Lời Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 10 Hay Nhất 2021

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Về Axit Sunfuric H2So4 (Loãng, Đặc Nóng) Có Lời Giải Và Đáp Án
  • 720 Bài Tập, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Hóa Học 11 Có Đáp Án Hay Nhất Tại Vietjack.
  • 35 Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa 11 Chương 5: Hidrocacbon No Có Đáp Án Hay Nhất.
  • Các Dạng Bài Tập Amino Axit Có Đáp Án Và Lời Giải
  • 750 Bài Tập, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Hóa Học 12 Có Đáp Án Hay Nhất Tại Vietjack.
  • 1. Tóm tắt lý thuyết hóa 8 bài 10 – Hóa trị

    I. Hoá trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào?

    1. Cách xác định

    Quy ước: Gán cho H hóa trị I

    Nguyên tử nguyen tố khác liên kết được với bao nhiêu nguyên tử hidro thì nó có hóa trị bấy nhiêu

    Thí dụ:

    HCl: Clo hóa trị I

    H2O: Oxi hóa trị II

    NH3: Nito hóa trị III

    Hóa trị của oxi được xác định là hai đơn vị, nguyên tử nguyên tố khác có khả năng liên kết như O thì tính là hai đơn vị

    Thí dụ:

    Na2O: 2Na liên kết với 1O, natri hóa trị I

    CaO: 1Ca liên kết với 1O, canxi hóa trị II

    CO2: 1C liên kết với 2O, cacbon hóa trị IV

    Hóa trị của nhóm nguyên tử được xác định bằng cách xác định theo hóa trị của H và O

    Thí dụ:

    H2SO4 nhóm SO4 hóa trị II

    nước H2O nhóm OH hóa trị I

    2. Kết luận

    Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.

    Hóa trị được xác định theo hóa trị của H được chọn làm đơn vị và hóa trị của O là hai đơn vị.

    II. Quy tắc hóa trị

    1. Qui tắc

    Trong hợp chất AxBy , gọi a, b là hóa trị của A, B, ta có:

    x. a = y. b

    Thí dụ:

    NH3: III. 1 = I. 3

    CO2: IV. 1 = II. 2

    Ca(OH)2: II. 1 = I. 2

    Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia

    2. Vận dụng

    Theo qui tắc hóa trị

    aAxbByxy=baAxa⁡Bybxy=ba

    a) Tính hóa trị của một nguyên tố

    Biết x, y và a (hoặc b) thì tính được b (hoặc a)

    Thí dụ: Tính hóa trị (a) của Fe trong hợp chất FeCl3, biết clo hóa trị I.

    b) Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị

    Biết a và b thì tính được x, y để lập công thức hóa học

    Thí dụ 1:

    Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi lưu huỳnh hóa trị IV và oxi.

    Công thức dạng chung: SxOy

    Theo qui tắc hóa trị: x. VI = y. II

    Chuyển thành tỉ lệ: xy=IIVI=13xy=IIVI=13

    Công thức hóa học của hợp chất: SO3

    Thí dụ 2:

    Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi Natri hóa trị I và nhóm (SO4) hóa trị II.

    Công thức dạng chung Nax(SO4)y

    Theo qui tắc hóa trị thì: x. I = y. II

    Chuyển thành tỉ lệ: xy=III=21xy=III=21

    Công thức hóa học của hợp chất: Na2SO4

    2. Lời giải chi tiết bài tập hóa 8 bài 10 hay nhất:

    Câu 1:

    Đề bài

    a) Hóa trị của một nguyên tố (hay một nhóm nguyên tử ) là gì ?

    b) Khi xác định hóa trị, lấy hóa trị của nguyên tố nào làm đơn vị, nguyên tố nào là hai đơn vị?

    Lời giải chi tiết

    a) Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử).

    b) Khi xác định hóa trị lấy hóa trị của H làm đơn vị và hóa trị của O là hai đơn vị.

    Câu 2:

    Đề bài

    Hãy xác định hóa trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau đây :

    a) KH,H2S,CH4KH,H2S,CH4.

    b) FeO,Ag2O,NO2FeO,Ag2O,NO2.

    Lời giải chi tiết

    Dựa vào quy tắc hóa trị để xác định hóa trị của các nguyên tố.

    3. File tải miễn phí bài tập hóa 8 bài 10 hay nhất:

    Chúc các em thành công!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 6
  • Trắc Nghiệm Gdcd 12 Bài 1 (Có Đáp Án): Pháp Luật Đời Sống (Phần 6)
  • Trắc Nghiệm Gdcd 12 Bài 1 (Có Đáp Án): Pháp Luật Đời Sống (Phần 1).
  • Sách Family And Friends Lv 1, 2, 3, 4, 5
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Em Bé Thông Minh
  • Communication Trang 43 Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 15.1, 15.2, 15.3, 15.4 Trang 43 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Giải Skills 1 Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Soạn Anh 10: Unit 8. Writing
  • Unit 8 Lớp 10 Writing
  • Tiếng Anh 10 Mới Unit 8 Writing
  • 1. Match the following possible reasons for communication breakdown with the examples. Can you add in some more reasons and examples? (Nối những lý do sau cho sự phá vỡ giao tiếp với ví dụ. Em có thể thêm hơn những lý do và ví dụ không?) Hướng dẫn giải:

    1 – A

    2 – B

    3 – C

    4 – C

    5 – A

    6 – B

    Tạm dịch:

    1. Người phụ nữ: Nếu bạn đi xuống hành lang, bạn sẽ thấy một dấu hiệu nói rằng “Entrée”…

    Người đàn ông: “Entrée có nghĩa là gì? Tôi e là tôi không hiểu.

    2. Ở Thụy Điển người ta gọi nhau bằng tên và điều này không có nghĩa là thiếu tôn trọng.

    3. Tôi không thể liên hệ anh ấy bằng điện thoại – dấu hiệu mạng lưới ở đây quá yếu.

    4. Chúng ta không nghe từ anh ấy. Nó mất vài tuần cho thư đến khu vực đó.

    5. Anh ấy đang ghi gì ở đây vậy? Tôi không hiểu ghi chú này.

    6. Trong vài quốc gia, hoa hồng vàng có nghĩa là hạnh phúc và tình bạn, nhưng ở Nga, nếu bạn gửi ai đó hoa hồng vàng nó có nghĩa là sự chia cắt.

    2. If you don’t understand body language communication breakdown may happen. Match the body language with the meaning. Add more examples if you can. (Nếu em không hiểu ngôn ngữ cơ thể, việc phá hỏng giao tiếp có thể xảy ra. Nối ngôn ngữ cơ thể với ý nghĩa. Thêm vài ví dụ nếu em cần.) Hướng dẫn giải:

    1 – c

    2 – a

    3 – e

    4 – b

    5 – d

    Tạm dịch:

    1. Bạn nhún vai. – “Tôi không biết”.

    2. Tay bạn đặt trên hông. – “Tôi giận”.

    3. Bạn liếc vào đồng hồ. – “Xin lỗi, tôi cần đi bây giờ”.

    4. Bạn cười lớn. – “Tôi hạnh phúc”.

    5. Bạn đưa cổ tay lên – “Thật tuyệt! Mình rất hào hứng”.

    3. Using abbreviation for online chatting and texting is not always easy to understand. Can you decode the following sentences written in texting/ chatting style without looking at cues? (Sử dụng từ viết tắt cho trò chuyện trực tuyến và nhắn tin không phải là dễ để hiểu. Em có thể giải mã những câu sau đây được nhắn tin/ trò chuyện mà không nhìn vào gợi ý không?) Hướng dẫn giải:

    1. Where are you? We are at Lotte on the second floor.

    2. I’ll be 5 minutes late. See you soon.

    3. Do you want to see a mivie this weekend?

    4. Please call me right back. Thanks.

    5. Hi! What are you doing tonight?

    6. Did you see it? Laugh out loud!

    Tạm dịch:

    1. Bạn ở đâu? Chúng mình ở Lotte tầng 2.

    2. Mình sẽ trễ 5 phút. Gặp cậu sớm.

    3. Bạn có muốn xem phim cuối tuần này không?

    4. Vui lòng gọi lại tôi. Cảm ơn.

    5. Chào! Bạn sẽ làm gì tối nay?

    6. Bạn có thấy nó không? Mắc cười ghê!

    4. Ideas Bank. Work in groups. For each communication brackdown mentioned in 1, think of a future technology idea that will help avoid it. Share your ideas with the class. (Ngân hàng ý tưởng. Làm theo nhóm. Mỗi sự phá hỏng giao tiếp được đề cập trong phần 1, nghĩ về ý tưởng công nghệ tương lai mà sẽ giúp tránh nó. Chia sẻ ý của em với lớp.) Tạm dịch:

    Rào cản ngôn ngữ

    Chúng ta sẽ sử dụng một ứng dụng trên một điện thoại thông minh để tự động dịch những gì chúng ta đang nói thành ngôn ngữ của người nghe.

    Bạn đang học lớp?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 4 Our Past (Write) Trang 42
  • ✅ Skills 1 (Phần 1
  • Soạn Anh 8: Unit 8. Skills 1
  • Skills 1 Unit 5 Lớp 8 Sgk Mới
  • Skills 1 Unit 3 Lớp 8 Sgk Mới
  • Skills 2 Unit 1 Lớp 8 Sgk Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 1 Unit 3 Lớp 8 Sgk Mới
  • Skills 1 Unit 5 Lớp 8 Sgk Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 8. Skills 1
  • ✅ Skills 1 (Phần 1
  • Unit 4 Our Past (Write) Trang 42
  • Phần Skills 2 thuộc: Unit 1 lớp 8

    Task 1. What do you usually do with your friends in your free time?

    (Bạn thường làm gì với bạn bè trong thời gian rảnh?)

    Hướng dẫn giải:

    I usually go shopping, play badminton, cook at home with my friends.

    Tạm dịch:

    Mình thường đi mua sắm, chơi cầu lông, nấu ăn ở nhà với bạn bè mình.

    Task 2. Listen to the radio programme and answer the questions.

    (Nghe chương trình radio và trả lời những câu hỏi.)

    Hướng dẫn giải:

    (1) movies

    (2) cinema

    (3) crafts

    (4) sports

    (5) physical health

    (6) people

    (7) cultural centres

    Tạm dịch:

    Task 4. Complete the following paragraph with the words in the “Organising your ideas”.

    (Hoàn thành đoạn văn sau với những từ trong khung “Sắp xếp ý kiến của bạn”.)

    Giải thích: Theo ý kiến của tôi

    (2) Firstly

    Giải thích: Đầu tiên

    (3) Secondly

    Giải thích: Thứ hai

    (4) Besides

    Giải thích: Bên cạnh đó

    (5) For these reasons

    Giải thích: Vì những lí do này

    Tạm dịch:

    Theo ý kiến của tôi, sử dụng vi tính như một sở thích có thể gây hại cho cả sức khỏe và cuộc sống xã hội của bạn. Đầu tiên, ngồi suốt ngày trước máy tính có thể gây ra những vấn đề sức khỏe như mỏi mắt và căng thẳng. Thứ hai, bạn có thể dễ dàng nổi nóng. Bên cạnh đó nếu bạn sử dụng máy vi tính quá nhiều bạn sẽ không có thời gian cho gia đình và bạn bè. Vì những lý do này, máy vi tính nên được sử dụng trong thời gian giới hạn.

    Task 5. Now write a similar paragraph to answer one of the following questions.

    (Bây giờ viết một đoạn văn tương tự để trả lời những câu hỏi sau.)

    Tạm dịch:

    1. Bạn nghĩ cái gì là hoạt động thư giãn nghỉ ngơi tốt nhất cho thiếu niên?

    2. Ba mẹ có nên quyết định cách những thiếu niên trải qua thời gian rảnh rỗi không?

    Tôi tin rằng hoạt động thư giãn nghỉ ngơi tốt nhất cho thiếu niên là bất kỳ hoạt động nhóm nào đó. Điều này có thể là chơi một môn thể thao đồng đội hoặc tham gia một nhóm sở thích hoặc thậm chí là làm tình nguyện viên. Đầu tiên, những thiếu niên thích cảm nhận rằng họ thuộc về nhóm. Thứ hai, là một phần của một nhóm giúp thiếu niên kết bạn. Tình bạn rất quan trọng với thiếu niên. Hơn nữa, chúng sẽ làm bạn với những người mà có cùng sở thích với chúng. Vì những lý do này, tôi nghĩ những hoạt động nhóm là tốt nhất cho thiếu niên.

    Skills 2 Unit 1 lớp 8 SGK mới được đăng trong phần Soạn Anh 8 và giải bài tập Tiếng Anh 8 gồm các bài soạn Tiếng Anh 8 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, Giải Anh 8 dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 8.

    Xem Video bài học trên YouTube

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skills 2 Unit 6 Lớp 8 Sgk Mới
  • Giải Language Review 4 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Language Review 2 Lớp 8
  • Skills Review 4 Lớp 8
  • Review 1 Lớp 8 Skills ” Skills ” Review 1
  • Review 1 Skills Lớp 8 Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills Review 1 Lớp 8
  • Review 1 Lớp 8 Skills ” Skills ” Review 1
  • Skills Review 4 Lớp 8
  • Language Review 2 Lớp 8
  • Giải Language Review 4 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Phần Review 1 Skills lớp 8 thuộc: Unit 1 lớp 8, Unit 2 lớp 8, Unit 3 lớp 8

    Task 1. Read the following letter from Kim to her pen friend, Jon.

    (Đọc lá thư sau từ Kim gửi cho bạn qua thư của cô ấy, là Jon.)

    a. Tick (✓) true (T) or false (F). (Đánh dấu chọn đúng (T) hay sai (F).)

    Thank you for the letter and all your news. Well, in this letter I’ll tell you what I often do in my leisure time.

    One thing I like to do is visiting museums. On Saturday afternoons I love to visit Da Nang Museum of Cham Sculpture. You know, this museum pserves sculptures featuring the cultural and spiritual life of the Cham people. About 300 clay and stone objects are on display at the museum. This museum has the world’s largest collection of Cham artifacts. Sometimes I also visit Da Nang Museum. This is a new museum with about 2,500 pictures, documents and objects. You can learn about history and people’s life here. Next time you come, I’ll take you to these museums. I’m sure you will like them, and you will learn a lot of interesting things.

    Bye for now,

    Kim

    Hướng dẫn giải:

    T

    F

    1. Kim likes to visit museums at the weekend.

    2. The Museum of Cham Sculpture has the largest collection of Cham artifacts.

    3. The Museum of Cham Sculpture has about 2,500 items.

    4. Da Nang Museum is a new museum.

    5. Jon thinks it is a good thing to visit museums.

    Tạm dịch:

    Chào Jon,

    Cảm ơn bức thư và tất cả tin tức. À, trong bức thư này mình sẽ kể cho cậu nghe những gì mình thường làm trong thời gian rảnh của mình.

    Một điều mà mình thích làm là thăm bảo tàng. Vào những chiều thứ Bảy mình thích thăm bảo tàng điêu khắc Chăm ở Đà Nẵng. Bạn biết đấy, bảo tàng này bảo tồn những điêu khắc về cuộc sống tinh thần và văn hóa của người Chăm. Khoảng 300 vật thể bằng đất sét và đá được trưng bày ở bảo tàng. Bảo tàng này có bộ sưu tập những tạo tốc Chăm lớn nhất thế giới. Thỉnh thoảng mình cũng thăm bảo tàng Đà Nẵng. Đây là một bảo tàng mới với khoảng 2, 500 hình ảnh, tài liệu và vật thể. Bạn có thể tìm hiểu về lịch sử và cuộc sống con người nơi đây. Lần tới khi bạn đến. Mình sẽ dẫn bạn đi đến những bảo tàng này. Mình chắc rằng bạn sẽ thích chúng và mình sẽ biết nhiều và những điều thú vị.

    Tạm biệt,

    Kim

    1. Kim thích thăm bảo tàng vào cuối tuần.

    2. Bảo tàng điêu khắc Chăm có bộ sưu tập điêu khắc lớn nhất về những tạo tác Chăm.

    3. Bảo tàng điêu khắc Chăm có khoảng 2,500 vật.

    4. Bảo tàng Đà Nẫng là một bảo tàng mới.

    5. Jon nghĩ nó là một điều tốt để thăm những bảo tàng.

    b. Write questions for the underlined phrases in the letter.

    (Viết những câu hỏi cho những cụm từ gạch dưới.)

    Tạm dịch:Bảo tàng nào Kim thích đến thăm vào những chiều thứ Bảy?

    2. How many objects are on display at the museum?

    Tạm dịch:Bao nhiêu vật thể được trưng bày ở bảo tàng?

    3. What can you learn in this museum?

    Tạm dịch:Bạn có thể học được gì từ bảo tàng này?

    Task 2. Work in pairs. Talk about what your family members like to do in their free time.

    (Làm theo cặp. Nói về điều mà những thành viên gia đình bạn thích làm trong thời gian rảnh.)

    Hướng dẫn giải:

    My dad likes playing chess with his friends.

    My mum likes making special food and cakes for us. She hate sitting around.

    I like making crafts.

    Tạm dịch:

    Ba tôi thích chơi cờ với bạn bè ông ấy.

    Mẹ tôi thích làm món ăn đặc biệt và bánh cho chúng tôi. Bà ấy ghét ngồi Lanh quanh.

    Tôi thích làm đồ thủ công.

    Task 3. Listen to the passage and choose the correct answer.

    (Nghe bài văn và chọn câu trả lời chính xác.

    Tạm dịch:Phần trăm dân số Anh mơ về việc sống ở miền quề?

    B. 80%.

    2. A. close

    Tạm dịch:Cộng đồng làng nước Anh thường nhỏ và…

    A. gần

    3. A. children

    Tạm dịch:Theo Maggie, cuộc sông ở làng tốt cho ai?

    A. trẻ con

    4. C. more

    Tạm dịch:Người ở làng Anh sử dụng phương tiện vận chuyển cá nhân…

    C. nhiều hơn

    5. B. not spoilt much

    Tạm dịch:Môi trường ở làng Anh không bị…

    B. không bị hỏng nhiều

    Audio script:

    LIFE IN THE ENGLISH COUNTRYSIDE

    According to a recent survey by Country Life magazine, about 80 percent of Britain’s population dream of living in the countryside. In fact the countryside of England today shows the wealth of landdowners and those who can afford to escape the busy and noisy city life.

    English village communities are often small and close. They are warm usually welcoming. Maggie, who lives in North Yorkshire, says: ‘Village life is wonderful and safe for the kids. There is a great sense of community here. It is more relaxing and you can’t tell who has money and who doesn’t’. People in the English countryside use private transport more, and the environment hasn’t been spoilt much.

    Dịch Script:

    CUỘC SỐNG NÔNG THÔN Ở ANH

    Theo một cuộc khảo sát gần đây của tạp chí Country Life, khoảng 80% ước mơ dân số của Anh sống ở nông thôn. Trong thực tế, vùng nông thôn của nước Anh ngày nay cho thấy sự giàu có của những người dân địa phương và những người có đủ khả năng để thoát khỏi cuộc sống bận rộn và ồn ào của thành phố.

    Cộng đồng các ngôi làng tiếng Anh thường nhỏ và gần gũi. Họ ấm áp thường chào đón. Maggie, người sống ở Bắc Yorkshire, nói: ‘Cuộc sống ở làng quê là tuyệt vời và an toàn cho trẻ em. Có một cảm giác tuyệt vời về cộng đồng ở đây. Đó là thư giãn hơn và bạn không thể nói ai có tiền và ai không có. Người dân ở vùng nông thôn ở Anh sử dụng phương tiện riêng tư hơn và môi trường không bị hư hỏng nhiều.

    Task 4. Giving your opinion (Đưa ý kiến của riêng bạn)

    Write a paragraph giving your opinion about life in the countryside. You may begin like this:

    (Đưa ra ý kiến. Viết một đoạn văn đưa ra ý kiến của bạn về cuộc sống ở ở miền quê. Em có thể bắt đầu như thế này:)

    In my opinion/ I think life in the countryside has many good points. Firstly, …

    Hướng dẫn giải:

    In my opinion, life in the countryside has many good points. Firstly, country folk are friendlier than city folk. Secondly, life is slower and simpler than in the city. The food is fresher and the air is cleaner. Finally, there are lots of traditional activities that we can do in the countryside such as horse-riding, swimming in the river or kite-flying. For these reasons, I like country life.

    Tạm dịch:

    Theo tôi, cuộc sống ở nông thôn có nhiều điểm tốt. Thứ nhất, văn hóa thân thiện hơn văn hóa của thành phố. Thứ hai, cuộc sống chậm hơn và đơn giản hơn trong thành phố. Thức ăn tươi hơn và không khí sạch hơn. Cuối cùng, có rất nhiều hoạt động truyền thống mà chúng ta có thể làm ở nông thôn như cưỡi ngựa, bơi lội trên sông hoặc thả diều. Vì những lý do này, tôi thích cuộc sống nông thôn.

    Review 1 Skills lớp 8 Unit 1-2-3 SGK mới được đăng trong phần Soạn Anh 8 và giải bài tập Tiếng Anh 8 gồm các bài soạn Tiếng Anh 8 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, Giải Anh 8 dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 8.

    Xem Video bài học trên YouTube

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skills Review 3 Lớp 8
  • Giải Tiếng Anh Lớp 6 Unit 8: Out And About
  • Unit 12 Lớp 8: Skills 1
  • Soạn Anh 8: Unit 9. Skills 2
  • Unit 8 Lớp 8: Language Focus
  • Getting Started Trang 26 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 4 Lớp 8 Getting Started
  • Soạn Anh 8: Unit 2. Getting Started
  • Unit 2 Lớp 8 Getting Started ” Getting Started ” Unit 2
  • Getting Started Trang 6 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Top 30 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Tiếng Anh Lớp 8 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Ở viện Bảo tàng Dân tộc học)

    Task 1. Listen and read

    Dương và Nick: Chào buổi sáng.

    Hướng dẫn viên: Chào buổi sáng. Tôi giúp gì cho các em nào?

    Nick: Vâng, chúng em muốn biết vài điều về các nhóm văn hóa của Việt Nam.

    Dương: Đúng vậy. Có thật là có 54 nhóm dân tộc ở quốc gia chúng ta không?

    Hướng dẫn viên: Chính xác.

    Nick: Thật thú vị! Em tò mò về họ đấy. Nhóm nào là lớn nhất vậy?

    Hướng dẫn viên: À, người Việt (hoặc người Kinh) có số người lớn nhất, chiếm khoảng 86% dân số. 53 nhóm khác được gọi là dân tộc thiểu số.

    Nick: Và họ sống ở đâu?

    Hướng dẫn viên: Khắp đất nước. Vài nhóm như người Tày, H’mong, Dao… sống hầu hết ở những khu vực miền núi phía Bắc, và người Chăm, Khmer, Ê Đê… sống ở Tây Nguyên và vài tỉnh phía Nam.

    Nick: Em hiểu rồi. Và họ nói ngôn ngữ riêng của họ phải không?

    Hướng dẫn viên: Đúng vậy, và họ có cách sống riêng của họ cũng như phong tục và truyền thống riêng.

    Nick: Thật tuyệt! Em muốn tìm hiểu hơn về họ.

    Hướng dẫn viên: Được. Cô sẽ dẫn các em đi vòng quanh và nói cho các em nghe vài điều thú vị…

    a. Find the opposite of these words in the conversation.

    b. Read the conversation again and answer the questions.

    ( Đọc bài đàm thoại lần nữa và trả lời những câu hỏi)

    Hướng dẫn giải:

    1. They are in the Museum of Ethnology.

    Tạm dịch:Dương và Nick ở đâu?

    Họ ở Viện bảo tàng dân tộc học.

    2. They want to know about the ethnic groups of Vietnam.

    Tạm dịch: Họ muốn biết gì?

    Họ muốn biết về các nhóm dân tộc của Việt Nam.

    3. There are 54 ethnic groups.

    Tạm dịch:

    Có bao nhiêu nhóm dân tộc ở Việt Nam?

    Có 54 nhóm dân tộc.

    4. The Viet (or Kinh) have the largest population.

    Tạm dịch:

    Nhóm dân tộc nào có dân số lớn nhất?

    Người Việt (người Kinh) có dân số lớn nhất.

    5. Yes, they do.

    Tạm dịch:Những dân tộc thiểu sống có phong tục và truyền thống riêng của học phải không?

    c. Can you find the following expssions in the conversation? Try to explain what they mean.

    (Bạn có tìm thấy những cụm từ sau trong đoạn hội thoại không? Cố gắng giải thích nghĩa của chúng.)

    Hướng dẫn giải:

    1.Exactly – used as a reply, agreeing with what sb has just said, or emphasising that it is correct.

    3.I see – used to show you understand what someone said.

    4. That’awesome – used to show that you think something is great.

    Tạm dịch:

    1.Chính xác – được dùng như một câu trả lời, đồng ý với điều mà ai đó vừa nói, hoặc nhấn mạnh rằng nó đúng.

    3.Tôi hiểu – được dùng để cho bạn thấy bạn hiểu điều mà ai đó nói.

    4. Tuyệt vời – được sử dụng để bạn nghĩ rằng một cái gì đó là tuyệt vời.

    d. Work in pairs. Use facts from the conversation to make short role-plays using the expssions in C .

    Làm theo cặp. Sử dụng những sự việc trong bài đàm thoại để đóng những vai ngắn sử dụng cụm từ trong phần C.) Ví dụ:

    Some groups live in mountainous regions.

    → How interesting!

    Tạm dịch:

    Vài nhóm người sống ở những khu vực miền núi.

    → Thật thú vị!

    Hướng dẫn giải:

    – There are 54 ethnic groups in Viet Nam.

    → That’s awesome!

    – Each ethnic group has their own customs and traditions.

    → Exactly!

    – The Kinh have the largest population which accounts for 86% of the population.

    → I see!

    Tạm dịch:

    Có 54 dân tộc ở Việt Nam.

    → Thật tuyệt vời!

    – Mỗi dân tộc đều có phong tục và truyền thống riêng.

    → Chính xác!

    – Người Kinh có dân số đông nhất, chiếm 86% dân số.

    → Tôi hiểu rồi!

    Bài 2 Task 2. Sử dụng những từ và cụm từ trong khung để gọi tên mỗi bức hình.) Hướng dẫn giải:

    1. five-coloured sticky rice

    2. terraced fields

    3. festival

    4. folk dance

    5. open-air market

    6. musical instrument

    7. costume

    8. stilt house

    Tạm dịch:

    1. xôi 5 màu

    2. ruộng bậc thang

    3. lễ hội

    4. điệu múa dân gian

    5. chợ trời

    6. nhạc cụ

    7. trang phục

    8. nhà sàn

    Bài 3 Task 3.

    Hoàn thành những câu sau với những từ và cụm từ trong khung.)

    Hướng dẫn giải:

    1. ethnic

    Tạm dịch:Ở nước ta, là phạm luật khi phân biệt bất kỳ dân tộc hoặc nhóm tôn giáo nào.

    2. heritage

    Tạm dịch:Mỹ Sơn ở tỉnh Quảng Nam vừa được công nhận là di sản văn hóa bởi UNESCO.

    3. stilt house

    Tạm dịch:Nhà sàn từng phổ biến với nhiều nhóm dân tộc Việt Nam trong một thời gian dài.

    4. festivals

    Tạm dịch:Tháng Giêng âm lịch là thời gian cho những lễ hội quan trọng của cả nước, đặc biệt là ở phía Bắc.

    5. member

    Tạm dịch:Tòa nhà triển lãm của Bảo tàng Dân tộc học được thiết kế bởi kiến trúc sư Hà Đức Linh, một thành viên của nhóm dân tộc Tày.

    6. terraced fields

    Tạm dịch:Những ruộng bậc thang của Sa Pa đã gia nhập vào nhóm 11 ruộng đẹp nhất trên thế giới theo Touropia.

    Bài 4 Task 4. GAME: QUICK QUIZ

    (Trò chơi: Câu đố)

    Work in pairs. Ask and answer, using these cues

    Làm theo cặp. Hỏi và trả lời, sử dụng những gợi ý.) Hướng dẫn giải:

    1. Which ethnic group has the smallest population?

    The Odu group.

    Tạm dịch: Nhóm dân tộc nào có dân số ít nhất?

    Nhóm dân tộc Ơ Đu.

    2. Do the Hmong have their own language?

    Yes.

    Tạm dịch:Người H’mong có ngôn ngữ riêng của họ phải không?

    Đúng vậy.

    3. Where do the Coho live?

    Lam Dong Province.

    Tạm dịch:Người Cơ Ho sống ở đâu?

    Tỉnh Lâm Đồng.

    4. What colour is the Nung’s clothing?

    Dark indigo.

    Tạm dịch: Trang phục của người Nùng màu gì?

    Màu chàm đậm.

    5. Which group has the larger population, the Tay or the Thai?

    The Tay.

    Tạm dịch:Nhóm nào có dân số lớn hơn, người Tày hay người Thái?

    Người Tày.

    6. Whose arts are displayed at a museum in Da Nang?

    The Cham’s.

    Tạm dịch: Nghệ thuật của ai được trình diễn ở một viện bảo tàng Đà Nẩng?

    Của người Chăm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 3 Lớp 8: Getting Started
  • Unit 4 Lớp 8: Language Focus
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 10: Communication (Giao Tiếp)
  • 45 Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 8 Có Đáp Án
  • Communication Trang 53 Unit 11 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới, Làm Theo Cặp. Một Trong Các Bạn Là Một Người Tường Thuật, Một Người Khác Là…
  • Giải Communication Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Communication Trang 53 Unit 11 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới, Làm Theo Cặp. Một Trong Các Bạn Là Một Người Tường Thuật, Một Người Khác Là…
  • 45 Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 8 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 10: Communication (Giao Tiếp)
  • Unit 4 Lớp 8: Language Focus
  • Unit 3 Lớp 8: Getting Started
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 1. Noise pollution is more common and more damaging than many people realise. The Green Organisation is doing a survey on how much teanagers know about this type of pollution. Help answer the questions. (Ô nhiễm tiếng ồn phổ biến hơn và gây hại hơn nhiều người nhận thấy. Tổ chức Xanh đang làm một khảo sát về bao nhiêu thanh niên hiểu biết về loại ô nhiễm này. Giúp họ trả lời câu hỏi.)

    QUESTIONNAIRE (BẢNG CÂU HỎI)

    Please help us complete the questionnaire by circling the correct answer A, B, or C.

    (Vui lòng giúp chúng tôi hoàn thành bảng câu hỏi bằng việc khoanh tròn câu trả lời đúng A, B hoặc C.) Lời giải chi tiết:

    1. Noise is… (Ô nhiễm tiếng ồn là…)

    A. any sound that makes you relaxed and peaceful (bất bỳ âm thanh nào làm bạn thư giãn và bình yên.)

    B. any sound that is loud and constant (bất kỳ âm thanh nào mà lớn và không dứt.)

    C. any sound that you hear in the street. (bất kỳ âm thanh nào mà bạn nghe trên đường.)

    2. A unit is used to measure the loudness of sounds is decibel (dB). Noise pollution happens when a sound’s loudness is

    (Một đơn vị đo độ ồn của âm thanh là deciben (dB). Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi độ lớn của âm thanh là…)

    A. more than 30 dBs (hơn 30 dBs)

    B. more than 50 dBs. (hơn 50 dBs)

    C. more than 70 dBs. (hơn 70 dBs)

    3. Which of the following noises can cause permanent hearing loss after eight hours?

    (Tiếng ồn nào có thể gây mất chức năng nghe vĩnh viễn sau 8 giờ?) A. motorcycle (xe máy)

    4. Which of the following noises can cause immediate and permanent hearing loss.

    (Tiếng ồn nào sau đây có thể gây mất chức năng nghe vĩnh Viễn và ngay lập tức?) B. Concert (buổi hòa nhạc)

    C. Vacuum cleaner (máy hút bụi)

    5. If you experience noise pollution for a long time, you can have …. and hearing loss.

    (Nếu bạn trải qua ô nhiễm tiếng ồn trong một thời gian dài, bạn có thể bị … và mất khả năng nghe)

    B. high blood pssure (huyết áp cao)

    C. both A and B (cả A và B)

    6. If you are listening to music and other people can hear the sounds from your headphones, what does it mean?

    (Nếu bạn đang nghe nhạc và người khác nghe được âm thanh từ tai nghe của bạn, điều đó có nghĩa gì?) A. The sounds are too loud. (Âm thanh quá lớn.)

    B. You like music a lot (Bạn thích âm nhạc rất nhiều)

    C. Other people don’t like the music (Những người khác không thích âm nhạc.)

    7. What is a symption showing that noise is affecting you?

    (Cái gì là triệu chứng cho thấy tiếng ồn ảnh hưởng đến bạn?) A. There seems to be a ringing or buzzing in your ears (Dường như có tiếng chuông hoặc tiếng rù rì trong tai bạn.)

    B. You jump up and down (Bạn nhảy lên xuống)

    C. You fall asleep as soon as you lie down in bed. (Bạn ngủ ngay khi nằm xuống giường)

    8. Which of the following ways can reduce the effects of noise pollution?

    (Những cách nào sau đây có thể giảm ảnh hưởng của sự ô nhiễm tiếng ồn?)

    A. wearing earplugs when you go to concerts or other loud events

    Dịch Script: Tiếng ồn là âm thanh không đổi và lớn. Để đo độ to, hoặc âm lượng của âm thanh, mọi người sử dụng một đơn vị gọi là đề xi ben. Khi âm thanh to hơn 70 đề xi ben, âm thanh có thể gây ô nhiễm tiếng ồn. Bạn có biết rằng tiếng ồn từ máy hút bụi hoặc xe máy có thể dẫn đến mất thính lực vĩnh viễn sau tám giờ không? Âm thanh của một buổi hòa nhạc thậm chí còn nghiêm trọng hơn. Chúng có thể đạt tới 130 đề xi ben và có thể gây mất thính giác ngay lập tức và vĩnh viễn. Ô nhiễm tiếng ồn cũng có thể dẫn đến nhức đầu và huyết áp cao. Nếu bạn đang nghe nhạc qua tai nghe và những người khác có thể nghe thấy, nó có nghĩa là âm nhạc quá to và không an toàn. Nếu có tiếng chuông hoặc ù tai, có nghĩa là tiếng ồn đang ảnh hưởng đến bạn và làm hỏng thính giác của bạn. Đeo nút tai khi bạn đi đến các buổi hòa nhạc hoặc các sự kiện lớn khác và nghe nhạc qua tai nghe hoặc tai nghe ở mức an toàn có thể giúp bạn giảm thiểu tác động của ô nhiễm tiếng ồn. Lời giải chi tiết:

    1. B

    2. C

    3. A

    4. B

    5. C

    6. A

    7. A

    8. C

    (Và bạn nên nghe âm nhạc thông qua tai nghe hoặc bịt tai ở mức độ an toàn.) Từ vựng

    – questionaire (n): bảng câu hỏi

    – relaxed (adj): thư giãn

    – constant (adj): không dứt

    – permanent (adj): vĩnh viễn

    – symptom(n): triệu chứng

    – earplug (n): bịt tai

    – headaches : đau đầu

    – high blood pssure: huyết áp

    Loigiaihay.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Communication Trang 11 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới, Làm Việc Với Bạn Học Và Đặt Những Đề Mục Trong Phần 3 Theo Thứ Tự Từ Thú Vị Nhất Đến…
  • Giải Communication Unit 8 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 8 Lớp 8: Communication
  • Unit 11 Lớp 8: Communication
  • Communication Unit 5 Lớp 8 Sgk Mới
  • Communication Unit 5 Lớp 8 Sgk Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 11 Lớp 8: Communication
  • Unit 8 Lớp 8: Communication
  • Giải Communication Unit 8 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Communication Trang 11 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới, Làm Việc Với Bạn Học Và Đặt Những Đề Mục Trong Phần 3 Theo Thứ Tự Từ Thú Vị Nhất Đến…
  • Giải Communication Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Phần Communication thuộc: Unit 5 lớp 8

    Task 1. Look at the pictures. Discuss the following questions with a partner and then write the right words under the pictures.

    a. What are the things in the pictures?

    (Những thứ trong ảnh là gì?)

    2. green rice flakes: cốm xanh

    3. potatoes: những củ khoai tây

    4. coconuts: những quả dừa

    5. pia cake: bánh pía

    6. clasped hands: chắp tay

    7. lanterns: lồng đèn

    8. dragon boat race: đua thuyền rồng

    b. Do you know the festival at which they appear?

    (Bạn có biết lễ hội nào mà chúng xuất hiện không?)

    Hướng dẫn giải:

    Ooc bom boc festival.

    Tạm dịch:

    Lễ hội Óc-om-bốc (Lễ hội cúng Trăng của dân tộc Khmer).

    Task 2. Now listen to an interview between a TV reporter and a man about a festival to check your answers.

    (Bây giờ nghe một bài phỏng vấn giữa một người báo cáo và một người đàn ông về một lễ hội đế kiểm tra câu trả lời của em.)

    When?

    2. 14th and 15th evenings of the 10th lunar month

    Who is wordhipped?

    3. Moon God

    What activities?

    4. Have a worshipping ceremony, 5. float paper lanterns, 6. hold dragon boat races

    Tạm dịch:

    Ở đâu?

    1. Sóc Trăng

    Khi nào?

    2. đềm 14 và 15 tháng 10 Âm lịch

    Ai được thờ cúng?

    3. Thần Mặt trăng

    Hoạt động gì?

    4. Có nghi lễ thờ cúng, lồng đèn giấy thả nổi, tổ chức đua thuyền rồng

    Task 4. Role-play in groups of three. One of you is a reporter; two of you are locals. Do an interview about a local festival. It can a real or an imaginary festival.

    (Đóng vai trong nhóm. Một trong các bạn là người báo cáo; hai người là người địa phương. Làm một bài phỏng vấn về một lễ hội địa phương. Nó có thể là một lễ hội có thật hoặc tưởng tượng.)

    Hướng dẫn giải:

    A: Good morning! Can I ask you some questions about this festival?

    B: Yes, of course.

    A: What is the festival called?

    B: It’s Huong pagoda Festival.

    A: Who do you worship at festival?

    B: Buddha.

    A: When does it take place?

    B: It takes place annually and lasts for three months from the first tel the third lunar month.

    A: How about activities?

    B: Worship ceremony, hiking in the mountains, exploring caves it: taking photos of beautiful scenery.

    Tạm dịch:

    A: Chào buổi sáng! Mình có thể hỏi bạn vài câu hỏi về lễ hội này không?

    B: Vâng, dĩ nhiên.

    A: Lễ hội này tên gì vậy?

    B: Lễ hội chùa Hương.

    A: Các bạn thờ cúng ai ở lễ hội?

    B: Đức Phật.

    A: Nó diễn ra khi nào?

    B: Nó diễn ra hàng năm và kéo dài trong 3 tháng từ tháng giêng đến tháng 3 Âm lịch.

    A: Còn về hoạt dộng?

    B: Nghi lễ thờ chúng, leo núi, khám phá hang động và chụp hình cảnh đẹp.

    Communication Unit 5 lớp 8 SGK mới được đăng trong phần Soạn Anh 8 và giải bài tập Tiếng Anh 8 gồm các bài soạn Tiếng Anh 8 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, Giải Anh 8 dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 8.

    Xem Video bài học trên YouTube

    --- Bài cũ hơn ---

  • Communication Unit 3 Lớp 8 Sgk Mới
  • Communication Unit 2 Lớp 8 Sgk Mới
  • Communication Unit 4 Lớp 8 Sgk Mới
  • Unit 2 Lớp 8: Communication
  • Looking Back Trang 14 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Communication Unit 4 Lớp 8 Sgk Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Communication Unit 2 Lớp 8 Sgk Mới
  • Communication Unit 3 Lớp 8 Sgk Mới
  • Communication Unit 5 Lớp 8 Sgk Mới
  • Unit 11 Lớp 8: Communication
  • Unit 8 Lớp 8: Communication
  • Phần Communication thuộc: Unit 4 lớp 8

    Task 1. Look at the pictures below. In pairs, discuss the

    In the second picture, they are sitting around the dinning table. They are using cutlery. Their main foods are bread, vegetables…

    Tạm dịch:

    Trong hình đầu tiên, người ta đang ngồi trên ván dùng bữa. Họ đang sử dụng đũa và chén. Thức ăn chính là canh, rau luộc, cơm…

    Trong hình thứ hai, họ đang ngồi quanh bàn ăn? Họ đang dùng dao. Thức ăn chính là bánh mì, rau…

    Task 2. Read the following sentences about table manners in Britian. Work in pairs. Write T (true) or F (false).

    (Đọc những câu sau về cách dùng bữa ở Anh. Làm theo cặp. Viêt đúng (T) hay sai (F).)

    Tạm dịch: Dao được dặt bên trái và nĩa được đặt bên phải.

    2. T

    Tạm dịch: Bạn không nên chỉ răng của nĩa hướng ra trong suốt bữa ăn.

    3. F

    Tạm dịch: Người ta sử dụng cùng dao để ăn món chính và tráng miệng.

    4. T

    Tạm dịch: Khi bữa ăn kết thúc, bạn nên đặt dao và nĩa lên đĩa.

    5. F

    Tạm dịch: Bạn có thể dùng nĩa mình để lấy thêm thức ăn từ dĩa.

    6. F

    Tạm dịch: Bạn nên sử dụng dao để cắt bánh mì.

    7. F

    Tạm dịch: Khách nên bắt đầu ăn trước khi chủ bắt đầu ăn.

    8. T

    Tạm dịch: Bạn nên hỏi ai đó chuyền dĩa cho bạn.

    Task 3. Now listen to Nick giving a psentation on table manners in Britian and check your answers.

    (Bây giờ, nghe Nick đưa ra bài thuyết trình vể cách ăn uống ở Anh và kiểm tra câu trả lời của bạn.)

    Audio script:

    In the UK, we eat around the dining table. We follow lots of table manners. Fristly, we use cutlery – you know, knives, forks and spoons – to eat most of the food. We hold the fork in the left hand and the knife in the right. You should hold the handle of the knife in your palm and your fork in the other hand with the prongs pointing downwards. There is also a spoon and a fork for dessert. When you finish eating, you should place your knife and fork with the prongs upwards on your plate. Secondly, you should never use your own cutlery to take more food from the serving dish – use the serving spoon. Now if there’s bread on the table, you can use your hands to take a piece. Then break off a small piece of bread and butter it. Thirdly, if you are a guest, you have to wait until the host or hostess starts eating and you should ask another person to pass the food. Next, never chew with your mouth open and don’t talk with food in your mouth…

    Dịch Script:

    Ở Anh, chúng tôi ăn bàn tròn vào bữa tối. Chúng tôi có nhiều quy tắc trên bàn ăn. Chúng tôi sử dụng dao – bạn biết đấy, dao, dĩa và thìa – để ăn phần lớn thức ăn. Chúng tôi cầm nĩa ở tay trái và con dao ở bên phải. Bạn nên giữ tay cầm của con dao trong lòng bàn tay của bạn và nĩa của bạn trong tay khác với các ngạnh trỏ xuống dưới. Ngoài ra còn có một cái muỗng và một cái nĩa cho món tráng miệng. Khi bạn ăn xong, bạn nên đặt con dao và nĩa của bạn với các ngạnh lên trên đĩa của bạn. Thứ hai, bạn không bao giờ nên sử dụng dao kéo của riêng bạn để lấy món ăn chung – sử dụng muỗng chung. Bây giờ nếu có bánh mì trên bàn, bạn có thể dùng tay để lấy một miếng. Sau đó bẻ một miếng bánh mì nhỏ và quệt bơ nó. Thứ ba, nếu bạn là khách, bạn phải đợi cho đến khi người chủ nhà hoặc chủ nhà bắt đầu ăn và bạn nên nhờ người khác chuyển thức ăn. Tiếp theo, không bao giờ nhai phát ra tiếng và không nói chuyện với thức ăn trong miệng …

    Task 4. Work in pairs. Discuss if you folow these table manners in your family. Are there other table manners you follow?

    2. Chúng ta sử dụng chén và đũa. (OK)

    3. Khi nhai thức ăn chúng ta không nên nói. (OK)

    4. Chủ nhà mời mọi người bắt đầu bữa ăn. (OK)

    5. Chủ nhà đề nghị phục vụ thức ăn cho khách. (OK)

    6. Khi chúng ta ăn xong, chúng ta để đũa lên miệng chén. (OK)

    Task 5. There is a British exchange student in your class. You invite her to dinner at your home. Play the following roles.

    (Có một học sinh trao đổi người bạn Anh trong lớp bạn. Bạn mời cô ấy dùng bữa ở nhà. Đóng vai.)

    Minh: Chào Jessica! Gia đình mình muốn mời bạn đến ăn tối.

    Jessica: Tuyệt… nhưng mình không biết gì về cách dùng bữa của người Việt Nam cả.

    Minh: À, bạn muôn biết gì?

    Jessica: À, các bạn có ngồi ăn quanh bàn ăn giống như ở Anh không?

    Minh: Không, gia đình mình ngồi quanh một ván với thức ăn ở giữa.

    Jessica: Thật à?

    Communication Unit 4 lớp 8 SGK mới được đăng trong phần Soạn Anh 8 và giải bài tập Tiếng Anh 8 gồm các bài soạn Tiếng Anh 8 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, Giải Anh 8 dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 8.

    Xem Video bài học trên YouTube

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Lớp 8: Communication
  • Looking Back Trang 14 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 4 Lớp 8 A Closer Look 1
  • A Closer Look 2 Unit 2 Lớp 8 Sgk Mới
  • Unit 4 Lớp 8 A Closer Look 2
  • Review 1 Language Lớp 8 Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • A Closer Look 2 Unit 3 Lớp 8 Sgk Mới
  • A Closer Look 2 Unit 4 Lớp 8 Sgk Mới
  • Unit 4 Lớp 8 A Closer Look 2
  • A Closer Look 2 Unit 2 Lớp 8 Sgk Mới
  • Unit 4 Lớp 8 A Closer Look 1
  • Phần Review 1 Language thuộc: Unit 1 lớp 8, Unit 2 lớp 8, Unit 3 lớp 8

    Task 1.Listen and repeat the following words and phrases.

    (Nghe và lặp lại những từ và cụm từ sau.)

    1. I used to climb trees when I was small.

    2. How can we improve our speaking skills?

    3. How annoying, the stadium has closed!

    4. I want to buy a blue skirt for my mother.

    5. ‘On a dark day, I saw a witch riding a broom in the sky …’

    2. Làm sao mà chúng ta có thể cải thiện kỹ năng nói của chúng ta?

    3. Thật bực bội, sân vận động đóng cửa rồi!

    4. Tôi muốn mua một cái váy màu xanh dương cho mẹ tôi.

    5. “Vào một ngày đen tối, tôi thấy một phù thủy cưỡi một cây chổi trên bầu trời…”.

    Task 3. Organise these words and phrases into pairs of opposites and write them in the blanks.

    (Thiết lập những từ và cụm từ sau thành từng cặp trái nghĩa nhau và viết chúng vào khoảng trống.)

    Task 4. Put a verb in the correct form in each gap to complete the sentences.

    (Đặt một động từ theo hình thức đúng trong mỗi khoảng trống dể hoàn thành những câu sau.)

    Tạm dịch:Dương không thích chơi bóng đá. Cậu ấy thích nghe nhạc hoặc thăm bảo tàng hơn.

    2. forget

    Tạm dịch:Đừng quên khóa cửa trước khi bạn đi ngủ, Quân à.

    3. flying/ to fly

    Tạm dịch: Bọn trẻ trong làng này thích thả diều vào những buổi chiều hè.

    4. mind, todo/ doing

    Tạm dịch: Chị tôi không phiền khi nấu nướng, nhưng chị ấy ghét giặt đồ sau bữa ăn.

    5. playing/ to play

    Tạm dịch:Những chàng trai H’mông thích chơi trò chơi đánh quay vào mùa xuân.

    (Hoàn thành những câu với hình thức so sánh đúng của trạng từ, từ những tính từ trong ngoặc đơn.)

    3. more fluently 4. better

    5. more simly 6. faster

    7. more carefully

    Tạm dịch:

    1. Vào tối thứ Bảy chúng tôi có thể thức khuya hơn bình thường.

    2. Vào thời gian rảnh, Linh thích chơi trò chơi lắp hình nhiều hơn bất kỳ trò nào.

    3. Bây giờ chúng tôi nói tiếng Anh lưu loát hơn năm rồi.

    4. Bạn nên mua áo khoác màu xanh. Nó vừa với bạn hơn là cái màu đỏ.

    5. Người dân tộc miền núi sống đơn giản hơn người dân ở thành phố.

    6. Mọi người trong cuộc đua chạy nhanh, nhưng John chạy nhanh hơn tất cả những người khác.

    7. Nếu bạn viết cẩn thận hơn, bạn sẽ có ít lỗi hơn.

    Task 6. Fill each blank with an article (a, an, or the) to complete the passage.

    (Điền vào chỗ trống với một mạo từ (a, an hoặc the).)

    (4) the (5) the (6) a

    Tạm dịch:

    Nếu bạn mệt mỏi vì cuộc sống bận rộn và ồn ào của bạn, vào cuối tuần Dạn có thể đi đến một nơi yên bình và xanh tươi ở khu vực Mê Kông. Hầu hết lúa ở Việt Nam đều được trồng ở đây. Bạn sẽ có một cơ hội tận hưởng vẻ đẹp cúa miền quê miền Nam Việt Nam và cái nhìn về những đồng lúa bao la, khu đất trồng dừa và những dòng sông xinh đẹp. Đồng bằng sông Mê Kông cũng nổi tiếng về những chợ nổi đẹp và vườn trái cây, nơi mà bạn có thể tận hưởng những trái cây địa phương ngon, đặc biệt là trái thanh long. Nó sẽ là một cuộc đãi ngộ đặc biệt dành cho bạn!

    Task 7. Match the sentences in A with those in B. Then practise with a friend.

    (Nối các câu trong phần A với các câu trong phần B. Sau đó thực hành với một người bạn)

    Tạm dịch:Trẻ nhỏ trong làng tôi thường leo lên ngọn đồi đó và bơi ở dòng sông này.

    Thật thú vị làm sao!

    2 – e

    Tạm dịch:Sự thật là có những chợ nổi đông đúc trên những con sông ở khu vực sông Mê Kông không?

    Chính xác.

    3 – a

    Tạm dịch: Tôi chắc rằng bạn sẽ yêu bộ phim hoạt hình này.

    Vâng, nó trúng tủ của tớ đấy.

    4 – c

    Tạm dịch:Thả diều rất thú vị, nhưng chúng ta có thể không bao giờ làm điều này ở thành phố này.

    Không, chúng ta không thể.

    5 – d

    Tạm dịch: Ba tôi thích tự làm đồ đạc. Ông ấy đã làm bộ bàn ăn này đấy.

    Thật tuyệt!

    Review 1 Language lớp 8 Unit 1-2-3 SGK mới được đăng trong phần Soạn Anh 8 và giải bài tập Tiếng Anh 8 gồm các bài soạn Tiếng Anh 8 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, Giải Anh 8 dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 8.

    Xem Video bài học trên YouTube

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 4 Trang 45 Sgk Ngữ Văn 8
  • Bài 15 Trang 75 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Giải A Closser Look 1 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tài Liệu Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 8
  • Giải Skills 1 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Skills 1 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 8
  • Giải A Closser Look 1 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Bài 15 Trang 75 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Bài 4 Trang 45 Sgk Ngữ Văn 8
  • Review 1 Language Lớp 8 Unit 1
  • Task 1. What are the benefits of using computers or mobile phones for leisure activities? What are the harmful things it may bring us? (Những lợỉ ích của việc sử dụng máy vi tính và điện thoại di động cho hoạt động thư giãn nghỉ ngơi? Điều có hại mà nó mang đến là gì?) Lời giải chi tiết:

    – The beneíìts: search for useful information, play funny games, watch video.

    – Harmful things: bad for eyes, be addicted, learn bad things easily.

    Tạm dịch:

    – Lợi ích: tìm những thông tin hữu ích, chơi những trò chơi vui nhộn, xem video.

    – Điều có hại: không tốt cho mắt, bị nghiện, học những điều xấu dễ dàng.

    Bài 2 Task 2. Read the text and choose the correct answer. (Đọc bài văn và chọn câu trả lời đúng.) Lời giải chi tiết:

    1. B

    2. C

    Tạm dịch:

    Quang đang tưới nước cho vườn của cậu ấy và rất mong chờ được hái trái chín. Cậu ấy dành hầu hết thời gian của mình để chăm sóc mảnh vườn này. Nghe thật tuyệt phải không? Nhưng khu vườn cậu ấy là khu vườn ảo!

    Trong thế giới ngày nay, các thanh niên lệ thuộc vào công nghệ nhiều hơn trong quá khứ. Điều này có thể là một vấn đề bởi vì sử dụng máy vi tính quá nhiều có thể gây tác động xấu đến đầu óc và cơ thể.

    Chúng thích xem ti vi và chơi trò chơi vi tính hơn là đọc sách. Có lẽ bởi vì chúng không phải suy nghĩ và tưởng tượng quá nhiều. Chúng không tham gia những câu lạc bộ và có những sở thích và không thích chơi thể thao. Chúng ngồi trước vi tính suốt. Chúng không ra khỏi nhà. Thậm chí là đi bộ. Chúng ở.trong một thế giới không tồn tại (thế giới ảo).

    Trong khi Quang bây giờ biết tên của nhiều loại cây và tiếng Anh của anh ấy dường như cải thiện vì anh ấy trò chuyện với những người bạn cùng chơi trên khắp thế giới, ba mẹ cậu ấy vẫn lo lắng. Họ muốn cậu ấy ra ngoài nhiều hơn. Họ thậm chí nghĩ đến việc cấm cậu ấy sử dụng vi tính.

    A. thời gian giải trí của thanh thiếu niên trong quá khứ

    B. thời gian giải trí của thanh thiếu niên trong hiện tại

    C. thời gian thư giãn của người lớn trong hiện tại

    A. mặt tích cực của việc sử dụng công nghệ trong thời gian rảnh của bạn

    B. mặt tiêu cực của việc sử dụng công nghệ trong thời gian rảnh của bạn

    C. cả A và B

    (Quang và ba mẹ cậu ấy đang nói về cách mà cậu ấy nên trải qua thời gian rảnh. Quyết định câu nào từ Quang, câu nào từ ba mẹ cậu ấy.) Lời giải chi tiết:

    Task 4. Quang and his parents are talking about how he should spend his free time. Decide which statements are from Quang and which are from his parents.

    His parents: Go out and play sports. It’s good for you!

    Quang: I’ve made lots of friends from the game network.

    His parents: You see your real friends less and less.

    Quang: I think computer games train my mind and my memory.

    His parents: Sitting for too long in front of the computer makes your eyes tired.

    Tạm dịch:

    Quang: My English is much better because I surf the net.

    Ba mẹ Quang: Ra ngoài và chơi thể thao đi! Nó tốt cho con!

    Quang: Con kết bạn với nhiều người trên mạng lưới trò chơi.

    Ba mẹ Quang: Con gặp những người bạn thật của con ngày càng ít.

    Quang: Con nghĩ trò chơi vi tính huấn luyện đầu óc và trí nhớ của con.

    Ba mẹ Quang: Ngồi quá lâu trước máy tính làm cho mắt con mỏi.

    Bài 5

    Quang: Tiếng Anh của con tốt hơn nhiều bởi vì con lướt net.

    Task 5. Role-play: WHAT’S THE SOLUTION? Quang, his parents, and his teacher are discussing the impacts of his using the computer. Play the following roles.

    Quang’s parents: We think that you should stop playing computer. It’s so harmful. You should get out and play sports.

    Quang: I think computer trains my mind and memory. My English is much better because I surf the net.

    Quang’s parents: You see your real friends less and less.

    Quang: I have made a lot of friends from the game network.

    Tạm dịch:

    Teacher: I think that computer is also good for you, but you should not use it much. You should use it in limited time about 1-2 hours a day after you finish your homework. You should take up a new sport.

    Ba mẹ Quang: Ba mẹ nghĩ rằng con nên dừng chơi vi tính. Nó thật có hại. Con nên ra khỏi nhà và chơi thể thao.

    Quang: Con nghĩ máy tính luyện đầu óc và trí nhớ của con. Tiếng Anh của con tốt hơn bởi vì con lướt net.

    Ba mẹ Quang: Con ngày càng gặp ít bạn bè thật

    Quang: Con đã kết bạn rất nhiều từ mạng lưới trò chơi.

    chúng tôi Từ vựng

    Giáo viên: Cô nghĩ rằng máy vi tính cũng tốt cho em, nhưng em không nên sử dụng nó nhiều. Em nên sử dụng nó trong thời gian giới hạn khoảng 1 đến 2 tiếng trong một ngày sau khi em hoàn thành bài tập về nhà. Em nên chơi một môn thể thao mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Anh 8: Unit 2. Communication
  • Giải Communication Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Hướng Dẫn Giải Unit 4: Our Customs And Traditions Trang 38 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 1
  • Soạn Anh 8: Unit 1. Skills 2
  • Hướng Dẫn Giải Unit 2: Life In The Countryside Trang 16 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 1
  • Tin tức online tv