi: Bạn biết đấy, Vân, chúng tôi đã được chọn tham dự Cuộc thi Nói Tiếng Anh ở Đà Nẵng vào tháng tới …

Vân: Vâng. Chỉ có hai học sinh từ mỗi lớp được chọn và chúng tôi cần phải có sự chấp thuận của cha mẹ chúng tôi.

Chi: Cha mẹ bạn đã cho phép bạn đi phải không?

Văn: Vâng, đúng vậy. Họ cảm thấy tự hào vì tôi đã được chọn. Cha mẹ bạn thì sao?

Chi: Cha mẹ tôi nói không. Họ nói Đà Nẵng quá xa và tôi sẽ bỏ lỡ bài kiểm tra TOEFL đã được xếp lịch cho tháng tới. Nhưng tôi thực sự muốn đi.

Van: Tôi hiểu. Đây là cơ hội cả đời … Nhưng tôi có một ý tưởng. Bạn có thể kiểm tra vào lúc khác. Bạn có nói với bố mẹ của bạn về điều đó không?

Chi: Tôi đã nói vậy. Vấn đề thực sự là tôi chưa bao giờ xa nhà, và họ đang lo lắng. Tôi nên làm gì?

Van: Hãy nói chuyện với giáo viên của chúng ta. Tôi nghĩ cô ấy có thể thuyết phục bố mẹ bạn.

Chi: Ý tưởng hay. Cảm ơn vì lời khuyên của bạn.

1. She was chosen to take part in the English Public Speaking Contest in Da Nang, but her parents don’t allow her to go there. They are worried because she has never been away from home.

Cô ấy đã được chọn tham gia vào cuộc thi nói tiếng Anh ở Đà Nẵng, nhưng bố mẹ cô ấy không cho phép cô ấy đến đó. Họ lo lắng vì cô ấy chưa bao giờ xa nhà.

Vân khuyên Chi nhờ giáo viên thuyết phục bố mẹ của Chi.

– Bạn cùng lớp của anh ấy chế giếu anh ấy vì điểm của anh ấy kém.

Bạn tốt của anh ấy khuyên:

– cố gắng học tập chăm chỉ hơn, hoàn thành hết các bài tập về nhà

– hỏi giáo viên nhờ giúp đỡ khi có vấn đề

– tìm một công việc gia sư

Vấn đề của Linda:

– Bạn tốt của cô ấy, Carol, gian lận trong kì thi , và Linda không biết cách ngăn cô ấy gian lận.

Lời khuyên của bố Linda:

– tìm nguyên nhân

– giúp Carol sửa lại bài học và chuẩn bị cho kì thi.

Hướng dẫn dịch:

1. Vấn đề là gì?

2. Bạn giải quyết nó như thế nào?

3. Bạn nhờ ai giúp đỡ?

4. Họ đưa cho bạn lời khuyên gì?

LISTENING (Nghe)

C 2. B 3. C 4. A

1. Từ 15 đến 19 tuổi, nhiều thành thiếu niên đã dành nhiều thời gian để suy nghĩ hoặc nói về các mối quan hệ.

3. Hầu hết các bậc phụ huynh sẵn sàng lắng nghe và cảm thông với con cái của họ.

4. Lời khuyên cuối cùng cho thanh thiếu niên là họ nên tôn trọng quan điểm của cha mẹ họ.

1. The talk show is about how teenagers and their parents deal with problems.

2. The need to learn to form safe and healthy relationships with other people (friends, parents, teachers and romantic partners).

3. Parents should offer a shoulder lor their children to cry on and listen to them.

4. Because their strong opposition will make their children stop talking about their feelings.

Chủ đề chính của talk show là gì?

Chương trình talk show về cách mà thanh thiếu niên và cha mẹ giải quyết vấn đề.

Thiếu niên cần làm gì để chuẩn bị trở thành người lớn?

Họ cần học cách tạo mối quan hệ an toàn và lành mạnh với người khác (bạn bè, cha mẹ, thầy cô và người yêu.)

Theo Tiến sĩ Dawson, cha mẹ nên làm gì khi con cái của họ trải nghiệm sự chia rẽ trong mối quan hệ của họ?

Cha mẹ nên cảm thông và lắng nghe họ.

Cha mẹ có nên phản đối mạnh mẽ mối quan hệ lãng mạn của trẻ?

Không. Bởi vì sự phản đối mạnh mẽ của họ sẽ làm cho con cái ngừng chia sẻ về cảm xúc của họ.

Audio Script:

Vicky: Welcome to our talk show with guest speaker Dr Dawson, a psychologist. Who will be talking about how teenagers and their parents deal with problems. Dr Dawson, most are worried about their children getting involved in romantic relationships. What’s your opinion on this?

Dr Dawson: From 15 to 19 years of age, many teenagers spend a lot of time thinking or talking about being in a relationship.

Vicky: So do you mean this is part of the teen normal growth and development?

Dr Dawson: Yes. young people learn how to form sale and healthy relationships with friends, parents, teachers and romantic partners. This can prepare them for adult life. So parents should not oppose their relationships.

Dr Dawson: Well, they should not be afraid to talk to their parents about their feelings and friendships. This can help them feel confident to discuss their relationships in the future.

Vicky: So you mean teenagers should listen to their parents and ask them to listen to what they are saying?

Dr Dawson: Exactly. Most parents are always willing to lend an ear to what their children are saying. This is even more important when young people suffer break-ups or broken hearts. They need a shoulder to cry on and a sympathetic ear.

Vicky: Chào mừng bạn đến với talk show với diễn giả Dr Dawson, nhà tâm lý học. Người sẽ nói về cách thanh thiếu niên và cha mẹ họ giải quyết vấn đề. Dr Dawson, phần lớn là lo lắng về con cái của họ tham gia vào các mối quan hệ lãng mạn. Ý kiến của ông về điều này là gì?

Dr Dawson: Từ 15 đến 19 tuổi, nhiều thanh thiếu niên đã dành nhiều thời gian để suy nghĩ hoặc nói về mối quan hệ.

Vicky: Vậy ý ông là đây là một phần của sự phát triển và phát triển bình thường của thanh thiếu niên?

Dr Dawson: Vâng. những người trẻ tuổi học cách tạo ra mối quan hệ bán hàng và lành mạnh với bạn bè, cha mẹ, thầy cô và người yêu. Điều này có thể chuẩn bị cho cuộc sống người trưởng thành. Vì vậy, cha mẹ không nên phản đối mối quan hệ của họ.

Vicky: Tôi cho rằng nhiều bậc cha mẹ sẽ cảm thấy ngạc nhiên khi nghe điều này. Lời khuyên của ông cho thanh thiếu niên là gì?

Vicky: Vậy ý ông là thanh thiếu niên nên lắng nghe cha mẹ của họ và yêu cầu họ lắng nghe những gì họ đang nói?

Dr Dawson: chính xác. Hầu hết các bậc cha mẹ luôn sẵn sàng lắng nghe những gì con cái họ đang nói. Điều này thậm chí còn quan trọng hơn khi những người trẻ tuổi bị phá vỡ hoặc vỡ lòng. Họ cần một bờ vai để khóc và cảm thông.

A person should start a romantic relationship when he / she is at an age or stage in life when he / she is mature enough, and is ready for a possible marriage. For this reason, the “right” age can be different from person to person.

Một người nên bắt đầu mối quan hệ lãng mạn khi ở một độ tuổi hoặc giai đoạn trong cuộc sống khi đã đủ chín chắn và đã sẵn sàng cho một cuộc hôn nhân. Vì lý do này, tuổi “phù hợp” có thể khác nhau từ người này sang người khác.

WRITING (Viết)

1. upset 2. shocked

3. influence 4. different

5. talented 6. appearances

Re: Bố của tôi đang rất vô lý!

Tâm trạng hiện tại: Tôi rất buồn bã!

Chiều nay tôi đã tổ chức bữa tiệc sinh nhật của mình và tất cả những người bạn thân đã đến nhà tôi. Chúng tôi đang chơi một số trò chơi thì bố tôi đi làm về. Bố có vẻ bị sốc khi nhìn thấy mái tóc nhuộm và quần jeans rách của T. Tôi nghĩ T. cảm thấy không thoải mái, vì vậy anh ấy nói lời tạm biệt với tất cả chúng tôi và rời đi. Sau bữa tiệc, bố tôi nói với tôi rằng T. có thể ảnh hưởng xấu đến tôi và tôi nên ngừng chơi với anh ta. Bố nói một học sinh tốt không nên nhuộm tóc và nên ăn mặc phù hợp. Tôi nghĩ bố tôi đang vô lý. Bố không nên đánh giá bạn bè tôi bằng vẻ bề ngoài của họ. T. là một trong những học sinh giỏi nhất trong lớp của tôi, nhưng anh ta muốn có những cái nhìn khác nhau. Giấc mơ của anh là trở thành một diễn viên nổi tiếng và là đạo diễn phim. Anh ấy rất tài năng và đã từng đóng một số phim. Tôi không thể ngừng chơi với ai đó chỉ vì bố tôi không thích họ. Tôi ước bố tôi ngừng đánh giá bạn bè của tôi bằng bề ngoài của họ. Làm thế nào tôi có thể làm cho bố hiểu điều này?

1. g 2. c 3. f 4. d

5. e 6. a 7. b

A: Ý kiến / cảm xúc của người viết về việc xảy ra.

B: Mong muốn của người viết về những thứ khác.

C: Tên của người viết.

D: Tâm trạng của người viết.

E: Mô tả về sự việc xảy ra.

F: Ngày và thời gian.

G: Tiêu đề của bài viết.

1. Câu chuyện – bố mẹ làm việc về muộn cả tuần và cuối tuần; ở nhà một mình với người giúp việc hoặc gia sư; cảm giác cô đơn.

Ước – cha mẹ dành nhiều thời gian hơn cho bạn.

2. Câu chuyện – người bạn thân nhất bỏ học và bắt đầu đi làm; bố mẹ cô ấy không thể hỗ trợ cô ấy; mất một người bạn của bạn ở trường.

Ước – giúp bạn của bạn tiếp tục học tập.

3. Câu chuyện – bạn bè đã nói một bí mật cho bạn; bạn không giữ bí mật; nói với người khác; bạn bè chia tay với bạn; cố gắng để xin lỗi; lời xin lỗi của bạn không được chấp nhận; cảm thấy hối tiếc.

Ước – bạn của bạn tha thứ cho bạn; trở thành bạn bè một lần nữa

Bạn có thể viết về

– chuyện gì đã xảy ra, khi nào và ở đâu, và ai đã giải quyết nó

– bạn và những người khác cảm thấy thế nào

– mong muốn của bạn

Xem toàn bộ Soạn Anh 11 mới: Unit 2. Relationships