Skills 1 Unit 8 Trang 26 Sgk Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Skills 1 Unit 8, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết….

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 5: Vocabulary
  • Giải Looking Back Unit 9 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 2 Lớp 8: Skills 2
  • Unit 2 Lớp 8 Skills 2 Writing ” Skills 2 ” Unit 2
  • Unit 8. Tourism – Skills 1 Unit 8 trang 26 SGK tiếng Anh 9 mới. Tổng hợp bài tập Skills 1 Unit 8, có đáp án và lời giải chi tiết.

    1.a Word in groups. Name some famous caves in Viet Nam and in the world.

    ( Làm việc theo các nhóm. Tên của một số động ở Việt Nam và trên thế giới.)

    Đáp án:

    +) Famous caves in Viet Nam:

    (Một số động nổi tiếng của Việt Nam)

    – Phong Nha Cave En Cave (hang Én)

    – Thien Duong Cave

    – Sung Sot Cave (hang Sửng Sốt – Ha Long Bay)

    – Tam Coc – Bich Dong (Ninh Binh)

    +) Famous caves in the world:

    (Một số động nổi tiếng trên thế giới)

    – Deer Cave (Borneo, Malaysia)

    – Onondaga Cave (Missouri, USA)

    – Gouffre Berger Cave (France)

    – Reed Flute Cave (Guilin, China)

    – Fingal’s Cave (Scotland),

    – Cave of Crystals (Mexico)

    b. Answer the questions with your own ideas.

    (Trả lời các câu hỏi với ý tưởng của bạn.)

    1. Where is Son Doong Cave located?

    ( Vị trí của hang Sơn Đòong?)

    2. When was it discovered?

    (Nó được phát hiện vào thời gian nào?)

    3. How long is the cave?

    ( Chiều dài của động?)

    Now read the passage and check the information.

    ( Bây giờ hãy đọc đoạn văn và kiểm tra thông tin.)

    Son Doong cave has become more famous after the American Broadcasting Company (ABC) aried a live programme featuring its magnficence on ” Good Moring America” in May 2021.

    Located in Quang Binh Province, Son Doong Cave was discovered by a local man named Ho Khanh in 1991, and became known internationally in 2009 thanks to British cavers, led by Howard Limbert. The cave was formed about 2 to 5 million years ago by river water eroding away the limestone underneath the mountain. It contains some of the tallest known stalagmites in the world – up to 70 metres chúng tôi cave is more than 200 metres wide, 150 metres high, and nearly 9 kilometres long, with caverns big enough to fit an entire street inside them. Son Doong Cave is recognised as the largest cave in the world by BCRA (British Cave Research Association) and selected as one of the most beautiful on earth by the BBC (British Broadcasting Corporation).

    In August 2013, the first tourist group explored the cave on a guided tour. Permits are now required to access the cave and are made available on a limited basis. Only 500 permits were issued for the 2021 season, which runs from February to August. After August, heavy rains cause river levels to rise and make the cave largely inaccessible.

    Bài Dịch:

    Động Sơn Đoong đã trở nên nổi tiếng hơn sau khi đài phát thanh truyền hình Mỹ phát sóng một chương trình trực tiếp nêu lên những nét đẹp hoành tráng của động trong chương trình ” Chào buổi sáng nước Mỹ” vào tháng 5 năm 2021.

    Được đặt ở tỉnh Quảng Bình, động Sơn Doong được khám quá bởi một người đàn ông tên Hồ Khanh vào năm 1991, và trở nên nổi tiếng trên khắp thế giới vào năm 2009 nhờ vào những người thích khám phá động người Anh do Howard Limbert dẫn đầu. Động này được hình thành cách đây khoảng 2 đến 5 triệu năm bởi nước sông làm xói mòn đá vôi bên dưới ngọn núi. Nó chứa một số cây măng đá cao nhất thế giới – cao đến 70 mét. Hang rộng hơn 200m, cao 150m và dài gần 9km với những hang động đủ lớn để đặt cả con đường bên trong. Hang Sơn Đoong được công nhận là hang động rộng nhất thế giới bởi BCRA (Hiệp hội nghiên cứu hang động Anh) và được bầu chọn là một trong những hang đẹp nhất trên Trái Đất bởi BBC ( Tổng phát thanh truyền hình nước Anh). Vào tháng 8 năm 2013 một nhóm du khách đầu tiên đi tour có hương dẫn viên đã khám phá hang động. Ngay nay giấy phép được yêu cầu để đến hang và số lượng giới hạn. Chỉ 500 giấy phép được cấp cho mùa năm 2021, có hiệu lực tháng 2 đến tháng 8. Sau tháng 8 mưa lớn đã làm cho mực nước sông tăng và làm cho hang khó đến được trên diện rộng.

    2. Read the passage again and answer the questions, or choose the correct answers.

    ( Đọc đoạn văn lại một lần nữa và trả lời các câu hỏi hoặc chọn đúng các đáp án.)

    1. What happened in May 2021?

    (Chuyện gì xảy ra vào thắng 5 năm 2021)

    2. How was Son Doong Cave formed?

    (Hang Sơn Đoong được hình thành như thế nào?)

    3. When can tourists explore the cave?

    (Khi nào thì du khách có thể khám phá hang động?)

    A. should not be accessed (không nên tiếp cận)

    B. need to be careful (cần phải cẩn thận)

    C. cannot be reached (không thể đến được)

    D. may be flooded (có thể bị ngập)

    A. there is a street inside Son Doong Cave

    ( Có một con đường trong hang Sơn Đoong)

    B. the cave is always covered with rain water

    ( Hang động luôn luôn được bao phủ bởi nước mưa)

    C. few tourists want to come to the cave

    ( Một nhóm du khách muốn tới hang động

    D. tourists need permission to explore the cave.

    ( Khách du lịch cần phải có sự cho phép để được khám phá hang động.)

    Đáp án:

    1. The American Broadcasting Company (ABC) aired a live programme (featuring the magnificence of Son Doong) on ‘Good Morning America’.

    2. By river water eroding away the limestone underneath the mountain

    3. From February to August

    4. C

    5. D

    3. Which would you like to do most on holiday? Tick (V) three things in the list.

    ( Bạn thích làm nhất trong kì nghỉ lễ? Đánh dấu (V) 3 điều trong danh sách dươi đây)

    1. explore Son Doong Cave

    (Khám phá hang Sơng Đoong)

    2. climb the Great Wall of China

    (Leo lên Vạn Lý Trường Thành)

    3. visit the Pyramids of Egypt

    (Thăm quan Kim Tự Tháp ở Ai Cập)

    4. go on a wildlife safari to Kenya

    (Thăm quan cuộc sống thiên nhiên hoang dã ở Kenya)

    5. relax on a beach

    (Thư giãn ở bãi biển)

    6. go camping in Cuc Phuong national Park.

    ( Đi cắm trại ở vườn quốc gia Cúc Phương.)

    7. go on an expedition to Mount Everest

    (Đi thám hiểm ở đỉnh núi Everest.)

    (Một chuyến đi du lịch thám hiểm Bắc Cực.)

    9. take a sightseeing tour around New York

    (Một chuyến đi ngắm cảnh vòng quanh New York.)

    10. take a Trans-Viet cycling tour.

    ( Một chuyến du lịch xuyên lịch bằng xe đạp.)

    4. Work in groups. Talk about one of choices, trying to persuade your group join you.

    (Làm việc theo các nhóm. Nói chuyện về một trong số lựa chọn, cố gắng thuyết phục nhóm của bạn tham gia với bạn.)

    Example: (Ví dụ)

    A: I’d like to go on a wildlife safari to Kenya as I’m very interested in the natural world and pservation. You can experience wild animal in their natural habitat – elephants, hippos, cheetahs,and lions…

    (A: Tôi muốn tham gia chuyến săn bắn động vật hoang dã vì tôi rất thú vị với trong thế giới tự nhiên và khu bảo tồn. Bạn có thể trải nghiệm động vật hoang dã trong môi trường tự nhiên – voi, hà mã, báo đốm và sư tử,…)

    B: I think a cycling tour from the north to the south of Viet Nam with some friends is the best travel at your own pace. You stop whenever and wherever you like. You can enjoy the beauty of different parts of our country and at the same time improve your health…

    (B: Tôi nghĩ một tour đi du lịch bằng xe đạp từ phía Bắc đến phía Nam của Việt Nam với một số bạn bè là chuyến đi tốt nhất dành cho bạn. Bạn dừng ở bất cứ nơi đâu và bất cứ khi nào bạn thích. Bạn có thể tận hưởng vẻ đẹp của những nơi khác nhau trên đất nước và đồng thời cải thiện sức khỏe…)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skills 1 Trang 32 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9: Getting Start, A Closer Look 1, A Closer
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 12 Skills 2, Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Review 4 (Unit 9
  • Unit 9 Lớp 10: Language
  • A Closer Look 1 Unit 8 Trang 21 Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập A Closer Look Unit 8 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết….

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Communication Unit 2 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Soạn Anh 9 Mới: Unit 1. Looking Back
  • Giải Looking Back Unit 3 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Soạn Anh 11: Unit 2. Skills
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Unit 7 World Population Có Đáp Án
  • Unit 8. Tourism – A Closer Look 1 Unit 8 trang 21 SGK tiếng Anh 9 mới. Tổng hợp bài tập A closer look Unit 8 có đáp án và lời giải chi tiết.

    Vocabulary 1. Match each word/phrase with a definition.

    ( Điền mỗi từ hay cụm từ vào mỗi định nghĩa)

    ( Một hành trình, thường cho niềm vui, tới những địa điểm khác nhau)

    2. A place where a lot of people go on holiday:

    ( Một địa điểm nơi mà rất nhiều người tới vào kì nghỉ)

    3. The act or activity of moving from one place to another:

    ( Một hoạt động để di chuyển từ một địa điểm tới địa điểm khác)

    4. A person who shows tourists around:

    ( Người mà dẫn du khách đi tham quan)

    5. A short journey to a place, especially one for pleasure:

    ( Một hành trình ngăn tới một nơi, đặc biệt là một nơi cho niềm vui)

    6. An organised journey to a place that is not easy to reach:

    ( Một hành trình được tổ chức tới một nơi mà không dễ dàng để tới được)

    Đáp án:

    1.tour (Chuyến du lịch)

    2. resort (Khu nghĩ dưỡng)

    3. travel (đi du lịch)

    4. tour guide (hướng dẫn viên du lịch)

    5. trip (chuyến đi)

    6. expedition (Chuyến thám hiểm)

    2. Fill each blank with a word from the list. There are two extra words.

    ( Điền vào mỗi ô trống một từ danh sách. Có hai từ thừa)

    Đáp án:

    1. travel (đi du lịch)

    2. book (đặt vé)

    3. visit (thăm quan)

    4. environment (môi trường)

    5. guides (hướng dẫn)

    6. holiday (kì nghĩ)

    7. resonable (giá cả hợp lý)

    8. pleased (hài lòng)

    Bài dịch đoạn văn:

    Bạn có muốn khám phá một địa điểm thú vị? Bạn có muốn du lịch đến một bãi biển thoải mái và xinh đẹp và giúp bảo vệ môi trường. Nếu câu trả lời là có, bạn nên đặt một kỳ nghỉ với EcoTours. Tại EcoTours, chúng tôi giúp bạn tận hưởng kỳ nghỉ và học hỏi nhiều hơn về những nơi bạn tham quan. Thêm vào đó chúng tôi cho bạn chi phí một đô la trong kỳ nghỉ để giúp bảo vệ môi trường địa phương. Hãy gọi cho chúng tôi và kể cho chúng tôi nghe về một trong những hướng dẫn tour mà bạn đã được trải nghiệm. Chúng tôi sẽ giúp bạn chọn và lên kế hoạch cho một kỳ nghỉ sôi động phì hợp cho bạn. Những kỳ nghỉ của chúng ta chắc chắn không hề nhàm chán. Đừng lo lắng về chi phí. Giá cả của chúng tôi rất hợp lý. Gọi cho chúng tôi ngay bây giờ (048) 555 – 6788. Bạn sẽ hài lòng với kỳ nghỉ EcoTours.

    (Cảm giác mệt mỏi và hoang mang về thời gian sau một chuyến bay dài)

    ( Một bất lợi hay vấn đề cái mà làm cho một ý tưởng trở nên ít thu hút hơn)

    (Một thời gian nghỉ ngắn ở nơi nào đó giữa hai phần của một hành trình)

    ( Một khoảng thời gian phổ biến trong năm để nghỉ mát)

    ( Một nơi mà bạn đi trước tiên khi bạn đến sân bay, để trình vé của bạn)

    ( Một nơi ở một bên đường của con đường có biển báo, nơi xe buýt dừng lại)

    Đáp án:

    1. jet lag (Say máy bay)

    2. drawback (Cản trở)

    3. stopover (Dừng chân)

    4. peak season (Mùa cao điểm)

    5. check-in (Làm thủ tục)

    6. bus stop (Điểm dừng xe bus)

    2. Let’s make sure that we stay at a hotel with a .

    4. The motorway was blocked because there had been a .

    6. At the hotel, you can choose between bed and breakfast, and .

    Đáp án:

    1. checkout (làm thủ tục trả phòng)

    Thời gian trả phòng là 12 giờ trưa tại khách sạn.

    2. swimming pool (bể bơi)

    Hãy chắc chắn rằng chúng ta ở một khách sạn có hồ bơi.

    3. mix-up (sự nhầm lẫn)

    Có một sự nhầm lẫn với vé của chúng ta- chúng ta bị tính phí vé một chiều không phải vé trọn gói)

    4. pile-up (vụ đâm xe)

    Đường cao tốc bị chặn vì có vụ đâm xe.

    5. touchdown (hạ cánh)

    Sau khi hạ cánh vui lòng vẫn ngồi lại cho đến khi máy bay đến trạm dừng của bên ngoài của trạm cuối.

    6. full board (ăn cả ngày)

    Ở khách sạn, bạn có thể chọn giữa phòng và bữa ăn sáng và ăn ngủ trọn gói.

    5. Listen and repeat the following mini-talks, paying attention to the tone in the questions.

    ( Nghe và lặp lại đoạn nói chuyện ngắn sau, chú ý đến tông giọng của những câu hỏi.)

    B: I’d like to go to Australia most of all.

    2. A: What do you think of the newly discovered cave?

    B: Oh, fantastic.

    3. A: Have you been sightseeing all day?

    B: Yeah. We’ve been to the old pagoda, the orchid garden, and the open-air market.

    4. A: Is Egypt a famous tourist attraction?

    B: Yes. Millions of people go there every year.

    Dịch bài:

    1. A: Bạn muốn đi ngắm cảnh ở đâu?

    B: Tôi muốn tới Úc nhất.

    2. A: Bạn nghĩ sao về một cuộc khám phá hang động mới?

    B: Ồ, thật tuyệt vời.

    3. A: Bạn đã đi ngắm cảnh cả ngày hôm nay?

    B: Đúng rồi. Chúng tôi đã đi tới một ngôi chùa, khu vườn lan và chợ trời.

    4. A: Ai Cập có phải là một nơi thu hút các du khách?

    B: Đúng rồi. Hàng triệu khách du lịch tới đây mỗi năm.

    6. Mark the questions with falling or falling- rising arrows, and practise the conversation with a partner. Then listen to check your pronunciation.

    ( Đánh dấu những câu hỏi với mũi tên đi xuống hoặc đi xuống-lên, and thực hành cuộc hộit hoại với bạn học. Sau đó nghe để kiểm tra phát âm của bạn)

    Janet: I’m looking for my passport. It seems to be lost.

    Martin: Have you already searched your purse?

    Janet: Not yet. Oh, where are my glasses?

    Martin: They may be in your plastic bag. Where is it?

    Janet: Oh, no, it’s not here. Have I dropped it on the plane?

    Martin: Oh my God.

    Janet: What should I do now?

    Martin: Let’s report it to the customs officer.

    Dịch bài:

    Martin: Có chuyện gì vậy Janet?

    Janet: Tôi đang tìm hộ chiếu của tôi. Hình như nó bị thất lạc.

    Martin: Bạn đã tìm trong ví chưa?

    Janet: Chưa, Kính của tôi đâu rồi?

    Martin: Nó có thể ở trong cặp của bạn. Cặp đâu rồi?

    Janet: Ồ không, nó không có ở đây. Có thể tôi đã để lại nó trên máy bay?

    Martin: Ôi Chúa ơi.

    Janet: Bây giờ tôi nên làm gì?

    Martin: Hãy báo với nhân viên hải quan.

    --- Bài cũ hơn ---

  • A Closer Look 2 Unit 12 Trang 75
  • Giải A Closer Look 2 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Soạn Anh 8 Unit 9 Natural Disasters
  • A Closer Look 2 Unit 9 Trang 35
  • Giải A Closer Look 1 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Skills 1 Unit 12 Trang 78 Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Skills 1 Unit 12, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết….

    --- Bài mới hơn ---

  • Getting Started Unit 12 Trang 70
  • Looking Back Unit 7 Trang 16
  • Communication Unit 7 Trang 13 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Soạn Anh 9: Unit 6. Speak
  • Soạn Anh 9: Unit 5. Language Focus
  • Unit 12. My Future Career – Skills 1 Unit 12 trang 78 SGK tiếng Anh 9 mới. Tổng hợp bài tập Skills 1 Unit 12, có đáp án và lời giải chi tiết.

    2. What is a career?

    CHOOSING A CAREER: THINK IT OVER!

    A career used to be understood as a single occupation that people did to earn a living. However, in the changing world of work, nowadays people have to keep learning and be responsible for building their future. Therefore, a career is now considered more than a job. Rather, it is an ongoing process of learning and development of skills and experience.

    Bài dịch: CHỌN MỘT SỰ NGHIỆP : HÃY SUY NGHĨ THẬT KỸ

    Một sự nghiệp đã từng được hiểu là một công việc đơn lẻ mà người ta làm để kiếm sông. Tuy nhiên trong thế giới công việc đang ngày càng thay đổi ngày nay người ta tiếp tục học và có trách nhiệm xây dựng tương lại của mình. Vì vậy một nghề nghiệp được xem như nhiều hơn là một công việc. Hơn thế nữa nó là một quá trình liên tục học và cải thiện các kỹ năng và kinh nghiệm.

    Chọn một nghề nghiệp rất khó, bạn phải cân nhắc nhiều thứ. Trước tiên, bạn nên xem xét bạn thích cái gì, cái gì quan trọng với bạn, bạn giỏi về cái gì và ai sẽ ở đó để giúp đỡ bạn. Ví dụ, bạn có thể muốn kiếm càng nhiều tiền càng tốt hoặc muốn đạt được sự hài lòng trong công việc, hoặc làm cho xã hội khác đi. Sau đó bạn nên cân nhắc đến phong cách giáo dục và học tập. Bạn có thể muốn theo một trường trung học , cao đẳng hay đại học. Mặt khác, bạn cũng có thể vào trường đào tạo nghề nới mà những kỹ năng đã học được áp dụng trực tiếp vào công việc. Thứ ba, bạn nên tự nghiên cứu để có thể tìm ra con đường sự nghiệp. Ví dụ, con đường nghề nghiệp trong giáo dục có thể bao gồm giảng dạy, phát triển giáo án, nghiên cứu và quản lý. Cuối cùng nói với mọi người. Bố mẹ, thầy cố, thậm chí bạn bè của bạn có thể cho bạn lời khuyên đúng đắn.

    Đáp án:

    1. A job is something people do to earn money.

    3. Very different. (A job describes what you are doing now, a career describes your job choices over your working life, with the aim of improving your quality of life.)

    1. the route that you take through your working life

    con đường sự nghiệp = con đương bạn đi suốt quãng đời làm việc

    2. people of the same age or same social status as you

    bạn bè đồng niên= những nguwoif bạn cùng trang lứa và địa vị xã hội

    3. non-stop

    tiếp tục = không ngừng

    4. as another option

    mặt khác = như một sự lựa chọn khác

    5. consider something carefully

    xem xét cẩn thận

    Đáp án:

    1. career path

    2. peers

    3. ongoing

    4. alternatively

    5. take into account

    Một nghề nghiệp không còn có nghĩa là một công việc đơn lẻ nữa.

    2.F

    Bố mẹ của bạn sẽ chịu trách nhiệm về công việc hay nghề nghiệp của bạn.

    3.F

    Trước khi chọn một nghề nghiệp bạn nên có bằng cấp và đào tạo cần thiết.

    4.T

    Bạn có thể chọn một công việc dựa trên sở thích, năng lực và tính cách.

    5.T

    Nếu bạn theo lớp đào tạo nghề, bạn sẽ học được những kỹ năng đặc biệt để làm một nghề nào đó.

    6.T

    Bạn nên tham khảo những lời khuyên trước khi chọn một nghề nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Đề Khảo Sát Tiếng Anh Lớp 9 Năm 2021
  • Bài Tập & Kiến Thức Tiếng Anh Lớp 9
  • Skills 2 Unit 12 Trang 79 Sgk Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Skills 2 Unit 12, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết….
  • Communication Unit 2 Trang 21 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Skills 1 Unit 7 Trang 14 Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Skills 1 Unit 7 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết….
  • Skills 2 Unit 8 Trang 27 Sgk Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Skills 2 Unit 8 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết…

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Chí Khí Anh Hùng (Chi Tiết)
  • Phân Tích Đoạn Trích “chí Khí Anh Hùng” Trong “truyện Kiều” Của Nguyễn Du
  • Bài Văn Mẫu Phân Tích Đoạn Trích Chí Khí Anh Hùng Lớp 10 Hay Nhất
  • Phân Tích Bài Thơ Chí Khí Anh Hùng Của Nguyễn Du
  • Lập Dàn Ý Và Phân Tích Chí Khí Anh Hùng Trích Truyện Kiều
  • Unit 8. Tourism – Skills 2 Unit 8 trang 27 SGK tiếng Anh 9 mới. Tổng hợp bài tập Skills 2 Unit 8 có đáp án và lời giải chi tiết

    Listening 1 Work in pairs. Is tourism important to Viet Nam? Give at least one reason. ( Làm việc theo cặp. Ngành du lịch có quan trọng với Việt Nam không? Cho ít nhất một lý do.) 2 Listen to the lecture and tick (V) true (T) or false (F).

    ( Nghe bài diễn thuyết và đánh dấu đúng hoặc sai)

    (Ngành du lịch đóng vai trò quan trọng với sự phát triển của nhiều quốc gia)

    2. Modern transport promotes tourism.

    (Giao thông hiện đại thúc đẩy ngành du lịch)

    3. Tourism depends on the income of a country.

    (Ngành du lịch phụ thuộc vào thu nhập của quốc gia)

    4. People’s lives get better with the development of tourism.

    (Cuộc sống của mọi người tốt hơn với sự phát triển của du lịch)

    5. Tourism helps promote international understanding and cooperation.

    (Ngành du lịch giúp thúc đẩy hiểu biết và hợp tác quốc tế)

    6. Young people go to big cities to meet foreign tourists.

    (Những người trẻ tuổi đi đến những thành phố lớn để gặp du khách nước ngoài)

    Đáp án:

    Thanks to the widespad use of modern means of transport, people have more choice of holiday restination and can now visit even the remotest parts of the world. Tourism has certainly become an important factor in the development of many countries.

    An obvious benefit of tourism is that it plays a key role in economic growth. It contributes greatly to income of a region or country. It also brings job opportunities to all kinds of people, and therefore os promote prosperity in perse fields. Another positive aspect of tourism is that it helps promote international understanding and cooperation among nations. In addition, tourism can improve the standard of living of local or rural communities, so young people are encouraged to stay in their hometown to build a good life rather than move to big cities. Finally, tourism brings cultural benefits, as rra. ellers learn about the history and culture of a place, and spad them around the world.

    In the other hand, the drawbacks of tourism can’t be denied …

    3 Listen again and choose the correct answer.

    ( Nghe lại và chọn câu trả lời đúng)

    The next part of the lecture probably continues to discuss .

    A. other benefits of tourism( những lợi ích khác của ngành du lịch)

    B. the tourism industry in Viet Nam( ngành du lịch ở Việt Nam)

    C. the negative effects of tourism( những ảnh hưởng tiêu cực của ngành du lịch)

    – Natural beauty is spoiled.( Vẻ đẹp thiên nhiên bị thiệt hại)

    – Traditional ways of life are affected.( Lối sống truyền thống bị ảnh hưởng)

    – Social problems may arise.( Những vấn đề xã hội có thể phát sinh)

    First/Firstly/The first.. ./One of the… Second/Secondly/Another…

    Third/Thirdly/Furthermore/In addition…

    Đáp án:

    One of the drawbacks of tourism is the damage to the environment of a country or area. In the first place, tourists use a lot of local resources such as water, food, energy, etc., and this puts pssure on the environment. Secondly, there is the problem of pollution. Many cities and towns become overcrowded tourists, with all their vehicles causing traffic jams as well as air and noise pollution. Another bad effect of tourism isthe destruction of the wildlife in some places. The habitat of wild plants and animals is lost because of the building of tourist resorts, and by visitors’ activities. In short, the development of tourism has bad effects on the environment.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 10 Ôn Tập Cuối Năm Hình Học 10
  • 750 Bài Tập, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Hóa Học 12 Có Đáp Án Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Các Dạng Bài Tập Amino Axit Có Đáp Án Và Lời Giải
  • 35 Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa 11 Chương 5: Hidrocacbon No Có Đáp Án Hay Nhất.
  • 720 Bài Tập, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Hóa Học 11 Có Đáp Án Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Looking Back Unit 8 Trang 28 Sgk Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Looking Back Unit 8, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết….

    --- Bài mới hơn ---

  • Looking Back Trang 34 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 8: Tourism
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 8: Tourism
  • 600 Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9 Communication, Skill 1
  • Unit 8. Tourism – Looking Back Unit 8 trang 28 SGK tiếng Anh 9 mới. Tổng hợp bài tập looking back Unit 8, có đáp án và lời giải chi tiết.

    Vocabulary 1. Fill each gap with a word from the box to complete the passage. There are two extra words.

    ( Điền vào mỗi khoảng trống với một từ từ khung để hoàn đoạn văn sau. Có 2 từ thừa )

    Đáp án:

    1. safaris/expeditions( chuyến thám hiểm)

    2. expeditions/safaris

    3. holidays ( kỳ nghỉ)

    4. touring( đi du lịch)

    5. travellers( du khách)

    6. experience( trải nghiệm)

    Bài dịch:

    Nếu bạn mơ về việc sống gần gũi với môi trường hoang dã của thế giới tự nhiên, sau đó hãy tham gia vào Wildlife Tours của chúng tôi! Chúng tôi tổ chức chuyến thám hiểm động vật hoang dã cổ điển, những chuyến thám hiểm thú vị, những kỳ nghỉ dành cho gia đình và những kỳ nghỉ tự tạo ra. Những kỳ nghỉ thám hiểm của chúng tôi đến châu Phi trải dài từ 1 tuần đến Kenya cho đến chuyến thám hiểm sau cùng đi từ phía Nam đến phía Đông châu Phi hơn một tháng. Rất tuyệt vời cho gia đình, các nhóm bạn bè và những du khách đi một mình, những kỳ nghỉ săn bắn của chúng tôi nhằm mục đích cung cấp cho bạn trải nghiệm khó quên về động vật hoang dã. Và nhớ rằng, không có gì làm cho tim bạn đập nhanh hơn là nghe tiếng sư tử gầm về đêm.

    2. Form compound nouns from the following words, then fill the gaps to complete the sentences.

    (Hoàn thành danh từ ghép từ những từ sau đây, sau đó điền vào những ô trống để hoàn thành các câu.)

    ( Những du khách băng qua Đại Tây Dương từ New York đến Luân Đôn thường chịu chứng say máy bay khoảng vài ngày)

    (Chúng tôi muốn nhắc nhở tất cả khách rằng thủ tục trả phòng lúc 12 giờ trưa)

    ( Chúng tôi đã không bay trực tiếp đến Úc- chúng tôi đã quá cảnh một đêm ở Singapo)

    (Thật khó chịu rằng một số ngôi sao điện ảnh đeo kính râm thậm chí trong nhà thờ)

    (Một số người xa nhà đi nghỉ mát gọi là người đi nghỉ mát)

    ( Vì thời tiết xấu, sáng nay sân bay không có chuyến nào cất cánh)

    Đáp án:

    1. Jet lag (Say máy bay)

    2. Checkout (làm thủ tục ra)

    3. Stopover (quá cảnh)

    4. sunglasses (kính râm)

    5. holidaymaker (người đi nghỉ mát)

    6. take-offs (cất cánh)

    3. Form compound nouns from these words then make sentences with them, and share with a partner.

    ( Hoàn thành danh từ ghép từ những từ sau đây sau đó hoàn thành câu với những từ đó, và chia sẻ với bạn của bạn.)

    ( Chuyến đi trọn gói, vé khứ hồi, phần mềm, chuyến đi khứ hồi)

    4. Find and correct the mistakes in the sentences, using a/an, the or zero article.

    (Tìm và sửa lỗi những câu sau, sử dụng mạo từ a, an, the hoặc không sử dụng mạo từ.)

    1. My aunt and uncle love sun! They stay in summer and visit friends in Australia in winter.

    ( Cô và chú của tôi yêu mặt trời! họ sống vào mùa hè và thăm bạn ở Úc vào mùa đông.)

    2. Not much is known about how brain works.

    ( Không nhiều người biết về làm sao để làm việc bằng trí óc.)

    3. Bicycle is among the most efficient machines invented by man.

    (Xe đạp là một trong những máy móc hiệu quả được phát minh bởi con người.)

    4. They plan to launch expedition into interior of Australia.

    ( Họ lên kế hoạch thám hiểm vào trong nội địa của Úc.)

    5. If you want to go on long trip, you should ppare properly for it.

    (nếu bạn muốn đi một chuyến đi dài, bạn nên chuẩn bị đầy đủ.)

    6. I’m very interested in the history, especially history of Asian countries.

    ( Tôi rất quan tâm về lịch sử, đặc biệt là lịch sử các nước châu Á.)

    Đáp án:

    1. the sun, the UK (mặt trời, nước Anh)

    2. the brain works (công việc trí óc)

    3. The bicycle (Xe đạp)

    4. an/the expedition, the interior ( chuyến thám hiểm, nội địa)

    5. a long trip (chuyến đi dài)

    6. in history, the history of (trong lịch sử, lịch sử của)

    5. Rewrite each sentence so that it has a similar meaning, using the word in CAPITALS.

    ( Viết lại mỗi câu với nghĩa tương đương, sử dụng từ in hoa)

    1. The journey was terrible. – WHAT

    (Hành trình thật là khủng khiếp)

    2. Our hotel was lovely – it was by the sea. – STAYED

    (Khách sạn của chúng ta đáng yêu – nó ở gần biển)

    3. I watched an interesting programme on TV yesterday. – THE

    (Tôi đã xem một chương trình thú vị trên TV tối qua)

    4. The guitar my friend has just bought is old. – AN

    (Chiếc Guitar bạn tôi mua nó đã cũ)

    5. She needs to travel to Kyoto on business. – TRIP

    (Cô ấy cần đi tới Kyoto vì công việc)

    Đáp án:

    1. What a terrible journey (it was)!

    ( Đó là một hành trình kinh khủng.)

    2. We stayed at a lovely hotel by the sea.

    ( Chúng ta sống ở một khách sạn đáng yêu gần biển)

    3. The programme I watched yesterday was interesting.

    (Chương trình mà tôi đã xem tối qua rất thú vị)

    4. My friend has just bought an old guitar.

    (Bạn tôi đã mua một chiệc Guitar cũ)

    5. She needs to go on a business trip to Kyoto.

    (Cô ấy cần chuyến công tác tới Kyoto.)

    6.a What would you like to do most on holiday? Tick (V) three things. Share your ideas with a partner.

    ( bạn muốn làm gì nhất vào kì nghỉ lễ? Đánh dấu (V) 3 điều. Chia sẻ ý kiến của bạn với bạn bè)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Looking Back Unit 8 Trang 28 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • Giải Looking Back Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 9: The Body
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 9: The Body Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 6
  • Bài Tập Unit 9 Lớp 6: The Body (Phần 2)
  • Lời Giải Chi Tiết Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Unit 8 (Sách Thí Điểm Mới)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Học Kì 2 Năm 2021
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 2: Making Arrangements
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 10: Recycling
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5: Study Habits Để Học Tốt Tiếng Anh 8 Unit 5
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 8: English Speaking Countries
  • Part 1: Look, listen and repeat

    Câu a) Student A: This is my pen (Đây là cái bút của tôi)

    Student B: Is it? (Là nó phải không?)

    Student A: Yes, it is (Đúng. Chính là nó)

    Câu b) Student A: This is my rubber (Đây là cái tẩy của tôi)

    Student B: Is it? (Là nó phải không?)

    Student A: Yes, it is (Đúng. Chính là nó)

    tiếng anh unit 8 lession 1 – Part 2: Point and say

    Câu a) This is my pencil (Đây là cái bút chì của tôi)

    Câu b) This is my pencil case (Đây là hộp bút chì của tôi)

    Câu c) This is my school bag (Đây là chiếc cặp sách của tôi)

    Câu d) That is my notebook (Kia là quyển sách của tôi)

    Câu e) That is my pencil sharpener (Kia là chiếc gọt bút chì của tôi)

    Part 3: Let’s talk

    Câu 1: This is my book (Đây là quyển sách của tôi)

    Câu 2: That is my schoolbag (Kia là cặp sách của tôi)

    2, Giải bài tập tiếng anh lớp 3 unit 8 – This is my pen – Lession 2:

    Part 1: Look, listen and repeat

    Câu a) Student A: These are my books (Những cái này là những cuốn sách của tôi)

    Student B: Are they? (Là những cái này phải không?)

    Student A: Yes, they are (Vâng, đúng vậy)

    Câu b) Student A: These are my pencils (Những cái này là những chiếc bút chì của tôi)

    Student B: Are they? (Là những cái này phải không?)

    Student A: Yes, they are (Vâng, đúng vậy)

    Part 2 tieng anh lop 3 unit 8 lesson 2: Point and say

    Câu a) These are my notebooks (Những cái này là những cuốn vở của tôi)

    Câu b) These are my pens (Những cái này là những cái bút của tôi)

    Câu c) Those are my pencil cases (Những cái kia là những chiếc hộp bút của tôi)

    Câu d) Those are my rubbers (Những cái kia là những chiếc tẩy của tôi)

    Part 3: Let’s talk

    Câu 1: These are my books and pens (Những cái này là những cuốn sách và bút của tôi)

    Câu 2: Those are my notebooks and pencil cases (Những cái này là những cuốn vở và hộp bút của tôi)

    3, Giải bài tập tiếng anh lớp 3 unit 8 – This is my pen – Lession 3:

    Part 1: Listen and write

    Câu 1: These are my pencils and rubbers (Những cái này là những chiếc bút chì và tẩy của tôi)

    Câu 2: Are these your books? (Những cái này là những cuốn sách của cậu à?)

    Part 2 tiếng anh 3 unit 8 lesson 3: Let’s chant: Look! Look! Look!

    Look! Look! Look!

    These are books

    They are my books

    Look! Look! Look!

    These are pens

    They are my pens

    Look! Look! Look!

    Those are robots

    They are my robots

    Look! Look! Look!

    Those are notebooks

    They are my notebooks

    4, Giải bài tập tiếng anh lớp 3 unit 8 – This is my pen – Re write the sentences

    Câu 1: My / cats. / brother / doesn’t like /

    Câu 2: tomorrow! / See / you /

    Câu 3: postcard / a / Write / a pen friend. / to / I

    Câu 4: English / Let’s / learn /

    Câu 5: crosswords puzzle. / Complete / the /

    Câu 6: Good / , teacher. / morning /

    Câu 7: Come / to / please. / class, /

    Câu 8. Some / Peter / wants / food. /

    Câu 9. name ? / friend’s / What’s / your /

    Hướng dẫn giải bài tập viết lại câu tiếng anh lớp 3 unit 8

    Câu 1: My brother doesn’t like cats (Anh trai của tôi không thích mèo)

    Câu 2: See you tomorrow! (Hẹn gặp bạn vào ngày mai)

    Câu 3: I write a postcard to a pen friend (Tôi viết một tấm bưu thiếp cho người bạn qua thư của tôi)

    Câu 4: Let’s learn English (hãy học tiếng Anh)

    Câu 5: Complete the crosswords puzzle (Hoàn thành câu đố)

    Câu 6: Good morning, teacher (Chào buổi sáng, thầy giáo/ cô giáo)

    Câu 7: Come to class, please (Hãy bước vào lớp học)

    Câu 8: Peter wants some food (Peter muốn một chút đồ ăn)

    Câu 9: What’s your friend’s name? (Tên của bạn cậu là gì?)

    Nguồn: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skills 1, Skills 2 Để Học
  • Unit 7 Lớp 8: Communication
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 6 : The Young Pioneers Club.
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 6: The Young Pioneers Club Có Đáp Án
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Không Đáp Án (Mai Lan Hương, Nguyễn Thanh Loan)
  • Test Yourself C Trang 91 Sgk Tiếng Anh 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 8. The Story Of My Village: Giải Bài Test Yourself C Trang 91 Sgk Tiếng Anh Lớp 10
  • Test Yourself C Unit 7
  • Unit 11 Lớp 10: Test Yourself D
  • Unit 8 Lớp 12: Test Yourself C
  • Tiếng Anh 12 Unit 8: Test Yourself C
  • I. Listening Lời bài nghe:

    I live in a small village called Henfield – there are about 500 people here. I love it because it’s quiet and life is slow and easy. You never have to queue in shops or banks. The village is clean – people look after it and don’t throw their rubbish in the streets. The air is also clean because there is not much heavy traffic. It’s much more friendly here them in a city. Everyone knows everyone and if someone has a problem, there are always people who can help.

    There aren’t many things I don’t like about Henfield. One thing is that there’s not much to do in the everning – we haven’t got any cinemas or theatres. Another problem is that people always talk about each other and everyone knows what everyone else is doing. But I still pfer the village life to life in a big city.

    Dịch bài nghe:

    Tôi sống trong một ngôi làng nhỏ tên là Henfield – có khoảng 500 người ở đây. Tôi thích nó bởi vì nó yên tĩnh và cuộc sống chậm và đơn giản. Bạn không bao giờ phải xếp hàng trong các cửa hàng hoặc ngân hàng. Ngôi làng sạch sẽ – mọi người chăm sóc nó và không vứt rác trên đường phố. Không khí cũng sạch vì không có nhiều xe cộ lưu thông. Mọi người thân thiện hơn ở đây so với ở thành phố. Mọi người đều biết nhau và nếu ai đó có vấn đề, luôn có những người có thể giúp đỡ.

    Không có nhiều thứ tôi không thích về Henfield. Có một điều là không có nhiều việc để làm trong thời gian sắp tới – chúng tôi chưa có rạp chiếu phim hay nhà hát nào. Một vấn đề khác là mọi người luôn nói về nhau và mọi người đều biết người khác đang làm gì. Nhưng tôi vẫn thích đời sống làng quê hơn là một thành phố lớn.

    A. Listen to what Sheila Brooks says about her village and decide whether the statements are true (T) or false (F). (Lắng nghe những gì Sheila Brooks nói về ngôi làng của cô ấy và xác định xem các phát biểu sau là đúng (T) hoặc sai (F).) Hướng dẫn giải:

    Tạm dịch:

    Hướng dẫn giải:

    1. aren’t 2. evening 3. cinemas

    4. threatres 5.knows

    Tạm dịch:

    Không có nhiều thứ tôi không thích về Henfield. Có một điều là không có nhiều việc để làm trong thời gian sắp tới – chúng tôi chưa có rạp chiếu phim hay nhà hát nào. Một vấn đề khác là mọi người luôn nói về nhau và mọi người đều biết người khác đang làm gì.

    II. Reading Read the passage, and then answer the questions that follow. (Đọc đoạn văn, và sau đó trả lời câu hỏi kèm theo.)

    Television now plays such an important role in so many people’s life that it is essential for us to decide whether it is good or bad.

    First of all, television is not only a convenient source of entertainment, but also a rather cheap one. For a family of four, for example, it is more convenient as well as cheaper to sit comfortably at home than to go out. There is no transport to arrange. They don’t have to pay for expensive seats at the theatre or in the cinema. All they have to do is to turn a switch, and they can see plays and films of every kind, not to mention political discussions and the latest exciting football matches. Some people, however, say that this is just where the danger is. The TV viewer needs to do nothing. He doesn’t even use his legs. He makes no choices. He is completely passive and has everything psented to him. TV informs us about current events, the latest developments in science and politics, and psents us with an endless series of programmes. The most faraway countries and the strangest customs are brought into one’s living room. Yet, here again there is a danger. We gel to like watching TV so much that it begins to dominate our lives, and we don’t have time to talk to each other and do other things.

    There are many arguments for and against TV. I think we must understand that TV, in itself, is neither good nor bad. TV is as good or as bad as we make it.

    Dịch bài:

    Ngày nay truyền hình đóng một vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của con người đến nỗi rất cần thiết cho chúng ta cân nhắc xem liệu truyền hình có lợi hay có hại.

    Answer the questions (Trả lời các câu hỏi)

    1.Why is TV a convenient and cheap source of entertainment?

    2.What can people see on TV?

    3.Why is the TV viewer completely passive?

    4.What will happen if we get to like watching TV too much?

    5.Is TV good or bad?

    Hướng dẫn giải:

    1. Because people can sit comfortably at home to watch films or plays without any cost of transport or seats.

    2. On TV, people can see plays or films of any kind, apart from news of all topics in life, political discussions or exciting football matches.

    3. Because the TV viewers need to do nothing, even use his leg for everything is psented to them.

    4. If we get to like watching TV too much, our lives are certainly dominated, and even we don’t have time for friends and relatives or do necessary other things.

    5. In my opinion, TV itself is neither good or bad. Whether it’s good or bad depends completely on the way we use it.

    Tạm dịch:

    1. Tại sao TV lại là một nguồn giải trí tiện lợi và rẻ tiền?

    2. Mọi người có thể xem gì trên TV?

    3. Tại sao người xem TV hoàn toàn bị động?

    4. Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta thích xem TV quá nhiều?

    5. TV tốt hay xấu?

    III. GRAMMAR Fill in each blank With the correct fom of a verb in the box. (Điền vào chỗ trống dạng đúng của động từ trong khung.)

    pay be think say

    give tell have get

    take come

    Hướng dẫn giải:

    1. have been – haven’t had

    2. haven’t give – have paid

    3. said

    4. had taken

    5. thought – would come

    6. told – have got

    Tạm dịch:

    1. Tôi đã ở Luân Đôn trong một tháng, nhưng cho đến nay tôi vẫn không có thời gian để tham quan Tháp.

    2. Ngài đã không đưa cho tôi đủ, thưa Ngài. Hóa đơn là 20 đô la và ngài chỉ trả cho tôi 19 đô la.

    3. Ann nói với tôi rằng cô ấy sẽ để lại lời nhắn cho Peter.

    4. Tôi được thông báo rằng trẻ em đã mất gần 2 giờ để đến trường vì lũ lụt.

    5. Chúng tôi nghĩ rằng họ sẽ đến dự tiệc, nhưng họ lại bận.

    6. Cô nói với Lan, “Bạn cầm mũ của tôi. Mũ của bạn ở kia.”

    IV.WRITING Look at the map, and use the cues below to write the directions to your friends, who will come to the area by bus, to meet you at the Indian Restaurant. Begin your writing with “When you come out of the bus station,…

    ( Nhìn vào bản đồ, và sử dụng gợi ý bên dưới để viết lời chỉ đường cho bạn em, người sẽ đến khu vực đó bằng xe buýt, để gặp em ở Nhà hàng Ấn. Bắt đầu bài viết với When you come out of the bus station, … .)

    traffic lights turn right / left come out

    easy to find walk alone after

    on the left go straight until

    Hướng dẫn giải:

    When you come out of the bus station, turn right. You go straight ahead to the end of this street, and you’ll see the traffic lights, turn left. You’re on Redham Road. The Indian Restaurant is at the beginning of the first block on our left. You can’t miss it.

    Tạm dịch:

    Khi bạn ra khỏi bến xe, rẽ phải. Bạn đi thẳng về phía trước đến cuối con phố này và bạn sẽ thấy đèn giao thông, rẽ trái. Bạn đang trên đường Redham. Nhà hàng Ấn Độ nằm ở đầu khu đầu tiên bên trái của chúng ta. Bạn không thể bỏ qua nó được.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 10 Unit 8: Test Yourself C
  • Unit 8 Lớp 10: Test Yourself C
  • Giải Test Yourself 3 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 14: Wonders Of The World
  • Soạn Anh 8: Unit 12. Write
  • Communication Trang 43 Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 15.1, 15.2, 15.3, 15.4 Trang 43 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Giải Skills 1 Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Soạn Anh 10: Unit 8. Writing
  • Unit 8 Lớp 10 Writing
  • Tiếng Anh 10 Mới Unit 8 Writing
  • 1. Match the following possible reasons for communication breakdown with the examples. Can you add in some more reasons and examples? (Nối những lý do sau cho sự phá vỡ giao tiếp với ví dụ. Em có thể thêm hơn những lý do và ví dụ không?) Hướng dẫn giải:

    1 – A

    2 – B

    3 – C

    4 – C

    5 – A

    6 – B

    Tạm dịch:

    1. Người phụ nữ: Nếu bạn đi xuống hành lang, bạn sẽ thấy một dấu hiệu nói rằng “Entrée”…

    Người đàn ông: “Entrée có nghĩa là gì? Tôi e là tôi không hiểu.

    2. Ở Thụy Điển người ta gọi nhau bằng tên và điều này không có nghĩa là thiếu tôn trọng.

    3. Tôi không thể liên hệ anh ấy bằng điện thoại – dấu hiệu mạng lưới ở đây quá yếu.

    4. Chúng ta không nghe từ anh ấy. Nó mất vài tuần cho thư đến khu vực đó.

    5. Anh ấy đang ghi gì ở đây vậy? Tôi không hiểu ghi chú này.

    6. Trong vài quốc gia, hoa hồng vàng có nghĩa là hạnh phúc và tình bạn, nhưng ở Nga, nếu bạn gửi ai đó hoa hồng vàng nó có nghĩa là sự chia cắt.

    2. If you don’t understand body language communication breakdown may happen. Match the body language with the meaning. Add more examples if you can. (Nếu em không hiểu ngôn ngữ cơ thể, việc phá hỏng giao tiếp có thể xảy ra. Nối ngôn ngữ cơ thể với ý nghĩa. Thêm vài ví dụ nếu em cần.) Hướng dẫn giải:

    1 – c

    2 – a

    3 – e

    4 – b

    5 – d

    Tạm dịch:

    1. Bạn nhún vai. – “Tôi không biết”.

    2. Tay bạn đặt trên hông. – “Tôi giận”.

    3. Bạn liếc vào đồng hồ. – “Xin lỗi, tôi cần đi bây giờ”.

    4. Bạn cười lớn. – “Tôi hạnh phúc”.

    5. Bạn đưa cổ tay lên – “Thật tuyệt! Mình rất hào hứng”.

    3. Using abbreviation for online chatting and texting is not always easy to understand. Can you decode the following sentences written in texting/ chatting style without looking at cues? (Sử dụng từ viết tắt cho trò chuyện trực tuyến và nhắn tin không phải là dễ để hiểu. Em có thể giải mã những câu sau đây được nhắn tin/ trò chuyện mà không nhìn vào gợi ý không?) Hướng dẫn giải:

    1. Where are you? We are at Lotte on the second floor.

    2. I’ll be 5 minutes late. See you soon.

    3. Do you want to see a mivie this weekend?

    4. Please call me right back. Thanks.

    5. Hi! What are you doing tonight?

    6. Did you see it? Laugh out loud!

    Tạm dịch:

    1. Bạn ở đâu? Chúng mình ở Lotte tầng 2.

    2. Mình sẽ trễ 5 phút. Gặp cậu sớm.

    3. Bạn có muốn xem phim cuối tuần này không?

    4. Vui lòng gọi lại tôi. Cảm ơn.

    5. Chào! Bạn sẽ làm gì tối nay?

    6. Bạn có thấy nó không? Mắc cười ghê!

    4. Ideas Bank. Work in groups. For each communication brackdown mentioned in 1, think of a future technology idea that will help avoid it. Share your ideas with the class. (Ngân hàng ý tưởng. Làm theo nhóm. Mỗi sự phá hỏng giao tiếp được đề cập trong phần 1, nghĩ về ý tưởng công nghệ tương lai mà sẽ giúp tránh nó. Chia sẻ ý của em với lớp.) Tạm dịch:

    Rào cản ngôn ngữ

    Chúng ta sẽ sử dụng một ứng dụng trên một điện thoại thông minh để tự động dịch những gì chúng ta đang nói thành ngôn ngữ của người nghe.

    Bạn đang học lớp?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 4 Our Past (Write) Trang 42
  • ✅ Skills 1 (Phần 1
  • Soạn Anh 8: Unit 8. Skills 1
  • Skills 1 Unit 5 Lớp 8 Sgk Mới
  • Skills 1 Unit 3 Lớp 8 Sgk Mới
  • Getting Started Trang 26 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 4 Lớp 8 Getting Started
  • Soạn Anh 8: Unit 2. Getting Started
  • Unit 2 Lớp 8 Getting Started ” Getting Started ” Unit 2
  • Getting Started Trang 6 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Top 30 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Tiếng Anh Lớp 8 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Ở viện Bảo tàng Dân tộc học)

    Task 1. Listen and read

    Dương và Nick: Chào buổi sáng.

    Hướng dẫn viên: Chào buổi sáng. Tôi giúp gì cho các em nào?

    Nick: Vâng, chúng em muốn biết vài điều về các nhóm văn hóa của Việt Nam.

    Dương: Đúng vậy. Có thật là có 54 nhóm dân tộc ở quốc gia chúng ta không?

    Hướng dẫn viên: Chính xác.

    Nick: Thật thú vị! Em tò mò về họ đấy. Nhóm nào là lớn nhất vậy?

    Hướng dẫn viên: À, người Việt (hoặc người Kinh) có số người lớn nhất, chiếm khoảng 86% dân số. 53 nhóm khác được gọi là dân tộc thiểu số.

    Nick: Và họ sống ở đâu?

    Hướng dẫn viên: Khắp đất nước. Vài nhóm như người Tày, H’mong, Dao… sống hầu hết ở những khu vực miền núi phía Bắc, và người Chăm, Khmer, Ê Đê… sống ở Tây Nguyên và vài tỉnh phía Nam.

    Nick: Em hiểu rồi. Và họ nói ngôn ngữ riêng của họ phải không?

    Hướng dẫn viên: Đúng vậy, và họ có cách sống riêng của họ cũng như phong tục và truyền thống riêng.

    Nick: Thật tuyệt! Em muốn tìm hiểu hơn về họ.

    Hướng dẫn viên: Được. Cô sẽ dẫn các em đi vòng quanh và nói cho các em nghe vài điều thú vị…

    a. Find the opposite of these words in the conversation.

    b. Read the conversation again and answer the questions.

    ( Đọc bài đàm thoại lần nữa và trả lời những câu hỏi)

    Hướng dẫn giải:

    1. They are in the Museum of Ethnology.

    Tạm dịch:Dương và Nick ở đâu?

    Họ ở Viện bảo tàng dân tộc học.

    2. They want to know about the ethnic groups of Vietnam.

    Tạm dịch: Họ muốn biết gì?

    Họ muốn biết về các nhóm dân tộc của Việt Nam.

    3. There are 54 ethnic groups.

    Tạm dịch:

    Có bao nhiêu nhóm dân tộc ở Việt Nam?

    Có 54 nhóm dân tộc.

    4. The Viet (or Kinh) have the largest population.

    Tạm dịch:

    Nhóm dân tộc nào có dân số lớn nhất?

    Người Việt (người Kinh) có dân số lớn nhất.

    5. Yes, they do.

    Tạm dịch:Những dân tộc thiểu sống có phong tục và truyền thống riêng của học phải không?

    c. Can you find the following expssions in the conversation? Try to explain what they mean.

    (Bạn có tìm thấy những cụm từ sau trong đoạn hội thoại không? Cố gắng giải thích nghĩa của chúng.)

    Hướng dẫn giải:

    1.Exactly – used as a reply, agreeing with what sb has just said, or emphasising that it is correct.

    3.I see – used to show you understand what someone said.

    4. That’awesome – used to show that you think something is great.

    Tạm dịch:

    1.Chính xác – được dùng như một câu trả lời, đồng ý với điều mà ai đó vừa nói, hoặc nhấn mạnh rằng nó đúng.

    3.Tôi hiểu – được dùng để cho bạn thấy bạn hiểu điều mà ai đó nói.

    4. Tuyệt vời – được sử dụng để bạn nghĩ rằng một cái gì đó là tuyệt vời.

    d. Work in pairs. Use facts from the conversation to make short role-plays using the expssions in C .

    Làm theo cặp. Sử dụng những sự việc trong bài đàm thoại để đóng những vai ngắn sử dụng cụm từ trong phần C.) Ví dụ:

    Some groups live in mountainous regions.

    → How interesting!

    Tạm dịch:

    Vài nhóm người sống ở những khu vực miền núi.

    → Thật thú vị!

    Hướng dẫn giải:

    – There are 54 ethnic groups in Viet Nam.

    → That’s awesome!

    – Each ethnic group has their own customs and traditions.

    → Exactly!

    – The Kinh have the largest population which accounts for 86% of the population.

    → I see!

    Tạm dịch:

    Có 54 dân tộc ở Việt Nam.

    → Thật tuyệt vời!

    – Mỗi dân tộc đều có phong tục và truyền thống riêng.

    → Chính xác!

    – Người Kinh có dân số đông nhất, chiếm 86% dân số.

    → Tôi hiểu rồi!

    Bài 2 Task 2. Sử dụng những từ và cụm từ trong khung để gọi tên mỗi bức hình.) Hướng dẫn giải:

    1. five-coloured sticky rice

    2. terraced fields

    3. festival

    4. folk dance

    5. open-air market

    6. musical instrument

    7. costume

    8. stilt house

    Tạm dịch:

    1. xôi 5 màu

    2. ruộng bậc thang

    3. lễ hội

    4. điệu múa dân gian

    5. chợ trời

    6. nhạc cụ

    7. trang phục

    8. nhà sàn

    Bài 3 Task 3.

    Hoàn thành những câu sau với những từ và cụm từ trong khung.)

    Hướng dẫn giải:

    1. ethnic

    Tạm dịch:Ở nước ta, là phạm luật khi phân biệt bất kỳ dân tộc hoặc nhóm tôn giáo nào.

    2. heritage

    Tạm dịch:Mỹ Sơn ở tỉnh Quảng Nam vừa được công nhận là di sản văn hóa bởi UNESCO.

    3. stilt house

    Tạm dịch:Nhà sàn từng phổ biến với nhiều nhóm dân tộc Việt Nam trong một thời gian dài.

    4. festivals

    Tạm dịch:Tháng Giêng âm lịch là thời gian cho những lễ hội quan trọng của cả nước, đặc biệt là ở phía Bắc.

    5. member

    Tạm dịch:Tòa nhà triển lãm của Bảo tàng Dân tộc học được thiết kế bởi kiến trúc sư Hà Đức Linh, một thành viên của nhóm dân tộc Tày.

    6. terraced fields

    Tạm dịch:Những ruộng bậc thang của Sa Pa đã gia nhập vào nhóm 11 ruộng đẹp nhất trên thế giới theo Touropia.

    Bài 4 Task 4. GAME: QUICK QUIZ

    (Trò chơi: Câu đố)

    Work in pairs. Ask and answer, using these cues

    Làm theo cặp. Hỏi và trả lời, sử dụng những gợi ý.) Hướng dẫn giải:

    1. Which ethnic group has the smallest population?

    The Odu group.

    Tạm dịch: Nhóm dân tộc nào có dân số ít nhất?

    Nhóm dân tộc Ơ Đu.

    2. Do the Hmong have their own language?

    Yes.

    Tạm dịch:Người H’mong có ngôn ngữ riêng của họ phải không?

    Đúng vậy.

    3. Where do the Coho live?

    Lam Dong Province.

    Tạm dịch:Người Cơ Ho sống ở đâu?

    Tỉnh Lâm Đồng.

    4. What colour is the Nung’s clothing?

    Dark indigo.

    Tạm dịch: Trang phục của người Nùng màu gì?

    Màu chàm đậm.

    5. Which group has the larger population, the Tay or the Thai?

    The Tay.

    Tạm dịch:Nhóm nào có dân số lớn hơn, người Tày hay người Thái?

    Người Tày.

    6. Whose arts are displayed at a museum in Da Nang?

    The Cham’s.

    Tạm dịch: Nghệ thuật của ai được trình diễn ở một viện bảo tàng Đà Nẩng?

    Của người Chăm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 3 Lớp 8: Getting Started
  • Unit 4 Lớp 8: Language Focus
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 10: Communication (Giao Tiếp)
  • 45 Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 8 Có Đáp Án
  • Communication Trang 53 Unit 11 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới, Làm Theo Cặp. Một Trong Các Bạn Là Một Người Tường Thuật, Một Người Khác Là…
  • Giải Communication Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Communication Trang 53 Unit 11 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới, Làm Theo Cặp. Một Trong Các Bạn Là Một Người Tường Thuật, Một Người Khác Là…
  • 45 Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 8 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 10: Communication (Giao Tiếp)
  • Unit 4 Lớp 8: Language Focus
  • Unit 3 Lớp 8: Getting Started
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 1. Noise pollution is more common and more damaging than many people realise. The Green Organisation is doing a survey on how much teanagers know about this type of pollution. Help answer the questions. (Ô nhiễm tiếng ồn phổ biến hơn và gây hại hơn nhiều người nhận thấy. Tổ chức Xanh đang làm một khảo sát về bao nhiêu thanh niên hiểu biết về loại ô nhiễm này. Giúp họ trả lời câu hỏi.)

    QUESTIONNAIRE (BẢNG CÂU HỎI)

    Please help us complete the questionnaire by circling the correct answer A, B, or C.

    (Vui lòng giúp chúng tôi hoàn thành bảng câu hỏi bằng việc khoanh tròn câu trả lời đúng A, B hoặc C.) Lời giải chi tiết:

    1. Noise is… (Ô nhiễm tiếng ồn là…)

    A. any sound that makes you relaxed and peaceful (bất bỳ âm thanh nào làm bạn thư giãn và bình yên.)

    B. any sound that is loud and constant (bất kỳ âm thanh nào mà lớn và không dứt.)

    C. any sound that you hear in the street. (bất kỳ âm thanh nào mà bạn nghe trên đường.)

    2. A unit is used to measure the loudness of sounds is decibel (dB). Noise pollution happens when a sound’s loudness is

    (Một đơn vị đo độ ồn của âm thanh là deciben (dB). Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi độ lớn của âm thanh là…)

    A. more than 30 dBs (hơn 30 dBs)

    B. more than 50 dBs. (hơn 50 dBs)

    C. more than 70 dBs. (hơn 70 dBs)

    3. Which of the following noises can cause permanent hearing loss after eight hours?

    (Tiếng ồn nào có thể gây mất chức năng nghe vĩnh viễn sau 8 giờ?) A. motorcycle (xe máy)

    4. Which of the following noises can cause immediate and permanent hearing loss.

    (Tiếng ồn nào sau đây có thể gây mất chức năng nghe vĩnh Viễn và ngay lập tức?) B. Concert (buổi hòa nhạc)

    C. Vacuum cleaner (máy hút bụi)

    5. If you experience noise pollution for a long time, you can have …. and hearing loss.

    (Nếu bạn trải qua ô nhiễm tiếng ồn trong một thời gian dài, bạn có thể bị … và mất khả năng nghe)

    B. high blood pssure (huyết áp cao)

    C. both A and B (cả A và B)

    6. If you are listening to music and other people can hear the sounds from your headphones, what does it mean?

    (Nếu bạn đang nghe nhạc và người khác nghe được âm thanh từ tai nghe của bạn, điều đó có nghĩa gì?) A. The sounds are too loud. (Âm thanh quá lớn.)

    B. You like music a lot (Bạn thích âm nhạc rất nhiều)

    C. Other people don’t like the music (Những người khác không thích âm nhạc.)

    7. What is a symption showing that noise is affecting you?

    (Cái gì là triệu chứng cho thấy tiếng ồn ảnh hưởng đến bạn?) A. There seems to be a ringing or buzzing in your ears (Dường như có tiếng chuông hoặc tiếng rù rì trong tai bạn.)

    B. You jump up and down (Bạn nhảy lên xuống)

    C. You fall asleep as soon as you lie down in bed. (Bạn ngủ ngay khi nằm xuống giường)

    8. Which of the following ways can reduce the effects of noise pollution?

    (Những cách nào sau đây có thể giảm ảnh hưởng của sự ô nhiễm tiếng ồn?)

    A. wearing earplugs when you go to concerts or other loud events

    Dịch Script: Tiếng ồn là âm thanh không đổi và lớn. Để đo độ to, hoặc âm lượng của âm thanh, mọi người sử dụng một đơn vị gọi là đề xi ben. Khi âm thanh to hơn 70 đề xi ben, âm thanh có thể gây ô nhiễm tiếng ồn. Bạn có biết rằng tiếng ồn từ máy hút bụi hoặc xe máy có thể dẫn đến mất thính lực vĩnh viễn sau tám giờ không? Âm thanh của một buổi hòa nhạc thậm chí còn nghiêm trọng hơn. Chúng có thể đạt tới 130 đề xi ben và có thể gây mất thính giác ngay lập tức và vĩnh viễn. Ô nhiễm tiếng ồn cũng có thể dẫn đến nhức đầu và huyết áp cao. Nếu bạn đang nghe nhạc qua tai nghe và những người khác có thể nghe thấy, nó có nghĩa là âm nhạc quá to và không an toàn. Nếu có tiếng chuông hoặc ù tai, có nghĩa là tiếng ồn đang ảnh hưởng đến bạn và làm hỏng thính giác của bạn. Đeo nút tai khi bạn đi đến các buổi hòa nhạc hoặc các sự kiện lớn khác và nghe nhạc qua tai nghe hoặc tai nghe ở mức an toàn có thể giúp bạn giảm thiểu tác động của ô nhiễm tiếng ồn. Lời giải chi tiết:

    1. B

    2. C

    3. A

    4. B

    5. C

    6. A

    7. A

    8. C

    (Và bạn nên nghe âm nhạc thông qua tai nghe hoặc bịt tai ở mức độ an toàn.) Từ vựng

    – questionaire (n): bảng câu hỏi

    – relaxed (adj): thư giãn

    – constant (adj): không dứt

    – permanent (adj): vĩnh viễn

    – symptom(n): triệu chứng

    – earplug (n): bịt tai

    – headaches : đau đầu

    – high blood pssure: huyết áp

    Loigiaihay.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Communication Trang 11 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới, Làm Việc Với Bạn Học Và Đặt Những Đề Mục Trong Phần 3 Theo Thứ Tự Từ Thú Vị Nhất Đến…
  • Giải Communication Unit 8 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 8 Lớp 8: Communication
  • Unit 11 Lớp 8: Communication
  • Communication Unit 5 Lớp 8 Sgk Mới
  • Tin tức online tv