Top 1 # Lời Giải Sgk Toán 6 Tập 1 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Bài Tập Luyện Tập 1 Trang 56 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1

Giải bài tập luyện tập 1 trang 56 về ước chung, ước chung lớn nhất. Hướng dẫn làm bài tập 142, 143, 144, 145 SGK toán lớp 6 tập 1 trang 56.

Giải bài tập luyện tập 1 trang 56 sgk toán lớp 6 tập 1

Bài 142 trang 56 sgk toán lớp 6 tập 1

Tìm ƯCLN rồi tìm các ước chung của: a) 16 và 24; b) 180 và 234; c) 60, 90, 135.

Giải:

Áp dụng kiến thức: Muốn tìm ước chung của các số đã cho ta có thể tìm các ước của ƯCLN của các số đó. Như vậy, tập hợp các ước chung của các số đã cho là tập hợp các ước của ƯCLN của các số đó.

a) ƯCLN(16, 24) = 8

Suy ra ƯC(16, 24) = Ư(8) = {1; 2; 4; 8};

b) Ta có:

ƯCLN(180, 234) = 2 . 3 2 = 18,

Suy ra ƯC(180, 234) = Ư(18) = {1; 2; 3; 6; 9; 18};

c) Ta có:

Do đó: ƯCLN(60,90,135) = 3 . 5 = 15;

Vậy ƯC (60, 90, 135) = Ư(15) = {1; 3; 5; 15}.

Bài 143 trang 56 sgk toán lớp 6 tập 1

Tìm số tự nhiên a lớn nhất, biết rằng 420 ⋮ a và 700 ⋮ a.

Giải:

Theo bài ra ta có: 420 ⋮ a và 700 ⋮ a; a là số tự nhiên lớn nhất.

Vậy a = ƯCLN(420; 700)

Ta có:

Suy ra ƯCLN(420; 700) = 2 2 . 5 . 7 = 140

Vậy a = 140

Bài 144 trang 56 sgk toán lớp 6 tập 1

Tìm các ước chung lớn hơn 20 của 144 và 192.

Ta có:

ƯCLN(144; 192) = 2 4 . 3 = 48

Suy ra ƯC(144; 192) = Ư(48) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24; 48}

Vậy các ước chung của 144 và 192 lớn hơn 20 là: 24; 48

Bài 145 trang 56 sgk toán lớp 6 tập 1

Lan có một tấm bìa hình chữ nhật kích thước 75cm và 105cm. Lan muốn cắt tấm bìa thành các mảnh nhỏ hình vuông bằng nhau sao cho tấm bìa được cắt hết, không còn thừa mảnh nào. Tính độ dài lớn nhất của cạnh hình vuông (số đo cạnh của hình vuông nhỏ là một số tự nhiên với đơn vị là xentimét).

Giải:

Để cắt hết tấm bìa thành những hình vuông bằng nhau thì độ dài cạnh hình vuông phải là một ước chung của chiều rộng và chiều dài của tấm bìa.

Do đó muốn cho cạnh hình vuông là lớn nhất thì độ dài của cạnh phải là ƯCLN(75, 105).

Ta có:

105 = 3 . 5 . 7

Suy ra ƯCLN(75, 105) = 3 . 5 = 15.

Vậy độ dài lớn nhất của cạnh hình vuông Lan có thể cắt được theo yêu cầu của bài là 15cm.

Bài 1,2,3 Trang 117, 118 Sgk Toán Lớp 1: Giải Toán Có Lời Văn

Bài 1, bài 2, bài 3 trang 117, 118 sgk toán lớp 1: Giải toán có lời văn. Bài 1: An có 4 quả bóng, Bình có 3 quả bóng,Bài 2: Lúc đầu tổ em có 6 ban, sau đó có thêm 3 bạn nữa. Hỏi tổ em có tất cả mấy bạn ?Bài 3: Đàn vịt có 5 con ở dưới ao và 4 con ở trên bờ. Hỏi đàn vịt có tất cả mấy con ?

An có …quả bóng Cả hai bạn có:

Bình có …quả bóng ………………. = …. (quả bóng)

Cả hai bạn có….quả bóng ? Đáp số…quả bóng.

Có …..bạn ………………………………………….

Thêm …bạn ………………………………………….

Có tất cả chúng tôi ? Đáp số…..bạn

Dưới ao chúng tôi vịt

Trên bờ chúng tôi vịt

Có tất cả chúng tôi vịt

………………………………..

……………………………….

……………..

Bài 1:

Tóm tắt

An có : 4 quả bóng Cả hai bạn có:

Bình có : 3 quả bóng 4 + 3 = 7 (quả bóng)

Cả hai bạn có….quả bóng ? Đáp số: 7 quả bóng.

Bài 2:

Tóm tắt:

Có : 6 bạn Tổ em có số bạn là:

Thêm : 3 bạn 6 + 3 = 9 (bạn)

Có tất cả ….bạn ? Đáp số: 9 bạn

Bài 3:

Tóm tắt:

Dưới ao : 5 con vịt

Trên bờ : 4 con vịt

Có tất cả chúng tôi vịt ?

Số vịt là:

5 + 4 = 9 (con vịt)

Đáp số: 9 con vịt

Bài 24 Trang 14 Sgk Toán 6 Tập 1

Bài 4: Số phần tử của một tập hợp. Tập hợp con

Video abc Luyện tập trang 14 sgk Toán 6 Tập 1 – Cô Diệu Linh (Giáo viên VietJack)

Luyện tập (trang 14 sgk Toán 6 Tập 1)

Bài 24 (trang 14 sgk Toán 6 Tập 1): Cho A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10 ;

B là tập hợp các số chẵn;

N* là tập hợp các số tự nhiên khác 0.

Dùng ký hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ của mỗi tập hợp trên với tập hợp N các số tự nhiên.

Lời giải:

Các số tự nhiên nhỏ hơn 10 gồm : 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.

Các số chẵn bao gồm : 0, 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, …

Do đó :

A = {0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9}

B = {0, 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, …}

N* = {1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 ; 10 ; 11 ; 12 ; 13 ; 14 ; …}

N = {0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 ; 10 ; 11 ; 12 ; 13 ; 14 ; 15 ; …}.

Nhận thấy mọi phần tử của các tập hợp A, B, N* đều là phần tử của tập hợp N.

Do đó ta viết : A ⊂ N, B ⊂ N, N* ⊂ N.

Kiến thức áp dụng

+ A ⊂ B (đọc là: A là tập hợp con của tập hợp B) nếu mọi phần tử của tập hợp A đều là phần tử của tập hợp B.  

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

so-phan-tu-cua-mot-tap-hop-tap-hop-con.jsp

Bài 169 Trang 64 Sgk Toán 6 Tập 1

Bài 169 trang 64 sgk Toán 6 tập 1 được hướng dẫn chi tiết giúp bạn giải bài 169 trang 64 sách giáo khoa Toán lớp 6 tập 1 đúng và ôn tập các kiến thức đã học.

Lời giải bài 169 trang 64 sgk Toán 6 tập 1 được chia sẻ với mục đích tham khảo cách làm và so sánh đáp án. Cùng với đó góp phần giúp bạn ôn tập lại các kiến thức toán 6 chương 1 phần đại số để tự tin hoàn thành tốt các bài tập số tự nhiên khác.

Đề bài 169 trang 64 SGK Toán 6 tập 1

Bé kia chăn vịt khác thường Buộc đi cho được chẵn hàng mới ưa. Hàng 2 xếp thấy chưa vừa Hàng 3 xếp vẫn còn thừa 1 con. Hàng 4 xếp cũng chưa tròn. Hàng 5 xếp thiếu 1 con mới đầy. Xếp thành hàng 7, đẹp thay! Vịt bao nhiêu? Tính được ngay mới tài! (Biết số vịt chưa đến 200 con)

” Bài tập trước: Bài 168 trang 64 SGK Toán 6 tập 1

Giải bài 169 trang 64 sgk Toán 6 tập 1

Sử dụng phép chia có dư để lập luận.

Trong phép chia có dư thì số dư luôn nhỏ hơn số bị chia.

Xếp hàng ba thì thừa 1 con nghĩa là x chia cho 3 thì dư 1.

Xếp hàng 4 chưa tròn, nghĩa là x chia cho 4 còn dư. Nhưng x là số lẻ nên dư này là 1 hoặc 3.

Xếp hàng 5 thì thiếu một con mới đầy nên x chia 5 dư 4 suy ra x có chữ số tận cùng là 4 hoặc 9. Nhưng x là số lẻ nên x có chữ số tận cùng là 9.

Xếp thành hàng 7 đẹp thay do đó x chia hết cho 7.

Giả sử x = 7q. Vì x có chữ số tận cùng là 9 nên q có chữ số tận cùng là 7.

Do đó q = 7 hoặc q = 17 hoặc q = 27.

Nhưng q không thể là 27 vì khi đó x chia hết cho 3.

Do đó x có thể nhận các giá trị x = 49 hoặc x = 119.

Kiểm tra đầu bài: 119 = 3. 9 + 2 nên 119 chia cho 3 dư 2 trái với đầu bài nên x không thể là 119.

Vậy x = 49 thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm và đáp án bài 169 trang 64 sgk toán 8 tập 1. Mong rằng những bài hướng dẫn giải toán 6 của Đọc Tài Liệu sẽ là người đồng hành giúp các bạn học tốt môn học này.