Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Mới Unit 12: This Is My House

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 11. This Is My Family. (Đây Là Gia Đình Của Tớ.) Trang 44 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Unit 11 Sách Mới
  • Smart World 8 Workbook Giải Bài Tập
  • Giải Bài Tâp I Learn Smart World 8 Workbook
  • Giải Bài Tập I Learn Smart World 7 Workbook
  • Giải bài tập tiếng anh lớp 3 mới Unit 12: This is my house – Với mong muốn cung cấp đến quý thầy cô cùng các em học sinh lớp 3 nhiều hơn nữa những tài liệu chất lượng để phục vụ công tác dạy và học môn Tiếng anh lớp 3. chúng tôi đã sưu tầm để gửi đến các em học sinh và quý thầy cô tài liệu: Giải bài tập tiếng anh lớp 3 mới Unit 12: This is my house. Mời các em cùng quý thầy cô tham khảo.

    NGỮ PHÁP

    1. Mạo từ bất định (Indefinite articles):

    a/ an Định nghĩa: a/ an có thể đứng trước danh từ đếm được số ít (singular noun – là danh từ chỉ những vật thể, con người, ý niệm,… riêng rẽ có thể đếm được ở dạng số ít).

    Cả hai đều được sử dụng trong lời nói chung chung hoặc để giới thiệu một điều gì chưa đề cập đến trước đó.

    Ex: A book. Một quyển sách. (Nói chung về sách)

    – a đứng trước danh từ bắt đầu bằng một phụ âm (consonant) hoặc một nguyên âm (vowel) nhưng được phát âm như phụ âm.

    Ex: a ruler (cây thước), a pencil (cây bút chì), a pig (con heo), a student (sinh viên), a one-way street (đường một chiều),…

    – an đứng trước danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm (a, e, i, o, u)

    Ex: an orange (quả cam), an uncle (chú/ cậu), an hour (giờ)

    Các trườnq hợp dùng mạo từ a/an

    – Mạo từ bất định a/ an được dùng trước danh từ đếm được số ít để chỉ một người/ vật không xác định hoặc một người/ vật được đề cập đến lần đầu – người nghe không biết chính xác hoặc chưa từng biết về người hay vật đó.

    Ex: She teaches in a nice big school. Cô ấy dạy trong một ngôi trường lớn, đẹp. (Không xác định được ngôi trường nào.)

    – a/ an được dùng trước danh từ chỉ nghề nghiệp, chức vụ.

    Ex: My brother’s an engineer. Anh trai mình là kĩ sư.

    He works as a teacher. Anh ấy là một giáo viên.

    – a/ an được dùng để nói chức năng sử dụng của 1 vật.

    Ex: Don’t use the glass as an ashtray.

    Đừng dùng cái ly làm đồ gạt tàn thuốc.

    – a/ an được dùng để nói về một cái gì đó chung chung, không rõ ràng.

    Ex: She married a teacher. Cô ta kết hôn với một giáo viên.

    – a/ an được dùng để mô tỏ

    Ex: She has a long hair. Cô ấy có mái tóc dài.

    * Chú ý (Note): Nhưng khi mô tả về tóc (hair), thì danh từ hair luôn ở dạng số ít và không có mạo từ đứng trước.

    Ex: She’s got dark hair. Cô ấy có mái tóc đen.

    * Không dùng a/ an trong các trường hợp sau:

    – Với danh từ không đếm được, (not “a rice”)

    – Không dùng với sở hữu từ (possessive), (not “a my book”).

    – Các bữa ăn, môn thể thao (to have lunch: ăn trưa, to play football: chơi bóng đá)

    – Sau kind of, sort of, a/ an được lược bỏ đi.

    Ex: A kind of tree. Một loại cây.

    * Trong câu cảm thán (exclamation) với what, a/ an không được bỏ.

    Ex: What a pity! Thật tiếc!

    – a/ an luôn đứng sau quite, rather và such, (quả là, khó là, như thế,…)

    Ex: quite / rather / such a nice day.

    quả là một ngày đẹp trời, một ngày đẹp trời như thế,…

    Khi muốn trình bày về sự tồn tại (không tồn tại) của vật gì một cách tự nhiên ta dùng cấu trúc:

    There’s + a/ an + danh từ số ít.

    (Có một…)

    There isn’t + a/ an + danh từ số ít.

    (Không có.)

    There’s là viết tắt của There is isn’t là viết tắt của is not

    danh từ số ít ở bài này chỉ phòng hay đồ vật trong nhà ở dạng số ít.

    Ex: There is a kitchen.

    Có một nhà bếp.

    There isn’t a pond.

    Không có cái ao.

    Lưu ý (Note):

    * Danh từ số ít là danh từ chỉ một người hay một vật

    Ex: a book: một quyển sách

    a pen: một cây bút

    Mr Tan: ông Tân

    Miss Huong: cô Hương

    * Động từ “to be” phải phù hợp với danh từ (số ít) đi liền theo sau nó là “is”

    Có một cái bàn.

    Khi trong phòng có một cái đèn, một cái tivi một cái bàn, một đồng hồ treo tường thì động từ “to be” vẫn phải chia theo danh từ đi theo sau nó.

    Ex: There is a lamp, a television, a table, a clock.

    3. Khi muốn hỏi về sự tồn tại của một vạt gì đó một cách tự nhiên ta dùng cấu trúc:

    Is there a + … danh từ số ít?

    (Có một… phải không?)

    Để trả lời cho câu hỏi này ta có hai cách trả lời sau:

    – Nếu câu trả lời cùng ý với câu hỏi thì.

    Yes, there is.

    Vâng, có.

    – Còn nếu câu trả lời không cùng ý với câu hỏi thì.

    No, there isn’t.

    Không, không có

    Ex. Is there a tree?

    Có một cây phải không?

    Yes, there is / No, there isn’t. Vâng, có. / Không, không có.

    Lesson 1 – Unit 12 trang 12,13 SGK Tiếng Anh lớp 3

    Lesson 1 (Bài học 1)

    Bài 1. Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

    a) This is my house. Đây là nhà của mình.

    Wow! It’s big! Ồ! Nó lớn quá!

    b) There’s a garden over there. Come and see it.

    Có một khu vườn ở đây. Đến và nhìn xem.

    It’s very nice! Nó rất đẹp!

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    a) There’s a living room. Có một phòng khách.

    b) There’s a kitchen. Có một nhà bếp.

    c) There’s a bathroom. Có một phòng tắm.

    d) There’s a bedroom. Có một phòng ngủ.

    e) There’s a dining room. Có một phòng ăn.

    f) There’s a garden. Có một khu vườn.

    Bài 3. Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    There’s a house. Có một căn nhà.

    Wow! It’s big! Ồ! Nó thật lớn!

    There’s a living room. Có một phòng khách. There’s a kitchen. Có một nhà bếp.

    There’s a bathroom. Có một phòng tắm.

    There’s a bedroom. Có một phòng ngủ.

    There’s a dining room. Có một phòng ăn.

    There’s a garden. Có một khu vườn.

    Bài 4. Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

    1. a 2. b 3. a

    1. Linda: This is my house.

    Mai: Wow! It’s big!

    2. Linda: There’s a garden. Come and see it.

    Mai: It’s very beautiful!

    3. Mai: That’s the kitchen over there. Come and see it.

    Linda: Wow! It’s very nice!

    Bài 5. Look and write. (Nhìn và viết).

    1. This is a house. Đây là một căn nhà.

    2. There is a living room. Có một phòng khách.-

    3. There is a dining room. Có một phòng ăn.

    4. There is a bedroom. Có một phòng ngủ.

    5. There is a bathroom. Cổ một phòng tom.

    6. There is a kitchen. Có một nhà bếp.

    Bài 6. Let’s sing. (Nào chúng ta cùng hát).

    This is the way I clean my house,

    Clean my house, clean my house.

    This is the way I clean my house So early in the morning!

    This is the way I clean my room,

    Clean my room, clean my room.

    This is the way I clean my room,

    So early in the morning.

    Đây là cách mình lau nhà,

    Lau nhà, lau nhà.

    Đây là cách mình lau nhà Vào sáng sớm!

    Đởy là cách mình lau phòng,

    Lau phòng, lau phòng.

    Đây là cách mình lau phòng Vào sáng sớm.

    Lesson 2 – Unit 12 trang 14,15 SGK Tiếng Anh lớp 3

    LESSON 2 (Bài học 2)

    Bài 1. Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

    a) This is the living room.

    Đây là phòng khách.

    Wow! It’s nice!

    Ồ! Nó thật đẹp!

    Is there a garden?

    Có một khu vườn phải không?

    Yes, there is. Vâng, đúng rồi.

    Come and see it. Đến và xem nó đi.

    b) Is there a fence?

    Có một hàng rào phải không?

    No, there isn’t.

    Không, không có.

    Bài 2. Point and say. (Chỉ và nói).

    a) Is there a pond?

    Có một cói ao phải không?

    Yes, there is.

    Vâng, đúng rồi.

    b) Is there a gate?

    Có một cái cổng phải không?

    Yes, there is.

    Vâng, đúng rồi.

    c) Is there a yard?

    Có một cái sân phải không?

    Yes, there is.

    Vởng, đúng rồi.

    d) Is there a fence?

    Có một hàng rào phải không?

    No, there isn’t.

    Không, không có.

    Bài 3. Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    Is there a pond?

    Có một cái ao phải không?

    Yes, there is.

    Vâng, đúng rồi.

    Is there a gate?

    Có một cái cổng phải không?

    No, there isn’t.

    Không, không có.

    Is there a yard?

    Có một cái sân phải không?

    Yes, there is.

    Vâng, đúng rồi.

    Is there a fence?

    Cổ một hàng rào phải không?

    No, there isn’t.

    Không, không có.

    Bài 4. Listen and number. (Nghe và điền số)

    a. 2 b. 1 c. 4 d. 3

    Audio script

    1. Tony: This Is my house.

    Phong: Oh, it’s nice. And there’s a very big tree next to it.

    2. Phong: Is there a pond?

    Tony: Yes, there is. Come and see it.

    Phong: Wow! What a nice pond!

    3. Phong: Is there a gate?

    Tony: Yes, there is.

    4. Phong: That’s a nice fence around the house.

    Tony: Thank you.

    Bài 5. Read and complete. (Đọc và hoàn thành câu).

    (1) house (2) beautiful (3) pond (4) tree

    Xin chào! Tên của mình là Phong. Đây là nhà mình. Không có hàng rào nào quanh nhà mình. Không có sân, nhưng có một khu vườn phía trước căn nhà. Nó tuyệt đẹp. Có một cái ao và một cái cây trong khu vườn.

    Bài 6. Write about your house. (Viết về ngôi nhà của bạn).

    1. Is there a garden? Có khu vườn phải không?

    No, there isn’t. Không, không có.

    2. Is there a fence? Có hàng rào phải không?

    Yes, there is. Vâng, có.

    3. Is there a yard? Có sân phải không?

    Yes, there is. Vâng, có.

    4. Is there a pond? Có ao phải không?

    No, there isn’t. Không, không có.

    5. Is there a tree? Có cây phải không?

    No, there isn’t. Không, không có

    Lesson 3 – Unit 12 trang 16,17 SGK Tiếng Anh lớp 3

    LESSON 3 (Bài học 3)

    Bài 1. Listen and repeat. (Nhìn và lặp lại).

    ch kit ch en This is the kitchen,

    th ba th room Is there a bathroom?

    Bài 2. Listen and write. (Nghe và viết).

    1. bathroom 2. kitchen

    Audio script

    1. The bathroom is large.

    2. Is there a kitchen?

    Bài 3. Let’s chant. (Chúng ta cùng ca hát)

    Is there a garden?

    Is there a garden behind the house?

    Yes, there is. Yes, there is.

    Is there a yard behind the house?

    Yes, there is. Yes, there is.

    Is there a gate behind the house?

    No, there isn’t. No, there isn’t.

    Is there a pond behind the house?

    No, there Isn’t. No, there isn’t.

    Có một khu vườn phải không?

    Có một khu vườn phía sau nhà phải không?

    Vâng, có. Vâng, có.

    Có một cái sân phía sau nhà phải không?

    Vâng, có. Vâng, có.

    Có một cái cổng phía sau nhà phải không?

    Không, không có. Không, không có.

    Có một cái ao phía sau nhà phải không?

    Không, không có. Không, không có.

    Bài 4. Read and write. (Đọc và viết).

    (1) house (2) pond (3) tree (4) living

    Xin chào! Tên của mình là Mai. Đây là nhà mình. Nó rộng rãi. Cái cổng của nhà màu xanh da trời. Có một cái ao phía trước nhà. Có một cái cây trong khu vườn. Bạn có thể nhìn thấy phòng khách trong ngôi nhà. Nó khá lớn.

    Bài 5. Read again and write the answers.

    (Đọc lại đoạn văn trên và viết câu trả lời).

    1. No, it isn’t. It is large.

    2. The gate is blue.

    3. Yes, there is.

    4. Yes, there is.

    5. No, there isn’t.

    Bài 6. Project. (Đề án/Dự án).

    Vẽ và tô màu căn nhà của bạn.

    Viết tên của những phòng trong căn nhà.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 12. This Is My House. (Đây Là Nhà Của Tôi) Trang 48 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 2: Relationships
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 7: Further Education
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 1: The Generation Gap
  • Unit 6. Where’s Your School? Trang 24 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 4 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Unit 3: The Green Movement

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 3 Lớp 11: Writing
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 3: Becoming Independent
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 3: Becoming Independent
  • Unit 3 Lớp 11: Speaking
  • Đáp Án Sách Access Grade 7 Workbook
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 12 mới Unit 3: The green movement

    Kevin: Này, tại sao hai bạn đều mặc áo phông màu xanh lá cây?

    Mai: Chúng không phải mát lắm ư? Chúng tôi đang phát động chiến dịch Go Green tuần này.

    Maria: Chúng tôi muốn thúc đẩy một lối sống xanh trong toàn bộ khu phố của chúng tôi.

    Kevin: Một lối sống xanh? Ý bạn là một lối sống thân thiện với môi trường?

    Mai: Đúng. Chúng tôi tin rằng việc bảo vệ và bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường sống nên là một phần của sự phát triển công nghệ và kinh tế. Điều này sẽ giúp làm chậm bất kỳ sự thay đổi khí hậu nguy hiểm…

    Maria: Và cứu vãn hành tinh cho các thế hệ tương lai.

    Mai: Chính xác! công nghệ xanh sử dụng các nguồn tài nguyên tái tạo mà không bao giờ cạn kiệt. Nó cũng tạo ra các sản phẩm thân thiện với môi trường.

    Maria: Một số trường tham gia cũng đã quyết định sử dụng sản phẩm làm sạch, chúng an toàn hơn vì chúng không thải hóa chất độc hại ra môi trường.

    Kevin: Nghe có vẻ thú vị, nhưng tôi vẫn không chắc chắn sinh viên như tôi có thể đóng góp như thế nào cho chiến dịch của bạn.

    Mai: Bạn có thể bắt đầu bằng cách đơn giản là kiểm tra nấm mốc, và làm sạch bề mặt với các sản phẩm tự nhiên như dấm, nước chanh hoặc dầu ô liu. Tìm ra bất kỳ hóa chất độc hại đang được sử dụng để tẩy rửa ở trường của bạn và bắt đầu vận động để xử lý và thay thế bằng sản phẩm sinh thái thân thiện.

    Maria: Hóa chất có thể ảnh hưởng đến chất lượng không khí và gây ra các vấn đề sức khỏe như bệnh suyễn và da lao. Bạn cũng có thể tổ chức những ngày làm sạch để loại bỏ những thứ lộn xộn và giữ cho luồng không khí trong sạch trong gia đình hoặc trường học của bạn.

    Kevin: Ừm, tôi không thể chờ đợi để tham gia chiến dịch của bạn. Bạn còn áo phông màu xanh lá nào nữa không?

    1. Some chemicals can be used for cleaning surfaces but they affect the air quality and cause health problems.

    2. We should use renewable resources because they are never depleted.

    3. We are trying our best to pserve natural habitats, which will help to save our planet for future generations.

    What do you think about the Go Green campaign Mai and Maria are launching?

    1. If we all adopt a green lifestyle, we will help conserve our natural resources.

    2. Some foods taste good, but they do not have many nutrients.

    3. We should keep the school air clean because this will improve students’ concentration and help them to learn better.

    4. Germs can cause infections in parts of our body and can make us feel unwell.

    5. When we all start conserving the environment, we can all enjoy better living conditions.

    6. Coal, which is still used in a lot of power plants, remains one of the most important energy sources.

    1. The water in this river is seriously polluted, which places some species of native fish in danger of extinction.

    2. The air in most classrooms in this school contains a lot of harmful gases, which is very worrying as many young children are studying here.

    3. We should all go green by practising the 3Rs: reduce, reuse, and recycle, which is always encouraged by environmentalists.

    4. Illegal dumping is strictly prohibited in the town, which has helped to keep our environment clean and green.

    5. Young people are starting to practise simple green living, which will help to save our planet for future generations.

    1. We know about carbon dioxide and its impact on global warming, but we know little about soot/don’t know much about soot.

    2. Soot comes from the burning of coal, oil, wood, and other fuels.

    3. Black carbon is the second most damaging greenhouse gas after carbon dioxide.

    4. Soot particles can be easily breathed in because they are smaller than dust and mould/very tiny.

    5. People can reduce black carbon emissions at home by using clean, alternative fuel stoves for cooking and heating.

    Green activities

    Environmentally unfriendly activities

    2. Walk whenever and wherever possible.

    3. Turn off your electric appliances when you do not use them.

    5. Take short showers instead of long baths.

    7. Turn off your computer or put it on sleep mode when you do not use it.

    8. Start growing an organic vegetable garden.

    9. Clean surfaces with natural products like lemon juice and olive oil.

    1. Set your printer’s default to one-sided printing.

    4. Ask your parents to buy you a motorcycle for convenient travelling.

    6. Ask your parents to get you a new mobile phone immediately after the latest model comes out.

    10. Take part in deforestation and hunting activities.

    Kevin: Mai, what do you think are green activities at home?

    Mai: I’m no expert, but I think that we should take short showers instead of long baths.

    Kevin: Can you tell me more about it?

    Mai: Well, the main reason for this is to save electricity water and other non-renewable energy resources.

    Kevin: I totally agree with you and I think we shouldn’t ask our parents to buy us motorcycles for convenient travelling since it is environmentally unfriendly. Just let me explain. Avoiding using these veh icles wil I help reduce traffic congestion and air pollution, which causes global warming and health problems.

    Mai: Yes, I totally agree with you. I think everybody should be better aware of green lifestyles that help protect the environment.

    1. A secondary school’s Go Green movement in Cam Ranh.

    2. To help their school to go green and save the planet.

    3. Students spare ten minutes during the break time every weekday at school for green activities.

    4. He hopes the project will encourage more people to change their lifestyles and go green.

    1. David và Mai học cùng lớp.

    2. Các sinh viên đã quyết định bắt đầu dự án trong khi họ đang tham dự các lớp học khoa học và công nghệ.

    3. Dự án đã được tiến hành được 1 tuần rồi.

    4. Các thiết bị điện tử cũ sẽ được đưa đến một trung tâm tái chế.

    First of all, organic food is very clean and safe for people’s health because there are fewer chemicals or pesticide sprayed on it. Consequently, consumers will have more chances to use nutritional foods without any doubt. In addition, farmers use eco-friendly methods to cultivate so they spend fewer expenses on farming and are able to make big profits from selling their products.

    In contrast, organic food has its own limitations, particularly for people with certain financial and geographical conditions. Producing organic products takes a lot of time and efforts and depends on many farming conditions such as suitable lands, weather, and farming methods. Accordingly, the price of organic food is quite expensive and buyers have fewer choices in favourite foods.

    I think we should walk and ride bicycles more often instead of riding motorcycles or driving cars to save energy and to reduce emissions of harmful chemicals into the environment.

    1. The five greenest countries are Sweden, Norway, Costa Rica, Germany, and Denmark and the ten greenest cities are Copenhagen, Amsterdam, Stockholm, Vancouver, London, Berlin, New York, Singapore, Helsinki, and Oslo.

    2. They often wear helmets when travel around in the city on cycle paths and lanes or they can use public transport with buses and taxis that run on renewable energy.

    3. They make their public transport sustainable by using buses and taxis that run on renewable energy.

    4. They convert it into valuable resources. Almost 100% of the household waste in the city is recycled and is used for heating and electricity; and drinking water is always of very high and reliable quality.

    What should people in big cities in Viet Nam do to make their city become a green city like Stockholm?

    1. Fresh green beans provide lots of valuable nutrients.

    2. Sustainability is the key element in modern town planning.

    3. I got food poisoning after eating vegetables sprayed with pesticides.

    4. The goal of Great Britain foundation is to create new wildlife habitats.

    5. We started using energy-saving light bulbs.

    1. We read food labels carefully, for we want to buy only organic products.

    2. The burning of fossil fuels is the largest source of greenhouse gas emissions and causes air pollution.

    3. Shall we organise a tree-planting day or launch a recycling campaign at school?

    4. Regular exercise is essential to longevity, but it is not the only factor.

    5. Noise pollution can cause stress and psychological problems, so try to spend some peaceful, quiet time in nature.

    1. If we change our consumption habits, we can reduce our carbon footprint.

    2. We should use bicycles instead of cars because this will help reduce exhaust fumes and pollution.

    3. When fossil fuels are burned, they emit harmful gas into the environment.

    4. Protect the environment where you live.

    5. We reuse bags, old clothes and scrap paper at home so that we can reduce waste.

    The indoor air quality at school is better now, which has helped students to improve their concentration and test results.

    They have cleaned the mould from the walls, which has resulted in fewer asthma attacks.

    We keep our school environment clean and green, which has made us very proud.

    They have started using more green products, which has brought them some financial and health benefits.

    School staff have shown parents different ways to go green, which has had an impact on the entire community.

    how many students in your class have chosen a green lifestyle

    why they think their activities are environmentally friendly

    You can use the following questionnaire:

    1. Purchase certified organic food and drinks.

    2. Buy reusable products.

    3. Refuse plastic bags when shopping.

    4. Walk to school at least twice a week.

    5. Turn off the lights when leaving home.

    6. Call a plumber to fix dripping water pipes and taps.

    7. Take part in tree-planting events.

    8. Use electronic files and avoid printing out documents.

    9. Use solar energy calculators, watches and other accessories.

    10. Encourage friends and relatives to join green activities.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 12 Unit 3: Ways Of Socialising Câu Tường Thuật, Trực Tiếp, Gián Tiếp Trong
  • A Closer Look 2 Unit 12 Lớp 9
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3 A Closer Look 2 Sgk Mới
  • Unit 14 Lớp 12: Speaking
  • Unit 2 Lớp 12: Speaking
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 2 Lớp 10: Writing
  • Giải Tiếng Anh Lớp 11 Unit 2: Personal Experiences
  • 300 Câu Trắc Nghiệm Ngữ Pháp Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Bài Tập Về Các Thì Trong Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Về Các Thì Có Đáp Án
  • TỪ VỰNG – UNIT 12

    clerk (n) nhân viên văn phòng

    Ex: There are lots of doctors in the hopital.

    Có nhiều bác sĩ trong bệnh viện.

    driver (n) lới xe, tài xế

    Ex: Her father works in the factory from 7 a.m to 5 p.m.

    Bố của cô ấy làm việc ở nhà máy từ 7 giờ sáng đến 5 giờ chiều.

    farmer (n) nông dân

    Ex: The farmer works on the field.

    Nông dân làm việc trên cánh đồng

    hospital (n) bệnh viện

    Ex: The nurse is working in the hopital.

    Y tá đang làm việc trong bệnh viện.

    office (n) văn phòng

    Ex: Some students like learning English.

    Một vài sinh viên thích học tiếng Anh.

    uncle (n) bác, chú, cậu

    Ex: There are fifty workers in the factory today.

    Hôm nay CÓ 50 công nhân trong nhà máy.

    musician (n) nhạc sĩ

    Ex: My brother wants to be a writer.

    Anh trai của tôi muốn trở thành nhà văn.

    engineer (n) kỳ sư

    Ex: The singer is singing the song in the hall.

    Ca sĩ đang hát tại hội trường.

    pupil (n) học sinh

    Ex: The teacher teaches the Maths today.

    Hôm nay giáo viên dạy môn Toán.

    pilot (n) phi công

    Ex: His father is a postman. Bố của anh ấy là nhàn viên đưa thư.

    future (n) tương lai

    Ex: They play the piano very well. Họ chơi dương cầm rất giỏi.

    company (n) công ty

    Ex: He is the same age as I. Anh ấy cùng tuổi với tôi.

    housewife (n) nội trợ

    Ex: My sister works in the hospital. Chị gái tôi làm. việc ở bệnh viện.

    field (n) cánh đồng

    Ex: A difference in age. Sự khác nhau về tuổi tác.

    NGỮ PHÁP – UNIT 12

    1. Hỏi và đáp về nghề nghiệp

    Khi muốn hỏi ai đó làm nghề nghiệp gì chúng ta dùng cấu trúc sau: Hỏi:

    What does your (…) do?

    … của bạn làm nghề gì?

    your (…) chỉ các thành viên trong gia đình bạn, ví dụ: your (grandpa/ grandma/ father/ mother/ sister/ brother/ uncle…)

    What does she/he do?

    Cô ấy/ cậu ấy làm nghề gì?

    Động từ chính trong 2 cấu trúc trên đều là “do” (làm (nghề nghiệp))

    – động từ thường. Còn chủ ngữ chính trong cấu trúc your (…) tính từ sở hữu và she/he thuộc ngôi thứ 3 số ít (hay danh từ số ít) nên ta dùng trợ động từ “does”.

    Ex: What does your grandpa do? ông của bạn làm nghề gì?

    He is a farmer, ông ấy là nông dân.

    What does she do? Bà ấy làm nghề gì?

    She is a nurse. Bà ấy làm y tá.

    What’s his job? Nghề của cậu ấy (ông ấy) là gì?

    He is a doctor, ồng â’y là bác sĩ. Chủ ngữ chính trong cấu trúc sau là “you” mà động từ chính là động từ thường nên ta dùng “do” làm trợ động từ.

    He works in an office. Cậu ấy làm việc ở văn phòng.

    Để hỏi và đáp một nghề nghiệp nào đó làm việc ở đâu, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

    Chỉ và nói.

    a) What does your father do? Ba của bạn làm nghề gì?

    He’s a farmer. Ông ấy là nông dân.

    b) What does your mother do? Mẹ của bạn làm nghề gì?

    She’s a nurse. Bà ấy là y tá.

    What does your uncle do? Chú của bạn làm nghề gì? He’s a driver, ông ấy là lái xe.

    c) What does your brother do? Anh của bạn làm nghề gì? He’s a factory worker. Anh ấy là công nhân nhà máy.

    Bài nghe

    Nam: What does your mother do, Quan?

    Quan: She’s a teacher.

    Nam: How about your father? What does he do?

    Quan: He’s a factory worker.

    Nam: Do you have a brother?

    Quan: No, I don’t. But have a sister.

    Nam: What does she do?

    Quan: She’s a nurse.

    Nam: OK. Thanks for your time, Quan.

    Quan: You’re welcome.

    This is my grandpa. He’s a driver.

    This is my grandma. She’s a factory worker.

    This is my father. He’s a farmer.

    This is my mother. She’s a nurse.

    And this is me. I am a pupil.

    Đây là tấm hình của gia đình mình. Đây là ông mình, ông là tài xế. Đây là bà mình. Bà là công nhân nhà máy. Đây là ba mình. Ba là nông dân. Đây là mẹ mình. Mẹ là y tá. Và đây là mình. Mình là học sinh.

    LESSON 2 – UNIT 12

    3. Let’s talk.

    * What does your father/ mother/ grandpa/ grandma/ brother/ sister

    do?

    Nghề của ba/mẹ/ông/bà/anh(em)/chị(em) bạn là gì?

    * Where does she/he work?

    Cô ấy/cậu ấy làm việc ở đâu?

    LESSON 3 – UNIT 12

    What does your father do? He’s a farmer.

    Where does he work? In a field.

    What does your mother do? She’s a teacher.

    Where does she work? In a school.

    What does your sister do? She’s a worker.

    Where does she work? In a factory.

    What does your brother do? He’s a clerk.

    Where does he work? In an office.

    Ba bạn làm nghề gì? ông ấy là nông dân.

    Ông ây làm việc ở đâu? Trên cánh đồng.

    Mẹ bạn làm nghề gì? Bà ấy là giáo viên.

    Bà ấy làm việc ỏ đâu? Trong trường học.

    Chị gái bạn làm nghề gì? Chị ây là công nhân.

    Chị ấy làm việc ở đâu? Trong nhà máy.

    Anh trai bạn làm nghề gì? Anh ấy là nhân viên văn phòng.

    Anh ấy làm việc ở đâu? Trong văn phòng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 2
  • Tổng Hợp Đề Thi Tiếng Anh Vào Lớp 10 Có Đáp Án
  • 5 Bộ Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Tiếng Anh Lớp 10 Có Đáp Án
  • 33 Đề Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh 2022 Hay Nhất
  • Tiếng Anh 12 Mới Unit 6 Writing

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 8: Unit 6. Write
  • Unit 6 Lớp 12: Test Yourself B
  • Tiếng Anh 12 Unit 6: Test Yourself B
  • Test Yourself B Unit 4
  • Unit 6 Lớp 10: Test Yourself B
  • Tóm tắt lý thuyết

    – Chúng ăn gì?

    – Chúng có phải là loài có nguy cơ bị tuyệt chủng không?

    a. cá voi xanh

    Guide to answer

    b. rồng Komodo

    (Rồng Komodo: không tìm thấy ở Việt Nam; ăn thịt; được xếp vào loại dễ bị tổn thương)

    1. b (Komodo dragon: not found in Viet Nam; eats meat; classified as vulnerable)

    (Cá voi xanh: đôi khi được tìm thấy bị mắc kẹt ở các vùng biển của Việt Nam; ăn các loại động vật có vỏ nhỏ, được xếp vào nhóm có nguy cơ bị tuyệt chủng) Read the facts about the Komodo dragon and the blue whale. Write a, b, c, d, or e in the space provided to match the title with the correct section. (Đọc sự kiện về con rồng Komodo và cá voi xanh. Viết a, b, c, d, hay e vào chỗ trống được cung cấp để phù hợp với tiêu đề với các phần chính xác.) Guide to answer 1.c 2.e 3.a 4.d 5.b 1. Môi trường sống và địa điểm Rồng Komodo

    2. a (blue whale: sometimes found stranded on Viet Nam’s coastal areas; eats small shellfish; classified as endangered)

    – tìm thấy trong tự nhiên trên các hòn đảo thuộc Indonesia (Komodo, Rinca, Gili Montang, Gili Dasami, Flores

    Cá voi xanh

    – sống trong rừng, trên bãi biển, trên đỉnh đồi

    – sống trong vùng nước lạnh của Bắc cực và Nam Cực

    2. Đặc điểm về hình thể Rồng Komodo

    – di cư đến biển nhiệt đới để sinh sản (đến bốn tháng)

    – trông giống như một con cá sấu hoặc thằn lằn

    – con đực trưởng thành có thể lớn lên dài đến 3 mét

    Cá voi xanh

    – nặng 90 kí

    – động vật có vú, nhưng trông giống như một con cá

    – dài 30 mét

    3. Chế độ ăn uống Rồng Komodo

    – nặng 150-200 tấn

    Cá voi xanh

    ăn thịt (con trâu lớn, nai, lợn, rồng nhỏ hơn

    4. Số lượng đàn Rồng Komodo

    ăn sò ốc rất nhỏ

    Cá voi xanh

    6.000 con sống trong tự nhiên ở Indonesia; đang giảm nhẹ

    5. Tình trạng bảo tồn Rồng Komodo

    ước tính có 14.000 con (10.000 con ở Nam Cực và 4.000 con ở Bắc Cực); đang tăng

    – dễ bị tổn thương (Danh sách đỏ IUCN

    – nguyên nhân: nhiều con đực hơn cái (con người không phải là một mối đe dọa

    Cá voi xanh

    – được bảo vệ bởi các đạo luật chống săn bắt ở Indonesia và bởi 30 vườn thú và các công viên hoang dã khác bên ngoài Indonesia

    – nguy cấp (Danh sách đỏ IUCN

    – đối mặt với những mối đe doạ từ người săn cá voi, ô nhiễm, va chạm với tàu thuyền và sự nóng lên toàn cầu

    Paragraph 1: Habitat and location of the species below.

    Komodo dragons are found in the wild …

    They live in forests, …

    Paragraph 2: Physical features and diet

    Example: Although they are called dragons, they look like …

    Guide to answer

    Paragraph 3: Population and conservation status

    Example: There are about 6,000 … According to the IUCN Red List, Komodo dragons are classified as …

    Komodo dragons are found in the wild on only five islands in Indonesia: Komodo, Rinca, Gili Montang, Gili Dasami and Flores, where they roam freely. They live mainly in forests, but can be seen scattered widely over the islands from beaches to hilltops.

    Tạm dịch:

    Though they are called dragons, they look like a big lizard. A male adult can measure three metres in length and weighs 90 kilos. Komodo dragons eat meat. They are also fierce hunters and an eat very large py, such as large water buffaloes, deer and pigs. They will even eat smaller Komodo dragons.

    There are about 6,000 Komodo dragons in Indonesia. Humans are not a great danger to them. However, their population is slightly declining because there are more males than females. According to the IUCN Red List, Komodo dragons are not endangered, but are considered vulnerable. About 30 zoos outside Indonesia Tave been trying to protect the Komodo. There are also plans to hald more wildlife parks around the world, which will help to rcrease the population of this fascinating species.

    Rồng Komodo được tìm thấy trong tự nhiên chỉ trên năm hòn đảo ở Indonesia: Komodo, Rinca, Gili Montang, Gili Dasami và Flores, nơi chúng lang thang tự do. Chúng sống chủ yếu trong rừng, nhưng có thể được nhìn thấy rải rác khắp các hòn đảo từ bãi biển đến đồi.

    Mặc dù chúng được gọi là rồng, nhưng chúng trông giống như một con thằn lằn lớn. Một con trưởng thành có thể có chiều dài ba mét và nặng 90 kg. Rồng Komodo ăn thịt. Chúng cũng là thợ săn khốc liệt và ăn mồi rất lớn, chẳng hạn như trâu nước lớn, hươu và lợn. Thậm chí chúng còn ăn những con rồng nhỏ Komodo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 6 Lớp 12 Writing
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 6 Phần Writing
  • Tiếng Anh 11 Mới Unit 6 Writing
  • Tiếng Anh 10 Mới Unit 6 Writing
  • Giải A Closer Look 1 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Skills 2 Unit 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh 8 Unit 7: Skills 2
  • Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 6
  • Unit 5 Lớp 8: Looking Back
  • Tiếng Anh 8 Unit 7: Looking Back
  • Tiếng Anh 8 Mới Unit 3 Looking Back
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 1. Work in pairs. Describe the pictures and answer the questions. (Làm theo cặp. Miêu tả những bức hình và trả lời câu hỏi.) Lời giải chi tiết:

    1. What do the pictures show? Do you think they really exist?

    (Cư dân có thể rất giống với con người.)

    chúng tôi They may be able to fly.

    (Họ có lẽ có thể bay.)

    3.T It is very cold there.

    (Họ có lẽ cần nhiều thức ăn và thức uống.) Bài 4 4. Work in pairs. Imagine what an alien may be like. Use your imagination to fill the web below. (Làm theo cặp. Tưởng tượng một người ngoài hành tinh như thế nào. Sử dụng tưởng tượng của em để điền vào chỗ trống.) Lời giải chi tiết:

    He might have 2 eyes. (Anh ta có thể có 2 mắt.)

    He may be eat rock. (Anh ấy có thể ăn đá.)

    His skin may be green and thick. (Da anh ấy có thể xanh và dày.)

    His hair may be a lot. (Tóc anh ấy có thể nhiều.)

    He may wear spacesuit. (Anh ấy có thể mặc bộ đồ không gian.)

    He may be similar to us in that he can feel happy and fearful. (Anh ấy giống chúng ta rằng có thể cảm nhận vui vẻ và đáng sợ.)

    He may be different from humans in that he can’t speak. (Anh ấy có thể khác con người rằng anh ấy không thể nói được.)

    Bài 5 5. Now use the notes to write a description of your alien. (Bây giờ sử dụng những ghi chú để viết một bài miêu tả về người ngoài hành tinh.) Lời giải chi tiết:

    I think that the alien also may have 2 eyes. His skin may be green and thick and he may have a lot of hair. He may eat rocks. He may wear spacesuit regularly. He may be different to us that he can feel happy and fearful and he may be different from humans in that he can’t speak.

    Tạm dịch: Tôi nghĩ người ngoài hành tinh cũng có 2 con mắt. Da anh ta có lẽ màu xanh lá, dày và anh ta cũng có nhiều tóc. Anh ta có thể ăn đá. Anh ta mặc bộ đồ không gian thường xuyên. Anh ta có lẽ khác với chúng ta rằng anh ta cảm thấy vui và sợ hãi. Anh ta có lẽ khác với con người chúng ta khi anh ta không thể nói chuyện được. Bài 6 6. Swap your work with your partner. How different is your description from your parnter’s? (Trao đổi công việc của em với bạn khác về sự khác nhau trong miêu tả của hai bạn.) Từ vựng

    – powerful (n): nhiều năng lượng

    – sense of smell: khứ giác

    – fear (n): nỗi sợ hãi

    – charging a battery: sạc pin

    – inhabitants (n): cư dân

    – human beings: con người

    – imagine (v): tưởng tượng

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 5 Lớp 8: Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 11 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Skills 1 Unit 2 Lớp 8 Sgk Mới
  • Giải Skills 1 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 2 Lớp 8: Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 5: Work And Play Lời Giải Hay Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9: Festival Around The World
  • 720 Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 7 Mới Có Đáp Án
  • 960 Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 12 Let’s Eat!
  • Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work and Play Lời giải hay bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work and Play

    Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work and Play

    Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 6: After School

    Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work And Play Từ vựng tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work And Play Ngữ pháp tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work And Play Bài tập tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work and Play có đáp án

    A. IN CLASS (Ở LỚP) 1. Listen and read. (Nghe và đọc.)

    Mai là học sinh trường Quang Trung. Chị ấy học lớp 7. Một tuần chị đi học 6 ngày, từ Thứ Hai đến Thứ Bảy.

    Các giờ học luôn luôn bắt đầu lúc 7 giờ, và kết thúc lúc 11 giờ 15. Ở trường chị học nhiều môn khác nhau.

    Chị học cách sử dụng máy vi tính ở giờ môn điện toán. Mai rất thích máy vi tính. Đây là giờ học ưa thích của chị.

    Ở giờ địa lí, chị nghiên cứu về bản đồ, và học về những quốc gia khác nhau. Mai nghĩ môn địa lí khó.

    Hôm nay giờ học cuối của Mai là Vật lí. Chị làm vài cuộc thí nghiệm.

    Now ask and answer five questions about Mai. (Bây giờ hỏi và trả lời 5 câu hỏi về Mai.)

    a. A: What does Mai study in her science class?

    B: She learns chemistry and biology.

    b. A: What’s Mai’s favorite class?

    B: It’s Computer Science.

    c. A: What does Mai learn in her geography class?

    B: She studies maps and learns about different countries in the world.

    d. A: How does she think about geography?

    B: She finds it difficult.

    e. A: What does she usually do in chemistry classes?

    B: She usually does some experiments.

    2. Read. Then answer the questions (Đọc. Sau đó trả lời câu hỏi.)

    Ba học trường Quang Trung. Anh ấy học lớp 7A, và anh ấy rất thích trường học. Môn học ưa thích của anh là điện tử. Ớ giờ học này, anh học sửa các đồ gia dụng. Bây giờ, Ba có thể giúp mẹ và cha của anh ở nhà. Anh có thể gắn bóng đèn điện, lắp máy giặt và tủ lạnh. Anh ấy giỏi về lắp các đồ vật.

    Vào giờ rảnh, Ba học chơi Tây Ban cầm. Anh cũng đến câu lạc bộ hội họa ngoài giờ học. Những bức họa của anh rất đẹp. Thầy của anh nói, “Ba, một ngày nào đó em sẽ là một họa sĩ nổi tiếng.”

    Questions.

    a. Ba likes Electronics best.

    b. Yes, he does. He likes music and art. He usually goes to the art club after school.

    c. In Electronics classes, he learns to repair household appliances.

    d. This subject helps him to repair and fix household appliances such as fixing lights, the washing machine and the refrigerator,…

    e. Yes, he is. His drawings are very good and his teacher says “Ba, you’ll be a famous artist one day.”

    About you (Về em.)

    f. In my free time, I help my parents with some housework such as washing up the dishes (rửa chén), ironing the clothes (ủi quần áo), or sweeping the floor (quét nhà).

    g. I’m good at math.

    h. It’s math, of course.

    *3. Read. Then answer (Đọc. Sau đó trả lời.)

    Một trái chuối giá bao nhiêu

    Lan: Hoa, bạn cần gì?

    Hoa: Vâng. Bạn vui lòng giúp. Mình đang cố gắng làm bài toán này.

    Lan: Câu nào?

    Hoa: Số 3.

    Lan: Đó là câu khó.

    Hoa: Tôi biết câu trả lời của tôi không đúng.

    Lan: Chúng ta cùng nhau xem bài tập.

    Hoa: Câu trả lời của tôi là ba trái chuối giá 18 ngàn đồng. Tôi biết đó không phải là giá chuối.

    Lan: Tôi hiểu vấn đề. Chỉ có hai số không ở câu trả lời đúng. Bạn viết ba. Hãy xóa một số không.

    Hoa: Ồ, tôi hiểu. Cám ơn, Lan.

    Lan: Không có chi.

    Now answer the questions. (Bây giờ trả lời câu hỏi.)

    a. What’s Hoa doing?

    – She’s doing a math question.

    b. Does she get in trouble?

    – Yes. Her answer is not right.

    c. What’s her answer?

    – It’s eighteen thousand dong for three bananas.

    d. How much does one banana cost?

    – It’s six hundred dong.

    e. So what’s the right answer?

    – It’s one thousand eight hundred dong.

    4. Listen. Then write the correct letters next to the names.

    (Nghe. Sau đó viết mẫu tự kế bên tên.)

    a – Ba; b – Hoa; c – Hoa; d – Ba; e – Ba + Hoa

    5. Read. (Tập đọc).

    Ở trường, chúng tôi học nhiều thứ. ở môn văn học, chúng tôi nghiên cứu sách và viết luận văn. Ở môn lịch sử, chúng tôi học các biến cố trong quá khứ và hiện nay ở Việt Nam và thế giới, ở môn địa lí, chúng tôi học các quốc gia khác nhau và dân tộc của các quốc gia này. Ở môn vật lí, chúng tôi học biết cách các sự vật vận hành thế nào. Ở môn ngoại ngữ, chúng tôi học tiếng Anh. Chúng tôi cũng học nhiều môn khác như nhạc, thể thao và hội họa. Chúng tôi thích tất cả giờ học của chúng tôi.

    a. Literature: drawings b. History: basketball games

    c. Science: pposition d. English: England

    – Physical education games, running shoe, ball

    – Geography map, globe, atlas

    – Music piano, guitar, singing

    – Art paint, pencils, paper

    – Math graphs, equations, calculator

    It’s Time For Recess Unit 5 Lớp 7 Trang 56 SGK

    B. IT’S TIME FOR RECESS (ĐẾN GIỜ GIẢI LAO) 1. Listen and read. (Nghe và đọc.)

    Lúc 9 giờ 25, chuông reo và tất cả học sinh ra sân. Đó là giờ ra chơi chính. Tất cả chúng vui vẻ và hồ hởi. Chúng gặp các bạn và vui đùa. Nhiều em đang nói về giờ học vừa qua, hay phim đêm rồi. Vài em đang ăn uống cũng như đang nói chuyện phiếm. Vài học sinh đang chơi những trò chơi như bịt mắt bắt dê hay đuổi bắt. Một vài nam nữ sinh đang chơi bắn bi, và vài nữ sinh đang nhảy dây. Nhưng hoạt động phổ biến nhất là trò chuyện. Sân trường rất ồn ào mãi cho đến khi chuông reo. Sau đó mọi người vào lớp, và các tiết học lại bắt đầu.

    a. Now work with a partner. Ask and answer questions about the students in the pictures. (Bây giờ thực hành với một bạn cùng học. Hỏi và trả lời câu hỏi về các học sinh trong hình.)

    – What’re these boys and girls doing?

    The boys are talking, and the girls are skipping rope.

    – What’re these students doing?

    They’re eating and drinking.

    – What are these boys doing?

    They’re playing marbles.

    – What are these students doing?

    They’re playing the blind man’s buff.

    – What are the two boys doing?

    They’re playing tag.

    – What’re these two students doing?

    They’re reading a book.

    b. Ask and answer questions with a partner. (Hỏi và trả câu hỏi với một bạn cùng học.)

    – What do you usually do at recess?

    I usually chat with my friends.

    – Do you usually talk with your friends?

    Yes, I do.

    – What do you usually do after school?

    After school, I usually go home.

    – What do you usually do?

    In my free time, I help my father and mother with the housework.

    2. Listen. Match each name to an activity. (Nghe. Ghép mỗi tên với một hoạt động.)

    Mai: playing catch Kien: playing blind-man’s buff

    Lan: skipping rope Ba: playing marbles

    3. Read. Then answer the questions. (Đọc. Sau đó trả lời câu hỏi.)

    Hoa có một lá thư từ một bạn tâm thư người Mĩ tên là Tim. Tim học trường trung học cấp hai ở California. Bạn ấy 13 tuổi. Bạn ấy cùng tuồi với Hoa và các bạn của Hoa. Bạn ấy kể cho Hoa về học sinh Mĩ. Học sinh Mĩ tham gia các sinh hoạt khác nhau vào giờ ra chơi chính. Các học sinh hiếu động thường chơi bóng rổ, nhưng chúng không bao giờ có thời gian chơi trọn trận đấu. Chúng chỉ luyện tập ghi bàn. Việc đó được gọi là “ném vào vòng rổ”. Nhiều người trong các học sinh nghe nhạc. Chúng thường có máy CD xách tay với ống nghe nhỏ. Đôi khi chúng đọc sách hay học cùng một lúc.

    Một số trong các học sinh, chủ yếu là nam sinh, trao đổi nhau thiệp bóng chày. Hình của các cầu thủ bóng chày được in trên các gói kẹo. Chúng trao đổi thiệp với các bạn để có những tấm thiệp chúng muốn. Ăn quà và trò chuyện với các bạn là cách thư giãn thông thường nhất vào giờ ra chơi chính. Những hoạt động này giống nhau trên khắp thế giới.

    Questions (Câu hỏi.)

    a. Hoa’s pen pal Tim goes to an American school.

    b. “They never have time to plav a game” means the recess is short.

    c. Baseball cards are popular with only boys.

    d. Eating and talking with friends are popular activities worldwide.

    *4. Take a survey. (Thực hiện cuộc khảo sát.)

    Ask three friends “What do you usually do at recess?” (Hỏi ba người bạn, “Bạn thường thường làm gì vào giờ ra chơi?”,) Complete the table in your exercise book (Hoàn chỉnh bảng này trong tập bài tập của em.)

    a. A: What do you usually do at recess, Nam?

    Nam: I usually play catch and soccer with my friends.

    A: Do you sometimes talk with your friends?

    Nam: Oh, yes, I sometimes do.

    b. A: What do you usually do at recess, Hung?

    Hung: Me? I usually play marbles with my friends.

    A: Is it your favorite game?

    Hung: Yes. it is.

    A: What other things do you do?

    Hung: I sometimes read books.

    c. A: What do you usually do at recess, Dung?

    Dung: I sometimes play catch with my friends.

    A: Do you play marbles?

    Dung: No. I sometimes read books. I don’t like playing marbles.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 7: Communication, Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 10: Health And Hygiene Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 10
  • Unit 14 Lớp 7: Time For Tv
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 3: At Home Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Bài 3
  • Giải Tiếng Anh Lớp 7 Unit 13: Activities
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Unit 2: Urbanisation

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2 Urbanisation Language Trang 20
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12
  • Giải Bài Tập Anh Văn 8, Unit 16: Inventions
  • Unit 9 Lớp 10: Writing
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 11: Listening, Writing, Language Focus
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 12 mới Unit 2: Urbanisation

    Lan: Xin chào, Nam. Bạn có biết giáo viên Geogra đã cố định ngày thuyết trình về đô thị hóa?

    Nam: Đó là vào thứ sáu tới. Đó là thời gian chúng ta đã hoàn thành các nội dung. Chúng ta nên nói chuyện trong bao lâu?

    Lan: Ừm. thuyết trình không nên quá 15 phút. Ngoài ra còn có năm phút Q và A.

    Nam: Ừm, chúng ta nên làm việc với nhau nếu không có thể không chuẩn bị tốt cho nó.

    Lan: Bạn nói đúng, tôi nghĩ chúng ta nên bắt đầu với định nghĩa của đô thị hóa và có lẽ đề cập đến một số nguyên nhân của nó, chẳng hạn như thiếu nguồn lực ở các vùng nông thôn và các cơ hội việc làm tốt hơn ở các khu vực đô thị.

    Nam: Tôi đồng ý. Nhưng trước khi chúng ta cung cấp các định nghĩa, chúng ta sẽ hiển thị một số hình ảnh kích thích tư duy để minh họa đô thị hóa ở nước ta. Các hình ảnh sẽ thu hút sự chú ý của người xem và giữ cho mọi người tham gia.

    Lan: Đó là một ý tưởng tuyệt vời. Tôi sẽ bắt đầu tìm kiếm một số hình ảnh thú vị. Nội dung của bài thuyết trình thì sao? Chúng ta có rất nhiều thông tin…

    Nam: Đúng vậy, có rất nhiều điều để nói, nhưng tôi đề nghị rằng chúng ta tập trung vào những ưu điểm và nhược điểm của nó.

    Lan: Tôi đồng ý. Chúng ta cũng sẽ cung cấp một số ví dụ.

    Nam: Đúng vậy, điều này sẽ giúp người nghe hiểu về quan điểm của chúng ta tốt hơn.

    Lan: Giáo viên Địa lý của chúng ta cũng khuyên rằng chúng ta nên nói về các vấn đề quen thuộc và quan trọng với các bạn cùng lớp

    Nam: Vì vậy, bạn có nghĩ chúng ta nên gắn liền với đô thị hóa ở Việt Nam?

    Lan: Ừ, điều này nên là nội dung chính, bởi người nghe sẽ rất muốn biết thêm về nó, nhưng chúng ta cũng có thể đề cập đến đô thị hóa ở những nơi nổi tiếng như Anh và Mỹ, nơi hầu hết người dân hiện đang sống ở khu vực đô thị.

    Nam: Đúng vậy, điều quan trọng là chúng ta nói về cách các nước phát triển đã giải quyết được vấn đề đô thị hóa và đề xuất một số giải pháp để cho những người ở Việt Nam.

    Lan: Điều đó rất thú vị, nhưng nó sẽ làm cho bài thuyết trình của chúng ta quá lâu. Chúng ta không nên quá tải thông tin, nếu không bài thuyết trình sẽ bị cắt. Thay vào đó chúng ta có thể đề cập đến một số giải pháp và sáng kiến của chính phủ trong kết luận.

    Nam: Ừm, nó thực sự cần thiết khi bao gồm các thông tin mới trong kết luận? Chúng ta chỉ cần tóm tắt những điểm chính.

    Lan: OK, nhưng chúng ta vẫn cần phải làm một số nghiên cứu về các giải pháp. Mọi người có thể hỏi chúng ta trong thời gian Q và A.

    Nam: Tôi đồng ý. Vì vậy, chúng ta sẽ bắt đầu tạo ra các slide PowerPoint sau đó và…?

    1. They are discussing the outline, structure and content of their psentation on urbanisation.

    3. They will have no more than 15 minutes for their psentation and five minutes for Q and A session.

    5. No, because that would make their psentation too long and overload listeners with lots of information.

    five-minute: 5 phút.

    well-known: nổi tiếng.

    thought-provoking: kích thích tư duy.

    weather-beaten: thời tiết xấu

    well-paid: trả lương cao

    long-lasting: kéo dài lâu

    year-round: quanh năm

    worldwide: rộng khắp thế giới

    downmarket: thị trường cấp thấp

    Mike: Hello, Joe! I haven’t seen you for ages. You look tired!

    Joe: I’ve just come back from the city.

    Mike: Did you take the train?

    Joe: Yes, but it took five hours! The journey was really slow and it was so noisy and crowded.

    Mike: Well, trains are still slower than coaches.

    Joe: Sure. They should replace them with new, high-speed trains. Next time I’ll go by coach. And how are you?

    Mike: Well, life hasn’t changed much for me. I still live and work on my farm with my wife, but my sons and daughters have all moved to the city.

    Joe: So you really like it here in the countryside?

    Mike: Yes, I do. I keep hearing about all the crimes noise and pollution in big cities, especially in industrial zones. My wife is so worried about children that she calls them almost every day

    Joe: They’re young and the city life is interesting for them. They will also have better career prospects.

    Mike: Yes, I agree. They have managed to find well-paid jobs and are really enjoying life there

    Đô thị hóa là quá trình trong đó khu vực đô thị phát triển rộng lớn hơn khi ngày càng nhiều người dân rời khỏi vùng nông thôn đến sống ở các thị trấn và thành phố.

    Trước những năm 1950, đô thị hóa chủ yếu xảy ra ở nhiều quốc gia phát triển về kinh tế (MEDCs). đô thị hóa nhanh chóng xảy ra trong thời kỳ công nghiệp ở châu Âu và Bắc Mỹ trong thế kỷ XIX và đầu XX. Rất nhiều người rời quê hương của họ đến với khu vực đô thị hy vọng tìm được việc làm trong các ngành công nghiệp phát triển ở các thị trấn và thành phố lớn. Kể từ năm 1950 đô thị hóa đã trở nên chậm hơn trong hầu hết các MEDCs. Bây giờ, một số thành phố lớn nhất đang mất dân vì trở lại sống ở khu vực nông thôn. Điều này được gọi là phản đô thị hóa.

    Kể từ năm 1950, đô thị hóa đã phát triển nhanh chóng trong LEDCs (Quốc gia kém phát triển hơn về kinh tế) ở châu Phi và Nam Mỹ. Giữa năm 1950 và 1990 trong khi dân số đô thị ở LEDCs gấp đôi, trong các nước phát triển lại tăng ít hơn một nửa.

    Người dân sống ở khu vực nông thôn cũng được ‘đẩy’ tới các thành phố, được biết đến là trung tâm dịch vụ tài chính, tài sản và cơ hội. Tin tưởng rằng mức sống ở các khu vực đô thị sẽ cao hơn ở nông thôn, nhiều người đến với thành phố tìm kiếm vận may của họ.

    Ngày nay, khoảng một nửa dân số thế giới trong khu vực đô thị. Đô thị hóa đã cung cấp những cơ hội, thu nhập cao hơn và tiếp cận tốt hơn tới cơ sở y tế và giáo dục. Dân số đô thị sẽ tiếp tục phát triển và dự kiến tỷ lệ đó sẽ tăng lên 70% vào năm 2050.

    1. It’s a process by which urban areas grow bigger as more and more people leave the countryside to live in towns and cities.

    2. MEDCs stands for more economically developed countries. LEDCs stands for less economically developed countries.

    3. Before the 1950s, rapid urbanisation took place in Europe and North America because it was the period of industrialisation in these areas.

    4. After 1950, urbanisation started to grow rapidly in LEDCs.

    5. Some of the ‘push’ factors of urbanisation are lack of resources in rural areas, bad weather conditions, and competition from large agricultural companies.

    6. Because they have to suffer bad weather conditions and competition from large agricultural companies.

    7. Some of the ‘pull’ factors of urbanisation are the centralisation of resources such as money, services, wealth and opportunities as well as the higher living standards of these areas.

    Positive features

    There are more employment opportunities.

    People have chances to get high- paying jobs.

    People’s standard of living is higher.

    Negative features

    Big cities are overcrowded and overpopulated.

    Many people are jobless/ unemployed.

    Some people live in slums.

    job opportunities, efficient services

    noisy, densely populated, traffic congestion, severe shortage of housing, air pollution

    higher rate of crime (N), stressful (N), social and cultural integration (P), sports facilities (P), better schools (P)

    Lý do sống trong một thành phố lớn

    – Nhiều việc làm / cơ hội việc làm.

    – Cơ hội để có được công việc lương cao.

    – Tiêu chuẩn sống cao hơn.

    – Dịch vụ hiệu quả.

    – Cơ sở vật chất thể thao.

    – Trường học tốt hơn…

    Lý do để quay trở lại sống ở khu vực nông thôn.

    – Cuộc sống ở khu vực nông thôn Chi phí rẻ hơn.

    – Con người thân thiện và hữu ích.

    – Ít hoặc không gây ô nhiễm.

    – Tỷ lệ tội phạm thấp.

    1. urbanisation rate has been increasing steadily over the past 30 years./ln 2030, nearly two thirds of the population will live in urban areas.

    2. Urban areas become very crowded. A lot of people in the cities are not able to find jobs. Some people have to live in slums with poor sanitation.

    1. There has been a dramatic rise in the migration of young people to big cities.

    2. Due to shortages of jobs, the population in rural areas has decreased in the last 10 years.

    3. There was an increase of over 30% in the urbanisation rate in Indonesia from 1969 to 2009.

    4. The rate of urbanisation in South Korea rose sharply during the period between 1969 and 7989.

    5. There was a slight decrease in the urbanisation rate in this city during the economic crisis in 2008.

    The line graph shows the rate of urbanisation in two countries, namely Indonesia and South Korea, from the mid-1960s to 2009.

    In the mid-1960s, the rate of urbanisation in Indonesia was about 17%, followed by a slight increase of 3% in 1969. Then the rate remained stable at around 20% for a ten-year period from 1969 to 1979. In the next fifteen years, there was a steady rise in the rate of urbanisation in this country. From 1995 to 2009, Indonesia’s urbanisation rate increased sharply, reaching over 50%.

    South Korea’s urbanisation rate was about 30% in 1969, roughly 10% higher than that of Indonesia. The rate went up sharply throughout the next thirty-year period to about 82% in 2005, and then levelled off towards 2009.

    In conclusion, it is clear that while both countries experienced a growth in their urbanisation rate, in South Korea it almost doubled by the end of the period.

    1. Đến năm 2050, 70% dân số thế giới sẽ sống ở các thành phố.

    2. Năng lượng, đặc biệt là dầu mỏ, sẽ rất tốn kém.

    3. Tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt do khai thác quá mức.

    4. Nhiều người có thể sẽ có những nơi làm việc gần nơi họ sinh sống.

    5. Nó sẽ rất khó khăn để cung cấp đủ nước, gas và điện cho các thành phố lớn.

    6. Nhiều người từ nông thôn sẽ di chuyển đến các thành phố nhỏ hơn.

    We now live in a small town in Bac Giang. We all think that in 2050, our small town will grow into a small city. More and more people from the nearby villages will come and settle down here. There will be more entertainment centres and better facilities. Several factories will be built in the area, so more jobs will be created for local people. But things will become more expensive, especially oil and electricity. Also, the environment may have to suffer. Air and water will be polluted due to the smoke from factory chimneys and not properly treated drainage system. It is important that the government and local authorities work closely to support a sustainable development.

    It is a fast-growing city. The first photo shows modern Bangkok with its improved infrastructure and high-rise buildings. The second one shows the other side of urbanisation, such as the growth of slums and urban poverty.

    Là thủ đô của Thái Lan trong hơn 200 năm, Bangkok có một vai trò quan trọng để chơi. Sự tăng trưởng của nó là cửa sổ thế giới về sự tăng trưởng của Thái Lan. Tốc độ đô thị hóa của nước này đã tăng dần trong 50 năm qua, mang lại nhiều lợi ích rõ ràng và rộng khắp cho đất nước. Bao gồm các lĩnh vực kinh tế, xã hội và văn hoá. Về lợi ích kinh tế, thống kê thu nhập quốc gia cho thấy Bangkok và các khu vực xung quanh thường tạo ra hơn 50% tổng sản phẩm quốc nội. Về lợi ích xã hội, người dân Bangkok có thể tiếp cận các dịch vụ và phương tiện tốt hơn so với bất kỳ khu vực nào khác của đất nước. Hơn nữa, như một trung tâm nghệ thuật và văn hoá quốc gia, Bangkok cung cấp nhiều cơ hội và tiện nghi cho các hoạt động vui chơi giải trí và giải trí.

    Tuy nhiên, đô thị hóa cũng dẫn đến những vấn đề lớn. Ví dụ, hàng ngàn người di cư sống trong khu ổ chuột hiện đại bao quanh bởi nghèo đói, tội ác và ma túy, và không có hy vọng kiếm được việc làm. Ách tắc giao thông là một vấn đề lớn ở thành phố mà hệ thống đường sá không thể đối phó được với số lượng xe tăng. Sự tắc nghẽn giao thông kết hợp với các nhà máy tập trung lớn đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng không khí và nước. Mặc dù có vấn đề, Bangkok vẫn tiếp tục thu hút ngày càng nhiều người di cư mỗi năm. Các vấn đề về tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm và các khu nhà ổ chuột tại khu vực thành thị sẽ tiếp tục tồi tệ hơn nếu chính phủ không thực hiện bất kỳ biện pháp nào để giảm tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa.

    1. Bangkok plays an important role inThailand. It has been a capital city for over 200 years. The growth of Bangkok is the world’s window on the growth of Thailand.

    2. It has brought about economic, social and cultural benefits.

    3. The drawbacks include the growth of slums, social issues such as drugs and crime, traffic congestion, and environmental pollution.

    1. Anh ta đã từng chơi cho câu lạc bộ bóng đá này trong hơn tám năm.

    2. Sau khi làm việc suốt chín giờ mà không nghỉ ngơi, tôi đã rất mệt mỏi.

    3. Dù có chính sách môi trường của chính phủ, ô nhiễm không khí và tiếng ồn vẫn còn nguy hiểm tiềm tàng.

    4. Quá trình phát triển và thu hoạch lúa là duy nhất.

    5. Tôi đã thất nghiệp trong nhiều năm và vẫn chưa tìm được một công việc.

    1. Tỷ lệ tội phạm cao được coi là ảnh hưởng tồi tệ nhất của đô thị hóa.

    2. Các khu công nghiệp đang phát triển nhanh chóng trong khu vực đô thị.

    3. Ngày càng có nhiều người di cư ra thành phố để tìm kiếm cơ hội việc làm tốt hơn.

    4. Chi phí sinh hoạt tại các thành phố lớn đã tăng lên đáng kể trong những năm qua. Điều này đã gây ra rất nhiều khó khăn cho người có thu nhập thấp.

    5. Buổi nói chuyện lâu và quá tải với thông tin vô ích, vì vậy tôi dừng lại.

    Here are some guiding questions:

    What’s the city/country?

    When did urbanisation in this city/country begin?

    What are the “pull” factors of this area?

    What benefits has urbanisation brought to the area?

    What are the negative effects? What has caused these problems?

    What do you think should be done to improve this situation?

    Practise in your groups and then give a 15-minute psentation to the class.

    Invite the rest of the class to ask you questions at the end.

    Từ khóa tìm kiếm:

    • giải tiếng anh 12 mới unit 2
    • cách làm bài rewrite the sentence below using the given words
    • choose a city and find out how it has undergone urbanisation ppare a psentation of the results think about how to organise your information

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Lớp 10 Looking Back (Trang 24
  • Unit 2 Lớp 10 Reading Trang 19 Sgk Tiếng Anh 10
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 1: Local Environment
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Unit 9: What Did You See At The Zoo?
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Unit 2: Clothing
  • Giải Lesson 1 Unit 12 Trang 12,13 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Khoa Học Lớp 5 Năm Học 2022
  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 2)
  • Lời Giải Sách Lưu Hoằng Trí 7 Trang 178
  • Bài 1 Trang 147 Sgk Địa Lí 10
  • Trắc Nghiệm Địa Lí 10 Bài 28 Có Đáp Án Hay Nhất.
  • Bạn đang làm gì vậy Mary?

    I’m cutting the cabbage.

    Mình đang cắt cải bắp.

    b) Don’t play with the knife! You may cut yourself.

    Đừng chơi với dao! Bạn có thể bị đứt tay.

    OK.

    Được rồi.

    c) What are you doing with the stove?

    Bạn đang làm gì với bếp lò vậy?

    I want to cook the cabbage.

    Mình muốn nấu cải bắp.

    d) Don’t touch the stove. You may get a burn.

    Đừng chạm/đụng vào bếp. Bạn có thể bị phỏng/bỏng đấy.

    OK. I won’t.

    a) Don’t play with matches!

    Đừng chơi với những que diêm!

    OK. I won’t.

    Được rồi. Mình sẽ không chơi.

    b) Don’t ride your bike too fast!

    Đừng đi xe quá nhanh!

    Được rồi. Mình sẽ không đi xe quá nhanh.

    c) Don’t climb the tree!

    Đừng trèo/leo cây!

    OK. I won’t.

    Được rồi. Mình sẽ không trèo/leo cây.

    d) Don’t run down the stairs!

    Đừng chạy xuống cầu thang!

    3. Let’s talk (Chúng ta cùng nói)

    OK. I won’t

    Được rồi. Mình sẽ không chạy xuống cầu thang.

    Hỏi và trả lời những câu hỏi về những tai nạn ở nhà và đưa ra lời khuyên. What are you doing…? Bạn đang làm gì.. ?

    4. Listen and tick (Nghe và đánh dấu chọn (√ ))

    I want to… Tôi muốn…

    Don’t…! Đừng/Không..!

    OK. I won’t. Được rồi. Tôi sẽ không…

    1. b 2. c 3. a 4. b

    1. Mother: What are you doing with the knife, Mary?

    Mary: I’m cutting the fruit.

    Mother: Don’t play with the sharp knife! You may cut yourself!

    Mary: OK, I won’t, Mum.

    2. Phong: I’m going to run down the stairs.

    Tom: Don’t do it!

    Phong: Why not?

    Tom: It’s dangerous.

    Phong: OK.

    3. Linda: Hey, Trung. Where are you going?

    Trung: I’m riding to the sports centre.

    Linda: Don’t ride your bike too fast!

    Trung: Don’t worry. I won’t.

    5. Read and complete (Đọc và hoàn thành)

    4. Mai: What are you doing here, Nam?

    Mai: Don’t climb the tree!

    Nam: OK, I won’t.

    (1)room (2) cooking (3) answered (4) run (5) won’t

    Một ngày nọ, Peter buồn chán. Cậu ấy đã ở trong phòng mình và mẹ cậu ấy đang nấu ăn trong nhà bếp. Bà ấy hỏi thật to: “Con ở đâu vậy Peter?”. Cậu ấy đã trả lời: “Con lên cầu thang, mẹ à”. Mẹ cậu nghe cậu chạy xuống và nói: “Đừng chạy xuống cầu thang!” Peter liền đáp: “Dạ, con không lặp lại việc đó mẹ à”.

    Đừng làm việc đó!

    What are you doing?

    I’m going to run down the stairs.

    Don’t do that! It’s dangerous.

    Really? Yes! OK, I won’t.

    Bạn đang làm gì?

    Mình sẽ chạy xuống cầu thang.

    Đừng làm việc đó! Nó nguy hiểm.

    Thật không? Vâng! Được rồi, tôi sẽ không.

    What are you doing?

    I’m going to climb that tree over there.

    Don’t do that! It’s dangerous.

    Really? Yes! OK, I won’t.

    Bạn đang làm gì?

    Mình sẽ trèo cây đó ở đằng kia.

    Đừng làm việc đó! Nó nguy hiểm.

    Thật không? Vâng! Được rồi, tôi sẽ không.

    What are you doing?

    I’m going to ride my bike down this busy road.

    chúng tôi

    Don’t do that! It’s dangerous.

    Really?Yes! OK, I won’t.

    Bạn đang làm gì?

    Mình sẽ đi xe đạp xuống đường náo nhiệt nàỵ.

    Đừng làm việc đó! Nó nguy hiểm.

    Thật không? Vâng! Được rồi, tôi sẽ không.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Toán Hình Học Lớp 5
  • Soạn Bài: Hoa Học Trò Trang 43 Sgk Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Soạn Bài: Thắng Biển Trang 76 Sgk Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Tập Làm Văn Lớp 4: Tóm Tắt Tin Tức
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 132: Luyện Tập Chung
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 6: Our Tet Holiday
  • Unit 7 Lớp 6: Skills 1
  • Unit 1 Lớp 6: Skills 1
  • Unit 11 Lớp 6: Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 7: Skill 1, Skill 2, Looking Back
  • A. Vocabulary and grammar

    Task 1 Match the verbs 1 – 5 to the phrases a – f.

    BẠN MUỐN NGƯỜI MÁY LÀM GÌ?

    Đây là những câu trả lời từ 5 người trên khắp thế giới

    – Chúng tôi ghét làm việc nhà vì vậy nó sẽ có thể rửa bát sau bữa ăn.

    – Nó có thể cho em bé ăn khi con bé đang đói không? Tôi mệt mỏi vì làm việc này mỗi ngày.

    – Bây giờ tôi già rồi và tôi không thể làm nhiều việc trong vườn. Tôi hi vọng nó có thể cắt tỉa hàng rào quanh vườn khi nó quá cao.

    – Tôi quá bận rộn với các nghiên cứu, vì vậy tôi không có thời gian cho những việc khác. Nó sẽ có thể dọn dẹp giường sau khi tôi thức dậy và lau sạch thảm khi chúng bẩn được không?

    Task 3 Write another word/phrase for each verb in 1 and make a sentence with it.

    – do homework: The teacher gave me so much assignments, so I have to spend all time at home to do homework.

    Tạm dịch: Giáo viên giao cho tôi rất nhiều bài tập, vì vậy tôi phải dành toàn bộ thời gian ở nhà để làm việc nhà.

    – feed the cat: My responsibility at home is to feed the cat which my mom loves a lot.

    Tạm dịch: Trách nhiệm của tôi ở nhà là cho con mèo mà mẹ tôi rất yêu thích ăn.

    – make a cake: In my free time, I usually make a cake for my family to enjoy.

    Tạm dịch: Thời gian rảnh, tôi thường làm bánh cho gia đình thưởng thức.

    – clean the floor: My mother asked me and my brother clean the floor evey weekend.

    Tạm dịch: Mẹ tôi yêu cầu tôi và anh trai tôi lau sàn cuối tuần.

    – cut the grass: The grass in front of my house is too high, so my father asks me to cut the grass.

    Tạm dịch: Cỏ trước nhà tôi quá cao, nên bố tôi yêu cầu tôi cắt cỏ.

    Task 4 What types of robots are they? Write the words in the space.

    Đáp án: Tom is ill so he can’t play football with us now.

    Giải thích: sử dụng can’t để thể hiện không làm việc gì hiện tại

    Tom bị ốm vì vậy bây giờ anh ấy không thể chơi bóng đá với chúng ta được.

    Đáp án: I’m practising my English speaking very hard now. By next year, I will be able to speak English very well.

    Bây giờ tôi đang thực hành nói tiếng Anh rất chăm chỉ. Năm tới, tôi sẽ có thể nói tiếng Anh rất tốt.

    Đáp án: Tony could play the piano very well at the age of six.

    Tony đã có thể chơi dương cầm rất tốt khi 6 tuổi. Anh ấy đã giành giải nhì trong cuộc thi âm nhạc.

    Đáp án: She can see very well.

    Giải thích: sử dụng can để thể hiện khả năng làm việc gì hiện tại

    Bà ấy già nhưng bà ấy không phải mang kính. Bà ấy có thể nhìn rất tốt.

    Đáp án: I couldn’t read and write until I was seven.

    Mình đã không thể đọc và viết cho đến khi 7 tuổi.

    In 2022, robots will be able to recognise our voice and face but they won’t be able to think like humans.

    Năm 2022, người máy sẽ có thể nhận diện giọng nói và khuôn mặt của chúng ta nhưng chúng sẽ không có khả năng suy nghĩ như con người.

    Task 6 Read the following English Language Ability Questionnaire and write sentences about Phong’s ability in English.

    – Before this course, Phong couldn’t understand conversational English, but now he can.

    – Beore this course, Phong couldn’t read an English novel, but now he can read it.

    – Before this course, Phong couldn’t speak to a group of people. Now, he’s learning. After this course, he will be able to speak with a group of people.

    – Before this course, Phong couldn’t write a social letter, but now he can.

    – Before this course, Phong couldn’t write an article. Now, he’s learning. After this course, he will be able to write a article.

    – Before this course, Phong couldn’t give a psentation on social issues. Now he’s learning. After this course, he will be able to give a psentation on social issues.

    – Trước khóa học này, Phong không thể hiểu tiếng Anh giao tiếp, nhưng giờ anh có thể.

    – Mặc dù khóa học này, Phong không thể đọc một cuốn tiểu thuyết tiếng Anh, nhưng bây giờ anh ấy có thể đọc nó.

    – Trước khóa học này, Phong không thể nói chuyện với một nhóm người. Bây giờ, anh ấy đang học. Sau khóa học này, anh ta sẽ có thể nói chuyện với một nhóm người.

    – Trước khóa học này, Phong không thể viết một lá thư xã hội, nhưng bây giờ anh ấy có thể.

    – Trước khóa học này, Phong không thể viết một bài báo. Bây giờ, anh ấy đang học. Sau khóa học này, anh ta sẽ có thể viết một bài báo.

    – Trước khóa học này, Phong không thể trình bày về các vấn đề xã hội. Bây giờ anh ấy đang học. Sau khóa học này, anh ta sẽ có thể trình bày về các vấn đề xã hội.

    B. Phonetics

    Task 1 Find the word having a different sound in the underlined part. Say them aloud.

    Task 1 Look at these phrases a – h and put them into groups.

    Duy: Mình không nghĩ chúng ta nên có người máy trong cuộc sống của mình.

    Nick: Mình rất tiếc mình không đồng ý. Người máy đang giúp đỡ chúng ta rất nhiều trong công nghiệp, giáo dục và thậm chí là trong nhà. Bạn có đồng ý không Duy?

    Duy: Không, hoàn toàn không. Chúng hoàn toàn là sự lãng phí thời giab và tiền bạc. Chúng làm cho con người lười biếng. Trong tương lai người máy sẽ thống trị cả thế giới. Mình đã từng xem một bộ phim nói về điều đó.Còn bạn thì sao, Phong?

    Phong: Ờ, mình đồng ý với Nick. Bây giờ người máy chưa thể làm nhiều việc nhưng trong tương lai chúng sẽ rất có ích bởi vì chúng sẽ có thể làm hầu hết mọi việc thay cho chúng ta.

    Task 3 Do you agree or disagree with these statements? Use phrases in 1.

    I agree (with this)./I don’t agree (with this).

    Well, they can do some things in industry and education. But they can’t talk to people or do many complicated things.

    Ngày nay người máy không thể nói chuyện với con người và làm những công việc phức tạp.

    Giải thích: I think by 2030 they will be able to talk to people. They’ll also be able to guard your house

    Đến năm 2030, người máy vẫn sẽ không thể nói chuyện.

    Giải thích: I think by 2030 they will be able to talk to people. They’ll also be able to guard your house

    Đến năm 2030, người máy sẽ có thể bảo vệ những ngôi nhà của chúng ta.

    Giải thích: They will be able to play sports and games with each other.

    Đến năm 2030, người máy sẽ có thể chơi đá bóng.

    Giải thích: They will be able to play sports and games with each other.

    Người máy sẽ có thể chơi thể thao và các trò chơi với nhau trước năm 2040.

    Phóng viên: Chào buổi sáng,tiến sĩ Brown. Chào mừng ông đến với chương trình này.

    Tiến sĩ Browm: Chào buổi sáng.

    PV: Trước tiên, ông có thể cho chúng tôi biết bây giờ người máy có thể làm gì không?

    TS Brown: À, chúng có thể làm một số việc trong công nghiệp và giáo dục. Nhưng chúng không thể nói chuyện với con người hay làm những việc phức tạp.

    PV: Và chúng sẽ có khả năng làm gì trong tương lai gần?

    TS Brown: Tôi nghĩ đến năm 2030 chúng sẽ có khả năng nói chuyện với con người. Chúng cũng sẽ có khả năng bảo vệ nhà của bạn và thậm chí cho con bạn ăn khi bạn không có nhà.

    PV: Tuyệt vời!

    TS Brown: Vâng, nhưng chúng sẽ không có khả năng làm những công việc phức tạp hơn như chơi đá bóng hay lái xe.

    PV: Và chúng sẽ có thể làm gì đến năm 2040?

    TS Brown: Chúng sẽ có khả năng chơi thể thao và các trò chơi với nhau.

    PV: Cảm ơn ông đã dành thời gian đến với chương trình, tiến sĩ Brown.

    Task 2 Mark Huge, a robot expert, is now online answering questions from Sarah, Jeremy and Nubira about the study and design of robots. Read his blog and choose the correct answer A, B, C, or D for each of the gaps.

    Giải thích: A robot cannot think or do things alone. People use a computer to control it.

    Tại sao con người dùng máy tính để kiểm soát robot?

    Giải thích: A robot can do the same work for 24 hours, and yet, it does not complain or get tired.

    Theo bài đọc câu nào sau đây không đúng?

    A.Con người dùng máy tính để điều khiển robot.

    Từ “it” trong bài đọc ám chỉ đến

    Giải thích: In Japan, people use robots in factories to build cars

    Ở Nhật Bản, con người sử dụng robot trong các nhà máy để

    A.bảo vệ những nơi quan trọng

    Giải thích: However, some people do not like robots. They fear that one day robots will be too powerful.

    Một số người lo sợ rằng một ngày nào đó robot sẽ

    A.bận rộn hơn con người

    Một robot không thể suy nghĩ hay làm việc một mình. Con người sửu dụng máy vi tính để điều khiển nó.Ngày nay, robot không phổ biến lắm bởi vì nó quá đắt tiền, nhưng chúng rất có ích. Chúng có thể giúp chúng ta tiết kiệm nhiều thời gian và công sức. Một robot có thể làm việc như nhau 24 giờ, mà không kêu ca hay mệt mỏi. Ở Mỹ người ta dùng robot để bảo vệ những nơi quan trọng. Những robot này có thể nghe những tiếng ồn nhất định và gửi tín hiệu giúp đỡ nếu có rắc rồi hay nguy hiểm. Ở Nhật Bản, người ta sử dụng robot trong các nhà máy để lắp ráp ô tô. Trong tương lai, các nhà khoa học sẽ thiết kế nhiều loại robot thông minh. Robot của họ sẽ có thể làm nhiều việc phức tạp hơn. Tuy nhiên, một số người không thích robot. Họ sợ rằng một ngày nào đó robot sẽ quá mạnh ( có nhiều quyền lực).

    Look at these ideas about the year 2030. Write the sentences you think are true.

    – chơi tennis

    – chăm sóc trẻ em và người già

    – cho em bé hoặc thú cưng ăn

    – trò chuyện với các máy móc khác trong nhà

    – bảo vệ nhà bạn

    – phát hiện và chữa lành những vấn đề trên cơ thể

    – hiểu điều chúng ta suy nghĩ

    Task 3 Write a paragraph about things you prdict robots will or won’t be able to do by 2030.

    Giải thích: Chọn C. b ea r, vì âm “ear” được đọc là /eə/, trong những từ còn lại được đọc là /iə/.

    Giải thích: Chon B. sh ou lder, vì âm “ou” được đọc là /əu/, trong những từ còn lại được đọc là /au/.

    Giải thích: Chọn C. th ick vì âm “th” được đọc là /ɵ/, trong những từ còn lại được đọc là /ð/.

    Giải thích: Chọn D. sol ar vì âm “ar” được đọc là /əu/, trong những từ còn lại được đọc là /au/.

    Giải thích: Chọn A. pollut ed vì âm “ed” được đọc là /id/, trong những từ còn lại âm gạch dưới được đọc là /d/.

    Task 2 Name these activities. (The first letter is given to help you). (1.0 p)

    There aren’t any good films on television at the moment.

    Hiện tại trên tivi không có bất cứ bộ phim hay nào.

    Đáp án: If we cut down more forests, there are more floods.

    Nếu chúng ta chặt nhiều rừng hơn sẽ có lũ lụt.

    Đáp án: That is the most boring book I’ve ever read.

    Giải thích: sử dụng cấu trúc so sánh nhất với tính từ dài

    Đây là quyển sách chán nhất mà tôi từng đọc.

    Đáp án: A robot can do many different things from looking after a baby to building a house.

    Một robot có thể làm nhiều việc khác nhau từ chăm con cho đến xây nhà.

    Đáp án: It’s getting light. Shall I turn off the light to save electricity?

    Giải thích: turn off (tắt)

    Đáp án: The opposite of “dangerous” is safe

    Giải thích: safe (an toàn)

    Từ trái nghĩa của nguy hiểm là an toàn.

    Đáp án: Playing computer games too much is not good for you.

    Giải thích: too much (quá nhiều)

    Chơi các trò chơi trên máy tính quá nhiều không tốt cho bạn.

    The Three Rs stand for Reduce, Reuse and Recycle

    Giải thích: stand for (viết tắt cho cái gì)

    3 chữ R là viết tắt của cắt giảm, tái sử dựng và tái chế.

    Đáp án: Where is the nearest bookshop, please?

    Giải thích: sử dụng cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn

    Nhà sách gần nhất ở đâulàm ơn?

    Đáp án: First, you should go straight ahead and then turn right.

    Giải thích:go straight ahead (đi thẳng)

    Trước tiên, bạn nên đi thằng và sau đó rẽ phải.

    Task 4 Put a suitable word in each blank to complete the passage. (2.0 p)

    Giải thích: When you’re using electricity, think about where it comes from and how you can use less to protect th environment. Here are some simple ways to save energy:

    Bài đọc này cho bạn biết

    Giải thích: Leaving televisions and computers on standby with the little red light showing still uses up electricity, ever though they might look like they’re turned off.

    Khi bạn để tivi và máy tính ở chế độ ngủ đông

    A.Chúng vẫn dùng điện

    Giải thích: Turning lights off when you’re not in the room can save a lot of energy

    Khi bạn ra khỏi phòng,bạn nên

    Giải thích: Keep an eye out for the ‘Energy Efficiency Recommended’ logo

    Tại sao bạn nên chọn những sản phẩm với logo có giới thiệu ” Năng lượng hiệu quả”?

    Giải thích: But it takes a lot of energy to keep cool, so help it by not leaving the fridge door open or putting hot things inside.

    Đặt những món đồ nóng vào tủ lạnh

    Khi bạn đang sử dụng điện, hãy nghĩ đến chúng đến từ đâu và làm cách nào sử dụng ít hơn để bảo vệ môi trường. Đây là những cách giúp tiết kiệm năng lượng

    – Bật hay Tắt?

    Để tivi và máy tính ở chế độ ngủ đông với ít ánh sáng đỏ cho thấy nó vẫn đang dùng điện, thậm chí mặc dù nó trông có vẻ như đã được tắt. Để dừng việc này lại hãy tắt hẳn nó.

    Việc tắt hết đèn khi bạn không ở trong phòng có thể tiết kiệm nhiều năng lượng.

    Nhiều sản phẩm ngày nay đang giúp bạn giảm tiêu thụ điện và hóa đơn tiền điện của bố mẹ bạn. Hãy kiểm tra những sản phẩm về tính hiệu quả của nó và xếp loại đánh giá. Tránh xa những sản phẩm có logo ” Tiết kiệm năng lượng”

    – Trong tủ lạnh

    Tủ lạnh là một phần quan trọng trong bếp. Nó giữ thức ăn tươi, mát và bổ dưỡng. Nhưng nó mất nhiều năng lượng để giữ cho máy lạnh, vì vậy đừng để cửa tủ lạnh mở hay cho thức ăn nóng vào bên trong.

    Task 6 Put the verbs into correct tense to finish the sentences. (1.0 p)

    A – D – F – E – G – I – J – C – H – B

    A.Bạn bị sao vậy? Bạn trông không vui lắm.

    1. Ờ, mình phải viết một bài luận về những phát minh gần đây quan trọng nhất. Đó là bài tập của lớp khoa học.
    2. Nó không khó lắm. Có nhiều phát minh hay.
    3. Ừm, nhưng mai là hạn nộp bài rồi.
    4. À, bạn định viết về cái gì?
    5. Hmm, mình đoán là người máy.
    6. Hmm…không phải mọi người cũng dự định viết về nó à?
    7. Mình định viết về những robot trong bếp cái mà có thể nấu ăn và bày bàn ăn.
    8. Được thôi. À. mình chắc là bạn sẽ có những ý tưởng hay. Chúc may mắn.

    Task 8 Complete the second sentence in each pair so that it means the same as the sentence before it. (1.0 p)

    [ Hoàn thành câu thứ hai trong mỗi cặp để mà nó có nghĩa giống như câu đã cho trước đó]

      She likes watching/ to watch television.

    Cô ấy thích xem tivi.

      No river in the world is longer than the Nile.

    Giải thích: sử dụng cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn

    Sông Nile là dòng sông dài nhất thế giới. = Không dòng sông nào trên thế giới dài hơn sông Nile.

      They live far from the school, but we live near it.

    Chúng tôi sống gần trường, nhưng họ thì không. = Họ không sống gần trường, nhưng chúng tôi gần.

      We might go to the Moon for our summer holidays in 2050.

    Chúng ta sẽ có thể đến mặt trăng cho các kỳ nghỉ hè năm 2050.

      In the future, home robots will be able to do all our housework.

    Trong tương lai những robot giúp việc nhà sẽ có thể làm tất cả những việc nhà.

    Với lời giải chi tiết sách bài tập trên mà Step Up hỗ trợ dành cho các bạn học sinh lớp 6, chúng ta có thể hoàn toàn tự tin các bạn sẽ dễ dàng tiếp thu được các kiến thức từ Unit 12 này. Với mong muốn rằng các bạn học sinh sẽ tiếp cận được với lượng bài tập, lý thuyết bằng phương pháp mới và tốt nhất, StepUp sẽ đồng hành cùng các em thông qua các phần mềm học tiếng Anh, và sách HACK NÃO 1500 đầy đủ và cập nhật nhất. Hy vọng rằng các em sẽ học tập ngày càng hiệu quả hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 12: Robots
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 12: Robots
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Review 1 (Unit 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Review 4 (Unit 10
  • Language Review 1 Lớp 6
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 3: The Green Movement

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 3: Ways Of Socialising
  • Unit 3 Teen Stress And Pressure
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 10 Unit 3: People’s Background
  • Giải Bài Tập Sgk Anh Văn 11
  • Unit 3 Lớp 8: Skills 2
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Chương trình mới Unit 3: The green movement

    Để học tốt Tiếng Anh 12 thí điểm Unit 3

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Chương trình mới Unit 3

    Tổng hợp các bài tập có trong phần Getting Started – trang 30 Unit 3 SGK tiếng anh 12 mới

    1. Listen and read.

    Kevin: Hey, why are you both wearing green T-shirts?

    Mai: Aren’t they cool? We are launching the Go Green campaign this week.

    Maria: We want to promote a green lifestyle in our entire neighbourhood.

    Kevin: A green lifestyle? You mean a lifestyle that is friendly to the environment?

    Mai: That’s right. We believe that the conservation and pservation of natural resources and habitats should be part of technological and economic development. This will help to delay any dangerous climate change …

    Maria: And save our planet for future generations.

    Mai: Exactly! Green technology uses renewable resources that are never depleted. It also creates eco-friendly products.

    Maria: Some of the participating schools have also decided to use green cleaning products, which are safer since they do not release harmful chemicals into the environment.

    Kevin: It sounds interesting, but I’m still not sure how students like me can contribute to your campaign.

    Mai: You can start by simply checking for mould and mildew, and cleaning surfaces with natural products such as vinegar, lemon juice or olive oil. Find out if any hazardous chemicals are used forcleaning at your school and start campaigning for their disposal and replacement with eco-friendly products.

    Maria: Chemicals can affect the air quality and cause health problems like asthma and skin rushes. You can also organise cleaning days to remove any clutter and keep airflow pathways clear in your household or school.

    Kevin: Well, I can’t wait to join your campaign. Are there any green T-shirts left?

    Hướng dẫn:

    Nghe và đọc.

    Kevin: Này, tại sao hai bạn đều mặc áo phông màu xanh lá cây?

    Mai: Chúng không phải mát lắm ư? Chúng tôi đang phát động chiến dịch Go Green tuần này.

    Maria: Chúng tôi muốn thúc đẩy một lối sống xanh trong toàn bộ khu phố của chúng tôi.

    Kevin: Một lối sống xanh? Ý bạn là một lối sống thân thiện với môi trường?

    Mai: Đúng. Chúng tôi tin rằng việc bảo vệ và bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường sống nên là một phần của sự phát triển công nghệ và kinh tế. Điều này sẽ giúp làm chậm bất kỳ sự thay đổi khí hậu nguy hiểm …

    Maria: Và cứu vãn hành tinh cho các thế hệ tương lai.

    Mai: Chính xác! Công nghệ xanh sử dụng các nguồn tài nguyên tái tạo mà không bao giờ cạn kiệt. Nó cũng tạo ra các sản phẩm thân thiện với môi trường.

    Maria: Một số trường tham gia cũng đã quyết định sử dụng sản phẩm làm sạch, chúng an toàn hơn vì chúng không thải hóa chất độc hại ra môi trường.

    Kevin: Nghe có vẻ thú vị, nhưng tôi vẫn không chắc chắn sinh viên như tôi có thể đóng góp như thế nào cho chiến dịch của bạn.

    Mai: Bạn có thể bắt đầu bằng cách đơn giản là kiểm tra nấm mốc, và làm sạch bề mặt với các sản phẩm tự nhiên như dấm, nước chanh hoặc dầu ô liu. Tìm ra bất kỳ hóa chất độc hại đang được sử dụng để tẩy rửa ở trường của bạn và bắt đầu vận động để xử lý và thay thế bằng sản phẩm sinh thái thân thiện.

    Maria: Hóa chất có thể ảnh hưởng đến chất lượng không khí và gây ra các vấn đề sức khỏe như bệnh suyễn và da lao. Bạn cũng có thể tổ chức những ngày làm sạch để loại bỏ những thứ lộn xộn và giữ cho luồng không khí trong sạch trong gia đình hoặc trường học của bạn.

    Kevin: Ừm, tôi không thể chờ đợi để tham gia chiến dịch của bạn. Bạn còn áo phông màu xanh lá nào nữa không?

    2. Work in pairs. Decide whether the following statements are true (T), false (F), or not given (NG). Tick the correct box. (Làm việc theo cặp. Quyết định xem các nhận định sau đây là đúng (T), sai (F), hoặc không xác định (NG). Đánh dấu vào ô thích hợp.)

    3. Combine each pair of sentences using the word in brackets.

    1. Some chemicals can be used for cleaning. These chemicals affect the air quality and health problems, (but)

    2. We should use renewable resources. They are never depleted, (because)

    3. We are trying our best to pserve n habitats. This will help to save our planet for generations, (which)

    Hướng dẫn:

    Kết hợp mỗi cặp câu sử dụng từ trong ngoặc đơn.

    1. Some chemicals can be used for cleaning surfaces but they affect the air quality and cause health problems. (Một số hóa chất có thể được sử dụng để làm sạch bề mặt nhưng chúng ảnh hưởng đến chất lượng không khí và gây ra nhiều vấn đề sức khoẻ.)

    2. We should use renewable resources because they are never depleted. (Chúng ta nên sử dụng các nguồn tài nguyên tái tạo bởi vì chúng không bao giờ cạn kiệt.)

    3. We are trying our best to pserve natural habitats, which will help to save our planet for future generations. (Chúng tôi đang cố gắng hết sức mình để giữ gìn môi trường sống tự nhiên, điều sẽ giúp cứu vãn hành tinh cho các thế hệ tương lai.)

    4. Find five noun phrases in the conversation that mean the following. (Tìm 5 cụm danh từ trong bài hội thoại có nghĩa như sau.)

    1. A long-term change in the earth’s climate, especially a change due to increase in the average global surface temperature. (Một sự thay đổi lâu dài trong khí hậu của trái đất, đặc biệt là sự thay đổi do tăng nhiệt độ bề mặt trung bình toàn cầu.)

    2. Natural resources that can be replenished naturally over time such as solar energy or oxygen. (Tài nguyên thiên nhiên có thể được bổ sung một cách tự nhiên theo thời gian như năng lượng mặt trời và oxy.)

    3. Solar panels, reusable water bottles, energy-saving bulbs, handmade paper. (tấm pin mặt trời, chai nước tái sử dụng, bóng đèn tiết kiệm năng lượng, giấy thủ công.)

    4. Rat poison, heavy metals in engine lubricant, dry-cleaning solutions, sodium hydroxide in some oven cleaners. (Chất diệt chuột, các kim loại nặng trong chất bôi trơn động cơ, dung dịch giặt khô, sodium hydroxide trong một số chất tẩy rửa bếp.)

    5. Development of renewable energy, use of environmental science for water and air purification, sewage treatment and energy conservation. (Phát triển năng lượng tái tạo, sử dụng khoa học về môi trường đối với thanh lọc nước và không khí, xử lý nước thải và bảo tồn năng lượng.)

    Đáp án:

    1. dangerous climate change

    2. renewable resources

    3. eco-friendly products

    4. hazardous chemicals

    5. green technology

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 3 Reading Trang 29 Sgk Tiếng Anh Lớp 10
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 3: A Trip To The Countryside Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 9 Unit 3
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 3: A Trip To The Countryside
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 3 At Home Hệ 7 Năm
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 1: A Visit From A Pen Pal
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100