【#1】Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi 1 2 3 4 5 6 Bài 21 Trang 104 Sgk Lịch Sử 7

Hướng dẫn trả lời câu hỏi Bài 21 – Ôn tập chương IV. Đại Việt thời Lê Sơ (thế kỉ XV – đầu thế kỉ XVI), sách giáo khoa Lịch sử lớp 7. Nội dung trả lời câu hỏi 1 2 3 4 5 6 bài 21 trang 104 sgk Lịch sử 7 bao gồm đầy đủ kiến thức lý thuyết và bài tập có trong SGK để giúp các em học tốt môn lịch sử lớp 7.

Chúng ta đã học qua giai đoạn lịch sử Việt Nam thế kỉ XV – đầu thế kỉ XVI, thời Lê Sơ. Hãy trả lời các câu hỏi sau đây:

1. Bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông có tổ chức hoàn chỉnh, chặt chẽ hơn bộ máy nhà nước thời Lý – Trần ở những điểm nào?

– Triều đình;

– Các đơn vị hành chính;

– Cách đào tạo, tuyển chọn bổ dụng quan lại.

2. Nhà nước thời Lê sơ và nhà nước thời Lý – Trần có điểm gì khác nhau?

3. Luật pháp thời Lê sơ có điểm gì giống và khác thời Lý – Trần?

4. Tình hình kinh tế thời Lê sơ có gì giống và khác thời Lý – Trần ?

– Về nông nghiệp;

– Về thủ công nghiệp;

– Về thương nghiệp.

5. Xã hội thời Lý – Trần và thời Lê sơ có những giai cấp, tầng lớp nào? Có gì khác nhau ?

6. Trong các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, khoa học, nghệ thuật, thời Lê sơ đã đạt được những thành tựu nào ? Có gì khác thời Lý – Trần ?

– Về giáo dục, thi cử;

– Về văn học;

– Về khoa học, nghệ thuật.

Bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông có tổ chức hoàn chỉnh, chặt chẽ hơn bộ máy nhà nước thời Lý – Trần ở những điểm nào?

– Triều đình;

– Các đơn vị hành chính;

– Cách đào tạo, tuyển chọn bổ dụng quan lại.

Trả lời:

Bộ máy nhà nước thời Lê Thánh Tông có tổ chức hoàn chỉnh, chặt chẽ hơn bộ máy nhà nước thời Lý – Trần ở các điểm sau:

– Triều đình trung ương: Lê Thánh Tông cải cách tăng cường tính tập quyền, mọi quyền lực tập trung vào trong tay nhà vua. Bỏ một số chức vụ cao cấp nhất như tướng quốc, đại tổng quản, đại hành khiển. Ở triều đình các cơ quan được quy định chặt chẽ và rõ ràng các nhiệm vụ của mình, gồm có sáu bộ và các cơ quan chuyên môn khác.

+ Thời Lý trần thì chưa được quy củ, đặc biệt là ở các địa phương.

– Cách đào tạo tuyển chọn bổ dụng quan lại:

+ Ở nhà Lê sơ muốn làm quan cần phải có học thức (chủ yếu học tư tưởng của Nho gia) sau đó được tuyển chọn bằng khoa cử nên chọn được nhiều nhân tài ra giúp nước. ⇒ là nhà nước quân chủ quan liêu.

+ Thời Lý – Trần những chức vụ quan trọng và quan lại trong triều đình chủ yếu là con cháu của vua hay là họ hàng, những người thân thích của hoàng tộc. ⇒ là nhà nước quân chủ quý tộc.

Nhà nước thời Lê sơ và nhà nước thời Lý – Trần có điểm gì khác nhau?

Trả lời:

Điểm khác nhau giữa nhà nước thời Lê sơ và nhà nước thời Lý – Trần là:

– Tính tập quyền:

+ Nhà Lê sơ tính tập quyền cao hơn hẳn thời Lý – Trần. Vua nắm mọi quyền hành, bãi bỏ các chức vụ cao, mọi việc đều do vua trực tiếp cai quản.

+ Tổ chức bộ máy chính quyền từ triều đình đến cấp xã thời Lê Thánh Tông hoàn chỉnh hơn, chặt chẽ hơn.

– Việc tuyển chọn quan lại:

+ Ở nhà Lê sơ muốn làm quan cần phải có học thức (chủ yếu học tư tưởng của Nho gia) sau đó được tuyển chọn bằng khoa cử nên chọn được nhiều nhân tài ra giúp nước. ⇒ là nhà nước quân chủ quan liêu.

+ Thời Lý – Trần những chức vụ quan trọng và quan lại trong triều đình chủ yếu là con cháu của vua hay là họ hàng, những người thân thích của hoàng tộc. ⇒ là nhà nước quân chủ quý tộc.

Luật pháp thời Lê sơ có điểm gì giống và khác thời Lý – Trần?

Trả lời: ♦ Giống nhau:

– Bản chất của luật pháp là mang tính giai cấp. Luật pháp được ban hành chủ yếu đều nhằm mục đích phục vụ, bảo vệ quyền lợi cho giai cấp thống trị, củng cố chế độ quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền.

– Luật pháp được ban hành giúp cho xã hội được ổn định, khuyến khích phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội đất nước.

Bộ luật Hồng Đức thời Lê sơ là bộ luật hoàn chỉnh, đầy đủ, tiến bộ nhất trong các bộ luật thời phong kiến ở Việt Nam: một số điều trong bộ luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi cho người phụ nữ, hạn chế nô tì…

Tình hình kinh tế thời Lê sơ có gì giống và khác thời Lý – Trần ?

– Về nông nghiệp;

– Về thủ công nghiệp;

– Về thương nghiệp.

Trả lời: ♦ Giống nhau:

– Nhà nước đều có những chính sách quan tâm đến phát triển nông nghiệp: Khuyến khích khai hoang, mở rộng diện tích canh tác; quan tâm đến thủy lợi, đê điều, đặt ra các chức quan trông coi vấn đề nông nghiệp…

– Thủ công nghiệp: Phát triển nghề thủ công tryền thống là lợi thế của đất nước, phân làm hai bộ phận là thủ công nghiệp nhà nước và thủ công nghiệp trong nhân dân.

– Thương nghiệp: cho mở chợ và buôn bán tấp nập.

– Hoàn cảnh đất nước thời Lê sơ thành lập, rộng đất hoang hóa nhiều nên nhà nước cho 25 vạn quân về quê sản xuất, kêu gọi dân phiêu tán về quê sản xuất ⇒ các chính sách phù hợp với hoàn cảnh đặc biệt của đất nước.

– Nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp thời Lê sơ đều có bước phát triển hơn so với thời Lý – Trần.

Xã hội thời Lý – Trần và thời Lê sơ có những giai cấp, tầng lớp nào? Có gì khác nhau ?

Trả lời:

– Trong xã hội thời Lý – Trần và Lê sơ đều gồm hai giai cấp:

+ Giai cấp thống trị bao gồm Vua, quý tộc, quan lại, địa chủ.

+ Giai cấp bị trị gồm nông dân, thợ thủ công, thương nhân, nô tì.

– Điểm khác nhau:

+ Giai cấp thống trị: Thời Lý – Trần thì các quý tộc, vương hầu rất đông đảo, quan lại chủ yếu là người trong hoàng tộc. Còn thời Lê sơ, quan lại chủ yếu là do khoa cử mà đỗ đạt làm quan.

+ Giai cấp bị trị: Tầng lớp nô tì thời Lý – trần rất đông đảo nhưng đến thời Lê sơ với chính sách hạn nô mà nô tì giảm dần về số lượng và được căn bản giải phóng vào cuối thời Lê sơ.

Trong các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, khoa học, nghệ thuật, thời Lê sơ đã đạt được những thành tựu nào ? Có gì khác thời Lý – Trần ?

– Về giáo dục, thi cử;

– Về văn học;

– Về khoa học, nghệ thuật.

Trả lời:

Những thành tựu về văn hóa, giáo dục khoa học, nghệ thuật thời Lê sơ:

+ Văn học: Văn học chữ Hán và chữ Nôm tiếp tục phát triển. Một số tác phẩm nổi tiếng như Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo, Quốc âm thi tập…

+ Sử học: Tác phẩm Đại Việt sử kí, Đại Việt sử kí toàn thư, Lam sơn thực lục…

+ Địa lý học có Hồng Đức bản đồ, Dư địa chí, An Nam hình thăng đồ.

+ Y học: bản thảo thực vật toát yếu.

+ Toán học: Đại thành toán pháp, Lập thành toán pháp.

– Nghệ thuật:

+ Nghệ thuật sân khấu được phục hồi và phát triển, nhất là tuồng chèo.

+ Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc phát triển đặc sắc tại các cung điện, lăng tẩm tại Lam Kinh.

Dựng lại Quốc Tử Giám, mở nhiều trường học, mở khoa thi. Nội dung học tập thi cử là sách của đạo nho. Một năm tổ chức ba kì thi: Hương – Hội – Đình.

⇒ Giáo dục phát triển đào tạo được nhiều nhân tài. ♦ So sánh điềm khác với thời Lý – Trần:

– Thời Lê sơ Phật giáo không còn phát triển và không chiếm địa vị thống trị trên lĩnh vực tư tưởng như thời Lý – Trần, nhưng Nho giáo lại chiếm địa vị độc tôn, chi phối đối với lĩnh vực văn hoá, tư tưởng.

– Giáo dục, văn học, khoa học thời Lê sơ đạt được nhiều thành tựu mới, thời Lê sơ có nhiều nhân tài, nhiều danh nhân nổi tiếng.

Các tác phẩm văn học

– Nam quốc sơn hà

– Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn)

– Phú sông Bạch Đằng (Trương Hán Siêu)

– Phò giá về kinh (Trần Quang Khải)

– Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi)

– Quốc âm từ mệnh tập

– Bình uyển cửu ca

– Hồng Đức Quốc Âm Thi Tập

– Châu cơ thắng thưởng…

Các tác phẩm sử học

– Đại Việt sử kí toàn thư

– Đại Việt sử kí (Lê Văn Hưu)

– Đại Việt sử kí toàn thư;

– Việt giám thông khảo tổng lục;

– Lam Sơn thực lục…

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

【#2】Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập 1 2 Bài 9 Trang 52 Sgk Lịch Sử 11

Hướng dẫn Trả lời câu hỏi Bài 9. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917 – 1921), sách giáo khoa Lịch sử lớp 11. Nội dung trả lời câu hỏi và bài tập 1 2 bài 9 trang 52 sgk Lịch sử 11 bao gồm đầy đủ kiến thức lý thuyết và bài tập có trong SGK để giúp các em học tốt môn lịch sử lớp 11.

I – Cách mạng tháng Mười Nga 1917

1. Tình hình nước Nga trước cách mạng a) Về chính trị

– Đầu thế kỉ XX Nga vẫn là một nước quân chủ chuyên chế, đứng đầu là Nga hoàng

– Nga hoàng đã đẩy nhân dân Nga vào cuộc chiến tranh đế quốc, gây nên hậu quả kinh tế xã hội nghiêm trọng.

b) Về kinh tế

Lạc hậu, kiệt quệ vì chiến tranh, nạn đói xảy ra ở nhiều nơi, công nghiệp, nông nghiệp đình đốn.

c) Về xã hội

– Đời sống của nông dân, công nhân, các dân tộc trong đế quốc Nga vô cùng cực khổ.

– Phong trào phản đối chiến tranh đòi lật đổ Nga hoàng diễn ra khắp nơi.

2. Từ Cách mạng tháng Hai đến Cách mạng tháng Mười a) Cách mạng dân chủ tư sản tháng 2/1917

– Ngày 23/2/1917 cách mạng bùng nổ bằng cuộc biểu tình của 9 vạn nữ công nhânở Pêtơrôgơrát.

– Phong trào nhanh chóng chuyển từ tổng bãi công chính trị sang khởi nghĩa vũ trang.

– Lãnh đạo là Đảng Bônsêvích

– Lực lượng tham gia là công nhân, binh lính, nông dân.

– Kết quả:

+ Chế độ quân chủ chuyên chế Nga hoàng bị lật đổ.

+ Xô viết đại biểu công nhân và binh lính được thành lập (tháng 3/1917 toàn nước Nga có 555 Xô viết)

+ Cùng thời gian giai cấp tư sản cũng thành lập Chính phủ lâm thời.

+ Nga trở thành nước Cộng Hoà

→ Tính chất: Cách mạng tháng 2/1917 ở Nga là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

– Sau Cách mạng tháng Hai, Nga tồn tại 2 chính quyền song song:

+ Chính phủ lâm thời (tư sản)

+ Xô viết đại biểu (vô sản).

b) Cách mạng tháng Mười Nga 1917

– Sau Cách mạng tháng Hai, Nga tồn tại 2 chính quyền song song: Chính phủ lâm thời (tư sản); Xô viết đại biểu (vô sản). Nên cục diện không thể kéo dài.

– Trước tình hình đó Lênin và Đảng Bônsêvích đã xác định cách mạng Nga là chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa (lật đổ chính quyền tư sản lâm thời).

– Đầu tháng 10/1917 không khí cách mạng bao trùm cả nước. Lênin đã về nước trực tiếp lãnh đạo khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

Diễn biến khởi nghĩa:

– Tháng 4: Lênin đã thông qua Đảng Bônsêvích bản Luận cương tháng 4 chỉ ra mục tiêu đường lối tiếp theo của cách mạng Nga là chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa.

– Đêm 24/10/1917 bắt đầu khởi nghĩa.

– Đêm 25/10 tấn công cung điện Mùa Đông, bắt giữ các bộ trưởng của Chính phủ tư sản.

– Khởi nghĩa Pêtơrôgrát giành thắng lợi.

– Ngày 3/11/1918 chính quyền Xô viết giành thắng lợi trên khắp nước Nga rộng lớn.

→ Tính chất: Cách mạng tháng Mười mang tính chất của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa

II – Các cuộc đấu tranh xây dựng và bảo vệ chính quyền Xô viết

1. Xây dựng chính quyền Xô viết

– Đêm 25/10/1917 chính quyền Xô viết được thành lập do Lênin đứng đầu.

– Chính sách của chính quyền:

+ Đập tan bộ máy Nhà nước cũ, xây dựng bộ máy Nhà nước mới.

+ Chính quyền Xô viết thông qua:”Sắc lệnh hòa bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”. Trong đó sắc lệnh hòa bình lên án cuộc chiến tranh đế quốc chủ nghĩa. Sắc lệnh ruộng đất nhằm giải quyết ruộng đất cho nông dân.

+ Xoá bỏ đẳng cấp, và đặc quyền của giáo hội.

+ Thực hiện nam nữ bình quyền, các dân tộc có quyền bình đẳng và quyền tự quyết.

+ Thành lập Hồng quân để bảo vệ chính quyền cách mạng.

+ Quốc hữu hóa các nhà máy xí nghiệp của giai cấp tư sản, thành lập Hội đồng kinh tế quốc dân tối cao để xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa. Quốc hữu hóa các

– Chính quyền Xô viết đã đem lại lợi ích và bảo vệ lợi ích cho nhân dân lao động, thể hiện tính ưu việt tiến bộ của một chính quyền mới, chính quyền của dân, do dân, vì dân,khác hẳn và đối lập với những chính quyền cũ của giai cấp phong kiến, tư sản ở nước Nga cũng như các nước khác ở châu Âu.

2. Bảo vệ chính quyền Xô viết

– Cuối năm 1918 quân đội 14 nước đế quốc cấu kết với các lực lượng phản cách mạng trong nước mở cuộc tấn công nhằm tiêu diệt nước Nga Xô viết.

– Để chống thù trong giặc ngoài đầu 1919 chính quyền Xô viết đã thực hiện chính sách “Cộng sản thời chiến”.

– Nội dung của chính sách:

+ Nhà nước kiểm soát toàn bộ nên công nghiệp: quốc hữu hóa đại công nghiệp và công nghiệp vừa và nhỏ nhằm tích lũy hàng tiêu dùng tiếp tế cho quân đội.

+ Trưng thu lượng thực thừa của nông dân. Nhà nước độc quyền lúa mì. Năm 1920 chế độ này được áp dụng với cả khoai tây, rau đậu và nhiều nông phẩm khác.

+ Thi hành chế độ cưỡng bức lao động.

+ Chính sách đã động viên tối đa nguồn của cải nhân lực của đất nước, tạo nên sức mạnh tổng hợp, đến cuối năm 1920 Nga đẩy lùi sự can thiệp của các nước đế quốc, bảo vệ chính quyền non trẻ.

III – Ý nghĩa lịch sử Cách mạng tháng Mười Nga

1. Với nước Nga

– Đập tan ách áp bức, bóc lột của phong kiến, tư sản, giải phóng công nhân và nhân dân lao động.

– Đưa công nhân và nông dân lên nắm chính quyền, xây dựng chủ nghĩa xã hội.

2. Với thế giới

– Làm thay đổi cục diện thế giới.

– Cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho cách mạng thế giới.

Em có nhận xét gì về tình hình nước Nga trước Cách mạng.

Trả lời:

♦ Tình hình nưóc Nga trước cách mạng:

– Về chính trị:

+ Nga vẫn là một nước quân chủ chuyên chế, đứng đầu là Nga hoàng Ni-cô-lai II.

+ Nga hoàng đã đẩy nhân dân Nga vào cuộc chiến tranh đế quốc, gây nên những hậu quả nghiêm trọng cho đất nước.

– Về kinh tế: lạc hậu, kiệt quệ vì chiến tranh, nạn đói xảy ra ở nhiều nơi, công nghiệp, nông nghiệp đình đốn.

+ Đời sống nhân dân vô cùng cực khổ.

+ Phong trào phản đối chiến tranh đòi lật đổ Nga hoàng diễn ra khắp nơi.

♦ Nhận xét:

– Chính phủ Nga hoàng ngày càng tỏ rõ sự yếu kém, bất lực, không còn khả năng tiếp tục thống trị như cũ được nữa.

– Nước Nga đã tiến sát tới một cuộc cách mạng.

– Cách mạng tháng Hai năm 1917 thực hiện được những nhiệm vụ gì?

– Cách mạng tháng Mười diễn ra như thế nào?

Trả lời: ♦ Cách mạng tháng Hai năm 1917 đã thực hiện được những nhiệm vụ:

– Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, xóa bỏ những tàn tích phong kiến.

– Thành lập các Xô viết đại biểu công nông và binh lính.

– Chính phủ tư sản lâm thời được thành lập. Nước Nga trở thành nước Cộng hoà.

♦ Cách mạng tháng Mười diễn ra trong Hoàn cảnh:

– Sau Cách mạng tháng Hai, Nga tồn tại 2 chính quyền song song: Chính phủ tư sản lâm thời và Xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính.

⟹ Hai chính quyền đại diện cho lợi ích của các giai cấp khác nhau nên không thể cùng tồn tại lâu dài.

– Trước tình hình đó Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích đã xác định cách mạng Nga là chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa (lật đổ chính quyền tư sản lâm thời).

– Đầu tháng 10-1917, không khí cách mạng bao trùm cả nước. Lê-nin về nước trực tiếp lãnh đạo khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

– Đêm 24-10, cuộc khởi nghĩa bắt đầu. Các đội Cận vệ đỏ đã nhanh chóng chiếm được những vị trí then chốt ở Thủ đô.

– Đêm 25-10, quân khởi nghĩa chiến cung điện Mùa Đông, toàn bộ Chính phủ tư sản lâm thời bị bắt. Ngày 25-10 trở thành ngày thắng lợi của cuộc Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười.

– Tiếp theo, khởi nghĩa thắng lợi ở Mát-xcơ-va.

– Đầu năm 1918, cách mạng giành thắng lợi hoàn toàn trên đất nước Nga rộng lớn.

Chính phủ Xô viết đã làm những việc gì và đem lại lợi ích cho ai?

Trả lời: Những việc làm của Chính quyền Xô viết:

– Thông qua “Sắc lệnh hòa bình” “Sắc lệnh ruộng đất”.

– Thực hiện các biện pháp nhằm thủ tiêu những tàn tích cũ của chế độ phong kiến, xóa bỏ sự phân biệt đẳng cấp, những đặc quyền của Giáo hội, thực hiện nam nữ bình quyền, các dân tộc bình đẳng và có quyền tự quyết.

– Thành lập các cơ quan trung ương và Xô viết các địa phương, thay thế hoàn toàn chính quyền tư sản.

– Thành lập Hồng quân công nông để bảo vệ chính quyền mới.

– Tiến hành quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp của giai cấp tư sản, thành lập Hội đồng Kinh tế quốc dân tối cao.

⟹ Những việc làm ở trên của Chính quyền Xô viết đem lại lợi ích cho quần chúng nhân dân, cho giai cấp vô sản bị áp bức bóc lột.

Chính sách cộng sản thời chiến có những nội dung gì và ý nghĩa lịch sử như thế nào?

Trả lời:

♦ Nội dung của “Chính sách cộng sản thời chiến”:

– Nhà nước kiểm soát toàn bộ nền công nghiệp.

– Trưng thu lương thực thừa của nông dân.

– Thi hành chế độ lao động cưỡng bức đối với toàn dân (từ 16 đến 50 tuổi),…

♦ Ý nghĩa:

“Chính sách cộng sản thời chiến” đã huy động tối đa mọi nguồn của cải, nhân lực của đất nước, tạo nên sức mạnh tổng hợp phục vụ cho cuộc chiến đấu chống thù trong, giặc ngoài. Đến cuối năm 1920, Nga đẩy lùi sự can thiệp của các nước đế quốc, bảo vệ được chính quyền non trẻ.

Nêu ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Mười Nga.

Trả lời:

Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga:

– Đối với nước Nga:

+ Làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước và số phận của hàng triệu con người ở Nga.

+ Mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử nước Nga: giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các dân tộc được giải phóng khỏi mọi ách áp bức, bóc lột đứng lên làm chủ đất nước và vận mệnh của mình.

– Đối với thế giới:

+ Làm thay đổi cục diện thế giới.

+ Cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho cách mạng thế giới.

Câu hỏi và bài tập

Vì sao năm 1917 nước Nga đã diễn ra hai cuộc cách mạng?

Trả lời:

– Cách mạng tháng Hai năm 1917 đã lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế (Nga hoàng) và dẫn tới tình trạng hai chính quyền song song tồn tại: Chính phủ tư sản lâm thời và Xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính.

⟹ Hai chính quyền đại diện cho lợi ích của các giai cấp khác nhau nên không thể cùng tồn tại lâu dài.

– Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích đã xác định mục tiêu và đường lối chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa (lật đổ chính quyền tư sản lâm thời). Thiết lập chính quyền thống nhất trong toàn quốc của Xô Viết, đưa nước Nga bước vào thời kì cách mạng xã hội chủ nghĩa.

⟹ Cách mạng tháng Mười bùng nổ (24-10-1917)

Việc xây dựng và bảo vệ chính quyền Xô viết diễn ra như thế nào ngay sau khi cách mạng tháng Mười thành công?

Trả lời: ♦ Xây dựng chính quyền Xô viết:

– Thông qua “Sắc lệnh hòa bình” “Sắc lệnh ruộng đất”.

– Thực hiện các biện pháp nhằm thủ tiêu những tàn tích cũ của chế độ phong kiến, xóa bỏ sự phân biệt đẳng cấp, những đặc quyền của Giáo hội, thực hiện nam nữ bình quyền, các dân tộc bình đẳng và có quyền tự quyết.

– Thành lập các cơ quan trung ương và Xô viết các địa phương, thay thế hoàn toàn chính quyền tư sản.

– Thành lập Hồng quân công nông để bảo vệ chính quyền mới.

– Tiến hành quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp của giai cấp tư sản, thành lập Hội đồng Kinh tế quốc dân tối cao.

⟹ Những việc làm ở trên của Chính quyền Xô viết đem lại lợi ích cho quần chúng nhân dân. ♦ Bảo vệ Chính quyền Xô viết:

– Cuối năm 1918, quân đội 14 nước đế quốc câu kết với lực lượng phản cách mạng đã mở cuộc tấn công vũ trang nhằm tiêu diệt nước Nga Xô viết còn non trẻ.

– Từ năm 1919, Chính quyền Xô viết đã thực hiện Chính sách cộng sản thời chiến với nội dung: nhà nước kiểm soát toàn bộ nền công nghiệp, trưng thu lương thực thừa của nông dân, thi hành chế độ lao động cưỡng bức đối với toàn dân (từ 16 đến 50 tuổi),…

– Vừa chiến đấu vừa xây dựng, Hồng quân và nhân dân Xô viết đã từng bước đẩy lùi các cuộc tấn công của lực lượng phản cách mạng. Nhà nước Xô viết được bảo vệ và giữ vững.

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

【#3】Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập 1 2 Bài 7 Trang 52 Sgk Lịch Sử 12

Hướng dẫn Trả lời câu hỏi Bài 7. Tây Âu, sách giáo khoa Lịch sử lớp 12. Nội dung trả lời câu hỏi và bài tập 1 2 bài 7 trang 52 sgk Lịch sử 12 bao gồm đầy đủ kiến thức lý thuyết và bài tập có trong SGK để giúp các em học tốt môn lịch sử lớp 12.

I – Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1950

– Chiến tranh thế giới thứ hai đã để lại cho các nước Tây Âu nhiều ổn thất nặng nề.

– Nhiều thành phố, bến cảng, nhà máy, các trung tâm công nghiệp bị tàn phá. Hàng triệu người chết, mất tích…

– Với sự cố gắng và nhận viện trợ Mĩ trong khuôn khổ “Kế hoạch Mác san”, nền kinh tế Tây Âu phục hồi (1950).

– Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản, ổn định tình hình chính trị – xã hội

– Hàn gắn vết thương chiến tranh, phục hồi nền kinh tế, liên minh chặt chẽ với Mĩ, tìm cách trở lại thuộc địa của mình.

– Từ 1945 – 1950, cơ bản ổn định và phục hồi về mọi mặt, trở thành đối trọng của khối XHCN Đông Âu mới hình thành.

– Giai cấp tư sản gạt những người công sản ra khỏi chính phủ – Pháp, Anh, Ý.

– Tây Âu gia nhập khối Quân sự Bắc Đại Tây Dương – NATO – do Mĩ đứng đầu.

– Pháp xâm lược trở lại Đông Dương, Anh trở lại Miến Điện và Mã lai; Hà lan trở lại In đô nê xi a.

II – Tây Âu từ 1950 đến năm 1973

♦ Về kinh tế:

– Từ 1950 – 1970, kinh tế Tây Âu phát triển nhanh chóng: Đức trở thành cường quôc công nghiệp thứ ba thế giới, Anh thứ tư và Pháp thứ năm.

– Đến đầu thập niên 70, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới với trình độ khoa học kỹ thuật cao.

– Nguyên nhân:

+ Áp dụng thành công những thành tựu KH – KT nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.

+ Vai trò quản lý, điều tiết nền kinh tế của nhà nước.

+ Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài như viện trợ Mĩ; nguồn nguyên liệu rẻ của các nước thế giới thứ ba, hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ EC…

♦ Về chính trị: 1950 – 1973: nền dân chủ tư sản ở Tây Âu tiếp tục phát triển, đồng thời có nhiều biến động chính trị

– Nhiều nước tư bản Tây Âu mặt liên minh chặt chẽ với Mĩ, mặt khác cố gắng đa phương hóa quan hệ đối ngoại.

– Pháp phản đối trang bị vũ khí hạt nhân cho CHLB Đức, chú ý phát triển quan hệ với Liên Xô và các nước XHCN khác, rút khỏi Bộ chỉ huy NATO và buộc Mĩ rút các căn cứ quân sự… ra khỏi đất Pháp.

– Pháp, Thụy Điển, Phần Lan đều phản đối cuộc chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam.

– 1950 – 1973: nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập, đánh dấu thời kỳ “phi thực dân hóa” trên phạm vi thế giới.

III – Tây Âu từ năm 1973 đến năm 1991

– Từ 1973 đến đầu thập niên 90: khủng hoảng, suy thoái và không ổn định

– Gặp sự cạnh tranh quyết liệt từ Mĩ, Nhật, các nước công nghiệp mới (NIC).

– Quá trình nhất thể hóa Tây Âu gặp nhiều khó khăn và trở ngại.

– Tình trạng phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn.

– Tệ nạn xã hội thường xuyên xảy ra.

– 11/1972: ký Hiệp định về cơ sở quan hệ giữa hai nước Đức làm tình hình Tây Âu dịu đi

– Ký Định ước Henxinki về an ninh và hợp tác châu Âu (1975).

– 1989, “Bức tường Berlin” bị phá bỏ và nước Đức thống nhất (3/10/1990)

IV – Tây Âu từ năm 1991 đến năm 2000

– Thập kỉ 90, kinh tế phục hồi và phát triển trở lại.

– Tây Âu vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới (GDP chiếm 1/3 tổng sản phẩm công nghiệp thế giới tư bản).

– Thập kỉ cuối cùng của thế kỉ XX, cơ bản là ổn định.

♦ Về chính trị và đối ngoại:

– Có sự điều chỉnh quan trong trong bối cảnh “Chiến tranh lạnh” kết thúc, trật tự hai cực Ianta tan rã.

– Nếu như Anh vẫn duy trì liên minh chặt chẽ với Mĩ thì Pháp và Đức đã trở thành những đối trọng đáng chú ý với Mĩ trong nhiều vấn đề quốc tế quan trọng.

– Mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở Á, Phi, Mĩ La tinh và các nước thuộc Đông Âu.

V – Liên minh Châu Âu (EU)

– Ngày 18/04/1951, 6 nước Tây Âu (Pháp, Tây Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Luc-xăm bua (Lucxemburg) thành lập “Cộng đồng than – thép châu Âu” (ECSC).

– Ngày 25/03/1957, 6 nước ký Hiệp ước Roma thành lập “Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu” (EURATOM) và “Cộng đồng kinh tế châu Âu” (EEC).

– Ngày 1/7/1967, ba tổ chức trên hợp nhất thành “Cộng đồng châu Âu” (EC).

– 07/12/1991: ký kết hiệp ước Maxtrích (Hà Lan), khẳng định một tiến trình hình thành một Liên bang châu Âu mới vào năm 2000 với đồng tiền chung, ngân hàng chung…

– 1/1/1993: EEC đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU) với 15 nước thành viên.

– 1994, kết nạp thêm 3 thành viên mới là Áo, Phần Lan, Thụy Điển.

– 01/05/2004, kết nạp thêm 10 nước thành viên Đông Âu, nâng tổng số thành viên lên 25.

– Năm 2007 gồm 27 nước.

– Mục đích: hợp tác trong các lĩnh vực kinh tế, tiền tệ và chính trị, an ninh chung

– Cơ câu tổ chức: Năm cơ quan chính là Hội đồng Châu âu, Hội đồng bộ trưởng, Ủy ban Châu âu, quốc hội Châu Âu, Tòa án Châu âu và một số ủy ban chuyên môn khác.

– Tháng 6/1979 bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên.

– Tháng 3/1995: hủy bỏ sự kiểm soát đi lại của công dân EU qua biên giới của nhau.

– 01/01/1999, đồng tiền chung châu Âu (EURO) được đưa vào sử dụng

– Cuối thập kỉ 90 là tổ chức liên kết chính trị – kinh tế lớn nhất hành tinh, chiếm ¼ GDP của thế giới.

– 1990, quan hệ Việt Nam – EU được thiết lập và phát triển trên cơ sở hợp tác toàn diện.

Trình bày khái quát về tình hình chính trị ở Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ 2 (1945 – 1950).

Tình hình chính trị ở Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945-1950) có những nét nổi bật sau đây:

– Thể chế chính trị: là những nước cộng hòa (Pháp, Đức, Italia) hoặc quân chủ lập hiến (Anh, Tây Ban Nha, Hà Lan…) nhưng đều theo chế độ dân chủ đại nghị, đại diện cho quyền lợi của giai cấp tư sản, liên minh chặt chẽ với Mĩ trong các chính sách đối ngoại.

Trả lời:

– Ưu tiên hàng đầu là củng cố chính quyền của giai cấp tư sản, ổn định tình hình chính trị – xã hội, hàn gắn vết thương chiến tranh, phục hồi nền kinh tế, liên minh chặt chẽ với Mĩ và tìm cách trở lại các thuộc địa cũ của mình.

– Hầu hết các nước Tây Âu đã gia nhập khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ đứng đầu. Cộng hòa Liên bang Đức (chính thức thành lập tháng 9-1949) đã trở thành một tâm điểm của sự đối đầu ở châu Âu giữ hai cực Liên Xô và Mĩ.

Những nhân tố nào thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các nước Tây Âu?

⟹ Như vậy, từ năm 1945 đến năm 1950, các nước tư bản Tây Âu với sự viện trợ của Mĩ đã cơ bản ổn định và phục hồi về mọi mặt, trở thành đối trọng với khối xã hội- chủ nghĩa Đông Âu vừa mới hình thành.

Có ba nhân tố chính thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, đó là:

– Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.

Trả lời:

– Nhà nước có vai trò rất lớn trong việc quản lý, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế.

– Các nước Tây Âu đã tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài như nguồn viện trợ của Mĩ, tranh thủ được nguồn nguyên liệu giá rẻ từ các nước thuộc thế giới thứ ba, hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ của Cộng đồng châu Âu (EC),….

Những thách thức đặt ra đối với các nước tư bản chủ yếu ở Tây Âu về kinh tế và chính trị-xã hội trong những năm 1973-1991 là gì?

Những thách thức đặt ra đối với các nước tư bản chủ yếu ở Tây Âu về kinh tế và chính trị – xã hội trong những năm 1973 – 1991 bao gồm:

+ Do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới (1973), nhiều nước tư bản chủ yếu ở Tây Âu lâm vào tình trạng suy thoái, khủng hoảng, phát triển không ổn định, kéo dài đến đầu thập kỉ 90.

Trả lời:

+ Sự phát triển thường xen kẽ với khủng hoảng, suy thoái, lạm phát và thất nghiệp.

+ Luôn vấp phải sự cạnh tranh quyết liệt từ phái Mĩ, Nhật Bản và các nước công ngiệp mới (NICs).

+ Quá trình ” nhất thể hóa ” Tây Âu trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu vẫn còn nhiều trở ngại.

+ Tình trạng phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn.

+ Nhiều tội phạm xảy ra, trong đó điển hình là tội phạm mafia ở Italia.

Nêu những nét chính về tình hình kinh tế và chính trị của Tây Âu trong thập kỉ 90.

– Về kinh tế:

+ Sau khi trải qua một đợt suy thoái ngắn, từ năm 1994 trở đi, kinh tế Tây Âu đã có sự phục hồi và phát triển.

Trả lời:

+ Tây Âu vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất thế giới.

+ Thình các nước Tây Âu cơ bản là ổn định.

+ Chính sách đối ngoại của các nước này có sự điều chỉnh quan trọng, các nước Tây Âu đều chú ý mở rộng quan hệ không chỉ với các nước tư bản phát triển khác mà còn với các nước đang phát triển ở châu Á, châu Phi, khu vực Mĩ Latinh, các nước thuộc Đông Âu và SNG.

– Về chính trị và đối ngoại:

Hãy nêu những sự kiện chính trong quá trình hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu.

– Ngày 18/4/1951: sáu nước Tây Âu đã thành lập “Cộng đông than-thép châu Âu”, tiếp đó “Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế châu Âu” được thành lập. Ba tổ chức hợp nhất thành “Cộng đồng châu Âu” (EC).

Trả lời:

– Các nước EC kí hiệp ước Maxtrích, có hiệu lực từ ngày 1/1/1993, đổi tên thành Liên minh châu Âu. (Đến năm 2004, EU kết nạp thêm 10 nước, nâng số thành viên lên 25 nước.)

– 6/1979, đã diễn ra cuộc bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên.

– 3/1995, bảy nước EU hủy bỏ sự kiểm soát việc đi lại của công dân các nước này qua biên giới của nhau.

– 1/1/1999, đồng tiền chung châu Âu với tên gọi là đồng ơrô được phát hành, 1/1/2002, chính thức được sử dụng ở nhiều nước EU.

⇒ Như vậy, đến cuối thập kỉ 90, EU đã trở thành tổ chức liên kết CT- KT lớn nhất hành tinh, chiếm 1/4 GDP của thế giới.

Câu hỏi và bài tập

Vì sao nói: Tây Âu là một trong 3 trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới nửa sau thế kỉ XX.

Tây Âu là một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất của thế giới nửa sau thế kỉ XX xuất phát từ những lí do sau:

Trả lời:

– Từ thập niên 50 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, nền kinh tế của các nước tư bản chủ yếu ở Tây Âu đều có sự phát triển nhanh.

– Các nước tư bản chủ yếu ở Tây Âu như Anh, Pháp, Đức, I-ta-li-a, Thủy Điển, Phần Lan…đều có nền khoa học – kĩ thuật phát triển cao, hiện đại.

– Đầu thập niên 90, nền kinh tế nhiều nước Tây Âu đã trải qua một giai đoạn suy thoái ngắn. Tuy nhiên, từ khoảng 1994 trở đi, kinh tế Tây Âu đã bắt đầu hồi phục và phát triển trở lại. 15 nước thành viên EU đã có số dân tổng công là 375 triệu người, GDP hơn 7000 tỉ USD, chiếm khoảng 1/3 tổng sản phẩm công nghiệp của thế giới.

– Các nước tư bản phát triển ở Tây Âu đều có nền khoa học – kĩ thuật tiên tiến hiện đại, đạt nhiều thành tựu về văn hóa, giáo dục, văn học, nghệ thuật, thể thao.

Trình bày những nội dung cơ bản trong chính sách đối ngoại của các nước tư bản chủ yếu ở Tây Âu nửa sau thế kỉ XX.

– Giai đoạn 1945-1950: Nhiều nước Tây Âu lần lượt gia nhập tổ chức Bắc Đại Tây Dương do Mĩ đứng đầu. Các nước Tây Âu trở lại xâm lược một số nước Châu Á.

Trả lời:

– Giai đoạn 1950-1970: Nhiều nước Tây Âu tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.

– Giai đoạn 1973-1991: Việc kí hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Cộng hòa Liên bang Đức và Cộng hòa Dân chủ Đức làm cho tình hình Tây Âu dịu bớt đi. 11/1989, bức tường Béc lin bị phá bỏ, nước Đức đã tái thống nhất.

– Giai đoạn 1991-2000: Các nước Tây Âu có sự điều chỉnh quan trọng trong bối cảnh chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự hai cực tan rã.

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

【#4】Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập Bài 12 Trang 52 Sgk Lịch Sử 9

Hướng dẫn Trả lời câu hỏi Bài 12 – Những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử của cách mạng khoa học – kĩ thuật, sách giáo khoa Lịch sử lớp 9. Nội dung trả lời câu hỏi và bài tập bài 12 trang 52 sgk Lịch sử 9 bao gồm đầy đủ kiến thức lý thuyết và bài tập có trong SGK để giúp các em học tốt môn lịch sử lớp 9.

I. Những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học – kĩ thuật

Trải qua nửa thế kỉ, cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật đã đạt được những tiến bộ phi thường và những thành tựu kì diệu trên tất cả các lĩnh vực. Có thể nêu lên những nét khái quát sau đây :

Trước hết, trong lĩnh vực khoa học cơ bản, con người đã đạt được những phát minh to lớn, đánh dấu những bước nhảy vọt trong Toán học, Vật lí, Hoá học và Sinh học. Dựa vào những phát minh lớn của các ngành khoa học cơ bản, con người đã ứng dụng vào kĩ thuật và sản xuất để phục vụ cuộc sống của mình.

Tháng 3 -1997, các nhà khoa học đã tạo ra được một con cừu bằng phương pháp sinh sản vô tính từ tế bào lấy ở tuyến vú của một con cừu đang có thai. Con cừu này được đặt tên là Đô-li. Đây là một thành tựu khoa học lớn nhưng cũng gây những lo ngại về mặt xã hội và đạo đức… như công nghệ sao chép con người. Không lâu sau đó, con người lại đạt được một thành tựu khoa học có ý nghĩa đặc biệt to lớn : Vào tháng 6 – 2000, Tiến sĩ Cô-lin – Giám đốc Sở Nghiên cứu gen nhân loại quốc gia (Mĩ) đã công bố “Bản đồ gen người”. Đó là kết quả hợp tác nghiên cứu của các nhà khoa học sáu nước : Anh, Pháp, Mĩ, Đức, Nhật Bản và Trung Quốc sau 10 năm nghiên cứu với kinh phí 2,7 tỉ USD. Tuy nhiên, phải đến tháng 4 – 2003, “Bản đồ gen người” mới được hoàn chỉnh. Theo đó, con người có từ 35 đến 40 nghìn gen và đã giải mã được 99% gen người. Với thành tựu khoa học này, trong tương lai gần người ta có thể chữa trị được những căn bệnh nan y như ung thư, tiểu đường, bệnh tim mạch, bệnh béo phì, bệnh nhiễm chàm ở trẻ em… và có thể kéo dài được tuổi thọ cho con người.

Hai là, những phát minh lớn về những công cụ sản xuất mới, trong đó có ý nghĩa quan trọng bậc nhất là sự ra đời của máy tính điện tử, máy tự động và hệ thống máy tự động.

Máy tính điện tử được đánh giá là một trong những thành tựu kĩ thuật quan trọng nhất của thế kỉ XX.

Người ta tính rằng : cứ trong khoảng thời gian từ 8 đến 10 năm thì tốc độ vận hành và độ tin cậy của máy tính có thể nâng cao gấp 10 lần so với trước : thể tích thu nhỏ lại và giá thành được hạ thấp xuống so với trước chỉ còn 1/10. Trải qua nhiều thế hệ máy tính điện tử (kể từ tháng 2 -1946), tháng 3 – 2002, người Nhật đã đưa vào sử dụng cỗ máy tính lớn nhất thế giới có tên gọi là “máy tính mô phỏng thế giới” (ESC) được đặt trong một mái vòm rộng 3250 $m^2$, trị giá 350 triệu USD. Siêu máy tính có khả năng làm hơn 35 nghìn tỉ phép tính trong một giây, với nhiệm vụ nghiên cứu tình trạng nóng dần lên của khí hậu Trái Đất và dự báo chính xác về các thảm họa thiên nhiên, nghiên cứu các dự án về sinh học…

Ba là, trong tình trạng các nguồn năng lượng thiên nhiên đang ngày càng cạn kiệt, con người đã tìm ra được những nguồn năng lượng mới hết sức phong phu và vô tận như năng lượng nguyên tử, năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng thủy triều… trong đó năng lượng nguyên tử dần dần được sử dụng phổ biến.

Bốn là, sáng chế những vật liệu mới trong tình hình các vật liệu tự nhiên đang cạn dần trong thiên nhiên. Chất pô-li-me (chất dẻo) đang giữ vị trí quan trọng hàng đầu trong đời sống hàng ngày của con người cũng như trong các ngành công nghiệp.

Nhiều loại chất dẻo nhẹ hơn nhôm 2 lần, nhưng về độ bền và sức chịu nhiệt, lại hơn các loại thép tốt nhất và có thể dùng để chế tạo vỏ xe tăng, các động cơ tên lửa và máy bay siêu âm.

Năm là, cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp với những biện pháp cơ khí hoá, điện khi hoá, thủy lợi hoá, hoá học hoá và những phương pháp lai tạo giống mới, chống sâu bệnh. Nhờ cuộc “cách mạng xanh” này, nhiều nước đã có thể khắc phục được nạn thiếu lương thực, đói ăn kéo dài từ bao đời nay.

Nhằm đáp ứng những yêu cầu của khoa học – kĩ thuật và sự phát triển của sản xuất, số loại vật liệu nhân tạo mới không ngừng gia tăng : từ 250 000 loại vào năm 1976 đã tăng lên 335000 loại năm 1982.

Sáu là, những tiến bộ thần kì trong lĩnh vực giao thông vận tải và thông tin liên lạc với những loại máy bay siêu âm khổng lồ, những tàu hỏa tốc độ cao và những phương tiện thông tin liên lạc, phát sóng vô tuyến hết sức hiện đại qua hệ thống vệ tinh nhân tạo.

Ở nhiều nước, tốc độ tăng trưởng của sản xuất nông nghiệp được nâng cao, thậm chí có lúc vượt qua công nghiệp. Từ năm 1945 đến năm 1975, ở Mĩ, tỉ lệ bình quân lao động sản xuất nông nghiệp là 4,5% trong tổng số lao động của nền kinh tế. Năm 1945, một lao động nông nghiệp có thể nuôi được 14,0 người, đến năm 1977 tăng lên 56 người.

Trong gần nửa thế kỉ qua, con người đã có những bước tiến phi thường, những thành tựu kì diệu trong lĩnh vực chinh phục vũ trụ. Từ việc phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên của Trái Đất, con người đã bay vào vũ trụ (1961) và đặt chân lên Mặt Trăng 1969)… Khoa học vũ trụ và du hành vũ trụ ngày càng có nhiều khám phá mới và phục vụ đắc lực trên nhiều phương diện cho cuộc sống của con người trên Trái Đất.

II. Ý nghĩa và tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật

Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật có ý nghĩa vô cùng to lớn như một cột mốc -chói lọi trong lịch sử tiến hoá văn minh của loài người, mang lại những tiến bộ phi thường, những thành tựu kì diệu và những đổi thay to lớn trong cuộc sống của con người.

Cách mạng khoa học – kĩ thuật đã cho phép con người thực hiện những bước nhảy vọt chưa từng thấy về sản xuất và năng suất lao động, nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của con người với những hàng hoá mới và tiện nghi sinh hoạt mới. Cách mạng khoa học – kĩ thuật đã đưa tới những thay đổi lớn về cơ cấu dân cư lao động với xu hướng tỉ lệ dân cư lao động trong nông nghiệp và công nghiệp giảm dần, tỉ lệ dân cư lao động trong các ngành dịch vụ ngày càng tăng lên, nhất là ở các nước phát triển cao.

Nhưng mặt khác, cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật cũng đã mang lại những hậu quả tiêu cực (chủ yếu do chính con người tạo nên). Đó là việc chế tạo các loại vũ khí và các phương tiện quân sự có sức tàn phá và hủy diệt sự sống. Đó là nạn ô nhiễm môi trường (ô nhiễm khí quyển, đại dương, sông hồ… và cả những “bãi rác” trong vũ trụ), việc nhiễm phóng xạ nguyên tử, những tai nạn lao động và tai nạn giao thông, những dịch bệnh mới cùng những đe dọa về đạo đức xã hội và an ninh đối với con người.

1. Trả lời câu hỏi bài 12 trang 51 sgk Lịch sử 9

Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật trong thời gian gần đây có những thành tựu nào quan trọng đáng chú ý?

– Về khoa học cơ bản:

+ “Cừu Đô-li” tạo ra bằng phương pháp sinh sản vô tính (3-1997).

Trả lời:

+ “Bản đồ gen người”, công bố tháng 6-2000, hoàn chỉnh tháng 3-2003 đã giải mã 99% gen người, phục vụ đắc lực cho y học.

– Về những công cụ sản xuất mới: Máy tính điện tử, máy tự động và hệ thống máy tự động ra đời.

– Tìm ra những nguồn năng lượng mới.

– Sáng chế ra những nguồn vật liệu mới: Chất Pô-li-me.

– Cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp với những biện pháp cơ khí hóa, điện khí hóa, những phương pháp lai tạo giống mới.

– Về giao thông-vận tải: Máy bay siêu âm, tàu hỏa tốc độ cao, vệ tinh nhân tạo,…được đưa vào sử dụng.

2. Trả lời câu hỏi bài 12 trang 52 sgk Lịch sử 9

Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện nay đã và đang có những tác động như thế nào đối với cuộc sống của con người?

– Tích cực: Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện nay mang lại những thành tựu diệu kì và những thay đổi to lớn trong cuộc sống con người:

+ Tăng năng suất lao động.

Trả lời:

+ Nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của con người.

+ Đưa đến những thay đổi lớn về cơ cấu dân cư lao động trong nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.

– Tiêu cực (chủ yếu do con người tạo ra):

+ Chế tạo các loại vũ khí hủy diệt.

+ Ô nhiễm môi trường, những tai nạn lao động và giao thông, các loại dịch bệnh mới…

Câu hỏi và bài tập

Giải bài tập bài 12 trang 52 sgk Lịch sử 9

Hãy nêu những tiến bộ về khoa học – kĩ thuật và những hạn chế của việc áp dụng khoa học – kĩ thuật vào sản xuất (như môi trường bị ô nhiễm, tai nạn giao thông, dịch bệnh…)

– Về khoa học cơ bản:

+ “Cừu Đô-li” tạo ra bằng phương pháp sinh sản vô tính (3-1997).

Trả lời:

+ “Bản đồ gen người”, công bố tháng 6-2000, hoàn chỉnh tháng 3-2003 đã giải mã 99% gen người, phục vụ đắc lực cho y học.

– Về những công cụ sản xuất mới: Máy tính điện tử, máy tự động và hệ thống máy tự động ra đời.

– Tìm ra những nguồn năng lượng mới.

– Sáng chế ra những nguồn vật liệu mới: Chất Pô-li-me.

– Cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp với những biện pháp cơ khí hóa, điện khí hóa, những phương pháp lai tạo giống mới.

– Về giao thông-vận tải: Máy bay siêu âm, tàu hỏa tốc độ cao, vệ tinh nhân tạo,…được đưa vào sử dụng.

– Tài nguyên cạn kiệt, môi trường ô nhiễm nặng (khí quyển, đại dương, sông hồ…)

– Chế tạo ra các lọai vũ khí và các phương tiện quân sự có sức tàn phá và hủy diệt sự sống.

– Tai nạn lao động, giao thông, dịch bệnh và tệ nạn xã hội gia tăng.

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

【#5】Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi 1 2 3 Bài 8 Trang 28 Sgk Lịch Sử 7

Hướng dẫn trả lời câu hỏi Bài 8 – Nước ta buổi đầu độc lập, Chương I. Buổi đầu độc lập thời Ngô – Đinh – Tiền Lê (thế kỉ X), sách giáo khoa Lịch sử lớp 7. Nội dung trả lời câu hỏi 1 2 3 bài 8 trang 28 sgk Lịch sử 7 bao gồm đầy đủ kiến thức lý thuyết và bài tập có trong SGK để giúp các em học tốt môn lịch sử lớp 7.

1. Ngô Quyền dựng nền độc lập

Sau chiến thắng Bạch Đằng (938), mưu đồ xâm lược của quân Nam Hán bị đè bẹp, năm 939 Ngô Quyền lên ngôi vua, chọn cổ Loa làm kinh đô.

Hơn 10 thế kỉ thống trị của các triều đại phong kiến phương Bắc đã chấm dứt. Nền độc lập và chủ quyền của đất nước được giữ vững.

Ngô Quyền quyết định bỏ chức tiết độ sứ của phong kiến phương Bắc, thiết lập một triều đình mới ở trung ương. Vua đứng đầu triều đình, quyết định mọi công việc chính trị, ngoại giao, quân sự; đặt ra các chức quan văn, võ, quy định các lễ nghi trong triều và màu sắc trang phục của quan lại các cấp.

Ờ địa phương, Ngô Quyền cử các tướng có công coi giữ các châu quan trọng. Đinh Công Trứ làm Thứ sử Hoan Châu (Nghệ An, Hà Tĩnh), Kiều Công Hãn làm Thứ sử Phong Châu (Phú Thọ)…

2. Tình hình đất nước cuối thời Ngô

Năm 944, Ngô Quyền mất. Hai con là Ngô Xương Ngập và Ngô Xương Văn còn trẻ, không đủ uy tín và sức mạnh để giữ vững chính quyền trung ương.

Các phe phái nổi lên khắp nơi, đất nước lâm vào tình trạng không ổn định.

Năm 965, Ngô Xương Văn chết. Cuộc tranh chấp giữa các thế lực cát cứ, thổ hào địa phương vẫn tiếp diễn. Lúc đó, đất nước rơi vào tình trạng chia cắt, hỗn loạn bởi 12 tướng lĩnh chiếm cứ các vùng địa phương, đánh lẫn nhau, sử cũ gọi là “Loạn 12 sứ quân”, đó là :

1. Ngô Nhật Khánh chiếm giữ Đường Lâm (Sơn Tây – Hà Nội ngày nay)

2. Kiều Công Hãn giữ Phong Châu (Phú Thọ ngày nay)

3. Kiều Thuận giữ Hồi Hồ (Cẩm Khê – Phú Thọ ngày nay)

4. Nguyễn Khoan giữ Tam Đái (Vĩnh Tường – Vĩnh Phúc ngày nay)

5. Nguyễn Thủ Tiệp giữ Tiên Du (Bắc Ninh ngày nay)

6. Nguyễn Siêu giữ Tây Phù Liệt (Thanh Trì – Hà Nội ngày nay)

7. Lý Khuê giữ Siêu Loại (Thuận Thành – Bắc Ninh ngày nay)

8. Lữ Đường giữ Tế Giang (Văn Giang – Hưng Yên ngày nay)

9. Phạm Bạch Hổ giữ Đằng Châu (Kim Động – Hưng Yên ngày nay)

10. Đỗ Cảnh Thạc giữ Đỗ Động Giang (Quốc Oai – Hà Nội ngày nay)

11. Trần Lãm giữ Bô’ Hải Khẩu (thành phố Thái Bình ngày nay)

12. Ngô Xương Xí giữ Bình Kiều (Triệu Sơn – Thanh Hoá ngày nay)

3. Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nước

Trong hoàn cảnh nói trên, tại đất Hoa Lư (Ninh Bình) xuất hiện nhân vật Đinh Bộ Lĩnh – người sau này lập ra nhà Đinh.

Em có nhận xét gì về tổ chức nhà nước thời Ngô Quyền?

Trả lời:

Tổ chức bộ máy nhà nước còn đơn giản nhưng được thống nhất từ Trung ương đến địa phương.

– Vua đứng đầu triều đình, quyết định mọi công việc (chính trị, ngoại giao, quân sự).

– Dưới vua có các quan văn, quan võ.

– Ở địa phương, các tướng lĩnh có công được vua cử đi cai quản các châu quan trọng gọi là thứ sử.

Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình nước ta như thế nào?

Trả lời:

– Năm 944, Ngô Quyền mất, hai con trai còn nhỏ, chưa đủ uy tín, lại bị Dương Tam Kha tiếm quyền, các thế lực cát cứ, thổ hào địa phương khắp nơi lần lượt nổi dậy. Đất nước trở nên rối loạn.

– Nhà Tống đang có mưu đồ xâm lược nước ta.

– Năm 965, Ngô Xương Văn mất. Cuộc tranh chấp giữa các thế lực, thổ hào địa phương vẫn tiếp diễn, 12 tướng lĩnh chiếm cứ các vùng địa phương. Sử cũ gọi là “Loạn 12 sứ quân”.

Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì để chấm dứt tình trạng cát cứ, đưa đất nước trở lại bình yên, thống nhất?

Trả lời:

– Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế (Đinh Tiên Hoàng), đặt tên nước là Đại Cồ Việt (nước Việt lớn), đóng đỏ ờ Hoa Lư (Ninh Bình).

– Năm 970, vua Đinh đặt niên hiệu là Thái Bình, phong vương cho các con, cử các tướng thân cận nắm giữ các chức vụ chủ chốt ; xây dựng cung điện, đúc tiền… sai sứ sang giao hảo với nhà Tống.

– Công lao của Đinh Bộ Lĩnh:

+ Dẹp “Loạn 12 sứ quân” : liên kết với sứ quân Trần Lãm, chiêu dụ sứ quân Phạm Bạch Hổ, tiến đánh các sứ quân khác, dẹp tan “Loạn 12 sứ quân”.

+ Xoá bỏ tình trạng phân tán, cát cứ ở các địa phương, đất nước trở nên yên bình, thống nhất.

Em hãy cho biết những biểu hiện về ý thức tự chủ của Ngô Quyền trong việc xây dựng đất nước.

Trả lời:

Những biểu hiện về ý thức tự chủ của Ngô Quyền trong việc xây dựng đất nước là : Ngô Quyền đã tự xưng vương, chọn đất đóng đô, xây dựng cung điện, xóa bỏ bộ máy cai trị cũ của họ Khúc, thiết lập bộ máy chính quyền mới, cử người tâm phúc trấn giữ các châu quan trọng…

Tại sao lại xảy ra Loạn 12 sứ quân?

Trả lời:

Dương Tam Kha vì mưu lợi riêng, nhân khi các con của Ngô Quyền còn nhỏ đã chiếm ngôi. Các quan lại trong triều đình, địa phương phản đối.Sau khi nhà vua giành lại ngôi báu, uy tín triều đình lúc này đã giảm sút, hệ thống cai trị thiếu chặt chẽ, quan hệ trung ương – địa phương lỏng lẻo, các thế lực trong nước trỗi dậy… gây ra “Loạn 12 sứ quân”.

Em hãy trình bày công lao của Ngô Quyền và Đinh Bộ Lĩnh đối với nước ta trong buổi đầu độc lập.

Trả lời:

– Ngô Quyền là người có công chấm dứt thời kì Bắc thuộc kéo dài hơn 10 thế kỉ, đặt nền móng xây dựng chính quyền độc lập và khẳng định chủ quyền của dân tộc.

– Đinh Bộ Lĩnh là người có công chấm dứt tình trạng cát cứ “Loạn 12 sứ quân” đưa đất nước trở lại bình yên, thống nhất.

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

【#6】Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi 1 2 Bài 2 Trang 8 Sgk Lịch Sử 7

Hướng dẫn trả lời câu hỏi Bài 2 – Sự suy vong của chế độ phong kiến và sự hình thành chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu, sách giáo khoa Lịch sử lớp 7. Nội dung trả lời câu hỏi 1 2 bài 2 trang 8 sgk Lịch sử 7 bao gồm đầy đủ kiến thức lý thuyết và bài tập có trong SGK để giúp các em học tốt môn lịch sử lớp 7.

1. Những cuộc phát kiến lớn về địa lí

Từ giữa thế kỉ XV, do yêu cầu phát triển của sản xuất nên các thương nhân châu Âu cần rất nhiều vàng bạc, nguyên liệu và thị trường mới. Họ muốn tìm những con đường biển để sang buôn bán với Ấn Độ và các nước phương Đông. Thế là người ta ra đi, bất chấp mọi hiểm nguy, vượt trùng dương xa xôi với hi vọng tìm được những “mảnh đất có vàng”. Quả nhiên, họ đã tìm ra nhiều vùng đất mới mà trước kia họ chưa biết tới.

Những cuộc phát kiến địa lí đã góp phần thúc đẩy thương nghiệp châu Âu phát triển và đem lại cho giai cấp tư sản châu Âu những nguồn nguyên liệu quý giá, những kho vàng bạc, châu báu khổng lồ cùng những vùng đất mênh mông ờ châu Á, châu Phi và châu Mĩ.

2. Sự hình thành chủ nghĩa tư bản ở châu Âu

Sau các cuộc phát kiến địa lí, các quý tộc và thương nhân châu Âu ra sức cướp bóc của cải, tài nguyên của các nước thuộc địa mang về châu Âu. Nhờ thế những người này đã giàu lên nhanh chóng.

Nhờ có tiền vốn và công nhân làm thuê, các nhà tư sản ra sức mở rộng kinh doanh, lập các xưởng sản xuất với quy mô lớn, các công ti thương mại và những đồn điền rộng lớn. Các chủ xưởng, chủ đồn điền và những thương nhân giàu có dần dần trở thành giai cấp tư sản. Họ dùng đủ mọi cách để bóc lột đến kiệt quệ sức lao động của những người làm thuê. Đông đảo những người làm thuê ưở thành giai cấp vô sản. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đã được hình thành.

1. Trả lời câu hỏi trang 6 sgk Lịch sử 7

Nguyên nhân nào dẫn đến các cuộc phát kiến địa lí?

Trả lời:

– Do yêu cầu phát triển của sản xuất, các thương nhân châu Âu cần nhiều vàng bạc, nguyên liệu và thị trường mới.

Nguyên nhân dẫn đến các cuộc phát kiến địa lí là:

– Họ muốn tìm những con đường biển để sang buôn bán với Ấn Độ và các nước phương Đông.

2. Trả lời câu hỏi trang 8 sgk Lịch sử 7

Quý tộc và tư sản châu Âu đã làm cách nào để có được tiền vốn và đội ngũ công nhân làm thuê?

Trả lời:

– Ra sức cướp bóc của cải, tài nguyên của các nước thuộc địa mang về châu Âu.

Để có được tiền vốn và đội ngũ công nhân làm thuê, các quý tộc và thương nhân châu Âu đã:

– Tổ chức bắt hàng triệu người da đen ở châu Phi đem bán cho các chủ đồn điền, hầm mỏ ở châu Âu, châu Mĩ làm công nhân.

– Sử dụng bạo lực để cướp đoạt ruộng đất, đuổi nông nô ra khỏi lãnh địa. Những người nông nô mất ruộng đất, trở thành lao động làm thuê cho các xí nghiệp của tư sản.

Giai cấp tư sản và vô sản đã được hình thành từ những tầng lớp nào trong xã hội phong kiến châu Âu?

⟹ Như vậy, các nhà tư sản đã có được nguồn vốn ban đầu và một đội ngũ đông đảo công nhân làm thuê. Trả lời:

+ Được hình thành từ các chủ xưởng, chủ đồn điền và những thương nhân giàu có.

– Giai cấp tư sản:

+ Nhờ có tiền vốn và công nhân làm thuê, họ ra sức mở rộng kinh doanh, lập các xưởng sản xuất quy mô lớn, các công ti thương mại và những đồn điền rộng lớn.

+ Họ dùng đủ mọi cách để bóc lột kiệt quệ sức lao động của những người lao động làm thuê.

+ Được hình thành từ những người nô lệ, nông nô.

– Giai cấp vô sản:

+ Họ bị tước đoạt ruộng đất phải làm thuê trong các xí nghiệp, công xưởng,… và bị bóc lột nặng nề.

1. Trả lời câu hỏi 1 bài 2 trang 8 sgk Lịch sử 7

Các cuộc phát kiến địa lí đã tác động thế nào đến xã hội châu Âu?

Những cuộc phát kiến địa lí đã:

Trả lời:

– Đem về cho châu Âu nguồn vốn cũng như nguồn nhân công lao động dồi dào.

– Hình thành hai giai cấp cơ bản của xã hội tư bản chủ nghĩa là tư sản và vô sản ở châu Âu.

⟹ Thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của quan hệ sản xuất phong kiến và sự ra đời của quan hệ sản xuất tư bản ở châu Âu.

2. Trả lời câu hỏi 2 bài 2 trang 8 sgk Lịch sử 7

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở châu Âu được hình thành như thế nào?

– Hai giai cấp cơ bản của xã hội tư bản được hình thành đó là:

Trả lời:

+ Giai cấp tư sản, được hình thành từ các chủ xưởng, chủ đồn điền và những thương nhân giàu có. Họ nắm trong tay nguồn vốn, nhân công, ra sức mở rộng kinh doanh, lập các xưởng sản xuất với quy mô lớn, các công ti thương mại và những đồn điền rộng lớn.

+ Giai cấp vô sản, được hình thành từ những người nô lệ, nông nô bị tước đoạt ruộng đất trở thành lao động làm thuê trong các đồn điền, xí nghiệp, công xưởng.

– Mối quan hệ giữa hai giai cấp: giai cấp tư sản dùng đủ mọi cách để bóc lột kiệt quệ sức lao động của giai cấp vô sản.

⟹ Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa được hình thành.

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

【#7】Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7, Bài 21: Ôn Tập Chương Iv

Nước Đại Việt thời Lê sơ tồn tại trong khoảng thời gian từ thế kỉ XV đến thế kỉ XVI.

Câu hỏi: Chiến thắng lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh là chiến thắng nào?

Chiến thắng lớn nhất của quân dân Đại Việt chống quân xâm lược Minh là chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang (10/1427).

Câu hỏi: Bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông có tổ chức hoàn chỉnh, chặt chẽ hơn bộ máy nhà nước thời Lý – Trần ở điểm nào?

– Triều đình:

+ Đứng đàu là vua, nắm mọi quyền hành.

+ Giúp việc cho vua có các quan đại thần.

+ Ở triều đình có sáu bộ và một số cơ quan chuyên môn. Thời vua Lê Thánh Tông, một số cơ quan cùng chức quan cao cấp nhất và trung gian được bãi bỏ, tăng cường được tính tập quyền (tức mọi quyền lực đều được tập trung vào trong tay vua, triều đình; hạn chế được tính phân tán, cục bộ địa phương).

+ Hệ thống thanh tra, giám sát hoạt động của quan lại được tăng cường từ trung ương đến xã.

– Các đơn vị hành chính:

+ Các đơn vị hành chính được tổ chức chặt chẽ hơn, đặc biệt là cấp thừa tuyên và cấp xã.

+ Chia cả nước thành 13 đạo.

+ Dưới đạo là phủ, huyện, xã.

– Cách đào tạo tuyển chọn nhân tài:

+ Mở rộng thi cử.

+ Chọn nhân tài công bằng, không để sót người có tài.

+ Nhà nước thời vua Lê Thánh Tông lấy phương thức học tập, thi cử làm phương thức tuyển lựa, bổ dụng quan lại.

Câu hỏi: Nhà nước thời Lê sơ và nhà nước thời Lý – Trần có đặc điểm gì khác nhau?

– Nhà nước tổ chức theo chế độ quân chủ tập quyền (Vua nắm mọi quyền hành) nhưng không sát bằng thời Lê sơ.

– Nhà nước quân chủ quý tộc.

– Vua là người trực tiếp nắm mọi quyền hành, kể cả trong chỉ huy quân đội.

– Nhà nước quân chủ quan liêu chuyên chế.

Câu hỏi: Pháp luật thời Lê sơ có gì giống và khác pháp luật thời Lý – Trần?

– Những điểm giống nhau:

+ Pháp luật bảo vệ quyền lợi của vua và các quan đại thần.

+ Cấm việc giết mổ trâu, bò.

– Những điểm khác nhau:

+ Thời Lý – Trần:

* Bảo vệ quyền lợi tư hữu.

* Chưa bảo vệ quyền lợi của phụ nữ.

+ Thời Lê sơ:

* Bảo vệ quyền lợi của quốc gia, khuyến khích phát triển kinh tế.

* Giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

* Bảo vệ một số quyền lợi của phụ nữ.

* Hạn chế phát triển nô tì.

* Pháp luật thời Lê sơ đầy đủ, hoàn chỉnh hơn thể hiện ở Luật Hồng Đức.

Nêu những chiến thắng tiêu biểu qua các thời kì: Nhà Lý, nhà Trần và Lê sơ theo yêu cầu sau: thời gian; lãnh đạo; ý nghĩa.

Chiến thắng sông Như Nguyệt.

1077

Lý Thường Kiệt

Quyết định số phận quân Tống xâm lược. Kết thúc cuộc kháng chiến chống Tống.

Bảo vệ nền độc lập, tự chù của Đại Việt.

Chiến thắng trên sông Bạch Đằng, (thời Trần)

1288

Trần Hưng Đạo

Kết thúc cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên.

Bảo vệ nền độc lập của Tổ quốc.

Chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang, (thời Lê sơ)

1247 – 1248

Lê Lợi

Kết thúc 20 năm đô hộ của nhà Minh.

Mở ra một thời kì phát triển mới cho đất nước ta dưới thời Lê sơ.

Giống

Nông nghiệp:

+ Thực hiện chính sách khai hoang để mở rộng diện tích trồng trọt.

+ Chăm lo đắp đê phòng lũ lụt, đào vét kênh mương đưa nước vào ruộng.

+ Cấm giết hại trâu bò để bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp.

Thủ công nghiệp: phát triển nghề thủ công truyền thống.

Thương nghiệp: mở chợ, mở cửa biển buôn bán với người nước ngoài.

Khác

Nông nghiệp:

+ Thời Lý tổ chức cày ruộng tịch điền.

+ Thời Trần: vua cho vương hầu, công chúa, phò mã lập điền trang.

Thủ công nghiệp:

+ Thời Lý: vua dạy cung nữ dệt gấm vóc.

Câu hỏi: Xã hội thời Lý – Trần và thời Lê sơ có những giai cấp, tầng lớp nào? Có gì khác nhau?

– Xã hội thời Lý – Trần và thời Lê sơ có những giai cấp, tầng lớp:

+ Vua – vương hầu, quý tộc, quan lại địa chủ.

+ Nông dân – thương nhân, thợ thủ công – nô tì.

+ Thời Lý – Trần: tầng lớp quý tộc, vương hầu rất đông đảo, nắm mọi quyền lực, tầng lớp nông nô, nô tì chiếm số đông.

– Khác nhau: Thời Lê sơ số lượng nô tì giảm dần và được giải phóng cuối thời Lê sơ, tầng lóp địa chủ rất phát triển do pháp luật nhà Lê hạn chế nghiêm ngặt việc bán mình làm nô hoặc bức dân tự do làm nô tì.

Câu hỏi: Trong lĩnh vực văn hoá, giáo dục, khoa học, nghệ thuật thời Lê sơ có gì khác so với thời Lý – Trần?

Khác với thời Lý – Trần:

– Giáo dục thời Lê sơ phát triển mạnh do sự quan tâm của nhà nước và nhà nước đã có những chủ trương, biện pháp tích cực để phát triển giáo dục như: tổ chức thi cử 3 năm một lần (nhà Trần 7 năm một lần).

– Thời Lý – Trần muốn được bố nhiệm làm quan thì trước hết phải xuất thân từ đẳng cấp quý tộc.

– Thời Lê sơ, đa số dân đều có thể đi học và cho phép người nào có học đều được dự thi và thi đỗ đều được bổ nhiệm làm quan và được vinh quy bái tổ.

– Thời Lý – Trần, đạo Phật rất được trọng dụng.

– Thời Lê sơ, Nho giáo chiếm vị trí độc tôn. Chi phối trên lĩnh vực văn hoá, tư tưởng.

– Tình hình giáo dục, văn hoá, khoa học thời Lê sơ cũng đạt được những thành tựu mới.

【#8】Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 21 Trang 104

Bài 21: Ôn tập chương IV

Trả lời câu hỏi Lịch Sử 7 Bài 21 Trang 104: Bộ máy nhà nước thời Lê Thánh Tông có tổ chức hoàn chỉnh, chặt chẽ hơn Bộ máy nhà nước thời Lý – Trần ở những điểm nào?

Trả lời

Thứ nhất: Chặt chẽ, hoàn chỉnh về hệ thống quan lại:

– Vua Lê Thánh Tông bãi bỏ chức quan đại thần, trực tiếp coi giữ việc triều chính → quyền lực tập trung cao độ trong tay nhà vua.

– Hệ thống quan lại được phân chia rõ ràng, thành các bộ phận, như:

+ Các cơ quan chức năng: ví dụ: Thái Y viện (lo việc chăm sóc sức khỏe của vua và hoàng tộc)….

+ Cơ quan giám sát: bao gồm 2 cơ quan nhỏ là: Lục Khoa và Ngự sử đài. Các cơ quan giám sát có chức năng giám sát , kiểm tra các hoạt động của quan lại trong triều đình rồi tâu lại với vua.

Thứ hai: Chặ chẽ, hoàn chỉnh về bộ máy hành chính địa phương.

+ Chia cả nước làm 13 đạo thừa tuyên. Đứng đầu mỗi đạo là 3 ty phụ trách (Đô ty lo việc quân sự , Hiến Ty lo việc tư pháp và Thừa Ty lo việc hành chính

+ Dưới Đạo là → Phủ → Huyện/Châu → làng xã.

Thứ ba: Cách thức tuyển chọn quan lại:

– Chế định lệ 3 năm tổ chức một khoa thi để tuyển chọn nhân tài cho đất nước.

Trả lời câu hỏi Lịch Sử 7 Bài 21 Trang 104: Nhà nước thời Lê Sơ và nhà nước thời Lý – Trần có điểm gì khác nhau?

Trả lời

a. Nhà nước thời Lý – Trần:

– Được xây dựng theo mô hình “Quân chủ quý tộc đơn tộc”. Tức là:

+ đứng đầu nhà nước là Vua, có quyền hành tối cao.

+ Những chức vụ quan trọng trong triều đình đều do các quý tộc, tôn thất họ Lý hoặc họ Trần nắm giữ.

+ Việc bổ nhiệm quan lại chủ yếu vẫn theo hình thức: tiến cử hoặc Tập ấm (cha truyền con nối); tuyển chọn quan lại theo hình thức khoa cử còn ít.

b. nhà nước thời Lê Sơ:

– Được xây dựng theo mô hình “Quân chủ quan liêu đa tộc”. Tức là:

+ đứng đầu nhà nước là Vua, có quyền hành tối cao.

+ Những chức vụ quan trọng trong triều đình sẽ được giao cho những người có tài năng (không nhất thiết phải là tôn thất nhà Lê. Chỉ cần có tài năng sẽ được nhà nước trọng dụng

+ Việc bổ nhiệm quan lại chủ yếu vẫn theo hình thức: khoa cử.

Trả lời câu hỏi Lịch Sử 7 Bài 21 Trang 104: Luật pháp nhà Lê Sơ có điểm nào giống và khác luật pháp thời Lý – Trần?

Trả lời

Luật pháp thời Lý – Trần Luật Pháp thời lê Sơ

Khác nhau

– còn đơn giản, tính chặt chẽ chưa cao.

– Chặt ché, hoàn thiện và xuất hiện nhiều điểm tiến bộ. Ví dụ:

Trả lời câu hỏi Lịch Sử 7 Bài 21 Trang 104: Tình hình Kinh tế thời Lê sơ có gì giông và khác thời Lý – Trần.

Trả lời

Kinh tế thời Lý – Trần Kinh tế thời Lê Sơ

Giống

– Nông nghiệp:

+ Phát triển thịnh đạt.

– Thủ công nghiệp:

– Thương nghiệp:

Khác nhau

– Kinh tế thời Lý – Trần kém phát triển hơn so với thời Lê Sơ.

– Kinh tế thời Lê Sơ có sự phát triển thịnh đạt, mạnh mẽ hơn so với thời Lý – Trần

Trả lời câu hỏi Lịch Sử 7 Bài 21 Trang 104: Xã hội thời lý – Trần và thời Lê Sơ có những giai cấp, tầng lớp nào? Có gì khác nhau?

Trả lời

a. các giai cấp, tầng lớp trong Xã hội thời Lý – Trần và Lê Sơ:

– Giai cấp thống trị: Bao gồm: vua, quan lại, quý tộc, địa chủ.

– Giai cấp bị thống trị: Bao gồm các tầng lớp:

+ Nông dân.

+ Thợ thủ công.

+ Người làm nghề buôn bán nhỏ.

+Nô tỳ.

b. khác nhau:

– Mâu thuẫn xã hội giữa Giai cấp thống trị và giai cấp bị trị ở thời lê Sơ sâu sắc hơn so với thời Lý – Trần.

– sự phân hóa giàu – nghèo ở thời Lê Sơ cũng rõ nét hơn thời Lý – Trần.

Trả lời câu hỏi Lịch Sử 7 Bài 21 Trang 104: trong lĩnh vực Văn hóa, giáo dục, khoa học, nghệ thuật, thời Lê Sơ đã đạt được những thành tựu nào? Có gì khác thời Lý – trần?

Trả lời

b. Khác so với thời Lý – Trần:

Tư tưởng

– Đạo Phật chiếm vị trí quan trọng trong đời sống Xã hội

– Nho giáo chiếm địa vị độc tôn. Là cơ sở tư tưởng cho triều đình phong kiến.

khoa cử

– Khoa cử chưa được tổ chức quy củ, rõ ràng.

– Chế định rõ ràng về khoa cử. (3 năm tổ chức thi một lần. Chia làm 3 cấp thi: Thi Hương – Thi Hội – Thi Đình)

【#9】Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 17 Trang 81

Trả lời

A, Thời Lý

Tên cuộc Kháng chiến Một vài nét khái quát

Kháng chiến chống quân xâm lược Tống

Thời gian diễn ra

1075 – 1077

Đường lối chống giặc

– “Tiên phát chế nhân” – đem quân đi đánh cụm cứ điểm Ung – Khâm – Liêm Châu của nhà Tống.

– Chủ động lập phòng tuyến chống giặc tại sông Như Nguyệt.

– Kết thúc chiến tranh bằng con đường hòa bình, thương lượng

Tấm gương tiêu biểu về lòng yêu nước

– Lý Thường Kiệt

– Lý Đạo Thành

– Hoàng tử Chiêu Văn

– Hoàng tử Hoằng Chân….

Ví dụ về tinh thần đoàn kết

– Sự đoàn két trong nội bộ triều đình: Thái hậu Ỷ Lan chủ động xóa bỏ mâu thuẫn, hiềm khích và mời Lý Đạo Thành về kinh mưu giúp việc nước đánh đuổi quân xâm lược.

Nguyên nhân thắng lợi

– Nguyên nhân khách quan:

+ Nhà Tống suy yếu, gặp nhiều khó khăn về mọi mặt.

– Nguyên nhân chủ quan:

+ Nhà Lý đã xây dựng được khối đoàn kết dân tộc vững mạnh.

+ Quân dân nhà Lý có đường lối QS linh hoạt, mềm dẻo, sáng tạo.

+ Nhà Lý có đội ngũ tướng lĩnh tài giỏi. ví dụ: Lý Thường Kiệt, Thân Cảnh Phúc…

Ý nghĩa lịch sử

– Đập tan âm mưu xâm lược Đại Việt của nhà Tống.

– Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền lãnh thổ.

– Thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí quyết tâm chống ngoại xâm của nhân dân ta.

– Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm sau này. Ví dụ: bài học về chủ động tấn công tiêu diệt địch, bài học về chớp thời cơ…

b. Nhà Trần:

Tên cuộc Kháng chiến

Kháng chiến chống Mông Cổ

Kháng chiến chống Nguyên lần thứ hai

Kháng chiến chống Nguyên lần thứ ba

đường lối chống giặc

– Kế “Thanh dã”: Vườn không nhà trống

-Tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu.

– Trước thế mạnh củ địch → thực hiện phòng ngự và rút lui chiến lược.

– Chớp thời cơ địch suy yếu để tiến hành phản công

Ví dụ về tinh thần đoàn kết

– Toàn dân đoàn kết chống giặc

– Hội nghị “Bình Than”

– Hội nghị “Diên Hồng”

– Quân sĩ thích vào tay hai chữ “sát Thát”

– Toàn dân đoàn kết chống giặc xâm lược

Nguyên nhân thắng lợi

– Nguyên nhân khách quan:

+ Quân Mông cổ thiếu lương thực, mắc phải nhiều dịch bệnh → tinh thần chiến đấu suy sụp

+ Quân Mông cổ không phát huy được sở trường quân sự.

– Nguyên nhân chủ quan:

+ nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước nồng nàn, ý chí quyết tâm đánh giặc ngoại xâm, bảo vệ nền độc lập dân tộc.

+ Khổi đoàn kết dân tộc được củng cố, giữ vững.

+ Đường lối quân sự độc đáo, linh hoạt, sáng tạo.

+ có đội ngũ tướng lĩnh tài giỏi.

Ý nghĩa Lịch sử

– Đập tan âm mưu xâm lược Đại Việt của quân Mông – Nguyên.

– Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền lãnh thổ.

– Thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí quyết tâm chống ngoại xâm của nhân dân ta.

– Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm sau này. Ví dụ:

+ Bài học về củng cố tinh thần đoàn kết toàn dân

+ Bài học về chủ động phòng ngự và rút lui chiến lược.

+ Bài học về chớp thời cơ phản công địch

【#10】Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 7 Bài 20: Nước Đại Việt Thời Lê Sơ (1428

1. Giải bài 1 trang 69 SBT Lịch sử 7

Hãy khoanh tròn chữ in hoa trước ý trả lời đúng

Câu 1: Bộ luật mới thời Lê sơ có tên là

A. Quốc triều hình luật hay Luật Hồng Đức.

B. Hình thư.

C. Hoàng triều luật lệ.

D. Hình luật.

Câu 2: Điểm mới và tiến bộ trong bộ luật thời Lê sơ là

A. bảo vệ an ninh trật tự xã hội.

B. gìn giữ những truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

C. khuyến khích sản xuất phát triển.

D. bảo vệ một số quyền lợi của phụ nữ.

Câu 3: Hai giai cấp chính trong xã hội thời Lê sơ là

A. địa chủ và nông dân

B. lãnh chúa và nông nô.

C. chủ nô và nô lệ.

D. tư sản và vô sản.

Câu 4: Để động viên, khuyến khích việc học hành, nhà Lê sơ đề ra nhiều ưu đãi đối với những người đỗ Tiến sĩ. Tuy vậy, ý nào sau đây không thuộc những ưu đãi đó?

A. Được vua ban mũ áo, phẩm tước.

B. Được vinh quy bái tổ.

C. Được khắc tên vào bia đá ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám.

D. Được ban cấp điền trang, thái ấp.

Câu 5: Tác giả của tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” là

A. Ngô Sĩ Liên.

B. Nguyễn Trãi.

C. Lê Lợi.

D. Lê Thánh Tông.

Câu 6: Một số tác phẩm nổi tiếng của Nguyễn Trãi là

A. Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo, Quốc âm thi tập.

B. Đại Việt sử kí toàn thư, Lam Sơn thực lục.

C. Việt giám thông khảo tổng luận, Hoàng triều quan chế.

D. Hí phường phả lục, Đại thành toán pháp.

Câu 7: Văn thơ chữ Nôm của Lê Thánh Tông được tập hợp lại trong tác phẩm

A. Đại Việt sử kí toàn thư.

B. Hồng Đức quốc âm thi tập.

C. Bình Ngô đại cáo.

D. Lam Sơn thực lục.

Phương pháp giải

Dựa vào hiểu biết của bản thân và nội dung các kiến thức đã học ở bài 20 Nước Đại Việt thời Lê Sơ (1428-1527) để phân tích và trả lời.

Ví dụ: Bộ luật mới thời Lê sơ có tên là Quốc triều hình luật hay Luật Hồng Đức.

Hướng dẫn giải

1.A 2.D 3.A

4.D 5.B 6.A 7.B

2. Giải bài 2 trang 70 SBT Lịch sử 7

Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc chữ S (sai) vào ô ☐ trước các câu sau.

1. ☐ Quốc hiệu nước ta thời Lê sơ là Đại Việt.

2. ☐ Chính quyền phong kiến được coi là hoàn chỉnh nhất dưới thời vua Lê Thái Tổ.

3. ☐ Quân đội thời Lê sơ bao gồm: bộ binh, thuỷ binh, tượng binh, kị binh.

4. ☐ Thời Lê sơ, Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo đều được nhà nước coi trọng.

5. ☐ Nguyễn Trãi là người đứng đầu Hội Tao đàn.

Phương pháp giải

Từ nội dung các kiến thức đã học ở bài 20 Nước Đại Việt thời Lê Sơ (1428-1527) SGK Lịch sử 7 để phân tích và đưa ra lựa chọn đúng, sai.

Ví dụ: Quốc hiệu nước ta thời Lê sơ là Đại Việt → Đúng.

Hướng dẫn giải

Đúng: 1, 3

Sai: 2, 4, 5

3. Giải bài 3 trang 70 SBT Lịch sử 7

Nối ô ở cột I với ô ở cột II cho đúng.

Cột I:

1. Bình Ngô đại cáo

2. Đại thành toán pháp

3. Đại Việt sử kí toàn thư

Cột II:

a) Lương Thế Vinh

b) Nguyễn Trãi

c) Lê Văn Hưu

d) Ngô Sĩ Liên

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung mục 2. Văn học, khoa học nghệ thuật thời Lê sơ được trình bày ở trang 100 SGK Lịch sử 7 để phân tích, đưa ra câu trả lời chính xác nhất.

Ví dụ: Nguyễn Trãi là tác giả của Bình Ngô đại cáo

Hướng dẫn giải

1 – b

2 – a

3 – d

4. Giải bài 4 trang 70 SBT Lịch sử 7

Điền vào chỗ chấm các từ còn thiếu: Quốc sử viện, Ngự sử đài, Hàn lâm viện, Công, Thượng thư.

Sáu bộ thời vua Lê Thánh Tông là: Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, … Đứng đầu mỗi bộ là … Các cơ quan chuyên môn có … (soạn thảo công văn), … (viết sử), … (can gián vua và các triều thần).

Phương pháp giải

Xem lại mục 1. Tổ chức bộ máy chính quyền thời Lê sơ trang 94 SGK Lịch sử 7 để phân tích, hoàn thành bài tập.

Quan sát sơ đồ bộ máy nhà nước:

Hướng dẫn giải

Sáu bộ thời vua Lê Thánh Tông là: Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công. Đứng đầu mỗi bộ là Thượng thư. Các cơ quan chuyên môn có Hàn Lâm Viện (soạn thảo công văn), Quốc sử viện (viết sử), Ngự sử đài (can gián vua và các triều thần).

5. Giải bài 5 trang 71 SBT Lịch sử 7

Sau khi đánh đuổi quân Minh ra khỏi đất nước, Lê Lợi đã làm gì?

Phương pháp giải

Dựa vào các kiến thức đã học và nội dung chính được trình bày ở mục 2. Tổ chức quân đội thời Lê sơ trang 96 SGK Lịch sử 7 để phân tích và trả lời.

Những việc Lê Lợi đã làm:

– Năm 1428 lên ngôi, sáng lập nhà Lê.

– Năm 1429, mở khoa thi Minh Kinh.

– Năm 1431, thi khoa Hoành từ.

– Thiết lập quan hệ giữa triều Lê và triều Minh.

– Đập tan âm mưu và các hành động có tính bạo loạn.

Hướng dẫn giải

– Sau khi đuổi hết giặc Minh về nước, Lê Lợi lên ngôi hoàng đế năm 1428, sáng lập ra vương triều Lê. Lê Lợi làm vua được 5 năm thì mất (1433), an táng tại Vĩnh Lăng, Lam Sơn, miếu hiệu là Thái Tổ.

– Năm 1429 (niên hiệu Thuận Thiên thứ 2, 1429), Lê Lợi đã cho mở khoa thi Minh Kinh.

– Năm 1431, thi khoa Hoành từ. Năm 1433, Lê Lợi đích thân ra thi văn sách.

– Năm 1426 trong khi đang vây đánh Đông Quan, Lê Lợi đã mở một khoa thi đặc cách lấy đỗ 32 người, trong đó có Đào Công Soạn, một nhà ngoại giao xuất sắc thời Lê Lợi.

– Ông đã thành công trong cuộc đấu tranh ngoại giao, thiết lập quan hệ bình thường giữa triều Lê và triều Minh.

– Lê Lợi đã kiên quyết đập tan những âm mưu và hành động bạo loạn muốn cát cứ của một số ngụy quân trước, điển hình là vụ Đèo Cát Hãn ở Mường Lễ, Lai Châu.

– Lê Lợi trong 5 năm làm vua, có những công lao to lớn. Đại Việt sử ký toàn thư viết: “Vua hăng hái dấy nghĩa binh đánh dẹp giặc Minh, 20 năm mà thiên hạ đại định. Đến khi lên ngôi, định luật lệ, chế lễ nhạc, mở khoa thi, đặt cấm vệ, lập quan chức, lập phủ huyện, thu góp sách vở, mở trường học, có thể gọi là có mưu lớn, sáng nghiệp. “.

6. Giải bài 6 trang 71 SBT Lịch sử 7

Em hãy nêu nhận xét về chính quyền phong kiến thời Lê sơ.

Phương pháp giải

Dựa vào các kiến thức đã học mục 1. Tổ chức bộ máy chính quyền thời Lê sơ trang 96 SGK Lịch sử 7 để phân tích, nêu nhận xét.

– Ở trung ương:

+ Đứng đầu là vua, vua nắm mọi quyền hành, quan đại thần giúp việc cho vua.

+ Ở triều đình có 6 bộ và các cơ quan chuyên môn

– Ở địa phương: cả nước chia làm 5 đạo (Thời Lê Thái Tổ), 13 đạo thừa tuyên (Lê Thánh Tông), bên dưới đạo, đạo thừa tuyên là phủ, huyện (châu), xã.

Hướng dẫn giải

Chính quyền phong kiến thời Lê sơ được xây dựng đầy đủ dần và đến đời vua Lê Thánh Tông (1460 – 1497) thì chính quyền từ trung ương đến địa phương được tổ chức lại hoàn chỉnh, chặt chẽ nhất.

– Ở trung ương:

+ Đứng đầu triều đình là vua.

+ Để tập trung quyền lực vào vua, vua Lê Thánh Tông bãi bỏ các chức vụ cao cấp nhất như: tướng quốc, đại tổng quản, đại hành khiển. Vua trực tiếp nắm mọi quyền hành, kể cả chức Tổng chỉ huy quân đội.

+ Giúp việc cho vua có các quan đại thần.

+ Ở triều đình có 6 bộ và các cơ quan chuyên môn. 6 bộ là: Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công, đứng đầu mỗi bộ là Thượng thư; các cơ quan chuyên môn gồm Hàn lâm viện, Quốc sử viện, Ngự sử đài.

– Ở địa phương:

+ Thời vua Lê Thái Tổ và vua Lê Nhân Tông, cả nước chia làm 5 đạo. Dưới đạo là phủ, huyện (châu), xã.

+ Thời vua Lê Thánh Tông, đổi chia 5 đạo thành 13 đạo thừa tuyên, đứng đầu mỗi đạo là 3 ti phụ trách 3 mặt khác nhau (đô ti, thừa ti và hiến ti). Dưới đạo thừa tuyên là phủ, châu, huyện, xã.

7. Giải bài 7 trang 71 SBT Lịch sử 7

Vua Lê Thánh Tông căn dặn các quan trong triều : “Một thước núi, một tấc sông của ta lẽ nào lại vứt bỏ? Phải cương quyết tranh biện chớ cho họ lấn dần, nếu họ không nghe còn có thể sai sứ sang tận triều đình của họ, trình bày rõ điều ngay lẽ gian. Người nào dám đem một thước, một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc, thì tội phải tru di”.

(Đại Việt sử kí toàn thư)

Em hãy nêu cảm nghĩ về chủ trương đối với lãnh thổ đất nước của nhà nước Lê sơ.

Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân

Đoạn trích trên nói lên ý thức, thái độ kiên quyết bảo vệ, gìn giữ biên cương, lãnh thổ của Tổ quốc.

Hướng dẫn giải

Chủ trương đối với lãnh thổ đất nước của nhà nước Lê sơ:

– Quyết tâm củng cố quân đội, kiên quyết bảo vệ chủ quyền, biên giới lãnh thổ.

– Một thước núi, một tấc sông đều đáng quý đối với dân tộc. Vì vậy, bằng mọi giá phải bảo vệ và đòi lại cho bằng được.

– Đề cao trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc đối với mọi người dân, trừng trị thích đáng những kẻ bán nước.

– Thông qua lời dặn cũng là lời răn đe, bài học đề cao cho bao thế hệ sau trong việc bảo vệ biên cương đất nước.

8. Giải bài 8 trang 71 SBT Lịch sử 7

Vua Lê Thánh Tông đã cho biên soạn và ban hành bộ luật nào? Nêu nội dung cơ bản của bộ luật đó.

Phương pháp giải

Từ nội dung mục 3. Luật pháp thời Lê sơ trang 96 SGK Lịch sử 7 đề phân tích.

– Vua Lê Thánh Tông đã ban hành bộ luật Hồng Đức

– Bảo vệ lợi ích của vua, quan lại, địa chủ.

– Bảo vệ chủ quyền.

– Khuyến khích phát triển kinh tế.

– Giữ gìn truyền thống dân tộc.

– Bảo vệ quyền lợi của phụ nữ.

Hướng dẫn giải

Vua Lê Thánh Tông đã cho biên soạn và ban hành bộ luật Hồng Đức.

* Nội dung cơ bản:

– Bảo vệ quyền lợi của vua, quan lại, địa chủ.

– Bảo vệ chủ quyền quốc gia.

– Khuyến khích phát triển kinh tế.

– Giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

– Bảo vệ một số quyền lợi của phụ nữ.

→ Bộ luật này ban hành về kế thừa hương hỏa, về việc bảo vệ tôn ti trật tự và đạo đức phong kiến, về việc trấn áp mọi hành vi chống đối hay làm nguy hại đến địa vị thống trị của giai cấp phong kiến.

9. Giải bài 9 trang 71 SBT Lịch sử 7

Để phục hồi và phát triển nông nghiệp, vua Lê Thái Tổ đã làm gì?

Phương pháp giải

Xem lại mục 1. Kinh tế thời Lê sơ trang 97 SGK Lịch sử 7 để trả lời.

– Binh lính tham gia sản xuất.

– Kêu gọi nhân dân trở về quê.

– Bổ sung số chức quan về nông nghiệp.

Hướng dẫn giải

Để phục hồi và phát triển nông nghiệp, vua Lê Thái Tổ đã:

– Cho 25 vạn lĩnh (trong tổng số 35 vạn) về quê làm ruộng ngay sau chiến tranh. Còn lại, 10 vạn người được chia làm 5 phiên thay nhau về quê sản xuất.

– Kêu gọi nhân dân phiêu tán trở về quê làm ruộng.

– Đặt ra một số chức quan chuyên trách về nông nghiệp,…

10. Giải bài 10 trang 72 SBT Lịch sử 7

Em hãy nêu một số biểu hiện về sự phát triển của công thương nghiệp thời Lê sơ.

Phương pháp giải

Dựa vào các kiến thức được trình bày ở mục 1. Kinh tế thời Lê sơ trang 97 SGK Lịch sử 7 để trả lời.

– Thủ công nghiệp rất phát triển

– Thương nghiệp phát triển, hình hành nhiều chợ búa.

Hướng dẫn giải

– Thủ công nghiệp: phát triển với những nghề thủ công truyền thống, nhiều làng thủ công chuyên nghiệp nổi tiếng ra đời, nhất là Thăng Long. Các nghề thủ công như: Dệt lụa, ươm tơ, dệt vải, nghề mộc, nghề chạm, nghề đúc đồng cũng phát triển.

– Thương nghiệp: chợ búa được khuyến khích mở để lưu thông hàng hóa trong nước và nước ngoài.

11. Giải bài 11 trang 72 SBT Lịch sử 7

Thời Lê sơ, trong xã hội có những giai cấp và tầng lớp nào?

Phương pháp giải

Xem lại mục 2. Xã hội thời Lê sơ trang 98 SGK Lịch sử 7 để trả lời.

Thời Lê sơ, trong xã hội có 4 giai cấp và tầng lớp sau:

– Địa chủ, quan lại: có quền và ruộng đất.

– Giai cấp nông dân là giai cấp bị bóc lột, nghèo khổ.

– Tầng lớp thương nhân thợ thủ công: không được xã hội coi trọng.

– Nô tì là tầng lớp thấp kém nhất của xã hội.

Hướng dẫn giải

Thời Lê sơ, trong xã hội có những giai cấp và tầng lớp:

– Địa chủ, quan lại: là những người có quyền, có ruộng đất. Cho nông dân thuê ruộng đất để cày cấy và thu lại một phần hoa lợi.

– Giai cấp nông dân chiếm tuyệt đại đa số dân cư sống chủ yếu ở nông thôn. Họ có rất ít hoặc không có ruộng đất phải cày ruộng đất công nộp tô thuế đi phục dịch cho nhà nước (đi lính đi phu…) hoặc phải cày cấy ruộng thuê của địa chủ quan lại và phải nộp một phần hoa lợi (gọi là tô) cho chủ ruộng.Nông dân là giai cấp bị bóc lột nghèo khổ trong xã hội.

– Tầng lớp thương nhân thợ thủ công ngày càng đông hơn họ phải nộp thuế cho nhà nước và không được xã hội phong kiến coi trọng.

– Nô tì là tầng lớp thấp kém nhất trong xã hội bao gồm cả người Việt người Hoa dân tộc ít người. Pháp luật nhà Lê hạn chế nghiêm ngặt việc bàn mình làm nô hoặc bức dân tự do làm nô tì. Nhờ vậy số lượng nô tì giảm dần.

12. Giải bài 12 trang 72 SBT Lịch sử 7

Nêu những nét chính về tình hình giáo dục và khoa cử thời Lê sơ.

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung về tình hình giáo dục và khoa cử thời Lê sơ trang 99 SGK Lịch sử 7 để trả lời câu hỏi.

– Lê Thái Tổ cho dựng lại Quốc tử giám

– Mở trường học

– Nhà nước tuyển người giỏi, có đạo đức làm thầy giáo.

– Nội dung thi cử là đạo Nho.

Hướng dẫn giải

Những nét chính về tình hình giáo dục và khoa cử thời Lê sơ:

– Ngay sau khi lên ngôi vua, Lê Thái Tổ cho dựng lại Quốc tử giám ở kinh thành Thăng Long.

– Mở trường học ở các lộ, mở khoa thi và cho phép người nào có học đều được dự thi. Đa số dân đều có thể đi học, đi thi trừ những kẻ phạm tội và làm nghề ca hát.

– Ở các đạo, phủ có trường công. Nhà nước tuyển chọn người giỏi, có đạo đức để làm thầy giáo.

– Nội dung học tập thi cử là các sách của đạo Nho. Thời Lê sơ, Nho giáo chiếm địa vị độc tôn; Phật giáo, Đạo giáo bị hạn chế.

– Thời Lê sơ (1428 – 1527) tổ chức được 26 khoa thi tiến sĩ, lấy đỗ 989 tiến sĩ, 20 trạng nguyên. Riêng thời vua Lê Thánh Tông (1460 – 1497) tổ chức được 12 khoa thi tiến sĩ, lấy đỗ 501 tiến sĩ, 9 trạng nguyên.

13. Giải bài 13 trang 72 SBT Lịch sử 7

Nêu những thành tựu chủ yếu về văn học, khoa học, nghệ thuật của nước Đại Việt thời Lê sơ.

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung kiến thức về văn học, khoa học nghệ thuật thời Lê sơ trang 100 SGK Lịch sử 7 để phân tích và trả lời.

– Chữ Hán tiếp tục chiếm ưu thế

– Sử học: Đại Việt sử kí toàn thư, Đại Việt sử kí…

– Địa lí: Hồng Đức bản đồ, Dư địa chí…

– Y học có Bản thảo thực vật toát yếu.

– Toán học: Đại thành toán pháp

– Nghệ thuật sân khấu phát triển…

Hướng dẫn giải

Những thành tựu chủ yếu về văn học, khoa học, nghệ thuật của nước Đại Việt thời Lê sơ:

– Văn học chữ Hán tiếp tục chiếm ưu thế, văn học chữ Nôm giữ vị trí quan trọng. Văn thơ thời Lê sơ có nội dung yêu nước sâu sắc, thể hiện niềm tự hào dân tộc, khí phách anh hùng và tinh thần bất khuất của dân tộc.

– Sử học có tác phẩm Đại Việt sử kí toàn thư, Đại Việt sử kí, Lam Sơn thực lục…

– Địa lí có tác phẩm Hồng Đức bản đồ, Dư địa chí, An Nam hình thăng đồ.

– Y học có Bản thảo thực vật toát yếu.

– Toán học có Đại thành toán pháp, Lập thành toán pháp.

– Nghệ thuật sân khấu ca múa nhạc, chèo, tuồng… đều phát triển.

– Điêu khắc có phong cách khối đồ sộ, kĩ thuật điêu luyện.

– Một số danh nhân văn hoá xuất sắc của dân tộc như Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông

14. Giải bài 14 trang 72 SBT Lịch sử 7

“Ức Trai lúc Thái Tổ mới dựng nghiệp theo về Lỗi Giang. Trong thì bàn kế hoạch ở nơi màn trướng, ngoài thì thảo văn thư dụ hàng các thành. Vãn chương tiên sinh làm vẻ vang cho nước, lại được vua tin, quý trọng”.

(Lê Thánh Tông – Con người và sự nghiệp)

Qua nhận xét của vua Lê Thánh Tông, hãy nêu lên những cống hiến của Nguyễn Trãi cho đất nước ở thế kỉ XV.

Phương pháp giải

Xem lại mục IV. Một số danh nhân văn hóa xuất sắc của dân tộc được trình bày ở trang 102 SGK Lịch sử 7 để trả lời.

Nguyễn Trãi dã cống hiến cho đất nước:

– Tham gia khởi nghĩa Lam Sơn.

– Nhà chính trị, quân sự tài ba.

– Có nhiều tác phẩm giá trị về văn học, sử học, địa lí…

Hướng dẫn giải

Những cống hiến của Nguyễn Trãi cho đất nước ở thế kỉ XV:

– Ông là người có công đóng góp lớn trong chiến thắng của nghĩa quân Lam Sơn, là nhà chính trị, quân sự đại tài, những đóng góp của ông là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

– Là anh hùng dân tộc, là bậc mưu lược trong khởi nghĩa Lam Sơn.

– Là nhà văn hoá kiệt xuất, là tinh hoa của thời đại bấy giờ, tên tuổi của ông đã làm rạng rỡ trong lịch sử dân tộc.

– Nguyễn Trãi còn đóng góp những tác phẩm có giá trị trên nhiều lĩnh vực văn học, sử học, địa lí như: Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo, Chí Linh sơn phú, Quốc âm thi tập, Dư địa chí,… Tất cả nội dung ông viết đều chung tư tưởng nhân đạo, yêu nước và thương dân.

→ Những đóng góp của ông đã làm cho tên tuổi Nguyễn Trãi rạng rỡ trong lịch sử, hiện tại và tương lai.

15. Giải bài 15 trang 73 SBT Lịch sử 7

Nêu tóm tắt những hiểu biết của em về vua Lê Thánh Tông.

Phương pháp giải

Dựa vào các kiến thức đã trình bày ở mục IV. Một số danh nhân văn hóa xuất sắc của dân tộc được trình bày ở trang 102 SGK Lịch sử 7 để trả lời.

– Lê Thánh Tông (1442-1497)

– Lê ngôi vua năm 1460

– Ban hành bộ luật Hồng Đức.

– Là một vị vua anh minh, tài năng, suất sắc trên nhiều lĩnh vực.

– Ông còn là một nhà văn lớn, nổi tiếng.

– Sáng lập ra Hội Tao đàn và nhiều tác phẩm có giá trị cao.

Hướng dẫn giải

– Lê Thánh Tông sinh năm 1442, mất 1497.

– Năm 1460, lên ngôi vua.

– Vua Lê Thánh Tông là người có công đóng góp làm cho bộ máy nhà nước Ngày càng đầy đủ và chặt chẽ hơn thời vua Lê Thái Tổ (vua Lê Thái Tổ và vua Lê Nhân Tông chia nước làm 5 đạo, Lê Thánh Tông chia nước làm 13 đạo).

– Vua Lê Thánh Tông là người soạn thảo và ban hành Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức). Đây là bộ luật đầy đủ và tiến bộ nhất trong các bộ luật thời phong kiến Việt Nam.

– Lê Thánh Tông không những là một vị vua anh minh, một tài năng xuất sắc trên nhiều lĩnh vực kinh tế, chính trị, quân sự mà còn là một nhà văn, nhà thơ lớn, nổi tiếng tài ba của dân tộc ta ở thế kỉ XV. Ông đã để lại một di sản thơ văn phong phú, đồ sộ.

– Cuối thế kỉ XV, ông sáng lập ra Hội Tao đàn và làm chủ soái. Hội Tao đàn ra đời đánh dấu bước phát triển cao về văn chương đương thời.

– Thơ văn của ông chứa đựng tinh thần yêu nước và tinh thần dân tộc sâu sắc.

– Ông sáng tác nhiều tác phẩm có giá trị như: Quỳnh uyển cửu ca, Châu cơ thắng thưởng, Chinh tây kỉ hành, Minh lương cẩm tú, Văn minh cổ xuý, Cổ tâm bách vịnh…, tất cả khoảng trên 300 bài (bằng chữ Hán), Hồng Đức quốc âm thi tập (bằng chữ Nôm).

– Là một vị vua hết mực thương dân, chăm lo cho đời sống nhân dân. Quan tâm phát triển nông nghiệp, công thương nghiệp và văn hóa, giáo dục.