Download Bai Tap Co Loi Giai Mon Ky Thuat So

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Hạch Toán Tiền Lương Có Lời Giải
  • Bài Tập Diode Có Lời Giải
  • Bài Tập Diode Có Lời Giải Bai Tap Diode 2 Doc
  • Giải Thuật Và Lập Trình: §6. Cây (Tree)
  • Hơn 100 Bài Tập Python Có Lời Giải (Code Mẫu)
  • Nguyễn Trọng Luật – BM Điện Tử – Khoa Điện-Điện Tử – ĐH Bách Khoa TP. HCM BÀI TP CÓ LI GII – PHN 1 MÔN K THUT S B môn in t i H c Bách Khoa chúng tôi Câu 1 Cho 3 s A, B, và C trong h thng s c s r, có các giá tr: A = 35, B = 62, C = 141. Hãy xác nh giá tr c s r, nu ta có A + B = C. 2 nh ngha giá tr: A = 3r + 5, B = 6r +2, C = r + 4r + 1 2 A + B = C (3r + 5) + (6r + 2) = r + 4r + 1 2 PT bc 2: r – 5r – 6 = 0 r = 6 và r = – 1 (loi) H thng c s 6 : tuy nhiên k t qu cng không hp lý vì B = 62: không ph i s c s 6 Câu 2 S dng tiên và nh lý: a. Chng minh ng thc: A B + A C + B C + A B C = A C VT: A B + A C + B C + A B C = B ( A + A C) + A C + B C = B ( A + C ) + A C + B C ; x + x y = x + y = A B + B C + A C + B C = A B + A C + C ( B + B ) = A B + A C + C = A B + A + C = A ( B + 1) + C = A + C = A C : VP b. Cho A B = 0 và A + B = 1, chng minh ng thc A C + A B + B C = B + C VT: A C + A B + B C = (A + B) C + A B ; A + B = 1 = C + A B = C + A B + A B ; A B = 0 = C + ( A + A ) B = B + C : VP 1 Nguyễn Trọng Luật – BM Điện Tử – Khoa Điện-Điện Tử – ĐH Bách Khoa TP. HCM Câu 3 a. Cho hàm F(A, B, C) có s logic như hình v. Xác nh biu thc ca hàm F(A, B, C). A B . F C . Chng minh F có th thc hin ch bng 1 cng logic duy nht. F = (A + B) C ⊕⊕ B C = ((A + B) C) (B C) + ((A + B) C) (B C) ⊕⊕ = (A + B) B C + ((A + B) + C) (B + C) = A B C + B C + (A B + C) ( B + C) = B C (A + 1) + A B + B C + A BC + C = B C + A B + C (B + A B + 1) = A B + B C + C = A B + B + C = A + B + C : Cng OR b. Cho 3 hàm F (A, B, C), G (A, B, C), và H (A, B, C) có quan h logic vi nhau: F = G ⊕⊕ H ⊕⊕ Vi hàm F (A, B, C) = (0, 2, 5) và G (A, B, C)= (0, 1, 5, 7). Hãy xác nh d ng hoc ca hàm H (A, B, C) (1,0 im) A B C F G H F = G ⊕⊕ H = G H + G H = G ⊕⊕ H ⊕⊕ ⊕⊕ 0 0 0 0 1 0 F = 1 khi G ging H 0 0 1 1 1 1 F = 0 khi G khác H 0 1 0 0 0 1 0 1 1 1 0 0 1 0 0 1 0 0 1 0 1 0 1 0 1 1 0 1 0 0 1 1 1 1 1 1 H (A, B, C) = (1, 2, 7) = ∏∏ (0, 3, 4, 5, 6) ∏∏ Câu 4 Rút g n các hàm sau bng bìa Karnaugh (chú thích các liên k t) (3, 4, 11, 12) a. F1 (W, X, Y, Z) = theo d ng P.O.S (tích các tng) F1 WX YZ 00 01 11 10 (X + Y) 00 0 0 F1 = ( X + Y ) ( X + Z ) ( Y + Z ) 01 0 0 0 0 (X + Z) Hoc F1 = ( X + Z ) ( Y + Z ) ( X + Y ) 11 0 0 (Y + Z) 10 0 0 0 0 2 Nguyễn Trọng Luật – BM Điện Tử – Khoa Điện-Điện Tử – ĐH Bách Khoa TP. HCM b. F2 (A, B, C, D, E) = (1, 3, 5, 6, 7, 8, 12, 17, 18, 19, 21, 22, 24) + d (2, 9, 10, 11, 13, 16, 23, 28, 29) F2 A 0 1 BC 00 01 11 10 10 11 01 00 DE 00 1 1 1 X X B D E 01 1 1 X X X 1 1 B E F2 = B D E + B D + B E 11 1 1 X X 1 B D 10 X 1 X 1 1 c. Thc hin hàm F2 ã rút g n câu b ch bng IC Decoder 74138 và 1 cng logic F2 (B, D, E) = B D E + B D + B E = ( 1, 2, 3, 4) IC 74138 B C (MSB) Y0 D B Y1 E A (LSB) Y2 F2 Y3 Y4 1 G1 Y5 0 G2A Y6 0 G2B Y7 Câu 5 A B C D F A B C D F Ch s dng 3 b MUX 4 →→ 1, →→ 0 0 0 0 IN0 0 1 0 1 IN5 hãy thc hin b MUX 10 →→ 1 0 0 0 1 IN1 0 1 1 0 IN6 →→ 0 0 1 0 IN2 0 1 1 1 IN7 có b ng hot ng: 0 0 1 1 IN3 1 0 0 0 IN8 0 1 0 0 IN4 1 0 0 1 IN9 Sp x p li b ng hot ng: MUX 4 1 A D B C F IN0 D0 0 0 0 0 IN0 IN2 D1 0 0 0 1 IN2 IN4 D2 Y 0 0 1 0 IN4 IN6 D3 MUX 4 1 0 0 1 1 IN6 C S0 (lsb) D0 0 1 0 0 IN1 B S1 0 1 0 1 IN3 D1 MUX 4 1 0 1 1 0 IN5 IN8 D2 Y F 0 1 1 1 IN7 IN1 D0 IN9 D3 1 0 0 0 IN8 IN3 D1 D S0 (lsb) 1 1 0 0 IN9 IN5 D2 Y A S1 IN7 D3 Ngõ vào IN8 và IN9 c chn C S0 (lsb) ch ph thuc vào A và D B S1 3 Nguyễn Trọng Luật – BM Điện Tử – Khoa Điện-Điện Tử – ĐH Bách Khoa TP. HCM Câu 6 Mt hàng gh gm 4 chic gh ư!c xp theo s như hình v: G1 G2 G3 G4 Nu chic gh có ngư”i ngi thì Gi = 1, ngư!c l i nu còn trng thì bng Gi = 0 (i = 1, 2, 3, 4). Hàm F (G1, G2, G3, G4) có giá tr 1 ch khi có ít nht 2 gh k nhau còn trng trong hàng. Hãy thc hin hàm F ch bng các cng NOR 2 ngõ vào. G1 G2 F G G Lp b ng hot ng: 1 2 GG 3 4 00 01 11 10 G1 G2 G3 G4 F 00 1 1 1 1 0 0 0 0 1 G3 G4 0 0 0 1 1 01 1 0 0 1 G2 G3 0 0 1 0 1 0 0 1 1 1 11 1 0 0 0 0 1 0 0 1 10 1 0 0 0 0 1 0 1 0 0 1 1 0 0 0 1 1 1 0 F = G1 G2 + G2 G3 + G3 G4 1 0 0 0 1 1 0 0 1 1 = G1 + G2 + G2 + G3 + G3 + G4 1 0 1 0 0 1 0 1 1 0 G1 1 1 0 0 1 F 1 1 0 1 0 G2 1 1 1 0 0 1 1 1 1 0 G3 G4 4

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Hiệu Điện Thế
  • Bài Tập Bjt Có Đáp Số
  • Bài Tập Tự Luận Arbitrage Quốc Tế Và Ngang Giá Lãi Suất (Có Đáp Án Tham Khảo)
  • Bài Tập Tài Chính Quốc Tế
  • Bài Tập Luyện Tập Anken Và Ankadien
  • Bai Tap Va Loi Giai Sql

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Sql Cơ Bản
  • Tổng Hợp 10 Bài Tập Truy Vấn Sql Có Lời Giải Hay Cho Học Sinh
  • Bài Tập Sql Giải Đề Thi Tuyển Lập Trình Viên Của Fpt Fsoft
  • 25 Ví Dụ Về Ôn Tập Sql Quản Lý Sinh Viên
  • Bài Tập Tổng Hợp Sql Kèm Đáp Án
  • , Trưởng nhóm at Nha Trang University

    Published on

    1. 1. Software Group Leader SGL By Member: htplasma, Plassma :for Vn-zoom Bài tập tổng hợp SQL -And Đáp án Sử dụng câu lệnh SELECT viết các yêu cầu truy vấn dữ liệu sau đây: 2. 1 Cho biết danh sách các đối tác cung cấp hàng cho công ty. 2. 2 Mã hàng, tên hàng và số lượng của các mặt hàng hiện có trong công ty. 2. 3 Họ tên và điạ chỉ và năm bắt đầu làm việc của các nhân viên trong công ty. 2. 4 địa chỉ và điện thoại của nhà cung cấp có tên giao dch VINAMILK là gì? 2. 5 Cho biết mã và tên của các mặt hàng có giá lớn hơn 100000 và số lượng có ít hn 50. 2. 6 Cho biết mỗi mặt hàng trong công ty do ai cung cấp. 2. 7 Công ty Vit Tin đã cung cp nhng mt hàng nào? 2. 8 Loại hàng thực phẩm do những công ty nào cung cấp và địa chỉ của các công ty đó là gì? 2. 9 Những khách hàng nào (tên giao dịch) đã đặt mua mặt hàng Sữa hộp XYZ của công ty? 2. 10 đơn đặt hàng số 1 do ai đặt và do nhân viên nào lập, thi gian và địa điểm giao hàng là ở đâu? 2. 11 Hãy cho biết số tiền lương mà công ty phải trả cho mỗi nhân viên là bao nhiêu (lương = lương cơ bn + phụ cấp). 2. 12 Trong đơn đặt hàng số 3 đặt mua nhưng mặt hàng nào và số tiền mà khách hàng phải trả cho mỗi mặt hàng là bao nhiêu (số tiền phải trả cho mõi mặt hang tính theo công thức SOLUONG×GIABAN SOLUONG×GIABAN×MUCGIAMGIA/100) 2. 13 Hãy cho bit có những khách hàng nào lại chính là đối tác cung cấp hàng của công ty (tức là có cùng tên giao dịch). // thêm 2. 14 Trong công ty có những nhân viên nào có cùng ngày sinh? 2. 15 Những đơn đặt hàng nào yêu cầu giao hàng ngay tại công ty đặt hàng và những đơn đó là của công ty nào? (Q3-3) //2. 16 Cho biết tên công ty, tên giao dch, địa chỉ và điện thoại của các khách hàng và các nhà cung cấp hàng cho công ty. 2. 17 Những mặt hàng nào chưa từng được khách hàng đặt mua?(Q4-3) //2. 18 Những nhân viên nào của công ty chưa từng lập bất kỳ một hoá đơn đặt hàng nào? Tổng hợp SQL – SGL – Plassma :
    2. 2. Software Group Leader SGL By Member: htplasma, Plassma :for Vn-zoom 2. 19 Những nhân viên nào của công ty có lương cơ bản cao nhất? 2. 20 Tổng số tiền mà khách hàng phải trả cho mỗi đơn đặt hàng là bao nhiêu? 2. 21 Trong nm 2003, những mặt hàng nào chỉ được đặt mua đúng một lần. //2. 22 Hãy cho biết mỗi một khách hàng đã phải bỏ ra bao nhiêu tiền để đặt mua hàng Của công ty? 2. 23 Mỗi một nhân viên của công ty đã lập bao nhiêu đơn đặt hàng (nếu nhân viên chưa hề lập một hoá đơn nào thì cho kết quả là 0) //2. 24 Cho biết tổng số tiền hàng mà cửa hàng thu được trong mỗi tháng của năm 2003 (thời được gian tính theo ngày đặt hàng). 2. 25 Hãy cho biết tổng số tiền lãi mà công ty thu được từ mỗi mặt hàng trong năm 2003. //2. 26 Hãy cho biết tổng số lượng hàng của mỗi mặt hàng mà công ty đã có (tổng số lương hàng hiện có và đã bán). //2. 27 Nhân viên nào của công ty bán được số lượng hàng nhiều nhất và số lượng hàng bán được của những nhân viên này là bao nhiêu? 2. 28 đơn đặt hàng nào có số lượng hàng được đặt mua ít nhất? Làm thêm //2. 29 Số tiền nhiều nhất mà mỗi khách hàng đã từng bỏ ra đặt hàng trong các đơn đặt hàng là bao nhiêu? 2. 30 Mỗi một đơn đặt hàng đặt mua những mặt hàng nào và tổng số tiền mà mỗi đơn Đặt hàng phải trả là bao nhiêu? 2. 31 Hãy cho biết mỗi một loại hàng bao gồm những mặt hàng nào, tổng số lượng hàng của mỗi loại và tổng số lượng của tất cả các mặt hàng hiện có trong công ty là bao nhiêu? 2. 32 Thống kê xem trong năm 2003, mỗi một mặt hàng trong mỗi tháng và trong cả năm bán được với số lượng bao nhiêu Yêu cu: Kết quả được hiển thị dưới dạng bảng, hai cột: cột đầu là mã hàng và tên hàng, các cột còn lại tương ứng với các tháng từ 1 đến 12 và cả năm. Như vậy mỗi dòng trong kết quả cho biết số lượng hàng bán được mỗi tháng và trong cả năm của mỗi mặt hàng. Sử dụng câu lệnh UPDATE thực hiện các yêu cầu sau: 2. 33 Cập nhật lại giá trị của trường NGAYCHUYENHANG của những bản ghi có NGAYCHUYENHANG chưa xác định (NULL) trong bảng DONDATHANG Bảng với giá trị của trường NGAYDATHANG. 2. 34 Tăng số luợng hàng của mhững mặt hàng do công ty VINAMILK cung cấp lên gấp đôi. 2. 35 Cập nhật giá trị của trường NOIGIAOHANG trong bảng DONDATHANG bằng địa chỉ của khách hàng đốii với những đơn đặt hàng chưa xác định được nơi giao hàng (giá trị trường NOIGIAOHANG bảng NULL). 2. 36 Cập nhật lại dữ liệu trong bảng KHACHHANG sao cho nếu tên công ty và tên giao dịch của khách hàng trùng với tên công ty và tên giao dịch của một nhà cung cấp nào đó thì địa chỉ, điện thoại, fax và e-mail phải giống nhau. Tổng hợp SQL – SGL – Plassma :
    3. 5. Software Group Leader SGL By Member: htplasma, Plassma :for Vn-zoom 2.17 SELECT mahang,tenhang FROM mathang WHERE NOT EXISTS (SELECT mahang FROM chitietdathang WHERE mahang=mathang.mahang) 2.18 SELECT manhanvien,ho,ten FROM nhanvien WHERE NOT EXISTS (SELECT manhanvien FROM dondathang WHERE manhanvien=nhanvien.manhanvien) 2.19 SELECT manhanvien,ho,ten,luongcoban FROM nhanvien WHERE luongcoban=(SELECT MAX(luongcoban) FROM nhanvien) 2.20 SELECT dondathang.sohoadon,dondathang.makhachhang, tencongty,tengiaodich, SUM(soluong*giaban-soluong*giaban*mucgiamgia/100) FROM (khachhang INNER JOIN dondathang ON khachhang.makhachhang=dondathang.makhachhang) INNER JOIN chitietdathang ON dondathang.sohoadon=chitietdathang.sohoadon GROUP BY dondathang.makhachhang,tencongty, tengiaodich,dondathang.sohoadon 2.21 SELECT mathang.mahang,tenhang FROM (mathang INNER JOIN chitietdathang ON mathang.mahang=chitietdathang.mahang) iNNER JOIN dondathang ON chitietdathang.sohoadon=dondathang.sohoadon WHERE YEAR(ngaydathang)=2003 GROUP BY mathang.mahang,tenhang HAVING COUNT(chitietdathang.mahang)=1 2.22 SELECT khachhang.makhachhang,tencongty,tengiaodich, SUM(soluong*giaban-soluong*giaban*mucgiamgia/100) FROM (khachhang INNER JOIN dondathang ON khachhang.makhachhang = dondathang.makhachhang) INNER JOIN chitietdathang ON dondathang.sohoadon=chitietdathang.sohoadon GROUP BY khachhang.makhachhang,tencongty,tengiaodich 2.23 SELECT nhanvien.manhanvien,ho,ten,COUNT(sohoadon) FROM nhanvien LEFT OUTER JOIN dondathang ON nhanvien.manhanvien=dondathang.manhanvien GROUP BY nhanvien.manhanvien,ho,ten 2.24 SELECT MONTH(ngaydathang) AS thang, SUM(soluong*giaban-soluong*giaban*mucgiamgia/100) FROM dondathang INNER JOIN chitietdathang ON dondathang.sohoadon=chitietdathang.sohoadon WHERE year(ngaydathang)=2003 GROUP BY month(ngaydathang) Tổng hợp SQL – SGL – Plassma :
    4. 7. Software Group Leader SGL By Member: htplasma, Plassma :for Vn-zoom FROM (dondathang AS a INNER JOIN chitietdathang AS b ON a.sohoadon = b.sohoadon) INNER JOIN mathang AS c ON b.mahang = c.mahang ORDER BY a.sohoadon COMPUTE SUM(b.soluong*giaban- b.soluong*giaban*mucgiamgia/100) BY a.sohoadon 2.31 SELECT loaihang.maloaihang,tenloaihang, mahang,tenhang,soluong FROM loaihang INNER JOIN mathang ON loaihang.maloaihang=mathang.maloaihang ORDER BY loaihang.maloaihang COMPUTE SUM(soluong) BY loaihang.maloaihang COMPUTE SUM(soluong) 2.32 SELECT b.mahang,tenhang, SUM(CASE MONTH(ngaydathang) WHEN 1 THEN b.soluong ELSE 0 END) AS Thang1, SUM(CASE MONTH(ngaydathang) WHEN 2 THEN b.soluong ELSE 0 END) AS Thang2, SUM(CASE MONTH(ngaydathang) WHEN 3 THEN b.soluong ELSE 0 END) AS Thang3, SUM(CASE MONTH(ngaydathang) WHEN 4 THEN b.soluong ELSE 0 END) AS Thang4, SUM(CASE MONTH(ngaydathang) WHEN 5 THEN b.soluong ELSE 0 END) AS Thang5, SUM(CASE MONTH(ngaydathang) WHEN 6 THEN b.soluong ELSE 0 END) AS Thang6, SUM(CASE MONTH(ngaydathang) WHEN 7 THEN b.soluong ELSE 0 END) AS Thang7, SUM(CASE MONTH(ngaydathang) WHEN 8 THEN b.soluong ELSE 0 END) AS Thang8, SUM(CASE MONTH(ngaydathang) WHEN 9 THEN b.soluong ELSE 0 END) AS Thang9, SUM(CASE MONTH(ngaydathang) WHEN 10 THEN b.soluong ELSE 0 END) AS Thang10, SUM(CASE MONTH(ngaydathang) WHEN 11 THEN b.soluong ELSE 0 END) AS Thang11, SUM(CASE MONTH(ngaydathang) WHEN 12 THEN b.soluong ELSE 0 END) AS Thang12, SUM(b.soluong) AS CaNam FROM (dondathang AS a INNER JOIN chitietdathang AS b ON a.sohoadon=b.sohoadon) INNER JOIN mathang AS c ON b.mahang=c.mahang WHERE YEAR(ngaydathang)=1996 GROUP BY b.mahang,tenhang 2.33 UPDATE dondathang Tổng hợp SQL – SGL – Plassma :
    5. 11. Software Group Leader SGL By Member: htplasma, Plassma :for Vn-zoom Của thủ tục). 5.3 Viết hàm trả về một bảng trong đó cho biết tổng số lượng hàng bán của mỗi mặt hàng. Sử dụng hàm này thống kê xem tổng số lượng hàng (hiện có và đã bán) của mỗi mặt hàng là bao nhiêu. 5.4 Viết trigger cho bảng CHITIETDATHANG theo yêu cầu sau: · Khi một bản ghi mới được bổ sung vào bảng này thì giảm số lượng hàng hiện có nếu số lượng hàng hiện có lớn hơn hoặc bằng số lượng hàng được bán ra. Ngược lại thì huỷ bỏ thao tác bổ sung. · Khi cập nhật lại số lượng hàng đươc bán, kiểm tra số lượng hàng được cập nhật lại có phù hợp hay không (số lượng hàng bán ra không Được vượt quá số lượng hàng hiện có và không được nhỏ hơn 1). Nếu dữ liệu hợp lệ thì giảm (hoặc tăng) số lượng hàng hiện có trong công ty, ngượ lại thì huỷ bỏ thao tác cập nhật. 5.5 Viết trigger cho bảng CHITIETDATHANG sao cho chỉ chấp nhận giá hàng bán ra phải nhỏ hơn hoặc bằng giá gốc (giá của mặt hàng trong bảng MATHANG) 5.6 quản lý các bản tin trong một Website, người ta sử dụng hai bảng sau: Bảng LOAIBANTIN (loại bản tin) CREATE TABLE loaibantin ( maphanloai INT NOT NULL PRIMARY KEY, tenphanloai NVARCHAR(100) NOT NULL , bantinmoinhat INT DEFAULT(0) ) Bng BANTIN (bn tin) CREATE TABLE bantin ( maso INT NOT NULL PRIMARY KEY, ngayduatin DATETIME NULL , tieude NVARCHAR(200) NULL , noidung NTEXT NULL , maphanloai INT NULL FOREIGN KEY REFERENCES loaibantin(maphanloai) ) Trong bng LOAIBANTIN, giá trị cột BANTINMOINHAT cho biết mã số của bản tin thuộc loại tương ứng mới nhất (dược bổ sung sau cùng). Hãy viết các trigger cho bảng BANTIN sao cho: · Khi một bản tin mới được bổ sung, cập nhật lại cột BANTINMOINHAT Của dòng tương ứng với loại bản tin vừa bổ sung. · Khi một bản tin bị xoá, cập nhật lại giá trị của cột BANTINMOINHAT trong bảng LOAIBANTIN của dòng ứng với loại bản tin vừa xóa là mã số của bản tin trước đó (dựa vào ngày đưa tin). Nếu không còn bản tin nào cùng loại thì giá trị của cột này bằng 0. Tổng hợp SQL – SGL – Plassma :
    6. 12. Software Group Leader SGL By Member: htplasma, Plassma :for Vn-zoom · Khi cập nhật lại mã số của một bản tin và nếu nó là bản tin mới nhất thì cập nhật lại giá trị cột BANTINMOINHAT là mã số mới. Lời giải 5.1 CREATE PROCEDURE sp_insert_mathang( @mahang NVARCHAR(10), @tenhang NVARCHAR(50), @macongty NVARCHAR(10) = NULL, @maloaihang INT = NULL, @soluong INT = 0, @donvitinh NVARCHAR(20) = NULL, @giahang money = 0) AS IF NOT EXISTS(SELECT mahang FROM mathang WHERE [email protected]) IF (@macongty IS NULL OR EXISTS(SELECT macongty FROM nhacungcap WHERE [email protected])) AND (@maloaihang IS NULL OR EXISTS(SELECT maloaihang FROM loaihang WHERE [email protected])) INSERT INTO mathang VALUES(@mahang,@tenhang, @macongty,@maloaihang, @soluong,@donvitinh,@giahang) 5.2 CREATE PROCEDURE sp_thongkebanhang(@mahang NVARCHAR(10)) AS SELECT mathang.mahang,tenhang, SUM(chitietdathang.soluong) AS tongsoluong FROM mathang LEFT OUTER JOIN chitietdathang ON mathang.mahang=chitietdathang.mahang WHERE [email protected] GROUP BY mathang.mahang,tenhang 5.3 nh ngha hàm: CREATE FUNCTION func_banhang() RETURNS TABLE AS RETURN (SELECT mathang.mahang,tenhang, CASE WHEN sum(chitietdathang.soluong) IS NULL THEN 0 ELSE sum(chitietdathang.soluong) END AS tongsl Tổng hợp SQL – SGL – Plassma :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 9, Hướng Dẫn Giải Bài Trang Sgk Toán Lớp 9 Đại Số, H
  • Các Công Thức Hóa Học Lớp 11 Giải Nhanh Mọi Dạng Bài Tập Hiđrocabon
  • Pp Giải Bài Tập Về Anken
  • Bài Tập Tự Luận Hữu Cơ 11 Tổng Hợp Từng Chương
  • Bai Tap Anken Hd Giai Nhanh
  • Chuyen De ” Giai Toan Co Loi Van Lop 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Kinh Nghiệm Qua Việc Dạy Học Giải Toán Có Lời Văn Lớp 2
  • Kế Hoạch Bài Dạy Toán 1 Tuần 22: Giải Toán Có Lời Văn
  • Sáng Kiến Kn Giải Toán Có Lời Văn Lớp2 Sang Kkngiaitoanlop2Quy Doc
  • Đề Tài Một Số Phương Pháp Rèn Kỹ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 2
  • Rèn Kỹ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 2 Toan Co Loi Van Doc
  • PHÒNG GD&ĐT HUYỆN CÙ LAO DUNG

    TRƯỜNG TIỂU HỌC AN THẠNH 2

    CHÀO MỪNG CÁC ĐỒNG CHÍ ĐẾN VỚI CHUYÊN ĐỀ KHỐI 2

    Phương pháp dạy

    “Giải toán có lời văn”

    lớp 2

    G.V – Tổ trưởng: Lâm Thị Nhiễu

    I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

    Trong các môn học ở tiểu học, môn toán chiếm vị trí rất quan trọng. Ở môn học này trọng tâm là rèn cho học sinh có kỹ năng tính toán; đồng thời tạo cho các em có thói quen suy nghĩ độc lập,cẩn thận và sáng tạo trong quá trình giải toán. Bên cạnh đó giáo viên phát hiện những ưu điểm hoặc những thiếu sót giúp học sinh khắc phục kịp thời những hạn chế các em mắc phải.

    – Có nhiều phương pháp nhưng không có phương pháp nào là tối ưu cả, trọng tâm việc dạy học người giáo viên phải biết kết hợp nhiều phương pháp một cách linh hoạt và sáng tạo thì mới đạt hiệu quả cao .

    1/ Tìm cách giải bài toán :

    1.1.Chọn phép tính giải thích hợp:

    Sau khi hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề toán để xác định cái đã cho và cái cần tìm nhằm giúp học sinh lựa chọn phép tính thích hợp: chọn ” phép cộng” nếu bài toán yêu cầu ” nhiều hơn” hoặc ” gộp”, ” tất cả”; chọn ” tính trừ” nếu ” bớt” hoặc ” tìm phần còn lại” hay là ” ít hơn”.

    V/ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:

    Vườn nhà Mai có 17 cây cam, vườn nhà Hoa có ít hơn vườn nhà Mai 7 cây cam. Hỏi vườn nhà Hoa có mấy cây cam?

    ***

    + Bài toán cho biết gì?

    * vườn nhà Mai có 17 cây cam.

    + Bài toán còn cho biết gì nữa?

    * Vườn nhà Hoa có ít hơn vườn nhà Mai 7 cây.

    + Bài toán hỏi gì?

    * Vườn nhà Hoa có bao nhiêu cây cam.

    + Muốn biết vườn nhà Hoa có mấy cây cam em làm tính gì?

    * tính trừ.

    + Lấy mấy trừ mấy?

    +17-7 bằng bao nhiêu?

    Ví dụ 1 :

    17-7

    17-7=10

    1.2.Đặt câu lời giải thích hợp:

    Thực tế giảng dạy cho thấy việc đặt câu lời giải phù hợp là bước vô cùng quan trọng và khó khăn nhất đối với học sinh lớp 2. Chính vì vậy việc hướng dẫn học sinh lựa chọn và đặt câu lời giải hay cũng là khó khăn đối với người dạy. Tùy từng đối tượng học sinh mà giáo viên lựa chọn cách hướng dẫn sau:

    V/ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:

    Cách 1: ( Được áp dụng nhiều nhất và dễ hiểu nhất): dựa vào câu hỏi của bài toán rồi bỏ bớt từ đầu “hỏi” và cuối từ ” mấy” rồi thêm từ ” là” để có câu lời giải “Vườn nhà Hoa có số cây cam là:”

    V/ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:

    G.V – Tổ trưởng: Lâm Thị Nhiễu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 2
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Giải Bài Toán Có Lời Văn Lớp 2
  • Một Số Kinh Nghiệm Nhỏ Qua Việc Dạy Giải Toán Có Lời Văn Lớp 2
  • Hướng Dẫn Phương Pháp Dạy Giải Toán Có Lời Văn Lớp 2
  • Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 2 Giải Bài Toán Có Lời Văn_2
  • Bai Tap Co Loi Giai Xac Suat Thong Ke

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Về Cl Lò Xo + Giải Bt Ve Con Lac Lo Xo Doc
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 8 Bài 22
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 42: Vệ Sinh Da
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 32: Chuyển Hóa
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 39: Bài Tiết Nước Tiểu
  • Published on

    1. 1. NGUYỄN VĂN THÌN 9/2011 BÀI TẬP XÁC SUẤT VÀ THỐNG KÊ TOÁN
    2. 3. MỤC LỤC 3 6.3 Tổng hợp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 37 7 Kiểm định giả thuyết thống kê 39 7.1 So sánh kì vọng với một số cho trước . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 39 7.2 So sánh hai kì vọng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 42 7.3 So sánh tỉ lệ với một số cho trước . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 44 7.4 So sánh hai tỉ lệ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 45 II BÀI GIẢI 46
    3. 4. Phần I BÀI TẬP
    4. 5. Chương 1 Tập hợp – Giải tích tổ hợp 1.1 Tập hợp Bài tập 1.1. Cho dãy tập hợp A1, A2, . . . , An, . . .. Chứng minh rằng luôn luôn tồn tại dãy tập hợp B1, B2, . . . , Bn, . . ., sao cho: (a) Các Bi từng đôi một rời nhau; (b) ∞ i=1 Ai = ∞ k=1 Bk. Bài tập 1.2. Chứng minh rằng các hệ thức sau đây tương đương nếu A và B là tập hợp con của Ω: A ∪ B = Ω, A ⊂ B, B ⊂ A. Bài tập 1.3. Khẳng định cho rằng nếu A, B, C là tập hợp con của tập hợp Ω sao cho A ⊂ B ∪ C và B ⊂ A ∪ C, thì B = ∅, có đúng không? Bài tập 1.4. Chứng minh rằng nếu A, B, C là các tập hợp con của tập hợp Ω, sao cho A ∩ B ⊂ C và A ∪ C ⊂ B, thì A ∩ C = ∅ Bài tập 1.5. Tìm biểu thức đơn giản của các biểu thức sau: (a) (A ∪ B)(A ∪ C) (b) (A ∪ B)(A ∪ B); (c) (A ∪ B)(A ∪ B)(A ∪ B) (d) (A ∪ B)(A ∪ B)(A ∪ B)
    5. 6. 1.2 Giải tích tổ hợp 2 (e) (A ∪ B)(B ∪ C) Bài tập 1.6. Hệ thức nào trong các hệ thức sau đây đúng (a) A ∪ B ∪ C = A ∪ (B AB) ∪ (C AC) (b) A ∪ B = (A AB) ∪ B (c) (A ∪ B) A = B (d) (A ∪ B) C = A ∪ (B C) (e) ABC = AB(C ∪ B) (f) AB ∪ BC ∪ CA ⊃ ABC (g) (AB ∪ BC ∪ CA) ⊂ (A ∪ B ∪ C) (h) ABC ⊂ A ∪ B (i) A ∪ BC = AC ∪ BC (j) A ∪ BC = C (C(A ∪ B)) Bài tập 1.7. Chứng minh rằng: (a) A ∪ B ∪ A ∪ B = A (b) (A ∪ B)AB = AB ∪ BA Bài tập 1.8. Chứng minh (a) Nếu A ∪ B = AB thì A = B (b) A ∪ BC ⊃ (A ∪ B)C (c) Nếu A1 ⊂ A, B1 ⊂ B và A ∩ B = ∅ thì A1 ∩ B1 = ∅ 1.2 Giải tích tổ hợp Bài tập 1.9. Một lô hàng có 50 sản phẩm. (a) Có bao nhiêu cách chọn ngẫu nhiên cùng lúc 5 sản phẩm để kiểm tra? (b) Có bao nhiêu cách chọn ngẫu nhiên lần lượt 5 sản phẩm? Bài tập 1.10. Trong một hệ thống điện thoại nội bộ 3 số
    6. 7. 1.2 Giải tích tổ hợp 3 (a) có bao nhiêu máy có các chữ số khác nhau? (b) Có bao nhiêu máy có số 9 ở cuối còn các chữ số còn lại đều khác nhau? Bài tập 1.11. Một lớp học có 40 học sinh gồm 20 nam và 20 nữ. Có bao nhiêu cách chia để trong mỗi nửa lớp có 10 nam sinh và 10 nữ sinh? Bài tập 1.12. Nếu một người có 6 đôi vớ khác nhau và 4 đôi giày khác nhau. Có bao nhiêu cách kết hợp giữa vớ và giày? Bài tập 1.13. Năm người A, B, C, D, E sẽ phát biểu trong một hội nghị. Có bao nhiêu cách sắp xếp để: (a) Người B phát biểu sau A. (b) Người A phát biểu xong thì đến lượt B. Bài tập 1.14. Có 6 học sinh được sắp xếp ngồi vào 6 chỗ đã ghi số thứ tự trên một bàn dài. Tìm số cách xếp (a) 6 học sinh vào bàn. (b) 6 học sinh này vào bàn sao cho 2 học sinh A, B ngồi cạnh nhau. (c) 6 học sinh này ngồi vào bàn sao cho 2 học sinh A, B không ngồi cạnh nhau. Bài tập 1.15. Một lớp có 40 học sinh. Giáo viên chủ nhiệm muốn chọn ra một ban cán sự lớp: 1 lớp trưởng, 1 lớp phó, 1 thủ quỹ. Hỏi giáo viên chủ nhiệm có bao nhiêu cách chọn ban cán sự lớp? Bài tập 1.16. Một hộp có 8 bi đỏ, 6 bi trắng, 4 bi vàng. Người ta chọn ra 6 bi từ hộp đó. Hỏi có bao nhiêu cách chọn nếu: (a) Không yêu cầu gì thêm. (b) Phải có 2 bi đỏ, 2 bi trắng, 2 bi vàng. (c) Có đúng 2 bi vàng. Bài tập 1.17. Một đồn cảnh sát khu vực có 9 người. Trong ngày cần cử 3 người làm nhiệm vụ ở địa điểm A, 2 người ở địa điểm B còn 4 người trực tại đồn. Hỏi có bao nhiêu cách phân công? Bài tập 1.18. Một tổ sản xuất có 12 người, trong đó có 4 nữ, cần chia thành 4 nhóm đều nhau. Hãy tìm số cách phân chia sao cho mỗi nhóm có 1 nữ? Bài tập 1.19. Xếp 12 hành khách lên 4 toa tàu. Tìm số cách sắp xếp: (a) Mỗi toa có 3 hành khách.
    7. 8. 1.2 Giải tích tổ hợp 4 (b) Một toa có 6 hành khách, một toa có 4 hành khách, 2 toa còn lại mỗi toa có 1 hành khách. Bài tập 1.20. Giả sử m, n, r là các số nguyên dương. Chứng minh rằng C0 mCr n−m + C1 mCr−1 n−m + · · · + Cr mC0 n−m = Cr n Bài tập 1.21. Chứng minh rằng (a) C1 n + 2C2 n + · · · + nCn n = n2n−1 (b) 2.1.C2 n + 3.2.C3 n + · · · + n(n − 1)Cn n = n(n − 1)2n−2 Bài tập 1.22. Cho m, n, r là các số nguyên dương. Chứng minh rằng (a) m k=0 Cr n−k = Cr+1 n+1 − Cr+1 n−m (b) m k=0 (−1)k Ck n = (−1)m Cm n−1 Bài tập 1.23. Chứng minh rằng C0 n 2 + C1 n 2 + · · · + (Cn n )2 = Cn 2n Bài tập 1.24. Chứng minh rằng n k=0 2n! (k!)2 = P với fX là hàm mật độ xác suất của biến ngẫu nhiên X và ln là logarit tự nhiên. Tính entropy của biến ngẫu nhiên Gauss với trung bình 0 và phương sai σ2 = 2.
    8. 35. Chương 5 Lí thuyết mẫu Bài tập 5.1. Số liệu về chiều cao của các sinh viên nữ (Đơn vị: inch) trong một lớp học như sau: 62 64 66 67 65 68 61 65 67 65 64 63 67 68 64 66 68 69 65 67 62 66 68 67 66 65 69 65 70 65 67 68 65 63 64 67 67 (a) Tính chiều cao trung bình và độ lệch tiêu chuẩn. (b) Trung vị của chiều cao sinh viên lớp này là bao nhiêu? Bài tập 5.2. Cho bộ dữ liệu sau: 4.2 4.7 4.7 5.0 3.8 3.6 3.0 5.1 3.1 3.8 4.8 4.0 5.2 4.3 2.8 2.0 2.8 3.3 4.8 5.0 Tính trung bình mẫu, phương sai mẫu và độ lệch tiêu chuẩn. Bài tập 5.3. Cho bộ dữ liệu sau: 43 47 51 48 52 50 46 49 45 52 46 51 44 49 46 51 49 45 44 50 48 50 49 50 Tính trung bình mẫu, phương sai mẫu và độ lệch tiêu chuẩn. Bài tập 5.4. Xét biểu thức y = n i=1(xi − a)2 . Với a nào thì y đạt giá trị nhỏ nhất?
    9. 36. 32 Bài tập 5.5. Xét yi = a + bxi, i = 1, . . . , n và a, b là các hằng số khác 0. Hãy tìm mối liên hệ giữa x và y, sx và sy. Bài tập 5.6. Giả sử ta có mẫu cỡ n gồm các giá trị quan trắc x1, x2, . . . , xn và đã tính được trung bình mẫu xn và phương sai mẫu s2 n. Quan trắc thêm giá trị thứ (n + 1) là xn+1, gọi xn+1 và s2 n+1 lần lượt là trung bình mẫu và phương sai mẫu ứng với mẫu có (n + 1) quan trắc. (a) Tính xn+1 theo xn và xn+1. (b) Chứng tỏ rằng ns2 n+1 = (n − 1)s2 n + n(xn+1 − xn)2 n + 1 Bài tập 5.7. Từ bảng các số ngẫu nhiên người ta lấy ra 150 số. Các số đó được phân thành 10 khoảng như sau: xi 1− 11− 21− 31− 41− 51− 61− 71− 81− 91− 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 ni 16 15 19 13 14 19 14 11 13 16 Xác định trung bình mẫu và phương sai mẫu. Bài tập 5.8. Khảo sát thu nhập của công nhân ở một công ty, cho bởi bảng sau (đơn vị ngàn đồng). Thu nhập = 1/9 và P(A) = P(B) = 1/18 + 1/18 + 2/9 = 1/3. Do đó P(AB) = P(A)P(B) Vậy A và B là hai biến cố độc lập nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phép Thử, Biến Cố, Xác Suất Của Biến Cố
  • Biến Cố Và Xác Suất Của Biến Cố (Phương Pháp Giải Bài Tập)
  • Bai Tap Xac Suat Moi Nguoi Cung Giai Bt Xac Suat Tong Hop Doc
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 5: Xác Suất Của Biến Cố
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 12: A Vacation Abroad.
  • Bai Tap Kinh Te Vi Mo Co Loi Giai

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 4 Có Đáp Án
  • Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 1 Có Đáp Án
  • Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 3 Có Đáp Án
  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô
  • Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Ueh
  • Published on

    1. 1. Bài 1: Trong những năm 2005, sản xuất đường ở Mỹ: 11,4 tỷ pao; tiêu dùng 17,8 tỷ pao; giá cả ở Mỹ 22 xu/pao; giá cả thế giới 8,5 xu/pao…Ở những giá cả và số lượng ấy có hệ số co dãn của cầu và cung là Ed = -0,2; Es = 1,54. Yêu cầu: 1. Xác định phương trình đường cung và đường cầu về đường trên thị trường Mỹ. Xác định giá cả cân bằng đường trên thị trường Mỹ. 2. Để đảm bảo lợi ích của ngành đường, chính phủ đưa ra mức hạn ngạch nhập khẩu là 6,4 tỷ pao. Hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dung, của người sản xuất, của Chính phủ, và số thay đổi trong phúc lợi xã hội. 3. Nếu giả sử chính phủ đánh thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao. Điều này tác động đến lợi ích của mọi thành viên ra sao? So sánh với trường hợp hạn ngạch, theo bạn chính phủ nên áp dụng biện pháp gì? Bài giải Qs = 11,4 tỷ pao Qd = 17,8 tỷ pao P = 22 xu/pao PTG = 805 xu/pao Ed = -0,2 Es = 1,54 1. Phương trình đường cung, đường cầu? Pcb? Ta có: phương trình đường cung, đường cầu có dạng như sau: QS = aP + b QD = cP + d Ta lại có công thức tính độ co dãn cung, cầu: ES = (P/QS).(∆Q/∆P) ED = (P/QD). (∆Q/∆P) (1) Trong đó: ∆Q/∆P là sự thay đổi lượng cung hoặc cầu gây ra bởi thay đổi về giá, từ đó, ta có ∆Q/∆P là hệ số gốc của phương trình đường cung, đường cầu  ES = a.(P/QS) ED = c. (P/QD)  a = (ES.QS)/P c = (ED.QD)/P  a = (1,54 x 11,4)/22 = 0,798 c = (-0,2 x 17,8)/22 = – 0,162
    2. 4. P S D 22 a t c b d Pw 8..5 0.627 11.4 17.8 19.987 Q Khi chính phủ đánh thuế nhập khẩu thì tác động cũng giống như trường hợp trên. Tuy nhiên nếu như trên chính phủ bị thiệt hại phần diện tích hình c +d do thuộc về những nhà nhập khẩu thì ở trường hợp này chính phủ được thêm một khoản lợi từ việc đánh thuế nhập khẩu ( hình c + d ). Tổn thất xã hội vẫn là 87,487 * So sánh hai trường hợp : Những thay đổi trong thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất là như nhau dưới tác động của hạn ngạch và của thuế quan. Tuy nhiên nếu đánh thuế nhập khẩu chính phủ sẽ thu được lợi ích từ thuế. Thu nhập này có thể được phân phối lại trong nền kinh tế ( ví dụ như giảm thuế, trợ cấp …). Vì thế chính phủ sẽ chọn cách đánh thuế nhập khẩu bởi vì tổn thất xã hội không đổi nhưng chính phủ được lợi thêm một khoản từ thuế nhập khẩu.
    3. 5. Bài 2: Thị trường về lúa gạo ở Việt Nam được cho như sau: – Trong năm 2002, sản lượng sản xuất được là 34 triệu tấn lúa, được bán với giá 2.000 đ/kg cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu; mức tiêu thụ trong nước là 31 triệu tấn. – Trong năm 2003, sản lượng sản xuất được là 35 triệu tấn lúa, được bán với giá 2.200 đ/kg cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu, mức tiêu thụ trong nước là 29 triệu tấn. Giả sử đường cung và đường cầu về lúa gạo của Việt Nam là đường thẳng, đơn vị tính trong các phương trình đường cung và cầu được cho là Q tính theo triệu tấn lúa; P được tính là 1000 đồng/kg. 1. Hãy xác định hệ số co dãn của đường cung và cầu tương ứng với 2 năm nói trên. 2. Xây dựng phương trình đường cung và đường cầu lúa gạo của Việt Nam. 3. Trong năm 2003, nếu chính phủ thực hiện chính sách trợ cấp xuất khẩu là 300 đ/kg lúa, hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của chính phủ và phúc lợi xã hội trong trường hợp này. 4. Trong năm 2003, nếu bây giờ chính phủ áp dụng hạn ngạch xuất khẩu là 2 triệu tấn lúa mỗi năm, mức giá và sản lượng tiêu thụ và sản xuất trong nước thay đổi như thế nào? Lợi ích của mọi thành viên thay đổi ra sao? 5. Trong năm 2003, giả định chính phủ áp dụng mức thuế xuất khẩu là 5% giá xuất khẩu, điều này làm cho giá cả trong nước thay đổi ra sao? Số thay đổi trong thặng dư của mọi thành viên sẽ như thế nào? 6. Theo các bạn, giữa việc đánh thuế xuất khẩu và áp dụng quota xuất khẩu, giải pháp nào nên được lựa chọn. Bài giải 2002 2003 P 2 2,2 QS 34 35 QD 31 29 1. Xác định hệ số co dãn của đường cung và cầu tương ứng với 2 năm nói trên. Hệ số co dãn cung cầu được tính theo công thức: ES = (P/Q) x (∆QS/∆P) ED = (P/Q) x (∆QD/∆P) Vì ta xét thị trường trong 2 năm liên tiếp nên P,Q trong công thức tính độ co dãn cung cầu là P,Q bình quân. ES = (2,1/34,5) x = 0,7 2. Xây dựng phương trình đường cung và đường cầu lúa gạo của Việt Nam.
    4. 6. Ta có : QS = aP + b QD = cP + d Trong đó: a = ∆QS/∆P = (35 – 34) / (2,2 – 2) = 5 b = ∆QD/∆P = (29 -31) / (2,2 – 2) = -10 Ta có: QS = aP + b  b = QS – aP = 34 – 5.2 = 24 và QD = cP + d  d = QD – cP = 31 +10.2 = 51 Phương trình đường cung, đường cầu lúa gạo ở Việt Nam có dạng: QS = 5P + 24 QD = -10P + 51 3. trợ cấp xuất khẩu là 300 đ/kg lúa, xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của chính phủ và phúc lợi xã hội Khi thực hiện trợ cấp xuất khẩu, thì: PD1 = PS1 – 0,3 Tại điểm cân bằng: QD1 = QS1  5PS1 + 24 = -10 (PS1 – 0,3) + 51  PS1 = 2 PD1 = 1,7 QD1 = 34 4. Quota xuất khẩu là 2 triệu tấn lúa mỗi năm, mức giá và sản lượng tiêu thụ và sản xuất trong nước thay đổi như thế nào? Lợi ích của mọi thành viên thay đổi ra sao? Khi chưa có quota , điểm cân bằng thị trường: QS = Q D  5P + 24 = -10P + 51  15P = 27  PO = 1,8 QO = 33 Khi có quota xuất khẩu, phương trình đường cầu thay đổi như sau: QD’ = QD + quota = -10P + 51 + 2 = -10P + 53 Điểm cân bằng mới khi có quota xuất khẩu:
    5. 7. QS = QD’  5P + 24 = -10P +53  15P = 29  P = 1,93 Q = 5P + 24 = 33,65 * P S D P = 2,2 P = 2,09 1,93 1,8 D +quota 29 33 33,65 Thặng dư: – ∆ CS = + a + b là phần diện tích hình thang ABCD SABCD = 1/2 x (AB + CD) x AD Trong đó : AD = 2,2 – 1,93 = 0,27 AB = QD(P=2,2) = -10 x 2,2 +51 = 29 CD = QD(P=1,93) = -10 x 1,93 + 51 = 31,7  SABCD = 1/2 x (29 + 31,7) x 0,27 = 8,195  ∆ CS = a + b = 8,195 – ∆ PS = -(a + b + c + d + f) là phần diện tích hình thang AEID SAEID = 1/2 x (AE + ID) x AD Trong đó: AE = QS(P=2,2) = 5 x 2,2 + 24 = 35 ID = QS(P=1,93) = 5 x 1,93 + 24 = 33,65  SAEID = 1/2 x (35 + 33,65) x 0,27 = 9,268 Q
    6. 8.  ∆ PS = -(a + b + c + d +f) = -9,268 – Người có quota XK: ∆ XK = d là diện tích tam giác CHI SCHI = 1/2 x (CH x CI) Trong đó: CH =AD = 0,27 CI = DI – AH = 33,65 – QD(P=2,2) = 33,65 – (-10 x 2,2 +53) = 33,65 -31 =2,65  S CHI = 1/2 x (0,27 x 2,65) = 0,358  ∆ XK = d = 0,358 – ∆ NW = ∆ CS + ∆ PS + ∆ XK = 8,195 – 9,268 + 0,358 = -0,715 5. chính phủ áp dụng mức thuế xuất khẩu là 5% giá xuất khẩu, giá cả trong nước thay đổi ra sao? Số thay đổi trong thặng dư của mọi thành viên sẽ như thế nào? Khi chính phủ áp đặt mức thuế xuất khẩu bằng 5% giá xuất khẩu thì giá của lượng xuất khẩu sẽ giảm: 2,2 – 5% x 2,2 = 2,09. – ∆ CS = 1/2 x (29 + QD(P=2,09)) x (2,2 – 2,09) = 1/2 x x 0,11 = – [1/2 x (35 + 34,45) x 0,11)] = -3,82 – Chính phủ: ∆ CP = 1/2 x (2,2 – 2,09) x (QS(P=2,09) – QD(P=2,09)) = 1/2 x 0,11 x (34,45 – 30,1) = 0,239 – ∆ NW = ∆ CS + ∆ PS + ∆ CP = 3,25 -3,82 + 0,239 = -0,33 6. Giữa việc đánh thuế xuất khẩu và áp dụng quota xuất khẩu, giải pháp nào nên được lựa chọn Theo tính toán của câu 4,5 (quota = 2 và TXK = 5% giá xuất khẩu) thì Chính phủ nên chọn giải pháp đánh thuế xuất khẩu. Vì rõ ràng khi áp dụng mức thuế này phúc lợi xã hội bị thiệt hại ít hơn khi áp dụng quota = 2, đồng thời chính phủ thu được 1 phần từ việc đánh thuế (0,39).
    7. 10. 3. giải pháp nào có lợi nhất Giải pháp 1: P max = 8đ/đvsp & PNkhẩu lượng sp thiếu hụt = 11đ/đvsp P Toån thaát voâ ích P =14.74 S B P0=9. 8 C D Pmax =8 Thieáu huït Q1s=1.1 4 Q 0 D Q1D = 1.89 Ta có : Pmax = 8đ/đvsp (S) : P = 4 + 3,5Q  8 = 4 + 3,5Q  Q1S = 1,14 Tương tự : thế P = 8đ/đvsp vào (D) (D) : P = 25 – 9Q  8 = 25 – 9Q  Q1D = 1,89 Vậy tổng sản lượng thiếu hụt trong trường hợp này là: Q1D – Q1S = 1,89 – 1,14 = 0,75 Vậy số tiền chính phủ phải bỏ ra để nhập khẩu sản lượng thiếu hụt là: P x ( Q1D – Q1S ) = 11 x 0,75 = 8,25 tỷ Người tiêu dùng tiết kiệm được là: ΔCS = C-B = 1.14*(9.8-8) – (1.68-1.14)*(14.74-9.8) = – 0.616 tỷ Q
    8. 15. P S PS1 A C s B P0 =PD1 D Q0 Q1 3. Chính sách nào nên được lựa chọn thích hợp? Chính sách trợ giá sẽ được ưu tiên lựa chọn, vì chính sách này đảm bảo được quyền lợi của người sản xuất và người tiêu dùng. Cả hai chính sách đều làm cho chính phủ chi tiêu nhiều hơn để hỗ trợ cho người sản xuất, và người tiêu dùng. Nhưng nếu dùng chính sách giá tối thiểu, người nông dân sẽ có xu hướng tạo ra càng nhiều sản phẩm dư thừa càng tốt, vì chính phủ cam kết mua hết sản phẩm thừa, thiệt hại không cần thiết cho chính phủ. Để giới hạn sản xuất và đảm bảo được quyền lợi cả hai, chính phủ sẽ chọn giải pháp trợ giá. Q
    9. 16. Bài 1: Giả sử độ co dãn của cầu theo thu nhập đối với thực phẩm là 0,5 ; và độ co dãn của cầu theo giá là -1,0. Một người phụ nữ chi tiêu 10.000$ một năm cho thực phẩm và giá thực phẩm là 2$/đv, thu nhập của bà ta là 25.000$. 1. Chính phủ đánh thuế vào thực phẩm làm giá thực phẩm tăng gấp đôi, tính lượng thực phẩm được tiêu dùng và chi tiêu vào thực phẩm của người tiêu dùng này. 2. Giả sử người ta cho bà ta số tiền cấp bù là 5.000$ để làm nhẹ bớt ảnh hưởng của thuế. Lượng thực phẩm được tiêu dùng và chi tiêu vào thực phẩm của phụ nữ này sẽ thay đổi như thế nào? 3. Liệu khoản tiền này có đưa bà ta trợ lại được mức thỏa mãn ban đầu hay không? Hãy chứng minh (minh họa bằng đồ thị) Bài giả i 1. Chính phuû ñaùnh thueá vaøo thöïc phaåm laøm giaù thöïc phaåm taêng gaáp ñoâi, tính löôïng thöïc phaåm ñ öôïc tieâu duøng vaø chi tieâu vaøo thöïc phaåm cuûa ngöôøi tieâu duøng naøy Ta coù coâng thöùc tính ñoä co giaûn cuûa caàu theo giaù E(P)= (Q/ P)x (P/Q) ( 1) do ñeà baøi cho giaù thöïc phaàm taêng gaáp ñoâi töø 2 leân 4 neân ta giaû söû ñoä co giaûn laø co giaûn hình cung vôùi: * Q= (Q+(Q+Q))/2 * P=(P+(P+P))/2 Theá vaøo (1) ta coù: E(P)= (Q/ P) x (2P+P)/(2Q+Q) Theo ñeà baøi ta coù: * E(P)=-1 * P=2 * P=2 * Q=10.000/2 =5000 Theá vaøo ( 2 ) ta tính ñöôïc Q (Q/ 2) x (2×2+2)/(2×5.000+Q) =-1 (2)
    10. 18. Theo số liệu bài này, ta thấc C vẫn nằm dưới đường ngân sách ban đầu  nên ta kết luận khoaûn tieàn trợ cấp naøy vẫn không ñöa baø ta trôû laïi ñöôïc möùc thoaû maõn ban ñaàu. Y (I=30.0 00) (I=25.0 00) U 1 100 0 500 750 0 0 U 2 X
    11. 19. Bài 4: An có thu nhập ở kỳ hiện tại là 100 triệu đồng và thu nhập ở kỳ tương lai là 154 triệu đồng. Nhằm mục đích đơn giản hóa tính toán, giả định rằng An có thể đi vay và cho vay với cùng 1 lãi suất 10% trong suốt thời kỳ từ hiện tại đến tương lai. 1. Hãy vẽ đường ngân sách, thể hiện rõ mức tiêu dùng tối đa trong hiện tại cũng như trong tương lai. 2. Giả sử An dang sử dụng những khoản thu nhập của mình đúng với thời gian của chúng, hãy biểu diễn bằng đồ thị điểm cân bằng tiêu dùng của anh ta 3. Nếu lãi suất tăng đến 40% thì An có thay đổi quyết định tiêu dùng của mình không? Minh họa bằng đồ thị. 4. Từ câu số 1, giả sử hiện An đang vay 50 triệu đồng để tiêu dùng, anh ta sẽ còn bao nhiêu tiền để tiêu dùng trong tương lai?Nếu lãi suất tăng từ 10% lên 20% thì anh ta có thay đổi mức vay này không?Biễu diễn trên đồ thị. Bài giải 1. Hãy vẽ đường ngân sách, thể hiện rõ mức tiêu dùng tối đa trong hiện tại cũng như trong tương lai. X: thu nhập hiện tại : 100triệu Y: thu nhập tương lai : 154 triệu Lãi suất : r = 10% Ta có : * số tiền mà An có thể tiệu dùng tối đa trong hiện tại là : 100 + 154/(1+r) = 100 + 154 /(1 +0.1) = 240 triệu * số tiền mà An có thể dùng tối đa trong tương lai là: 154 + 100(1+0.1) = 264 triệu Thu nhập tương lai BC1 26 4 15 4 E1 I1 100 Thu nhập hiện tại Đường giới hạn ngân sách của An là đường gấp khúc BC. Khi đó, nếu An sử dụng hết khoản thu nhập hiện tại là 100 triệu thì trong tương lai thu nhập của An sẽ là
    12. 22. Thu nhập tương lai 20 9 15 4 99 100 150 Thu nhập hiện tại
    13. 23. Bài 5: Một người tiêu dùng điển hình có hàm thỏa dụng U = f(X,Y) trong đó X là khí tự nhiên và Y là thực phẩm. Cả X và Y đều là các hàng thông thường. Thu nhập của người tiêu dùng là $100,00. Khi giá của X là $1 và giá của Y là $1, anh ta tiêu dùng 50 đv hàng X và 50 đv hàng Y. 1. Hãy vẽ đường giới hạn ngân quỹ và trên đường bàng quan tương ứng với tình thế này. Chính phủ muốn người tiêu dùng này giảm tiêu dùng khí tự nhiên của mình từ 50 đv còn 30 đv và đang xem xét 2 cách làm việc này: i. không thay đổi giá khí đốt, nhưng không cho phép người tiêu dùng mua nhiều hơn 30 đv khí đốt ii. Tăng giá khí tự nhiên bằng cách đánh thuế cho tới khi người tiêu dùng mua đúng 30 đv Hãy chỉ ra bằng đồ thị các tác động của 2 đề xuất này lên phúc lợi của cá nhân này. 2. Phương án nào trong 2 phương án này sẽ được người tiêu dùng ưa thích hơn? Hãy giải thích vì sao? Bài giải 1. Vẽ đường giới hạn ngân quỹ và trên đường bàng quan tương ứng với tình thế này. i.Không thay đổi giá khí đốt nhưng không cho phép người tiêu dùng mua nhiều hơn 30 đơn vị khí đốt. Y 100 C B 85 70 A 50 15 30 50 100 X Khi không thay đổi giá khí đốt, đường thu nhập I không thay đổi. Người tiêu dùng chỉ mua khí đốt ở mức cho phép ( không vượt quá 30 đơn vị ) và tăng mua thực phẩm. Ta thấy sự kết hợp tối ưu từ điểm A di chuyển đến điểm B, điểm C,… 20 30 X 50 100
    14. 28. P = 31 ngàn USD Sản lượng bán trên từng thị trường: QE = 18.000 – 400 x 31 = 5.600 QU = 5.500 – 100 x 31 = 2.400 Lợi nhuận của BMW khi định giá giống nhau trên 2 thị trường: π = TR – TC Trong đó: TR = Q x P = 8.000 x 31 = 248.000 ngàn USD TC = C + V = 20.000 + (8.000 x 15) = 140.000 ngàn USD  π = TR – TC = 248.000 – 140.000 = 108.000 ngàn USD = 108 triệu USD
    15. 29. Bài 5: Với tư cách là chủ một câu lạc bộ tennis duy nhất ở 1 cộng đồng biệt lập giàu có, bạn phải quyết định lệ phí hội viên và lệ phí cho mỗi buổi tối chơi. Có hai loại khách hàng. Nhóm “nghiêm túc” có cầu: Q 1 = 6 – P trong đó Q là thời gian chơi/tuần và P là lệ phí mỗi giờ cho mỗi cá nhân. Cũng có những khách chơi không thường xuyên với cầu Q2 = 3 – (1/2)P Giả sử rằng có 1000 khách hàng chơi mỗi loại. Bạn có rất nhiều sân, do đó chi phí biên của thời gian thuê sân bằng không. Bạn có chi phí cố định là 5000USD/tuần. Những khách hàng nghiêm túc và khách hàng chơi không thường xuyên trông như nhau và như vậy bạn phải định giá giống nhau: 1. Giả sử để duy trì không khí chuyên nghiệp, bạn muốn hạn chế số lượng hội viên cho những người chơi nghiêm túc. Bạn cần ấn định phí hội viên hang năm và lệ phí cho mỗi buổi thuê sân như thế nào?(giả sử 52 tuần/năm) để tối đa hóa lợi nhuận, hãy lưu ý sự hạn chế này chỉ áp dụng cho những người chơi nghiêm túc. Mức lợi nhuận mỗi tuần sẽ là bao nhiêu? 2. Một người nói với bạn rằng bạn có thể thu được nhiều lợi nhuận hơn bằng cách khuyến khích cả hai đối tượng tham gia. Ý kiến của người đó đúng không?Mức hội phí và lệ phí thuê sân là bao nhiêu để có thể tối đa hóa lợi nhuận mỗi tuần? Mức lợi nhuận đó là bao nhiêu? 3. Giả sử sau vài năm số nhà chuyên môn trẻ tài năng chuyển đến cộng đồng của bạn. Họ đều là những khách chơi nghiêm túc. Ban tin rằng bây giờ có 3.000 khách chơi nghiêm túc và 1.000 khách chơi không thường xuyên. Liệu còn có lợi nếu bạn còn tiếp tục phục vụ những khách chơi không thường xuyên?Mức hội phí hang năm và phí thuê sân là bao nhiêu để có thể tối đa hóa lợi nhuận? Mức lợi nhuận mỗi tuần là bao nhiêu?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 27,28 Sgk Hóa 10: Cấu Hình Electron Của Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Nâng Cao Trang 34 Sách Giáo Khoa
  • Giải Bài Tập Trang 41 Sgk Hóa Học Lớp 10: Sự Biến Đổi Tuần Hoàn Cấu Hình Electron Nguyên Tử Của Các
  • Giải Bài Tập Trang 41, 42 Sgk Đại Số 10 Chương 2: Hàm Số Y = Ax + B Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 10
  • Giải Hóa 10 Bài 8: Sự Biến Đổi Tuần Hoàn Cấu Hình Electron Nguyên Tử Của Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Bai Tap Hoa 10 Nang Cao Hay(Co Loi Giai Cu The)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bai Tap Chon Loc Hoa 10 Nang Cao
  • 45 Bài Tập Trắc Nghiệm Chương Nhóm Halogen Có Đáp Án
  • Trắc Nghiệm Hóa Học Đại Cương
  • 100 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Đại Cương Về Hóa Học Hữu Cơ Có Đáp Án
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Hình Học 10 Chương 1 Có Đáp Án
  • PGS.TS NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG – TS.TRẦN TRUNG NINH

    BÀI TẬP CHỌN LỌC

    HÓA HỌC 10

    (Chương trình chuẩn và nâng cao)

    NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2006

    LỜI NÓI ĐẦU

    Hóa học là một khoa học lý thuyết và thực nghiệm. Hóa học đòi hỏi sự chính xác của toán học đồng thời với sự linh hoạt trong tư duy và óc tưởng tượng phong phú, sinh động và sự khéo léo trong các thao tác thí nghiệm.

    Chúng tôi giới thiệu cùng bạn đọc quyển “Bài tập chọn lọc Hóa học 10” chương trình chuẩn và nâng cao. Sách gồm các bài tập Hóa học chọn lọc trong chương trình Hóa học 10 có mở rộng và nâng cao, có thể sử dụng để phát triển năng lực tư duy Hóa học cho học sinh lớp 10 và phục vụ ôn tập các kì thi tú tài, thi tuyển sinh đại học, cao đẳng và thi học sinh giỏi. Quyển sách được biên soạn theo chương trình mới của Bộ Giáo dục và đào tạo. Sách được chia thành 7 chương, tương ứng với từng chương của sách giáo khoa Hóa học 10. Mỗi chương bao gồm các nội dung chính sau:

    Tóm tắt lí thuyết.

    Bài tập có hướng dẫn.

    Hướng dẫn giải

    Bài tập tự luyện

    Bài tập trắc nghiệm

    Thông tin bổ sung,

    Sách có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các thầy, cô giáo, cho các em học sinh mong có được một nền tảng vững chắc các kiến thức, tư duy và kĩ năng môn Hóa học lớp 10.

    Mặc dù chúng tôi đã có nhiều cố gắng, nhưng do trình độ và thời gian biên soạn còn hạn chế nên không tránh khỏi các sai sót. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn mọi ý kiến đóng góp của các bạn đọc, nhất là các thầy, cô giáo và các em học sinh để sách được hoàn chỉnh hơn trong lần tái bản sau.

    Các tác giả

    Chương 1

    NGUYÊN TỬ

    A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT

    I. Thành phần nguyên tử

    1. Lớp vỏ: Bao gồm các electron mang điện tích âm.

    – Điện tích: qe = -1,602.10-19C = 1-

    – Khối lượng: me = 9,1095.10-31 kg

    2. Hạt nhân: Bao gồm các proton và các nơtron

    a. Proton

    – Điện tích: qp = +1,602.10-19C = 1+

    – Khối lượng: mp = 1,6726.10-27 kg ( 1u (đvC)

    b. Nơtron

    – Điện tích: qn = 0

    – Khối lượng: mn = 1,6748.10-27 kg ( 1u

    Kết luận:

    Hạt nhân mang điện dương, còn lớp vỏ mang điện âm

    Tổng số proton = tổng số electron trong nguyên tử

    Khối lượng của electron rất nhỏ so với proton và nơtron

    II. Điện tích và số khối hạt nhân

    1. Điện tích hạt nhân

    Nguyên tử trung hòa điện, cho nên ngoài các electron mang điện âm, nguyên tử còn có hạt nhân mang điện dương. Điện tích hạt nhân là Z+, số đơn vị điện tích hạt nhân là Z.

    Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số proton = số electron

    Thí dụ: Nguyên tử có 17 electron thì điện tích hạt nhân là 17+

    2. Số khối hạt nhân

    A = Z + N

    Thí dụ: Nguyên tử có natri có 11 electron và 12 nơtron thì số khối là:

    A = 11 + 12 = 23 (Số khối không có đơn vị)

    3. Nguyên tố hóa học

    – Là tập hợp các nguyên tử có cùng số điện tích hạt nhân.

    – Số hiệu nguyên tử (Z): Z = P = e

    – Kí hiệu nguyên tử:

    Trong đó A là số khối nguyên tử, Z là số hiệu nguyên tử.

    III. Đồng vị, nguyên tử khối trung bình

    1. Đồng vị

    – Là tập hợp các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số nơtron (khác nhau số khối A).

    – Thí dụ: Nguyên tố cacbon có 3 đồng vị:

    2. Nguyên tử khối trung bình

    Gọi là nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố. A1, A2 … là nguyên tử khối của các đồng vị có % số nguyên tử lần lượt là a%, b%…

    Ta có:

    IV. Sự chuyển động của electron trong nguyên tử. Obitan nguyên tử.

    – Trong nguyên tử, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và không theo một quỹ đạo nào.

    – Khu vực xung quanh hạt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Về Cách Nhận Biết, Tách Chất Nhóm Halogen Hay, Chi Tiết
  • Bài Tập Hóa Học 10: Liên Kết Hóa Học
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Chương 3(Có Đáp Án)
  • Bai Tap Hoa 10 Cb Chuong 3(Phân Dạng)
  • 75 Câu Trắc Nghiệm Hóa 10 Chương 3: Liên Kết Hóa Học Cực Hay Có Đáp Án.
  • Giai He Phuong Trinh Tuyen Voi Nhieu An So

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Thích Ý Nghĩa Số Điện Thoại Của Mình Bạn Nên Xem
  • Soi Kèo Bóng Đá Ý: Dự Đoán Kết Quả Nhanh Và Chính Xác Nhất
  • Yolo Là Gì? Phong Cách Sống Hay Còn Nghĩa Khác?
  • Yolo Là Gì? Ảnh Hưởng Của Thông Điệp Yolo Đến Thế Hệ Trẻ
  • Tìm Hiểu Về Yolo Trong Bài Toán Real
  • Giải Hệ Phương Trình Tuyến Với n Phương Trình Và n Ẩn Số

    Khi học về Ma Trận, ta thường gặp loại bài toán giải hệ phương trình tuyến với n phương trình và n ẩn số. Trong phần này giới thiệu thí dụ một số cách giải hệ phương trình tuyến và dùng tiện ích GraphFunc trực tuyến để kiểm đáp án cho mỗi thí dụ.(Tiện ích GraphFunc có cơ chế giải hệ phương trình tuyến với n phương trình và n ẩn số. Để sử dụng tiện ích này trực tuyến hãy bấm vào đây).

    Thí dụ 1 . Giải hệ phương trình hai ẩn số

    Giải :

    Nhân hai vế (1) cho 2 và lấy (1) – (2), ta có:

    Thế vào (1), ta t́m.

    Bước kế tiếp dùng GraphFunc (có giao diện tiếng Việt) để kiểm chứng. (Nếu bạn bấm vào đường dẫn GraphFunc này mà thấy một hình chữ nhật trống mầu xám, máy bạn cần phải tảiJRE (Java Runtime Environment) trước khi sử dụng tiện ích trực tuyến này)

    Bạn bấm vào để phần mềm GraphFunc và từ thanh kéo Chức Năng bạn chọn mục Giải PT Tuyến .Một cửa sổ được hiển thị với giá trị ban đầu là giải phương trình bốn ẩn số.Trong thí dụ này hệ có hai phương trình và hai ẩn số, do đó, bạn cần cho số 2 vào ô vuông sau chữ Ẩn Số Phương Trình , rồi bấm vào nút Chọn Hình 1 .Sau khi điền các hệ số xong, bạn bấm nút Giải và đáp án được hiển thị ở ô vuông lớn phía dưới nút này.Kết quả x1 = -15 và x2 = -11. GraphFunc hiển thị hai phương trình và hai ẩn số.Đoạn bạn điền hệ số lấy từ hai phương trình (1) và (2) ở trên vào các ô nhỏ ở phía trước các ẩn số X1 và X2 trên cửa sổ.Xem

    Hình 1 .

    Lưu ý : Nếu bạn có hệ phương trình theo ẩn số x, y và z, th́ bạn có thể đổi ẩn số thành x1, x2 và x3.

    Thí dụ 2. Giải hệ phương trình ba ẩn số

    Giải :

    Lấy (2) trừ (1) và (1) trừ (3), ta được:

    Nhân hai vế (4) cho 2 và nhân hai vế (5) cho 5, ta có:

    Cộng hai phương trình (6) và (7) ta được:

    .

    Làm theo hướng dẫn của Thí Dụ 1 nhưng có một điều khác biệt trong thí dụ này là bạn chọn ba ẩn số.Bạn điền các hệ số phương trình vào trong các ô nhỏ ở phía trước các ẩn số X1, X2, X3 trên cửa sổ và bấm nút Giải để cho ra kết quả được hiển thị như Hình 2 .

    Hình 2 .

    01/06/2007 Mọi ý kiến xây dựng và bài vở xin liên lạc [email protected] Trở về GraphFunc Copyright 2005- http://toantructuyen.seriesmathstudy.com. All rights reserved. Contact us.

    Ghi rõ nguồn “http://toantructuyen.seriesmathstudy.com” khi bạn đăng lại thông tin từ website này.

    Vậy GraphFunc hỗ trợ chức năng giải hệ phương tuyến nhiều ẩn số mà không có giới hạn. Ví dụ giải hệ phương trìnhtuyến với 30 ẩn số hoặc 100 ẩn số hoặc nhiều ẩn số hơn nữa đều được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Phương Trình 6 Ẩn
  • Trên Tập Số Phức, Phương Trình: (Z^4+4=0) Có Bao Nhiêu Nghiệm?
  • Cđ Pt Đt Y = Ax + B Chuyen De Viet Phuong Trinh Duong Thang Yax B Doc
  • Giải Toán 10 Bài 2. Hàm Số Y = Ax + B
  • Đồ Thị Hàm Số Y= Ax + B (A ≠ 0)
  • Giải Toán Có Lời Văn Giao An Giai Bai Toan Co Loi Van Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Rèn Kỹ Năng Giải Bài Toán Có Lời Văn
  • Làm Thế Nào Để Hướng Dẫn Học Sinh Giải Một Bài Toán Có Lời Văn
  • Bài Giải Toán Lớp 2 Tìm X
  • Bài Giải Toán Tìm X Lớp 6
  • Giải Toán Lớp 2 Bài Tìm Số Trừ
  • GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN LỚP 3

    – Tìm một trong các phần bằng nhau của một số.

    – Gấp một số lên nhiều lần.

    – Giảm đi một số lần.

    – Tổng quát: Tìm của số A.

    – Bài tập vận dụng:

    – Bài tập áp dụng:

    Bài 1. Năm nay em 6 tuổi, tuổi chị gấp 2 lần tuổi em. Hỏi năm nay chị bao nhiêu tuổi ?

    Bài 2. Con hái được 7 quả cam, mẹ hái được gấp 5 lần số cam của con. Hỏi mẹ hái được bao nhiêu quả cam ?

    III. Giảm đi một số lần

    – Bài tập áp dụng:

    Bài 1. Mẹ có 40 quả bưởi, sau khi đem bán thì số bưởi giảm đi 4 lần. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả bưởi ?

    Bài 2. Một công việc làm bằng tay hết 30 giờ, nếu làm bằng máy thì thời gian giảm 5 lần. Hỏi làm công việc đó bằng máy hết bao nhiêu giờ ?

    Ví dụ 2. Có 35 l mật ong chia đều vào 7 can. Hỏi 2 can có mấy lít mật ong ?

    Số lít mật ong trong 2 can là:

    5 2 = 10 ( l )

    GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN LỚP 4

    – Giải các bài toán có nội dung hình học.

    – Số trung bình cộng = Tổng các số : số các số

    Bài 1. Tìm trung bình cộng của các số : 4 ; 6 ; 8 ; 10.

    Bài 2. Trung bình cộng của ba số bằng 20. Tìm tổng của ba số đó.

    Giải : Tổng của ba số đó là : 20 3 = 60.

    Số thứ năm là : 480 – 320 = 160.

    II. Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó

      Tóm tắt:

    – Cách 1. Số bé là : (Tổng – Hiệu) : 2

    Số lớn là : Tổng – Số bé (hoặc: Hiệu + Số bé)

    – Cách 2. Số lớn là : (Tổng + Hiệu) : 2

    Số bé là: Tổng – Số lớn (hoặc: Số lớn – Hiệu).

    Bài 1. Tổng hai số bằng 50, số lớn hơn số bé 10 đơn vị. Tìm hai số đó.

    Số lớn là : 50 – 20 = 30.

    Số lớn là : (490 + 24) : 2 = 257

    Số bé là : 257 – 24 = 233.

    Vẽ sơ đồ đoạn thẳng:

    Tổng số phần bằng nhau là : m + n

    Giá trị của một phần là : Tổng : (m + n)

    Số lớn là : Tổng – Số bé.

    2. Bài tập vận dụng:

    Giải : Ta có sơ đồ:

    Tổng số phần bằng nhau là : 2 + 3 = 5 (phần)

    Số lớn là : 30 – 12 = 18.

    Ta có sơ đồ:

    Chiều rộng hình chữ nhật là : 80 : 8 3 = 30 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật là: 30 50 = 1500 (cm 2 ).

    Giải : Số bé nhất có ba chữ số là 100 nên tổng của hai số là 100 , số lớn nhất có một chữ số là 9 nên tỉ số của hai số là 9.

    Coi số bé là 1 phần thì số lớn là 9 phần như thế, tổng số phần bằng nhau là:

    Vẽ sơ đồ đoạn thẳng:

    Hiệu số phần bằng nhau là : n – m

    2. Bài tập vận dụng:

    Giải : Ta có sơ đồ:

    Hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 (phần)

    Coi số bé là 1 phần thì số lớn là 10 phần như thế, hiệu số phần là:

    Số lớn là : 111 + 999 = 1110.

    Diện tích hình chữ nhật là: 72 120 = 8640 (cm 2 ).

    1. Tìm phân số của một số

    – Tổng quát: Cho số A. Hãy tìm của số A.

    – Cách giải. Nếu chia số A thành n phần bằng nhau thì một phần có giá trị là . m phần có giá trị là: . Vậy của số A là:

    – Các bài tập vận dụng:

    Giải : của 50 là : 50 = 175.

    Giải : Độ dài đường chéo thứ hai là: 27 = 36 (cm)

    Diện tích hình thoi đó là : 27 36 : 2 = 486 (cm 2 ).

    360 000 = 216 000 (đồng)

    Số tiền người thứ hai nhận được là:

    360 000 – 216 000 = 144 000 (đồng) .

    (số tiền của hai người)

    Số tiền người thứ hai nhận được là: 360 000 = 144 000 (đồng) .

    2. Tìm một số biết giá trị phân số của nó

    – Cách giải. Nếu chia số cần tìm thành n phần bằng nhau thì m phần có giá trị là A. Giá trị một phần là . Số đó là: .

    – Bài tập vận dụng:

    Giải : Số đó là: 2 0 : = 3 0.

    Bài 2. Biết của một số là . Tìm số đó.

    Giải : Số đó là: : = .

    Phân số chỉ số tiền người thứ hai được nhận là:

    (số tiền của hai người)

    Số tiền hai người thợ đem chia nhau là: 144 000 : = 360 000 (đồng).

    VI. Bài toán “Ứng dụng tỉ lệ bản đồ”

    102 000 000 = 102 km.

    Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên bản đồ là:

    2000 : 500 = 4 (cm)

    Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây trên bản đồ dài là:

    41 000 000 : 1 000 000 = 41 (mm)

    GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN LỚP 5

    Trong Toán 5, nội dung dạy học về giải bài toán có lời văn bao gồm:

    – Giải các bài toán về tỉ số phần trăm.

    – Giải các bài toán về chuyển động đều.

    1. Bài toán tỉ lệ thuận.

    Cách 1. (Rút về đơn vị).

    Trong 1 giờ ô tô đi được là : 90 : 2 = 45 (km)

    Cách 2. (Tìm tỉ số).

    4 giờ gấp 2 giờ số lần là : 4 : 2 = 2 (lần)

    2. Bài toán tỉ lệ nghịch

    4 ngày : …người ?

    Cách 1. (Rút về đơn vị).

    Muốn đắp xong nền nhà trong 4 ngày, cần số người là : 24 : 4 = 6 (người)

    Cách 2. (Tìm tỉ số).

    4 ngày gấp 2 ngày số lần là : 4 : 2 = 2 (lần)

    Muốn đắp xong nền nhà trong 4 ngày, cần số người là : 12 : 2 = 6 (người).

    Bài tập: 1. Một bếp ăn dự trữ gạo đủ cho 120 người ăn trong 20 ngày, thực tế đã có 150 người ăn. Hỏi số gạo dự trữ đó đủ ăn trong bao nhiêu ngày ? (Mức ăn của mỗi người như nhau)

    Bài toán 1. Tìm tỉ số phần trăm của hai số

    + Tìm thương của hai số đó.

    + Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.

    – Bài tập vận dụng:

    Bài 2. Trong 80kg nước biển có 2,8kg muối. Tìm tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Toán Lớp 1
  • Đề Thi Giải Toán Violympic Trên Mạng Lớp 2 Có Đáp Án
  • Tổng Hợp 78 Bài Luyện Thi Violympic Toán Lớp 2
  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 4 Tập 2 Tuần 21 Trang 11, 12, 13, 14 Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 2 Tập 2
  • Pp Giải Pt Lượng Giác_Có Lời Giải Pp Giai Phuong Trinh Luong Giac Co Loi Giai Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Phương Pháp Giải Các Phương Trình Lượng Giác Không Mẫu Mực
  • Tìm Điều Kiện Của Tham Số M Để Phương Trình Lượng Giác Có Nghiệm
  • Phương Trình Lượng Giác Có Tham Số
  • Dạy Phương Trình Lượng Giác Có Tham Số
  • Các Dạng Toán Bất Phương Trình Mũ, Bất Phương Trình Logarit Cách Giải Và Bài Tập
  • Một số phương pháp giải phương trình lượng giác 0 7/12/2017

    B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC

    1. Một số phương trình lượng giác mẫu mực

    1.1. Phương trình lượng giác cơ bản

    1.3 Phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx

    1.4 Phương trình đẳng cấp bậc hai đối với sinx và cosx

    1.5 Phương trình đẳng cấp bậc ba đối với sinx và cosx

    1.6 Phương trình đối xứng đối với sinx và cosx

    1.7 Phương trình đối xứng đối với tanx và cotx

    2. Một số phương pháp giải phương trình lượng giác không mẫu mực

    2.1 Phương pháp đặt ẩn số phụ

    2.2 Giải phương trình lượng giác bằng cách đưa về phương trình tích

    2.3 Một số phương pháp khác

    2.3.1 Phương pháp đưa về tổng các biểu thức không âm

    2.3.3 Phương pháp phản chứng

    2.3.4 Phương pháp đoán nghiệm

    2.3.5 Phương pháp đưa về tích

    3. Một số dạng đặc biệt của phương trình lượng giác

    3.1 Phương trình lượng giác có chứa tham số

    3.1.1. Đưa phương trình lượng giác có chứa tham số về dạng phương trình lượng giác cơ bản

    3.1.2. Biện luận và giải phương trình lượng giác có chứa tham số bằng phương pháp khảo sát hàm số

    3.2. Phương trình lượng giác chứa dấu trị tuyệt đối

    3.2.2 Sử dụng phương pháp đặt ẩn phụ

    3.2.3. Sử dụng các tính chất giá trị tuyệt đối

    3.3. Phương trình lượng giác chứa căn thức

    3.3.1. Biến đổi tương đương

    3.3.2. Sử dụng phương pháp đặt ẩn phụ

    3. 7. Công thức biến đổi tích thành tổng

    * Chú ý :

    Nhìn chung có h ai phương pháp để giải phự ơng trình lượng giác là biến đổi phương trình về các phương trình lượng giác về dạng mẫu mực hay phương trình lượng giác dạng không mẫu mực.

    1. Đặt điều kiện để phương trình có nghĩa.
    2. Dùng các công thức lượng giác đã biết biến đổi đưa phương trình đã cho về phương trình dạng cơ bản.
    3. Đối chiếu với điều kiện loại các nghiệm không thỏa mãn các điều kiện.

     Nghiệm của phương trình lượng giác là một tậ p hợp vô hạn và được biểu diễn d ưới dạng một họ nghiệm.

    2) Giải phương tr ình (2)

    (2)

    Đặt

     Nếu  là một số cho trước mà xác định thì phương trình tanx = tan  có nghiệm x = k  thoả điều kiện .

     Phương trình tanP(x) = tanQ(x) thì cần phải chú ý đến điều kiện cosP(x)  0 và cosQ(x)  0.

    Ví dụ minh họa

    Giải các phương trình sau:

    Khi đó phương trình trở thành:

    Đặt

    So sánh với điều kiện (*) s uy ra nghiệm của phương trình là : ,

    Dạng phương trình:

    Điều kiện có nghiệm:

    Phương trình trở thành:

    Đặt . Khi đó

    Phương trình trở thành:

    Nếu chia 2 vế cho a rồi ta đặt

    Đặt ta được phương trình lượng giác cơ bản

    Ví dụ minh họa

    Đặt . Khi đó

    P hương trình (2) trở thành:

    (3)

    Điều kiện có nghiệm của phương trình:

    Vậy phương trình đã cho vô nghiệm .

    Dạng phương trình:

    ( a, b, c, d: có ít nhất 2 hệ số khác không)

     Xét , c hia hai vế của (1) cho ta được:

    P hương trình trở thành :

    Giải phương trình (2) theo t từ đó suy ra x theo

    ; ;

    Đây là phương trình bậc nhất đối với sin2x và cos2x.

    Ví dụ minh họa

    Giải các phương trình sau:

    (1)

     Xét , chia hai vế của cho ta được phương trình :

    (2) (2′)

    So sánh với điều kiện (*), suy ra nghiệm của (3) là ,

    Dạng phương trình

     Xét có là nghiệm của (1) hay không

    (2)

    Ví dụ minh họa

    nên phương trình tr ên vô nghiệm .

    Do điều kiện (*) , chia hai vế của (2 ‘) cho ta được:

    (3)

     Xét , chia hai vế của (3′) cho ta được phương trình :

    Chú ý : Nế u là phương trình đẳng cấp bậc k đối với sinx và cosx thì chia hai vế cho , ta được một phương trình bậc k the o .

    Dạng 1:

    Đặt

    Suy ra

    Chú ý : Ta cũng có thể đặt và làm tương tự như trên .

    Ví dụ minh họa

    Giải các phương trình sau:

    (1)

    Khi đó trở thành:

    Khi đó (2)

    Đặt

    Điều kiện: (* * )

    Khi đó trở thành:

    Đặt . Điều kiện: (*)

    Suy ra

    Khi đó trở thành: (nhận)

    Với

    Vậy nghiệm của ( 3 ) là , ,

    Suy ra

    Vậy nghiệm của (4 ) là ,

    Dạng 2:

    Đặt

    Khi đó phương trình trở thành:

    G iải phương trình lượng giác cơ bản , suy ra x

    Ví dụ minh họa

    Giải các phương trình sau:

    Đặt . Điều kiện: (*)

    Suy ra

    (2)

    Đặt . Điều kiện: (*)

    Suy ra

    Khi đó trở thành :

    Đặt . Điều kiện: (* * )

    Suy ra

    Khi đó trở thành:

    (với )

    Giải phương trình

    Ví dụ mimh họa

    Điều kiện:

    Đặt , điều kiện . Khi đó

    trở thành:

    Vậy nghiệm của (1) là , , ,

    Điều kiện:

    (2)

    Đặt , điều kiện . Khi đó

    trở thành:

    Dạng 2:

    Đặt . Khi đó

    Giải phương trình theo t và kết hợp với điều kiện (nếu có) , suy ra t

    Giải phương trình

    Ta có

    Ta có:

    Đây là phương trình cơ bản của cot2x

    Ví dụ minh họa

    Giải các phương trình sau:

    Vậy nghiệm của (1 ) là , ,

    Điều kiện:

    Khi đó

    Vậy nghiệm của (2) là , ( với )

    Phương pháp

    Một số dạng phương trình thường gặp

    1. f (sinx, cosx) = 0 , đặt

    2. f (sin 2 x, sinxcosx) = 0 , đ ặt

    3. f (sinx, cos2x) = 0 , đ ặt ,

    4 . f (cosx, cos2x) = 0 , đ ặt ,

    5. f , đ ặt ,

    6 . f , đ ặt ,

    7. f , đ ặt ,

    8. f , đặt ,

    K hi đó ,

    9. f ,đặt ,

    10. Dạng: , đặt

    11. Dạng: h oặc .

    12. , đ ặt ,

    h oặc

    13. , đ ặt ,

    Ví dụ minh họa

    (3)

    Khi đó phương trình trở thành:

    Điều kiện:

    So sánh với điều kiện (*), suy ra nghiệm của (5) là ,

    Khi đó

    Phương trình trở thành:

    (7)

    Đặt

    Điều kiện:

    Với

    Phương pháp

    c) có thừa số chung .

    d) có thừa số chung .

    Ví dụ minh họa

    (1)

    (2)

    (3)

    4) Giải phương trình (4 )

    Điều kiện:

    Ví dụ minh họa

    Giải các phương trình sau:

    (1)

    Kế t hợp với (*), suy ra nghiệm của (1) là:

    (2)

    Ví dụ minh họa

    (1)

    (2)

    Ta có

    Ví dụ minh họa

    Giải các phương trình sau:

    Do đó (vô nghiệm)

    Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

    (2)

    (vô nghiệm)

    Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

    Ta có

    Ví dụ minh họa

    Giải các phương trình sau:

    Ta có

    (2.2)

    Ta có

    (vô nghiệm)

    Ta có

    Ví dụ minh họa

    hoặc

    hoặc ,

    Phương pháp

    + Chọn một giá trị đặc biệt thay vào phương trình nếu thỏa thì là nghiệm của phương trình.

    + Dùng tính chất đơn điệu chứng minh nghiệm trên là duy nhất.

    Ví dụ minh họa

    Đặt

    + Khi

    + Khi

    Như vậy nghiệm của (1) là

    2) Giải phương trình với (2)

    Đặt

    N ên đồ thị của hàm số cắt tại một điểm duy nhất .

    Ví dụ minh họa

    Giải các phương trình sau:

    hoặc

    hoặc

    hoặc

    (vô nghiệm)

    Phương pháp

    + Điều kiện có nghiệm của phương trình lượng giác

    + Kết hợp những kiế n thức đã học đưa ra các điều kiện làm cho phương trình dạng cơ bản có nghiệm thỏa điều kiện cho trước.

    Ví dụ minh họa

    1) Định m để phương trình (1) có nghiệm

    Vậy phương trình (1) có nghiệm khi

    2) Định m để phương trình (2) có nghiệm trên khoảng

    Với thì nên chia hai vế của (2) cho ta được :

    Khi đó

    Giả sử

    tăng trên khoảng có nghiệm

    .

    Giả sử phương trình lượng giác phụ thuộc m có dạng: (1) . Định m để phương trình (1) có nghiệm .

    Phương pháp

    5) (1) có nghiệm khi và chỉ khi (2) có nghiệm khi và chỉ khi có điểm chung với

    Ví dụ minh họa

    (1) có nghiệm.

    (1)

    (2) có nghiệm.

    Đặt

    Khi đó

    Xét hàm số

    Ta có

    Bảng biến thiên

    Từ bảng biến thiên, phương trình (2) có nghiệm khi

    3) Cho phương trình (3 ) . Định m để (3 ) có hai nghiệm phân biệt trên đoạn .

    Với , đặt . Khi đó

    (3) có hai nghiệm phân biệt trên đoạn khi và chỉ khi có hai nghiệm phân biệt trên .

    Bảng biến thiên

    Từ bảng biến thiên, ta thấy yêu cầu bài toán tương đương

    Đặt

    Xét

    Do đó

    Bảng biến thiên

    3.2 . Phương trình lượng giác chứa dấu trị tuyệt đối

    Phương pháp

    • Đặt điều kiện để phương trình có nghĩa
    • Chọn lựa phương pháp thực hiện thích hợp
    • Kiểm tra điều kiện nghiệm của phương trình
    • Một số phương pháp khử dấu trị tuyệt đối

    3.2.1. Sử dụng định nghĩa

    Dạng 1:

    + Kết luận (tập nghiệm của (1) là hợp của hai tập nghiệm (2),(3)).

    hoặc

    Ví dụ minh họa:

    (1)

    (2)

    (2.2)

    Kiểm tra điều kiện (2.1)

    Do đó họ nghiệm này bị loại

    Do đó họ nghiệm này thỏa (2.1)

    (3)

    Phương pháp

    .

    .

    .

    .

    Ví dụ minh họa

    (1)

    Khi đó phương trình trở thành

    Vậy nghiệm của (1) là , ,

    Do đó

    Nên điều kiện của t là

    Phương pháp giải

    Ví dụ minh họa

    (1)

    Vậy tập nghiệm của (1) là

    (2)

    Vậy tập nghiệm của (2) là

    (3)

    Phương pháp

    Dạng 1: (với điều kiện f(x), g(x) có nghĩa)

    (f(x), g(x), h(x) có nghĩa)

    Ví dụ minh họa

    Kết hợp với điều kiện , suy ra nghiệm của (1) là

    (2)

    (3)

    Kiểm tra điều kiện (3.1)

    Một số phép đặt ẩn phụ thường gặp

    (k: hằng số), ta đặt , điều kiện . Khi đó

    (k =const) , ta đặt .

    Khi đó

    Ngoài ra, ta cũng có thể sử dụng các phương pháp đặt ẩn phụ giải các phương trình vô tỉ như sau:

    Ví dụ minh họa:

    1) Giải phương trình (1)

    Đặt

    Ta có

    Suy ra

    Vậy nghiệm của (1) là ,

    Vậy nghiệm của (2) là , , (với )

    Vậy nghiệm c ủa (3) là , ,

    Nếu phương trình vô tỷ có dạng:

    thì ta đặt với hoặc với .

    thì ta đặt với hoặc với .

    thì ta đặt với hoặc với

    hoặc thì ta đặt

    Ví dụ minh họa

    Đặt

    (do (**)) (2′)

    Đặt

    Khi đó phương trình (2′) trở thành :

    (***)

    Do (**) nên từ (***) ta có:

    Giải các phương trình sau:

    Điều kiện:

    Khi đó (1)

    (4)

    (6)

    + Xét , chia hai vế của (6′) cho ta được :

    (8)

    (vô nghiệm)

    Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

    (9)

    + Xét , c hia hai vế phương trình cho , ta được :

    (10)

    (11)

    (12)

    Đặt

    Khi đó (13)

    Phương trình trở thành:

    Vậy nghiệm của (14) là ,

    Đặt . Khi đó

    Phương trình trở thành:

    Với

    Với

    (16)

    Khi đó (18 )

    Với mọi m, phương trình đã cho luôn có nghiệm

    Ta có

    Vậy giá trị m cần tìm là

    21) Cho phương trình (21) . Tìm m để phương trình có nghiệm

    Đặt . Ta có

    Phương trình đã cho có nghiệm khi và chỉ khi có nghiệm

    Bảng biến thiên

    Từ bảng biến thiên, yêu cầu bài toán tương đương

    (22)

    Vậy nghiệm của (22) là ,

    (23)

    Ta có

    Do đó ( vô nghiệm )

    Giải các phương trình sau:

    24) Định m để phương trình có đúng hai nghiệm

    25) Cho phương trình tìm m để phương trình có nghiệm thỏa mãn: .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Trình Lượng Giác Không Mẫu Mực
  • 30 Câu Trắc Nghiệm: Phương Trình Lượng Giác Cơ Bản Có Đáp Án (Phần 1)
  • Để Giải Các Phương Trình Mũ Ta Thường Sử Dụng Các Phương Pháp Sau Đây:
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Logarit Và Cách Giải Toán Logarit
  • Giải Phương Trình Mũ Và Logarit Bằng Phương Pháp Hàm Số
  • Một Vài Phương Pháp Và Các Bước Tiến Hành Giúp Học Sinh Lớp 4 Giải Toán Có Lời Văn Mot So Phuong Phap Giup Hs Giai Toan Co Loi Van Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Dạng Toán Đặc Trưng Của Bài Toán Lớp 4 Nâng Cao Về Tổng Hiệu
  • Một Vài Biện Pháp Giúp Học Sinh Lớp 4 Giải Tốt Dạng Toán Có Lời Văn
  • Hướng Dẫn Giải Bài Toán Lớp 4 Chuyên Đề “tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Hiệu Của Hai Số Đó”
  • Bài Tập Nâng Cao Toán Lớp 4: Dạng Toán Tổng Và Hiệu
  • I. Những Bài Toán Cổ Hay Lớp 4 ( Có Đáp Án ) I Nhung Bai Toan Co Hay Lop 4 Co Dap An Doc
  • MỘT VÀI PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

    – Vào đầu mỗi năm học trường tôi đều tổ chức thi khảo sát đầu năm để tìm hiểu và phân định trình độ kiến thức của các em học sinh sau ba tháng hè cũng như những kiến thức mà các em đã tiếp thu được từ những lớp trước . Qua nhiều năm khảo sát tôi nhận thấy các em đều gặp trở ngại ngay khi thực hiện giải bài toán có lời văn .Cũng như mọi năm năm nay tôi được giao nhiệm vụ đảm nhận chủ nhiệm lớp 4 A . Qu a khảo sát đầu năm lớp tôi đa số thực hiện các bài toán có các phép tính tương đối khá duy chỉ đến bài toán có lời văn hầu hết đa số các em đều lung túng không biết tiến trình giải , cách giải và cách đặt lời giải cho bài toán . Từ việc giải không được các bài toán có lời văn làm ảnh hưởng đến kết quả học tập của các em làm các em mất tự tin trong việc giải toán .

    + Mỗi đề toán đều là một bức tranh thu nhỏ của cuộc sống . Khi giải mỗi bài toán học sinh phải biết rút ra từ cái bức tranh thu nhỏ đó cái bản chất toán h ọc của nó , học sinh phải biết chọn lựa những phép tính thích hợp , biết làm đúng phép tính đó , biết đặt lời giải ch ính xác … Vì thế quá trình giải toán sẽ giúp học sinh rèn luyện khả năng quan sát , khả năng giải quyết vấn đề của cuộc sống b ằng khả năng toán học của mình

    + Việc giải toán còn đ òi hỏi học sinh phải biết tự mình xem xét vấn đề , tự mình tìm tòi cách giải quyết vấn đề , tự mình thực hiện các phép tính , tự mình kiểm tra lại các kết quả chúng tôi đó giải toán là một đức tính rất tốt để rèn luyện tính kiên trì , tự lực vượt khó , cẩn thận chu đáo yêu thích sự chặt chẽ và chính xác .

    C/ NỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP TIẾN HÀNH

    – Nội dung chủ yếu các bài toán có lời văn trong chương trình Toán lớp 4 bao gồm : Tiếp tục giải các bài toán đơn các bài toán hợp có dạng đã học từ lớp 1, 2 , 3 và phát triển các bài toán đó đối với các phép tính trên phân số và các số đo đại lượng đã học ở lớp 4 .Đồng thời cũng tập trung giải các bài toán sau :

    + Giải bài toán vế ” Tìm số trung bình cộng “

    + Giải toán về ” Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó “

    + Giải bài toán có nội dung hình học .

    + Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng : trong cách tóm tắt này người ta dùng các đoạn thẳng để biểu thị các đã cho , cái phải tìm , các quan hệ toán học trong đề toán .

    Số lớn : I I I

    Số bé : I I

    Tóm tắt :

    Bán 13 kg ? đồng ? đồng

    Đường loại : 1 kg 5500 đồng

    3 / Phân tích đề toán để tìm cách giải :

    Ví dụ : Một nhà máy sản xuất trong 4 ngày được 680 chiếc ti vi . Hỏi trong 7 ngày nhà máy đó sản xuất được bao nhiêu chiếc ti vi , biết số ti vi sản xuất mỗi ngày là như nhau ?

    * Phân tích đề toán để tìm cách giải :

    – Bài toán hỏi gì ? ( Trong 7 ngày nhà máy sản xuất được bao nhiêu chiếc ti vi ?

    – Bài toán cho biết gì ? ( Trong 4 ngày sản xuất được 680 chiếc ti vi và số ti vi sản xuất trong mỗi ngày là như nhau .)

    – Muốn biết 7 ngày sản xuất được bao nhiêu chiếc ti vi ta cần biết gì ? ( Biết mỗi ngày sản xuất được bao nhiêu chiếc ti vi )

    – Để biết mỗi ngày sản xuất được bao nhiêu ta cần thực hiện phép tính gì ? ( tính chia lấy 680 : 4 )

    4/ Giải bài toán và thử lại kết quả :

    Dựa vào phân tích ở trên ta lần lượt thực hiện đặt lời giải và phép tính sau đó thử lại kết quả .

    5/ Khai thác bài toán ( dành cho học sinh khá giỏi )

    Với nội dung và các bước thực hiện như trên tôi tiến hành áp dụng giảng dạy cho học sinh lớp tôi với từng đối tượng học sinh và theo từng dạng bài tập từ dễ đến khó , từ cái căn bản đến những bài toán hợp phức tạp . Đầu tiên tôi hướng dẫn và cung cấp kiến thức cho các em theo các bước giải theo sách giáo khoa , sau đó từ các ví dụ tôi tổng hợp lại thành các bước giải chung , rút ra những cái cần làm ( những công thức ) và những điề u cần lưu ý khi thực hiện từng dạng bài .

    1/ Bài toán dạng ” Tìm số trung bình cộng “

    a/ Nêu các ví dụ từ sách giáo khoa

    Ví dụ : Số học sinh của 3 lớp lần lượt là 25 học sinh , 27 học sinh , 32 học sinh . Hỏi trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh ?

    * Các bước thực hiện :

    – Hướng dẫn hoặc yêu cầu học sinh tóm tắt bài toán

    – Hướng dẫn phân tích đề toán để tìm cách giải :

    + Bài toán cho biết gì ? ( 3 lớp có học sinh lần lượt là 25, 27 , 32 em )

    + Bài toán hỏi gì ? ( Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh ?

    + Muốn tìm trung bình số học sinh mỗi lớp trước hết ta cần tìm gì ? Thực hiện tính gì ? ( Tìm tổng số học sinh 3 lớp , ta thực hiện tính cộng 25 + 27 + 32 )

    + Có tổng số học sinh 3 lớp ta làm sau để tính trung bình mỗi lớp có bao nhiêu em ? ( Lấy tổng số học sinh chia làm 3 )

    * Trình bày bài giải :

    Tổng số học sinh của 3 lớp là :

    25 + 27 + 32 = 84 ( học sinh )

    Trung bình số học sinh mỗi lớp là :

    84 : 3 = 28 ( học sinh )

    Đáp số : 28 học sinh

    b/ Rút ra quy tắt hoặc công thức :

    Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số , ta tính tổng các số đó , rồi chia tổng đó cho các số hạng .

    c/ Áp dụng vào bài tập :

    d/ Những điều lưu ý khi thực hiện dạng toán ” Tìm số trung bình cộng của nhiều số “

    – Giải thích rõ thế nào là số ” trung bình “

    – Xây dựng quy tắt tính trung bình dựa vào các số đã cho .

    – Có thể áp dụng vào công thức tính trực tiếp cũng có thể áp dụng vào bài giải

    2/ Bài toán dạng ” Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó “

    b/ Rút ra quy tắt hoặc công thức :

    Số lớn = ( tổng + hiệu ) : 2

    Số bé = ( tổng – hiệu ) : 2

    c/ Áp dụng vào bài tập :

    Ví dụ : Tuổi bố và con cộng lại là 58 tuổi . Bố hơn con 38 tuổi . Hỏi bố có bao nhiêu tuổi , con bao nhiêu tuổi ?

    * Các bước thực hiện :

    – Đầu tiên tôi yêu cầu học sinh đọc kĩ đề toán tìm ra các dữ liệu đề bài đã cho để tóm tắt , có thể tóm tắt bằng lời hoặc bằng sơ đồ đoạn thẳng .

    – Hướng dẫn hoặc yêu cầu học sinh tóm tắt bài toán

    – Hướng dẫn phân tích đề toán để tìm cách giải :

    + Bài toán cho biết gì ? (Tuổi của bố và con cộng lại là 58 tuổi )

    + Bài toán hỏi gì ? ( Tìm bố bao nhiêu tuổi con bao nhiêu tuổi ? )

    + Bài toán có dạ ng gì ? ( Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó )

    + Để giải bài toán dạng này ta cần biết gì ? ( Tổng của hai số , hiệu của hai số , xác định số lớn , xác định số bé )

    * Trình bày bài giải :

    Hai lần số tuổi bố :

    58 + 38 = 96 ( tuổi )

    48 – 38 = 10 ( tuổi )

    Đáp số : Tuổi bố : 48 tuổi

    Tuổi con : 10 tuổi

    Hai lần số tuổi con :

    58 – 38 = 20 (tuổi )

    Số tuổi con là :

    10 + 38 = 48 ( tuổi )

    Đáp số : Tuổi bố : 48 tuổi

    Tuổi con : 10 tuổi

    d/ Những điểm cần lưu ý khi giải bài toán dạng ” Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó “

    – Không bắt buộc phải tìm số lớn trước hay tìm số bé trước . Khi trình bày bài giải chỉ nên yêu cầu học sinh trình bày một trong hai cách .

    – Không bắt buộc học sinh vẽ sơ đồ vào bài giải

    a/ Nêu các vì dụ từ sách giáo khoa :

    b/ Rút ra quy tắt hoặc công thức :

    – Vẽ sơ đồ tóm tắt

    – Tính tổng ( hiệu ) số phần bằng nhau

    – Tính giá trị một phần ( có thể gộp lại với tìm số lớn hoặc số bé )

    c/ Áp dụng vào bài tập : 2

    Ví dụ : Mẹ hơn con 25 tuổi . Con bằng tuổi mẹ . Tính tuổi của mỗi người .

    – Đầu tiên tôi yêu cầu học sinh đọc kĩ đề toán tìm ra các dữ liệu đề bài đã cho để tóm tắt , có thể tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng .

    – Hướng dẫn hoặc yêu cầu học sinh tóm tắt bài toán

    – Hướng dẫn phân tích đề toán để tìm cách giải : 2

    + Bài toán cho biết gì ? ( Mẹ hơn con 25 tuổi ,tuổi con bằng tuổi mẹ )

    + Bài toán hỏi gì ? ( Tìm tuổi của mỗi người ? ) 7

    + Tuổi con mấy phần ? ( 2 phần ) Tuổi mẹ mấy phần ? ( 7 phần )

    + Có hiệu số phần bằng nhau ta tiến hành tìm giá trị một phần bằng cách nào ? ( Lấy số tuổi hơn của mẹ chia cho hiệu số phần vừa tìm )

    + Có được giá trị một phần ta tiến hành tìm số tuổi con hoặc số tuổi mẹ .

    * Trình bày tóm tắt và bài giải :

    Số tuổi con : I I I 25 tuổi

    Số tuổi mẹ : I I I I I I I I

    Hiệu số phần bằng nhau :

    Giá trị một phần :

    10 + 25 = 35 ( tuổi )

    Đáp số : con : 10 tuổi

    Hiệu số phần bằng nhau :

    25 : 5 x 2 = 10 ( tuổi )

    10 + 25 = 35 ( tuổi )

    Đáp số : con : 10 tuổi

    d/ Một số lưu ý khi thực hiện giải bài toán tìm hai số khi biết tổng ( hiệu ) tỉ của hai số đó :

    – Cần yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ đoạn thẳng trước khi trình bày bài giải toán .

    4/ Giải các bài toán có nội dung hình học :

    a/ Nêu các bài toán từ sách giáo khoa

    b/ Rút ra công thức tính chu vi hoặc diện tích của hình .

    d/ Một số lưu ý khi giải các bài toán có nội dung hình học :

    – Tùy theo yêu cầu của đề bài mà có phải vẽ hình hay không . Chẳng hạn những bài toán tính chu vi diện tích với kích thước đã cho thì chỉ yêu cầu áp dụng vào công thức là được .

    Ví dụ : Tính diện tích hình bình hành biết dộ dài đáy là 4 dm , chiều cao là 34 dm .

    * Các bước thực hiện :

    – Đầu tiên tôi yêu cầu học sinh đọc kĩ đề toán tìm ra các dữ liệu đề bài

    * Trình bày bài giải

    Diện tích hình bình hành là :

    5/ Giải bài toán dạng tìm phân số của một số :

    – Tương tự những cách hướng dẫn trên đối với bài toán dạng này cần lưu ý các vần đề sau :

    + Còn ở lớp 4 giải tìm phân số của một số ta cũng thực hiện như cách giải lớp 3

    nhãn vở . Hỏi em được mấy nhãn vở ? . Ta có thể giải như sau :

    nhãn vở là : 15 : 3 = 5 ( nhãn )

    nhãn vở là : 5 x 2 = 10 ( nhãn )

    Hoặc có thể gộp lại : Số nhãn vở em được là :

    15 : 3 x 2 = 10 ( nhãn )

    Đáp số : 10 nhãn

    Qua nhiều năm thực hiện thống kê kết quả học sinh yếu khi giải toán có lời văn như sau :

    V / NGUYÊN NHÂN THÀNH CÔNG :

    Qua nhiều năm giảng dạy đối với những em học yếu hoặc chậm môn toán nhất là toán có lời văn , muốn giúp các em học tập môn toán tiến bộ và lấy lại căn bản môn toán cần giúp các em có niềm tin vào việc giải toán . Tôi đã kiên trì hướng dẫn các em từ các bài toán đơn giản, từ cách đặt lời giải , cách tìm các dữ liệu , các tóm tắt đề tóm . Tôi thực hiện nhiều phương pháp và cách thức tổ chức lớp học như:

    – Tổ chức các trò chơi , thi đua tìm lời giải

    – Tổ chức lớp học theo đôi bạn cùng tiến , dựa vào những học sinh khá giỏi giúp đỡ học sinh yếu tìm kiến thức mới .

    Từ những nguyên nhân trên bản thân tôi rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân như sau :

    – Cần phải rèn tính kiên trì , bình tĩnh ,chịu khó trong giảng dạy cũng như trong học tập .

    – Tổ chức nhiều trò chơi học tập .

    – Làm và sử dụng nhiều đồ dung dạy học trực quan hơn

    – Tổ chức nhiều phương pháp và hình thức học tập như nhóm , trao đổi cặp , cá nhân

    Quách Thị Thanh Trúc

    I . Nội dung và các bài toán có lời văn trong chương trình toán 4………2

    II. Các bước thực hiện khi giải bài toán có lời văn lớp 4………………2

    III. Biện pháp thực hiện với từng dạng toán có lời văn

    Trong chương tri2ng toán lớp 4 ……………………………………3

    IV. Kết quả thực hiện …………………………………………………. 7

    V. Nguyên nhân thành công……………………………………………. 7

    VI. Bài học kinh nghiệm………………………………………………..8

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Giúp học sinh tiểu học giải toán có lời văn ( Nhà xuất bản giáo dục )
    2. Hỏi đáp về dạy học toán 4 ( Nhà xuất bản giáo dục )
    3. Phương pháp dạy học các môn học lớp 4 ( Nhà xuất bản giáo dục )
    4. Tài liệu bồi dưỡng giáo viên dạy học các môn học lớp 4 ( Nhà xuất bản giáo dục )
    5. Sách giáo khoa toán 4 ( Nhà xuất bản giáo dục )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Toán Có Lời Văn Chỉ Với 2 Bước Đơn Giản Là Ra Kết Quả Đúng
  • Hướng Dẫn Dạy Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Hướng Dẫn Giải Một Bài Toán Có Lời Văn
  • Hướng Dẫn Học Sinh Giải Toán Có Lời Văn Ở Lớp 4, 5 Với Dạng Bài Toán Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Tỉ Số Của Hai Số Đó
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Rèn Kỹ Năng Giải Bài Toán Có Lời Văn Liên Quan Đến Tỷ Số Cho Học Sinh Lớp 4
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100