Trả Lời Câu Hỏi Trang 98

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 17: Cân Bằng Của Một Vật Chịu Tác Dụng Của Hai Lực Và Của Ba Lực Không
  • Giải Bài Tập Trang 69, 70 Vật Lí 10, Lực Hấp Dẫn
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 5: Chuyển Động Tròn Đều
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lý 10: Ngẫu Lực (Sgk Vật Lý 10 Trang 118)
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 22: Ngẫu Lực
  • + Ca-na-đa, LB Nga (phần châu Á), đảo Grơn-len (Đan Mạch) và các đảo ven vòng cực Bắc.

    + Miền Tây lục địa Bắc Mĩ, vùng rừng rậm A-ma-dôn (Bra-xin), hoang mạc Xa-ha-ra (Bắc Phi), hoang mạc Na-míp, Ca-la-ha-ri (Nam Phi), bán đảo A-rap, Trung Á, miền Tây Trung Quốc, châu Đại Dương (Ô-xtrây-li-a, Niu Di-len,…).

    * Các khu vực tập trung dân cư đông đúc:

    + Khu vực châu Á gió mùa: Đông Á (miền Đông Trung Quốc, Nhật Bản, bán đảo Triều Tiên), Nam Á (Ấn Độ, Băng-la-đét, Pa-kit-xtan), Đông Nam Á; đồng bằng sông Nin (Ai Cập), sông Ni-giê (Ni-giê-ri-a).

    + Khu vực Tây Âu, Trung Âu, Đông Âu, Đông Bắc Hoa Kì, Trung Mĩ, Đông Nam Bra-xin

    Sự phân bố dân cư không đều là do tác động của các nhân tố tự nhiên và kinh tế – xã hội. Những khu vực đông dân có nhiều điều kiên thuận lợi về tự nhiên, kinh tế – xã hội.

    + Khí hậu: Dân cư thường tập trung đông ở những vùng khí hậu ôn hòa, ấm áp (vùng ôn đới và nhiệt đới), thưa thớt ở những nơi có khí hậu khắc nhiệt (sa mạc, vùng cực).

    + Nguồn nước: Nguồn nước dồi dào cũng là nơi thu hút dân cư như các châu thổ sông Hồng, sông Mê Công, Trường Giang, Hoàng Hà…

    + Địa hình, đất đai: Vùng đồng bằng, địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ là nơi tập trung dân cư đông đúc. Ngược lại, ở các vùng núi cao, điều kiện phát triển sản xuất và giao thông gặp nhiều khó khăn, nên dân cư thưa thớt.

    + Nơi có khoáng sản tài nguyên giàu có cũng thu hút dân cư sinh sống.

    – Nhân tố kinh tế – xã hội: đóng vai trò quan trọng hàng đầu.

    + Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất: Bức tranh phân bố dân cư thế giới thay đổi cùng sự phát triển của lực lượng sản xuất.

    VD: cùng với sự phát triển kinh tế và lực lượng sản xuất, dân cư Hoa Kì đang có xu hướng chuyển từ các bang Đông Bắc đến các bang phía Nam và ven Thái Bình Dương.

    + Tính chất của nền kinh tế: Phân bố dân cư phụ thuộc chặt chẽ vào tính chất của nền kinh tế. Những khu vực dân cư đông đúc thường gắn với hoạt động công nghiệp hơn so với nông nghiệp. Trong các khu vực công nghiệp, mật độ dân cư cao thấp khác nhau cũng tùy theo tính chất của từng ngành nghề sản xuất. Cùng là hoạt động nông nghiệp nhưng vẫn có nơi thưa dân, nơi đông dân. Ví dụ: việc canh tác lúa nước đòi hỏi nhiều lao động.

    + Lịch sử khai thác lãnh thổ: Những khu vực khai thác lâu đời như các đồng bằng châu thổ ở Đông Nam Á, Tây Âu hay Đồng bằng sông Hồng ờ Việt Nam có dân cư đông đúc hơn những khu vực mới khai thác ở Ca-na-da, Ốt-xtrây-li-a hay ở đồng bằng sông Cửu Long.

    + Các dòng chuyển cư: Các đòng chuyển cư ít nhiều tác động tới bức tranh phân hố dân cư thế giới, số dân và mật độ dân số của Bắc Mĩ, Mĩ La-tinh, Ốt -xtrây – li- a tăng lên rất nhiều nhờ những cuộc chuyển cư khổng lồ từ châu Âu và châu Phi tới.

    Ghi nhớ:

    Sự phân bố dân cư không đều là do tác động của các nhân tố tự nhiên và kinh tế – xà hội. Những khu vực đông dân có nhiều điều kiên thuận lợi về tự nhiên, kinh tế – xã hội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Địa Lí 10 Bài 25: Thực Hành: Phân Tích Bản Đồ Phân Nố Dân Cư Thế Giới
  • Giải Bài Tập 8: Trang 166 Sgk Vật Lý Lớp 10
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 10 Bài 3: Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều
  • Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều, Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 3 Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 3: Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều
  • Bài 1, 2, 3 Trang 98 Sgk Toán 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 86, 87 Sgk Toán 7 Tập 1 Bài 11, 12, 13, 14, 15, 16,
  • Bài 63, 64, 65, 66, 67 Trang 82 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Bài 65 Trang 87 Sgk Toán 7 Tập 2
  • Bài 27, 28, 29, 30 Trang 108 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Toán Lớp 3 Trang 108: Giải Bài Tập 1, 2 Trang 108 Sgk Toán 3
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1

    Trong hình bên:

    a) Ba điểm thẳng hàng là ba điểm nào ?

    b) M là điểm ở giữa hai điểm nào ?

    N là điểm ở giữa hai điểm nào ?

    O là điểm ở giữa hai điểm nào ?

    Phương pháp giải:

    – Xác định 3 điểm cùng nằm trên một đoạn thẳng trong hình đã cho.

    – Quan sát hình vẽ rồi xác định điểm nằm M; N; O nằm giữa hai điểm nào.

    Lời giải chi tiết:

    a) A, M ,B là ba điểm thẳng hàng

    M, O, N là ba điểm thẳng hàng

    C, N, D là ba điểm thẳng hàng

    b) M là điểm ở giữa hai điểm A và B.

    N là điểm nằm giữa hai điểm C và D.

    O là điểm ở giữa hai điểm M và N.

    Câu 2

    Câu nào đúng, câu nào sai ?

    a) O là trung điểm của đoạn thẳng AB

    b) M là trung điểm của đoạn thẳng CD.

    c) H là trung điểm của đoạn thẳng EG.

    d) M là điểm ở giữa hai điểm C và D.

    e) H là điểm ở giữa hai điểm E và G.

    Phương pháp giải:

    – Nhớ lại kiến thức về điểm nằm giữa và trung điểm của một đoạn thẳng để xác định nhận xét đã cho là đúng hay sai.

    O là trung điểm của đoạn thẳng AB thì:

    – O nằm giữa hai điểm A và B.

    – Độ dài đoạn thẳng AO = OB.

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng

    b) Sai. Vì M chưa nằm giữa hai điểm C và D.

    c) Sai. Vì độ dài đoạn thẳng EH khác độ dài đoạn thẳng HG.

    d) Sai. Vì ba điểm A; M; D chưa thẳng hàng.

    e) Đúng

    Câu 3

    Nêu tên trung điểm của các đoạn thẳng BC, GE, AD, IK.

    Phương pháp giải:

    – Nhớ lại kiến thức về trung điểm của một đoạn thẳng để tìm lời giải.

    M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì:

    + M nằm giữa hai điểm A và B.

    + Độ dài đoạn thẳng AM = MB.

    Lời giải chi tiết:

    I là trung điểm của đoạn thẳng BC (vì B, I, C thẳng hàng và BI = IC)

    K là trung điểm của đoạn thẳng GE (vì G, K, E thẳng hàng và GK = KE)

    O là trung điểm của đoạn thẳng AD (vì A, O, D thẳng hàng và AO = OD)

    O là trung điểm của đoạn thẳng IK (vì I, O, K thẳng hàng và IO = OK).

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ứng Dụng Giải Bài Toán Hình
  • Tin Học 7 Bài 1: Chương Trình Bảng Tính Là Gì?
  • Tin Học 7 Bài 4: Sử Dụng Các Hàm Để Tính Toán
  • Tin Học 7 Vnen Bài 2: Vẽ Hình Trong Văn Bản
  • Tin Học 7 Vnen Bài Thực Hành Tổng Hợp 1
  • Soạn Bài Quan Hệ Từ, Trang 98, 99 Sgk Ngữ Văn 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ Lớp 7
  • Review 3 Lớp 7: Language
  • Hướng Dẫn Giải Review 3 Trang 36 Sgk Tiếng Anh 7 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 14, 15 Câu 10, 11, 12, 13 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 21, 22 Câu 18, 19 Tập 2
  • Soạn bài Quan hệ từ, Ngắn 1

    III. LUYỆN TẬP:

    1. Các quan hệ từ lần lượt là: của, còn, còn, với, như, của, và, như, nhưng, như, của, nhưng, như, cho.

    2. Điền quan hệ từ:

    Với, và, với, với, nếu, thì, và.

    3. Câu đúng:

    b. Nó rất thân ái với bạn bè

    d. Bố mẹ rất lo lắng cho con.

    g. Mẹ thương yêu nhưng không nuông chiều con.

    k. Tôi tặng anh Nam quyển sách này.

    i. Tôi tặng quyển sách này cho anh Nam.

    l. Tôi tặng cho anh Nam quyển sách này.

    Các câu sai: a, c, e, h.

    4. Viết đoạn văn có sử dụng quan hệ từ.

    Sử dụng các quan hệ từ vào bài viết.

    5. Phân biệt ý nghĩa của hai câu có quan hệ từ nhưng sau đây:

    Nó gầy nhưng khỏe: tỏ thái độ khen với người này.

    Nó khỏe nhưng gầy: tỏ ý chê người này.

    Xem tiếp các bài soạn để học tốt môn Ngữ Văn lớp 7

    – Soạn bài Luyện tập cách làm văn bản biểu cảm

    – Soạn bài Qua Đèo Ngang

    Soạn bài Quan hệ từ, Ngắn 2

    I. Thế nào là quan hệ từ?

    1. Quan hệ từ là các từ được in đậm.

    – Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều.

    – Hùng vương thứ 18 có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa tính nết dịu hiền.

    – Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.

    2. Quan hệ từ của liên kết từ đồ chơi và chúng tôi, biểu thị quan hệ sở hữu.

    – Quan hệ từ như liên kết từ đẹp và hoa, biểu thị quan hệ so sánh.

    – Quan hệ từ và liên kết ăn uống điều độ với làm việc có chừng mực biểu thị quan hệ đẳng lập.

    – Quan hệ từ bởi … nên biểu thị quan hệ nguyên nhân kết quả.

    II. Sử dụng quan hệ từ

    1. Các trường hợp bắt buộc phải có quan hệ từ (lí do vì nếu không dùng câu sẽ không rõ nghĩa hoặc đổi nghĩa)

    + Cái tủ bằng gỗ mà anh vừa mua

    + nó đến trường bằng xe đạp

    + Viết một bài văn về phong cảnh Hồ Tây

    + Làm việc ở nhà

    – Các trường hợp không phải dùng quan hệ từ:

    + khuân mặt của cô gái

    + lòng tin của nhân dân

    + giỏi về toán

    + quyển sách đặt ở trên bàn

    2. Quan hệ từ có thể ghép thành cụm.

    – nếu … thì …

    – tuy… nhưng …

    – vì … nên …

    – hễ … thì …

    – sở dĩ … vì …

    3. Đặt câu với các quan hệ từ vừa tìm.

    – Nếu trời mưa tôi sẽ không đi chơi.

    – Tuy rất chăm chỉ học hành nhưng kết quả học tập của anh ấy vẫn chưa được cải thiện.

    – Vì thức khuya nên tôi dậy muộn.

    – Hễ trời nắng thì chúng ta đi chơi.

    – Sở dĩ lá rụng nhiều là vì gió quá to.

    III. Luyện tập

    Bài 1 (trang 98 Ngữ Văn 7 Tập 1):

    – Các quan hệ từ trong đoạn đầu văn bản Cổng trường mở ra được in đậm:

    Vào đêm trước ngày khai giảng của con, mẹ không ngủ được. Một ngày kia còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Còn bây giờ giấc ngủ đến với con đến với con dễ dàng như uống một li sữa ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.

    Con một đứa trẻ nhạy cảm. Cứ mỗi lần vào đêm trước ngày đi chơi xa, con lại háo hức đến nỗi lên giường mà là không sao nằm yên được. Nhưng mẹ chỉ dỗ một lát là con đã ngủ. Đêm nay con cũng có niềm háo hức như vậy: Ngày mai con vào lớp Một. Việc chuẩn bị quần áo mới, giày nón mới, tập vở mới, cặp sách mới, mọi thứ đâu đó đã sẵn sàng, khiến con cảm nhận được sự quan trọng của ngày khai trường. Nhưng cũng như trước một chuyến đi xa trong lòng con không có mối bận tâm nào khác ngoài chuyện ngày mai hức dậy cho kịp giờ.

    Bài 2 (trang 98 Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Lâu lắm rồi nó mới cởi mở với tôi như vậy. Thực ra tôi và nó ít gặp nhau. Tôi đi làm, nó đi học. Buổi chiều, thỉnh thoảng tôi ăn cơm với nó. Buổi tối tôi thường vắng nhà. Nó có khuân mặt đợi chờ. Nó hay nhìn tôi với cái mặt đợi chờ đó. Nếu tôi lanh lùng thì nó lẻn đi. Tôi vui vẻ và tỏ ra muốn gần nó cái mặt đó thoắt biến đi, thay vào đó là khuân mặt rạng rỡ hạnh phúc.

    Bài 3 (trang 98 Ngữ Văn 7 Tập 1):

    – Các câu văn đúng:

    + Nó rất thân ái với bạn bè.

    + Bố mẹ rất lo lắng cho con.

    + Mẹ thương yêu con nhưng không nuông chiều con.

    + Tôi tặng quyển sách này cho anh Nam.

    + Tôi tặng anh Nam quyển sách này.

    + Tôi tặng cho anh Nam quyển sách này.

    – Các câu sai:

    + Nó rất thân ái bạn bè.

    + Bố mẹ lo lắng con.

    + Mẹ thương con không nuông chiều con.

    + Tôi tặng quyển sách này anh Nam.

    Bài 4 (trang 99 Ngữ Văn 7 Tập 1):

    “Quê hương là con diều biếc, tuổi thơ con thả trên đồng, quê hương là con đò nhỏ, êm đềm khua nước ven sông”. Đúng thật, quê hương thật đẹp và nên thơ. Tuổi thơ tôi gắn liền với cánh đồng lúa quê hương. Nhớ những ngày lúa đang thì con gái , cánh đồng lúa như trở thành một tấm thảm nhung khổng lồ trải dài đến cuối chân trời . Tôi yêu quê hương mình rất nhiều, tôi sẽ cố gắng học tập thật tốt để sau này xây dựng quê hương đất nước.

    Bài 5 (trang 99 Ngữ Văn 7 Tập 1):

    – Hai câu Nó gầy nhưng khỏe và Nó khỏe nhưng gầy có ý nghĩa khác nhau:

    + Câu thứ nhất chấp nhận sức khỏe của nó.

    + Câu thứ hai không chấp nhận vóc dáng gầy của nó.

    Tìm hiểu chi tiết nội dung phần Soạn bài Thành ngữ để học tốt môn Ngữ Văn 7 hơn.

    Bên cạnh nội dung đã học, các em cần chuẩn bị bài học sắp tới với phần Nhân ngày 20/11, em hãy kể lại kỉ niệm sâu sắc với thầy (cô) giáo cũ để nắm vững những kiến thức Ngữ Văn 7 của mình.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-quan-he-tu-lop-7-37930n.aspx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Chia Thì Quá Khứ Đơn Có Đáp Án
  • Bài Tập Thì Quá Khứ Đơn Đầy Đủ Nhất (Có Đáp Án)
  • Bài Tập Về Thì Quá Khứ Đơn Có Đáp Án Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 30: Tổng Kết Chương 3 Điện Học
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 1 (Unit 1
  • Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 98

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 101
  • Giải Bài Tập Trang 50, 51 Sgk Toán 3: Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính Giải Bài Tập Toán Lớp 3
  • Bài 1, 2, 3, 4 Trang 57 Sgk Toán 3
  • Bài 137 Trang 57 Toán Lớp 4 O Li Toan Tap 1 Trang 57
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 56 Câu 1, 2, 3 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Bài Tập 4 Trang 105 Toán 10, Giải Bài Tập 5 Trang 156 Toán 11, Giải Bài Tập 2 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 94 Toán 10, Giải Bài Tập 11 Trang 42 Toán 9, Giải Toán 9 Sgk Tập 1 Trang 6, Giải Toán 9 Sgk Tập 1 Trang 7, Giải Toán 9 Trang 7, Giải Toán 12 Bài 1 Trang 121, Giải Bài 1 Trang 112 Toán 12, Giải Bài 15 Sgk Toán 9 Trang 51, Giải Bài 19 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 49, Giải Bài Tập 28 Trang 22 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 2 Trang 105 Toán 10, Giải Bài Tập 4 Trang 138 Toán 12, Giải Bài Tập 4 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 4 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 3 Trang 156 Toán 11, Giải Bài Tập 3 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 2 Trang 28 Toán 11, Giải Bài Tập 2 Trang 18 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 10 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 133 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 94 Toán 10, Giải Bài Tập 5 Trang 92 Toán 11, Giải Bài 19 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 75, Giải Bài Tập 1 Trang 168 Toán 11, Giải Bài 47 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 84, Giải Bài Tập 3 Trang 121 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 28 Toán 11, Giải Bài Tập 40 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 31, Giải Bài Tập 1 Trang 18 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 30 Toán 12, Giải Bài Tập Toán 3 Trang 41, Giải Bài Tập 3 Trang 113 Toán 12, Giải Bài Tập 3 Trang 132 Toán 11, Giải Bài Tập 4 Trang 101 Toán 12, Giải Bài Tập 4 Trang 113 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 9 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 17 Toán 11, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 89, Giải Bài Tập 1 Trang 100 Toán 12, Giải Bài Tập 43 Trang 27 Sgk Toán 9, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 140 Toán 11, Giải Bài Tập 11 Trang 72 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập 1 Trang 5 Toán 8, Giải Bài Tập 41 Toán 9 Trang 27, Giải Bài Tập 1 Trang 6 Toán 9, Giải Bài Tập 41 Sgk Toán 9 Tập 1 Trang 128, Giải Bài Tập 4 Trang 132 Toán 11, Giải Bài Tập 5 Trang 142 Toán 11, Giải Bài Tập 56 Trang 89 Toán 9, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 84, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 43, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 101, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 104, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 105, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 114, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 98, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 100, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 108, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 110, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 112, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 99, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 97, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 95, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 103, Giải Bài Tập 3 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 12, Giải Bài Tập 3 Toán 12 Trang 10, Giải Bài Tập 97 Trang 105 Toán 9, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 14, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 102, Giải Bài Tập 95 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 105, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 114, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 116, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 19, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 106, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 114, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 116, Giải Bài Toán Lớp 6 Trang 95, Giải Bài Tập 9 Trang 39 Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập 8 Trang 40 Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 7 Trang 143 Toán 11, Giải Bài Tập 61 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 92, Giải Bài Tập 60 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 92, Giải Bài Tập 70 Trang 141 Toán 7, Giải Bài Tập 7 Trang 122 Toán 11, Giải Bài Tập 6 Trang 133 Toán 11, Giải Bài Tập 58 Sgk Toán 8 Trang 92, Giải Bài Tập 6 Trang 143 Toán 12, Giải Bài Toán Lớp 6 Trang 87, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 99, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 117, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 100, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 102, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 106,

    Giải Bài Tập 4 Trang 105 Toán 10, Giải Bài Tập 5 Trang 156 Toán 11, Giải Bài Tập 2 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 94 Toán 10, Giải Bài Tập 11 Trang 42 Toán 9, Giải Toán 9 Sgk Tập 1 Trang 6, Giải Toán 9 Sgk Tập 1 Trang 7, Giải Toán 9 Trang 7, Giải Toán 12 Bài 1 Trang 121, Giải Bài 1 Trang 112 Toán 12, Giải Bài 15 Sgk Toán 9 Trang 51, Giải Bài 19 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 49, Giải Bài Tập 28 Trang 22 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 2 Trang 105 Toán 10, Giải Bài Tập 4 Trang 138 Toán 12, Giải Bài Tập 4 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 4 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 3 Trang 156 Toán 11, Giải Bài Tập 3 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 2 Trang 28 Toán 11, Giải Bài Tập 2 Trang 18 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 10 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 133 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 94 Toán 10, Giải Bài Tập 5 Trang 92 Toán 11, Giải Bài 19 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 75, Giải Bài Tập 1 Trang 168 Toán 11, Giải Bài 47 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 84, Giải Bài Tập 3 Trang 121 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 28 Toán 11, Giải Bài Tập 40 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 31, Giải Bài Tập 1 Trang 18 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 30 Toán 12, Giải Bài Tập Toán 3 Trang 41, Giải Bài Tập 3 Trang 113 Toán 12, Giải Bài Tập 3 Trang 132 Toán 11, Giải Bài Tập 4 Trang 101 Toán 12, Giải Bài Tập 4 Trang 113 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 9 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 17 Toán 11, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 89, Giải Bài Tập 1 Trang 100 Toán 12, Giải Bài Tập 43 Trang 27 Sgk Toán 9, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 140 Toán 11, Giải Bài Tập 11 Trang 72 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập 1 Trang 5 Toán 8, Giải Bài Tập 41 Toán 9 Trang 27,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 104
  • Giải Bài Tập Trang 50, 51 Sgk Toán 3: Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 50 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 50 Câu 1, 2 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Bài 1, 2, 3 Trang 50 Sgk Toán 3
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Luyện Tập Trang 98

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 44, 45, 46, 47, 48 Trang 98, 99 Sách Giáo Khoa Toán 7
  • Bài 51, 52, 53, 54 Trang 97 Sbt Toán 8 Tập 2
  • Sách Giáo Khoa Toán 9 Tập 1
  • Tổng Hợp Đề Thi Violympic Toán Tiếng Anh Lớp 5 Các Vòng Có Đáp Án
  • Tổng Hợp Các Trang Web Giải Toán Bằng Tiếng Anh
  • Sách giải toán 7 Luyện tập trang 98-99 giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 7 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Bài 42 (trang 98 SGK Toán 7 Tập 1): a) Vẽ c ⊥ a

    b) Vẽ b ⊥ c. Hỏi a có song song với b không ? Vì sao

    c) Phát biểu tính chất đó bằng lời

    Lời giải:

    a) Vẽ c ⊥ a

    b) Vẽ b ⊥ c (như hình trên)

    Ta được a song song với b vì c cắt a và b trong các góc tạo thành có 1 cặp góc so le trong bằng nhau bằng 90 o

    c) Phát biểu: Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

    Bài 43 (trang 98 SGK Toán 7 Tập 1): a) Vẽ c ⊥ a

    b) Vẽ b // a. Hỏi c có vuông góc với b không ? Vì sao

    c) Phát biểu tính chất đó bằng lời

    Lời giải:

    a) Vẽ c ⊥ a

    b) Vẽ b // a (hình vẽ)

    – Ta được c có vuông góc với b vì a // b nên nếu c cắt a tại B thì c cũng cắt b tại A.

    Vì góc A 1 = 90 o nên góc so le trong của nó là góc B 2 = 90 o ⇒ c ⊥ b

    c) Phát biểu: Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.

    Bài 44 (trang 98 SGK Toán 7 Tập 1): a) Vẽ a // b

    b) Vẽ c // a. Hỏi c có song song với b không ? Vì sao.

    c) Phát biểu tính chất đó bằng lời ?

    Lời giải:

    a) Vẽ a // b

    b) Vẽ c // a (hình vẽ)

    – c có song song với b.

    Giả sử b không song song với c thì b cắt c tại một điểm O nào đó. Khi đó qua O ta có thể vẽ được hai đường thẳng b và c cùng song song với a. Điều đó trái với tiên đề Ơ-clit về đường thẳng song song. Vậy c // b.

    c) Phát biểu: Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

    Bài 45 (trang 98 SGK Toán 7 Tập 1): a) Vẽ d//d’ và d”//d (d” và d’ phân biệt )

    b) Suy ra d’//d” bằng cách trả lời các câu hỏi sau :

    – Nếu d’ cắt d” tại điểm M có thể nằm trên d không ? Vì sao?

    – Qua điểm M nằm ngoài d vừa có d’//d, vừa có d”//d thì có trái với tiên đề Oclit không ? Vì sao?

    – Nếu d’ và d” không thể cắt nhau (vì trái với tiên đề Ơ-clit ) thì chúng phải như thế nào ?

    Lời giải:

    a) Vẽ d//d’ và d”//d

    b) Suy ra d’//d” vì

    – Nếu d’ cắt d” tại điểm M thì M không nằm trên d vì d//d’, d//d”

    – Qua điểm M nằm ngoài d ta vẽ được hai đường thẳng d’, d” cùng song song với d. Điều này trái với tiên đề Oclit về đường thẳng song song

    – Nên d’ và d” không thể cắt nhau. Vậy d’//d”

    Bài 46 (trang 98 SGK Toán 7 Tập 1): Xem hình 31

    a) Vì sao a//b.

    b) Tính số đo góc C.

    Lời giải:

    a) a//b vì a và b cùng vuông góc với đường thẳng AB.

    b) Ta có:

    Bài 47 (trang 98 SGK Toán 7 Tập 1): Ở hình 32 biết a//b, góc A = 90o, góc C = 130o, tính góc B, góc D.

    Bài 48 (trang 99 SGK Toán 7 Tập 1): Đố. Hãy lấy một tờ giấy, gấp 3 lần theo hình 33. Trải tờ giấy quan sát xem có phải nếp gấp là hình ảnh của một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng song song hay không?

    Lời giải:

    Xem hình và quan sát bước 4

    Vậy các nếp gấp là hình ảnh của một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng song song .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1 Trang 5 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Sách Giáo Khoa Toán 8 Tập 2
  • Ebook Bồi Dưỡng Toán 7 Tập 1, Tập 2
  • Soạn Bài Rút Gọn Câu Sách Bài Tập Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Đáp Án Game Qua Sông Iq Đầy Đủ (32 Câu)
  • Giải Bài Tập Trang 98, 99 Sgk Toán 5: Chu Vi Hình Tròn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Toán Lớp 5: Bài Toán Về Hình Tròn
  • Cộng Số Đo Thời Gian
  • Giải Bài Tập Trang 133 Sgk Toán 5: Trừ Số Đo Thời Gian
  • Giải Toán Lớp 5 Trang 100, Giải Bài 1, 2, 3
  • Tập Đọc Lớp 5: Trí Dũng Song Toàn
  • Giải bài tập trang 98, 99 SGK Toán 5: Chu vi hình tròn – Luyện tập với đáp án và hướng dẫn giải chi tiết. Lời giải bài tập Toán 5 này sẽ giúp các em học sinh hiểu rõ quy tắc, công thức tính chu vi hình tròn, vận dụng cách tính chu vi hình tròn, đường kính, bán kính cho từng bài tập.

    Giải bài tập trang 94, 95 SGK Toán 5: Luyện tập chung diện tích hình thang

    Hướng dẫn giải bài tập trang 98 SGK Toán 5: Chu vi hình tròn (bài 1, 2, 3 trang 98/SGK Toán 5)

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 1 trang 98 SGK Toán 5

    Tính chu vi hình tròn có đường kính d

    a) d = 0,6 cm b) d = 2,5 dm c) d = 4/5 m

    Phương pháp giải

    Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy đường kính nhân với số 3,14.

    C = d × 3,14

    (C là chu vi hình tròn, d là đường kính hình tròn).

    Đáp án

    a) Chu vi của hình tròn là:

    0,6 × 3,14 = 1,844 (cm)

    b) Chu vi của hình tròn là:

    2,5 × 3,14 = 7,85 (dm)

    c) Chu vi của hình tròn là:

    4/5 × 3,14 = 2, 512 (m)

    Đáp số: a) 1,844 cm

    b) 7,85 dm

    c) 2, 512 m

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 2 trang 98 SGK Toán 5

    Tính chu vi hình tròn có đường kính r

    a) r = 2,75 cm b) r = 6,5 dm c) r =

    Phương pháp giải

    Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy đường kính nhân với số 3,14.

    C = d × 3,14

    (C là chu vi hình tròn, d là đường kính hình tròn).

    Đáp án

    a) Chu vi của hình tròn là

    2,75 × 2 × 3,14 = 17,27 (cm)

    b) Chu vi của hình tròn là

    6,5 × 2 × 3,14 = 40,82 (dm)

    c) Chu vi của hình tròn là

    Đáp số: a) 17,27 cm

    b) 40,82 dm

    c) 3,14 m

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 3 trang 98 SGK Toán 5

    Một bánh xe ô tô có đường kính là 0,75m. Tính chu vi của bánh xe đó.

    Phương pháp giải

    – Chu vi bánh xe bằng chu vi hình tròn đường kính 0,75m.

    – Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy đường kính nhân với số 3,14.

    Đáp án

    Chu vi của bánh xe là:

    0,75 × 3,14 = 2,355 m

    Đáp số: 2,355 m

    Hướng dẫn giải bài tập trang 99 SGK Toán 5: Luyện tập – Chu vi hình tròn (bài 1, 2, 3, 4 trang 99/SGK Toán 5)

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 1 trang 99 SGK Toán 5

    Tính chu vi hình tròn có bán kính r

    a) r = 9m;

    b) r = 4,4dm;

    c) r =

    Phương pháp giải

    Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy 2 lần bán kính nhân với số 3,14.

    C = r x 2 x 3,14

    (C là chu vi hình tròn, r là bán kính hình tròn).

    Đáp án

    Chu vi hình tròn có bán kính r là:

    a) 9 × 2 × 3,14 = 56,52 m

    b) 4,4 × 2 × 3,14 = 27,623 dm

    Đáp số: a) 56,52 m

    b) 27,623 dm

    c) 15,7 cm

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 2 trang 99 SGK Toán 5

    a) Tính đường kính hình tròn có chu vi C = 15,7 m

    b) Tính bán kính hình tròn có chu vi C = 18,84 dm

    Phương pháp giải

    – Từ công thức tính chu vi : C = d x 3,14 ta suy ra d = C : 3,14.

    – Từ công thức tính chu vi : C = r x 2 x 3,14 ta suy ra r = C : 3,14 : 2.

    Đáp án

    a) Ta có:

    d × 3,14 = C

    d × 3,14 = 15,7

    d = 15,7 : 3,14

    d = 5

    Vậy đường kính hình tròn là 5m

    b) Ta có:

    r × 2 × 3,14 = C

    r × 2 × 3,14 = 18,84

    r × 6,28 = 18,84

    r = 3

    Vậy bán kính hình tròn là 3dm

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 3 trang 99 SGK Toán 5

    Đường kính của một bánh xe đạp là 0,65 m

    a) Tính chu vi của bánh xe đó?

    b) Người đi xe đạp sẽ được bao nhiêu mét nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 10 vòng, được 100 vòng?

    Phương pháp giải

    – Chu vi bánh xe = chu vi hình tròn đường kính 0,65m.

    – Quãng đường người đi xe đạp đi được nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 1 vòng chính là chu vi của bánh xe.

    Quãng đường người đi xe đạp đi được nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 10 vòng (hoặc được 100 vòng) bằng chu vi bánh xe nhân với 10 (hoặc nhân với 100).

    Đáp án

    a) Chu vi của bánh xe là:

    0,65 × 3,14 = 2,041 m

    b) Quãng đường đi được khi bánh xe lăn trên mặt đất 10 vòng là:

    2,041 × 10 = 20,41 m

    Quãng đường đi được khi bánh xe lăn trên mặt đất 100 vòng là:

    2,041 × 100 = 204,1 m

    Đáp số: a) 2,041 m

    b) 20,41 m và 204,1 m

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 4 trang 99 SGK Toán 5

    Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

    Cho nửa hình tròn H. Chu vi hình H là:

    A. 18,84 cm

    B. 9,42cm

    C. 24,84cm

    D. 15,42 cm

    Phương pháp giải

    Chu vi của hình H là nửa chu vi hình tròn đường kính 6cm và đường kính của hình tròn (đoạn thẳng tô màu ở hình vẽ trong bài giải).

    Đáp án

    Chu vi hình tròn H có đường kính 6cm là:

    6 × 3,14 = 18,84 cm

    Nửa chu vi của hình tròn là:

    18,84 : 2 = 9,42 cm

    Chu vi của hình H là:

    9,42 + 6 = 15,42 cm

    Chọn đáp án D

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 171 Sgk Toán 5: Luyện Tập
  • Bài 3, 4 Trang 31 Sgk Toán 5
  • Toán Lớp 5 Bài Giải
  • Bài Giải Toán Lớp 5
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Unit 7: How Do You Learn English?
  • Giải Câu Hỏi Ôn Tập Bài Ôn Tập Chương Ii Trang 98 Sgk Toán 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Skills 2 Unit 4 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Skills 2 Trang 45 Unit 4 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Skills 1 Unit 4 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 4. Our Customs And Traditions. Lesson 6. Skills 2
  • Soạn Anh 8: Unit 4. Skills 2
  • Giải các câu hỏi ôn tập trong bài Ôn tập chương II: Số nguyên (Trang 98 SGK toán lớp 6 – tập 1):

    Giải câu hỏi 1 – Ôn tập chương 2 (trang 98 SGK Toán 6 – Tập 1)

    Viết tập hợp Z các số nguyên : Z = {……………}.

    Z = {…, -3, -2, -1, 0, 1, 2, 3, …}

    Giải câu hỏi 2 – Ôn tập chương 2 (trang 98 SGK Toán 6 – Tập 1)

    a) Viết số đối của số nguyên a.

    b) Số đối của số nguyên a có thể là số nguyên dương ? Số nguyên âm ? Số 0 ?

    c) Số nguyên nào bằng số đối của nó ?

    Giải câu hỏi 3 – Ôn tập chương 2 (trang 98 SGK Toán 6 – Tập 1)

    a) Giá trị tuyệt đối của một số nguyên a là gì ?

    b) Giá trị tuyệt đối của một số nguyên a có thể là số nguyên dương ? Số nguyên âm ? Số 0 ?

    a) Khoảng cách từ điểm a đến điểm 0 trên trục số là giá trị tuyệt đối của số nguyên a.

    b) Giá trị tuyệt đối của một số nguyên a là số nguyên dương, không thể là số nguyên âm.

    Giá trị tuyệt đối của số nguyên 0 là 0.

    Giải câu hỏi 4 – Ôn tập chương 2 (trang 98 SGK Toán 6 – Tập 1)

    Phát biểu các quy tắc cộng, trừ, nhân hai số nguyên.

    1. Quy tắc cộng hai số nguyên:

    – Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu – trước kết quả.

    – Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu:

    Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 0.

    Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.

    2. Quy tắc trừ hai số nguyên:

    – Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng a với số đối của b.

    3. Quy tắc nhân hai số nguyên:

    – Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu:

    Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu – trước kết quả nhận được.

    – Quy tắc nhân hai số nguyên âm:

    Muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân hai giả trị tuyệt đối của chúng.

    Giải câu hỏi 5 – Ôn tập chương 2 (trang 98 SGK Toán 6 – Tập 1)

    Viết dưới dạng công thức các tính chất của phép cộng, phép nhân các số nguyên.

    (BAIVIET.COM)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Toán 6 Hay Có Đáp Án
  • Soạn Anh 7: Unit 6. Let’s Go!
  • Giải Getting Started Unit 6 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Skills 1 Unit 9 Tiếng Anh 7 Mới
  • Skills 1 Trang 32 Unit 3 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 98, 99 Câu 46, 47, 48 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 71 Câu 34, 35 Tập 2
  • Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 2: Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Thuận
  • Bảng “tần Số” Các Giá Trị Của Dấu Hiệu
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 9 Bài 6.1, 6.2
  • Ở hình 32, biết a//b, góc A= 90 0, góc C = 130 0. Tính góc B, góc D

    Đố: Hãy lấy một tờ giấy, gấp ba lần theo hình 33. Trải tờ giấy. Quan sát xem các nếp gấp là hình ảnh của một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng song song không?

    Giải bài tập toán lớp 7 tập 1 trang 98, 99 câu 46, 47, 48

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 98 tập 1 câu 46

    a) a//b vì a và b cùng vuông góc với đường thẳng AB

    b) Ta có: ∠C + ∠D = 180 0 (Vì hai góc trong cùng phía)

    Nên ∠C = = 180 0 – ∠D = 60 0

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 98 tập 1 câu 47

    Ta có a//b, nên ∠B = ∠A1 (đồng vị)

    vậy ∠B = 90 0

    Ta lại có ∠C + ∠D = 180 0

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 7 tập 1, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 98, giải toán 7 trang 99

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 97, 98 Sgk Toán 7 Tập 1 Bài 40, 41, 42, 43, 44, 45,
  • Giải Bài 40,41,42, 43,44,45, 46,47,48, 49 Trang 31,32 Sgk Toán 8 Tập 2: Luyên Tập Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Giải Bài 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49 Trang 92 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Hướng Dẫn Giải Bài 43 44 45 Trang 92 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6 Phần 2 Dố Nguyên Tiết 1 Phép Cộng Và Phép Trừ 2 Số Nguyên
  • Giải Bài Tập Trang 97, 98 Sgk Toán 7 Tập 1 Bài 40, 41, 42, 43, 44, 45,

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 98, 99 Câu 46, 47, 48 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 71 Câu 34, 35 Tập 2
  • Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 2: Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Thuận
  • Bảng “tần Số” Các Giá Trị Của Dấu Hiệu
  • Học Tập – Giáo dục ” Văn mẫu ” Bài văn hay lớp 7

    Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ được cùng nhau tìm hiểu chi tiết hơn về cách giải bài tập trang 97, 98 SGK Toán 7 Tập 1 Từ vuông góc đến song song thông qua hệ thống lý thuyết được tóm tắt và trình bày cụ thể. Tài liệu giải toán lớp 7 sẽ giúp cho quá trình học tập và trau dồi kiến thức của các bạn học sinh nhanh chóng, dễ dàng và hiệu quả nhất.

    Bài hướng dẫn Giải bài tập trang 97, 98 SGK Toán 7 Tập 1 trong mục giải bài tập toán lớp 7. Các em học sinh có thể xem lại phần Giải bài tập trang 94, 95 SGK Toán 7 tập 1 đã được giải trong bài trước hoặc xem trước hướng dẫn Giải bài tập trang 101, 102 SGK Toán 7 Tập 1 để học tốt môn Toán lớp 7 hơn.

    Chi tiết nội dung phần Giải bài tập trang 123, 124, 125 SGK Toán 7 Tập 1 đã được hướng dẫn đầy đủ để các em tham khảo và chuẩn bị nhằm ôn luyện môn Toán 7 tốt hơn.

    Bên cạnh nội dung đã học, các em có thể chuẩn bị và tìm hiểu nội dung phần Giải bài tập trang 63, 64, 65 SGK Toán 7 tập 1 để nắm vững những kiến thức trong chương trình Toán 7.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-toan-lop-7-tu-vuong-goc-den-song-song-32377n.aspx

    Giải Bài 3 Trang 98 SGK Toán 4 luyện tập
    Ôn tập giữa học kì I tiết 6 trang 97, 98 SGK Tiếng Việt 5
    Giải Bài 1 Trang 96, 97 SGK Toán 5
    Giải Bài 1 Trang 97 SGK Toán 4
    Ôn tập giữa học kì I tiết 7 trang 98, 99, 100 SGK Tiếng Việt 5

    Giải bài Từ vuông góc đến song song

    , từ vuông góc đến song song violet, bài tập về từ vuông góc đến song song,

      Giải bài 1, 2, 3, 4 trang 84 sgk toán 4 Giải bài tập trang 84 SGK Toán 4 là tài liệu học tốt môn Toán dành cho các em học sinh lớp 4, giúp các em làm tốt các bài tập về phần luyện tập chia cho số có hai chữ số. Qua tài liệu giải bài tập trang 84 SGK Toán 4, cá …

    Tin Mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 40,41,42, 43,44,45, 46,47,48, 49 Trang 31,32 Sgk Toán 8 Tập 2: Luyên Tập Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Giải Bài 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49 Trang 92 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Hướng Dẫn Giải Bài 43 44 45 Trang 92 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6 Phần 2 Dố Nguyên Tiết 1 Phép Cộng Và Phép Trừ 2 Số Nguyên
  • Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7 Trang 98

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 37: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Lưỡng Cư
  • Giải Bài Tập Trang 19 Sgk Sinh Lớp 7: Trùng Roi
  • Giải Bài Tập Sinh Học 7 Bài 4: Trùng Roi
  • Giải Bài Tập Trang 19 Sgk Sinh Lớp 7: Trùng Roi Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7
  • Giải Bt Trắc Nghiệm 16,17,18,19,20,21 Trang 45 Sb Sinh Học 7
  • Giải bài tập môn Sinh học lớp 7 trang 98: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 7 trang 98: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập trang 98 SGK Sinh lớp 7: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 7 trang 98: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp

    A. Tóm tắt lý thuyết: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp

    Chân khớp có các đặc điểm: có bộ xương ngoài bằng kitin nâng đỡ, che chở; các chân phân đốt khớp động; qua lột xác mà tăng trưởng cơ thể.

    Nhờ sự thích nghi với điều kiện sống và môi trường khác nhau mà Chân khớp rất đa dạng về cấu tạo, môi trường sống và tập tính. Chúng có lợi về nhiều mặt như: chữa bệnh, làm thực phẩm, thụ phấn cho cây trồng nhưng cũng gây tác hại không nhỏ như: hại cây trồng, hại đồ gỗ trong nhà, truyền lan nhiều bệnh nguy hiểm.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 98 Sinh học lớp 7: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp

    Bài 1: (trang 98 SGK Sinh 7)

    Trong số các đặc điểm của Chân khớp thì các đặc điểm nào ảnh hưởng lớn đến sự phân bố rộng rãi của Chân khớp?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Vỏ kitin (bộ xương ngoài) chống lại sự thoát hơi nước, thích nghi với môi trường cạn.

    Chân có khớp và phân đốt linh hoạt trong di chuyển, một số Chân khớp có cánh thích nghi với đời sống bay.

    Bài 2: (trang 98 SGK Sinh 7)

    Đặc điểm cấu tạo nào khiến Chân khớp đa dạng về: tập tính và về môi trường sống?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Hệ thần kinh và giác quan phát triển. Đó là trung tâm điều khiển mọi hoạt động phức tạp và đa dạng của Chân khớp.

    Cấu tạo phân hóa phù hợp với các chức năng khác nhau, giúp chân khớp thích nghi được nhiều môi trường khác nhau.

    Ví dụ: chân bơi, chân bò, chân đào bới… phần phụ miệng thích nghi với kiểu nghiền, kiểu hút,… thức ăn.

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 7 trang 98: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7 Trang 93
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Sinh Học Lớp 7 Học Kì 2
  • Giải Bài Tập Trang 67 Sgk Sinh Lớp 7: Một Số Thân Mềm Khác Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7 Trang 115: Ếch Đồng
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 31
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100