Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 12

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 6 Bài 12: Công Ước Liên Hợp Quốc Về Quyền Trẻ Em
  • Giải Bài Tập Bài 6 Trang 22 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 9
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 11 Bài 6: Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Đất Nước
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 11
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 12 – Bài 12: Công dân với các quyền tự do cơ bản giúp HS giải bài tập, hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS trong các quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc và với môi trường sống:

    Trả lời:

    – Quyền tự do cơ bản của công dân là chế định pháp lý cơ bản của Luật Hiến pháp, xác định địa vị pháp lý của công dân trong mối quan hệ với Nhà nước và xã hội, là cơ sở để xác định các quyền và nghĩa vụ của công dân ở mọi cấp độ và trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

    – Các quyền tự do cơ bản của công dân cần phải được quy định trong Hiến pháp vì:

    + Hiến pháp là luật cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Mọi văn bản luật khác đều được ban hành dựa trên Hiến pháp, không được trái với Hiến pháp.

    + Các quyền tự do cơ bản của công dân là những quyền quan trọng nhất, không thể tách rời đối với mỗi cá nhân.

    + Quy định mối quan hệ cơ bản giữa Nhà nước và công dân, tạo điều kiện cho công dân được tôn trọng, bảo vệ và được phát triển toàn diện.

    Bài 2 trang 66 GDCD 12: Nêu ví dụ về hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân và giải thích tại sao em cho là vi phạm.

    Trả lời:

    – Ông A mất xe máy và khẩn cấp trình báo với công an phường. Trong việc này, ông A khẳng định anh X là người lấy cắp. Dựa vào lời khai báo của ông A, công an phường ngay lập tức bắt giam anh X.

    Việc làm của công an phường là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

    – Vì:

    + Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, có nghĩa là không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.

    + Trong trường hợp này, công an phường bắt anh X khi mới chỉ có lời khai từ phía ông A, là nghi ngờ không có căn cứ chứ không có quyết định của tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát, cũng không phải trường hợp bắt được quả tang anh X đang ăn trộm xe của anh A. Như vậy, đây là hành vi xâm phạm về thân thể của công dân, là hành vi trái pháp luật và phải bị xử lí nghiêm minh.

    Bài 3 trang 66 GDCD 12: Theo em, có phải trong mọi trường hợp công an đều có quyền bắt người không? Vì sao?

    Trả lời:

    – Không phải trong mọi trường hợp công an đều có quyền bắt người.

    – Vì:

    + Không một ai, dù ở cương vị nào có quyền tự ý bắt và giam, giữ người vì những lí do không chính đáng hoặc do nghi ngờ không có căn cứ. Tự tiện bắt và giam, giữ người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân, là hành vi trái pháp luật.

    + Trong một số trường hợp cần thiết phải bắt, giam, giữ người để giữ gìn trật tự, an ninh, để điều tra tội phạm, để ngăn chặn tội phạm thì những cán bộ nhà nước có thẩm quyền thuộc Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát, Tòa án và một số cơ quan khác được quyền bắt và giam, giữ người, nhưng phải theo đúng trình tự và thủ tục do pháp luật quy định.

    Bài 4 trang 66 GDCD 12: Thế nào là quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân? Nêu ví dụ?

    Trả lời:

    – Công dân có quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng, sức khỏe, được bảo vệ danh dự và nhân phẩm; không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của người khác.

    – Ví dụ:

    + Bạn A vì ghen ghét bạn B và muốn trả thù nên đã rải giấy tung tin xấu nhằm hạ thấp danh dự của B tại trường, lớp học.

    + Chỉ vì xích mích nhỏ, nhóm bạn do A cầm đầu đã gây gổ đánh nhau và gây thương tích cho C vào đầu, phải tiến hành khâu và truyền máu.

    Bài 5 trang 66 GDCD 12: Em hiểu thế nào là quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

    Trả lời:

    – Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân là chỗ ở của công dân được Nhà nước và mọi người tôn trọng, không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.

    – Chỉ trong trường hợp được pháp luật cho phép và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được khám xét chỗ ở của một người. Trong trường hợp này thì việc khám xét cũng không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

    Bài 6 trang 66 GDCD 12: Em hãy nêu ví dụ và chứng minh rằng công dân có quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

    Trả lời:

    – Pháp luật nghiêm cấm mọi hành vi sử dụng chức năng định vị, theo dõi, nghe lén máy tính, điện thoại, email, fax… nhằm lấy thông tin của người sử dụng.

    – Nếu phát hiện tất cả những trường hợp xâm phạm quyền trái với quy định của pháp luật đều sẽ bị xử lí nghiêm khắc.

    Bài 7 trang 66 GDCD 12: Hãy cho biết học sinh trung học phổ thông có thể sử dụng quyền tự do ngôn luận như thế nào.

    Trả lời:

    Bài 8 trang 66 GDCD 12: Bằng kiến thức đã được học và qua thực tế cuộc sống, hãy chứng minh rằng Nhà nước ta luôn bảo đảm các quyền tự do cơ bản của công dân.

    Trả lời:

    – Nhà nước xây dựng và ban hành một hệ thống pháp luật, bao gồm Hiến pháp, Bộ luật Tố tụng Hình sự, Bộ luật Hình sự,… trong đó có các quy định về quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, cán bộ, công chức nhà nước ddảm bảo cho công dân được hưởng đầy đủ các quyền tự do cơ bản mà Hiến pháp và luật quy định.

    – Thông qua pháp luật, Nhà nước xử lí, trừng trị nghiêm khắc những hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm thô bạo đến các quyền tự do cơ bản của công dân.

    – Bộ luật hình sự đã có một số điều quy định trừng trị các tội xâm phạm đến quyền tự do cơ bản của công dân, như: Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật; tội vu khống; tội xâm phạm chỗ ở của công dân; tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín của người khác; tội bức cung;…

    – Nhà nước tổ chức và xây dựng bộ máy các cơ quan bảo vệ pháp luật, bao gồm Công an, Viện Kiểm sát, Tòa án,… các cấp từ Trung ương đến địa phương, thực hiện chức năng điều tra, truy tố, xét xử để bảo vệ các quyền tự do cơ bản của công dân, bảo vệ cuộc sống yên lành của mọi người dân.

    Bài 9 trang 66 GDCD 12: Do có chuyện hiểu lầm nhau nên H và T đã cãi nhau to tiếng và xô xát nhẹ. Khi đó có mấy người cùng thôn đã tới xem và chia thành hai phe cổ vũ cho hai bên. Ông Trưởng công an xã biết chuyện này nên đã cho người đến bắt H và T về trụ sở Ủy ban, trói tay và giam trong phòng kín 13 giờ liền mà không có quyết định bằng văn bản. Trong thời gian bị giam giữ, H và T không được tiếp xúc với gia đình và không được ăn. Vì quá căng thẳng trong thời gian bị giam giữ nên sau khi được thả thì cả hai người đều bị ốm.

    Hỏi: Hành vi giam người của ông Trưởng công an xã có bị coi là trái pháp luật không? Hãy giải thích vì sao?

    Trả lời:

    – Hành vi giam người của ông Trưởng công an xã bị coi là trái pháp luật.

    – Vì:

    + Trường hợp của H và T chưa đến mức phải bắt giam.

    + Bắt giam người nhưng không có quyết định bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

    + Không cho phép tiếp xúc với gia đình, không cho người bị giam ăn, làm tổn hại tới sức khỏe của họ.

    Quyền bất khả xâm phạm về thân thể có nghĩa là:

    a. Trong mọi trường hợp, không ai có thể bị bắt.

    b. Công an có thể bắt người nếu nghi là phạm tội.

    c. Trong mọi trường hợp, chỉ được bắt người khi có quyết định của tòa án.

    d. Chỉ được bắt người khi có lệnh bắt người của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    e. Chỉ được bắt người trong trường hợp phạm tội quả tang.

    f. Việc bắt người phải theo quy định của pháp luật.

    g. Người đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã thì ai cũng có quyền bắt.

    Trả lời:

    Đáp án: f và g

    Bài 11 trang 66 GDCD 12: Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở có nghĩa là:

    a. Trong mọi trường hợp, không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.

    b. Chỉ được khám xét chỗ ở của một người khi được pháp luật cho phép và phải có lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    c. Công an có quyền khám chỗ ở của một người khi có dấu hiệu nghi vấn ở nơi đó có phương tiện, công cụ thực hiện tội phạm.

    d. Việc khám xét chỗ ở phải theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

    e. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác, nếu không được người đó đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép.

    Trả lời:

    Đáp án: d và e

    Trả lời:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lý 6 Bài 2: Bản Đồ. Cách Vẽ Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử
  • Giải Bài Tập Địa Lý 6 Bài 1: Vị Trí, Hình Dạng Và Kích Thước Của Trái Đất
  • 18 Bài Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • Phương Pháp Giải Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập Sgk Gdcd Lớp 12 Bài 7: Công Dân Với Các Quyền Dân Chủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 10 Trang 26 Sgk Gdcd Lớp 8: Bài 10: Tự Lập…
  • Giải Câu 9 Trang 66
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 11 Bài 12: Chính Sách Tài Nguyên Và Bảo Vệ Môi Trường
  • Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 7 Bài 3 Trang 11, 12
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 7 Bài 12: Sống Và Làm Việc Có Kế Hoạch
  • Câu 1: Sử dụng hiểu biết về các quyền đã học trong bài, em hãy phân tích những ưu điểm và hạn chế của dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp?

    Hướng dẫn trả lời:

    Nêu được khái niệm của hai hình thức dân chủ

    Dân chủ trực tiếp là một hình thức thực hiện dân chủ mà theo đó các thành viên trong xã hội tự bàn bạc và quyết định công việc của chính mình

    Dân chủ gián tiếp là hình thức thực hiện dân chủ mà theo đó các thành viên trong xã hội bầu ra các đại diện và giao cho họ trách nhiệm thay mặt mình bàn bạc và quyết định các công việc chung

    * Nêu được ưu diểm và hạn chế cơ bản của hai hình thức dân chủ:

    Dân chủ trực tiếp

    Ưu điểm: cử tri được bàn bạc trực tiếp để đi đến thống nhất các quyết sách, chương trình hành động trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội…theo biểu quyết đa số. Mọi công dân bình đẳng, không phân biệt giới tính, tôn giáo, địa vị xã hội…; tập trung được nhiều ý kiến hay, quý báu từ nhân dân để Đảng, Nhà nước xây dựng Luật, các chính sách; Phát huy được tinh thần tự quản của nhân dân. Mang tính quần chúng rộng rãi

    Hạn chế: Phạm vi hẹp, chỉ ở tầm vi mô, ban đầu. Phụ thuộc vào trình độ nhận thức của người dân

    Dân chủ gián tiếp:

    Ưu điểm: Nhân dân được làm chủ thông qua người đại diện nên phạm vi được bao quát toàn bộ lãnh thổ từ địa phương đến trung ương, trên mọi lĩnh vực.

    Hạn chế: Nguyện vọng của nhân dân không được phản ánh trực tiếp nên phụ thuộc nhiều vào khả năng của người đại diện.

    Do đó, cần kết hợp tốt cả hai hình thức dân chủ.

    Câu 2: Là học sinh lớp 12, em và các bạn có thể tham gia vào việc xây dựng và quản lí trường, lớp bằng những hình thức dân chủ nào?

    Hướng dẫn trả lời:

    Dân chủ trực tiếp là tập thể học sinh bàn bạc, đề xuất và đưa ra các quy định chung về tổ chức các hình thức, nội dung học tập và sinh hoạt tập thể, các hoạt động nhân đạo tình nghĩa của lớp, trường trong phạm vi nội quy, điều lệ trường cho phép.

    Dân chủ gián tiếp là bầu ra ban cán sự lớp thay mặt tập thể học sinh của lớp làm việc với ban giám hiệu với các thầy cô, giáo viên chủ nhiệm trong quá trình điều hành để duy trì trật tự, kỉ cương học tập, sinh hoạt tại trường, lớp.

    Nguyên tắc bầu cử trực tiếp đòi hỏi mỗi công dân phải tự mình lựa chọn các đại biểu xứng đáng mà mình tin cậy, tự mình thể hiện sự tính nhiệm đó trên lá phiếu và tự mình bỏ phiếu vào thùng phiếu.

    Để đảm bảo nguyên tắc này được thực thi, ngày bầu cử ở nước ta thường được tổ chức vào ngày chủ nhật để mọi người dân đều có điều kiện trực tiếp bỏ phiếu. Đối với những người tàn tật, những người ốm nặng không đến được địa điểm bỏ phiếu, Tổ bầu củ phải cử người mang hòm phiếu đến tận nơi để giúp họ trực tiếp thực hiện quyền công dân của mình.

    Việc H. làm thay bà và mẹ quyền bỏ phiếu trực tiếp, thực chất là vi phạm luật bầu cử

    Người có quyền

    Cá nhân, tổ chức, cơ quan có quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm hại

    Bất cứ công dân nào

    Mục đích

    Khôi phục quyền lợi và lợi ích hợp pháp của chính người khiếu nại đã bị xâm phạm

    Phát hiện, ngăn chặn các việc làm trái pháp luật xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, cơ quan.

    Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, tố cáo

    Điều 12 – Luật Khiếu nại 2011

    Điều 9 – Luật Tố cáo 2011

    Người có thẩm quyền giải quyết

    – Người đứng đầu cơ quan hành chính có quyết định, hành vi hành chính bị khiếu nại.

    – Người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan hành chính có quyết định, hành vi hành chính bị khiếu nại.

    – Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, Thứ trưởng ở cơ quan ngang bộ, Trưởng Thanh tra Chính phủ.

    – Người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lí người bị tố cáo.

    – Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên của cơ quan, tổ chức có người bị tố cáo.

    – Chánh Thanh tra các cấp, Tổng Thanh tra chính phủ.

    – Các cơ quan tố tụng (Điều tra, Kiểm sát, Tòa án) nếu hành vi tố cáo có dấu hiệu hình sự.

    Câu 5: Một cán bộ xã nghi một học sinh lớp 8 lấy cắp xe đạp của con mình nên đã bắt em về trụ sở xã, nhốt vào phòng làm việc cả ngày và mắng nhiếc, xoắn tai, dọa dẫm, ép em phải nhận tội. Thực ra, chiếc xe đó bị một bạn khác trong lớp mượn mà không hỏi. Cuối ngày, sau khi chiếc xe đã được trả lại, ông cán bộ xã mới thả cho em học sinh về trong trạng thái tinh thần hoảng loạn. Mẹ em học sinh đó do bị cán bộ xã khống chế, dọa nạt nên không dám nói năng gì.

    Em và các bạn có thể làm gì để giúp bạn học sinh trong trường hợp này và cũng để phòng ngừa những việc tương tự có thể xảy ra đối với em và các bạn khác trong trường?

    Câu 6: Em hãy dùng kiến thức trong bài để trình bày quy trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại của người dân đối với hành vi hành chính của một cán bộ xã (không phải là Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã) vì cho rằng hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người dân đó?

    Hướng dẫn trả lời:

    Ông cán bộ xã đã vi phạm pháp luật. Ông đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể, xúc phạm danh dự nhân phẩm của người khác.

    Em có thể tự mình sử dụng quyền tố cáo của mình để đưa sự việc lên cơ quan có thẩm quyền; Giải thích cho gia đình bạn đó hiểu về quyền, trách nhiệm của họ trong việc khiếu nại, tố cáo để bảo vệ quyền lợi của con mình; Nhờ Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trong trường can thiệp; Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin mình biết cho cơ quan chức năng để làm rõ trách nhiệm của ông cán bộ xã về hành vi sai phạm của ông ta, …

    Hướng dẫn trả lời:

    Quy trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại.

    Bước 1: Nộp đơn khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã

    Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã xem xét, giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền và trong thời gian do luật định.

    Bước 3: Nếu người khiếu nại đồng ý với kết quả giải quyết thì quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân có hiệu lực thi hành.

    Nếu người khiếu nại không đồng ý với kết quả giải quyết thì họ có thể tiếp tục khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện

    Nếu người khiếu nại vẫn không đồng ý với quyết định giải quyết lần thứ hai thì trong thời hạn do luật định, có quyền khởi kiện ra Tòa Hành chính thuộc Tòa án nhân dân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 12 Trang 31 Sgk Gdcd Lớp 6
  • Giải Câu 4 Trang 31
  • Câu 4 Trang 31 Sgk Gdcd 12
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 12 Bài 3: Công Dân Bình Đẳng Trước Pháp Luật
  • Giải Bài Tập Gdcd 12 Bài 4
  • Lời Giải Bài 2 Trang 55 Sgk Toán 12 Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1 Trang 9 Sgk Toán 10 Đại Số
  • Chuyên Đề 8 Toán 10
  • Bài Tập Quy Tắc Đếm Lớp 11 Có Lời Giải
  • Cách Giải Bài Tập Xác Suất Nâng Cao, Cực Hay Có Lời Giải
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 8 Có Đáp Án
  • 1. Hướng dẫn giải bài 2 trang 55 Toán 12 ngắn gọn

    Theo như quan sát đây là dạng bài viết các biểu thức dưới dạng lũy thừa với số mũ hữu tỉ, các em cần nắm vững kiến thức lý thuyết, các phương thức và công thức biến đổi cơ bản sao cho nhanh và hiệu quả nhất.

    Đề bài: Lời giải chi tiết: Kiến thức áp dụng giải:

    2. Tóm tắt lý thuyết lũy thừa lớp 12:

    1. Định nghĩa lũy thừa và căn

    – Cho số thực b và số nguyên dương n (n ≥ 2) . Số a được gọi là căn bậc n của số b nếu an = b .

    – Chú ý: – Với n lẻ và b ∈ R : Có duy nhất một căn bậc n của b, kí hiệu là n√b .

    + Với n chắn:

    b < 0: Không tồn tại căn bậc n của b.

    b = 0: Có một căn bậc n của b là số 0.

    2. Một số tính chất của lũy thừa

    Giả thuyết rằng mỗi biểu thức được xét đều có nghĩa:

    Chú ý: – Các tính chất trên đúng trong trường hợp số mũ nguyên hoặc không nguyên.

    Khi xét lũy thừa với số mũ 0 và số mũ nguyên âm thì cơ số a phải khác 0.

    Khi xét lũy thừa với số mũ không nguyên thì cơ số a phải dương.

    3. Một số tính chất của căn bậc n

    Với a, b ∈ R; n ∈ N*, ta có:

    Với a, b ∈ R ta có:

    ∀ a ≥ 0, n, m nguyên dương

    1. Vận dụng thành thạo định nghĩa, tính chất của lũy thừa với số mũ hữu tỉ.

    2. Công thức lãi kép.

    a) Định nghĩa: Lãi kép là phần lãi của kì sau được tính trên số tiền gốc kì trước cộng với phần lãi của kì trước.

    b) Công thức: Giả sử số tiền gốc là A; lãi suất r%/kì hạn gửi (có thể là tháng, quý hay năm).

    ● Số tiền nhận được cả gốc và lãi sau n kì hạn gửi là A(1 + r)n

    ● Số tiền lãi nhận được sau n kì hạn gửi là A(1 + r)n – A = A[(1 + r)n – 1]

    c) Ví dụ: Bà Hoa gửi 100 triệu vào tài khoản định kỳ tính lãi kép với lãi suất là 8%/năm. Tính số tiền lãi thu được sau 10 năm.

    Lời giải

    Áp dụng công thức tính lãi kép, sau 10 năm số tiền cả gốc và lãi bà Hoa thu về là:

    A(1 + r)n = 100tr.(1 + 0,08)10 ≈ 215,892tr.

    Suy ra số tiền lãi bà Hoa thu về sau 10 năm là:

    A(1 + r)n – A = 100tr(1 + 0,08)10 – 100tr = 115,892tr.

    Ngoài ra các em có thể tham khảo những bài hướng dẫn cách giải các dạng toán hay từ đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm của chúng tôi. Chúc các em thành công!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 132 Sgk Toán 1
  • Giải Toán Lớp 4 Trang 131, 132 Luyện Tập Chung, Đáp Số Bài 1,2,3 Sgk
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Luyện Tập Trang 151 (Tiếp Theo)
  • Bài 1, 2, 3, 4 Trang 151 (Luyện Tập Trang 151
  • Giải Bài Tập Trang 150, 151 Sgk Toán 4: Tìm Hai Số Khi Biết Hiệu Và Tỉ Số Của Hai Số Đó
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 12 Bài 3: Công Dân Bình Đẳng Trước Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 4 Trang 31 Sgk Gdcd 12
  • Giải Câu 4 Trang 31
  • Giải Bài Tập Bài 12 Trang 31 Sgk Gdcd Lớp 6
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập Sgk Gdcd Lớp 12 Bài 7: Công Dân Với Các Quyền Dân Chủ
  • Giải Bài Tập Bài 10 Trang 26 Sgk Gdcd Lớp 8: Bài 10: Tự Lập…
  • Giải bài tập môn GDCD lớp 12

    Bài tập môn GDCD lớp 12 Công dân bình đẳng trước pháp luật

    Giải bài tập SGK GDCD 12 bài 3: Công dân bình đẳng trước pháp luật được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn GDCD lớp 12. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Câu 1

    Em hiểu thế nào là công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí? Cho ví dụ?

    GỢI Ý LÀM BÀI

    1. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ nghĩa nghĩa là:

    • Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình. Bất kì công dân nào, nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được hưởng các quyền công dân như quyền bầu cử, ứng cử, quyền sở hữu,… Ngoài việc bình đẳng về hưởng quyền, công dân còn bình đẳng trong việc thực hiện nghĩa vụ như nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc, nghĩa vụ đóng thuế,… theo quy định của pháp luật.
    • Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu, nghèo, thành phần và địa vị xã hội.
    • Ví dụ: Điều 27, Hiến pháp năm 2013 nêu rõ: Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Việc thực hiện các quyền này do luật định. Như vậy, công dân miễn có đủ các yêu cầu trên, không phân biệt dân tộc, giới tính, tôn giáo, thành phần và địa vị xã hội,… thì đều có quyền đi bỏ phiếu bầu cử và quyền ứng cử.

    2. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là:

    • Công dân dù ở địa vị nào, làm bất cứ nghề gì khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật (trách nhiệm hình sự, dân sự, hành chính, kỉ luật). Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ vi phạm như nhau, trong một hoàn cảnh như nhau thì từ người giữ vị trí quan trọng trong bộ máy nhà nước cho đến người lao động bình thường đều phải chịu trách nhiệm pháp lí như nhau, không phân biệt đối xử.
    • Ví dụ: Theo luật thuế thu nhập cá nhân, những người có thu nhập trên 9 triệu đồng/tháng thì có nghĩa vụ đóng thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên tùy vào điều kiện hoàn cảnh như người độc thân hay người có gia đình có trách nhiệm nuôi dưỡng những người phụ thuộc thì có mức nộp thuế khác nhau.

    Câu 2

    Ý nghĩa của việc Nhà nước bảo đảm cho công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí?

    GỢI Ý LÀM BÀI

    Nhà nước bảo đảm cho công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí nhằm:

    • Tạo ra các điều kiện vật chất, tinh thần để bảo đảm cho công dân có khả năng thực hiện được quyền và nghĩa vụ phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước.
    • Tạo sự công bằng, văn minh, thể hiện sự nghiêm minh của pháp luật.
    • Tạo điều kiện để công dân được sống một cuộc sống an toàn, lành mạnh, được phát triển đầy đủ và toàn diện.

    Câu 3

    Em hãy lựa chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau đây?

    Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là:

    1. Công dân ở bất kì độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lí như nhau.
    2. Công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm kỉ luật.
    3. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lí theo quy định của pháp luật.
    4. Công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lí.

    GỢI Ý LÀM BÀI

    Chọn đáp án: C. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lí theo quy định của pháp luật.

    Câu 4

    Nguyễn Văn N, 19 tuổi, là thanh niên hư hỏng, nghiện ma túy. Không có tiền để hút, N đã nảy ý định đi cướp xe máy. N tìm được người quen là Trần Văn A, 17 tuổi, bỏ học lang thang ở bến xe để cùng bàn kế hoạch đi cướp. Hai tên đã thuê người chở xe ôm, đến chỗ vắng chúng dùng dao uy hiếp, cướp xe máy và đâm lái xe ôm trọng thương (thương tật 70%).

    Căn cứ vào hành vi phạm tội của N và A là phạm tội có tổ chức, có kế hoạch và sử dụng hung khí nguy hiểm gây thương tích nặng cho nạn nhân, Tòa đã xử Nguyễn Văn N tù chung thân, Trần Văn A bị phạt tù 17 năm. Gia đình N cho rằng Tòa án xử như vậy là thiếu công bằng vì N và A cùng độ tuổi, cùng nhau thực hiện vụ cướp của giết người. Vậy theo em, thắc mắc của gia đình N là đúng hay sai? Vì sao?

    GỢI Ý LÀM BÀI

    Thắc mắc của gia đình N là sai, vì:

    • Đối với Nguyễn Văn N: Toà án đã căn cứ vào quy định tại Điều 171, khoản 4, mục b, Bộ luật Hình sự 2021 về tội cướp tài sản: “Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên” thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân. Căn cứ vào các tình tiết của vụ án, Toà đã xử Nguyễn Văn N (19 tuổi) tù chung thân là đúng.
    • Đối với Trần Văn A: Trần Văn A tuy cùng thực hiện một tội phạm với Nguyễn Văn N, nhưng vì mới 17 tuổi, nên ngoài việc áp Điều 171, khoản 4, mục b, Bộ luật Hình sự 2021 về tội cướp tài sản, Toà còn áp dụng Điều 91, Bộ luật Hình sự về “Nguyên tắc xử lý đối với người dưới 18 tuổi phạm tội”, theo đó, mức hình phạt cao nhất được áp dụng đối với hành vi phạm tội này là không quá mười tám năm tù.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Gdcd 12 Bài 4
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 12 Bài 4. Quyền Bình Đẳng Của Công Dân Trong Một Số Lĩnh Vực Đời Sống
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 12 Bài 1: Pháp Luật Và Đời Sống
  • Giải Bài Tập 2 Bài 7 Gdcd 12
  • Giải Địa Lí 10 Bài 34: Thực Hành Vẽ Biểu Đồ Tình Hình Sản Xuất Một Số Sản Phẩm Công Nghiệp Trên Thế Giới
  • Bài 12. Quyền Và Nghĩa Vụ Của Công Dân Trong Hôn Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 12 Trang 43 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Giải Gdcd 9 Bài 3 Ngắn Nhất: Chí Công Vô Tư
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 4 Trang 14 Sgk Gdcd 9
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 9: Lịch Sự, Tế Nhị
  • Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 9
  • Bài 12. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    – Hôn nhân là sự liên kết đặc biệt giữa một nam và một nữ trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, được pháp luật thừa nhận nhằm chung sống lâu dài và xây dựng một gia đình hòa thuận hạnh phúc. Tình yêu chân chính là cơ sở nền tảng của hôn nhân.

    – Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân gia đình Việt Nam: Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng,vợ chồng bình đẳng, hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, các tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

    Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong hôn nhân:

    – Độ tuổi kết hôn: Nam từ 20, nữ từ 18 tuổi trở lên

    – Việc kết hôn do nam nữ tự nguyện, không ép buộc, cưỡng ép hoặc cản trở.

    – Cấm kết hôn: Người đang có vợ có chồng, người mất năng lực, hành vi nhân sự, giữa những người cùng dòng máu trực hệ, giữa những người có họ trong phạm vi 3 đời, giữa cha mẹ nuôi với con nuôi, giữa bố mẹ chồng với con râu con rể, giữa bố dượng với con riêng, những người cùng giới tính

    Tác hại của việc kết hôn sớm:

    – Đối với cá nhân: Làm giảm sức khỏe bản thân, ảnh hưởng đến việc học, tương lai của mình, cản trở sự phát triển của bản thân

    – Đối với xã hội: Trở thành gánh nặng của xã hội, vi phạm pháp luật

    Để thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân, mỗi người cần phải:

    Có thái độ tôn trọng nghiêm túc với tình yêu và hôn nhân, không vi phạm quy định của pháp luật về hôn nhân

    Với học sinh chúng ta phải biết đánh giá đúng đắn về bản thân, hiểu được nội dung, ý nghĩa của luật hôn nhân và gia đình, thực hiện đúng trách nhiệm của mình với bản thân, gia đình, xã hội

    A. Chỉ kết hôn khi có tình yêu thực sự

    B. Thận trọng trước khi quyết định hôn nhân

    C. Hợp đồng hôn nhân vì lợi ích kinh tế

    D. Sống với một người phụ nữ khác ngoài vợ khi chưa li dị

    Chọn đáp án A, B

    Tại vì đây là những việc làm thể hiện sự tôn trọng tình yêu hôn nhân và luật pháp về hôn nhân.

    a. Em không tán thành với cách cư xử của bố mẹ hai anh chị trong tình huống trên. Tại vì đó là những hành vi cấm đoán vô lí, vẫn còn mang nặng những định kiến xã hội thời phong kiến. Hành vi đó phản văn hóa, phản tiến bộ xã hội

    a. Em không tán thành với cách chứng tỏ tình yêu của Hoàng và Hoa. Tại vì tình dục không phải là cách để chứng tỏ tình yêu, một tình yêu trong sáng nên xuất phát từ trái tim và lòng chân thành nên không chứng tỏ bằng sự gần gũi thể xác.

    b. Theo em, Hoàng với Hoa làm đám cưới là sai, tại vì hai bạn đã vi phạm luật hôn nhân khi chưa đủ tuổi đã kết hôn và sinh con

    II. Bài tập nâng cao

    Em không đồng ý với hiện tượng sống thử của giới trẻ trước khi kết hôn. Đó là một lối sống đáng phê phán và phải ngăn chặn vì nó để lại nhiều tác hại đối với gia đình và xã hội. Nó làm băng hoại lối sống lành mạnh của giới trẻ và gây nhiều hậu quả đáng tiếc cho chính tương lai của lớp trẻ. Hơn ai hết, chính bản thân người trong cuộc sẽ phải gánh chịu, không chỉ ở thời gian hiện tại mà còn ảnh hưởng dài tới tương lai sau này. Hậu quả của việc “sống thử”, quan hệ trước hôn nhân sẽ dễ sinh nhàm chán và nếu có hôn nhân thì cuộc sống của họ thường không hạnh phúc và tiếp theo là một ″lộ trình buồn″.

    Em không đồng ý với ý kiến đó. Tại vì người trụ cột trong gia đình không đồng nghĩa với việc họ có quyền quyết định mọi vấn đề của gia đình, vợ con không được can thiệp. Điều đó thể hiện sự gia trưởng, bảo thủ, thiếu bình đẳng trong ngôi nhà

    III. Truyện đọc, thông tin

    Một số trường hợp trong thực tế cuộc sống vi phạm quy định của pháp luật về việc kết hôn:

    – Kết hôn khi chưa đủ tuổi theo quy định

    – Kết hôn cận huyết

    – Ngoại tình với người khác khi chưa li hôn vợ

    – Kết hôn li hôn giả

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1 Trang 5 Sgk Gdcd 9
  • Giải Bài Tập Bài 1 Trang 5 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 21: Tổ Chức Bữa Ăn Hợp Lí Trong Gia Đình
  • Giải Bài 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 Trang 10 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Công Nghệ Lớp 6 Năm 2021
  • Lời Giải Tham Khảo Môn Giáo Dục Công Dân Thpt Quốc Gia Năm 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Gợi Ý Đáp Án Môn Giáo Dục Công Dân: Thí Sinh Tự Tin “gặt” Điểm Cao
  • Giải Câu 4 Trang 27 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Hóa Lớp 9 Bài 25: Tính Chất Của Phi Kim
  • Giải Bài Tập 7: Trang 19 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • 73 Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Hóa Học Lớp 9
  • Lời giải tham khảo môn Giáo dục công dân THPT quốc gia năm 2021. Cập nhật đáp án tốt nghiệp THPT quốc gia môn Giáo dục công dân của Bộ GD-ĐT năm 2021 nhanh nhất trên báo VietNamNet.

    Lời giải tham khảo môn Giáo dục công dân THPT quốc gia năm 2021.

    h

    Sáng 24/6, các thí sinh làm bài thi tổ hợp Khoa học xã hội gồm 3 môn: Lịch sử, Địa lý và Giáo dục công dân. Năm nay là năm đầu tiên các môn được chia thành 2 nhóm Khoa học tự nhiên (Vật lý, Hóa học, Sinh học) và Khoa học xã hội (Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân).

    Cụ thể, thí sinh làm bài các môn thi thành phần của bài thi tổ hợp theo lịch thi trên cùng một phiếu trả lời trắc nghiệm (TLTN).

    Hết thời gian làm bài của môn thi thành phần cuối cùng của bài thi tổ hợp, cán bộ coi thi (CBCT) mới thu phiếu TLTN.

    Các môn thi thành phần trong mỗi bài thi tổ hợp có cùng một mã đề thi, thí sinh ghi mã đề thi này trên phiếu TLTN để theo dõi.

    Thời gian làm bài thi mỗi môn thành phần là 50 phút.

    Các thí sinh được chọn dự thi cả 2 bài thi tổ hợp, điểm bài thi tổ hợp nào cao hơn sẽ được chọn để tính điểm xét công nhận tốt nghiệp THPT. Thí sinh giáo dục thường xuyên có thể chọn dự thi cả bài thi Ngoại ngữ, điểm bài thi này để xét tuyển sinh ĐH, CĐ, không dùng để tính điểm xét công nhận tốt nghiệp THPT.

    Để xét tuyển ĐH, CĐ, thí sinh đã tốt nghiệp THPT phải dự thi các bài thi độc lập, bài thi tổ hợp hoặc các môn thi thành phần của bài thi tổ hợp, phù hợp với tổ hợp bài thi, môn thi xét tuyển vào ngành, nhóm ngành theo quy định của trường ĐH, CĐ.

    Bộ GD-ĐT cũng cho biết, các đơn vị hội đồng thi công bố và thông báo kết quả cho thí sinh vào ngày 07/7/2017.

    Công bố kết quả xét công nhận tốt nghiệp THPT chậm nhất ngày 14/7/2017.

    * BAN GIÁO DỤC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 10 Môn Giáo Dục Công Dân (P2)
  • Giải Bài Tập Bài 16 Trang 43 Sgk Gdcd Lớp 6
  • Đề Thi Kì 1 Lớp 8 Môn Gdcd
  • Lý Thuyết Gdcd Lớp 8 Bài 13: Phòng Chống Tệ Nạn Xã Hội
  • Tài Liệu Family And Friends Grade 4 Special Edition Student Book
  • Trả Lời Câu Hỏi Bài 12 Công Nghệ 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 2: Lựa Chọn Trang Phục
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ Lớp 6 Bài 4: Sử Dụng Và Bảo Quản Trang Phục
  • Công Nghệ 6 Bài 3: Sử Dụng Và Bảo Quản Trang Phục
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 11: Trang Trí Nhà Ở Bằng Một Số Đồ Vật
  • Công Nghệ 6 Bài 25: Thu Nhập Của Gia Đình
  • Gợi ý trả lời câu hỏi bài 12: Trang trí nhà ở bằng cây cảnh và hoa, trang 46-50 Sách giáo khoa công nghệ lớp 6

    Câu hỏi 1 trang 46

    Em hãy giải thích vì sao cây xanh có tác dụng làm sạch không khí?

    Trả lời

    Cây xanh có tác dụng làm sạch không khí vì khi cây xanh thực hiện quá trình quang hợp sẽ lấy vào khí cacbonic và thải ra khí oxi, như vậy cây đang cây góp phần cung cấp khí oxi trong lành, làm giảm lượng khí cacbonic.

    Câu hỏi 2 trang 46

    Nhà em trồng cây cảnh và dùng hoa trang trí không?

    Trả lời

    Không – nếu nhà em không dùng cây cảnh hay hoa để trang trí.

    Có – nếu nhà em có trồng cây cảnh và hoa để trang trí.

    Câu hỏi 3 trang 46

    Nhà em thường trồng cây trang trí ở đâu?

    Trả lời

    Học sinh trả lời theo thực tế gia đình. Ví dụ có thể trồng cây ở bồn cây trước sân nhà, ban công, vườn cây,…

    Câu hỏi trang 48

    Người ta thường trang trí cây cảnh ở những vị trí nào của ngôi nhà?

    Trả lời

    – Có thể trang trí cây cảnh trong nhà: Đặt ở góc tường, phía ngoài cửa ra vào, treo trên cửa sổ,…

    – Có thể trang trí cây cảnh ngoài nhà: trên bờ tường, trước cửa nhà, tiền sảnh,…

    Câu hỏi trang 50

    Ở nhà, em thường cắm hoa trang trí vào những dịp nào và đặt bình hoa ở đâu?

    Trả lời

    Ở nhà, em thường cắm hoa trang trí vào những dịp lễ tết hoặc ngày giỗ các cụ hoặc đơn giản là những ngày có tiền mua hoa. Em thường đặt bình hoa trên bàn thờ, bàn uống nước trong phòng khách, bàn học, phòng ngủ,…

    ***

    Để các em học sinh lớp 6 học tốt môn Công nghệ lop 6, chúng tôi đã tổng hợp lời giải bài tập SGK Công nghệ lop 6 cho các em để giúp các em hiểu bài và ôn luyện bài được tốt hơn. Chúc các em học tốt môn học ý nghĩa này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 6 Bài 16: Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Công Nghệ 6 Bài 1: Các Loại Vải Thường Dùng Trong May Mặc
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ Lớp 6 Bài 1: Các Loại Vải Thường Dùng Trong May Mặc
  • Trả Lời Câu Hỏi Bài 13 Trang 34 Sgk Gdcd 6
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 12 Trang 30 Sgk Gdcd Lớp 6
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 12 Bài 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Đề Thi Minh Họa Môn Giáo Dục Công Dân Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2021
  • Trả Lời Câu Hỏi Bài 1 Trang 4 Sgk Gdcd 6
  • Bài 6 Trang 15 Gdcd 6
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 12 Trang 30 Sgk Gdcd 6
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 12 Trang 30 Sgk Gdcd Lớp 6
  • Câu hỏi trắc nghiệm môn Giáo dục công dân lớp 12 bài 6

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Giáo dục công dân lớp 12 bài 6

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Giáo dục công dân lớp 12: Công dân với các quyền tự do cơ bản được chúng tôi sưu tầm, tổng hợp 60 câu hỏi trắc nghiệm GDCD lớp 12 bài 6, giúp các em ôn tập kiến thức hiệu quả. Hi vọng rằng đây sẽ là tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh. Mời các em tham khảo.

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Giáo dục công dân lớp 12 bài 6

    Câu 1: Các quyền tự do cơ bản của công dân được ghi nhận trong Hiến pháp và Luật qui định mối quan hệ cơ bản giữa

    a/ Công dân với pháp luật

    b/ Nhà nước với pháp luật

    c/ Nhà nước với công dân

    d/ Công dân với Nhà nước và pháp luật

    Câu 2: Quyền bất khả xâm phạm được ghi nhận tại điều 71 Hiến pháp 1992 là

    a/ Quyền tự do nhất

    b/ Quyền tự do cơ bản nhất

    c/ Quyền tự do quan trọng nhất

    d/ Quyền tự do cần thiết nhất

    ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG

    Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể nghĩa là, không ai ….(3)… nếu không có …(4)… của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của …(5)…, trừ trường hợp …(6)…

    Câu 3:

    a/ Bị khởi tố

    b/ Bị xét xử

    c/ Bị bắt

    d/ Bị truy tố

    Câu 4:

    a/ Quyết định

    b/ Phê chuẩn

    c/ Lệnh truy nã

    d/ Lệnh bắt

    Câu 5:

    a/ Cơ quan Cảnh sát điều tra

    b/ Viện kiểm sát

    c/ Toà án nhân dân tối cao

    d/ Toà án hính sự

    Câu 6:

    a/ Phạm tội đặc biệt nghiêm trọng

    b/ Phạm tội rất nghiêm trọng

    c/ Đang bị truy nã

    d/ Phạm tội quả tang

    Câu 7: Nhận định nào sau đây SAI

    a/ Tự tiện bắt và giam giữ người là hành vi trái pháp luật

    b/ Bắt và giam giữ người trái pháp luật là xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

    c/ Không ai được bắt và giam giữ người

    d/ Bắt và giam giữ người trái phép sẽ bị xử lý nghiêm minh theo pháp luật

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Giáo dục công dân lớp 12 bài 6

    Tìm kiếm Google:

    • trắc nghiệm gdcd 12 bai 6 có đáp án
    • trac nghiem giao duc cong dan lop 12 bai 6 co dap an
    • trắc nghiệm giáo dục công dân 12 bài 6 có đáp án
    • trắc nghiệm gdcd 12 bài 6
    • trắc nghiệm công dân 12 bài 6
    • trac nghiem gdcd bai 6 lop 12

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 6
  • Giải Bài 7.5, 7.6, 7.7, 7.8 Trang 26 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài 7.9, 7.10, 7.11, 7.12 Trang 27 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài 16.1, 16.2, 16.3, 16.4, 16.5 Trang 53 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 19: Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Lỏng
  • Giải Gdcd 9 Bài 12: Quyền Và Nghĩa Vụ Của Công Dân Trong Hôn Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Gợi Ý Gdcd 7 Bài 9 Trang 28
  • Kinh Nghiệm Xây Dựng Bài Tập Tình Huống Để Giải Quyết Các Vấn Đề Thực Tiễn Trong Môn Gdcd Thcs
  • Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 6 Bài 9 Trang 22
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 Trang 22 23 Sgk Gdcd 9
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 5 Trang 25 26 Sgk Gdcd 9
  • Em đồng ý với những ý kiến nào sau đây ? Giải thích vì sao em đồng ý hoặc không đồng ý.

    a) Kết hôn khi nam, nữ đủ 18 tuổi trở lên ;

    b) Cha mẹ có quyền quyết định về hôn nhân của con ;

    c) Lấy vợ, lấy chồng là việc của đôi nam nữ, không ai có quyền can thiệp ;

    d) Kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định, trên cơ sở tình yêu chân chính ;

    đ) Kết hôn khi nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên ;

    e) Trong gia đình, người chồng là người quyết định mọi việc ;

    g) Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ hướng dẫn cho con trong việc chọn bạn đời ;

    h) Không nên yêu sớm vì có thể sẽ dẫn đến kết hôn sớm ;

    i) Kết hôn sớm và mang thai sớm sẽ có hại cho sức khoẻ của cả mẹ và con ;

    k) Gia đình chỉ có hạnh phúc khi được xây dựng trên cơ sở tình yêu chân chính ;

    l) Lấy vợ, lấy chồng con nhà giàu mới có hạnh phúc ;

    m) Nếu vợ chồng bình đẳng thì sẽ không có trật tự trong gia đình.

    Em đồng ý với những ý kiến sau:

    d) Kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định, trên cơ sở tình yêu chân chính;

    đ) Kết hôn khi nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên ;

    g) Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ hướng dẫn cho con trong việc chọn bạn đời ;

    h) Không nên yêu sớm vì có thể sẽ dẫn đến kết hôn sớm ;

    i) Kết hôn sớm và mang thai sớm sẽ có hại cho sức khoẻ của cả mẹ và con ;

    k) Gia đình chỉ có hạnh phúc khi được xây dựng trên cơ sở tình yêu chân chính ;

    Hãy nêu những hậu quả xấu do nạn tảo hôn gây ra mà em biết (đối với người tảo hôn, gia đình của họ và đối với cộng đồng).

    Kết hôn sớm là việc không được khuyến khích ở nước ta. Bởi nó kéo theo những hậu quả nghiệm trọng không chỉ đối với người tảo hôn mà còn đối với gia đình và cộng động xã hội.

    Cu thể:

    • Lấy chồng (vợ) sớm sức khỏe không đảm bảo, phải sống xa gia đình, kinh nghiệm bản thân chưa có, chưa đủ khả năng lo cho cuộc sống của mình và con cái, vợ chồng trẻ con nên dễ tranh cãi và tan vỡ hạnh phúc.
    • Trở thành gánh nặng cho gia đình
    • Là hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân, ảnh hưởng xấu đến cộng đồng.

    Học hết trung học phổ thông, Lan đang ở nhà chờ xin việc thì gặp và yêu Tuấn, cũng đang không có việc làm. Khi hai người xin cha mẹ cho kết hôn thì hai bên gia đình đều khuyên Lan và Tuấn hãy thư thả, bao giờ có việc làm thì hãy xây dựng gia đình, nhưng Lan và Tuấn không đồng ý, cứ thúc ép cha mẹ. Cuối cùng, hai gia đình đành phải chấp thuận cho Lan và Tuấn kết hôn.

    Theo em, ý kiến của gia đình Lan và Tuấn là đúng hay sai ? Vì sao ?

    Ý kiến gia đình Lan và Tuấn là đúng bởi vì: Mặc dù đã đủ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật nhưng Tuấn và Lan là những người vừa mới bước ra khỏi ghế học sinh nên còn chưa nhiều có kinh nghiệm sống. Trong khi đó cuộc sống hôn nhân vô cùng phức tạp phải lo bao nhiêu là thứ việc. Vì vậy, bố mẹ hai bên muốn các con trưởng thành có công việc ổn định, có nền kinh tế ổn định rồi hãy lập gia đình, như vậy cuộc sống gia đình sẽ đỡ áp lực và vợ chồng sẽ hạnh phúc hơn.

    Anh Đức và chị Hoa là con bác, con chú ruột nhưng họ yêu nhau. Gia đình và họ hàng hai bên khuyên can, ngăn cản, nhưng họ vẫn kiên quyết lấy nhau vì họ cho rằng họ có quyền tự do lựa chọn, không ai có quyền ngăn cản.

    • Theo em, lí do “tự do lựa chọn” của anh Đức và chị Hoa có đúng không ? Vì sao ?
    • Nếu anh Đức và chị Hoa cứ cố tình lấy nhau thì cuộc hôn nhân của họ có hợp pháp không ? Vì sao ?

    Theo khoản 13, điều 8, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000: Cấm kết hôn những người có họ trong phạm vi ba đời “… anh chị em con chú, con bác…”

    Do vậy trong trường hợp này, lí do “tự do lựa chọn” của anh Đức và chị Hoa là không đúng, không những thế họ còn vi phạm pháp luật.

    Trong trường hợp này, nếu anh Đức và chị Hoa vẫn cố tình lấy nhau thì đây là cuộc hôn nhân không hợp pháp và không được luật pháp công nhận. Vì đây là một trong những điều cấm trong quy định hôn nhân của nhà nước ta.

    Bình mới 16 tuổi nhưng mẹ Bình đã ép gả Bình cho một người nhà giàu ở xã bên. Bình không đồng ý thì bị mẹ đánh và cứ tổ chức cưới, bắt Bình về nhà chồng.

    • Việc làm của mẹ Bình là đúng hay sai ? Vì sao ?
    • Cuộc hôn nhân này có được pháp luật thừa nhận không ? Vì sao ?
    • Bình có thể làm gì đê thoát khói cuộc hôn nhân đó ?

    Trong trường hợp này mẹ Bình là người sai hoàn toàn, bởi vì:

    Thứ nhất là Bình mới 16 tuổi chưa đủ tuổi kết hôn nhưng mẹ Bình đã bắt Bình phải đi lấy chồng là sai quy định về hôn nhân của pháp luật.

    Thứ hai, Bình không thích nhưng mẹ cứ ép và bắt Bình về nhà chồng là mẹ Bình không cho Bình quyền tự do tự nguyện trong hôn nhân, không tôn trọng quyết định của Bình chỉ vì cái lợi trước mắt.

    Mặc dù mẹ Bình tổ chức đám cưới và bắt Bình về nhà chồng, nhưng xét về phương diện pháp luật thì đây là cuộc hôn nhân không được thừa nhận vì Bình chưa đủ tuổi kết hôn.

    Để thoát khỏi cuộc hôn nhân này, Bình có thể phân tích cho mẹ hiểu rõ những quy định về hôn nhân của Pháp luật, nếu mình làm như vậy là vi phạm pháp luật. Nếu mẹ Bình vẫn cương quyết thì Bình có thể nhờ sự can thiệp của cơ quan địa phương có thẩm quyền.

    Khi lấy anh Phú, chị Hoà đang là giáo viên tiểu học. Lấy nhau một thời gian thì anh Phú được cử làm phụ trách trạm bơm nước của xã nên không có thời gian chăm lo công việc đồng áng. Anh nghe theo bố mẹ, bắt chị Hoà phải bỏ nghề dạy học để về làm ruộng. Chị Hoà không đồng ý thì anh Phú doạ sẽ li hôn với chị.

    Căn cứ vào quy định của pháp luật về hôn nhân, em hãy nêu nhận xét của mình về việc làm của anh Phú.

    Việc làm của anh Phú là sai bởi theo quy định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong hôn nhân là: “Vợ chồng bình đẳng với, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình. Vợ, chồng phải tôn trọng danh dự, nhân phẩm và nghề nghiệp của nhau.

    Hiện nay, trong một số gia đình có tình trạng chồng ngược đãi, đánh đập hành hạ vợ. Trước tình trạng đó, nhiều người cho rằng đó là chuyện bình thường, là việc riêng của vợ chồng, gia đình người ta, không nên can thiệp.

    Em có tán thành quan niệm đó không ? Vì sao ?

    Trả lời:

    Em không tán thành với quan niệm trên vì: Rõ ràng chuyện vợ chồng là chuyện riêng tư của mỗi gia đình. Tuy nhiên, khi đã tự nguyện đến với nhau thì phải có nghĩa vụ tôn trọng, thương yêu, giúp đỡ nhau. Hành động chồng ngược đãi, đánh đập, hành hạ vợ là trái với đạo đức, trái với pháp luật, bị xã hội lên án. Hành động “bạo lực gia đình” phải được chấm dứt trong một xã hội văn minh và mọi người sống có đạo đức, có văn hoá.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 14 Trang 50 Sgk Gdcd Lớp 9: Bài 14: Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 9 Bài 4: Bảo Vệ Hoà Bình
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 9 Bài 1: Chí Công Vô Tư
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 9 Bài 5: Tình Hữu Nghị Giữa Các Dân Tộc Trên Thế Giới
  • Trắc Nghiệm Môn Gdcd 9 Bài 15
  • Lời Giải Cho Dịch Vụ Công Trực Tuyến (*): Bài Học Hay Từ Thực Tiễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Nâng Cao Chất Lượng, Hiệu Quả Dịch Vụ Công Trực Tuyến Và Dịch Vụ Bưu Chính Công Ích
  • Hướng Dẫn Dự Thi, Cuộc Thi “tìm Hiểu Dịch Vụ Công Trực Tuyến” Trên Địa Bàn Thành Phố Hà Nội.
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Dịch Vụ Công
  • Cách Tính Diện Tích Hình Chữ Nhật, Công Thức Chu Vi Hình Chữ Nhật, Có
  • Công Thức Tính Chu Vi Hình Chữ Nhật Và Diện Tích Hình Chữ Nhật
  • Ở TP HCM, hầu hết cơ sở dữ liệu (CSDL) là dữ liệu trên hồ sơ giấy tờ nằm rải rác, phân tán kiểu thủ công, một số cũ bị mục, do đó khi số hóa để áp dụng dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) sẽ gặp không ít khó khăn. Tuy nhiên, bài học từ quận 1 cho thấy nếu chuẩn bị trước, kiên trì thì việc thành công là không khó.

    Dần thành nếp

    Ông Lâm Ngô Hoàng Anh, Chánh Văn phòng UBND quận 1, cho hay là một trong những địa phương thực hiện khá sớm việc số hóa dữ liệu trong lĩnh vực hộ tịch, đến nay thông tin của 1,2 triệu người dân sinh sống ở quận 1 từ năm 1954 đến 2021 đã được số hóa, góp vào kho dữ liệu dùng chung của toàn TP. Vì vậy, dù ở bất kỳ nơi nào, muốn trích lục thông tin, người dân chỉ cần một cú “nhấp chuột” vào website chúng tôi và điền thông tin hợp lệ thì kết quả sẽ được nhanh chóng gửi đến cho họ qua hệ thống bưu điện. Thậm chí, những người sống ở nước ngoài, không cần về nước song mọi thủ tục được giải quyết trực tuyến và kết quả sẽ gửi về đúng địa chỉ yêu cầu. “Cùng với 1,2 triệu hồ sơ hộ tịch góp vào kho dữ liệu dùng chung của TP, quận 1 đã số hóa và cung cấp hơn 1.000 điểm vui chơi, giải trí, khu di tích, nhà hàng, cơ sở lưu trú trên địa bàn phục vụ ngành du lịch và được đông đảo người dân, du khách hưởng ứng” – Chánh Văn phòng UBND quận 1 thông tin.

    “Thừa thắng xông lên”, hiện rất nhiều thủ tục hành chính đã được quận 1 yêu cầu thực hiện trực tuyến để dần thành nếp. Có mặt ở quận 1, chúng tôi mới thấy độ chuyên nghiệp của địa phương trong việc “buộc” người dân sử dụng DVCTT. Đơn cử, sáng 10-6, ít nhất chúng tôi đã tận mắt chứng kiến 5 trường hợp đến quận làm hồ sơ. Do đây là các hồ sơ hoàn toàn có thể làm trực tuyến nên các cán bộ quận 1 không giải quyết làm thủ công mà tận tình hướng dẫn họ tự thực hiện trên máy tính ngay tại nơi tiếp nhận. “Làm như vậy thì chỉ cần thao tác 1-2 lần là người dân sẽ quen và dễ dàng ở nhà thực hiện trực tuyến thay vì đến quận” – các cán bộ, nhân viên nơi đây chia sẻ kinh nghiệm. Theo họ, nhờ kiên trì hướng dẫn nên nếu như năm 2021 chỉ có 4,6% hồ sơ sử dụng DVCTT thì năm 2021 tỉ lệ này tăng lên 71,9%. Riêng tháng 5- 2021 có 8.339 hồ sơ giải quyết trực tuyến (đạt tỉ lệ 100%).

    Để có được những kết quả trên, theo ông Lâm Ngô Hoàng Anh, khâu chuẩn bị rất quan trọng và là một quá trình dài, trải qua nhiều mốc thời gian chứ không thể có được trong một sớm một chiều. Bằng chứng là ngay từ năm 2008, quận 1 đã bắt tay vào xây dựng một dự án số hóa phục vụ trích lục hộ tịch người dân từ năm 1954 đến 2009 và phải mất 1 năm mới số hóa xong 845.261 hồ sơ. “Nói thì dễ nhưng trong suốt quá trình thực hiện, quận 1 đã gặp một số khó khăn như giấy tờ gốc cũ bị mục, không nhìn rõ thông tin. Cách làm của quận 1 để bảo đảm độ chính xác cao khi trích lục là chụp và scan bản gốc bên cạnh bảng ký tự cho cán bộ đối chiếu thông tin trước khi cung cấp cho người dân” – Chánh Văn phòng UBND quận 1 nói.

    Tăng cường truyền thông, giảm lệ phí

    Nếu như 3 tháng trước đến UBND quận 12 chưa thấy hệ thống hướng dẫn người dân sử dụng DVCTT “bao vây” căng-tin ngay lối ra vào bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thì nay, người dân bắt đầu chú ý khi ngồi nhâm nhi cà phê tại khu vực này. Nếu “không thèm đọc” hướng dẫn, khi cầm menu gọi nước uống, người dân lại có tờ hướng dẫn ngay cạnh menu đập vào mắt. “Khó lòng bỏ qua được, tôi thấy hay nên cũng đọc. Đọc xong lại thấy hay vì một số thủ tục như cung cấp thông tin quy hoạch, cấp phép xây dựng, hộ tịch… có thể thực hiện ở nhà mà không cần đến quận. Và như thế, tôi đã thực hiện thành công 2 lần làm hồ sơ trực tuyến rồi” – anh Trần Chí Công (quận 12) khoe.

    Bà Đặng Thị Kiều Nhi – Trưởng Phòng Nội vụ UBND quận 12 – cho biết dù đi sau, học hỏi kinh nghiệm từ các quận đi trước nhưng bước đầu không tránh khỏi những khó khăn bởi cơ sở hạ tầng cũng như trình độ tin học của cán bộ không đồng đều, chưa kể thói quen sử dụng hồ sơ giấy của người dân vẫn còn khá phổ biến. Để dần khắc phục và thu hút mọi người sử dụng DVCTT, quận đã trang bị 12 máy chủ tăng tốc độ đường truyền, đồng thời tập huấn kiến thức tin học cho cán bộ. Đặc biệt, chú trọng tuyên truyền, tăng cường tiếp cận quảng bá DVCTT cho người dân bằng mọi cách như qua cổng thông tin điện tử của quận, Facebook, Zalo của quận, phường, dán đề-can hướng dẫn tại các phường, thậm chí tại căng-tin… Và bước đầu đã có những tín hiệu tích cực như chia sẻ của anh Công nêu trên.

    Nói về kế hoạch “hút” người sử dụng DVCTT sắp tới, bà Đặng Thị Kiều Nhi cho hay quận 12 tiếp tục số hóa dữ liệu dân cư trên địa bàn; xây dựng và triển khai phần mềm quản lý đơn thư khiếu nại, tố cáo; hệ thống đánh giá đo lường hiệu quả công việc của cán bộ, công chức; ứng dụng tiếp nhận, quản lý, trả lời phản ánh, góp ý của người dân thông qua tài khoản Zalo, Facebook. “Khi người dân cảm thấy có thể tương tác với chính quyền mọi lúc mọi nơi thì tỉ lệ sử dụng DVCTT sẽ tăng theo” – Trưởng Phòng Nội vụ UBND quận 12 kỳ vọng.

    Không chỉ tuyên truyền, ông Dương Hồng Thắng – Chủ tịch UBND huyện Hóc Môn – khẳng định sắp tới, nhiều giải pháp kỹ thuật sẽ được huyện thí điểm triển khai nhằm số hóa dữ liệu đầu vào để khuyến khích mọi người sử dụng DVCTT. Cụ thể, máy móc sẽ thay người dân điền thông tin trên các tờ khai, biểu mẫu, như vậy sẽ tinh giản thủ tục ghi chép rườm rà; nếu hạn chế được việc ghi chép chắc chắn người dân sẽ thích thực hiện thủ tục trực tuyến hơn. “Ngoài ra, tùy thủ tục hành chính sẽ được huyện xem xét miễn hoặc giảm lệ phí khi người dân sử dụng DVCTT” – Chủ tịch UBND huyện Hóc Môn mong muốn và kêu gọi mọi người quan tâm hơn đến DVCTT để đỡ mất thời gian cũng như giảm tải áp lực cho các cơ quan hành chính.

    Để thúc đẩy người dân sử dụng DVCTT, các địa phương cần đẩy mạnh tuyên truyền với nhiều hình thức. Bên cạnh đó, các sở, ngành cần có giải pháp tinh giản thủ tục hành chính, đồng thời khẩn trương hoàn thiện CSDL dùng chung, trong đó có dữ liệu về dân cư, hộ tịch, đất đai…”.

    VÕ THỊ TRUNG TRINH, Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông TP HCM

    3 năm, tăng 639 thủ tục DVCTT

    Theo khảo sát của Ban Đô thị – HĐND TP HCM, số lượng DVCTT tại TP HCM ngày càng tăng, từ 472 thủ tục năm 2021 lên 56% vào năm 2021 với 1.111 thủ tục. Tỉ lệ người dân và doanh nghiệp tham gia sử dụng DVCTT cũng tăng mạnh, 40% năm 2021 và 56% trong năm 2021. Riêng trong tháng 4-2020, TP triển khai gần 1.300 DVCTT cấp độ 3, 4 ở lĩnh vực lao động, kinh doanh và dịch vụ.

    Nên bắt đầu từ “tổ dân phố, khu phố”

    TS Diệp Văn Sơn, nguyên Phó Vụ trưởng Cơ quan đại diện Bộ Nội vụ tại TP HCM, cho rằng để nâng cao hiệu quả sử dụng DVCTT tại TP HCM, trước hết nên bắt đầu tuyên truyền từ nơi gần dân nhất là tổ dân phố, khu phố.

    Tại những nơi này luôn có những bạn trẻ là đoàn viên, thanh niên có kiến thức về công nghệ có thể hướng dẫn người dân sử dụng DVCTT khi đến liên hệ làm việc. Nội dung hướng dẫn như thế nào, Sở Thông tin và Truyền thông hoặc UBND quận, huyện nơi đó sẽ có cẩm nang cụ thể.

    Ngoài ra, các sở – ngành, quận – huyện phải luôn lắng nghe, cải tiến thường xuyên các cổng thông tin DVCTT, đặt mục tiêu tăng lượt tiếp cận người dân mỗi ngày. Làm sao khi truy cập, người dân cảm thấy gần gũi, thân thiện, nội dung câu chữ rõ ràng, dễ hiểu không bị đánh đố.

    (*) Xem Báo Người Lao Động từ số ra ngày 16-6

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Dịch Vụ Công Trực Tuyến Năm 2021
  • Lời Giải Cho Dịch Vụ Công Trực Tuyến
  • Bộ 3 Đề Đọc Hiểu Ngữ Văn Thpt Quốc Gia Có Đáp Án
  • 20 Đề Đọc Hiểu Thi Thpt Quốc Gia Môn Ngữ Văn
  • Đáp Án Destination B2 Unit 21
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100