Top 8 # Lời Giải Hay Tiếng Anh 6 Unit 10 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 6: An Excursion Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 10 Unit 6

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 6: AN EXCURSION Để học tốt Tiếng Anh lớp 10 Unit 6

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 6: AN EXCURSION

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 6: AN EXCURSION đưa ra các bài dịch và các câu trả lời tham khảo cho các phần: Reading Unit 6 Lớp 10 Trang 62, Speaking Unit 6 Lớp 10 trang 66, Listening Unit 6 Lớp 10, Writing Unit 6 Lớp 10, Language Focus Unit 6 Lớp 10 Trang 71.

Bài tập tiếng Anh lớp 10 Unit 6: An Excursion Bài tập Tiếng Anh lớp 10 Unit 4: Special Education Số 2 Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 5: Technology and you

READING (ĐỌC) Before you read

Theo cặp, em hãy ghép hình với thông tin được cho rồi nói cho nhau nghe em thích tham quan nơi nào và cho biết lý do.

1. d (Thien Mu pagoda) 3. a (The One-pillar Pagoda)

2. b (Ha Long Bay) 4. c (Da Lat City)

While you read

Minh thân mến,

Mình viết thư để thông tin cho bạn đây. Học kỳ một sắp kết thúc và trường mình sẽ nghỉ vài ngày. Nhân dịp này lớp mình sẽ đi tham quan vài hang động gần Hà Nội vì mới đây chúng mình học về sự hình thành của đá. Hơn nữa nhiều bạn chưa bao giờ tham quan hang động nên mình nghĩ chuyến đi này ắt hẳn sẽ rất thú vị.

Thoạt đầu bọn mình muốn đi Chùa Thầy vì nó chỉ cách Hà Nội có 20 cây số và có thể đi du khảo trong ngày.

Tuy nhiên cho đến hôm nay bọn mình mới biết là các hang động gần Chùa Thầy mãi ra Tết mới mở cửa trở lại. Vì thế thay vào đó chúng mình sẽ tham quan các hang gần chùa Hương. Một đêm lửa trại trong chuyến du khảo hai ngày sẽ là một sự kiện tuyệt vời trong đời học sinh! Để đỡ tốn kém, chúng mình đem theo thức ăn và đi cùng xe với các lớp khác.

Bây giờ thời tiết ấm hơn nhiều. Mình tin là bọn mình sẽ được hưởng khí trời đầy ánh nắng. Vấn đề duy nhất là phải xin phép bố mẹ. Bố mẹ mình có thể không muốn cho mình ở lại qua đêm. Mình sẽ cố gắng thuyết phục bố mẹ vậy.

Thân ái,

Lan.

Task 1: Hãv chọn câu trả lời đúng nhất đế điền vào các câu sau.

1 – C 2 – D 3 – A

Task 2: Trả lời các câu hỏi sau.

1. They are going on a trip when they have some days off after the first term.

2. They are visiting some caves because they have recently studied rock formations and many of them have never been inside a cave.

3. It’s only over 20kms.

4. They are going to make a two-day trip and have a night campfire. They are beginning their own food and sharing buses with some other classes to make the trip cheap.

5. She is anxious about her parents’ permission. They may not want to let her stay the night away from home.

After you read

Em hãy điền vào chỗ trống trong lá thư tóm tẳt bằng các nhóm từ thích hợp trong khung.

1. is going to make 4. have learnt 7. to persuade them

2. some caves 5. their trip 8. her classmates

3. want to see 6. only problem

Speaking Unit 6 Lớp 10 trang 66 SPEAKING (NÓI)

Task 1: Lớp của Tim dự định đi thuyền trên hồ Michigan ờ Chicago. Em hãy đọc thông tin về vài thành viên tham gia chuyến đi ấy.

Mrs Andrews: Tôi không muốn ngồi ở phần lộ thiên trên tàu. Ngoài ra tôi cần phải thấy tất cả học sinh.

Susan: Tôi muốn ở gần Mary. Tôi không muốn da bị sạm nắng.

Mary: Tôi thường đau khổ vì bệnh say xe, do đó tôi cần nhiều không khí trong lành.

Tim: Tôi thích ngồi ngoài nắng và tối muốn ở một mình.

John: Tôi không thích hệ thống điều hòa không khí. Tôi muốn chụp ảnh.

Sam: Trước đây tôi chưa bao giờ ở trên tàu. Tôi muốn nhìn phong cảnh đẹp.

Task 2: Theo nhóm, các em hãy xem sơ đồ chỗ ngồi, rồi chọn chỗ ngồi tốt nhất cho mỗi người theo thông tin ở bài tập 1.

Bắt đầu hội thoại như sau:

A: I think Mary should sit in section B.

B: Yes, put her in seat 16.

C: No. That’s not a good idea because Susan wants to sit near her.

A: Ok. Seat 37 would be better.

Task 3: Theo cặp, chỗ ngồi nào em nghĩ là thích hợp với em nhất? Tại sao? Em hãy dùng thông tin ở bài tập 1 làm gợi ý.

Listening Unit 6 Lớp 10 LISTENING (NGHE) Before you listen

* Trả lời câu hỏi.

1. Em có thường đi dã ngoại không?

2. Thời gian thích hợp nhất để đi dã ngoại là lúc nào?

3. Tai sao người ta đi dã ngoại?

* Nghe và lặp lại.

Glorious destination tour delicious

Spacious guitar left-over Botanical Garden

While you listen

Task 1: Lắng nghe và đánh số những bức tranh sau theo thứ tự mà em nghe được.

a. 1 b. 3 c. 4 d. 6 e. 2 f. 5

Task 2: Hãy nghe lại lần nữa và điền vào chỗ trống bằng từ chính xác mà em nghe được.

1. what a just few 3. at the school gate 5. playing some more

2. to pay a visit 4. a short tour

Task 3: Trả lời câu hỏi.

1. It was very nice.

2. Yes, it was.

3. It was beautiful.

4. They slept soundly because it was so peaceful and quiet in the garden.

5. They took pictures, played games, laughed, talked, sang songs and danced

* Lời trong băng:

The weekend picnic 1 enjoyed most was just a few weeks ago. My class decided to pay a visit to the Botanic Garden.

It was a glorious Sunday. We assembled at the school gate on time and travelled to the Botanic Garden by bus. It was a long way to our destination and we sang merrily all the way.

The Botanic Garden was a very beautiful place. We made a short tour round the garden and took some pictures of the whole class. Then we played a lot of games on a spacious piece of grassland. One of the boys brought along his guitar and we sang our favorite songs. We laughed, talked and danced, too. After a delicious meal with various kinds of food that we brought, we all took a rest. Some of us slept very soundly because it was so peaceful and quiet there. In the afternoon, we went on playing some more games. Then we packed up the left-overs and started home. We all felt happy.

After you listen

Theo nhóm. Nếu lớp em có thể đi dã ngoại vào ngày nghỉ cuối tuần này thì kế hoạch của em là gì?

Writing Unit 6 Lớp 10 WRITING (VIẾT)

Task 1: Theo cặp, em hãy đọc hai lá thư sau đây và tìm ra lời yêu cầu trong thư của Nga và lời đồng ý trong thư của Hoa.

* Lời yêu cầu:

Can you go shopping with me to buy the things we need for the trip?

I’ll pick you up at 2.30 pm tomorrow.

* Lời đồng ý

Certainly, I will help you prepare everything you need for the trip. I’ll be waiting for you at 2.30 pm tomorrow.

Task 2: Em hãy đọc các tình huống sau và viết thư đồng ý cho mỗi tình huống.

1. Lan dự định tổ chức tiệc sinh nhật vào lúc 8 giờ tối Chủ Nhật. Bạn ấy nhờ em mua giúp hai nải chuối, ba kí lô cam, mười quả xoài, và mang đến nhà bạn ấy trước khi tiệc bắt đầu một giờ. Em đồng ý giúp bạn ấy.

Dear Lan,

I’m happy to join your birthday party this Sunday. Certainly 1 will help you to prepare everything for the party. I’ll buy all the things you need and bring them to your house an hour before the party.

Love,

Linh.

2. Minh muốn mượn em quyển sách nói về thú hoang dã. Bạn ấy sẽ đến lấy sách lúc 9 giờ sáng thứ bảy này. Em nhận lời cho Minh mượn nhưng đề nghị bạn ấy đến muộn hơn.

Dear Minh.

I’m willing to lend you the book, but I’m afraid I won’t be home until 10.00 a.m this Saturday. Can you come to my house after 10.00 a.m? I’m sure you’ll have the book you need.

See you then,

Love,

An

Language Focus Unit 6 Lớp 10 Trang 71 LANGUAGE FOCUS (TRỌNG TÂM NGÔN NGỮ)

* Grammar and Vocabulary

Exercise 1. Chọn dạng động từ đúng trong ngoặc.

1. are you doing

3. Are you going

2. is getting married

4. am going to be

5. is going to

Exercise 2. Chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại tiếp diễn hay be going to.

1. are going to

2. are having

3. is going to catch

4. are you putting

5. is not going to give

Giải Bài Tập Tiếng Anh 10 Unit 6: An Excursion

Giải bài tập Tiếng Anh 10 Unit 6: An excursion

I’d like to visit Da Lat because it’s a famous and beautiful holiday resort with the cool weather and picturesque sights. In this place you relax your mind in the peaceful and quiet atmosphere and you can feel comfortable with the world and forget all your sorrow and anxious of the noisy life.

a. Được xây dựng vào năm 1049, có hình một cây sen.

b. Địa điểm đẹp như tranh vẽ, kì quan của thế giới, cách Hà Nội 165 km.

c. Khu nghỉ dưỡng trên núi (độ cao: 1 500 m) với nhiều địa danh đẹp để thăm quan: Hồ Xuân Hương, rừng thông, thác nước, …

d. Ở bên bờ trái của Sông Hương, cách thành phố Huế 6 km.

Read the letter and then do the tasks that follow. ( Đọc lá thư và làm các bài tập theo sau.)

Minh thân mến,

Mình viết thư để thông tin cho bạn đây. Học kỳ một sắp kết thúc và trường mình sẽ nghỉ vài ngày. Nhân dịp này lớp mình sẽ đi tham quan vài hang động gần Hà Nội vì mới đây chúng mình học về sự hình thành của đá. Hơn nữa nhiều bạn chưa bao giờ tham quan hang động nên mình nghĩ chuyến đi này ắt hẳn sẽ rất thú vị.

Ban đầu bọn mình muốn đi Chùa Thầy vì nó chỉ cách Hà Nội có 20 cây số và có thể đi du khảo trong ngày.

Tuy nhiên cho đến hôm nay bọn mình mới biết là các hang động gần Chùa Thầy mãi ra Tết mới mở cửa trở lại. Vì thế thay vào đó chúng mình sẽ tham quan các hang gần chùa Hương. Một đêm lửa trại trong chuyến du khảo hai ngày sẽ là một sự kiện tuyệt vời trong đời học sinh! Để đỡ tốn kém, chúng mình đem theo thức ăn và đi cùng xe với các lớp khác.

Bây giờ thời tiết ấm hơn nhiều. Mình tin là bọn mình sẽ được hưởng khí trời đầy ánh nắng.

Vấn đề duy nhất là phải xin phép bố mẹ. Bố mẹ mình có thể không muốn cho mình ở lại đêm. Mình sẽ cố gắng thuyết phục bố mẹ vậy.

Mrs Andrews: Tôi không muốn ngồi ở phần lộ thiên trên tàu. Ngoài ra tôi cần phải thấy tất cả học sinh.

Susan: Tôi muốn ở gần Mary. Tôi không muốn da bị sạm nắng.

Mary: Tôi thường đau khổ vì bệnh say xe, do đó tôi cần nhiều không khí trong lành.

Tim: Tôi thích ngồi ngoài nắng và tôi muốn ở một mình.

John: Tôi không thích hệ thống điều hòa không khí. Tôi muốn chụp ảnh.

Sam: Trước đây tôi chưa bao giờ ở trên tàu. Tôi muốn nhìn phong cảnh đẹp.

Task 2. Work in groups. Read the seat plan. Decide the best seat for each person, using the information in Task 1. ( Làm việc theo nhóm. Đọc sơ đồ chỗ ngồi. Quyết định chỗ ngồi tốt nhất cho từng người, sử dụng thông tin ở Bài tập 1.)

Conduct a conversation like this: ( Dẫn cuộc hội thoại như thế này:)

A: No. That’s not a good idea because Susan wants 10 sit near her.

B: OK. Seat 37 would be better.

A: That’s fine for them both.

A: I think Tim should seat in section C.

A: That’s a good idea because there he can enjoy the sunshine and fresh air.

A: I think Mrs Andrews should sit in section A.

A: No. I think it’s not a good seat because she needs to see all the students.

B: OK. Seat 46 would be better.

Task 3. Work in pairs. Which seat do you think is the most suitable for you? Why? Use the information in Task 1 as suggestions. ( Làm việc theo cặp. Bạn nghĩ chỗ ngồi nào là phù hợp nhất cho bạn? Tại sao? Sử dụng thông tin trong Bài tập 1 như là gợi ý.)

I think Seat 4 or 5 is the most suitable for me because I’ve never been a boat before. So I want to have a good view on the both sides.

Tôi nghĩ rằng chỗ ngồi số 4 và số 5 là phù hợp nhất với tôi bởi vì trước đó tôi chưa bao giờ đi chơi thuyền. Vì thế tôi muốn nhìn thấy toàn bộ phong cảnh cả hai phía.

Answer the questions. ( Trả lời các câu hỏi.)

Listen and repeat ( Nghe và lặp lại)

glorious: đẹp, rực rỡ destination: nơi đến tour: chuyến đi dạo delicious: ngon spacious: rộng rãi guitar: đàn ghi-ta left-overs: thức ăn còn thừa Botanical Garden: Vườn Bách Thảo

Work in groups. If your class could go for a picnic this weekend, what would you plan be? ( Làm việc theo nhóm. Nếu lớp em đi dã ngoại vào cuối tuần này thì kế hoạch của em là gì?)

Where: Cuc Phuong forest

Who goes with: Class 10 A2

What activities: Dance, sing, take photographs

Food and drink: Bread and water

Where meet, what time: At the school gate, at 8 a.m

Hoa thân mến,

Lớp mình sẽ có một chuyến dã ngoại ở Ao Vua vào cuối tuần này. Đây là lần đầu tiên mình đi dã ngoại.

Bạn có thể đi mua sắm với mình để mua một vài thứ chúng tôi cần cho chuyến dã ngoại không? Mình sẽ tới đón bạn lúc 2 giờ 30 chiều mai. Thời gian đó có tiện cho bạn không?

Xin vui lòng nói cho mình biết ngay khi bạn có thể.

Nga thân mến,

Mình rất vui khi nghe được rằng bạn sẽ có chuyến đi dã ngoại đầu tiên với các bạn cùng lớp.

Tất nhiên rồi, mình sẽ giúp bạn chuẩn bị mọi thứ bạn cần cho chuyến dã ngoại.

Thật may là ngày mai mình được nghỉ. Vì thế, mình sẽ rỗi vào buổi chiều.

Mình sẽ đợi bạn lúc 2 giờ 30 chiều mai.

– Can you go shopping with me to buy the things we need for the trip?

– I’ll pick you up at 2.30 pm tomorrow.

– Certainly, I will help you prepare everything you need for the trip.

– I’ll be waiting for you at 2.30 pm tomorrow.

Lan dự định tổ chức tiệc sinh nhật vào lúc 8 giờ tối Chủ Nhật. Bạn ấy nhờ em mua giúp hai nải chuối, ba kí lô cam, mười quả xoài, và mang đến nhà bạn ấy trước khi tiệc bắt đầu một giờ. Em đồng ý giúp bạn ấy.

I’m happy to join your birthday party this Sunday. Certainly I will help you to prepare everything for the party. I’ll buy all the things you need and bring them to your house an hour before the party.

Minh muốn mượn em quyển sách nói về thú hoang dã. Bạn ấy sẽ đến lấy sách lúc 9 giờ sang thứ Bảy này. Em nhận lời cho Minh mượn nhưng đề nghị bạn ấy đến muộn hơn.

I’m willing to lend you the book, but I’m afraid I won’t be home until 10.00 a.m this Saturday. Can you come to my house after 10.00 a.m? I’m sure you’ll have the book you need.

The present progressive (with a future meaning) and be going to. (Thì Hiện tại tiếp diễn (mang nghĩa tương lai) và be going to.)

Exercise 2. Put the verbs in brackets in the present progressive or be going to. ( Chia động từ trong ngoặc ở thì Hiện tại tiếp diễn hoặc be going to.)

Exercise 3. Complete the exchanges, using the present progressive or be going to. ( Hoàn thành những lời trao đổi, sử dụng thì Hiện tại tiếp diễn hoặc be going to.)

Bài này có thể có nhiều đáp án, các bạn dựa vào ngữ cảnh để hoàn thành các lời trao đổi:

1. There’s a football match on TV this afternoon. Are you going to see it?

– No, I’m busy. I’m going to do my homework.

2. Can you come next weekend?

– Sorry, we’d love to, but we are attending Hoa’s birthday party.

3. I hear Tim has won a lot of money. What is he going to do with the money?

– He says he’s going to buy a new bicycle.

4. Should I leave the umbrella at home?

– It’s cloudy and windy. It’s going to rain. Take it along.

5. Do you think the windows are so dirty?

– Oh, yes. I’m going to clean them later.

Read the passage and decide whether the following statements are true (T) or false (F). ( Đọc đoạn văn và xác định xem các phát biểu sau là đúng (T) hay sai (F).)

Nhiều người ở Mỹ bây giờ nghĩ rằng các giáo viên cho học sinh quá nhiều bài tập. Họ nói rằng đó là không cần thiết cho những đứa trẻ để làm bài tập về nhà trong thì giờ rảnh rỗi của chúng. Hơn nữa, họ đồng ý rằng hầu hết các giáo viên đã không lên kế hoạch hợp lý với các bài tập về nhà mà họ cho học sinh. Kết quả là học sinh phải làm lặp lại các bài tập mà chúng đã làm ở trường.

Hầu hết mọi người đồng ý rằng bài tập về nhà là không tốt. Một học sinh mà có thể làm bài tập của cậu ta trong một căn phòng yên tĩnh và thoải mái thì tốt hơn một học sinh mà làm bài tập trong một căn phòng nhỏ ồn ào với chiếc tivi đang bật.

Read the following paragraph. One word is missing from each line. Put a stroke (/) where the word has been ommitted and write the missing word in the space provided. ( Đọc đoạn văn sau. Mỗi dòng có một từ thiếu. Đặt một dấu (/) vào nơi từ bị thiếu và viết từ thiếu vào phần trống đã để sẵn.)

Our class is planning to go on a two-hour visit to a computer factory in the local area to know more about computers. I am writing to ask you for permission to visit your computer factory because it is near our school and it will be convenient for us to go there by bike. My forty-five classmates and I will come to your factory at 8 a.m on Sunday, 20 th November, 2016.

We would like to know how computers are made and to see the assembly lines, so would you please recommend someone who can give us some information about computer manufacture and guide us a tour around the factory? We would also like to talk to the workers there about their work and get some more useful information. We hope that you will allow us to visit your company and make all arrangements for our visit.

We are looking forward to hearing from you soon.

Tiếng Anh 6 Mới Unit 10: Getting Started

Tiếng Anh 6 mới Unit 10: Getting Started

Unit 10: Our houses in the future

Getting Started (phần 1 – 5 trang 38 -39 SGK Tiếng Anh 6 mới)

Bài nghe: Hướng dẫn dịch: NGÔI NHÀ TƯƠNG LAI CỦA TÔI)

Nick: Phong, bạn đang làm gi thế?

Phong: Mình đang vẽ ngôi nhà của mình

Nick: Nhà của cậu! Đó là một đĩa bay mà.

Phong: Nó nhìn giống như một đĩa bay nhưng nó là nhà của mình trong tương lai.

Nick: Nó sẽ ở đâu?

Phong: Nó ở trên núi, bao quanh bởi nhiều cây cổ thụ cao lớn.

Nick: Nó như thế nào?

Phong: Nó là một ngôi nhà lớn. Sẽ có 20 phòng trong đó.

Nick: Hai mươi phòng à! Woa! Có tốt không?

Phong: Có chứ, và nó có năng lượng mặt trời.

Nick: Tuyệt! Vậy cậu thích nhất phòng nào?

Phong: Phòng ngủ, dĩ nhiên.

Nick: Cậu sẽ có thiết bị nào?

Phong: Mình sẽ có ti vi có kết nối không dây để mà mình có thể xem những chương trình truyền hình từ không gian hay một robot thân thiện giúp mình làm việc nhà.

Nick: Tuyệt! Vậy nó sẽ là bao nhiêu tiền?

Hướng dẫn dịch:

1. Nhà Phong sẽ ở trên núi.

2. Nhà anh ấy sẽ được bao quanh bởi nhiều cây cổ thụ cao lớn.

3. Sẽ có 20 phòng trong nhà anh ấy.

4. Ngôi nhà sẽ có một ti vi có kết nôi không dây để xem những chương trình truyền hình từ không gian.

Một vài tính từ thường dùng để miêu tả ngôi nhà: Hướng dẫn dịch:

A:Ngôi nhà nào bạn thích nhất?

B:Tớ thích lâu dài

A:Tại sao?

B:Bởi vì nó!

My future house will be in the city.

My future house will be in the mountains.

My future house will be on the ocean.

My future house will be under the ground.

Hướng dẫn dịch:

Bên ngoài cửa sổ của tôi

Trong các nhóm, miêu tả cho các bạn trong lớp về những gì em có thể th’ bên ngoài cửa sổ của ngôi nhà tương lai. Nhóm của em cố gắng đoán của em nằm ở đâu?

A: Bên ngoài cửa sổ nhà mình, mình có thể thấy bãi biển và nước. Mình thấy trẻ em đang chơi đùa. Vậy nhà mình ở đâu?

B: Nó ở gần biển

A: Chính xác.

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 6 Lớp 10

1. Tiếng anh lớp 10 unit 6: An Excursion

1.1. Reading (trang 62 SGK Tiếng Anh 10)

Before you read

Theo cặp, em hãy ghép hình với thông tin được cho rồi nói cho nhau nghe em thích tham quan nơi nào và cho biết lý do.

1. d (Thien Mu pagoda)        2. b (Ha Long Bay)              3. a (The One-pillar Pagoda)                     4. c (Da Lat City)

While you read

Minh than men,

Mình viết thư để thông tin cho bạn đây. Học kỳ một sắp kết thúc và trường minh sẽ nghỉ vài ngày. Nhân dịp này lớp mình sẽ đi tham quan vài hang động gần Hà Nội vì mới đây chúng mình học về sự hình thành của đá. Hơn nữa nhiều bạn chưa bao giờ tham quan hang động nên mình nghĩ chuyến đi này ắt hản sẽ rất thú vị.

Thoạt đầu bọn mình muốn đi Chùa Thầy vì nó chi cách Hà Nội có 20 cây số và có thể đi du khảo trong ngày.

Tuy nhiên cho đến hôm nay bọn mình mới biết là các hang động gần Chùa Thầy mãi ra Tết mới mở cửa trở lại. Vì thế thay vào đó chúng mình sẽ tham 

quan các hang gần chùa Hương. Một đêm lửa trại trong chuyến du khảo hai ngày sẽ là một sự kiện tuyệt vời trong đời học sinh! Đe đờ tốn kém, chúng mình đem theo thức ăn và đi cùng xe với các lớp khác.

Bây giờ thời tiết ấm hơn nhiều. Mình tin là bọn mình sẽ được hưởng khí trời đầy ánh nang. Van đỏ duy nhất là phải xin phép bổ mẹ. Bố mẹ minh có thể không muốn cho minh ờ lại đêm. Mình sẽ cổ gắng thuyết phục bố mẹ vậy.

Thân ái,      

Lan.         

Task 1: Hãy chọn câu trả lời đúng nhất đế điền vào các câu sau.

1-C                 2-D                3-A

Task 2: Trả lời các câu hỏi sau.

1. They are going on a trip when they have some days off after the first term.

2. They are visiting some caves because they have recently studied rock formations and many of them have never been inside a cave.

3. It’s only over 20kms.

4. They are going to make a two-day trip and have a night campfire. They are beginning their own food and sharing buses with some other classes to make the trip cheap.

5. She is anxious about her parents’ permission. They may not want to let her stay the night away from home.

After you read

Em hãy điền vào chỗ trống trong lá thư tóm tẳt bằng các nhóm từ thích hợp trong khung.

1. is going to make         2. some caves    3. want to see                 4. have learnt         

5. their trip              6. only problem       7. to persuade them      8. her classmates

1.2. Speaking (trang 66 SGK Unit 6 Lớp 10)

Task 1: Lớp của Tim dự định đi thuyền trên hồ Michigan ờ Chicago. Em hãy đọc thông tin về vài thành viên tham gia chuyến đi ấy.

Mrs Andrews: Tôi không muốn ngồi ở phần lộ thiên trên tàu. Ngoài ra tôi cần phải thấy tất cả học sinh.

Susan: tôi muốn ở gần Mary. Tôi không muốn da bị sạm nắng.

Mary: Tôi thường đau khổ vì bệnh say xe, do đó tôi cần nhiều không khí trong lành.

Tim: Tôi thích ngồi ngoài nắng và tối muốn ở một mình.

John: Tôi không thích hệ thống điều hòa không khí. Tôi muốn chụp ảnh.

Sam: Trước đây tôi chưa hao giờ ở trên tàu. Tôi muôn nhìn phong cảnh đẹp.

Task 2: Theo nhóm, các em hãy xem sơ đồ chồ ngồi, rồi chọn chồ ngồi tốt nhất cho mồi người theo thông tin ở bài tập 1.

Bắt đầu hội thoại như sau:

A: I think Mary should sit in section B.

B: Yes, put her in seat 16.

C: No. That’s not a good idea because Susan wants to sit near her.

A: Ok. Seat 37 would be better.

Task 3: Theo cặp, chồ ngồi nào em nghĩ là thích hợp với em nhất? Tại sao? Em hãy dùng thông tin ở bài tập 1 làm gợi ý.

1.3.  Listening Unit 6 Lớp 10

Before you listen

• Trả lời câu hỏi.

1. Em có thường đi dã ngoại không?

2. Thời gian thích hợp nhất để đi dã ngoại là lúc nào?

3. Tai sao người ta đi dã ngoại?

• Nghe và lặp lại.

Glorious            destination          tour             delicious

Spacious           guitar                  left-over     Botanical Garden

While you listen

Task 1: Lắng nghe và đánh số những bức tranh sau theo thứ tự mà em nghe được.

a. 1           b. 3          c. 4       d. 6            e. 2             f. 5

Task 2: Hãy nghe lại lần nữa và điền vào chỗ trống bằng từ chính xác mà em nghe được.

1. what a just few         3. at the school gate          5. playing some more

2. to pay a visit             4. a short tour

Task 3: Trả lời câu hỏi.

1. It was very nice.             2. Yes, it was.            3. It was beautiful.

4. They slept soundly because it was so peaceful and quiet in the garden.

5. They took pictures, played games, laughed, talked, sang songs, and danced

• Lời trong băng:

The weekend picnic 1 enjoyed most was just a few weeks ago. My class decided to pay a visit to the Botanic Garden.

It was a glorious Sunday. We assembled at the school gate on time and traveled to the Botanic Garden by bus. It was a long way to our destination and we sang merrily all the way.

The Botanic Garden was a very beautiful place. We made a short tour around the garden and took some pictures of the whole class. Then we played a lot of games on a spacious piece of grassland. One of the boys brought along his guitar and we sang our favorite songs. We laughed, talked, and danced, too. After a delicious meal with various kinds of food that we brought, we all took a rest. Some of us slept very soundly because it was so peaceful and quiet there. In the afternoon, we went on playing some more games. Then we packed up the left-overs and started home. We all felt happy.

After you listen

Theo nhóm. Nếu lớp em có thể đi dã ngoại vào ngày nghỉ cuối tuần này thì kế hoạch của em là gì?

1.4.  Writing Unit 6 Lớp 10

Task 1: Theo cặp, em hãy đọc hai lá thư sau đây và tìm ra lời yêu cầu trong thư của Nga và lời đồng ý trong thư của Hoa.

• Lời yêu cầu:

Can you go shopping with me to buy the things we need for the trip?

I’ll pick you up at 2.30 pm tomorrow.

• Lời đồng ý:

Certainly, I will help you prepare everything you need for the trip. I’ll be waiting for you at 2.30 pm tomorrow.

Task 2: Em hãy đọc các tình huống sau và viết thư đồng ý cho mỗi tình huống.

1. Lan dự định tổ chức tiệc sinh nhật vào lúc 8 giờ tối Chủ Nhật. Bạn ấy nhờ em mua giúp hai nải chuối, ba kí lô cam, mười quả xoài, và mang đến nhà bạn ấy trước khi tiệc bắt đầu một giờ. Em đồng ý giúp bạn ấy.

Dear Lan,

I’m happy to join your birthday party this Sunday. Certainly, I will help you to prepare everything for the party. I’ll buy all the things you need and bring them to your house an hour before the party.

Love,         

Linh.         

2. Minh muốn mượn em quyển sách nói về thú hoang dã. Bạn ấy sẽ đến lấy sách lúc 9 giờ sang thứ bảy này. Em nhận lời cho Minh mượn nhưng đề nghị bạn ấy đến muộn hơn. 

Dear Minh.

I‘m willing to lend you the book, but I’m afraid I won’t be home until 10.00 a.m this Saturday. Can you come to my house after 10.00 a.m? I’m sure you’ll have the book you need.

See you then,

Love,      

An

1.5.  Language Focus Unit 6 Lớp 10 Trang 71

• Grammar and Vocabulary

Exercise 1. Chọn dạng động từ đúng trong ngoặc.

1. are you doing            2. is getting married       3. Are you going

4. am going to be           5. is going to

Exercise 2. Chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại tiếp diễn hay Be going to.

1. Fare going to                2. are having                 3. is going to catch

4. are you putting             5. is not going to give

Exercise 3. Hoàn thành nhũng lời trao đổi sau, dùng thì hiện tại tiếp diễn hay Be going to.

1. There’s a football match on TV this afternoon. Are you going to see it?

– No, I’m busy. I’m going to do my homework.

2. Can you come next weekend?

– Sorry, we’d love to, but we are attending Lan’s birthday party.

3. I hear Tim has won a lot of money. What is he going to do with the money?

– He says he’s going to buy a new bicycle.

4. Should I leave the umbrella at home?

– It’s cloudy and windy. It’s going to rain. Take it along.

5. Do you think the windows are so dirty?

– Oh, yes. I’m going to clean them later. 

2. File tải miễn phí soạn unit 6 lớp 10:

Giải bài tập SGK Tiếng Anh Unit 6 lớp 10.Doc

Giải bài tập SGK Tiếng Anh Unit 6 lớp 10.PDF