1000+ Hình Xăm La Mã Cổ Đẹp, Bí Ẩn Khoa Học Chưa Tìm Được Lời Giải

--- Bài mới hơn ---

  • Lời Giải Xác Suất Thống Kê Chương 2
  • Soạn Bài Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt
  • Soạn Bài Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt (Chi Tiết)
  • Giáo Án Thao Giảng: Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt
  • Soạn Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt Siêu Ngắn
  • Từ thời xa xưa, xăm hình chữ số La Mã đã là một nét văn hóa đặc biệt đối với những người Trung Đông. Và cho đến nay, hình xăm La Mã đã trở thành một trào lưu cho giới trẻ trên toàn thế giới nhờ những hiệu ứng đặc biệt. Các ký tự được mã hóa chính là một cách tuyệt vời để họ thể hiện bản thân của mình một cách táo bạo đầy nghệ thuật. Cùng khám phá những ý nghĩa ẩn giấu bên trong hình xăm La Mã và chiêm ngưỡng trọn bộ sưu tập hình xăm đẹp ngay sau đây.

    Các chữ số La Mã đã được điều chỉnh thành hệ thống ký tự số từ rất lâu trước thế kỷ XVII và được sử dụng để cho biết thời gian, xác định số lượng vàng đã được cất cho các vị vua và quan trọng nhất là giúp đánh dấu những ngày quan trọng trong lịch sử.

    Chữ số La Mã là các chữ cái trong bảng chữ cái Latinh đại diện cho một số. Ví dụ chữ I là viết tắt của 1, chữ V là viết tắt của 5 và X là viết tắt của 10. Để tạo thành một số, tất cả những gì bạn cần làm là kết hợp chúng: ví dụ số 3 là III nhưng 4 là IV. Có một số quy tắc áp dụng trong hệ thống số La Mã như sau:

    • Chữ I đặt trước V (5) hoặc X (10) có nghĩa là một số bé hơn số sau nó (IX = 10-1 = 9)
    • Ngược lại, chữ I đặt sau chữ đằng trước có nghĩa đó là 1 số lớn hơn (XI=10+1=11)
    • Chữ X được đặt trước L (50) hoặc C (100) sẽ nhỏ hơn 10 đơn vị (XC = 100-10 = 90)
    • C đặt trước D (500) hoặc M (1.000) sẽ bé hơn 1 trăm (CM = 1.000 – 100 = 900)

    Rihanna đã có một hình xăm chữ số La Mã ở vai trái. Hình xăm của cô là ngày sinh của người bạn thân nhất và thật bất ngờ, người bạn của cô cũng có một hình xăm chữ số La Mã có ý nghĩa là ngày sinh của Rihanna. Đó là một hình xăm táo bạo dành riêng cho đôi bạn thân.

    Bạn có thể xăm hình La Mã tại bất cứ vị trí nào trên cơ thể nếu muốn, tùy thuộc vào sở thích của mình. Một số vị trí xăm hình phổ biến có thể kể đến ngón tay, cổ tay, sau gáy, lưng, ngực, bụng…

    Hình xăm này được thực hiện bằng cách vẽ số la mã trên ngón tay. Ví dụ, ngón tay đầu tiên có thể được phân bổ số một theo số La Mã.

    Cổ tay chủ yếu được sử dụng để đeo đồng hồ được sử dụng như một lời nhắc nhở về thời gian. Trường hợp tương tự, một hình xăm được thực hiện trên cổ tay của ngày kỷ niệm nhất định. Ngày được thực hiện bằng chữ số La Mã làm cho nó trở nên độc đáo hơn.

    Những hình xăm này được tạo ra bằng cách có các chữ số La Mã được vẽ trên một cơ thể trong các thiết kế khác nhau. Các chữ số La Mã được sử dụng có thể có nhiều ý nghĩa khác nhau mà chỉ người mang nó mới biết. Ví dụ, bạn có thể có một hình xăm cho thấy ngày bạn được sinh ra, ngày bạn kết hôn như năm 2000, 1999, 1996 … mà không ai có thể đoán ra được.

    Có thể bạn đã quen thuộc với những thiết kế đồng hồ có chữ số La Mã. Một số người có xu hướng thích xăm đồng hồ La Mã ở lưng hoặc ngực, thiết kế có thể trông đơn giản nhưng nó rất thanh lịch đặc biệt là khi một bông hoa được vẽ ở trung tâm của đồng hồ.

    Một số ký tự đi kèm số La Mã có thể kể đến như la bàn, mũi tên. Đó là những đồ vật không thể thiếu của người La Mã cổ. Bạn cũng có thể thiết kế số La Mã theo kiểu phông chữ thường để tạo nên vẻ độc đáo.

    Các chiến binh La Mã cổ đại luôn được tôn vinh với những thành tích tuyệt vời trên đấu trường La Mã. Các vị vua chúa thời La Mã luôn có sở thích xem các chiến binh chiến đấu với các con vật hung dữ như hổ, báo, sư tử, bò tót… những chiến binh đó sau khi trải qua cuộc vật lộn, giết được những con thú hung dữ sẽ được tôn vinh và nhận phần thưởng lớn từ nhà vua. Chình vì thế, hình xăm chiến binh La Mã dũng mãnh với thiết kế cực chất được các đấng mày râu rất ưa chuộng, thể hiện sức mạnh của mình.

    Trong trường hợp bạn không còn thích thú những kiểu mẫu hình xăm La Mã hoặc cảm thấy chúng lỗi thời, không thích hợp nữa, đừng quá lo lắng, bởi chúng ta hoàn toàn có thể xóa bỏ chúng. Nếu muốn xóa hình xăm, hãy đến các trung tâm thẩm mỹ viện lớn uy tín

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lời Giải Xác Suất Thống Kê Chương 1
  • Andrew Wiles Và Định Lý Cuối Cùng Của Phecma (Fermat)
  • Vé We Escape Hà Nội
  • Soạn Văn Lớp 6 Hoàn Chỉnh Theo Khung Chương Trình Học
  • Soạn Văn Lớp 9 Hoàn Chỉnh Theo Khung Chương Trình Học
  • Giải Skills 1 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 1 Unit 2 Lớp 8 Sgk Mới
  • Giải Skills 2 Unit 11 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Unit 5 Lớp 8: Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Tiếng Anh 8 Unit 7: Skills 2
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. Quickly read the passage and choose the most suitable heading A, B, or C for each paragraph. (Đọc nhanh đoạn văn và chọn tựa đề thích hợp A, B hoặc C cho mỗi đoạn văn.)

    1. We don’t live a normal life like many other people. We live a nomadic life. This means we move two or three times a year to look for new pastures – grasslands – for our cattle. The cattle provide most of our needs: dairy products, meat, and clothing.

    2. We live in a ger, our traditional circular tent. It keeps us cool in summer and warm in winter, even when the temperature drops to -50°C. It can be put up then taken down and transported.

    Lời giải chi tiết:

    3. For most of the year, we are surrounded by vast pastures, rivers and mountains. We see few people from the outside world. When we are small, we play on our land and with the animals. The horse is our best friend. Any nomadic child can ride a horse. We learn from an early age to help in the family, from household chores to heavier work like herding the cattle. We also learn to be brave.

    Tạm dịch:

    3.A. Nomadic children’s lives .

    CUỘC SỐNG DU MỤC TRÊN CAO NGUYÊN GOBI

    1. Sự quan trọng của gia súc đối với người du mục.

    Chúng tôi không sống một cuộc sống bình thường như nhiều người khác. Chúng tôi sống một cuộc sống du mục. Điều này có nghĩa là chúng tôi di chuyển 2 hay 3 lần một năm để tìm đồng cỏ mới – cho gia súc chúng tôi. Gia súc mang đến cho chúng tôi hầu hết các nhu cầu: sản phẩm sữa, thịt và quần áo.

    2. Nhà của người du mục

    Chúng tôi sống trong một cái lều của người du mục, một loại lều hình trụ truyền thống. Nó giữ chúng tôi mát mẻ vào mùa hè và ấm áp vào mùa đông, thậm chí khi nhiệt độ giảm còn -50 độ c. Nó có thể được dựng sau đó dỡ xuống và vận chuyển đi.

    3. Cuộc sống của những đứa trẻ du mục

    Bài 2 Task 2. Match the descriptions with the words/phrases from the passage. Lời giải chi tiết:

    Hầu hết các năm, chúng tôi bị bao quanh bởi đồng cỏ bao la, những dòng sông và núi. Chúng tôi gặp vài người từ thế giới bên ngoài. Khi chúng tôi nhỏ, chúng tôi chơi trên cánh đồng với những con vật. Ngựa là bạn thân nhất của chúng tôi. Bất kỳ đứa trẻ du mục nào cũng có thể cưỡi ngựa. Chúng tôi học từ nhỏ để giúp đỡ trong gia đình, từ việc nhà cho đến công việc nặng hơn như chăn gia súc. Chúng tôi cũng học phải trở nên dũng cảm.

    (cuộc sống du mục – cuộc sống di chuyển) Bài 3 Task 3. Read the passage again and choose the best answer A, B, C, or D. Lời giải chi tiết:

    2. dairy products – milk, butter, cheese

    4. nomadic life – a life on the move

    5. pastures – grasslands

    Lời giải chi tiết:

    1. We live a different life to other people.

    (Bạn thích điều gì ở cuộc sống của những người du mục?)

    Example:

    (Tôi thích bởi họ tự sản xuất thức ăn cho mình. Họ hẳn không phải lo lắng về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm.)

    A : What do you like about their nomadic life?

    (Và bạn không thích điều gì?)

    B: Well, the children can learn to ride a horse.

    Hướng dẫn giải:

    B: They cant live permanently in one place.

    A: Bạn thích gì về cuộc sống du mục của họ?

    B: À, trẻ em có thể học cưỡi ngựa.

    A: Họ không thể sống vĩnh viễn ở một nơi.

    B: Và bạn không thích gì về nó?

    Tạm dịch:

    B: I like that they produce their own food for themselves. They must have no worries about food safety and sanitation.

    A: And what don’t you like about it?

    B: They can’t get a stable job and their own accommodation, because they constantly change locations, switching from one place to another.

    – two things you like about life in the countryside

    – two things you don’t like about life in the countryside

    – two things you like about life in the countryside

    b. Report your findings to the class (thông báo những phát hiện của bạn trước lớp.)

    A: What do you like about life in the countryside?

    Tạm dịch:

    B: People can live in the fresh atmosphere in the countryside. They can go fishing in the river for food.

    Hướng dẫn giải:

    – two things you don’t like about life in the countryside

    (Cả hai chúng tôi đều yêu thích không khí và giao thông ở nông thôn. Không khí trong lành hơn và giao thông không quá nghiêm trọng.) chúng tôi Từ vựng

    A: What don’t you like about life in the countryside?

    B: It is inconvenient without shopping centers, supermarket. There is also no running water and electricity.

    – 2 điều mà bạn thích về cuộc sống ở miền quê.

    A: Bạn thích gì về cuộc sống miền quê?

    B: Người dân ở miền quê có thể sống trong không khí trong lành. Họ có thể đi câu cá ở sông để tìm thức ăn.

    – 2 điều mà bạn không thích về cuộc sống ở miền quê

    chúng tôi

    A: Bạn không thích gì về cuộc sống ở miền quê?

    B: Thật bất tiện khi không có trung tâm mua sắm, siêu thị. Cũng không có nước máy và điện.

    Example:

    Both of us love picking fruits in the summer. It can be hard work but verv satisfying.

    Cả hai chúng tôi đều thích hái trái cây vào mùa hè. Nó là công việc khó khăn nhưng rất thỏa mãn.

    Both of us love the air and the traffic in the countryside. The air is fresher and the traffic isn’t so heavy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Lớp 8: Skills 1
  • Skills 2 Unit 3 Lớp 8 Sgk Mới
  • Soạn Bài Skills 2 Unit 3 Lớp 8 Trang 33 Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Unit 5 Lớp 8 A Closer Look 1
  • Skills 1 Unit 8 Trang 26 Sgk Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Skills 1 Unit 8, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết….

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 5: Vocabulary
  • Giải Looking Back Unit 9 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 2 Lớp 8: Skills 2
  • Unit 2 Lớp 8 Skills 2 Writing ” Skills 2 ” Unit 2
  • Unit 8. Tourism – Skills 1 Unit 8 trang 26 SGK tiếng Anh 9 mới. Tổng hợp bài tập Skills 1 Unit 8, có đáp án và lời giải chi tiết.

    1.a Word in groups. Name some famous caves in Viet Nam and in the world.

    ( Làm việc theo các nhóm. Tên của một số động ở Việt Nam và trên thế giới.)

    Đáp án:

    +) Famous caves in Viet Nam:

    (Một số động nổi tiếng của Việt Nam)

    – Phong Nha Cave En Cave (hang Én)

    – Thien Duong Cave

    – Sung Sot Cave (hang Sửng Sốt – Ha Long Bay)

    – Tam Coc – Bich Dong (Ninh Binh)

    +) Famous caves in the world:

    (Một số động nổi tiếng trên thế giới)

    – Deer Cave (Borneo, Malaysia)

    – Onondaga Cave (Missouri, USA)

    – Gouffre Berger Cave (France)

    – Reed Flute Cave (Guilin, China)

    – Fingal’s Cave (Scotland),

    – Cave of Crystals (Mexico)

    b. Answer the questions with your own ideas.

    (Trả lời các câu hỏi với ý tưởng của bạn.)

    1. Where is Son Doong Cave located?

    ( Vị trí của hang Sơn Đòong?)

    2. When was it discovered?

    (Nó được phát hiện vào thời gian nào?)

    3. How long is the cave?

    ( Chiều dài của động?)

    Now read the passage and check the information.

    ( Bây giờ hãy đọc đoạn văn và kiểm tra thông tin.)

    Son Doong cave has become more famous after the American Broadcasting Company (ABC) aried a live programme featuring its magnficence on ” Good Moring America” in May 2021.

    Located in Quang Binh Province, Son Doong Cave was discovered by a local man named Ho Khanh in 1991, and became known internationally in 2009 thanks to British cavers, led by Howard Limbert. The cave was formed about 2 to 5 million years ago by river water eroding away the limestone underneath the mountain. It contains some of the tallest known stalagmites in the world – up to 70 metres chúng tôi cave is more than 200 metres wide, 150 metres high, and nearly 9 kilometres long, with caverns big enough to fit an entire street inside them. Son Doong Cave is recognised as the largest cave in the world by BCRA (British Cave Research Association) and selected as one of the most beautiful on earth by the BBC (British Broadcasting Corporation).

    In August 2013, the first tourist group explored the cave on a guided tour. Permits are now required to access the cave and are made available on a limited basis. Only 500 permits were issued for the 2021 season, which runs from February to August. After August, heavy rains cause river levels to rise and make the cave largely inaccessible.

    Bài Dịch:

    Động Sơn Đoong đã trở nên nổi tiếng hơn sau khi đài phát thanh truyền hình Mỹ phát sóng một chương trình trực tiếp nêu lên những nét đẹp hoành tráng của động trong chương trình ” Chào buổi sáng nước Mỹ” vào tháng 5 năm 2021.

    Được đặt ở tỉnh Quảng Bình, động Sơn Doong được khám quá bởi một người đàn ông tên Hồ Khanh vào năm 1991, và trở nên nổi tiếng trên khắp thế giới vào năm 2009 nhờ vào những người thích khám phá động người Anh do Howard Limbert dẫn đầu. Động này được hình thành cách đây khoảng 2 đến 5 triệu năm bởi nước sông làm xói mòn đá vôi bên dưới ngọn núi. Nó chứa một số cây măng đá cao nhất thế giới – cao đến 70 mét. Hang rộng hơn 200m, cao 150m và dài gần 9km với những hang động đủ lớn để đặt cả con đường bên trong. Hang Sơn Đoong được công nhận là hang động rộng nhất thế giới bởi BCRA (Hiệp hội nghiên cứu hang động Anh) và được bầu chọn là một trong những hang đẹp nhất trên Trái Đất bởi BBC ( Tổng phát thanh truyền hình nước Anh). Vào tháng 8 năm 2013 một nhóm du khách đầu tiên đi tour có hương dẫn viên đã khám phá hang động. Ngay nay giấy phép được yêu cầu để đến hang và số lượng giới hạn. Chỉ 500 giấy phép được cấp cho mùa năm 2021, có hiệu lực tháng 2 đến tháng 8. Sau tháng 8 mưa lớn đã làm cho mực nước sông tăng và làm cho hang khó đến được trên diện rộng.

    2. Read the passage again and answer the questions, or choose the correct answers.

    ( Đọc đoạn văn lại một lần nữa và trả lời các câu hỏi hoặc chọn đúng các đáp án.)

    1. What happened in May 2021?

    (Chuyện gì xảy ra vào thắng 5 năm 2021)

    2. How was Son Doong Cave formed?

    (Hang Sơn Đoong được hình thành như thế nào?)

    3. When can tourists explore the cave?

    (Khi nào thì du khách có thể khám phá hang động?)

    A. should not be accessed (không nên tiếp cận)

    B. need to be careful (cần phải cẩn thận)

    C. cannot be reached (không thể đến được)

    D. may be flooded (có thể bị ngập)

    A. there is a street inside Son Doong Cave

    ( Có một con đường trong hang Sơn Đoong)

    B. the cave is always covered with rain water

    ( Hang động luôn luôn được bao phủ bởi nước mưa)

    C. few tourists want to come to the cave

    ( Một nhóm du khách muốn tới hang động

    D. tourists need permission to explore the cave.

    ( Khách du lịch cần phải có sự cho phép để được khám phá hang động.)

    Đáp án:

    1. The American Broadcasting Company (ABC) aired a live programme (featuring the magnificence of Son Doong) on ‘Good Morning America’.

    2. By river water eroding away the limestone underneath the mountain

    3. From February to August

    4. C

    5. D

    3. Which would you like to do most on holiday? Tick (V) three things in the list.

    ( Bạn thích làm nhất trong kì nghỉ lễ? Đánh dấu (V) 3 điều trong danh sách dươi đây)

    1. explore Son Doong Cave

    (Khám phá hang Sơng Đoong)

    2. climb the Great Wall of China

    (Leo lên Vạn Lý Trường Thành)

    3. visit the Pyramids of Egypt

    (Thăm quan Kim Tự Tháp ở Ai Cập)

    4. go on a wildlife safari to Kenya

    (Thăm quan cuộc sống thiên nhiên hoang dã ở Kenya)

    5. relax on a beach

    (Thư giãn ở bãi biển)

    6. go camping in Cuc Phuong national Park.

    ( Đi cắm trại ở vườn quốc gia Cúc Phương.)

    7. go on an expedition to Mount Everest

    (Đi thám hiểm ở đỉnh núi Everest.)

    (Một chuyến đi du lịch thám hiểm Bắc Cực.)

    9. take a sightseeing tour around New York

    (Một chuyến đi ngắm cảnh vòng quanh New York.)

    10. take a Trans-Viet cycling tour.

    ( Một chuyến du lịch xuyên lịch bằng xe đạp.)

    4. Work in groups. Talk about one of choices, trying to persuade your group join you.

    (Làm việc theo các nhóm. Nói chuyện về một trong số lựa chọn, cố gắng thuyết phục nhóm của bạn tham gia với bạn.)

    Example: (Ví dụ)

    A: I’d like to go on a wildlife safari to Kenya as I’m very interested in the natural world and pservation. You can experience wild animal in their natural habitat – elephants, hippos, cheetahs,and lions…

    (A: Tôi muốn tham gia chuyến săn bắn động vật hoang dã vì tôi rất thú vị với trong thế giới tự nhiên và khu bảo tồn. Bạn có thể trải nghiệm động vật hoang dã trong môi trường tự nhiên – voi, hà mã, báo đốm và sư tử,…)

    B: I think a cycling tour from the north to the south of Viet Nam with some friends is the best travel at your own pace. You stop whenever and wherever you like. You can enjoy the beauty of different parts of our country and at the same time improve your health…

    (B: Tôi nghĩ một tour đi du lịch bằng xe đạp từ phía Bắc đến phía Nam của Việt Nam với một số bạn bè là chuyến đi tốt nhất dành cho bạn. Bạn dừng ở bất cứ nơi đâu và bất cứ khi nào bạn thích. Bạn có thể tận hưởng vẻ đẹp của những nơi khác nhau trên đất nước và đồng thời cải thiện sức khỏe…)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skills 1 Trang 32 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9: Getting Start, A Closer Look 1, A Closer
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 12 Skills 2, Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Review 4 (Unit 9
  • Unit 9 Lớp 10: Language
  • Giải A Closer Look 2 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 6: A Closer Look 2, Communication Để Học Tốt
  • Unit 6 Lớp 9: A Closer Look 1
  • Giải A Closer Look 1 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9: At Home And Away
  • Tiếng Anh 6 Unit 9: A Closer Look 2
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1

    Grammar (Ngữ pháp)

    Task 1. Fill in each blank with the past perfect form of the verb in brackets. (Điền mỗi chỗ trống một động từ ở dạng quá khứ hoàn thành) Lời giải chi tiết:

    1. Before the 1990s, trams had been a popular means of transport In Ha Noi.

    Tạm dịch: Trước những năm 1990, xe điện đã trở thành phương tiện phổ biến ở Hà Nội.

    2. I won the game because I had played It a lot with my brother.

    Tạm dịch: Tôi đã thắng trò chơi vì tôi đã chơi nó rất nhiều lần với anh tôi.

    3. How long had you used your mobile phone before it broke down?

    Tạm dịch: Bạn đã sử dụng điện thoại di động bao lâu rồi trước khi nó bị vỡ?

    4. Before the invention of television, people only had only seen films at the cinema.

    Tạm dịch: Trước khi phát minh ra truyền hình, người ta chỉ xem phim tại rạp chiếu phim.

    5. Before the 1990s, Viet Nam had had an old banking system.

    Tạm dịch: Trước những năm 90, Việt Nam đã có một hệ thống ngân hàng cũ.

    6. Viet Nam had experienceddecades of fighting for freedom before the country became totally independent.

    Tạm dịch: Việt Nam đã trải qua hàng thập kỷ tranh đấu cho tự do trước khi đất nước hoàn toàn độc lập.

    Bài 2 Task 2. Ask and answer the following questions using the cues. (Hỏi và trả lời những câu hỏi sau có sử dụng gợi ý. )

    Example:

    – How long had King Duc Duc ruled our country before he was overthrown?

    – He had ruled the country for only three days.

    1. – What/family groups/Vietnamese people/live in before 1990?

    – They/live/extended family.

    2. – How/people in Viet Nam/travel/before the first motorbike/imported?

    – They/travel/bicycle.

    3. – How/Vietnamese people/live/before the open-door policy in 1986?

    – They/had/harder life.

    4. – Where/your family/spend/holidays/before 2005?

    – We/holidays/Viet Nam/only/before then.

    5. – Who/rule/Viet Nam right before the Tran dynasty?

    – Ly Chieu Hoang/rule/before the Tran dynasty.

    Phương pháp giải:

    1. – What family groups had Vietnamese people lived in before 1990?

    – They had lived in extended families.

    Tạm dịch:

    – Nhóm các gia đình người Việt Nam sống cùng nhau trước năm 1990 là gì?

    – Họ đã sống trong các gia đình lớn.

    How had people in Viet Nam travelled before the first motorbike was imported?

    – They had travelled by bicycle.

    Tạm dịch:

    – Người dân ở Việt Nam đi trước khi nhập khẩu xe máy đầu tiên?

    – Họ đi bằng xe đạp.

    3. – How had Vietnamese people lived before the open-door policy in 1986?

    – They had had a harder life.

    Tạm dịch:

    – Người Việt Nam đã sống như thế nào trước chính sách mở cửa vào năm 1986?

    – Họ đã có một cuộc sống khó khăn hơn.

    4. – Where had your family spent holidays before 2005?

    – We had spent our holidays only in Viet Nam before then.

    Tạm dịch:

    – Gia đình bạn đã dành kì nghỉ ở đâu trước năm 2005?

    – Trước đó chúng tôi đã trải qua những ngày lễ ở Việt Nam.

    5. – Who had ruled Viet Nam right before the Tran dynasty?

    – Ly Chieu Hoang had ruled the country before the Tran dynasty.

    Tạm dịch:

    – Ai đã cai trị Việt Nam ngay trước triều Trần?

    – Lý Chiêu Hoàng đã cai trị đất nước trước triều Trần.

    Bài 3 Task 3. Match the first half of the sentence in A with the second half in B. (Nối một nửa của câu ở mục A với một nửa của câu ở mục B) Lời giải chi tiết:

    1. It was smart of her – to be able to solve the maths problem.

    (Cô ấy thật thông minh – để giải quyết các vấn đề toán học.) (Đó là sự dũng cảm của anh ấy – để ở trong nhà cũ một mình cả đêm.(Đó là sự tốt bụng của cô ấy – khi cho tôi mượn sách của cô ấy.) (Đó là sự không chuyện nghiệp của cô ấy – khi đến trễ các cuộc họp.) (Nó rất hữu ích với chúng tôi – khi biết cách dân ta sống trong quá khứ.) (Thật khó cho chúng ta – khi đi cùng những người từ các nền văn hóa khác.Bài 4 Task 4. Fill in each blank with one adjective from the box. More than one adjective can be used. (Điền vào mỗi chỗ trống 1 tính từ trong bảng. Nhiều hơn 1 tính từ được chấp nhận) Lời giải chi tiết: (Tôi vui khi gặp bạn thân của tôi vào hôm qua.(Anh ấy rất tiếc vì có ít thời gian dành cho gia đình mình.(Họ đã hài lòng khi hoàn thành phần trình diễn vừa rồi.(Cô ấy chắc chắn là nhận được việc. Cuộc phỏng vấn rất tốt.(Bà mẹ đã ngạc nhiên khi nghe đứa con trai thông minh của bà ấy trượt kỳ thi.) (Tất cả học sinh đều rất hài lòng vì đã vượt qua kì thi.Câu 5 Task 5. Create one sentence by combining each pair of sentences using subject + be + adjective + that-clause. (Viết câu bằng cách kết hợp 2 câu sử dụng cấu trúc S+ be+ tính từ+ that+ mệnh đề. ) Lời giải chi tiết: ) ) ) ) ) ) )

    2. It was brave of him – to stay in the old house alone the whole night.

    3. It was kind of her – to lend me her book.

    4. It was unprofessional of her – to be late for the meeting.

    5. It is useful for us – to know about how our people used to live in the past.

    6. It is hard for us – to get along with people from other cultures.

    6. All the students were relieved / pleased to have passed the exams.

    1. We did well in the exam. We were relieved about that.

    Đáp án: We were relieved that we had done well in the exam.

    2. I am sorry about the school facilities our parents had. They were very poor.

    Câu 6 Task 6. Finish the following sentences using your own ideas. Then compare your ideas with a partner. (Hoàn thành các câu sau sử dụng ý tưởng của bạn. Sau đó so sánh với bạn cặp của mình. ) Lời giải chi tiết:

    Đáp án: I am sorry that our parents had very poor school facilities.

    Tạm dịch: Tạm dịch: Tạm dịch: Chú ý: Phần được gạch chân học sinh có thể thay thế theo ý kiến cá nhân. Từ vựng Giáo viên chủ nhiệm đã kinh ngạc khi biết rằng một số học sinh của anh ấy không thể có được học bổng. Các giáo viên nhận thức được rằng các môn học phi học thuật cũng quan trọng Anh ấy sợ rằng sẽ ngày càng ít đất nông nghiệp ở Việt Nam.

    3. Everyone was glad. The government had decided to invest more in education.

    Đáp án: Everyone was glad that the government had decided to invest more in education.

    Tạm dịch: Mọi người đều mừng. Chính phủ đã quyết định đầu tư nhiều hơn vào giáo dục.

    chúng tôi

    4. It will be much safer to have elevated walkways and underpass systems for pedestrians.

    Đáp án: Everyone is aware that it will be much safer to have elevated walkways and underpass systems for pedestrians

    Tạm dịch: Nó sẽ an toàn hơn nhiều nếu có hệ thống đường hầm và đường đi bộ trên cao cho người đi bộ. Mọi người đều biết điều này.

    5. Life in the countryside has improved considerably. All of us are delighted about that.

    Đáp án: All of us are delighted that life in the countryside has improved considerably.

    Tạm dịch: Cuộc sống ở nông thônđã được cải thiện đáng kể. Tất cả chúng tôi đều biết.

    Tất cả chủng tối điều biết về việc cuộc sống ở nông thôn đã thay đổi đáng kể.

    Tạm dịch: Đó là sự tốt bụng của họ khi hỗ trợ các nạn nhân sau thiên tai.

    3. She is confident that Viet Nam has good potential for tourism.

    Tạm dịch: Cô ấy tin tưởng rằng Việt Nam có tiềm năng du lịch tốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 6 Lớp 9: A Closer Look 2
  • Tiếng Anh 11 Unit 9: Test Yourself C
  • Unit 9 Lớp 11: Test Yourself C
  • Unit 9. The Post Office
  • Unit 9 Lớp 11 Writing
  • Giải A Closer Look 1 Unit 12 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 7 Mới : Unit 9. A Closer Look 1
  • Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 8
  • Looking Back Unit 5 Trang 58 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8 Celebrations Số 1
  • Unit 3 Lớp 9: Language Focus
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 1. Put one word/phrase under each picture. There is one extra word. (Đặt 1 từ/ cụm từ dưới mỗi bức tranh. Có một từ thừa không dùng) Lời giải chi tiết:

    1. craftsman: thợ thủ công

    2. physicist: nhà vật lý học

    3. opera singer: ca sĩ opera

    4. fashion designer: nhà thiết kế thời trang

    5. pharmacist: dược sỹ

    6. architect: kiến trúc sư

    7. businesswoman: nữ doanh nhân

    8. mechanic: thợ máy

    Bài 2 2. Fill each blank with a suitable job from 1, adapting them where necessary. (Điền vào chỗ trống với 1 từ thích hợp từ bài 1, chỉnh sửa nếu cần thiết) Lời giải chi tiết:

    1. physicist: nhà vật lý học

    She dreams of becoming a physicist because she really likes physics.

    (Cô ấy mơ ước trở thành nhà vât lý vì cô ấy thật sự thích môn vật lý)

    2. mechanic: thợ máy

    He has a talent for fixing things, so he is an excellent mechanic.

    (Anh ấy có tài năng sửa chữa đồ đạc, vì vậy anh ấy là một thợ máy tuyệt vời)

    3. pharmacist: dược sỹ

    My father is running a pharmacy. He is a pharmacist.

    (Bố tôi mở một hiệu thuốc. Ông ấy là một dược sỹ)

    4. fashion designer: nhà thiết kế thời trang

    He wants to become a fashion designer. He’s very interested in fashion and design.

    (Anh ấy muốn trở thành một nhà thiết kế thời trang. Anh ấy rất thích thời trang và thiết kế)

    5. opera singer: ca sĩ opera

    As a(n) opera singer, he has many opportunities perform in the Grand Theatre.

    (Là một ca sĩ nhạc thính phòng, anh ấy có nhiều cơ hội trình diễn ở the Grand Theatre)

    6. architect: kiến trúc sư

    Working as architects, they design buidings.

    (Làm việc như là một kiến trúc sư, anh ấy thiết kế những tòa nhà)

    7. businesswomen/businessmen: doanh nhân

    They have won many big contracts. They are successful businesswomen

    (Họ đã giành được những hợp đồng lớn. Họ là những doanh nhân thành công)

    8. craftsmen: thợ thủ công

    Working with skilled craftsmen. I learnt a lot about the art form.

    (Làm việc với những thợ thủ công khéo léo. Tôi học được nhiều về nghệ thuật) Bài 3 3.a Match each word/phrase in the left column with its definition in the right one. (Nối mỗi từ/ cụm từ ở cột bên trái với định nghĩa của nó cột bên phải)

    1. Career – a series of jobs a person does in a particular work area.

    (sự nghiệp = một chuỗi các công việc mà một người làm trong một lĩnh vực cụ thể.)

    2. Job – work which a person does to earn money

    (công việc = việc làm mà người ta làm để kiếm tiền)

    3. Profession – a type of job that needs special traning or skills, often at higher educational level.

    (nghề nghiệp = một công việc yêu cầu kỹ năng và đào tạo đặc biệt, thường dành cho người có trình độ giáo dục cao.)

    4. Career path – the way a person progresses in work in one job or in a series of jobs.

    (con đường sự nghiệp = cách mà một người phát triển/ thăng tiến trong một công việc hoặc một ngành nghề.) b. Fill each gap with a word/phrase in 3a.

    1. Throughout his teaching career, he worked as a teacher, a researcher and a textbook writer.

    (Trong sự nghiệp giảng dạy của mình, anh ấy đã làm việc như là một giáo viên, nhà nghiên cứu và nhà soạn sách giáo khoa)

    2. His job was becoming boring, so he decided to continue with his studies.

    (Công việc của anh ấy đang trở nên nhàm chán vì vậy anh ấy quyết định tiếp tục học tập/ nghiên cứu)

    3. If you want to enter the teaching profession, you need to get a teaching degree.

    (Nếu bạn muốn bắt đầu sự nghiệp giảng dạy, bạn cần có bằng sư phạm)

    4. She took a different career path when she gave up nursing and became a yoga teacher.

    (Cô ấy rẽ sang con đường sự nghiệp khác khi từ bỏ viện dưỡng lão và làm giáo viên dạy yoga) Bài 4 4. Listen to the conversations between Jenny and Tom. Notice how Tom uses the tones it his replies. Then practise the conversation with a partner. (Nghe các đoạn đối thoại giữa Jenny và Tom. Chú ý cách Tom dùng tông giọng trong những câu trả lời. Sau đó thực hành đoạn đối thoại với bạn của mình)

    1. Jenny: The new office is ptty.

    Tom: Pretty? It’s amazing ↷!

    2. Jenny: My new computer is OK.

    Tom: OK? It’s fantastic ↷!

    3. Jenny: The canteen is good.

    Tom: Good? It’s wonderful ↷!

    4. Jenny: My colleagues are OK.

    Tom: OK? They are absolutely ↷ fantastic ↷!

    5. Jenny: The working environment is pleasant.

    Tom: Pleasant? It’s superb ↷!

    6. Jenny: The view from my office is nice.

    Tom: Nice? It’s gorgeous ↷!

    Tạm dịch: 1. Jenny: Văn phòng mới khá đẹp. Tom: Tuyệt sao? Thật đáng kinh ngạc! 2. Jenny: Máy tính mới của tôi thì OK. Tom: OK? Thật tuyệt vời ! 3. Jenny: Quán ăn thật tuyệt. Tom: Tốt sao? Rất tuyệt vời ! 4. Jenny: Các đồng nghiệp của tôi thì ổn. Tom: Ổn sao? Họ rất tuyệt vời! 5. Jenny: Môi trường làm việc dễ chịu. Tom: Dễ chịu chứ? Thật là tuyệt vời! 6. Jenny: Tầm nhìn từ văn phòng của tôi thật tuyệt. Tom: Thật chứ? Thật là tuyệt vời! Bài 5 5. The responses to the pairs of sentences are the same but the speakers have opposite attitudes. Listen, draw arrows to show the tones, then repeat. (Những câu trả lời của mỗi cặp câu giống nhau nhưng người nói có thái độ trái ngược. Nghe, vẽ các mũi tên để thể hiện tông giọng sau đó lặp lại) 1.

    1a: * They have a new air-conditioner.

    * Brilliant. ↷

    1b: * There’s going to be an electricity cut today.

    * Brilliant.➙

    2.

    2a: * I got the sack.

    * Well done. ➙

    2b: * I got a promotion again.

    * Well done. ↷

    3.

    3a: * I got an A in the exam.

    * Excellent. ↷

    3b: * I failed the exam again.

    * Excellent. ➙

    4.

    4a: * Her application was turned down.

    * Amazing. ➙

    4b: * I’ve been offered two jobs at the same time.

    * Amazing. ↷

    5.

    5a: * We’re having a company holiday in a luxury resort.

    * How awful. ↷

    5b: * He has decided to cut down on our wages.

    * How awful.

    Tạm dịch: 1. 1a: Họ có máy điều hòa mới. 1b: Hôm nay sẽ có một đợt cắt điện. 2. 2a: Tôi đã bị cắt chức. 2b: Tôi lại nhận được một khoản thưởng. 3. 3a: Tôi nhận được điểm A trong kỳ thi. Xuất sắc lắm. 3b: Tôi đã thi lại lần nữa. Xuất sắc lắm. 4. 4a: Đơn của cô đã bị từ chối. Thật kinh ngạc. 4b: Tôi đã được nhận hai công việc cùng một lúc. Thật kinh ngạc. 5. 5a: Chúng tôi đang có một kỳ nghỉ công ty trong một khu nghỉ mát sang trọng. Ngạc nhiên hết sức. 5b: Anh ta đã quyết định cắt giảm lương của chúng tôi. Ngạc nhiên hết sức. Từ vựng

    craftsman (n): thợ thủ công

    physicist (n): nhà vật lý học

    fashion designer (n): nhà thiết kế thời trang

    pharmacist (n): dược sỹ

    architect (n): kiến trúc sư

    businesswoman (n): nữ doanh nhân

    mechanic (n): thợ máy

    career (n): sự nghiệp (một chuỗi các công việc trong một lĩnh vực cụ thể)

    job (n): công việc

    profession (n): nghề nghiệp (yêu cầu kỹ năng và đào tạo đặc biệt, thường dành cho người có trình độ giáo dục cao)

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải A Closer Look 2 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Soạn Anh 9: Unit 8. Write
  • Soạn Anh 9: Unit 8. Read
  • Unit 7 Lớp 9: Listen
  • Giải Unit 3 Lớp 9: A Trip To The Countryside Hệ 7 Năm
  • Giải A Closer Look 1 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 4 A Closer Look 1
  • Bài 1 Trang 16 Tài Liệu Dạy
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1, Môn Vật Lý Lớp 8
  • Giải Bài Tập Thực Hành Âm Nhạc 6
  • Giải Thực Hành Âm Nhạc 6
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Lời giải chi tiết:

    1. shape and height

    2. reasoning skills

    3. embarrassed

    4. independence

    5. self-aware

    6. informed

    Tạm dịch:

    Giai đoạn dậy thì là giai đoạn giữa tuổi thơ và tuổi trưởng thành. Cơ thể bạn sẽ thay đổi về hình dáng và chiều cao. Bộ não của bạn sẽ phát triển và bạn sẽ được cải thiện khả năng tự kiểm soát và kỹ năng phân tích nguyên nhân. Thay đổi về thể chất khác nhau đối với tất cả mọi người, do đó bạn không cần phải cảm thấy xấu hổ hoặc bực mình! Bạn cũng sẽ cảm thấy những thay đổi về cảm xúc. Bạn sẽ cảm thấy muốn độc lập và trách nhiệm hơn. Bạn có thể trở nên có ý thức tự giác hơn, và quan tâm đến những ý kiến của người khác, đặc biệt là những người bạn của bạn. Nhưng hãy nhớ rằng bạn cần sự hỗ trợ và hướng dẫn của người lớn để đưa ra các quyết định sáng suốt và vượt qua căng thẳng.

    Task 2 Task 2. Match the source of stress and pssure to the expssion. (Nối tên của các loại áp lực với những biểu hiện của nó.) Lời giải chi tiết:

    A – 5

    ‘I’ll never be good at maths. I’m just too stupid!’ – negative feelings about themselves

    Tạm dịch: “Tôi sẽ không bao giờ giỏi toán. Tôi quá là ngu ngốc!” – cảm xúc tiêu cực về bản thân

    B – 2

    ‘I hate my voice. It’s high one minute, low the next, then high again! What’s the matter with it? AND the girls are making fun of me! I’m so embarrassed’ – physical changes

    Tạm dịch: “Tôi ghét giọng của tôi. Nó trầm bổng không đều! Có chuyện gì xảy ra với nó vậy? Những cô gái lấy tôi làm trò đùa. Tôi thấy xấu hổ”. – sự thay đổi sinh lý

    C – 6

    ‘I must get the highest score in this exam. I must be the best student in the class!’ – having too high expectations

    Tạm dịch: “Tôi phải đạt điểm cao trong kỳ thi này. Tôi phải trở thành học sinh giỏi nhất lớp!” – có kỳ vọng quá cao

    D – 3

    ‘I feel worried when I have to wait for the bus in that neighboured after my evening class. It’s quiet and dark there.’ – unsafe living environment

    Tạm dịch: “Tôi cảm thấy lo lắng khi tôi phải đợi xe buýt trong khu phố lân cận sau lớp học buổi tối của tôi. Ở đó yên tĩnh và tối”. – môi trường sống không an toàn

    E – 1

    ‘I have this big assignment to complete and I don’t know where to start. It’s too difficult!’ – school pssures and frustrations

    Tạm dịch: ” Tôi có nhiệm vụ lớn để hoàn thành và tôi không biết bắt đầu từ đâu. Thật quá khó!” – áp lực học tập và sự thất vọng.

    F – 4

    ‘Why does he make me dc a of his homework? It’s not fai And he says if I don’t dc i he’ll make my life difficult.’ – problems with classmates at school

    Tạm dịch: “Tại sao anh ấy bắt tôi phải làm tất cả bài tập về nhà cho anh ấy? Không công bằng. Và anh ấy nói rằng nếu tôi không làm điều đó, anh ấy sẽ khiến cuộc sống của tôi khó khăn”- vấn đề với bạn cùng lớp ở trường.

    Task 3 Lời giải chi tiết: Tạm dịch:

    1. Hãy nghỉ ngơi, sau đó bạn sẽ cảm thấy sẵn sàng để bắt đầu lại.

    2. Chia những nhiệm vụ lớn thành những nhiệm vụ nhỏ.

    3. Tập trung vào điểm mạnh của bạn.

    4. Nói với ai đó về điều này và/ hoặc nhờ họ giúp đỡ.

    Task 4 Task 4. Have you ever been in any of these situations? If so, what did you do to deal with them? (Bạn đã bao giờ ở trong trường hợp đó chưa? Nếu có, bạn đã làm gì để giải quyết? ) Lời giải chi tiết:

    Yes, I do. I experienced the first situation, which means I did think that I’m totally stupid because I was not good at Maths, I dealt with it by talking to my mom and my teacher. They helped me to improve my performance in Math and to be more confident.

    Tạm dịch:

    Tôi đã từng trải qua tình huống đầu tiên. Tôi từng nghĩ bản thân thật ngu ngốc vì tôi không giỏi Toán. Tôi đã xử lí tình hình bằng việc nói chuyện với mẹ và cô giáo. Họ đã giúp tôi cải thiện môn Toán và trở nên tự tin hơn.

    Task 5 Task 5. Listen to the recording and practise saying the sentences. Pay attention to the way the verb be is pronounced. (Nghe đoạn băng và thực hành nói các câu. Tập trung vào cách các động từ được phát âm. )

    1. – Where are you? You aren’t at the bus stop.

    – I am at the bus stop, but I can’t see you.

    2. – Are you busy right now?

    – Yes, I am. Sorry, could you wait for a minute?

    3. – Is Roniain?

    – No, she’s out ice-skating.

    – But it’s so cold!

    – It is. But she’s got all her warm clothes on.

    4. – Wasn’t Bill disappointed about the exam result?

    – He was. But he was hiding it well.

    Lời giải chi tiết: Tạm dịch:

    1. – Bạn ở đâu? Bạn không ở điểm buýt.

    – Tôi ở điểm buýt. Nhưng tôi không nhìn thấy bạn.

    2. – Bây giờ bạn có bận không?

    – Có, tôi bận. Xin lỗi, bạn có thể đợi tôi một chút không?

    3. – Ronia có ở đây không?

    – Không, cô ấy đi ra ngoài trượt băng rồi.

    – Nhưng trời rất lạnh!

    – Đúng vậy. Nhưng cô ấy đã mặc quần áo ấm.

    4. – Bill không thất vọng về kết quả thi phải không?

    – Anh ấy có thất vọng. Nhưng anh ấy che giấu rất tốt.

    Task 6 Task 6. Look at the following sentences and underline the verb forms of “be” which should be stressed. Then listen to the recording to check and practise. (Nhìn vào những câu sau và gạch chân những dạng của động từ “be” được phát âm. Nghe và kiểm tra lại. )

    1. – You aren’t worried about the exam? Good for you!

    – I am worried! But I try not to show it.

    2. – Do you think Jack is good at Japanese?

    – He is. But he’s a bit shy to speak it.

    3. – Isn’t badminton her favourite sport?

    – Yes, it is.

    4. – Who’s he?

    5. – Sorry – we’re late!

    – Actually, you aren’t. We haven’t started yet.

    6. – Is she happy at the new school?

    – Yes, she is. She likes it a lot.

    Lời giải chi tiết:

    1. – You aren’t worried about the exam? Good for you!

    – I am worried! But I try not to show it.

    2. – Do you think Jack is good at Japanese?

    – He is. But he’s a bit shy to speak it.

    3. – Isn’t badminton her favourite sport?

    – Yes, it is.

    4. – Who’s he?

    5. – Sorry – we’re late!

    – Actually, you aren’t. We haven’t started yet.

    6. – Is she happy at the new school?

    – Yes, she is. She likes it a lot.

    Tạm dịch:

    1. – Bạn không lo lắng cho kỳ thi sao? Chúc điều tốt lành đến với bạn!

    – Tôi đã rất lo lắng! Nhưng tôi cố gắng không thể hiện nó.

    2. – Bạn có nghĩ Jack giỏi tiếng Nhật không?

    – Có. Nhưng anh ấy có một chút xấu hổ khi nói nó.

    3. – Cầu lông không phải môn thể thao yêu thích của cô ấy sao?

    – Có, nó là môn thể thao yêu thích của cô ấy.

    4. – Anh ấy là ai?

    5. – Xin lỗi – Chúng tôi đến muộn!

    – Thật ra, bạn không muộn. Chúng tôi vẫn chưa bắt đầu.

    6. – Cô ấy vui với trường mới phải không?

    – Vâng, đúng vậy. Cô ấy thích nó lắm.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 9 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look
  • A Closer Look 1 Unit 4 Trang 42 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm: Use The Newly
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 4 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look
  • Unit 4 Lớp 9: A Closer Look 2
  • Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1 A Closer Look 2
  • Giải Communication Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Unit 10: Communication Trang 38 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 2
  • Giải Communication Trang 43 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Communication Trang 43 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 3 Lớp 10: Reading
  • Unit 3 Listening Trang 31 Sgk Tiếng Anh Lớp 10
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 1. Match the following possible reasons for communication breakdown with the examples. Can you add in some more reasons and examples? (Nối những lý do sau cho sự phá vỡ giao tiếp với ví dụ. Em có thể thêm hơn những lý do và ví dụ không?) Lời giải chi tiết: 1.A: language barrier (rào cản ngôn ngữ)

    Woman: If you go down the corridor, you will see a sign saying Entrée…

    (Người phụ nữ: Nếu bạn đi xuống hành lang, bạn sẽ thấy một dấu hiệu nói rằng “Entrée”…)

    Man: What does Entrée mean? I am afraid I don’t understand.

    (Người đàn ông: “Entrée có nghĩa là gì? Tôi e là tôi không hiểu.) 2.B: Cultural differences (Khác biệt văn hóa)

    In Sweden people call each other by their first names and this does not mean a lack of respect.

    (Ở Thụy Điển người ta gọi nhau bằng tên và điều này không có nghĩa là thiếu tôn trọng.) 3.C. a lack of communication channels (thiếu kên

    I can’t contact him by mobile phone – the network signal is so weak here.

    (Tôi không thể liên hệ anh ấy bằng điện thoại – dấu hiệu mạng lưới ở đây quá yếu.) 4.C. a lack of communication channels (thiếu kênh giao tiếp)

    We haven’t heard from him. It takes several weeks for the post to arrive in that area.

    (Chúng ta không nghe từ anh ấy. Nó mất vài tuần cho thư đến khu vực đó.) 5.A. language barrier (rào cản ngôn ngữ)

    What is he texting here? I can’t understand this crazy shorthand!

    (Anh ấy đang ghi gì ở đây vậy? Tôi không hiểu ghi chú này.) 6.B. Cultural differences (Khác biệt văn hóa)

    In some countries, yellow roses mean happiness and friendship, but in Russia, if you send someone yellow roses it means a separation.

    (Trong vài quốc gia, hoa hồng vàng có nghĩa là hạnh phúc và tình bạn, nhưng ở Nga, nếu bạn gửi ai đó hoa hồng vàng nó có nghĩa là sự chia cắt.)

    Bài 2 2. If you don’t understand body language communication breakdown may happen. Match the body language with the meaning. Add more examples if you can. (Nếu em không hiểu ngôn ngữ cơ thể, việc phá hỏng giao tiếp có thể xảy ra. Nối ngôn ngữ cơ thể với ý nghĩa. Thêm vài ví dụ nếu em cần.) Lời giải chi tiết:

    1.c You shrug your shoulders. – “I don’t know”. (Bạn nhún vai. – “Tôi không biết”.)

    2.a Your hands are on your hips. – “I’m angry” (Tay bạn đặt trên hông. – “Tôi giận”.)

    3.e You glance at your watch. – “Sorry, I need to go now.” (Bạn liếc vào đồng hồ. – “Xin lỗi, tôi cần đi bây giờ”.)

    4.b You give a big smile. – “I’m happy!” (Bạn cười lớn. – “Tôi hạnh phúc”.)

    5.d You raise your fists. – “It’s wonderful! So I’m so excited” (Bạn đưa cổ tay lên – “Thật tuyệt! Mình rất hào hứng”.)

    Bài 3 3. Using abbreviation for online chatting and texting is not always easy to understand. Can you decode the following sentences written in texting/ chatting style without looking at cues? (Sử dụng từ viết tắt cho trò chuyện trực tuyến và nhắn tin không phải là dễ để hiểu. Em có thể giải mã những câu sau đây được nhắn tin/ trò chuyện mà không nhìn vào gợi ý không?) Lời giải chi tiết:

    1. Where are you? We are at Lotte on the second floor.

    (Bạn ở đâu? Chúng mình ở Lotte tầng 2.)

    2. I’ll be 5 minutes late.

    (See you soon.Mình sẽ trễ 5 phút. Gặp cậu sớm.)

    3. Do you want to see a mivie this weekend?

    (Bạn có muốn xem phim cuối tuần này không?)

    4. Please call me right back.

    (Thanks.Vui lòng gọi lại tôi. Cảm ơn.)

    5. Hi! What are you doing tonight?

    (Xin chào! Bạn sẽ làm gì tối nay?)

    6. Did you see it? Laugh out loud!

    (Bạn có thấy nó không? Mắc cười ghê!) Bài 4 4. Ideas Bank. Work in groups. For each communication brackdown mentioned in 1, think of a future technology idea that will help avoid it. Share your ideas with the class. (Ngân hàng ý tưởng. Làm theo nhóm. Mỗi sự phá hỏng giao tiếp được đề cập trong phần 1, nghĩ về ý tưởng công nghệ tương lai mà sẽ giúp tránh nó. Chia sẻ ý của em với lớp.)

    Example: Language barrier:

    We will use an app on a smartphone to automatically translate what we are saying into the language of the listener.

    Tạm dịch: Rào cản ngôn ngữ Chúng ta sẽ sử dụng một ứng dụng trên một điện thoại thông minh để tự động dịch những gì chúng ta đang nói thành ngôn ngữ của người nghe. Lời giải chi tiết:

    A lack of communication channels: We will develop a smartphone app that can contact with a number of people whether there is internet connection or not.

    (Thiếu các kênh liên lạc: Chúng tôi sẽ phát triển một ứng dụng điện thoại thông minh có thể liên hệ với một số người cho dù có kết nối internet hay không.) Từ vựng

    – language barrier: rào cản ngôn ngữ

    – communication channel: kênh giao tiếp

    – corridor (n): hành lang

    – first name (n): tên

    – last name: họ

    – a lack of respect: thiếu tôn trọng

    – network signal: tín hiệu mạng

    – seperation (n): sự chia cắt, chia xa

    Loigiaihay.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 10 Lớp 8: Communication Trang 43
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1: Listening
  • Skills 2 Unit 10 Lớp 6
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 10 Communication, Skill 1, Skill 2, Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Review 1: Unit 1
  • Giải A Closer Look 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 13 Lớp 10: Writing
  • Unit 2: Writing (Trang 21 Sgk Tiếng Anh 10 Mới)
  • Unit 9 Lớp 10 Writing
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Review 1: Unit 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 10 Communication, Skill 1, Skill 2, Looking Back
  • Task 1. Complete the conversation with will or won’t. (Hoàn thành bài đàm thoại với “will” hoặc “won’t”.) Hướng dẫn giải: will: sẽ (khẳng định) won’t: sẽ không (phủ định)

    (1) will

    (2) won’t

    (3) will

    (4) will

    (5) will

    (6) will

    (7) will

    (8) won’t

    (9) will

    (10) won’t

    Tạm dịch:

    Tom: Giáo sư Lin, em có thể hỏi một câu hỏi không? Xe hơi trong tương lai sẽ chạy bằng điện phải không ạ?

    Giáo sư Lin: Không. Có thể nó sẽ sử dụng nước để chạy.

    Tom: Nghe thú vị thật! Xe hơi trong tương lai sẽ khác theo những cách nào?

    Tom: Vậy chiếc xe hơi sẽ là bao nhiêu tiền?

    Giáo sư Lin: Thầy không biết, nhưng nó sẽ không rẻ đâu.

    Bài 2 Task 2. Match the verbs in A with the nouns in B. (Nối những động từ trong phần A với những danh từ trong phần B.)

    1 – D

    do housework: làm việc nhà

    2 – F

    clean the floors: lau sàn nhà

    3 – A

    cook meals: nấu ăn

    4 – G

    wash clothes: giặt quần áo

    5 – B

    water the flowers: tưới hoa

    6 – H

    suft the internet: lướt Internet

    7 – E

    send and receive emails:gửi và nhận email

    8 – C

    take care of children: chăm sóc trẻ em

    Bài 3 Task 3. What will appliances do in the future? What won’t they do? Using the phrases in 2, tell your partner about them. (Những thiết bị sẽ làm được gì trong tương lai? Và chúng sẽ không làm được gì? Sử dụng những cụm từ trong phần 2, nóỉ với bạn học của em về chúng.) Example:

    Robots will cook meals. (Người máy sẽ nấu ăn.)

    Robots won’t take care of children. (Người máy sẽ không chăm sóc trẻ em)

    Bài 4 Task 4. Listen and read the two poems. Then, decide whether the statements below are T (True) or F (False). (Nghe và đọc hai bài thơ. Sau đó, quyết định xem các câu bên dưới đúng ghi (T) hay sai ghi (F).)

    1. T

    2. T

    3. F

    4. F

    5. T

    6. F

    Tạm dịch:

    Trong tương lai

    Chúng ta có thể sống cùng người máy

    Chúng có thể lau dọn nhà cửa

    Chúng có thể giặt quần áo

    Chúng có thể không nói chuyện được với chúng ta.

    Trong tương lai

    Chúng ta có thể đi nghỉ mát ở Mặt trăng

    Chúng ta có thể ở đó trong một thời gian dài.

    Chúng ta có thể vui vẻ

    Chúng ra có thể về nhà sớm

    1. Jenny nghĩ rằng chúng ta có thể sống với người máy.

    2. Henry nghĩ rằng chúng ta có thể đi du lịch đến Mặt Trăng.

    3. Jenny nghĩ rằng người máy không thể lau dọn nhà cửa được.

    4. Henry nghĩ rằng anh ấy sẽ ở trên Mặt Trăng một thời gian ngắn.

    5. Jenny nghĩ rằng người máy sẽ giúp chúng ta làm việc nhà.

    6. Henry nghĩ rằng chúng ta không thể sống vui vẻ trên Mặt Trăng.

    Bài 5 Task 5. Work in groups. Think about what you might do or have in the future. Share your ideas with your classmates. (Làm việc theo nhóm. Nghĩ vể việc em sẽ có thể làm hoặc làm trong tương lai. Chia sẻ ý kiến của em với lớp.) Example:

    I might have a smart phone to surf the Internet. (Tôi sẽ có một chiếc điện thoại thông minh để truy cập internet.)

    In the future , I will not have to work at the office anymore, I will work at home and my computer will be connected with other people in my company.

    – We might not use light bulb.

    – We can go to the Moon and bring star back on the Earth

    – We can talk and live with aliens.

    Tạm dịch:

    Trong tương lai, tôi sẽ không phải làm việc tại văn phòng nữa, tôi sẽ làm việc ở nhà và máy tính của tôi sẽ được kết nối với những người khác trong công ty.

    – Chúng tôi có thể sẽ không sử dụng đèn

    – Chúng tôi có thể đi lên mặt trăng và mang những ngôi sao về trái đất

    – Chúng tôi có thể nói chuyện và sống với người ngoài hành tinh.

    Từ vựng

    clean the floors: lau sàn nhà

    cook meals: nấu ăn

    wash clothes: giặt quần áo

    water the flowers: tưới hoa

    suft the internet: lướt Internet

    send and receive emails:gửi và nhận email

    take care of children: chăm sóc trẻ em

    connect (v): kết nối

    alien (n): người ngoài hành tinh

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • A Closer Look 2 Unit 10 Lớp 6
  • Unit 10 Lớp 6: A Closer Look 1
  • A Closer Look 2 Unit 10 Lớp 9
  • Unit 10 Lớp 9: A Closer Look 1
  • Unit 10 Lớp 9: A Closer Look 2
  • Giải Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1: Friendship

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 12: The Asian Games
  • Unit 1 Lớp 12 Skills
  • Unit 1 Lớp 12 Reading
  • Trình Độ Tiếng Anh B2 Là Gì?
  • 3000 Từ Phiên Âm Và Giải Nghĩa Tiếng Anh
  • MS n FRIENDSHIP (Tình bạn) VOCABULARY recite (V): ngâm một bài thơ recitation (n): cuộc ngâm/bình thơ be down (V): be unhappy/sad : buồn, đau khổ brighten up . (n): người quen; (n): sự quen biết incapable (adj): đủ khả năng quality (n): tính không vị kỉ ^selfishness (V): quan tâm đến give and take (n): tính kiên định constant (n): sự nhiệt tình, sự hăng hái enthusiastic (adj) : không kiên định + certain (adj) : suốt đời loyalty (adj) : trung thành suspicious (n): sự nghi ngờ suspect (n) : tin đồn gossip t'gosip] (n): lời bàn tán ; (v): bàn tán trust (adj) : tin người, hay tin mutual (n) : tính qua lại secret (n) : sự giữ bí mật sympathy (adj) : thông cảm sympathize (n) : purpose : mục đích aimless (n) : nỗi buồn rầu/đau đớn sorrowful (n): sự theo đuổi/mưu cầu pursue (n) : lợi ích principle fprinsipl] (n) : nguyên lí sum up (adj) : thuộc thể chất # mental (n) : hình vuông ; (adj): vuông square face (n) : mặt chữ điền medium l'mi:diam] (adj): trung bình oval (n) : trán crooked (adj) : quan tâm/chăm sóc người khác hospitable (n): tính hiếu khách modest (n) : sự khiêm tốn generous (n) : tính rộng lượng sincere (adj) : không thành thật sincerity (n) : tính chân thật/trung thực interviewee (v) : phỏng vấn', (n): cuộc phỏng vấn admire (n) : sự ngưỡng mộ/khâm phục admirable (n) : sơ yếu lí lịch quick-witted (adj) : tốt bụng, hiền hậu studious residential (n) : chỗ ở GRAMMAR INFINITIVE (Động từ nguyên mẫu) Form (Dạng) psent ỉ simple infinitive (nguyên mẫu hiện tại/đơn) : active : to give, to describe,... passive : to be + past participle (P.P.): to be given, to be described ,... continuous infinitive (nguyên mẫu tiếp diễn): active: to be + psent participle (V-ing) : to be going, to be writing,... passive: to be + being + past participle (P.P.) : to be being built,... perfect infinitive (nguyên mẫu hoàn thành) active : to have + past participle (P.P.) : to have built,... passive: to have + been + past participle (P.P): to have been built,... negative infinitive (nguyên mẫu phủ định) : NOT + infinitive : not to give, not to have gone; not to be given,... Use (Cách dùng) Động từ nguyên mẫu được dùng làm. Subject (chủ từ). g.: To get into bad habits is easy. {Tập thói quen xấu dễ.) To pay taxes is every citizen's duty. {Đóng thuế là bổn phận của mỗi công dân.) Thông thường động từ nguyên mẫu được thay bởi IT, chủ từ rỗng (Empty subject) e.g.: It's easy to get into bad habits. It's every citizen's duty to pay taxes. Object (túc từ) : v+ infinitive. e.g.: He wants to study English. {Anh ấy muốn học tiếng Anh.) They decided to build a new hotel. {Họ quyết định xây một khách sạn mới.) Subject complement (thuộc từ cho chủ từ) e.g.: His desire is to live with his children at the old age. {ước vọng của ông ấy là sống với con cái lúc tuổi già.) Appositive (từ đồng vị/đồng cách từ) g.: I'm aware of my major responsibility, to support my old parents. {Tôi ý thức nhiệm vụ quan trọng của tôi, nuôi dưỡng cha mẹ già.) Purpose (mục đích) e.g.: He gobs to the library to borrow some books. (Anh ấy đến thư viện để mượn vài cuốn sách.) You need to study hard to pass the exams. (Bạn cần phải học chăm đế' thi đậu.) Result (hậu quả) e.g.: He came back home to find everything was a mess. (Anh ấy trở về để thấy mọi việc hỗn độn.) He left his native village, never to return. (Anh ấy rời làng quê, không bao giờ trở lại) Sentence patterns (Mầu câu) V + infinitive. e.g.: She wants to be a lawyer. (Cô ấy muốn làm luật sư.) They expected to have a happy life. (Họ mong ước có cuộc sống hạnh phúc.) V + o + infinitive. e.g.: My parents expected me to live a honest life. (Cha mẹ tôi mong tôi sông cuộc đời trung thực.) Our teachers taught us to be righteous people. (Thầy cô chúng tói dạy chúng tỏi làm người công chính.) Ở mẫu câu này, túc từ của động từ là chủ từ của động từ nguyên mẫu. s + be + adjective + infinitive. e.g.: The subject of corruption seems to be difficult to wipe out. (Vấn đề tham nhũng xem có về khó quét sạch.) We are glad to meet you again. (Chúng tôi vui gặp lại các bạn.) It + be + adjective + infinitive. g.: It's easy to say. (Nói dễ.) It's rare to see a horse and cart in big cities. (ít khi thấy một chiếc xe ngựa ở các thành phô lớn.) ở mẫu câu này, chủ từ thật (real subject) của động từ BE là động từ nguyên mẫu theo sau. IT là chủ từ rỗng (empty subject). Noun + infinitive e.g.: School children now have too many things to do. (Học sinh ngày nay có quá nhiều việc phái làm.) The city council has a crucial matter to consider . (Hội đồng thành phố có vấn đề quan trọng phải xem xét.) Question-word + infinitive (Từ hỏi + động từ nguyên mẫu) e.g.: People want to know how to solve the corruption. (Người dân muốn biết giải quyết tham nhũng như thế nào.) They haven't yet decided when to reconsider that case again. (Họ chưa quyết định khi nào xem xét lại án đó.) Chú ý. f Từ hỏi "WHY" ít khi được dùng ở mẫu câu này. Sau WHICH, WHAT, HOW MANY, HOW MUCH, WHOSE có thể có một danh từ (noun) e.g.: The driver isn't sure which way to go. (Tài xế không chắc đi đường nào.) They can't estimate how much money to loan. (Họ không thể ước tính vay bao nhiêu tiền.) FOR/OF + noun + infinitive e.g.: It's necessary for students to master a foreign language. (Quán triệt một ngoại ngữ cần thiết cho sinh viên.) ' It's nice of you to help me. (Bạn tử tê'khi giúp đỡ tôi.) (Nó quá nhỏ không thể lái xe gắn máy được.) He's strong enough to carry that can. (Anh ấy khoẻ đủ để khiêng cái thùng đó.) They don't have enough money to send their children to schools. (Họ không đủ tiền cho con đi học.) Patterns with base form of verb or bare infinitive (Mâu câu với động từ ở dạng gốc - nguyên mẫu không TO). sau khiếm trợ động từ (modal auxiliary verbs), e.g.: This child can sing a song in English. (Đứa bé này có thể hát một bài hát tiếng Anh.) He will help you with the work. (Anh ấy sẽ giúp bạn công việc đó.) (Bạn nên nghe lời khuyên của cha bạn.) They decided to join volunteer work rather than go on holiday. (Họ quyết định tham gia công tác tình nguyện hơn đi nghỉ.) V + o + bare infìnitive/base form of verb cl: verbs of perception', hear, see, watch, notice, feel.. e.g.: They saw someone go into the garden. (Họ thấy người nào đó vào vườn.) c2: MAKE, LET, HAVE và BID (yêu cầu). e.g.: She lets her child play computer games all the time. (Cô ấy luôn cho con chơi trò chơi vi tính.) Sau EXCEPT, BUT, THAN g.: He did nothing but watch TV. (Ông ấy không làm gì trừ xem tivi.) III. SOLUTIONS AND TRANSLATIONS (LỜI GIẢI VÀ BÀI DỊCH) A. READING BEFORE YOU READ BẠN CÓ MỘT NGƯỜI BẠN! theo Carole King Khi bạn buồn và lo lắng Và bạn cần bàn tay giúp đỡ Và không có gì, không, không gì tiến triển Bạn hãy nhắm mắt và nghĩ đến tôi Và phút chốc tôi sẽ đến bên bạn Để làm rạng rỡ ngay trong đêm tăm tối nhất Bạn chỉ gọi tên tôi Và bạn biết dù bất kì ở đầu Tôi sẽ chạy đến gặp lại bạn Dù mùa đông, xuân, hè hay thu Tất cả gì bạn phải làm là gọi (tên tôi) Và tôi sẽ có mặt ở đấy, vâng tôi sẽ Bạn có một người bạn! * The friend in the poem is sincere and helpful. WHILE YOU READ Ai ai cũng có nhiều người quen, nhưng không phải ai cũng có nhiều bạn, vì tình bạn thật không phải thông thường, và có nhiều người dường như không thể có tình bạn đó. Để cho tình bạn gắn bó và lâu dài, cả hai người bạn phải có một số' phẩm chất đặc thù. Phẩm chất đầu tiên là tính không vị kỉ. Một người chỉ quan tâm đến lợi ích và cảm giác riêng của mình không thể là một người bạn thật sự. Tình bạn là vân đề hai mặt : nó sông nhờ cho và nhận, và không tình bạn nào có thể lâu dài khi một phía chỉ cho và một phía chỉ biết nhận. Tính kiên định là phẩm châ't thứ hai. Một sô' người dường như không kiên định. Họ theo đuổi một sở thích với niềm hăng say, nhưng chẳng bao lâu họ chán nó, và cảm thấy sự quyến rũ của một vật mới nào đó. Những người không kiên định và hay thay đổi như thế không thể có một tình bạn suốt đời. Lòng trung thành là phẩm chất thứ ba. Hai người bạn phải trung thành với nhau và họ phải biết nhau rõ đến nỗi không thể có sự hoài nghi giữa họ. Chúng ta không nghĩ rằng nhiều người sẵn sàng tin những tin đồn và lời bàn tán về bạn của họ. Những người dễ dàng bị ảnh hưởng bởi tin đồn không thể là những người bạn tốt. Sự tín nhiệm có lẽ là phẩm châì thứ tư. Giữa hai người phải có sự tín nhiệm lẫn nhau để mỗi người có thể cảm thây an toàn khi kể cho người kia những điều thầm kín của mình. Có nhiều người không thể giữ kín một điều bí mật, hoặc của riêng họ hoặc của người khác. Những người như thế không thể có một người bạn lâu dài. Sau cùng phải có sự cảm thông hoàn toàn giữa hai người bạn - cảm thông những mục đích, sở thích, niềm vui, nỗi khổ, điều theo đuổi và thú vui của nhau. Nơi nào sự cạm thông tương hỗ như thế không hiện hữu, không thể có tình bạn. Task 1: Fill in each blank with a suitable word/phrase. {Điền vào mỗi chồ trống với từ/cụm từ thích hợp.) mutual 2. incapable of 3. unselfish 4. acquaintance; friend 5. give and take 6. loyal to 7. suspicious Task 2: B (Conditions of true friendship). Task 3: 1. The first quality for true friendship is unselfishness. It tells US a man who's concerned with only his own interest and feelings cannot be a true friend. Changeable and uncertain people are incapable of true friendship because they are not constant: they first take up something with enthusiasm, but they soon feel tired of it and quit it up. The third quality for true friendship is loyalty. It tells US that friends must be loyal to each other, and they must know each other so well that there can be no suspicion between them. There must be a mutual trust between friends because if not, people cannot feel safe when telling the others their most secrets. Talkative people cannot keep a friend long because they cannot keep a secret, either their own or those of others. The last quality for true friendship is sympathy. It tells us that to be a true friend, you must sympathize with your friend, because where there's no mutual sympathy, there's no true friendship. AFTER YOU READ A : Can we live alone in society? B : Absolutely no. As you know, man is a social being. As a result of this, no man can live by his/her own, because man has feelings, emotions. He/She needs someone to share all of his/her sorrows, joys,... A : So you mean friendship is an essential factor for life? B : That's right. The true friendship is a mysterious thing which can bring US boundless joy and saves US from distress or difficulties in life. A : Then friendship is inseparable from one's life. B : It's true, of course. Suppose when you feel depssed or sorrowful, you can tell it to your close friend, and he/she gives you some consolation or comfort. And you can feel cheered up or encouraged. . A : And even you can tell him/her your most secrets. Then it means that a true friend is a real support. - Friendship, especially a true friendship, is an essential factor of one's life, because man can't live alone. He/She must live with others. He/She needs to have someone to share his/her inner secrets as well as joys or sorrows or ups and downs in life. Therefore, true friendship is most pcious, as Shakespeare said, "... if the while I think on thee, dear friend, all losses are restored and sorrow ends." B. SPEAKING A: Can you describe the woman in the picture? B: Sure. She's sort of tall. She has long wavy hair with an oval face. C: What does the girl in the picture look like? D: She's of medium height. She has straight short hair with glasses. E: Can you describe the boy in the picture? F: Well, he's neither tall nor short. He has short hair and looks handsome with his glasses. sincere 2. honest 3. generous 4. modest 5. caring 6. hospitable 7. understanding 8. helpful 9. pleasant A. Which of these personalities do you think is the most important in friendship? B: If you ask me, I think sincerity and honesty are of the most importance. C: What about generosity and modesty? A: These personalities are the next in order of importance. B: In addition, as to me, a good friend must be caring and hospitable, too. C: Sure, and don't you think a true friend must be understanding towards others? A: What's more, he/she should be helpful, that is he/she ought to help his/her friends in needy circumstances. As we know, there's no doubt true friendship requires some necessary personalities. Among these personalities, sincerity and honesty rank the first, because a man is not sincere and honest, he/she cannot be trusted or shared anything. Next, a real friend must be generous and modest, that is he/she is willing to forgive others' mistakes or faults. In addition, a real friend knows how to be caring and hospitable to others. And we should not ignore the two personalities which play a part in a true friendship: understanding and helpful. Task 3: Role play: Talk about a famous friend. (Diễn vai. Nói về một người bạn nổi tiếng.) Journalist: Hello. I've heard your best friend has just won an international prize in Mathematics. You: Yes. Journalist: Can I have his name? You: Sure. His name's Viet The Tran. Journalist: Can you describe your friend? You: Well. He's kind of slim, and of medium height. He has a high and broad forehead and bright eyes. Journalist: What's he like? You: He's friendly and helpful. And especially he has a good sense of humour. In class, he sometimes tells US funny jokes which make us laugh a lot. Journalist: Can you tell me something about his interest in Maths? You: Of course. We've been in the same class since we were in Grade Six. He has a special taste in Maths. We often say he was bom with the talent of Maths. Journalist: How does he study Maths, as you know? You: Well, I notice he doesn't spare much time for that subject. He studies it at ease. Journalist: To your knowledge, what makes your friend that successful? You: I think he does know how to study as he told me when asked about his success. He knows how to make good time for study. Never do I see him study day and night as some other students do. He has a reasonable schedule of study. So he has time for play. Journalist: What does he do in his free time? You: He's a good player in our class football team. He practises with friends every Saturday afternoon. Journalist: One more question. What makes him popular in school? You: Well, he's very friendly and helpful. He's willing to help friends who get in trouble with Maths. Never does he refuse friends' call for help. Journalist: Thanks a lot for the info about your friend. You: My pleasure! LISTENING BEFORE YOU LISTEN Work in pairs. Ask and answer the following questions. (Làm việc từng hai người. Hỏi và trả lời những câu hói sau.) My best friend is Minh Cong Nguyen. I met and knew him when I was transferred to this school two years ago. We've known each other since then. Oh. What's made me admire him most is his simple and modest lifestyle. Although he's the best student in our class, he's very helpful and pleasant. Nearly never do I see him refuse friends' call for help. WHILE YOU LISTEN You will hear Lan and Long talk about their best friends. Listen to their talks and then do the tasks that follow. (Các em sẽ nghe Lan và Long nói về những người bạn thân cua họ. Nghe câu chuyện của họ và sau đó làm những bài tập theo sau.) Task 1: Listen and decide whether the statements are true (T) or false (F). (Nghe và quyết định những câu nói này đúng (T) hay sai (F)). Lan's talk 1.F 2. F 3. T 4. F 5. T 6. F Long's talk l.F 2. F 3. T 4. T 5. T TAPESCRIPT Lan's talk . My best friend is Ha. We've been friends for a long time. We used to live in Nguyen Cong Tru Residential Area in Ha Noi. Her family moved to Hai Phong in 1985. It is said that Hai Phong people are cold but Ha is really, really friendly. I first started to get to know her when I was going on a two-day trip to Do Son last year and I didn't know anybody there. I gave Ha a ring and she was so friendly, she said,"Oh, I'll come to visit you." So she rode on her motorbike to Do Son and twenty minutes later she was there. She stayed with me. for two days. She happened to know a lot of people there, so she introduced me around, and we've been best friends ever since. Long's talk. My best friend is Minh. We met in college. I was there singing and Minh was a guitarist. So we worked together a lot. Minh has a great sense of humour, he's very, very funny, and that's one of my favorite things about him. And over the years, we've been through good times and bad times with each other, and that's one of the things I like best about him. And we have a lot of same interests. We like to go to the plays and movies together. But when we're going through a rough time, he's really a good friend and he's a very good listener, and he always helps me through. How and where they met What they like about their friends Lan They used to live in the same residential area in Ha Noi. Lan went on a two-day trip to Do Son and Ha went there to help her. Ha's very friendly and helpful. Ha's sociable. She's got many friends in Do Son and she introduced Lan around. Long They met in college. Minh played the guitar and Long was a singer. They worked together. Minh has a sense of humour. Minh likes to go to plays and movies. Minh is a good listener. Minh is friendly and helpful. AFTER YOU LISTEN Work in pairs. Take turns to talk about how Ha has been Lan's best friend and how Minh has been Long's best friend. {Làm việc từng hai người. Tuần tự nói về làm thê nào Hà trở thành bạn tốt nhất của Lan và Minh trở thành bạn tốt nhất của Long.) D. WRITING Write about a friend, real or imaginary, following these guidelines. (Viết về một người bạn, có thực hoặc tưàng tượng, theo những ý hướng dẫn này.) (Possible answer) My friend's name's Nghía Hieu Nguyen. He's of the same age as mine. He's living with his parents in a small house in the suburbs of Ho Chi Minh City, about ten kilometres from the city centre. We became friends when I attended this school in 2004. He's of medium height with short black hair. He has a high forehead and bright black eyes. He's always well-groomed although his family is poor. In spite of being one of the best students in school, Nghia is very helpful and modest. He always gives a helping hand whenever being asked. Personally, when I get into trouble, especially in Maths - his best subject - he's always beside me at my call. And this is the finest personality of his, which makes everyone in my class as well as in the whole school like him. E. LANGUAGE FOCUS Pronunciation: /d3/-/tf/ Grammar: 1. Infinitive with TO Infinitive without TO Exercise 1 Put the words in the correct order to make sentences, writing the main verb in the psent simple and making the other an infinitive with TO. (Đặt từ đúng vị trí để thành câu và viết động từ chính ở thì Hiện tại đơn và động từ kia ở dạng nguyên mẫu với TO.) Who wants something to eat? I have some letters to write. I'm delighted to hear the news. My mother has some shopping to do. You always have too much to talk about. It's lovely to see you again. It's too cold to go out. I'm happy to know that you have passed the exams. Exercise 2 Rewrite the sentences, using the words given in brackets. (Viết lại các câu, dùng từ cho trong ngoặc.) The police watched them get out of the car. They let him write a letter to his wife. I heard them talk in the next room. The customs officer made him open the briefcase. The boy saw the cat jump through the window. Do you think the company will make him pay some extra money? I felt the animal move toward me. Do you think her parents will let her go on a picnic?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 7: World Population
  • Có Thể Dùng Tự Điển Và Sách Chú Giải Bằng Tiếng Anh Nào Để Học Hỏi Và Nghiên Cứu Kinh Thánh?
  • Lếu Lều Là Gì? Giải Thích Ý Nghĩa Từ Bíu Bìu Và Ple Plè Plè Trên Facebook
  • Lời Khuyên Đáng Giá Ngàn Vàng Khi Học Tiếng Anh
  • Viết Tắt V N Adj Adv O S Là Gì Trong Tiếng Anh
  • Lời Khuyên Đáng Giá Ngàn Vàng Khi Học Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Lếu Lều Là Gì? Giải Thích Ý Nghĩa Từ Bíu Bìu Và Ple Plè Plè Trên Facebook
  • Có Thể Dùng Tự Điển Và Sách Chú Giải Bằng Tiếng Anh Nào Để Học Hỏi Và Nghiên Cứu Kinh Thánh?
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 7: World Population
  • Giải Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1: Friendship
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 12: The Asian Games
  • Bạn đang ở khu phố người Tây, hay đang trong một quán bar có rất nhiều người Mỹ.

    Bạn nghe thấy có người nói về ” hitting books”…người khác lại nói ” twisting someone’s arm”…và nghe như ai đó vừa bị “stabbed in the back”.

    Đừng quá lo lắng, bạn không hiểu – đơn giản vì chúng là thành ngữ tiếng Anh đấy!

    Muốn nắm gọn được thành ngữ bạn phải đặt chúng trong văn cảnh. Ngoài ra, sử dụng những mẫu câu giao tiếp tiếng anh thông dụng cũng là cách học tập thành ngữ nhanh nhất

    Thành ngữ tiếng Anh là gì?

    Thành ngữ tiếng Anh là một nhóm từ mà nếu nhìn vào từng từ riêng lẻ thì chúng chẳng mang nghĩa gì cả.

    Chúng được phát triển theo thời gian và nhìn chung thì các câu thành ngữ này có vẻ được xây dựng ngẫu nhiên, nhưng thực chất chúng thường dựa trên phép ẩn dụ hoặc mang hàm ý tương đồng nào đó.

    Do những cụm từ này thường được sử dụng trong ngôn ngữ giao tiếp thông thường, nên nếu không biết thì bạn sẽ gần như không hiểu được ý nghĩa và ngữ cảnh của câu nói đó.

    Tại sao phải học thành ngữ tiếng Anh?

    Những điều sau đây có quen thuộc với bạn không?

    Bạn đã qua các lớp tiếng Anh căn bản, nắm vững ngữ pháp, các quy tắc và hàng trăm trường hợp ngoại lệ khác.

    Bạn có vốn từ vựng phong phú sánh ngang với sinh viên Mỹ, và thậm chí còn có vài chứng chỉ đáng tự hào thể hiện rằng bạn là người rất thông thạo tiếng Anh…

    Vậy tại sao đôi khi bạn vẫn không thể hiểu được những gì họ đang nói?

    Sự thật là vậy, đối với việc học ngôn ngữ thì những gì bạn học được trong sách và thực tế là hoàn toàn khác nhau.

    Những gì bạn thực sự cần là nắm vững những câu thành ngữ và cụm từ tiếng Anh.

    Học thành ngữ tiếng Anh hàng ngày sẽ giúp bạn hòa nhập được trong hầu hết các tình huống như một trận bóng rổ, trong quán bia, trong học tập hay buổi hẹn hò quan trọng.

    Chìa khóa để giải quyết vấn đề là bạn không bao giờ được diễn giải chúng theo văn nói (nghĩa là dịch từng từ một) – một khi nắm được bí quyết này rồi thì bạn sẽ phá đảo!

    1. (To) Sound like a broken record

    A broken record là một cái đĩa/băng nhạc bị hỏng, bị xước. Khi bật nó lên bạn nghe thấy những âm thanh bị rít hay lặp từ ở đúng một điểm mà chúng ta hay nói là bị vấp đĩa.

    Vậy nên nghĩa bóng của cụm từ này mang hàm ý chỉ một người nào đó nhai đi nhai lại điều gìhay một sự việc gì đó cứ lặp đi lặp lại y như một chiếc đĩa bị vấp.

    Ví dụ:

    2. (To) Blow the whistle on someone/something

    Bạn yêu thích thể thao chứ? Vậy khi đọc lên, chắc bạn sẽ hiểu “blow the whistle on the someone/something” là tuýt còi với ai hay việc hành động nào đó trong thi đấu.

    Nhưng thực chất thì cụm từ này thường là để chỉ việc tố cáo một hành động bất hợp pháp hoặc sai trái với tổ chức để ngăn chặn hành vi ấy lại.

    Ví dụ:

    3. (To) Call the tune

    Theo nghĩa đen thì cụm từ này nghĩa là gọi tên giai điệu bất kỳ.

    Tuy nhiên, “to call the tune” ở đây nghĩa là nắm/đưa ra quyền kiểm soát hoặc quyền quyết định quan trọng cho một vấn đề nào đó.

    Ví dụ:

    4. (To) Hit the books

    Theo nghĩa đen, “hit the books” nghĩa là cú đấm, thụi hay đập vào quyển sách của bạn.

    Thực tế, đây là một thành ngữ tiếng Anh thông thường được các bạn học sinh, sinh viên sử dụng, nhất là sinh viên Mỹ khi họ có quá nhiều bài tập phải làm. Nó được hiểu đơn giản là học tập chăm chỉ mà thôi.

    Đây là cách để bạn nói với bạn bè mình rằng bạn đang học cật lực cho kỳ kiểm tra sắp tới.

    Ví dụ:

    Sorry but I can’t go to the cinema with you tonight, I have to hit the books. I have a huge exam next week.(Xin lỗi nhưng tớ không thể đi coi phim với cậu tối nay được, tớ phải học hộc cả mặt ra đây này. Tuần tới tớ có một bài kiểm tra quan trọng.)

    5. (To) Hit the sack

    Giống như thành ngữ trên, nghĩa đen của “Hit the sack” nghĩa là đánh vào một cái bao tải (một túi lớn chứa bột mì, gạo hoặc thậm chí là đất).

    Nhưng thực chất ở đây, “to hit the sack” được hiểu là đi ngủ, và bạn sẽ sử dụng nó để nói với người thân hay bạn bè của mình là bạn thực sự rất mệt, vậy nên bạn cần phải đi ngủ.

    Và thay vì nói “hit the sack”, bạn cũng có thể dùng “hit the hay” được.

    Ví dụ:

    It’s time for me to hit the sack, I’m so tired. (Đã đến giờ tôi cần phải đi ngủ, tôi mệt rũ ra rồi.)

    6. (To) Twist someone’s arm

    Nghĩa đen của cụm từ này là vặn cánh tay ai đó, và thực sự sẽ rất đau đớn nếu hiểu nó theo đúng nghĩa từng từ một.

    Nếu bạn bị “arm has been twisted” thì có nghĩa là ai đó đã thành công trong việc thuyết phục bạn làm việc gì mà bạn có thể không muốn thực hiện.

    Ví dụ:

    A: You should really come to the party tonight! (Sự thực là ông nên tới bữa tiệc tối nay đi!)

    B: You know I can’t, I have to hit the books. (Ông thừa biết tôi không thể mà, tôi phải học hộc mặt ra đây này.)

    B: Pretty girls? Oh all right, you’ve twisted my arm. I’ll come. (Gái xinh hả? Ồ được luôn, ông thuyết phục được tôi rồi đấy. Tôi sẽ đi.)

    7. (To be) Up in the air

    Khi chúng ta nghĩ đơn giản về thứ gì đó “up in the air”, ta thường tưởng tượng ra thứ gì đó đang trôi nổi hay đang bay trên bầu trời, có lẽ là một chiếc máy bay hay một quả bóng bay chẳng hạn.

    Nhưng thực chất lúc ai đó nói với bạn thứ mà “up in the air” thì bạn cần hiểu những thứ đó không chắc chắn hoặc không đáng tin cậy; những kế hoạch cụ thể không được vạch ra rõ ràng.

    Ví dụ:

    A: Have you set a date for the wedding yet? (Cậu đã định ngày cho đám cưới rồi chứ hả?)

    B: Not exactly, things are still up in the air and we’re not sure if our families can make it on the day we wanted. Hopefully we’ll know soon and we’ll let you know as soon as possible.

    (Không hẳn, mọi thứ vẫn chưa rõ ràng lắm mà chúng tớ cũng không chắc liệu gia đình chúng tớ có đặt đúng ngày chúng tớ muốn không nữa. Hy vọng chúng tớ sẽ sớm biết và thông báo cho cậu ngay khi có thể.)

    8. (To) Stab someone in the back

    Nếu bạn hiểu câu thành ngữ này theo nghĩa đen thì rất có thể bạn sẽ vướng vào một vụ phiền toái lớn với cảnh sát, vì nghĩa đen của nó là cầm con dao hay vật sắc nhọn nào khác đâm vào lưng ai đó.

    Tuy nhiên, câu thành ngữ “to stab someone in the back” được hiểu là làm tổn thương ai đó gần gũi với bạn và tin tưởng bạn bằng cách phản bội họ, phá vỡ lòng tin của họ, hay còn gọi là đâm sau lưng. Chúng ta thường gọi người làm việc như thế là “back stabber” – kẻ đâm sau lưng, kẻ phản bội.

    Ví dụ:

    A: Did you hear Sarah stabbed Kate in the back last week? (Cậu có nghe tin Sarah đâm sau lưng Kate tuần trước không?)

    B: No! I thought they were best friends, what did she do? (Không hề! Tớ nghe nói họ là bạn rất thân mà, cô ấy đã làm gì vậy?)

    A: She told their boss that Kate wasn’t interested in a promotion at work and Sarah got it instead. (Cô ta đã nói với sếp là Kate không hứng thú với việc được thăng chức và Sarah sẽ thay vào vị trí đó.)

    B: Wow, that’s the ultimate betrayal! No wonder they’re not friends anymore. (Ôi chao, đúng là sự phản bội lớn nhất đấy! Sẽ chẳng lạ gì khi họ không còn là bạn được nữa.)

    9. (To) Lose your touch

    Nghĩa đen của cụm từ này là không còn khả năng cảm ứng hay cảm nhận những ngón tay hoặc bàn tay của bạn.

    Nhưng mà to lose your touch thực ra là chỉ việc bạn đã đánh mất khả năng hoặc tài năng nào đó mà bạn từng có để đối phó với sự vật, con người hoặc các tình huống.

    Bạn dùng nó khi bạn muốn miêu tả việc mình giỏi ở một lĩnh vực hay có tài năng, kỹ năng nhất định nào đó, nhưng sau đó mọi thứ bắt đầu chệch khỏi quỹ đạo.

    Ví dụ:

    A: I don’t understand why none of the girls here want to speak to me. (Tôi không hiểu tại sao không một cô gái nào ở đây muốn nói chuyện với tôi.)

    B: It looks like you’re lost your touch with ladies. (Có vẻ như ông đã mất phong độ trước phái nữ rồi.)

    A: Oh no, they used to love me, what happened? (Ôi không, họ thường yêu mến tôi mà, chuyện gì đã xảy ra vậy?)

    10. (To) Sit tight

    “To sit tight” là một thành ngữ tiếng Anh kỳ lạ mà nghĩa đen của nó là bạn sẽ ngồi xuống và tự ôm chặt cơ thể mình. Nó sẽ khiến bạn khó chịu và trông khá kỳ cục.

    Nhưng nếu một người nói bạn to sit tight là người đó muốn bạn kiên nhẫn chờ đợi và đừng hành động gì cho đến khi bạn nghe ngóng được điều gì khác.

    Ví dụ:

    A: Mrs. Carter, do you have any idea when the exam results are going to come out? (Thưa bà Carter, bà có ý kiến gì về kết quả sắp được công bố không?)

    B: Who knows Johnny, sometimes they come out quickly but it could take some time. You’re just going to have to sit tight and wait. (Ai mà biết được chứ Johnny, đôi lúc họ đưa ra khá nhanh nhưng cũng có thể mất một thời gian. Anh chỉ cần ngồi kiên nhẫn và chờ đợi thôi.)

    11. (To) Pitch in

    Câu thành ngữ này thực sự sẽ chẳng có nghĩa gì cả nếu bạn cố hiểu nó theo nghĩa đen. Tuy vậy, nghĩa bóng của nó chỉ sự tham gia hay đóng góp (cho) một cái gì đó hoặc người nào đó.

    Vì vậy, khi cha của bạn nói với cả nhà rằng ông muốn mọi người “to pitch in” cuối tuần này và giúp dọn dẹp sân sau, thì điều đó có nghĩa là ông muốn mọi người cùng tham gia, nỗ lực dọn dẹp sạch sẽ cái sân để mọi việc được hoàn thành nhanh hơn.

    Ví dụ:

    A: What are you going to buy Sally for her birthday? (Cậu định mua gì cho Sally vào dịp sinh nhật?)

    B: I don’t know I don’t have much money. (Tớ không biết nữa tớ không có nhiều tiền.)

    A: Maybe we can all pitch in and buy her something great. (Có lẽ tất cả chúng mình nên góp chung vào mua cho cô ấy cái gì đó thật tuyệt.)

    Đoạn hội thoại trên cho thấy mỗi người bạn của Sally nên đóng góp một ít tiền để họ có thể có đủ khả năng mua một món quà lớn và đẹp hơn.

    12. (To) Go cold turkey

    Nghe khó hiểu đúng không? Một người làm sao có thể hóa thành một con chim chứ.

    Căn nguyên của câu thành ngữ này rất lạ và “to go cold turkey” nghĩa là đột ngột từ bỏ hoặc ngừng những hành vi hay thói quen xấu như hút thuốc hay uống rượu.

    Thành ngữ này bắt nguồn từ cuối thế kỷ 20. Họ đưa ra giả thuyết rằng một người đột ngột từ bỏ thói quen xấu nào đó – như là chất kích thích hay rượu – sẽ bị tác dụng phụ là trông giống như một con gà tây đông lạnh, chưa chín. Nó bao gồm các biểu hiện như làn da nhợt nhạt và nổi da gà.

    Ví dụ:

    A: Shall I get your mom a glass of wine? (Tớ có thể mời mẹ cậu một ly rượu không?)

    B: No, she’s stopped drinking? (Không, mà mẹ tớ ngừng uống rồi thì phải?)

    A: Really? Why? (Thật á? Sao thế?)

    B: I don’t know. A few months ago, she just announced one day she’s quitting drinking. (Tớ không rõ. Vài tháng trước, mẹ tớ chỉ tuyên bố là một ngày nào đó bà sẽ bỏ rượu thôi.)

    A: She just quit cold turkey? (Bà ấy nên bỏ từ từ, nhỉ?)

    B: Yes, just like that! (Ừm, chắc là thế!)

    13. (To) Face the music

    Theo nghĩa đen thì to face the music là thả hồn theo giai điệu. Nhưng nếu cha mẹ hay bạn bè của bạn nói bạn hãy to face the music, thì nó có nghĩa khắc nghiệt hơn nhiều.

    “To face the music” có nghĩa là phải ” đối mặt với thực tế ” hoặc là đối phó với tình hình thực tế và chấp nhận tất cả những kết quả dù tốt hay xấu (thường là xấu), dũng cảm chống chọi với tất cả những khó khăn; chịu đựng tất cả những hậu quả của việc mình làm; chịu đựng tất cả những lời phê bình chê trách.

    Có lẽ bạn đã trốn tránh điều gì đó bởi bạn cảm thấy không chắc chắn hoặc sợ hãi với kết quả. Cũng có thể là bạn đã nói dối giáo viên và cô ấy đã phát hiện ra sự thật và bây giờ bạn phải đối mặt với sự thật và nhận hình phạt.

    Ví dụ:

    A: I can’t understand why I failed math. (Tớ không thể hiểu nổi vì sao tớ lại trượt môn toán nữa.)

    B: You know you didn’t study hard, so you’re going to have to face the music and take the class again next semester if you really want to graduate when you do. (Cậu biết rõ là cậu không chăm học mà, nên cậu phải đối mặt với sự thật đi và đến lớp vào kì tới nếu cậu thực sự muốn tốt nghiệp.)

    14. (To be) On the ball

    Nếu nhìn vào nghĩa đen của câu này thì nó được hiểu là đứng hay ngồi lên trên 1 quả bóng – nhưng mà ai làm điều này chứ?

    Nếu bạn on the ball thì nghĩa là bạn rất nhanh chóng đã hiểu được chính xác điều gì đó, rất sẵn sàng cho một việc gì hoặc phản ứng một cách nhanh chóng (và chính xác) với tình huống đó.

    Giả dụ, bạn đang lên kế hoạch cho đám cưới của mình trong khi vẫn còn một năm nữa và bạn đã gần như hoàn tất tất cả các kế hoạch đã đề ra, bạn chắc chắn rất nhanh nhẹn vì không nhiều người làm được như vậy đâu!

    Ví dụ:Wow, you’re already finished your assignments? They are not due until next week, you’re really on the ball. I wish I could be more organized.(Ôi chao, cậu đã thực sự hoàn thành việc được giao rồi à? Không bị nợ đến tuần sau, cậu đúng là nhanh nhẹn. Tớ ước tớ có thể sắp xếp tốt hơn.)

    15. (To) Ring a bell

    Nếu bạn nhìn vào nghĩa đen của cụm từ đó thì nó chỉ có nghĩa thế này: Bạn có thể rung chuông ở trường học, báo giờ vào lớp hoặc rung chuông cửa nhà ai đó.

    Nhưng câu thành ngữ này dùng để chỉ ai đó vừa đề cập tới một vấn đề gì đó quen thuộc với bạn mà có thể bạn đã từng nghe đâu đó trước đây.

    Nói cách khác, khi ai đó nói điều gì mà bạn tin là mình đã từng nghe được trong quá khứ, chuông báo bắt đầu reo vang và bạn cố nhớ xem làm cách nào và tại sao mà cái tên hay nơi đó lại nghe quen thuộc đến thế.

    Ví dụ:

    16. Rule of thumb

    Phương pháp làm việc dựa trên ngón tay cái? Nếu nghĩ về mặt logic thì nó hoàn toàn không có ý nghĩa gì cả. Tuy nhiên, nếu bạn nghe ai đó nói “as a rule of thumb”, thì ý họ là có một luật/quy tắc bất thành văn cho bất cứ điều gì họ đang nói.

    Những luật bất thành văn này không dựa trên khoa học hay nghiên cứu nào cả, mà thay vào đó là một nguyên tắc chung.

    Ví dụ: không có một văn bản khoa học nào quy định cụ thể rằng bạn phải thêm dầu ăn vào nước sôi khi nấu mì sợi, nhưng đó là một quy tắc bất thành văn và hầu hết mọi người đều làm vậy để cho sợi mì không bị dính vào đáy chảo.

    A: As a rule of thumb you should always pay for your date’s dinner. ( Một luật bất thành văn là cậu nên luôn là người thanh toán cho bữa tối của buổi hẹn hò.)

    B: Why? There’s no rule stating that! (Tại sao chứ? Chẳng luật nước nào như thế cả!)

    A: Yes, but it’s what all gentlemen do. (Đúng, nhưng đó là việc mà tất cả các quý ông làm đấy.)

    17. (To be) Under the weather

    Bạn có thể đứng dưới thời tiết theo nghĩa đen không? Có lẽ là có, nếu như bạn nghĩ về việc đứng dưới những đám mây, cơn mưa hay mặt trời, nhưng nó chẳng có nghĩa gì cả.

    Nếu bạn đang cảm thấy “under the weather”, có nghĩa là bạn đang thấy hơi khác bình thườnghoặc c ó chút không khỏe. Cảm giác này không quá nghiêm trọng, có thể nó chỉ là việc mệt mỏi tột cùng vì phải học tập quá nhiều, hay bị đau đầu vì nhiễm cúm.

    Ví dụ:

    A: What’s wrong with Katy, mom? (Katy sao vậy, mẹ?)

    18. (To) Blow off steam

    Trên thực tế thì con người không thể nào xì ra khói được, chỉ có các thiết bị điện mới có thể làm được thế, như là ấm đun nước. Vậy nên khi mà một người “blow off steam” thì cần hiểu như thế nào?

    Nếu bạn cảm thấy bực tức, căng thẳng hay đang phải chịu đựng những cảm xúc mạnh mẽ khác mà bạn muốn tống chúng ra ngoài để khiến mình thấy khá hơn, bạn sẽ giải tỏa cảm xúc bằng cách làm việc gì đó như tập thể dục để loại bỏ cảm xúc tiêu cực ấy đi.

    Ví dụ:

    A: Why is Nick so angry and where did he go? (Sao Nick tức giận như vậy mà cậu ấy đi đâu thế?)

    B: He had a fight with his brother, so he went for a run to blow off his steam. (Cậu ấy đã đánh nhau với anh mình, nên cậu ấy chạy đi để giải tỏa cảm xúc ấy mà.)

    19. (To) Look like a million dollars/bucks

    Sẽ thật tuyệt nếu bạn có thể trông giống như một triệu đô la phải không? Bạn sẽ trở nên giàu có, nhưng không phải trong trường hợp này.

    Nếu ai đó nói bạn “look like a million bucks”, bạn nên coi đó là một lời khen vì nó có nghĩa là bạn trông hoàn toàn tuyệt vời và thực sự hấp dẫn.

    Thành ngữ này đôi khi được dùng cho nam, nhưng chủ yếu vẫn là dùng để khen phái nữ nhiều hơn. Trong trường hợp bạn có một bạn nữ vốn đã xinh đẹp, thì bạn nên lưu câu thành ngữ này lại để sử dụng khi thấy họ đã chuẩn bị rất kỹ trong dịp đặc biệt như là vũ hội hay tiệc cưới.

    Ví dụ:

    Wow, Mary, you look like a million dollars/bucks this evening. I love your dress!

    (Ôi, Mary, tối nay cậu thật lộng lẫy. Tớ thích chiếc váy của cậu quá!)

    20. (To) Cut to the chase

    Khi ai đó nói bạn “cut to the chase” thì có nghĩa là bạn đang mào đầu quá dài dòng mà chưa vào vấn đề chính. Khi một người sử dụng thành ngữ này, thì ý họ là bạn hãy nói nhanh lên và vào luôn trọng tâm, loại bỏ hết các chi tiết thừa thãi đi.

    Hãy cẩn thận với cách sử dụng cụm từ này, bởi nếu bạn xài nó với người nào đó như giáo sư đại học hay sếp của bạn, thì bạn sẽ bị coi là khiếm nhã và thiếu tôn trọng.

    Nếu đang trò chuyện với mộ nhóm người, như là đồng nghiệp của bạn, và nói “I’m going to cut to the chase”, nghĩa là có vài điều cần phải nói nhưng lại có quá ít thời gian, nên là bạn sẽ đi thẳng vào phần quan trọng cho mọi người hiểu.

    Ví dụ:

    Hi guys, as we don’t have much time here, so I’m going to cut to the chase. We’re been having some major problems in the office lately. (Chào các bạn, chúng ta không có nhiều thời gian nên tôi sẽ vào vấn đề luôn. Chúng ta đang vướng phải một số vấn đề lớn ở các chi nhánh gần đây.)

    21. (To) Find your feet

    Bạn không thể hiểu cụm từ này theo nghĩa đen là đi tìm chân của mình được. Vậy ai đó có ý gì khi bảo với bạn họ đang “find their feet”.

    Nếu như bạn sống ở một thành phố khác hay đang ở một ngôi trường mới, giả dụ là đang đi du học, thì bạn có thể nói là “I’m still my feet”. Nó có nghĩa là bạn vẫn đang tập làm quen và thích nghi với môi trường mới.

    Ví dụ:

    A: How’s your son doing in America? (Con trai anh ở Mỹ thế nào rồi?)

    B: He’s doing okay. He’s learned where the college is but is still finding his feet with everything else. I guess it’ll take time for him to get used to it all. (Nó vẫn ổn. Nó học ở một trường đại học nhưng vẫn đang làm quen với mọi thứ. Tôi đoán nó sẽ mất một thời gian để quen với tất cả thôi.)

    22. (To) Get over something

    Nếu bạn nghĩ về cụm từ này, nghĩa đen của nó có thể hiểu là vượt qua thứ gì đó, ví dụ như vượt qua hàng rào – nhưng đây không phải là cách mà cụm từ này thường được dùng trong tiếng Anh.

    Hãy hình dung bạn đang có một khoảng thời gian khó khăn, như là vừa mới chia tay bạn trai hay bạn gái chẳng hạn. Nhưng cuối cùng, khi thời gian qua đi và bạn không còn nghĩ nhiều về người đó nữa, nghĩa là bạn đã vượt qua khoảng thời gian khủng hoảng đó, bạn không còn lo lắng về nó và cũng không bị nó ảnh hưởng theo hướng tiêu cực nữa.

    Nó cũng có thể hiểu là khỏi ốm, nghĩa là bạn đã hoàn toàn bình phục.

    Ví dụ:

    A: How’s Paula? Has she gotten over the death of her dog yet? (Paula sao rồi? Cô ấy vượt qua được cái chết của cún cưng chưa?)

    B: I think so. She’s already talking about getting a new one. (Tớ nghĩ là rồi. Cô ấy vừa mới nói về việc nhận nuôi một con mới.)

    23. (To) Keep your chin up

    Bạn vừa có cuộc tranh cãi nảy lửa với bạn mình? Hay bạn vừa rớt bài thi tiếng Anh? Đội của bạn vừa thua ở trận chung kết? Hay bạn vừa mất việc?

    Nếu câu trả lời của bạn là “có” cho mỗi câu hỏi, thì hẳn là bạn đang cảm thấy buồn chán và có chút thất vọng phải không?

    Ví dụ:

    A: Hey, have you had any luck finding work yet? (Này, cậu dã tìm được việc chưa?)

    B: No, nothing, it’s really depssing, there’s nothing out there! (Không, chưa có gì hết, thực sự rất áp lực, chẳng tìm được gì ở ngoài kia cả.)

    A: Don’t worry, you’ll find something soon, keep your chin up buddy and don’t stress. (Đừng lo lắng, cậu sẽ sớm tìm được thôi, hãy tự tin lên rồi bạn sẽ vượt qua được chuyện này.)

    24. Elevator music

    Elevator music (hay còn được gọi là Muzak, piped music, weather music, lift music) là tên phổ biến dùng để chỉ khúc nhạc nền thường được phát qua loa trong thang máy và một loạt các địa điểm khác, bao gồm cả âm thanh lúc bên kia cúp điện thoại trong khi bạn vẫn giữ máy.

    Những âm thanh đó nghe rất nhàm chán nên khi ai đó nói elevator music thì ý của họ chính là âm thanh/nghe thật nhạt nhẽo, chán ngắt.

    Ví dụ:

    25. For a song

    Cho một bản nhạc? Nếu bạn đặt nó trong một câu và nghĩ về mặt logic thì nó chẳng có nghĩa gì cả.

    Nếu ai đó nói họ bán hoặc mua một thứ gì đó for a song, thì điều có có nghĩa là họ đã bán hạ giá thứ gì hoặc mua thứ đó với cái giá rất rẻ, như một món hời vậy.

    Ví dụ:

    26. (To) Change your tune/Sing a different tune

    Nếu hiểu theo nghĩa đen thì cụm từ này có nghĩa là thay đổi giai điệu hay hát một âm điệu khác.

    Tune có nghĩa là một điệu hát hay giai điệu. Vì thế chắc bạn cũng có thể đoán được nghĩa bóng của nó là đổi giọng điệu hay đổi thái độ, suy nghĩ, tình cảm mà thường là vì người khác buộc mình phải làm như vậy.

    Ví dụ:

    Lời kết

    Nếu nhận được thông tin hữu ích từ bài viết này, vui lòng hãy Like và Share bài viết cho bạn bè của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viết Tắt V N Adj Adv O S Là Gì Trong Tiếng Anh
  • 03 Cuốn Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Chất Lượng
  • Phương Án Giải Quyết Tiếng Anh Là Gì
  • Giải Đáp Chăm Sóc Khách Hàng Tiếng Anh Là Gì Và Cần Biết
  • Giải Bài Ôn Tập Chương 1 Hình Lớp 6: Bài 1,2, 3, 4,5, 6,7, 8 Trang 127 Sgk
  • Tin tức online tv