Top 30 Lời Tỏ Tình Bằng Tiếng Anh Hay Nhất

--- Bài mới hơn ---

  • Khi Dân Toán Phương Trình Hoá Tình Yêu
  • Cách Giải Rubik 3×3 Đơn Giản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Công Cụ Giải Mã Khối Rubik
  • Cách Chơi Rubik 3×3 Dễ Hiểu Nhất Cho Người Mới
  • Cách Giải Rubik 3×3 Nâng Cao Theo Petrus Method
  • 4

    (80%)

    15

    votes

    1. Lời tỏ tình bằng tiếng Anh với nam dành cho nữ

    • When I see you the first time, nothing could stop me from loving you!

      Khi gặp em lần đầu tiên, không gì có thể ngăn anh yêu em!

    • You are the sweetest girl I ever met. I want to be with you and protect you forever!

      Em là cô gái ngọt ngào nhất mà anh từng gặp. Anh muốn ở bên và bảo vệ em mãi mãi!

    • My love for you is growing day by day. I couldn’t stop it, so I decided to tell you. I love you!

      Tình cảm của anh dành cho em đang lớn lên từng ngày. Anh không thể ngăn cản nó, vì vậy anh đã quyết định với em. Anh yêu em!

    • I love you with all I have!

      Anh yêu em với tất cả những gì anh có!

    • I know you’ve suffered a lot of emotional trauma. And the reason I appeared to help you heal it. Let me do it!

      Anh biết em đã chịu nhiều tổn thương. Và lí do anh ở đây là để giúp em làm lành nó. Hãy để anh làm điều đó!

    • Maybe you are not the special girl in the crowd. But you are the special girl in my heart!

      Có thể em không phải cô gái đặc biệt giữa đám đông. Nhưng em là cô gái đặc biệt trong lòng anh!

    • You are like an angel that saved my soul!

      Bạn như là một thiên thần đã cứu rỗi tâm hồn tôi!

    • You don’t know how much I love you until you touch my heart and feel its beat!

      Em không thể biết anh yêu em như thế nào cho đến khi em chạm vào con tim anh và cảm nhận nhịp đập của nó!

    • Take my hand and let me take care of you in the next days of this life. I love you!

      Hãy nắm lấy tay anh và để anh chăm sóc em những ngày sau này. Anh yêu em!

    2. Lời tỏ tình bằng tiếng Anh với nữ dành cho nam

    • Give me a password to log into your heart!

      Cho em xin mật khẩu để đăng nhập vào trái tim anh!

    • If anyone asks me what I like, I will answer out loud that I like you!

      Nếu có ai hỏi em thích gì, em sẽ thẳng thắn nói rằng em thích anh!

    • I love you for no reason, because you are yourself!

      Em yêu anh chẳng vì lí do nào cả, đơn giản gì anh là chính anh!

    • Having been with me for so long, have you liked me?

      Ở bên em lâu như vậy, anh đã thích em chưa?

    • I won’t tell you that I like you.

      Em sẽ không nói với anh rằng em thích anh đâu.

    • I have loved you unilaterally for 3 years. Give me your answer!

      Em đã yêu thầm anh suốt 3 năm rồi. Đáp lại tình cảm của em đi chứ!

    • My heart sobs because of you!

      Con tim em thổn thức vì anh!

     

    [FREE]

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

     

    3. Lời tỏ tình bằng tiếng Anh hài hước khác

    • You have very big and bright eyes. But you don’t realize that I like you.

      Em có đôi mắt to và sáng nhưng em lại không nhìn thấy anh thích em à.

    • You have to take responsibility for me for making me like you!

      Anh phải chịu trách nhiệm vì làm em thích anh!

    • You are an intelligent and funny guy. I let you like me!

      Anh là chàng trai thông minh và hài hước. Em cho phép anh thích em đó!

    • Hey man . you drop your lover!

      Anh gì ơi, anh đánh rơi người yêu này.

    • Your eyes are like large water and I am immersed in it!

      Đôi mắt em như hồ nước và anh đang đắm chìm trong nó!

    • You are such a professional thief. Within minutes stole my heart!

      Em đúng là kẻ cắp chuyên nghiệp. Trong vài phút đã đánh cắp trái tim anh.

    • Do you want to be the mother of my children?

      Em có muốn làm mẹ các con anh không?

     

     

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Về Regression (Phân Tích Hồi Quy)
  • Luyện Tập Đệ Quy (Phần 1)
  • Độ Phức Tạp Tính Toán
  • Phương Pháp Quy Nạp Toán Học
  • Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Cộng Đại Số Và Bài Tập Vận Dụng
  • 33 Đề Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh 2022 Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Tiếng Anh Lớp 10 Có Đáp Án
  • 5 Bộ Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Tổng Hợp Đề Thi Tiếng Anh Vào Lớp 10 Có Đáp Án
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 2
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 12
  • Bộ 33 đề ôn thi vào lớp 10 môn Tiếng Anh có đáp án chi tiết của các tỉnh, thành phố Hà Nội, Tp. HCM, Đà Nẵng giúp bạn nắm rõ cấu trúc đề thi môn Tiếng Anh vào lớp 10 từ đó đạt điểm cao trong kì thi vào lớp 10.

    Sở Giáo dục và Đào tạo …. Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 Đề thi môn: Tiếng Anh Năm học 2022 – 2022 Thời gian: 120 phút

    I. MULTIPLE CHOICE

    Choose the word whose underlined part pronounced differently from that of the others by circling A, B, C, or D:

    Choose the word whose stress pattern is different from the others by circling A, B, C, or D

    Circle the underlined word or phrase (A, B, C or D) that needs correcting

    Circle the best option A, B, C or D to complete the sentences:

    8. You have to pass the chúng tôi want to attend the course.

    A. if

    B. or

    C. in order to

    D. so

    9. She chúng tôi music.

    A. listen

    B. listening

    C. to listen

    D. listened

    10. Your friends won’t be here for long, …….?

    A. do they

    B. won’t they

    C. would they

    D. will they

    11. If yοιι…….do that exercise. I’ll explain it to you.

    A. can

    B. could

    C. can’t

    D. couldn’t

    12. This is the chúng tôi was born.

    A. where

    B. which

    C. that

    D. when

    13. If I were you, chúng tôi here longer.

    A. didn’t

    B. can’t

    C. would

    D. will

    14. I wish chúng tôi so often here.

    A. doesn’t

    B. don’t

    C. didn’t

    D. did

    15. He told me he……leave the city the following day.

    A. Will have to

    B. would have to

    C. has to

    D. had to

    16. By learning English, you can get chúng tôi world’s development.

    A. with

    B. into

    C. to

    D. for

    Mark the letter to indicate the most suitable response.

    A. It’s vey good.

    B. You’re welcome.

    C. Never mind.

    D. That’s very kind of you to say so.

    18. Mai: ” What are you going to do this weekend, Lan?”

    A. I don’t feel like going out.

    B. What a great idea!

    C. I haven’t planned yet.

    D. I went to the beach with my dad.

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions.

    19. You don’t need a computer. You can get by with the typewriter.

    A. understand

    B. manage with

    C. buy

    D. pass with

    20. I fell into the water when I tried to get out of the canoe.

    A. enter

    B. start

    C. climb

    D. exit

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following questions.

    A. together

    B. similar

    C. average

    D. pure

    A. unsightly

    B. dirty

    C. dusty

    D. bad

    Read the passage carefully and choose the best option to fit each space.

    Read the text carefully, then choose the most suitable answers.

    Smog is a combination of smoke and fog It occurs when gases from burnt fuel mix with fog on the ground. When heat and sunlight get together with these gases, they form fine , dangerous particles in the air.

    Smog occurs in big cities with a lot of traffic. Particularly, in the summertime, when it is very hot, smog stays near the ground. It is dangerous to our breathing, and in smoggy areas, we cannot see very well.

    Smog was first discovered in Great Britain in the 19th century, during the beginning of the Industrial Revolution. At that time, people used coal for heating and cooking. Factories also used coal to produce iron and steel. Smoke mixed with wet, foggy air and turned yellow. The smog often hung over cities for many days. It caused lung diseases and breathing problem. Thousands of people died in London every year.

    Today, cities that have a large population and are located in hot, subtropical areas have the biggest smog problems – for example, Los Angeles, Mexico City and Cairo.

    28. Where can smog possibly be found?

    A. At a place where it is rainy

    B. At a place where the traffic is heavy and the weather is foggy

    C. In a city where many people smoke

    D. Underground

    A. tiny

    B. good

    C. harmful

    D. shiny

    30. What will happen if smog stays close to the ground ?

    A. It will disappear in a shot time

    B. It will make the sky cleaner.

    C. It will harm our health and block our sight.

    D. It will cause many storms.

    31. What probably caused the smog in Britain at the beginning of the Industrial Revolution?

    A. There were too many cars in the country.

    B. The weather there was too foggy.

    C. People smoke a lot at that time.

    D. Factories and people used coal as energy.

    A. iron

    B. smog

    C. steel

    D. smoke

    II. WRITING

    Rewrite the following sentences beginning as shown, so that the meaning remains the same.

    33. Apples are usually cheaper than oranges.

    Apples are not……………………………….

    34. That restaurant is so dirty that no one wants to eat there.

    It is such……………………………………….

    35. Tim will be eighteen next week.

    It’s Tim’s……………………………………….

    36. John and Ann didn’t tell the truth.

    Neither………………………………………….

    Combine these two sentences into a new one using the given words in brackets.

    37. It was raining heavily outside. We postponed the picnic. (as)

    ……………………………………………………

    38. The girl is very beautiful. Her dress is red. (whose)

    ……………………………………………………

    39. She learns English well. She plays sports well, too. (not only )

    ……………………………………………………

    40. She is intelligent. She can do this exercise by herself. (enough

    ……………………………………………………

    Đáp án

    MULTIPLE CHOICE

    WRITING

    33. Apples are not as / so expensive as oranges.

    34. It is such a dirty restaurant that no one wants to eat there.

    35. It’s Tim’s eighteenth birthday next week.

    36. Neither John nor Ann told the truth.

    37. As it was raining heavily outside, We postponed the picnic.

    38. The girl whose dress is red is very beautiful.

    39. She not only learns English well but also plays sports well.

    40. She is intelligent enough to do this exercise by herself.

    Sở Giáo dục và Đào tạo …. Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 Đề thi môn: Tiếng Anh Năm học 2022 – 2022 Thời gian: 120 phút

    I. Multiple choice :

    Choose the word whose underlined part pronounced differently from that of the others by circling A, B, C, or D:

    Choose the word whose stress pattern is different from the others by circling A, B, C, or D

    Circle the underlined word or phrase (A, B, C or D) that needs correcting

    5. My teacher of English said I should spend more time for my pronunciation.

    A. of

    B. should

    C. more time

    D. for

    6. In spite of John came to the show late due to the heavy rain, he could see the main part of the show.

    A. In spite of

    B. to

    C. due to

    D. could see

    7. Happiness is a most important thing in my life.

    A. a

    B. in

    C. thing

    D. my

    Circle the best option A, B, C or D to complete the sentences:

    8. I wish I …… money to help the homeless and poor people.

    A. have much

    B. had much

    C. had any

    D. don’t have

    9. Stormy weather pvented the chúng tôi crossing.

    A. from making

    B. to make

    C. with making

    D. by making

    10. It isn’t necessary for students……uniforms today.

    A. wearing

    B. worn

    C. to be wearing

    D. to wear

    11. My sister studied hard, chúng tôi completed her examination successfully.

    A. although

    B. so

    C. because

    D. therefore

    12. When she lived in the countryside, chúng tôi the river.

    A. used swim

    B. used to swimming

    C. used to swim

    D. use to swim

    13. Is that the man………….?

    A. you lent the money to

    B. you lend the money

    C. whom did you lend the money

    D. whom you lent the money

    14. Tet is a festival……..occurs in late January or early February.

    A. who

    B. whom

    C. which

    D. what

    15. My teacher suggests….. … lessons to poor children.

    A. gave

    B. giving

    C. having given

    D. given

    16. I don’t know how you can put chúng tôi bad working conditions.

    A. to

    B. on

    C. with

    D. in

    Mark the letter to indicate the most suitable response.

    A. Wonderful.

    B. Thanks. That’s very kind of you.

    C. That would be great.

    D. It’s my pleasure.

    18. 23. “I think we should take a shower instead of a bath to save energy.”

    A. Yes, I’d love to.

    B. Great! Let’s do that.

    C. Yes, thanks.

    D. I’m sorry, I can’t.

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions.

    19. Within their home country, National Red Cross and Red Crescent societies assumed the duties and responsibilities of a national relief society.

    A. took on

    B. got off

    C. went about

    D. put in

    20. She didn’t get along with her two brothers.

    A. agree with

    B. hate

    C. please with

    D.have a good relationship with

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following questions.

    A. unimportant

    B. irrelevant

    C. uninteresting

    D. impossible

    A. sick

    B. liberal

    C. unhealthy

    D. improper

    Read the passage carefully and choose the best option to fit each space.

    Today, telecommunications are at the center of (17)…..international economy. To participate in this economy, countries need telecommunications to enable them to obtain information and knowledge which they can use to attract industrial (19)…..and find new markets. Businesses and factories need the telephone and computer because producers and customers may be thousands of kilometers apart. Regional and national borders are no (20)…..barriers to trade. With the trend towards a more cooperation between countries, global telecommunications increase in importance. They are the key to development and progress.

    Read the text carefully, then choose the most suitable answers.

    The Beatles

    In the 1960s, the Beatles were probably the most famous pop group in the whole world. Since then, there have been a great many groups that have achieved enormous fame, so it is difficult now to imagine how sensational The Beatles were at that time. They were four boys from the north of England and none of them had any training in music. They started by performing and recording songs by black Americans and they had some success with these songs. Then they started writing their own songs and that was when they became really popular. The Beatles changed pop music. They were the first pop group to achieve great success from songs they had written themselves. After that it became common for groups and singers to write their own songs. The Beatles did not have a long career. Their first hit record was in 1963 and they split up in 1970. They stopped doing live performances in 1966 because it had become too dangerous for them – their fans were so excited that they surrounded them and tried to take their clothes as souvenirs! However, today some of their songs remain as famous as they were when they first came out. Throughout the world, many people can sing part of a Beatles song if you ask them.

    28. The passage is mainly about

    A. how the Beatles became more successful than other groups.

    B. why the Beatles split up after 7 years.

    D. The Beatles’ fame and success.

    D. many people’s ability to sing a Beatles song.

    29. The four boys of the Beatles

    A. came from the same family

    B. came from a town in the north of England

    C. were at the same age.

    D. received good training in music.

    30. What is not true about the Beatles.

    A. The members had no training in music.

    B. They had long stable career.

    C. They became famous when they wrote their own songs.

    D. They changed pop music.

    31. The word “sensational” is closest in meaning to

    A. notorious

    B. bad

    C. shocking

    D. popular

    32. The tone of the passage is that of

    A. admiration

    B. criticism

    C. neutral

    D. sarcasm

    II. WRITING

    Rewrite the following sentences beginning as shown, so that the meaning remains the same.

    33. The police let him leave after they had questioned him.

    He was…………………………………………………………

    34. I haven’t seen that man here before.

    It’s ……………………………………………………………..

    35. The furniture was so expensive that I didn’t buy it.

    The furniture was too………………………………………

    36. I’m always nervous when I travel by air.

    Travelling………………………………………………………

    Combine these two sentences into a new one using the given words in brackets.

    37. She can’t understand me. She is my old acquaintance. (Although)

    ……………………………………………………

    38. We are always proud of my dad. He is the best person in the world. (who)

    ……………………………………………………

    39. He drove very fast. He had an accident. (because of)

    ……………………………………………………

    40. This problem is very difficult. We can’t solve it now. (so)

    ……………………………………………………

    Đáp án

    MULTIPLE CHOICE

    WRITING

    33. He was released after he had been questioned by the police.

    34. It’s the first time I have seen that man here.

    35. The furniture was too expensive for me to buy.

    (or) The furniture was too expensive, so I didn’t buy it.

    36. Travelling by air always makes me nervous.

    37. She can’t understand me although she is my old acquaintance.

    38. We are always proud of my dad, who is the best person in the world.

    39. Because of driving very fast, He had an accident.

    40. This problem is very difficult, so we can’t solve it now.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Đề thi vào lớp 10 môn Tiếng Anh (có đáp án) được các Giáo viên hàng đầu biên soạn giúp bạn ôn luyện và giành được điểm cao trong kì thi vào lớp 10 môn Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 105 Bài Tập Trắc Nghiệm Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 10 Có Đáp Án Chi Tiết
  • Lesson 1 Unit 12 Sgk Tiếng Anh 3
  • Giải Tiếng Anh Lớp 4 Review 3
  • Tổng Hợp Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Cho Bé Ôn Luyện Tại Nhà
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Nâng Cao
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 5: Work And Play Lời Giải Hay Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9: Festival Around The World
  • 720 Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 7 Mới Có Đáp Án
  • 960 Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 12 Let’s Eat!
  • Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work and Play Lời giải hay bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work and Play

    Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work and Play

    Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 6: After School

    Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work And Play Từ vựng tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work And Play Ngữ pháp tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work And Play Bài tập tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work and Play có đáp án

    A. IN CLASS (Ở LỚP) 1. Listen and read. (Nghe và đọc.)

    Mai là học sinh trường Quang Trung. Chị ấy học lớp 7. Một tuần chị đi học 6 ngày, từ Thứ Hai đến Thứ Bảy.

    Các giờ học luôn luôn bắt đầu lúc 7 giờ, và kết thúc lúc 11 giờ 15. Ở trường chị học nhiều môn khác nhau.

    Chị học cách sử dụng máy vi tính ở giờ môn điện toán. Mai rất thích máy vi tính. Đây là giờ học ưa thích của chị.

    Ở giờ địa lí, chị nghiên cứu về bản đồ, và học về những quốc gia khác nhau. Mai nghĩ môn địa lí khó.

    Hôm nay giờ học cuối của Mai là Vật lí. Chị làm vài cuộc thí nghiệm.

    Now ask and answer five questions about Mai. (Bây giờ hỏi và trả lời 5 câu hỏi về Mai.)

    a. A: What does Mai study in her science class?

    B: She learns chemistry and biology.

    b. A: What’s Mai’s favorite class?

    B: It’s Computer Science.

    c. A: What does Mai learn in her geography class?

    B: She studies maps and learns about different countries in the world.

    d. A: How does she think about geography?

    B: She finds it difficult.

    e. A: What does she usually do in chemistry classes?

    B: She usually does some experiments.

    2. Read. Then answer the questions (Đọc. Sau đó trả lời câu hỏi.)

    Ba học trường Quang Trung. Anh ấy học lớp 7A, và anh ấy rất thích trường học. Môn học ưa thích của anh là điện tử. Ớ giờ học này, anh học sửa các đồ gia dụng. Bây giờ, Ba có thể giúp mẹ và cha của anh ở nhà. Anh có thể gắn bóng đèn điện, lắp máy giặt và tủ lạnh. Anh ấy giỏi về lắp các đồ vật.

    Vào giờ rảnh, Ba học chơi Tây Ban cầm. Anh cũng đến câu lạc bộ hội họa ngoài giờ học. Những bức họa của anh rất đẹp. Thầy của anh nói, “Ba, một ngày nào đó em sẽ là một họa sĩ nổi tiếng.”

    Questions.

    a. Ba likes Electronics best.

    b. Yes, he does. He likes music and art. He usually goes to the art club after school.

    c. In Electronics classes, he learns to repair household appliances.

    d. This subject helps him to repair and fix household appliances such as fixing lights, the washing machine and the refrigerator,…

    e. Yes, he is. His drawings are very good and his teacher says “Ba, you’ll be a famous artist one day.”

    About you (Về em.)

    f. In my free time, I help my parents with some housework such as washing up the dishes (rửa chén), ironing the clothes (ủi quần áo), or sweeping the floor (quét nhà).

    g. I’m good at math.

    h. It’s math, of course.

    *3. Read. Then answer (Đọc. Sau đó trả lời.)

    Một trái chuối giá bao nhiêu

    Lan: Hoa, bạn cần gì?

    Hoa: Vâng. Bạn vui lòng giúp. Mình đang cố gắng làm bài toán này.

    Lan: Câu nào?

    Hoa: Số 3.

    Lan: Đó là câu khó.

    Hoa: Tôi biết câu trả lời của tôi không đúng.

    Lan: Chúng ta cùng nhau xem bài tập.

    Hoa: Câu trả lời của tôi là ba trái chuối giá 18 ngàn đồng. Tôi biết đó không phải là giá chuối.

    Lan: Tôi hiểu vấn đề. Chỉ có hai số không ở câu trả lời đúng. Bạn viết ba. Hãy xóa một số không.

    Hoa: Ồ, tôi hiểu. Cám ơn, Lan.

    Lan: Không có chi.

    Now answer the questions. (Bây giờ trả lời câu hỏi.)

    a. What’s Hoa doing?

    – She’s doing a math question.

    b. Does she get in trouble?

    – Yes. Her answer is not right.

    c. What’s her answer?

    – It’s eighteen thousand dong for three bananas.

    d. How much does one banana cost?

    – It’s six hundred dong.

    e. So what’s the right answer?

    – It’s one thousand eight hundred dong.

    4. Listen. Then write the correct letters next to the names.

    (Nghe. Sau đó viết mẫu tự kế bên tên.)

    a – Ba; b – Hoa; c – Hoa; d – Ba; e – Ba + Hoa

    5. Read. (Tập đọc).

    Ở trường, chúng tôi học nhiều thứ. ở môn văn học, chúng tôi nghiên cứu sách và viết luận văn. Ở môn lịch sử, chúng tôi học các biến cố trong quá khứ và hiện nay ở Việt Nam và thế giới, ở môn địa lí, chúng tôi học các quốc gia khác nhau và dân tộc của các quốc gia này. Ở môn vật lí, chúng tôi học biết cách các sự vật vận hành thế nào. Ở môn ngoại ngữ, chúng tôi học tiếng Anh. Chúng tôi cũng học nhiều môn khác như nhạc, thể thao và hội họa. Chúng tôi thích tất cả giờ học của chúng tôi.

    a. Literature: drawings b. History: basketball games

    c. Science: pposition d. English: England

    – Physical education games, running shoe, ball

    – Geography map, globe, atlas

    – Music piano, guitar, singing

    – Art paint, pencils, paper

    – Math graphs, equations, calculator

    It’s Time For Recess Unit 5 Lớp 7 Trang 56 SGK

    B. IT’S TIME FOR RECESS (ĐẾN GIỜ GIẢI LAO) 1. Listen and read. (Nghe và đọc.)

    Lúc 9 giờ 25, chuông reo và tất cả học sinh ra sân. Đó là giờ ra chơi chính. Tất cả chúng vui vẻ và hồ hởi. Chúng gặp các bạn và vui đùa. Nhiều em đang nói về giờ học vừa qua, hay phim đêm rồi. Vài em đang ăn uống cũng như đang nói chuyện phiếm. Vài học sinh đang chơi những trò chơi như bịt mắt bắt dê hay đuổi bắt. Một vài nam nữ sinh đang chơi bắn bi, và vài nữ sinh đang nhảy dây. Nhưng hoạt động phổ biến nhất là trò chuyện. Sân trường rất ồn ào mãi cho đến khi chuông reo. Sau đó mọi người vào lớp, và các tiết học lại bắt đầu.

    a. Now work with a partner. Ask and answer questions about the students in the pictures. (Bây giờ thực hành với một bạn cùng học. Hỏi và trả lời câu hỏi về các học sinh trong hình.)

    – What’re these boys and girls doing?

    The boys are talking, and the girls are skipping rope.

    – What’re these students doing?

    They’re eating and drinking.

    – What are these boys doing?

    They’re playing marbles.

    – What are these students doing?

    They’re playing the blind man’s buff.

    – What are the two boys doing?

    They’re playing tag.

    – What’re these two students doing?

    They’re reading a book.

    b. Ask and answer questions with a partner. (Hỏi và trả câu hỏi với một bạn cùng học.)

    – What do you usually do at recess?

    I usually chat with my friends.

    – Do you usually talk with your friends?

    Yes, I do.

    – What do you usually do after school?

    After school, I usually go home.

    – What do you usually do?

    In my free time, I help my father and mother with the housework.

    2. Listen. Match each name to an activity. (Nghe. Ghép mỗi tên với một hoạt động.)

    Mai: playing catch Kien: playing blind-man’s buff

    Lan: skipping rope Ba: playing marbles

    3. Read. Then answer the questions. (Đọc. Sau đó trả lời câu hỏi.)

    Hoa có một lá thư từ một bạn tâm thư người Mĩ tên là Tim. Tim học trường trung học cấp hai ở California. Bạn ấy 13 tuổi. Bạn ấy cùng tuồi với Hoa và các bạn của Hoa. Bạn ấy kể cho Hoa về học sinh Mĩ. Học sinh Mĩ tham gia các sinh hoạt khác nhau vào giờ ra chơi chính. Các học sinh hiếu động thường chơi bóng rổ, nhưng chúng không bao giờ có thời gian chơi trọn trận đấu. Chúng chỉ luyện tập ghi bàn. Việc đó được gọi là “ném vào vòng rổ”. Nhiều người trong các học sinh nghe nhạc. Chúng thường có máy CD xách tay với ống nghe nhỏ. Đôi khi chúng đọc sách hay học cùng một lúc.

    Một số trong các học sinh, chủ yếu là nam sinh, trao đổi nhau thiệp bóng chày. Hình của các cầu thủ bóng chày được in trên các gói kẹo. Chúng trao đổi thiệp với các bạn để có những tấm thiệp chúng muốn. Ăn quà và trò chuyện với các bạn là cách thư giãn thông thường nhất vào giờ ra chơi chính. Những hoạt động này giống nhau trên khắp thế giới.

    Questions (Câu hỏi.)

    a. Hoa’s pen pal Tim goes to an American school.

    b. “They never have time to plav a game” means the recess is short.

    c. Baseball cards are popular with only boys.

    d. Eating and talking with friends are popular activities worldwide.

    *4. Take a survey. (Thực hiện cuộc khảo sát.)

    Ask three friends “What do you usually do at recess?” (Hỏi ba người bạn, “Bạn thường thường làm gì vào giờ ra chơi?”,) Complete the table in your exercise book (Hoàn chỉnh bảng này trong tập bài tập của em.)

    a. A: What do you usually do at recess, Nam?

    Nam: I usually play catch and soccer with my friends.

    A: Do you sometimes talk with your friends?

    Nam: Oh, yes, I sometimes do.

    b. A: What do you usually do at recess, Hung?

    Hung: Me? I usually play marbles with my friends.

    A: Is it your favorite game?

    Hung: Yes. it is.

    A: What other things do you do?

    Hung: I sometimes read books.

    c. A: What do you usually do at recess, Dung?

    Dung: I sometimes play catch with my friends.

    A: Do you play marbles?

    Dung: No. I sometimes read books. I don’t like playing marbles.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 7: Communication, Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 10: Health And Hygiene Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 10
  • Unit 14 Lớp 7: Time For Tv
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 3: At Home Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Bài 3
  • Giải Tiếng Anh Lớp 7 Unit 13: Activities
  • Bài Tập Về So Sánh Trong Tiếng Anh Cực Hay Có Lời Giải.

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập & Kiến Thức Tiếng Anh Lớp 8 (Có Đáp Án Chi Tiết)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Dùng Cụm Chủ
  • 40 Bài Tập Phát Âm Và Trọng Âm Tiếng Anh (Có Đáp Án Và Giải Thích Chi Tiết)
  • Tổng Hợp Bài Tập Phát Âm Tiếng Anh Có Đáp Án Đầy Đủ Nhất
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 11 Phần 2: Cuộc Kháng Chiến Chống Quân Xâm Lược Tống (1075
  • 1. So sánh bằng

    Dùng để so sánh 2 người, vật, hiện tượng có tính tương đồng, giống nhau

    Đối với loại so sánh này, chúng ta không cần phân biệt tính từ ngắn và dài

    Ví dụ: Lan is as young as Hoa. (Lan thì bằng tuổi Hoa.)

    – Cấu trúc (với danh từ đếm được):

    S + V + as many + plural noun + as + noun/ pronoun/ Clause

    Ví dụ: My brother has as many toys as me. (Anh trai tôi có nhiều đồ chơi như tôi.)

    – Cấu trúc (với danh từ không đếm được):

    S + V + as many + uncountable noun + as + noun/ pronoun/ clause

    Ví dụ: I have as much money as my brother. (Tôi có cùng số tiền với anh tôi.)

    Ví dụ: My house is smaller than her house. (Nhà của tôi nhỏ hơn nhà của cô ấy.)

    Lưu ý về cách thêm “er” đối với tính/ trạng từ ngắn:

    Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng chữ “e” thì ta chỉ thêm “r”

    Large → larger

    Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì ta phải gấp đôi phụ âm cuối

    Big → bigger

    Đối với các tính từ kết thúc bằng “y” thì ta chuyển “y” thành “i” rồi thêm “er”

    Noisy → noisier

    Đối với tính từ có 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng “y, ow, er, et, el” thì ta vẫn chia các từ này theo công thức so sánh hơn đối với tính từ ngắn

    Narrow → narrower

    Happy → happier

    Quiet → quieter

    Clever → cleverer

    Ví dụ: Jenny is more beautiful than me. (Jenny thì đẹp hơn tôi.)

    *Bảng tính từ so sánh bất quy tắc:

    3. So sánh hơn nhất

    Dùng để so sánh 3 người, vật, hiện tượng trở lên

    Ví dụ: This is the longest river in the world. (Đây là con sông dài nhất trên thế giới.)

    Lưu ý về cách thêm “est” đối với tính/ trạng từ ngắn:

    Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng chữ “e” thì ta chỉ thêm “st”

    Large → the largest

    Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì ta phải gấp đôi phụ âm cuối

    Big → the biggest

    Đối với các tính từ kết thúc bằng “y” thì ta chuyển “y” thành “i” rồi thêm “er”

    Noisy → the noisiest

    Đối với tính từ có 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng “y, ow, er, et, el” thì ta vẫn chia các từ này theo công thức so sánh hơn đối với tính từ ngắn

    Narrow → the narrowest

    Happy → the happiest

    Quiet → the quietest

    Clever → the cleverest

    Ví dụ: She is the most beautiful girl in my class. (Cô ấy là cô gái xinh nhất lớp tôi.)

    *Bảng tính từ so sánh bất quy tắc:

    4. So sánh kép

    Khi cần diễn tả những ý nghĩ như “càng…. càng…” người ta dùng thể so sánh kép (double comparative). Thể so sánh kép được tạo thành tùy theo số lượng ý mà ta muốn diễn đạt.

    *Nếu chỉ có 1 ý:

    Ví dụ: It is getting hotter and hotter. (Trời càng ngày càng nóng)

    Ví dụ: The storm became more and more violent. (Cơn bão càng ngày càng dữ dội)

    *Nếu có 2 ý:

    Ví dụ: The taller she gets, the thinner she is. (Cô ấy càng cao, cô ấy càng gầy.)

    Ví dụ: The more beautiful she is, the more attractive she gets. (Cô ấy càng xinh cô ấy càng thu hút.)

    *The more + S + V, the more + S + V

    Ví dụ: The more I know her, the more I hate her. (Tôi càng biết cô ấy, tôi càng thấy ghét cô ấy.)

    Phần II. Bài tập

    Task 1. Hoàn thành câu bằng dạng so sánh đúng của động từ trong ngoặc

    1. Her daughter is chúng tôi (beautiful).

    2. Summer is……….season of the year (hot)

    3. That dog isn’t…….it looks (dangerous)

    4. In the past, people were chúng tôi today (polite)

    5. It is…….today than it was yesterday (cold)

    6. Our hotel was chúng tôi all the others in the town (cheap)

    7. What’s …….river in the world (long)

    8. It was an awful day. It was chúng tôi of my life (bad)

    9. Everest is…….mountain in the world. It is chúng tôi any other mountain (high)

    10. I pfer this chair to the other one. It’s …….(comfortable)

    Task 2. Viết lại các câu sau bắt đầu bằng từ cho trước sao cho nghĩa không thay đổi

    1. This is the most delicious cake I’ve ever tasted.

    ⇒ I’ve…….

    2. I’ve never met any more dependable person than George.

    ⇒ George is…….

    3. There isn’t anybody as kind-hearted as your mother.

    ⇒ Your mother is…….

    4. There is no better teacher in this school than Mr John.

    ⇒ Mr John is…….

    5. Have you got any bigger than that one?

    ⇒ Is this…….?

    Task 3. Chọn đáp án đúng

    1. Sarah is chúng tôi chemistry than Susan.

    A. good

    B. well

    C. better

    D. best

    2. I don’t work so chúng tôi father.

    A. so

    B. as

    C. than

    D. more

    3. Sam is the …….student in my class.

    A. tall

    B. most all

    C. taller

    D. tallest

    4. No one in my class is …….beautiful…….her.

    A. as/as

    B. more/as

    C. as/than

    D. the/more

    5. Going by train isn’t …….convenient as going by car.

    A. so

    B. as

    C. more

    D. A and B are correct

    6. The test is not …….difficult chúng tôi was last month.

    A. as/as

    B. so/as

    C. more/as

    D. A and B are correct

    7. Peter usually drives …….Mary

    A. more fast

    B. fast than

    C. faster than

    D. B and C are correct

    8. She cooked chúng tôi you.

    A. well

    B. more good

    C. better

    D. more well

    9. This film is …….interesting than that film.

    A. most

    B. less

    C. as

    D. so

    10. My salary is chúng tôi salary.

    A. high

    B. more high

    C. higher than

    D. more higher than

    Task 4. Viết lại câu với từ cho sẵn

    1. The apartment is big. The rent is high.

    ⇒ The bigger ……..

    2. We set off soon. We will arrive soon.

    ⇒ The sooner………

    3. The joke is good. The laughter is loud.

    ⇒ The better………

    4. She gets fat. She feels tired.

    ⇒ The fatter ……..

    5. As he gets older, he wants to travel less.

    ⇒ The older ………

    6. The children are excited with the difficult games.

    ⇒ The more ……..

    7. People pe fast. Many accidents happen.

    ⇒ The faster ……..

    8. I meet him much. I hate him much

    ⇒ The more ………

    9. My boss works better when he is pssed for time,

    ⇒ The less ………

    10. As he has much money, he wants to spend much.

    ⇒ The more ……….

    Task 5. Viết lại câu với từ cho sẵn

    1. If you read many books, you will have much knowledge.

    ⇒ The more …….

    2. He speaks too much and people feel bored.

    ⇒ The more …….

    3. The growth in the economy makes people’s living condition better.

    ⇒ The more …….

    4. He learned a lot of things as he traveled far.

    ⇒ The farther …….

    Task 6. Dùng các hình thức so sánh với tính từ trong ngoặc

    1. Mary is 10 years old. Julie is 8 years old. Mary is (old)……………………….Julie.

    2. The Alps are very high. They are (high)……………………..mountains in Europe.

    3. An ocean is (large)………………………….. a sea.

    4. A Rolls Royce costs a lot of money. A Twingo costs less money.

    A Rolls Royce is (expensive)………………………….a Twingo.

    5. John’s results were good. Fred’s results were very poor. Fred’s results were (bad)…………………………..John’s.

    6. This exercise is not difficult. It’s (easy)………………………….I expected.

    7. The weather is not good today – it’s raining. I hope the weather will be (good)……………………next week.

    8. People are not friendly in big cities. They are usually (friendly)………………….in small towns.

    9. In the government of a country, the President is (important)…………………person.

    10. People say that Chinese is (difficult)……………….to learn than English.

    Task 7. Chia dạng đúng của tính từ trong ngoặc

    1. The movie was (interesting)…………….than the one on TV.

    2. We’ve got (little)……………………….time than I thought.

    3. This shirt is too small. I need a ( large)……………..one.

    4. Lan is (clever)……………..and (ptty)……………….than Lien.

    5. She is (nice)………………………than I expected.

    6. This was the (big)………………….farm I’ve ever visited.

    7. Who between the two workers is the (good)…………………..?

    8. This old machine is (powerful)…………….than we thought.

    9. The farmers have never had a (rich)………… harvest than that.

    10. Which is (difficult)……………………, English or Math?

    Task 8. Viết lại các câu sau sao cho nghĩa không đổi

    1. Her old house is bigger than her new one.

    ⇒ Her new house……..

    2. No one in my class is taller than Peter.

    ⇒ Peter……..

    3. The black dress is more expensive than the white one.

    ⇒ The white dress……..

    4. According to me, English is easier than Maths.

    ⇒ According to me, Maths……..

    5. No one in my group is more intelligent than Mary.

    ⇒ Mary……..

    6. No river in the world is longer than the Nile.

    ⇒ The Nile……..

    7. Mount Everest is the highest mountain in the world.

    ⇒ No mountain……..

    8. This is the first time I have ever met such a ptty girl.

    ⇒ She is……..

    9. He works much. He feels tired.

    ⇒ The more……..

    10. This computer works better than that one.

    ⇒ That computer……..

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Có Đáp Án
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Dạng So Sánh Của Tính Từ
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9
  • Giải Getting Started Unit 9 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9: At Home And Away
  • Lời Giải Chi Tiết Đề Minh Họa Môn Tiếng Anh Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Đề Thi Tiếng Anh Thpt 2022 Giải Thích Chi Tiết (Chính Thức)
  • 15 Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Có Đáp Án + Giải Thích Chi Tiết
  • Đáp Án Tham Khảo Môn Tiếng Anh Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia 2022 Tất Cả Mã Đề
  • Gợi Ý Lời Giải Chi Tiết Môn Toán Khối A Năm 2010
  • Chữa Đề Minh Họa Anh 2022 Chi Tiết Từng Câu
  • HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI MINH HỌA THPT QG MÔN TIẾNG ANH NĂM 2022

    Thực hiện: Ban Chuyên môn Caffebenevietnam.com đề: 001

    Question 1.

    Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết

    Giải thích:

    legal liː/

    perse /ˈːs/

    polite /ˈ/

    complete /ˈpliːt/

    Câu A trọng âm 1 còn lại trọng âm 2.

    Đáp án:A

    Question 2.

    Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết

    Giải thích:

    interview

    compliment /

    sacrifice /

    repsent ˈzent/

    Câu D trọng âm 3 còn lại trọng âm 1.

    Đáp án: D

    Question 3.

    Kiến thức: Cách phát âm “-oo”

    Giải thích:

    mood /muːd/

    flood //

    spoon /spuːn/

    moon /muːn/

    Phần được gạch chân ở câu B được phát âm là /ʌ/ còn lại là /u

    Đáp án: B

    Question 4.

    Kiến thức: Cách phát âm đuôi “-s”

    Giải thích:

    “-s” được phát âm là:

    – /s/ khi âm tận cùng trước nó là /p/, /k/, /f/, /θ/

    – /z/ khi tận cùng là nguyên âm và các phụ âm còn lại

    listen /

    review /ˈvju

    protect /ˈtekt/

    enjoy /ˈ/

    Phần được gạch chân ở câu C được phát âm là /s/ còn lại phát âm là /z/

    Đáp án: C

    Question 5.

    Kiến thức: Câu điều kiện loại 2

    Giải thích: Câu điều kiện loại để diễn tả điều không có thật ở hiện tại

    If + S + Ved/ V2, S + would/ could + Vo

    Tạm dịch: Nếu anh ấy trẻ hơn, bây giờ anh ấy sẽ tham gia cuộc thi chạy chuyên nghiệp.

    Đáp án: D

    Question 6.

    Kiến thức: Sự hòa hợp giữa thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành

    Giải thích: Cấu trúc

    S + had Ved/ V3 before S + Ved/ V2

    Tạm dịch: Những đứa trẻ đều đã đi ngủ trước khi bố mẹ chúng đi làm về.

    Đáp án:B

    Question 7.

    Kiến thức: Dạng của động từ sau “refuse”

    Giải thích: Cấu trúc refuse + to Vo

    Tạm dịch: Linda từ chối tham gia vào buổi biểu diễn âm nhạc vì cố ấy bị ốm.

    Đáp án: A

    Question 8.

    Kiến thức: Câu hỏi đuôi

    Giải thích: Cấu trúc câu hỏi đuôi

    S + V (phủ định), trợ động từ + S (khẳng định)?

    Trong mệnh đề đầu có “little” mang nghĩa phủ định.

    Tạm dịch: Nhiều tháng nay khu vực này có rất ít mưa, đúng không?

    Đáp án: B

    Question 9.

    Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

    Giải thích: Động từ khuyết thiếu dùng diễn tả những khả năng xảy ra trong quá khứ

    must have had: chắc có lẽ đã có

    should have had: đáng lẽ ra nên có

    needn’t have had: đáng lẽ ra không cần có

    mightn’t have had: đáng lẽ không thể có

    Tạm dịch: David bị trục xuất vì visa hết hạn. Anh ấy đáng lẽ ra nên làm mới giấy thông hành (visa).

    Đáp án: B

    Question 10.

    Kiến thức:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Thử Môn Anh Thpt Quốc Gia 2022 Đáp Án Giải Chi Tiết
  • Lời Giải Chi Tiết Đề Toán Thpt Quốc Gia 2022
  • Lời Giải Tham Khảo Môn Vật Lý Mã Đề 203 Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Đáp Án Đề Thi Môn Lý Mã Đề 215 Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Vật Lý
  • Bài Giảng & Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Củng Cố Và Ôn Luyện Toán 9 (Tập 1)
  • Download Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 7 Ebook
  • Đề Thi Toán 10 Học Kì 2 Có Bài Giải Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6
  • Giải Sbt Sinh Học 6
  • Cuốn sách Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 6 được đánh là một trong những cuốn sách tham khảo thành công nhất của tác giả.

    Cuốn sách rất hữu ích cho các em, cung cấp nhiều kiến thức cơ bản, cách đọc, nói và viết, tạo sự hiếu kỳ và thích thú cho các em. Từ đó giúp các em tiếp cận bài học một cách hiệu quả mà không gây nhàm chán hay lười học.

    Trân trọng kính chào các khách hàng của Nhà sách trực tuyến Nhanvan.vn.

    Hiện nay, do mức chiết khấu trên website chúng tôi đang là rất cao, đặc biệt vào các thời điểm có chương trình khuyến mãi. Do đó, số lượng sản phẩm giảm KHỦNG có giới hạn nhất định, vì vậy để đảm bảo quyền lợi của từng khách hàng của chúng tôi chúng tôi xin thông báo chính sách về “Đơn hàng mua Số lượng” và việc xuất hóa đơn GTGT như sau:

    1. Đơn hàng được xem là “đơn hàng mua sỉ” khi thoả các tiêu chí sau đây:

    – Tổng giá trị các đơn hàng trong ngày có giá trị: từ 1.000.000 đồng (một triệu đồng) trở lên.

    – 1 Đơn hàng hoặc tổng các đơn hàng trong ngày: có 1 sản phẩm có tổng số lượng từ 10 trở lên (Cùng 1 mã hàng).

    – 1 Đơn hàng hoặc tổng các đơn hàng trong ngày: có tổng số lượng sản phẩm (đủ loại) từ 20 sản phẩm trở lên và Số lượng mỗi tựa từ 5 trở lên (Cùng 1 mã hàng) . Không áp dụng cho mặt hàng Văn Phòng Phẩm .

    Lưu ý: Các đơn hàng có cùng thông tin người mua hàng (cùng số điện thoại, cùng email hoặc cùng địa chỉ nhận hàng) thì được tính là đơn hàng của 1 khách hàng.

    2. Chính sách giá (% chiết khấu giảm giá). Đây là chính sách chung chỉ mang tính tương đối. Xin quý khách vui lòng liên lạc với Nhân Văn để có chính sách giá chính xác nhất:

    – Đối với Nhóm hàng sách độc quyền Nhân Văn : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 40%.

    – Đối với Nhóm hàng sách của các nhà cung cấp trong nước : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 30%.

    – Đối với Nhóm hàng sách từ NXB Giáo Dục, Kim Đồng, Oxford và Đại Trường Phát : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 10%.

    – Đối với Nhóm hàng văn phòng phẩm, đồ chơi, dụng cụ học sinh: áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 15%.

    – Đối với Nhóm hàng giấy photo, sản phẩm điện tử, văn hóa phẩm : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 10%.

    Quý khách có nhu cầu mua số lượng lớn, vui lòng liên hệ bộ phận kinh doanh chúng tôi để có chính sách tốt nhất: 028.3636.7777 hoặc 0813.709.777, Từ thứ 2 đến thứ 7: 8:30 am – 8 pm hoặc Email: [email protected]

    3. Đối với việc thanh toán đơn hàng sỉ và xuất hóa đơn GTGT:

    – Khách hàng mua SÁCH và VĂN PHÒNG PHẨM đơn hàng sỉ hoặc có nhu cầu xuất hóa đơn GTGT phải thanh toán trước cho Nhân Văn từ 50 – 100% giá trị đơn hàng, chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về khâu vận chuyển và chất lượng hàng hóa đến tay khách hàng.

    – Đối với mặt hàng HÓA MỸ PHẨM và BÁCH HÓA. Khách hàng mua hàng với số lượng trên 5 hoặc đơn HÀNG sỉ phải thanh toán cho Nhân Văn 100% giá trị đơn hàng. Chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về khâu vận chuyển và chất lượng hàng hóa đến tay khách hàng.

    (Chính sách mua sỉ có thể thay đổi tùy theo thời gian thực tế)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lời Giải Hay Toán 7 Sbt Toán 7 Tập 2, Giải Bài Tập, Sách Bài Tập (Sbt) Toán 7
  • 7 Câu Hỏi Về Em Bé Mà Cha Mẹ Mới Có Con Hỏi Trong Lớp Học Làm Cha Mẹ
  • Unit 5 Lớp 10: Giải Bài Tập Sgk Môn Anh Chi Tiết Nhất
  • Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 9 Lớp 10
  • Lời Giải Hay Sinh 9 Bài 35 Trang 104 Sgk Sinh Học 9, Giải Vở Bài Tập Sinh 9 Bài 35
  • Lời Giải Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Lời Giải Đáp Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Định Lý Cuối Cùng Của Fermat
  • Toán Học Cho Mọi Người
  • Phương Pháp Giải Các Dạng Toán Hàm Số Bậc Nhất Cơ Bản
  • Hướng Dẫn Vẽ Đồ Thị Hàm Số Và Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Trang 71
  • Hãy xem lời giải đáp cho các câu hỏi này trong sách Khải huyền.

    Note how those questions are answered in the book of Revelation.

    jw2019

    Đọc lời giải thích sau đây về ân điển của Chúa:

    Read the following explanation of the Lord’s grace:

    LDS

    Những khoa học gia tài giỏi đã chiếm giải Nobel nhờ khám phá ra các lời giải đáp.

    Brilliant scientists have won Nobel prizes for uncovering the answers.

    jw2019

    Tạp chí này cung cấp lời giải đáp thỏa đáng từ Kinh Thánh”.

    This magazine gives the Bible’s enlightening answers to those questions.”

    jw2019

    Tìm lời giải đáp dựa trên Kinh Thánh về nhiều câu hỏi như:

    Find Bible-based answers to dozens of questions, including:

    jw2019

    Thì còn có những lời giải thích và chứng cứ.

    There’s explaining and there’s showing.

    OpenSubtitles2018.v3

    Bạn sẽ tìm được lời giải đáp trong quyển sách đầy sức thu hút này.

    You will find answers to such questions in this fascinating 192-page book.

    jw2019

    Đó là lời giải thích duy nhất.

    That’s the only explanation.

    QED

    Các lời giải thích này mâu thuẫn với bằng chứng khoa học.

    These interptations fly in the face of scientific fact.

    jw2019

    Tại sao cháu lại muốn tìm một lời giải đáp.

    Why would you want to find an explanation?

    OpenSubtitles2018.v3

    Khi ôn lại lịch sử chúng ta tìm được một lời giải đáp đầy hy vọng.

    A look at history suggests a hopeful answer.

    jw2019

    Lời giải đáp nằm trong bộ lông được thiết kế một cách phi thường.

    The answer lies in their remarkably designed plumage.

    jw2019

    Con người luôn khát khao lời giải tìm kiếm trật tự trong hỗn loạn.

    Human beings are wired to solve, to make order out of chaos.

    ted2019

    Ta nghĩ ta xứng đáng có được một lời giải thích.

    I think I deserve an explanation.

    OpenSubtitles2018.v3

    Nhưng tôi không nghĩ đó là một lời giải thích đủ tốt.

    But I don’t think that explanation is good enough.

    ted2019

    lời giải đáp, như chúng ta sẽ thấy trong bài tới.

    As we shall see in the next article, there is an answer.

    jw2019

    (b) Câu hỏi nào được nêu ra, và chúng ta có thể tìm lời giải đáp ở đâu?

    (b) What question arises, and where can we find the answer?

    jw2019

    Lời giải đáp cho cả hai câu hỏi này là có.

    The answer to both these questions is yes.

    jw2019

    Và chìa khóa chỉ là một lời giải.

    And the only key is the key.

    OpenSubtitles2018.v3

    Bởi vậy lời giải đáp cho các câu hỏi đó liên can nhiều đến cá nhân bạn.

    The issues thus involve you in a profoundly personal way.

    jw2019

    Họ cần biết lời giải đáp.

    They demand an answer.

    jw2019

    Bởi vậy, để tự thỏa mãn, anh muốn nghe lời giải đáp cho câu hỏi đó.

    So, to satisfy himself he wanted an answer to that question.

    jw2019

    May mắn thay, sự tiến hóa cho chúng ta lời giải đáp, đúng không?

    Well fortunately, evolution has given us an answer, right?

    ted2019

    Điều đó để lại duy nhất một lời giải thích

    That leaves only one explanation.

    OpenSubtitles2018.v3

    Chúng ta nên tìm lời giải đáp ở đâu?

    Where should we look for answers?

    jw2019

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Toán Nông Dân Bỏ Ruộng (Tiếp Theo Và Hết)
  • Review: Triangle / Tam Giác Quỷ / Chuyến Hải Trình Kỳ Lạ
  • Ý Nghĩa Bộ Phim Siêu Xoẵn Não Triangle (Tam Giác Quỷ)
  • Giải Thích Phim Triangle (2009)
  • Review Ý Nghĩa Phim Triangle: Làm Tổn Thương Chính Mình
  • 7 Sách Tham Khảo Môn Tiếng Anh Lớp 12 Hay Và Cháy Khách Nhất Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Tiếng Anh Lớp 12 Lần 1 Có Đáp Án Năm 2022
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 12 Let’s Eat! Có Đáp Án
  • Soạn Anh 8: Unit 4. Speak
  • Giải A Closer Look 2 Unit 11 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Unit 3 Lớp 8 A Closer Look 2
  • Nếu bạn đang tìm kiếm những cuốn sách có thể củng cố và nâng cao kiến thức Anh văn 12 thì đây là top 7 sách tham khảo môn tiếng Anh lớp 12 hay nhất hiện nay.

    1

    100% Trọng Tâm Ôn Kiến Thức – Luyện Kỹ Năng Tiếng Anh 12

    Điểm nổi bật – 100% Trọng Tâm Ôn Kiến Thức – Luyện Kỹ Năng Tiếng Anh 12

    • Nắm chắc 5 dạng bài “chắn chắn” có trong bài thi THPT Quốc Gia: Dạng bài đọc điền từ, tìm lỗi sai, Ngữ Pháp, Đọc hiểu, Viết lại câu cùng nghĩa và nối câu.
    • Luyện tập với hàng nghìn bài tập Tiếng Anh 100% trọng tâm bài thi THPT Quốc Gia ở mức độ cơ bản và Rất khó có thể có đáp án được giải thích chi tiết bằng Tiếng Việt về Nghĩa – Từ vựng – Cấu trúc ngữ pháp được sử dụng trong bài
    • Ví dụ nhắc lại ngữ pháp. Thử sức với 10 đề Tiếng Anh then chốt, chinh phục mọi bài thi Tiếng Anh.
    • Bổ sung những mẹo, Tips làm những bài tiếng Anh khó – dễ nhầm lẫn giúp người học tự tin chinh phục mọi dạng bài tập Tiếng Anh.

    Với tất cả những lợi ích trên, cuốn sách “100% Trọng Tâm Ôn Kiến Thức – Luyện Kỹ Năng Tiếng Anh 12 ” được kì vọng giúp Học sinh THPT trang bị đầy đủ cho mình kỹ năng và vốn kiến thức sẵn sàng cho kì thi THPT Quốc Gia.

    Đọc Top 7 sách tham khảo môn vật lý lớp 11 hay và bán chạy nhất hiện nayMUA NGAY 2

    Lời Giải Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh 12

    Cuốn sách này sẽ hỗ trợ các bạn rất nhiều trong ôn thi học sinh giỏi tiếng anh lớp 11 và 12. Sách cung cấp các dạng đề rất chi tiêt từ phần grammar cho tới reading. Nói tóm lại, nếu bạn sử dụng cuốn sách này các bạn sẽ nhận được rất nhiều sự tự tin khi bước vào kì thi học sinh giỏi

    Hướng Dẫn Học Và Làm Bài Tiếng Anh Lớp 12

    Đọc 7 cuốn sách đoạt giải Nobel văn học hay và bán chạy nhất

    Sách được biên soạn dựa theo từng đơn vị bài học kinh nghiệm (Unit) trong SGK tiếng Anh với nội dung rõ ràng và đầy đủ. Mỗi đơn vị bài học kinh nghiệm gồm có những phần:

    – Từ vựng

    – Ngữ pháp

    – Dịch và chú giải bài tập

    Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh 12 (Không Đáp Án)

    Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh 12 gồm 16 đơn vị bài học kinh nghiệm (Unit). Mỗi đơn vị bài học kinh nghiệm có 3 TEST, mỗi TEST gồm 50 câu, có nội dung tương ứng với đơn vị bài học kinh nghiệm trong sách giáo khoa. Sau 2 hoặc 3 đơn vị bài học kinh nghiệm có một bài tự kiểm tra (TEST YOURSELF), gồm 2 TEST, nhằm giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức đã học. Cuối sách là 2 đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2022 và 2022.

    Zenbooks hy vọng Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 12 sẽ là quyển sách thiết thực, đáp ứng được yêu cầu ôn luyện và kiểm tra kiến thức bằng hình thức trắc nghiệm cho học sinh lớp 12.

    Hướng Dẫn Học Tốt Tiếng Anh 12

    Đọc Top 7 sách hay và tốt nhất để ôn luyện thi TOEIC một cách hiệu quả

    Mỗi bài học kinh nghiệm trong sách gồm có các phần :

    Từ vựng (Glossary) :Gồm tất cả những từ mới trong bài. Các từ đều được phiên âm theo hệ phiên âm quốc tế mới và được định nghĩa sát với nghĩa trong bài học kinh nghiệm, có ví dụ minh hoa.

    Ngữ pháp (Grammar) :Gồm những điểm ngữ pháp của từng phần trong mổi đơn vị bài học kinh nghiệm; được soạn theo cách phân tích, mở rộng với các giảng giải rõ ràng và đầy đủ.

    Bài giải và bài dịch (Solutions and translations): giải và dịch tất cả những bài đối thoại, bài học kinh nghiệm trong sách giáo khoa và băng Cassette Tiếng Anh 12. (Lưu ý : Học sinh cần tự làm bài tập và nghe băng trước khi tham khảo phần này, như vậy thì sẽ nhớ bài lâu và hiểu bài kỹ hơn)

    Sổ Tay Ôn Luyện Kiến Thức Tiếng Anh 12

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Môn Tiếng Anh Lớp 12 Cả Năm Có Đáp Án
  • 30 Đề Thi Học Kì 1 Lớp 12 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án Năm 2022
  • Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 4 Chính Xác Nhất
  • Ngữ Pháp, Từ Vựng Unit 3: Ways Of Socialising Tiếng Anh 12
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Unit 8: Life In The Future Có Đáp Án Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh 12 Có
  • Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh Lớp 6 (Tập 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills Trang 10 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 11 Mới
  • Củng Cố Và Ôn Luyện Toán 9
  • Củng Cố Và Ôn Luyện Toán 9 Tập 1
  • Đáp Án Củng Cố Và Ôn Luyện Tiếng Anh 9 Tập 2
  • Lời Giải Toán Lớp 9
  • Thêm vào giỏ hàng thành công!

    Xem giỏ hàng

    SKU: 8935092765440

    Khả dụng: Còn hàng

    Loại sản phẩm: SÁCH

    Nhà cung cấp: Hồng Ân

    Thông tin chi tiết

    Mã hàng

    8935092765440

    Tên nhà cung cấp

    Hồng Ân

    Tác giả

    Nhiều Tác Giả

    NXB

    Tổng Hợp TP.HCM

    Năm XB

    2015

    Trọng lượng(gr)

    220

    Kích thước

    17 x 24

    Số trang

    160

    Hình thức

    Bìa Mềm

    Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh Lớp 6 (Tập 2)

    Cuốn sách Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 6 (Tập 2)được biên soạn theo quyển Tiếng Anh 6 (Chương trình thí điểm của Bộ Giáo dục và Đào tạo 2014). Sách được dùng làm tài liệu tham khảo cho học sinh, được chia thành các phần chính:

    Trân trọng kính chào các khách hàng của Nhà sách trực tuyến Nhanvan.vn.

    Hiện nay, do mức chiết khấu trên website chúng tôi đang là rất cao, đặc biệt vào các thời điểm có chương trình khuyến mãi. Do đó, số lượng sản phẩm giảm KHỦNG có giới hạn nhất định, vì vậy để đảm bảo quyền lợi của từng khách hàng của chúng tôi chúng tôi xin thông báo chính sách về “Đơn hàng mua Số lượng” và việc xuất hóa đơn GTGT như sau:

    1. Đơn hàng được xem là “đơn hàng mua sỉ” khi thoả các tiêu chí sau đây:

    – Tổng giá trị các đơn hàng trong ngày có giá trị: từ 1.000.000 đồng (một triệu đồng) trở lên.

    – 1 Đơn hàng hoặc tổng các đơn hàng trong ngày: có 1 sản phẩm có tổng số lượng từ 10 trở lên (Cùng 1 mã hàng).

    – 1 Đơn hàng hoặc tổng các đơn hàng trong ngày: có tổng số lượng sản phẩm (đủ loại) từ 20 sản phẩm trở lên và Số lượng mỗi tựa từ 5 trở lên (Cùng 1 mã hàng) . Không áp dụng cho mặt hàng Văn Phòng Phẩm .

    Lưu ý: Các đơn hàng có cùng thông tin người mua hàng (cùng số điện thoại, cùng email hoặc cùng địa chỉ nhận hàng) thì được tính là đơn hàng của 1 khách hàng.

    2. Chính sách giá (% chiết khấu giảm giá). Đây là chính sách chung chỉ mang tính tương đối. Xin quý khách vui lòng liên lạc với Nhân Văn để có chính sách giá chính xác nhất:

    – Đối với Nhóm hàng sách độc quyền Nhân Văn : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 40%.

    – Đối với Nhóm hàng sách của các nhà cung cấp trong nước : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 30%.

    – Đối với Nhóm hàng sách từ NXB Giáo Dục, Kim Đồng, Oxford và Đại Trường Phát : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 10%.

    – Đối với Nhóm hàng văn phòng phẩm, đồ chơi, dụng cụ học sinh: áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 15%.

    – Đối với Nhóm hàng giấy photo, sản phẩm điện tử, văn hóa phẩm : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 10%.

    Quý khách có nhu cầu mua số lượng lớn, vui lòng liên hệ bộ phận kinh doanh chúng tôi để có chính sách tốt nhất: 028.36007777 hoặc 0949460880, Từ thứ 2 đến thứ 7: 8:30 am – 8 pm hoặc Email: [email protected]

    3. Đối với việc thanh toán đơn hàng sỉ và xuất hóa đơn GTGT:

    – Khách hàng mua SÁCH và VĂN PHÒNG PHẨM đơn hàng sỉ hoặc có nhu cầu xuất hóa đơn GTGT phải thanh toán trước cho Nhân Văn từ 50 – 100% giá trị đơn hàng, chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về khâu vận chuyển và chất lượng hàng hóa đến tay khách hàng.

    – Đối với mặt hàng HÓA MỸ PHẨM và BÁCH HÓA. Khách hàng mua hàng với số lượng trên 5 hoặc đơn HÀNG sỉ phải thanh toán cho Nhân Văn 100% giá trị đơn hàng. Chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về khâu vận chuyển và chất lượng hàng hóa đến tay khách hàng.

    (Chính sách mua sỉ có thể thay đổi tùy theo thời gian thực tế)

    – Điểm NV-POINT sẽ được tích lũy vào tài khoản khách hàng sau khi đơn hàng hoàn tất tức khách hàng đã thanh toán và nhận đơn hàng thành công.

    – Mỗi đơn hàng hoàn tất sẽ nhận 1% điểm thưởng trên tổng giá trị đơn hàng.

    – Với mỗi 10.000đ phát sinh trong giao dịch khách hàng sẽ nhận tương ứng với 100 NV-POINT.

    – Điểm NV-POINT có thể dùng để ĐỔI THƯỞNG hoặc TRỪ TRỰC TIẾP vào đơn hàng theo quy ước 1 NV-POINT = 1 VND sử dụng để mua hàng tại hệ thống Siêu Thị Nhà Sách Nhân Văn và mua sắm online tại website https://nhanvan.vn (Lưu ý: NV-POINT không quy đổi thành tiền mặt)

    – Ngày 31/12 hàng năm, Nhân Văn sẽ thực hiện thiết lập lại Điểm Tích Lũy NV-POINT và hạng thành viên cho tất cả tài khoản.

    ĐẶC BIỆT

    – Cơ chế tích điểm mới áp dụng ĐỒNG NHẤT với tất cả thành viên khi tham gia trải nghiệm mua sắm tại hệ thống Siêu Thị Nhà Sách Nhân Văn và mua sắm online tại website https://nhanvan.vn

    – Với khách hàng lần đầu tiên đăng ký, sau khi đơn hàng đầu tiên hoàn tất tức khách hàng đã thanh toán và nhận đơn hàng thành công, khách hàng sẽ nhận ngay 3 VOUCHER mua sắm qua email và áp dụng cho cả online lẫn offline, bao gồm:

    + Voucher giảm 20K cho đơn hàng từ 100K

    + Voucher giảm 50K cho đơn hàng từ 200K

    + Voucher giảm 100K cho đơn hàng từ 600K

    – Nhà Sách Nhân Văn sẽ tặng quà đặc biệt nhân ngày Sinh Nhật Khách Hàng.

    – Tận hưởng các ưu đãi đặc biệt dành cho chương trình thành viên áp dụng ĐỒNG NHẤT cả khi trải nghiệm mua sắm tại hệ thống Nhà Sách Nhân Văn và cả trên website https://nhanvan.vn

    Sẽ có chương trình ” Member Day” ưu đãi đặc biệt diễn ra vào NGÀY 15 HÀNG THÁNG với nhiều ưu đãi, quà tặng dành tặng khách hàng đã đăng ký thành viên và mua sắm trực tiếp tại hệ thống Nhà Sách Nhân Văn và mua trên https://nhanvan.vn

    – Điểm tích lũy NV-POINT không quy đổi thành tiền mặt.

    – Trường hợp đơn hàng bị hủy/trả hàng thì sẽ không được tính điểm tích lũy NV-POINT.

    – Điểm NV-Point hiện tại của khách hàng (được tích lũy từ việc mua hàng/tham gia trò chơi/ưu đãi chương trình) sẽ giữ nguyên để sử dụng đổi thưởng quà tặng.

    – Điểm và thông tin cá nhân được cập nhật chính thức sau khi giao dịch hoàn tất và sau khi khách hàng nhận được hàng.

    – Điểm NV-POINT sẽ không thể được tặng, gộp hoặc chuyển qua lại giữa các tài khoản.

    – Điểm tích luỹ theo năm và hạng thành viên được xét lại mỗi năm 1 lần.

    – Trường hợp NV-POINT đã được dùng để đổi quà tặng sẽ không được hoàn trả lại.

    – Nhà Sách Nhân Văn không chịu trách nhiệm giải quyết các quyền lợi của khách hàng nếu thông tin do khách hàng cung cấp không đầy đủ và không chính xác, hoặc nếu quá thời hạn nhận quyền lợi theo quy định tại thể lệ chương trình.

    – Nhà Sách Nhân Văn có quyền quyết định bất kỳ lúc nào về việc chỉnh sửa hoặc chấm dứt chương trình khách hàng thành viên chúng tôi mà không cần báo trước.

    Ưu đãi giảm giá theo hạng thẻ được áp dụng tại tất cả chuỗi hệ thống Nhà Sách Nhân Văn hoặc mua tại Website https://nhanvan.vn

    – Nhà Sách Nhân Văn sẽ xét duyệt hạng thành viên của khách hàng dựa trên tổng giá trị đơn hàng tích lũy sau khi mua hàng.

    – Chương trình “Quà Tặng Sinh Nhật Đặc Biệt” áp dụng cho thành viên có phát sinh ít nhất 1 giao dịch trong 12 tháng gần nhất.

    – Voucher quà tặng sinh nhật chỉ áp dụng duy nhất 01 lần cho 01 hóa đơn tại tất cả chuỗi hệ thống Nhà Sách Nhân Văn hoặc mua tại Website https://nhanvan.vn

    Để biết thêm chi tiết vui lòng truy cập website https://nhanvan.vn hoặc hotline 028 3600 7777

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Looking Back Trang 40 Unit 8 Tiếng Anh 11 Mới
  • Sách Giáo Khoa Sinh Học Lớp 6
  • Sinh 8 Sách Giáo Khoa Đáp Án Và Bài Tập
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 13, 14 Sách Giáo Khoa Hóa Học 10
  • Học Tốt Sách Giáo Khoa, Lời Giải Sgk, Sbt
  • Tài Liệu 100 Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Anh Lớp 7 (Có Đáp Án) Rất Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • 2 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 7 Khá Hay Có Đáp Án Năm 2022…
  • Đề Học Kì 1 Môn Toán, Văn Lớp 7 Trường Thcs Long Mỹ 2022 Có Đáp Án Hay
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Toán Lớp 7 Có Đáp Án Của Trường Thcs Phù Hóa 2022
  • Đề Học Kì 2 Môn Toán Lớp 8 Có Đáp Án Khá Hay Năm 2022
  • Tuyển Chọn Đề Thi Học Kì 2 Môn Toán Lớp 8 Hay Nhất 2022 Có Đáp Án Chi Tiết
    • Lượt tải: 0

    Mô tả:

    16/10/2018 Tuyển tập 100 đề thi HSG môn Tiếng Anh lớp 7 (có đáp án) 1/674 16/10/2018 Tuyển tập 100 đề thi HSG môn Tiếng Anh lớp 7 (có đáp án) 2/674 16/10/2018 Tuyển tập 100 đề thi HSG môn Tiếng Anh lớp 7 (có đáp án) 3/674 16/10/2018 Tuyển tập 100 đề thi HSG môn Tiếng Anh lớp 7 (có đáp án) 4/674 16/10/2018 Tuyển tập 100 đề thi HSG môn Tiếng Anh lớp 7 (có đáp án) 5/674 16/10/2018 Tuyển tập 100 đề thi HSG môn Tiếng Anh lớp 7 (có đáp án) 6/674 16/10/2018 Tuyển tập 100 đề thi HSG môn Tiếng Anh lớp 7 (có đáp án) 7/674 16/10/2018 Tuyển tập 100 đề thi HSG môn Tiếng Anh lớp 7 (có đáp án) 8/674 16/10/2018 Tuyển tập 100 đề thi HSG môn Tiếng Anh lớp 7 (có đáp án) 9/674 16/10/2018 Tuyển tập 100 đề thi HSG môn Tiếng Anh lớp 7 (có đáp án) 10/674 16/10/2018 Tuyển tập 100 đề thi HSG môn Tiếng Anh lớp 7 (có đáp án) 11/674 16/10/2018 Tuyển tập 100 đề thi HSG môn Tiếng Anh lớp 7 (có đáp án) 12/674 16/10/2018 Tuyển tập 100 đề thi HSG môn Tiếng Anh lớp 7 (có đáp án) 13/674 16/10/2018 Tuyển tập 100 đề thi HSG môn Tiếng Anh lớp 7 (có đáp án) 14/674 16/10/2018 Tuyển tập 100 đề thi HSG môn Tiếng Anh lớp 7 (có đáp án) 15/674 16/10/2018 Tuyển tập 100 đề thi HSG môn Tiếng Anh lớp 7 (có đáp án) https://www.slideshare.net/slideshow/embed_code/key/26wbj8ckB7kJc7 16/674 16/10/2018 Tuyển tập 100 đề thi HSG môn Tiếng Anh lớp 7 (có đáp án) https://www.slideshare.net/slideshow/embed_code/key/26wbj8ckB7kJc7 17/674 16/10/2018 Tuyển tập 100 đề thi HSG môn Tiếng Anh lớp 7 (có đáp án) https://www.slideshare.net/slideshow/embed_code/key/26wbj8ckB7kJc7 18/674 16/10/2018 Tuyển tập 100 đề thi HSG môn Tiếng Anh lớp 7 (có đáp án) https://www.slideshare.net/slideshow/embed_code/key/26wbj8ckB7kJc7 19/674 16/10/2018 Tuyển tập 100 đề thi HSG môn Tiếng Anh lớp 7 (có đáp án) https://www.slideshare.net/slideshow/embed_code/key/26wbj8ckB7kJc7 20/674

    

    Xemtailieu.com là thư viện tài liệu trực tuyến, nơi chia sẽ trao đổi tài liệu như luận văn đồ án, sách, giáo trình, đề thi, truyện đọc.v.v.. Với kho tài liệu khủng lên đến hàng triệu tài liệu tại chúng tôi hy vọng đáp ứng được nhu cầu của các thành viên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Tuyển Tập 100 Đề Thi Hsg Môn Tiếng Anh Lớp 7 (Có Đáp Án) Rất Hay
  • Đề Thi Hk2 Môn Tiếng Anh Lớp 7 Năm 2022 Có Đáp Án
  • Những Bài Toán Hay Lớp 3 Có Lời Giải Cập Nhật Thường Xuyên
  • ✅ Sách Giáo Khoa Âm Nhạc Lớp 5
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100