Lời Giải Chi Tiết Đề Thi Tiếng Anh Thpt Quốc Gia 2021

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Và Đáp Án Môn Tiếng Anh Thpt Quốc Gia 2021
  • Giải Quyết Bài Toán Giao Nhận Hàng Hóa Trong Kinh Doanh Online
  • Lời Giải Cho Bài Toán Khó “marketing Online Ngành Nội Thất”
  • Bài Tập Lớn Chi Tiết Máy
  • Đề Thi Thử Môn Toán Thpt Chuyên Đh Vinh Lần 2
  • Các đáp khác /i:/

    Câu: 2. Đáp án D: đọc /id/

    Các đáp khác /t/

    Câu 3. Đáp án C: trọng âm 2,

    các đáp án khác âm 3

    Câu 4. Đáp án C: Trọng âm 2, các đáp án khác 1

    Câu 5. Đáp án C. Trọng âm 1, khác 2

    Câu 6. Đáp án B : Do nghĩa của câu: “needn’t do homework” là kết quả của “change”

    Câu 8. Đáp án D ; avoid +V+ing

    Câu 9 Đáp án . B, Câu điều kiện loại 1

    Câu10. Đáp án A. “by accident” là 1 cụm cố định

    Câu 11. Đáp án C, Hành động là 1 quyết định chắc chắn được thực hiện với thời gian cụ thể (next semester)

    Câu 12. Đáp án A. Chỉ “who” đứng sau dấu “,” và thay được cho “receptionist”

    Câu 13. Đáp án B, “out of work” là “mất việc”

    Câu 14. Đáp án D, “in favour of” là 1 cụm cố định

    Câu 15. Đáp án B, “consist” luôn đi với “of”

    Câu 16. Đáp án B, Cấu trúc so sánh gấp một số lần: số lần + so sánh ngang bằng

    Câu 17. Đáp án A, “typical of” là 1 cụm cố định

    Câu 18. Đáp án A, “catch up with sb” : theo kịp, đuổi kịp ai đó

    Câu 19. Đáp án D, “A result in B” : A dẫn đến B (biểu thị kết quả)

    Câu 21. Đáp án A. imaginary là mang tính tưởng tượng, hư cấu; Imaging là dạng V-ing của image; Imaginative là giàu trí tưởng tượng; imaginable là có thể tưởng tượng ra

    Câu 22. Đáp án C. Đây là cấu trúc nhấn mạnh Hardly had + Chủ ngữ+ V-ed + when + mệnh đề thời quá khứ

    Câu 23. Đáp án A. Mike hỏi về buổi tựu trường sắp tới của Lane – buổi tựu trường thứ 5, nên Lane trả lời rằng mình đang rất mong chờ sự kiện ấy

    Câu 24. Đáp án B. Ken hỏi về địa điểm nào phù hợp để nhóm học tập gặp gỡ, Tom trả lời thư viện là nơi phù hợp nhất

    Câu 25. Đáp án A. Pessimist là người bi quan , trái ngược với người lạc quan è Optimistic

    Câu 26. Đáp án A. Speed up là nhanh chóng, đẩy nhanh tốc độ, trái nghĩa với slow down: chậm lại

    Câu 27. Đáp án B. become + tính từ : nghĩa là trở nên thế nào; sau become không dùng trực tiếp trạng từ

    Câu 28. Đáp án B. the number là con số, một con số là danh từ số ít nên động từ phải chia ở số ít (khác với a number of: một số, động từ chia ở số nhiều)

    Câu 29. Đáp án C. regarding + Danh từ : nghĩa là về mặt nào; regardless +of+ danh từ: nghĩa là bất kể

    Câu 30. Đáp án A. Reminding thể hiện sự chủ động, sau reminding phải có danh từ chỉ người; ở đây người quản lí không nhắc nhở ai, mà được nhắc đừng để lỡ tàu ( bị động), nên phải dùng Reminded

    Câu 31. Đáp án D.Hệ thống sưởi năng lượng mặt trời ở các tòa nhà công sở khác hệ thống sưởi năng lượng mặt trời ở gia đình đơn nhỏ; chứ không phải hệ thống sưởi khác gia đình đơn nhỏ

    Câu 32. Đáp án A, Câu thứ nhất của bài đọc nói về việc trái đất nóng dần lên, và câu thứ hai đưa ra dẫn chứng: “Scientists have already observed… flowers blooming earlier”.

    Câu 33. Đáp án B, Bằng chứng nằm trong dòng đầu tiên của đoạn: “animals will tend to migrate…higher elevations.”

    Câu 34. Đáp án C, Vế trước của câu có chủ ngữ là “species”, nên “those” ở đây chỉ species. Hơn nữa, trong cụm “those found in polar and mountaintop regions”, “those” phải chỉ “species” vì vế sau đang nói tới nơi sinh sống của các loài đó.

    Câu 35. Đáp án C, Vì “dwindling sea ice” nhắc tới “ice”, nên đáp án không thế là B hay D. Đáp án A và C chỉ khác ở “cold” hay “melting”. Ta chọn “melting” do có nghĩa tương đương với “dwindling”.

    Câu 36. Đáp án D, Bằng chứng trong bài ở câu thứ 2 của đoạn thứ ba: “20 to 50 percent of species… with 2 to 3 Celcius degrees of further warming.”

    Câu 37. Đáp án C, Bằng chứng trong bài ở câu cuối cùng của đoạn thứ ba: “may not be able to adjust quickly enough and may disappear.” Bằng phương pháp loại trừ, “endangered” là từ có ý nghĩa gần nhất với “disappear”.

    Câu 38. Đáp án B, “Fragile” có nghĩa là mỏng manh, dễ vỡ. Trong trường hợp này, từ gần nghĩa nhất là ” easily damaged. “

    Câu 39. Đáp án A, Khi nhắc đến ” bleaching ” đoạn văn miêu tả : “a state which if prolonged will lead to the death of the coral ” (dòng 2 đoạn bốn). Do đó, đáp án đúng nhất là “slow death.”

    Câu 40. Đáp án D, Cuối bài nhắc tới CO2 là một tác nhân gây nên sự tăng độ acid của nước biển: “increasing carbon dioxide… increases the acidity of ocean waters.”

    Câu 41. Đáp án D, Câu đầu tiên của bài khẳng định rằng “plants and animals will find it difficult… global warming.” Hơn nữa, trong suốt bài đọc người viết nhấn mạnh ảnh hưởng của việc trái đất nóng lên với các loài động thực vật ở các vùng khác nhau.

    Câu 42. A, Đoạn văn đang giải thích về nguồn gốc của từ “library”, nên cách dung thích hợp nhất là “comes from”.

    Câu 43. Đáp án A, Quan hệ giữa hai câu là quan hệ tương phản: “library” có nguồn gốc từ một từ có nghĩa là “sách”, nhưng hầu hết các thư viện không chỉ có sách. Do đó, từ thích hợp nhất để điền vào là However.

    Câu 44.Đáp án A, Đây là nửa còn lại của cấu trúc “if only… but also” xuất hiện trong câu.

    Câu 45. Đáp án A, Cách nói đúng ở đây là “in addition to.”

    Câu 46. Đáp án B, Chủ ngữ ở câu này là “the mission”. Do đó, động từ cần có là to be, chia ở số ít.

    Câu 47. Đáp án D, “Succeeding generations” là một cụm từ chỉ các thế hệ tương lai, các thế hệ nối tiếp.

    Câu 48. Đáp án D, Phía sau “ensure” là một mệnh đề với đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ, có thể bắt đầu với ” that ” hoặc không. Trong trường hợp này, từ cần thêm vào là “that”.

    Câu 49. Đáp án C, Ta dùng “interests” khi đi với “personal” để nói về sở thích cá nhân.

    Câu 50. Đáp án B, Đáp án đúng là “skills”-kĩ năng.

    Câu 51. Đáp án D, Đáp án đúng là “supplies”-cung cấp.

    Câu 52. Đáp án C, Trong câu nhắc tới bữa tối và việc Susan đã chuẩn bị một bàn tiệc lớn, nên đáp án đúng là C.

    Câu 53. Đáp án C, ” A closed book to me ” chỉ một vấn đề mà ta hoàn toàn không hiểu. Hơn nữa, ở câu trước người nói không muốn nói chuyện về “metaphysics”, nên đáp án đúng là C.

    Câu 54. Đáp án C, Từ gần nghĩa nhất với “drenched” là “completely wet”. (ướt sũng)

    55. Đáp án C. Dòng 1 đoạn 1 giải thích định nghĩa về “overpopulation” – “the situation of having large numbers of people with … with porverty”

    56. Đáp án A. Dòng 3 đoạn 1 có nói “Excessively high population densities put stress on available resources”

    57. Đáp án C. Câu 4 đoạn 1 có đề cập ” only a certain number of people can be supported” và ngay sau đó, cụm từ này được thay thế bởi “that number”

    58. Đáp án D. Đoạn 1 câu 5 có nói ” where people live primarily by means of simple farming.. gathering” Đây là hình thức sản xuất đơn giản , thiếu tự động hóa, cơ khí hóa

    59. Đáp án B. Dòng 1 đoạn 3 đang đề cập tới ” a country’s level of porverty … agricultural productivity”

    60. Đáp án D. engage in đồng nghĩa với participate in: tham gia

    61. Đáp án B. infertile là không màu mỡ

    62. Đáp án D. Câu cuối đoạn 3 ” these countries practice mechanized farming…living”, đáp án B sai vì trái với dòng 2 đoạn cuối

    63. Đáp án B. Dòng đầu đoạn cuối ” high birth rates contribute to …countries”

    64. Đáp án D. Bài đọc nói về sự quá tải dân số , gây ra đói nghèo trên thế giới

    PHẦN 2: VIẾT LẠI CÂU

    Câu 1: Cấu trúc Unless = chúng tôi nên chỉ thay đổi vế đầu tiên

    Câu 2 cấu trúc tường thuật: invite sb to do st

    Câu 3 : cấu trúc bị động: S 2 + be V 1P2 + to V 2

    Câu 4: Not until + S + V + did + S + V(inf)

    Câu 5: Cấu trúc S + shouldn’t have done st : khuyên ai không nên làm điều gì trong quá khứ

    (Tuyensinh247.com – Cô Kiều Thị Thắng)

    --- Bài cũ hơn ---

  • A Số Đề Bài Tập Về Chuyên Đề Tìm X Lớp 3 Hay
  • Một Số Bài Tập Về Chuyên Đề Tìm X Toán Lớp 3
  • Một Số Kinh Nghiệm Về “hướng Dẫn Học Sinh Giải Toán Tìm X” Ở Lớp 3
  • Chuyên Đề Giải Toán Tìm X Ở Lớp 3
  • Bài Giải Toán Nâng Cao Lớp 3
  • Lời Giải Bộ Đề Thi Ôn Luyện Tiếng Anh Lớp 5 Cho Bé 10 Tuổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 5 Có Đáp Án Năm 2010
  • Lời Giải Đề Thi Tiếng Anh Lớp 4 Cuối Kỳ 1 Cho Bé
  • 600 Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 11 Mới Có Đáp Án Hay Nhất
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Tiếng Anh 11 Thí Điểm
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết
  • Đứng trước ngưỡng cửa của các kì thi, có khá nhiều phụ huynh quan tâm và lo lắng đến tâm lý cũng như kiến thức của trẻ khi muốn nâng cao kiến thức và chuẩn bị cho thi cử. Hầu hết, phụ huynh đều lo ngại việc bé nhà mình dù đã học lớp 5 vẫn chưa đủ khả năng tự lập, đặc biệt là khả năng học hỏi ngoại ngữ mới nên muốn quan tâm sát xao hơn nữa.

    Lời giải bộ đề thi ôn luyện tiếng anh lớp 5 cho bé 10 tuổi

    1. What do you usually do ………….. spring?

    2. There …………. a lot of flowers at the festival last week.

    3. ……….. did they do yesterday?

    4. ……….. you going to Nha Trang next week?

    5. Peter doesn’t want ……….. football.

    Linda is from England. There are four seasons in her country. In summer, it is hot. She often goes swimming. In autumn, it is cool and wet. Her father and she sometimes go fishing. It is very cold in winter. They usually go skiing in the mountains. In spring, it is warm and beautiful. They often go camping in the national park.

    1. Linda isn’t from England.

    2. There are five seasons in her country.

    3. Her father and she sometimes go fishing.

    4. They usually go skiing in the mountains.

    5. In spring, it is cool and beautiful.

    IV. Reorder the words to make sentenc. (Sắp xếp các từ để tạo thành câu) (2.5ms)

    1. in / spring / What / like / is / the / weather / ?

    ………………………………………………………………………………

    2. isn’t / going / to / Hoi An / Minh / next / week / .

    ………………………………………………………………………………

    3. is / it / here / your / house / How far / from / to / ?

    ………………………………………………………………………………

    4. straight / Go / turn / and / ahead / right / .

    ………………………………………………………………………………

    5. the / swimming pool / is / Where / ?

    ………………………………………………………………………………

    Key:

    1. B 2. B 3. A 4. B 5. B

    1. False 2. False 5. False 3. True 4. True

    1. What’s the weather like in spring?

    2. Minh isn’t going to Hoi An next week.

    3. How far is it from here to your house?

    4. Go sraight ahead and turn right.

    5. Where is the swimming pool?

    I/ Tick ( v) the sentences you hear. (2.5 pts)

    1) What the weather like in summer? 4) We’re going to play badminton.

    What the weather the like in winter? We often play badminton.

    2) You should see a doctor. 5) What did you do last weekend?

    You shouldn’t see a doctor. What did you do last week?

    II/ Cọn từ co cách phát âm phần gạch chân khác với những từ còn lại. (2,5pts)

    3) Thin They Touthache Thousand

    4) Water Brother Sister Engineer

    5) Time First Third Birthday

    III/ Chọn từ thích hợp để hoàn thành câu. (2,5 pts)

    A – how B – where C – what

    2) chúng tôi go to shool yesterday ?

    A – did B – are C – do

    3) What’s the matter with you ?

    A – cold B – book C – hat

    A – season B – weather C – spring

    A – what B – where C – when

    IV/ Read and answer the questions: (2,5pts)

    Tony was born in 1998 in London, Last summer he went to Vietnam. First, he visited Ho Chi Minh City. He visited Dam Sen Park. After that, he flew to Hue to see his sister, Linda. Then, he traveled to Hanoi. Finally, he visited Ha Long Bay and took a lot of photos. He bought some souvenirs for his friends.

    ………………………………………………………………………….

    2) Where did he go last summer?

    ………………………………………………………………………….

    3) What did he do in Ho Chi Minh City?

    ………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………….

    5) What did he do in Ha Long Bay?

    ………………………………………………………………………….

    Đáp án đề thi học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 5

    I/ Tick ( v) the sentences you hear. (2.5 pts)

    1) What the weather like in summer?

    2) You should see a doctor.

    4) We often play badminton.

    5) What did you do last weekend.

    II/ Chọn từ co cách phát âm phần gạch chân khác với những từ còn lại. (2,5pts)

    III/ Chọn từ thích hợp hoàn thành câu (2,5 pts)

    IV/ Read and answer the questions: (2,5pts)

    2) Last summer he went to Vietnam

    3) He visited Dam Sen Park.

    5) He took a lot of photos and bought some souvenirs for his friends.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lời Giải Đề Thi Tiếng Anh Lớp 5 Học Sinh Giỏi Cho Bé
  • Tiếng Anh Lớp 3: Bài Tập & Lý Thuyết Trọng Tâm
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Tổng Hợp Có Đáp Án
  • Hướng Dẫn Giải Unit 6. Places Trang 62 Sgk Tiếng Anh 6
  • Crush Là Gì? Giải Thích Ý Nghĩa Từ Crush Trên Facebook
  • Lời Giải Đề Thi Tiếng Anh Lớp 5 Học Sinh Giỏi Cho Bé

    --- Bài mới hơn ---

  • Lời Giải Bộ Đề Thi Ôn Luyện Tiếng Anh Lớp 5 Cho Bé 10 Tuổi
  • Bài Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 5 Có Đáp Án Năm 2010
  • Lời Giải Đề Thi Tiếng Anh Lớp 4 Cuối Kỳ 1 Cho Bé
  • 600 Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 11 Mới Có Đáp Án Hay Nhất
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Tiếng Anh 11 Thí Điểm
  • Mặc dù có rất nhiều nguồn tham khảo dành cho các cuộc thi của bẻ, đặc biệt là học sinh tiểu học như sách giáo khoa, đề thi từ các năm trước… Tuy nhiên, những mẫu đề thi trên mạng thực sự mang đến hơi thở mới khi ôn luyện tiếng Anh dành cho các bé. Lời giải đề thi tiếng Anh lớp 5 học sinh giỏi cho bé nằm trong Bộ đề thi ôn luyện tiếng Anh học sinh giỏi do Alokiddy.com.- trang web dạy tiếng Anh trực tuyến sưu tầm là đề thi khá bổ ích dành cho các bé trước kì thi học sinh giỏi.

    Khi làm các mẫu đề thi ôn luyện học sinh giỏi, bé không chỉ đơn thuần là học ngữ pháp mà từ vựng trong đề thi còn giúp bé dễ kết hợp, lựa chọn từ vựng để tạo thành câu biểu đạt ý kiến của mình. Vì thế, khi cho bé ôn luyện các mẫu đề thi học sinh giỏi, bố mẹ hãy thật cố gắng lưu ý đến từng mục ôn tập sao cho hiệu quả.

    Lời giải đề thi tiếng Anh lớp 5 học sinh giỏi cho bé

    Đề thi tiếng Anh lớp 5 học sinh giỏi cho bé lần này không yêu cầu các bé đọc và viết quá nhiều nhưng lại giúp bé hình thành kĩ năng phản xạ nhanh bằng cách khoanh tròn và lựa chọn đáp án đúng tương ứng. Trong quá trình làm bài, câu trả lời nào khó quá, học sinh còn được xem lời giải đề thi dành cho bé ngay phía dưới đề thi. Qua đó, việc ôn tập cho kì thi học sinh giỏi sắp tới sẽ không còn quá khó khăn.

    Full name:………………………………………………………….. SBD:……………..

    Câu 23: What……….. the matter with you yesterday morning?

    Câu 24: She ……… in Thai Binh now.

    Câu 25: Her mother bought her ……….. uniform yesterday.

    A B C D

    A B C D

    A B C D

    A B C D

    A B C D

    A B C D

    A B C D

    A B C D

    A B C D

    A B C D

    Last month, the students in Hanoi city …36… an English language festival. At eight o’clock …37… the morning, …38 … festival began. All the teachers and students at the festival were…39… beautiful school uniforms. Flowers …40… everywhere. They had …41… big concert in the school yard. They danced, sang, …42… stories and performed plays …43… English. They had a big party, …44…. The festival finished at half …45… eleven. They altogether enjoyed a good time.

    Câu 46: am/ going to/ there/ I/ stay/ three days/ for/./

    A. I am going to stay there for three days. B. I am going to there stay for three days.

    C. I am going to stay for three days there. D. I am going to stay for there three days.

    Câu 47: is/ often/ warm/ in/ weather/ Spring/ the/./

    A. The weather is often warm in Spring. B. The weather often is warm in Spring.

    C. The weather is warm often in Spring. D. The weather is in Spring often warm.

    Câu 48: Hoa/ on/ Was/ Hanoi/ born/ in/ 5 th / January/?/

    A. Hoa was born in Hanoi on 5 th January. B. Hoa was born on 5 th January in Hanoi.

    C. Was Hoa born in Hanoi on 5 th January ? D. Was Hoa born in Hanoi on 5 th January.

    Câu 49: Go/ straight/ traffic on/ after/ lights / the /./

    A. Go straight on lights after the traffic. B. Go straight on after the traffic lights.

    C. Go straight lights on after the traffic. D. Go straight after on the traffic lights.

    Câu 50: Why/ Music/ very/ important/ is/ her/ to/?/

    A. Why is her very important to Music? B. Why is Music important very to her?

    C. Why is Music very important to her? B. Why is very important Music to her?

    Lời giải đề thi tiếng Anh lớp 5 học sinh giỏi cho bé

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 3: Bài Tập & Lý Thuyết Trọng Tâm
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Tổng Hợp Có Đáp Án
  • Hướng Dẫn Giải Unit 6. Places Trang 62 Sgk Tiếng Anh 6
  • Crush Là Gì? Giải Thích Ý Nghĩa Từ Crush Trên Facebook
  • 13 Từ Ngữ Không Thể Dịch Nghĩa Tiếng Anh
  • Skills 2 Unit 7 Trang 15 Tiếng Anh 9 Mới, Hướng Dẫn Giải Bài Tập Skills 2 Unit 7 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 8: Unit 1.language Focus
  • Giải Getting Started Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 3. Write
  • Soạn Anh 8: Unit 3. Speak
  • Giải A Closer Look 1 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • 1 Work in pairs. One of you looks at Picture A, and the other looks at Picture B on page 17. Ask each other questions to find out the differences between your pictures.

    ( Làm việc theo cặp. Một bạn nhìn vào bức tranh A và bạn còn lại nhìn vào bức tranh B ở trang 17. Hỏi nhau những câu hỏi để tìm ra sự khác biệt giữa tranh của các bạn)

    (Bức tranh A: một cậu bé đang ăn sô-cô-la. Trên bàn là thức ăn vặt như khoai tây, hamberger, nước ngọt và đồ ăn ngọt. cậu bé có vẻ béo.)

    Picture B: A girl is having rice. On the table we can see soup, fish, vegetables, and watermelon. The girl looks slim and fit.

    (Bức tranh B: Một cô bé đang ăn cơm. Trên bàn chúng ta có thể thấy canh, cá, rau củ và dưa hấu. Cô bé trông mảnh mai và thon gọn.)

    Meaning: They show the contrast between healthy eating and unhealthy eating.

    (Ý nghĩa: họ thể hiện sự tương phản giữa ăn tốt cho sức khỏe và ăn không tốt.)

    F

    T

    F

    T

    F

    Nicolas: I don’t have a proper breakfast. I never have time because I always get up late. Normally, my mum buys a packet of biscuits and I have some on the school bus. At lunchtime, I’m always hungry, so I have a hamburger, a packet of crisps, and a cola. I can easily get them at the school canteen. For dinner, I like fried beef, noodles, and eggs, rent really eat vegetables because they aren’t tasty. My mum says rating habits are unhealthy. I’m thinking about changing them. If I continue eating like this, I may become overweight.

    (1) Biscuits

    (2) Hamburger

    (3) Crisps

    (4) fried beef

    (5) vegetables

    (6) cereal

    (7) a banana

    (8) slices of bread

    (9) boiled egg

    Writing 4. Work in pairs. Ask and answer questions about each other’s eating habits. Take notes of your partner’s answers in the table.

    (10) steamed fish

    Do you think your partner has healthy eating habits? Why/Why not?

    ( Bạn nghĩ bạn của bạn có thói quen ăn uống tốt cho sức khỏe không? Tại sao có/ Tại sao không?)

    Is there anything he/she should change if he/she wants to be healthier?

    5a. Write about your partner’s eating habits. Include information about his/her meals, your opinion about his/her eating habits and possible changes.

    ( Có điều gì mà bạn ấy nên thay đổi nếu bạn ấy muốn khỏe mạnh hơn?)

    Bài viết gợi ý:

    ( Viết về thói quen ăn uống của bạn bạn. Bao gồm thông tin về những bữa ăn của bạn ấy, ý kiến của bạn về thói quen ăn uống của bạn ấy và những thay đổi nếu có)

    My friend, Trang, does not have healthy eating habits. She sometimes skips breakfast. When she has it,

    She usually buys a hamburger and a soft drink from a café near our school. For lunch, her favourite is fried rice and deep-fried chicken. The good thing is that she pfers to have dinner at home. However, she likes eating a lot of rice and fatty pork for dinner. She rarely eats vegetables, but loves fruits.

    ( Trao đổi bài làm của bạn và cho nhận xét)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 6 Lớp 9: Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải Skills 2 Unit 5 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Bài Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 6, 7 Có Đáp Án
  • Soạn Anh 9: Unit 5. Getting Started
  • Skills 1 Unit 10 Trang 54 Sgk Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Skill 1 Unit 10, Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết….

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 1 Unit 7 Trang 14 Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Skills 1 Unit 7 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết….
  • Communication Unit 2 Trang 21 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Skills 2 Unit 12 Trang 79 Sgk Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Skills 2 Unit 12, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết….
  • Bài Tập & Kiến Thức Tiếng Anh Lớp 9
  • Đáp Án Đề Khảo Sát Tiếng Anh Lớp 9 Năm 2021
  • Unit 10. Space travel – Skills 1 Unit 10 trang 54 SGK tiếng Anh 9 mới. Tổng hợp bài tập Skill 1 Unit 10, có lời giải và đáp án chi tiết.

    ( Cả hai phi hành gia đều đồng ý rằng để thực hiện giấc mơ cần nhiều nỗ lực, nhưng cơ hội trải nghiệm chuyến bay trong không gian của mọi người là như nhau, cho dù bạn là người Việt Nam, Thụy Điển hoặc bất kỳ quốc gia nào khác. Fuglesang nói tinh thần đồng đội và những kỹ năng xã hội rất quan trọng cho một phi hành giav vì công việc yêu cầu mọi người làm việc hòa đồng với nhau) 2.a Place these sentences in appropriate paragraphs. ( Đặt những câu này vào đoạn văn phù hợp)

    a. “We felt very lonely travelling in space, so hearing the voices of our relatives brought a lot of happiness to us.”

    ( Chúng tôi cảm thấy rất cô đơn khi du hành trong không gian, vì vậy khi nghe giọng nói của những người thân thương mang lại cho chúng tôi nhiều niềm vui)

    b. He also suggested people learn more foreign languages to better collaborate with their teammates.

    ( Anh ấy cũng đề nghị mọi người học nhiều ngoại ngữ hơn đẻ hợp tác tốt hơn với đồng đội)

    c. “No boundaries on Earth can be seen from space”, he added. “I think we should cooperate to take care of our planet like astronauts help each other in space.”

    ( Không biên giới nào trên Trái Đất có thể nhìn thấy từ không gian, ông cho biết thêm, tôi nghĩ chúng ta nên hợp tác để chăm sóc hành tinh của chúng ta giống như các phi hành gia giúp đỡ lẫn nhau trong không gian.) 2.b Answer the questions ( Trả lời những câu hỏi)

    1. Who is Pham Tuan and who is Christer Fuglesang?

    ( Phạm Tuân và Christer Fuglesang là ai?)

    2. What did Fuglesang think when he looked at Earth from space?

    ( Fuglesang đã nghĩ gì khi nhìn Trái Đất từ không gian?)

    3. Do you think Pham Tuan enjoyed the food aboard the spacecraft? Why/why not?

    ( Bạn có nghĩ rằng Phạm Tuân thích thức ăn trên tàu vũ trụ? Vì sao?)

    4. How did Pham Tuan’s family help him while he was in space?

    ( Gia đình Phạm Tuân đã giúp ông như thế nào khi ông trong không gian?)

    5.What do the two astronauts think about the chance to fly into space?

    ( Hai phi hành gia nghĩ gì về cơ hội bay trong không gian?)

    6. What skills does Fuglesang think are important for an astronaut?

    ( Fuglesang nghĩ lỹ năng nào là quan trọng cho một phi hành gia?) Đáp án:

    1.c 2.a 3.b

    1. Pham Tuan is Viet Nam’s first astronaut, and Christer Fuglesang is Sweden’s first astronaut.

    2. He found that Earth didn’t look as big as he thought, no boundaries on Earth could be seen from space we should cooperate to take care of it.

    3. I It seemed he didn’t enjoy it much since it wasn’t fresh.

    4. They talked to him when he was in space and that made him happy.

    5. They think the chance to fly to space is equal for everyone.

    6. He thinks teamwork, social skills, and foreign languages are important for an astronaut.

    ( Một thành viên trong đoàn cảm thấy rất nhớ nhà)

    When looking at the monitoring system you discover a strange object approaching Earth.

    ( Khi nhìn vào hệ thống giám sát bạn phát hiện một vật thể lạ đang tiến đến gần Trái Đất) Đáp án:

    – One crew member feels extremely homesick:

    She/He can make phone calls to family and friends on Earth.

    ( Thành viên đó có thể gọi về nhà và bạn bè ở Trái Đất)

    She/He can exercise, read a book, listen to music, or play some games.

    (Tập thể dục, đọc sách, nghe nhạc, chơi games)

    Other crew members can talk to her/ him, or together they can do something fun in their free time, for example having a ‘space party’.

    ( Các thành viên còn lại có thể trò chuyện với anh/ cô ấy hoặc cùng làm gì đó vui vui trong thời gian rảnh, ví dụ tổ chức tiệc trong không gian)

    – When looking at the monitoring system you discover a strange object approaching Earth:

    The crew can contact the Mission Control Centre for help.

    ( Phi hành đoàn liên lạc với Trung tâm kiểm soát nhờ giúp đỡ)

    They can start watching the object, record its movements, and report back to Earth.

    ( Họ có thể bắt đầu xem vật thể, ghi nhận chuyển động của nó, và báo cáo lại Trái Đất)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 6 Lớp 9 Getting Started
  • Looking Back Unit 9 Trang 40
  • 6 Đề Thi Học Kì 1 Lớp 9 Môn Tiếng Anh Năm 2021
  • Getting Started Unit 7 Trang 6 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Soạn Anh 9: Unit 7. Speak
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 5: Work And Play Lời Giải Hay Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9: Festival Around The World
  • 720 Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 7 Mới Có Đáp Án
  • 960 Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 12 Let’s Eat!
  • Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work and Play Lời giải hay bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work and Play

    Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work and Play

    Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 6: After School

    Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work And Play Từ vựng tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work And Play Ngữ pháp tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work And Play Bài tập tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work and Play có đáp án

    A. IN CLASS (Ở LỚP) 1. Listen and read. (Nghe và đọc.)

    Mai là học sinh trường Quang Trung. Chị ấy học lớp 7. Một tuần chị đi học 6 ngày, từ Thứ Hai đến Thứ Bảy.

    Các giờ học luôn luôn bắt đầu lúc 7 giờ, và kết thúc lúc 11 giờ 15. Ở trường chị học nhiều môn khác nhau.

    Chị học cách sử dụng máy vi tính ở giờ môn điện toán. Mai rất thích máy vi tính. Đây là giờ học ưa thích của chị.

    Ở giờ địa lí, chị nghiên cứu về bản đồ, và học về những quốc gia khác nhau. Mai nghĩ môn địa lí khó.

    Hôm nay giờ học cuối của Mai là Vật lí. Chị làm vài cuộc thí nghiệm.

    Now ask and answer five questions about Mai. (Bây giờ hỏi và trả lời 5 câu hỏi về Mai.)

    a. A: What does Mai study in her science class?

    B: She learns chemistry and biology.

    b. A: What’s Mai’s favorite class?

    B: It’s Computer Science.

    c. A: What does Mai learn in her geography class?

    B: She studies maps and learns about different countries in the world.

    d. A: How does she think about geography?

    B: She finds it difficult.

    e. A: What does she usually do in chemistry classes?

    B: She usually does some experiments.

    2. Read. Then answer the questions (Đọc. Sau đó trả lời câu hỏi.)

    Ba học trường Quang Trung. Anh ấy học lớp 7A, và anh ấy rất thích trường học. Môn học ưa thích của anh là điện tử. Ớ giờ học này, anh học sửa các đồ gia dụng. Bây giờ, Ba có thể giúp mẹ và cha của anh ở nhà. Anh có thể gắn bóng đèn điện, lắp máy giặt và tủ lạnh. Anh ấy giỏi về lắp các đồ vật.

    Vào giờ rảnh, Ba học chơi Tây Ban cầm. Anh cũng đến câu lạc bộ hội họa ngoài giờ học. Những bức họa của anh rất đẹp. Thầy của anh nói, “Ba, một ngày nào đó em sẽ là một họa sĩ nổi tiếng.”

    Questions.

    a. Ba likes Electronics best.

    b. Yes, he does. He likes music and art. He usually goes to the art club after school.

    c. In Electronics classes, he learns to repair household appliances.

    d. This subject helps him to repair and fix household appliances such as fixing lights, the washing machine and the refrigerator,…

    e. Yes, he is. His drawings are very good and his teacher says “Ba, you’ll be a famous artist one day.”

    About you (Về em.)

    f. In my free time, I help my parents with some housework such as washing up the dishes (rửa chén), ironing the clothes (ủi quần áo), or sweeping the floor (quét nhà).

    g. I’m good at math.

    h. It’s math, of course.

    *3. Read. Then answer (Đọc. Sau đó trả lời.)

    Một trái chuối giá bao nhiêu

    Lan: Hoa, bạn cần gì?

    Hoa: Vâng. Bạn vui lòng giúp. Mình đang cố gắng làm bài toán này.

    Lan: Câu nào?

    Hoa: Số 3.

    Lan: Đó là câu khó.

    Hoa: Tôi biết câu trả lời của tôi không đúng.

    Lan: Chúng ta cùng nhau xem bài tập.

    Hoa: Câu trả lời của tôi là ba trái chuối giá 18 ngàn đồng. Tôi biết đó không phải là giá chuối.

    Lan: Tôi hiểu vấn đề. Chỉ có hai số không ở câu trả lời đúng. Bạn viết ba. Hãy xóa một số không.

    Hoa: Ồ, tôi hiểu. Cám ơn, Lan.

    Lan: Không có chi.

    Now answer the questions. (Bây giờ trả lời câu hỏi.)

    a. What’s Hoa doing?

    – She’s doing a math question.

    b. Does she get in trouble?

    – Yes. Her answer is not right.

    c. What’s her answer?

    – It’s eighteen thousand dong for three bananas.

    d. How much does one banana cost?

    – It’s six hundred dong.

    e. So what’s the right answer?

    – It’s one thousand eight hundred dong.

    4. Listen. Then write the correct letters next to the names.

    (Nghe. Sau đó viết mẫu tự kế bên tên.)

    a – Ba; b – Hoa; c – Hoa; d – Ba; e – Ba + Hoa

    5. Read. (Tập đọc).

    Ở trường, chúng tôi học nhiều thứ. ở môn văn học, chúng tôi nghiên cứu sách và viết luận văn. Ở môn lịch sử, chúng tôi học các biến cố trong quá khứ và hiện nay ở Việt Nam và thế giới, ở môn địa lí, chúng tôi học các quốc gia khác nhau và dân tộc của các quốc gia này. Ở môn vật lí, chúng tôi học biết cách các sự vật vận hành thế nào. Ở môn ngoại ngữ, chúng tôi học tiếng Anh. Chúng tôi cũng học nhiều môn khác như nhạc, thể thao và hội họa. Chúng tôi thích tất cả giờ học của chúng tôi.

    a. Literature: drawings b. History: basketball games

    c. Science: pposition d. English: England

    – Physical education games, running shoe, ball

    – Geography map, globe, atlas

    – Music piano, guitar, singing

    – Art paint, pencils, paper

    – Math graphs, equations, calculator

    It’s Time For Recess Unit 5 Lớp 7 Trang 56 SGK

    B. IT’S TIME FOR RECESS (ĐẾN GIỜ GIẢI LAO) 1. Listen and read. (Nghe và đọc.)

    Lúc 9 giờ 25, chuông reo và tất cả học sinh ra sân. Đó là giờ ra chơi chính. Tất cả chúng vui vẻ và hồ hởi. Chúng gặp các bạn và vui đùa. Nhiều em đang nói về giờ học vừa qua, hay phim đêm rồi. Vài em đang ăn uống cũng như đang nói chuyện phiếm. Vài học sinh đang chơi những trò chơi như bịt mắt bắt dê hay đuổi bắt. Một vài nam nữ sinh đang chơi bắn bi, và vài nữ sinh đang nhảy dây. Nhưng hoạt động phổ biến nhất là trò chuyện. Sân trường rất ồn ào mãi cho đến khi chuông reo. Sau đó mọi người vào lớp, và các tiết học lại bắt đầu.

    a. Now work with a partner. Ask and answer questions about the students in the pictures. (Bây giờ thực hành với một bạn cùng học. Hỏi và trả lời câu hỏi về các học sinh trong hình.)

    – What’re these boys and girls doing?

    The boys are talking, and the girls are skipping rope.

    – What’re these students doing?

    They’re eating and drinking.

    – What are these boys doing?

    They’re playing marbles.

    – What are these students doing?

    They’re playing the blind man’s buff.

    – What are the two boys doing?

    They’re playing tag.

    – What’re these two students doing?

    They’re reading a book.

    b. Ask and answer questions with a partner. (Hỏi và trả câu hỏi với một bạn cùng học.)

    – What do you usually do at recess?

    I usually chat with my friends.

    – Do you usually talk with your friends?

    Yes, I do.

    – What do you usually do after school?

    After school, I usually go home.

    – What do you usually do?

    In my free time, I help my father and mother with the housework.

    2. Listen. Match each name to an activity. (Nghe. Ghép mỗi tên với một hoạt động.)

    Mai: playing catch Kien: playing blind-man’s buff

    Lan: skipping rope Ba: playing marbles

    3. Read. Then answer the questions. (Đọc. Sau đó trả lời câu hỏi.)

    Hoa có một lá thư từ một bạn tâm thư người Mĩ tên là Tim. Tim học trường trung học cấp hai ở California. Bạn ấy 13 tuổi. Bạn ấy cùng tuồi với Hoa và các bạn của Hoa. Bạn ấy kể cho Hoa về học sinh Mĩ. Học sinh Mĩ tham gia các sinh hoạt khác nhau vào giờ ra chơi chính. Các học sinh hiếu động thường chơi bóng rổ, nhưng chúng không bao giờ có thời gian chơi trọn trận đấu. Chúng chỉ luyện tập ghi bàn. Việc đó được gọi là “ném vào vòng rổ”. Nhiều người trong các học sinh nghe nhạc. Chúng thường có máy CD xách tay với ống nghe nhỏ. Đôi khi chúng đọc sách hay học cùng một lúc.

    Một số trong các học sinh, chủ yếu là nam sinh, trao đổi nhau thiệp bóng chày. Hình của các cầu thủ bóng chày được in trên các gói kẹo. Chúng trao đổi thiệp với các bạn để có những tấm thiệp chúng muốn. Ăn quà và trò chuyện với các bạn là cách thư giãn thông thường nhất vào giờ ra chơi chính. Những hoạt động này giống nhau trên khắp thế giới.

    Questions (Câu hỏi.)

    a. Hoa’s pen pal Tim goes to an American school.

    b. “They never have time to plav a game” means the recess is short.

    c. Baseball cards are popular with only boys.

    d. Eating and talking with friends are popular activities worldwide.

    *4. Take a survey. (Thực hiện cuộc khảo sát.)

    Ask three friends “What do you usually do at recess?” (Hỏi ba người bạn, “Bạn thường thường làm gì vào giờ ra chơi?”,) Complete the table in your exercise book (Hoàn chỉnh bảng này trong tập bài tập của em.)

    a. A: What do you usually do at recess, Nam?

    Nam: I usually play catch and soccer with my friends.

    A: Do you sometimes talk with your friends?

    Nam: Oh, yes, I sometimes do.

    b. A: What do you usually do at recess, Hung?

    Hung: Me? I usually play marbles with my friends.

    A: Is it your favorite game?

    Hung: Yes. it is.

    A: What other things do you do?

    Hung: I sometimes read books.

    c. A: What do you usually do at recess, Dung?

    Dung: I sometimes play catch with my friends.

    A: Do you play marbles?

    Dung: No. I sometimes read books. I don’t like playing marbles.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 7: Communication, Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 10: Health And Hygiene Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 10
  • Unit 14 Lớp 7: Time For Tv
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 3: At Home Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Bài 3
  • Giải Tiếng Anh Lớp 7 Unit 13: Activities
  • Skills 2 Unit 7 Trang 15 Tiếng Anh 9 Mới , Hướng Dẫn Giải Bài Tập Skills 2 Unit 7 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết…

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 2 Unit 9 Lớp 7
  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 7 Skill 2
  • Giải Skills 1 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 2 Lớp 9: Speak
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 3 Skills 2, Looking Back
  • Unit 7. Recipes and Eating Habbits – Skills 2 Unit 7 trang 15 SGK tiếng Anh 9 mới . Hướng dẫn giải bài tập Skills 2 unit 7 có đáp án và lời giải chi tiết

    Listening 1 Work in pairs. One of you looks at Picture A, and the other looks at Picture B on page 17. Ask each other questions to find out the differences between your pictures.

    ( Làm việc theo cặp. Một bạn nhìn vào bức tranh A và bạn còn lại nhìn vào bức tranh B ở trang 17. Hỏi nhau những câu hỏi để tìm ra sự khác biệt giữa tranh của các bạn)

    (Bức tranh A: một cậu bé đang ăn sô-cô-la. Trên bàn là thức ăn vặt như khoai tây, hamberger, nước ngọt và đồ ăn ngọt. cậu bé có vẻ béo.)

    Picture B: A girl is having rice. On the table we can see soup, fish, vegetables, and watermelon. The girl looks slim and fit.

    (Bức tranh B: Một cô bé đang ăn cơm. Trên bàn chúng ta có thể thấy canh, cá, rau củ và dưa hấu. Cô bé trông mảnh mai và thon gọn.)

    Meaning: They show the contrast between healthy eating and unhealthy eating.

    (Ý nghĩa: họ thể hiện sự tương phản giữa ăn tốt cho sức khỏe và ăn không tốt.)

    F

    T

    F

    T

    F

    Nicolas: I don’t have a proper breakfast. I never have time because I always get up late. Normally, my mum buys a packet of biscuits and I have some on the school bus. At lunchtime, I’m always hungry, so I have a hamburger, a packet of crisps, and a cola. I can easily get them at the school canteen. For dinner, I like fried beef, noodles, and eggs, rent really eat vegetables because they aren’t tasty. My mum says rating habits are unhealthy. I’m thinking about changing them. If I continue eating like this, I may become overweight.

    (1) Biscuits

    (2) Hamburger

    (3) Crisps

    (4) fried beef

    (5) vegetables

    (6) cereal

    (7) a banana

    (8) slices of bread

    (9) boiled egg

    Writing 4. Work in pairs. Ask and answer questions about each other’s eating habits. Take notes of your partner’s answers in the table.

    (10) steamed fish

    Do you think your partner has healthy eating habits? Why/Why not?

    ( Bạn nghĩ bạn của bạn có thói quen ăn uống tốt cho sức khỏe không? Tại sao có/ Tại sao không?)

    Is there anything he/she should change if he/she wants to be healthier?

    5a. Write about your partner’s eating habits. Include information about his/her meals, your opinion about his/her eating habits and possible changes.

    ( Có điều gì mà bạn ấy nên thay đổi nếu bạn ấy muốn khỏe mạnh hơn?)

    Bài viết gợi ý:

    ( Viết về thói quen ăn uống của bạn bạn. Bao gồm thông tin về những bữa ăn của bạn ấy, ý kiến của bạn về thói quen ăn uống của bạn ấy và những thay đổi nếu có)

    My friend, Trang, does not have healthy eating habits. She sometimes skips breakfast. When she has it,

    She usually buys a hamburger and a soft drink from a café near our school. For lunch, her favourite is fried rice and deep-fried chicken. The good thing is that she pfers to have dinner at home. However, she likes eating a lot of rice and fatty pork for dinner. She rarely eats vegetables, but loves fruits.

    ( Trao đổi bài làm của bạn và cho nhận xét)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Skills 2 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 9 Lớp 7: Skills 2
  • Unit 7 Lớp 9: Skills 2
  • A Closer Look 2 Trang 9 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 8 A Closer Look 2
  • Test Yourself C Trang 91 Sgk Tiếng Anh 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 8. The Story Of My Village: Giải Bài Test Yourself C Trang 91 Sgk Tiếng Anh Lớp 10
  • Test Yourself C Unit 7
  • Unit 11 Lớp 10: Test Yourself D
  • Unit 8 Lớp 12: Test Yourself C
  • Tiếng Anh 12 Unit 8: Test Yourself C
  • I. Listening Lời bài nghe:

    I live in a small village called Henfield – there are about 500 people here. I love it because it’s quiet and life is slow and easy. You never have to queue in shops or banks. The village is clean – people look after it and don’t throw their rubbish in the streets. The air is also clean because there is not much heavy traffic. It’s much more friendly here them in a city. Everyone knows everyone and if someone has a problem, there are always people who can help.

    There aren’t many things I don’t like about Henfield. One thing is that there’s not much to do in the everning – we haven’t got any cinemas or theatres. Another problem is that people always talk about each other and everyone knows what everyone else is doing. But I still pfer the village life to life in a big city.

    Dịch bài nghe:

    Tôi sống trong một ngôi làng nhỏ tên là Henfield – có khoảng 500 người ở đây. Tôi thích nó bởi vì nó yên tĩnh và cuộc sống chậm và đơn giản. Bạn không bao giờ phải xếp hàng trong các cửa hàng hoặc ngân hàng. Ngôi làng sạch sẽ – mọi người chăm sóc nó và không vứt rác trên đường phố. Không khí cũng sạch vì không có nhiều xe cộ lưu thông. Mọi người thân thiện hơn ở đây so với ở thành phố. Mọi người đều biết nhau và nếu ai đó có vấn đề, luôn có những người có thể giúp đỡ.

    Không có nhiều thứ tôi không thích về Henfield. Có một điều là không có nhiều việc để làm trong thời gian sắp tới – chúng tôi chưa có rạp chiếu phim hay nhà hát nào. Một vấn đề khác là mọi người luôn nói về nhau và mọi người đều biết người khác đang làm gì. Nhưng tôi vẫn thích đời sống làng quê hơn là một thành phố lớn.

    A. Listen to what Sheila Brooks says about her village and decide whether the statements are true (T) or false (F). (Lắng nghe những gì Sheila Brooks nói về ngôi làng của cô ấy và xác định xem các phát biểu sau là đúng (T) hoặc sai (F).) Hướng dẫn giải:

    Tạm dịch:

    Hướng dẫn giải:

    1. aren’t 2. evening 3. cinemas

    4. threatres 5.knows

    Tạm dịch:

    Không có nhiều thứ tôi không thích về Henfield. Có một điều là không có nhiều việc để làm trong thời gian sắp tới – chúng tôi chưa có rạp chiếu phim hay nhà hát nào. Một vấn đề khác là mọi người luôn nói về nhau và mọi người đều biết người khác đang làm gì.

    II. Reading Read the passage, and then answer the questions that follow. (Đọc đoạn văn, và sau đó trả lời câu hỏi kèm theo.)

    Television now plays such an important role in so many people’s life that it is essential for us to decide whether it is good or bad.

    First of all, television is not only a convenient source of entertainment, but also a rather cheap one. For a family of four, for example, it is more convenient as well as cheaper to sit comfortably at home than to go out. There is no transport to arrange. They don’t have to pay for expensive seats at the theatre or in the cinema. All they have to do is to turn a switch, and they can see plays and films of every kind, not to mention political discussions and the latest exciting football matches. Some people, however, say that this is just where the danger is. The TV viewer needs to do nothing. He doesn’t even use his legs. He makes no choices. He is completely passive and has everything psented to him. TV informs us about current events, the latest developments in science and politics, and psents us with an endless series of programmes. The most faraway countries and the strangest customs are brought into one’s living room. Yet, here again there is a danger. We gel to like watching TV so much that it begins to dominate our lives, and we don’t have time to talk to each other and do other things.

    There are many arguments for and against TV. I think we must understand that TV, in itself, is neither good nor bad. TV is as good or as bad as we make it.

    Dịch bài:

    Ngày nay truyền hình đóng một vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của con người đến nỗi rất cần thiết cho chúng ta cân nhắc xem liệu truyền hình có lợi hay có hại.

    Answer the questions (Trả lời các câu hỏi)

    1.Why is TV a convenient and cheap source of entertainment?

    2.What can people see on TV?

    3.Why is the TV viewer completely passive?

    4.What will happen if we get to like watching TV too much?

    5.Is TV good or bad?

    Hướng dẫn giải:

    1. Because people can sit comfortably at home to watch films or plays without any cost of transport or seats.

    2. On TV, people can see plays or films of any kind, apart from news of all topics in life, political discussions or exciting football matches.

    3. Because the TV viewers need to do nothing, even use his leg for everything is psented to them.

    4. If we get to like watching TV too much, our lives are certainly dominated, and even we don’t have time for friends and relatives or do necessary other things.

    5. In my opinion, TV itself is neither good or bad. Whether it’s good or bad depends completely on the way we use it.

    Tạm dịch:

    1. Tại sao TV lại là một nguồn giải trí tiện lợi và rẻ tiền?

    2. Mọi người có thể xem gì trên TV?

    3. Tại sao người xem TV hoàn toàn bị động?

    4. Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta thích xem TV quá nhiều?

    5. TV tốt hay xấu?

    III. GRAMMAR Fill in each blank With the correct fom of a verb in the box. (Điền vào chỗ trống dạng đúng của động từ trong khung.)

    pay be think say

    give tell have get

    take come

    Hướng dẫn giải:

    1. have been – haven’t had

    2. haven’t give – have paid

    3. said

    4. had taken

    5. thought – would come

    6. told – have got

    Tạm dịch:

    1. Tôi đã ở Luân Đôn trong một tháng, nhưng cho đến nay tôi vẫn không có thời gian để tham quan Tháp.

    2. Ngài đã không đưa cho tôi đủ, thưa Ngài. Hóa đơn là 20 đô la và ngài chỉ trả cho tôi 19 đô la.

    3. Ann nói với tôi rằng cô ấy sẽ để lại lời nhắn cho Peter.

    4. Tôi được thông báo rằng trẻ em đã mất gần 2 giờ để đến trường vì lũ lụt.

    5. Chúng tôi nghĩ rằng họ sẽ đến dự tiệc, nhưng họ lại bận.

    6. Cô nói với Lan, “Bạn cầm mũ của tôi. Mũ của bạn ở kia.”

    IV.WRITING Look at the map, and use the cues below to write the directions to your friends, who will come to the area by bus, to meet you at the Indian Restaurant. Begin your writing with “When you come out of the bus station,…

    ( Nhìn vào bản đồ, và sử dụng gợi ý bên dưới để viết lời chỉ đường cho bạn em, người sẽ đến khu vực đó bằng xe buýt, để gặp em ở Nhà hàng Ấn. Bắt đầu bài viết với When you come out of the bus station, … .)

    traffic lights turn right / left come out

    easy to find walk alone after

    on the left go straight until

    Hướng dẫn giải:

    When you come out of the bus station, turn right. You go straight ahead to the end of this street, and you’ll see the traffic lights, turn left. You’re on Redham Road. The Indian Restaurant is at the beginning of the first block on our left. You can’t miss it.

    Tạm dịch:

    Khi bạn ra khỏi bến xe, rẽ phải. Bạn đi thẳng về phía trước đến cuối con phố này và bạn sẽ thấy đèn giao thông, rẽ trái. Bạn đang trên đường Redham. Nhà hàng Ấn Độ nằm ở đầu khu đầu tiên bên trái của chúng ta. Bạn không thể bỏ qua nó được.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 10 Unit 8: Test Yourself C
  • Unit 8 Lớp 10: Test Yourself C
  • Giải Test Yourself 3 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 14: Wonders Of The World
  • Soạn Anh 8: Unit 12. Write
  • Communication Trang 43 Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 15.1, 15.2, 15.3, 15.4 Trang 43 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Giải Skills 1 Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Soạn Anh 10: Unit 8. Writing
  • Unit 8 Lớp 10 Writing
  • Tiếng Anh 10 Mới Unit 8 Writing
  • 1. Match the following possible reasons for communication breakdown with the examples. Can you add in some more reasons and examples? (Nối những lý do sau cho sự phá vỡ giao tiếp với ví dụ. Em có thể thêm hơn những lý do và ví dụ không?) Hướng dẫn giải:

    1 – A

    2 – B

    3 – C

    4 – C

    5 – A

    6 – B

    Tạm dịch:

    1. Người phụ nữ: Nếu bạn đi xuống hành lang, bạn sẽ thấy một dấu hiệu nói rằng “Entrée”…

    Người đàn ông: “Entrée có nghĩa là gì? Tôi e là tôi không hiểu.

    2. Ở Thụy Điển người ta gọi nhau bằng tên và điều này không có nghĩa là thiếu tôn trọng.

    3. Tôi không thể liên hệ anh ấy bằng điện thoại – dấu hiệu mạng lưới ở đây quá yếu.

    4. Chúng ta không nghe từ anh ấy. Nó mất vài tuần cho thư đến khu vực đó.

    5. Anh ấy đang ghi gì ở đây vậy? Tôi không hiểu ghi chú này.

    6. Trong vài quốc gia, hoa hồng vàng có nghĩa là hạnh phúc và tình bạn, nhưng ở Nga, nếu bạn gửi ai đó hoa hồng vàng nó có nghĩa là sự chia cắt.

    2. If you don’t understand body language communication breakdown may happen. Match the body language with the meaning. Add more examples if you can. (Nếu em không hiểu ngôn ngữ cơ thể, việc phá hỏng giao tiếp có thể xảy ra. Nối ngôn ngữ cơ thể với ý nghĩa. Thêm vài ví dụ nếu em cần.) Hướng dẫn giải:

    1 – c

    2 – a

    3 – e

    4 – b

    5 – d

    Tạm dịch:

    1. Bạn nhún vai. – “Tôi không biết”.

    2. Tay bạn đặt trên hông. – “Tôi giận”.

    3. Bạn liếc vào đồng hồ. – “Xin lỗi, tôi cần đi bây giờ”.

    4. Bạn cười lớn. – “Tôi hạnh phúc”.

    5. Bạn đưa cổ tay lên – “Thật tuyệt! Mình rất hào hứng”.

    3. Using abbreviation for online chatting and texting is not always easy to understand. Can you decode the following sentences written in texting/ chatting style without looking at cues? (Sử dụng từ viết tắt cho trò chuyện trực tuyến và nhắn tin không phải là dễ để hiểu. Em có thể giải mã những câu sau đây được nhắn tin/ trò chuyện mà không nhìn vào gợi ý không?) Hướng dẫn giải:

    1. Where are you? We are at Lotte on the second floor.

    2. I’ll be 5 minutes late. See you soon.

    3. Do you want to see a mivie this weekend?

    4. Please call me right back. Thanks.

    5. Hi! What are you doing tonight?

    6. Did you see it? Laugh out loud!

    Tạm dịch:

    1. Bạn ở đâu? Chúng mình ở Lotte tầng 2.

    2. Mình sẽ trễ 5 phút. Gặp cậu sớm.

    3. Bạn có muốn xem phim cuối tuần này không?

    4. Vui lòng gọi lại tôi. Cảm ơn.

    5. Chào! Bạn sẽ làm gì tối nay?

    6. Bạn có thấy nó không? Mắc cười ghê!

    4. Ideas Bank. Work in groups. For each communication brackdown mentioned in 1, think of a future technology idea that will help avoid it. Share your ideas with the class. (Ngân hàng ý tưởng. Làm theo nhóm. Mỗi sự phá hỏng giao tiếp được đề cập trong phần 1, nghĩ về ý tưởng công nghệ tương lai mà sẽ giúp tránh nó. Chia sẻ ý của em với lớp.) Tạm dịch:

    Rào cản ngôn ngữ

    Chúng ta sẽ sử dụng một ứng dụng trên một điện thoại thông minh để tự động dịch những gì chúng ta đang nói thành ngôn ngữ của người nghe.

    Bạn đang học lớp?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 4 Our Past (Write) Trang 42
  • ✅ Skills 1 (Phần 1
  • Soạn Anh 8: Unit 8. Skills 1
  • Skills 1 Unit 5 Lớp 8 Sgk Mới
  • Skills 1 Unit 3 Lớp 8 Sgk Mới
  • Getting Started Trang 26 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 4 Lớp 8 Getting Started
  • Soạn Anh 8: Unit 2. Getting Started
  • Unit 2 Lớp 8 Getting Started ” Getting Started ” Unit 2
  • Getting Started Trang 6 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Top 30 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Tiếng Anh Lớp 8 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Ở viện Bảo tàng Dân tộc học)

    Task 1. Listen and read

    Dương và Nick: Chào buổi sáng.

    Hướng dẫn viên: Chào buổi sáng. Tôi giúp gì cho các em nào?

    Nick: Vâng, chúng em muốn biết vài điều về các nhóm văn hóa của Việt Nam.

    Dương: Đúng vậy. Có thật là có 54 nhóm dân tộc ở quốc gia chúng ta không?

    Hướng dẫn viên: Chính xác.

    Nick: Thật thú vị! Em tò mò về họ đấy. Nhóm nào là lớn nhất vậy?

    Hướng dẫn viên: À, người Việt (hoặc người Kinh) có số người lớn nhất, chiếm khoảng 86% dân số. 53 nhóm khác được gọi là dân tộc thiểu số.

    Nick: Và họ sống ở đâu?

    Hướng dẫn viên: Khắp đất nước. Vài nhóm như người Tày, H’mong, Dao… sống hầu hết ở những khu vực miền núi phía Bắc, và người Chăm, Khmer, Ê Đê… sống ở Tây Nguyên và vài tỉnh phía Nam.

    Nick: Em hiểu rồi. Và họ nói ngôn ngữ riêng của họ phải không?

    Hướng dẫn viên: Đúng vậy, và họ có cách sống riêng của họ cũng như phong tục và truyền thống riêng.

    Nick: Thật tuyệt! Em muốn tìm hiểu hơn về họ.

    Hướng dẫn viên: Được. Cô sẽ dẫn các em đi vòng quanh và nói cho các em nghe vài điều thú vị…

    a. Find the opposite of these words in the conversation.

    b. Read the conversation again and answer the questions.

    ( Đọc bài đàm thoại lần nữa và trả lời những câu hỏi)

    Hướng dẫn giải:

    1. They are in the Museum of Ethnology.

    Tạm dịch:Dương và Nick ở đâu?

    Họ ở Viện bảo tàng dân tộc học.

    2. They want to know about the ethnic groups of Vietnam.

    Tạm dịch: Họ muốn biết gì?

    Họ muốn biết về các nhóm dân tộc của Việt Nam.

    3. There are 54 ethnic groups.

    Tạm dịch:

    Có bao nhiêu nhóm dân tộc ở Việt Nam?

    Có 54 nhóm dân tộc.

    4. The Viet (or Kinh) have the largest population.

    Tạm dịch:

    Nhóm dân tộc nào có dân số lớn nhất?

    Người Việt (người Kinh) có dân số lớn nhất.

    5. Yes, they do.

    Tạm dịch:Những dân tộc thiểu sống có phong tục và truyền thống riêng của học phải không?

    c. Can you find the following expssions in the conversation? Try to explain what they mean.

    (Bạn có tìm thấy những cụm từ sau trong đoạn hội thoại không? Cố gắng giải thích nghĩa của chúng.)

    Hướng dẫn giải:

    1.Exactly – used as a reply, agreeing with what sb has just said, or emphasising that it is correct.

    3.I see – used to show you understand what someone said.

    4. That’awesome – used to show that you think something is great.

    Tạm dịch:

    1.Chính xác – được dùng như một câu trả lời, đồng ý với điều mà ai đó vừa nói, hoặc nhấn mạnh rằng nó đúng.

    3.Tôi hiểu – được dùng để cho bạn thấy bạn hiểu điều mà ai đó nói.

    4. Tuyệt vời – được sử dụng để bạn nghĩ rằng một cái gì đó là tuyệt vời.

    d. Work in pairs. Use facts from the conversation to make short role-plays using the expssions in C .

    Làm theo cặp. Sử dụng những sự việc trong bài đàm thoại để đóng những vai ngắn sử dụng cụm từ trong phần C.) Ví dụ:

    Some groups live in mountainous regions.

    → How interesting!

    Tạm dịch:

    Vài nhóm người sống ở những khu vực miền núi.

    → Thật thú vị!

    Hướng dẫn giải:

    – There are 54 ethnic groups in Viet Nam.

    → That’s awesome!

    – Each ethnic group has their own customs and traditions.

    → Exactly!

    – The Kinh have the largest population which accounts for 86% of the population.

    → I see!

    Tạm dịch:

    Có 54 dân tộc ở Việt Nam.

    → Thật tuyệt vời!

    – Mỗi dân tộc đều có phong tục và truyền thống riêng.

    → Chính xác!

    – Người Kinh có dân số đông nhất, chiếm 86% dân số.

    → Tôi hiểu rồi!

    Bài 2 Task 2. Sử dụng những từ và cụm từ trong khung để gọi tên mỗi bức hình.) Hướng dẫn giải:

    1. five-coloured sticky rice

    2. terraced fields

    3. festival

    4. folk dance

    5. open-air market

    6. musical instrument

    7. costume

    8. stilt house

    Tạm dịch:

    1. xôi 5 màu

    2. ruộng bậc thang

    3. lễ hội

    4. điệu múa dân gian

    5. chợ trời

    6. nhạc cụ

    7. trang phục

    8. nhà sàn

    Bài 3 Task 3.

    Hoàn thành những câu sau với những từ và cụm từ trong khung.)

    Hướng dẫn giải:

    1. ethnic

    Tạm dịch:Ở nước ta, là phạm luật khi phân biệt bất kỳ dân tộc hoặc nhóm tôn giáo nào.

    2. heritage

    Tạm dịch:Mỹ Sơn ở tỉnh Quảng Nam vừa được công nhận là di sản văn hóa bởi UNESCO.

    3. stilt house

    Tạm dịch:Nhà sàn từng phổ biến với nhiều nhóm dân tộc Việt Nam trong một thời gian dài.

    4. festivals

    Tạm dịch:Tháng Giêng âm lịch là thời gian cho những lễ hội quan trọng của cả nước, đặc biệt là ở phía Bắc.

    5. member

    Tạm dịch:Tòa nhà triển lãm của Bảo tàng Dân tộc học được thiết kế bởi kiến trúc sư Hà Đức Linh, một thành viên của nhóm dân tộc Tày.

    6. terraced fields

    Tạm dịch:Những ruộng bậc thang của Sa Pa đã gia nhập vào nhóm 11 ruộng đẹp nhất trên thế giới theo Touropia.

    Bài 4 Task 4. GAME: QUICK QUIZ

    (Trò chơi: Câu đố)

    Work in pairs. Ask and answer, using these cues

    Làm theo cặp. Hỏi và trả lời, sử dụng những gợi ý.) Hướng dẫn giải:

    1. Which ethnic group has the smallest population?

    The Odu group.

    Tạm dịch: Nhóm dân tộc nào có dân số ít nhất?

    Nhóm dân tộc Ơ Đu.

    2. Do the Hmong have their own language?

    Yes.

    Tạm dịch:Người H’mong có ngôn ngữ riêng của họ phải không?

    Đúng vậy.

    3. Where do the Coho live?

    Lam Dong Province.

    Tạm dịch:Người Cơ Ho sống ở đâu?

    Tỉnh Lâm Đồng.

    4. What colour is the Nung’s clothing?

    Dark indigo.

    Tạm dịch: Trang phục của người Nùng màu gì?

    Màu chàm đậm.

    5. Which group has the larger population, the Tay or the Thai?

    The Tay.

    Tạm dịch:Nhóm nào có dân số lớn hơn, người Tày hay người Thái?

    Người Tày.

    6. Whose arts are displayed at a museum in Da Nang?

    The Cham’s.

    Tạm dịch: Nghệ thuật của ai được trình diễn ở một viện bảo tàng Đà Nẩng?

    Của người Chăm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 3 Lớp 8: Getting Started
  • Unit 4 Lớp 8: Language Focus
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 10: Communication (Giao Tiếp)
  • 45 Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 8 Có Đáp Án
  • Communication Trang 53 Unit 11 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới, Làm Theo Cặp. Một Trong Các Bạn Là Một Người Tường Thuật, Một Người Khác Là…
  • Tin tức online tv