Skills 2 Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10 Trang 45

--- Bài mới hơn ---

  • Looking Back Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10 Trang 46 Ours Houses In The Future
  • Unit 10 Lớp 6: Skills 1
  • Getting Started Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10 Trang 38
  • Top 7 Website Giúp Làm Bài Tập Tiếng Anh Online Hiệu Quả
  • App Giải Bài Tập Tiếng Anh
  • Skills 2 Tiếng Anh lớp 6 Unit 10 được biên soạn chi tiết bởi ĐọcTàiLiệu hướng dẫn trả lời các câu hỏi bài tập trang 45 sách giáo khoa Tiếng Anh 6 tập 2

    Tham khảo phương pháp làm bài và đáp án Skills 2 Tiếng Anh lớp 6 Unit 10 trang 45 SGK Tiếng Anh lớp 6 được Đọc Tài Liệu biên soạn theo chương trình mới nhất, giúp các bạn chuẩn bị Tiếng Anh lớp 6 Unit 10 đầy đủ và chi tiết.

    Skills 2 Tiếng Anh lớp 6 Unit 10

    Listening Tiếng Anh lớp 6 Unit 10 Skills 2

    Hướng dẫn giải:

    Linda: Picture 3 (villa by the sea, with a swimming pool and a garden)

    Nick: Picture 2 (apartment in the city)

    Tạm dịch:

    Linda: Hình 3 (biệt thự bên bờ biển, với hồ bơi và khu vườn)

    Nick: Hình 2 (căn hộ trong thành phố)

    Audio Script:

    Nick: Can you tell me about your dream house, Linda?

    Linda: Well, my dream home is a big villa near the coast with a great view of the sea. It has a swimming pool, and it has a garden too.

    Nick: What kind of garden?

    Linda: A flower garden, you know. And my dream house will be a quiet one. You see, no noise.

    Nick: My dream house is completely different.

    Linda: Really? What is it like?

    Nick: It’s an apartment in the city. And it has a super cable TV so I can watch films from other planets.

    Linda: Oh, that sounds great!

    Nick: And I don’t need a yard or a garden. In front of the house, I want it to have a nice park view, and at the back, I want it to have a great city view.

    Linda: That sounds interesting too. But I think it’ll be…

    Dịch Script:

    Nick: Cậu có thể cho tôi biết về ngôi nhà mơ ước của cậu không, Linda?

    Linda: ĐƯợc chứ, ngôi nhà mơ ước của tôi là một biệt thự lớn gần bờ biển với tầm nhìn tuyệt vời ra biển. Nó có một hồ bơi, và nó cũng có một khu vườn.

    Nick: Vườn gì vậy?

    Linda: Một vườn hoa, bạn biết đấy. Và ngôi nhà mơ ước của tôi sẽ là một ngôi nhà yên tĩnh. Bạn thấy đấy, không có tiếng ồn.

    Nick: Ngôi nhà mơ ước của tôi hoàn toàn khác.

    Linda: Thật sao? Nó như thế nào?

    Nick: Đó là một căn hộ trong thành phố. Và nó có một truyền hình cáp nên tôi có thể xem phim từ các hành tinh khác.

    Linda: Ồ, thật tuyệt!

    Nick: Và tôi không cần sân hoặc vườn. Ở phía trước của ngôi nhà tôi muốn nó có một cái nhìn công viên đẹp, và ở phía sau, tôi muốn nó có một cái nhìn thành phố tuyệt vời.

    Linda: Nghe cũng thú vị đấy. Nhưng tôi nghĩ nó sẽ …

    ” Bài trước: Skills 1 Tiếng Anh lớp 6 Unit 10

    Hướng dẫn giải: Tạm dịch:

    Writing Tiếng Anh lớp 6 Unit 10 Skills 2

    2. Where it is located?

    3. What it looks like?

    4. What surrounds it?

    5. What appliances it has?

    Tạm dịch:

    1. Nó là loại nhà nào?

    2. Nó nằm ở đâu?

    3. Nó trông như thế nào?

    4. Cái gì bao quanh nó?

    5. Nó có thiết bị gì?

    Task 4. Now fill in the table about your dream house (Bây giờ điền vào bảng về ngôi nhà mơ ước của em.) Hướng dẫn giải:

    Type of house Hi-tech house by the sea

    Surroundings

    tree, flower, swimming pool

    Things in the house and what they will/might do for you

    A super smart TV, a super-smart car, high-tech robot;

    The super-smart TV will help me surf the Internet, send and receive my email, order food from the supermarket and contact my friends on other planets.

    The super Smart car will probably use water…

    The high-tech robot will clean the floors, cook the meals, wash the clothes, water the flowers and feed the dogs and cats.

    Tạm dịch:

    Xung quanh

    cây, hoa, hồ bơi

    Những đồ vật trong nhà và chúng có thể làm gì cho bạn

    Chiếc ti vi siêu thông minh, chiếc xe hơi siêu thông minh, người máy công nghệ cao;

    Một chiếc ti vi siêu thông minh sẽ giúp tôi truy cập mạng, gửi và nhận email, đặt thức ăn từ siêu thị và liên hệ với bạn bè tôi trên những hành tinh khác.

    Chiếc xe hơi siêu thông minh chạy bằng nước.

    Robot công nghệ cao sẽ lau sàn nhà, nấu ăn, giặt quần áo, tưới cây và cho chó mèo ăn

    Task 5. Use the information in 4 to write about your dream house. (Sử dụng thông tin trong phần 4 để viết về ngôi nhà mơ ước của em.)

    My dream house is a hi-tech house by the sea with many grains of sand and water surroundings. There will have 10 large rooms and it will plant many green trees, flowers and have a big swimming pool in the garden. In each room, it will have a super smart TV, a super-smart car, a high-tech robot: the super-smart TV will help me surf the Internet, send and receive my email, order food from the supermarket and contact my friends on other planets. The high-tech robot will clean the floors, cook the meals, wash the clothes, water the flowers and feed the dogs and cats.

    Tạm dịch:

    Ngôi nhà mơ ước của tôi là một ngôi nhà công nghệ cao bên bờ biển với nhiều cát và có nhiều nước biển bao quanh. Sẽ có 10 phòng lớn và xung quanh nó tôi sẽ trồng nhiều cây xanh, hoa và đặc biệt sẽ có một hồ bơi lớn trong vườn. Trong mỗi phòng,sẽ có một TV siêu thông minh , siêu xe thông minh, robot công nghệ cao: TV siêu thông minh sẽ giúp tôi lướt Internet, gửi và nhận email, đặt hàng thức ăn từ siêu thị và liên lạc với bạn bè của tôi trên các máy khác những hành tinh. Robot công nghệ cao sẽ lau chùi sàn nhà, nấu các bữa ăn, giặt quần áo, cho hoa và cho chó và mèo ăn.

    ” Bài tiếp theo: Looking back Tiếng Anh lớp 6 Unit 10

    --- Bài cũ hơn ---

  • A Closer Look 1 Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10 Trang 40
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 6: Reading, Speaking Để Học Tốt Tiếng Anh 10
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 6: Reading, Speaking
  • Unit 6 Lớp 10: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 6: Communication, Skills 1
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 4. Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 2 Trang 45 Unit 4 Tiếng Anh 6 Mới, Tổng Hợp Các Bài Tập Và Lý Thuyết Ở Trong Phần Skills 2 Trang 45 Unit 4 Tiếng Anh 6 Mới
  • Giáo Án Tiếng Anh Lớp 6
  • Tiếng Anh 6 Unit 4 Skill 2 Sgk Mới
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 11. A Closer Look 2
  • Đáp Án Bài Thi An Toàn Giao Thông 2022
  • Unit 4: My neighbourhood

    SKILLS 2 (Trả lời câu hỏi phần 1-5 trang 45 SGK Tiếng Anh lớp 6 mới)

    LISTENING

    Kỹ năng học-nghe

    Trước khi nghe:

    – đọc những câu hỏi cẩn thận

    – quyết định những thông tin nào mà em sẽ lắng nghe

    – nghĩ đến những từ mà em có thể nghe được

    – nghe thông tin quan trọng

    1. Listen to the conversation between a stranger and Duy’s dad. Fill in the blanks with the words you hear. (Nghe bài đàm thoại giữa một người lạ và cha của Duy. Điền vào chỗ trông với những từ em nghe được. )

    A: Xin lỗi. Siêu thị ở đâu ạ?

    B: Đi đến cuối đường này. Nó nằm bên phải bạn.

    A: Vậy trường Trung học Cơ sở ở đâu ạ?

    B: Nó nằm trên đường Lê Duẩn. Rẽ phải ở ngã tư thứ hai và nó nằm bên tay trái bạn.

    2. Listen to the conversation again. Choose the correct places from the list below. Write the correct letters A-F on the map. (Nghe bài đàm thoại lần nữa. Chọn những nơi đúng với từ có trong khung bên dưới. Viết chữ cái A-F lên bản đồ)

    2. C. Secondary school (trường Trung học Cơ sở)

    3. F. Quynh café (quán cà phê Quỳnh)

    4. D. art gallery (phòng triển lãm nghệ thuật/ triển lãm tranh)

    A: Excuse me. Where is the supermarket?

    B: Go to the end of this street. It’s on your right.

    A: And where is the lower secondary school?

    B: It’s in Le Duan Street. Take the second right and it’s on your left.

    A: Great! Where can I have some coffee?

    B: “Quynh” Café in Tran Quang Dieu Street is a good one.

    A: How can I get there?

    B: First turn left, then turn right. Go straight. It’s on your left.

    A: How about an art gallery?

    B: First take the third left. Then go to the end of Le Loi Street, and it’s on your right.

    A: Xin lỗi. Siêu thị ở đâu?

    B: Đi đến cuối con phố này. Nó ở bên phải của bạn.

    A: Và trường trung học cơ sở ở đâu?

    B: Ở phố Lê Duẩn. Đi bên phải thứ hai và bên trái của bạn.

    A: Tuyệt vời! Tôi có thể uống cà phê ở đâu?

    B: “Quỳnh” Café ở đường Trần Quang Diệu là một quán cà phê ổn đó.

    A: Làm thế nào tôi có thể đạt được điều đó?

    B: Đầu tiên rẽ trái, sau đó rẽ phải. Đi thẳng. Nó ở bên trái của bạn.

    A: Thế còn phòng trưng bày nghệ thuật thì sao?

    B: Đầu tiên lấy trái thứ ba. Sau đó đi đến cuối đường Lê Lợi, và ở bên phải của bạn.

    WRITING

    3. Tick (√) what you like or don’t like about a neighbourhood. (Chọn điều mà em thích hoặc không thích về một khu phố.)

    4. Make notes about your neighbourhood. Think about the things you like/dislike about it. (Ghi chú về khu phố của em. Suy nghĩ về những điều em thích và không thích)

    5. Write a paraghraph about your neighbourhood saying what you like or dislike about living there. Use the information in 4,and Khang’s blog as a model. (Viết một đoạn văn nói về khu phố của em những điều em thích hoặc không thích. Sử dụng các thông tin trong bài 4 và bolg của Khang như là một bài mẫu)

    Hello, today I’d like to tell you something about my neighbourhood. There are both good things and bad things about living there. Living in the countryside is good for those who need peacefulness and silence. Streets is small and never be crowded. Almost my neighbors do the farming for their living. Dogs playing in the paddy fields and buffaloes slowly eating grass are the common scenes.

    Xin chào, hôm nay mình sẽ kể cho mọi người nghe về khu phố của mình. Có những điều tốt và không tốt khi sống ở đây. Sống ở nông thôn rất ổn với những người cần sự bình yên và tĩnh lặng. Đường phố nhỏ và không bao giờ đông đúc. Hầu hết hàng xóm của tớ làm nông để kiếm sống. Chó chơi trên cánh đồng và đàn trâu thong thả gặm cỏ là những hình ảnh thường thấy.

    Vài con đường ở đây luôn ướt nhoét và bẩn thỉu. Đó là điều mình không thích. Mình mong rằng họ sẽ sớm sửa con đường.

    Xem toàn bộ Giải Tiếng Anh lớp 6 mới: Unit 4. My neighbourhood

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 8. Skills 1
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 Skills 2 Sgk Mới
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 5: Skills 2
  • Unit 5 Lớp 6: Skills 2
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 5. Skills 2
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 5. Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 5 Lớp 6: Skills 2
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 5: Skills 2
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 Skills 2 Sgk Mới
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 8. Skills 1
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 4. Skills 2
  • Unit 5: Natural wonders of the world

    SKILLS 2 (Trả lời câu hỏi phần 1-4 trang 55 SGK Tiếng Anh lớp 6 mới)

    1. Nick’s family are in the travel agent’s. They want to go on holiday. They are choosing a place from the brochure above. Which place do they choose? (Gia đình Nick đang ở công ty du lịch. Họ muốn đi nghỉ mát. Họ đang chọn một nơi từ tờ bướm trên. Họ chọn nơi nào?)

    Gợi ý: Ha Long Bay

    Travel Agent: We have some great deals. I recommend Ha Long Bay, Hue, Mui Ne or Nha Trang.

    Nick: Wow! I love the beach. Can we go to Mui Ne, Mum?

    Nick’s Mum: well let’s think, Nick. Can I see a picture of the hotel in Mui Ne?

    Travel Agent: Yes, here you are.

    Nick’s Mum: Which is cheaper, Mui Ne or Ha Long Bay?

    Travel Agent: Mui Ne is cheaper but I think Ha Long Bay is more interesting.

    Nick’s dad: Yes, you’re right. I think I want go to Ha Long Bay. It’s better than Mui Ne.

    Nick: Oh.

    Travel Agent: Yes, it’s rainy in Mui Ne at this time of the year. You must take umbrellas and waterproof coats.

    Nick’s mum: Ok, let’s book Ha Long Bay please!

    Đại lý du lịch: Chúng tôi có một số ưu đãi lớn. Tôi đề nghị Vịnh Hạ Long, Huế, Mũi Né hoặc Nha Trang.

    Nick: Wow! Tôi yêu bãi biển. Chúng ta có thể đến Mũi Né không?

    Mẹ của Nick: Nghĩ kĩ đi, Nick. Tôi có thể xem ảnh của khách sạn ở Mũi Né không?

    Đại lý du lịch: Có, của cô đây.

    Mẹ của Nick: Cái nào rẻ hơn, Mũi Né hay Vịnh Hạ Long?

    Đại lý du lịch: Mũi Né rẻ hơn nhưng tôi nghĩ Vịnh Hạ Long thú vị hơn.

    Bố của Nick: Vâng, đúng vậy! Tôi nghĩ tôi muốn đến Vịnh Hạ Long. Nó tốt hơn Mũi Né.

    Nick: Ồ.

    Đại lý du lịch: Có, trời đang mưa ở Mũi Né vào thời điểm này trong năm. Bạn cần ô dù và áo khoác không thấm nước.

    2. Listen again and answer the following questions. (Nghe một lần nữa và trả lời những câu hỏi sau.)

    1. What other places does the travel agent talk? – Ha Long Bay, Hue, Mui Ne or Nha Trang.

    2. What questions does Nick’s mum ask? – Can we see a picture of the hotel in Mui Ne?/ Which is cheaper, Mui Ne or Ha Long Bay?

    4. Is Nick happy about the choice? – Yes, he is.

    3. Write a travel guide about a place you know. (Viết một bài hướng dẫn du lịch về một nơi mà em biết. )

    – Em có những bức tranh hay em có thể vẽ một bản đồ về nơi đó không?

    – Có những kỳ quan thiên nhiên nào?

    – Chúng như thế nào so với những kỳ quan thiên nhiên khác?

    – Em có thể làm gì ở đó? Em phải làm gì?

    Na Hang dam – the beautiful dam called “Ha Long Bay on land” is an attrative destination in Tuyen Quang Province. At the height of 300 meters above sea level, the weather here is cooler than other places. The nature here still remain its wildness with green clear water, forests and limestone. You must take a boat trip around the dam to pe in peaceful atmosphere and enjoy the harmony of humans and nature: people sing “then” while boating. You should go hiking on Khuay Nhi waterfall, which looks like a stream falling down from the mountain. Reward for the trip is relaxing time at the top of the mountain. There is a small pool with massage fish inside. These tiny fish will exfoliate without hurting you. And don’t forget to try the delicious roasted fish and chicken taken by local kitchen!

    Hồ thủy điện Nà Hang – được mệnh danh là Vịnh Hạ Long trên cạn là một điểm đến hấp dẫn ở tỉnh Tuyên Quang. Ở độ cao 300m so với mực nước biển, thời tiết ở đây luôn mát mẻ so với những vùng khác. Thiên nhiên nơi đây vẫn còn giữu được nét hoang sơ với làn nước xanh trong, rừng và núi đá vôi. Bạn phải đi thuyền vòng quanh hồ để có thể đắm mình vào bầu không khí yên lành và tận hưởng sự hài hòa giữa con người và thiên nhiên: hát then trên thuyền. Bạn nên thử trèo thác Khuẩy Nhi, trông giống như một dòng suối chảy từ trên núi. Phần thưởng cho chuyến đi là khoảnh khắc thư giãn trên đỉnh núi. Trên đó có một cái hồ nhỏ với những chú cá mát-xa. Chúng sẽ tẩy da chết mà không làm bạn đau. Và cũng đừng quên thử món cá nướng và gà nướng ngon tuyệt được chế biến bởi người dân bản địa.

    4. In notes, fill each blank in the network with the information about the place. Then use these notes to write a short paragraph about it. (Trong các mẩu ghi chú, điền vào mỗi khoảng trông trong mạng lưới các thông tin về nơi đó. Sau đó sử dụng những ghi chú để viết thành một đoạn văn ngắn)

    1. It’s in Binh Thuan province.

    2. It’s 200kms from Ho Chi Minh City.

    3. By coach.

    4. It’s a beach.

    5. Water is clean and purified, sand is white.

    6. I can swim, play on the sand, do surfing.

    Mui Ne, which is one of famous beaches in Vietnam, is in Binh Thuan province. It has the nice beach and beautiful sand dunes with different colors: white and yellow. The beach has the nice scenery with pure water, coconut trees, white sand and rocks. You can go there by coach and it usually takes around 4-5 hours to get there. You can swim, play on the sand with sand skidding games, or do surfing in the sea. It’s a great place for you to entertain after hard-studying time.

    Xem toàn bộ Giải Tiếng Anh lớp 6 mới: Unit 5. Natural wonders of the world

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 10 Lớp 6: Skills 2
  • Tiếng Anh 6 Unit 8: Skills 1
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1: Greetings Có Đáp Án
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 6 Nâng Cao
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 3: Communication
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 5: Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 Skills 2 Sgk Mới
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 8. Skills 1
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 4. Skills 2
  • Skills 2 Trang 45 Unit 4 Tiếng Anh 6 Mới, Tổng Hợp Các Bài Tập Và Lý Thuyết Ở Trong Phần Skills 2 Trang 45 Unit 4 Tiếng Anh 6 Mới
  • Giáo Án Tiếng Anh Lớp 6
  • Tiếng Anh 6 mới Unit 5: Skills 2

    Unit 5: Natural wonders of the world

    SKILLS 2 (phần 1-4 trang 55 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    1. Nick’s family are in the travel agent’s. They want to go on holiday. They are choosing a place from the brochure above. Which place do they choose? (Gia đình Nick đang ở công ty du lịch. Họ muốn đi nghỉ mát. Họ đang chọn một nơi từ tờ bướm trên. Họ chọn nơi nào?)

    Bài nghe:

    Gợi ý: Ha Long Bay

    Nội dung bài nghe:

    Travel Agent: We have some great deals. I recommend Ha Long Bay, Hue, Mui Ne or Nha Trang.

    Nick: Wow! I love the beach. Can we go to Mui Ne, Mum?

    Nick’s Mum: well let’s think, Nick. Can I see a picture of the hotel in Mui Ne?

    Travel Agent: Yes, here you are.

    Nick’s Mum: Which is cheaper, Mui Ne or Ha Long Bay?

    Travel Agent: Mui Ne is cheaper but I think Ha Long Bay is more interesting.

    Nick’s dad: Yes, you’re right. I think I want go to Ha Long Bay. It’s better than Mui Ne.

    Nick: Oh.

    Travel Agent: Yes, it’s rainy in Mui Ne at this time of the year. You must take umbrellas and waterproof coats.

    Nick’s mum: Ok, let’s book Ha Long Bay please!

    Hướng dẫn dịch:

    Đại lý du lịch: Chúng tôi có một số ưu đãi lớn. Tôi giới thiệu Vịnh Hạ Long, Huế, Mũi Né hoặc Nha Trang.

    Nick: Wow! Tôi yêu bãi biển. Chúng ta có thể đến Mũi Né không?

    Mẹ của Nick: Hãy suy nghĩ, Nick. Tôi có thể xem ảnh của khách sạn ở Mũi Né không?

    Đại lý du lịch: Có, bạn đang ở đây.

    Mẹ của Nick: Rẻ hơn, Mũi Né hay Vịnh Hạ Long?

    Đại lý du lịch: Mũi Né rẻ hơn nhưng tôi nghĩ Vịnh Hạ Long thú vị hơn.

    Bố của Nick: Vâng, đúng vậy! Tôi nghĩ tôi muốn đến Vịnh Hạ Long. Nó tốt hơn Mũi Né.

    Nick: Ồ.

    Đại lý du lịch: Có, trời đang mưa ở Mũi Né vào thời điểm này trong năm. Bạn phải lấy ô dù và áo khoác không thấm nước.

    Mẹ của Nick: OK, chúng ta hãy đặt Ha Long Bay xin vui lòng.

    2. Listen again and answer the following questions. (Nghe một lần nữa và trả lời những câu hỏi sau.)

    Bài nghe: Hướng dẫn dịch:

    1. Công ty du lịch nói về những nơi khác nào?

    2. Mẹ Nick hỏi câu hỏi gì?

    3. Công ty du lịch đưa ra lời khuyên nào?

    4. Nick có vui với lựa chọn đó không?

    1. Ha Long Bay, Hue, Mui Ne or Nha Trang.

    2. Can we see a picture of the hotel in Mui Ne?/ Which is cheaper, Mui Ne or Ha Long Bay?

    3. Mui Ne is cheaper but I think Ha Long Bay is more interesting.

    4. Yes, he is

    3. Write a travel guide about a place you know. (Viết một bài hướng dẫn du lịch về một nơi mà em biết. )

    Hướng dẫn dịch:

    – Em có những bức tranh hay em có thể vẽ một bản đồ về nơi đó không?

    – Có những kỳ quan thiên nhiên nào?

    – Chúng như thế nào so với những kỳ quan thiên nhiên khác?

    – Em có thể làm gì ở đó? Em phải làm gì?

    Ho Chi Minh City

    Ho Chi Minh City is a great city with the high modem buildings and many ancient museums. When you come to the city, you can visit Reunification Palace, War Remnants Museum, City Theatre, Saigon River… And you can taste the street food which is very famous in the world.

    4. In notes, fill each blank in the network with the information about the place. Then use these notes to write a short paragraph about it. (Trong các mẩu ghi chú, điền vào mỗi khoảng trông trong mạng lưới các thông tin về nơi đó. Sau đó sử dụng những ghi chú để viết thành một đoạn văn ngắn)

    1. It’s in Binh Thuan province.

    2. It’s 200kms from Ho Chi Minh City.

    3. By coach.

    4. It’s a beach.

    5. Water is clean and purified, sand is white.

    6. I can swim, play on the sand, do surfing.

    Mui Ne, which is one of famous beaches in Vietnam, is in Binh Thuan province. It has the nice beach and beautiful sand dunes with different colors: white and yellow. The beach has the nice scenery with pure water, coconut trees, white sand and rocks. You can go there by coach and it usually takes around 4-5 hours to get there. You can swim, play on the sand with sand skidding games, or do surfing in the sea. It’s a great place for you to entertain after hard-studying time.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 5 Lớp 6: Skills 2
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 5. Skills 2
  • Unit 10 Lớp 6: Skills 2
  • Tiếng Anh 6 Unit 8: Skills 1
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1: Greetings Có Đáp Án
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 7. Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Toán 8 Học Kì 2 Có Đáp Án
  • 20 Đề Thi Kiểm Tra Toán 8 Hk2
  • Bài Tập Thực Hành Access 2010 Có Lời Giải
  • Bài Tập Thực Hành Access Có Lời Giải
  • Các Dạng Bài Tập Anken
  • Unit 7: Television

    SKILLS 2 (Trả lời câu hỏi phần 1 – 3 trang 13 SGK Tiếng Anh lớp 6 mới)

    1. Listen and tick (√) the correct channel for each programme (Nghe và chọn kênh đúng cho mỗi chương trình. )

    … And here are some interesting TV programmes for you. The musical Green, Green Summer on Channel 1 starts at eight o’clock. At the same time on Channel 2 is The Red spotted Squirrel. Home and Garden follows at eight twenty-five. Today you’ll learn how to make a house for your dog. Channel 3 offers you a touching film of friendship, The Lonely Giraffe. The film starts at eight thirty. After that, you can discover the famous old town of Inca in Peru. However, it comes on quite late, at ten o’clock. We hope that you can choose a programme for yourself. Enjoy and have a great time.

    2. Listen again and tick (√) statements 1-5 with T for true and F for false. (Nghe lại và đánh dấu chọn (*0 câu 1-5 với câu đứng ghi T và câu sai ghi F. )

    1. The first programme starts at seven-thirty.

    2. There are two programmes starting at the same time.

    3. The Red Spotted Squirrel lasts forty-five minutes.

    4. The Lonely Giraffe finishes at ten o’clock.

    5. The Old Town of Inca is in India.

    3. What are your TV-watching habits? (Sở thích xem truyền hình của em là gì?)

    Tick (√) the right answer for you (you can tick more than one answer). … (Chọn câu trả lời đúng dành cho em (em có thể chọn nhiều hơn một câu trả lời). Sử dụng câu trả lời của em dể viết một đoạn văn ngắn nói về thói quen xem ti vi của em. )

    I spend about 1 hour a day watching TV .I think I pay less time to watch TV than take part in outdoor activities like planting vegetables or play sports. I usally watch TV when I have dinner. Sometimes I just turn on the TV and let it run while I’m alone at home.

    Dựa vào phần dịch dưới và tùy vào thói quen của bạn để lựa chọn.

    Xem toàn bộ Giải Tiếng Anh lớp 6 mới: Unit 7. Television

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 7 Lớp 6 Skills 2 Trang 13
  • Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 6
  • Đáp Án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 10
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 4. Communication
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3 Skills 2 Sgk Mới
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 8: Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skill 1, Skill 2, Looking Back
  • Unit 8 Lớp 6: Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skill 1, Skill 2, Looking
  • Giải Bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 Trang 6, 7 Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 11: Khối Lượng Riêng
  • Tiếng Anh 6 mới Unit 8: Skills 2

    Unit 8: Sports and games

    SKILLS 2 (phần 1 – 3 trang 23 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    1. Listen to the passages. Who are they about? (Nghe những đoạn văn. Chúng nói về ai?)

    Bài nghe:

    They talk about Hai, Bill, Aliceand Trung

    Nội dung bài nghe:

    – Hello. My name’s Hai. I love sports. I play volleyball at school and I often go cycling with my dadat the weekend. But my favourite sport is judo. I practise at the judo club three times a week.

    – My name’s Alice. I’m twelve years old. I don’t like doing sport very much, but I like watching ice skating on TV. My favourite hobby is playing chess. My friend and I play chess every Saturday.

    – Hi. I’m Bill. I’m in grade six at Rosemarrick Lower Secondary School. After my lessons, I like to play computer game. The game I like best is “Angry Birds”. I often play it for half an hour before dinner. I hope that I can create a new kind of computer game in the future.

    – My name’s Trung. I’ve got a lot of hobbies. I like playing the guitar and I love to watch football on TV. I don’t do much sport, but I often go swimming with my friends on hot days.

    Hướng dẫn dịch:

    – Xin chào. Tên tôi là Hải. Tôi yêu thể thao. Tôi chơi bóng chuyền ở trường và tôi thường đạp xe cùng bố vào cuối tuần. Nhưng môn thể thao yêu thích của tôi là judo. Tôi tập tại câu lạc bộ judo ba lần một tuần.

    – Tên tôi là Alice. Tôi mười hai tuổi. Tôi không thích chơi thể thao lắm, nhưng tôi thích xem trượt băng trên TV. Sở thích yêu thích của tôi là chơi cờ. Bạn tôi và tôi chơi cờ vào mỗi thứ Bảy.

    – Chào. Tôi là Bill. Tôi học lớp sáu tại trường trung học cơ sở Rosemarrick. Sau những bài học của tôi, tôi thích chơi game máy tính. Trò chơi tôi thích nhất là “Angry Birds”. Tôi thường chơi nó nửa tiếng trước bữa tối. Tôi hy vọng rằng tôi có thể tạo ra một loại trò chơi máy tính mới trong tương lai.

    – Tên tôi là Trung. Tôi có rất nhiều sở thích. Tôi thích chơi guitar và Tôi thích xem bóng đá trên TV. Tôi không tập thể thao nhiều, nhưng tôi thường đi bơi với bạn bè vào những ngày nóng.

    2. Listen to the passages again. Then write True (T) or False (F) for each sentence. (Nghe lại những đoạn văn trên. Sau đó ghi đúng (T), ghi sai (F) cho mỗi câu. )

    Bài nghe:

    3. Listen to the passages again. Fill in each blank to complete the sentences. (Nghe đoạn văn lần nữa. Điền vào chỗ trông để hoàn thành câu. Mở CD lên và nghe, lưu ý trong lúc nghe nên ghi chú lại từ nghe được vào chỗ trống. Sau khi đã điền hết các bài tập, nghe lại một lần nữa để kiểm tra lại kết quả, nếu sai thì sửa lại cho đúng. )

    Bài nghe: Hướng dẫn dịch:

    1. Hải luyện tập ở câu lạc bộ 3 lần 1 tuần.

    2. Trung có thể chơi ghi-ta.

    3. Alice thích xem trượt băng.

    4. Bill học ở trường Trung học Cơ sở Rosemarrick Lower.

    5. Trung đi bơi vào những ngày nóng.

    Writing Write about a sport/game you like. Use your own ideas and the following as cues. (Viết về môn thể thao/trò chơi mà bạn yêu thích. Sử dụng những ý tưởng của bạn và sau đây là những gợi ý)

    My favorite sport is football. It’s a team sport. It usually lasts for 90 minutes for an offical football match but we play only for 30 minutes. There are 11 player on each team.

    It’s very easy to play because we need only one ball to play. I usually play football with my friends in the afternoon. I love football very much because it’s fun and good for health.

    Hướng dẫn dịch:

    Môn thể thao ưa thích của mình là đá bóng. Đó là một môn thể thao đồng đội. THông thường một trận bóng chính thức kéo dài 90 phút nhưng chúng mình chỉ chơi 30 phút. Có 11 cầu thủ mỗi đội.

    Bóng đá chơi rất dễ dàng vì chúng mình chỉ cần 1 quả bóng là có thể chơi được. Mình thường chơi bóng với bạn bè mình vào buổi chiều. Mình thích bóng đã lắm vì nó rất vui và tốt cho sức khỏe.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Lớp 6: Skills 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12 Sports And Pastimes
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 11: Our Greener World
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 13: Activities And The Seasons
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 9: The Body
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 9. Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 2 Unit 3 Trang 33 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • Soạn Anh 9 Mới: Unit 3. Skills 2
  • Unit 5 Lớp 9: Skills 2
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 2
  • Câu 1 Unit 2 Trang 15 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 9
  • Unit 9: Cities of the world

    Skills 2 (Trả lời câu hỏi phần 1 – 5 trang 33 SGK Tiếng Anh lớp 6 mới)

    1. Look at the pictures. What do you see? (Nhìn vào bức hình. Em thấy gì?)

    – Old Town

    – Nobel museum

    – The city of Stockholm

    2. Listen and tick (√) True (T) or False (F) (Nghe và ghi T (True) nếu đúng, ghi F (False) nếu sai trong các câu sau. )

    2. The biggest part of Stockholm is the Old Town.

    3. Today, the Old Town doesn’t have any cafés, restaurants or shops.

    4. The Nobel Peace Prize is awarded in Stockholm.

    5. The Nobel Prize is psented by the Swedish Prime Minister.

    Sweden’s capital city is built on 12 islands and has a 700 years-old history.

    The oldest part of Stockholm is the Old Town. Here you can visit the Royal Palace, one of Europe’s largest and most dynamic palaces.

    There are about 3.000 people living in the Old Town today and It’s a place with cafés, restaurants, shops and museums, including the Nobel Museum.

    Stockholm is also the city where Nobel Prizes, except for the Nobel Peace Prize, are awarded each year. On the 10 December, the day when Alfred Nobel died, the Nobel Prize winners receive their awards from the Swedish King – a Nobel diploma, a medal, and 10 million Swedish crowns per prize.

    Thủ đô của Thụy Điển được xây dựng trên 14 hòn đảo và có lịch sử 700 năm tuổi.

    Có khoảng 3000 người sống ở Phố Cổ ngày nay và đó là một nơi có quán cà phê, nhà hàng, cửa hàng và viện bảo tàng, bao gồm cả Bảo tàng Nobel. Stockholm cũng là thành phố nơi trao giải Nobel, ngoại trừ Nobel.

    Giải thưởng Hòa bình, được trao mỗi năm. Vào ngày 10 tháng 12, ngày mà Alfred Nobel qua đời, những người đoạt giải Nobel nhận được giải thưởng của họ từ Nhà Vua Thụy Điển – một bằng khen Nobel, huy chương và 10 triệu Thụy Điển cho mỗi giải thưởng.

    3. Listen again to the talk and fill in the gaps. (Nghe lại dể nói và điền vào chỗ trống)

    1. Thành phố Stockholm bao phủ 14 hòn đảo.

    2. Nó có lịch sử 700 năm.

    3. Ngày nay có khoảng 3000 người sống ở Phố Cổ.

    4. Người đoạt giải Nobel nhận giải thưởng của họ vào ngày 10 tháng 12.

    5. Giải thưởng bao gồm một giấy chứng nhận đoạt giải Nobel, huy chương và 10 triệu đồng Thụy Điển.

    4. Rearrange the words to make sentences. (Sắp xếp các từ để tạo thành câu hoàn chỉnh.)

    1. Stockholm/fantastic/is/!

    2. Da Lat/we’re/in/!

    3. a good time/we’re/having/here/!

    4. love/I/Disneyland/!

    5. must/come/you/!

    6. you/wish/I/were/here/!

    1. Stockholm is fantastic!

    2. We’re in Da Lat!

    3. We’re having a good time here!

    4. I love Disneyland!

    5. You must come!

    6. I wish you were here!

    5. Write a postcard. Use the notes about the city you have chosen in Speaking 4, page 28. (Viết một bưu thiếp. Sử dụng những ghi chú về thành phố em đã chọn trong phần nói 4, trang 28. )

    Sep 16th

    Dear Mom and Dad,

    New York is so amazing!

    I have been taken to the zoo, many interesting places such as : the statue of Liberty, Disney House, Wall Street…. And tomorrow, my grandmother and I will go to Yale University to register admission . Now, I am very happy and exciting because I am living in the most modern city in the world.

    I wish you were here too. I miss you so much.

    Regards, Linh

    Xem toàn bộ Giải Tiếng Anh lớp 6 mới: Unit 9. Cities of the world

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 10: Writing (Trang 35)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 2: Reading (Trang 13
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 2: Writing (Trang 16)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 7: Writing (Trang 8
  • Underline The Odd Word/phrase In Each Group. Gạch Dưới Những Từ Có Nghĩa Khác Trong Mõi Nhóm . B. Vocabulary & Grammar
  • Giải Skills 2 Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 2 Lớp 10 Skills
  • Unit 10 Lớp 7: A Closer Look 1
  • A Closer Look 2 Unit 10 Lớp 7
  • Unit 10 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Giải A Closer Look 2 Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Reporter: Dr Minh Vu, what exactly is ‘netiquette’?

    Dr Minh Vu: The word is a combination of ‘net’ and ‘etiquette’. It’s a of rules for behaving properly online.

    Reporter: Could you tell us the main rule of netiquette?

    Dr Minh Vu: Remember that the people we’re communicating with online are real people. Don’t say and do unpleasant things online. just like in real life.

    Reporter: But sometimes perhaps it’s not what we communicate, but how communicate…?

    Reporter: Of course it’s not polite at all. What else should we do when sending emails?

    Dr Minh Vu: Check your message for spelling mistakes before you send it. It shows respect towards the other person. Don’t use too much shorthand. This may confuse your reader.

    Dịch Script: Bài 4 4. Look at the message in 1. Work with a partner to improve it with the netiquette you have learnt so far. (Nhìn vào tin nhắn trong phần 1. Làm việc với một bạn học để nâng cao nó với phép lịch sự trong giao tiếp trên mạng mà em đã học.) Lời giải chi tiết:

    Reporter: How about behaviour in chat rooms and on message boards?

    Dr Minh Vu: Follow discussion rules. Use polite language. People may not know who you are but you are judged by the quality of your writing.

    Dear teacher, (Thưa thầy /cô,)

    Please let me know when the first assignment is due? (Vui lòng cho em biết khi nào đến hạn bài tập đầu tiên?)

    Bài 5 5. Put the following parts in their correct place to make an email. (Đặt những phần sau vào đúng nơi để làm thành một thư điện tử.)

    Thank you. (Cảm ơn.)

    Lời giải chi tiết:

    Best regards, (Thân ái)

    a. Thank you very much.

    b. Please find attached my essay for week 5.

    c. Essay submission week 5

    d. Best regards,

    e. My name is Vu Minh Duc, and I am your student from class 8A.

    f. Dear Teacher,

    1.c Essay submission week 5. (Bài nộp tiểu luận tuần 5)

    2.f Dear Teacher, (Thưa thầy/ cô,)

    3.e My name is VU Minh Duc, and I am your student from class 8A. (Em tên là Vũ Minh Đức và em là học sinh lớp 8A của cô.)

    4.b Please find attached my essay for week 5. (Vui lòng xem bài tiểu luận đính kèm của em cho tuần 5.)

    Bài 6 6. Write a short email to your teacher to submit your group homework for this week. Check if you have used the netiquette learnt. (Viết thư điện tử ngắn cho giáo viên để nộp bài tập vể nhà nhóm cho tuần này.) Lời giải chi tiết:

    5.a Thank you very much. (Cảm ơn cô rất nhiều.)

    6.d Best regards, (Gửi lời chúc tốt nhất đến cô,)

    Group Homework submission for this week

    Dear teacher,

    My name is Nguyen Nam, and I am in group A from your class 8B.

    Please find attached our group homework for this week.

    Tạm dịch: Nộp bài tập về nhà nhóm cho tuần này Em tên là Nguyễn Nam, và em là thành viên nhóm A trong lớp 8B của cô. Vui lòng xem bài tập về nhà nhóm đính kèm của chúng em cho tuần này. Cảm ơn cô rất nhiều. Từ vựng

    Thank you very much.

    Best regards,

    – netiquette: quy tắc hành xử trên mạng

    – rule (n): điều luật

    – shouting at : la hét vào

    – polite (adj): lịch sự

    chúng tôi

    – assignment (n): bài tập

    – essay submission: xác nhận nộp bài luận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Lớp 10 Listening
  • Unit 2 Lớp 10: Listening
  • Unit 2 Lớp 10 Speaking Trang 20 Sgk Tiếng Anh 10
  • Unit 2 Lớp 10 Writing
  • Unit 2 Lớp 10 Writing Trang 21
  • Skills Trang 10 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 11 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Củng Cố Và Ôn Luyện Toán 9
  • Củng Cố Và Ôn Luyện Toán 9 Tập 1
  • Đáp Án Củng Cố Và Ôn Luyện Tiếng Anh 9 Tập 2
  • Lời Giải Toán Lớp 9
  • Các Bài Toán Hình Học Lớp 9 Có Lời Giải
  • READING (Đọc)

    – What can you see in the second picture? Running cars are sending smoke and fumes into the atmosphere, causing the Earth to warm up and increase its average temperature. To climate scientists, personal vehicles are a major cause of global warming.

    – In the third picture we can see trees are cut down, for many reasons such as for land, paper, wood products or cooking fuel… Trees lemove carbon dioxide, a major greenhouse gas, from the atmosphere, while cycling oxygen back into it. When trees are cut down: however, the CO2 is released again. The area of land covered by forests in the world is reduced rapidly, causing climate change.

    – Những gì bạn có thể nhìn thấy trong bức tranh thứ hai? Xe ô tô đang thả khói vào bầu khí quyển, làm Trái đất nóng lên và tăng nhiệt độ trung bình. Đối với các nhà khoa học về khí hậu, các phương tiện cá nhân là nguyên nhân chính gây nóng lên toàn cầu.

    – Trong bức tranh thứ ba, chúng ta có thể thấy cây cối bị chặt, vì nhiều lý do như đất, giấy, sản phẩm từ gỗ hoặc nhiên liệu nấu ăn … Cây cối thải carbon dioxide, khí nhà kính chính ra khỏi khí quyển, trong khi lấy ôxy. Khi cây bị chặt: tuy nhiên CO2 sẽ được thải ra . Diện tích đất bị rừng che phủ trên toàn thế giới giảm, gây ra biến đổi khí hậu.

    2. Read the text and select the statement that expsses its main idca. (Đọc bài khóa chọn một câu thích hợp thể hiện ý chính của bài.) Hướng dẫn giải:

    C

    Tạm dịch:

    A. Hiện tượng nóng lên toàn cầu là sự gia tăng nhiệt độ trên toàn thế giới.

    B. Hiện tượng nóng lên toàn cầu dẫn đến sự tuyệt chủng hàng triệu loài động thực vật trên toàn thế giới.

    C. Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng nóng lên toàn cầu do con người gây ra và các tác động tiêu cực của nó đến đời sống con người.

    D. Con người phải cùng nhau hành động nhàm giảm thiều các nguy cơ của hiện tượng nóng lên toàn cầu.

    Hiện tượng nóng lên toàn cầu đang thực sự diễn ra

    Hiện tượng nóng lên toàn cầu, sự gia tăng nhiệt độ xung quanh bầu khí quyển Trái Đất. Một trong những vấn đề lớn nhất mà ngày nay con người phải đối mặt. Theo kết quả của rất nhiều công trình nghiên cứu thì hiện tượng nóng lên toàn cầu đang thực sự xảy ra. Hiện tượng này chủ yếu do con người gây ra và ảnh hưởng của nó đến cuộc sống thật thảm khốc.

    Nguyên nhân lớn nhất của hiện tượng nóng lên toàn cầu là sự phát thải khí CƠ2 từ nhà máy điện chạy bằng than đốt. Khi người ta đốt than để sản xuất điện, một lượng lớn khí CO2 bay vào không khí. Ở Mỹ, khoảng 40% lượng phát thải khí CO2 có nguồn gốc việc sản xuất điện. Nguồn phát thải khí CO2 lớn thứ hai là việc đốt cháy xăng dầu trong giao thông vận tải. Ở Mỹ, có đến khoảng 33% lượng khí CO2 được thải ra từ các loại xe cộ. Tình hình trở nên tồi tệ hơn khi nhu cầu sử dụng xe hơi ngày càng tăng nhanh trong thế giới hiện đại. Một lý do nữa làm gia tăng nhiệt độ Trái Đất là nạn chặt phá rừng lấy gỗ làm giấy và để khai hoang đất nông nghiệp. Rừng hấp thụ và giữ khí CO2 không cho thoát ra ngoài bầu khí quyển. Quá trình này bị gián đoạn bởi tốc độ chặt phá rừng ở mức báo động.

    Điều quan trọng con người phải hiểu rằng hiện tượng nóng lên toàn cầu do chính con người gây nên vẫn đang xảy ra và ảnh hưởng của nó đối với chúng ta rất nghiêm trọng. Tất cả mọi người phải hành động ngay để giảm thiểu các nguy cơ.

    3. Match the words with their meanings. (Hãy ghép từ với nghĩa phù hợp của từ.) Hướng dẫn giải:

    1. g 2. f 3. d 4. e

    5. b 6. a 7. c

    Tạm dịch:

    1. thảm họa – thảm khốc

    2. nạn đói – khi có nhiều người không có đủ thức ăn và nhiều người chết

    3. hấp thụ – nhận vào (khí, chất lỏng, nhiệt) từ không gian hoặc bề mặt xung quanh

    4. chụp – bắt và giữ ai đó / cái gì đó ở một nơi

    5. không khí – hỗn hợp các khí xung quanh trái đất

    6. hệ sinh thái – tất cả các sinh vật và thực vật sống trong một khu vực nhất định và mối quan hệ giữa chúng

    7. tính đa dạng – thực tế là có nhiều loại người, động vật, thực vật hoặc vật khác nhau

    4. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi sau đây.) Hướng dẫn giải:

    1. Humans/People/We are responsible.

    2. It releases a large amount of carbon dioxide into the atmosphere.

    3. Deforestation disrupts the process of absorbing and capturing CO2 from the atmosphere, which causes the world’s temperature to rise.

    4. They could lose their homes.

    5. They can reduce crop harvests globally.

    6. Because humans cannot exist without species persity on Earth.

    Tạm dịch:

    1. Ai là người chịu trách nhiệm chính về sự nóng lên toàn cầu?

    Loài người/ Con người / Chúng ta chịu trách nhiệm.

    2. Điều gì xảy ra khi đốt than để tạo ra điện?

    Nó thải một lượng khí carbon dioxide lớn vào bầu khí quyển.

    3. Nạn phá rừng góp phần vào sự nóng lên toàn cầu như thế nào?

    Nạn phá rừng làm gián đoạn quá trình hấp thụ và hấp thụ CO2 từ khí quyển, làm cho nhiệt độ thế giới tăng lên.

    4. Điều gì có thể xảy ra cho người dân khi mực nước biển dâng cao?

    Chúng làm giảm mùa vụ toàn cầu.

    5. Nhiệt độ cao có thể ảnh hưởng đến cây trồng như thế nào?

    Chúng có thể giảm vụ mùa toàn cầu.

    6. Tại sao sự mất cân bằng lan rộng của các loài là mối quan tâm lớn đối với con người?

    Bởi vì con người không thể tồn tại mà không có sự đa dạng loài trên Trái Đất.

    2. There are lots of things we can do to stop global warming, like turning off the lights w leaving a room, taking shorter showers, and recycling… By doing small things, we learn how to use natural resouces wisely.

    Tạm dịch:

    1. Hiện tượng nóng lên toàn cầu có ảnh hưởng nào mà bạn cho là nghiêm trọng nhất?

    Theo tôi, tác động nghiêm trọng nhất của sự nóng lên toàn cầu là hạn hán vì nó đang giết chết hàng triệu sinh vật trên trái đất. Khi nhiệt độ tăng lên trên toàn cầu, hạn hán sẽ trở nên thường xuyên hơn và trầm trọng hơn, với những hậu quả có thể gây tàn phá đối với nông nghiệp, cấp nước. Khi con người và sinh vật khác không có thức ăn để uống và uống thì chúng ta sẽ chết.

    2. Bạn nghĩ chúng ta nên làm gì để giảm bớt nguy cơ do hiện tượng nóng lên toàn cầu gây ra?

    Có rất nhiều thứ chúng ta có thể làm để ngăn chặn sự ấm lên toàn cầu, như tắt đèn trong khi rời khỏi phòng, tắm ngắn hơn, và tái chế … Bằng cách làm những điều nhỏ nhặt, chúng ta học cách sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách khôn ngoan.

    SPEAKING (Nói)

    Going green (Sống xanh)

    1. Work in pairs. In your opinion, which of the activities in the table below can help t reduce global warming. (Làm bài tập theo cặp. Theo ý kiến của em, hoạt động nào ở bảng bên dưới có thế giúp giảm thiểu hiện tượng nóng lên toàn cầu.) Hướng dẫn giải:

    1; 2; 4; 5; 6.

    Tạm dịch:

    1. Sử dụng lại và tái chế thuỷ tinh, chất dẻo, giấy và các sản phẩm khác.

    2. Giảm bớt việc tiêu dùng các sản phẩm làm bằng giấy.

    3. Du lịch vòng quanh thế giới bằng đường không để nghiên cứu hiện tượng nóng lên toàn cầu.

    4. Cắt giảm tiêu dùng năng lượng: dùng bóng đèn LED và rút phích cấm của các thiết bị điện tử sau khi sử dụng.

    5. Sử dụng các phương tiện giao thông xanh (thân thiện với môi trường): đạp xe hoặc đi bộ.

    6. Trồng cây ở bất cứ nơi nào có thể.

    7. Sống trong các khu rừng có quần thể loài đa dạng.

    Tạm dịch:

    5. a 6. d

    1. Sử dụng phương tiện giao thông xanh: đi xe đạp hoặc đi bộ – Hoạt động này giúp giảm bớt lượng khí phát thải từ việc đốt cháy xăng dầu đề vận hành tàu xe.

    2. Giảm sự dụng các sản phẩm giấy – Hoạt động này cứu được cây rừng vì đây là những sản phẩm làm bằng gỗ.

    3. Cắt giảm sử dụng năng lượng: sử dụng bóng đèn LED và rút phích cắ các thiết bị điện tử không sử dụng – Đây là cách sử dụng điện năng hiệu quả và lâu bền hơn nhiều. Thậm chí khi máy được tắt, các thiết bị điện tử vẫn sử dụng điện.

    4. Trồng cây bất cứ nơi nào có thể phát triển – Chúng hấp thụ khí CO2 và nhá khí O2. Một cây có thể hấp thụ khoảng một tấn khí Co2 trong toàn bộ vòng đời.

    3.(Lan, Mai và Minh đang nói về các hoạt động được trình bày ở mục 1. Thực hành theo nhóm 3 người. Sử dụng các cụm từ trong hộp để hoàn thành đoạn hội thoại, tập nói theo đoạn hội thoại đó.) Hướng dẫn giải: Lan, Mai and Minh arc talking about the activities psented in 1. Work in grou of three. Complete their conversation using the phrases in the box and then practise it.

    5. Tái sử dụng và tái chế thủy tinh, nhựa, giấy và các sản phẩm khác – Hoạt động này giúp giảm bớt lãng phí và ô nhiễm, đồng thời bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.

    1. energy use

    2. electronic devices

    3. planting trees

    Tạm dịch:

    4. carbon dioxide

    5. reusing and recycling

    Lan: Minh, cái nào trong số các hoạt động này bạn cho là hiệu quả nhất để giảm thiểu hiện tượng nóng lên toàn cầu?

    Minh: Theo ý mình thì hoạt động có hiệu quả nhất là việc cắt giảm sử dụng năng lượng. Nếu bạn sử dụng bóng đèn chiếu sáng LED hoặc tất các thiết bị điện tử khi không dùng đến chúng, bạn có thể tiết kiệm một lượng lớn điện năng.

    Lan: Ừ. mấy việc này không khó thực hiện. Thế ý kiến của bạn thế nào, Mai?

    Mai: Mình cho rằng trồng cây là cách giảm bớt sự nóng lên toàn cầu có hiệu quả nhất.

    Minh: Mình không chắc về điều này. Lý do gì khiến bạn nghĩ vậy?

    4. What do you think about these solutions to global warming? Work in groups of 3. Use the ideas in 1 & 2 to a have similar conversation. (Em có suy nghĩ gì về các giải pháp giảm bớt sự nóng lên toàn cầu. Thực hành nói theo nhóm 3 người. Sử dụng các ý tường ở mục 1 & 2 để xây đựng một đoạn hội thoại tương tự) Hướng dẫn giải:

    Mai: Vì cây hấp thụ khí CO2 và nhả khí O2. Mỗi cây có thể hấp thụ khoảng một tấn CO2 trong toàn bộ vòng đời. Bạn có đồng ý với mình không Lan?

    Lan: Hừm, mình không nghĩ những hoạt động này có thể giảm đáng kể hiện tượng nóng lên toàn cầu. Mình tin rằng việc tái sử dụng và tái chế là cách làm hiệu quả hơn bởi vì chúng giảm bớt lãng phí và ô nhiễm, đồng thời bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.

    Tạm dịch:

    – In my opinion, we should turn off all electronic devices such as televisions, stereo equipment, computers, battery chargers when they are not in use. It seems that we have to spend more money on them when off than when on, so unplug them instead.

    – As far as I am concerned, forests are just the lungs of the Earth. Trees clean the air, provide oxygen, cool streets and cities, conserve energy and save water… Trees are cut down every day, so we should think of ways to save trees: using recycled paper, reducing the use of wood products, plant more trees…

    – Theo tôi, chúng ta nên tắt tất cả các thiết bị điện tử như tivi, thiết bị âm thanh nổi, máy tính, bộ sạc pin khi không sử dụng. Dường như chúng ta phải dành nhiều tiền hơn bật chúng hơn tắt, vì vậy hãy rút phích cắm thay thế.

    LISTENING (Nghe)

    1. c (drought)

    2. d (flood)

    3. a (famine)

    Tạm dịch:

    4. e (water shortage)

    5. b (forest fire)

    1. hạn hán

    2. lũ

    3. nạn đói

    b. What is the common cause of all the disasters depicted in the pictures above (Nguyên nhân chung của các thảm hoạ được mô tả trong tranh là gì?) 2.(Giáo sư đang nói chuyện với học sinh lớp 11 về hiện tượng nóng lên toàn cầu. Nghe bài nói chuyện và chọn những câu trả lời đúng nhất) Hướng dẫn giải: Professor Linn is talking to a class of grade 11 students about global warming Listen to the talk and choose the best answers. Tạm dịch:

    4. thiếu nước

    5. cháy rừng

    1 – D 2 – B 3 – B 4 – C 5 – A

    1. Câu nào sau đây KHÔNG được đề cập trong cuộc nói chuyện?

    A. Nóng lên toàn cầu là gì.

    B. Nguyên nhân gây ra sự nóng lên toàn cầu.

    C. Ảnh hưởng của sự nóng lên toàn cầu.

    D. Làm thế nào để làm giảm sự nóng lên toàn cầu.

    2. Mục đích chính của bài giảng của giáo sư Linn là gì?

    A. Làm cho học sinh hiểu được sự nóng lên toàn cầu.

    B. Để làm cho học sinh hiểu rằng đó là nhiệm vụ của họ để giảm sự nóng lên toàn cầu.

    C. Để giúp học sinh hiểu được khí nhà kính là gì.

    D. Để làm cho học sinh hiểu rằng sự nóng lên toàn cầu dẫn đến các mô hình thời tiết thảm khốc.

    3. Có bao nhiêu nguồn thải khí nhà kính mà GS. Linn nhắc đến?

    A. một

    B. hai

    C. ba

    D. bốn

    4. Có bao nhiêu người có thể phải chịu ảnh hưởng của sự nóng lên toàn cầu?

    A. Một triệu người.

    B. Hàng trăm người.

    C. Hàng trăm triệu người.

    D. 20-30% dân số thế giới.

    5. Theo cuộc nói chuyện này, bước đầu tiên để làm gì để giúp giảm sự ấm lên toàn cầu?

    Audio Script:

    B. Thay đổi lối sống của bạn.

    D. Để truyền cảm hứng cho người khác thay đổi.

    Hi, everybody. In my talk today, I’ll discusss global warming, and its causes and effects on our lives. I hope you can all understand that it’s everyone’s duty to help reduce global warming right now.

    Global warming results in climate change and catastrophic weather patterns such as heat waves, Hoods, droughts and storms, which can affect human lives. Hundreds of millions of people may suffer from famine, water shortages, and extreme weather conditions if we do not reduce the rate of global warming. This could also result in a 20-30% loss of animal and plant species.

    Being well-informed about the effects of global warming is the first important step towards solving this problem. You’ll be more willing to change your lifestyle if you understand the impact of global warming. Moreover, you’ll be able to inform others and inspire change.

    3. Listen to the talk again and answer the questions. (Nghe lại bài nói chuyện và trả lời câu hỏi.) Hướng dẫn giải:

    Bạn đều biết rằng sự nóng lên toàn cầu là sự gia tăng nhiệt độ trung bình của trái đất do sự gia tăng các khí nhà kính như carbon dioxide, carbon monoxide, khí mê-tan và hơi nước. Các nhà khoa học khí hậu hiện nay tin rằng con người chủ yếu chịu trách nhiệm về điều này. Việc đốt các nhiên liệu hóa thạch như than đá, dầu mỏ, và khí tự nhiên. và việc cắt giảm các khu rừng rộng lớn đã góp phần phát thải một lượng lớn khí độc hại vào bầu khí quyển trong những năm gần đây. Các tầng lớp dày nhận nhiệt nhiều hơn từ mặt trời, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của trái đất.

    Hậu quả của sự nóng lên toàn cầu dẫn đến sự thay đổi khí hậu và các kiểu thời tiết khắc nghiệt như sóng thần, lũ lụt, hạn hán và bão, có thể ảnh hưởng đến cuộc sống của con người. Hàng trăm triệu người có thể bị nạn đói, thiếu nước và điều kiện thời tiết cực đoan nếu chúng ta không làm giảm tỷ lệ ấm lên toàn cầu. Điều này cũng có thể dẫn đến mất 20-30% các loài động vật và thực vật.

    1. Carbon dioxide, carbon monoxide, methane, water vapour.

    2. The thick layer of the greenhouse gases traps more heat from the sun leading to the increase of the temperature on the earth.

    Tạm dịch:

    3. Heat waves, floods, droughts and storm surges.

    4. Famine, water shortages, extreme weather conditions and a 20-30% loss of anima. and plant species.

    5. When you have a lot of information about the topic, you’ll be more willing to change your lifestyle and you’ll be able to inform others and inspire change.

    1. Theo GS. Linn, khí nhà kính là gì?

    Carbon dioxide, carbon monoxide, mêtan, hơi nước.

    2. Điều gì dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ?

    Lớp dày của khí nhà kính nhận nhiệt nhiều hơn từ mặt trời dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ trên trái đất.

    3. Những loại hình thời tiết khắc nghiệt nào được đề cập đến trong cuộc nói chuyện?

    Sóng thần , lũ lụt, hạn hán và bão.

    4. Các mô hình thời tiết thảm khốc có thể mang lại những gì?

    1. Which are the causes and which are the effects of global warming. Complete the diagram w ith the ideas below. (Các nguyên nhân và hậu quả của hiện tượng nóng lên toàn cầu là gì. Hoàn thành sơ đồ bằng các ý nêu bên dưới.) Hướng dẫn giải: Tạm dịch:

    Over the last ten years, there have been noticeable changes in Vietnam’s climate due to the rise in temperatures and sea level. It is hotter and hotter and the temperatures reach 40c or even over. Summer rainfall has declined, causing droughts in many areas, for example in central and central highland provinces. In rainny season, the levels of flooding and storms have increased rapidly. They are often unpdictable. The most vulnerable areas are Quang Binh, Quang Tri, Thua Thien Hue, Quang Ngai, Phu Yen.

    Trong 10 năm qua, đã có những thay đổi đáng chú ý trong khí hậu Việt Nam do sự gia tăng nhiệt độ và mực nước biển. Trời nóng hơn và nóng hơn và nhiệt độ đạt 40c hoặc thậm chí hơn. Lượng mưa mùa hè đã giảm, gây ra hạn hán ở nhiều vùng, ví dụ ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên. Vào mùa mưa, mức độ ngập lụt và bão đã tăng nhanh. Chúng thường không thể đoán trước. Các vùng dễ bị tổn thương nhất là Quảng Bình, Quáng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Phú Yên.

    WRITING (Viết)

    2. Khí thải carbon dioxide từ việc đốt nhiên liệu hoá thạch trong các nhà máy điện và xe có động cơ

    3. Sự tan chảy băng tại Bắc cực và mực nước biển dâng cao

    4. Thiệt hại cho đất nông nghiệp, gỗ và giấy

    5. Người vô gia cư

    6. Mô hình thời tiết cực đoan như bão lớn, sóng nóng, lũ lụt và hạn hán

    8. Sự tuyệt chủng trên diện rộng của các loài

    9. Thiếu nước và lương thực

    1. Introduction (Introduce the topic and the main content of the essay)

    – one of the biggest issues facing humans nowadays

    – caused mainly by humans

    – most catastrophic effects on humans

    – humans have to take actions to reduce the risks

    – the essay will discuss the causes and effects, and possible solutions

    2. What global warming is and its causes

    – causes:

    3. Effects of global warming

    – widespad extinction of species

    4. Some possible solutions

    Tạm dịch:

    – reducing energy use

    – planting trees or plants

    – using green methods of transport

    – Nguyên nhân:

    Hướng dẫn giải: Tạm dịch:

    – sự tuyệt diệt của loài

    – giảm sử dụng năng lượng

    – trồng cây hoặc gây rừng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh Lớp 6 (Tập 2)
  • Giải Looking Back Trang 40 Unit 8 Tiếng Anh 11 Mới
  • Sách Giáo Khoa Sinh Học Lớp 6
  • Sinh 8 Sách Giáo Khoa Đáp Án Và Bài Tập
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 13, 14 Sách Giáo Khoa Hóa Học 10
  • Giải Skills 2 Trang 45 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 9: Unit 10. Language Focus
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Thí Điểm Có Đáp Án
  • Soạn Anh 10: Unit 9. Listening
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Unit 9: Undersea World Số 3 Có Đáp Án
  • Từ Vựng, Ngữ Pháp, Bài Tập Tiếng Anh 10 Unit 7 (Có Đáp Án): Cultural Diversity.
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1

    Task 1. Look at the picture. Discuss the following in pairs.

    Tạm dịch: Bạn nghĩ điều gì không bình thường về loại phương tiện này?

    Tôi nghĩ là đây là 1 chiếc xe bus chạy bằng ga sinh học thay vì dầu như bình thường.

    2. I have never seen this kind of transport before.

    Tạm dịch: Bạn từng thấy loại phương tiện như vậy chưa?

    Tôi chưa từng thấy.

    Bài 2 Task 2. Listen to the passage and tick (√) true (T) or false (F) to the statements. (Nghe bài văn và chọn T đúng (True) hay F sai (False) cho các câu) Hướng dẫn giải: 1. T

    Nhiều người nghèo ở các nước đang phát triển có rất ít điện.

    2. T

    Những nguồn không thể phục hồi sẽ bị sử dụng cạn kiệt.

    3. T

    Khí sinh học là một nguồn năng lượng mới dành cho người nghèo.

    5. T

    Nguồn năng lượng mới không tốn kém.

    Bài 3 Task 3. Listen to the passage again and complete the sentences. (Nghe đoạn văn lần nữa và hoàn thành các câu) Hướng dẫn giải:

    1. mountainous (adj): vùng núi

    Tạm dịch: Những người ở khu vực miền núi phải nhặt gỗ để sử dụng làm nhiên liệu.

    2. cooking and heating: nấu ăn và sưởi ấm

    Tạm dịch: Khí đốt được dùng hầu hết cho việc nấu ăn và sưởi ấm.

    3. air pollution (n): ô nhiễm không khí

    Tạm dịch: Khí đốt giúp giải quyết vấn đề ô nhiễm không khí trong nhà.

    4. on the increase: tăng

    Tạm dịch: Việc sử dụng những nguồn năng lượng có thể phục hồi ở những quốc gia đang phát triển ngày càng tăng.

    5. wind and the sun: gió và mặt trời

    Tạm dịch: Trong tương lai, gió và mặt trời sẽ được sử dụng như những nguồn năng lượng chính thân thiện với môi trường.

    Audio script:

    Energy is fundamental to human beings. Many poor people in developing countries do not have modern sources of energy like electricity or natural gas, with which their lives can be improved.

    People who live in mountainous areas have to gather wood for fuel. This takes a lot of time. For many people living in rural areas, biogas is the largest energy resource available. The main use of biogas is for cooking and heating, but it can also provide energy for public transport. As biogas is smoke-free, it helps solve the problem of indoor air pollution. Moreover, it’s made from plant waste and animal manure. They cost almost nothing.

    The tendency to use renewable energy sources in developing countries is on the increase as non-renewable ones are running out. In the future, the wind and the sun will be used as the most important environmentally friendly energy sources.

    Dịch Script:

    Năng lượng là nền tảng cho con người. Nhiều người nghèo ở các nước đang phát triển không có nguồn năng lượng hiện đại như điện hoặc khí đốt, mà cuộc sống của họ có thể được cải thiện.

    Những người sống ở miền núi phải thu nhặt gỗ làm nhiên liệu. Việc này tốn rất nhiều thời gian. Đối với nhiều người sống ở khu vực nông thôn, khí sinh học là nguồn năng lượng lớn nhất hiện có. Việc sử dụng biogas chính là để nấu ăn và sưởi ấm, nhưng nó cũng có thể cung cấp năng lượng cho giao thông công cộng. Vì khí sinh học không có khói, nó giúp giải quyết vấn đề ô nhiễm không khí trong nhà. Hơn nữa, nó được làm từ chất thải thực vật và phân động vật. Họ hầu như không có gì.

    Xu hướng sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo ở các nước đang phát triển đang gia tăng khi các nguồn năng lượng tái tạo đang cạn kiệt. Trong tương lai, gió và mặt trời sẽ được sử dụng làm nguồn năng lượng thân thiện với môi trường quan trọng nhất.

    Bài 4

    Task 4. Complete the article. Use the phrases below.

    (Hoàn thành mục báo. Sử dụng những cụm từ sau) Hướng dẫn giải:

    1. E – heating our homes, cooking our meals, etc.

    2. B – leading to climate change.

    3. A – burning fossil fuels for energy.

    4. D – because it can’t escape, it heats the planet.

    5. C – investing in renewable energy.

    Tạm dịch: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Vấn đề

    Chúng ta sử dụng năng lượng hầu như cho mọi thứ mà chúng ta làm: để sưởi ấm nhà cửa, nấu ăn… Việc sử dụng năng lượng này dẫn đến việc biến đổi khí hậu – thế giới ngày càng nóng dần lên. Khi đốt nhiên liệu hóa thạch cho năng lượng, carbon dioxide được giải phóng. C0 2 giữ nhiệt của mặt trời trong không khí và bởi vì nó không thể thoát được, nên nó làm nóng trái đất. Hơn 30 năm trước, từng có một số lượng ngày càng nhiều những sự kiện thời tiết nghiêm trọng, như lũ lụt, hạn hán và bão.

    Giải pháp

    Chúng ta nên bảo vệ hành tinh của chúng ta, bằng cách đầu tư vào năng lượng có thể phục hồi. Chúng ta nên sử dụng nguồn năng lượng khôn ngoan hơn, cho tương lai chúng ta, và tương lai của hành tinh.

    2. Reduce our electricity bills. (Giảm hóa đơn tiền điện của chúng ta.)

    3. Turn off the lights before going to bed. (Tắt đèn trước khi đi ngủ.)

    4. Use low energy light bulbs. (Sử dụng bóng đèn năng lượng thấp.)

    5. Use public transport. (Sử dụng phương tiện công cộng.)

    6. Increase the tax on petrol (Tăng thuế lên xăng)

    7. Avoid using cars or motorbikes for short trips. ( Tránh sử dụng xe hơi và xe máy cho những chuyến đi ngắn.)

    8. Reduce the use of fossil fuel. (Giảm việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch.)

    What should you do? (Bạn nên làm gì?)

    Hướng dẫn giải:

    In my opinion, I would choose 1, 3, 4, 5 and 8 as the ways to save energy. (Theo ý kiến của tôi thì tôi sẽ chọn 1,3,4,5 và 8 để tiết kiệm năng lượng.)

    Bài 6 Task 6. Write a short passage about what we should do to save energy. (Viết một đoạn văn ngắn vể cách chúng ta nên làm để tiết kiệm năng lượng) Hướng dẫn giải:

    We should use electricity efficiently and remember to turn off the lights when we go out or we go to bed. Moreover, we should use low light bulbs. We also can use public transport more often.

    Tạm dịch:

    Chúng ta nên sử dụng điện hiệu quả hơn và nhớ tắt đèn khi ra ngoài hoặc khi đi ngủ. Hơn nữa, chúng ta nên sử dụng đèn thấp áp. Chúng ta cũng có thể sử dụng phương tiện công cộng thường xuyên hơn.

    Từ vựng

    – fundamental (adj): nền tảng

    – human beings (n): con người

    – mountainous areas: khu vực miền núi

    – gather (v): lượm nhặt

    – rural areas: khu vực nông thôn

    – smoke-free (Adj): không khói

    – animal manure: phân động vật

    – tendency (n): xu hướng

    – running out: cạn kiệt

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skills 1 Trang 44 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Skills 1 Trang 44 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Nhận Định Đề Thi Và Đáp Án Tham Khảo Môn Tiếng Anh Tuyển Sinh Vào Lớp 10 Tại Hà Nội
  • Đề Thi, Đáp Án Môn Tiếng Anh Kỳ Thi Vào Lớp 10 Ở Tphcm
  • Soạn Anh 10: Unit 4. Listening
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100