【#1】Lời Giải Chi Tiết Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Unit 8 (Sách Thí Điểm Mới)

Part 1: Look, listen and repeat

Câu a) Student A: This is my pen (Đây là cái bút của tôi)

Student B: Is it? (Là nó phải không?)

Student A: Yes, it is (Đúng. Chính là nó)

Câu b) Student A: This is my rubber (Đây là cái tẩy của tôi)

Student B: Is it? (Là nó phải không?)

Student A: Yes, it is (Đúng. Chính là nó)

tiếng anh unit 8 lession 1 – Part 2: Point and say

Câu a) This is my pencil (Đây là cái bút chì của tôi)

Câu b) This is my pencil case (Đây là hộp bút chì của tôi)

Câu c) This is my school bag (Đây là chiếc cặp sách của tôi)

Câu d) That is my notebook (Kia là quyển sách của tôi)

Câu e) That is my pencil sharpener (Kia là chiếc gọt bút chì của tôi)

Part 3: Let’s talk

Câu 1: This is my book (Đây là quyển sách của tôi)

Câu 2: That is my schoolbag (Kia là cặp sách của tôi)

2, Giải bài tập tiếng anh lớp 3 unit 8 – This is my pen – Lession 2:

Part 1: Look, listen and repeat

Câu a) Student A: These are my books (Những cái này là những cuốn sách của tôi)

Student B: Are they? (Là những cái này phải không?)

Student A: Yes, they are (Vâng, đúng vậy)

Câu b) Student A: These are my pencils (Những cái này là những chiếc bút chì của tôi)

Student B: Are they? (Là những cái này phải không?)

Student A: Yes, they are (Vâng, đúng vậy)

Part 2 tieng anh lop 3 unit 8 lesson 2: Point and say

Câu a) These are my notebooks (Những cái này là những cuốn vở của tôi)

Câu b) These are my pens (Những cái này là những cái bút của tôi)

Câu c) Those are my pencil cases (Những cái kia là những chiếc hộp bút của tôi)

Câu d) Those are my rubbers (Những cái kia là những chiếc tẩy của tôi)

Part 3: Let’s talk

Câu 1: These are my books and pens (Những cái này là những cuốn sách và bút của tôi)

Câu 2: Those are my notebooks and pencil cases (Những cái này là những cuốn vở và hộp bút của tôi)

3, Giải bài tập tiếng anh lớp 3 unit 8 – This is my pen – Lession 3:

Part 1: Listen and write

Câu 1: These are my pencils and rubbers (Những cái này là những chiếc bút chì và tẩy của tôi)

Câu 2: Are these your books? (Những cái này là những cuốn sách của cậu à?)

Part 2 tiếng anh 3 unit 8 lesson 3: Let’s chant: Look! Look! Look!

Look! Look! Look!

These are books

They are my books

Look! Look! Look!

These are pens

They are my pens

Look! Look! Look!

Those are robots

They are my robots

Look! Look! Look!

Those are notebooks

They are my notebooks

4, Giải bài tập tiếng anh lớp 3 unit 8 – This is my pen – Re write the sentences

Câu 1: My / cats. / brother / doesn’t like /

Câu 2: tomorrow! / See / you /

Câu 3: postcard / a / Write / a pen friend. / to / I

Câu 4: English / Let’s / learn /

Câu 5: crosswords puzzle. / Complete / the /

Câu 6: Good / , teacher. / morning /

Câu 7: Come / to / please. / class, /

Câu 8. Some / Peter / wants / food. /

Câu 9. name ? / friend’s / What’s / your /

Hướng dẫn giải bài tập viết lại câu tiếng anh lớp 3 unit 8

Câu 1: My brother doesn’t like cats (Anh trai của tôi không thích mèo)

Câu 2: See you tomorrow! (Hẹn gặp bạn vào ngày mai)

Câu 3: I write a postcard to a pen friend (Tôi viết một tấm bưu thiếp cho người bạn qua thư của tôi)

Câu 4: Let’s learn English (hãy học tiếng Anh)

Câu 5: Complete the crosswords puzzle (Hoàn thành câu đố)

Câu 6: Good morning, teacher (Chào buổi sáng, thầy giáo/ cô giáo)

Câu 7: Come to class, please (Hãy bước vào lớp học)

Câu 8: Peter wants some food (Peter muốn một chút đồ ăn)

Câu 9: What’s your friend’s name? (Tên của bạn cậu là gì?)

Nguồn: chúng tôi

【#2】Test Yourself C Trang 91 Sgk Tiếng Anh 10

I. Listening Lời bài nghe:

I live in a small village called Henfield – there are about 500 people here. I love it because it’s quiet and life is slow and easy. You never have to queue in shops or banks. The village is clean – people look after it and don’t throw their rubbish in the streets. The air is also clean because there is not much heavy traffic. It’s much more friendly here them in a city. Everyone knows everyone and if someone has a problem, there are always people who can help.

There aren’t many things I don’t like about Henfield. One thing is that there’s not much to do in the everning – we haven’t got any cinemas or theatres. Another problem is that people always talk about each other and everyone knows what everyone else is doing. But I still pfer the village life to life in a big city.

Dịch bài nghe:

Tôi sống trong một ngôi làng nhỏ tên là Henfield – có khoảng 500 người ở đây. Tôi thích nó bởi vì nó yên tĩnh và cuộc sống chậm và đơn giản. Bạn không bao giờ phải xếp hàng trong các cửa hàng hoặc ngân hàng. Ngôi làng sạch sẽ – mọi người chăm sóc nó và không vứt rác trên đường phố. Không khí cũng sạch vì không có nhiều xe cộ lưu thông. Mọi người thân thiện hơn ở đây so với ở thành phố. Mọi người đều biết nhau và nếu ai đó có vấn đề, luôn có những người có thể giúp đỡ.

Không có nhiều thứ tôi không thích về Henfield. Có một điều là không có nhiều việc để làm trong thời gian sắp tới – chúng tôi chưa có rạp chiếu phim hay nhà hát nào. Một vấn đề khác là mọi người luôn nói về nhau và mọi người đều biết người khác đang làm gì. Nhưng tôi vẫn thích đời sống làng quê hơn là một thành phố lớn.

A. Listen to what Sheila Brooks says about her village and decide whether the statements are true (T) or false (F). (Lắng nghe những gì Sheila Brooks nói về ngôi làng của cô ấy và xác định xem các phát biểu sau là đúng (T) hoặc sai (F).) Hướng dẫn giải:

Tạm dịch:

Hướng dẫn giải:

1. aren’t 2. evening 3. cinemas

4. threatres 5.knows

Tạm dịch:

Không có nhiều thứ tôi không thích về Henfield. Có một điều là không có nhiều việc để làm trong thời gian sắp tới – chúng tôi chưa có rạp chiếu phim hay nhà hát nào. Một vấn đề khác là mọi người luôn nói về nhau và mọi người đều biết người khác đang làm gì.

II. Reading Read the passage, and then answer the questions that follow. (Đọc đoạn văn, và sau đó trả lời câu hỏi kèm theo.)

Television now plays such an important role in so many people’s life that it is essential for us to decide whether it is good or bad.

First of all, television is not only a convenient source of entertainment, but also a rather cheap one. For a family of four, for example, it is more convenient as well as cheaper to sit comfortably at home than to go out. There is no transport to arrange. They don’t have to pay for expensive seats at the theatre or in the cinema. All they have to do is to turn a switch, and they can see plays and films of every kind, not to mention political discussions and the latest exciting football matches. Some people, however, say that this is just where the danger is. The TV viewer needs to do nothing. He doesn’t even use his legs. He makes no choices. He is completely passive and has everything psented to him. TV informs us about current events, the latest developments in science and politics, and psents us with an endless series of programmes. The most faraway countries and the strangest customs are brought into one’s living room. Yet, here again there is a danger. We gel to like watching TV so much that it begins to dominate our lives, and we don’t have time to talk to each other and do other things.

There are many arguments for and against TV. I think we must understand that TV, in itself, is neither good nor bad. TV is as good or as bad as we make it.

Dịch bài:

Ngày nay truyền hình đóng một vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của con người đến nỗi rất cần thiết cho chúng ta cân nhắc xem liệu truyền hình có lợi hay có hại.

Answer the questions (Trả lời các câu hỏi)

1.Why is TV a convenient and cheap source of entertainment?

2.What can people see on TV?

3.Why is the TV viewer completely passive?

4.What will happen if we get to like watching TV too much?

5.Is TV good or bad?

Hướng dẫn giải:

1. Because people can sit comfortably at home to watch films or plays without any cost of transport or seats.

2. On TV, people can see plays or films of any kind, apart from news of all topics in life, political discussions or exciting football matches.

3. Because the TV viewers need to do nothing, even use his leg for everything is psented to them.

4. If we get to like watching TV too much, our lives are certainly dominated, and even we don’t have time for friends and relatives or do necessary other things.

5. In my opinion, TV itself is neither good or bad. Whether it’s good or bad depends completely on the way we use it.

Tạm dịch:

1. Tại sao TV lại là một nguồn giải trí tiện lợi và rẻ tiền?

2. Mọi người có thể xem gì trên TV?

3. Tại sao người xem TV hoàn toàn bị động?

4. Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta thích xem TV quá nhiều?

5. TV tốt hay xấu?

III. GRAMMAR Fill in each blank With the correct fom of a verb in the box. (Điền vào chỗ trống dạng đúng của động từ trong khung.)

pay be think say

give tell have get

take come

Hướng dẫn giải:

1. have been – haven’t had

2. haven’t give – have paid

3. said

4. had taken

5. thought – would come

6. told – have got

Tạm dịch:

1. Tôi đã ở Luân Đôn trong một tháng, nhưng cho đến nay tôi vẫn không có thời gian để tham quan Tháp.

2. Ngài đã không đưa cho tôi đủ, thưa Ngài. Hóa đơn là 20 đô la và ngài chỉ trả cho tôi 19 đô la.

3. Ann nói với tôi rằng cô ấy sẽ để lại lời nhắn cho Peter.

4. Tôi được thông báo rằng trẻ em đã mất gần 2 giờ để đến trường vì lũ lụt.

5. Chúng tôi nghĩ rằng họ sẽ đến dự tiệc, nhưng họ lại bận.

6. Cô nói với Lan, “Bạn cầm mũ của tôi. Mũ của bạn ở kia.”

IV.WRITING Look at the map, and use the cues below to write the directions to your friends, who will come to the area by bus, to meet you at the Indian Restaurant. Begin your writing with “When you come out of the bus station,…

( Nhìn vào bản đồ, và sử dụng gợi ý bên dưới để viết lời chỉ đường cho bạn em, người sẽ đến khu vực đó bằng xe buýt, để gặp em ở Nhà hàng Ấn. Bắt đầu bài viết với When you come out of the bus station, … .)

traffic lights turn right / left come out

easy to find walk alone after

on the left go straight until

Hướng dẫn giải:

When you come out of the bus station, turn right. You go straight ahead to the end of this street, and you’ll see the traffic lights, turn left. You’re on Redham Road. The Indian Restaurant is at the beginning of the first block on our left. You can’t miss it.

Tạm dịch:

Khi bạn ra khỏi bến xe, rẽ phải. Bạn đi thẳng về phía trước đến cuối con phố này và bạn sẽ thấy đèn giao thông, rẽ trái. Bạn đang trên đường Redham. Nhà hàng Ấn Độ nằm ở đầu khu đầu tiên bên trái của chúng ta. Bạn không thể bỏ qua nó được.

chúng tôi

【#3】Communication Trang 43 Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới

1. Match the following possible reasons for communication breakdown with the examples. Can you add in some more reasons and examples? (Nối những lý do sau cho sự phá vỡ giao tiếp với ví dụ. Em có thể thêm hơn những lý do và ví dụ không?) Hướng dẫn giải:

1 – A

2 – B

3 – C

4 – C

5 – A

6 – B

Tạm dịch:

1. Người phụ nữ: Nếu bạn đi xuống hành lang, bạn sẽ thấy một dấu hiệu nói rằng “Entrée”…

Người đàn ông: “Entrée có nghĩa là gì? Tôi e là tôi không hiểu.

2. Ở Thụy Điển người ta gọi nhau bằng tên và điều này không có nghĩa là thiếu tôn trọng.

3. Tôi không thể liên hệ anh ấy bằng điện thoại – dấu hiệu mạng lưới ở đây quá yếu.

4. Chúng ta không nghe từ anh ấy. Nó mất vài tuần cho thư đến khu vực đó.

5. Anh ấy đang ghi gì ở đây vậy? Tôi không hiểu ghi chú này.

6. Trong vài quốc gia, hoa hồng vàng có nghĩa là hạnh phúc và tình bạn, nhưng ở Nga, nếu bạn gửi ai đó hoa hồng vàng nó có nghĩa là sự chia cắt.

2. If you don’t understand body language communication breakdown may happen. Match the body language with the meaning. Add more examples if you can. (Nếu em không hiểu ngôn ngữ cơ thể, việc phá hỏng giao tiếp có thể xảy ra. Nối ngôn ngữ cơ thể với ý nghĩa. Thêm vài ví dụ nếu em cần.) Hướng dẫn giải:

1 – c

2 – a

3 – e

4 – b

5 – d

Tạm dịch:

1. Bạn nhún vai. – “Tôi không biết”.

2. Tay bạn đặt trên hông. – “Tôi giận”.

3. Bạn liếc vào đồng hồ. – “Xin lỗi, tôi cần đi bây giờ”.

4. Bạn cười lớn. – “Tôi hạnh phúc”.

5. Bạn đưa cổ tay lên – “Thật tuyệt! Mình rất hào hứng”.

3. Using abbreviation for online chatting and texting is not always easy to understand. Can you decode the following sentences written in texting/ chatting style without looking at cues? (Sử dụng từ viết tắt cho trò chuyện trực tuyến và nhắn tin không phải là dễ để hiểu. Em có thể giải mã những câu sau đây được nhắn tin/ trò chuyện mà không nhìn vào gợi ý không?) Hướng dẫn giải:

1. Where are you? We are at Lotte on the second floor.

2. I’ll be 5 minutes late. See you soon.

3. Do you want to see a mivie this weekend?

4. Please call me right back. Thanks.

5. Hi! What are you doing tonight?

6. Did you see it? Laugh out loud!

Tạm dịch:

1. Bạn ở đâu? Chúng mình ở Lotte tầng 2.

2. Mình sẽ trễ 5 phút. Gặp cậu sớm.

3. Bạn có muốn xem phim cuối tuần này không?

4. Vui lòng gọi lại tôi. Cảm ơn.

5. Chào! Bạn sẽ làm gì tối nay?

6. Bạn có thấy nó không? Mắc cười ghê!

4. Ideas Bank. Work in groups. For each communication brackdown mentioned in 1, think of a future technology idea that will help avoid it. Share your ideas with the class. (Ngân hàng ý tưởng. Làm theo nhóm. Mỗi sự phá hỏng giao tiếp được đề cập trong phần 1, nghĩ về ý tưởng công nghệ tương lai mà sẽ giúp tránh nó. Chia sẻ ý của em với lớp.) Tạm dịch:

Rào cản ngôn ngữ

Chúng ta sẽ sử dụng một ứng dụng trên một điện thoại thông minh để tự động dịch những gì chúng ta đang nói thành ngôn ngữ của người nghe.

Bạn đang học lớp?

【#4】Giải Skills 2 Unit 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 1. Work in pairs. Describe the pictures and answer the questions. (Làm theo cặp. Miêu tả những bức hình và trả lời câu hỏi.) Lời giải chi tiết:

1. What do the pictures show? Do you think they really exist?

(Cư dân có thể rất giống với con người.)

chúng tôi They may be able to fly.

(Họ có lẽ có thể bay.)

3.T It is very cold there.

(Họ có lẽ cần nhiều thức ăn và thức uống.) Bài 4 4. Work in pairs. Imagine what an alien may be like. Use your imagination to fill the web below. (Làm theo cặp. Tưởng tượng một người ngoài hành tinh như thế nào. Sử dụng tưởng tượng của em để điền vào chỗ trống.) Lời giải chi tiết:

He might have 2 eyes. (Anh ta có thể có 2 mắt.)

He may be eat rock. (Anh ấy có thể ăn đá.)

His skin may be green and thick. (Da anh ấy có thể xanh và dày.)

His hair may be a lot. (Tóc anh ấy có thể nhiều.)

He may wear spacesuit. (Anh ấy có thể mặc bộ đồ không gian.)

He may be similar to us in that he can feel happy and fearful. (Anh ấy giống chúng ta rằng có thể cảm nhận vui vẻ và đáng sợ.)

He may be different from humans in that he can’t speak. (Anh ấy có thể khác con người rằng anh ấy không thể nói được.)

Bài 5 5. Now use the notes to write a description of your alien. (Bây giờ sử dụng những ghi chú để viết một bài miêu tả về người ngoài hành tinh.) Lời giải chi tiết:

I think that the alien also may have 2 eyes. His skin may be green and thick and he may have a lot of hair. He may eat rocks. He may wear spacesuit regularly. He may be different to us that he can feel happy and fearful and he may be different from humans in that he can’t speak.

Tạm dịch: Tôi nghĩ người ngoài hành tinh cũng có 2 con mắt. Da anh ta có lẽ màu xanh lá, dày và anh ta cũng có nhiều tóc. Anh ta có thể ăn đá. Anh ta mặc bộ đồ không gian thường xuyên. Anh ta có lẽ khác với chúng ta rằng anh ta cảm thấy vui và sợ hãi. Anh ta có lẽ khác với con người chúng ta khi anh ta không thể nói chuyện được. Bài 6 6. Swap your work with your partner. How different is your description from your parnter’s? (Trao đổi công việc của em với bạn khác về sự khác nhau trong miêu tả của hai bạn.) Từ vựng

– powerful (n): nhiều năng lượng

– sense of smell: khứ giác

– fear (n): nỗi sợ hãi

– charging a battery: sạc pin

– inhabitants (n): cư dân

– human beings: con người

– imagine (v): tưởng tượng

chúng tôi

【#5】Giải Skills 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

(Ngành du lịch đóng vai trò quan trọng với sự phát triển của nhiều quốc gia)

1.T Tourism plays an important part in the development of many nations.

(Giao thông hiện đại thúc đẩy ngành du lịch)

2.T Modern transport promotes tourism.

(Ngành du lịch phụ thuộc vào thu nhập của quốc gia)

3.F Tourism depends on the income of a country.

(Cuộc sống của mọi người tốt hơn với sự phát triển của du lịch)

4.T People’s lives get better with the development of tourism.

(Ngành du lịch giúp thúc đẩy hiểu biết và hợp tác quốc tế)

5.T Tourism helps promote international understanding and cooperation.

(Những người trẻ tuổi đi đến những thành phố lớn để gặp du khách nước ngoài)

6.F Young people go to big cities to meet foreign tourists.

Thanks to the widespad use of modern means of transport, people have more choice of holiday restination and can now visit even the remotest parts of the world. Tourism has certainly become an important factor in the development of many countries.

An obvious benefit of tourism is that it plays a key role in economic growth. It contributes greatly to income of a region or country. It also brings job opportunities to all kinds of people, and therefore helps promote prosperity in perse fields. Another positive aspect of tourism is that it helps promote international understanding and cooperation among nations. In addition, tourism can improve the standard of living of local or rural communities, so young people are encouraged to stay in their hometown to build a good life rather than move to big cities. Finally, tourism brings cultural benefits, learn about the history and culture of a place, and spad them around the world.

Dịch Script: Nhờ sử dụng rộng rãi các phương tiện giao thông hiện đại, người dân có nhiều lựa chọn hơn cho kì nghỉ lễ và bây giờ có thể tới thăm ngay cả những nơi xa xôi nhất của thế giới. Du lịch đã chắc chắn trở thành một yếu tố quan trọng trong sự phát triển của nhiều quốc gia. Một lợi ích rõ ràng của du lịch là nó đóng một vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế. Nó đóng góp rất lớn cho thu nhập của một vùng hay quốc gia. Nó cũng mang lại cơ hội việc làm cho tất cả mọi người, và do đó giúp thúc đẩy sự thịnh vượng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Một khía cạnh tích cực khác của du lịch là nó giúp thúc đẩy sự hiểu biết và hợp tác quốc tế giữa các quốc gia. Ngoài ra, du lịch có thể cải thiện mức sống của cộng đồng địa phương hoặc nông thôn, vì vậy người trẻ được khuyến khích ở lại quê hương để xây dựng một cuộc sống tốt hơn là chuyển đến các thành phố lớn. Cuối cùng, du lịch mang lại lợi ích văn hoá, như du khách có thể hiểu biết về lịch sử và văn hoá của một nơi, và truyền bá chúng khắp thế giới. Mặt khác, những hạn chế của du lịch không thể phủ nhận… Bài 3 3. Listen again and choose the correct answer. Lời giải chi tiết: ( Nghe lại và chọn câu trả lời đúng)

In the other hand, the drawbacks of tourism can’t be denied …

A. other benefits of tourism (những lợi ích khác của ngành du lịch)

C. the negative effects of tourism (những ảnh hưởng tiêu cực của ngành du lịch)

– Natural environment is damaged. → pollution from tourism activities

– Natural beauty is spoiled. → tourists are unaware of pservation of natural attraction.

– Social problems may arise. → sell things for tourists at very high price, crime such as pick-pocket, robbery,…

Lời giải chi tiết:

First/Firstly/The first.. ./One of the… Second/Secondly/Another…

Chú ý: Tạm dịch: Một trong những hạn chế của du lịch là gây hại cho môi trường của một quốc gia hoặc khu vực. Trước tiên, du khách sử dụng rất nhiều nguồn tài nguyên địa phương như nước, thực phẩm, năng lượng, vv, và điều này gây áp lực lên môi trường. Thứ hai, vấn đề ô nhiễm. Nhiều thành phố và thị trấn trở nên quá tải khách du lịch, với nhiều xe gây ùn tắc giao thông cũng như ô nhiễm không khí và tiếng ồn. Một hiệu ứng xấu khác của du lịch là sự phá hủy môi trường hoang dã ở một số nơi. Môi trường sống của các loài thực vật hoang dã bị mất do xây dựng các khu du lịch và các hoạt động của du khách. Tóm lại, sự phát triển của du lịch có những ảnh hưởng xấu đến môi trường. Từ vựng Những thông tin được gạch chân học sinh có thể thay thế để phù hợp với tình huống của riêng mình

Third/Thirdly/Furthermore/In addition…

One of the drawbacks of tourism is the damage to the environment of a country or area. In the first place, tourists use a lot of local resources such as water, food, energy, etc., and this puts pssure on the environment. Secondly, there is the problem of pollution. Many cities and towns become overcrowded tourists, with all their vehicles causing traffic jams as well as air and noise pollution. Another bad effect of tourism is the destruction of wildlife in some places. The habitat of wild plants and animals is lost because of the building of tourist resorts, and by visitors’ activities. In short, the development of tourism has bad effects on the environment.

– widespad (adj): rộng rãi

– economic growth: sự phát triển kinh tế

– contribute (v): cống hiến, đóng góp

– prosperity (n): sự thịnh vượng

– cooperation (n): sự hợp tác

chúng tôi

– standard of living: tiêu chuẩn sống

– spad (v): lan tỏa

– drawbacks (n): tác hại

【#6】Communication Unit 3 Trang 31 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm

(Đọc về những kỹ năng sống cần thiết cho thanh thiếu niên ở Hoa Kỳ. Nối những kỹ năng của họ.) Hướng dẫn giải:

1. C 2. B 3. D 4. A 5. E

Tạm dịch:

1. Kỹ năng xã hội

Hợp tác với người khác và giải quyết xung đột

Có kỹ năng giao tiếp

2. Kỹ năng nhận thức

Có kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức

Tập trung và tự kỷ luật

3. Kỹ năng quản gia

Chuẩn bị thức ăn, giặt giũ và làm việc nhà

Quản lý ngân sách nhỏ

Hiểu về hoạt động cơ bản của xe hơi

4. Kỹ năng kiểm soát cảm xúc

Nhận diện và kiểm soát cảm xúc của bạn

Đối phó với những cảm xúc tiêu cực

5. Kỹ năng tự chăm sóc

Phát triển thói quen lành mạnh

Biết làm hoạt động thế nào và hỗ trợ trong trường hợp khẩn cấp

Hiểu ranh giới của những rủi ro

Do we teenagers in Viet Nam need all or some of these skills? Why/Why not? (Bạn trẻ Việt Nam có cần tất cả hay một số kĩ năng như vậy không ? Tại sao? Tại sao không?) Hướng dẫn giải:

Yes, they do.

Tạm dịch:

Có, họ nên cần.

3. In groups, work out a similar list of skills that Vietnamese teens should have today. Add or remove categories and skills as you wish and remember to support your decisions with examples and explanations. Present your list along with other groups and make a common list for the whole class. (Làm việc theo nhóm đưa ra danh sách những kĩ năng mà các bạn trẻ Việt nam nên có. Thêm hoặc bỏ đi nếu bạn muốn và nhớ phải đưa ra các dẫn chứng với lý giải. Thuyết trình danh sách với các nhóm khác và đưa ra 1 danh sách chung của cả lớp. ) Hướng dẫn:

– Social skills

– Cognitive skills

– Emotion control skills

– Self-care skills

4. Look at the list of life skills for teens that your class has developed (Nhín vào danh sách các kĩ năng sống. ) Tạm dịch:

Kĩ năng nào bạn đã có?

Kĩ năng nào bạn cần phát triển?

Chia sẻ với bạn bè của mình.

chúng tôi

【#7】Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Review 4 (Unit 10

Review 4: Language (phần 1 → 7 trang 82-83 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

Hướng dẫn dịch

1. Trong tương lai giáo viên sẽ là người hỗ trợ thay vì là người cung cấp kiến thức.

2. Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học con người sẽ sớm có thể sinh sống ở hành tinh khác.

3. Để trở thành một thợ sữa máy khéo tay bạn cần đào tạo nghề nghiệp đặc biệt.

4. Việc phóng tàu không gian sáng nay đã được hoãn lại.

5. Ông ấy đã từng là một nhân viên bán hàng dày dặn kinh nghiệm trước khi tự thành lập công ty riêng.

6. Chúng ta sẽ tự có trách nhiệm với việc học tập của mình, giáo viên sẽ không phải điểm danh.

7. Trong khóa đào tạo nghề mỗi học viên sẽ là người tự đánh giá công việc của mình.

8. Có hơn một trăm người tham gia diễn đàn.

Hướng dẫn dịch

1. Mẹ tôi chọn làm việc ca linh hoạt thay vì làm giờ hành chính để có nhiều thời gian hơn cho chúng tôi hơn vào buổi sáng.

2. Không có khả năng định hướng tốt, bạn có thể vô dụng khi hoàn toàn thất lạc ở hành tinh mới..

3. Đàn ông đã từng là trụ cột tài chính ở đất nước chúng ta, nhưng ngày nay phụ nữ cũng đi làm và nhiều người còn kiếm được rất nhiều tiền.

4. Những sinh viên này phải làm việc cật lực trước khi trở thành những nhà vật lý thành công.

5. Mọi thứ đã thay đổi! Giáo viên không thường xuyên điểm danh nữa.

6. Có nhiều công việc trong ngành du lịch và ngoại giao cho ban lựa chọn. Bạn có thể đạt được vô hạn.

7. Học sinh được kỳ vọng thành công hơn nếu chúng có trách nhiệm với việc học tập của mình hơn.

8. Trong thế giới hiện đại, phụ nữ có cả núi việc cả ở nhà và đi làm.

Hướng dẫn dịch

1. Các phi hành gia tránh loại thức ăn nào?

2. Phụ nữ sẽ đóng vai trò nào trong tương lai?

3. Cô ấy bắt đầu làm việc như là một nhà sinh học cách đây 3 năm

4. Học sinh có xu hướng có trách nhiệm hơn với việc học của chúng

5. Đàn ông không còn ngại làm việc nhà nữa

6. Phụ nữ nỗ lực chia sẻ gánh nặng tài chính với chồng của họ

7. Các nhà phi hành gia chưa bao giờ quên việc bay lơ lửng trong môi trường không trọng lực

8. Anh ấy ngừng điểm danh vì học sinh của anh ấy đang rất chăm chỉ

1. My grandfather, who has been retired for ten years now, used to be an astronaut.

2. The spacecraft which/that took Yuri Gagarin into space is called Vostok 3KA.

3. She likes the career which/that her father pursued all his life.

4. He admires the teacher who initiated building the school library.

5. I work for a man whose farm covers thousands of acres.

6. Students will have to make their own learning decisions, which will be hard for many of them.

1. No worries

2. I am not so sure about that.

3. That’s not entirely true.

4. Cool

5. Sounds interesting.

Review 4: Skills (phần 1 → 4 trang 84-85 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

Hướng dẫn dịch

1. Tôi chưa bao giờ có ý tưởng về việc tập huấn cho các phi hành gia NASA bao nhiêu tiền cho đến khi tôi đọc một tạp chí mô tả những yêu cầu công việc của họ và nhiệm vụ của họ.

2. Các phi hành gia cần có bằng cấp cao từ các học việc danh tiềng ngành kỹ sư, khoa học sinh học, vật lý học hoặc toán. Họ cũng phải vượt qua bài kiểm tra thể lực cũng nghiêm ngặt như trong quân đội.

3. Các phi hành gia được yêu cầu hoàn thành chương trình tập huấn đặc biệt, thường kéo dài khoảng hai năm, trước khi họ được phép bay trong không gian. Trong chuyến bay đầu tiên, họ phải bay với các phi hành gia cực kỳ có kinh nghiệm trong các chuyến bay.

4. Trong lúc đang ở trong không gian, họ phải được chuẩn bị để sữa chữa tàu không gian hoặc trạm không gian, không phải là một công việc dễ dàng. Những sửa chữa bên ngoài, bao gồm rời khỏi tàu trong bộ trang phục bay và đi bộ đến khu vực có vấn đề, có thể rất khó khăn. Các phi hành gia cũng phải nghiên cứu trong không gian. Họ làm thí nghiệm cùng với các nhà khoa học ở Trái Đất, người cố vấn cho họ cách giải quyết những thử thách nghiên cứu không gian.

Hướng dẫn dịch

1. Các phi hành gia của NASA rất tài giỏi.

2. NASA không có yêu cầu đặc biệt về thể chất.

3. Các phi hành gia được phép bay một mình sau hai năm huấn luyện đặc biệt.

4. Các nhà khoa học và phi hành gia di chuyển cùng nhau đến khu vực có vấn đề để sửa chữa.

5. Các phi hành gia cố vấn các nhà khoa học ở Trái Đất cách giải quyết những thử thách trong nghiên cứu không gian.

1. What job does Jane want to apply for?

A hotel receptionist.

2. How long is the trial period?

Two weeks.

I think one of the most popular jobs in the future can be astronaut, the “driver” of expensive spacecrafts. The first reason is many people are dreaming of flying into the space and are willing to pay for such “trips” if the costs are not as high as they are now. In fact, this kind of space travel has attracted many world’s travel agencies to exploit, so hopefully it will be much cheaper to follow such jouney. This also means the demand for spacecraft drivers will be increasing. Secondly, astronauts will certainly be able to make a bundle and the opportunities for this job will be much higher. Moreover, those astronauts will also have many chances to travel between planets, and enjoy the spectacular views from outside the Earth. In short, because of the increasing demand for space travelling, the opportunities to earn money and the interesting nature of the job, this job will likely be a favourite job for many people in very near future.

【#8】Giải Skills 1 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 Task 1. Work in pairs. One looks at Picture A, and the other looks at Oicture B on page 15. Ask other qusetions to find out the similarities and differences between your pictures. (Làm việc theo nhóm. Một người nhìn vào bức tranh A, và những người khác nhìn vào bức tranh B ở trang 15. Hỏi nhau các câu hỏi để tìm ra điểm giống và khác biệt giữa những bức tranh. ) Đáp án:

– Similarities: a conical hat with a string

– Differences:

Tạm dịch:

– Giống nhau: nón lá có 1 dây quai

– Khác nhau:

Bài 2 Task 2. Mi visited Tay Ho village in Hue last month. She has decided to psent what she knows about this place to the class. Read what she has ppared and match the titles with the paragraphs. (Mi đã đi thăm làng Tây Hồ ở Huế. Cô ấy quyết định kể cho cả lớp nghe những điều cô ấy biết về nơi này. Đọc những thứ cô ấy chuẩn bị và nối các đoạn văn với những nhan đề cụ thể ) Đáp án: Tạm dịch:

1. Tình trạng hiện tại của nghề thủ công

2. Vị trí và lịch sử làng nghề sản xuất nón

3. Nón được làm thế nào

A

Khi bạn nghĩ về nón, điều đầu tiên bạn nghĩ đến là vùng Huế. Sản xuất nón là nghề thủ công truyền thống ở đây hàng trăm năm, và có nhiều làng nghề như Dạ Lê, Phú Cam, và Đốc Sơ. Tuy nhiên, Tây Hồ nổi tiếng nhất vì đây là nơi bắt nguồn của nón ở Huế. Đây là một ngôi làng nằm bên bờ sông Như Ý, cách thành phố Huế 12 km.

B

Một chiếc nón có thể trông đơn giản, nhưng các thợ thủ công phải làm theo 15 bước, từ đi vào rừng để lấy lá để là ép lá, làm khung, vv. Nón của Huế luôn có hai lớp lá. Thợ thủ công phải có kỹ năng để làm cho hai lớp rất mỏng. Điều đặc biệt là họ thêm các bài thơ và tranh của Huế giữa hai lớp, tạo nên những chiếc nón ‘bài thơ’ nổi tiếng.

C

Nón được làm trong làng nghề đã được truyền lại từ thế hệ này sang thế hệ khác bởi vì mọi người, trẻ hay già, đều có thể tham gia vào quá trình này. Đây là một thủ công mỹ nghệ nổi tiếng, không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thế giới.

Bài 3 Task 3. Read the text again and answer the questions. (Đọc lại đoạn văn và trả lời các câu hỏi) Hướng dẫn giải:

1. Why is Tay Ho well- known conical hat making village?

Tại sao Tây Hồ là làng làm nón nổi tiếng nhất?

Bởi vì đây là nơi sinh ra nón lá của Huế.

2. How far is it from Tay Ho to Hue city?

Tây Hồ cách Thành phố Huế bao xa?

Nó cách thành phố Huế 12Km.

3. What is the first stage of making?

Bước đầu tiên của việc làm nón lá là gì?

Đó là vào rừng lấy lá.

4. What is special about the hat layers?

Điều gì đặc biệt trong những lớp nón?

Chúng rất mỏng

5. What is special about bai tho conical hat?

Điều gì đặc biệt trong chiếc nón bài thơ?

Nó có bài thơ và tranh của Huế giữa hai lớp lá.

6. Who can make conical hat?

Ai có thể làm nón lá?

Mọi người đều có thể, trẻ hoặc già.

Bài 4

Speaking (Nói)

Task 4. Read the following ideas. Are they about the benefits of traditional crafts (B) or challenges that artisans may face (C). Write B or C. (Đọc các ý tưởng sau. Chúng nói về lợi ích của hàng thủ công truyền thống (B) hay thách thức mà người thợ phải đối mặt ( C). Viết B hoặc C ) Đáp án:

1.B

2. C

3. B

4. C

5.C

6.B

Tạm dịch:

1. cung cấp việc làm

2. mất tính đúng đắn

3. cung cấp thêm thu nhập

4. dựa quá nhiều vào du lịch

5. xử lý chất thải và ô nhiễm

6. bảo tồn di sản văn hoá

Bạn có thể thêm một vài lợi ích hoặc thách thức

Bài 5 Task 5. Imagine that your group is responsible for promoting traditional crafts in your area. Propose an action plan to deal with the challenges. (Tưởng tượng rằng bạn phải chịu trách nhiệm cho việc thúc đẩy các mặt hàng thủ công. Đề xuất các hoạt động để giải quyết các thách thức. ) Lời giải gợi ý

Our group want to propose an action plan for promoting the conical hat, a well-known traditional crafts of our country.

The first part of the plan, we want to provide young people, especially students like us, with knowledge about this product. Young people should know about conical hat’s history, its symbol and making process, etc… so they understand why we need to promote it and keep it alive even in the current modern life. After that, we should organize some fairs or festivals for the conical hat and even other traditional crafts to increase the sales of these products. Last but not least, we can produce conical hats for different purposes instead of only for wearing. Nowadays, conical hats are no longer a conventional accessory for the majority of our population. For instance, we can create more unique and artistic conical hats for decorating home or dance and music performance. It can also be a way to increase the sales of this product.

We hope our plan can help to develop the conical hat’s industry in the future. Thanks for listening!

Tạm dịch:

Nhóm của chúng tôi muốn đề xuất một kế hoạch hành động để quảng bá nón, một nghề thủ công truyền thống nổi tiếng của nước ta.

Phần đầu tiên của kế hoạch, chúng tôi muốn cung cấp cho những người trẻ tuổi, đặc biệt là những sinh viên như chúng tôi, có kiến thức về sản phẩm này. Các bạn trẻ nên biết về lịch sử nón, biểu tượng, quá trình sản xuất, vì vậy họ hiểu tại sao chúng ta cần quảng bá nó và giữ cho nó tồn tại ngay cả trong cuộc sống hiện đại. Sau đó, chúng ta nên tổ chức một số hội chợ hoặc lễ hội cho nón lá và thậm chí các nghề thủ công truyền thống khác để tăng doanh số bán các sản phẩm này. Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, chúng ta có thể sản xuất nón cho các mục đích khác nhau thay vì chỉ để đội. Trong thời đại ngày nay, mũ hình nón không còn là một phụ kiện thông thường cho phần lớn dân số của chúng ta. Cụ thể là, chúng ta có thể tạo ra những chiếc nón lá độc đáo và nghệ thuật hơn để trang trí nhà hoặc biểu diễn múa và âm nhạc. Nó cũng có thể là một cách để tăng doanh số bán sản phẩm này.

Chúng tôi hy vọng kế hoạch của chúng tôi có thể giúp thúc đẩy công nghiệp nón trong tương lai. Cảm ơn vì đã lắng nghe!

chúng tôi

【#9】Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Mới Unit 6: Stand Up

Giải bài tập tiếng anh lớp 3 mới Unit 6: Stand up – Với mong muốn cung cấp đến quý thầy cô cùng các bạn học sinh lớp 3 nhiều hơn nữa những tài liệu chất lượng để phục vụ công tác dạy và học môn Tiếng anh lớp 3. chúng tôi đã sưu tầm để gửi đến bạn: Giải bài tập tiếng anh lớp 3 mới Unit 6: Stand up. Mời các em tham khảo.

Ngữ pháp: Unit 6 – Stand up

1. Câu mệnh lệnh (hay yêu cầu)

a) Câu mệnh lệnh (hay yêu cầu) ở dạng khẳng định

Câu mệnh lệnh là câu bắt đầu bằng một động từ nguyên mẫu không “to”. Ở thể khẳng định có nghĩa là hãy làm điều gì đó phụ thuộc vào động từ mà người nói sử dụng.

tiếng Anh có một số động từ không cần tân ngữ. Tùy vào ý nghĩa

của câu mà chúng ta có thể sử dụng dấu (!) để thể hiện yêu câu

với ngữ khí “nhẹ nhàng” hơn. Còn không dùng dấu (!) mang nghĩa ra lệnh với ngữ khí “rất mạnh”.

Ex: Go. Hãy đi đi.

Come in. Hãy vào đi.

Sit down! Hãy ngồi xuống!

Close your book! Hãy gấp sách của bạn lại!

V O

Open your book! Hãy mở sách của bạn ra!

V O

b) Câu mệnh lệnh (hay yêu cầu) ở dạng phủ định

Còn ở thể phủ định có nghĩa là đừng làm điều gì đó, phụ thuộc vào động từ mà người nói sử dụng.

Ex: Don’t go. Đừng đi.

Don’t come in. Đừng vào.

Don’t sit down. Đừng ngồi xuống.

Don’t open your book. Đừng mở sách củo bọn ra.

Lưu ý: Để câu mệnh lệnh hay yêu cầu có phần lịch sự hơn ta thêm “please” (xin/ xin vui lòng) vào trước hoặc sau câu mệnh lệnh đó và thêm dấu (!) vào cuối câu (có hoặc không có cũng được, nếu có thì ý nghĩa của câu mang tính lịch sự hơn).

Ex: Sit down, please. Vui lòng ngồi xuống.

Sit down, please! Xin vui lòng ngồi xuống!

Please open your book! Xin vui lòng mở sách của bạn ra!

Please don’t open your book. Vui lòng đừng mở sách ra.

Don’t go, please. Xin đừng đi.

2. Khi muốn xin phép một ai đó làm điều gì, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

May I + …?

Cho tôi… không ạ?

Khi chấp thuận cho ai đó làm điều gì, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

Yes, you can.

Vâng, bạn có thể.

Còn khi không chấp thuận cho ai đó làm điều gì, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

No, you can’t.

Không, bạn không có thể.

Lưu ý: can’t là viết tắt của can not.

Ex: May I go out? Cho tôi ra ngoài được không ạ?

Yes, you can. Vâng, bạn có thể ra ngoài.

May I come in? Cho tôi vào được không ạ?

No, you can’t. Không, bạn không thể vào.

Lesson 1 – Unit 6 trang 40,41 SGK Tiếng Anh lớp 3

Lesson 1 (Bài học 1)

Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

a) Good morning, Mr Loc.

Chào buổi sáng, thầy Lộc. / Chào thầy Lộc buổi sáng!

Good morning, class. Sit down, please!

Chào buổi sáng, cả lớp. Mời các em ngồi!

(Chào các em buổi sáng!)

b) Be quiet, boys!

Hãy giữ im lặng nào, các chàng trai/ cậu bé!

Sorry, Sir.

Chúng em xin lồi thầy.

Bài 2: Point, say and do the actions.

(Chỉ, nói và thực hiện những hành động).

Stand up! (Mời em đứng lên!)

a) come here (lại đây/đến đây)

b) don’t talk (không nói chuyện /im lặng)

c) open your book (mở sách ra)

d) close your book (đóng/gấp sách lại)

Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

Don’t talk! Không nói chuyện!

Come here, please! Xin vui lòng đến đây!/ Đến đây nào! Open your book, please! Xin vui lòng mở sách ra!

Close your book, please! Xin vui lòng đóng sách lại!

Stand up, please!

Xin vui lòng đứng lên! / Mời (em) đứng lên!

Sit down, please!

Xin vui lòng ngồi xuống! / Mời (em) ngồi xuống!

Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

1. a 2. c 3. c

Audio script

1. Mr Loc: Good morning, boys and girls.

Class: Good morning, Mr Loc.

Mr Loc: Sit down, please!

2. Miss Hien: Be quiet, boys!

Boy: Sorry, Miss Hien.

3. Class: Goodbye, Mr Loc.

Mr Loc: Goodbye, class. Linda, come here, please!

Bài 5: Look and write. (Nhìn và viết).

1. Open your book, please! Xin vui lòng mở sách ra!

2. Be quiet, please! Hãy giữ im lặng nào!

3. Close your book, please! Xin vui lòng đóng sách lại!

4. Sit down, please!

Xin vui lòng ngồi xuống! / Mời ngồi xuống!

5. Come here, please! Xin vui lòng đến đây!/ Đến đây nào!

6. Stand up, please!

Xin vui lòng đứng lên! / Mời đứng lên!

Bài 6: Let’s play. (Chúng ta cùng chơi).

Simon says…

Simon nói…

Simon says, “Stand up!”.

Simon nói, “Đứng lên!”. Loigiaihay.com

Lesson 2 – Unit 6 trang 42,43 SGK Tiếng Anh lớp 3

Lesson 2 (Bài học 2)

Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

a) May I come in, Mr Loc?

Xin phép thầy Lộc cho em vào ạ?

Yes, you can. Vâng, mời em vào.

b) May I go out, Mr Loc?

Xin phép thầy Lộc cho em ra ngoài ạ?

No, you can’t.

Không, không được đâu em.

Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

May I come in/go out?

Xin phép cô cho em vào/ra ngoài ạ?

Yes, you can/ No, you can’t.

Vâng, mời em vào. / Không, không được đâu em.

a) May I come in?

Xin phép cô cho em vào ạ?

Yes, you can.

Vâng, mời em vào.

b) May I go out?

Xin phép cô cho em ra ngoài ạ?

Yes, you can.

Vâng, mời em đi.

c) May I speak?

Mình có thể nói chuyện được không?

No, you can’t.

Không, không được.

d) May I write?

Mình có thể viết được không?

No, you can’t.

Không, không được.

Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

May I come in/go out, Mr Loc?

Xin phép thầy Lộc cho em vào/ra ngoài ạ?

Yes, you can. / No, you can’t.

Vâng, mời em vào. / Không, không được đâu em.

Open your book, please! Hãy mở sách ra!

Close your book, please! Hãy đóng/gấp sách lại!

May I come in, Mr Loc?

Xin phép thầy Lộc cho em vào ạ?

May I go out, Mr Loc?

Xin phép thầy Lộc cho em ra ngoài ạ?

Bài 4: Listen and number. (Nghe và điền số).

a 4 b 1 c 2 d 3

Audio script

1. Lan: May I come in?

Miss Hien: Yes, you can.

2. Lan: May I open the book?

Miss Hien: Yes, you can.

3. Thu: May I sit down?

Miss Hien: No, you can’t.

4. Hong: May I write now?

Miss Hien: Yes, you can.

Bài 5: Read and match. (Đọc và nối).

1 – c A: May I go out? Xin phép thày cho em ra ngoài ạ?

B: Yes, you can. Vâng, em có thể đi.

2 – d A: May I ask a question?

Em có thể hỏi một câu được không ạ?

B: Yes, you can. Vâng, mời em.

3 – a A: May I open the book?

Em có thể mở sách ra không ạ?

B: No, you can’t. Không, em không thể mở.

4 – b A: May I come in? Xin phép cô cho em vào lớp ạ?

B: Yes, you can. Vâng, mời em.

Bài 6: Let’s write. (Chúng ta cùng viết).

1. A: May I come in? Xin phép cô cho em vào lớp ạ?

B: Yes, you can. Vâng, mời em.

2. A: May I sit down? Xin phép thầy cho em ngồi xuống ạ?

(Em có thể ngồi xuống được không ạ?)

B: Yes, you can. Vâng, mời em.

3. A: May I close my book?

Em có thể đóng sách lại không ạ?

B: No, you can’t. Không, em không thể đóng.

4. A: May I open my book?

Em có thể mở sách ra không ạ?

B: Yes, you can. Vâng, được.

Lesson 3 (Bài học 3)

Bài 1: Listen and repeat. (Nghe và lặp lại).

c come May I come in?

Tôi có thể vào được không?

d down May I sit down?

Tôi có thể ngồi xuống được không?

Bài 2: Listen and write. (Nghe và viết).

1. May I come in? Tôi có thể vào được không?

2. Sit down, please. Vui lòng ngồi xuống.

Audio script

1. May I come in?

2. Sit down, please.

Bài 3: Let’s sing. (Chúng ta cùng hát).

Come in and sit down

Hello, hello, Miss Minh Hien

May I come in and sit down?

Hello, hello. Yes, you can.

Come in, sit down and study

Open your book and read aloud:

ABC DE F G!

I 2

Vào và ngồi xuống

Xin chào cô, xin chào cô, cô Minh Hiền.

Em có thể vào và ngồi xuống được không ạ?

Xin chào em, xin chào em. Vâng, em có thể.

Vào lớp, ngồi xuống và học.

Em hãy mở sách ra và đọc to:

A B C D E F G I

Bài 4: Read and match. (Đọc và nối).

1 – c Open your book, please! Vui lòng mở sách ra!

2 – e Be quiet, please! Hãy im lặng nào!

3- b May I ask a question, Mr Loc?

Xin phép thầy Lộc cho em hỏi một câu hỏi ạ?

4 – d May I write my name. Miss Hien?

Em có thể viết tên của mình phải không cô Hiền?

5 – a Don’t talk! Không nói chuyện! / Hãy im lặng!

Bài 5: Look, read and write. (Nhìn, đọc và viết)

1. Sit down, please! Xin vui lòng ngồi xuống!

2. Don’t talk, please! Làm ơn không nói chuyện!

3. A: May I go out? Xin phép cô cho em ra ngoài ạ?

B: Yes, you can. Vâng, em có thể đi.

4. A: May I stand up? Em có thể đứng lên không?

B: No, you can’t. Không, em không thể.

Bài 6: Project. (Đề án).

Viết và đặt những chỉ dẫn (mệnh lệnh) vào trong một cái hộp. Chọn và thực hành những chỉ dẫn (mệnh lệnh) đó.

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

【#10】Giải Lesson 1 Unit 6 Trang 40 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1

Nhìn, nghe và đọc lại.

What about you? (Còn bạn thì sao?) được dùng khi một người nào đó không muốn lặp lại câu hỏi trước đó. Thay vì họ sè hỏi lặp lại câu hỏi: “Where’s your school, Jack?” thì họ sẽ hỏi “What about you, Jack?”, nó có cùng ý nghĩa với câu “Where’s your school, Jack?”

a) This is my cousin Jack. Đây là Jack em họ của mình.

He’s in London. Cậu ấy ở Luân Đôn.

Hello, Jack. Nice to meet you. I’m Phong.

Xìn chào, Jack. Rất vui được gặp bạn. Mình là Phong.

Nice to meet you too, Phong. Mình cũng rất vui được gặp bạn, Phong.

b) Phong and I study in the same school. Phong và mình học cùng trường.

What’s the name of your school? Tên trường của bạn là gì?

Nguyen Du Primary School. Trường Tiểu học Nguyễn Du.

c) Where’s your school? Trường của bạn ở đâu?

It’s in Nguyen Du Street in Ha Noi. Nó ở đường Nguyễn Du, Hà Nội.

d) What about you, Jack? What’s the name of your school?

Còn bạn thì sao, Jack? Tên trường của bạn là gì?

Oxford Primary School. It’s in Oxford street.

Trường Tiểu học Oxford. Nó nằm trên đường Oxford.

2. Point and say.

Chỉ và nói.

Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời câu hỏi về trường của bạn. Hỏi về tên của nó và nó ở đâu.

a) Where’s your school? Trường của bạn ở đâu?

It’s in Oxford Street. Nó ở đường Oxford.

b) Where’s your school? Trường của bạn ở đâu?

It’s in Hoa Binh Road in Long An. Nó ở đường Hòa Bình, Long An.

c) Where’s your school? Trường của bạn ở đâu?

It’s in Bat Trang Village. Nó ở làng Bát Tràng.

d) Where’s your school? Trường của bạn ở đâu?

It’s in Nguyen Du Street, Hoan Kiem District, Ha Noi.

Nó ở phố Nguyền Du, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Nghe và đánh dấu chọn.

1. c 2. a 3. c

Bài nghe:

1. A: Where’s your school?

B: It’s in Nguyen Hue street.

A: Is it in Ha Noi?

B: No, it isn’t. It’s in Nam Dinh.

2. A: What’s the name of your school?

B: Bat Trang Primary School.

A: Where s it?

B: It’s in Bat Trang Village.

3. A: My school is big and beautiful.

B: Where is it?

A: It’s in Oxford street, London.

4. Look and write.

Nhìn và viết.

1. My school is in Nguyen Trai street.

Trường tôi nằm trên đường Nguyền Trãi.

2. His school is Van Noi Primary School.

Trường của cậu ấy là Trường Tiểu học Vân Nội.

3. Her school is Sunflower Primary School.

Trường của cô ấy là Trường Tiểu học Sunflower.

Chúng ta cùng hát.

This is the way. Đây là con đường.

This is the way we go to school,

Go to school, go to school.

This is the way we go to school,

So early in the morning.

Đây là con đường chúng ta đi học,

Đi học, đi học.

Đây là con đường chúng ta đi học,

Rất sớm vào buổi sáng.

This is the way we go for a walk,

For a walk, for a walk.

This is the way we go for a walk,

So early in the morning.

Đây là con đường chúng ta đi bộ,

Đi bộ, đi bộ.

Đây là con đường chúng ta đi bộ,

Rất sớm vào buổi sáng.

chúng tôi

Share FB »